Bảng giá đất Hà Giang 2026 mới nhất
Mua bán Đất tại Tuyên Quang
Nội dung chính
Bảng giá đất Hà Giang 2026 mới nhất
Chính thức từ 1/7/2025, sáp nhập tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 117 xã và 07 phường (theo Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và Nghị quyết 202/2025/QH15). Cụ thể, Hà Giang sau sáp nhập hình thành 73 xã phường mới thuộc tỉnh Tuyên Giang.
Theo đó, Bảng giá đất Hà Giang 2026 mới nhất được áp dụng theo bảng giá đất Tuyên Quang 2026.
Ngày 29/12/2025, HĐND tỉnh Tuyên Quang đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND có nêu bảng giá đất Tuyên Quang 2026 bao gồm:
[1] Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác (chi tiết tại Phụ lục I)
[2] Bảng giá đất trồng cây lâu năm (chi tiết tại Phụ lục II)
[3] Bảng giá đất rừng sản xuất (chi tiết tại Phụ lục III)
[4] Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (chi tiết tại Phụ lục IV).
[5] Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được quy định cụ thể tại Bảng giá đất của các xã, phường (chi tiết tại Phụ lục V gồm 124 Bảng của 124 xã, phường)
[6] Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (chi tiết tại Phụ lục VI)
Người dân có thể kiểm tra xem đất thuộc địa phận xã phường mới nào của tỉnh Tuyên Quang rồi tiến hành tra cứu:
>> Bảng giá đất Hà Giang 2026 mới nhất: tại đây << |
Bảng giá đất Hà Giang 2026 mới nhất (Hình từ Internet)
Tra cứu danh sách 73 xã phường mới của Hà Giang sau sáp nhập
Theo Điều 1 Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Trên cơ sở Đề án số 367/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang như sau:
73 xã phường mới của Hà Giang cũ sau sáp nhập bao gồm:
STT | Tên xã phường mới tỉnh Hà Giang | Tên xã phường cũ |
1 | Xã Lũng Cú | Xã Lũng Cú, xã Má Lé, xã Lũng Táo |
2 | Xã Đồng Văn | Thị trấn Đồng Văn, xã Tả Lủng, xã Pải Lủng (huyện Mèo Vạc), xã Thài Phìn Tủng, xã Tả Phìn |
3 | Xã Sà Phìn | Xã Sà Phìn, xã Sủng Là, xã Sính Lủng, xã Sảng Tủng |
4 | Xã Phố Bảng | Thị trấn Phố Bảng, xã Phố Là, xã Phố Cáo, xã Lũng Thầu |
5 | Xã Lũng Phìn | Xã Sủng Trái, xã Hố Quáng Phìn, xã Lũng Phìn |
6 | Xã Sủng Máng | Xã Lũng Chinh, xã Sủng Trà, xã Sủng Máng |
7 | Xã Sơn Vĩ | Xã Sơn Vĩ, xã Thượng Phùng, xã Xín Cái |
8 | Xã Mèo Vạc | Thị trấn Mèo Vạc, xã Pả Vi, xã Giàng Chu Phìn, xã Tả Lủng |
9 | Xã Khâu Vai | Xã Cán Chu Phìn, xã Lũng Pù, xã Khâu Vai |
10 | Xã Niêm Sơn | Xã Niêm Tòng, xã Niêm Sơn |
11 | Xã Tát Ngà | Xã Tát Ngà, xã Nậm Ban |
12 | Xã Thắng Mố | Xã Thắng Mố, xã Sủng Cháng, xã Sủng Thài |
13 | Xã Bạch Đích | Xã Phú Lũng, xã Bạch Đích, xã Na Khê |
14 | Xã Yên Minh | Xã Vần Chải (huyện Đồng Văn), xã Lao Và Chải, thị trấn Yên Minh, xã Hữu Vinh, xã Đông Minh |
15 | Xã Mậu Duệ | Xã Ngam La, xã Mậu Duệ, xã Mậu Long |
16 | Xã Du Già | Xã Du Già, xã Du Tiến |
17 | Xã Đường Thượng | Xã Lũng Hồ, xã Đường Thượng |
18 | Xã Lùng Tám | Xã Thái An, xã Lùng Tám, xã Đông Hà |
19 | Xã Cán Tỷ | Xã Cán Tỷ, xã Bát Đại Sơn |
20 | Xã Nghĩa Thuận | Xã Nghĩa Thuận, xã Thanh Vân |
21 | Xã Quản Bạ | Xã Quản Bạ, thị trấn Tam Sơn, xã Quyết Tiến |
22 | Xã Tùng Vài | Xã Tùng Vài, xã Cao Mã Pờ, xã Tả Ván |
23 | Xã Yên Cường | Xã Phiêng Luông, xã Yên Cường |
24 | Xã Đường Hồng | Xã Đường Hồng, xã Đường Âm, xã Phú Nam |
25 | Xã Bắc Mê | Xã Yên Phong, thị trấn Yên Phú, xã Lạc Nông |
26 | Xã Minh Ngọc | Xã Minh Ngọc, xã Thượng Tân |
27 | Xã Ngọc Đường | Xã Yên Định (huyện Bắc Mê), xã Ngọc Đường (thành phố Hà Giang) |
28 | Phường Hà Giang 1 | Phường Nguyễn Trãi, xã Phương Độ (huyện Vị Xuyên), xã Phương Thiện (huyện Vị Xuyên) |
29 | Phường Hà Giang 2 | Xã Phòng Quang, phường Quang Trung, phường Ngọc Hà, phường Trần Phú, phường Minh Khai |
30 | Xã Lao Chải | Xã Lao Chải, xã Xín Chải, xã Thanh Đức |
31 | Xã Thanh Thủy | Xã Thanh Thủy, xã Phương Tiến |
32 | Xã Phú Linh | Xã Phú Linh, xã Kim Linh, xã Kim Thạch |
33 | Xã Linh Hồ | Xã Linh Hồ, xã Ngọc Linh, xã Trung Thành |
34 | Xã Bạch Ngọc | Xã Bạch Ngọc, xã Ngọc Minh |
35 | Xã Vị Xuyên | Xã Đạo Đức, thị trấn Vị Xuyên, thị trấn Nông trường Việt Lâm |
36 | Xã Việt Lâm | Xã Việt Lâm, xã Quảng Ngần |
37 | Xã Tân Quang | Xã Tân Thành, xã Tân Quang, xã Tân Lập |
38 | Xã Đồng Tâm | Xã Đồng Tâm, xã Đồng Tiến, xã Thượng Bình |
39 | Xã Liên Hiệp | Xã Hữu Sản, xã Liên Hiệp, xã Đức Xuân |
40 | Xã Bằng Hành | Xã Kim Ngọc, xã Bằng Hành, xã Vô Điếm |
41 | Xã Bắc Quang | Xã Quang Minh, thị trấn Việt Quang, xã Việt Vinh |
42 | Xã Hùng An | Xã Hùng An, xã Tiên Kiều, xã Việt Hồng |
43 | Xã Vĩnh Tuy | Xã Vĩnh Hảo, thị trấn Vĩnh Tuy, xã Đông Thành |
44 | Xã Đồng Yên | Xã Vĩnh Phúc, xã Đồng Yên |
45 | Xã Tiên Yên | Xã Vĩ Thượng, xã Tiên Yên, xã Hương Sơn |
46 | Xã Xuân Giang | Xã Nà Khương, xã Xuân Giang |
47 | Xã Bằng Lang | Xã Yên Hà, xã Bằng Lang |
48 | Xã Yên Thành | Xã Bản Rịa, xã Yên Thành |
49 | Xã Quang Bình | Thị trấn Yên Bình, xã Tân Nam |
50 | Xã Tân Trịnh | Xã Tân Trịnh, xã Tân Bắc |
51 | Xã Thông Nguyên | Xã Xuân Minh (huyện Quang Bình), xã Thông Nguyên |
52 | Xã Hồ Thầu | Xã Nậm Khòa, xã Hồ Thầu, xã Nam Sơn |
53 | Xã Nậm Dịch | Xã Nậm Ty, xã Nậm Dịch, xã Tả Sử Choóng |
54 | Xã Tân Tiến | Xã Bản Nhùng, xã Tân Tiến, xã Túng Sán |
55 | Xã Hoàng Su Phì | Xã Ngàm Đăng Vài, xã Tụ Nhân, thị trấn Vinh Quang, xã Đản Ván |
56 | Xã Thàng Tín | Xã Pố Lồ, xã Thèn Chu Phìn, xã Thàng Tín |
57 | Xã Bản Máy | Xã Chiến Phố, xã Bản Phùng, xã Bản Máy |
58 | Xã Pờ Ly Ngài | Xã Bản Luốc, xã Pờ Ly Ngài, xã Sán Sả Hồ, xã Nàng Đôn |
59 | Xã Xín Mần | Xã Thèn Phàng, xã Nàn Xỉn, xã Xín Mần, xã Bản Díu, xã Chí Cà |
60 | Xã Pà Vầy Sủ | Xã Pà Vầy Sủ, thị trấn Cốc Pài, xã Nàn Ma, xã Bản Ngò |
61 | Xã Nấm Dẩn | Xã Nấm Dẩn, xã Chế Là, xã Tả Nhìu |
62 | Xã Trung Thịnh | Xã Thu Tà, xã Cốc Rế, xã Trung Thịnh |
63 | Xã Khuôn Lùng | Xã Nà Chì, xã Khuôn Lùng |
64 | Xã Quảng Nguyên | Xã Quảng Nguyên (Không sáp nhập) |
65 | Xã Tiên Nguyên | Xã Tiên Nguyên (Không sáp nhập) |
66 | Xã Giáp Trung | Xã Giáp Trung (Không sáp nhập) |
67 | Xã Ngọc Long | Xã Ngọc Long (Không sáp nhập) |
68 | Xã Minh Sơn | Xã Minh Sơn (Không thay đổi) |
69 | Xã Minh Tân | Xã Minh Tân (Không sáp nhập) |
70 | Xã Thuận Hòa | Xã Thuận Hòa (Không sáp nhập) |
71 | Xã Tùng Bá | Xã Tùng Bá (Không sáp nhập) |
72 | Xã Thượng Sơn | Xã Thượng Sơn (Không sáp nhập) |
73 | Xã Cao Bồ | Xã Cao Bồ (Không sáp nhập) |
Trên đây là danh sách 73 xã phường mới của Hà Giang sau sáp nhập
Bảng giá đất dùng để làm gì?
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, các trường hợp áp dụng bảng giá đất gồm:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

