10:32 - 10/01/2026

Bảng giá đất Hà Giang 2026 mới nhất

Tra cứu danh sách 73 xã phường mới của Hà Giang sau sáp nhập? Xem bảng giá đất Hà Giang mới nhất ở đâu?

Mua bán Đất tại Tuyên Quang

Xem thêm Mua bán Đất tại Tuyên Quang

Nội dung chính

    Bảng giá đất Hà Giang 2026 mới nhất

    Chính thức từ 1/7/2025, sáp nhập tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 117 xã và 07 phường (theo Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025Nghị quyết 202/2025/QH15). Cụ thể, Hà Giang sau sáp nhập hình thành 73 xã phường mới thuộc tỉnh Tuyên Giang.

    Theo đó, Bảng giá đất Hà Giang 2026 mới nhất được áp dụng theo bảng giá đất Tuyên Quang 2026.

    Ngày 29/12/2025, HĐND tỉnh Tuyên Quang đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

    Tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND có nêu bảng giá đất Tuyên Quang 2026 bao gồm:

    [1] Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác (chi tiết tại Phụ lục I)

    [2] Bảng giá đất trồng cây lâu năm (chi tiết tại Phụ lục II)

    [3] Bảng giá đất rừng sản xuất (chi tiết tại Phụ lục III)

    [4] Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (chi tiết tại Phụ lục IV).

    [5] Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được quy định cụ thể tại Bảng giá đất của các xã, phường (chi tiết tại Phụ lục V gồm 124 Bảng của 124 xã, phường)

    [6] Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (chi tiết tại Phụ lục VI)

    Người dân có thể kiểm tra xem đất thuộc địa phận xã phường mới nào của tỉnh Tuyên Quang rồi tiến hành tra cứu:

    >> Bảng giá đất Hà Giang 2026 mới nhất: tại đây <<

    Bảng giá đất Hà Giang 2026 mới nhất

    Bảng giá đất Hà Giang 2026 mới nhất (Hình từ Internet)

    Tra cứu danh sách 73 xã phường mới của Hà Giang sau sáp nhập

    Theo Điều 1 Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

    Trên cơ sở Đề án số 367/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang như sau:

    73 xã phường mới của Hà Giang cũ sau sáp nhập bao gồm:

    STT

    Tên xã phường mới tỉnh Hà Giang

    Tên xã phường cũ

    1

    Xã Lũng Cú

    Xã Lũng Cú, xã Má Lé, xã Lũng Táo

    2

    Xã Đồng Văn

    Thị trấn Đồng Văn, xã Tả Lủng, xã Pải Lủng (huyện Mèo Vạc), xã Thài Phìn Tủng, xã Tả Phìn

    3

    Xã Sà Phìn

    Xã Sà Phìn, xã Sủng Là, xã Sính Lủng, xã Sảng Tủng

    4

    Xã Phố Bảng

    Thị trấn Phố Bảng, xã Phố Là, xã Phố Cáo, xã Lũng Thầu

    5

    Xã Lũng Phìn

    Xã Sủng Trái, xã Hố Quáng Phìn, xã Lũng Phìn

    6

    Xã Sủng Máng

    Xã Lũng Chinh, xã Sủng Trà, xã Sủng Máng

    7

    Xã Sơn Vĩ

    Xã Sơn Vĩ, xã Thượng Phùng, xã Xín Cái

    8

    Xã Mèo Vạc

    Thị trấn Mèo Vạc, xã Pả Vi, xã Giàng Chu Phìn, xã Tả Lủng

    9

    Xã Khâu Vai

    Xã Cán Chu Phìn, xã Lũng Pù, xã Khâu Vai

    10

    Xã Niêm Sơn

    Xã Niêm Tòng, xã Niêm Sơn

    11

    Xã Tát Ngà

    Xã Tát Ngà, xã Nậm Ban

    12

    Xã Thắng Mố

    Xã Thắng Mố, xã Sủng Cháng, xã Sủng Thài

    13

    Xã Bạch Đích

    Xã Phú Lũng, xã Bạch Đích, xã Na Khê

    14

    Xã Yên Minh

    Xã Vần Chải (huyện Đồng Văn), xã Lao Và Chải, thị trấn Yên Minh, xã Hữu Vinh, xã Đông Minh

    15

    Xã Mậu Duệ

    Xã Ngam La, xã Mậu Duệ, xã Mậu Long

    16

    Xã Du Già

    Xã Du Già, xã Du Tiến

    17

    Xã Đường Thượng

    Xã Lũng Hồ, xã Đường Thượng

    18

    Xã Lùng Tám

    Xã Thái An, xã Lùng Tám, xã Đông Hà

    19

    Xã Cán Tỷ

    Xã Cán Tỷ, xã Bát Đại Sơn

    20

    Xã Nghĩa Thuận

    Xã Nghĩa Thuận, xã Thanh Vân

    21

    Xã Quản Bạ

    Xã Quản Bạ, thị trấn Tam Sơn, xã Quyết Tiến

    22

    Xã Tùng Vài

    Xã Tùng Vài, xã Cao Mã Pờ, xã Tả Ván

    23

    Xã Yên Cường

    Xã Phiêng Luông, xã Yên Cường

    24

    Xã Đường Hồng

    Xã Đường Hồng, xã Đường Âm, xã Phú Nam

    25

    Xã Bắc Mê

    Xã Yên Phong, thị trấn Yên Phú, xã Lạc Nông

    26

    Xã Minh Ngọc

    Xã Minh Ngọc, xã Thượng Tân

    27

    Xã Ngọc Đường

    Xã Yên Định (huyện Bắc Mê), xã Ngọc Đường (thành phố Hà Giang)

    28

    Phường Hà Giang 1

    Phường Nguyễn Trãi, xã Phương Độ (huyện Vị Xuyên), xã Phương Thiện (huyện Vị Xuyên)

    29

    Phường Hà Giang 2

    Xã Phòng Quang, phường Quang Trung, phường Ngọc Hà, phường Trần Phú, phường Minh Khai

    30

    Xã Lao Chải

    Xã Lao Chải, xã Xín Chải, xã Thanh Đức

    31

    Xã Thanh Thủy

    Xã Thanh Thủy, xã Phương Tiến

    32

    Xã Phú Linh

    Xã Phú Linh, xã Kim Linh, xã Kim Thạch

    33

    Xã Linh Hồ

    Xã Linh Hồ, xã Ngọc Linh, xã Trung Thành

    34

    Xã Bạch Ngọc

    Xã Bạch Ngọc, xã Ngọc Minh

    35

    Xã Vị Xuyên

    Xã Đạo Đức, thị trấn Vị Xuyên, thị trấn Nông trường Việt Lâm

    36

    Xã Việt Lâm

    Xã Việt Lâm, xã Quảng Ngần

    37

    Xã Tân Quang

    Xã Tân Thành, xã Tân Quang, xã Tân Lập

    38

    Xã Đồng Tâm

    Xã Đồng Tâm, xã Đồng Tiến, xã Thượng Bình

    39

    Xã Liên Hiệp

    Xã Hữu Sản, xã Liên Hiệp, xã Đức Xuân

    40

    Xã Bằng Hành

    Xã Kim Ngọc, xã Bằng Hành, xã Vô Điếm

    41

    Xã Bắc Quang

    Xã Quang Minh, thị trấn Việt Quang, xã Việt Vinh

    42

    Xã Hùng An

    Xã Hùng An, xã Tiên Kiều, xã Việt Hồng

    43

    Xã Vĩnh Tuy

    Xã Vĩnh Hảo, thị trấn Vĩnh Tuy, xã Đông Thành

    44

    Xã Đồng Yên

    Xã Vĩnh Phúc, xã Đồng Yên

    45

    Xã Tiên Yên

    Xã Vĩ Thượng, xã Tiên Yên, xã Hương Sơn

    46

    Xã Xuân Giang

    Xã Nà Khương, xã Xuân Giang

    47

    Xã Bằng Lang

    Xã Yên Hà, xã Bằng Lang

    48

    Xã Yên Thành

    Xã Bản Rịa, xã Yên Thành

    49

    Xã Quang Bình

    Thị trấn Yên Bình, xã Tân Nam

    50

    Xã Tân Trịnh

    Xã Tân Trịnh, xã Tân Bắc

    51

    Xã Thông Nguyên

    Xã Xuân Minh (huyện Quang Bình), xã Thông Nguyên

    52

    Xã Hồ Thầu

    Xã Nậm Khòa, xã Hồ Thầu, xã Nam Sơn

    53

    Xã Nậm Dịch

    Xã Nậm Ty, xã Nậm Dịch, xã Tả Sử Choóng

    54

    Xã Tân Tiến

    Xã Bản Nhùng, xã Tân Tiến, xã Túng Sán

    55

    Xã Hoàng Su Phì

    Xã Ngàm Đăng Vài, xã Tụ Nhân, thị trấn Vinh Quang, xã Đản Ván

    56

    Xã Thàng Tín

    Xã Pố Lồ, xã Thèn Chu Phìn, xã Thàng Tín

    57

    Xã Bản Máy

    Xã Chiến Phố, xã Bản Phùng, xã Bản Máy

    58

    Xã Pờ Ly Ngài

    Xã Bản Luốc, xã Pờ Ly Ngài, xã Sán Sả Hồ, xã Nàng Đôn

    59

    Xã Xín Mần

    Xã Thèn Phàng, xã Nàn Xỉn, xã Xín Mần, xã Bản Díu, xã Chí Cà

    60

    Xã Pà Vầy Sủ

    Xã Pà Vầy Sủ, thị trấn Cốc Pài, xã Nàn Ma, xã Bản Ngò

    61

    Xã Nấm Dẩn

    Xã Nấm Dẩn, xã Chế Là, xã Tả Nhìu

    62

    Xã Trung Thịnh

    Xã Thu Tà, xã Cốc Rế, xã Trung Thịnh

    63

    Xã Khuôn Lùng

    Xã Nà Chì, xã Khuôn Lùng

    64

    Xã Quảng Nguyên

    Xã Quảng Nguyên (Không sáp nhập)

    65

    Xã Tiên Nguyên

    Xã Tiên Nguyên (Không sáp nhập)

    66

    Xã Giáp Trung

    Xã Giáp Trung (Không sáp nhập)

    67

    Xã Ngọc Long

    Xã Ngọc Long (Không sáp nhập)

    68

    Xã Minh Sơn

    Xã Minh Sơn (Không thay đổi)

    69

    Xã Minh Tân

    Xã Minh Tân (Không sáp nhập)

    70

    Xã Thuận Hòa

    Xã Thuận Hòa (Không sáp nhập)

    71

    Xã Tùng Bá

    Xã Tùng Bá (Không sáp nhập)

    72

    Xã Thượng Sơn

    Xã Thượng Sơn (Không sáp nhập)

    73

    Xã Cao Bồ

    Xã Cao Bồ (Không sáp nhập)

    Trên đây là danh sách 73 xã phường mới của Hà Giang sau sáp nhập 

    Bảng giá đất dùng để làm gì?

    Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, các trường hợp áp dụng bảng giá đất gồm:

    - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

    - Tính thuế sử dụng đất;

    - Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

    - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Bảng giá đất Hà Giang Bảng giá đất Hà Giang 2026 Danh sách 73 xã phường mới của Hà Giang sau sáp nhập 73 xã phường mới của Hà Giang sau sáp nhập Bảng giá đất Bảng giá đất Tuyên Quang 2026
    1