Bảng giá đất Phú Quốc 2026 chính thức
Mua bán Đất tại An Giang
Nội dung chính
Bảng giá đất Phú Quốc 2026 chính thức
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025 quy định 2 đơn vị hành chính của TP Phú Quốc Kiên Giang bao gồm 2 đặc khu mới là đặc khu Phú Quốc và đặc khu Thổ Châu.
Cụ thể:
- Đặc khu Phú Quốc (phường Dương Đông + phường An Thới + các xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn)
- Đặc khu Thổ Châu (xã Thổ Châu)
Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh An Giang đã ban hành Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về việc Ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Bảng giá đất Phú Quốc 2026 chính thức bao gồm bảng giá đất Đặc khu Phú Quốc, bảng giá đất Đặc khu Thổ Châu cụ thể:
**Đối với bảng giá đất đặc khu Phú Quốc 2026
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²
TT | Tên đường | Giá đất |
|---|---|---|
1 | Bạch Đằng |
|
| - Từ Dinh Cậu - Đường 30 Tháng 4 | 24.000 |
| - Từ đường 30 Tháng 4 - Nguyễn An Ninh | 30.000 |
| - Từ Nguyễn An Ninh - Lý Tự Trọng | 24.000 |
| - Từ đường Lý Tự Trọng dọc theo bờ sông | 15.000 |
2 | Nguyễn Trung Trực |
|
| - Từ Bạch Đằng - ngã tư Hùng Vương | 37.500 |
| - Từ ngã tư Hùng Vương - Nguyễn Chí Thanh | 30.000 |
| - Từ Nguyễn Chí Thanh - Ngã ba cầu Bến Tràm 1 | 24.000 |
3 | Nguyễn Văn Nhị | 9.000 |
4 | Từ đoạn quản lý đường bộ - Trần Bình Trọng | 9.000 |
5 | Đường Nguyễn Trung Trực - Đoàn Thị Điểm | 9.000 |
6 | Mạc Cửu | 15.000 |
7 | Nguyễn Thái Bình |
|
| - Từ Nguyễn Trung Trực - Nguyễn Huệ | 12.000 |
| - Từ Nguyễn Trung Trực - Nguyễn Thái Bình | 12.000 |
8 | Ngô Quyền |
|
| - Từ cầu Nguyễn Trung Trực - Cầu Gẫy | 27.000 |
| - Từ cầu Nguyễn Trung Trực - Cầu Somaco | 24.000 |
| - Từ cầu Somaco - Cầu Somaco trong | 12.000 |
| - Từ cầu Somaco - Nguyễn Huệ | 12.000 |
9 | Đường vòng quanh chợ Dương Đông | 18.000 |
10 | Nguyễn Huệ | 18.000 |
11 | Nguyễn Chí Thanh | 18.000 |
12 | Lý Thường Kiệt | 15.000 |
13 | Đường quy hoạch hẻm Lý Thường Kiệt | 9.000 |
[...]
| Xem toàn bộ bảng giá đất đặc khu Phú Quốc | Tại đây |
**Đối với bảng giá đất đặc khu Thổ Châu 2026
A. ĐẤT Ở (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²)
TT | Tên đường | Giá đất |
|---|---|---|
1 | Các trục đường hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét | 672 |
2 | Các trục đường hiện hữu nhỏ hơn 3 mét và các khu vực còn lại | 574 |
B. ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²)
TT | Loại đất | Giá đất Vị trí 1 | Giá đất Vị trí 2 |
|---|---|---|---|
1 | Đất trồng cây lâu năm | 84 | 59 |
2 | Đất trồng cây hàng năm | 84 | 59 |
3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 84 | 59 |
>> Xem toàn bộ bảng giá đất An Giang mới nhất 2026<< | TẠI ĐÂY |
Bảng giá đất Phú Quốc 2026 chính thức (Hình từ Internet)
Các yếu tố chính quyết định giá đất trong bảng giá đất Phú Quốc 2026
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất được quy định tại Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất phi nông nghiệp, bao gồm:
- Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất;
- Điều kiện về giao thông: độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường;
- Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện;
- Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất;
- Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
- Hiện trạng môi trường, an ninh;
- Thời hạn sử dụng đất;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất.
(2) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm:
- Năng suất cây trồng, vật nuôi;
- Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình;
- Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.
(3) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định hoặc quy định còn thiếu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
Hiện nay địa chỉ UBND Đặc khu Phú Quốc nằm ở đâu?
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 giải thích đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Đồng thời, theo Điều 1 Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sau sáp nhập thì đặc khu Phú Quốc thuộc tỉnh An Giang. Theo đó, Đặc khu Phú Quốc có tổng diện tích hơn 589km2, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 2 phường Dương Đông, An Thới và 6 xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn của thành phố Phú Quốc cũ.
Theo đó, địa chỉ UBND Đặc khu Phú Quốc nằm tại Số 4 Đường 30/4, Khu phố 2 Đông Dương, Đặc khu Phú Quốc.

