BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 219/QĐ-LĐTBXH
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 3 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng
9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp và Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về lĩnh vực giáo dục
nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2023.
Điều 3. Các thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp không nêu tại Quyết định này được tiếp
tục thực hiện theo các Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội và các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH (để đăng tải);
- Trang TTĐT TCGDNN (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCGDNN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Dũng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ LĨNH VỰC
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 219/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Phần
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung
Stt
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương:
|
1.
|
BLĐ-TBVXH-286401
1.000298
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Nghị định 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
|
2.
|
BLĐ-TBVXH-286402
1.000295
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Nghị định 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
|
3.
|
BLĐ-TBVXH-286403
1.000293
|
Cho phép tổ chức kiểm định tiếp tục hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp khi nguyên nhân bị đình chỉ được khắc phục
|
Nghị định 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
|
4.
|
BLĐ-TBVXH-286404
1.000291
|
Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong trường hợp tổ chức kiểm định đề
nghị chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Nghị định 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
|
5.
|
BLĐ-TBVXH-286405
1.000286
|
Cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề
nghiệp
|
Nghị định 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
|
6.
|
BLĐ-TBVXH-286406
1.000169
|
Cấp lại thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục
nghề nghiệp
|
Nghị định 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
|
Phần
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Thủ tục hành chính cấp trung
ương
1. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào các quy định, Tổng cục Giáo dục nghề
nghiệp thẩm định, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp có văn bản trả lời cho tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng Dịch vụ công của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
* Đối với tổ chức trong nước
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP);
- Bản sao Quyết định thành lập đối với đơn vị sự
nghiệp;
- Tài liệu về người trực tiếp phụ trách hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của tổ chức kiểm định: Quyết định bổ
nhiệm người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp;
- Tài liệu về kiểm định viên của tổ chức kiểm định:
Bản sao các hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc ký kết giữa tổ chức kiểm định
và kiểm định viên;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, sở hữu
nhà nếu là nhà của đơn vị sự nghiệp theo quyết định thành lập hoặc thuộc sở hữu
của người đứng tên đăng ký kinh doanh hoặc bản sao hợp đồng thuê nhà hoặc thuê
đất đối với trường hợp tổ chức kiểm định thuê trụ sở;
- Bản kê trang thiết bị phục vụ hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
- Địa chỉ trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định.
* Đối với tổ chức nước ngoài
Thành phần hồ sơ bao gồm các hồ sơ, tài liệu tương
tự như đối với tổ chức trong nước và thêm các tài liệu sau:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Tài liệu chứng minh có hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chất lượng giáo dục, kiểm định chất
lượng giáo dục nghề nghiệp ít nhất 5 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định, gồm:
+ Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển trong
lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp của tổ chức kiểm định, trong đó nêu rõ các kết quả đạt được và địa chỉ
đường dẫn của các trang thông tin điện tử liên quan.
+ Giấy cho phép hoạt động trong lĩnh vực giáo dục,
giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp được nước sở tại
cấp hoặc hiệp hội quốc tế hợp pháp cấp hoặc công nhận.
Các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài phải được hợp
pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự.
1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức trong nước, nước ngoài.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
a) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với tổ chức trong nước là
đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp
- Được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
- Có trụ sở ổn định trong thời gian ít nhất 2 năm;
có đủ trang thiết bị phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu theo quy định.
- Có ít nhất 10 kiểm định viên làm việc toàn thời
gian theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc tối thiểu từ 12 tháng trở
lên cho tổ chức kiểm định.
- Có trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định
trong đó có nội dung, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục nghề nghiệp.
b) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với tổ chức nước ngoài
- Đáp ứng các điều kiện quy định như đối với tổ chức
trong nước.
- Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực giáo dục,
giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo
dục nghề nghiệp ít nhất là 5 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.
c) Điều kiện đối với người trực tiếp phụ trách hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của tổ chức kiểm định
- Là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
của tổ chức kiểm định là đơn vị sự nghiệp; tổng giám đốc hoặc phó tổng giám đốc;
giám đốc hoặc phó giám đốc của tổ chức kiểm định là doanh nghiệp.
- Có thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề
nghiệp còn thời hạn sử dụng.
1.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
- Nghị định số 49/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm
2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
* Lưu ý: Phần in nghiêng thực hiện đơn giản hoá
thành phần hồ sơ.
2. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động kiểm định nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Tổng cục
Giáo dục nghề nghiệp.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào các quy định, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
thẩm định, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Giáo dục nghề
nghiệp có văn bản trả lời cho tổ chức có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng Dịch vụ công của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
đã được cấp;
- Tài liệu chứng minh đủ điều kiện hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với những nội dung có sửa đổi, bổ
sung.
* Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định bị mất, hỏng: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP).
2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức trong nước, nước ngoài.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
a) Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định:
- Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định;
- Đáp ứng yêu cầu về điều kiện hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với những nội dung có sửa đổi, bổ sung.
b) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định bị mất, hỏng:
- Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
2.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
- Nghị định số 49/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm
2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
* Lưu ý: Phần in nghiêng thực hiện đơn giản hóa
thành phần hồ sơ.
3. Thủ tục: Cho phép tổ chức
kiểm định tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp khi
nguyên nhân bị đình chỉ được khắc phục
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức kiểm định gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị
cho phép tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy
định đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp xem xét, trình Tổng
cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp quyết định cho phép tổ chức kiểm định
tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp có văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị cho phép tiếp tục
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng Dịch vụ công của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cho phép tiếp tục hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 4/2023/NĐ-CP);
- Các tài liệu chứng minh tổ chức kiểm định đã khắc
phục được các nguyên nhân dẫn đến đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục nghề nghiệp.
3.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
cho phép tổ chức kiểm định tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cho phép tiếp tục hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 4/2023/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức kiểm định đã khắc phục được các nguyên nhân
dẫn đến đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
3.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
- Nghị định số 49/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm
2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
* Lưu ý: Phần in nghiêng thực hiện đơn giản hóa
thành phần hồ sơ.
4. Thủ tục: Thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong trường
hợp tổ chức kiểm định đề nghị chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
nghề nghiệp
4.1. Trình tự thực hiện:
4.1.1 Trường hợp tổ chức kiểm định đề nghị chấm dứt
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp:
- Bước 1: Tổ chức kiểm định gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị
chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến Tổng cục Giáo
dục nghề nghiệp.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp xem xét, trình Tổng
cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có
văn bản trả lời cho tổ chức kiểm định đề nghị chấm dứt hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục nghề nghiệp và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng Dịch vụ công của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP);
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định đã được cấp;
- Phương án bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp do tổ chức kiểm định thực hiện.
4.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
nghề nghiệp.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
Nghị định số 49/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2018
của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
* Lưu ý: Phần in nghiêng thực hiện đơn giản hóa
thành phần hồ sơ.
5. Thủ tục: Cấp thẻ kiểm định
viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cá nhân có nhu cầu cấp lại thẻ kiểm định
viên gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp giải quyết
hồ sơ
+ Trường hợp cá nhân có nhu cầu cấp thẻ kiểm định
viên không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
49/2018/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không được tham gia đánh
giá cấp thẻ kiểm định viên.
+ Trường hợp cá nhân có nhu cầu cấp thẻ kiểm định
viên có hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13 Nghị định
số 49/2018/NĐ-CP, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tổ chức đánh giá cấp thẻ kiểm định
viên theo quy chế đánh giá cấp thẻ kiểm định viên do Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội ban hành. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định
phê duyệt danh sách người được đánh giá cấp thẻ kiểm định viên đạt yêu cầu, Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp cấp thẻ kiểm định viên cho người đạt yêu cầu và công bố
trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng Dịch vụ công của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp thẻ kiểm định viên (Mẫu số 05
quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP);
- 04 ảnh màu giống nhau, cỡ 2 cm x 3 cm chụp trên nền
màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, được
chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ đáp ứng quy định tại
các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do trung tâm y tế cấp
huyện hoặc cấp tương đương trở lên cấp trong thời gian không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc (kể từ
ngày có quyết định phê duyệt danh sách người được đánh giá cấp thẻ kiểm định
viên đạt yêu cầu).
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân có nhu cầu cấp thẻ kiểm định viên.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng cục
Giáo dục nghề nghiệp.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ kiểm
định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp thẻ
kiểm định viên (Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
4/2023/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định viên chất lượng
giáo dục nghề nghiệp
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ sức khỏe đáp ứng
yêu cầu công việc.
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về quản lý, giảng dạy,
nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp hoặc làm việc về
ngành, nghề có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo.
- Hoàn thành khóa đào tạo kiểm định viên chất lượng
giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc do đơn vị được Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp giao nhiệm vụ tổ chức.
- Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 2 theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
hoặc tương đương trở lên.
- Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ
bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng
công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.
b) Được đánh giá đạt yêu cầu theo quy chế đánh giá
cấp thẻ kiểm định viên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
5.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
- Nghị định số 49/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm
2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
* Lưu ý: Phần in nghiêng thực hiện đơn giản hóa
thành phần hồ sơ.
6. Thủ tục: Cấp lại thẻ kiểm định
viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp
6.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cá nhân có nhu cầu cấp lại thẻ kiểm định
viên gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp kiểm tra, đối chiếu, cấp
lại thẻ kiểm định viên. Trường hợp không cấp lại thẻ kiểm định viên, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
có văn bản trả lời cho cá nhân có nhu cầu cấp lại thẻ kiểm định viên và nêu rõ
lý do.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại thẻ kiểm định viên (Mẫu số
05 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP);
- 04 ảnh màu giống nhau, cỡ 2 cm x 3 cm chụp trên nền
màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, được
chụp trong thời gian không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Bản khai quá trình tham gia hoạt động liên quan đến
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong thời gian thẻ kiểm định viên
còn giá trị sử dụng và bản sao các hợp đồng ký với tổ chức kiểm định để thực hiện
đánh giá ngoài (nếu có);
- Thẻ kiểm định viên đã được cấp bị hỏng hoặc hết
thời hạn.
6.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Kiểm định
viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng cục
Giáo dục nghề nghiệp.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ kiểm
định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại thẻ kiểm định viên (Mẫu số
05 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP);
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Thẻ kiểm định viên đã được cấp hết thời hạn, bị hỏng
hoặc bị mất.
- Thẻ kiểm định viên hết thời hạn không được cấp lại
trong các trường hợp sau đây:
+ Sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn ghi trên thẻ
kiểm định viên mà kiểm định viên không đề nghị cấp lại;
+ Trong thời hạn của thẻ kiểm định viên mà kiểm định
viên không tham gia hoạt động liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
6.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
- Nghị định số 49/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm
2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
* Lưu ý: Phần in nghiêng thực hiện đơn giản hóa
thành phần hồ sơ.
Mẫu
số 01
(Kèm theo Phụ lục
I Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính phủ)
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…, ngày …. tháng
…. năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Kính gửi:………………………
1. Tên tổ chức:
...................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................
3. Điện thoại: ……………….…… Fax: ……………..…. E-mail:
.........................................
4. Website:
.........................................................................................................................
5. Quyết định thành lập/Quyết định đổi tên (nếu
có)/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …….. Cơ quan cấp:………… cấp
ngày……………. tại ......................
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp: Số…………… ngày cấp:
................................................. (Đối với trường hợp đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
nghề nghiệp).
7. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số
……./……/NĐ-CP ngày….. tháng ... năm…. của Chính phủ, chúng tôi nhận thấy có đủ
các điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp (Đối với
trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp)
Đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
nghề nghiệp.
(Đối với trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đề nghị
nêu lý do cấp lại)
8. Hồ sơ kèm theo gồm:
-..............................................................................................................................................
-..............................................................................................................................................
(Đối với tài liệu về kiểm định viên của tổ chức kiểm
định ghi rõ thông tin về số thẻ, ngày cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục
nghề nghiệp của kiểm định viên).
9. Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu
kèm theo.
- Thực hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên
quan./.
Nơi nhận:
- …..
- ..…
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu hoặc ký số
|
Mẫu
số 02
(Kèm theo Phụ lục
I Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính phủ)
BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
TÊN TỔ CHỨC:
…………………………………
Địa chỉ trụ sở:
..............................................................................................................
Mã số đăng ký chứng
nhận: ……………………………………
ĐƯỢC CHỨNG NHẬN
CÓ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Ngày cấp:
………………….
Cấp lần thứ:
…………………..
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 03
(Kèm theo Phụ lục
I Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính phủ)
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
……, ngày ...
tháng … năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cho phép tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp
Kính gửi:……………………..
1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………………..
2. Địa chỉ liên lạc:
.……………………………………………………….…………………………
3. Điện thoại: ……………Fax: ………………… E-mail:
………………………………………..
4. Website: ………………….………………………….……………………………………………
5. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số: ……..…………………
Cơ quan cấp: ……………….… cấp ngày ……………… tại
……………………...…….………
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp: mã số đăng ký chứng nhận:
......................, ngày cấp:……………
7. Đề nghị Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp xem xét và
cho phép tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp:
- Lý do đề nghị: ………………………………..……………………………………………………
……………………………..………………………………………………………………………….
8. Tài liệu kèm theo gồm có:
- ………………;
- ………………;
9. Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu
kèm theo;
- Thực hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp, các quy định khác của pháp luật có liên
quan./.
Nơi nhận:
- …
- …
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên hoặc ký số)
|
Mẫu
số 04
(Kèm theo Phụ lục
I Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính phủ)
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
……, ngày ...
tháng … năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục nghề
Kính gửi:…………………….
1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………………...
2. Địa chỉ liên lạc:
……………………………………………………….……………………….....
3. Điện thoại: ………………… Fax:………………… E-mail:
……………………………………
4. Website: …………………………………………………………………………………………..
5. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số………………………….
Cơ quan cấp: …………..…….…… cấp ngày …..……….… tại
……………….…………..……
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp: mã số đăng ký chứng nhận: ...................,
ngày cấp:………………
7. Đề nghị Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp xem xét
cho chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp:
- Lý do đề nghị: …………………………………………………………..…………………………
8. Tài liệu kèm theo gồm có:
- ………………;
- ……………….
9. Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu
kèm theo;
- Thực hiện đúng, đủ các nội dung của phương án bảo
đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp./.
Nơi nhận:
- ……
- …
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên hoặc ký số)
|
Mẫu
số 05
(Kèm theo Phụ lục
I Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính phủ)
Kính gửi:…………………………..
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Họ và tên (Chữ in hoa có dấu):.............................;
ngày sinh: .........................; giới tính .......................
2. Số CMND/CCCD: .........................; ngày cấp:
.....................; nơi cấp..............................
3. Điện thoại:
................................................. Email: ...........................................................
4. Đơn vị công tác hiện nay:................. Địa
chỉ: ....................; Chức vụ:..............................
5. Trình độ chuyên môn cao nhất (TSKH, TS, ThS, Cử
nhân, Kỹ sư): ................................
6. Trình độ ngoại ngữ (tên ngoại ngữ + trình độ):
................................................................
7. Trình độ tin học:
................................................................................................................
8. Thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp
(đối với trường hợp đề nghị cấp lại thẻ kiểm định viên):
- Số thẻ: ................................; ngày cấp:
...........................; nơi cấp.....................................
9. Lý do đề nghị cấp lại thẻ (đối với trường hợp đề
nghị cấp lại thẻ kiểm định viên):
………………………………………………………………………………....................................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
1. Tham gia khóa đào tạo kiểm định viên chất lượng
giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tổ chức từ
ngày................... đến ngày ........................
- Số chứng chỉ:
.................................................................; ngày cấp:
..................................
2. Quá trình công tác:
TT
|
Từ tháng, năm đến
tháng, năm
|
Chức danh, chức vụ,
đơn vị công tác
|
Ghi chú
|
1.
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
…
|
|
|
|
3. Tổng thời gian giảng dạy hoặc làm công tác quản
lý, nghiên cứu, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp: …... năm.
4. Tổng thời gian làm việc liên tục trong một lĩnh
vực liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo: …... năm.
III. Hồ sơ kèm theo
-
....................................................
-
....................................................
- ....................................................
Sau khi nghiên cứu quy định về kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp, tôi thấy bản thân đáp ứng đủ tiêu chuẩn kiểm định viên chất
lượng giáo dục nghề nghiệp. Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị được cấp/cấp lại thẻ
kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Tôi cam đoan những nội dung trên hoàn toàn đúng sự
thật và xin chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ kèm theo./.
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
Ký và ghi rõ họ tên hoặc ký số
|