Năm 2026 thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu? Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đóng thuế bao nhiêu %?
Nội dung chính
Năm 2026 thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu? Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đóng thuế bao nhiêu %?
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 như sau:
Điều 10. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Như vậy, năm 2026, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Tuy nhiên, sẽ tùy vào tổng doanh thu năm của doanh nghiệp, nếu doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng sẽ chịu thuế 15%, từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng sẽ chịu thuế 17%.
Bên cạnh đó, nếu thuộc những trường hợp hoạt động kinh doanh nêu trên thì sẽ áp dụng mức thuế suất khác.
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đóng thuế bao nhiêu %? Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đóng thuế TNDN là 20% (Theo Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).

Năm 2026 thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu? Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đóng thuế bao nhiêu %? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản lỗ có phải nộp thuế không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Điều 7. Xác định thu nhập tính thuế
[...]
3. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
[...]
Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn.
Và phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ thì vẫn áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của các hoạt động có lãi.
Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản lỗ thì vẫn phải nộp thuế TNDN nhưng sẽ được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn.
Tức là, mặc dù lỗ nhưng nếu doanh nghiệp có thu nhập tính thuế thì sẽ phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Ngược lại, nếu không có thu nhập tính thuế thì sẽ không cần nộp thuế TNDN theo quy định
Lưu ý: không được bù trừ lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, hoặc chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư vào thu nhập từ hoạt động đang hưởng ưu đãi thuế.
7 tình trạng pháp lý của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo Nghị định 168
Căn cứ Điều 35 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định 7 tình trạng pháp lý của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản như sau:
7 tình trạng pháp lý của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
(1) “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 35 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
(2) “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
(3) “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp doanh nghiệp đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 35 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
(4) “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
(5) “Đang làm thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo đang làm thủ tục giải thể; doanh nghiệp đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập và đang làm thủ tục quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế với Cơ quan thuế do bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập.
(6) “Đang làm thủ tục phá sản” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản.
(7) “Đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc giải thể; doanh nghiệp có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản; doanh nghiệp chấm dứt tồn tại do bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020.
