Bảng giá đất tại Huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

Bảng giá đất tại Huyện Krông Bông, Đắk Lắk theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 03/07/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk, sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND ngày 27/11/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk mang lại cơ hội đầu tư hấp dẫn nhờ sự phát triển hạ tầng và tiềm năng phát triển của khu vực.

Tổng quan về Huyện Krông Bông, Đắk Lắk

Huyện Krông Bông nằm ở phía Đông Nam tỉnh Đắk Lắk, cách Thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 50 km. Với diện tích rộng lớn và đặc điểm tự nhiên đa dạng, Krông Bông được biết đến là nơi có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là các nông sản như cà phê, hồ tiêu, cao su, và các sản phẩm nông nghiệp khác.

Địa hình vùng đất này chủ yếu là đồi núi và thung lũng, tạo ra những cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.

Khả năng giao thương của huyện cũng rất thuận lợi nhờ vào các tuyến giao thông huyết mạch nối kết Krông Bông với các huyện khác trong tỉnh và Thành phố Buôn Ma Thuột.

Cùng với đó là sự phát triển của các công trình cơ sở hạ tầng như điện, nước, giao thông nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và phát triển bất động sản.

Ngoài ra, huyện Krông Bông cũng đang đẩy mạnh quy hoạch đô thị và phát triển các khu công nghiệp, tạo ra nhiều cơ hội cho các dự án bất động sản.

Đặc biệt, khu vực này có những yếu tố tự nhiên và xã hội lý tưởng để phát triển các dự án bất động sản nghỉ dưỡng, phục vụ nhu cầu du lịch và nghỉ ngơi của du khách từ khắp nơi.

Phân tích giá đất tại Huyện Krông Bông

Dựa trên Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 03/07/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk, bảng giá đất tại Huyện Krông Bông đã được quy định cụ thể theo từng khu vực và loại hình đất.

Quyết định này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND ngày 27/11/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk, phản ánh sự điều chỉnh phù hợp với nhu cầu phát triển của khu vực.

Cụ thể, giá đất tại khu vực trung tâm huyện Krông Bông dao động từ 600.000 đồng/m2 đến 900.000 đồng/m2 đối với đất thổ cư.

Tại các khu vực ngoại ô, giá đất thấp hơn, chỉ khoảng 200.000 đồng/m2 đến 400.000 đồng/m2 đối với đất nông nghiệp. Tuy nhiên, các khu đất nằm gần các tuyến giao thông chính, các khu công nghiệp hoặc các khu du lịch tiềm năng có thể có giá cao hơn.

Với những mức giá này, khu vực Krông Bông hiện vẫn đang ở mức giá hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Đối với các nhà đầu tư dài hạn, việc mua đất tại các khu vực có tiềm năng phát triển cao như gần các dự án hạ tầng lớn, khu công nghiệp, hoặc khu vực có khả năng phát triển du lịch sẽ mang lại lợi nhuận hấp dẫn trong tương lai.

Nếu so với các huyện khác trong tỉnh Đắk Lắk, giá đất tại Huyện Krông Bông hiện đang ở mức thấp hơn, nhưng với xu hướng phát triển hạ tầng mạnh mẽ và việc hình thành các khu công nghiệp, khu du lịch nghỉ dưỡng, dự báo giá trị đất tại khu vực này sẽ tăng mạnh trong thời gian tới. Vì vậy, đầu tư vào bất động sản tại đây, đặc biệt là đất nền ở các khu vực trung tâm và gần các tuyến giao thông lớn, có thể là một quyết định sáng suốt.

Điểm mạnh và tiềm năng của Huyện Krông Bông

Huyện Krông Bông hiện sở hữu nhiều điểm mạnh và tiềm năng phát triển bất động sản. Một trong những yếu tố quan trọng chính là hạ tầng giao thông. Các tuyến đường kết nối huyện Krông Bông với các khu vực khác trong tỉnh đang được đầu tư nâng cấp, mở rộng, giúp việc đi lại trở nên dễ dàng hơn, thúc đẩy các hoạt động kinh tế, thương mại, và giao lưu giữa các vùng miền.

Đồng thời, các tuyến giao thông kết nối với Thành phố Buôn Ma Thuột và các tỉnh Tây Nguyên khác giúp cho giao thương hàng hóa, thúc đẩy nhu cầu đất đai tại khu vực này.

Ngoài ra, với tiềm năng về du lịch sinh thái, đặc biệt là các địa điểm như thác Dray Sap, thác Dray Nur, hồ Ea Kao và các khu rừng nguyên sinh, Huyện Krông Bông có thể trở thành một điểm đến du lịch hấp dẫn trong tương lai.

Nhu cầu về bất động sản nghỉ dưỡng và các khu du lịch sẽ ngày càng tăng, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư nhắm đến mảng bất động sản nghỉ dưỡng. Các khu đất gần các địa điểm du lịch này đang được săn đón và có khả năng tăng giá mạnh mẽ trong thời gian tới.

Không thể không kể đến các yếu tố như sự phát triển các khu công nghiệp và tiềm năng khai thác nông sản. Chính sách khuyến khích đầu tư vào sản xuất nông sản sạch, chế biến thực phẩm, và các ngành nghề phụ trợ cũng sẽ tạo ra nhu cầu lớn về bất động sản công nghiệp và khu dân cư.

Tóm lại, Huyện Krông Bông, Đắk Lắk đang trở thành một điểm sáng trong bản đồ bất động sản của khu vực Tây Nguyên. Mặc dù giá đất hiện tại vẫn còn khá hợp lý so với các khu vực khác trong tỉnh, nhưng với sự phát triển mạnh mẽ về hạ tầng giao thông, các khu công nghiệp, và du lịch sinh thái, giá trị đất tại đây có tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai.

Giá đất cao nhất tại Huyện Krông Bông là: 10.000.000 đ
Giá đất thấp nhất tại Huyện Krông Bông là: 10.000 đ
Giá đất trung bình tại Huyện Krông Bông là: 457.398 đ
Căn cứ pháp lý: Ban hành kèm theo văn bản số 22/2020/QĐ-UBND ngày 03/07/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk được sửa đổi bổ sung bởi văn bản số 36/2020/QĐ-UBND ngày 27/11/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk
Chuyên viên pháp lý Phan Thúy Vân
Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
105

Mua bán nhà đất tại Đắk Lắk

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Đắk Lắk
STT Quận/Huyện Tên đường/Làng xã Đoạn: Từ - Đến Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Vị trí 5 Loại đất
101 Huyện Krông Bông Điện Biên Phủ - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Điện Biên Phủ và Võ Văn Kiệt - Ngã ba Điện Biên Phủ và Tôn Đức Thắng 400.000 280.000 200.000 - - Đất TM-DV đô thị
102 Huyện Krông Bông Đinh Núp - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Đinh Núp và Nguyễn Tất Thành - Ngã tư Đinh Núp và Y Ngông 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất TM-DV đô thị
103 Huyện Krông Bông Đinh Núp - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Đinh Núp và Y Ngông - Ngã tư Đinh Núp và Điện Biên Phủ 800.000 560.000 400.000 - - Đất TM-DV đô thị
104 Huyện Krông Bông Đinh Tiên Hoàng - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Đinh Tiên Hoàng và Phạm Văn Đồng - Ngã ba Nguyễn Tất Thành và Đinh Tiên Hoàng 800.000 560.000 400.000 - - Đất TM-DV đô thị
105 Huyện Krông Bông Hai Bà Trưng - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Hai Bà Trưng và 9-5 - Ngã tư Hai Bà Trưng và Lạc Long Quân 1.600.000 1.120.000 800.000 - - Đất TM-DV đô thị
106 Huyện Krông Bông Hai Bà Trưng - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Hai Bà Trưng và Lạc Long Quân - Ngã ba Hai Bà Trưng và Lê Quý Đôn 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất TM-DV đô thị
107 Huyện Krông Bông Hai Bà Trưng - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Hai Bà Trưng và Lê Quý Đôn - Ngã ba Hai Bà Trưng và Điện Biên Phủ 800.000 560.000 400.000 - - Đất TM-DV đô thị
108 Huyện Krông Bông Hoàng Hoa Thám - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Nguyễn Tất Thành và Hoàng Hoa Thám - Ngã ba Hoàng Hoa Thám và Lê Hồng Phong 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất TM-DV đô thị
109 Huyện Krông Bông Hồ Xuân Hương - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Hồ Xuân Hương và 30-4 (Giáp mương thuỷ lợi) - Ngã tư Hồ Xuân Hương và Nam Cao 480.000 336.000 240.000 - - Đất TM-DV đô thị
110 Huyện Krông Bông Hồ Xuân Hương - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Hồ Xuân Hương và Nam Cao - Ngã ba Hồ Xuân Hương và Lạc Long Quân 800.000 560.000 400.000 - - Đất TM-DV đô thị
111 Huyện Krông Bông Hồ Xuân Hương - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Hồ Xuân Hương và Lạc Long Quân - Ngã ba Hồ Xuân Hương và A Ma Pui 640.000 448.000 320.000 - - Đất TM-DV đô thị
112 Huyện Krông Bông Hồ Xuân Hương - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Hồ Xuân Hương và A Ma Pui - Ngã ba Hồ Xuân Hương và Tản Đà (Nhà văn hoá tổ dân phố 7) 720.000 504.000 360.000 - - Đất TM-DV đô thị
113 Huyện Krông Bông Lạc Long Quân - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lạc Long Quân và Nguyễn Tất Thành - Ngã ba Lạc Long Quân và Hồ Xuân Hương 1.600.000 1.120.000 800.000 - - Đất TM-DV đô thị
114 Huyện Krông Bông Lạc Long Quân - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lạc Long Quân và Nguyễn Tất Thành - Ngã ba Lạc Long Quân và Nguyễn Thị Định 960.000 672.000 480.000 - - Đất TM-DV đô thị
115 Huyện Krông Bông Lê Anh Xuân - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lê Anh Xuân và Nguyễn Tất Thành - Ngã ba Lê Anh Xuân và Hồ Xuân Hương 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất TM-DV đô thị
116 Huyện Krông Bông Lê Hồng Phong - Thị trấn Krông Kmar Giáp ranh Trạm Viễn thông huyện - Ngã ba Lê Hồng Phong và Má Hai 1.600.000 1.120.000 800.000 - - Đất TM-DV đô thị
117 Huyện Krông Bông Lê Hồng Phong - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lê Hồng Phong và Má Hai - Ngã ba Lê Hồng Phong và Hoàng Hoa Thám 1.360.000 952.000 680.000 - - Đất TM-DV đô thị
118 Huyện Krông Bông Lê Hồng Phong - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lê Hồng Phong và Hoàng Hoa Thám - Hết thửa đất nhà ông Trần Văn Bạn 960.000 672.000 480.000 - - Đất TM-DV đô thị
119 Huyện Krông Bông Lê Lai - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lê Lai và Nguyễn Tất Thành - Ngã ba Lê Lai và Đường sau chợ trung tâm huyện 3.200.000 2.240.000 1.600.000 - - Đất TM-DV đô thị
120 Huyện Krông Bông Lê Lai - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lê Lai và Đường sau chợ trung tâm huyện - Ngã ba Lê Lai và Hai Bà Trưng 1.600.000 1.120.000 800.000 - - Đất TM-DV đô thị
121 Huyện Krông Bông Lê Quý Đôn - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lê Quý Đôn và Nguyễn Tất Thành - Ngã ba Lê Quý Đôn và Hai Bà Trưng 3.200.000 2.240.000 1.600.000 - - Đất TM-DV đô thị
122 Huyện Krông Bông Lý Thường Kiệt - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lý Thường Kiệt và Nam Cao - Ngã ba Lý Thường Kiệt và Phạm Văn Đồng 640.000 448.000 320.000 - - Đất TM-DV đô thị
123 Huyện Krông Bông Má Hai - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Má Hai và Lê Hồng Phong (Sau TTGD thường xuyên) - Đến cuối đường Má Hai (Ngã ba hướng ra đường 9-5) 960.000 672.000 480.000 - - Đất TM-DV đô thị
124 Huyện Krông Bông Nam Cao - Thị trấn Krông Kmar Nút giao thông Ngã năm trung tâm huyện - Ngã ba đường hẻm bên cạnh nhà ông Nguyễn Đông (Thửa 22, TBĐ 43) 3.200.000 2.240.000 1.600.000 - - Đất TM-DV đô thị
125 Huyện Krông Bông Nam Cao - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba đường hẻm bên cạnh nhà ông Nguyễn Đông (Thửa 22, TBĐ 43) - Ngã ba Nam Cao và Lý Thường Kiệt 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất TM-DV đô thị
126 Huyện Krông Bông Nam Cao - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Nam Cao và Lý Thường Kiệt - Ngã tư Nam Cao và Hồ Xuân Hương 960.000 672.000 480.000 - - Đất TM-DV đô thị
127 Huyện Krông Bông Nam Cao - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Nam Cao và Hồ Xuân Hương - Đến hết đường (Thửa đất ông Bùi Đình Sơn) 320.000 224.000 160.000 - - Đất TM-DV đô thị
128 Huyện Krông Bông Nguyễn Công Trứ - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Hoàng Hoa Thám và Nguyễn Công Trứ - Ngã tư Nguyễn Công Trứ và Y Ơn 800.000 560.000 400.000 - - Đất TM-DV đô thị
129 Huyện Krông Bông Nguyễn Công Trứ - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Nguyễn Công Trứ và Y Ơn - Hết thửa đất nhà ông Huỳnh Bổn 640.000 448.000 320.000 - - Đất TM-DV đô thị
130 Huyện Krông Bông Nguyễn Huệ (Tỉnh lộ 9) - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư tổ dân phố 6 - Đến hết thửa đất Trạm y tế thị trấn 2.400.000 1.680.000 1.200.000 - - Đất TM-DV đô thị
131 Huyện Krông Bông Nguyễn Huệ (Tỉnh lộ 9) - Thị trấn Krông Kmar Đến hết thửa đất Trạm y tế thị trấn - Mương thuỷ lợi (Bệnh viện Đa khoa huyện) 2.000.000 1.400.000 1.000.000 - - Đất TM-DV đô thị
132 Huyện Krông Bông Nguyễn Huệ (Tỉnh lộ 9) - Thị trấn Krông Kmar Mương thuỷ lợi (Bệnh viện Đa khoa huyện) - Cổng chào văn hoá tổ dân phố 8 1.600.000 1.120.000 800.000 - - Đất TM-DV đô thị
133 Huyện Krông Bông Nguyễn Huệ (Tỉnh lộ 9) - Thị trấn Krông Kmar Cổng chào văn hoá tổ dân phố 8 - Giáp ranh xã Khuê Ngọc Điền 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất TM-DV đô thị
134 Huyện Krông Bông Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 12) - Thị trấn Krông Kmar Giáp ranh xã Hoà Sơn - Ngã ba Nguyễn Tất Thành và Y Ơn 2.800.000 1.960.000 1.400.000 - - Đất TM-DV đô thị
135 Huyện Krông Bông Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 12) - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Nguyễn Tất Thành và Y Ơn - Ngã ba Nguyễn Tất Thành và Phạm Văn Đồng 4.000.000 2.800.000 2.000.000 - - Đất TM-DV đô thị
136 Huyện Krông Bông Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 12) - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Nguyễn Tất Thành và Phạm Văn Đồng - Giáp ranh đất Công an huyện 4.400.000 3.080.000 2.200.000 - - Đất TM-DV đô thị
137 Huyện Krông Bông Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 12) - Thị trấn Krông Kmar Giáp ranh đất Công an huyện - Nút ngã 5 vào khu du lịch Krông Kmar 4.800.000 3.360.000 2.400.000 - - Đất TM-DV đô thị
138 Huyện Krông Bông Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 12) - Thị trấn Krông Kmar Nút ngã năm vào khu du lịch Krông Kmar - Giáp chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 5.600.000 3.920.000 2.800.000 - - Đất TM-DV đô thị
139 Huyện Krông Bông Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 12) - Thị trấn Krông Kmar Giáp chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Hết cây xăng dầu Nam Tây nguyên 8.000.000 5.600.000 4.000.000 - - Đất TM-DV đô thị
140 Huyện Krông Bông Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 12) - Thị trấn Krông Kmar Hết cây xăng dầu Nam Tây nguyên - Ngã tư tổ dân phố 6 5.600.000 3.920.000 2.800.000 - - Đất TM-DV đô thị
141 Huyện Krông Bông Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 12) - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư tổ dân phố 6 - Giáp cầu sắt 2.400.000 1.680.000 1.200.000 - - Đất TM-DV đô thị
142 Huyện Krông Bông Nguyễn Thị Định - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Nguyễn Thị Định và 9-5 - Ngã ba Nguyễn Thị Định và Lạc Long Quân 640.000 448.000 320.000 - - Đất TM-DV đô thị
143 Huyện Krông Bông Phạm Văn Đồng - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Phạm Văn Đồng và Nguyễn Tất Thành - Ngã ba Phạm Văn Đồng và Lý Thường Kiệt 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất TM-DV đô thị
144 Huyện Krông Bông Phạm Văn Đồng - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Phạm Văn Đồng và Lý Thường Kiệt - Ngã ba Phạm Văn Đồng và 30-4 400.000 280.000 200.000 - - Đất TM-DV đô thị
145 Huyện Krông Bông Tản Đà - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Tản Đà và Nguyễn Huệ (Bệnh viện đa khoa huyện) - Ngã ba Tản Đà và 30-4 960.000 672.000 480.000 - - Đất TM-DV đô thị
146 Huyện Krông Bông Tôn Đức Thắng - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư tổ dân phố 6 - Ngã ba Tôn Đức Thắng và Y Ngông 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất TM-DV đô thị
147 Huyện Krông Bông Tôn Đức Thắng - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Tôn Đức Thắng và Y Ngông - Giáp cầu treo, tổ dân phố 6 800.000 560.000 400.000 - - Đất TM-DV đô thị
148 Huyện Krông Bông Tôn Thất Tùng - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Tôn Thất Tùng và Nguyễn Huệ (Giáp mương thủy lợi bệnh viện) - Ngã ba Tôn Thất Tùng và 30-4 200.000 140.000 100.000 - - Đất TM-DV đô thị
149 Huyện Krông Bông Trần Phú - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Trần Phú và Đinh Núp - Ngã ba Trần Phú và Tôn Đức Thắng (Nhà văn hoá tổ dân phố 6) 640.000 448.000 320.000 - - Đất TM-DV đô thị
150 Huyện Krông Bông Võ Văn Kiệt - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Võ Văn Kiệt và Lê Quý Đôn - Ngã tư Võ Văn Kiệt và Điện Biên Phủ 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất TM-DV đô thị
151 Huyện Krông Bông Võ Văn Kiệt - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Võ Văn Kiệt và Điện Biên Phủ - Ngã ba Võ Văn Kiệt và Đinh Núp 640.000 448.000 320.000 - - Đất TM-DV đô thị
152 Huyện Krông Bông Y Ngông - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Y Ngông và Điện Biên Phủ - Ngã ba Y Ngông và Tôn Đức Thắng 960.000 672.000 480.000 - - Đất TM-DV đô thị
153 Huyện Krông Bông Y Jút - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Y Jút và Điện Biên Phủ - Ngã ba Y Jút và Tôn Đức Thắng 640.000 448.000 320.000 - - Đất TM-DV đô thị
154 Huyện Krông Bông Y Ơn - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Y Ơn và Nguyễn Tất Thành - Ngã ba Y Ơn và Lê Hồng Phong 960.000 672.000 480.000 - - Đất TM-DV đô thị
155 Huyện Krông Bông Y Thuyên Ksơr - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Y Thuyên và Lạc Long Quân - Giáp ngã tư nhà ông Đinh Văn Huy 400.000 280.000 200.000 - - Đất TM-DV đô thị
156 Huyện Krông Bông Đường giao thông nội thị - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lê Lai (Sau chợ trung tâm huyện) - Ngã ba Lê Quý Đôn (Sau chợ trung tâm huyện) 1.600.000 1.120.000 800.000 - - Đất TM-DV đô thị
157 Huyện Krông Bông Đường giao thông nội thị - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Đinh Tiên Hoàng và Phạm Văn Đồng - Giáp đất Công an huyện 320.000 224.000 160.000 - - Đất TM-DV đô thị
158 Huyện Krông Bông Đường giao thông nội thị - Thị trấn Krông Kmar Đầu thửa đất nhà ông Huỳnh Mai (Sau UB huyện) - Hết thửa đất nhà ông Lê Văn Tài 360.000 252.000 180.000 - - Đất TM-DV đô thị
159 Huyện Krông Bông Đường giao thông nội thị - Thị trấn Krông Kmar Giáp ngã tư nhà ông Đinh Văn Huy - Giáp thửa đất nhà ông Nguyễn Văn Bá (Sau bưu điện huyện) 320.000 224.000 160.000 - - Đất TM-DV đô thị
160 Huyện Krông Bông Đường giao thông nội thị - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba bên hông sân vận động và Nguyễn Tất Thành - Ngã ba giao nhau với Lê Hồng Phong 280.000 196.000 140.000 - - Đất TM-DV đô thị
161 Huyện Krông Bông Đường giao thông nội thị - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba đường Má Hai (Thửa đất ông Nguyễn Văn Thể) - Giáp ranh xã Hoà Sơn (Giáp mương nước) 400.000 280.000 200.000 - - Đất TM-DV đô thị
162 Huyện Krông Bông Đường giao thông nội thị - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba đường Má Hai (Thửa đất bà Mai Thị Tâm) - Giáp ranh xã Hoà Sơn (Giáp mương nước) 200.000 140.000 100.000 - - Đất TM-DV đô thị
163 Huyện Krông Bông Đường giao thông nội thị - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Cống Xi Phông và 9-5 (Đường vào suối thanh niên) - Giáp đường bờ kè (Đất ông Lê Duy Phụng) 240.000 168.000 120.000 - - Đất TM-DV đô thị
164 Huyện Krông Bông Đường giao thông nội thị - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Đài tưởng niệm thị trấn và Nguyễn Huệ - Giáp thửa đất ông Võ Hà Thu (Sau trường THCS Nguyễn Viết Xuân) 400.000 280.000 200.000 - - Đất TM-DV đô thị
165 Huyện Krông Bông Đường phía sau khu dân cư mới giáp cây xăng Nam Tây Nguyên - Thị trấn Krông Kmar Hết thửa 120, tờ 38 - Hết thửa 15, tờ 30 2.400.000 1.680.000 1.200.000 - - Đất TM-DV đô thị
166 Huyện Krông Bông Đường phía sau khu dân cư mới giáp cây xăng Nam Tây Nguyên - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Nguyễn Tất Thành vào Khu dân cư mới (Thửa 74, tờ 30) - Hết Thửa 118, tờ 30 2.800.000 1.960.000 1.400.000 - - Đất TM-DV đô thị
167 Huyện Krông Bông Các trục đường giao thông đô thị còn lại - Thị trấn Krông Kmar 160.000 112.000 80.000 - - Đất TM-DV đô thị
168 Huyện Krông Bông Đường 30-4 - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư 30-4 và Lý Thường Kiệt (cuối thửa đất nhà ông Đặng Ngọc Cẩn) - Giáp ngã 3 Tổ dân phố 2 va Tổ dân phố 7 240.000 168.000 120.000 - - Đất TM-DV đô thị
169 Huyện Krông Bông Đường Y Ơn - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Y Ơn và Đinh Tiên Hoàng - Giáp thửa đất nhà ông Phan Thanh Quang 200.000 140.000 100.000 - - Đất TM-DV đô thị
170 Huyện Krông Bông Hẻm đường Phạm Văn Đồng - Thị trấn Krông Kmar Hết thửa đất nhà bà Lê Thị Năm - Hết thửa đất nhà ông Phạm Huy Tưởng 240.000 168.000 120.000 - - Đất TM-DV đô thị
171 Huyện Krông Bông 9/5 - Thị trấn Krông Kmar Nút giao thông Ngã năm vào khu du lịch Krông Kmar - Ngã ba 9-5 và Lê Hồng Phong 1.800.000 1.260.000 900.000 - - Đất SX-KD đô thị
172 Huyện Krông Bông 9/5 - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba 9-5 và Lê Hồng Phong - Hết thửa đất nhà ông Bùi Thanh Tịnh (Thửa 1, tờ 62), giáp đường đất 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất SX-KD đô thị
173 Huyện Krông Bông 9/5 - Thị trấn Krông Kmar Hết thửa đất nhà ông Bùi Thanh Tịnh (Thửa 1, tờ 62), giáp đường đất - Hết đất vườn nhà ông Chiến (Giáp đường đất vào đường Má Hai) 1.020.000 714.000 510.000 - - Đất SX-KD đô thị
174 Huyện Krông Bông 9/5 - Thị trấn Krông Kmar Hết đất vườn nhà ông Chiến (Giáp đường đất vào đường Má Hai) - Hết đất vườn nhà ông Điền (Thửa 53, tờ 10) 900.000 630.000 450.000 - - Đất SX-KD đô thị
175 Huyện Krông Bông 9/5 - Thị trấn Krông Kmar Hết đất vườn nhà ông Điền (Thửa 53, tờ 10) - Giáp ranh xã Hoà Sơn (Giáp mương nước) 600.000 420.000 300.000 - - Đất SX-KD đô thị
176 Huyện Krông Bông 9/5 - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba 9-5 và Hai Bà Trưng - Ngã ba 9-5 và Nguyễn Thị Định 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất SX-KD đô thị
177 Huyện Krông Bông 9/5 - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba 9-5 và Nguyễn Thị Định - Giáp cống Xi phông 1.020.000 714.000 510.000 - - Đất SX-KD đô thị
178 Huyện Krông Bông 9/5 - Thị trấn Krông Kmar Từ cống Xi phông - Giáp ngã ba buôn Ja 600.000 420.000 300.000 - - Đất SX-KD đô thị
179 Huyện Krông Bông 9/5 - Thị trấn Krông Kmar Từ ngã ba buôn Ja - Giáp khu vực du lịch Krông Kmar 420.000 294.000 210.000 - - Đất SX-KD đô thị
180 Huyện Krông Bông 30-4 - Thị trấn Krông Kmar Giáp ranh xã Hoà Sơn - Giáp mương thuỷ lợi 150.000 105.000 75.000 - - Đất SX-KD đô thị
181 Huyện Krông Bông 30-4 - Thị trấn Krông Kmar Giáp mương thuỷ lợi - Ngã ba 30-4 và Tản Đà 180.000 126.000 90.000 - - Đất SX-KD đô thị
182 Huyện Krông Bông 30-4 - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba 30-4 và Tản Đà - Giáp mặt sau Nghĩa trang liệt sĩ huyện 150.000 105.000 75.000 - - Đất SX-KD đô thị
183 Huyện Krông Bông 30-4 - Thị trấn Krông Kmar Đầu thửa đất nhà ông Phạm Quốc Hùng (Mương thủy lợi ngã 5) - Ngã tư 30-4 và Lý Thường Kiệt (Thửa đất ông Đặng Ngọc Cẩn) 150.000 105.000 75.000 - - Đất SX-KD đô thị
184 Huyện Krông Bông A Ma Pui - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba A Ma Pui và Hồ Xuân Hương - Ngã ba A Ma Pui và 30-4 150.000 105.000 75.000 - - Đất SX-KD đô thị
185 Huyện Krông Bông Điện Biên Phủ - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Điện Biên Phủ và Nguyễn Tất Thành - Ngã tư Điện Biên Phủ và Võ Văn Kiệt 900.000 630.000 450.000 - - Đất SX-KD đô thị
186 Huyện Krông Bông Điện Biên Phủ - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Điện Biên Phủ và Võ Văn Kiệt - Ngã ba Điện Biên Phủ và Tôn Đức Thắng 300.000 210.000 150.000 - - Đất SX-KD đô thị
187 Huyện Krông Bông Đinh Núp - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Đinh Núp và Nguyễn Tất Thành - Ngã tư Đinh Núp và Y Ngông 900.000 630.000 450.000 - - Đất SX-KD đô thị
188 Huyện Krông Bông Đinh Núp - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Đinh Núp và Y Ngông - Ngã tư Đinh Núp và Điện Biên Phủ 600.000 420.000 300.000 - - Đất SX-KD đô thị
189 Huyện Krông Bông Đinh Tiên Hoàng - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Đinh Tiên Hoàng và Phạm Văn Đồng - Ngã ba Nguyễn Tất Thành và Đinh Tiên Hoàng 600.000 420.000 300.000 - - Đất SX-KD đô thị
190 Huyện Krông Bông Hai Bà Trưng - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Hai Bà Trưng và 9-5 - Ngã tư Hai Bà Trưng và Lạc Long Quân 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất SX-KD đô thị
191 Huyện Krông Bông Hai Bà Trưng - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Hai Bà Trưng và Lạc Long Quân - Ngã ba Hai Bà Trưng và Lê Quý Đôn 900.000 630.000 450.000 - - Đất SX-KD đô thị
192 Huyện Krông Bông Hai Bà Trưng - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Hai Bà Trưng và Lê Quý Đôn - Ngã ba Hai Bà Trưng và Điện Biên Phủ 600.000 420.000 300.000 - - Đất SX-KD đô thị
193 Huyện Krông Bông Hoàng Hoa Thám - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Nguyễn Tất Thành và Hoàng Hoa Thám - Ngã ba Hoàng Hoa Thám và Lê Hồng Phong 900.000 630.000 450.000 - - Đất SX-KD đô thị
194 Huyện Krông Bông Hồ Xuân Hương - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Hồ Xuân Hương và 30-4 (Giáp mương thuỷ lợi) - Ngã tư Hồ Xuân Hương và Nam Cao 360.000 252.000 180.000 - - Đất SX-KD đô thị
195 Huyện Krông Bông Hồ Xuân Hương - Thị trấn Krông Kmar Ngã tư Hồ Xuân Hương và Nam Cao - Ngã ba Hồ Xuân Hương và Lạc Long Quân 600.000 420.000 300.000 - - Đất SX-KD đô thị
196 Huyện Krông Bông Hồ Xuân Hương - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Hồ Xuân Hương và Lạc Long Quân - Ngã ba Hồ Xuân Hương và A Ma Pui 480.000 336.000 240.000 - - Đất SX-KD đô thị
197 Huyện Krông Bông Hồ Xuân Hương - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Hồ Xuân Hương và A Ma Pui - Ngã ba Hồ Xuân Hương và Tản Đà (Nhà văn hoá tổ dân phố 7) 540.000 378.000 270.000 - - Đất SX-KD đô thị
198 Huyện Krông Bông Lạc Long Quân - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lạc Long Quân và Nguyễn Tất Thành - Ngã ba Lạc Long Quân và Hồ Xuân Hương 1.200.000 840.000 600.000 - - Đất SX-KD đô thị
199 Huyện Krông Bông Lạc Long Quân - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lạc Long Quân và Nguyễn Tất Thành - Ngã ba Lạc Long Quân và Nguyễn Thị Định 720.000 504.000 360.000 - - Đất SX-KD đô thị
200 Huyện Krông Bông Lê Anh Xuân - Thị trấn Krông Kmar Ngã ba Lê Anh Xuân và Nguyễn Tất Thành - Ngã ba Lê Anh Xuân và Hồ Xuân Hương 900.000 630.000 450.000 - - Đất SX-KD đô thị