Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở có bao gồm mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản không?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở có bao gồm mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản không theo Nghị định 357/2025/NĐ-CP?

Nội dung chính

    Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở có bao gồm mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản không?

    Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 15. Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở
    1. Thông tin về dự án gồm:
    a) Tên dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư/giao chủ đầu tư (đối với nhà ở xã hội);
    b) Tên chủ đầu tư dự án; số định danh tổ chức; mã số thông tin dự án, công trình xây dựng; mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;
    c) Tổng mức đầu tư dự án, vốn chủ sở hữu và vốn được huy động theo quy định của pháp luật về nhà ở;
    d) Quy mô sử dụng đất của dự án;
    đ) Địa điểm thực hiện dự án;
    e) Tiến độ triển khai thực hiện được cấp giấy phép xây dựng; đang triển khai xây dựng và đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng;
    g) Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
    h) Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền);
    i) Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;
    k) Giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội; dự kiến thời gian bắt đầu và kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký, mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.
    [...]

    Như vậy, thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở có bao gồm mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản.

    Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở có bao gồm mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản không?

    Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở có bao gồm mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản không? (Hình từ Internet)

    Chủ đầu tư vay vốn từ tổ chức tín dụng để thực hiện dự án nhà ở có cần quyết định giao đất không?

    Căn cứ khoản 1 Điều 46 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 46. Điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam
    1. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư dự án phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
    Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
    2. Trường hợp vay vốn theo cơ chế cho vay do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định thì thực hiện theo các quy định của cơ chế cho vay vốn này.
    [...]

    Theo đó, chủ đầu tư vay vốn từ tổ chức tín dụng tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo pháp luật đất đai.

    Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

    Tiêu chí lựa chọn dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại gồm những gì? 

    Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 171/2024/QH15 quy định về tiêu chí lựa chọn thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại bao gồm:

    (1) Việc lựa chọn dự án thí điểm phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

    - Được thực hiện tại khu vực đô thị hoặc khu vực được quy hoạch phát triển đô thị;

    - Tổng diện tích đất ở trong các dự án thí điểm (bao gồm đất ở hiện hữu và đất dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất thành đất ở) không vượt quá 30% của phần diện tích đất ở tăng thêm trong kỳ quy hoạch (so với hiện trạng sử dụng đất ở) theo phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 đã được phê duyệt;

    - Không thuộc các dự án quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Đất đai 2024;

    - Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này, khu đất thực hiện dự án thí điểm phải không thuộc danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đất đai 2024.

    (2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm đồng thời với việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đất đai 2024.

    (3) Đối với diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, đất an ninh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết 171/2024/QH15 mà chưa bàn giao về cho địa phương quản lý thì ưu tiên giao Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện dự án thí điểm để ưu tiên bán, cho thuê, cho thuê mua đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang theo quy định của pháp luật.

    Việc thực hiện sắp xếp, xử lý tài sản công là đất quốc phòng, đất an ninh, tài sản trên đất quốc phòng, đất an ninh quy định tại khoản này thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 83 Luật Đất đai 2024

    saved-content
    unsaved-content
    1