Chủ đầu tư giao Ban quản lý dự án thực hiện những nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gì?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Chủ đầu tư giao Ban quản lý dự án thực hiện những nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gì?
Căn cứ Điều 33 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:
Điều 33. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, chủ đầu tư có thể giao Ban quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án, bao gồm:
Các nội dung quản lý dự án:
- Quản lý phạm vi và kế hoạch công việc
- Quản lý khối lượng công việc
- Quản lý chất lượng xây dựng
- Quản lý tiến độ thực hiện
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Quản lý an toàn trong thi công xây dựng
- Quản lý bảo vệ môi trường trong xây dựng
- Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng
- Và các nội dung cần thiết khác theo quy định pháp luật liên quan.

Chủ đầu tư giao Ban quản lý dự án thực hiện những nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gì? (Hình từ Internet)
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có những quyền nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 41 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:
Điều 41. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau đây:
a) Đề nghị chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ quản lý dự án được giao trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư;
b) Thực hiện quyền quản lý dự án theo nhiệm vụ được giao;
c) Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức quản lý dự án, kiến nghị với cấp có thẩm quyền để giải quyết vấn đề vượt quá thẩm quyền;
d) Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án nếu thấy cần thiết sau khi được chủ đầu tư chấp thuận trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
b) Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng;
c) Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án trong trường hợp không được giao là chủ đầu tư theo yêu cầu của chủ đầu tư;
d) Chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư và trước pháp luật về kết quả thực hiện quản lý dự án. Tổ chức tư vấn được thuê tham gia quản lý dự án phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và trước pháp luật;
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có 04 quyền cụ thể như trên.
Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án tự giải thể khi nào?
Căn cứ khoản 5 Điều 26 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 26. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định này hoặc các dự án có tính chất đặc thù, riêng biệt, theo nội dung quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để tổ chức quản lý một hoặc một số dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức trực thuộc chủ đầu tư, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình.
3. Giám đốc quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 85 Nghị định này; cá nhân được giao phụ trách lĩnh vực chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 25 Nghị định này.
4. Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật Xây dựng năm 2014.
5. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều này tự giải thể sau khi hoàn thành công việc quản lý dự án.
Như vậy, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án tự giải thể sau khi hoàn thành công việc quản lý dự án.
