Bảng giá đất Quy Nhơn mới nhất 2026 theo Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND
Mua bán Đất tại Gia Lai
Nội dung chính
Bảng giá đất Quy Nhơn mới nhất 2026 theo Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND
Căn cứ theo khoản 102 Điều 1 Nghị quyết 1664/NQ-UBTVQH15 năm 2025 việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Gia Lai, cụ thể phường Quy Nhơn mới tỉnh Gia Lai sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025 hình thành từ những phường như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai
Trên cơ sở Đề án số 393/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai như sau:
[...]
102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đống Đa (thành phố Quy Nhơn), Hải Cảng, Thị Nại và Trần Phú thành phường mới có tên gọi là phường Quy Nhơn.
[...]
Theo đó, phường Quy Nhơn mới tỉnh Gia Lai sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025 hình thành từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đống Đa (thành phố Quy Nhơn) + phường Hải Cảng + phường Thị Nại + phường Trần Phú.
Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đã chính thức thông qua Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Cụ thể, bảng giá đất Quy Nhơn mới nhất 2026 như sau:
*ĐVT: đồng/m2
Bảng giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác):
- Vị trí 1: 179.000
- Vị trí 2: 153.000
- Vị trí 3: 130.000
Bảng giá đất trồng cây lâu năm:
- Vị trí 1: 179.000
- Vị trí 2: 153.000
- Vị trí 3: 130.000
Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản:
- Vị trí 1: 179.000
- Vị trí 2: 153.000
- Vị trí 3: 130.000
Bảng giá đất rừng sản xuất:
- Vị trí 1: 35.000
- Vị trí 2: 30.000
- Vị trí 3: 26.000
Bảng giá đất ở Quy Nhơn 2026 như sau:

>> Tra cứu Bảng giá đất ở Quy Nhơn 2026 (trang 1166) TẠI ĐÂY
>> Tải file toàn bộ Bảng giá đất Gia Lai 2026 mới nhất: TẠI ĐÂY
(*) Trên đây là nội dung Bảng giá đất Quy Nhơn mới nhất 2026

Bảng giá đất Quy Nhơn mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định khu vực, vị trí đối với từng loại đất trong bảng giá đất ở Quy Nhơn 2026 ra sao?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định về tiêu chí xác định khu vực, vị trí đối với từng loại đất trong bảng giá đất ở Gia Lai 2026 như sau:
(1) Bảng giá đất ở tại nông thôn
Đối với thửa đất tiếp giáp các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất thì áp dụng giá đất theo đường/đoạn đường/tuyến đường đó. Ngoài ra, đất ở tại nông thôn của mỗi xã được xác định thành 03 khu vực, trong mỗi khu vực được xác định thành 03 vị trí.
- Phân loại khu vực:
+ Khu vực 1: Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn có đặt trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới, Ủy ban nhân dân xã cũ hoặc các trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch, bệnh viện, trường học (cơ sở giáo dục), chợ (tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương) trong bán kính 200m.
+ Khu vực 2: Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn mà làng, thôn, buôn đó có ranh giới hành chính giáp ranh với làng, thôn, buôn có đặt trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới, Ủy ban nhân dân xã cũ (trừ các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn và không thuộc Khu vực 1).
+ Khu vực 3: Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn còn lại (trừ các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn và không thuộc Khu vực 1, Khu vực 2).
- Phân loại vị trí:
+ Vị trí 1: Các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có độ rộng nền đường (theo hiện trạng) từ 4m trở lên;
+ Vị trí 2: Các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có độ rộng nền đường (theo hiện trạng) từ 2m đến dưới 4m;
+ Vị trí 3: Các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông còn lại hoặc không tiếp giáp với đường giao thông (không thuộc vị trí 1, vị trí 2).
(2) Bảng giá đất ở tại đô thị
- Phân loại vị trí:
+ Vị trí 1: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường/tuyến đường phố có tên trong Bảng giá đất ở tại đô thị;
+ Vị trí 2: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên, gồm:
Vị trí 2.1: Hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến dưới 150m.
Vị trí 2.2: Hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên, tiếp giáp vị trí 2.1 tính từ mét 150m đến cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);
+ Vị trí 3: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m, gồm:
Vị trí 3.1: Hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến dưới 150m
Vị trí 3.2: Hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m, tiếp giáp vị trí 3.1 tính từ mét 150 đến cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);
+ Vị trí 4: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m, gồm:
Vị trí 4.1: Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến dưới 150m;
Vị trí 4.2: Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m, tiếp giáp vị trí 4.1 tính từ mét 150 đến cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);
- Cách xác định loại hẻm:
+ Hẻm là lối đi lại chưa có tên theo các đường/tuyến đường tại Bảng giá đất ở tại đô thị. Hẻm được bắt đầu từ vị trí tiếp giáp với đường/tuyến đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) đã có tên trong Bảng giá đất ở tại đô thị đến cuối hẻm.
+ Phân loại hẻm:
Hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên;
Hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m;
Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m;
+ Xác định loại hẻm: Việc xác định loại hẻm căn cứ vào kích thước chiều rộng theo hiện trạng của hẻm để vào thửa đất/khu đất;
Các trường hợp hẻm có kích thước chiều rộng thay đổi thì xác định như hình minh họa sau:
Thị trường mua bán đất Quy Nhơn 2026 hiện nay biến động ra sao?
Năm 2026, thị trường bất động sản Quy Nhơn ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực trong bối cảnh khu vực duyên hải miền Trung tiếp tục phát triển mạnh.
Sau Đà Nẵng và Nha Trang, Quy Nhơn đang nổi lên như một điểm đến đầu tư mới nhờ lợi thế cảnh quan biển sông, quỹ đất còn dồi dào và định hướng quy hoạch dài hạn.
Việc Quy Nhơn được Lonely Planet bình chọn vào danh sách 25 điểm đến hàng đầu năm 2026 càng củng cố tiềm năng phát triển du lịch và bất động sản của địa phương.
Hiện nay, Quy Nhơn được đánh giá có nhiều nét tương đồng với Đà Nẵng và Nha Trang cách đây khoảng một thập kỷ nhưng có lợi thế đi sau để phát triển ổn định và bền vững hơn.
Mặt bằng giá đất đã hình thành tương đối rõ như khu vực trung tâm thành phố dao động từ 55–120 triệu đồng/m², các tuyến ven biển có thể đạt 130 triệu đồng/m². Khu ven sông Hà Thanh, Nhơn Bình, Nhơn Phú phổ biến 28–45 triệu đồng/m², trong khi các khu đô thị mới phía Tây và Nhơn Hội dao động 18–40 triệu đồng/m².
Dưới đây là thị trường mua bán đất Quy Nhơn 2026 trên thực tế:
[1] Bán nhanh đất mặt tiền trung tâm Nguyễn Thị Định, Quy Nhơn, diện tích 196m2, giá 25.5 tỷ
- Vị trí: Nằm ngay trục đường kinh doanh nhà hàng khách sạn sầm uất bật nhất Quy Nhơn
- Diện tích: 196m² (6x29,9) Đất trống, đường nhựa 4 làn xe rộng rải. phù hợp mua làm của hoặc mua xây khách sạn rất ok
- Giá bán: 25 tỷ 500 triệu ( có thương lượng )
- Sổ hồng chính chủ
- Hướng: Tây Bắc
Xem chi tiết và liên hệ: tại đây
[2] Bán đất mặt tiền Trần Cao Vân, cách Biển 200m đi bộ, tặng kèm nhà cấp 4
- Diện tích: 133.0 m2
- Giấy tờ pháp lý: Sổ đỏ / Sổ hồng
- Tiện ích xung quanh :
- Cách biển 200 mét đi bộ
- Nhà mặt tiền hiện đang cho thuê
Khu vực Trần Cao Vân nằm ở vị trí trung tâm, dễ dàng kết nối với các tiện ích như trường học, bệnh viện, và trung tâm thương mại gần kề. Đây là nơi lý tưởng để xây dựng nhà ở hoặc đầu tư sinh lời.
Xem chi tiết và liên hệ: tại đây
Xem thêm >> Thị trường mua bán đất Quy Nhơn 2026 trên thực tế
