|
CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 344/2025/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975.
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh mức trợ cấp
1. Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
2. Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Điều 2. Mức trợ cấp và thời điểm điều chỉnh
1. Điều chỉnh trợ cấp hằng tháng bằng 02 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành.
2. Mức trợ cấp hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Trường hợp thanh niên xung phong quy định tại Điều 1 đã từ trần kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được điều chỉnh trợ cấp theo Nghị định này thì người tổ chức mai táng được truy lĩnh khoản tiền chênh lệch do điều chỉnh trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến tháng thanh niên xung phong từ trần.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh chế độ trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và mức trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 5 Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ |

