ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
Số: 967/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 06 tháng 04 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHÍ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
ĐỐI VỚI MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Công nghệ cao số
21/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày
29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số
66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục công
nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
Căn cứ Quyết định số
1895/2012/QĐ-TTg ngày 12/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc chương trình
quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 575/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 05 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày
24/9/2015 Đại hội đại biểu lần thứ XV nhiệm kỳ 2015-2020 của Đảng bộ tỉnh Lào
Cai;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai về 4 chương trình công tác và 19 đề án trọng tâm của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai khóa XV, nhiệm kỳ 2015-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 88/TTr-SNN ngày 05/4/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời
về tiêu chí sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với một số cây trồng
chủ lực do doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn tỉnh Lào Cai sản xuất.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì
phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn và tổ chức
xét, xác nhận doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân đạt
tiêu chí sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, làm căn cứ thực hiện
chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký, được áp dụng đến khi có quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
về tiêu chí sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học Công
nghệ, Công Thương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Ban Biên tập Cổng
TTĐT;
- Lưu: VT, TH, NLN.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Thể
|
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
TIÊU
CHÍ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO ĐỐI VỚI MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHỦ LỰC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số 967/QĐ-UBND
ngày 06/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng
và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng: Các doanh nghiệp, Hợp
tác xã, Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân thực hiện trồng các cây chủ lực của tỉnh:
Cây rau, cây hoa, cây chè, cây ăn quả (ôn đới, nhiệt đới), cây dược liệu.
2. Phạm vi áp dụng: Các tổ chức, cá
nhân, hộ gia đình, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy hoạch
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Nguyên
tắc áp dụng
Các doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân được xem xét, xác nhận sản
xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khi sản xuất đảm bảo:
1. Phải nằm trong vùng quy hoạch sản
xuất của tỉnh; trong trường hợp quy hoạch chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng
Kinh tế các huyện, thành phố căn cứ vào điều kiện thổ nhưỡng,
khí hậu, tập quán canh tác và sự phù hợp với định hướng quy hoạch để xác nhận
cho từng trường hợp cụ thể.
2. Có biện pháp bảo vệ môi trường phù
hợp với quy định của pháp luật.
3. Thực hiện các tiêu chí theo quy định,
tùy loại đối tượng cây trồng có quy định cụ thể tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7 của
Quy định này.
Chương II
NỘI DUNG CỦA
TIÊU CHÍ ÁP DỤNG CHO TỪNG ĐỐI TƯỢNG CÂY TRỒNG
Điều 3. Các
tiêu chí áp dụng trong sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao
1. Giống có nguồn gốc xuất xứ, được
phép sản xuất, lưu hành tại Việt Nam hoặc giống phù hợp với vùng sinh thái tại
Lào Cai đã trồng thử nghiệm, được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận
tính phù hợp của giống tại địa phương, giống được gieo ươm
theo đúng quy định.
2. Có quy mô sản xuất tối thiểu 500m2/hộ; 2.500m2/hợp tác xã, tổ hợp tác,
doanh nghiệp.
3. Năng suất hoặc giá trị sản phẩm
cao hơn từ 25% trở lên so với năng suất hoặc giá trị sản phẩm bình quân chung toàn tỉnh năm liền kề trước đó của sản phẩm cùng loại
không áp dụng công nghệ cao (theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh công bố).
4. Tiêu chí về kỹ thuật, công nghệ và
thị trường: Tiêu chí này được công nhận đạt nếu doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân thực hiện
được ít nhất 05/11 tiêu chí phụ sau:
(1) Sử dụng hệ thống nhà kính, nhà lưới,
nhà màng nilon (PE) để điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng đảm bảo sản xuất
quanh năm.
(2) Cơ giới hóa khâu làm đất, lên luống.
(3) Sử dụng hệ thống tưới phun tự động
hoặc tưới nhỏ giọt.
(4) Cung cấp chất dinh dưỡng qua hệ
thống tự động hoặc bán tự động.
(5) Sử dụng hệ thống phun thuốc phòng
trừ dịch bệnh tự động hoặc bán tự động.
(6) Sử dụng màng (PE) phủ luống đất
trong canh tác.
(7) Sử dụng hệ thống canh tác không
dùng đất (thủy canh, giá thể, khí canh).
(8) Sử dụng hệ thống thu hoạch tự động
hoặc bán tự động.
(9) Sản xuất theo hợp đồng liên kết
tiêu thụ sản phẩm.
(10) Áp dụng
công nghệ bảo quản sau thu hoạch như: Sử dụng màng bao rau, đóng gói, bảo quản
lạnh.
(11) Áp dụng thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt trong sản xuất.
Điều 4. Các
tiêu chí áp dụng trong sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao
1. Giống có nguồn gốc xuất xứ, được
phép sản xuất, lưu hành tại Việt Nam hoặc giống phù hợp với vùng sinh thái tại
Lào Cai đã trồng thử nghiệm, được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận
tính phù hợp của giống tại địa phương. Giống được gieo ươm, nuôi cấy mô, chiết
hoặc ghép theo đúng quy định.
2. Quy mô sản xuất tối thiểu 500m2/hộ; 2.500m2/hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp.
3. Năng suất hoặc giá trị sản phẩm
cao hơn từ 25% trở lên so với năng suất và giá trị sản phẩm bình quân chung
toàn tỉnh năm liền kề trước đó của sản phẩm cùng loại không áp dụng công nghệ
cao (theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh công bố).
4. Tiêu chí về kỹ thuật, công nghệ và
thị trường: Tiêu chí này được công nhận đạt nếu doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp
tác, hộ gia đình, cá nhân thực hiện được ít nhất 05/11 tiêu chí
phụ sau:
(1) Sử dụng hệ
thống nhà kính, nhà lưới hoặc nhà màng phủ nilon (PE) để điều chỉnh nhiệt độ, độ
ẩm, cường độ chiếu sáng đảm bảo sản xuất quanh năm ...
(2) Cơ giới hóa khâu làm đất, lên luống.
(3) Sử dụng màng (PE) phủ luống đất
trong canh tác.
(4) Sử dụng hệ thống tưới phun hoặc
tưới nhỏ giọt.
(5) Cung cấp chất dinh dưỡng qua hệ
thống tự động hoặc bán tự động.
(6) Sử dụng hệ thống phun thuốc phòng
trừ dịch bệnh tự động hoặc bán tự động.
(7) Sử dụng hệ thống canh tác không
dùng đất (giá thể).
(8) Áp dụng công nghệ bảo quản sau
thu hoạch.
(9) Sản xuất theo hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm.
(10) Sử dụng hệ thống thu hoạch tự động
hoặc bán tự động.
(11) Áp dụng thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt trong sản xuất.
Điều 5. Các tiêu
chí áp dụng trong sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao
1. Sử dụng giống chất lượng cao được
phép sản xuất, lưu hành tại Việt Nam hoặc giống phù hợp với vùng sinh thái tại
Lào Cai đã trồng thử nghiệm, được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận
tính phù hợp của giống tại địa phương; có nguồn gốc từ vườn cây đầu dòng đã được
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, không sử dụng giống chè hạt.
2. Quy mô sản xuất tối thiểu 2.000m2/hộ; 01ha/Hợp tác xã, Tổ hợp tác, doanh nghiệp.
3. Năng suất hoặc giá trị sản phẩm
cao hơn từ 25% trở lên so với năng suất và giá trị sản phẩm chè bình quân chung
toàn tỉnh của năm liền kề trước đó (theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh công bố).
4. Tiêu chí về kỹ thuật, công nghệ và
thị trường: Tiêu chí này được công nhận đạt nếu doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân thực hiện được ít
nhất 04/07 tiêu chí phụ sau:
(1) Cơ giới hóa khâu làm đất, chăm
sóc.
(2) Trồng cây che bóng trong vườn
chè.
(3) Sử dụng hệ thống tưới phun hoặc
tưới nhỏ giọt.
(4) Sử dụng hệ thống phun thuốc phòng
trừ dịch bệnh tự động hoặc bán tự động
(5) Có nhân công thu hái chè tay nghề
cao hoặc sử dụng hệ thống thu hoạch tự động hoặc bán tự động.
(6) Sản xuất theo hợp đồng liên kết
tiêu thụ sản phẩm.
(7) Áp dụng thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt trong sản xuất.
Điều 6. Các tiêu
chí áp dụng trong sản xuất cây ăn quả (ôn đới, nhiệt đới) ứng dụng công nghệ
cao
1. Giống có nguồn gốc xuất xứ, được
phép sản xuất, lưu hành tại Việt Nam hoặc giống phù hợp với vùng sinh thái tại
Lào Cai đã được trồng thử nghiệm, được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xác nhận tính phù hợp của giống tại địa phương, giống được sản xuất theo đúng
quy định.
2. Có quy mô sản xuất tối thiểu
2.000m2/hộ; 01ha/Hợp tác
xã, Tổ hợp tác, doanh nghiệp.
3. Năng suất hoặc giá trị sản phẩm
cao hơn từ 25% trở lên so với năng suất và giá trị sản phẩm
bình quân chung toàn tỉnh năm liền kề trước đó của sản phẩm cùng loại không áp dụng công nghệ cao (theo số liệu
của Cục Thống kê tỉnh công bố).
4. Tiêu chí về kỹ thuật, công nghệ và
thị trường: Tiêu chí này được công nhận đạt nếu doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác, hộ gia đình, cá nhân thực hiện được ít nhất 06/14 tiêu chí phụ sau:
(1) Sử dụng hệ thống nhà kính, nhà lưới
hoặc nhà màng nilon (PE) để điều chỉnh nhiệt độ, đổ ẩm, cường độ chiếu sáng đảm
bảo sản xuất quanh năm ...
(2) Cơ giới hóa khâu làm đất, lên luống.
(3) Sử dụng các hệ thống tưới phun hoặc
tưới nhỏ giọt.
(4) Cung cấp chất dinh dưỡng qua hệ
thống tự động hoặc bán tự động.
(5) Sử dụng hệ thống phun thuốc phòng
trừ dịch bệnh tự động hoặc bán tự động.
(6) Áp dụng phương pháp đốn tỉa phù hợp, biện pháp tủ gốc.
(7) Sử dụng lưới che cây hoặc túi bọc
quả.
(8) Sử dụng hệ thống canh tác không
dùng đất (giá thể).
(9) Sử dụng màng (PE) phủ luống đất
trong canh tác.
(10) Có biện pháp kiểm soát và hạn chế
xói mòn rửa trôi đất đối với những năm đầu khi cây trồng chính chưa khép tán
(như trồng xen lẫn cây cỏ họ đậu, trồng kết hợp cây nông nghiệp ngắn ngày khắc...).
(11) Sản xuất theo hợp đồng liên kết
tiêu thụ sản phẩm.
(12) Sử dụng hệ thống thu hoạch tự động
hoặc bán tự động.
(13) Áp dụng công nghệ bảo quản sau
thu hoạch như: Sử dụng màng bao quả, đóng gói chân không,
chiếu xạ thực phẩm, bảo quản kho lạnh...
(14) Áp dụng thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt trong sản xuất.
Điều 7. Các tiêu
chí áp dụng trong sản xuất cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao
1. Giống có nguồn gốc xuất xứ, được
phép sản xuất, lưu hành tại Việt Nam hoặc giống phù hợp với vùng sinh thái tại
Lào Cai đã được trồng thử nghiệm, được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận tính phù hợp của giống tại địa phương; giống đảm bảo
chất lượng và có trong danh mục cây dược liệu được Bộ Y tế quy định.
2. Có quy mô sản xuất tối thiểu
2.000m2/hộ; 01 ha/Hợp tác xã, Tổ hợp tác, doanh nghiệp.
3. Năng suất hoặc giá trị sản phẩm cao
hơn từ 20% trở lên so với năng suất hoặc giá trị sản phẩm
bình quân chung toàn tỉnh nằm liền kề trước đó của sản phẩm
cùng loại không áp dụng công nghệ cao (theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh công
bố).
4. Tiêu chí về kỹ thuật, công nghệ và
thị trường: Tiêu chí này được công nhận đạt nếu doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân thực hiện được ít nhất 05/12
tiêu chí phụ sau:
(1) Sử dụng hệ thống nhà kính, nhà lưới
hoặc nhà màng nilon (PE) để điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, cường
độ chiếu sáng đảm bảo sản xuất quanh năm ...
(2) Cơ giới hóa khâu làm đất, lên luống.
(3) Sử dụng các hệ thống tưới phun hoặc
tưới nhỏ giọt.
(4) Cung cấp chất dinh dưỡng qua hệ
thống tự động hoặc bán tự động.
(5) Sử dụng hệ thống phun thuốc phòng
trừ dịch bệnh tự động hoặc bán tự động.
(6) Sử dụng màng (PE) phủ luống đất
trong canh tác.
(7) Sử dụng hệ thống canh tác không
dùng đất (thủy canh, giá thể, khí canh).
(8) Áp dụng công nghệ bảo quản sau
thu hoạch.
(9) Sản xuất theo hợp đồng liên kết
tiêu thụ sản phẩm.
(10) Trồng xen cây xanh trên bờ lô, bờ
thửa, dải phân cách để giảm hiệu ứng nhà kính và tạo cảnh quan trong khu vực sản
xuất.
(11) Sử dụng hệ thống thu hoạch tự động
hoặc bán tự động.
(12) Áp dụng thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt trong sản xuất.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chủ trì phối hợp các sở, ngành
liên quan, UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là
UBND cấp huyện) hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân thực hiện các tiêu chí công
nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Xác nhận doanh nghiệp, Hợp tác xã,
Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân sản xuất đạt tiêu chí sản xuất nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao.
3. Hướng dẫn Phòng Nông nghiệp và
PTNT/Phòng Kinh tế các huyện, thành phố để triển khai đến các hộ gia đình, cá
nhân, tổ chức sản xuất theo các tiêu chí về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao tại Quy định này.
4. Theo dõi, báo cáo tiến độ thực hiện,
định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình triển
khai thực hiện.
Điều 9. Trách nhiệm
của Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT
trong việc hướng dẫn, hỗ trợ thiết kế, đăng ký nhãn hiệu và bảo hộ thương hiệu,
sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý cho các hộ gia đình, cá nhân,
doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác đã đạt tiêu chí sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao theo quy định.
Điều 10. Trách
nhiệm của UBND các huyện, thành phố
1. Căn cứ quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lào Cai đến 2020 và các quy hoạch chuyên
ngành phát triển cây trồng chủ lực của tỉnh để chỉ đạo phát triển sản xuất nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với những đối tượng cây trồng chưa có quy hoạch,
xác định định hướng phát triển các đối tượng cây trồng chủ lực của địa phương,
thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chỉ đạo sản xuất, đồng
thời làm cơ sở để xác nhận tính phù hợp quy hoạch cho các Hợp tác xã, Tổ hợp
tác, gia đình, cá nhân đăng ký thực hiện.
2. Giao các Phòng Nông nghiệp và
PTNT/Phòng Kinh tế các huyện, thành phố:
a) Hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân
tổ chức sản xuất theo các tiêu chí về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao tại Quy định này.
b) Trực tiếp kiểm tra, đánh giá kết quả
thực hiện các tiêu chí sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của hộ gia
đình, tổ chức, cá nhân trên địa bàn cấp huyện; tổng hợp hồ sơ, báo cáo UBND cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
c) Tổng hợp tình
hình, kết quả, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, định kỳ (06
tháng, hàng năm) báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 11. Trách
nhiệm của hộ gia đình, cá nhân, Tổ hợp tác, Hợp tác xã, Doanh nghiệp
Đầu tư, tổ chức sản xuất nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao theo đúng quy trình kỹ thuật, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí
theo quy định này.
Điều 12. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét điều
chỉnh, bổ sung tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế./.