Luật Đất đai 2024

Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ

Số hiệu 18/2012/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 13/03/2012
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
56
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
Tải văn bản gốc Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
Số hiệu: 18/2012/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 13/03/2012
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 56/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/08/2014 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ như sau:

1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm:

a) Phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô);

b) Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là mô tô) sau khi đã trừ đi phần nộp vào ngân sách địa phương để Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (sau đây gọi là Chương trình xây dựng nông thôn mới).

Xem nội dung VB
Điều 5. Nguồn hình thành Quỹ

1. Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo (sau đây gọi chung là xe ô tô) và xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô).
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 56/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/08/2014 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 56/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/08/2014 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ như sau:
...
2. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Phí sử dụng đường bộ thu được đối với mô tô được nộp vào ngân sách địa phương để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và bổ sung vào Quỹ địa phương.

Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương trong từng thời kỳ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dành toàn bộ hoặc tỷ lệ phân chia nguồn phí thu được đối với mô tô giữa phần nộp vào ngân sách địa phương để cấp chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương. Việc xác định tỷ lệ phân chia phải cân đối giữa nhu cầu đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và yêu cầu về quản lý bảo trì hệ thống đường địa phương; phù hợp với tình hình thu chi ngân sách địa phương và đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí đúng quy định, hiệu quả.”

Xem nội dung VB
Điều 6. Nguyên tắc phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ cho Quỹ trung ương và Quỹ địa phương

1. Phí sử dụng đường bộ thu được đối với mô tô tại địa phương nào bổ sung vào Quỹ của địa phương đó.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 56/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/08/2014 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 56/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/08/2014 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ như sau:
...
3. Khoản 3 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ; quy định cụ thể kỳ kê khai, nộp phí sử dụng đường bộ (theo tháng, quý, năm, kỳ đăng kiểm) đối với xe ô tô cho phù hợp với từng đối tượng nộp phí; ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện đối với xe ô tô và khung mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm đối với xe mô tô.”

Xem nội dung VB
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
3. Hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ; ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện đối với xe ô tô và khung mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm đối với xe mô tô.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện được hướng dẫn bởi Thông tư 197/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 01/11/2014)
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện, như sau:
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng chịu phí
...
Điều 3. Các trường hợp miễn phí
...
Điều 4. Người nộp phí
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Mức thu phí
...
Điều 6. Phương thức thu, nộp phí
...
Điều 7. Quản lý và sử dụng phí
...
Điều 8. Trả lại phí đã nộp
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện
...
Điều 10. Hiệu lực thi hành
...
(Fike đính kèm)

Xem nội dung VB
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
3. Hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ; ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện đối với xe ô tô và khung mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm đối với xe mô tô.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện được hướng dẫn bởi Thông tư 133/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện, như sau:

Chương I.QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng chịu phí
...
Điều 3. Các trường hợp miễn phí
...
Điều 4. Người nộp phí
...
Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Mức thu phí
...
Điều 6. Phương thức tính, khai, nộp phí đối với xe ô tô
...
Điều 7. Khai, nộp phí đối với xe mô tô
...
Điều 8. Chứng từ thu phí
...
Điều 9. Quản lý và sử dụng phí
...
Điều 10. Trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp
...
Điều 11. Xử lý vi phạm
...
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện
...
Điều 13. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 14. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC SỐ 01. BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
...
PHỤ LỤC SỐ 02. BIÊN LAI THU TIỀN PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ
...
PHỤ LỤC SỐ 03. TỜ KHAI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ (áp dụng đối với xe ô tô)
...
PHỤ LỤC SỐ 04. TỜ KHAI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ (áp dụng đối với xe mô tô)
...
PHỤ LỤC SỐ 05. GIẤY ĐỀ NGHỊ Trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ
...
PHỤ LỤC SỐ 06. BIÊN BẢN Thu Tem và Giấy chứng nhận kiểm định
...
PHỤ LỤC SỐ 07. QUYẾT ĐỊNH Về việc trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ
...
PHỤ LỤC SỐ 08. THÔNG BÁO Về việc không được trả lại/bù trừ tiền phí
...
PHỤ LỤC SỐ 09. ĐƠN XIN NGHỈ LƯU HÀNH
...
PHỤ LỤC SỐ 10. THÔNG BÁO Về việc không đủ điều kiện đăng ký tạm dừng lưu hành
...
PHỤ LỤC SỐ 11. BIÊN BẢN Tạm giữ Phù hiệu, Biển hiệu kinh doanh vận tải
...
PHỤ LỤC SỐ 12. BIÊN BẢN Thu Tem nộp phí sử dụng đường bộ
...
PHỤ LỤC SỐ 13. ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại tem nộp phí sử dụng đường bộ
...
PHỤ LỤC SỐ 14. THÔNG BÁO VỀ VIỆC CHƯA ĐỦ ĐIỀU KIỆN THUỘC DIỆN KHÔNG CHỊU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
...
PHỤ LỤC SỐ 15. ĐƠN ĐỀ NGHỊ Trả lại phù hiệu, biển hiệu
...
PHỤ LỤC SỐ 16. BIÊN BẢN Xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ
...
PHỤ LỤC SỐ 17. ĐƠN XIN XÁC NHẬN Xe ô tô dùng để sát hạch; xe không tham gia giao thông, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã

Xem nội dung VB
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
3. Hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ; ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện đối với xe ô tô và khung mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm đối với xe mô tô.
Mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ được hướng dẫn bởi Thông tư 293/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 (VB hết hiệu lực: 01/10/2021)
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012, Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quỹ bảo trì đường bộ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.
...
Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng chịu phí
...
Điều 3. Các trường hợp miễn phí
...
Điều 4. Người nộp phí và tổ chức thu phí
...
Chương II - QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Mức thu phí
...
Điều 6. Phương thức tính, nộp phí
...
Điều 7. Chứng từ thu phí
...
Điều 8. Quản lý và sử dụng phí
...
Điều 9. Trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp
...
Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Tổ chức thực hiệnĐiều 11. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC SỐ 01 BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
...
PHỤ LỤC SỐ 02 GIẤY ĐỀ NGHỊ Trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ
...
PHỤ LỤC SỐ 03 BIÊN BẢN Thu Tem và Giấy chứng nhận kiểm định
...
PHỤ LỤC SỐ 04 QUYẾT ĐỊNH Về việc trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ
...
PHỤ LỤC SỐ 05 THÔNG BÁO Về việc không được trả lại/bù trừ tiền phí
...
PHỤ LỤC SỐ 06 ĐƠN XIN TẠM DỪNG LƯU HÀNH
...
PHỤ LỤC SỐ 07 THÔNG BÁO Về việc không đủ điều kiện đăng ký tạm dừng lưu hành
...
PHỤ LỤC SỐ 08 BIÊN BẢN Tạm giữ Phù hiệu, Biển hiệu kinh doanh vận tải
...
PHỤ LỤC SỐ 09 THÔNG BÁO Về việc chưa đủ điều kiện thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộPHỤ LỤC SỐ 10 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Trả lại phù hiệu, biển hiệuPHỤ LỤC SỐ 11 ĐƠN XIN XÁC NHẬN Xe ô tô dùng để sát hạch; xe không tham gia giao thông, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã
...
PHỤ LỤC SỐ 12 BIÊN BẢN Xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ
...
PHỤ LỤC SỐ 13 BIÊN BẢN Thu Tem nộp phí sử dụng đường bộ
...
PHỤ LỤC SỐ 14 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại tem nộp phí sử dụng đường bộ

Xem nội dung VB
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
3. Hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ; ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện đối với xe ô tô và khung mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm đối với xe mô tô.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 56/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/08/2014 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện được hướng dẫn bởi Thông tư 197/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 01/11/2014)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện được hướng dẫn bởi Thông tư 133/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ được hướng dẫn bởi Thông tư 293/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 (VB hết hiệu lực: 01/10/2021)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 28/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2016 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ như sau:
...
4. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
2. Ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trong khung mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do Bộ Tài chính ban hành. Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn địa phương.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 28/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2016 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 56/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/08/2014 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ như sau:
...
4. Bổ sung Khoản 4 vào Điều 12 như sau:

“4. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dành toàn bộ hoặc tỷ lệ phân chia nguồn phí thu được đối với mô tô giữa phần chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương; quy định việc quản lý, sử dụng phần phí để lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định pháp luật hiện hành.”

Xem nội dung VB
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Bảo đảm nguồn ngân sách địa phương cấp cho Quỹ địa phương.

2. Ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trong khung mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do Bộ Tài chính ban hành. Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn địa phương.

3. Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý thu, sử dụng và tổ chức công tác quyết toán Quỹ địa phương theo quy định.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 56/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/08/2014 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 56/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/08/2014 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ như sau:
...
4. Bổ sung Khoản 4 vào Điều 12 như sau:

“4. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dành toàn bộ hoặc tỷ lệ phân chia nguồn phí thu được đối với mô tô giữa phần chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương; quy định việc quản lý, sử dụng phần phí để lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định pháp luật hiện hành.”

Xem nội dung VB
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Bảo đảm nguồn ngân sách địa phương cấp cho Quỹ địa phương.

2. Ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trong khung mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do Bộ Tài chính ban hành. Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn địa phương.

3. Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý thu, sử dụng và tổ chức công tác quyết toán Quỹ địa phương theo quy định.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 56/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/08/2014 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2021)
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về Quỹ bảo trì đường bộ;
…
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương.
...
Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ
...
Điều 4. Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ
...
Chương II - ĐẤU THẦU SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ

Điều 5. Tổ chức đấu thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ
...
Điều 6. Nhiệm vụ của các cơ quan trong tổ chức đấu thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ
...
Điều 7. Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu
...
Chương III - ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ

Điều 8. Tổ chức đặt hàng thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ
...
Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng
...
Điều 10. Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo phương thức đặt hàng
...
Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
Điều 12. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 8. Quản lý tài chính Quỹ
...
3. Các đơn vị được giao quản lý kinh phí của Quỹ có trách nhiệm triển khai việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ theo quy định. Kho bạc Nhà nước kiểm soát các khoản chi từ Quỹ tương tự như các khoản chi từ ngân sách nhà nước.
Nôi dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 31/2014/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 38/2017/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/12/2017 (VB hết hiệu lực: 15/02/2021)
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về Quỹ bảo trì đường bộ;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương

1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
...
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
...
5. Điều 7 được sửa đổi như sau:
...
6. Điều 8 được sửa đổi như sau:
...
7. Sửa đổi khoản 2 Điều 9 như sau:
...
8. Điều 10 được sửa đổi như sau:
...
Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
Điều 3. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 8. Quản lý tài chính Quỹ
...
3. Các đơn vị được giao quản lý kinh phí của Quỹ có trách nhiệm triển khai việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ theo quy định. Kho bạc Nhà nước kiểm soát các khoản chi từ Quỹ tương tự như các khoản chi từ ngân sách nhà nước.
Việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2021)
Nôi dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 31/2014/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 38/2017/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/12/2017 (VB hết hiệu lực: 15/02/2021)
Việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2021)
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về Quỹ bảo trì đường bộ;
…
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương.
...
Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ
...
Điều 4. Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ
...
Chương II - ĐẤU THẦU SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ

Điều 5. Tổ chức đấu thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ
...
Điều 6. Nhiệm vụ của các cơ quan trong tổ chức đấu thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ
...
Điều 7. Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu
...
Chương III - ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ

Điều 8. Tổ chức đặt hàng thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ
...
Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng
...
Điều 10. Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo phương thức đặt hàng
...
Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
Điều 12. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 8. Quản lý tài chính Quỹ
...
3. Các đơn vị được giao quản lý kinh phí của Quỹ có trách nhiệm triển khai việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ theo quy định. Kho bạc Nhà nước kiểm soát các khoản chi từ Quỹ tương tự như các khoản chi từ ngân sách nhà nước.
Nôi dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 31/2014/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 38/2017/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/12/2017 (VB hết hiệu lực: 15/02/2021)
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về Quỹ bảo trì đường bộ;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương

1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
...
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
...
5. Điều 7 được sửa đổi như sau:
...
6. Điều 8 được sửa đổi như sau:
...
7. Sửa đổi khoản 2 Điều 9 như sau:
...
8. Điều 10 được sửa đổi như sau:
...
Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
Điều 3. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 8. Quản lý tài chính Quỹ
...
3. Các đơn vị được giao quản lý kinh phí của Quỹ có trách nhiệm triển khai việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ theo quy định. Kho bạc Nhà nước kiểm soát các khoản chi từ Quỹ tương tự như các khoản chi từ ngân sách nhà nước.
Việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2021)
Nôi dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 31/2014/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 38/2017/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/12/2017 (VB hết hiệu lực: 15/02/2021)
Khoản này được huớng dẫn bởi Quyết định 1486/QĐ-TTg năm 2012 có hiệu lực từ ngày 05/10/2012 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ
...
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
...
Điều 1. Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương
...
Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Quỹ
...
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ
...
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
...
Điều 5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thành viên nêu tại Khoản 2 Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 4. Thành lập Quỹ
...
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý Quỹ và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ trung ương.
Khoản này được huớng dẫn bởi Quyết định 1486/QĐ-TTg năm 2012 có hiệu lực từ ngày 05/10/2012 (VB hết hiệu lực: 01/03/2020)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ như sau:
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi của Quỹ

1. Lập, xét duyệt báo cáo quyết toán thu, chi của Quỹ trung ương.

a) Quyết toán thu: Các đơn vị thu phí sử dụng đường bộ lập quyết toán thu gửi Hội đồng quản lý Quỹ trung ương (đối với đơn vị được giao tổ chức thu phí từ xe ô tô) và các khoản thu khác theo quy định hiện hành.

b) Quyết toán chi: Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ lập báo cáo quyết toán việc sử dụng kinh phí theo mẫu biểu và yêu cầu của quyết toán chi ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Báo cáo quyết toán kèm theo báo cáo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm đề nghị quyết toán, chi tiết theo nội dung chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này.

c) Nội dung, quy trình xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (hiện nay là Thông tư 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính); cụ thể:

- Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm của các Khu Quản lý đường bộ, các Sở Giao thông vận tải (đối với đường quốc lộ được uỷ quyền quản lý); tổng hợp gửi Hội đồng quản lý Quỹ Trung ương.

- Hội đồng quản lý Quỹ Trung ương có trách nhiệm phê duyệt quyết toán chi hoạt động của Văn phòng Quỹ.

Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư, thì ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định; khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, còn phải thực hiện quyết toán công trình hoàn thành theo quy định hiện hành.

Trường hợp quyết toán công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt có chênh lệch so với tổng giá trị công trình đã quyết toán các năm thì phần chênh lệch sẽ được điều chỉnh vào báo cáo quyết toán của đơn vị năm phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành.

d) Hội đồng quản lý Quỹ trung ương phê duyệt quyết toán thu, chi (trong đó: từ nguồn ngân sách trung ương cấp bổ sung cho Quỹ và từ các nguồn thu) của Quỹ trung ương, gửi Bộ Giao thông vận tải.

Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm của Quỹ và tổng hợp vào quyết toán của Bộ, gửi Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm của Bộ Giao thông vận tải và tổng hợp phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương đã cấp bổ sung cho Quỹ trung ương vào báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định.

đ) Cuối năm, nguồn kinh phí của Quỹ trung ương còn dư được chuyển sang năm sau, để chi cho công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ.

2. Lập, xét duyệt báo cáo quyết toán thu, chi của Quỹ địa phương.

Căn cứ quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Thông tư hướng dẫn chế độ thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện và quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này, Sở Giao thông vận tải thống nhất với Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về lập, xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm đối với Quỹ địa phương cho phù hợp.

Xem nội dung VB
Điều 9. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ
...
4. Quyết toán thu, chi Quỹ theo quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ như sau:

Điều 1. Quy định chung
...
Điều 2. Nội dung chi của Quỹ bảo trì đường bộ
...
Điều 3. Lập, phân chia và giao kế hoạch thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho Quỹ trung ương và Quỹ địa phương
...
Điều 4. Lập, giao kế hoạch chi đối với Quỹ trung ương
...
Điều 5. Lập, giao kế hoạch chi của Quỹ địa phương
...
Điều 6. Tạm ứng, thanh toán kinh phí
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi của Quỹ
...
Điều 8. Công tác kiểm tra
...
Điều 9. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 1 BIỂU TỔNG HỢP GIAO KẾ HOẠCH CHI QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ NĂM...
...
PHỤ LỤC SỐ 2 QUYẾT ĐỊNH VỀ CHUYỂN VỐN TỪ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ CHO CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG

Xem nội dung VB
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ như sau:

Điều 1. Quy định chung
...
Điều 2. Nội dung chi của Quỹ bảo trì đường bộ
...
Điều 3. Lập, phân chia và giao kế hoạch thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho Quỹ trung ương và Quỹ địa phương
...
Điều 4. Lập, giao kế hoạch chi đối với Quỹ trung ương
...
Điều 5. Lập, giao kế hoạch chi của Quỹ địa phương
...
Điều 6. Tạm ứng, thanh toán kinh phí
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi của Quỹ
...
Điều 8. Công tác kiểm tra
...
Điều 9. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 1 BIỂU TỔNG HỢP GIAO KẾ HOẠCH CHI QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ NĂM...
...
PHỤ LỤC SỐ 2 QUYẾT ĐỊNH VỀ CHUYỂN VỐN TỪ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ CHO CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG

Xem nội dung VB
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ như sau:

Điều 1. Quy định chung
...
Điều 2. Nội dung chi của Quỹ bảo trì đường bộ
...
Điều 3. Lập, phân chia và giao kế hoạch thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho Quỹ trung ương và Quỹ địa phương
...
Điều 4. Lập, giao kế hoạch chi đối với Quỹ trung ương
...
Điều 5. Lập, giao kế hoạch chi của Quỹ địa phương
...
Điều 6. Tạm ứng, thanh toán kinh phí
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi của Quỹ
...
Điều 8. Công tác kiểm tra
...
Điều 9. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 1 BIỂU TỔNG HỢP GIAO KẾ HOẠCH CHI QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ NĂM...
...
PHỤ LỤC SỐ 2 QUYẾT ĐỊNH VỀ CHUYỂN VỐN TỪ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ CHO CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG

Xem nội dung VB
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)