Luật Đất đai 2024

Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Số hiệu 24/2000/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 31/07/2000
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Đầu tư,Thương mại
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 24/2000/NĐ-CP

Hà nội, ngày 31 tháng 7 năm 2000

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 24/2000/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 2000 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2000 (sau đây gọi chung là Luật Đầu tư nước ngoài).

Đầu tư nước ngoài vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; đầu tư nước ngoài theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (viết tắt theo tiếng Anh là BOT), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (viết tắt theo tiếng Anh là BTO), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (viết tắt theo tiếng Anh là BT); đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Các hoạt động tín dụng quốc tế, hoạt động thương mại và các hình thức đầu tư gián tiếp khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng tham gia hợp tác đầu tư

Đối tượng tham gia hợp tác đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài gồm:

1. Doanh nghiệp Việt Nam:

a) Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;

b) Hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

c) Doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

d) Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

2. Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định.

3. Nhà đầu tư nước ngoài.

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

6. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng BOT, BTO và BT.

Điều 3. Danh mục và lựa chọn dự án đầu tư

1. Ban hành kèm theo Nghị định này:

a) Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;

b) Danh mục dự án khuyến khích đầu tư;

c) Danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư;

d) Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

đ) Danh mục lĩnh vực không cấp phép đầu tư.

Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh danh mục nói trên.

2. Nhà đầu tư được chủ động lựa chọn dự án đầu tư, đối tác đầu tư, hình thức đầu tư, địa bàn, thời hạn đầu tư, thị trường tiêu thụ sản phẩm, tỷ lệ góp vốn pháp định phù hợp với quy định của Luật Đầu tư nước ngoài và Nghị định này.

Điều 4. Luật điều chỉnh

1. Các đối tượng tham gia hợp tác đầu tư quy định tại Điều 2 Nghị định này phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư nước ngoài, quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

2. Trong trường hợp cụ thể nào đó về hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì các bên có thể thoả thuận trong hợp đồng việc áp dụng luật của nước ngoài nếu việc áp dụng luật của nước ngoài không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng

Hồ sơ dự án đầu tư và các văn bản chính thức gửi các Cơ quan Nhà nước Việt Nam được làm bằng tiếng Việt Nam hoặc bằng tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thông dụng.

Chương 2:

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

Điều 6. Hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác theo hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và Luật Đầu tư nước ngoài.

Điều 7. Nội dung Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là các Bên hợp doanh); địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh;

3. Đóng góp của các Bên hợp doanh, việc phân chia kết quả kinh doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng;

4. Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nước;

5. Thời hạn hợp đồng;

6. Quyền, nghĩa vụ của các Bên hợp doanh;

7. Các nguyên tắc tài chính;

8. Thể thức sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng;

9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Ngoài các nội dung trên, các Bên hợp doanh có thể thỏa thuận những nội dung khác trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các Bên hợp doanh ký vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối hợp đồng. Hợp đồng hợp tác kinh doanh có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 8. Ban điều phối

Trong quá trình kinh doanh, nếu xét thấy cần thiết, các Bên hợp doanh có thể thoả thuận thành lập Ban điều phối để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Ban điều phối không phải là cơ quan lãnh đạo của các Bên hợp doanh. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban điều phối do các Bên hợp doanh thỏa thuận.

Điều 9. Văn phòng điều hành

Bên hợp doanh nước ngoài được thành lập Văn phòng điều hành tại Việt Nam để làm đại diện cho mình trong việc thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh và chịu trách nhiệm về hoạt động của Văn phòng điều hành.

Văn phòng điều hành của Bên hợp doanh nước ngoài có con dấu, được mở tài khoản, được tuyển dụng lao động, được ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ quy định tại Giấy phép đầu tư và Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Văn phòng điều hành của Bên hợp doanh nước ngoài phải đăng ký tại Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 10. Nghĩa vụ nộp thuế của các Bên hợp doanh

1. Bên hợp doanh nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo Luật Đầu tư nước ngoài; Bên hợp doanh Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với doanh nghiệp trong nước.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác của các Bên hợp doanh (gồm cả tiền thuê đất, thuế tài nguyên...) có thể được tính gộp vào phần sản phẩm được chia cho Bên hợp doanh Việt Nam và Bên hợp doanh Việt Nam có trách nhiệm nộp cho Nhà nước.

Điều 11. Hình thức Doanh nghiệp liên doanh

1. Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng liên doanh ký giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.

Trong trường hợp đặc biệt, Doanh nghiệp liên doanh có thể được thành lập trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước khác.

2. Doanh nghiệp liên doanh mới là doanh nghiệp được thành lập giữa Doanh nghiệp liên doanh đã được thành lập tại Việt Nam với:

a) Nhà đầu tư nước ngoài;

b) Doanh nghiệp Việt Nam;

c) Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định;

d) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

đ) Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam.

3. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Mỗi Bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp. Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 12. Nội dung Hợp đồng liên doanh

Hợp đồng liên doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các Bên liên doanh; tên, địa chỉ của Doanh nghiệp liên doanh;

2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh;

3. Vốn đầu tư, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phương thức, tiến độ góp vốn và tiến độ xây dựng;

4. Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nước;

5. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp;

6. Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

7. Quyền và nghĩa vụ của các Bên liên doanh;

8. Các nguyên tắc tài chính;

9. Thể thức sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng, điều kiện chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp;

10. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Ngoài các nội dung trên, các Bên liên doanh có thể thỏa thuận những nội dung khác trong Hợp đồng liên doanh.

Hợp đồng liên doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các Bên liên doanh ký vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối hợp đồng. Hợp đồng liên doanh có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 13. Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh

Điều lệ của Doanh nghiệp liên doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp; tên, quốc tịch, địa chỉ của người đại diện có thẩm quyền của các Bên liên doanh;

2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh;

3. Vốn đầu tư, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phương thức và tiến độ góp vốn pháp định;

4. Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp;

5. Thể thức thông qua quyết định của doanh nghiệp; nguyên tắc giải quyết tranh chấp;

6. Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

7. Các nguyên tắc tài chính;

8. Tỷ lệ phân chia lãi và lỗ cho các Bên liên doanh;

9. Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, các vấn đề về sử dụng và đào tạo lao động;

10. Thời hạn hoạt động, điều kiện chấm dứt hoạt động và giải thể doanh nghiệp;

11. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp.

Ngoài các nội dung trên, các Bên liên doanh có thể thỏa thuận những nội dung khác trong Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh.

Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các Bên liên doanh ký vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối Điều lệ. Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh được đăng ký tại Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 14. Vốn pháp định của Doanh nghiệp liên doanh

1. Vốn pháp định của Doanh nghiệp liên doanh ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn, nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.

2. Tỷ lệ góp vốn của Bên hoặc các Bên liên doanh nước ngoài do các Bên liên doanh thoả thuận, nhưng không được thấp hơn 30% vốn pháp định của Doanh nghiệp liên doanh. Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, công nghệ, thị trường, hiệu quả kinh doanh và các lợi ích kinh tế - xã hội khác của dự án, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có thể xem xét cho phép Bên liên doanh nước ngoài có tỷ lệ góp vốn thấp hơn, nhưng không dưới 20% vốn pháp định.

Trường hợp thành lập Doanh nghiệp liên doanh mới, tỷ lệ góp vốn pháp định của các Nhà đầu tư nước ngoài phải bảo đảm điều kiện nêu trên.

3. Đối với những dự án quan trọng theo quy định của Chính phủ, khi ký kết Hợp đồng liên doanh, các Bên liên doanh thoả thuận việc tăng tỷ lệ góp vốn của Bên Việt Nam trong vốn pháp định của Doanh nghiệp liên doanh.

Điều 15. Tiến độ góp vốn pháp định

1. Vốn pháp định có thể được góp một lần khi thành lập Doanh nghiệp liên doanh hoặc góp từng phần theo phương thức và tiến độ góp vốn pháp định quy định tại Hợp đồng liên doanh.

2. Trường hợp các Bên liên doanh không thực hiện việc góp vốn theo tiến độ đã cam kết mà không có lý do chính đáng, thì Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có quyền thu hồi Giấy phép đầu tư.

Điều 16. Góp vốn pháp định bằng giá trị quyền sử dụng đất

Việc góp vốn pháp định bằng giá trị quyền sử dụng đất của Bên Việt Nam do các Bên liên doanh thỏa thuận trên cơ sở mức giá tiền thuê đất được ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong khung giá do Bộ Tài chính ban hành.

Điều 17. Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh

1. Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo của Doanh nghiệp liên doanh. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác.

Việc quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị, số lượng thành viên của mỗi Bên liên doanh, việc cử Chủ tịch Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các chức vụ khác của Doanh nghiệp liên doanh.

2. Nhiệm kỳ Hội đồng quản trị do các Bên liên doanh thoả thuận, nhưng không quá 5 năm.

3. Trong trường hợp thành lập Doanh nghiệp liên doanh mới, Bên Doanh nghiệp liên doanh đang hoạt động có ít nhất 2 thành viên trong Hội đồng quản trị và trong đó có ít nhất 1 thành viên là công dân Việt Nam đại diện cho Bên liên doanh Việt Nam.

4. Các thành viên Hội đồng quản trị không hưởng lương, nhưng có thể được hưởng phụ cấp liên quan tới hoạt động của Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị quyết định. Các khoản chi phí này được hạch toán vào chi phí quản lý của Doanh nghiệp liên doanh.

Điều 18. Phương thức họp của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh

1. Hội đồng quản trị họp định kỳ mỗi năm ít nhất một lần. Hội đồng quản trị có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc của ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị hoặc của Tổng Giám đốc hoặc của Phó Tổng Giám đốc thứ nhất. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản trị.

2. Cuộc họp của Hội đồng quản trị phải có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng quản trị đại diện của các Bên liên doanh tham gia. Các thành viên của Hội đồng quản trị có thể ủy quyền bằng văn bản cho người đại diện tham gia cuộc họp và biểu quyết thay về các vấn đề được ủy quyền.

3. Hội đồng quản trị thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền theo hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền hạn và trách nhiệm:

1. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị;

2. Giữ vai trò chủ chốt trong việc giám sát, đôn đốc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.

Điều 20. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc

1. Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Doanh nghiệp liên doanh quản lý và điều hành công việc hàng ngày của Doanh nghiệp liên doanh. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ Doanh nghiệp có quy định khác. Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc thứ nhất do Bên liên doanh Việt Nam đề cử và là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam. Trong trường hợp Doanh nghiệp liên doanh chỉ có một Phó Tổng Giám đốc thì người đó là Phó Tổng Giám đốc thứ nhất.

2. Hội đồng quản trị phân định quyền hạn và nhiệm vụ giữa Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về hoạt động của Doanh nghiệp liên doanh. Tổng Giám đốc cần trao đổi với Phó Tổng Giám đốc thứ nhất về việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị về một số vấn đề quan trọng như: bộ máy tổ chức; bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự chủ chốt; quyết toán tài chính hàng năm, quyết toán công trình; ký kết các hợp đồng kinh tế.

Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất trong điều hành hoạt động của doanh nghiệp thì ý kiến của Tổng Giám đốc là quyết định, nhưng Phó Tổng Giám đốc thứ nhất có quyền bảo lưu ý kiến của mình để đưa ra Hội đồng quản trị xem xét, quyết định tại phiên họp gần nhất.

3. Trường hợp Tổng Giám đốc vắng mặt, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất được ủy quyền thay mặt Tổng Giám đốc điều hành doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về công việc của mình.

Điều 21. Hình thức Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài, do Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 22. Điều lệ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Điều lệ của Doanh nghịêp 100% vốn đầu tư nước ngoài phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của Nhà đầu tư nước ngoài;

2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh;

3. Vốn đầu tư, vốn pháp định; phương thức, tiến độ thực hiện vốn và tiến độ xây dựng;

4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

5. Các nguyên tắc tài chính;

6. Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, các vấn đề về sử dụng và đào tạo lao động;

7. Thời hạn hoạt động, điều kiện chấm dứt hoạt động và giải thể doanh nghiệp;

8. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp.

Ngoài các nội dung trên, Điều lệ doanh nghiệp có thể bao gồm những nội dung khác.

Điều lệ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài phải do đại diện có thẩm quyền của Nhà đầu tư ký vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối Điều lệ. Điều lệ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được đăng ký tại Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 23. Vốn pháp định của Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

1. Vốn pháp định của Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.

2. Phương thức và tiến độ thực hiện vốn pháp định được quy định tại Điều lệ doanh nghiệp. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện vốn pháp định theo tiến độ đã quy định mà không có lý do chính đáng, thì Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có quyền thu hồi Giấy phép đầu tư.

3. Việc điều chỉnh vốn đầu tư, vốn pháp định do Nhà đầu tư nước ngoài quyết định và được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.

Điều 24. Người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là Tổng Giám đốc, trừ trường hợp Điều lệ doanh nghiệp có quy định khác.

Chương 3:

TRIỂN KHAI DỰ ÁN VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH

Điều 25. Nhân sự và phiên họp đầu tiên của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh

Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư, Doanh nghiệp liên doanh phải triển khai những công việc sau:

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư, các Bên liên doanh thông báo cho nhau danh sách thành viên Hội đồng quản trị, cử Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị.

2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư, Hội đồng quản trị tổ chức phiên họp đầu tiên để thực hiện các công việc chủ yếu sau:

a) Thông qua Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị;

b) Bổ nhiệm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng (hoặc Giám đốc tài chính);

c) Xác định cụ thể tiến độ góp vốn pháp định của các Bên liên doanh, kế hoạch và tiến độ xây dựng.

3. Biên bản phiên họp đầu tiên của Hội đồng quản trị được gửi tới Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi Doanh nghiệp liên doanh đặt trụ sở chính. Đối với doanh nghiệp trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, biên bản được gửi đến Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là Ban quản lý Khu công nghiệp) nơi thực hiện dự án.

4. Danh sách Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc Doanh nghiệp liên doanh được đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; đối với doanh nghiệp trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, danh sách trên được đăng ký tại Ban quản lý Khu công nghiệp.

Điều 26. Thành lập và đăng ký bộ máy quản lý của Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự của Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài do Nhà đầu tư nước ngoài quyết định.

Việc đăng ký danh sách nhân sự của Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, đại diện các Bên hợp doanh và Văn phòng điều hành của Bên hợp doanh nước ngoài (đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh) được thực hiện như đối với Doanh nghiệp liên doanh được quy định tại Điều 25 của Nghị định này.

Điều 27. Bố cáo về việc thành lập

Sau khi được bổ nhiệm, Tổng Giám đốc Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đại diện các Bên hợp doanh thực hiện đăng bố cáo trên báo Trung ương hoặc báo hàng ngày của địa phương trong ba số liên tiếp về những nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp hoặc địa điểm thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh; tên, địa chỉ của Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Văn phòng điều hành (nếu có);

2. Tên, địa chỉ của các Bên liên doanh, các Bên hợp doanh hoặc Nhà đầu tư nước ngoài;

3. Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc của các Bên hợp doanh;

4. Số và ngày cấp Giấy phép đầu tư, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp hoặc thời hạn thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

5. Vốn đầu tư, vốn pháp định của doanh nghiệp; tỷ lệ góp vốn của mỗi Bên liên doanh và vốn do các Bên hợp doanh cam kết thực hiện;

6. Mục tiêu và phạm vi hoạt động.

Điều 28. Đăng ký kinh doanh, Chứng chỉ hành nghề

1. Giấy phép đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Đối với những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật phải có Giấy phép kinh doanh, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh chỉ cần đăng ký với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để triển khai hoạt động kinh doanh theo quy định tại Giấy phép đầu tư mà không phải xin Giấy phép kinh doanh.

3. Đối với những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề, thì trước khi đi vào hoạt động, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Chi nhánh, Văn phòng đại diện

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh được mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ngoài tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc địa điểm hoạt động chính của Hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định tại Giấy phép đầu tư.

Trường hợp cần thiết để đẩy mạnh xuất khẩu, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể mở Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của mình ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động giao dịch, tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm. Việc mở Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện ở nước ngoài phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, chuẩn y.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm về hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của mình ở nước ngoài. Thu nhập của Chi nhánh được tính vào thu nhập của doanh nghiệp, hàng năm phải được chuyển về công ty mẹ tại Việt Nam và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức quy định tại Giấy phép đầu tư. Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở Chi nhánh tại nước đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam, thì thực hiện theo quy định của Hiệp định.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh.

Điều 30. Thuê tổ chức quản lý

1. Đối với các lĩnh vực khách sạn, văn phòng cho thuê, căn hộ cho thuê, sân golf, thể thao, vui chơi giải trí, khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo và một số lĩnh vực khác cần có kỹ năng quản lý chuyên sâu, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được thuê tổ chức quản lý để quản lý hoạt động kinh doanh.

2. Việc thuê quản lý không được làm thay đổi hoặc tác động tiêu cực đến mục tiêu hoạt động của dự án và lợi ích của Nhà nước Việt Nam đã được quy định tại Giấy phép đầu tư.

3. Việc thuê quản lý được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý ký giữa Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh với tổ chức quản lý. Phí quản lý do các Bên thỏa thuận trong hợp đồng quản lý, được tính vào chi phí quản lý của doanh nghiệp hoặc của các Bên hợp doanh.

Hợp đồng quản lý chỉ có hiệu lực sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.

4. Tổ chức quản lý hoạt động dưới danh nghĩa và sử dụng con dấu, tài khoản của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, của một hoặc các Bên hợp doanh. Tổ chức quản lý chịu trách nhiệm trước Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và tuân thủ pháp luật Việt Nam trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại hợp đồng quản lý.

Tổ chức quản lý phải nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các Bên hợp doanh có trách nhiệm nộp thay tổ chức quản lý các khoản này cho Nhà nước Việt Nam.

Trong mọi trường hợp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của tổ chức quản lý trước pháp luật Việt Nam đối với những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý nêu tại hợp đồng quản lý. Tổ chức quản lý phải trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về những hoạt động của mình nằm ngoài phạm vi hợp đồng quản lý.

Điều 31. Tổ chức lại doanh nghiệp

1. Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức đầu tư (sau đây gọi chung là tổ chức lại doanh nghiệp) phải được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y.

Hồ sơ đề nghị tổ chức lại doanh nghiệp gồm:

a) Đơn xin tổ chức lại doanh nghiệp;

b) Hồ sơ chuyển nhượng vốn (đối với trường hợp chuyển nhượng vốn);

c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh hoặc thỏa thuận của các Bên hợp doanh;

d) Điều lệ doanh nghiệp mới (trừ trường hợp chuyển thành doanh nghiệp Việt Nam);

đ) Báo cáo tình hình hoạt động tài chính của các doanh nghiệp trước khi được tổ chức lại;

e) Giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp;

g) Các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất;

ưh) Các tài liệu khác khi Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư yêu cầu.

2. Giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp có các nội dung chủ yếu như sau:

a) Tên, địa chỉ người đại diện theo pháp luật; tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau khi tổ chức lại doanh nghiệp;

b) Mục tiêu sản xuất, kinh doanh;

c) Phương án sử dụng lao động;

d) Phương án giải quyết các quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp liên quan đến việc tổ chức lại doanh nghiệp;

đ) Thời hạn thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp.

3. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định chấp thuận việc tổ chức lại doanh nghiệp dưới hình thức cấp Giấy phép đầu tư. Trường hợp không chấp thuận, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phải có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 32. Kế thừa quyền và nghĩa vụ sau khi tổ chức lại doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư cho việc tổ chức lại doanh nghiệp, doanh nghiệp mới kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cũ theo như phương án giải quyết các quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp nêu trong giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này.

Điều 33. Chuyển nhượng vốn

1. Khi chuyển nhượng vốn, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đăng ký chuyển nhượng vốn với Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

2. Hồ sơ đăng ký chuyển nhượng vốn gồm:

a) Đơn đăng ký chuyển nhượng vốn;

b) Hợp đồng chuyển nhượng vốn;

c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh hoặc thỏa thuận của các Bên hợp doanh;

d) Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp;

đ) Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp;

e) Tư cách pháp lý, tình hình tài chính của Bên nhận chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cho bên ngoài doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chuyển nhượng vốn, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư quyết định điều chỉnh Giấy phép đầu tư.

Điều 34. Cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp định

1. Trong quá trình hoạt động, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp định khi có những thay đổi về mục tiêu, quy mô dự án, đối tác, phương thức góp vốn và các trường hợp khác.

2. Việc cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp định nêu tại khoản 1 Điều này không được làm giảm tỷ lệ vốn pháp định xuống dưới mức quy định tại Điều 14 và Điều 23 Nghị định này.

3. Việc cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp định, thay đổi tỷ lệ góp vốn của các Bên liên doanh do Hội đồng quản trị doanh nghiệp quyết định và được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y.

Điều 35. Chuyển giao không bồi hoàn

Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản thuộc sở hữu của mình cho Nhà nước Việt Nam hoặc cho Bên Việt Nam khi hết thời hạn hoạt động theo quy định tại Giấy phép đầu tư, thì tài sản chuyển giao phải bảo đảm trong tình trạng hoạt động bình thường.

Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh chấm dứt hoạt động trước thời hạn do các nguyên nhân không phải là bất khả kháng và nếu việc chấm dứt này làm thay đổi cam kết chuyển giao không bồi hoàn, thì Nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn lại những ưu đãi đã được hưởng do cam kết chuyển giao không bồi hoàn mà có.

Điều 36. Tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án

Khi có lý do xác đáng cần phải tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư. Trừ trường hợp bất khả kháng, việc tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án chỉ được thực hiện sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.

Khi tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án, tùy từng trường hợp cụ thể, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh có thể được miễn, giảm các nghĩa vụ tài chính.

Điều 37. Chấm dứt hoạt động, thanh lý, giải thể doanh nghiệp

Việc chấm dứt hoạt động, thanh lý, giải thể Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh được thực hiện theo trình tự sau:

1. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định chấm dứt hoạt động của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong những trường hợp quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư nước ngoài.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh có trách nhiệm thành lập Ban thanh lý để thanh lý tài sản doanh nghiệp, thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3. Sau khi kết thúc thanh lý, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh lập báo cáo và gửi hồ sơ thanh lý trình Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét, ra quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hiệu lực Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Điều 38. Bố cáo về việc chấm dứt hoạt động

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định chấm dứt hoạt động, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải đăng trên báo Trung ương hoặc báo hàng ngày của địa phương trong ba số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động và thanh lý tài sản của doanh nghiệp, thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Điều 39. Thành lập Ban thanh lý

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoạt động hoặc kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động trước thời hạn có hiệu lực, Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh hoặc Nhà đầu tư nước ngoài (đối với Doanh nghiệp 100% nước ngoài) hoặc các Bên hợp doanh có trách nhiệm thành lập Ban thanh lý để tiến hành thanh lý tài sản của doanh nghiệp hoặc thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Thành phần Ban thanh lý do Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh quyết định.

2. Quá thời hạn nêu tại khoản 1 Điều này, nếu Ban thanh lý không được thành lập, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định thành lập Ban thanh lý để thực hiện việc thanh lý doanh nghiệp, thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có thể mời đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc chuyên gia, đại diện người lao động, đại diện chủ nợ tham gia Ban thanh lý.

3. Quyết định thành lập Ban thanh lý nêu tại các khoản 1 và 2 Điều này phải quy định rõ thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, kinh phí hoạt động của Ban thanh lý và được gửi cho các Bên liên doanh, các thành viên Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh.

Điều 40. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban thanh lý

1. Ban thanh lý là tổ chức giúp Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh trong việc thanh lý doanh nghiệp, thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Ban thanh lý được sử dụng con dấu của doanh nghiệp hoặc của Bên Việt Nam tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh để phục vụ việc thanh lý;

2. Trong quá trình thanh lý, Ban thanh lý có quyền:

a) Yêu cầu Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của doanh nghiệp, đại diện các Bên hợp doanh, và đề nghị tổ chức, cá nhân khác cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng từ... liên quan đến hoạt động thanh lý;

b) Trong trường hợp cần thiết, mời các tổ chức, chuyên gia Việt Nam hoặc nước ngoài tiến hành kiểm toán, giám định máy móc, thiết bị, nhà xưởng, xác định giá trị còn lại của doanh nghiệp hoặc của Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3. Ban thanh lý có nhiệm vụ:

a) Thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức có liên quan về việc thanh lý doanh nghiệp, thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

b) Xác định giá trị tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp hoặc của Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

c) Xác định các nghĩa vụ tài chính đã thực hiện đối với Nhà nước;

d) Xác định các khoản còn phải thu, phải trả;

đ) Lập phương án thanh lý để Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh chuẩn y;

e) Thực hiện phương án thanh lý đã được chuẩn y;

g) Lập báo cáo kết quả thanh lý trình Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh.

Điều 41. Thứ tự ưu tiên thanh toán các nghĩa vụ

Trong quá trình thanh lý, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các Bên hợp doanh thanh toán các nghĩa vụ theo thứ tự ưu tiên như sau:

1. Chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý;

2. Lương, chi phí bảo hiểm xã hội mà doanh nghiệp hoặc các Bên hợp doanh còn nợ;

3. Các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp, của các Bên hợp doanh đối với Nhà nước Việt Nam;

4. Các khoản nợ;

5. Các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp, của các Bên hợp doanh.

Điều 42. Thời hạn hoạt động của Ban thanh lý

1. Thời hạn hoạt động của Ban thanh lý không quá 12 tháng kể từ ngày thành lập.

2. Khi hết thời hạn, nếu việc thanh lý chưa kết thúc, Ban thanh lý vẫn chấm dứt hoạt động; trong trường hợp đó, các Bên liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh tự giải quyết các vấn đề chưa được xử lý. Trường hợp có tranh chấp thì việc xử lý tranh chấp được thực hiện theo quy định tại Điều 122 của Nghị định này.

Điều 43. Phương thức thanh lý tài sản

Tài sản của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tài sản để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh khi thanh lý được thực hiện theo phương thức do các bên thoả thuận.

Trong trường hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, khi chấm dứt hoạt động, giá trị quyền sử dụng đất của thời gian còn lại thuộc tài sản thanh lý của doanh nghiệp.

Điều 44. Thủ tục giải quyết khi lâm vào tình trạng phá sản

Trong quá trình thanh lý, nếu có đủ yếu tố để xác định doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, thì Ban thanh lý phải báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư để chấm dứt việc thanh lý và chuyển sang giải quyết theo thủ tục phá sản quy định trong pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

Chương 4:

CÁC VẤN ĐỀ VỀ THUẾ - TÀI CHÍNH

Điều 45. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 25% lợi nhuận thu được, trừ những trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định này.

Đối với lĩnh vực tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên quý hiếm khác thì mức thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Dầu khí và pháp luật có liên quan.

Điều 46. Thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khuyến khích đầu tư

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được áp dụng như sau:

1. 20% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Doanh nghiệp khu công nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ;

b) Dự án sản xuất không thuộc loại các dự án nêu tại Điều 45 và các khoản 2 và 3 Điều này.

2. 15% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư;

b) Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

c) Doanh nghiệp dịch vụ trong Khu chế xuất;

d) Doanh nghiệp khu công nghiệp xuất khẩu trên 50% sản phẩm;

đ) Chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.

3. 10% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có 2 trong các tiêu chuẩn nêu tại khoản 2 Điều này;

b) Thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;

c) Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư;

d) Doanh nghiệp phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; Doanh nghiệp chế xuất;

đ) Thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học;

4. Thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được quy định như sau:

a) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi nêu tại Điều này được áp dụng trong suốt thời hạn thực hiện dự án đầu tư đối với dự án đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

Thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;

Thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư;

Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

Đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

Thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.

b) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% được áp dụng trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự án được quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

c) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% được áp dụng trong 12 năm, kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự án được quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

d) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự án được quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

5. Sau thời gian được hưởng mức thuế suất ưu đãi nêu tại các điểm b, c, d khoản 4 Điều này, các dự án phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 25%.

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo Luật đầu tư nước ngoài được giảm 20% thuế thu nhập doanh nghiệp so với các dự án cùng loại, trừ trường hợp được hưởng mức thuế là 10%.

Điều 47. Các dự án không được hưởng thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Các mức thuế suất nêu tại Điều 46 Nghị định này không áp dụng với các dự án khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê (trừ trường hợp đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư hoặc chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động), các dự án tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại, cung cấp dịch vụ (trừ dự án trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao).

Điều 48. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng như sau:

1. Các dự án nêu tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 1 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 02 năm tiếp theo.

2. Các dự án nêu tại khoản 2 Điều 46 Nghị định này được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo.

3. Các dự án nêu tại khoản 3 Điều 46 Nghị định này và các dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 ăm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo, trừ những dự án được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 8 năm.

4. Các Doanh nghiệp BOT, BTO, BT đầu tư vào địa bàn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư; Doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao; doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao trong Khu công nghệ cao; các dự án trồng rừng và các dự án xây dựng - kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng tại điạ bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các dự án có quy mô lớn và có tác động lớn đối với kinh tế - xã hội thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 8 năm kể từ khi kinh doanh có lãi.

5. Thời hạn miễn, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên kinh doanh có lãi.

6. Việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trên đây không áp dụng đối với các dự án khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê (trừ trường hợp đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư hoặc chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động), các dự án đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại, cung cấp dịch vụ (trừ dự án trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao).

Điều 49. Điều chỉnh thuế suất ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Trong quá trình kinh doanh, nếu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài không đạt các tiêu chuẩn để được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuế quy định tại các Điều 46 và 48 Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư sẽ điều chỉnh mức thuế suất, thời hạn miễn, giảm thuế đã được quy định trong Giấy phép đầu tư.

2. Bộ Tài chính quyết định việc miễn, giảm thuế theo quy định hiện hành đối với các trường hợp gặp khó khăn trong quá trình kinh doanh do thiên tai, hoả hoạn và các điều kiện bất khả kháng khác.

Điều 50. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

1. Lợi nhuận mà Nhà đầu tư nước ngoài thu được do đầu tư tại Việt Nam (kể cả thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn lại do tái đầu tư và lợi nhuận thu được do chuyển nhượng vốn), nếu chuyển ra nước ngoài hoặc được giữ lại ngoài Việt Nam đều phải chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

2. Thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài áp dụng như sau:

a) 3% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với:

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài;

- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 10 triệu USD trở lên;

- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư.

b) 5% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD và đối với Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.

c) 7% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.

3. Thuế chuyển lợi nhuận được thu theo từng lần chuyển lợi nhuận.

4. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài đã nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhưng sau đó không chuyển ra nước ngoài, thì số thuế đã nộp sẽ được hoàn lại.

Điều 51. Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp tái đầu tư

1. Nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư ở Việt Nam để tái đầu tư vào dự án đang thực hiện hoặc đầu tư vào dự án mới theo Luật Đầu tư nước ngoài được hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp của số lợi nhuận tái đầu tư (trừ những trường hợp được quy định tại Luật Dầu khí) nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tái đầu tư vào những dự án được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại Điều 46 của Nghị định này;

b) Vốn tái đầu tư được sử dụng từ 3 năm trở lên;

c) Đã góp đủ vốn pháp định, vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh ghi trong Giấy phép đầu tư.

2. Mức hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số lợi nhuận tái đầu tư tại Việt Nam được quy định như sau:

a) 100% nếu tái đầu tư vào các dự án thuộc diện được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10%;

b) 75% nếu tái đầu tư vào các dự án thuộc diện được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15%;

c) 50% nếu tái đầu tư vào các dự án thuộc diện được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

3. Khi có yêu cầu sử dụng lợi nhuận tái đầu tư, Nhà đầu tư nước ngoài lập hồ sơ gửi Bộ Tài chính để được xem xét hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm:

a) Đơn xin hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư;

b) Cam kết về việc sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư từ 3 năm trở lên;

c) Cam kết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh về việc Nhà đầu tư nước ngoài đã góp đủ vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

d) Bản sao Giấy phép đầu tư;

đ) Giấy chứng nhận của Cơ quan thuế về số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.

4. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo quyết định của mình cho Nhà đầu tư nước ngoài; trong trường hợp được chấp thuận, Nhà đầu tư nước ngoài được làm thủ tục hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần lợi nhuận của mình dùng để tái đầu tư. Quá thời hạn nêu trên, nếu chưa hoặc không chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo cho Nhà đầu tư nước ngoài bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp số lợi nhuận đã đăng ký tái đầu tư không được sử dụng để tái đầu tư, thì Nhà đầu tư nước ngoài phải nộp lại phần thuế thu nhập doanh nghiệp đã được hoàn, cộng thêm một khoản tiền lãi được tính bằng lợi tức tiền vay đối với số thuế phải nộp lại.

Điều 52. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển nhượng vốn

Việc chuyển nhượng vốn thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật Đầu tư nước ngoài và là đối tượng chịu thuế theo quy định như sau:

1. Trong trường hợp chuyển nhượng vốn có phát sinh lợi nhuận, Bên chuyển nhượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25% lợi nhuận thu được.

2. Lợi nhuận chịu thuế bằng giá trị chuyển nhượng trừ đi giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng, trừ đi chi phí chuyển nhượng (nếu có).

Trường hợp các Nhà đầu tư nước ngoài sau đó lại tiếp tục chuyển nhượng phần vốn của mình, thì giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng từng lần sau được xác định bằng giá trị chuyển nhượng của hợp đồng chuyển nhượng ngay trước đó cộng với giá trị phần vốn góp bổ sung (nếu có).

3. Sau khi Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xác nhận việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng vốn thông qua việc điều chỉnh Giấy phép đầu tư, bên chuyển nhượng vốn hoặc người được uỷ quyền phải nộp cho Cơ quan Thuế địa phương tờ khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn kèm theo hồ sơ có liên quan theo quy định của Cơ quan Thuế.

Điều 53. Năm tính thuế

Năm tính thuế đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh có thể đề nghị Bộ Tài chính cho áp dụng năm tài chính 12 tháng của mình để tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 54. Lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là số chênh lệch giữa tổng các khoản thu với tổng các khoản chi cộng với các khoản lợi nhuận phụ khác trong năm tính thuế trừ đi số lỗ được chuyển theo quy định tại Điều 40 của Luật Đầu tư nước ngoài. Lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp gồm lợi nhuận chịu thuế của cơ sở chính cộng với lợi nhuận chịu thuế của cơ sở phụ (nếu có) của doanh nghiệp.

Việc xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được tính vào chi phí các khoản chi được cơ quan thuế xác định là khoản chi hợp lý tài trợ cho các hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Điều 55. Chuyển lỗ

Trong quá trình hoạt động, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển khoản lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm.

Điều 56. Trích lập quỹ doanh nghiệp

Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được trích lợi nhuận còn lại để lập các quỹ dự phòng, quỹ phúc lợi, quỹ mở rộng sản xuất và các quỹ khác theo quyết định của doanh nghiệp.

Điều 57. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân (ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiện thuỷ);

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển và vận tải chuyên dùng quy định tại điểm b khoản này;

d) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để chế tạo thiết bị, máy móc trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc;

đ) Vật tư xây dựng mà trong nước chưa sản xuất được.

2. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT; giống cây trồng, vật nuôi, nông dược đặc chủng được phép nhập khẩu để thực hiện dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập khẩu.

3. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ.

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh trong lĩnh vực khách sạn, văn phòng - căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn cũng được áp dụng việc miễn thuế như quy định tại khoản 1 và 3 Điều này, trừ các trang thiết bị chỉ được nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu một lần theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư vào dự án thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.

6. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.

7. Nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu.

8. Hàng hoá, vật tư khác dùng cho các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu.

9. Căn cứ vào Giấy phép đầu tư, giải trình kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật của dự án, Bộ Thương mại hoặc Cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền quyết định danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế. Hàng hóa nhập khẩu nêu trên không được nhượng bán tại thị trường Việt Nam. Trong trường hợp cần thiết, nếu nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải được Bộ Thương mại chấp thuận và phải nộp các khoản thuế liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 58. Thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và đối với nguyên liệu để sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh sản xuất hàng xuất khẩu được tạm chưa nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn được quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Đối với một số sản phẩm xuất khẩu do yêu cầu sản xuất hoặc chu kỳ sản xuất, thì thời gian tạm chưa nộp thuế do Bộ Tài chính quyết định.

Quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải nộp thuế nhập khẩu và khi xuất khẩu thành phẩm được hoàn thuế nhập khẩu số nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành phẩm xuất khẩu.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh bán sản phẩm của mình sản xuất cho các doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm này.

Điều 59. Giá tính thuế nhập khẩu

Giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải chịu thuế nhập khẩu được xác định theo giá ghi trong hoá đơn hàng hoá nhập khẩu. Trường hợp không có hoá đơn thì giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 60. Thuế giá trị gia tăng

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được tạm chưa phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn tạm chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với:

a) Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

Trường hợp dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng, nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được thì cũng không tính thuế giá trị gia tăng cho cả dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ;

b) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

c) Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cung cấp cho các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu.

Điều 61. Khấu hao tài sản cố định

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thực hiện việc khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương 5:

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ BẢO HIỂM

Điều 62. Công tác kế toán, kiểm toán, thống kê

1. Công tác kế toán, kiểm toán, thống kê trong Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán, thống kê của Việt Nam.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài thực hiện kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam.

Trường hợp có lý do chính đáng cần áp dụng chế độ kế toán nước ngoài thông dụng khác thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

3. Bên hợp doanh nước ngoài ghi chép kế toán theo nội dung phù hợp với từng loại hình hợp tác kinh doanh.

Điều 63. Đơn vị đo lường, tiền tệ, ghi chép kế toán, thống kê

1. Đơn vị đo lường dùng trong kế toán và thống kê là đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Các đơn vị đo lường khác phải được quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam.

2. Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán và thống kê là đồng Việt Nam. Trong trường hợp cần thiết, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài có thể đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận việc sử dụng đơn vị tiền tệ nước ngoài.

3. Việc ghi chép kế toán và thống kê được thực hiện bằng tiếng Việt Nam hoặc đồng thời bằng tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thông dụng.

Điều 64. Báo cáo tài chính

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài phải gửi báo cáo tài chính hàng năm đến Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê trong vòng 03 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính hàng năm của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kiểm toán trước khi gửi tới các cơ quan trên.

Công ty kiểm toán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính độc lập, khách quan, trung thực của kết quả kiểm toán.

Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài đã được kiểm toán có thể được sử dụng làm cơ sở để xác định và quyết toán các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước Việt Nam.

Điều 65. Quy định về bảo hiểm

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài thực hiện việc bảo hiểm trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm ký với công ty bảo hiểm được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài thực hiện việc bảo hiểm tự nguyện và bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Đối tượng bảo hiểm gồm con người, tài sản, trách nhiệm dân sự và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

Chương 6:

QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

Điều 66. Mở tài khoản

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài được mở tài khoản ngoại tệ và tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.

Trong trường hợp đặc biệt, đối với một số dự án có nhu cầu cần thiết, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại ngân hàng ở nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình sử dụng tài khoản mở ở nước ngoài. Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 67. Quy định về bảo đảm ngoại tệ

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài được mua ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại được phép kinh doanh ngoại tệ để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

2. Đối với những dự án đặc biệt quan trọng đầu tư theo chương trình của Chính phủ trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo đảm cân đối ngoại tệ cho Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và được quy định tại Giấy phép đầu tư.

3. Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngoại tệ cho Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và một số dự án quan trọng khác trong trường hợp các Ngân hàng Thương mại không đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ nêu tại khoản 1 Điều này.

Điều 68. Chuyển các khoản thu ra nước ngoài của Nhà đầu tư nước ngoài

1. Sau khi thực hiện các nghĩa vụ về thuế, Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài:

a) Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh, khoản thu được chia;

b) Tiền thu nhập do cung ứng dịch vụ và chuyển giao công nghệ;

c) Tiền gốc và lãi của các khoản vay nước ngoài;

d) Vốn đầu tư;

đ) Các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.

2. Khi chấm dứt hoạt động và giải thể doanh nghiệp, Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài tài sản thuộc sở hữu hợp pháp.

3. Trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này cao hơn vốn ban đầu và vốn tái đầu tư, thì số tiền chênh lệch đó chỉ được chuyển ra nước ngoài sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y.

Điều 69. Chuyển các khoản thu nhập của người nước ngoài ra nước ngoài

Người nước ngoài làm việc trong Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, được chuyển ra nước ngoài tiền lương và các khoản thu nhập hợp pháp khác bằng tiền nước ngoài, sau khi đã nộp thuế thu nhập và chi phí khác.

Điều 70. Tỷ giá chuyển đổi

Tỷ giá chuyển đổi tiền nước ngoài sang tiền Việt Nam và ngược lại áp dụng trong quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm chuyển đổi.

Chương 7:

XUẤT NHẬP KHẨU, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 71. Đăng ký kế hoạch nhập khẩu

1.Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đăng ký kế hoạch nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, nguyên liệu... cho toàn bộ thời gian xây dựng cơ bản của dự án, hoặc chia thành từng năm phù hợp với tiến độ xây lắp. Kế hoạch nhập khẩu có thể được bổ sung, điều chỉnh vào tháng đầu của mỗi quý và hàng năm phù hợp với tiến độ góp vốn, tiến độ thi công, chương trình sản xuất kinh doanh.

2. Trên cơ sở Giấy phép đầu tư, căn cứ vào giải trình kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật công trình, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền duyệt kế hoạch nhập khẩu cho từng dự án. Quá thời hạn trên, nếu chưa phê duyệt, Cơ quan được Bộ Thương mại ủy quyền phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, các Bên hợp doanh và nêu rõ lý do.

3. Trong điều kiện thương mại như nhau, khuyến khích Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh mua hàng hoá tại Việt Nam thay vì nhập khẩu.

Điều 72. Yêu cầu đối với thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu

Thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu vào Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư phải bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, phù hợp với yêu cầu sản xuất, yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động nêu trong giải trình kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật và các quy định về nhập khẩu thiết bị, máy móc.

Trừ thiết bị, máy móc đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được quyền quyết định và chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của việc nhập khẩu thiết bị, máy móc đã qua sử dụng và đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

Điều 73. Giám định thiết bị, máy móc nhập khẩu

1. Thiết bị, máy móc nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư phải được giám định giá trị, chất lượng trước khi nhập khẩu hoặc trước khi lắp đặt, trừ thiết bị, máy móc đã được mua sắm thông qua đấu thầu.

2. Hải quan cửa khẩu căn cứ vào kế hoạch nhập khẩu đã được phê duyệt để cho phép nhập khẩu thiết bị, máy móc mà không yêu cầu việc xuất trình chứng chỉ giám định.

3. Tổ chức thực hiện giám định giá trị thiết bị, máy móc nhập khẩu là Công ty giám định được phép hoạt động tại Việt Nam, các tổ chức Nhà nước Việt Nam có chức năng giám định, hoặc Công ty giám định ở nước ngoài đối với việc giám định thiết bị, máy móc trước khi nhập khẩu. Nhà đầu tư phải cung cấp thông tin cho Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư về Công ty giám định mà mình lựa chọn.

Tổ chức giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý và vật chất về kết quả giám định. Trong trường hợp giá trị thiết bị, máy móc được giám định thấp hơn giá trị do Nhà đầu tư báo cáo, thì Nhà đầu tư phải điều chỉnh lại giá trị thực hiện theo kết quả đó. Nếu phát hiện có gian lận, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có thể yêu cầu giám định lại giá trị các thiết bị, máy móc nhập khẩu.

Điều 74. Thuê mua tài chính và thuê thiết bị, máy móc

1. Đối với một số dự án có yêu cầu đặc biệt, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được thuê thiết bị, máy móc ở trong nước và ở nước ngoài để thực hiện dự án.

2. Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thuê mua tài chính thiết bị, máy móc tạo tài sản cố định, thì được miễn thuế nhập khẩu.

3. Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thuê thiết bị, máy móc để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, thực hiện theo quy định sau:

a) Chỉ được thuê thiết bị, máy móc chưa có trong dây chuyền công nghệ đăng ký tại giải trình kinh tế - kỹ thuật, cũng như khuôn mẫu và phụ tùng đi kèm để sản xuất trong một thời gian nhất định;

b) Thiết bị, máy móc thuê từ nước ngoài phải tái xuất khẩu khi hết thời hạn thuê.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho Bên cho thuê theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp được hạch toán chi phí thuê thiết bị, máy móc vào chi phí kinh doanh, không thực hiện việc khấu hao tài sản đối với thiết bị, máy móc thuê, không được tính giá trị tài sản thuê vào giá trị tài sản của doanh nghiệp.

Thiết bị, máy móc thuê trong thời hạn thuê không được coi là tài sản của Bên thuê khi tiến hành các thủ tục giải thể hay phá sản doanh nghiệp.

Điều 75. Gia công và gia công lại

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được thực hiện hoạt động gia công hoặc gia công lại sản phẩm theo mục tiêu được quy định tại Giấy phép đầu tư, cụ thể là:

1. Nhận gia công nước ngoài;

2. Nhận gia công trong nước;

3. Đặt gia công trong nước một phần sản phẩm hoặc một số công đoạn mà công suất máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ chưa bảo đảm sản xuất được.

Điều 76. Xuất khẩu hàng hoá

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu sản phẩm của mình, được nhận ủy thác xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu tại Cơ quan Hải quan mà không phải đăng ký kế hoạch xuất khẩu.

Trừ các mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, danh mục hàng hoá xuất khẩu có điều kiện, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được trực tiếp mua hàng hoá, sản phẩm tại thị trường Việt Nam để chế biến xuất khẩu hoặc để xuất khẩu theo quy định của Bộ Thương mại.

Điều 77. Tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Việt Nam

Đối với sản phẩm tiêu thụ tại thị trường Việt Nam, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp hoặc thông qua đại lý tiêu thụ để thực hiện, mà không bị giới hạn về địa bàn tiêu thụ. Doanh nghiệp được làm đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp khác có cùng loại sản phẩm sản xuất tại Việt Nam.

Giá bán sản phẩm do doanh nghiệp quyết định. Đối với những hàng hoá, dịch vụ Nhà nước thống nhất quản lý giá, giá bán thực hiện theo khung giá do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố.

Điều 78. Bán sản phẩm của Doanh nghiệp chế xuất vào thị trường Việt Nam

Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa các sản phẩm sản xuất tại doanh nghiệp, bao gồm:

1. Nguyên liệu, bán thành phẩm cho các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu;

2. Hàng hoá mà trong nước có nhu cầu nhập khẩu;

3. Phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại.

Thủ tục và việc nộp thuế đối với các hàng hoá nói trên thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu.

Điều 79. Kho bảo thuế

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất hàng xuất khẩu được lập Kho bảo thuế tại doanh nghiệp. Hàng hoá đưa vào Kho bảo thuế chưa thuộc diện phải nộp thuế nhập khẩu.

Doanh nghiệp có nhu cầu thành lập Kho bảo thuế phải bảo đảm các điều kiện và thủ tục sau đây:

1. Xuất khẩu ít nhất 50% sản phẩm;

2. Hàng hoá đưa từ Kho bảo thuế vào cơ sở sản xuất phải được đăng ký, và chịu sự giám sát của hải quan;

3. Hàng hoá đưa vào Kho bảo thuế không được bán tại thị trường Việt Nam. Trường hợp được Bộ Thương mại cho phép bán tại thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật;

4. Hàng hoá đưa vào Kho bảo thuế nếu bị hư hỏng, giảm phẩm chất không đáp ứng yêu cầu sản xuất thì phải tái xuất khẩu hoặc tiêu huỷ. Việc tiêu huỷ phải theo đúng quy định và chịu sự giám sát của Cơ quan Hải quan, Cơ quan Thuế và Cơ quan Môi trường.

Tổng cục Hải quan căn cứ vào quy định trên đây để hướng dẫn việc cấp Giấy phép thành lập Kho bảo thuế tại Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thực hiện việc quản lý, giám sát hoạt động của Kho bảo thuế.

Điều 80. Bảo hộ và khuyến khích chuyển giao công nghệ

1. Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi và bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của bên chuyển giao công nghệ để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; khuyến khích chuyển giao nhanh công nghệ, đặc biệt là công nghệ tiên tiến và công nghệ đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Công nghệ tạo ra sản phẩm mới và cần thiết tại Việt Nam hoặc sản xuất hàng xuất khẩu;

b) Nâng cao tính năng kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất;

c) Tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

2. Nghiêm cấm việc chuyển giao công nghệ có ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái, trật tự công cộng và an toàn lao động.

Điều 81. Chuyển giao công nghệ và góp vốn bằng công nghệ

1. Việc chuyển giao công nghệ của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được thực hiện trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

2. Giá trị công nghệ chuyển giao dùng để góp vốn do các bên thoả thuận và trong mọi trường hợp không vượt quá 20% vốn pháp định.

Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật,... dùng để góp vốn được miễn các loại thuế có liên quan đến chuyển giao công nghệ.

3. Khi góp vốn bằng công nghệ, Nhà đầu tư phải lập hồ sơ chuyển giao công nghệ. Hồ sơ chuyển giao công nghệ được gửi kèm theo hồ sơ dự án xin cấp Giấy phép đầu tư và phải có các tài liệu liên quan đến sở hữu công nghiệp, văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và các văn bản xác nhận về tính năng kỹ thuật, nguyên tắc thoả thuận giá trị công nghệ của các bên liên doanh.

Việc góp vốn bằng công nghệ phải được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chấp thuận. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư thực hiện việc điều chỉnh Giấy phép đầu tư sau khi việc góp vốn bằng công nghệ được chuẩn y.

Điều 82. Bảo vệ môi trường

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh có trách nhiệm tuân thủ các quy định, đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường của Việt Nam.

2. Căn cứ vào tính chất hoạt động, trình độ công nghệ và mức độ tác động môi trường, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Việc lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Đối với các dự án ngoài danh mục nói trên, trong hồ sơ xin phép đầu tư, Nhà đầu tư chỉ cần giải trình các yếu tố có thể ảnh hưởng đến môi trường, nêu các giải pháp xử lý và cam kết bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động kinh doanh.

4. Trường hợp Nhà đầu tư áp dụng tiêu chuẩn môi trường tiên tiến của quốc tế trong quá trình xây dựng và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì chỉ cần đăng ký với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

Chương 8:

QUAN HỆ LAO ĐỘNG

Điều 83. Tuyển dụng lao động

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh tuyển dụng lao động Việt Nam thông qua các tổ chức cung ứng lao động Việt Nam. Sau thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung ứng lao động của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh mà tổ chức cung ứng lao động Việt Nam không đáp ứng được thì Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được trực tiếp tuyển dụng lao động Việt Nam.

2. Khi có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh làm thủ tục tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp để được xem xét cấp Giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 84. Lương trả cho lao động Việt Nam

1. Mức lương tối thiểu và lương của lao động Việt Nam làm việc trong Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doaSnh được quy định và trả bằng tiền đồng Việt Nam. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố mức lương tối thiểu theo từng thời kỳ.

2. Mức lương tối thiểu và lương của lao động Việt Nam có thể được điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng tăng từ 10% trở lên so với lần điều chỉnh gần nhất.

Chương 9:

ĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG, ĐẤU THẦU, NGHIỆM THU, QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH

Điều 85. Thuê đất và trả tiền thuê đất

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư và phải trả tiền thuê theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 86. Mức tiền thuê đất và miễn, giảm tiền thuê đất

Trên cơ sở khung giá tiền thuê đất và điều kiện miễn, giảm do Bộ Tài chính quy định, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức tiền thuê và việc miễn giảm cho từng dự án. Giá tiền thuê đất được giữ không tăng trong thời hạn tối thiểu là 5 năm; khi điều chỉnh tăng thì mức tăng không vượt quá 15% so với lần điều chỉnh trước đó.

Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thuê đất của Nhà nước đã trả trước tiền thuê cho suốt thời hạn dự án hoặc cho một số năm, nếu trong thời hạn đó mà có quyết định tăng giá tiền thuê thì tiền thuê đã trả không điều chỉnh lại.

Điều 87. Quy định về thuê đất trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao

1. Đối với dự án đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao do doanh nghiệp phát triển hạ tầng đầu tư xây dựng hạ tầng, thì việc trả tiền thuê đất, tiền thuê lại đất đã phát triển hạ tầng và phí sử dụng các công trình hạ tầng thực hiện theo hợp đồng ký kết với doanh nghiệp phát triển hạ tầng.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thuê đất, thuê lại đất trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hướng dẫn của Tổng cục Địa chính.

Điều 88. Thẩm quyền quyết định cho thuê đất

Thủ tướng Chính phủ quyết định cho thuê đất đối với dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên, các loại đất khác từ 50 ha trở lên. ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất đối với các dự án còn lại.

Điều 89. Đền bù, giải phóng mặt bằng, hồ sơ thuê đất

1. Trường hợp được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất, ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng, hoàn thành các thủ tục cho thuê đất. Chi phí đền bù, giải toả được tính vào vốn đầu tư của dự án. ủy ban nhân dân cấp tỉnh thỏa thuận với doanh nghiệp được thuê đất về nguồn tài chính để thực hiện việc đền bù, giải tỏa.

2. Trường hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, Bên Việt Nam có trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục để được quyền sử dụng đất. Chi phí thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng được tính trong phần góp vốn của Bên Việt Nam hoặc do các Bên thoả thuận.

3. Đơn giá đền bù thực hiện theo quy định chung của Nhà nước.

4. Đối với dự án do ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép đầu tư, việc xem xét cho thuê đất được tiến hành đồng thời với việc xem xét cấp Giấy phép đầu tư.

5. Đối với các dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư, hồ sơ xin thuê đất kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư bao gồm các nội dung sau:

a) Vị trí, diện tích đất sử dụng;

b) Giá tiền thuê đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trên cơ sở khung giá tiền thuê đất do Bộ Tài chính quy định;

c) Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng.

6. Thủ tục, hồ sơ thuê đất, thuê lại đất thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Địa chính.

Điều 90. Thời hạn tính tiền thuê đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thuê đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, thời hạn tính tiền thuê đất hoặc tính giá trị góp vốn của Bên Việt Nam được tính kể từ khi bàn giao đất trên thực địa.

Điều 91. Ưu đãi về tiền thuê đất

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được thuê đất với mức giá thấp nhất và được miễn, giảm tối đa các loại thuế trong trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài hàng rào. Mức giá thuê đất thấp nhất cũng được áp dụng đối với các lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.

Điều 92. Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất, thuê lại đất tại tổ chức tín dụng Việt Nam, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã trả tiền thuê đất nhiều năm, nếu thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất 5 năm;

b) Doanh nghiệp liên doanh mà Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, nếu thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn lại ít nhất 5 năm.

2. Giá trị quyền sử dụng đất thế chấp bao gồm chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng và tiền thuê đất đã trả trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng.

3. Hồ sơ và thủ tục thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Địa chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 93. Giải chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản nợ có thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện việc giải chấp theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vay nợ, thì tài sản thế chấp được xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức hoặc cá nhân nhận quyền sử dụng đất hợp pháp phát sinh từ việc thế chấp theo quy định của pháp luật được tiếp tục sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Giấy phép đầu tư; trường hợp thay đổi, bổ sung mục tiêu hoạt động phải được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.

Điều 94. Quản lý xây dựng công trình có vốn đầu tư nước ngoài

Việc quản lý xây dựng công trình có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo các nội dung sau:

1. Thẩm định về quy hoạch, kiến trúc công trình xây dựng.

2. Thẩm định thiết kế kỹ thuật.

3. Kiểm tra việc thực hiện đấu thầu trong xây dựng, cấp Giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu trúng thầu.

4. Quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 95. Thẩm định quy hoạch và phương án kiến trúc

Trong hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư phải kèm theo thiết kế sơ bộ thể hiện phương án kiến trúc.

Việc thẩm định quy hoạch và phương án kiến trúc công trình được thực hiện trong quá trình thẩm định dự án đầu tư.

Điều 96. Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật

Thiết kế công trình xây dựng được thẩm định với các nội dung sau:

1. Tư cách pháp lý của tổ chức thiết kế.

2. Sự phù hợp của bản thiết kế so với quy hoạch và kiến trúc đã được thẩm định trong dự án và quy hoạch được duyệt.

3. Sự tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật, xây dựng của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật của nước ngoài được Bộ Xây dựng chấp thuận.

Điều 97. Thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật và quyết định xây dựng

Thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật được quy định như sau:

1. Bộ Xây dựng thẩm định thiết kế kỹ thuật thuộc dự án nhóm A quy định tại Điều 114 của Nghị định này, trừ dự án có công trình xây dựng quy mô nhỏ, tính chất đơn giản. ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết kế kỹ thuật đối với các dự án còn lại.

Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thẩm định thiết kế kỹ thuật.

2. Việc thẩm định thiết kế kỹ thuật và thông báo quyết định cho Nhà đầu tư được thực hiện trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Sau khi thiết kế kỹ thuật được chấp thuận, Nhà đầu tư được thi công công trình.

Quá thời hạn 20 ngày làm việc nêu trên, nếu cơ quan thẩm định thiết kế không thông báo quyết định của mình cho Nhà đầu tư, thì Nhà đầu tư được thi công công trình theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã nộp.

3. Chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình, Nhà đầu tư phải thông báo về ngày khởi công công trình cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xây dựng công trình.

Điều 98. Trách nhiệm đối với công trình

1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về chất lượng công trình, an toàn công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường trong thời kỳ xây dựng công trình cũng như trong suốt thời gian sử dụng công trình.

2. Tổ chức khảo sát, thiết kế, nhà thầu xây dựng phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật Việt Nam về phần việc của mình liên quan đến chất lượng công trình.

Điều 99. Đưa công trình vào sử dụng

Khi kết thúc xây dựng công trình, Nhà đầu tư báo cáo cơ quan thẩm định thiết kế công trình về việc hoàn thành xây dựng công trình và được phép đưa công trình vào sử dụng. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan này tiến hành kiểm tra công trình; nếu phát hiện vi phạm thiết kế đã được duyệt, quy định về xây dựng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 100. Quy định về đấu thầu đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài

1. Doanh nghiệp liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh có sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam từ 30% vốn pháp định, vốn kinh doanh trở lên phải tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, đại diện có thẩm quyền của các Bên hợp doanh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu trên cơ sở ý kiến thoả thuận của Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

2. Ngoài các dự án quy định tại khoản 1 Điều này, khuyến khích Nhà đầu tư các dự án khác tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 101. Quyết toán công trình

1. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình đưa vào khai thác sử dụng, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh gửi báo cáo quyết toán công trình tới Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, tính chính xác của báo cáo quyết toán.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được báo cáo quyết toán công trình, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có trách nhiệm xem xét và cấp giấy xác nhận đăng ký báo cáo quyết toán công trình.

Trường hợp cần thiết, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có thể thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư và yêu cầu điều chỉnh vốn đầu tư theo đúng chi phí hợp lý.

3. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng đưa toàn bộ công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ hoàn công để lưu trữ theo quy định của pháp luật.

4. Việc xác nhận quyền sở hữu công trình được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 102. Thanh khoản

1. Nhà đầu tư nộp báo cáo quyết toán công trình đã được xác nhận đăng ký tới cơ quan Hải quan để tiến hành thủ tục thanh khoản đối với máy móc thiết bị, nguyên vật liệu đã nhập khẩu để lắp đặt và xây dựng công trình.

2. Trường hợp hàng hoá đã nhập khẩu không sử dụng hết cho việc lắp đặt, xây dựng công trình của dự án, Nhà đầu tư báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư và cơ quan Hải quan để xử lý. Hàng hoá nêu trên chỉ được nhượng bán tại thị trường trong nước khi có chấp thuận của Bộ Thương mại và phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 103. Hỗ trợ đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào

Chính phủ bảo đảm hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đến hàng rào của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao. Trong trường hợp cần thiết, các doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh công trình hạ tầng kỹ thuật có thể thoả thuận với doanh nghiệp phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao hoặc Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài về việc ứng trước vốn hoặc phương thức khác để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.

Chương 10:

THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Điều 104. Quy trình cấp Giấy phép đầu tư

1. Các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được chấp thuận dưới hình thức Giấy phép đầu tư. Giấy phép đầu tư được ban hành theo mẫu thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Việc cấp Giấy phép đầu tư thực hiện theo một trong hai quy trình sau:

a) Đăng ký cấp Giấy phép đầu tư;

b) Thẩm định cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 105. Điều kiện đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư

1. Các dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không thuộc nhóm A theo quy định tại Điều 114 của Nghị định này;

b) Phù hợp với quy hoạch đã được duyệt;

c) Không thuộc danh mục dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Xuất khẩu toàn bộ sản phẩm;

b) Đầu tư vào Khu công nghiệp đáp ứng các yêu cầu về tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

c) Thuộc lĩnh vực sản xuất có quy mô vốn đầu tư đến 5 triệu USD và có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm từ 80% trở lên.

3. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư không được phép từ chối việc cấp Giấy phép đầu tư cho các dự án đáp ứng đủ điều kiện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư.

4. Các dự án còn lại thuộc diện thẩm định cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 106. Đăng ký cấp Giấy phép đầu tư

1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư gồm:

a) Đơn đăng ký cấp Giấy phép đầu tư;

b) Hợp đồng liên doanh và Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

c) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên.

2. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư được lập thành 05 bộ, trong đó ít nhất có 01 bộ gốc và tất cả được nộp cho Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư thông báo quyết định chấp thuận dưới hình thức Giấy phép đầu tư.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành văn bản hướng dẫn lập hồ sơ dự án đăng ký cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 107. Hồ sơ thẩm định cấp Giấy phép đầu tư

1. Hồ sơ thẩm định cấp Giấy phép đầu tư gồm:

a) Đơn xin cấp Giấy phép đầu tư;

b) Hợp đồng liên doanh và Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

c) Giải trình kinh tế - kỹ thuật;

d) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các Bên liên doanh, các Bên hợp doanh, Nhà đầu tư nước ngoài;

đ) Các tài liệu liên quan đến chuyển giao công nghệ (nếu có).

2. Hồ sơ được lập thành 12 bộ đối với dự án nhóm A và 08 bộ đối với dự án nhóm B, trong đó ít nhất có 01 bộ gốc và tất cả được nộp cho Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành văn bản hướng dẫn lập hồ sơ dự án đầu tư nước ngoài.

Điều 108. Nội dung thẩm định dự án đầu tư

Nội dung thẩm định dự án đầu tư gồm:

1. Tư cách pháp lý, năng lực tài chính của Nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam.

2. Mức độ phù hợp của dự án với quy hoạch.

3. Lợi ích kinh tế - xã hội (khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới và sản phẩm mới; mở rộng thị trường; khả năng tạo việc làm cho người lao động; lợi ích kinh tế của dự án và các khoản nộp cho ngân sách,...).

4. Trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái.

5. Tính hợp lý của việc sử dụng đất, định giá tài sản góp vốn của Bên Việt Nam (nếu có).

Điều 109. Quy trình thẩm định dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư

1. Đối với dự án nhóm A, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng của dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp tư vấn với đại diện có thẩm quyền của các cơ quan có liên quan để xem xét dự án trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. Tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ tướng Chính phủ có thể yêu cầu Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư nghiên cứu và tư vấn để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

2. Đối với dự án nhóm B thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trước khi xem xét, quyết định.

3. Thời hạn thẩm định dự án:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ tới các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan lấy ý kiến;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nội dung dự án thuộc phạm vi quản lý của mình; quá thời hạn trên mà không có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận dự án;

c) Đối với dự án nhóm A, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình ý kiến thẩm định lên Thủ tướng Chính phủ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định đối với dự án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo quyết định về việc cấp Giấy phép đầu tư đối với dự án;

d) Đối với dự án nhóm B, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấy phép đầu tư.

Thời hạn trên đây không kể thời gian Nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư.

Mọi yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với Nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án được thực hiện bằng văn bản trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Sau khi hết thời hạn quy định nêu trên mà không cấp Giấy phép đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Nhà đầu tư nêu rõ lý do, đồng sao gửi cho các cơ quan có liên quan.

4. Việc cấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu công nghệ cao thực hiện theo cơ chế ủy quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 110. Quy trình thẩm định đối với các dự án do ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép đầu tư

1. Nội dung thẩm định dự án theo quy định tại Điều 108 của Nghị định này.

2. Thời hạn thẩm định dự án và cấp Giấy phép đầu tư:

a) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ dự án tới Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật và các Bộ, ngành liên quan lấy ý kiến đối với dự án;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các Bộ, ngành có ý kiến bằng văn bản gửi ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung dự án thuộc phạm vi quản lý của mình; quá thời hạn trên mà không có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận dự án;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấy phép đầu tư.

Thời hạn trên đây không kể thời gian Nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư.

Mọi yêu cầu của ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với Nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án được thực hiện bằng văn bản trong vòng 20 ngày làm việc ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Sau khi hết thời hạn quy định nêu trên mà không cấp Giấy phép đầu tư, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho Nhà đầu tư nêu rõ lý do, đồng thời sao gửi cho các cơ quan có liên quan.

3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh, ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi bản gốc Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và bản sao đến Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.

Điều 111. Điều chỉnh Giấy phép đầu tư

1. Việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép đầu tư được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận dưới hình thức Giấy phép điều chỉnh.

2. Thẩm quyền cấp Giấy phép điều chỉnh được quy định như sau:

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định cấp Giấy phép điều chỉnh đối với các dự án quy định tại Điều 114 và khoản 2 Điều 115 Nghị định này và ủy quyền cho Ban Quản lý Khu công nghiệp quyết định cấp Giấy phép điều chỉnh đối với các dự án được ủy quyền;

b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Giấy phép điều chỉnh đối với các dự án trong diện được phân cấp cấp Giấy phép đầu tư.

3. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy phép đầu tư, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh nộp hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép đầu tư cho Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin điều chỉnh Giấy phép đầu tư;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh hoặc thỏa thuận của các Bên hợp doanh hoặc đề nghị của Nhà đầu tư nước ngoài về các nội dung xin sửa đổi, bổ sung Giấy phép đầu tư;

c) Báo cáo tình hình thực hiện dự án.

4. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư thông báo quyết định cho Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh về việc điều chỉnh Giấy phép đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn trên đây không kể thời gian Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh giải trình bổ sung.

Chương 11:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 112. Hướng dẫn hoạt động đầu tư

1. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực và địa bàn quản lý; cung cấp các thông tin cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Nhà đầu tư lựa chọn cơ hội đầu tư tại Việt Nam; cải tiến việc điều hành, rà soát thủ tục đầu tư nhằm bảo đảm thủ tục đầu tư đơn giản, nhanh chóng.

2. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền liên quan tới hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài; trường hợp có ý kiến khác nhau phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 113. Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước

1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật, thực hiện chế độ phối hợp trong công tác quản lý doanh nghiệp.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xử lý kịp thời các vấn đề thuộc thẩm quyền và hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định tại Giấy phép đầu tư và quy định của pháp luật.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, cung cấp thông tin về tình hình đầu tư nước ngoài cho các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh, định kỳ làm việc với các Bộ Tài chính, Thương mại, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục địa chính, Tổng cục Hải quan và ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, giải quyết các kiến nghị của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh, đề xuất những chính sách, biện pháp cải thiện môi trường đầu tư.

Điều 114. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định các dự án nhóm A gồm:

a) Các dự án không phân biệt quy mô vốn đầu tư thuộc các lĩnh vực:

Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu đô thị; dự án BOT, BTO, BT;

Xây dựng và kinh doanh cảng biển, sân bay; kinh doanh vận tải đường biển, hàng không;

Hoạt động dầu khí;

Dịch vụ bưu chính, viễn thông

Văn hoá; xuất bản, báo chí; truyền thanh, truyền hình; cơ sở khám, chữa bệnh; giáo dục, đào tạo; nghiên cứu khoa học; sản xuất thuốc chữa bệnh cho người;

Bảo hiểm, tài chính, kiểm toán, giám định;

Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm;

Xây dựng nhà ở để bán;

Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

b) Các dự án có vốn đầu tư từ 40 triệu USD trở lên thuộc các ngành điện, khai khoáng, luyện kim, xi măng, cơ khí chế tạo, hoá chất, khách sạn, căn hộ Văn phòng cho thuê, khu vui chơi - giải trí - du lịch;

c) Các dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên và các loại đất khác từ 50 ha trở lên.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định dự án nhóm B (là các dự án không quy định tại khoản 1 Điều này), trừ những dự án quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với những dự án quy định tại khoản 1 Điều 115 Nghị định này.

Điều 115. Phân cấp cấp Giấy phép đầu tư

1. Dự án đầu tư phân cấp cấp Giấy phép đầu tư cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được duyệt;

b) Không thuộc dự án nhóm A quy định tại khoản 1 Điều 114 Nghị định này có quy mô vốn đầu tư theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Không phân cấp việc cấp Giấy phép đầu tư cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực sau đây (không phân biệt quy mô vốn đầu tư):

a) Xây dựng đường quốc lộ, đường sắt;

b) Sản xuất xi măng, luyện kim, điện, đường ăn, rượu, bia, thuốc lá; sản xuất, lắp ráp ôtô, xe máy;

c) Du lịch lữ hành.

Điều 116. Chức năng quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được duyệt, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập và công bố danh mục dự án thu hút đầu tư nước ngoài tại địa phương; tổ chức vận động và xúc tiến đầu tư.

2. Chủ trì thẩm định, cấp Giấy phép đầu tư và điều chỉnh Giấy phép đầu tư, quyết định giải thể Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn đối với các dự án thuộc thẩm quyền.

3. Tham gia thẩm định đối với các dự án trên địa bàn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư.

4. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn lãnh thổ theo các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Giám sát việc thực hiện góp vốn, thực hiện các quy định của Giấy phép đầu tư và các văn bản pháp luật khác có liên quan;

b) Giám sát việc thực hiện các quy định về nghĩa vụ tài chính, quan hệ lao động tiền lương, trật tự an toàn xã hội, và bảo vệ môi trường sinh thái, phòng, chống cháy nổ;

c) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tổ chức thực hiện việc giải phóng mặt bằng; cho phép đặt trụ sở, Chi nhánh; đăng ký cư trú cho người nước ngoài; giới thiệu lao động Việt Nam cho các doanh nghiệp và cấp các chứng chỉ theo quy định hiện hành;

d) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của Nhà đầu tư theo thẩm quyền và kiến nghị các Bộ, ngành giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;

đ) Chủ trì hoặc tham gia cùng các Bộ, ngành kiểm tra, thanh tra hoạt động của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

e) Đánh giá hiệu qủa kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn.

5. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo về hoạt động đầu tư nước ngoài trên địa bàn đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 117. Chức năng quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối giải quyết các vấn đề trong quá trình hình thành, triển khai và thực hiện dự án đầu tư gồm:

a) Hướng dẫn, phối hợp các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án kêu gọi đầu tư và tiến hành các hoạt động xúc tiến kêu gọi đầu tư;

b) Chủ trì thẩm định, cấp Giấy phép đầu tư và Giấy phép điều chỉnh đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;

c) Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ủy quyền cho Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư cho dự án đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao trên cơ sở đề nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (đối với Khu công nghệ cao);

d) Hoà giải tranh chấp khi có yêu cầu;

đ) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài;

e) Đánh giá tổng thể hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam;

g) Quyết định giải thể Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn đối với dự án thuộc thẩm quyền.

2. Hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tình hình cấp Giấy phép đầu tư và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho các Bộ, ngành liên quan.

Điều 118. Chức năng quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:

1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng pháp luật, chính sách, quy hoạch liên quan đến đầu tư nước ngoài.

2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài của ngành; tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư.

3. Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc thẩm quyền trong việc thẩm định dự án, cấp và điều chỉnh Giấy phép đầu tư.

4. Ban hành và hướng dẫn việc thực hiện chính sách, giải quyết các thủ tục liên quan đến triển khai, thực hiện dự án đầu tư.

5. Kiểm tra chuyên ngành; đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý ngành.

6. Ban hành quy phạm, quy trình kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực, ngành kinh tế kỹ thuật.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 119. Quy định về thanh tra, kiểm tra

1. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh phải bảo đảm thực hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài và pháp luật về thanh tra, kiểm tra.

2. Các cơ quan có chức năng về thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý Khu công nghiệp có liên quan để phối hợp thực hiện việc thanh tra, kiểm tra. Việc kiểm tra định kỳ, kiểm tra chuyên ngành được thực hiện không quá một lần trong một năm đối với một doanh nghiệp.

3. Người ra quyết định kiểm tra, thanh tra không đúng pháp luật hoặc lợi dụng kiểm tra, thanh tra để vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Nhà đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định và hành vi trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà của viên chức, cơ quan Nhà nước. Việc khiếu nại, khởi kiện và việc giải quyết khiếu nại, khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương 12:

BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ TRANH CHẤP

Điều 120. Bảo đảm đầu tư

1. Chính phủ Việt Nam bảo đảm đối đãi công bằng và thỏa đáng đối với Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

2. Việc ký các thoả thuận hoặc áp dụng các biện pháp bảo đảm, bảo lãnh về đầu tư chỉ được áp dụng đối với các dự án đặc biệt quan trọng đầu tư theo chương trình của Chính phủ thuộc lĩnh lực cơ sở hạ tầng, dự án đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT và một số dự án đặc biệt quan trọng khác.

Điều 121. Bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật

1. Trong trường hợp do những thay đổi quy định của pháp luật Việt Nam mà làm thiệt hại đến lợi ích của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, thì Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh tiếp tục được hưởng các ưu đãi đã được quy định trong Giấy phép đầu tư hoặc được Nhà nước giải quyết thoả đáng theo các biện pháp sau:

a) Thay đổi mục tiêu hoạt động của dự án;

b) Giảm, miễn thuế trong khuôn khổ của pháp luật;

c) Thiệt hại của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp;

d) Được xem xét bồi thường thỏa đáng trong một số trường hợp cần thiết.

Đối với dự án do ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp Giấy phép đầu tư thì trước khi quyết định áp dụng các biện pháp trên, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý Khu công nghiệp phải thống nhất ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.

3. Các quy định mới ưu đãi hơn được ban hành sau khi cấp Giấy phép đầu tư sẽ đương nhiên được áp dụng thay thế các quy định tương ứng trước đó. Nếu việc áp dụng các quy định mới của pháp luật dẫn tới việc phải điều chỉnh Giấy phép đầu tư thì Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư điều chỉnh Giấy phép đầu tư.

Điều 122. Xử lý tranh chấp

1. Tranh chấp giữa các Bên liên doanh, các Bên hợp doanh với nhau; hoặc tranh chấp giữa Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với tổ chức, cá nhân nước ngoài; hoặc tranh chấp giữa các Bên liên doanh nước ngoài, các Bên hợp doanh nước ngoài với các tổ chức kinh tế Việt Nam trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các bên tranh chấp.

Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên tranh chấp có thể thỏa thuận một trong các phương thức giải quyết sau đây:

a) Tòa án Việt Nam;

b) Trọng tài Việt Nam hoặc Trọng tài nước ngoài, Trọng tài quốc tế;

c) Trọng tài do các bên thỏa thuận thành lập.

2. Tranh chấp giữa Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với nhau hoặc giữa Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với các tổ chức kinh tế Việt Nam được giải quyết tại tổ chức trọng tài hoặc tòa án Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.

3. Tranh chấp giữa Nhà đầu tư nước ngoài với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát sinh từ hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT; tranh chấp giữa Doanh nghiệp BOT với các tổ chức kinh tế Việt Nam được giải quyết theo phương thức do các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng phù hợp với Quy chế của Chính phủ về đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Chương 13:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 123. Khen thưởng

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và các cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ thành tích của doanh nghiệp hoặc cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đóng góp cho xã hội và chấp hành tốt các quy định của pháp luật Việt Nam, Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định các hình thức khen thưởng, gồm:

a) Huân chương, Huy chương của Nhà nước;

b) Huân chương, Huy chương của Chủ tịch nước;

c) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

d) Bằng khen của Bộ trưởng các Bộ và của Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

đ) Bằng khen của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và cá nhân tự thấy đạt được các thành tích nêu tại khoản 2 điều này, gửi văn bản đề nghị để được xem xét khen thưởng theo quy định sau:

a) Văn bản đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư khen thưởng được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét và ra quyết định khen thưởng doanh nghiệp, cá nhân theo thẩm quyền hoặc đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ xem xét khen thưởng;

b) Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khen thưởng được gửi đến Bộ quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan ngang Bộ xem xét;

c) Văn bản đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng được gửi đến ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét.

Điều 124. Xử lý vi phạm

1. Cán bộ viên chức, cơ quan quản lý Nhà nước Việt Nam lợi dụng quyền hạn của mình gây khó khăn, phiền hà, cản trở hoạt động đầu tư nước ngoài, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp do hành vi vi phạm gây ra thiệt hại, thì cán bộ, viên chức, cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh, Nhà đầu tư nước ngoài và người lao động vi phạm các quy định của Giấy phép đầu tư và pháp luật Việt Nam thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 14:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 125. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2000 và thay thế Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 02 năm 1997 và Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.


Phan Văn Khải

(Đã ký)

PHỤ LỤC I

I. DANH MỤC DỰ ÁN ĐẶC BIỆT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ

- Sản xuất, chế biến xuất khẩu từ 80% sản phẩm trở lên;

- Chế biến nông sản, lâm sản (trừ gỗ), thuỷ sản từ nguồn nguyên liệu trong nước xuất khẩu 50% sản phẩm trở lên;

- Sản xuất các loại giống mới có chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao;

- Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản;

- Sản xuất vật liệu mới, vật liệu quý hiếm; ứng dụng công nghệ mới về sinh học; công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông;

- Công nghiệp kỹ thuật cao;

- Đầu tư vào nghiên cứu phát triển;

- Sản xuất thiết bị xử lý chất thải;

- Sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh;

- Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường, xử lý chất thải;

- Đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT.

II. DANH MỤC DỰ ÁN KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ

- Sản xuất, chế biến xuất khẩu từ 50% sản phẩm trở lên;

- Sản xuất, chế biến xuất khẩu từ 30% sản phẩm trở lên và sử dụng nhiều nguyên liệu, vật tư trong nước (có giá trị từ 30% chi phí sản xuất trở lên);

- Sử dụng nhiều lao động và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên sẵn có ở Việt Nam;

- Chế biến nông sản, lâm sản (trừ gỗ), thủy sản;

- Bảo quản thực phẩm; bảo quản nông sản sau thu hoạch;

- Thăm dò; khai thác và chế biến sâu khoáng sản;

- Phát triển công nghiệp hoá dầu; xây dựng, vận hành đường ống dẫn dầu, dẫn khí, kho, cảng dầu;

- Sản xuất thiết bị, cụm chi tiết trong khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn;

- Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại mầu, kim loại đặc biệt, phôi thép, sắt xốp dùng trong công nghiệp;

- Sản xuất các máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim;

- Chế tạo thiết bị cơ khí chính xác, thiết bị kiểm tra, kiểm soát an toàn, sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại;

- Sản xuất khí cụ điện trung, cao thế;

- Sản xuất các loại động cơ diezen có công nghệ, kỹ thuật tiên tiến; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực;

- Sản xuất phụ tùng ô tô, phụ tùng xe máy; sản xuất, lắp ráp thiết bị, xe máy thi công xây dựng; sản xuất thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải;

- Đóng tàu thủy; sản xuất thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá;

- Sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông;

- Sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử, công nghệ tin học;

- Sản xuất thiết bị, phụ tùng, máy nông nghiệp, thiết bị tưới tiêu;

- Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh;

- Sản xuất các loại hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, thuốc nhuộm, các loại hoá chất chuyên dùng;

- Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hóa chất;

- Sản xuất xi măng đặc chủng, vật liệu composit, vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao, vật liệu tổng hợp thay gỗ, vật liệu chịu lửa, chất dẻo xây dựng, sợi thủy tinh;

- Sản xuất các loại vật liệu xây dựng nhẹ;

- Sản xuất bột giấy;

- Sản xuất tơ, sợi các loại, vải đặc biệt dùng trong ngành công nghiệp;

- Sản xuất nguyên liệu cao cấp để sản xuất giầy, dép, quần áo xuất khẩu;

- Sản xuất bao bì cao cấp phục vụ hàng xuất khẩu;

- Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học;

- Sản xuất nguyên liệu thuốc, sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế;

- Cải tạo, phát triển nguồn năng lượng;

- Vận tải khách công cộng;

- Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, đường sắt;

- Xây dựng nhà máy sản xuất nước, hệ thống cấp thoát nước;

- Xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

III. DANH MỤC ĐỊA BÀN KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ

Số TT

Tỉnh/thành phố

Mục A:
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Mục B:
Địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Hà Giang

Toàn bộ các huyện và thị xã

2

Cao Bằng

Toàn bộ các huyện và thị xã

3

Lai Châu

Toàn bộ các huyện và thị xã

4

Lào Cai

Toàn bộ các huyện và thị xã

5

Sơn La

Toàn bộ các huyện và thị xã

6

Bắc Kạn

Toàn bộ các huyện và thị xã

7

Tuyên Quang

Toàn bộ các huyện và thị xã

8

Lạng Sơn

Toàn bộ các huyện và thị xã

9

Yên Bái

Toàn bộ các huyện và thị xã

10

Thái Nguyên

Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Thái Nguyên

11

Bắc Giang

Toàn bộ các huyện và thị xã

12

Vĩnh Phúc

Các huyện: Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên

Các huyện không thuộc mục A

13

Phú thọ

Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Việt Trì

14

Hoà Bình

Toàn bộ các huyện và thị xã

15

Bắc Ninh

Các huyện: Quế Võ, Yên Phong, Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành

16

Hà Nội

Huyện Sóc Sơn

17

Hà Tây

Các huyện: Ba Vì, Mỹ Đức, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Ứng Hoà

18

Quảng Ninh

Các huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Quảng Hà, Hoành Bồ, Tiên Yên, Đông Triều và thị xã Móng Cái

Huyện Yên Hưng và các thị xã: Cẩm Phả, Uông Bí

19

Hải Phòng

Các huyện: Vĩnh Bảo, Tiên Lãng

20

Hải Dương

Huyện Chí Linh

Toàn bộ các huyện không thuộc mục A

21

Hưng Yên

Toàn bộ các huyện và thị xã

22

Thái Bình

Toàn bộ các huyện và thị xã

23

Hà Nam

Toàn bộ các huyện và thị xã

24

Nam Định

Toàn bộ các huyện và thành phố Nam Định

25

Ninh Bình

Các huyện: Nho Quan, Yên Mô, Gia Viễn

Thị xã Tam Điệp và các huyện không thuộc mục A

26

Thanh Hoá

Các huyện: Lang Chánh, Thường Xuân, Quan Hoá, Bá Thước, Ngọc Lặc, Như Xuân, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, Quan Sơn, Mường Lát

Các huyện không thuộc mục A

27

Nghệ An

Các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quỳ Châu, Quế Phong, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Anh Sơn, Tân Kỳ, Thanh Chương, Đô Lương.

Thị xã Cửa Lò và các huyện không thuộc mục A

28

Hà Tĩnh

Toàn bộ các huyện

Thị xã Hà Tĩnh

29

Quảng Bình

Toàn bộ các huyện

Thị xã Đồng Hới

30

Quảng Trị

Thị xã Quảng Trị và các huyện

Thị xã Đông Hà

31

Thừa Thiên Huế

Toàn bộ các huyện

Thành phố Huế

32

Đà Nẵng

Huyện Hòa Vang và các quận: Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu

33

Quảng Nam

Toàn bộ các huyện và thị xã Hội An

Thị xã Tam Kỳ

34

Quảng Ngãi

Toàn bộ các huyện

Thị xã Quảng Ngãi

35

Bình Định

Toàn bộ các huyện

Thành phố Quy Nhơn

36

Phú Yên

Toàn bộ các huyện

Thị xã Tuy Hoà

37

Khánh Hoà

Các huyện: Khánh Sơn, Khánh Vĩnh

Các huyện không thuộc mục A

38

Bình Thuận

Toàn bộ các huyện

Thị xã Phan Thiết

39

Ninh Thuận

Toàn bộ các huyện

Thị xã Phan Rang

40

Kon Tum

Toàn bộ các huyện và thị xã

41

Gia Lai

Toàn bộ các huyện và thị xã

42

Đắk Lắk

Toàn bộ các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột

43

Lâm Đồng

Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Đà Lạt

44

Đồng Nai

Các huyện: Định Quán, Tân Phú, Xuân Lộc

45

Bình Phước

Toàn bộ các huyện và thị xã

46

Bình Dương

Các huyện: Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên, Dầu Tiến

47

Tây Ninh

Toàn bộ các huyện

48

Thành phố Hồ Chí Minh

Các huyện Cần Giờ, Củ Chi.

49

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các huyện: Long Đất, Xuyên Mộc

50

Long An

Toàn bộ các huyện

Thị xã Tân An

51

Đồng Tháp

Toàn bộ các huyện và thị xã

52

Tiền Giang

Toàn bộ các huyện và thị xã

Thành phố Mỹ Tho

53

Bến Tre

Toàn bộ các huyện và thị xã

54

Vĩnh Long

Toàn bộ các huyện và thị xã

55

Trà Vinh

Toàn bộ các huyện và thị xã

56

An Giang

Toàn bộ các huyện và Thành phố Long Xuyên

57

Cần Thơ

Toàn bộ các huyện và thị xã

Thành phố Cần Thơ

58

Sóc Trăng

Toàn bộ các huyện và thị xã

59

Bạc Liêu

Toàn bộ các huyện và thị xã

60

Cà Mau

Toàn bộ các huyện và thị xã

61

Kiên Giang

Toàn bộ các huyện và thị xã

IV. DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN

1. Chỉ đầu tư theo hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Xây dựng, kinh doanh mạng viễn thông quốc tế, viễn thông nội hạt (chỉ thực hiện theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh);

- Khai thác, chế biến dầu khí, khoáng sản quý hiếm;

- Dịch vụ tư vấn (trừ tư vấn kỹ thuật);

- Vận tải hàng không, đường sắt, đường biển; vận tải hành khách công cộng; xây dựng cảng, ga hàng không (trừ các dự án BOT, BTO, BT);

- Sản xuất thuốc nổ công nghiệp;

- Trồng rừng;

- Du lịch lữ hành;

- Văn hoá.

2. Các sản phẩm phải đảm bảo yêu cầu về tỷ lệ xuất khẩu

Tỷ lệ xuất khẩu bắt buộc đối với các sản phẩm mà sản xuất trong nước đã đáp ứng đủ yêu cầu về số lượng, chất lượng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố trong từng thời kỳ.

3. Dự án chế biến phải gắn với đầu tư tạo nguồn nguyên liệu

- Sản xuất, chế biến sữa;

- Sản xuất dầu thực vật, đường mía;

- Chế biến gỗ.

4. Dự án đầu tư vào dịch vụ nhập khẩu, dịch vụ phân phối trong nước thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

V. DANH MỤC LĨNH VỰC KHÔNG CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

1. Dự án gây nguy hại đến an ninh quốc gia, quốc phòng và lợi ích công cộng.

2. Dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

3. Dự án gây tổn hại đến môi trường sinh thái; dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam.

4. Dự án sản xuất các loại hóa chất độc hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.

PHỤ LỤC II

I. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU ĐỂ TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC BÊN HỢP DOANH

1. Máy móc thiết bị chính thuộc dây chuyền công nghệ bao gồm:

Máy móc, thiết bị sản xuất; vật tư, linh kiện, bộ phận rời đi kèm để lắp đặt hệ thống thiết bị; khuôn mẫu đi kèm với thiết bị máy móc, dụng cụ sản xuất... để hoàn chỉnh hoạt động sản xuất ra sản phẩm quy định tại Giấy phép đầu tư.

2. Máy móc thiết bị phụ trợ thuộc dây chuyền công nghệ bao gồm:

1. Hệ thống điện: toàn bộ thiết bị máy móc vật tư để lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống cấp điện.

2. Hệ thống cấp thoát nước: toàn bộ thiết bị máy móc vật tư đường ống... lắp đặt để hoàn chỉnh hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải.

3. Hệ thống chiếu sáng: toàn bộ thiết bị máy móc vật tư để lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng.

4. Hệ thống điều hoà, thông gió của khu vực sản xuất.

5. Trang thiết bị phòng thí nghiệm.

6. Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, trang thiết bị chống sét, trang thiết bị an toàn lao động...

7. Hệ thống thông tin liên lạc.

8. Máy móc thiết bị cần thiết cho thiết kế sản phẩm hoặc trang thiết bị văn phòng phục vụ cho quản lý sản xuất.

3. Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ bao gồm:

1. Các phương tiện vận tải chuyên dùng cho hoạt động kinh doanh quy định tại Giấy phép đầu tư.

2. Phương tiện vận tải để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm trong dây chuyền công nghệ.

II. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ DANH MỤC CÁC NHÓM TRANG THIẾT BỊ MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN, VĂN PHÒNG - CĂN HỘ CHO THUÊ, NHÀ Ở, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ KỸ THUẬT, SIÊU THỊ, SÂN GOLF, KHU DU LỊCH, KHU THỂ THAO, KHU VUI CHƠI GIẢI TRÍ, CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH, ĐÀO TẠO, VĂN HÓA, TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, BẢO HIỂM, KIỂM TOÁN, DỊCH VỤ TƯ VẤN

A. DANH MỤC CÁC NHÓM TRANG THIẾT BỊ MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU THEO QUY ĐỊNH CHUNG

1. Hệ thống cung cấp nước các loại (máy bơm, máy lọc, đồng hồ nước, nồi hơi...).

2. Hệ thống điều hòa và thông gió (điều hoà trung tâm hoặc cục bộ và vật tư phụ tùng đồng bộ...).

3. Hệ thống phòng cháy và chống cháy.

4. Hệ thống điện và chiếu sáng (đèn các loại, đèn chiếu...).

5. Hệ thống xử lý rác và nước thải.

6. Hệ thống thông tin liên lạc.

7. Hệ thống vận chuyển (thang máy, xe điện, các loại xe đẩy).

8. Hệ thống giặt là.

9. Hệ thống bảo vệ.

10. Trang thiết bị thể dục thể thao, bể bơi, sân tennis, cắt tóc, vũ trường, karaoke, vui chơi giải trí, vật lý trị liệu (trừ các trang thiết bị nêu tại mục B Phụ lục này, nếu có).

11. Máy móc thiết bị liên quan đến việc chăm sóc cỏ (cắt cỏ, phun thuốc trừ sâu...).

12. Hệ thống phun nước, tưới tiêu và thoát nước.

13. Máy móc, trang thiết bị, dụng cụ y tế, dụng cụ thí nghiệm.

14. Trang thiết bị giảng dạy và học tập (bao gồm cả bàn ghế, bảng, đồ dùng dạy học, thí nghiệm v.v...).

15. Các loại phụ tùng kèm theo các loại máy móc, trang thiết bị nêu trên.

16. Máy móc, trang bị các loại chuyên áp dụng cho doanh nghiệp ngân hàng, tài chính (két bảo vệ, máy vi tính các loại, máy đếm tiền, máy kiểm tra tiền giả, hệ thống thông tin, máy móc bảo vệ, xe chở tiền).

17. Trang thiết bị văn phòng phục vụ quản lý kinh doanh (máy tính, máy in, fax, telex, photocopy, bàn, ghế, tủ đựng tài liệu...).

B. DANH MỤC CÁC NHÓM TRANG THIẾT BỊ CHỈ ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU MỘT LẦN, KHÔNG ÁP DỤNG CHO TRƯỜNG HỢP THAY THẾ

1. Trang thiết bị phòng khách sạn và trang trí nội thất (giường, tủ, bàn, ghế, điện thoại).

2. Thiết bị vệ sinh (bồn tắm, bệ xí, lavabo, các vật tư lắp đặt hệ thống vệ sinh, gương...).

3. Trang bị nội thất phòng khách (bàn, ghế).

4. Trang thiết bị bếp, phòng ăn, nhà hàng, quầy bar (các loại bếp và dụng cụ làm bếp).

5. Tranh, tượng, thảm và các vật trang trí khác.

6. Tủ lạnh, ti vi, lò vi sóng, máy hút khói, hút bụi, khử mùi, ly, tách, đĩa, chén, bát.

7. Thiết bị nghe nhìn.

8. Dụng cụ đánh golf.

61
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Tải văn bản gốc Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No: 24/2000/ND-CP

Hanoi, July 31, 2000

 

DECREE

DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE LAW ON FOREIGN INVESTMENT IN VIETNAM

THE GOVERNMENT

Pursuant to the September 30, 1992 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the November 12, 1996 Law on Foreign Investment in Vietnam; and the June 9, 2000 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Foreign Investment in Vietnam;
At the proposal of the Minister of Planning and Investment,

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Scope of application

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Foreign investment in industrial parks, export processing zones and high-tech parks; foreign investment in the forms of Build-Operate-Transfer (BOT) contracts, Build-Transfer-Operate (BTO) contracts and Build- Transfer (BT) contracts; foreign investment in the fields of medical examination and treatment, education and training, and scientific research shall comply with this Decree and other relevant law provisions.

International credit activities, trade activities and other indirect investment forms shall not be governed by this Decree.

Article 2.- Subjects participating in investment cooperation

Subjects participating in investment cooperation under the Foreign Investment Law shall include:

1. Vietnamese enterprises:

a) State enterprises set up under the State Enterprises Law;

b) Cooperatives set up under the Cooperatives Law;

c) Enterprises of political organizations, socio-political organizations;

d) Limited liability companies, joint-stock companies, partnerships, private enterprises set up under the Enterprise Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Foreign investors.

4. Enterprises with foreign investment capital.

5. Overseas Vietnamese.

6. The State bodies competent to sign BOT, BTO and BT contracts.

Article 3.- Lists and selection of investment projects

1. Issued together with this Decree:

a) The list of projects where investment is especially encouraged;

b) The list of projects where investment is encouraged;

c) The list of geographical areas where investment is encouraged;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) The list of fields where investment is not licensed.

Basing itself on the socio-economic development planning and orientation in each period, the Ministry of Planning and Investment shall coordinate with the ministries and the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities (hereinafter referred to as the provincial-level People’s Committees) in submitting to the Prime Minister for consideration and adjustment the above-said lists.

2. Investors may take initiative in selecting the investment projects, the investment partners, form of investment, geographical areas and duration of investment, markets for production consumption, the legal capital contribution percentages, in accordance with the provisions of the Foreign Investment Law and this Decree.

Article 4.- Governing laws

1. Subjects participating in investment cooperation prescribed in Article 2 of this Decree shall have to comply with the provisions of the Foreign Investment Law, this Decree and other relevant provisions of Vietnamese laws.

2. For any specific case of foreign investment in Vietnam which has not yet been prescribed by Vietnamese laws, the parties may agree in the contracts on the application of foreign laws if such foreign law application does not run counter to the basic principles of Vietnamese laws.

Article 5.- Useable language

The investment project dossiers and official documents forwarded to the Vietnamese State bodies shall be made in Vietnamese language or in Vietnamese and a common foreign language.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 6.- Form of business cooperation contracts

A business cooperation contract is a document concluded between two or more parties for investment and business in Vietnam, which defines the responsibility of and divide business results to, each party, without setting up a new legal person.

Business cooperation contracts in the field of prospection, exploration and exploitation of oil and gas as well as a number of other natural resources in the form of production-sharing contracts shall comply with relevant law provisions and the Foreign Investment Law.

Article 7.- Contents of business cooperation contracts

A business cooperation contract must include the following contents:

1. Names, addresses and competent representatives of the parties to the business cooperation contract (hereinafter called business cooperation parties); transaction address or address of the place where the project is to be executed;

2. Business objectives and scope;

3. The contributions of the business cooperation parties, the division of business results, the contract performance tempo;

4. Major products, their percentages for export and domestic consumption;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Rights and obligations of the business cooperation parties;

7. Financial principles;

8. Procedures for amending, terminating the contract, the conditions for assignment;

9. Liabilities for breaches of the contract, mode of settling disputes.

Besides the above-mentioned contents, the business cooperation parties may agree on other contents in the business cooperation contract.

The business cooperation contract must be signed on each page and fully at the end of the contract by the competent representatives of the business cooperation parties. The business cooperation contract shall take effect as of the date the investment license is granted.

Article 8.- The coordinating boards

In the business course, the business cooperation parties, if deeming it necessary, may agree to set up a coordinating board for the performance of the business cooperation contracts.

A coordinating board shall not be the leading body of the business cooperation parties. Its functions, tasks and powers shall be agreed upon by the business cooperation parties.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Foreign parties may set up executive offices in Vietnam to act as their representatives in the performance of business cooperation contracts and shall take responsibility for the operation of their executive offices.

The executive offices of the foreign parties to the business cooperation contracts have their own seals, may open accounts, recruit labor, sign contracts and conduct business activities within the scope of rights and obligations prescribed in the investment licenses and the business cooperation contracts.

The executive offices of the foreign parties to the business cooperation contracts must make registration at the investment licensing agencies.

Article 10.- Business cooperation parties’ obligations to pay taxes

1. The foreign parties to the business cooperation contracts shall perform tax obligations and other financial obligations according to the Foreign Investment Law; the Vietnamese parties to the business cooperation contracts shall perform tax obligations and other financial obligations according to the legislation applicable to domestic enterprises.

2. The enterprise income tax and other financial obligations of the business cooperation parties (including land rent, natural resource tax…) may be incorporated into the products shared to the Vietnamese parties to the business cooperation contracts and the Vietnamese parties to the business cooperation contracts shall have to pay them to the State.

Article 11.- Form of joint-venture enterprises

1. Joint-venture enterprises are those set up in Vietnam on the basis of joint-venture contracts signed between two or many parties to carry out investment and business in Vietnam.

In special cases, joint-venture enterprises may be set up on the basis of the agreements signed between the Vietnamese Government and the Governments of other countries.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Foreign investor(s);

b) Vietnamese enterprise(s);

c) Establishment(s) for medical examination and treatment, education and training, or scientific research, which satisfy conditions prescribed by the Government;

d) Overseas Vietnamese;

e) Joint-venture enterprise(s), enterprise(s) with 100% foreign capital, which have already been set up in Vietnam.

3. Joint-venture enterprises shall be set up in form of limited liability companies. Each joint-venture party shall bear liability within the limit of its capital contributed to its enterprise’s legal capital. Joint-venture enterprises shall have the legal person status under the Vietnamese law, be set up and operate from the dates their investment licenses are granted.

Article 12.- Contents of the joint-venture contracts

A joint-venture contract must include the following principal contents:

1. Names, addresses, competent representatives of the joint venture parties; name and address of the joint-venture enterprise;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The investment capital, the legal capital, the legal capital contribution percentages, capital contribution mode and tempo and the construction tempo;

4. Major products, their percentages for export and domestic consumption;

5. The operating duration of the enterprise;

6. The enterprise’s representative at law;

7. Rights and obligations of the joint-venture parties;

8. Financial principles;

9. Procedures for amending and terminating the contract, the conditions for assignment, conditions for operation termination, enterprise dissolution;

10. Liabilities for breaches of the contract, mode of dispute settlement.

Besides the above-mentioned contents, the joint-venture parties may agree on other contents in the joint-venture contract.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 13.- Joint-venture enterprises’ charters

The charter of a joint-venture enterprise must include the following principal contents:

1. Name and address of the enterprise; names, citizenship and addresses of the competent represen-tatives of the joint-venture parties;

2. Business objectives and scope;

3. The investment capital, the legal capital, the legal capital contribution percentages, mode and tempo;

4. The organizational structure for management of the enterprise;

5. Procedures for adopting decisions of the enterprise; dispute-settling principles;

6. The enterprises representative at law;

7. Financial principles;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Labor relations in the enterprise; matters related to the employment and training of laborers;

10. Operating duration, conditions for operation termination and enterprise dissolution;

11. Procedures for amending and/or supplementing the enterprise’s charter.

Besides the above-mentioned contents, the joint-venture parties may agree on other contents in the joint-venture enterprise’s charter.

Joint-venture enterprises’ charters must be signed on each page and at the end of the charters by competent representatives of the joint-venture parties and shall be registered at the investment license- granting agencies.

Article 14.- Legal capital of joint-venture enterprises

1. The legal capital of a joint-venture enterprise must represent at least 30% of its investment capital. For projects on construction of infrastructure works, projects on investment in geographical areas where investment is encouraged, forestation projects and large-scale projects, this percentage may be lower, but not lower than 20% of the investment capital and must be approved by the investment licensing agencies.

2. The percentage of capital contribution by the foreign party or parties to the joint-venture shall be agreed upon by the joint-venture parties, but must not be lower than 30% of the legal capital of the joint-venture enterprise. Basing themselves on the business fields, technology, market, business efficiency and other socio-economic benefits of the projects, the investment license-granting agencies may consider and allow the foreign parties to the joint-ventures contribute capital at a lower percentage, but not lower than 20% of the legal capital.

Where a new joint-venture enterprise is established, the percentage of legal capital contributed by foreign investor must ensure the above-mentioned condition.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 15.- Legal capital contribution tempo

1. Legal capital contribution can be made in lump sum when the joint-venture is set up or part by part according to the legal capital contribution mode and tempo stipulated in the joint-venture contract.

2. Where the joint-venture parties fail to make the capital contribution according to the committed tempo without any plausible reasons, the investment licensing agencies may withdraw the investment license.

Article 16.- Legal capital contribution with the land use right value

The legal capital contribution with the land use right value by the Vietnamese party shall be agreed upon by the joint-venture parties on the basis of the land leasing prices decided by the provincial-level People’s Committee within the price bracket issued by the Finance Ministry.

Article 17.- Managing Board of a joint-venture enterprise

1. The Managing Board is the leading body of a joint-venture enterprise. It consists of the chairman, vice-chairman and other members.

The decision on the number of the Managing Board members, the number of members from each joint-venture party, the nomination of the Managing Board chairman, the appointment of the General Director and the first deputy General Director shall comply with the provisions of the Foreign Investment Law.

The chairman, vice-chairman and other members of the Managing Board may concurrently act as the General Director, deputy General Director or hold other posts in the joint-venture enterprise.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Where a new joint-venture enterprise is set up, the operating joint-venture enterprise party shall have at least 2 members in the Managing Board and at least one of them is the Vietnamese citizen representing the Vietnamese party to the joint venture.

4. The Managing Board members shall not enjoy salary, but may enjoy allowances related to the Managing Board’s operation by decision of the Managing Board. These expenses shall be accounted into the management expenses of the joint venture enterprise.

Article 18.- Meetings of the joint-venture enterprise’s Managing Board

1. The Managing Board meets at least once a year. It may hold irregular meetings at the request of its chairman or of at least 2/3 of its members or of the General Director or the first deputy General Director. The Managing Board meetings shall be convened and presided over by its chairman. The Managing Board chairman may authorize his/her deputy to convene and preside over meetings of the Managing Board.

2. The Managing Board’s meeting must be attended by at least 2/3 of its members representing the joint-venture parties. The Managing Board members may authorize in writing their representatives to attend meetings and vote on the authorized issues on their behalf.

3. The Managing Board shall adopt decisions under its jurisdiction in form of voting at the meetings or gathering written opinions.

Article 19.- Rights and responsibilities of the Managing Board chairman

The Managing Board chairman shall have the rights and responsibilities:

1. To convene and preside over the meetings of the Managing Board;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 20.- Rights and responsibilities of the General Director, deputy-General Directors

1. The General Director and deputy General Directors of a joint-venture enterprise shall manage and run daily activities of the joint-venture enterprise. The General Director is the enterprise’s representative at law, except otherwise provided for by the enterprise’s Charter. The General Director or the first deputy General Director shall be nominated by the Vietnamese party to the joint venture and be the Vietnamese citizen permanently residing in Vietnam. Where the joint- venture enterprise has only one deputy General Director, he/she shall be the first deputy General Director.

2. The Managing Board shall define the powers and tasks between the General Director and the first deputy General Director. The General Director shall be accountable to the Managing Board for the activities of the joint-venture enterprise. The General Director should exchange ideas with the first deputy General Director on the implementation of the resolutions of the Managing Board regarding a number of important issues such as the organizational apparatus; the appointment and dismissal of key personnel; the annual financial settlement, the final settlement of projects; the conclusion of economic contracts.

Where there are the divergence of opinions between the General Director and the first deputy General Director in administering the activities of the enterprise, the General Director’s opinions shall be decisive, but the first deputy General Director may reserve his/her opinions for submission to the Managing Board for consideration and decision at its nearest meeting.

3. Where the General Director is absent, the first deputy General Director shall be authorized to represent the General Director in administering the enterprise and takes responsibility before the Managing Board and the General Director for his/her work.

Article 21.- Form of enterprises with 100% foreign investment capital

Enterprises with 100% foreign investment capital are those under the ownership of foreign investors and established in Vietnam by foreign investors who manage the enterprises themselves and take responsibility for the business results.

Enterprises with 100% foreign capital are established in form of limited liability companies, which have the legal person status under the Vietnamese laws, are set up and operate from the date they are granted the investment licenses.

Article 22.- Charters of enterprises with 100% foreign investment capital

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Name and address of the enterprise; name and address of the competent representative of the foreign investor;

2. The business objectives and scope;

3. The investment capital, the legal capital; the mode and tempo of capital disbursement and the construction tempo;

4. The representative at law of the enterprise;

5. The financial principles;

6. The labor relations in the enterprise, matters related to employment and training of laborers;

7. The operating duration, conditions for contract termination and enterprise dissolution;

8. Procedures for amending and/or supplementing the enterprise’s Charter.

Besides the above-mentioned contents, the enterprise’s Charter may also contain other contents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 23.- Legal capital of enterprises with 100% foreign investment capital

1. The legal capital of an enterprise with 100% foreign investment capital must represent at least 30% of its investment capital. For projects on construction of infrastructure works, projects on investment in geographical areas where investment is encouraged, forestation projects and large-scale projects, this percentage may be lower but it must not be under 20% of the investment capital and must be approved by the investment licensing agencies.

2. The mode and tempo of legal capital disbursement shall be stipulated in the enterprises’ Charters. Where a foreign investor fails to disburse the legal capital according to the prescribed tempo without any plausible reasons, the investment licensing agency shall be entitled to withdraw the investment license.

3. The adjustment of investment capital and/or legal capital shall be decided by foreign investors and approved by the investment licensing agencies.

Article 24.- Representatives at law of the enterprises with 100% foreign investment capital

The representatives at law of the enterprises with 100% foreign investment capital shall be the General Directors, except otherwise provided for by the enterprises’ Charters.

Chapter III

DEPLOYMENT OF PROJECTS AND ORGANIZATION OF BUSINESS

Article 25.- Personnel and the first session of the Managing Board of a joint-venture enterprise

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Within 30 days after the granting of the investment license, the parties to the joint venture shall inform each other of the list of Managing Board members, nominate the chairman and vice-chairman of the Managing Board.

2. Within 60 days after the granting of the investment license, the Managing Board shall hold its first meeting to carry out the following principal tasks:

a) Adopting the Regulation on operation of the Managing Board;

b) Appointing the General Director, Deputy General Directors and chief accountant (or Finance Director);

c) Determining in detail the tempo of legal capital contribution by the joint-venture parties, the construction plan and tempo.

3. The minutes of the first session of the Managing Board shall be forwarded to the provincial/municipal Planning and Investment Service of the locality where the joint-venture enterprise is headquartered. For enterprises in the industrial parks, export-processing parks or high-tech parks, such minutes shall be addressed to the Management Boards of the industrial parks, export-processing zones or high-tech parks (hereinafter referred collectively to as the Industrial Parks Management Boards) where the projects are implemented.

4. The lists of the Managing Board members, the General Director and deputy General Directors of joint-venture enterprises shall be registered at the provincial/municipal Planning and Investment Services; for enterprises in the industrial parks, export-processing zones or high-tech parks, the above lists shall be registered at the Industrial Parks Management Boards.

Article 26.- Establishment and registration of the management apparatuses of enterprises with 100% foreign investment capital and business cooperation contracts

The establishment of the management apparatus and nomination of personnel of enterprises with 100% foreign investment capital shall be decided by the foreign investors.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 27.- Establishment announcement

After being appointed, the General Director of the foreign-invested enterprise, and representatives of the business cooperation parties shall publish on a central or local daily newspaper in three consecutive issues the following principal contents:

1. Name and address of the enterprise or the location for performance of the business cooperation contract; names and addresses of branches, representative offices, executive offices (if any);

2. Names and addresses of the parties to the joint-venture or the business cooperation, or foreign investors;

3. The representatives at law of the enterprise or the business cooperation parties;

4. The serial number and date of issuance of the investment license, the investment licensing agency, the operation duration of the enterprise or the duration for performance of the business cooperation contract;

5. The investment capital, the legal capital of the enterprise; the percentage of capital contribution by each joint-venture party and the capital committed to disburse by the business cooperation parties;

6. Operation objectives and scope.

Article 28.- Business registration, practitioner’s certificate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. For domains or business lines which require business licenses as stipulated by law, the foreign-invested enterprises or business cooperation parties only need to register with the competent State bodies for carrying out the business activities under the provisions in the investment licenses without having to apply for the business licenses.

3. For domains and business lines which require the practitioners’ certificates as stipulated, before commencing operation, the foreign-invested enterprises and business cooperation parties must acquire the practitioners’ certificates as provided for by law.

Article 29.- Branches, representative offices

1. Foreign-invested enterprises and business cooperation parties may open branches and/or representative offices outside the provinces or cities where they are headquartered or at the major operating locations of the business cooperation contracts in order to carry out business activities according to the provisions in the investment licenses.

Where it is necessary to step up the export, foreign-invested enterprises may open their branches or representative offices overseas in order to carry out transaction, marketing and product-selling activities. The establishment of overseas branches or representative offices must be considered and approved by the Ministry of Planning and Investment.

2. The foreign-invested enterprises shall be responsible for the operation of their overseas branches and/or representative offices. The incomes of branches shall be included into the income of the foreign-invested enterprises and must be annually transferred to their parent companies in Vietnam and liable to the enterprise income tax at the rates prescribed in the investment licenses. Where foreign-invested enterprises open their branches in countries which have signed with Vietnam the agreements on avoidance of double taxation, the provisions of such agreements shall apply.

3. The Ministry of Planning and Investment shall guide the order and procedures to open branches and/or representative offices of foreign-invested enterprises and business cooperation parties.

Article 30.- Hiring of managerial organizations

1. For the fields of hotels, leased offices, leased apartments, golf courses, sports, entertainment, medical examination and treatment, education and training and a number of other fields which require specialized management skills, foreign-invested enterprises and business cooperation parties may hire managerial organizations to manage the business activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The management hiring shall be effected through management contracts signed between foreign-invested enterprises and managerial organizations. The management charges shall be agreed upon by the parties in the management contracts, and accounted into the managerial expenses of the enterprises or the business cooperation parties.

The management contracts shall take effect only after they are approved by the investment license-granting agencies.

4. The managerial organizations shall operate in the names and use the seals and accounts of foreign-invested enterprises, or one or many business cooperation parties. The managerial organizations shall be accountable to the foreign-invested enterprises or business cooperation parties and abide by Vietnamese laws in the course of exercising their rights and performing their obligations prescribed in the management contracts.

The managerial organizations shall have to pay taxes and fulfill other financial obligations according to the provisions of law. Foreign-invested enterprises or business cooperation parties shall have to pay on behalf of the managerial organizations these amounts to the Vietnamese State.

In all circumstances, the foreign-invested enterprises and the business cooperation parties shall bear responsibility for the entire operation of the managerial organizations before Vietnamese laws regarding matters related to the management activities stated in the management contracts. The managerial organizations shall bear responsibility before Vietnamese law for their activities outside the scope of the management contracts.

Article 31.- Reorganization of enterprises

1. The division, separation, merger, consolidation of enterprises, the change of investment forms (hereinafter referred collectively to as reorganization of enterprises) must be approved by the investment license- granting agencies.

A dossier requesting the reorganization of enterprise shall include:

a) The written application for reorganization of enterprise;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The resolution of the Managing Board of the joint venture or the agreement reached between the business cooperation parties;

d) The Charter of the new enterprise (except the cases of conversion into Vietnamese enterprises);

e) The report on the enterprise’s financial activities before the reorganization;

f) The exposition on the reorganization of the enterprise;

g) The documents relating to the land use right;

h) Other documents when requested by the investment license- granting agencies.

2. The exposition on the enterprise reorganization shall contain the following principal contents:

a) Name and address of the representative at law; names and addresses of the enterprises before and after the enterprise reorganization;

b) Production and business objectives;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The plan on settlement of rights and obligations of the enterprises involved in the enterprise reorganization;

e) The time limit for implementation of the enterprise reorganization.

3. Within 30 working days after the receipt of complete and valid dossiers, the investment licensing agency shall issued a decision to approve the enterprise reorganization in form of granting the investment license. In case of non-approval, the investment licensing agency must send a written reply clearly explaining the reasons therefor.

Article 32.- Inheritance of rights and obligations after the enterprise reorganization

After being granted the investment license for enterprise reorganization, the new enterprise shall inherit all the rights and obligations of the former enterprise according to the plan on settlement of rights and obligations of enterprises stated in the exposition on the enterprise reorganization stipulated in Clause 2, Article 31 of this Decree.

Article 33.- Capital transfer

1. When transferring their capital, foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall register the capital transfer with the investment licensing agencies.

2. The dossier of capital transfer registration shall include:

a) The application for capital transfer registration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The resolution of the Managing Board of the joint-venture enterprise or the agreement of the business cooperation parties;

d) Amendments, supplements to the joint-venture contract, the business cooperation contract, the enterprises Charter;

e) The report on the enterprises operation;

f) The legal status and financial situation of the capital transferee in case the capital is transferred outside the enterprise.

3. Within 15 working days after the receipt of the dossier of capital transfer registration, the investment licensing agency shall decide the adjustment of the investment license.

Article 34.- Restructuring of the investment capital, the legal capital

1. In the course of operation, foreign-invested enterprises may restructure their investment capital and/or legal capital when there appear changes in the objectives, project scale, partners, capital contribution mode and other circumstances.

2. The restructuring of investment capital and/or legal capital mentioned in Clause 1 of this Article must not reduce the legal capital percentage to below the levels prescribed in Articles 14 and 23 of this Decree.

3. The restructuring of investment capital and/or legal capital as well as the change of the percentages of capital contribution by the joint-venture parties shall be decided by the Managing Board of the enterprise and approved by the investment licensing agency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where foreign investors commit to transfer without compensation the property under their ownership to the Vietnamese State or the Vietnamese parties upon the expiry of the operation term as provided for in the investment licenses, the to-be transferred property must be in the state of normal operation.

Where foreign-invested enterprises or business cooperation contracts terminate their operation before schedule due to reasons other than force majeure circumstances and if such termination alters the commitment to non-compensation transfer, the foreign investors shall have to compensate the preferences they have enjoyed thanks to the commitment to non-compensation transfer.

Article 36.- Temporary suspension of operation or prolongation of the project implementation tempo

Where there are plausible reasons to temporarily suspend operation or prolong the project implemen-tation tempo, foreign- invested enterprises or business cooperation parties shall have to report it to the investment licensing agencies. Except for force majeure cases, the temporary suspension of operation or prolongation of the project implementation tempo shall be effected only after it is approved by the investment licensing agencies.

Upon the operation suspension or prolongation of project implementation tempo, foreign-invested enterprises and business cooperation parties may be entitled to the exemption or reduction of financial obligations, depending on each specific case.

Article 37.- Termination of operation, liquidation, dissolution of enterprises

The termination of operation, liquidation or dissolution of foreign-invested enterprises or business cooperation contracts shall be effected in the following order:

1. The investment license-granting agencies shall issue decisions to terminate the operation of foreign-invested enterprises or business cooperation contracts in circumstances stipulated in Article 52 of the Foreign Investment Law.

2. Foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall have to set up the Liquidation Board to liquidate the enterprises property, liquidate the business cooperation contracts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 38.- Announcement on the operation suspension

Within 15 days from the date the investment license-granting agencies issue the decisions on operation termination, the foreign-invested enterprises or business cooperation parties shall have to publish on a central or local newspaper for three consecutive issues the termination of operation and liquidation of property of the enterprises, or the liquidation of business cooperation contracts.

Article 39.- Setting up of liquidation boards

1. Within 30 days from the date of expiry of the operation duration or the date the decision on operation termination before schedule takes effect, the Managing Boards of joint-venture enterprises or foreign investors (for enterprises with 100% foreign investment capital) or business cooperation parties shall have to set up the Liquidation Boards to liquidate the property of enterprises or liquidate the business cooperation contracts. The composition of the Liquidation Board shall be decided by the Managing Board of the joint-venture enterprise, the foreign investors or business cooperation parties.

2. Past the above-mentioned time limit, if the Liquidation Board is not set up, the investment license-granting agency shall issue a decision to set up the Liquidation Board in order to effect the liquidation of the enterprise, the liquidation of business cooperation contracts. The investment licensing agencies may invite representatives of concerned agencies and organizations or experts, representatives of the laborers and representatives of creditors to join the Liquidation Board.

3. The decision on setting up the Liquidation Board mentioned in Clauses 1 and 2 of this Article must clearly define the composition, functions, tasks, powers and operation fund of the Liquidation Board and shall be sent to the joint-venture parties, members of the Managing Board of the joint-venture enterprise, foreign investors, the business cooperation parties.

Article 40.- Powers and tasks of the Liquidation Boards

1. The Liquidation Board is a body assisting the Managing Board of the joint-venture enterprise, foreign investors, and/or business cooperation parties in liquidating the enterprise, the business cooperation contract. The Liquidation Board may use the seal of the enterprise or of the Vietnamese party to the business cooperation contract in service of the liquidation.

2. In the course of liquidation, the Liquidation Board shall have the rights:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) In case of necessity, to invite Vietnamese or foreign organizations and/or experts to audit and expertise machinery, equipment and workshops, and determine the remaining value of the enterprise or the business cooperation contract.

3. The Liquidation Board shall have the tasks:

a) To inform the creditors and concerned organizations in writing of the liquidation of the enterprises, the liquidation of business cooperation contracts;

b) To determine the value of assets under the lawful ownership of enterprises or the business cooperation contracts;

c) To determine the financial obligations already fulfilled towards the State;

d) To determine amounts to be recovered, to be paid;

e) To draw up liquidation plans for approval by the Managing Boards of the joint-venture enterprises, foreign investors or business cooperation parties;

f) To realize the liquidation plans already approved;

g) To make reports on liquidation results and submit them to the Managing Boards of joint-venture enterprises, the foreign investors, or the business cooperation parties.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In the course of liquidation, foreign-invested enterprises or business cooperation parties shall have to settle the obligations in the following order of priority:

1. The expenses related to the liquidation activities;

2. Wages, social insurance expenses, which are still owed by the enterprises or business cooperation parties;

3. Taxes and other financial obligations of the enterprises or business cooperation parties towards the Vietnamese State;

4. Debts;

5. Other obligations of the enterprises or the business cooperation parties.

Article 42.- Operation duration of the Liquidation Board

1. The operation duration of the Liquidation Board shall not exceed 12 months from the date of its establishment.

2. Upon the expiry of the operation duration, even if the liquidation is not yet terminated, the Liquidation Board shall terminate its operation; for such case, the joint-venture parties, the foreign investors or the business cooperation parties shall settle by themselves matters which have not yet been handled. In case of dispute, the settlement thereof shall comply with the provisions in Article 122 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Assets of foreign-invested enterprises and assets used for the performance of business cooperation contracts shall be liquidated by mode agreed upon by the parties.

In cases where the Vietnamese parties contribute capital with the land use right value, when the operation terminates, the land use right value of the remaining duration shall belong to the liquidation assets of the enterprises.

Article 44.- Procedures for settlement when enterprises fall into the state of bankruptcy

In the course of liquidation, if there are enough factors to determine that enterprises fall into the state of bankruptcy, the Liquidation Boards shall have to report such to the investment licensing agencies so as to terminate the liquidation and shift to the settlement according to the bankruptcy procedures stipulated in the legislation on enterprise bankruptcy.

Chapter IV

TAX - FINANCE MATTERS

Article 45.- The enterprise income tax rates

Foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall pay the enterprise income tax at the rate equal to 25% of the earned profits, except cases prescribed in Article 46 of this Decree.

For the fields of prospection, exploration and exploitation of oil and gas as well as a number of other rare and precious natural resources, the enterprise income tax rates shall comply with the provisions of the Petroleum Law and the relevant legislation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The preferential enterprise income tax rates shall apply as follows:

1. 20% for projects which meet one of the following criteria:

a) They are industrial park enterprises operating in the field of services;

b) The production projects not falling under the project categories mentioned in Article 45 and Clauses 2 and 3 of this Article.

2. 15% for projects which meet one of the following criteria:

a) They are on the list of projects with investment encouragement;

b) The investment is made in geographical areas with difficult socio-economic conditions;

c) They are service enterprises in export-processing zones;

d) They are industrial park enterprises which export more than 50% of their products;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. 10% for projects which meet one of the following criteria:

a) They meet two of the criteria mentioned in Clause 2 of this Article;

b) They are on the list of projects where investment is particularly encouraged;

c) They invest in geographical areas with particularly difficult socio-economic conditions on the list of geographical areas where investment is encouraged;

d) They are enterprises developing infrastructure in industrial parks, export processing zones, hi-tech parks; export-processing enterprises;

e) They are in the fields of medical examination and treatment, education and training, and scientific research.

4. The duration of application of preferential enterprise income tax rates is stipulated as follows:

a) The preferential enterprise income tax rates mentioned in this Article shall be applied throughout the period of investment project implementation, to projects which meet one of the following criteria:

- They are on the list of projects where investment is encouraged;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- They are for the development of infrastructures in industrial parks, export-processing zones, hi-tech parks;

- They are for investment in industrial parks, export-processing zones or hi-tech parks;

- They are in the fields of medical examination and treatment, education and training, scientific research.

b) The enterprise income tax rate of 10% shall be applied for 15 years after the projects start their production and business operations, except the projects prescribed at Point a, Clause 4 of this Article.

c) The enterprise income tax rate of 15% shall be applied for 12 years after the projects start their production and business operation, except the projects prescribed at Point a, Clause 4 of this Article.

d) The enterprise income tax rate of 20% shall be applied for 10 years after the projects start their production and business operations, except the projects prescribed at Point a, Clause 4 of this Article.

5. After the period of enjoying the preferential enterprise income tax rates mentioned at Points b, c and d, Clause 4 of this Article, the projects shall pay an enterprise income tax at the rate of 25%.

6. Overseas Vietnamese investing in the country under the Foreign Investment Law shall be entitled to the 20% reduction of the enterprise income tax as compared with projects of the same type, except cases of enjoying the tax rate of 10%.

Article 47.- Projects not entitled to preferential enterprise income tax rates

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 48.- Enterprise income tax exemption and reduction

The enterprise income tax exemption and reduction shall be applied as follows:

1. The projects mentioned in Clause 1, Article 46 of this Decree shall enjoy the enterprise income tax exemption for 1 year after the profits are generated from business and 50% reduction for 2 subsequent years.

2. The projects mentioned in Clause 2, Article 46 of this Decree shall enjoy the enterprise income tax exemption for 2 years after the profits are generated from business and the 50% reduction for 3 subsequent years.

3. The projects mentioned in Clause 3 of Article 46 of this Decree and the projects for investment in geographical areas where investment is encouraged shall enjoy the enterprise income tax exemption for 4 years after the profits are generated from business and the 50% reduction for 4 subsequent years, except the projects which are exempt from enterprise income tax for 8 years.

4. The BOT, BTO and BT enterprises investing in geographical areas on the list of those enjoying investment encouragement; the hi-tech industrial enterprises; the hi-tech service enterprises in hi-tech parks; forestation projects and infrastructure construction and business projects in geographical areas meeting with particularly difficult socio-economic conditions; large-scale projects exerting great socio-economic impacts and being on the list of projects where investment is especially encouraged shall be entitled to enterprise income tax exemption for 8 years after the business activities yield profits.

5. The tax exemption and reduction duration shall be calculated consecutively from the first year when the business activities yield profits.

6. The above-said enterprise income tax exemption and reduction shall not apply to projects on hotels, offices and apartments for lease (except cases of investment in geographical areas where investment is encouraged or of non-compensation property transfer to the Vietnamese State upon the expiry of operation duration), projects for investment in the fields of finance, banking, insurance, commerce, service provision (except projects in industrial parks, export processing zones, hi-tech parks).

Article 49.- Adjustment of preferential tax rates and enterprise tax exemption or reduction duration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Finance Ministry shall decide the tax exemption and reduction according to the current regulations for cases of meeting with difficulties in the course of business due to natural calamities, fires or other force majeure circumstances.

Article 50.- Tax on profit transfer abroad

1. The profits earned by foreign investors from their investment in Vietnam (including the enterprise income tax refunded due to reinvestment and the profits earned from capital transfer), if transferred abroad or retained outside Vietnam, shall all be liable to tax on profit transfer abroad.

2. The overseas profit transfer tax rates shall apply as follows:

a) 3% of the profit transferred abroad for:

- Overseas Vietnamese investing in the country under the Foreign Investment Law;

- Foreign investors investing in industrial parks, export processing zones or hi-tech parks;

- Foreign investors contributing legal capital or capital for performance of the business cooperation contracts, which is valued at USD 10 million or more;

- Foreign investors investing in geographical areas which have particularly difficult socio-economic conditions and are on the list of areas where investment is encouraged.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) 7% of the profit transferred abroad for foreign investors who have contributed legal capital or capital for the performance of business cooperation contracts in cases other than those prescribed at Points a and b of Clause 2 of this Article.

3. The profit transfer tax shall be collected upon each transfer of profit.

4. Where foreign investors have already paid tax for transfer of their profits abroad, but later have not transferred their profits abroad, the already paid tax amounts shall be refunded.

Article 51.- Enterprise income tax reimbursement in case of reinvestment.

1. Foreign investors who use their profits and other lawful incomes from their investment activities in Vietnam for reinvestment in projects being executed or investment in new projects according to the Foreign Investment Law shall be refunded a part or whole of the paid enterprise income tax on the reinvested profit amounts (except cases prescribed in the Petroleum Law), if they meet the following conditions:

a) Reinvestment in projects entitled to enterprise income tax preferences stated in Article 46 of this Decree;

b) The reinvested capital shall be used for 3 years or more;

c) Having fully contributed legal capital or capital for the performance of the business cooperation contracts inscribed in the investment licenses.

2. The reimbursement levels of enterprise income tax on profits reinvested in Vietnam are prescribed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) 75% if they are reinvested in projects entitled to the enterprise income tax rate of 15%;

c) 50% if they are reinvested in projects entitled to the enterprise income tax rate of 20%.

3. When having the need to use their profits for reinvestment, foreign investors shall compile and send their dossiers to the Finance Ministry for consideration of the enterprise income tax reimbursement. Such a dossier shall include:

a) The application for enterprise income tax reimbursement due to reinvestment;

b) The commitment to use the profits for reinvestment for 3 years or more;

c) The commitment of the Managing Board of joint-venture enterprise, the foreign investor or business cooperation parties that the foreign investor has fully contributed the legal capital or the capital for the performance of the business cooperation contract;

d) The copy of the investment license;

e) The tax offices written certification of the already paid enterprise income tax amount.

4. Within 15 working days after the receipt of complete and valid dossiers, the Finance Ministry shall notify its decisions to the applying foreign investors; in case of approval, the foreign investors shall fill in the procedures for enterprise income tax reimbursement for their profit amounts used for reinvestment. Past the above-mentioned time limit, if the case is yet to be approved or is rejected, the Finance Ministry shall notify the foreign investor thereof in writing and clearly state the reasons therefor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 52.- Enterprise income tax on capital transfer

The capital transfer shall comply with the provisions in Article 33 of the Foreign Investment Law and be liable to tax according to the following provisions:

1. Where the capital transfer yields profits, the transferors shall pay the enterprise income tax at the rate of 25% of the earned profits.

2. The taxable profit is equal to the transfer value minus the initial value of the transferred capital, minus the transfer expenses (if any).

Where foreign investors later continue to transfer their capital, the initial value of the capital on each subsequent transfer shall be determined as being equal to the transfer value of the preceding transfer contract plus the value of the additionally contributed capital amount (if any).

3. After the investment licensing agencies certify the registration of the capital transfer contracts through the readjustment of investment licenses, the capital transferors or their authorized persons shall have to submit to the local tax offices the declaration on capital transfer activities, enclosed with the relevant dossiers according to the tax offices regulations.

Article 53.- Tax calculation year

The tax calculation year for foreign- invested enterprises and business cooperation parties shall commence on January 1 and end on December 31 of the calendar year.

Foreign-invested enterprises and business cooperation parties may request the Finance Ministrys permission for the application of their own 12-month fiscal year for the calculation and payment of enterprise income tax.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The profit liable to enterprise income tax shall be the difference between the total revenues and the total expenditures plus other extra profits in the tax calculation year minus the loss amount to be carried forward according to the provisions in Article 40 of the Foreign Investment Law. The profit liable to enterprise income tax shall include the taxable profits of the main establishment plus the taxable profits of the affiliate establishments (if any) of an enterprise.

The determination of profits liable to enterprise income tax shall comply with the provisions in Article 9 of the Enterprise Income Tax Law. The foreign-invested enterprises and business cooperation parties may include in their expenditures the expenses certified by tax offices as reasonable expenses in support of Vietnamese organizations and/or individuals for charity and humanitarian activities.

Article 55.- Carrying forward of losses

In the course of operation, if foreign-invested enterprises or business cooperation parties suffer losses after settling taxes with the tax offices, they are entitled to carry forward their losses to the following year, and such loss amounts shall be subtracted from the taxable income. The duration for carrying forward losses shall not exceed 5 years.

Article 56.- Deduction for establishment of funds of enterprises

After paying the enterprise income tax and fulfilling other financial obligations, the foreign-invested enterprises may deduct the remaining profits for setting up the reserve fund, welfare fund, production expansion fund and other funds as decided by the enterprises.

Article 57.- Import tax exemption for imported goods

1. Foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall be exempt from import tax for goods imported to create fixed assets, including:

a) Equipment and machinery;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Components, details, spare parts, accessories, assembly supports, molds, auxiliaries accompanying equipment, machinery, special-use transport and conveyance means prescribed at Point b of this Clause;

d) Raw materials and materials imported for manufacture of equipment and/or machinery in the technological chains or the manufacture of components, details, spare parts, accessories, assembly supports, molds, auxiliaries accompanying equipment and/or machinery;

e) Construction materials which can not be produced at home yet.

2. Raw materials and materials imported for the implementation of BOT, BTO and/or BT projects; plant varieties, animal breeds and special-type agricultural drugs permitted to be imported for implementation of agricultural, forestry or fishery projects shall be exempt from import tax.

3 The import tax exemption for import goods mentioned in Clauses 1 and 2 of this Article shall also apply to cases of project expansion, technological replacement and renewal.

4. Foreign-invested enterprises and business cooperation parties investing in the fields of hotel, office and apartment for lease, dwelling houses, trade centers, technical services, supermarkets, golf courses, tourist sites, sports complexes, rest and recreation areas, medical examination and treatment establishments, training, culture, finance, banking, insurance, audit, consulting services shall also be entitled to the tax exemption under the provisions in Clauses 1 and 3 of this Article, excluding equipment only enjoying single import tax exemption according to provisions of the Appendix to this Decree.

5. Foreign-invested enterprises and business cooperation parties investing in the projects on the list of projects where investment is particularly encouraged or in geographical areas with particularly difficult socio-economic conditions prescribed in Appendices to this Decree shall be exempt from import tax on production raw materials for 5 years after the commencement of production.

6. Foreign-invested enterprises and business cooperation parties investing in the production of components, mechanical, electrical and/or electronic accessories shall be exempt from import tax on production raw materials for 5 years after the commencement of production.

7. Raw materials, spare parts, accessories and materials imported for the production of export goods shall be exempt from import tax.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Basing itself on the investment licenses, the technical- economic expositions and technical designs of projects, the Trade Ministry or the agency authorized thereby shall decide the list of import duty-free goods. The above-mentioned import goods must not be sold in the Vietnamese market. In necessary cases where they are sold in the Vietnamese market, the approval of the Trade Ministry is required and relevant taxes must be paid according to law provisions.

Article 58.- Import tax on raw materials and materials imported for the production of export goods and on raw materials for the production of products sold to export goods- producing enterprises

1. Foreign-invested enterprises and business cooperation parties producing export goods may postpone the payment of import tax on raw materials and materials imported for the production of export goods for a duration prescribed in the Export Tax and Import Tax Law. For several kinds of products exported due to the production requirement or production cycles, the time limit for tax payment postponement shall be decided by the Finance Ministry.

Past the above-said time limit, foreign-invested enterprises and/or business cooperation parties shall have to pay the import tax and when exporting their finished products, they shall be refunded the import tax on the imported raw materials and/or materials at the rate corresponding to the rate of exported finished products.

2. Foreign invested enterprises and business cooperation parties which sell their products to other enterprises for direct production of export products shall be exempt from import tax on raw materials corresponding to these products.

Article 59.- Import tax calculation prices

Prices for calculation of import tax on import goods liable to import tax shall be determined according to the prices inscribed in the import goods invoices. Where such invoices are not available, the import tax calculation prices shall be determined according to the Finance Ministrys regulations.

Article 60.- Value added tax

1. Foreign-invested enterprises and business cooperation parties may postpone the payment of value added tax on raw materials and materials imported for the production of export goods within the time limit for the postponement of import tax payment prescribed by the Export Tax and Import Tax Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Equipment, machinery and special-use transport means included in the technological chains, which cannot be produced in the country yet and are imported to create fixed assets of the foreign-invested enterprises or to perform business cooperation contracts;

Where the complete import equipment and machinery chains are not liable to value added tax but include types of equipment and machinery which can be produced at home, the value added tax shall not be imposed on such complete equipment and machinery chains;

b) The construction materials which can not been produced at home yet and are imported to create fixed assets of foreign-invested enterprises or to perform business cooperation contracts;

c) Materials imported for the production of products to be supplied to enterprises directly engaged in the manufacture of export products.

Article 61.- Fixed asset depreciation

Foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall make the fixed asset depreciation according to the Finance Ministrys regulation.

Chapter V

ACCOUNTING, STATISTICAL AND INSURANCE REGIMES

Article 62.- Accounting, auditing and statistical work

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Foreign-invested enterprises and foreign parties to business cooperation contracts shall comply with the accounting regime of Vietnam.

Where there are plausible reasons for the application of common foreign accounting regimes, such application must be approved by the Finance Ministry.

3. The foreign business cooperation parties shall make book entries according to the contents suitable to each type of business cooperation.

Article 63.- Measurement and currency units, accounting and statistical recording

1. The measurement units used in accounting and statistical work are the official measurement units of Vietnam. Other measurement units must be converted into official measurement units of Vietnam.

2. The currency unit used in accounting and statistical recording is Vietnam dong. In case of necessity, foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties may request the Finance Ministry to approve the use of foreign currency unit(s).

3. The accounting and statistical recording shall be effected in Vietnamese or both Vietnamese and a common foreign language.

Article 64.- Financial reports

Foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties shall have to forward their annual financial reports to the investment licensing agencies, the Ministry of Planning and Investment, the Finance Ministry and the General Department of Statistics within 3 months as from the end of their fiscal years.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The auditing companies shall have to take responsibility before law for the independence, objectiveness and truthfulness of the auditing results.

The audited financial reports of foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties can be used as bases for determination and settlement of tax obligations as well as other financial obligations toward the Vietnamese State.

Article 65.- Regulations on insurance

1. Foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties shall effect the insurance on the basis of the insurance contracts signed with insurance companies licensed to operate in Vietnam according to the provisions of law.

2. Foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties shall effect the voluntary and compulsory insurance according to the provisions of law.

The insured subjects shall include human being, property, civil liability and other objects prescribed by law.

Chapter VI

FOREIGN EXCHANGE MANAGEMENT

Article 66.- Opening of accounts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In special cases, for a number of projects with urgent demand, foreign-invested enterprises may open accounts at banks overseas after they obtain the approval of the Vietnam State Bank. The enterprises shall have to report to the Vietnam State Bank on the situation on the use of accounts opened abroad. The opening, use and closure of accounts of enterprises shall comply with the regulations of the Vietnam State Bank.

Article 67.- Regulation on ensuring foreign currencies

1. Foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties are entitled to buy foreign currency(ies) at commercial banks licensed to deal in foreign currencies so as to meet the current transactions and other licensed dealings according to legislation on foreign exchange management.

2. For particularly important projects with investment made under the Governments programs in each period, the Prime Minister shall decide the balance of foreign currency(ies) for foreign-invested enterprises and foreign business cooperation parties, which is specified in the investment licenses.

3. The Vietnamese Government ensures the support in balancing foreign currency(ies) for foreign-invested enterprises and business cooperation parties that invest in infrastructure construction and a number of other important projects in cases where the commercial banks fail to fully satisfy the foreign currency demands stated in Clause 1 of this Article.

Article 68.- Transfer of revenues abroad by foreign investors

1. After fulfilling their tax obligations, foreign investors may transfer abroad:

a) Profits earned from business activities, revenues divided to them;

b) Revenues from service provision and technology transfer;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Investment capital;

e) Other money amounts and assets under their lawful ownership.

2. Upon the termination of operation and dissolution of their enterprises, foreign investors are entitled to transfer abroad the assets under their lawful ownership.

3. Where the amount transferred abroad as provided for in Clause 2 of this Article is larger than the initial capital and reinvestment capital, the difference thereof shall be transferred abroad only after it is approved by the investment licensing body.

Article 69.- Transfer of foreigners incomes abroad

Foreigners working in the foreign-invested enterprises or under the business cooperation contracts shall be entitled to transfer abroad their salaries and other lawful incomes in foreign currency(ies) after having paid the income tax and other expenses.

Article 70.- Exchange rates

The rates for conversion of foreign currencies into Vietnamese currency and vice versa applicable in the process of investment, production and business of foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall comply with the regulations of the Vietnam State Bank at the time of conversion.

Chapter VII

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 71.- Registration of import plans

1. Within 60 days after being granted the investment licenses, the foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall register their plans for the import of machinery, equipment, accessories, supplies, raw materials for the entire period of the projects capital construction, or the annual import thereof according to the construction and installation tempo. The import plans may be supplemented or adjusted at the beginning of the first month of each quarter and each year in accordance with the capital contribution schedule, the construction tempo and the production/business programs.

2. Basing themselves on the investment licenses, the economic-technical expositions and the technical designs of the projects, the agencies authorized by the Trade Ministry shall, within 15 days after the receipt of complete dossiers, approve the import plans for each project. Past the above time limit, if the plans are not yet approved, the agencies authorized by the Trade Ministry shall have to notify in writing the enterprises and/or business cooperation parties thereof, clearly stating the reasons therefor.

3. Under the same commercial conditions, foreign-invested enterprises and business cooperation parties are encouraged to buy goods in Vietnam instead of importing them.

Article 72.- Requirements on import equipment, machinery, supplies

Equipment, machinery and supplies imported into Vietnam for execution of investment projects must ensure their standards, qualities and conformity with the production, environmental protection and labor safety requirements stated in the economic-technical expositions, technical designs as well as the compliance with the regulations on import of equipment and machinery.

Except the used equipment and machinery listed for import ban, the foreign-invested enterprises and business cooperation parties may decide and take responsibility for the economic-technical efficiency of the import of used equipment and machinery, and ensure the technical as well as environmental protection requirements as prescribed by the Ministry of Science, Technology and Environment.

Article 73.- Expertise of imported equipment and machinery

1. Equipment and machinery imported to execute investment projects must be expertised in terms of their value and quality before they are imported or installed, except equipment and machinery procured through bidding.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Organizations performing the expertise of imported equipment and machinery shall be the expertising companies licensed to operate in Vietnam, Vietnamese State bodies with expertising function or expertising companies in foreign countries for the expertise of equipment and machinery before they are imported. The investors shall have to supply to the investment licensing agencies the information on the expertising companies they have chosen.

The expertising organizations shall have to take legal and material liabilities for the expertising results. Where the value of the expertised equipment and machinery is lower than the value reported by the investor, the investor shall have to readjust the implemented value according to such results. If any fraud is detected, the sinner shall be handled according to law, depending on the seriousness of the violation.

4. In case of necessity, the investment license- granting agencies may request the re-expertise of the value of imported equipment and machinery.

Article 74.- Financial leasing/purchase and renting of equipment or machinery

1. For a number of projects with special requirements, foreign-invested enterprises and business cooperation parties may rent equipment and machinery in the country and/or abroad for the execution of projects.

2. Where foreign-invested enterprises or business cooperation parties make the financial leasing/purchase of equipment and machinery to create their fixed assets, they shall be exempt from import tax.

3. Where foreign-invested enterprises or business cooperation parties rent equipment and machinery to carry out production and business activities, they shall have to comply with the following regulation:

a) They may rent only equipment and/or machinery not yet included in the technological chains registered in the economic-technical expositions, as well as molds and accompanying accessories for production in a given period;

b) The equipment and machinery hired from overseas must be re-exported upon the expiry of the leasing duration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Enterprises are entitled to account the equipment and machinery renting expenses into their business costs, must neither make the depreciation for the hired equipment and machinery nor calculate the value of rented property into the value of their own property.

The rented equipment and machinery, during the leasing term, shall not be considered the property of the leasing parties when the procedures for the enterprise dissolution or bankruptcy are carried out.

Article 75.- Processing and re-processing

Foreign-invested enterprises and business cooperation parties may carry out activities of product processing or reprocessing according to the objectives prescribed in the investment licenses, concretely:

1. Undertaking the product processing abroad;

2. Undertaking the product processing at home;

3. Ordering the domestic processing of a product part or a number of details which cannot be produced by the machinery, equipment or technological chains.

Article 76.- Goods export

Foreign-invested enterprises and business cooperation parties may directly export or entrust the export of their products, and may undertake the entrusted export according to law provisions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Except goods on the list of goods banned from export and the list of goods subject to conditional export, foreign-invested enterprises and business cooperation parties may directly purchase goods and products in the Vietnamese market for export processing or for export according to the regulations of the Trade Ministry.

Article 77.- Sale of products in the Vietnamese market

For products sold in the Vietnamese market, foreign-invested enterprises may sell them directly or through sale agents without restriction on the sale areas. Enterprises may act as sale agents for other enterprises which have the same types of products made in Vietnam.

The sale prices of products shall be decided by the enterprises. For goods and services subject to the uniform price control by the State, the sale prices shall comply with the price brackets announced by competent State bodies.

Article 78.- Sale of products of export processing enterprises into the Vietnamese market

The export processing enterprises may sell into domestic markets their own products, including:

1. Raw materials, semi-finished products, to enterprises directly engaged in the production of export goods;

2. Goods with domestic demand for import;

3. Discarded materials and faulty products, which still have commercial value.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 79.- Tax-guarantee warehouse

Foreign-invested enterprises producing export goods may set up tax-guarantee warehouses at the enterprises. Goods deposited into tax-guarantee warehouses are not liable to import tax payment.

Enterprises wishing to set up tax-guarantee warehouses must satisfy the following conditions and carry out the following procedures:

1. Exporting at least 50% of their products;

2. Goods transported from the tax-guarantee warehouses into the production establishments must be registered and subject to customs supervision;

3. Goods put into tax-guarantee warehouses must not be sold on the Vietnamese market. Where the Trade Ministry permits the sale thereof on the Vietnamese market, the enterprises shall have to pay import tax and other taxes according to the provisions of law;

4. If goods deposited in tax-guarantee warehouses get damaged and deteriorate thus failing to meet the production requirements, they must be re-exported or destroyed. The destruction thereof must comply with the regulations and be subject to the supervision by the Customs Office, Tax Office and Environment Office.

The General Department of Customs shall base itself on the above regulations to guide the granting of permits for the establishment of tax-guarantee warehouses at foreign-invested enterprises and manage and supervise the activities of tax-guarantee warehouses.

Article 80.- Protection and encouragement of technology transfer

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Technologies which create new and necessary products in Vietnam or produce export goods;

b) Technologies which raise the technical properties, quality of products and raise the production capacity;

c) Technologies which save raw materials, fuels; efficiently exploit and use natural resources.

2. It is strictly forbidden to transfer technologies which have adverse impacts on ecological environment, public order and labor safety.

Article 81.- Transfer of technologies and capital contribution with technologies

1. The transfer of technologies by foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall be effected on the basis of technology transfer contracts as prescribed by the legislation on technology transfer.

2. The value of the transferred technology used for capital contribution shall be agreed upon by the parties and must in all circumstances not exceed 20% of the legal capital.

Invention patents, technical know-how, technological processes, technical services, which are used for capital contribution shall be exempt from all technology transfer-related taxes.

3. When contributing capital with technologies, investors must compile dossiers on technology transfer. The technology transfer dossiers shall be sent together with the project dossiers of application for investment licenses and must include documents relating to industrial property, industrial property protection deeds and written certification of technical properties, the principle for agreement on the value of the technology of the joint-venture parties.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 82.- Environmental protection

1. Foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall have to abide by the regulations on and meet the criteria for environmental protection and observe the Vietnamese legislation on environmental protection.

2. Basing itself on the technologys operation nature, level and environmental impacts, the Ministry of Science, Technology and Environment shall announce the list of projects subject to the elaboration of reports on environmental impact assessment.

The elaboration and evaluation of the environ-mental impact assessment reports shall comply with the provisions of the legislation on environmental protection.

3. For projects outside the above-mentioned list, the investors only need to expound in their dossiers of application for investment licenses factors which may affect the environment, state the handling measures and commit themselves to protect the environment in the process of construction and business activities.

4. Where the investors apply international advanced environmental standards in the process of construction and business activities in Vietnam, they only need to make registration thereof with the Ministry of Science, Technology and Environment.

Chapter VIII

LABOR RELATIONS

Article 83.- Labor recruitment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. When having demands for employment of foreign laborers, foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall fill in the procedures at the provincial/municipal Services of Labor, War Invalids and Social Affairs or the Industrial Park Management Boards for consideration of the work permit granting as prescribed by the labor legislation.

Article 84.- Wages paid to Vietnamese laborers

1. The minimum wage and wages of Vietnamese laborers working in foreign-invested enterprises and business cooperation parties are stipulated and paid in Vietnam dong. The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs announces the minimum wage for each period.

2. The minimum wage and wages of Vietnamese laborers may be readjusted when the consumer price indexes rise from 10% or more against those in the latest readjustment.

Chapter IX

LAND, CONSTRUCTION, BIDDING, PRE-ACCEPTANCE TEST, FINANCIAL SETTLEMENT OF PROJECTS

Article 85.- Land lease and payment of land rent

Foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall be leased land by the Vietnamese State for execution of investment projects and shall have to pay land rents according to the regulations of the Finance Ministry.

Article 86.- Land rent levels and land rent exemption and reduction

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where foreign-invested enterprises or business cooperation parties, which are leased land by the State, have paid the land rent in advance for the whole project term or for several years, if during such period there is a decision to increase the land rent, the paid land rent shall not be readjusted.

Article 87.- Regulations on renting land in industrial parks, export processing zones, hi-tech parks

1. For projects on investment in industrial parks, export processing zones or hi-tech parks, which are built with investment by infrastructure development enterprises, the payment of land rent, the rent for subrent of land on which infrastructures have already been developed as well as the charges for use of infrastructure projects shall comply with the contracts signed with the infrastructure development enterprises.

2. Foreign-invested enterprises and business cooperation parties renting or subrenting land in industrial parks, export processing zones or hi-tech parks shall be granted the land use right certificates under the guidance of the General Land Administration.

Article 88.- Competence to decide land lease

The Prime Minister shall decide land lease to projects using the urban land with the area of 5 ha or more, other types of land with the area of 50 ha or more. The provincial-level Peoples Committees shall decide the land lease to the other projects.

Article 89.- Compensation, ground clearance, land lease dossiers

1. In case of land lease by the Vietnamese State, the Peoples Committees of the provinces where exist the investment projects shall have to organize the compensation, ground clearance, and complete the land lease procedures. The expenses for compensation and ground clearance shall be accounted into the investment capital of the projects. The provincial-level Peoples Committees shall agree with the enterprises which are leased land on the financial sources for implementation of compensation and ground clearance.

2. Where the Vietnamese party contributes capital with the land use right, it shall have to make the compensation, clear the ground and complete the procedures for the land use right. Expenses for the compensation and ground clearance shall be accounted into the contributed capital of the Vietnamese party or agreed upon by the parties.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. For investment projects licensed by the provincial-level Peoples Committees, the land lease consideration shall be carried out simultaneously with the consideration of the investment licensing.

5. For investment projects licensed by the Ministry of Planning and Investment, the dossiers of application for land lease attached to the dossiers of application for investment licenses shall include the following contents:

a) The location and area of the land plot to be used;

b) The land rental proposed by the provincial-level Peoples Committee on the basis of the land rental bracket stipulated by the Finance Ministry;

c) The compensation and ground clearance plan.

6. Land rent and subrent procedures and dossiers shall comply with the guidance of the General Land Administration.

Article 90.- The time limits for land rent calculation, capital contribution with the land use right value

Where foreign-invested enterprises and business cooperation parties rent land to implement investment projects or the Vietnamese party contributes capital with the land use right value, the time limit for calculation of land rent or the value of capital contribution of the Vietnamese party shall be counted from the time of the hand-over of land on the field.

Article 91.- Land rent preferences

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 92.- Mortgage of land use right value and assets affixed to land

1. Foreign-invested enterprises may mortgage the land use right value and assets affixed to land during the land leasing or subleasing terms at Vietnamese credit institutions, foreign banks branches operating in Vietnam or joint-venture banks between Vietnam and foreign countries in accordance with Credit Institution Law to borrow business capital according to the provisions of law in the following cases:

a) The foreign-invested enterprises have already paid land rent for many years if the paid land leasing term remains for at least 5 years;

b) The joint-venture enterprises to which the Vietnamese parties contribute capital with the land use right, if the duration of capital contribution with the land use right remains for at least 5 years.

2. The mortgaged land use right value includes the expenses for compensation and ground clearance and the land rent minus the land rent paid for duration in which the land was used.

3. The dossiers and procedures for mortgage of the land use right value shall comply with the guidance of the General Land Administration and the Vietnam State Bank.

Article 93.- De-mortgage of the land use right value and assets affixed to land

1. When fulfilling the debt repayment obligation toward the debts mortgaged with the land use right value and assets affixed to land, foreign-invested enterprises shall unfreeze the mortgage according to the provisions of law.

2. Where the foreign-invested enterprises fail to perform the debt repayment obligation under the loan contracts, the mortgaged assets shall be handled according to law provisions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 94.- Management of the construction of foreign-invested projects

The management of the construction of foreign-invested projects shall include the following contents:

1. Appraisal of the construction projects planning and architecture.

2. Appraisal of technical design.

3. Examination of the implementation of bidding in construction, granting of consultancy and construction license for the bid-winning contractor.

4. Control of the construction project quality.

Article 95.- Appraisal of planning and architectural schemes

The dossier of application for investment license must be enclosed with the predesign demonstrating the architectural scheme.

The appraisal of the projects planning and architectural scheme shall be implemented in the process of appraising the investment projects.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The construction project designs shall be appraised in the following details:

1. The legal status of the designing organization.

2. The designs compatibility with the planning and architecture already appraised in the approved projects and planning.

3. The observance of Vietnamese standards and criteria for technical design and construction or the foreign technical criteria approved by the Ministry of Construction.

Article 97.- Competence to appraise technical designs and construction decision

The competence to appraise technical designs is stipulated as follows:

1. The Construction Ministry shall appraise technical designs of Group A projects prescribed in Article 114 of this Decree, excluding projects with small-scale and simple constructions. The provincial-level Peoples Committees shall appraise technical designs of the other projects.

The Construction Ministry shall guide the appraisal of technical designs.

2. The appraisal of technical designs and the notification of decision thereon to the investors shall be made within 20 working days from the date of receipt of the valid dossiers. After the technical design is approved, the investor can construct the project.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Within 10 working days before the project construction starts, the investor shall have to notify the date of construction commencement to the provincial- level Peoples Committee of the locality where the project is to be constructed.

Article 98.- Responsibilities for construction works

1. The investors are responsible before Vietnamese law for the quality and safety of construction works; fire and explosion prevention and fighting; as well as environmental protection during the period of project construction as well as throughout the period of using the works.

2. The surveying and designing organizations as well as the construction contractors shall have to bear responsibility before the investors and Vietnamese laws for their jobs related to the quality of the works.

Article 99.- Putting works to use

Upon the completion of project construction, the investors shall report the completion of project construction to the project design- appraising body and be allowed to put the works to use. In case of necessity, this body shall conduct the examination of the works; if any violations of the approved designs and/or the regulations on construction, the violators shall be handled according to law provisions.

Article 100.- Regulations on bidding for projects with foreign investment capital

1. Joint-venture enterprises and business cooperation contracts where State enterprises of Vietnam contribute 30% or more of the legal capital or business capital shall have to organize bidding for goods procurement as well as construction and installation according to the legislation on bidding. The Management Boards of joint-venture enterprises or the competent representatives of business cooperation parties shall have to approve the bidding plans and results based on the consent of the investment licensing bodies.

2. Apart from the projects prescribed in Clause 1 of this Article, the investors are encouraged to organize bidding for other projects according to the legislation on bidding.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Within 6 months after the works or work components are completely constructed and put into exploitation and use, foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall have to forward their reports on construction work settlement to the investment licensing bodies. The investors shall have to bear responsibility for the truthfulness and accuracy of their settlement reports.

2. Within 30 days after receiving the construction work settlement reports, the investment licensing bodies shall have to consider and grant the certificate of registration of work settlement reports.

In case of necessity, the investment licensing bodies may appraise the investment capital settlement reports and request the adjustment of investment capital according to the reasonable expenses.

3. Within 6 months after the works are completely constructed and put to use, the investors shall have to submit the construction completion dossiers for archive according to law provisions.

4. The certification of ownership over the construction works shall comply with the provisions of law.

Article 102.- Liquidation

1. The investors shall submit their work settlement reports with certification of registration to the Customs Offices in order to carry out procedures for liquidation of machinery, equipment, raw materials and materials imported for the project construction and installation.

2. Where the imported goods are not used up for the installation and construction of works under projects, the investors shall report such to the investment licensing bodies and the Customs Offices for handling. The above-said goods shall be sold on domestic markets only when the Trade Ministrys approval is obtained and the relevant financial obligations are fulfilled according to the provisions of law.

Article 103.- Support for technical infrastructures outside the fences

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter X

INVESTMENT LICENSING PROCEDURES

Article 104.- The investment licensing process

1. Foreign investment projects in Vietnam shall be approved in form of investment licenses. The investment licenses are issued in set forms by the Ministry of Planning and Investment.

2. The granting of investment licenses shall comply with one of the two following processes:

a) Registration for investment licensing;

b) Appraisal of investment licensing.

Article 105.- Conditions on projects subject to investment licensing registration

1. The projects subject to investment licensing registration shall also have to satisfy the following conditions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) They are in line with the approved planning;

c) They are not on the list of projects subject to the elaboration of report on environmental impact assessment.

2. Apart from the conditions prescribed in Clause 1 of this Article, the projects subject to investment licensing registration shall have to satisfy one of the following conditions:

a) Exporting all products;

b) Investing in industrial parks, meeting the requirements on export percentage as stipulated by the Ministry of Planning and Investment;

c) Belonging to the production fields with the investment capital of up to USD 5 million and having the export percentage of 80% or more.

3. The investment licensing bodies must not refuse to grant the investment licenses to projects which satisfy all conditions on investment licensing registration.

4. The other projects shall be subject to the appraisal of investment licensing.

Article 106.- Registration for investment licensing

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The application for investment licensing registration;

b) The joint-venture contract and Charter of the joint-venture enterprise or the Charter of the enterprise with 100% foreign investment capital or the business cooperation contract;

c) The documents certifying the legal status and financial situation of the parties.

2. The dossier of registration for investment licensing shall be made in 5 sets, including at least 1 original, which shall all be submitted to the investment licensing body.

3. Within 15 working days after the receipt of valid dossiers, the investment licensing bodies shall notify their decisions of approval in form of investment licenses.

The Ministry of Planning and Investment shall issue documents guiding the compilation of the project dossiers of registration for investment licensing.

Article 107.- Dossiers of appraisal of investment licensing

1. The dossier of appraisal of investment licensing shall include:

a) The application for investment licensing;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The eco-technical exposition;

d) The documents certifying the legal status and financial situation of the joint-venture parties, the business cooperation parties, the foreign investors;

e) The documents related to the technology transfer (if any).

2. The dossier shall be made in 12 sets for Group A projects or 8 sets for Group B projects, including at least 1 original, which shall all be submitted to the investment licensing body.

The Ministry of Planning and Investment shall issue documents guiding the compilation of dossiers of foreign investment projects.

Article 108.- Contents of investment project appraisal

The contents of investment project appraisal shall include:

1. The legal status and financial capabilities of foreign and Vietnamese investors.

2. The projects conformity with the planning.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The levels of techniques and technologies to be applied, the rational use and protection of resources, the protection of ecological environment.

5. The rationality of the use of land and valuation of assets contributed as capital of the Vietnamese party (if any).

Article 109.- The process of appraising investment projects licensed by the Ministry of Planning and Investment

1. For Group A projects, the Ministry of Planning and Investment shall gather comments thereon from the concerned ministries, branches and provincial-level People’s Committees before submitting them to the Prime Minister for consideration and decision. In case of divergence of opinions on important issues of the projects, the Ministry of Planning and Investment shall organize consultative meetings with competent representatives of concerned agencies to consider the projects before they are submitted to the Prime Minister. Depending on each specific case, the Prime Minister may request the State Council for Appraisal of Investment Projects to study and provide consultancy so that the Prime Minister shall consider and decide it;

2. For Group B projects falling under the deciding competence of the Ministry of Planning and Investment, the said Ministry shall gather comments from the concerned ministries, branches and provincial-level Peoples Committees before considering and deciding them.

3. Project appraisal time limits:

a) Within 3 working days after receiving the valid dossier, the Ministry of Planning and Investment shall send the dossier to the concerned ministries, branches and provincial-level Peoples Committees for comments;

b) Within 15 working days after receiving the valid dossier, the ministries, branches and provincial-level Peoples Committees shall send their written comments to the Ministry of Planning and Investment on the project contents belonging to their respective fields of management; if past the above-said time limit they fail to send any written comments, they shall be considered as having approved the projects;

c) For Group A projects, within 30 working days after receiving the valid dossiers, the Ministry of Planning and Investment shall submit its appraisals to the Prime Minister. Within 10 working days after receiving the reports of the Ministry of Planning and Investment, the Prime Minister shall issue decisions on the projects. Within 5 working days after receiving the Prime Ministers decisions, the Ministry of Planning and Investment shall notify the investors of the decisions on the granting of investment licenses to their projects;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The above time limit does not include the time during which the investors amend and/or supplement the dossiers of application for the investment licenses.

All requests of the Ministry of Planning and Investment for amendments and supplements to the project dossiers by the investors shall be made in writing within 20 working days after the receipt of valid dossiers.

If past the above time limit no investment license is granted, the Ministry of Planning and Investment shall send its written notice thereon to the investors clearly stating the reasons therefore, and concurrently to the concerned agencies.

4. The granting of investment licenses to projects in industrial parks, export processing zones and hi-tech parks shall be effected under the mechanism of authorization by the Ministry of Planning and Investment.

Article 110.- The appraisal process applicable to investment projects licensed by the provincial-level Peoples Committees

1. The project appraisal contents shall comply with Article 108 of this Decree.

2. The time limits for project appraisal and investment licensing:

a) Within 3 working days after receiving the valid dossiers, the provincial-level Peoples Committees shall send the project dossiers to the ministries which manage the economic and technical branches and concerned ministries and branches for comments on the projects;

b) Within 15 working days after receiving the valid dossiers, the ministries and branches shall send their written comments to the provincial-level Peoples Committees on the project contents falling into the fields of their management; if past the above time limit, they fail to send any written comments, they are considered as having approved the projects;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The above time limit does not include the time for the investors to amend and/or supplement the dossiers of application for investment licenses.

All requests of the provincial-level Peoples Committees for amendments and/or supplements to the project dossiers by the investors shall be made in writing within 20 working days after the receipt of valid dossiers.

If past the above-said time limit the provincial-level Peoples Committees fail to grant the investment licenses, they shall send written notices thereon to the investors, clearly stating the reasons therefor, and concurrently to the concerned agencies.

3. Within 7 working days after granting the investment licenses or the adjusted licenses, the provincial-level Peoples Committees shall forward the originals of the investment licenses or the adjusted licenses to the Ministry of Planning and Investment and their copies to the Finance Ministry, the Trade Ministry, the ministries managing the economic and technical branches and the concerned State agencies.

Article 111.- Adjustment of investment licenses

1. The amending and supplement of investment licenses shall be approved by the investment licensing bodies in form of adjusted licenses.

2. The amendment to grant the adjusted licenses is stipulated as follows:

a) The Ministry of Planning and Investment shall decide the granting of adjusted licenses to the projects prescribed in Article 114 and Clause 2 of Article 115 of this Decree and authorize the Industrial Parks Management Boards to grant adjusted licenses to the authorized projects;

b) The provincial-level Peoples Committees shall decide the granting of adjusted licenses to projects assigned to them for investment licensing.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The application for adjustment of the investment license;

b) The Resolution of the Management Board of the joint-venture enterprise or the agreement reached between the business cooperation parties or the proposal of the foreign investors on the proposed amendment and/or supplement to the investment license;

c) The report on the project implementation situation.

4. The investment licensing bodies shall notify the foreign-invested enterprises and/or business cooperation parties of the decisions on the adjustment of investment licenses within 15 working days after the receipt of the valid dossiers.

The above time limit does not include the time for the foreign-invested enterprises and business cooperation parties to give additional explanation.

Chapter XI

STATE MANAGEMENT OF FOREIGN INVESTMENT ACTIVITIES

Article 112.- Guiding the investment activities

1. The ministries, branches and provincial-level Peoples Committees shall have to guide the foreign investment activities in the fields and geographical areas under their respective management; provide necessary information and create all favorable conditions for investors to select the investment opportunities in Vietnam; improve the administration and revise the investment procedures in order to ensure simple and quick investment procedures.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 113.- Coordination of State management activities

1. The ministries, branches and provincial-level Peoples Committees shall exercise the State management of foreign investment activities according to the provisions of law, effecting the regime of coordination in the work of enterprise management.

2. The provincial-level Peoples Committees shall have to promptly handle matters falling under their competence and guide enterprises to operate in strict compliance with the regulations in the investment licenses and the provisions of law.

3. The Ministry of Planning and Investment shall sum up and provide information on the foreign investment situation for the ministries, branches and the provincial-level Peoples Committees, periodically work with the Finance Ministry, the Trade Ministry, the State Bank, the General Land Administration, the General Department of Customs and the concerned provincial-level Peoples Committees in order to handle in time arising matters as well as petitions of foreign-invested enterprises, business cooperation parties and put forward policies and measures to improve the investment environment.

Article 114.- Competence to decide investment projects

1. The Prime Minister shall decide Group A- projects, including:

a) Projects, regardless of investment capital amounts, in various fields:

- Capital construction of infrastructures in industrial parks, export processing zones, hi-tech parks, urban centers; BOT, BTO and BT projects;

- Seaport and airport construction and business; sea shipping and air transport business;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Postal and telecommunications services;

- Culture; publication and press; radio and television; medical examination and treatment establishments; education and training; scientific research; production of curative medicines for human use;

- Insurance, finance, audit, expertise;

- Prospection and exploitation of precious and rare natural resources;

- Construction of dwelling houses for sale;

- Defense and security projects.

b) Projects with investment capital of USD 40 million or more in such branches as electricity, mining, metallurgy, cement, machine building, chemicals, hotels, apartments and offices for rent, entertainment- recreation- tourist complexes;

c) Projects using the urban land of 5 ha or more and other type of land of 50 ha or more.

2. The Ministry of Planning and Investment shall decide Group B projects (being those not prescribed in Clause 1 of this Article), except projects defined in Clause 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 115.- Assignment of investment licensing responsibility

1. Investment projects assigned to the provincial-level Peoples Committees for investment licensing shall have to satisfy the following criteria and conditions:

a) Being in line with planning and plans for socio-economic development, which have already been approved;

b) Being other than Group A projects prescribed in Clause 1, Article 114 of this Decree with investment capital amounts prescribed by the Prime Minister.

2. The provincial-level Peoples Committees shall not be assigned the responsibility to grant investment licenses to investment projects in the following fields (regardless of investment capital amounts):

a) National highways and railways construction;

b) Cement production, metallurgy, electricity, edible sugar, liquors, beer, cigarettes; automobile and motorcycle manufacture and assembly;

c) Tour bussiness.

Article 116.- The provincial-level Peoples Committees function of State management over foreign investment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. To make and announce lists of local projects for attracting foreign investment, based on the approved socio-economic development planning and the coordination with concerned ministries and branches; to mobilize and promote investment.

2. To assume the prime responsibility for the appraisal, grant investment licenses and adjust investment licenses, decide to dissolve foreign-invested enterprises and terminate business cooperation contracts ahead of time regarding projects under their jurisdiction.

3. To take part in the appraisal of projects in their respective localities, which are granted the investment licenses by the Ministry of Planning and Investment.

4. To perform the function of State management over projects with foreign investment capital in their respective localities according to the following principal contents:

a) Supervising the capital contribution, the observance of regulations in the investment licenses as well as relevant legal documents;

b) Supervising the implementation of the provisions on financial obligations, labor and wage relations, social order and safety, the ecological environment protection, fire and explosion prevention and fighting;

c) Granting the land use right certificates; organizing the ground clearance; granting permits for opening head-offices, branches; registering residence for foreigners; recommending Vietnamese laborers to enterprises and granting certificates according to current regulations;

d) Removing difficulties and problems of investors according to their competence, and proposing the ministries and branches to settle matters beyond their competence;

e) Assuming the prime responsibility for or joining other ministries and branches in examining and inspecting activities of foreign-invested enterprises;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Quarterly, biannually and annually, the provincial-level Peoples Committees send reports on foreign investment activities in their localities to the Ministry of Planning and Investment.

Article 117.- The Planning and Investment Ministrys function of State management over foreign investment

1. The Ministry of Planning and Investment shall act as the main player in settling matters in the process of formation, deployment and implementation of investment projects, including:

a) Guiding and coordinating with the ministries, branches and provincial-level Peoples Committees in drawing up the planning, plans and lists of projects calling for investment and conducting promotion activities to call for investment;

b) Assuming the prime responsibility for appraisal, granting the investment licenses and the adjusted licenses for investment projects under its competence;

c) By the Prime Ministers decision, authorizing the Industrial Parks Management Board to grant, adjust and withdraw investment licenses for foreign projects of investment in industrial parks, export processing zones and hi-tech parks at the proposals of the provincial-level Peoples Committees or the Ministry of Science, Technology and Environment (for hi-tech parks);

d) Reconciling disputes when so requested;

e) Organizing the examination and inspection of the carrying out of foreign investment activities;

f) Making general evaluation of the socio-economic efficiency of foreign direct investment in Vietnam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Annually, the Ministry of Planning and Investment sums up the situation of investment licensing and foreign investment activities in Vietnam and report it to the Prime Minister and notify the concerned ministries and branches thereof.

Article 118.- The function of State management over foreign investment of the other ministries, the ministerial-level agencies and the agencies attached to the Government

The other ministries, the ministerial-level agencies and the agencies attached to the Government shall have the responsibility:

1. To coordinate with the Ministry of Planning and Investment in elaborating legislation, policies and planning related to foreign investment.

2. To elaborate planning, plans and lists of their own projects calling for foreign investment; organizing investment mobilization and promotion.

3. To give comments on matters falling under their jurisdiction in the appraisal of projects, granting and adjustment of investment licenses.

4. To promulgate and guide the implementation of policies, settle procedures related to the deployment and implementation of investment projects.

5. To conduct specialized inspection; evaluate the socio-economic efficiency of the investment projects under their respective specialized management.

6. To promulgate technical criteria and processes related to their own economic and technical domains.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 119.- Regulations on inspection and examination

1. The inspection and examination of activities of foreign-invested enterprises and business cooperation parties must ensure the compliance with functions, jurisdiction and law provisions on foreign investment as well as on inspection and examination.

2. The agencies having inspection and examination function shall have to draw up plans for periodical inspection and examination to be addressed to the Ministry of Planning and Investment, the concerned provincial-level Peoples Committees and Industrial Park Management Boards for the coordinated inspection and examination. The periodical specialized inspection and examination shall be carried out not more than once a year for an enterprise.

3. Those who issue inspection and examination decisions in contravention of law or who take advantage of the inspection and examination to seek personal profits, harass and cause troubles to business activities of enterprises shall, depending on the seriousness of their violations, be disciplined or examined for penal liability; if causing damage, they shall have to compensate therefor as prescribed by law.

4. Foreign investors, foreign-invested enterprises, business cooperation parties, organizations and individuals may complain or initiate lawsuits against illegal decisions and acts of causing difficulties and troubles committed by State employees and bodies. The complaint or lawsuit making and the settlement of complaints and lawsuits shall comply with the law provisions on complaints and denunciations.

Chapter XII

INVESTMENT SECURITY AND DISPUTE HANDLING

Article 120.- Investment security

1. The Vietnamese Government assures the equal and satisfactory treatment for foreign investors investing in Vietnam under the Foreign Investment Law. Where the international agreements which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to contain provisions different from those of this Decree and other legal documents, the provisions of such international agreements shall apply.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 121.- Investment security in case of legal changes

1. In cases where the changes of Vietnamese law provisions cause damage to the interests of foreign-invested enterprises and business cooperation parties, such foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall be entitled to enjoy the preferences prescribed in the investment licenses or the satisfactory settlement by the State according to the following measures:

a) Changing the operation objectives of the projects;

b) Tax reduction and exemption according to the provisions of law;

c) The damage suffered by foreign-invested enterprises and/or business cooperation parties shall be deducted from their taxable incomes;

d) Being considered for satisfactory compensation in a number of necessary cases.

With regard to projects licensed by the provincial-level Peoples Committees or the Industrial Parks Management Board, before deciding to apply the above-said measures, the provincial-level Peoples Committees or the Industrial Parks Management Board shall have to consult with the Ministry of Planning and Investment and the Finance Ministry.

3. The more preferential provisions promulgated after the granting of investment licenses shall automatically be applied in replacement of the previous corresponding regulations. If the application of new law provisions requires the adjustment of investment licenses, the investment licensing agencies shall adjust the investment licenses.

Article 122.- Handling of disputes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In case of reconciliation failure, the disputing parties may come to agreement on one of the following handling modes:

a) Vietnamese courts;

b) Vietnamese arbitrators; or foreign arbitrators, international arbitrators;

c) Arbitration set up upon the agreement reached between the parties.

2. Disputes among foreign-invested enterprises or between foreign-invested enterprises and Vietnamese economic organizations shall be settled at Vietnamese arbitrators or courts according to Vietnamese laws.

3. Disputes between foreign investors and competent State bodies, which arise from BOT, BTO or BT contracts; disputes between BOT enterprises and Vietnamese economic organizations shall be settled by modes agreed upon by the parties in the contracts in conformity with the Governments Regulation on investment under BOT, BTO and BT contracts, applicable to foreign investment in Vietnam.

Chapter XIII

COMMENDATION AND HANDLING OF VIOLATIONS

Article 123.- Commendation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Depending on the achievements of enterprises or individuals in their production and/or business activities, contribution to the society and the observance of Vietnamese law provisions, the competent State bodies shall decide the commendation in various forms, including:

a) Orders or Medals awarded by the State;

b) Orders or Medals awarded by the State President;

c) Certificate of merit conferred by the Prime Minister;

d) Certificate of merit conferred by ministers or heads of the ministerial-level agencies;

e) Certificate of merit conferred by provincial Peoples Committee presidents.

3. Foreign-invested enterprises, business cooperation parties and individuals, that deem themselves to have recorded the achievements mentioned in Clause 2 of this Article shall submit their written requests for commendation consideration as prescribed below:

a) The written requests to the State President, the Prime Minister or the Minister of Planning and Investment shall be addressed to the Ministry of Planning and Investment. The Ministry of Planning and Investment shall coordinate with relevant agencies in consideration thereof and decide to commend enterprises and individuals according to its competence or propose the State President and the Prime Minister to consider the commendation;

b) The written requests to the ministers of specialized branches or heads of the ministerial-level agencies shall be addressed to the ministries managing specialized branches or the ministerial-level agencies for consideration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 124.- Handling of violations

1. Officials, employees and management bodies of the Vietnamese State, that abuse their powers to cause difficulties and troubles to and obstruct foreign investment activities, shall, depending on the seriousness of their violations, be examined for their liability according to the provisions of law.

In cases where the violations cause damage, the involved State officials, employees and management bodies shall have to pay compensation to the organizations and/or individuals that have suffered the damage.

2. Foreign-invested enterprises, business cooperation parties, foreign investors and laborers, that violate the provisions of the investment licenses and Vietnamese laws, shall be handled according to law.

Chapter XIV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 125.- Implementation provisions

1. This Decree takes effect as from August 1, 2000 and replaces Decree No.12/CP of February 18, 1997 and Decree No.10/1998/ND-CP of January 23, 1998 of the Government. The previous regulations contrary to this Decree shall all be annulled.

2. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the Peoples Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to guide the implementation of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 

APPENDIX I

I. LIST OF PROJECTS WITH SPECIAL INVESTMENT ENCOURAGEMENT

- Production or processing with 80% or more of the products for export;

- Processing of agricultural products, forest products (excluding timber) or aquatic products from domestic raw materials, with 50% of the products for export;

- Production of new breeds with high quality and economic efficiency;

- Agricultural farming, forestation, aquaculture;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Hi-tech industries;

- Investment in research and development;

- Manufacture of waste treating equipment;

- Production of antibiotics raw materials;

- Pollution treatment and environmental protection, waste treatment;

- Investment under BOT, BTO or BT contracts.

II. LIST OF PROJECTS WITH INVESTMENT ENCOURAGEMENT

- Production or processing with 50% or more of products for export;

- Production or processing with 30% or more of the products for export and with the use of large percentages of domestic raw materials and materials (valued at from 30% or more of the production cost).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Processing of farm produce, forest products (excluding timber), aquatic products;

- Preservation of food; post-harvest preservation of farm produce;

- Mineral exploration, exploitation and intensive processing;

- Development of petro-chemical industry; construction and operation of oil and gas pipelines, depots, ports;

- Manufacture of equipment, detail groups in oil, gas, mineral or fuel exploitation; manufacture of big lifting and lowering equipment;

- Manufacture of high-quality steel, alloy, nonferrous metals, special metals, steel cast, spongy iron for industrial use;

- Manufacture of machine tools for metal working, metallurgical equipment;

- Manufacture of precision tools, safety check and inspection equipment; manufacture of molds for metal and non-metal products;

- Manufacture of medium- and high-voltage electric equipment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Manufacture of automobile and motorbike spare parts; manufacture and assembly of construction equipment, machines and vehicles; manufacture of technical equipment for transport service;

- Shipbuilding; manufacture of equipment and spare parts for freighters, fishing ships;

- Manufacture of information and telecommunications equipment;

- Manufacture of electronic components and equipment, informatics technology;

- Manufacture of agricultural equipment, spare parts, machines, irrigation and drainage equipment;

- Production of assorted insecticide raw materials;

- Production of base chemicals, pure chemicals, dyes, special-use chemicals;

- Production of cleansing raw materials, chemical additives;

- Production of special-type cement, composite materials, sound-proof, electric-insulated and heat-resistant materials, wood substitute composite materials, refractory materials, construction plastic, glass fibers;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Production of paper pulp;

- Production of silk, assorted yarns and special fabric for industrial use;

- Manufacture of high-class raw materials for production of export footwear and garments;

- Manufacture of high-quality packings for export goods;

- Manufacture of medical equipment in analytical technology and extracting technology in medicine;

- Production of drug raw materials, medicines of GMP international standards;

- Improvement, development of energy sources;

- Mass transit;

- Construction and renovation of bridges, land roads, airports, harbors, railway stations, car terminals, railways;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Construction- commercial operation of infrastructures of industrial parks, export processing zones, hi-tech parks.

III. LIST OF GEOGRAPHICAL AREAS WHERE INVESTMENT IS ENCOURAGED

Ordinal number

Province/City

Section A:
Geographical areas facing particularly difficult socio-economic conditions

Section B:
Geographical areas facing difficult socio-economic conditions

1

Ha Giang

All districts and provincial capital

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2

Cao Bang

All districts and provincial capital

 

3

Lai Chau

All districts and provincial capital

 

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

All districts and provincial capital

 

5

Son La

All districts and provincial capital

 

6

Bac Kan

All districts and provincial capital

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7

Tuyen Quang

All districts and provincial capital

 

8

Lang Son

All districts and provincial capital

 

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

All districts and provincial capital

 

10

Thai Nguyen

All districts, provincial capital and Thai Nguyen City

 

11

Bac Giang

All districts and provincial capital

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

12

Vinh Phuc

Districts: Lap Thach, Tam Duong and Binh Xuyen

Districts not in Section A

13

Phu Tho

All districts, provincial capital and Viet Tri city

 

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

All districts and provincial capital

 

15

Bac Ninh

 

Districts: Que Vo, Yen Phong, Gia Binh, Luong Tai and Thuan Thanh

16

Ha Noi

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

17

Ha Tay

 

Districts: Ba Vi, My Duc, Phuc Tho, Quoc Oai, Thach That and Ung Hoa

18

Quang Ninh

Districts: Ba Che, Binh Lieu, Quang Ha, Hoanh Bo, Tien Yen, Dong Trieu and Mong Cai provincial capital

Yen Hung district and provincial towns of Cam Pha, Uong Bi

19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Districts: Vinh Bao and Tien Lang

20

Hai Duong

Chi Linh district

All districts not included in Section A

21

Hung Yen

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

22

Thai Binh

 

All districts and provincial capital

23

Ha Nam

 

All districts and provincial capital

24

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

All districts and Nam Dinh city

25

Ninh Binh

Districts: Nho Quan, Yen Mo and Gia Vien

Tam Diep provincial town and all districts not in Section A

26

Thanh Hoa

Districts: Lang Chanh, Thuong Xuan, Quan Hoa, Ba Thuoc, Ngoc Lac, Nhu Xuan, Cam Thuy, Thach Thanh, Quan Son and Muong Lat

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

27

Nghe An

Districts: Ky Son, Tuong Duong, Con Cuong, Quy Chau, Que Phong, Quy Hop, Nghia Dan, Anh Son, Tan Ky, Thanh Chuong, Do Luong

Cua Lo provincial town and districts not in Section A

28

Ha Tinh

All districts

Ha Tinh provincial capital

29

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

All districts

Dong Hoi provincial capital

30

Quang Tri

Quang Tri provincial capital and all districts

Dong Ha provincial town

31

Thua Thien - Hue

All districts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

32

Da Nang

 

Districts: Hoa Vang, Thanh Khe, Ngu Hanh Son and Lien Chieu

33

Quang Nam

All districts and Hoi An provincial town

Tam Ky provincial capital

34

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

All districts

Quang Ngai provincial capital

35

Binh Dinh

All districts

Quy Nhon city

36

Phu Yen

All districts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

37

Khanh Hoa

Districts: Khanh Son and Khanh Vinh

Districts not in Section A

38

Binh Thuan

All districts

Phan Thiet provincial capital

39

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

All districts

Phan Rang provincial capital

40

Kon Tum

All districts and provincial capital

 

41

Gia Lai

All districts and provincial capital

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

42

Dak Lak

All districts and Buon Ma Thuot city

 

43

Lam Dong

All districts, provincial towns and Da Lat city

 

44

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Districts: Dinh Quan, Tan Phu and Xuan Loc

 

45

Binh Phuoc

All districts and provincial capital

 

46

Binh Duong

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

47

Tay Ninh

 

All districts

48

Ho Chi Mnh City

 

Districts: Can Gio and Cu Chi

49

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Districts: Long Dat and Xuyen Moc

50

Long An

All districts

Tan An provincial capital

51

Dong Thap

All districts and provincial capital

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

52

Tien Giang

All districts and provincial capital

My Tho city

53

Ben Tre

All districts and provincial capital

 

54

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

All districts and provincial capital

 

55

Tra Vinh

All districts and provincial capital

 

56

An Giang

All districts and Long Xuyen City

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

57

Can Tho

All districts and provincial towns

Can Tho city

58

Soc Trang

All districts and provincial towns

 

59

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

All districts and provincial towns

 

60

Ca Mau

All districts and provincial towns

 

61

Kien Giang

All districts and provincial towns

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IV. LIST OF FIELDS WITH CONDITIONAL INVESTMENT

1. Investment only in forms of joint venture or business cooperation contract:

- Construction and commercial operation of international telecommunication networks, local telecommunication networks (only in form of business cooperation contract);

- Production and processing of oil, gas, rare and precious minerals;

- Consulting services (excluding technical consultancy);

- Air, rail and sea transport; mass transit, construction of harbors and airports (excluding BOT, BTO and BT projects);

- Production of industrial explosives;

- Forestation;

- Tour business;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Products which must ensure the export percentage requirement

The compulsory export percentages for home-made products which have already met the quantitative and qualitative requirements shall be announced for each period by the Ministry of Planning and Investment.

3. Processing projects which must be linked to investment in creation of raw material sources

- Dairy production and processing;

- Vegetal oil and cane sugar production;

- Timber processing.

4. Projects for investment in import services, domestic distribution services shall comply with the Prime Ministers regulations.

V. LIST OF FIELDS NOT LICENSED FOR INVESTMENT

1. Projects which are detrimental to the national security, defense and public interests.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Projects which cause harms to ecological environment; projects on treatment of hazardous wastes brought from overseas into Vietnam.

4. Projects for production of toxic chemicals or use of hazardous agents banned under international treaties.

 

APPENDIX II

I. DETAILED REGULATIONS ON LIST OF MACHINERY, EQUIPMENT AND TRANSPORT MEANS EXEMPT FROM IMPORT TAX FOR CREATION OF FIXED ASSETS OF FOREIGN-INVESTED ENTERPRISES AND BUSINESS COOPERATION PARTIES

1. Principal machinery and equipment in the technological chain shall include:

Manufacturing machinery and equipment; supplies, components, accompanying spare parts for assembly and installation of equipment systems; molds accompanying manufacturing equipment, machinery, instruments for the completion of operation to produce products prescribed in the investment licenses.

2. Support machinery and equipment in the technological chain shall include:

1. Electrical system: The complete equipment, machinery and supplies for installation of complete electricity supply system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Lighting system: all equipment, machinery and supplies for installation of complete lighting system.

4. Air conditioning and ventilating system of production areas.

5. Laboratory equipment and facilities.

6. Fire prevention and fighting equipment, lightning arresters, labor safety equipment and devices.

7. Information and communications systems

8. Machinery and equipment necessary for product designing or office equipment in service of production management.

3. Special-use transport means in the technological chain shall include:

1. Special-use transport means for business operations prescribed in the investment licenses.

2. Means for transportation of raw materials and products in the technological chains.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

A. LIST OF GROUPS OF EQUIPMENT EXEMPT FROM IMPORT DUTIES UNDER THE GENERAL REGULATIONS

1. System of assorted water supply equipment (mechanical pump, filterer, water meter, boiler).

2. Air conditioning and ventilating system (central or local conditioning system and complete accessories and supplies).

3. Fire prevention and fighting system.

4. Power-supply and lighting system (assorted lamps)

5. Garbage and waste water treatment system.

6. Information and communication system.

7. Carriage system (lift, electric cars, assorted strollers).

8. Laundry system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Equipment for physical exercises and sports, swimming pools, tennis courts, hair stylists, dancing halls, karaoke bar, entertainment and recreation, physiotherapy (excluding equipment stated in Section B of this Appendix, if any).

11. Machinery and equipment for lawn tending (lawn mowers, insecticide sprayers).

12. Water spraying, irrigation and drainage systems.

13. Medical machinery, equipment, instruments, laboratory instruments.

14. Teaching and learning equipment and facilities (including tables, stools, blackboards, teaching aids, lab instruments).

15. Accessories accompanying the above-mentioned equipment and machinery.

16. Machinery and equipment of various types used exclusively for banking and financial enterprises (security safe, assorted computers, cash counters, counterfeit money detectors, information system, security machinery, cash transport vehicles).

17. Office equipment and furniture in service of business management (computers, printers, fax and telex machines, photocopiers, desks, chairs, file cabinets).

B. LIST OF GROUPS OF EQUIPMENT ONLY ENTITLED TO SINGLE IMPORT TAX EXEMPTION, NON-APPLICABLE TO CASES OF REPLACEMENT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Sanitary wares (bath tubs, toilet stools, wash basins, supplies for sanitary system installation, mirrors).

3. Living room equipment and furnitures (tables, chairs)

4. Furniture for kitchen, dining rooms, restaurants, bars (assorted stoves and cooking utensils)

5. Paintings, statutes, tapestry and other decorative objects.

6. Refrigerators, television set, microwave stove, smoke discharger, deodorizer, glass, cups, plates, bowls.

7. Audio-visual equipment.

8. Golf clubs.

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Số hiệu: 24/2000/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Đầu tư,Thương mại
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 31/07/2000
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 149/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 (VB hết hiệu lực: 01/10/2010)
Điều 27. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ ... Điều ... 58 ... Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Xem nội dung VB
Điều 58. Thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và đối với nguyên liệu để sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh sản xuất hàng xuất khẩu được tạm chưa nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn được quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Đối với một số sản phẩm xuất khẩu do yêu cầu sản xuất hoặc chu kỳ sản xuất, thì thời gian tạm chưa nộp thuế do Bộ Tài chính quyết định.

Quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải nộp thuế nhập khẩu và khi xuất khẩu thành phẩm được hoàn thuế nhập khẩu số nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành phẩm xuất khẩu.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh bán sản phẩm của mình sản xuất cho các doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 149/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 (VB hết hiệu lực: 01/10/2010)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 1. Phạm vi áp dụng

Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2000 (sau đây gọi chung là Luật Đầu tư nước ngoài).

Nghị định này điều chỉnh các hoạt động đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm các hoạt động đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào khác của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam để trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm thu lợi nhuận theo các hình thức của Luật Đầu tư nước ngoài.

Các hoạt động đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam đều phải tuân theo các quy định của Luật Đầu tư nước ngoài, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác".

Xem nội dung VB
Điều 1. Phạm vi áp dụng

Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2000 (sau đây gọi chung là Luật Đầu tư nước ngoài).

Đầu tư nước ngoài vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; đầu tư nước ngoài theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (viết tắt theo tiếng Anh là BOT), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (viết tắt theo tiếng Anh là BTO), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (viết tắt theo tiếng Anh là BT); đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Các hoạt động tín dụng quốc tế, hoạt động thương mại và các hình thức đầu tư gián tiếp khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
2. Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học ở trong nước đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định".

Xem nội dung VB
Điều 2. Đối tượng tham gia hợp tác đầu tư

Đối tượng tham gia hợp tác đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài gồm:
...
2. Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 6. Hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tưư, kinh doanh ở Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới.

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác theo hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và Luật Đầu tư nước ngoài".

Xem nội dung VB
Điều 6. Hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác theo hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và Luật Đầu tư nước ngoài.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
5. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 21. Hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

1. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài do Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được hợp tác với nhau và/hoặc với nhà đầu tư nước ngoài để thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn, có tưư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư".

Xem nội dung VB
Điều 21. Hình thức Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài, do Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.
Thành lập Hội đồng quản trị Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 29 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 29. Thành lập Hội đồng quản trị Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có thể thành lập Hội đồng quản trị Doanh nghiệp phù hợp với Điều lệ của Doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 21. Hình thức Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài, do Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Thành lập Hội đồng quản trị Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 29 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 31. Tổ chức lại doanh nghiệp

1. Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức đầu tư (sau đây gọi chung là tổ chức lại doanh nghiệp) phải được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y theo các nội dung và thủ tục sau:

a) "Chia doanh nghiệp" là việc chia toàn bộ vốn bằng tiền và tài sản của một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (gọi là doanh nghiệp bị chia) để thành lập hai hoặc một số doanh nghiệp mới (gọi là doanh nghiệp được chia).

b) "Tách doanh nghiệp" là việc chuyển một phần vốn bằng tiền và tài sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai (gọi là doanh nghiệp bị tách) để thành lập thêm một hoặc một số doanh nghiệp mới (gọi là doanh nghiệp được tách).

c) "Sáp nhập doanh nghiệp" là việc một hay một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (gọi là doanh nghiệp bị sáp nhập) chuyển toàn bộ vốn bằng tiền và tài sản của mình để sáp nhập vào một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khác (gọi là doanh nghiệp nhận sáp nhập),

d) "Hợp nhất doanh nghiệp" là việc hai hay một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (gọi là doanh nghiệp bị hợp nhất) mang toàn bộ vốn bằng tiền và tài sản của mình để hợp nhất với nhau chuyển thành một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mới (gọi là doanh nghiệp hợp nhất).

đ) "Chuyển đổi hình thức đầu tư" là việc dự án đã được cấp phép đầu tư theo một hình thức của Luật Đầu tư nước ngoài chuyển đổi sang một hình thức đầu tư khác của Luật Đầu tư nước ngoài".

Việc tổ chức lại doanh nghiệp phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp liên doanh), hoặc chủ đầu tư nước ngoài (đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài), hoặc các bên hợp doanh (đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh).

Các doanh nghiệp tổ chức lại phải làm hồ sơ theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này trình Cơ quan cấp phép đầu tư điều chỉnh Giấy phép đầu tư và/hoặc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mới theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài. Trường hợp chuyển thành doanh nghiệp Việt Nam thì phải đăng ký theo một trong các loại hình doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP.

2. Hồ sơ đề nghị tổ chức tại doanh nghiệp gồm:

a) Đơn xin tổ chức tại doanh nghiệp;

b) Hồ sơ chuyển nhưượng vốn (đối với trưường hợp chuyển nhưượng vốn);

c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc quyết định của nhà đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài);

d) Điều lệ doanh nghiệp mới (trừ trưường hợp chuyển thành doanh nghiệp Việt Nam) hoặc Điều lệ doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung;

đ) Hợp đồng liên doanh của doanh nghiệp mới hoặc Hợp đồng liên doanh sửa đổi, bổ sung;

e) Hợp đồng sáp nhập hoặc hợp nhất giữa các doanh nghiệp;

g) Báo cáo tình hình hoạt động, tài chính của các doanh nghiệp trước khi được tổ chức lại;

h) Giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp;

i) Các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất;

k) Các tài liệu khác khi cơ quan cấp Giấy phép đầu tư yêu cầu.

3. Giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp có các nội dung chủ yếu nhưư sau:

a) Tên, địa chỉ người đại diện theo pháp luật; tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau khi tổ chức lại doanh nghiệp;

b) Mục tiêu sản xuất, kinh doanh;

c) Phưương án sử dụng lao động;

d) Phưương án giải quyết các quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp trước và sau khi tổ chức lại doanh nghiệp;

đ) Thời hạn thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp.

4. Quyết định tổ chức lại doanh nghiệp được gửi đến các chủ nợ và người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.

5. Trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định chấp thuận việc tổ chức lại doanh nghiệp dưới hình thức cấp Giấy phép đầu tưư. Trưường hợp không chấp thuận, cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phải có văn bản giải thích rõ lý do. Trường hợp doanh nghiệp tổ chức lại đáp ứng điều kiện nêu tại điểm 2 khoản 22 Điều 1 Nghị định này thì thực hiện thủ tục đăng ký cấp phép đầu tư".

Xem nội dung VB
Điều 31. Tổ chức lại doanh nghiệp

1. Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức đầu tư (sau đây gọi chung là tổ chức lại doanh nghiệp) phải được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y.

Hồ sơ đề nghị tổ chức lại doanh nghiệp gồm:

a) Đơn xin tổ chức lại doanh nghiệp;

b) Hồ sơ chuyển nhượng vốn (đối với trường hợp chuyển nhượng vốn);

c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh hoặc thỏa thuận của các Bên hợp doanh;

d) Điều lệ doanh nghiệp mới (trừ trường hợp chuyển thành doanh nghiệp Việt Nam);

đ) Báo cáo tình hình hoạt động tài chính của các doanh nghiệp trước khi được tổ chức lại;

e) Giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp;

g) Các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất;

ưh) Các tài liệu khác khi Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư yêu cầu.

2. Giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp có các nội dung chủ yếu như sau:

a) Tên, địa chỉ người đại diện theo pháp luật; tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau khi tổ chức lại doanh nghiệp;

b) Mục tiêu sản xuất, kinh doanh;

c) Phương án sử dụng lao động;

d) Phương án giải quyết các quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp liên quan đến việc tổ chức lại doanh nghiệp;

đ) Thời hạn thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp.

3. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định chấp thuận việc tổ chức lại doanh nghiệp dưới hình thức cấp Giấy phép đầu tư. Trường hợp không chấp thuận, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phải có văn bản giải thích rõ lý do.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
CHƯƠNG V TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP

Điều 40. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp
...
Điều 41. Thủ tục chia doanh nghiệp
...
Điều 42. Thủ tục tách doanh nghiệp
...
Điều 43. Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp
...
Điều 44. Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 31. Tổ chức lại doanh nghiệp

1. Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức đầu tư (sau đây gọi chung là tổ chức lại doanh nghiệp) phải được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y.

Hồ sơ đề nghị tổ chức lại doanh nghiệp gồm:

a) Đơn xin tổ chức lại doanh nghiệp;

b) Hồ sơ chuyển nhượng vốn (đối với trường hợp chuyển nhượng vốn);

c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh hoặc thỏa thuận của các Bên hợp doanh;

d) Điều lệ doanh nghiệp mới (trừ trường hợp chuyển thành doanh nghiệp Việt Nam);

đ) Báo cáo tình hình hoạt động tài chính của các doanh nghiệp trước khi được tổ chức lại;

e) Giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp;

g) Các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất;

ưh) Các tài liệu khác khi Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư yêu cầu.

2. Giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp có các nội dung chủ yếu như sau:

a) Tên, địa chỉ người đại diện theo pháp luật; tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau khi tổ chức lại doanh nghiệp;

b) Mục tiêu sản xuất, kinh doanh;

c) Phương án sử dụng lao động;

d) Phương án giải quyết các quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp liên quan đến việc tổ chức lại doanh nghiệp;

đ) Thời hạn thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp.

3. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định chấp thuận việc tổ chức lại doanh nghiệp dưới hình thức cấp Giấy phép đầu tư. Trường hợp không chấp thuận, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phải có văn bản giải thích rõ lý do.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
7. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 32. Kế thừa quyền và nghĩa vụ sau khi tổ chức lại doanh nghiệp

1. Sau khi tổ chức lại doanh nghiệp và được cấp Giấy phép đầu tư, doanh nghiệp mới kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cũ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác được Cơ quan cấp phép đầu tư chấp thuận. Các quyền và nghĩa vụ này được thực hiện theo phưương án giải quyết các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được nêu trong giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định này.

2. Tuỳ thuộc vào lĩnh vực, địa bàn, quy mô và điều kiện đầu tư của các doanh nghiệp tổ chức lại, các ưu đãi đối với các doanh nghiệp sau khi tổ chức lại sẽ đương nhiên được áp dụng theo các quy định tương ứng của pháp luật hiện hành.

3. Các doanh nghiệp tổ chức lại thực hiện việc bố cáo thành lập và chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 27 và 38 Nghị định này".

Xem nội dung VB
Điều 32. Kế thừa quyền và nghĩa vụ sau khi tổ chức lại doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư cho việc tổ chức lại doanh nghiệp, doanh nghiệp mới kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cũ theo như phương án giải quyết các quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp nêu trong giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
....
8. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điểm b khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"b) Dự án sản xuất không thuộc loại các dự án nêu tại các khoản 2 và 3 Điều này".

Xem nội dung VB
Điều 46. Thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khuyến khích đầu tư

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được áp dụng như sau:

1. 20% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:
...
b) Dự án sản xuất không thuộc loại các dự án nêu tại Điều 45 và các khoản 2 và 3 Điều này.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
8. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điểm d khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"d) Doanh nghiệp sản xuất trong Khu công nghiệp".

Xem nội dung VB
Điều 46. Thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khuyến khích đầu tư

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được áp dụng như sau:
...
2. 15% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:
...
d) Doanh nghiệp khu công nghiệp xuất khẩu trên 50% sản phẩm;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
8. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điểm d khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"d) Doanh nghiệp phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; doanh nghiệp chế xuất trong lĩnh vực sản xuất".

Xem nội dung VB
Điều 46. Thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khuyến khích đầu tư

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được áp dụng như sau:
...
3. 10% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:
...
d) Doanh nghiệp phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; Doanh nghiệp chế xuất;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
9. Khoản 2 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Các dự án nêu tại khoản 2 Điều 46 Nghị định này được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

a) Doanh nghiệp sản xuất trong Khu công nghiệp có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm dưới 50% và không đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a, b và đ khoản 2 Điều 46, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm, kể từ khi kinh doanh có lãi.

b) Các dự án còn lại không nêu tại điểm a khoản 2 Điều này được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm, kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 03 năm tiếp theo".

Xem nội dung VB
Điều 48. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng như sau:
...
2. Các dự án nêu tại khoản 2 Điều 46 Nghị định này được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
10. Điều 57 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Khoản 5 ... được sửa đổi, bổ sung như sau:

"5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư vào dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

Xem nội dung VB
Điều 57. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu
...
5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư vào dự án thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
10. Điều 57 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Khoản ... 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
6. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất".

Xem nội dung VB
Điều 57. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu
...
6. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
11. Điều 59 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 59. Giá tính thuế nhập khẩu

Giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu áp dụng theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại".

Xem nội dung VB
Điều 59. Giá tính thuế nhập khẩu

Giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải chịu thuế nhập khẩu được xác định theo giá ghi trong hoá đơn hàng hoá nhập khẩu. Trường hợp không có hoá đơn thì giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo quy định của Bộ Tài chính.
Việc áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/02/2002 (VB hết hiệu lực: 30/09/2004)
Căn cứ quy định tại Điều 59 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam;
...
Nhằm tạo thuận lợi cho các đơn vị, doanh nghiệp chủ động tính toán hiệu quả kinh doanh và để từng bước chuẩn bị cho việc thực hiện các cam kết Quốc tế về trị giá tính thuế nhập khẩu, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương như sau:

I- PHẠM VI ÁP DỤNG:
...
II- XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU:
...
III- ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU THEO HỢP ĐỒNG MUA BÁN NGOẠI THƯƠNG:
...
IV- KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI:
...
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
Điều 59. Giá tính thuế nhập khẩu

Giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải chịu thuế nhập khẩu được xác định theo giá ghi trong hoá đơn hàng hoá nhập khẩu. Trường hợp không có hoá đơn thì giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Việc áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/02/2002 (VB hết hiệu lực: 30/09/2004)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
12. Khoản 1... Điều 67 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài được mua ngoại tệ tại ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối".

Xem nội dung VB
Điều 67. Quy định về bảo đảm ngoại tệ

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài được mua ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại được phép kinh doanh ngoại tệ để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 04/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/06/2001 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Thực hiện Điều 125 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể về quản lý ngoại hối đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:
...
IV. CHUYỂN ĐỔI NGOẠI TỆ

12. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài được mua ngoại tệ tại các Ngân hàng được phép để đáp ứng cho các giao dịch sau đây:

12.1. Giao dịch vãng lai quy định tại Phụ lục 3 Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 hướng dẫn thi hành Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về Quản lý ngoại hối;

12.2. Các giao dịch được phép khác, bao gồm:

a. Trả nợ gốc, lãi, phí đối với khoản vay nước ngoài ngắn hạn (nếu các điều kiện khoản vay phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc vay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp);

b. Trả nợ gốc, lãi, phí đối với khoản vay nước ngoài trung và dài hạn đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước;

c. Trả nợ gốc, lãi, phí khoản vay ngoại tệ tại các Ngân hàng được phép hoạt động ở Việt Nam;

d. Chuyển vốn pháp định, vốn tái đầu tư hoặc vốn thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh ra nước ngoài khi chấm dứt hoạt động do hết thời hạn hoạt động hoặc giải thể trước hạn (kể cả trường hợp chuyển nhượng vốn).

13. Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài thuộc các dự án đặc biệt quan trọng đầu tư theo chương trình của Chính phủ, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại Giấy phép đầu tư về việc bảo đảm cân đối ngoại tệ đối với từng dự án, các Ngân hàng được phép đáp ứng cân đối ngoại tệ cho Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài. Trường hợp không có đủ ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi, Ngân hàng được phép báo cáo Ngân hàng nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) để Ngân hàng Nhà nước đáp ứng ngoại tệ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

14. Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài thuộc các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và một số dự án quan trọng khác, trong trường hợp các Ngân hàng được phép có khó khăn, không đáp ứng đủ nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ, Ngân hàng được phép phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) để Ngân hàng Nhà nước xem xét trình Chính phủ quyết định việc hỗ trợ ngoại tệ.

Xem nội dung VB
Điều 67. Quy định về bảo đảm ngoại tệ

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài được mua ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại được phép kinh doanh ngoại tệ để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 04/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/06/2001 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
12. Khoản ... 3 Điều 67 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
"3. Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngoại tệ cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và một số dự án quan trọng khác trong trưường hợp các ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ không đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ nêu tại khoản 1 Điều này".

Xem nội dung VB
Điều 67. Quy định về bảo đảm ngoại tệ
...
3. Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngoại tệ cho Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và một số dự án quan trọng khác trong trường hợp các Ngân hàng Thương mại không đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ nêu tại khoản 1 Điều này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
13. Đoạn 1 khoản 2 Điều 81 được sửa đổi như sau:

"2. Giá trị công nghệ chuyển giao dùng để góp vốn do các bên thoả thuận".

Xem nội dung VB
Điều 81. Chuyển giao công nghệ và góp vốn bằng công nghệ
...
2. Giá trị công nghệ chuyển giao dùng để góp vốn do các bên thoả thuận và trong mọi trường hợp không vượt quá 20% vốn pháp định.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
14. Khoản 1 Điều 83 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được trực tiếp tuyển dụng lao động Việt Nam và nước ngoài theo quy định của pháp luật về lao động".

Xem nội dung VB
Điều 83. Tuyển dụng lao động

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh tuyển dụng lao động Việt Nam thông qua các tổ chức cung ứng lao động Việt Nam. Sau thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung ứng lao động của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh mà tổ chức cung ứng lao động Việt Nam không đáp ứng được thì Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được trực tiếp tuyển dụng lao động Việt Nam.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
15. Điều 84 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 84. Lương trả cho lao động Việt Nam

Mức lưương tối thiểu và lưương của lao động Việt Nam làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và trả bằng đồng Việt Nam".

Xem nội dung VB
Điều 84. Lương trả cho lao động Việt Nam

1. Mức lương tối thiểu và lương của lao động Việt Nam làm việc trong Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doaSnh được quy định và trả bằng tiền đồng Việt Nam. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố mức lương tối thiểu theo từng thời kỳ.

2. Mức lương tối thiểu và lương của lao động Việt Nam có thể được điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng tăng từ 10% trở lên so với lần điều chỉnh gần nhất.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
16. Điều 85 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 85. Thuê đất, trả tiền thuê đất và nộp thuế sử dụng đất

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư và phải trả tiền thuê theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Trường hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng hoặc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng hoặc tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách, thì không phải chuyển sang hình thức thuê đất, Bên Việt Nam có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất theo pháp luật hiện hành".

Xem nội dung VB
Điều 85. Thuê đất và trả tiền thuê đất

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư và phải trả tiền thuê theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
17. Điều 88 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 88. Thẩm quyền quyết định cho thuê đất

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đất đai".

Xem nội dung VB
Điều 88. Thẩm quyền quyết định cho thuê đất

Thủ tướng Chính phủ quyết định cho thuê đất đối với dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên, các loại đất khác từ 50 ha trở lên. ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất đối với các dự án còn lại.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
18. Điều 89 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 89. Bồi thường, giải phóng mặt bằng, hồ sơ thuê đất

1. Trưường hợp được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất, ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, hoàn thành các thủ tục cho thuê đất. Chi phí bồi thường, giải toả được tính vào vốn đầu tư của dự án. ủy ban nhân dân cấp tỉnh thoả thuận với doanh nghiệp được thuê đất về nguồn tài chính để thực hiện việc bồi thường, giải toả.

2. Trưường hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, Bên Việt Nam có trách nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục để được quyền sử dụng đất. Chi phí thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng được tính trong phần góp vốn của Bên Việt Nam hoặc do các Bên thoả thuận.

3. Đơn giá bồi thường thực hiện theo quy định chung của Nhà nước.

4. Đối với dự án do ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép đầu tưư, việc xem xét cho thuê đất được tiến hành đồng thời với việc xem xét cấp Giấy phép đầu tưư.

5. Đối với các dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư, tài liệu liên quan đến đất kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư bao gồm các nội dung sau:

a) Vị trí, diện tích đất sử dụng;

b) Giá tiền thuê đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trên cơ sở khung giá tiền thuê đất do Bộ Tài chính quy định;

c) Phưương án bồi thường, giải phóng mặt bằng.

6. Thủ tục, hồ sơ thuê đất, thuê lại đất thực hiện theo hưướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường".

Xem nội dung VB
Điều 89. Đền bù, giải phóng mặt bằng, hồ sơ thuê đất

1. Trường hợp được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất, ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng, hoàn thành các thủ tục cho thuê đất. Chi phí đền bù, giải toả được tính vào vốn đầu tư của dự án. ủy ban nhân dân cấp tỉnh thỏa thuận với doanh nghiệp được thuê đất về nguồn tài chính để thực hiện việc đền bù, giải tỏa.

2. Trường hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, Bên Việt Nam có trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục để được quyền sử dụng đất. Chi phí thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng được tính trong phần góp vốn của Bên Việt Nam hoặc do các Bên thoả thuận.

3. Đơn giá đền bù thực hiện theo quy định chung của Nhà nước.

4. Đối với dự án do ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép đầu tư, việc xem xét cho thuê đất được tiến hành đồng thời với việc xem xét cấp Giấy phép đầu tư.

5. Đối với các dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư, hồ sơ xin thuê đất kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư bao gồm các nội dung sau:

a) Vị trí, diện tích đất sử dụng;

b) Giá tiền thuê đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trên cơ sở khung giá tiền thuê đất do Bộ Tài chính quy định;

c) Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng.

6. Thủ tục, hồ sơ thuê đất, thuê lại đất thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Địa chính.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
19. Điều 92 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 92. Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất, thuê lại đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã trả tiền thuê đất nhiều năm, nếu thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất 05 năm;

b) Doanh nghiệp liên doanh mà Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, nếu thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn lại ít nhất 05 năm.

2. Giá trị quyền sử dụng đất thế chấp bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và tiền thuê đất đã trả trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng.

3. Hồ sơ và thủ tục thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam".

Xem nội dung VB
Điều 92. Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất, thuê lại đất tại tổ chức tín dụng Việt Nam, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã trả tiền thuê đất nhiều năm, nếu thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất 5 năm;

b) Doanh nghiệp liên doanh mà Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, nếu thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn lại ít nhất 5 năm.

2. Giá trị quyền sử dụng đất thế chấp bao gồm chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng và tiền thuê đất đã trả trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng.

3. Hồ sơ và thủ tục thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Địa chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
20. Điều 95 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 95. Thẩm định quy hoạch và phưương án kiến trúc

Đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng: cầu, đường, sân bay, bến cảng; các công trình công nghiệp thuộc nhóm A; cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; khu đô thị, khu du lịch, khu vui chơi giải trí; công trình biểu diễn nghệ thuật; công trình quảng cáo; nhà ở, khách sạn, văn phòng và căn hộ; trường học; bệnh viện; công trình thể thao thì trong hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư phải kèm theo bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình.

Việc thẩm định quy hoạch tổng mặt bằng công trình được thực hiện trong quá trình thẩm định dự án đầu tư".

Xem nội dung VB
Điều 95. Thẩm định quy hoạch và phương án kiến trúc

Trong hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư phải kèm theo thiết kế sơ bộ thể hiện phương án kiến trúc.

Việc thẩm định quy hoạch và phương án kiến trúc công trình được thực hiện trong quá trình thẩm định dự án đầu tư.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
21. Khoản 1 Điều 98 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về chất lượng công trình; an toàn công trình; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; an toàn lao động, vệ sinh lao động trong thời kỳ xây dựng công trình cũng như trong suốt thời gian sử dụng công trình".

Xem nội dung VB
Điều 98. Trách nhiệm đối với công trình

1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về chất lượng công trình, an toàn công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường trong thời kỳ xây dựng công trình cũng như trong suốt thời gian sử dụng công trình.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
22. Điều 105 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điểm b khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"b) Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành hoặc quy hoạch sản phẩm đã được duyệt. Trong trường hợp các quy hoạch trên chưa được duyệt, thì phải được sự đồng ý của Bộ quản lý ngành".

Xem nội dung VB
Điều 105. Điều kiện đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư

1. Các dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau đây:
...
b) Phù hợp với quy hoạch đã được duyệt;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
22. Điều 105 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Các dự án có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm từ 80% trở lên;

b) Dự án đầu tư vào Khu công nghiệp không thuộc nhóm A, nhưng thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư;

c) Thuộc lĩnh vực sản xuất có quy mô vốn đầu tư đến 05 triệu USD".

Xem nội dung VB
Điều 105. Điều kiện đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư
...
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Xuất khẩu toàn bộ sản phẩm;

b) Đầu tư vào Khu công nghiệp đáp ứng các yêu cầu về tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

c) Thuộc lĩnh vực sản xuất có quy mô vốn đầu tư đến 5 triệu USD và có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm từ 80% trở lên.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
23. Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 106. Đăng ký cấp Giấy phép đầu tư ư

1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư gồm:

a) Đơn đăng ký cấp Giấy phép đầu tưư;

b) Hợp đồng liên doanh và Điều lệ doanh nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

c) Văn bản xác nhận tưư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên.

2. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư được lập thành 03 bộ, trong đó ít nhất có 01 bộ gốc và tất cả được nộp cho Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

3. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét hồ sơ xin đăng ký cấp Giấy phép đầu tư, nếu đáp ứng đủ các điều kiện và thủ tục quy định tại Điều 105 và 106 Nghị định này thì cấp Giấy phép đầu tư mà không cần xin ý kiến của bất kỳ cơ quan nào khác.

4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư thông báo quyết định chấp thuận dưưới hình thức Giấy phép đầu tư.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành văn bản hưướng dẫn lập hồ sơ dự án đăng ký cấp Giấy phép đầu tư".

Xem nội dung VB
Điều 106. Đăng ký cấp Giấy phép đầu tư

1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư gồm:

a) Đơn đăng ký cấp Giấy phép đầu tư;

b) Hợp đồng liên doanh và Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

c) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên.

2. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư được lập thành 05 bộ, trong đó ít nhất có 01 bộ gốc và tất cả được nộp cho Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư thông báo quyết định chấp thuận dưới hình thức Giấy phép đầu tư.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành văn bản hướng dẫn lập hồ sơ dự án đăng ký cấp Giấy phép đầu tư.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
24. Khoản 2 Điều 112 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền liên quan tới hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài; trưường hợp có ý kiến khác nhau phải báo cáo Thủ tưướng Chính phủ xem xét, quyết định. ủy ban nhân dân cấp tỉnh không được ban hành các quy định ưu đãi về thuế, tài chính và các ưu đãi khác vượt quá thẩm quyền của mình".

Xem nội dung VB
Điều 112. Hướng dẫn hoạt động đầu tư
...
2. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền liên quan tới hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài; trường hợp có ý kiến khác nhau phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
25. Điều 113 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 113. Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước

1. Các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan cấp phép đầu tư trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và tư vấn pháp lý hiện quản lý nhà nước và chế độ phối hợp trong công tác quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài.

2. ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xử lý kịp thời các vấn đề thuộc thẩm quyền và hưướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định tại Giấy phép đầu tư và quy định của pháp luật. Trong quá trình xử lý, nếu các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến khác nhau về cùng một vấn đề, thì cần trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, cung cấp thông tin về tình hình đầu tư nước ngoài cho các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh, định kỳ làm việc theo chế độ giao ban với các Bộ: Tài chính, Thưương mại, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước và ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, giải quyết các vấn đề kiến nghị của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đề xuất những chính sách, biện pháp cải thiện môi trưường đầu tư".

Xem nội dung VB
Điều 113. Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước

1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật, thực hiện chế độ phối hợp trong công tác quản lý doanh nghiệp.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xử lý kịp thời các vấn đề thuộc thẩm quyền và hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định tại Giấy phép đầu tư và quy định của pháp luật.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, cung cấp thông tin về tình hình đầu tư nước ngoài cho các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh, định kỳ làm việc với các Bộ Tài chính, Thương mại, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục địa chính, Tổng cục Hải quan và ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, giải quyết các kiến nghị của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh, đề xuất những chính sách, biện pháp cải thiện môi trường đầu tư.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
26. Điểm a khoản 1 Điều 114 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Thủ tưướng Chính phủ quyết định các dự án nhóm A gồm:

a) Các dự án không phân biệt quy mô vốn đầu tư thuộc các lĩnh vực:

Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu đô thị, dự án BOT, BTO, BT;

Xây dựng và kinh doanh cảng biển, sân bay; kinh doanh vận tải đường biển, hàng không;

Hoạt động dầu khí;

Dịch vụ bưu chính, viễn thông;

- Xuất bản; dịch vụ in (trừ những dự án in tài liệu kỹ thuật; in bao bì, in nhãn mác hàng hóa, in hoạ tiết thông thường trên hàng dệt may, da giầy), báo chí; phát thanh, truyền hình; dịch vụ quảng cáo có gắn với phát hành quảng cáo; hoạt động điện ảnh; biểu diễn nghệ thuật; kinh doanh trò chơi có thưởng; cơ sở khám, chữa bệnh; giáo dục phổ thông, đào tạo các bậc cao đẳng, đại học, trên đại học và tương đương; nghiên cứu khoa học; sản xuất thuốc chữa bệnh cho người;

Bảo hiểm, tài chính, kiểm toán, giám định;

Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm;

Xây dựng nhà ở để bán;

Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh".

Xem nội dung VB
Điều 114. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định các dự án nhóm A gồm:

a) Các dự án không phân biệt quy mô vốn đầu tư thuộc các lĩnh vực:

Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu đô thị; dự án BOT, BTO, BT;

Xây dựng và kinh doanh cảng biển, sân bay; kinh doanh vận tải đường biển, hàng không;

Hoạt động dầu khí;

Dịch vụ bưu chính, viễn thông

Văn hoá; xuất bản, báo chí; truyền thanh, truyền hình; cơ sở khám, chữa bệnh; giáo dục, đào tạo; nghiên cứu khoa học; sản xuất thuốc chữa bệnh cho người;

Bảo hiểm, tài chính, kiểm toán, giám định;

Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm;

Xây dựng nhà ở để bán;

Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
28. Khoản 1 Điều 116 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được duyệt, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập và công bố quy hoạch và danh mục dự án thu hút đầu tư nước ngoài tại địa phưương sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư; tổ chức vận động và xúc tiến đầu tư".

Xem nội dung VB
Điều 116. Chức năng quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được duyệt, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập và công bố danh mục dự án thu hút đầu tư nước ngoài tại địa phương; tổ chức vận động và xúc tiến đầu tư.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
29. Điều 117 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điểm a khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối giải quyết các vấn đề trong quá trình xúc tiến, hình thành, triển khai và thực hiện dự án đầu tư gồm:

a) Hưướng dẫn, phối hợp các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án quốc gia gọi vốn đầu tư nước ngoài; xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư; đề xuất việc cử cán bộ và đặt đại diện tổ chức xúc tiến đầu tư tại những khu vực và quốc gia có tiềm năng đầu tư vào Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ; tiến hành các hoạt động xúc tiến đầu tư".

Xem nội dung VB
Điều 117. Chức năng quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối giải quyết các vấn đề trong quá trình hình thành, triển khai và thực hiện dự án đầu tư gồm:

a) Hướng dẫn, phối hợp các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án kêu gọi đầu tư và tiến hành các hoạt động xúc tiến kêu gọi đầu tư;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
30. Khoản 3 Điều 121 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Các quy định hiện hành mà ưưu đãi hơn các quy định tưương ứng trước đó, thì sẽ đương nhiên được áp dụng. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư trên cơ sở đề nghị của nhà đầu tư điều chỉnh Giấy phép đầu tư ưcho nhà đầu tư hưởng các ưu đãi kể từ ngày các văn bản pháp luật hiện hành quy định những ưu đãi đó có hiệu lực".

Xem nội dung VB
Điều 121. Bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật
...
3. Các quy định mới ưu đãi hơn được ban hành sau khi cấp Giấy phép đầu tư sẽ đương nhiên được áp dụng thay thế các quy định tương ứng trước đó. Nếu việc áp dụng các quy định mới của pháp luật dẫn tới việc phải điều chỉnh Giấy phép đầu tư thì Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư điều chỉnh Giấy phép đầu tư.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
31. Khoản 3 Điều 123 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thủ tục khen thưởng được áp dụng theo quy định của Chính phủ về thi đua, khen thưởng".

Xem nội dung VB
Điều 123. Khen thưởng
...
3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và cá nhân tự thấy đạt được các thành tích nêu tại khoản 2 điều này, gửi văn bản đề nghị để được xem xét khen thưởng theo quy định sau:

a) Văn bản đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư khen thưởng được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét và ra quyết định khen thưởng doanh nghiệp, cá nhân theo thẩm quyền hoặc đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ xem xét khen thưởng;

b) Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khen thưởng được gửi đến Bộ quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan ngang Bộ xem xét;

c) Văn bản đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng được gửi đến ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. Các Điều 3 khoản 1 điểm a ... được sửa đổi, bổ sung như sau:

- Các Điều 3 khoản 1 điểm a ... thay cụm từ "Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư" thành "Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư"

Xem nội dung VB
a) Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. ... Điều 46 khoản 2 điểm a ... được sửa đổi, bổ sung như sau:

- ... Điều 46 khoản 2 điểm a ... thay cụm từ "Danh mục dự án khuyến khích đầu tư" thành "Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư";

Xem nội dung VB
danh mục dự án khuyến khích đầu tư
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. ... Điều 46 ... khoản 3 điểm b ... được sửa đổi, bổ sung như sau:

- ... Điều 46 ... khoản 3 điểm b ... thay cụm từ "Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư" thành "Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư"

Xem nội dung VB
danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. ... Điều 79 khoản 4 ... được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 79 khoản 4 đoạn cuối, cụm từ "Tổng cục Hải quan" thay bằng cụm từ "Bộ Tài chính";

Xem nội dung VB
Tổng cục Hải quan
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. ... Điều 81 khoản 3 ... được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Các Điều 81 khoản 3 đoạn cuối ... cụm từ "Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường" thay bằng cụm từ "Bộ Khoa học và Công nghệ";

Xem nội dung VB
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. ... Điều 82 khoản 2 ... được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 82 khoản 2 ... cụm từ "Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường" thay bằng cụm từ "Bộ Khoa học và Công nghệ";

Xem nội dung VB
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. ... Điều 82 khoản ... 4 ... được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 82 khoản ... 4 ... cụm từ "Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường" thay bằng cụm từ "Bộ Khoa học và Công nghệ";

Xem nội dung VB
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. ... Điều 117 khoản 1 điểm c được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 117 khoản 1 điểm c, cụm từ "Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường" thay bằng cụm từ "Bộ Khoa học và Công nghệ";

Xem nội dung VB
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
.....
32. ... Điều 87 khoản 2 ... được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 87 khoản 2 ... cụm từ "Tổng cục Địa chính" thay bằng cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường";

Xem nội dung VB
Tổng cục Địa chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
.....
32. ... Điều 113 khoản 3 ... được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 113 khoản 3, cụm từ "Tổng cục Địa chính" thay bằng cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường";

Xem nội dung VB
Tổng cục Địa chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ "Thời hạn" tại điều này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. ... Điều 90 ... được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 90 thay cụm từ "thời hạn" thành "thời điểm".

Xem nội dung VB
Thời hạn
Cụm từ "Thời hạn" tại điều này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
33. Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung như Phụ lục kèm theo Nghị định này.

(Xem chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC I

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được bãi bỏ bởi Điều 50 Nghị định 164/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/01/2004 (VB hết hiệu lực: 21/03/2007)
Điều 50. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo vaà áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2004.
...
1. Bãi bỏ quy định về hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp cho số thu nhập tái đầu tư ... quy định tại Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 51. Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp tái đầu tư

1. Nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư ở Việt Nam để tái đầu tư vào dự án đang thực hiện hoặc đầu tư vào dự án mới theo Luật Đầu tư nước ngoài được hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp của số lợi nhuận tái đầu tư (trừ những trường hợp được quy định tại Luật Dầu khí) nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tái đầu tư vào những dự án được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại Điều 46 của Nghị định này;

b) Vốn tái đầu tư được sử dụng từ 3 năm trở lên;

c) Đã góp đủ vốn pháp định, vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh ghi trong Giấy phép đầu tư.

2. Mức hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số lợi nhuận tái đầu tư tại Việt Nam được quy định như sau:

a) 100% nếu tái đầu tư vào các dự án thuộc diện được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10%;

b) 75% nếu tái đầu tư vào các dự án thuộc diện được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15%;

c) 50% nếu tái đầu tư vào các dự án thuộc diện được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

3. Khi có yêu cầu sử dụng lợi nhuận tái đầu tư, Nhà đầu tư nước ngoài lập hồ sơ gửi Bộ Tài chính để được xem xét hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm:

a) Đơn xin hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư;

b) Cam kết về việc sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư từ 3 năm trở lên;

c) Cam kết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh về việc Nhà đầu tư nước ngoài đã góp đủ vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

d) Bản sao Giấy phép đầu tư;

đ) Giấy chứng nhận của Cơ quan thuế về số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.

4. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo quyết định của mình cho Nhà đầu tư nước ngoài; trong trường hợp được chấp thuận, Nhà đầu tư nước ngoài được làm thủ tục hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần lợi nhuận của mình dùng để tái đầu tư. Quá thời hạn nêu trên, nếu chưa hoặc không chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo cho Nhà đầu tư nước ngoài bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp số lợi nhuận đã đăng ký tái đầu tư không được sử dụng để tái đầu tư, thì Nhà đầu tư nước ngoài phải nộp lại phần thuế thu nhập doanh nghiệp đã được hoàn, cộng thêm một khoản tiền lãi được tính bằng lợi tức tiền vay đối với số thuế phải nộp lại.
Điều này được bãi bỏ bởi Điều 50 Nghị định 164/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/01/2004 (VB hết hiệu lực: 21/03/2007)
Các quy định về thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài, ưu đãi thuế suất, về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 50 Nghị định 164/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/01/2004 (VB hết hiệu lực: 21/03/2007)
Điều 50. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2004.
...
1. Bãi bỏ quy định về ... thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài và các quy định ưu đãi về thuế suất, về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Xem nội dung VB
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 24/2000/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 2000 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Các quy định về thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài, ưu đãi thuế suất, về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 50 Nghị định 164/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/01/2004 (VB hết hiệu lực: 21/03/2007)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. ... Điều 48 khoản 4 ... được sửa đổi, bổ sung như sau:

- ... Điều 48 khoản 4 ... thay cụm từ "Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư" thành "Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư"

Xem nội dung VB
danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. Các Điều 3 khoản 1 điểm ... b ... được sửa đổi, bổ sung như sau:

- Các Điều 3 khoản 1 điểm ... b ... thay cụm từ "Danh mục dự án khuyến khích đầu tư" thành "Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư"

Xem nội dung VB
b) Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. ... Điều 46 ... khoản 4 điểm a, Điều 48 khoản 4 ... được sửa đổi, bổ sung như sau:

- ... Điều 46 ... khoản 4 điểm a, Điều 48 khoản 4 ... thay cụm từ "Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư" thành "Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư"

Xem nội dung VB
danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
32. ... Điều 57 khoản 8 ... được sửa đổi, bổ sung như sau:

- ... Điều 57 Khoản 8 thay cụm từ "Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư" thành "Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư"

Xem nội dung VB
dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

- Khoản 1 được bổ sung thêm đoạn 2 như sau:

"Doanh nghiệp liên doanh bao gồm cả doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam liên doanh với các đối tượng nêu tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều này".

Xem nội dung VB
Điều 11. Hình thức Doanh nghiệp liên doanh

1. Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng liên doanh ký giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.

Trong trường hợp đặc biệt, Doanh nghiệp liên doanh có thể được thành lập trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước khác.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
- Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung mục đ ... như sau:

"đ) Doanh nghiệp liên doanh;

Xem nội dung VB
Điều 11. Hình thức Doanh nghiệp liên doanh
...
2. Doanh nghiệp liên doanh mới là doanh nghiệp được thành lập giữa Doanh nghiệp liên doanh đã được thành lập tại Việt Nam với:
...
đ) Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
8. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Khoản 3 được bổ sung một đoạn vào cuối như sau:

"Điều kiện ưu đãi tại điểm (a) khoản 3 Điều này không áp dụng đối với dự án sản xuất trong Khu công nghiệp có tỷ lệ xuất khẩu dưới 50% sản phẩm, trừ trường hợp dự án nêu trên đáp ứng 2 trong số các điều kiện nêu tại điểm a, b và đ khoản 2 Điều này".

Xem nội dung VB
Điều 46. Thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khuyến khích đầu tư

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được áp dụng như sau:
...
3. 10% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có 2 trong các tiêu chuẩn nêu tại khoản 2 Điều này;

b) Thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;

c) Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư;

d) Doanh nghiệp phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; Doanh nghiệp chế xuất;

đ) Thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học;
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
8. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
- Bổ sung thêm khoản 7 như sau:

"7. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh đầu tư trong nhiều lĩnh vực và/hoặc đầu tư ở nhiều địa bàn khác nhau mà có mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác nhau, nếu hạch toán riêng thì được áp dụng ưu đãi theo từng lĩnh vực và địa bàn; trường hợp không thể hạch toán riêng thì áp dụng ưu đãi theo tỷ trọng vốn đầu tư".

Xem nội dung VB
Điều 46. Thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khuyến khích đầu tư

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được áp dụng như sau:

1. 20% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Doanh nghiệp khu công nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ;

b) Dự án sản xuất không thuộc loại các dự án nêu tại Điều 45 và các khoản 2 và 3 Điều này.

2. 15% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư;

b) Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

c) Doanh nghiệp dịch vụ trong Khu chế xuất;

d) Doanh nghiệp khu công nghiệp xuất khẩu trên 50% sản phẩm;

đ) Chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.

3. 10% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có 2 trong các tiêu chuẩn nêu tại khoản 2 Điều này;

b) Thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;

c) Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư;

d) Doanh nghiệp phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; Doanh nghiệp chế xuất;

đ) Thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học;

4. Thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được quy định như sau:

a) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi nêu tại Điều này được áp dụng trong suốt thời hạn thực hiện dự án đầu tư đối với dự án đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

Thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;

Thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư;

Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

Đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

Thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.

b) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% được áp dụng trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự án được quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

c) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% được áp dụng trong 12 năm, kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự án được quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

d) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự án được quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

5. Sau thời gian được hưởng mức thuế suất ưu đãi nêu tại các điểm b, c, d khoản 4 Điều này, các dự án phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 25%.

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo Luật đầu tư nước ngoài được giảm 20% thuế thu nhập doanh nghiệp so với các dự án cùng loại, trừ trường hợp được hưởng mức thuế là 10%.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
10. Điều 57 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
- Bổ sung thêm khoản 10 vào cuối Điều 57 như sau:

"10. Bộ Thương mại phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để ban hành văn bản hướng dẫn phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện được miễn thuế nhập khẩu trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất nêu tại khoản 5 và 6 Điều này".

Xem nội dung VB
Điều 57. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân (ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiện thuỷ);

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển và vận tải chuyên dùng quy định tại điểm b khoản này;

d) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để chế tạo thiết bị, máy móc trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc;

đ) Vật tư xây dựng mà trong nước chưa sản xuất được.

2. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT; giống cây trồng, vật nuôi, nông dược đặc chủng được phép nhập khẩu để thực hiện dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập khẩu.

3. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ.

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh trong lĩnh vực khách sạn, văn phòng - căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn cũng được áp dụng việc miễn thuế như quy định tại khoản 1 và 3 Điều này, trừ các trang thiết bị chỉ được nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu một lần theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư vào dự án thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.

6. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.

7. Nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu.

8. Hàng hoá, vật tư khác dùng cho các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu.

9. Căn cứ vào Giấy phép đầu tư, giải trình kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật của dự án, Bộ Thương mại hoặc Cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền quyết định danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế. Hàng hóa nhập khẩu nêu trên không được nhượng bán tại thị trường Việt Nam. Trong trường hợp cần thiết, nếu nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải được Bộ Thương mại chấp thuận và phải nộp các khoản thuế liên quan theo quy định của pháp luật.
Một số quy định về Nhập khẩu tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4, 5 Mục II Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam;
...
Sau khi trao đổi với các Bộ, ngành hữu quan, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
...
II - XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
2- Nhập khẩu

2.1- Nhập khẩu để tạo tài sản cố định

2.1.1- Nhập khẩu máy móc. thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư để tạo tài sản cố định hình thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Căn cứ Giấy phép đầu tư, Giải trình kinh tế kỹ thuật, doanh nghiệp lập kế hoạch nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư trình Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền phê duyệt. Kế hoạch này có thể lập cho toàn bộ thời gian xây dựng cơ bản của dự án hoặc chia thành từng năm phù hợp với tiến độ xây lắp. Kế hoạch nhập khẩu phải phù hợp với Giải trình kinh tế kỹ thuật về cơ cấu vốn phân bổ cho nhập khẩu, về tên hàng, số lượng, quy cách kỹ thuật và trị giá.

Trường hợp kế hoạch nhập khẩu không phù hợp với Giấy phép đầu tư và Giải trình kinh tế kỹ thuật thì phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận trong các trường hợp sau:

- Trị giá nhập khẩu từng hạng mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư vượt quá 10% trị giá đối với những hạng mục có vốn đầu tư phân bổ nhập khẩu đến 5.000.000USD.

- Trị giá nhập khẩu từng hạng mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư vượt quá 500.000 USD đối với hạng mục có vốn phân bổ trên 5.000.000USD.

- Cơ cấu vốn phân bổ cho từng hạng mục nhập khẩu không có trong Giải trình Kinh tế kỹ thuật.

- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư so với Giải trình kinh tế kỹ thuật dẫn đến thay đổi mục tiêu sản xuất, thay đổi quy trình công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh.

2.1.2- Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư để mở rộng sản xuất

Căn cứ Giấy phép đầu tư đã được điều chỉnh, Giải trình kinh tế kỹ thuật về phần mở rộng sản xuất, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập kế hoạch nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư trình Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền phê duyệt.

2.1.3- Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển để thay thế, hoặc đổi mới công nghệ

Căn cứ nhu cầu sản xuất, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập kế hoạch nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển để thay thế, để đổi mới công nghệ trình Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền phê duyệt.

2.1.4- Hồ sơ đề nghị nhập khẩu

- Văn bản đề nghị nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (về nhập khẩu để hình thành doanh nghiệp, nhập khẩu để mở rộng sản xuất, nhập khẩu để thay thế, nhập khẩu để đổi mới công nghệ);

- Danh mục hàng hoá nhập khẩu (tên hàng, số lượng, quy cách kỹ thuật, trị giá);

- Danh mục máy móc đang sử dụng cần được thay thế, thời gian đã sử dụng, tình trạng máy móc, thiết bị (trong trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị để thay thế);

- Bản sao Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh (trong trường hợp hợp đồng hợp tác kinh doanh), Giấy phép đầu tư điều chỉnh tăng vốn (trong trường hợp nhập khẩu máy móc thiết bị để mở rộng sản xuất);

- Giải trình kinh tế kỹ thuật (hoặc Giải trình kinh tế kỹ thuật để mở rộng sản xuất);

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (trong trường hợp hợp đồng hợp tác kinh doanh).

2.1.5- Trường hợp trị giá hàng nhập khẩu vượt kế hoạch được phê duyệt không quá 10% và trị giá tuyệt đối không quá 100.000 USD, và nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chấp thuận nộp thuế nhập khẩu phần chênh lệch so với kế hoạch, thì doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan Hải quan theo quy định, không cần có sự chấp thuận của Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền.

- Trường hợp hàng hoá nhập khẩu để xây dựng cơ bản thuộc vốn đầu tư đã được phê duyệt nhưng không xác định được số lượng, không kê được chi tiết, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan Hải quan để trừ lùi theo trị giá đã duyệt.

2.2- Nhập khẩu hàng hoá cho sản xuất kinh doanh

2.2.1- Căn cứ Giải trình kinh tế kỹ thuật, kết quả thực hiện kế hoạch nhập khẩu năm trước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu cho sản xuất ( đối với dự án sản xuất) và nhập khẩu hàng hoá để kinh doanh dịch vụ (đối với dự án kinh doanh dịch vụ) trình Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền phê duyệt. Kế hoạch bao gồm Danh mục nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, Danh mục nguyên liệu để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước, Danh mục vật tư tiêu hao cho hoạt động sản xuất (không cấu thành sản phẩm).

2.2.2- Kế hoạch nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu 05 năm theo quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều 57 Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 phải bao gồm:

- Trụ sở chính của doanh nghiệp, địa điểm tổ chức sản xuất và sản lượng của từng địa điểm sản xuất;

- Tỷ lệ xuất khẩu theo Giấy phép đầu tư và tỷ lệ thực xuất khẩu của năm trước (kèm theo xác nhận của cơ quan Hải quan về trị giá xuất khẩu sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất cuả năm trước);

- Định mức sử dụng nguyên liệu sản xuất, chủng loại nguyên liệu nhập khẩu theo quy trình sản xuất đã đăng ký tại Giải trình kinh tế kỹ thuật hoặc thực tế đã thực hiện trong năm trước.

2.2.3- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan, không cần trình duyệt kế hoạch nhập khẩu đối với các trường hợp sau:

- Nhập khẩu phụ tùng thay thế cho hoạt động của doanh nghiệp;

- Trị giá nguyên liệu, vật tư cho sản xuất vượt trị giá kế hoạch được duyệt không quá 10% nhưng trị giá tuyệt đối không quá 200.000 USD.

3- Uỷ thác nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu

3.1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được uỷ thác cho doanh nghiệp Việt Nam có chức năng kinh doanh phù hợp để nhập khẩu hàng hoá trong kế hoạch nhập khẩu đã được phê duyệt.

3.2- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận uỷ thác nhập khẩu cho các doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

4- Báo cáo thực hiện xuất nhập khẩu

Hàng quý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài báo cáo cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gồm:

- Tình hình xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp và hàng không do doanh nghiệp sản xuất (theo biểu mẫu A kèm theo Thông tư này);

- Tình hình nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư để xây dựng cơ bản; nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước (theo biểu mẫu B kèm theo Thông tư này).

- Đối với doanh nghiệp mà Giấy phép đầu tư quy định xuất khẩu 80% sản phẩm trở lên nhưng không thực hiện được tỷ lệ xuất khẩu này, thì doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan cấp giấy phép đầu tư, cơ quan Hải quan để truy nộp thuế nhập khẩu nguyên liệu đối với số nguyên liệu không dùng để sản xuất ra hàng xuất khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

- Trong một số trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài báo cáo hoạt động xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của doanh nghiệp theo yêu cầu của Bộ Thương mại.

5- Tạm nhập-tái xuất, tạm xuất - tái nhập

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất mà chỉ được phép tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hàng hoá trong các trường hợp sau:

5.1-Tạm nhập tái xuất thiết bị thi công thực hiện dự án

Căn cứ danh mục máy móc, thiết bị thi công do nhà thầu đưa ra, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập kế hoạch tạm nhập tái xuất các máy móc, thiết bị thi công để trình Bộ Thương mại hoặc các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền duyệt.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải tái xuất toàn bộ máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư thi công tạm nhập sau khi nhà thầu nước ngoài đã hoàn thành xong công trình tại Việt Nam theo hợp đồng xây dựng ký với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được cho thuê, cho mượn hoặc bán các thiết bị thi công tạm nhập của nhà thầu.

Việc mua các thiết bị thi công của nhà thầu thực hiện theo quy định của điểm 5.1 Mục V Thông tư này.

5.2- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm thủ tục tại cơ quan Hải quan các trường hợp sau:

- Tạm xuất tái nhập máy móc, thiết bị để sửa chữa;

- Tạm xuất để tái nhập hàng hoá đã nhập khẩu nhưng không phù hợp với hợp đồng nhập khẩu;

- Tạm nhập để tái xuất hàng hoá đã xuất khẩu nhưng không phù hợp với hợp đồng xuất khẩu;

- Việc tạm xuất tái nhập hoặc tạm nhập tái xuất bao bì hoặc những vật liệu không cấu thành sản phẩm có tính chất luân chuyển hàng hoá nhiều lần (như cọc sợi, lõi cáp, giá đỡ...) được quy định trong hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Điều 57. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân (ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiện thuỷ);

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển và vận tải chuyên dùng quy định tại điểm b khoản này;

d) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để chế tạo thiết bị, máy móc trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc;

đ) Vật tư xây dựng mà trong nước chưa sản xuất được.

2. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT; giống cây trồng, vật nuôi, nông dược đặc chủng được phép nhập khẩu để thực hiện dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập khẩu.

3. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ.

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh trong lĩnh vực khách sạn, văn phòng - căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn cũng được áp dụng việc miễn thuế như quy định tại khoản 1 và 3 Điều này, trừ các trang thiết bị chỉ được nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu một lần theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư vào dự án thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.

6. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.

7. Nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu.

8. Hàng hoá, vật tư khác dùng cho các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu.

9. Căn cứ vào Giấy phép đầu tư, giải trình kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật của dự án, Bộ Thương mại hoặc Cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền quyết định danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế. Hàng hóa nhập khẩu nêu trên không được nhượng bán tại thị trường Việt Nam. Trong trường hợp cần thiết, nếu nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải được Bộ Thương mại chấp thuận và phải nộp các khoản thuế liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Một số quy định về Nhập khẩu tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4, 5 Mục II Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 27 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
27. Khoản 2 Điều 115 được bổ sung thêm mục e và g như sau:

"e) Dự án thuộc lĩnh vực văn hóa, giáo dục, đào tạo;

g) Xây dựng và kinh doanh siêu thị".

Xem nội dung VB
Điều 115. Phân cấp cấp Giấy phép đầu tư
...
2. Không phân cấp việc cấp Giấy phép đầu tư cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực sau đây (không phân biệt quy mô vốn đầu tư):

a) Xây dựng đường quốc lộ, đường sắt;

b) Sản xuất xi măng, luyện kim, điện, đường ăn, rượu, bia, thuốc lá; sản xuất, lắp ráp ôtô, xe máy;

c) Du lịch lữ hành.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 27 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
29. Điều 117 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Bổ sung thêm khoản 3 như sau:

"3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tham gia và phối hợp với Bộ Tư pháp thường xuyên thực hiện việc rà soát các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật trái với quy định của pháp luật đầu tư nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp luật khác có giá trị pháp lý cao hơn".

Xem nội dung VB
Điều 117. Chức năng quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối giải quyết các vấn đề trong quá trình hình thành, triển khai và thực hiện dự án đầu tư gồm:

a) Hướng dẫn, phối hợp các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án kêu gọi đầu tư và tiến hành các hoạt động xúc tiến kêu gọi đầu tư;

b) Chủ trì thẩm định, cấp Giấy phép đầu tư và Giấy phép điều chỉnh đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;

c) Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ủy quyền cho Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư cho dự án đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao trên cơ sở đề nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (đối với Khu công nghệ cao);

d) Hoà giải tranh chấp khi có yêu cầu;

đ) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài;

e) Đánh giá tổng thể hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam;

g) Quyết định giải thể Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn đối với dự án thuộc thẩm quyền.

2. Hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tình hình cấp Giấy phép đầu tư và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho các Bộ, ngành liên quan.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục 1 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như sau:
...
4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
- Khoản 2 được ... bổ sung mục e như sau:
...
e) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
Điều 11. Hình thức Doanh nghiệp liên doanh
...
2. Doanh nghiệp liên doanh mới là doanh nghiệp được thành lập giữa Doanh nghiệp liên doanh đã được thành lập tại Việt Nam với:

a) Nhà đầu tư nước ngoài;

b) Doanh nghiệp Việt Nam;

c) Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định;

d) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

đ) Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/05/2003 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 16/2000/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 26/12/2000 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Thực hiện Điều 12 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định các Bộ, ngành có trách nhiệm hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực quản lý; Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng của Bộ Xây dựng quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính phủ. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý xây dựng các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, quản lý hoạt động của các tổ chức xây dựng và tư vấn xây dựng được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và quản lý các nhà thầu nước ngoài vào nhận thầu xây dựng và tư vấn xây dựng công trình tại Việt Nam như sau:
I- QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1. Thẩm định về quy hoạch, kiến trúc công trình xây dựng:
...
2. Thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình:
...
3. Kiểm tra việc thực hiện đấu thầu trong xây dựng
...
4. Quản lý chất lượng công trình xây dựng
...

Xem nội dung VB
Điều 94. Quản lý xây dựng công trình có vốn đầu tư nước ngoài

Việc quản lý xây dựng công trình có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo các nội dung sau:

1. Thẩm định về quy hoạch, kiến trúc công trình xây dựng.

2. Thẩm định thiết kế kỹ thuật.

3. Kiểm tra việc thực hiện đấu thầu trong xây dựng, cấp Giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu trúng thầu.

4. Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 16/2000/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 26/12/2000 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Việc bảo đảm các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng và tư vấn xây dựng thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 16/2000/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 26/12/2000 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Thực hiện Điều 12 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định các Bộ, ngành có trách nhiệm hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực quản lý; Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng của Bộ Xây dựng quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính phủ. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý xây dựng các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, quản lý hoạt động của các tổ chức xây dựng và tư vấn xây dựng được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và quản lý các nhà thầu nước ngoài vào nhận thầu xây dựng và tư vấn xây dựng công trình tại Việt Nam như sau:
...
II - QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Sau khi được cấp giấy phép đầu tư, doanh nghiệp xây dựng và tư vấn xây dựng cần bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật như sau:

1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam phải bảo đảm có đầy đủ "Điều kiện kinh doanh xây dựng" được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2000/QĐ-BXD ngày 08/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và chấp hành các quy định khác của pháp luật có liên quan đến xây dựng.

2. Đối với doanh nghiệp tư vấn xây dựng có hoạt động về thiết kế công trình xây dựng thì một trong số người đại diện cho pháp nhân doanh nghiệp và những người làm chủ trì thiết kế của doanh nghiệp phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình theo quy định của pháp luật tại "Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình" được ban hành theo Quyết định số 23/2000/QĐ-BXD ngày 13/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 28. Đăng ký kinh doanh, Chứng chỉ hành nghề

1. Giấy phép đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Đối với những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật phải có Giấy phép kinh doanh, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh chỉ cần đăng ký với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để triển khai hoạt động kinh doanh theo quy định tại Giấy phép đầu tư mà không phải xin Giấy phép kinh doanh.

3. Đối với những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề, thì trước khi đi vào hoạt động, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Việc bảo đảm các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng và tư vấn xây dựng thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 16/2000/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 26/12/2000 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Việc quản lý nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 16/2000/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 26/12/2000 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Thực hiện Điều 12 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định các Bộ, ngành có trách nhiệm hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực quản lý; Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng của Bộ Xây dựng quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính phủ. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý xây dựng các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, quản lý hoạt động của các tổ chức xây dựng và tư vấn xây dựng được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và quản lý các nhà thầu nước ngoài vào nhận thầu xây dựng và tư vấn xây dựng công trình tại Việt Nam như sau:
...
III - QUẢN LÝ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI VÀO NHẬN THẦU TƯ VẤN XÂY DỰNG, THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI VIỆT NAM

Các nhà thầu nước ngoài vào nhận thầu về tư vấn xây dựng, thầu xây dựng công trình tại Việt Nam do thắng thầu hoặc được chọn thầu theo Quy chế đấu thầu của Việt Nam, pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc theo thoả thuận quốc tế mà Nhà nước Việt Nam ký kết, khi hoạt động phải tuân theo hướng dẫn tại Thông tư này (trừ trường hợp Chính phủ hoặc Hiệp định quốc tế mà Nhà nước Việt Nam ký kết có quy định khác):

1. Quy định chung
...
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu xây dựng do nhà thầu nước ngoài nộp gồm 01 bộ gốc và 03 bộ sao (photocopy); bộ gốc gồm có:
...
3. Hồ sơ xin giấy phép thầu xây dựng do nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ gốc và 03 bộ sao (photocopy); bộ gốc gồm có:
...
4. Tổ chức cấp giấy phép thầu:
...
5. Những việc nhà thầu nước ngoài phải thực hiện sau khi được cấp giấy phép thầu:
...

Xem nội dung VB
Điều 94. Quản lý xây dựng công trình có vốn đầu tư nước ngoài

Việc quản lý xây dựng công trình có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo các nội dung sau:
...
3. Kiểm tra việc thực hiện đấu thầu trong xây dựng, cấp Giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu trúng thầu.
Việc quản lý nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 16/2000/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 26/12/2000 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 16/2000/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 26/12/2000 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Thực hiện Điều 12 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định các Bộ, ngành có trách nhiệm hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực quản lý; Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng của Bộ Xây dựng quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính phủ. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý xây dựng các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, quản lý hoạt động của các tổ chức xây dựng và tư vấn xây dựng được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và quản lý các nhà thầu nước ngoài vào nhận thầu xây dựng và tư vấn xây dựng công trình tại Việt Nam như sau:
...
IV- TỔ CHỨC KIỂM TRA VÀ THỰC HIỆN

1. Tổ chức kiểm tra:

1.1. Căn cứ vào trách nhiệm được phân cấp tại Thông tư này Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh và thành phố tổ chức kiểm tra việc xây dựng các công trình có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh về xây dựng, tư vấn xây dựng và kiểm tra hoạt động của nhà thầu nước ngoài theo định kỳ một năm một lần. Khi tiến hành kiểm tra phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép đầu tư biết để phối hợp.

Việc kiểm tra đột xuất được thực hiện khi phát hiện nhà thầu xây dựng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về xây dựng, khi có khiếu nại của các bên có liên quan đến xây dựng công trình hoặc khi có sự cố công trình; cơ quan kiểm tra phải tiến hành kiểm tra, xử lý theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

Chủ đầu tư và nhà thầu có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan kiểm tra thực hiện tốt chức năng của mình.

1.2. Nghiêm cấm mọi hoạt động kiểm tra tuỳ tiện không theo quy định tại điểm 1.1 trên và gây phiền hà cho quá trình xây dựng công trình. Mọi việc lợi dụng quyền lực kiểm tra gây phiền hà cho chủ đầu tư và nhà thầu đều bị xử lý nghiêm theo pháp luật.

1.3. Chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc việc kiểm tra, các cơ quan khi thực hiện thanh tra, kiểm tra phải lập văn bản báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có công trình) để biết và xử lý khi cần thiết.

1.4 Định kỳ 6 tháng một lần Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố báo cáo Bộ Xây dựng về việc cấp giấy phép thầu xây dựng, tình hình hoạt động và thực hiện việc xây dựng các công trình có vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương theo mẫu phụ lục số 8.

Xem nội dung VB
Điều 119. Quy định về thanh tra, kiểm tra

1. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh phải bảo đảm thực hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài và pháp luật về thanh tra, kiểm tra.

2. Các cơ quan có chức năng về thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý Khu công nghiệp có liên quan để phối hợp thực hiện việc thanh tra, kiểm tra. Việc kiểm tra định kỳ, kiểm tra chuyên ngành được thực hiện không quá một lần trong một năm đối với một doanh nghiệp.

3. Người ra quyết định kiểm tra, thanh tra không đúng pháp luật hoặc lợi dụng kiểm tra, thanh tra để vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Nhà đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định và hành vi trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà của viên chức, cơ quan Nhà nước. Việc khiếu nại, khởi kiện và việc giải quyết khiếu nại, khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 16/2000/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 26/12/2000 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 2870/TCT/NV5 năm 2002 có hiệu lực từ ngày 31/7/2002
Tổng cục thuế nhận được kiến nghị của một số doang nghiệp đề nghị được áp dụng mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Điểm 2, mục II, Phần thứ hai, Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính quy định: đối với các trường hợp được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 1/8/2000 có mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận cao hơn mức thuế chuyển lợi nhuận quy định tại Điều 50 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ, các nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp làm đơn gửi cơ quan cấp giấy phép đầu tư để được điều chỉnh giấy phép. Trường hợp kể từ ngày 1/7/2000 các nhà đầu tư làm thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thì các nhà đầu tư làm đơn gửi Cục thuế địa phương trình bầy rõ điều kiện được hưởng thuế suất mới và kê khai, nộp thuế theo thuế suất mới.

Tổng cục thuế thông báo để cục thuế các địa phương biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 50. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

1. Lợi nhuận mà Nhà đầu tư nước ngoài thu được do đầu tư tại Việt Nam (kể cả thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn lại do tái đầu tư và lợi nhuận thu được do chuyển nhượng vốn), nếu chuyển ra nước ngoài hoặc được giữ lại ngoài Việt Nam đều phải chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

2. Thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài áp dụng như sau:

a) 3% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với:

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài;

- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 10 triệu USD trở lên;

- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư.

b) 5% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD và đối với Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.

c) 7% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.

3. Thuế chuyển lợi nhuận được thu theo từng lần chuyển lợi nhuận.

4. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài đã nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhưng sau đó không chuyển ra nước ngoài, thì số thuế đã nộp sẽ được hoàn lại.
Việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 124/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/01/2005 (VB hết hiệu lực: 02/01/2011)
...
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui định về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài thu được từ việc tham gia đầu tư vốn dưới các hình thức qui định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Thời điểm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài:
...
2. Xác định số lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài:
...
3. Điều kiện để được tạm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nhà đầu tư nước ngoài khi làm thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải lập Tờ khai chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cho Cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư.
...
2. Cơ quan thuế không cung cấp xác nhận về số lợi nhuận nhà đầu tư đề nghị được chuyển ra nước ngoài đối với các trường hợp như nêu tại điểm 3.2, Mục II của Thông tư này và các trường hợp doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn vi phạm pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan đến việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
...
3. Trên cơ sở xác nhận của cơ quan thuế về nghĩa vụ thuế đã thực hiện và số lợi nhuận có thể được chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài, ngân hàng mà nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản sẽ thực hiện yêu cầu chuyển lợi nhuận được chia của nhà đầu tư ra nước ngoài.
...

Xem nội dung VB
Điều 50. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

1. Lợi nhuận mà Nhà đầu tư nước ngoài thu được do đầu tư tại Việt Nam (kể cả thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn lại do tái đầu tư và lợi nhuận thu được do chuyển nhượng vốn), nếu chuyển ra nước ngoài hoặc được giữ lại ngoài Việt Nam đều phải chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

2. Thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài áp dụng như sau:

a) 3% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với:

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài;

- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 10 triệu USD trở lên;

- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư.

b) 5% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD và đối với Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.

c) 7% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.

3. Thuế chuyển lợi nhuận được thu theo từng lần chuyển lợi nhuận.

4. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài đã nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhưng sau đó không chuyển ra nước ngoài, thì số thuế đã nộp sẽ được hoàn lại.
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 2870/TCT/NV5 năm 2002 có hiệu lực từ ngày 31/7/2002
Việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 124/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/01/2005 (VB hết hiệu lực: 02/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 2870/TCT/NV5 năm 2002 có hiệu lực từ ngày 31/7/2002
Tổng cục thuế nhận được kiến nghị của một số doang nghiệp đề nghị được áp dụng mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Điểm 2, mục II, Phần thứ hai, Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính quy định: đối với các trường hợp được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 1/8/2000 có mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận cao hơn mức thuế chuyển lợi nhuận quy định tại Điều 50 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ, các nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp làm đơn gửi cơ quan cấp giấy phép đầu tư để được điều chỉnh giấy phép. Trường hợp kể từ ngày 1/7/2000 các nhà đầu tư làm thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thì các nhà đầu tư làm đơn gửi Cục thuế địa phương trình bầy rõ điều kiện được hưởng thuế suất mới và kê khai, nộp thuế theo thuế suất mới.

Tổng cục thuế thông báo để cục thuế các địa phương biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 50. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

1. Lợi nhuận mà Nhà đầu tư nước ngoài thu được do đầu tư tại Việt Nam (kể cả thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn lại do tái đầu tư và lợi nhuận thu được do chuyển nhượng vốn), nếu chuyển ra nước ngoài hoặc được giữ lại ngoài Việt Nam đều phải chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

2. Thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài áp dụng như sau:

a) 3% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với:

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài;

- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 10 triệu USD trở lên;

- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư.

b) 5% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD và đối với Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.

c) 7% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.

3. Thuế chuyển lợi nhuận được thu theo từng lần chuyển lợi nhuận.

4. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài đã nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhưng sau đó không chuyển ra nước ngoài, thì số thuế đã nộp sẽ được hoàn lại.
Việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 124/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/01/2005 (VB hết hiệu lực: 02/01/2011)
...
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui định về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài thu được từ việc tham gia đầu tư vốn dưới các hình thức qui định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Thời điểm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài:
...
2. Xác định số lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài:
...
3. Điều kiện để được tạm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nhà đầu tư nước ngoài khi làm thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải lập Tờ khai chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cho Cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư.
...
2. Cơ quan thuế không cung cấp xác nhận về số lợi nhuận nhà đầu tư đề nghị được chuyển ra nước ngoài đối với các trường hợp như nêu tại điểm 3.2, Mục II của Thông tư này và các trường hợp doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn vi phạm pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan đến việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
...
3. Trên cơ sở xác nhận của cơ quan thuế về nghĩa vụ thuế đã thực hiện và số lợi nhuận có thể được chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài, ngân hàng mà nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản sẽ thực hiện yêu cầu chuyển lợi nhuận được chia của nhà đầu tư ra nước ngoài.
...

Xem nội dung VB
Điều 50. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

1. Lợi nhuận mà Nhà đầu tư nước ngoài thu được do đầu tư tại Việt Nam (kể cả thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn lại do tái đầu tư và lợi nhuận thu được do chuyển nhượng vốn), nếu chuyển ra nước ngoài hoặc được giữ lại ngoài Việt Nam đều phải chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

2. Thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài áp dụng như sau:

a) 3% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với:

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài;

- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 10 triệu USD trở lên;

- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư.

b) 5% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD và đối với Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.

c) 7% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.

3. Thuế chuyển lợi nhuận được thu theo từng lần chuyển lợi nhuận.

4. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài đã nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhưng sau đó không chuyển ra nước ngoài, thì số thuế đã nộp sẽ được hoàn lại.
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 2870/TCT/NV5 năm 2002 có hiệu lực từ ngày 31/7/2002
Việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 124/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/01/2005 (VB hết hiệu lực: 02/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 16/2005/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 10/9/2005 (VB hết hiệu lực: 05/11/2009)
Căn cứ Nghị định số 24/2004/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngàu 19/3/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Thương mại hướng dẫn việc tính giá trị khấu hao luỹ kế trong tính toán nhập khẩu tài sản cố định của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

1. Bổ sung Khoản 2.1.6, Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 của Bộ Thương mại như sau:

“2.1.6. Quy định về tính giá trị khấu hao luỹ kế trong tính toán nhập khẩu mãy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển để tạo tài sản cố định:

- Trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển đã được nêu trong giải trình kinh tế kỹ thuật, nhưng vốn đầu tư phân bổ cho nhập khẩu không phù hợp với thực tế nhập khẩu. Việc tính toán này phải phù hợp với quy định về trị giá nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển vượt trị giá nhập khẩu phân bổ quy định tại Khoản 2.1.1.

- Trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển để mở rộng công suất sản xuất: doanh nghiệp được dùng vốn khấu hao luỹ kế để tính toán nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển mở rộng công suất sau khi đã được cơ quan cấp phép đầu tư xác nhận đã đăng ký mở rộng sản xuất. Việc tính toán này phải phù hợp với quy định tại Khoản 2.1.2.

- Trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển để thay thế hoặc đổi mới công nghệ: doanh nghiệp được dùng vốn khấu hao luỹ kế để nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển mới thay thế máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển cũ. Việc tính toán này phải phù hợp với quy định tại Khoản 2.1.3.

- Trường hợp do tiến bộ kỹ thuật nên có các thiết bị phụ trợ mới, phục vụ tốt hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: doanh nghiệp được dùng vốn khấu hao luỹ kế để nhập khẩu thiết bị mới nếu thiết bị mới phù hợp với mục tiêu sản xuất được quy định tại Giấy phép đầu tư; trường hợp thiết bị mới làm thay đổi mục tiêu sản xuất thì phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư điều chỉnh mục tiêu sản xuất trước khi nhập khẩu.

- Các doanh nghiệp khi nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định bằng vốn khấu hao luỹ phải thực hiện đúng kế hoạch sử dụng quỹ khấu hao luỹ kế đã đăng ký với cơ quan thuế. Vốn khấu hao luỹ kế sử dụng trong quá trình nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định không được tính vào phần vốn đầu tư đã cam kết thực hiện.”.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem nội dung VB
Điều 61. Khấu hao tài sản cố định

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thực hiện việc khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 16/2005/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 10/9/2005 (VB hết hiệu lực: 05/11/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam;
...
Sau khi trao đổi với các Bộ, ngành hữu quan, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
...
III - THUÊ MUA VÀ THUÊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ

1- Thuê mua tài chính máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định

1.1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thuê mua tài chính máy móc, thiết bị để đầu tư bằng hợp đồng thuê mua. Danh mục, số lượng, quy cách kỹ thuật máy móc, thiết bị thuê mua và các điều khoản có liên quan quy định trong hợp đồng phải phù hợp với Giải trình kinh tế kỹ thuật.

Việc thuê mua tài chính máy móc thiết bị để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp phải được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư cho phép.

1.2- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể trực tiếp nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê mua từ nước ngoài, hoặc Công ty cho thuê tài chính trong nước nhập khẩu máy móc, thiết bị cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê mua để góp vốn đầu tư.

1.3- Hồ sơ để trình phê duyệt máy móc thiết bị nhập khẩu bằng phương thức thuê mua tài chính gồm:

- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp kèm danh mục, số lượng, quy cách kỹ thuật, trị giá máy móc, thiết bị thuê mua;

- Giải trình kinh tế kỹ thuật;

- Văn bản chấp thuận của cơ quan cấp Giấy phép đầu tư cho phép thực hiện thuê mua tài chính máy móc, thiết bị để đầu tư;

- Hợp đồng thuê mua máy móc, thiết bị với Công ty cho thuê tài chính nước ngoài hoặc trong nước.

2- Thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài để phục vụ hoạt động của doanh nghiệp

2.1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thuê các máy móc, thiết bị, khuôn mẫu và phụ tùng đi kèm chưa có trong dây chuyền công nghệ đã đăng ký tại Giải trình kinh tế kỹ thuật để sử dụng trong thời hạn nhất định nhằm hoàn chỉnh sản phẩm.

Máy móc, thiết bị thuê thuộc loại đã qua sử dụng phải không thuộc Danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu theo cơ chế điều hành xuất khẩu, nhập khẩu của Chính phủ cho từng thời kỳ và quy định của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.

2.2- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhượng bán máy móc, thiết bị thuê và phải tái xuất khi hết thời hạn thuê.

2.3- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị thuê; thay mặt Bên cho thuê thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

2.4- Hồ sơ tạm nhập tái xuất thiết bị thuê

- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp trong đó gồm: nêu rõ mục đích sử dụng máy móc, thiết bị thuê; thời gian sử dụng máy móc, thiết bị tại Việt Nam; Danh mục máy móc thiết bị thuê (tên hàng, số lượng, quy cách kỹ thuật, trị giá);

- Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị với nước ngoài.

Xem nội dung VB
Điều 74. Thuê mua tài chính và thuê thiết bị, máy móc

1. Đối với một số dự án có yêu cầu đặc biệt, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được thuê thiết bị, máy móc ở trong nước và ở nước ngoài để thực hiện dự án.

2. Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thuê mua tài chính thiết bị, máy móc tạo tài sản cố định, thì được miễn thuế nhập khẩu.

3. Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thuê thiết bị, máy móc để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, thực hiện theo quy định sau:

a) Chỉ được thuê thiết bị, máy móc chưa có trong dây chuyền công nghệ đăng ký tại giải trình kinh tế - kỹ thuật, cũng như khuôn mẫu và phụ tùng đi kèm để sản xuất trong một thời gian nhất định;

b) Thiết bị, máy móc thuê từ nước ngoài phải tái xuất khẩu khi hết thời hạn thuê.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho Bên cho thuê theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp được hạch toán chi phí thuê thiết bị, máy móc vào chi phí kinh doanh, không thực hiện việc khấu hao tài sản đối với thiết bị, máy móc thuê, không được tính giá trị tài sản thuê vào giá trị tài sản của doanh nghiệp.

Thiết bị, máy móc thuê trong thời hạn thuê không được coi là tài sản của Bên thuê khi tiến hành các thủ tục giải thể hay phá sản doanh nghiệp.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV, V Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam;
...
Sau khi trao đổi với các Bộ, ngành hữu quan, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
...
IV- GIA CÔNG

Doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công và gia công lại sản phẩm theo mục tiêu quy định tại giấy phép đầu tư.

1- Gia công với nước ngoài

- Hoạt động gia công thực hiện theo quy định của Bộ Thương mại tại Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998.

- Trong hợp đồng gia công nếu có thuê mượn thiết bị máy móc để thực hiện hợp đồng gia công thì doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định tại Điểm 2 Mục III nêu trên.

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được đưa đi gia công ở nước ngoài đối với những công đoạn mà trong nước chưa có điều kiện làm.

2- Gia công trong nước

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận gia công trong nước.

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được đưa gia công trong nước một phần sản phẩm hoặc gia công một số công đoạn mà công suất máy móc thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ chưa đảm bảo được.

V- MUA BÁN, GIA CÔNG GIỮA DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT VÀ NỘI ĐỊA

1. Mua, bán giữa doanh nghiệp chế xuất và nội địa

1.1- Doanh nghiệp chế xuất không được bán hàng hoá nhập khẩu tại thị trường Việt Nam.

1.2- Doanh nghiệp chế xuất chỉ được bán vào thị trường nội địa sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất theo quy định của Giấy phép đầu tư, bao gồm:

1.2.1- Nguyên liệu, bán thành phẩm cho doanh nghiệp khác trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu;

1.2.2- Hàng hoá trong nước có nhu cầu nhập khẩu nhưng không thuộc Danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu và Danh mục hàng hoá nhập khẩu có giấy phép của Bộ Thương mại;

1.2.3- Phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại.

1.3- Việc mua bán giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa thực hiện theo Thông tư số 23/1999/TT-BTM ngày 26/7/1999 của Bộ Thương mại (riêng đối với điểm a khoản 1 Mục III Thông tư số 23/1999/TT-BTM về hàng hoá nội địa mua của doanh nghiệp chế xuất được thay thế bằng điểm 1.2.2 khoản 1 Mục IV Thông tư này).

2. Gia công giữa doanh nghiệp chế xuất và nội địa

2.1- Doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư nước ngoài được đặt gia công cho các doanh nghiệp nội địa một phần sản phẩm hoặc gia công một số công đoạn mà công suất máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chế xuất chưa đảm bảo được.

2.2- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được đặt doanh nghiệp chế xuất gia công một phần sản phẩm hoặc gia công một số công đoạn mà công suất máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa đảm bảo được.

2.3- Doanh nghiệp Việt Nam được phép đặt gia công cho doanh nghiệp chế xuất theo Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998, Thông tư số 26/1999/TT-BTM ngày 19/8/1999, Thông tư số 01/2000/TT-BTM ngày 17/01/2000.

Xem nội dung VB
Điều 75. Gia công và gia công lại

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được thực hiện hoạt động gia công hoặc gia công lại sản phẩm theo mục tiêu được quy định tại Giấy phép đầu tư, cụ thể là:

1. Nhận gia công nước ngoài;

2. Nhận gia công trong nước;

3. Đặt gia công trong nước một phần sản phẩm hoặc một số công đoạn mà công suất máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ chưa bảo đảm sản xuất được.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV, V Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 4, 5 Mục II và Mục VI Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam;
...
Sau khi trao đổi với các Bộ, ngành hữu quan, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
...
II - XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

1- Xuất khẩu

1.1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất theo Giấy phép đầu tư; được nhận uỷ thác xuất khẩu cho các doanh nghiệp khác những hàng hoá cùng loại mà doanh nghiệp được sản xuất theo Giấy phép đầu tư.

1.2- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được mua những mặt hàng không do doanh nghiệp sản xuất để chế biến xuất khẩu hoặc xuất khẩu, trừ những mặt hàng ghi trong Danh mục kèm theo. Danh mục hàng hoá này có thể được điều chỉnh theo cơ chế điều hành xuất khẩu, nhập khẩu của Chính phủ cho từng thời kỳ.

1.3- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm thủ tục xuất khẩu tại cơ quan Hải quan, không phải duyệt kế hoạch xuất khẩu tại Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền.

- Khi xuất khẩu hàng hoá do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất theo quy định của Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp chỉ cần xuất trình một lần (lần đầu) với cơ quan Hải quan bản sao Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh để làm thủ tục xuất khẩu.

- Khi xuất khẩu hàng hoá không do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất, doanh nghiệp phải ghi trong tờ khai Hải quan "Hàng mua tại Việt nam để xuất khẩu".

- Khi xuất khẩu hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá xuất khẩu có hạn ngạch hoăc có chỉ tiêu theo quy định của Chính phủ về cơ chế điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xuất trình với cơ quan Hải quan văn bản phân bổ hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất khẩu của Bộ Thương mại.

- Khi xuất khẩu hàng hoá thuộc Danh mục quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân thủ quy định của các Bộ quản lý chuyên ngành.
...
4- Báo cáo thực hiện xuất nhập khẩu

Hàng quý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài báo cáo cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gồm:

- Tình hình xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp và hàng không do doanh nghiệp sản xuất (theo biểu mẫu A kèm theo Thông tư này);

- Tình hình nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư để xây dựng cơ bản; nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước (theo biểu mẫu B kèm theo Thông tư này).

- Đối với doanh nghiệp mà Giấy phép đầu tư quy định xuất khẩu 80% sản phẩm trở lên nhưng không thực hiện được tỷ lệ xuất khẩu này, thì doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan cấp giấy phép đầu tư, cơ quan Hải quan để truy nộp thuế nhập khẩu nguyên liệu đối với số nguyên liệu không dùng để sản xuất ra hàng xuất khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

- Trong một số trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài báo cáo hoạt động xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của doanh nghiệp theo yêu cầu của Bộ Thương mại.

5- Tạm nhập-tái xuất, tạm xuất - tái nhập

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất mà chỉ được phép tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hàng hoá trong các trường hợp sau:

5.1-Tạm nhập tái xuất thiết bị thi công thực hiện dự án

Căn cứ danh mục máy móc, thiết bị thi công do nhà thầu đưa ra, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập kế hoạch tạm nhập tái xuất các máy móc, thiết bị thi công để trình Bộ Thương mại hoặc các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền duyệt.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải tái xuất toàn bộ máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư thi công tạm nhập sau khi nhà thầu nước ngoài đã hoàn thành xong công trình tại Việt Nam theo hợp đồng xây dựng ký với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được cho thuê, cho mượn hoặc bán các thiết bị thi công tạm nhập của nhà thầu.

Việc mua các thiết bị thi công của nhà thầu thực hiện theo quy định của điểm 5.1 Mục V Thông tư này.

5.2- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm thủ tục tại cơ quan Hải quan các trường hợp sau:

- Tạm xuất tái nhập máy móc, thiết bị để sửa chữa;

- Tạm xuất để tái nhập hàng hoá đã nhập khẩu nhưng không phù hợp với hợp đồng nhập khẩu;

- Tạm nhập để tái xuất hàng hoá đã xuất khẩu nhưng không phù hợp với hợp đồng xuất khẩu;

- Việc tạm xuất tái nhập hoặc tạm nhập tái xuất bao bì hoặc những vật liệu không cấu thành sản phẩm có tính chất luân chuyển hàng hoá nhiều lần (như cọc sợi, lõi cáp, giá đỡ...) được quy định trong hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu.
...
VI- XUẤT KHẨU TẠI CHỖ

1- Xuất khẩu sản phẩm cho thương nhân nước ngoài nhưng giao tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài

1.2- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản xuất theo Giấy phép đầu tư và doanh nghiệp trong nước có nhu cầu nhập khẩu hàng hoá trên tại Việt Nam thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ký hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp trong nước phải ký hợp đồng nhập khẩu với thương nhân nước ngoài; việc thanh toán được thực hiện qua ngân hàng và bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

1.2- Doanh nghiệp trong nước nhập khẩu tại chỗ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng được những điều kiện sau:

- Trường hợp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: sản phẩm này phải là nguyên liệu để doanh nghiệp tiếp tục sản xuất và thuộc kế hoạch nhập khẩu hàng năm đã được duyệt.

- Trường hợp là doanh nghiệp Việt Nam: sản phẩm này phải là nguyên liệu, bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất và nộp thuế theo quy định đối với hàng nhập khẩu.

- Doanh nghiệp trong nước nhận sản phẩm để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài: việc gia công thực hiện theo quy định của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ và Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại.

2- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là nhà thầu phụ của nhà thầu nước ngoài thực hiện công trình xây dựng, lắp đặt tại Việt Nam

Việc xuất khẩu tại chỗ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cho nhà thầu chính nước ngoài phải được thực hiện bằng hợp đồng mua bán, hoặc bằng hợp đồng thầu phụ trong đó cung cấp sản phẩm và lắp đặt một phần công trình cho nhà thầu chính; thanh toán bằng ngoại tệ qua ngân hàng.

Xem nội dung VB
Điều 76. Xuất khẩu hàng hoá

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu sản phẩm của mình, được nhận ủy thác xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu tại Cơ quan Hải quan mà không phải đăng ký kế hoạch xuất khẩu.

Trừ các mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, danh mục hàng hoá xuất khẩu có điều kiện, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được trực tiếp mua hàng hoá, sản phẩm tại thị trường Việt Nam để chế biến xuất khẩu hoặc để xuất khẩu theo quy định của Bộ Thương mại.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 4, 5 Mục II và Mục VI Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam;
...
Sau khi trao đổi với các Bộ, ngành hữu quan, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
...
VII -TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

1- Theo quy định tại Giấy phép đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp hoặc thông qua đại lý để tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Việt Nam, không bị giới hạn về địa bàn tiêu thụ và không cần trình duyệt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.

2- Trường hợp Giấy phép đầu tư quy định tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu, trong vòng 3 tháng đầu năm, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp Giấy phép đầu tư, cơ quan Hải quan, cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền, Bộ Thương mại về tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm của năm trước để theo dõi việc thực hiện quy định của Giấy phép đầu tư, việc thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.

3- Đại lý tiêu thụ hàng hoá sản xuất trong nước.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được làm đại lý tiêu thụ sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác sản xuất tại Việt Nam. Việc đại lý mua, bán hàng hoá thực hiện theo Nghị định số 25/CP ngày 25/4/1996 của Chính phủ và Thông tư số 10/TT-BTM ngày 13/6/1996 của Bộ Thương mại về đại lý mua, bán hàng hoá trong nước.

4- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được làm đại lý bán hàng hoá cho nước ngoài và không được làm đại lý bán hàng hoá nhập khẩu tại thị trường Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 77. Tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Việt Nam

Đối với sản phẩm tiêu thụ tại thị trường Việt Nam, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp hoặc thông qua đại lý tiêu thụ để thực hiện, mà không bị giới hạn về địa bàn tiêu thụ. Doanh nghiệp được làm đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp khác có cùng loại sản phẩm sản xuất tại Việt Nam.

Giá bán sản phẩm do doanh nghiệp quyết định. Đối với những hàng hoá, dịch vụ Nhà nước thống nhất quản lý giá, giá bán thực hiện theo khung giá do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Việc thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, nguyên liệu được hướng dẫn bởi Mục VIII Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam;
...
Sau khi trao đổi với các Bộ, ngành hữu quan, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
...
VIII - THANH LÝ MÁY MÓC, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU

1- Thanh lý máy móc, thiết bị, vật tư dôi thừa sau khi hoàn thành xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp

1.1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thanh lý máy móc, thiết bị, vật tư dôi thừa sau khi hoàn thành xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp.

1.2- Hồ sơ thanh lý trình Bộ Thương mại phê duyệt gồm:

- Báo cáo quyết toán công trình;

- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp kèm Bảng kê danh mục, trị giá máy móc, thiết bị, vật tư dôi thừa (ghi rõ số công văn cho phép nhập khẩu, số tờ khai hải quan khi nhập khẩu).

2- Thanh lý tài sản khi chấm dứt hoạt động của dự án

2.1-Trường hợp thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư tại Việt Nam.

Hồ sơ thanh lý trình Bộ Thương mại phê duyệt gồm:

- Văn bản đề nghị của Ban thanh lý kèm Bảng kê danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư thanh lý tại Việt Nam (nêu rõ số giấy phép nhập khẩu, tờ khai hải quan, trị giá nhập khẩu ban đầu, trị giá còn lại);

- Quyết định giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của cơ quan cấp Giấy phép đầu tư;

- Quyết định thành lập Ban thanh lý của Hội đồng quản trị hoặc Quyết định thành lập Ban thanh lý của cơ quan cấp Giấy phép đầu tư;

- Phương án thanh lý được Hội đồng quản trị phê duyệt hoặc được nhà đầu tư nước ngoài phê duyệt (trường hợp doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài).

2.2- Trường hợp tái xuất máy móc, thiết bị, vật tư thuộc phần tài sản của phía nước ngoài, hoặc của nhà đầu tư nước ngoài (trường hợp doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài).

Hồ sơ tái xuất máy móc, thiết bị, vật tư gồm:

- Văn bản đề nghị của Ban thanh lý kèm Bảng kê danh mục máy móc thiết bị, vật tư tái xuất (nêu rõ số giấy phép nhập khẩu, trị giá nhập khẩu ban đầu, trị giá còn lại) phù hợp với phần vốn được chia của phía nước ngoài trong phương án thanh lý;

- Quyết định giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của cơ quan cấp Giấy phép đầu tư;

- Quyết định thành lập Ban thanh lý của Hội đồng quản trị hoặc Quyết định thành lập Ban thanh lý của cơ quan Gấp giấy phép đầu tư;

- Phương án thanh lý được Hội đồng quản trị phê duyệt hoặc được nhà đầu tư nước ngoài phê duyệt (trường hợp doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài);

- Văn bản xác nhận của cơ quan thuế và cơ quan Hải quan về việc doanh nghiệp đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính.

3- Thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển khi doanh nghiệp vẫn đang hoạt động

3.1-Việc thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển để thay thế, đổi mới công nghệ

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thanh lý khi máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển đã hết thời gian khấu hao, hoặc bị hư hỏng, hoặc thanh lý để thay thế bằng máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển mới có công nghệ tiên tiến hơn.

Hồ sơ thanh lý gồm:

- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp kèm Bảng danh mục, số lượng máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển thanh lý (nêu rõ số tờ khai hải quan, bản sao tờ khai hải quan, bản sao công văn cho phép nhập khẩu);

- Giải trình lý do thanh lý, trong đó nêu rõ thời gian sử dụng các máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển cần thanh lý.

3.2- Việc thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển để thu hẹp sản xuất hoặc chuyển mục tiêu hoạt động

Kế hoạch thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển để chuyển đổi mục tiêu hoạt động hoặc thu hẹp sản xuất phải được Hội đồng quản trị doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư nước ngoài (trường hợp doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài) thông qua. Doanh nghiệp phải được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định cho phép thu hẹp sản xuất hoặc chuyển mục tiêu hoạt động.

Hồ sơ thanh lý gồm:

- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp kèm Bảng kê danh mục, số lượng máy móc, thiết bị thanh lý có ghi số tờ khai hải quan, bản sao tờ khai hải quan, bản sao văn bản cho phép nhập khẩu;

- Quyết định của cơ quan cấp Giấy phép đầu tư cho phép doanh nghiệp thu hẹp sản xuất hoặc chuyển mục tiêu hoạt động;

- Biên bản của Hội đồng quản trị doanh nghiệp thông qua kế hoạch thu hẹp sản xuất hoặc chuyển đổi mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển cần thanh lý.

4- Thanh lý nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tồn kho hoặc kém chất lượng

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được kinh doanh nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu vào Việt Nam để phục vụ sản xuất và chỉ được bán tại Việt Nam nguyên liệu, vật tư dôi dư, tồn kho, hoặc không đảm bảo chất lượng, hoặc khi chuyển sang sản xuất sản phẩm khác.

Hồ sơ thanh lý gồm:

- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp kèm Bảng kê danh mục, số lượng, trị giá, số tờ khai hải quan, thời gian nhập khẩu nguyên liệu, vật tư dôi dư, tồn kho;

- Biên bản giám định chất lượng của Tổ chức giám định hàng hoá nếu nguyên liệu, vật tư kém phẩm chất không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật cho sản xuất.

5- Thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạm nhập để thi công của nhà thầu tại Việt Nam

5.1- Nhà thầu xây dựng nước ngoài chỉ được bán thiết bị thi công tại thị trường Việt Nam với các điều kiện sau:

- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển thi công tạm nhập trước khi bán tại thị trường Việt Nam phải được doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoàn thành thủ tục tái xuất cho nhà thầu và phải đảm bảo các quy định của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.

- Thương nhân Việt Nam phải ký hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển nói trên với nhà thầu nước ngoài theo các quy định về điều hành xuất khẩu, nhập khẩu của Chính phủ.

Nếu bên nhập khẩu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì ngoài việc phải tuân thủ các quy định nhập khẩu nêu trên, máy móc, thiết bị, phương tiện nhập khẩu phải phù hợp với Giải trình kinh tế kỹ thuật về số lượng, quy cách, chất lượng và thuộc kế hoạch nhập khẩu tạo tài sản cố định đã được duyệt.

- Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng từ nhà thầu xây dựng nước ngoài phải thực hiện theo quy định về điều hành xuất khẩu, nhập khẩu của Chính phủ.

6.- Huỷ tài sản máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, nguyên liêu bị hư hỏng không còn khả năng sử dụng.

Việc huỷ máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, nguyên liệu để thi công và sản xuất; nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; nguyên liệu để gia công; hàng đưa vào kho bảo thuế đã bị hư hỏng hoàn toàn, không đủ khả năng phục hồi, được thực hiện theo quy định của cơ quan Hải quan và quy định về vệ sinh môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 37. Chấm dứt hoạt động, thanh lý, giải thể doanh nghiệp

Việc chấm dứt hoạt động, thanh lý, giải thể Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh được thực hiện theo trình tự sau:

1. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định chấm dứt hoạt động của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong những trường hợp quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư nước ngoài.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh có trách nhiệm thành lập Ban thanh lý để thanh lý tài sản doanh nghiệp, thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3. Sau khi kết thúc thanh lý, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh lập báo cáo và gửi hồ sơ thanh lý trình Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét, ra quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hiệu lực Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Điều này được hướng dẫn từ Điều 46 đến Điều 51 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
CHƯƠNG VI TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG HOẶC GIÃN TIẾN ĐỘ, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, THANH LÝ, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
...
Điều 46. Chấm dứt hoạt động
...
Điều 47. Thành lập Ban thanh lý
...
Điều 48. Ban thanh lý do Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư thành lập
...
Điều 49. Báo cáo kết quả thanh lý
...
Điều 50. Tài sản thanh lý
...
Điều 51. Thủ tục giải quyết khi lâm vào tình trạng phá sản

Xem nội dung VB
Điều 37. Chấm dứt hoạt động, thanh lý, giải thể doanh nghiệp

Việc chấm dứt hoạt động, thanh lý, giải thể Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh được thực hiện theo trình tự sau:

1. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định chấm dứt hoạt động của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong những trường hợp quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư nước ngoài.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh có trách nhiệm thành lập Ban thanh lý để thanh lý tài sản doanh nghiệp, thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3. Sau khi kết thúc thanh lý, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh lập báo cáo và gửi hồ sơ thanh lý trình Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét, ra quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hiệu lực Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Việc thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, nguyên liệu được hướng dẫn bởi Mục VIII Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Điều này được hướng dẫn từ Điều 46 đến Điều 51 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Trách nhiệm quả lý của Bộ Thương mại và các cơ quan được Bộ ủy quyền về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam;
...
Sau khi trao đổi với các Bộ, ngành hữu quan, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
...
IX - TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ THƯƠNG MẠI VÀ CÁC CƠ QUAN ĐƯỢC BỘ THƯƠNG MẠI UỶ QUYỀN

1-Trách nhiệm quản lý của Bộ Thương mại

1.1- Bộ Thương mại có trách nhiệm hướng dẫn và giám sát các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền việc quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

1.2- Duyệt kế hoạch nhập khẩu, tạm nhập tái xuất và xác nhận miễn thuế đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư cho hoạt động dầu khí của các dự án đầu tư trực tiếp thăm dò và khai thác dầu khí, các dự án có một Giấy phép đầu tư nhưng thực hiện tại nhiều cơ sở sản xuất hạch toán độc lập ở các tỉnh khác nhau theo quy định của Chính phủ tại công văn số 123/CP-QHQT ngày 06/2/1999.

1.3- Xác nhận miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất thuộc các dự án được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu trong 5 năm đầu theo quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều 57 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ.

1.4-Cho phép thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư nguyên liệu theo quy định tại khoản 9 Điều 57 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ.

1.5- Duyệt kế hoạch nhập khẩu các mặt hàng thuộc Danh mục có giấy phép của Bộ Thương mại.

Thời gian duyệt kế hoạch nhập khẩu, xác nhận miễn thuế nguyên liệu và cho phép thanh lý nêu trên không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

2- Trách nhiệm của các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền

2.1- Duyệt kế hoạch nhập khẩu và xác nhận miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, phụ tùng thay thế để lắp đặt đầu tư tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, bao gồm cả việc nhập khẩu để tạo tài sản bằng phương thức thuê mua tài chính.

2.2- Duyệt kế hoạch tạm nhập máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển thuê của nước ngoài để hoạt động.

2.3- Duyệt kế hoạch nhập khẩu vật tư, nguyên liệu cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo Giấy phép đầu tư.

Thời gian duyệt kế hoạch nhập khẩu nêu trên 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

2.4- Hàng quý, Sở Thương mại và Ban quản lý các Khu Công nghiệp báo cáo Bộ Thương mại việc thực hiện xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn quản lý.

Xem nội dung VB
Chương 7: XUẤT NHẬP KHẨU, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trách nhiệm quả lý của Bộ Thương mại và các cơ quan được Bộ ủy quyền về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Trách nhiệm quả lý của Bộ Thương mại và các cơ quan được Bộ ủy quyền về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam;
...
Sau khi trao đổi với các Bộ, ngành hữu quan, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
...
IX - TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ THƯƠNG MẠI VÀ CÁC CƠ QUAN ĐƯỢC BỘ THƯƠNG MẠI UỶ QUYỀN

1-Trách nhiệm quản lý của Bộ Thương mại

1.1- Bộ Thương mại có trách nhiệm hướng dẫn và giám sát các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền việc quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

1.2- Duyệt kế hoạch nhập khẩu, tạm nhập tái xuất và xác nhận miễn thuế đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư cho hoạt động dầu khí của các dự án đầu tư trực tiếp thăm dò và khai thác dầu khí, các dự án có một Giấy phép đầu tư nhưng thực hiện tại nhiều cơ sở sản xuất hạch toán độc lập ở các tỉnh khác nhau theo quy định của Chính phủ tại công văn số 123/CP-QHQT ngày 06/2/1999.

1.3- Xác nhận miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất thuộc các dự án được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu trong 5 năm đầu theo quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều 57 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ.

1.4-Cho phép thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư nguyên liệu theo quy định tại khoản 9 Điều 57 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ.

1.5- Duyệt kế hoạch nhập khẩu các mặt hàng thuộc Danh mục có giấy phép của Bộ Thương mại.

Thời gian duyệt kế hoạch nhập khẩu, xác nhận miễn thuế nguyên liệu và cho phép thanh lý nêu trên không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

2- Trách nhiệm của các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền

2.1- Duyệt kế hoạch nhập khẩu và xác nhận miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, phụ tùng thay thế để lắp đặt đầu tư tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, bao gồm cả việc nhập khẩu để tạo tài sản bằng phương thức thuê mua tài chính.

2.2- Duyệt kế hoạch tạm nhập máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển thuê của nước ngoài để hoạt động.

2.3- Duyệt kế hoạch nhập khẩu vật tư, nguyên liệu cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo Giấy phép đầu tư.

Thời gian duyệt kế hoạch nhập khẩu nêu trên 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

2.4- Hàng quý, Sở Thương mại và Ban quản lý các Khu Công nghiệp báo cáo Bộ Thương mại việc thực hiện xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn quản lý.

Xem nội dung VB
Chương 7: XUẤT NHẬP KHẨU, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trách nhiệm quả lý của Bộ Thương mại và các cơ quan được Bộ ủy quyền về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư 22/2000/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 30/12/2000 (VB hết hiệu lực: 06/05/2007)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
CHƯƠNG II THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ, GIẤY PHÉP ĐIỀU CHỈNH

Điều 6. Hồ sơ dự án xin cấp Giấy phép đầu tư
...
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ dự án
...
Điều 8. Quy định chung về xem xét, thẩm định dự án đầu tư
...
Điều 9. Thẩm định tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên
...
Điều 10. Thẩm định về mức độ phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và lợi ích kinh tế-xã hội
...
Điều 11. Thẩm định về trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái
...
Điều 12. Thẩm định về tính hợp lý của việc sử dụng đất, định giá tài sản góp vốn cuả Bên Việt Nam
...
Điều 13. Quy trình xem xét, thẩm định dự án
...
Điều 14. Giấy phép đầu tư
...
Điều 15. Điều chỉnh Giấy phép đầu tư
...
Điều 16. Thẩm quyền điều chỉnh Giấy phép đầu tư
...
Điều 17. Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép đầu tư
...
Điều 18. Thời hạn điều chỉnh Giấy phép đầu tư
...
Điều 19. Giấy phép điều chỉnh

Xem nội dung VB
Chương 10: THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
Chương này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
CHƯƠNG II THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ, GIẤY PHÉP ĐIỀU CHỈNH

Điều 6. Hồ sơ dự án xin cấp Giấy phép đầu tư
...
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ dự án
...
Điều 8. Quy định chung về xem xét, thẩm định dự án đầu tư
...
Điều 9. Thẩm định tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên
...
Điều 10. Thẩm định về mức độ phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và lợi ích kinh tế-xã hội
...
Điều 11. Thẩm định về trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái
...
Điều 12. Thẩm định về tính hợp lý của việc sử dụng đất, định giá tài sản góp vốn cuả Bên Việt Nam
...
Điều 13. Quy trình xem xét, thẩm định dự án
...
Điều 14. Giấy phép đầu tư
...
Điều 15. Điều chỉnh Giấy phép đầu tư
...
Điều 16. Thẩm quyền điều chỉnh Giấy phép đầu tư
...
Điều 17. Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép đầu tư
...
Điều 18. Thời hạn điều chỉnh Giấy phép đầu tư
...
Điều 19. Giấy phép điều chỉnh

Xem nội dung VB
Chương 10: THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
Chương này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 45. Tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án

Việc tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án được thực hiện theo qui định tại Điều 36 Nghị định 24/2000/NĐ-CP. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư, Bộ Tài chính và Cơ quan thuế về thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải nộp đủ số thuế còn nợ, vẫn phải chịu trách nhiệm với các chủ nợ, chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có thoả thuận khác với khách hàng và người lao động.

Khi hoạt động trở lại, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thông báo cho Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư thông báo bằng văn bản cho Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh về việc chấp thuận cho tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án. Văn bản chấp thuận của Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư quy định rõ thời gian tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án để làm căn cứ cho việc xem xét miễn, giảm các nghĩa vụ tài chính của Doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 36. Tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án

Khi có lý do xác đáng cần phải tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư. Trừ trường hợp bất khả kháng, việc tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án chỉ được thực hiện sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.

Khi tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án, tùy từng trường hợp cụ thể, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh có thể được miễn, giảm các nghĩa vụ tài chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 45. Tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án

Việc tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án được thực hiện theo qui định tại Điều 36 Nghị định 24/2000/NĐ-CP. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư, Bộ Tài chính và Cơ quan thuế về thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải nộp đủ số thuế còn nợ, vẫn phải chịu trách nhiệm với các chủ nợ, chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có thoả thuận khác với khách hàng và người lao động.

Khi hoạt động trở lại, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thông báo cho Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư thông báo bằng văn bản cho Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh về việc chấp thuận cho tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án. Văn bản chấp thuận của Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư quy định rõ thời gian tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án để làm căn cứ cho việc xem xét miễn, giảm các nghĩa vụ tài chính của Doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 36. Tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án

Khi có lý do xác đáng cần phải tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư. Trừ trường hợp bất khả kháng, việc tạm ngừng hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án chỉ được thực hiện sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.

Khi tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án, tùy từng trường hợp cụ thể, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh có thể được miễn, giảm các nghĩa vụ tài chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 54 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 54. Khen thưởng

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và các cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động đầu tư nước ngoài được khen thưởng theo quy định tại Điều 123 Nghị định 24/2000/NĐ-CP, căn cứ vào các tiêu chuẩn chính sau:

1. Đối với doanh nghiệp:

- Tạo dựng được môi trường làm việc tốt;

- Đạt kết quả tốt trong sản xuất, kinh doanh;

- Thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về nghĩa vụ tài chính, về chế độ báo cáo thống kê,...;

- Giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ người lao động;

- Hoạt động tích cực của tổ chức công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác theo quy định của pháp luật;

- Tham gia tích cực vào các công tác xã hội, quan hệ với địa phương sở tại.

2. Đối với cá nhân:

- Hoàn thành tốt các công việc và trách nhiệm được giao;

- Đóng góp tích cực trong hoạt động của Doanh nghiệp và các hoạt động của tập thể người lao động trong Doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 123. Khen thưởng

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và các cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ thành tích của doanh nghiệp hoặc cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đóng góp cho xã hội và chấp hành tốt các quy định của pháp luật Việt Nam, Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định các hình thức khen thưởng, gồm:

a) Huân chương, Huy chương của Nhà nước;

b) Huân chương, Huy chương của Chủ tịch nước;

c) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

d) Bằng khen của Bộ trưởng các Bộ và của Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

đ) Bằng khen của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và cá nhân tự thấy đạt được các thành tích nêu tại khoản 2 điều này, gửi văn bản đề nghị để được xem xét khen thưởng theo quy định sau:

a) Văn bản đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư khen thưởng được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét và ra quyết định khen thưởng doanh nghiệp, cá nhân theo thẩm quyền hoặc đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ xem xét khen thưởng;

b) Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khen thưởng được gửi đến Bộ quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan ngang Bộ xem xét;

c) Văn bản đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng được gửi đến ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 54 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:

CHƯƠNG I XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ LỰA CHỌN, HÌNH THÀNH DỰ ÁN

Điều 1. Xây dựng, công bố Danh mục dự án và các biện pháp khuyến khích đầu tư
...
Điều 2. Xúc tiến đầu tư
...
Điều 3. Tổ chức đàm phán
...
Điều 4. Lập hồ sơ dự án
...
Điều 5. Hoạt động dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài

Xem nội dung VB
Điều 3. Danh mục và lựa chọn dự án đầu tư

1. Ban hành kèm theo Nghị định này:

a) Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;

b) Danh mục dự án khuyến khích đầu tư;

c) Danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư;

d) Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

đ) Danh mục lĩnh vực không cấp phép đầu tư.

Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh danh mục nói trên.

2. Nhà đầu tư được chủ động lựa chọn dự án đầu tư, đối tác đầu tư, hình thức đầu tư, địa bàn, thời hạn đầu tư, thị trường tiêu thụ sản phẩm, tỷ lệ góp vốn pháp định phù hợp với quy định của Luật Đầu tư nước ngoài và Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 9. Thẩm định tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên

1. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét, thẩm định tư cách pháp lý của chủ đầu tư thông qua văn bản thành lập doanh nghiệp (đối với các chủ đầu tư là doanh nghiệp) hay văn bản chứng minh tư cách pháp lý (đối với chủ đầu tư nước ngoài là cá nhân);

2. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét, thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư thông qua tài liệu sau:

- Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp đang hoạt động: xem xét báo cáo tài chính đã được kiểm toán hai năm gần nhất, trong đó chú ý doanh thu, giá trị tài sản, lợi nhuận hàng năm;

- Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp mới được thành lập để thực hiện dự án hoặc đối với chủ đầu tư là cá nhân người nước ngoài: xem xét khả năng huy động vốn của các chủ đầu tư; chứng nhận của ngân hàng về tài khoản của các chủ đầu tư (đối với chủ đầu tư nước ngoài là cá nhân); sự hỗ trợ của Công ty mẹ (nếu có).

Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có thể đề nghị Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc đại diện thương mại, kinh tế của Việt Nam ở nước ngoài cung cấp thông tin về tư cách pháp lý, năng lực tài chính của chủ đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư.

3. Đối với Doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hợp tác đầu tư với nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Được thành lập theo quy định của pháp luật;

- Có quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn. Trường hợp sử dụng tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước (gồm cả giá trị quyền sử dụng đất) để góp vốn phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép;

- Trường hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất nếu có yêu cầu đền bù, giải phóng mặt bằng, Bên Việt Nam phải có phương án tài chính để đền bù, giải phóng mặt bằng hoặc có giải pháp thích hợp.

Xem nội dung VB
Điều 108. Nội dung thẩm định dự án đầu tư

Nội dung thẩm định dự án đầu tư gồm:

1. Tư cách pháp lý, năng lực tài chính của Nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 10. Thẩm định về mức độ phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và lợi ích kinh tế-xã hội

- Dự án đầu tư phải thuộc lĩnh vực ngành nghề phù hợp với quy hoạch. Đối với các dự án thuộc những ngành nghề hoặc hoạt động tại các địa điểm chưa rõ quy hoạch, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư tham khảo ý kiến của Bộ quản lý ngành và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Xem xét khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghề, sản phẩm mới và mở rộng thị trường, xuất khẩu sản phẩm.

- Xem xét khả năng tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt các dự án có chương trình đào tạo, thay thế dần người nước ngoài bằng lao động Việt Nam.

- Phân tích lợi ích kinh tế của dự án, các khoản nộp cho ngân sách. Khuyến khích các dự án có khả năng nộp ngân sách cao, có khả năng xuất khẩu sản phẩm hoặc dịch vụ thu ngoại tệ.

Xem nội dung VB
Điều 108. Nội dung thẩm định dự án đầu tư

Nội dung thẩm định dự án đầu tư gồm:
...
2. Mức độ phù hợp của dự án với quy hoạch.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 10. Thẩm định về mức độ phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và lợi ích kinh tế-xã hội

- Dự án đầu tư phải thuộc lĩnh vực ngành nghề phù hợp với quy hoạch. Đối với các dự án thuộc những ngành nghề hoặc hoạt động tại các địa điểm chưa rõ quy hoạch, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư tham khảo ý kiến của Bộ quản lý ngành và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Xem xét khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghề, sản phẩm mới và mở rộng thị trường, xuất khẩu sản phẩm.

- Xem xét khả năng tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt các dự án có chương trình đào tạo, thay thế dần người nước ngoài bằng lao động Việt Nam.

- Phân tích lợi ích kinh tế của dự án, các khoản nộp cho ngân sách. Khuyến khích các dự án có khả năng nộp ngân sách cao, có khả năng xuất khẩu sản phẩm hoặc dịch vụ thu ngoại tệ.

Xem nội dung VB
Điều 108. Nội dung thẩm định dự án đầu tư

Nội dung thẩm định dự án đầu tư gồm:
...
3. Lợi ích kinh tế - xã hội (khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới và sản phẩm mới; mở rộng thị trường; khả năng tạo việc làm cho người lao động; lợi ích kinh tế của dự án và các khoản nộp cho ngân sách,...).
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 11. Thẩm định về trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái

- Việc nhập khẩu thiết bị máy móc để thực hiện dự án phải được thực hiện theo quy định tại các Điều 72, 73 và 74 Nghị định 24/2000/NĐ-CP.

- Việc chuyển giao công nghệ và góp vốn bằng công nghệ của các chủ đầu tư phải phù hợp quy định tại các Điều 80 và 81 Nghị định 24/2000/NĐ-CP.

- Đối với dự án thuộc Danh mục các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ đầu tư phải giải trình trong hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư các đánh giá tác động môi trường của dự án với các nội dung theo mẫu do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

- Ý kiến của các Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này.

Xem nội dung VB
Điều 108. Nội dung thẩm định dự án đầu tư

Nội dung thẩm định dự án đầu tư gồm:
...
4. Trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 12. Thẩm định về tính hợp lý của việc sử dụng đất, định giá tài sản góp vốn cuả Bên Việt Nam

Trường hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất hoặc bằng tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, việc thẩm định dự án cần lưu ý những vấn đề sau:

- Xem xét tính hợp lý của việc sử dụng đất (diện tích, tiến độ sử dụng) theo cam kết của các chủ đầu tư tại Đơn xin cấp Giấy phép đầu tư, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Hợp đồng liên doanh, Điều lệ doanh nghiệp và Giải trình kinh tế-kỹ thuật; Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất phải hoàn thành thủ tục thuê đất và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành, thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định của Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cần thoả thuận trước với Bên nước ngoài về giá trị chi phí đền bù giải toả.

- Việc xem xét phương án đền bù, giải phóng mặt bằng phù hợp với quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư nước ngoài và Điều 89 Nghị định 24/2000/NĐ-CP. Ngoài ra, có thể xem xét những trường hợp sau:

+ Trường hợp ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thu xếp trước được nguồn kinh phí thì có thể thoả thuận với chủ đầu tư nước ngoài về việc chủ đầu tư có thể ứng trước chi phí cần thiết. Chi phí này được tính vào vốn đầu tư của dự án.

+ Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thu xếp được nguồn kinh phí thì chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng hoặc được chủ đầu tư hoàn trả riêng hoặc được tính gộp vào giá cho thuê đất.

- Bên Việt Nam góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, thì tài sản đó phải được cơ quan có thẩm quyền quản lý Bên Việt Nam định giá trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm góp vốn và được các Bên chấp thuận. Tài sản góp vốn nếu thuộc nguồn vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì Bên Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 108. Nội dung thẩm định dự án đầu tư

Nội dung thẩm định dự án đầu tư gồm:
...
5. Tính hợp lý của việc sử dụng đất, định giá tài sản góp vốn của Bên Việt Nam (nếu có).
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn từ Điều 15 đến Điều 19 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 15. Điều chỉnh Giấy phép đầu tư
...
Điều 16. Thẩm quyền điều chỉnh Giấy phép đầu tư
...
Điều 17. Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép đầu tư
...
Điều 18. Thời hạn điều chỉnh Giấy phép đầu tư
...
Điều 19. Giấy phép điều chỉnh

Xem nội dung VB
Điều 111. Điều chỉnh Giấy phép đầu tư

1. Việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép đầu tư được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận dưới hình thức Giấy phép điều chỉnh.

2. Thẩm quyền cấp Giấy phép điều chỉnh được quy định như sau:

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định cấp Giấy phép điều chỉnh đối với các dự án quy định tại Điều 114 và khoản 2 Điều 115 Nghị định này và ủy quyền cho Ban Quản lý Khu công nghiệp quyết định cấp Giấy phép điều chỉnh đối với các dự án được ủy quyền;

b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Giấy phép điều chỉnh đối với các dự án trong diện được phân cấp cấp Giấy phép đầu tư.

3. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy phép đầu tư, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh nộp hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép đầu tư cho Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin điều chỉnh Giấy phép đầu tư;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh hoặc thỏa thuận của các Bên hợp doanh hoặc đề nghị của Nhà đầu tư nước ngoài về các nội dung xin sửa đổi, bổ sung Giấy phép đầu tư;

c) Báo cáo tình hình thực hiện dự án.

4. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư thông báo quyết định cho Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh về việc điều chỉnh Giấy phép đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn trên đây không kể thời gian Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh giải trình bổ sung.
Điều này được hướng dẫn từ Điều 15 đến Điều 19 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 21. Văn phòng điều hành của Bên hợp doanh nước ngoài

Bên hợp doanh nước ngoài có thể thành lập Văn phòng điều hành để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP.

1. Văn phòng điều hành của Bên hợp doanh nước ngoài có thể được đề nghị thành lập theo một trong hai quy trình sau:

- Đồng thời với việc nộp Đơn xin cấp Giấy phép đầu tư, nếu thấy cần thiết, Bên hợp doanh nước ngoài đề nghị thành lập Văn phòng điều hành với Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư và nếu được chấp thuận thì việc thành lập Văn phòng điều hành sẽ được quy định tại Giấy phép đầu tư;

- Sau một quá trình triển khai Hợp đồng hợp tác kinh doanh, nếu thấy cần thiết, Bên hợp doanh nước ngoài đề nghị Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư về việc thành lập Văn phòng điều hành và nếu được chấp thuận thì việc thành lập Văn phòng điều hành sẽ được quy định tại Giấy phép điều chỉnh.

2. Đối với dự án Hợp đồng hợp tác kinh doanh, có thể đồng thời thực hiện việc các Bên hợp doanh đề nghị thành lập Ban điều phối và Bên hợp doanh nước ngoài đề nghị thành lập Văn phòng điều hành để thực hiện các hoạt động phù hợp với các quyền và nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3. Sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận việc thành lập Văn phòng điều hành, Bên hợp doanh nước ngoài thực hiện các thủ tục đăng ký theo quy định hiện hành.

Bên hợp doanh nước ngoài đăng ký nhân sự Văn phòng điều hành tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc tại Ban quản lý Khu công nghiệp; thực hiện các thủ tục hành chính liên quan quy định tại Điều 30 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 9. Văn phòng điều hành

Bên hợp doanh nước ngoài được thành lập Văn phòng điều hành tại Việt Nam để làm đại diện cho mình trong việc thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh và chịu trách nhiệm về hoạt động của Văn phòng điều hành.

Văn phòng điều hành của Bên hợp doanh nước ngoài có con dấu, được mở tài khoản, được tuyển dụng lao động, được ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ quy định tại Giấy phép đầu tư và Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Văn phòng điều hành của Bên hợp doanh nước ngoài phải đăng ký tại Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 và Điều 23 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 22. Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh

1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư, các Bên liên doanh thông báo cho nhau bằng văn bản danh sách những người tham gia Hội đồng quản trị và cử người giữ chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại các Điều 11 và 12 Luật Đầu tư nước ngoài, Điều 17 Nghị định 24/2000/NĐ-CP, phù hợp với thoả thuận đã được quy định tại Hợp đồng liên doanh và Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh.

2. Việc cử hoặc thay thế thành viên Hội đồng quản trị của Bên Việt Nam liên doanh quy định như sau:

- Đối với Bên Việt Nam là Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, việc cử người tham gia Hội đồng quản trị phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của Doanh nghiệp thông qua;

Đối với một số dự án quan trọng, việc cử người tham gia Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh có thể do Thủ tướng Chính phủ hoặc Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định.

- Đối với Bên Việt Nam thành lập theo Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp, việc cử người tham gia Hội đồng quản trị phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ doanh nghiệp thông qua.

Điều 23. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh

Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh là cơ quan lãnh đạo của Doanh nghiệp liên doanh, gồm đại diện của các Bên tham gia liên doanh. Đại diện của mỗi bên trong Hội đồng quản trị là đại diện toàn quyền, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và các Bên mà họ đại diện.

Từng thành viên Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng quản trị về công việc được phân công.

Xem nội dung VB
Điều 17. Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh

1. Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo của Doanh nghiệp liên doanh. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác.

Việc quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị, số lượng thành viên của mỗi Bên liên doanh, việc cử Chủ tịch Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các chức vụ khác của Doanh nghiệp liên doanh.

2. Nhiệm kỳ Hội đồng quản trị do các Bên liên doanh thoả thuận, nhưng không quá 5 năm.

3. Trong trường hợp thành lập Doanh nghiệp liên doanh mới, Bên Doanh nghiệp liên doanh đang hoạt động có ít nhất 2 thành viên trong Hội đồng quản trị và trong đó có ít nhất 1 thành viên là công dân Việt Nam đại diện cho Bên liên doanh Việt Nam.

4. Các thành viên Hội đồng quản trị không hưởng lương, nhưng có thể được hưởng phụ cấp liên quan tới hoạt động của Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị quyết định. Các khoản chi phí này được hạch toán vào chi phí quản lý của Doanh nghiệp liên doanh.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 và Điều 23 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Họp Hội đồng quản trị và cơ chế thông qua quyết định của Hội đồng quản trị được hướng dẫn bởi Điều 25 và Điều 26 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 25. Họp Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh

1. Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự và tổ chức các cuộc họp theo quy định tại Điều 13 Luật Đầu tư nước ngoài, các Điều 18 và 25 Nghị định 24/2000/NĐ-CP.

2. Biên bản họp Hội đồng quản trị phải được Hội đồng quản trị thông qua ngay trước khi bế mạc mỗi phiên họp và phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Thời gian và địa điểm họp;

- Tổng số thành viên dự họp, các thành viên của Hội đồng quản trị được ủy quyền của thành viên khác dự phiên họp ;

- Chương trình, nội dung làm việc;

- Tóm tắt ý kiến phát biểu tại cuộc họp;

- Các vấn đề biểu quyết, kết quả biểu quyết đối với từng vấn đề và các quyết định đã được thông qua;

Biên bản họp Hội đồng quản trị phải bao gồm đầy đủ họ tên và chữ ký của chủ toạ và thư ký cuộc họp.

3. Căn cứ Biên bản cuộc họp, Hội đồng quản trị có thể ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị về từng vấn đề cụ thể. Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị phải bao gồm đầy đủ họ tên, chức danh và chữ ký của tất cả các thành viên dự họp.

4. Các thành viên của Hội đồng quản trị có thể ủy quyền cho người khác đến dự các phiên họp của Hội đồng quản trị và biểu quyết thay trong phạm vi được ủy quyền. Giấy ủy quyền phải có chữ ký đã được đăng ký của người ủy quyền, nội dung ủy quyền không vượt quá những quyền mà người ủy quyền có.

Điều 26. Cơ chế thông qua quyết định của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh

- Hội đồng quản trị thực hiện việc quản lý Doanh nghiệp thông qua Nghị quyết của Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều 14 Luật Đầu tư nước ngoài, Điều 18 Nghị định 24/2000/NĐ-CP.

Trong trường hợp những vấn đề phải thông qua theo nguyên tắc nhất trí (ngoài các vấn đề phải được thông qua theo nguyên tắc nhất trí quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài) mà không đạt được sự nhất trí trong các thành viên của Hội đồng quản trị và do đó ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động của Doanh nghiệp, thì Hội đồng quản trị có thể đề nghị Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư đứng ra làm trung gian hoà giải. Trường hợp việc hoà giải không thành thì thực hiện các bước tiếp theo quy định tại Điều 122 Nghị định 24/2000/NĐ-CP.

- Trong thời gian 6 tháng trước khi hết nhiệm kỳ, Hội đồng quản trị họp tổng kết hoạt động của Hội đồng trong nhiệm kỳ; các Bên liên doanh cử người tham gia Hội đồng quản trị nhiệm kỳ mới; tiến hành bàn giao công việc giữa Hội đồng quản trị nhiệm kỳ cũ và Hội đồng quản trị nhiệm kỳ mới.

- Khi kết thúc thời hạn hoạt động hoặc giải thể Doanh nghiệp trước thời hạn, Hội đồng quản trị có trách nhiệm thành lập Ban thanh lý và chỉ đạo hoạt động của Ban thanh lý theo quy định tại các Điều 39 và 40 Nghị định 24/2000/NĐ-CP và Điều 47 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 18. Phương thức họp của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh

1. Hội đồng quản trị họp định kỳ mỗi năm ít nhất một lần. Hội đồng quản trị có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc của ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị hoặc của Tổng Giám đốc hoặc của Phó Tổng Giám đốc thứ nhất. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản trị.

2. Cuộc họp của Hội đồng quản trị phải có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng quản trị đại diện của các Bên liên doanh tham gia. Các thành viên của Hội đồng quản trị có thể ủy quyền bằng văn bản cho người đại diện tham gia cuộc họp và biểu quyết thay về các vấn đề được ủy quyền.

3. Hội đồng quản trị thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền theo hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
Họp Hội đồng quản trị và cơ chế thông qua quyết định của Hội đồng quản trị được hướng dẫn bởi Điều 25 và Điều 26 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 28. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất

Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất Doanh nghiệp liên doanh được quy định tại Điều 20 Nghị định 24/2000/NĐ-CP.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm chức Tổng Giám đốc Doanh nghiệp thì phải phân biệt hai chức năng khác nhau khi điều hành Doanh nghiệp; căn cứ vào tính chất, nội dung từng văn bản để quyết định ký tên, đóng dấu với cương vị thích hợp.

Trường hợp Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất của Doanh nghiệp không phải là thành viên Hội đồng quản trị thì Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất được tham dự các phiên họp của Hội đồng quản trị, nhưng không được phép biểu quyết các vấn đề của Hội đồng quản trị.

Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất có trách nhiệm thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. Trường hợp quyết định của Hội đồng quản trị không phù hợp với tình hình thực tế, tuỳ từng trường hợp cụ thể, nếu thấy cần thiết, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất có thể đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp bất thường của Hội đồng quản trị để xem xét, giải quyết.

Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất có quyền từ chối chấp hành các quyết định của cá nhân các thành viên Hội đồng quản trị hoặc các quyết nghị trái pháp luật của Hội đồng quản trị.

Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc ký Hợp đồng lao động với đại diện của Hội đồng quản trị phù hợp với quy định của pháp luật lao động hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 20. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc

1. Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Doanh nghiệp liên doanh quản lý và điều hành công việc hàng ngày của Doanh nghiệp liên doanh. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ Doanh nghiệp có quy định khác. Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc thứ nhất do Bên liên doanh Việt Nam đề cử và là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam. Trong trường hợp Doanh nghiệp liên doanh chỉ có một Phó Tổng Giám đốc thì người đó là Phó Tổng Giám đốc thứ nhất.

2. Hội đồng quản trị phân định quyền hạn và nhiệm vụ giữa Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về hoạt động của Doanh nghiệp liên doanh. Tổng Giám đốc cần trao đổi với Phó Tổng Giám đốc thứ nhất về việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị về một số vấn đề quan trọng như: bộ máy tổ chức; bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự chủ chốt; quyết toán tài chính hàng năm, quyết toán công trình; ký kết các hợp đồng kinh tế.

Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất trong điều hành hoạt động của doanh nghiệp thì ý kiến của Tổng Giám đốc là quyết định, nhưng Phó Tổng Giám đốc thứ nhất có quyền bảo lưu ý kiến của mình để đưa ra Hội đồng quản trị xem xét, quyết định tại phiên họp gần nhất.

3. Trường hợp Tổng Giám đốc vắng mặt, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất được ủy quyền thay mặt Tổng Giám đốc điều hành doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về công việc của mình.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Trách nhiệm của các Bên liên doanh và bộ máy điều hành Doanh nghiệp liên doanh được hướng dẫn bởi Điều 24 và Điều 27 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 24. Trách nhiệm của các Bên liên doanh

Các Bên liên doanh tham gia việc quản lý Doanh nghiệp liên doanh thông qua thành viên của mình trong Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, không trực tiếp can thiệp vào việc quản lý, điều hành Doanh nghiệp.
...
Điều 27. Bộ máy điều hành Doanh nghiệp liên doanh

1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng (hoặc Giám đốc tài chính) theo quy định tại Điều 25 Nghị định 24/2000/NĐ-CP.

2. Trường hợp Hợp đồng liên doanh, Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh qui định quyền của mỗi Bên được đề cử người giữ chức vụ Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất thì người của Bên nào do Bên đó có quyền thay thế khi cần thiết với điều kiện không làm ảnh hưởng đến hoạt động của Doanh nghiệp.

Việc đề cử được thông báo bằng văn bản cho các Bên khác ít nhất là 30 ngày trước khi thay thế. Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu các Bên cử người thay thế người khác khi không đáp ứng yêu cầu.

Xem nội dung VB
Điều 11. Hình thức Doanh nghiệp liên doanh

1. Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng liên doanh ký giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.

Trong trường hợp đặc biệt, Doanh nghiệp liên doanh có thể được thành lập trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước khác.

2. Doanh nghiệp liên doanh mới là doanh nghiệp được thành lập giữa Doanh nghiệp liên doanh đã được thành lập tại Việt Nam với:

a) Nhà đầu tư nước ngoài;

b) Doanh nghiệp Việt Nam;

c) Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định;

d) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

đ) Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam.

3. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Mỗi Bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp. Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.
Trách nhiệm của các Bên liên doanh và bộ máy điều hành Doanh nghiệp liên doanh được hướng dẫn bởi Điều 24 và Điều 27 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Trách nhiệm của các Bên liên doanh và bộ máy điều hành Doanh nghiệp liên doanh được hướng dẫn bởi Điều 24 và Điều 27 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 24. Trách nhiệm của các Bên liên doanh

Các Bên liên doanh tham gia việc quản lý Doanh nghiệp liên doanh thông qua thành viên của mình trong Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, không trực tiếp can thiệp vào việc quản lý, điều hành Doanh nghiệp.
...
Điều 27. Bộ máy điều hành Doanh nghiệp liên doanh

1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng (hoặc Giám đốc tài chính) theo quy định tại Điều 25 Nghị định 24/2000/NĐ-CP.

2. Trường hợp Hợp đồng liên doanh, Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh qui định quyền của mỗi Bên được đề cử người giữ chức vụ Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất thì người của Bên nào do Bên đó có quyền thay thế khi cần thiết với điều kiện không làm ảnh hưởng đến hoạt động của Doanh nghiệp.

Việc đề cử được thông báo bằng văn bản cho các Bên khác ít nhất là 30 ngày trước khi thay thế. Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu các Bên cử người thay thế người khác khi không đáp ứng yêu cầu.

Xem nội dung VB
Điều 11. Hình thức Doanh nghiệp liên doanh

1. Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng liên doanh ký giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.

Trong trường hợp đặc biệt, Doanh nghiệp liên doanh có thể được thành lập trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước khác.

2. Doanh nghiệp liên doanh mới là doanh nghiệp được thành lập giữa Doanh nghiệp liên doanh đã được thành lập tại Việt Nam với:

a) Nhà đầu tư nước ngoài;

b) Doanh nghiệp Việt Nam;

c) Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định;

d) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

đ) Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam.

3. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Mỗi Bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp. Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.
Trách nhiệm của các Bên liên doanh và bộ máy điều hành Doanh nghiệp liên doanh được hướng dẫn bởi Điều 24 và Điều 27 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 32 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 32. Mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài

Việc mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 29 Nghị định 24/ 2000/NĐ-CP thực hiện như sau:

1. Trong trường hợp cần thiết, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể được mở Chi nhánh, Văn phòng giao dịch ở nước ngoài với điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh, không vi phạm pháp luật;

- Việc mở Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện ở nước ngoài nhằm mục đích thực hiện các hoạt động giao dịch, tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp, đặc biệt là để thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu.

2. Khi có nhu cầu mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư bao gồm:

- Đơn xin mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài;

- Giải trình mục đích, tính hợp lý của việc mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài; phương thức hoạt động, chuyển vốn, quản lý lợi nhuận thu được từ Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định việc cho phép Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài; Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tham khảo ý kiến của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan trước khi ra quyết định.

4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được phép mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài, Doanh nghiệp phải báo cáo với Cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam tại nước sở tại về việc mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện.

5. Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam liên quan đến hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện phải thực hiện thông qua tài khoản của Doanh nghiệp và tuân theo các quy định về quản lý ngoại hối.

Lợi nhuận và các khoản thu nhập (nếu có) của Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài phải được chuyển về Việt Nam trong thời gian chậm nhất là 6 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính của nước sở tại. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà chưa thực hiện được thì phải báo cáo rõ lý do cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 29. Chi nhánh, Văn phòng đại diện

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh được mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ngoài tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc địa điểm hoạt động chính của Hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định tại Giấy phép đầu tư.

Trường hợp cần thiết để đẩy mạnh xuất khẩu, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể mở Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của mình ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động giao dịch, tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm. Việc mở Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện ở nước ngoài phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, chuẩn y.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm về hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của mình ở nước ngoài. Thu nhập của Chi nhánh được tính vào thu nhập của doanh nghiệp, hàng năm phải được chuyển về công ty mẹ tại Việt Nam và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức quy định tại Giấy phép đầu tư. Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở Chi nhánh tại nước đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam, thì thực hiện theo quy định của Hiệp định.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh.
Mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 32 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 33. Thuê Tổ chức quản lý

Việc thuê Tổ chức quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định 24/2000/NĐ-CP và theo quy định của liên bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về thuê Tổ chức quản lý.

Mọi tranh chấp giữa Tổ chức quản lý với Doanh nghiệp và tranh chấp giữa Tổ chức quản lý với các tổ chức kinh tế Việt nam khác được giải quyết theo quy định tại Điều 24 Luật Đầu tư nước ngoài và Điều 122 Nghị định 24/2000/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 30. Thuê tổ chức quản lý

1. Đối với các lĩnh vực khách sạn, văn phòng cho thuê, căn hộ cho thuê, sân golf, thể thao, vui chơi giải trí, khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo và một số lĩnh vực khác cần có kỹ năng quản lý chuyên sâu, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được thuê tổ chức quản lý để quản lý hoạt động kinh doanh.

2. Việc thuê quản lý không được làm thay đổi hoặc tác động tiêu cực đến mục tiêu hoạt động của dự án và lợi ích của Nhà nước Việt Nam đã được quy định tại Giấy phép đầu tư.

3. Việc thuê quản lý được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý ký giữa Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh với tổ chức quản lý. Phí quản lý do các Bên thỏa thuận trong hợp đồng quản lý, được tính vào chi phí quản lý của doanh nghiệp hoặc của các Bên hợp doanh.

Hợp đồng quản lý chỉ có hiệu lực sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.

4. Tổ chức quản lý hoạt động dưới danh nghĩa và sử dụng con dấu, tài khoản của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, của một hoặc các Bên hợp doanh. Tổ chức quản lý chịu trách nhiệm trước Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và tuân thủ pháp luật Việt Nam trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại hợp đồng quản lý.

Tổ chức quản lý phải nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các Bên hợp doanh có trách nhiệm nộp thay tổ chức quản lý các khoản này cho Nhà nước Việt Nam.

Trong mọi trường hợp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của tổ chức quản lý trước pháp luật Việt Nam đối với những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý nêu tại hợp đồng quản lý. Tổ chức quản lý phải trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về những hoạt động của mình nằm ngoài phạm vi hợp đồng quản lý.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Báo cáo quyết toán công trình được hướng dẫn bởi Điều 34, 35 và 39 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 34. Báo cáo quyết toán công trình, báo cáo thực hiện vốn đầu tư
...
Điều 35. Hồ sơ Báo cáo quyết toán công trình, Báo cáo thực hiện vốn đầu tư
...
Điều 39. Xác nhận đăng ký báo cáo quyết toán công trình, báo cáo thực hiện vốn đầu tư

Xem nội dung VB
Điều 101. Quyết toán công trình

1. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình đưa vào khai thác sử dụng, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh gửi báo cáo quyết toán công trình tới Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, tính chính xác của báo cáo quyết toán.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được báo cáo quyết toán công trình, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có trách nhiệm xem xét và cấp giấy xác nhận đăng ký báo cáo quyết toán công trình.

Trường hợp cần thiết, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có thể thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư và yêu cầu điều chỉnh vốn đầu tư theo đúng chi phí hợp lý.

3. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng đưa toàn bộ công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ hoàn công để lưu trữ theo quy định của pháp luật.

4. Việc xác nhận quyền sở hữu công trình được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Báo cáo quyết toán công trình được hướng dẫn bởi Điều 34, 35 và 39 Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Các công việc thực hiện sau khi được cấp Giấy phép đầu tư được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
CHƯƠNG IV CÁC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN SAU KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Điều 30. Các thủ tục hành chính
...
Điều 31. Các công việc thực hiện sau khi có Giấy phép đầu tư
...
Điều 32. Mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài
...
Điều 33. Thuê Tổ chức quản lý
...
Điều 34. Báo cáo quyết toán công trình, báo cáo thực hiện vốn đầu tư
...
Điều 35. Hồ sơ Báo cáo quyết toán công trình, Báo cáo thực hiện vốn đầu tư
...
Điều 36. Kiểm toán chi phí xây dựng công trình
...
Điều 37. Giám định máy móc, thiết bị nhập khẩu
...
Điều 38. Tái giám định máy móc, thiết bị nhập khẩu
...
Điều 39. Xác nhận đăng ký báo cáo quyết toán công trình, báo cáo thực hiện vốn đầu tư

Xem nội dung VB
Chương 3: TRIỂN KHAI DỰ ÁN VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH
Các công việc thực hiện sau khi được cấp Giấy phép đầu tư được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Chế độ báo cáo thống kế và chế độ phối hợp trong quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 52, 53 và Chương VIII Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 52. Nội dung báo cáo thống kê
...
Điều 53. Chế độ báo cáo, thống kê

CHƯƠNG VIII CHẾ ĐỘ PHỐI HỢP CÔNG TÁC TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 56. Trách nhiệm chung trong phối hợp công tác
...
Điều 57. Chế độ thông tin, báo cáo
...
Điều 58. Trao đổi về tình hình đầu tư nước ngoài
...
Điều 59. Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh
...
Điều 60. Cơ chế phối hợp công tác kiểm tra

Xem nội dung VB
Chương 11: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Chế độ báo cáo thống kế và chế độ phối hợp trong quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 52, 53 và Chương VIII Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Chế độ báo cáo thống kế và chế độ phối hợp trong quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 52, 53 và Chương VIII Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 24/2000/NĐ-CP);
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:
...
Điều 52. Nội dung báo cáo thống kê
...
Điều 53. Chế độ báo cáo, thống kê

CHƯƠNG VIII CHẾ ĐỘ PHỐI HỢP CÔNG TÁC TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 56. Trách nhiệm chung trong phối hợp công tác
...
Điều 57. Chế độ thông tin, báo cáo
...
Điều 58. Trao đổi về tình hình đầu tư nước ngoài
...
Điều 59. Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh
...
Điều 60. Cơ chế phối hợp công tác kiểm tra

Xem nội dung VB
Chương 11: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Chế độ báo cáo thống kế và chế độ phối hợp trong quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 52, 53 và Chương VIII Thông tư 12/2000/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 01/10/2000 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 04/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/06/2001 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Thực hiện Điều 125 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể về quản lý ngoại hối đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:
...
II. MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN Ở NGÂN HÀNG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM

3. Mở và sử dụng tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ:

3.1.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài phải mở tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ tại một Ngân hàng được phép kinh doanh ngoại hối (sau đây gọi là Ngân hàng được phép) để thực hiện các giao dịch chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a. Vốn pháp định hoặc vốn thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh của Nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào và ra khỏi Việt Nam;

b. Tiền gốc của các khoản vay nước ngoài trung và dài hạn chuyển vào và ra khỏi Việt Nam;

c. Lãi và phí của khoản vay nước ngoài trung và dài hạn chuyển ra khỏi Việt Nam để trả nợ nước ngoài;

d. Lợi nhuận và các khoản thu nhập hợp pháp của Nhà đầu tư nước ngoài chuyển ra khỏi Việt Nam;

e. Các khoản vốn rút ra để chuyển vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh;

f. Các khoản vốn gửi vào từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh.

3.2. Trường hợp đặc biệt, theo yêu cầu của bên cho vay nước ngoài, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài được phép mở thêm tài khoản để tiếp nhận vốn vay và trả nợ khoản vay nước ngoài (ngoài tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng ngoại tệ quy định tại Điểm 3.1 nêu trên) tại các Ngân hàng được phép.

4. Mở và sử dụng tài khoản tiền gửi ngoại tệ:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài được mở và sử dụng tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại các Ngân hàng được phép để phục vụ cho hoạt động của mình. Việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Mục I Chương I Phần thứ hai Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về Quản lý ngoại hối.

Mọi khoản thu, chi bằng ngoại tệ của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài đều phải thực hiện thông qua các tài khoản của mình mở ở Ngân hàng được phép, chấp hành các quy định tại Thông tư này và các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành.

5. Mở và sử dụng tài khoản tiền đồng Việt Nam:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được mở tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các ngân hàng. Việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo hướng dẫn của Ngân hàng nơi Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài mở tài khoản.

Xem nội dung VB
Điều 66. Mở tài khoản

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài được mở tài khoản ngoại tệ và tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.

Trong trường hợp đặc biệt, đối với một số dự án có nhu cầu cần thiết, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại ngân hàng ở nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình sử dụng tài khoản mở ở nước ngoài. Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 04/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/06/2001 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 04/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/06/2001 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Thực hiện Điều 125 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể về quản lý ngoại hối đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:
...
II. MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN Ở NGÂN HÀNG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM

3. Mở và sử dụng tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ:

3.1.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài phải mở tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ tại một Ngân hàng được phép kinh doanh ngoại hối (sau đây gọi là Ngân hàng được phép) để thực hiện các giao dịch chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a. Vốn pháp định hoặc vốn thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh của Nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào và ra khỏi Việt Nam;

b. Tiền gốc của các khoản vay nước ngoài trung và dài hạn chuyển vào và ra khỏi Việt Nam;

c. Lãi và phí của khoản vay nước ngoài trung và dài hạn chuyển ra khỏi Việt Nam để trả nợ nước ngoài;

d. Lợi nhuận và các khoản thu nhập hợp pháp của Nhà đầu tư nước ngoài chuyển ra khỏi Việt Nam;

e. Các khoản vốn rút ra để chuyển vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh;

f. Các khoản vốn gửi vào từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh.

3.2. Trường hợp đặc biệt, theo yêu cầu của bên cho vay nước ngoài, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài được phép mở thêm tài khoản để tiếp nhận vốn vay và trả nợ khoản vay nước ngoài (ngoài tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng ngoại tệ quy định tại Điểm 3.1 nêu trên) tại các Ngân hàng được phép.

4. Mở và sử dụng tài khoản tiền gửi ngoại tệ:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài được mở và sử dụng tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại các Ngân hàng được phép để phục vụ cho hoạt động của mình. Việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Mục I Chương I Phần thứ hai Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về Quản lý ngoại hối.

Mọi khoản thu, chi bằng ngoại tệ của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài đều phải thực hiện thông qua các tài khoản của mình mở ở Ngân hàng được phép, chấp hành các quy định tại Thông tư này và các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành.

5. Mở và sử dụng tài khoản tiền đồng Việt Nam:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được mở tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các ngân hàng. Việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo hướng dẫn của Ngân hàng nơi Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài mở tài khoản.

Xem nội dung VB
Điều 66. Mở tài khoản

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài được mở tài khoản ngoại tệ và tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.

Trong trường hợp đặc biệt, đối với một số dự án có nhu cầu cần thiết, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại ngân hàng ở nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình sử dụng tài khoản mở ở nước ngoài. Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 04/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/06/2001 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 04/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/06/2001 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Thực hiện Điều 125 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể về quản lý ngoại hối đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:
...
V. CHUYỂN VỐN VÀO, RA KHỎI VIỆT NAM

15. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài phải góp vốn đầu tư theo đúng tiến độ được ghi trong Hợp đồng liên doanh, Điều lệ của Doanh nghiệp hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

16. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài có nguồn thu ngoại tệ từ các giao dịch vãng lai ở nước ngoài phải chuyển về nước vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của mình mở tại các Ngân hàng được phép. Việc thực hiện nghĩa vụ bán ngoại tệ của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.

17. Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh, khoản thu được chia, thu nhập do cung ứng dịch vụ và chuyển giao công nghệ, các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình ra nước ngoài sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam.

Khi chấm dứt hoạt động hoặc giải thể Doanh nghiệp, Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển vốn pháp định, vốn tái đầu tư, vốn thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh và tài sản thuộc sở hữu hợp pháp ra nước ngoài. Trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài cao hơn số vốn ban đầu và vốn tái đầu tư, thì số tiền đó chỉ được chuyển ra nước ngoài sau khi được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên hợp doanh nước ngoài được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để trả nợ nước ngoài, bao gồm gốc, lãi, phí theo các quy định của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước về vay và trả nợ nước ngoài.

18. Tuỳ theo từng mục đích sử dụng ngoại tệ, khi mua, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài phải xuất trình với Ngân hàng được phép Giấy phép đầu tư và các tài liệu chứng minh mục đích của việc sử dụng ngoại tệ nêu dưới đây:

18.1. Ngoại tệ để nhập khẩu nguyên, vật liệu, phụ tùng thay thế: Giấy phép nhập khẩu (nếu có), Hợp đồng thương mại; Các chứng từ chứng minh việc giao hàng hoặc việc thực hiện Hợp đồng thương mại;

18.2. Ngoại tệ để thanh toán tiền dịch vụ với nước ngoài: Hợp đồng dịch vụ với nước ngoài và các chứng từ chứng minh Hợp đồng dịch vụ đã thực hiện;

18.3. Ngoại tệ để chuyển lợi nhuận và thu nhập hợp pháp ra nước ngoài: Biên bản của Hội đồng Quản trị (hoặc Ban Quản lý dự án đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh) về việc phân chia lợi nhuận (hoặc chia doanh thu đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh); Văn bản của Cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam;

Trường hợp được cơ quan thuế có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài được chuyển lợi nhuận hoặc doanh thu được chia ra nước ngoài làm nhiều đợt trong năm.

18.4. Ngoại tệ để chuyển tiền lương và thu nhập hợp pháp của cá nhân nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và hợp đồng hợp tác kinh doanh ra nước ngoài: Văn bản xác nhận của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Bên hợp doanh nước ngoài về số tiền được chuyển ra nước ngoài (tổng thu nhập hợp pháp trừ số tiền thực hiện nghĩa vụ tài chính và số tiền đã chi tiêu tại Việt Nam); Văn bản của cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.

18.5. Ngoại tệ để trả gốc, lãi, phí khoản vay: Hợp đồng vay ngoại tệ (hoặc Giấy nhận nợ), Lịch trả nợ; Đối với khoản vay nước ngoài trung - dài hạn, ngoài các tài liệu nêu trên phải có văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước về đăng ký khoản vay;

18.6. Ngoại tệ để chuyển vốn pháp định, vốn tái đầu tư hoặc vốn thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động hoặc giải thể trước hạn: Quyết định giải thể Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Quyết định chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng hợp tác kinh doanh kèm theo Báo cáo kết quả thanh lý Doanh nghiệp hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh; Văn bản của Cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam;

Đối với trường hợp bên nước ngoài chuyển nhượng vốn cho đối tác khác, khi mua, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài phải xuất trình: Hợp đồng chuyển nhượng vốn đã được đăng ký có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; Văn bản của Cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam (nếu việc chuyển nhượng vốn có phát sinh lợi nhuận);

18.7. Đối với việc mua và sử dụng ngoại tệ phục vụ các giao dịch vãng lai khác, căn cứ từng trường hợp cụ thể, Ngân hàng được phép yêu cầu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh xuất trình các chứng từ cần thiết để chứng minh tính hợp pháp của các giao dịch vãng lai đó.

19. Tài liệu cần thiết nêu tại Điểm 18 nói trên là bản chính hoặc bản sao có chữ ký và dấu xác nhận của Tổng giám đốc (Giám đốc) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đại diện Bên hợp doanh nước ngoài hoặc người được uỷ quyền hợp pháp. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng được phép có quyền kiểm tra văn bản chính để đảm bảo tính chính xác của các loại tài liệu xuất trình.

20. Các Ngân hàng được phép chỉ được bán ngoại tệ cho Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài để thanh toán trực tiếp cho nước ngoài và các trường hợp thanh toán trong nước được phép (không được bán ngoại tệ để giữ lại trên tài khoản của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài). Riêng trường hợp bán ngoại tệ để sử dụng vào các mục đích nêu dưới đây thì phải chuyển qua tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ (hoặc tài khoản được mở thêm để tiếp nhận và trả nợ vay nước ngoài):

20.1. Để chuyển vốn đầu tư, vốn tái đầu tư của Nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài;

20.2. Để chuyển lợi nhuận và thu nhập hợp pháp của Nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài;

20.3. Để chuyển trả nợ gốc, lãi, phí khoản vay nước ngoài trung và dài hạn ra nước ngoài.

Thời hạn từ khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên hợp doanh nước ngoài mua ngoại tệ chuyển vào tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng ngoại tệ đến khi chuyển ra thanh toán cho nước ngoài tối đa không quá 5 ngày làm việc.

Xem nội dung VB
Điều 68. Chuyển các khoản thu ra nước ngoài của Nhà đầu tư nước ngoài

1. Sau khi thực hiện các nghĩa vụ về thuế, Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài:

a) Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh, khoản thu được chia;

b) Tiền thu nhập do cung ứng dịch vụ và chuyển giao công nghệ;

c) Tiền gốc và lãi của các khoản vay nước ngoài;

d) Vốn đầu tư;

đ) Các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.

2. Khi chấm dứt hoạt động và giải thể doanh nghiệp, Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài tài sản thuộc sở hữu hợp pháp.

3. Trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này cao hơn vốn ban đầu và vốn tái đầu tư, thì số tiền chênh lệch đó chỉ được chuyển ra nước ngoài sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 04/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/06/2001 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 04/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/06/2001 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)
Thực hiện Điều 125 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể về quản lý ngoại hối đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:
...
VI. TỶ GIÁ

21. Việc qui đổi đồng đô la Mỹ và đồng Việt Nam để góp vốn pháp định, vốn thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh được áp dụng theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm góp vốn.

22. Việc mua, bán các loại ngoại tệ liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài được thực hiện theo tỷ giá mua - bán của Ngân hàng được phép tại thời điểm giao dịch.

Xem nội dung VB
Điều 70. Tỷ giá chuyển đổi

Tỷ giá chuyển đổi tiền nước ngoài sang tiền Việt Nam và ngược lại áp dụng trong quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm chuyển đổi.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 04/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/06/2001 (VB hết hiệu lực: 25/10/2006)