Luật Đất đai 2024

Nghị định 142/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện

Số hiệu 142/2004/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 08/07/2004
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Công nghệ thông tin,Vi phạm hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 142/2004/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 142/2004/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 7 NĂM 2004 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định xử phạt đối với vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện. Vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện là hành vi cố ý hoặc vô ý của tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.

2. Vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Vi phạm các quy định về: hoạt động, bảo đảm an toàn mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát thư, mạng bưu chính chuyên dùng; đảm bảo bí mật thông tin riêng và an ninh thông tin; cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư; quản lý và sử dụng tem bưu chính;

b) Vi phạm các quy định về: thiết lập, bảo đảm bí mật thông tin riêng, an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin; cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; kết nối các mạng viễn thông; kho số viễn thông;

c) Vi phạm các quy định về: quản lý, sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện; tương thích điện từ;

d) Vi phạm các quy định về giá, cước, phí, lệ phí bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông và tần số vô tuyến điện;

đ) Vi phạm các quy định về: quản lý tiêu chuẩn, chất lượng thiết bị viễn thông; chất lượng dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông; chất lượng mạng viễn thông; sản xuất và xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị viễn thông; quản lý tiêu chuẩn, chất lượng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông;

e) Vi phạm các quy định về chế độ báo cáo nghiệp vụ; không chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Vi phạm hành chính về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet được áp dụng theo quy định tại Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện đều bị xử phạt theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính có liên quan.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện trong phạm vi lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng Điều ước quốc tế đó.

2. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện thì xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 và Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt

1. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện phải do người có thẩm quyền quy định tại các Điều 28, 29 và 30 Nghị định này tiến hành theo đúng quy định của pháp luật.

2. Mọi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

3. Một hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện chỉ bị xử phạt một lần. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt.

4. Việc xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng quy định tại Điều 8 và Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính để quyết định hình thức, biện pháp, mức xử phạt thích hợp.

5. Không xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Điều 4. Thời hiệu xử phạt

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện là một năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là hai năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện đối với hành vi vi phạm các quy định về giá, cước, phí, lệ phí bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông và tần số vô tuyến điện; xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị viễn thông.

3. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính thì bị xử phạt vi phạm hành chính; trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người đã ra quyết định phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.

4. Quá thời hạn nói tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

5. Trong thời hạn được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính mới trong cùng lĩnh vực trước đây đã vi phạm hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt tính từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

c) Buộc người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung nêu trên, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng, lắp đặt trái phép;

b) Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm phương tiện;

d) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại;

đ) Buộc thực hiện theo đúng giấy phép hoặc quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;

e) Buộc chấm dứt tình trạng gây cản trở đến hoạt động về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;

g) Buộc thu hồi số tiền chênh lệch do vi phạm hành chính gây ra.

4. Hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với từng hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện được quy định cụ thể tại Chương II Nghị định này.

Các hình thức xử phạt bổ sung chỉ được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính, trừ khi cần thiết áp dụng hình thức tịch thu tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành và áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp đã hết thời hạn ra quyết định xử phạt hoặc đã hết thời hiệu xử phạt.

Chương 2:

VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

MỤC 1:

VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: HOẠT ĐỘNG, BẢO ĐẢM AN TOÀN MẠNG BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG, MẠNG CHUYỂN PHÁT THƯ, MẠNG BƯU CHÍNH CHUYÊN DÙNG, ĐẢM BẢO BÍ MẬT THÔNG TIN RIÊNG VÀ AN NINH THÔNG TIN, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT THƯ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TEM BƯU CHÍNH

Điều 6. Xử phạt vi phạm về hoạt động của mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát thư, mạng bưu chính chuyên dùng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không niêm yết biển hiệu, giờ mở cửa phục vụ tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;

b) Không cung cấp công khai hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin liên quan về các dịch vụ đang cung cấp tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;

c) Không mở cửa hoặc mở cửa bưu cục giao dịch, điểm phục vụ không đúng thời gian đã niêm yết.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành bưu chính để vận chuyển hàng hóa, chở người trái quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng thiết bị bưu chính, các bưu cục, điểm phục vụ không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Sử dụng màu sắc và biểu trưng trên phương tiện vận tải chuyên ngành bưu chính, thùng thư công cộng không đúng với mẫu đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Không thông báo hoặc thông báo thiếu các thông tin trên thùng thư công cộng theo đúng quy định;

d) Mở thùng thư công cộng trong ngày không đúng thời gian đã công bố;

đ) Không thực hiện đúng các quy định về mã bưu chính của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

e) Dịch chuyển trái phép vị trí các trang thiết bị, cơ sở vật chất của mạng bưu chính công cộng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đóng, mở các Bưu cục ngoại dịch, Bưu cục cửa khẩu biên giới không có quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

b) Làm thay đổi trạng thái, làm hư hỏng hoặc mất tác dụng các trang thiết bị, cơ sở vật chất của mạng bưu chính công cộng;

c) Thiết lập và tổ chức hoạt động mạng bưu chính chuyên dùng không đúng quy định của Nhà nước;

d) Bưu chính Việt Nam không ưu tiên vận chuyển và khai thác đối với túi, gói của mạng bưu chính chuyên dùng;

đ) Sử dụng trái phép tên "Bưu chính Việt Nam" vào mục đích kinh doanh.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm tại Điều này:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 và điểm a, b khoản 3.

Điều 7. Xử phạt vi phạm về bảo đảm an toàn mạng bưu chính, mạng chuyển phát thư

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng dấu ngày của Bưu cục, điểm phục vụ không đúng với thời gian và địa điểm cung cấp dịch vụ;

b) Giữ thư, bưu phẩm, bưu kiện mà không phát hoặc phát chậm đến người sử dụng dịch vụ.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi kiểm tra trái pháp luật túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện đang trên đường vận chuyển.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Trì hoãn, khước từ hoặc có hành vi khác nhằm trốn tránh việc thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc huy động phương tiện, thiết bị bảo đảm vận chuyển tài liệu công văn, phục vụ các nhu cầu thông tin trong trường hợp khẩn cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Ngăn cản việc khai thác, vận chuyển túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi Bưu chính Việt Nam không áp dụng các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin khi vận chuyển và khai thác túi, gói của mạng bưu chính chuyên dùng.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm tại Điều này:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2;

b) Buộc chấm dứt tình trạng gây cản trở đến hoạt động về bưu chính do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3;

c) Buộc thực hiện đúng các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3.

Điều 8. Xử phạt vi phạm về bảo đảm bí mật thông tin riêng và an ninh thông tin

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trái pháp luật nội dung thư, bưu phẩm, bưu kiện, tên, địa chỉ của người sử dụng dịch vụ;

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bóc mở, tráo đổi nội dung thư, bưu phẩm, bưu kiện của người khác trái pháp luật;

b) Chiếm đoạt thư, bưu phẩm, bưu kiện của người khác.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính để trả lại cho chủ sở hữu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2;

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2.

Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi gửi thư trong bưu kiện.

2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư hoặc Giấy phép thử nghiệm dịch vụ chuyển phát thư, các dịch vụ khác trên mạng bưu chính công cộng bị mất, hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung hoặc hết thời hạn sử dụng đến 01 tháng;

b) Kê khai phiếu gửi không đúng với nội dung bưu phẩm, bưu kiện;

c) Làm hư hỏng thư, bưu phẩm, bưu kiện của người sử dụng dịch vụ;

d) Gửi vật phẩm, hàng hóa trong thư, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù.

3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa thêm, tráo đổi vật phẩm, hàng hoá trong bưu phẩm, bưu kiện sau khi đã làm xong các thủ tục nhận gửi;

b) Ngăn cản trái pháp luật việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư;

c) Từ chối trái pháp luật việc cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư;

d) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện vật, chất làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường;

đ) Gửi tiền Việt Nam hoặc ngoại hối trong thư, bưu phẩm, bưu kiện trong nước hoặc từ Việt Nam đi nước ngoài;

e) Gửi ngoại hối trong thư, bưu phẩm, bưu kiện từ nước ngoài vào Việt Nam.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm mất thư, bưu phẩm, bưu kiện, của người sử dụng dịch vụ;

b) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện đi nước ngoài những vật phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu vào nước nhận mà Liên minh Bưu chính thế giới (UPU) đã thông báo.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định;

b) Cung cấp dịch vụ chuyển phát thư không đúng giấy phép;

c) Gửi hoặc nhận gửi trong bưu phẩm, bưu kiện hàng hóa, vật phẩm thuộc danh mục gửi có điều kiện mà không thực hiện đúng các yêu cầu theo quy định của pháp luật;

d) Sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ chuyển phát thư nhằm mục đích đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến nhân phẩm danh dự người khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Đại lý dịch vụ bưu chính, đại lý dịch vụ chuyển phát thư cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư không đúng loại hình dịch vụ đã giao kết trong hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp dịch vụ chuyển phát thư hoặc thử nghiệm dịch vụ không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 01 tháng;

b) Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn, sửa chữa Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư, Giấy phép thử nghiệm dịch vụ;

c) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện ấn phẩm, vật phẩm, hàng hóa Nhà nước Việt Nam cấm lưu thông, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;

d) Cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành khác trên mạng bưu chính công cộng mà không có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện vật, chất gây cháy, gây nổ, gây nguy hiểm, văn hoá phẩm độc hại.

8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư nhằm mục đích tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây rối an ninh trật tự, an toàn xã hội mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

9. Các hành vi lợi dụng gửi bưu phẩm, bưu kiện để kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông, hàng hoá có nguồn gốc nhập lậu, hàng hoá cấm xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại để xử phạt.

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại các điểm b khoản 2; điểm a, e khoản 3; điểm b, c khoản 6; khoản 7 và khoản 8;

b) Buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm khoản 8.

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc áp dụng những biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3; điểm c khoản 5; khoản 7;

b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3; khoản 7;

c) Buộc thực hiện theo đúng các quy định và giấy phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 5.

Điều 10. Xử phạt vi phạm về quản lý, sử dụng tem bưu chính

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng tem bưu chính giả, tem bưu chính đã qua sử dụng, tem bưu chính in trên sách, báo, tạp chí hoặc các ấn phẩm khác để thanh toán cước;

b) Bán tem bưu chính trong thời hạn phát hành không đúng giá mặt, trừ tem bưu chính đã có dấu hủy.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lưu hành tem bưu chính chưa có quyết định phát hành hoặc tem bưu chính đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) In hình ảnh tem bưu chính trên các xuất bản phẩm mà không dùng tem mẫu (tem bưu chính có chữ specimen), tem bưu chính đã có dấu hủy;

c) Sưu tập tem bưu chính đã bị cấm lưu hành nhằm mục đích tuyên truyền.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xuất khẩu, nhập khẩu tem bưu chính không đúng quy định;

b) In tem bưu chính không đúng quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

c) Không thực hiện việc thu hồi, xử lý tem bưu chính đã hết thời hạn phát hành trên mạng bưu chính công cộng; tem bưu chính đã bị đình chỉ, đình bản;

d) Sử dụng, sao chép một phần hoặc toàn bộ mẫu tem bưu chính đã được duyệt mà không có văn bản cho phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Sản xuất, tàng trữ hoặc mua bán tem bưu chính giả mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Kinh doanh, tàng trữ tem bưu chính đã bị cấm lưu hành;

c) In tem bưu chính không có quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2; điểm a, b khoản 3 và khoản 4.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi số tiền chênh lệch do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1;

b) Buộc thực hiện theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2.

MỤC 2:

VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, BẢO ĐẢM BÍ MẬT THÔNG TIN RIÊNG, AN TOÀN MẠNG VIỄN THÔNG VÀ AN NINH THÔNG TIN, KẾT NỐI MẠNG VIỄN THÔNG, KHO SỐ VIỄN THÔNG

Điều 11. Xử phạt vi phạm về thiết lập mạng viễn thông

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép thiết lập mạng, thử nghiệm mạng bị mất hoặc bị hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng không đúng quy định trong giấy phép;

b) Mở rộng mạng viễn thông dùng riêng không đúng quy định trong giấy phép.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng không có giấy phép;

b) Thay đổi, bổ sung cấu hình, thành viên của mạng dùng riêng hoặc sử dụng mạng dùng riêng không đúng mục đích quy định trong giấy phép;

c) Thử nghiệm mạng viễn thông không đúng quy định trong giấy phép.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thiết lập mạng viễn thông công cộng không đúng quy định trong giấy phép;

b) Mở rộng mạng viễn thông công cộng không đúng quy định trong giấy phép;

c) Không thực hiện đóng, mở các hướng liên lạc viễn thông đường dài trong nước phục vụ công ích, an ninh, quốc phòng khi có quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

d) Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn, sửa chữa Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông;

đ) Sử dụng các loại giấy phép quy định tại Điều này đã hết thời hạn sử dụng đến 01 tháng.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thiết lập mạng viễn thông công cộng không có giấy phép;

b) Thử nghiệm mạng viễn thông không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 01 tháng;

c) Xây dựng công trình viễn thông đi qua lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và trong thềm lục địa của Việt Nam không đúng nội dung quy định trong giấy phép.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lắp đặt cáp viễn thông trong lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và trong thềm lục địa của Việt Nam không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Tàu, thuyền hoạt động khảo sát, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, thi công cáp viễn thông trong vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và trong thềm lục địa của Việt Nam không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Lắp đặt thiết bị viễn thông để thực hiện chuyển trái phép lưu lượng dịch vụ viễn thông từ Việt Nam đi nước ngoài hoặc từ nước ngoài về Việt Nam dưới bất kỳ hình thức, phương thức và bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; điểm c khoản 3;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2; điểm a, c khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, b khoản 5 và điểm a, c khoản 6;

c) Buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 6.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả :

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2; điểm b, c khoản 3; điểm a, b khoản 4; điểm c khoản 5.

Điều 12. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng các dịch vụ viễn thông

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bị mất hoặc bị hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung;

b) Cung cấp dịch vụ tại điểm công cộng không có người phục vụ mà không có hoặc không đúng biểu trưng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; không niêm yết hướng dẫn sử dụng dịch vụ và các số máy dịch vụ khẩn cấp, dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao của mạng điện thoại công cộng;

c) Làm hư hỏng hoặc sử dụng không đúng mục đích các buồng điện thoại công cộng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng thiết bị đầu cuối thuê bao để kinh doanh dịch vụ viễn thông;

b) Sử dụng mã hóa thông tin trên mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;

c) Bán lại các dịch vụ viễn thông không đúng quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

d) Làm giả, sửa đổi thẻ điện thoại để sử dụng.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng thiết bị đầu cuối của mạng viễn thông dùng riêng để kinh doanh các dịch vụ viễn thông;

b) Sử dụng, cho thuê, cho mượn thuê bao di động hoặc cố định đưa sang biên giới nhằm mục đích chuyển lưu lượng điện thoại quốc tế về Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Cung cấp dịch vụ viễn thông không đúng quy định trong giấy phép;

d) Ngừng, tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông không thông báo cho người sử dụng dịch vụ viễn thông biết trước theo quy định của pháp luật;

đ) Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn, sửa chữa Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông;

e) Sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông hết hạn sử dụng đến 01 tháng;

g) Chiếm đoạt, hủy bỏ, tráo đổi, tiết lộ nội dung thông tin của người sử dụng dịch vụ viễn thông;

h) Sử dụng dịch vụ viễn thông để đe doạ, quấy rối, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm người khác hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

i) Thử nghiệm dịch vụ viễn thông không đúng quy định trong giấy phép.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chủ mạng viễn thông dùng riêng sử dụng mạng viễn thông dùng riêng kinh doanh các dịch vụ viễn thông;

b) Sử dụng thiết bị của mạng viễn thông chuyên dùng vào các mục đích không phải phục vụ cho thông tin đặc biệt của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ thông tin quốc phòng, an ninh;

c) Cung cấp dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng tại Việt Nam khi chưa được phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp dịch vụ viễn thông không có giấy phép hoặc giấy phép hết hạn sử dụng trên 01 tháng;

b) Không tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước trong khai thác, cung cấp các dịch vụ viễn thông mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Chuyển trái pháp luật lưu lượng dịch vụ viễn thông đường dài trong nước dưới bất kỳ hình thức, phương thức và bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào;

d) Thử nghiệm dịch vụ viễn thông không có giấy phép;

đ) Cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông không được phép cung cấp và sử dụng tại Việt Nam;

e) Làm giả thẻ điện thoại để kinh doanh.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dịch vụ viễn thông nhằm mục đích tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3; điểm a khoản 4;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại điểm a, d khoản 2; điểm a, e khoản 3; khoản 4; điểm c, đ, e khoản 5 và khoản 6;

c) Buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1.

Điều 13. Xử phạt vi phạm về bảo đảm bí mật thông tin riêng, an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng đường dây cáp quang, cáp đồng, ăng ten hoặc trang thiết bị của hệ thống truyền dẫn, chuyển mạch và các thiết bị viễn thông khác thuộc mạch vòng nội hạt.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thu trộm, nghe trộm thông tin trên mạng viễn thông; phá hoại, trộm cắp, sử dụng trái phép mật khẩu, khoá mật mã và thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân khác;

b) Đưa vào, lưu trữ và truyền đưa trên mạng viễn thông những thông tin có nội dung bị pháp luật cấm;

c) Làm hư hỏng đường dây cáp quang, ăng ten hoặc trang thiết bị của hệ thống truyền dẫn, chuyển mạch và các thiết bị viễn thông khác thuộc mạng viễn thông cố định công cộng đường dài trong nước, quốc tế; mạng viễn thông di động công cộng, mạng viễn thông cố định vệ tinh công cộng, mạng viễn thông di động vệ tinh công cộng, mạng thông tin vô tuyến điện hàng hải công cộng;

d) Dùng thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử, tin học hoặc thiết bị khác thâm nhập trái phép vào mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng hoặc đường thuê bao viễn thông khác.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm hư hỏng đường dây cáp quang, ăng ten hoặc trang thiết bị của hệ thống truyền dẫn, chuyển mạch và các thiết bị viễn thông khác của hệ thống đường trục viễn thông quốc gia;

b) Trì hoãn, khước từ hoặc có những hành vi khác nhằm trốn tránh thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc huy động mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng để phục vụ các nhu cầu thông tin khẩn cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Sử dụng chương trình, chuyên môn kỹ thuật để xâm nhập phá hoại cơ sở dữ liệu, phần mềm, phần cứng, thiết bị của mạng viễn thông mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; điểm c khoản 2; điểm a, c khoản 3.

Điều 14. Xử phạt vi phạm về kết nối các mạng viễn thông

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kết nối hai mạng viễn thông dùng riêng trực tiếp với nhau mà không được Bộ Bưu chính, Viễn thông cho phép;

b) Không thực hiện đúng các quy định kết nối mạng viễn thông dùng riêng hoặc mạng viễn thông chuyên dùng vào mạng viễn thông công cộng;

c) Kết nối mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng vào mạng viễn thông công cộng mà không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định;

d) Doanh nghiệp viễn thông hạn chế, từ chối, tự ý dừng, gây khó khăn cho việc kết nối các mạng viễn thông với nhau hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp viễn thông khác;

đ) Kết nối mạng viễn thông với doanh nghiệp viễn thông khác mà chất lượng dịch vụ kết nối thấp hơn chất lượng dịch vụ cùng loại trong mạng của mình hiện đang cung cấp;

e) Kết nối các mạng viễn thông công cộng không theo đúng quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

g) Không thực hiện hoặc trì hoãn việc thực hiện quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng, chung vị trí kết nối, mở rộng dung lượng kết nối hoặc các vấn đề khác liên quan đến kết nối các mạng viễn thông công cộng;

h) Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ các phương tiện thiết yếu không xây dựng hoặc trì hoãn xây dựng thoả thuận kết nối mẫu trình Bộ Bưu chính, Viễn thông phê duyệt theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1;

b) Buộc thực hiện đúng các quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1.

Điều 15. Xử phạt vi phạm về kho số viễn thông

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo quy hoạch đánh số viễn thông;

b) Sử dụng kho số viễn thông đã có quyết định thu hồi của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

c) Không trả lại kho số viễn thông đã được cấp theo quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông khi không có nhu cầu sử dụng;

d) Mua bán, chuyển nhượng kho số viễn thông;

đ) Doanh nghiệp viễn thông cấp số, cho thuê số, thu hồi số không đúng quy định;

e) Doanh nghiệp viễn thông, chủ mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng thay đổi khối số hoặc độ dài số thuê bao khi chưa được phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện theo đúng quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c, e khoản 1.

Điều 16. Xử phạt vi phạm về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng góp từ 01 tháng đến 06 tháng về tài chính cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Sử dụng vốn được hỗ trợ để thực hiện chính sách dịch vụ viễn thông công ích sai quy định của Nhà nước

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ loại hình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không chấp hành nghĩa vụ về xây dựng, trình duyệt, điều chỉnh kế hoạch về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định;

đ) Không thực hiện dự án đầu tư xây dựng về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định thầu.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chậm đóng góp từ trên 06 tháng đến 01 năm về tài chính cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi chậm đóng trên 01 năm về tài chính cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3.

MỤC 3:

VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN, TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ

Điều 17. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng trên một giấy phép đối với hành vi không khai báo làm thủ tục xin cấp lại Giấy phép tần số vô tuyến điện khi Giấy phép bị hư hỏng không còn rõ nội dung hoặc bị mất.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện hết thời hạn sử dụng từ trên 03 tháng đến 06 tháng;

b) Đặt thiết bị phát sóng vô tuyến điện sai địa điểm quy định trong giấy phép tần số vô tuyến điện trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Sử dụng sai quy ước liên lạc: hô hiệu liên lạc, giờ liên lạc, quy cách ăng ten, phương thức phát, mục đích liên lạc;

d) Mạo danh tên đài, hô hiệu, số nhận dạng đài của đài vô tuyến điện khác;

đ) Không khai báo, làm thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép tần số vô tuyến điện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi thiết bị phát sóng vô tuyến điện khác;

e) Không khai báo, làm thủ tục thay đổi trong Giấy phép tần số vô tuyến điện khi đổi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

g) Phát sai tần số quy định trong Giấy phép tần số vô tuyến điện;

h) Phát vượt quá công suất quy định trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với thiết bị phát sóng có công suất dưới 5 KW;

i) Liên lạc với các đài vô tuyến điện khác không được quy định trong Giấy phép tần số vô tuyến điện;

k) Tẩy xoá, sửa chữa Giấy phép tần số vô tuyến điện, chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp để sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đặt thiết bị phát sóng vô tuyến điện sai địa điểm quy định trong Giấy phép tần số vô tuyến điện ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Sử dụng người không có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định để khai thác thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

c) Thay đổi thiết bị phát sóng vô tuyến điện từ nghiệp vụ cố định thành nghiệp vụ lưu động không có giấy phép;

d) Sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện có công suất đến 50W không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 06 tháng;

đ) Sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đảm bảo các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện có công suất trên 50W đến 150W không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 06 tháng;

b) Sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện khi đã có quyết định tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Không khai báo ngay với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thiết bị phát sóng vô tuyến điện bị mất.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trên một tần số vô tuyến điện đối với hành vi sử dụng sai mục đích hoặc sai quy định các tần số gọi, trực canh, cứu nạn, cứu hộ, thông báo an toàn, tín hiệu chuẩn quốc tế, quốc gia.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với hành vi sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện có công suất trên 150W không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 06 tháng.

7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập trạm vệ tinh mặt đất, sử dụng thiết bị thông tin qua vệ tinh không đúng quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.

8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tuân thủ các quy định về thông tin liên lạc của Nhà nước Việt Nam khi tầu bay, tầu biển của Việt Nam hoặc nước ngoài ra, vào, trú đậu tại các sân bay, cảng biển của Việt Nam;

b) Sử dụng tần số nằm ngoài giới hạn băng tần được cấp theo giấy phép;

c) Sử dụng Giấy phép băng tần hết thời hạn sử dụng đến 01 tháng;

d) Có mức phát xạ cực đại ngoài băng tần vượt quá mức cho phép trong Giấy phép băng tần;

đ) Có mức phát xạ cực đại ngoài phạm vi phủ sóng vượt quá mức cho phép trong Giấy phép băng tần;

e) Phát vượt quá công suất quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với thiết bị phát sóng có công suất từ 5 KW trở lên;

g) Thiết lập trạm vệ tinh mặt đất, sử dụng hệ thống thiết bị thông tin qua vệ tinh không có Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.

9. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng băng tần không có giấy phép.

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a khoản 3; tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7; tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g, i khoản 2;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d, k khoản 2; điểm d, e khoản 3; điểm a, b khoản 4; khoản 6; điểm g khoản 8.

Điều 18. Xử phạt vi phạm về nhiễu có hại

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông về quản lý tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị, hệ thống thiết bị khi sử dụng có tạo ra năng lượng điện từ trong dải tần số từ 03 Kilôhéc (03 KHz) đến 3 nghìn Gigahéc (3.000 GHz) dùng trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, y tế, nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực khác gây nhiễu có hại đối với:

a) Mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông dùng riêng và mạng viễn thông chuyên dùng;

b) Kênh, tần số phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không có giấy phép, không đúng quy định trong giấy phép hoặc không đúng các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây nhiễu có hại đối với:

a) Mạch vòng nội hạt;

b) Mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng hoặc kênh tần số phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không có giấy phép hoặc không đúng quy định trong giấy phép hoặc không đúng các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây nhiễu có hại đối với:

a) Mạng viễn thông cố định công cộng đường dài trong nước, quốc tế;

b) Mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng hoặc kênh tần số phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác có quy mô trong cả nước;

c) Mạng viễn thông di động công cộng, mạng viễn thông cố định vệ tinh công cộng, mạng viễn thông di động vệ tinh công cộng, mạng thông tin vô tuyến điện hàng hải công cộng.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không có giấy phép hoặc không đúng quy định trong giấy phép hoặc không đúng các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây nhiễu có hại đối với:

a) Hệ thống đường trục viễn thông quốc gia;

b) Mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng hoặc kênh tần số phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện quốc gia, quốc tế;

c) Tần số gọi, trực canh, cứu nạn, cứu hộ, thông báo an toàn, tín hiệu chuẩn quốc gia và quốc tế.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện cố ý gây can nhiễu làm cản trở đến hoạt động thông tin của các mạng và hệ thống thông tin vô tuyến điện khác.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm trong trường hợp sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đúng quy định trong giấy phép được quy định tại khoản 2; từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm trong trường hợp sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đúng quy định trong giấy phép được quy định tại khoản 3; và tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi vi phạm trong trường hợp sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đúng quy định trong giấy phép được quy định tại khoản 4, 5;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 và đối với trường hợp thiết bị phát sóng vô tuyến điện không có giấy phép theo quy định tại khoản 2, 3, 4.

7. Biện pháp khắc hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp chống gây nhiễu có hại đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1.

MỤC 4:

VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ GIÁ, CƯỚC, PHÍ, LỆ PHÍ BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT THƯ, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 19. Xử phạt vi phạm về giá, cước, phí bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông và tần số vô tuyến điện

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cài đặt không đúng cước các dịch vụ viễn thông hiện hành.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quy định, miễn, giảm giá, cước dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư và dịch vụ viễn thông không đúng thẩm quyền.

3. Đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá cước bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông khác được áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá.

4. Đối với hành vi không nộp hoặc nộp chậm phí, lệ phí sử dụng kho số viễn thông, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp phép, lệ phí chứng nhận hợp chuẩn và các loại phí, lệ phí khác về bưu chính, viễn thông được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi số tiền chênh lệnh do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1;

b) Buộc thực hiện đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, 3, 4.

MỤC 5:

VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT THƯ, VIỄN THÔNG, CHẤT LƯỢNG MẠNG VIỄN THÔNG, SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Điều 20. Xử phạt vi phạm về quản lý chất lượng thiết bị viễn thông

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa vào lưu thông trên thị trường Việt Nam hoặc kết nối vào các mạng viễn thông các loại thiết bị viễn thông không có hoặc hết thời hạn sử dụng trên 01 tháng giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ;

b) Lắp đặt, sử dụng thiết bị tính cước chưa được kiểm định tại các Bưu cục giao dịch, điểm phục vụ, đại lý viễn thông.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, khoản 1.

Điều 21. Xử phạt vi phạm về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư, dịch vụ viễn thông và chất lượng mạng viễn thông

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông, mạng viễn thông hết thời hạn sử dụng đến 01 tháng;

b) Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông, mạng viễn thông đã bị hủy bỏ;

c) Sửa chữa, tẩy xoá Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông hoặc mạng viễn thông.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đăng ký và công bố chất lượng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư, dịch vụ viễn thông, chất lượng mạng viễn thông bắt buộc phải đăng ký và công bố theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

b) Không cung cấp công khai hoặc cung cấp không đúng chỉ tiêu chất lượng đã đăng ký tại Bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;

c) Cung cấp dịch vụ có chất lượng thấp hơn quy định hoặc thấp hơn chất lượng đã đăng ký.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 1.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2;

Điều 22. Xử phạt vi phạm về chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Sử dụng Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ hết thời hạn sử dụng đến 01 tháng;

b) Sử dụng Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ đã bị hủy bỏ;

c) Sửa chữa, tẩy xóa Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ;

d) Đưa vào lưu thông trên thị trường, đấu nối trên mạng viễn thông các thiết bị không có hoặc không đúng tem phù hợp tiêu chuẩn.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp và lắp đặt thiết bị không đảm bảo tiêu chuẩn theo Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn đã được chứng nhận;

b) Sử dụng tem phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông và tem phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ giả, bị tẩy xóa, đã qua sử dụng hoặc không đúng chủng loại thiết bị; sử dụng Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông và Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ giả.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng không thời hạn Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2.

Điều 23. Xử phạt vi phạm về ghi nhãn thiết bị viễn thông

Vi phạm hành chính về ghi nhãn thiết bị viễn thông phải bị xử phạt theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 01/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 01/CP ngày 03 tháng 01 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.

Điều 24. Xử phạt vi phạm về sản xuất, nhập khẩu thiết bị viễn thông

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu, sản xuất thiết bị viễn thông không có giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu không có giấy phép các thiết bị phát, thiết bị thu - phát sóng vô tuyến điện có băng tần số từ 9 KHz đến 400 GHz, có công suất từ 60 mW trở lên dùng trong nghiệp vụ viễn thông và các nghiệp vụ khác theo quy định;

b) Nhập khẩu không có giấy phép các thiết bị Rada, các thiết bị trợ giúp bằng sóng vô tuyến điện và thiết bị điều khiển xa bằng sóng vô tuyến;

c) Sản xuất thiết bị phát, thiết bị thu - phát sóng vô tuyến điện không có giấy phép.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và 2.

Điều 25. Xử phạt vi phạm về quản lý tiêu chuẩn, chất lượng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện đúng tiêu chuẩn Việt Nam, quy trình, quy phạm, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong xây lắp công trình bưu chính, viễn thông;

b) Đưa vào vận hành, khai thác, sử dụng công trình bưu chính, viễn thông chưa qua kiểm định chất lượng;

c) Vi phạm các quy định khác của pháp luật về quản lý chất lượng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông;

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện đúng các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại khoản 1.

MỤC 6:

VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KHÔNG CHẤP HÀNH SỰ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

Điều 26. Xử phạt vi phạm về chế độ báo cáo

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo về hoạt động sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, dịch vụ công ích, nghiệp vụ và kho số viễn thông theo quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo về hoạt động sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, dịch vụ công ích, nghiệp vụ và kho số viễn thông theo quy định.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng về hoạt động sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, dịch vụ công ích, nghiệp vụ và kho số viễn thông theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại khoản 1, 2, 3.

Điều 27. Xử phạt vi phạm về hành vi cản trở nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không xuất trình các tài liệu, giấy tờ, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra;

b) Không khai báo hoặc khai báo không đúng về nội dung liên quan đến việc kiểm tra, xử lý vi phạm.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc kiểm tra, kiểm soát của nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩu tán tang vật vi phạm đang bị kiểm tra hoặc tạm giữ;

b) Tự ý tháo gỡ niêm phong tang vật vi phạm đang bị niêm phong hoặc tạm giữ.

Chương 3:

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT

MỤC 1:

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin

1. Thanh tra viên chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đang thi hành công vụ có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

đ) Thực hiện các quyền quy định tại khoản 2 Điều 46 và khoản 2 Điều 48 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Chánh thanh tra Sở Bưu chính, Viễn thông và cơ quan thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b, d, đ, e, g khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

e) Thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Chánh thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

e) Thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Uỷ ban nhân dân các cấp

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các Điều 28, 29 và 30 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn do mình quản lý đối với các hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện được quy định tại Nghị định này.

Điều 30. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường và Thanh tra chuyên ngành khác

Cơ quan Công an nhân dân, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường và Thanh tra chuyên ngành khác có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34, 36, 37 và 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực mình quản lý được quy định tại Nghị định này.

Điều 31. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Việc xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện đối với mạng bưu chính, viễn thông chuyên dùng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do cơ quan Thanh tra Quốc phòng và các lực lượng có thẩm quyền xử phạt thuộc Bộ Công an thực hiện.

2. Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

3. Thẩm quyền xử phạt của những người được quy định tại các Điều 28, 29 và 30 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể.

4. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc đã được quy định tại khoản 3 Điều 42 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

MỤC 2:

THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT

Điều 32. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt chính

1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính.

2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt tại chỗ theo thủ tục đơn giản quy định tại Điều 54 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền thì người có thẩm quyền xử phạt phải kịp thời lập biên bản về vi phạm hành chính theo đúng quy định tại Điều 55 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Nếu người lập biên bản không đủ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì phải gửi kịp thời biên bản và các hồ sơ liên quan đến cấp có đủ thẩm quyền để ra quyết định xử phạt.

Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện được thực hiện theo quy định tại Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

4. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện là mức trung bình của khung tiền phạt tương ứng với hành vi đó được quy định tại Nghị định này; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

5. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác.

Quyết định xử phạt được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

6. Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền phải nộp tiền phạt đúng theo quy định tại Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 33. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề

Thủ tục tước quyền sử dụng các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề về bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông và tần số vô tuyến điện thực hiện đúng theo quy định tại Điều 59 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 34. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính

1. Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản theo đúng quy định tại Điều 60 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Việc xử lý tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện thực hiện theo đúng những quy định tại Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 35. Thi hành quyết định xử phạt

1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải thi hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời hạn này được ghi rõ trong quyết định xử phạt. Quá thời hạn trên, tổ chức cá nhân bị xử phạt không tự giác chấp hành thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành.

2. Việc hoãn chấp hành quyết định phạt tiền được thực hiện theo Điều 65 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.

3. Việc tổ chức cưỡng chế thi hành và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 66 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

4. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hết hiệu lực thi hành sau một năm, kể từ ngày ra quyết định; trong trường hợp tổ chức, cá nhân bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu nói trên được tính lại từ ngày hành vi trì hoãn, trốn tránh chấm dứt.

5. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được giao cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt hoặc thông báo cho họ đến nhận; thời điểm tổ chức, cá nhân bị xử phạt nhận được quyết định xử phạt được coi là thời điểm được giao quyết định quy định tại Điều 64 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Nếu tổ chức cá nhân bị xử phạt không tự nguyện chấp hành trong thời hạn quy định thì bị cưỡng chế thi hành. Trường hợp đã qua một năm mà quyết định xử phạt không thể giao đến tổ chức, cá nhân bị xử phạt do họ không đến nhận, không xác định được địa chỉ của họ hoặc lý do khách quan khác, thì người đã ra quyết định xử phạt ra quyết định đình chỉ thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả ghi trong quyết định, trừ hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đối với tang vật, phương tiện vi phạm đang bị tạm giữ thì áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 36. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt

1. Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện thực hiện theo các biện pháp sau đây:

a) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập; khấu trừ tiền từ tài khoản Ngân hàng;

b) Kê biên phần tài sản có trị giá tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;

c) Các biện pháp cưỡng chế khác để thi hành quyết định xử phạt.

2. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức việc cưỡng chế được thực hiện theo quy định tại Điều 67 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan khác của Nhà nước khi được các cơ quan đó yêu cầu.

4. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế.

Điều 37. Quy định về việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tố tụng hình sự có thẩm quyền theo quy định tại Điều 62 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Chương 4:

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 38. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền. Trong thời gian chờ kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vẫn phải thi hành quyết định xử phạt trừ trường hợp buộc tháo dỡ công trình xây dựng.

2. Công dân có quyền tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện theo các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

3. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.

4. Thẩm quyền, thủ tục, trình tự, thời hạn khiếu nại và giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành chính thực hiện theo các quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.

Điều 39. Xử lý vi phạm

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện mà sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người bị xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện nếu có hành vi cản trở, chống người thi hành công vụ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát hoặc cố tình trì hoãn, trốn tránh thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ Nghị định số 79/CP ngày 19 tháng 6 năm 1997 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.

Điều 41. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

92
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 142/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Tải văn bản gốc Nghị định 142/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 142/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Số hiệu: 142/2004/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Công nghệ thông tin,Vi phạm hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 08/07/2004
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 55/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2010 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các Điều 6...Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện:

1. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động của mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không niêm yết giờ mở cửa phục vụ tại các bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;

b) Không treo biển hiệu tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ, trụ sở chính của doanh nghiệp, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

c) Không cung cấp công khai hoặc cung cấp không đúng, không đầy đủ thông tin liên quan về các dịch vụ đang cung cấp tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;

d) Không mở cửa hoặc mở cửa bưu cục giao dịch, điểm phục vụ không đúng thời gian đã niêm yết;

đ) Không niêm yết hoặc niêm yết thiếu các thông tin về thời gian và số lần thu gom trong ngày trên thùng thư công cộng;

e) Không mở thùng thư công cộng theo số lần và thời gian đã niêm yết.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành bưu chính để vận chuyển hàng hóa, chở người trái quy định hoặc sử dụng thiết bị bưu chính, các bưu cục, điểm phục vụ không đúng quy định;

b) Sử dụng màu sắc và biểu trưng trên phương tiện vận tải chuyên ngành bưu chính, thùng thư công cộng không đúng với mẫu đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Bưu chính Việt Nam không thực hiện đúng các quy định về mã bưu chính của Bộ Thông tin và Truyền thông;

d) Dịch chuyển trái phép vị trí các trang thiết bị, cơ sở vật chất của mạng bưu chính công cộng;

đ) Kinh doanh dịch vụ chuyển phát không có xác nhận thông báo hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

e) Không thực hiện việc thông báo lại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ, giá cước, chất lượng dịch vụ, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

g) Không thực hiện việc tự công bố tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định;

h) Không lắp đặt hoặc lắp đặt không đúng quy định thùng thư bưu chính tập trung tại các tòa nhà có từ 5 địa chỉ nhận thư độc lập trở lên.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đóng, mở các Bưu cục giao dịch, Bưu cục cửa khẩu biên giới không có quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Làm thay đổi trạng thái, làm hư hỏng hoặc mất tác dụng của các trang thiết bị, cơ sở vật chất của mạng bưu chính công cộng;

c) Thiết lập và tổ chức hoạt động mạng bưu chính chuyên dùng không đúng quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Bưu chính Việt Nam không ưu tiên vận chuyển và khai thác đối với túi, gói của mạng bưu chính chuyên dùng;

đ) Sử dụng trái phép cụm từ “Bưu chính Việt Nam”.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 và điểm a, b khoản 3 của Điều này;

b) Buộc thực hiện đúng các quyết định, quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, h khoản 2 của Điều này.”

Xem nội dung VB
Điều 6. Xử phạt vi phạm về hoạt động của mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát thư, mạng bưu chính chuyên dùng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không niêm yết biển hiệu, giờ mở cửa phục vụ tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;

b) Không cung cấp công khai hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin liên quan về các dịch vụ đang cung cấp tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;

c) Không mở cửa hoặc mở cửa bưu cục giao dịch, điểm phục vụ không đúng thời gian đã niêm yết.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành bưu chính để vận chuyển hàng hóa, chở người trái quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng thiết bị bưu chính, các bưu cục, điểm phục vụ không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Sử dụng màu sắc và biểu trưng trên phương tiện vận tải chuyên ngành bưu chính, thùng thư công cộng không đúng với mẫu đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Không thông báo hoặc thông báo thiếu các thông tin trên thùng thư công cộng theo đúng quy định;

d) Mở thùng thư công cộng trong ngày không đúng thời gian đã công bố;

đ) Không thực hiện đúng các quy định về mã bưu chính của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

e) Dịch chuyển trái phép vị trí các trang thiết bị, cơ sở vật chất của mạng bưu chính công cộng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đóng, mở các Bưu cục ngoại dịch, Bưu cục cửa khẩu biên giới không có quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

b) Làm thay đổi trạng thái, làm hư hỏng hoặc mất tác dụng các trang thiết bị, cơ sở vật chất của mạng bưu chính công cộng;

c) Thiết lập và tổ chức hoạt động mạng bưu chính chuyên dùng không đúng quy định của Nhà nước;

d) Bưu chính Việt Nam không ưu tiên vận chuyển và khai thác đối với túi, gói của mạng bưu chính chuyên dùng;

đ) Sử dụng trái phép tên "Bưu chính Việt Nam" vào mục đích kinh doanh.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm tại Điều này:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 và điểm a, b khoản 3.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 55/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2010 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 55/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2010 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các Điều...7...Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện:
...
2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Xử phạt vi phạm hành chính về bảo đảm an toàn mạng bưu chính, mạng chuyển phát

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dấu ngày của Bưu cục, điểm phục vụ không đúng với thời gian, địa điểm cung cấp dịch vụ.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chậm phát thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa đến người sử dụng dịch vụ.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kiểm tra trái pháp luật túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa trên đường vận chuyển;

b) Khám xét, thu giữ trái pháp luật túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Trì hoãn, khước từ hoặc có hành vi khác nhằm trốn tránh việc thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc huy động phương tiện, thiết bị bảo đảm vận chuyển tài liệu công văn, phục vụ các nhu cầu thông tin trong trường hợp khẩn cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Ngăn cản trái pháp luật việc khai thác, vận chuyển túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa;

c) Thực hiện không đúng các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh trong dịch vụ bưu chính, chuyển phát.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, chuyển phát không áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh trong kinh doanh dịch vụ.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, chuyển phát không phối hợp, đáp ứng các điều kiện cần thiết để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp nghiệp vụ theo quy định.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi Bưu chính Việt Nam không áp dụng các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin khi vận chuyển và khai thác túi, gói của mạng bưu chính chuyên dùng.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 của Điều này;

b) Buộc chấm dứt tình trạng gây cản trở đến hoạt động về bưu chính, chuyển phát do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 của Điều này;

c) Buộc thực hiện đúng các quyết định, quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, c khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 của Điều này.”

Xem nội dung VB
Điều 7. Xử phạt vi phạm về bảo đảm an toàn mạng bưu chính, mạng chuyển phát thư

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng dấu ngày của Bưu cục, điểm phục vụ không đúng với thời gian và địa điểm cung cấp dịch vụ;

b) Giữ thư, bưu phẩm, bưu kiện mà không phát hoặc phát chậm đến người sử dụng dịch vụ.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi kiểm tra trái pháp luật túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện đang trên đường vận chuyển.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Trì hoãn, khước từ hoặc có hành vi khác nhằm trốn tránh việc thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc huy động phương tiện, thiết bị bảo đảm vận chuyển tài liệu công văn, phục vụ các nhu cầu thông tin trong trường hợp khẩn cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Ngăn cản việc khai thác, vận chuyển túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi Bưu chính Việt Nam không áp dụng các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin khi vận chuyển và khai thác túi, gói của mạng bưu chính chuyên dùng.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm tại Điều này:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2;

b) Buộc chấm dứt tình trạng gây cản trở đến hoạt động về bưu chính do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3;

c) Buộc thực hiện đúng các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 55/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2010 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 55/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2010 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các Điều...9...Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện:
...
3. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Xử phạt vi phạm hành chính về cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không khai báo làm thủ tục cấp lại khi giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư hoặc giấy phép thử nghiệm dịch vụ chuyển phát thư, các dịch vụ khác trên mạng bưu chính công cộng bị mất, hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung hoặc hết thời hạn sử dụng;

b) Kê khai phiếu gửi không đúng với nội dung bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa;

c) Làm hư hỏng thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa của người sử dụng dịch vụ;

d) Gửi vật phẩm, hàng hóa trong thư, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù;

đ) Gửi thư trong bưu kiện, kiện, gói hàng hóa.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa thêm, tráo đổi vật phẩm, hàng hóa trong bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa sau khi đã làm xong các thủ tục nhận gửi;

b) Ngăn cản trái pháp luật việc cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát;

c) Từ chối trái pháp luật việc cung ứng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát;

d) Gửi tiền Việt Nam, giấy tờ có giá với giá trị bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại hối, giấy tờ có giá với giá trị bằng tiền nước ngoài trong thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa trong nước hoặc từ Việt Nam đi nước ngoài;

đ) Gửi tiền Việt Nam, giấy tờ có giá với giá trị bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại hối, giấy tờ có giá với giá trị bằng tiền nước ngoài trong thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm mất thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa của người sử dụng dịch vụ;

b) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa từ Việt Nam đi nước ngoài những vật phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu vào nước nhận theo quy định của các nước;

c) Không công bố các phương án giải quyết, các biện pháp xử lý đối với những trường hợp thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa không phát được;

d) Không xây dựng, niêm yết quy trình giải quyết khiếu nại hoặc giải quyết khiếu nại, bồi thường thiệt hại không đúng quy định;

đ) Không tổ chức phát thư có khối lượng tới 500 gram thuộc dịch vụ bưu chính phổ cập tới địa chỉ nhận theo quy định;

e) Không xử lý hoặc xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận không đúng quy định;

g) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa có chứa vật, chất làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt trong hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ;

b) Ký hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ không đúng nội dung quy định.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung ứng hoặc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích không đúng quy định;

b) Không thực hiện đúng các quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với dịch vụ bưu chính công ích;

c) Cung ứng dịch vụ chuyển phát thư không đúng giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư;

d) Gửi hoặc nhận gửi trong bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa có chứa hàng hóa, vật phẩm thuộc danh mục gửi có điều kiện mà không thực hiện đúng các yêu cầu theo quy định của pháp luật;

đ) Sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ chuyển phát nhằm mục đích đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự người khác;

e) Đại lý dịch vụ bưu chính, đại lý dịch vụ chuyển phát thư cung ứng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư không đúng loại hình dịch vụ đã giao kết trong hợp đồng với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ;

g) Đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài không có xác nhận việc đăng ký làm đại lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung ứng dịch vụ chuyển phát thư hoặc thử nghiệm dịch vụ không có giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư hoặc giấy phép thử nghiệm dịch vụ;

b) Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn, sửa chữa giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư, giấy phép thử nghiệm dịch vụ;

c) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa có chứa ấn phẩm, vật phẩm, hàng hóa mà Việt Nam cấm lưu thông, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;

d) Cung ứng dịch vụ thuộc phạm vi quản lý có điều kiện chuyên ngành khác mà không có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa vật, chất gây cháy, gây nổ, gây nguy hiểm, văn hóa phẩm độc hại.

8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhằm mục đích tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây rối an ninh trật tự, an toàn xã hội mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

9. Các hành vi lợi dụng bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hóa để kinh doanh hàng hóa cấm lưu thông, hàng hóa có nguồn gốc nhập lậu, hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại để xử phạt.

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b khoản 1; điểm a, đ khoản 2; điểm b, c khoản 6; khoản 7 và khoản 8 của Điều này;

b) Buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 của Điều này.

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc áp dụng những biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 3; điểm d khoản 5 của Điều này;

b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 3; điểm d khoản 5; khoản 7 và khoản 8 của Điều này;

c) Buộc thực hiện theo đúng các quy định và giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d, đ, e khoản 3, khoản 4, điểm a, b, c, g khoản 5 của Điều này;

d) Buộc chấm dứt tình trạng gây cản trở đến việc cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính, chuyển phát đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2 của Điều này.”

Xem nội dung VB
Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi gửi thư trong bưu kiện.

2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư hoặc Giấy phép thử nghiệm dịch vụ chuyển phát thư, các dịch vụ khác trên mạng bưu chính công cộng bị mất, hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung hoặc hết thời hạn sử dụng đến 01 tháng;

b) Kê khai phiếu gửi không đúng với nội dung bưu phẩm, bưu kiện;

c) Làm hư hỏng thư, bưu phẩm, bưu kiện của người sử dụng dịch vụ;

d) Gửi vật phẩm, hàng hóa trong thư, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù.

3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa thêm, tráo đổi vật phẩm, hàng hoá trong bưu phẩm, bưu kiện sau khi đã làm xong các thủ tục nhận gửi;

b) Ngăn cản trái pháp luật việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư;

c) Từ chối trái pháp luật việc cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư;

d) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện vật, chất làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường;

đ) Gửi tiền Việt Nam hoặc ngoại hối trong thư, bưu phẩm, bưu kiện trong nước hoặc từ Việt Nam đi nước ngoài;

e) Gửi ngoại hối trong thư, bưu phẩm, bưu kiện từ nước ngoài vào Việt Nam.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm mất thư, bưu phẩm, bưu kiện, của người sử dụng dịch vụ;

b) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện đi nước ngoài những vật phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu vào nước nhận mà Liên minh Bưu chính thế giới (UPU) đã thông báo.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định;

b) Cung cấp dịch vụ chuyển phát thư không đúng giấy phép;

c) Gửi hoặc nhận gửi trong bưu phẩm, bưu kiện hàng hóa, vật phẩm thuộc danh mục gửi có điều kiện mà không thực hiện đúng các yêu cầu theo quy định của pháp luật;

d) Sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ chuyển phát thư nhằm mục đích đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến nhân phẩm danh dự người khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Đại lý dịch vụ bưu chính, đại lý dịch vụ chuyển phát thư cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư không đúng loại hình dịch vụ đã giao kết trong hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp dịch vụ chuyển phát thư hoặc thử nghiệm dịch vụ không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 01 tháng;

b) Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn, sửa chữa Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư, Giấy phép thử nghiệm dịch vụ;

c) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện ấn phẩm, vật phẩm, hàng hóa Nhà nước Việt Nam cấm lưu thông, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;

d) Cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành khác trên mạng bưu chính công cộng mà không có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện vật, chất gây cháy, gây nổ, gây nguy hiểm, văn hoá phẩm độc hại.

8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư nhằm mục đích tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây rối an ninh trật tự, an toàn xã hội mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

9. Các hành vi lợi dụng gửi bưu phẩm, bưu kiện để kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông, hàng hoá có nguồn gốc nhập lậu, hàng hoá cấm xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại để xử phạt.

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại các điểm b khoản 2; điểm a, e khoản 3; điểm b, c khoản 6; khoản 7 và khoản 8;

b) Buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm khoản 8.

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc áp dụng những biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3; điểm c khoản 5; khoản 7;

b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3; khoản 7;

c) Buộc thực hiện theo đúng các quy định và giấy phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 5.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 55/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2010 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 55/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2010 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các Điều...10 Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện:
...
4. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý, sử dụng tem bưu chính

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng tem bưu chính giả, tem bưu chính đã qua sử dụng, tem bưu chính in trên sách, báo, tạp chí hoặc các ấn phẩm khác để thanh toán cước;

b) Bán tem bưu chính trong thời hạn phát hành không đúng giá mặt, trừ tem bưu chính đã có dấu hủy.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lưu hành tem bưu chính chưa có quyết định phát hành hoặc tem bưu chính đã có quyết định thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) In hình ảnh tem bưu chính trên các ấn phẩm tuyên truyền mà không dùng tem mẫu (tem bưu chính có chữ specimen), tem bưu chính đã có dấu hủy, tem bưu chính đã gạch chéo hủy ở góc hoặc tem bưu chính đã gạch hủy giá in trên mặt tem;

c) Sưu tập tem bưu chính đã bị cấm lưu hành nhằm mục đích tuyên truyền;

d) Kinh doanh, tàng trữ hoặc sưu tập tem bưu chính có nội dung không lành mạnh, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục Việt Nam.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu tem bưu chính không đúng quy định;

b) In tem bưu chính không đúng quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Không thực hiện việc thu hồi, xử lý tem bưu chính đã hết thời hạn phát hành trên mạng bưu chính công cộng; tem bưu chính đã bị đình chỉ, đình bản;

d) Sử dụng, sao chép một phần hoặc toàn bộ mẫu tem bưu chính đã được duyệt mà không có văn bản cho phép của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Sản xuất, tàng trữ hoặc mua bán tem bưu chính giả;

b) Kinh doanh, tàng trữ tem bưu chính đã bị cấm lưu hành;

c) In tem bưu chính không có quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

d) In tem bưu chính không đảm bảo bảo mật theo quy định của Nhà nước.

5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh, tàng trữ hoặc sưu tập tem bưu chính có nội dung kích động, gây thù hằn giữa các dân tộc.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, điểm a, b, d khoản 3, khoản 4 và khoản 5 của Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi số tiền chênh lệch do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này;

b) Buộc thực hiện theo đúng quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 và điểm c, d khoản 3 của Điều này.”

Xem nội dung VB
Điều 10. Xử phạt vi phạm về quản lý, sử dụng tem bưu chính

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng tem bưu chính giả, tem bưu chính đã qua sử dụng, tem bưu chính in trên sách, báo, tạp chí hoặc các ấn phẩm khác để thanh toán cước;

b) Bán tem bưu chính trong thời hạn phát hành không đúng giá mặt, trừ tem bưu chính đã có dấu hủy.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lưu hành tem bưu chính chưa có quyết định phát hành hoặc tem bưu chính đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) In hình ảnh tem bưu chính trên các xuất bản phẩm mà không dùng tem mẫu (tem bưu chính có chữ specimen), tem bưu chính đã có dấu hủy;

c) Sưu tập tem bưu chính đã bị cấm lưu hành nhằm mục đích tuyên truyền.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xuất khẩu, nhập khẩu tem bưu chính không đúng quy định;

b) In tem bưu chính không đúng quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

c) Không thực hiện việc thu hồi, xử lý tem bưu chính đã hết thời hạn phát hành trên mạng bưu chính công cộng; tem bưu chính đã bị đình chỉ, đình bản;

d) Sử dụng, sao chép một phần hoặc toàn bộ mẫu tem bưu chính đã được duyệt mà không có văn bản cho phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Sản xuất, tàng trữ hoặc mua bán tem bưu chính giả mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Kinh doanh, tàng trữ tem bưu chính đã bị cấm lưu hành;

c) In tem bưu chính không có quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2; điểm a, b khoản 3 và khoản 4.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi số tiền chênh lệch do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1;

b) Buộc thực hiện theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 55/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2010 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 30 Nghị định 51/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Điều 30. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011 và bãi bỏ Mục 3 Chương II Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.

Xem nội dung VB
Chương 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
...
MỤC 3: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN, TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ

Điều 17. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện
...
Điều 18. Xử phạt vi phạm về nhiễu có hại
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 30 Nghị định 51/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Mục này bị thay thế bởi Điều 35 Nghị định 58/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Điều 35. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011 và thay thế Mục 1, Chương II, Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.

Xem nội dung VB
Chương 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

MỤC 1: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: HOẠT ĐỘNG, BẢO ĐẢM AN TOÀN MẠNG BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG, MẠNG CHUYỂN PHÁT THƯ, MẠNG BƯU CHÍNH CHUYÊN DÙNG, ĐẢM BẢO BÍ MẬT THÔNG TIN RIÊNG VÀ AN NINH THÔNG TIN, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT THƯ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TEM BƯU CHÍNH

Điều 6. Xử phạt vi phạm về hoạt động của mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát thư, mạng bưu chính chuyên dùng
...
Điều 7. Xử phạt vi phạm về bảo đảm an toàn mạng bưu chính, mạng chuyển phát thư
...
Điều 8. Xử phạt vi phạm về bảo đảm bí mật thông tin riêng và an ninh thông tin
...
Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
...
Điều 10. Xử phạt vi phạm về quản lý, sử dụng tem bưu chính
Mục này bị thay thế bởi Điều 35 Nghị định 58/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Điều 52. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011 và bãi bỏ Mục 2...Chương II Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.

Xem nội dung VB
Chương 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
...
MỤC 2: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, BẢO ĐẢM BÍ MẬT THÔNG TIN RIÊNG, AN TOÀN MẠNG VIỄN THÔNG VÀ AN NINH THÔNG TIN, KẾT NỐI MẠNG VIỄN THÔNG, KHO SỐ VIỄN THÔNG

Điều 11. Xử phạt vi phạm về thiết lập mạng viễn thông
...
Điều 12. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng các dịch vụ viễn thông
...
Điều 13. Xử phạt vi phạm về bảo đảm bí mật thông tin riêng, an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin
...
Điều 14. Xử phạt vi phạm về kết nối các mạng viễn thông
...
Điều 15. Xử phạt vi phạm về kho số viễn thông
...
Điều 16. Xử phạt vi phạm về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
Mục này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 50/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2009 (VB hết hiệu lực: 01/12/2011)
Điều 1. Bổ sung Điều 12a vào sau Điều 12 Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện như sau:

“Điều 12a. Xử phạt vi phạm về quản lý thuê bao di động trả trước

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng thông tin trên giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh công an nhân dân hoặc hộ chiếu của người khác hoặc cung cấp thông tin không chính xác để đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước của mình;

b) Không đăng ký thay đổi thông tin khi thay đổi chủ thuê bao di động trả trước.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng thông tin trên giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh công an nhân dân hoặc hộ chiếu của người này để đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước hoặc kích hoạt thuê bao di động trả trước cho người khác;

b) Chấp nhận giấy tờ không phải là giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh công an nhân dân hoặc hộ chiếu để đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước;

c) Bán SIM thuê bao di động trả trước hoặc thiết bị đầu cuối di động trả trước (loại không dùng SIM) đã được đăng ký thông tin thuê bao của người khác.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước khi không được ủy quyền theo quy định;

b) Chủ điểm giao dịch không thực hiện đúng quy trình tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước;

c) Không báo cáo với doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện các vi phạm trong quá trình đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước;

d) Không kiểm tra, cập nhật hoặc không chuyển chính xác cho doanh nghiệp các thông tin thuê bao di động trả trước đã đăng ký tại điểm giao dịch của mình;

đ) Cung cấp dịch vụ cho thuê bao di động trả trước hòa mạng mới đối với chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ thông tin thuê bao di động trả trước theo quy định với số lượng dưới 100 thuê bao.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không xây dựng kế hoạch quản lý thuê bao di động trả trước;

b) Không ban hành quy trình đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước;

c) Thực hiện ủy quyền việc tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước không đúng quy định;

d) Không hướng dẫn các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước cho chủ điểm giao dịch hoặc cho chủ thuê bao di động trả trước;

đ) Cung cấp dịch vụ cho thuê bao di động trả trước hòa mạng mới đối với chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ thông tin thuê bao di động trả trước theo quy định với số lượng từ 100 thuê bao đến dưới 300 thuê bao.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chấp nhận thông tin thuê bao di động trả trước do chủ điểm giao dịch không được ủy quyền cung cấp;

b) Không kiểm tra, giám sát việc thực hiện đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước của chủ điểm giao dịch theo quy định;

c) Cung cấp dịch vụ cho thuê bao di động trả trước hòa mạng mới đối với chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ thông tin thuê bao di động trả trước theo quy định với số lượng từ 300 thuê bao đến dưới 500 thuê bao;

d) Không chấm dứt việc cung cấp dịch vụ đối với chủ thuê bao di động trả trước cung cấp thông tin không chính xác trong trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện;

đ) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động không thực hiện đúng quy định tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không triển khai hoặc triển khai cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao di động trả trước không đảm bảo việc thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin theo quy định;

b) Không chấm dứt việc ủy quyền cho chủ điểm giao dịch sử dụng thông tin trên giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh công an nhân dân hoặc hộ chiếu của mình hoặc của người khác để khai báo, kích hoạt thuê bao di động trả trước trái quy định.

c) Không chấm dứt việc cung cấp dịch vụ đối với chủ thuê bao di động trả trước theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao di động trả trước với cơ sở dữ liệu của các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định khi có yêu cầu;

đ) Cung cấp dịch vụ cho thuê bao di động trả trước hoà mạng mới đối với chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ thông tin thuê bao di động trả trước theo quy định với số lượng từ 500 thuê bao trở lên.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật được sử dụng để vi phạm hành chính (ngoại trừ giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh công an nhân dân hoặc hộ chiếu) đối với các vi phạm quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm đ khoản 5 của Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện đúng các quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, điểm đ khoản 3, điểm a, b, d, đ khoản 4, điểm b, c, đ khoản 5 và khoản 6 của Điều này”.

Xem nội dung VB
Chương 2:VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
...
MỤC 2: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, BẢO ĐẢM BÍ MẬT THÔNG TIN RIÊNG, AN TOÀN MẠNG VIỄN THÔNG VÀ AN NINH THÔNG TIN, KẾT NỐI MẠNG VIỄN THÔNG, KHO SỐ VIỄN THÔNG

Điều 11. Xử phạt vi phạm về thiết lập mạng viễn thông
...
Điều 12. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng các dịch vụ viễn thông
...
Điều 13. Xử phạt vi phạm về bảo đảm bí mật thông tin riêng, an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin
...
Điều 14. Xử phạt vi phạm về kết nối các mạng viễn thông
...
Điều 15. Xử phạt vi phạm về kho số viễn thông
...
Điều 16. Xử phạt vi phạm về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Mục này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 50/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2009 (VB hết hiệu lực: 01/12/2011)
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Điều 52. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011 và bãi bỏ...Mục 4...Chương II Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.

Xem nội dung VB
Chương 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
...
MỤC 4: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ GIÁ, CƯỚC, PHÍ, LỆ PHÍ BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT THƯ, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 19. Xử phạt vi phạm về giá, cước, phí bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Điều 52. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011 và bãi bỏ...Mục 5...Chương II Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.

Xem nội dung VB
Chương 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
...
MỤC 5: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT THƯ, VIỄN THÔNG, CHẤT LƯỢNG MẠNG VIỄN THÔNG, SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Điều 20. Xử phạt vi phạm về quản lý chất lượng thiết bị viễn thông
...
Điều 21. Xử phạt vi phạm về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư, dịch vụ viễn thông và chất lượng mạng viễn thông
...
Điều 22. Xử phạt vi phạm về chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ
...
Điều 23. Xử phạt vi phạm về ghi nhãn thiết bị viễn thông
...
Điều 24. Xử phạt vi phạm về sản xuất, nhập khẩu thiết bị viễn thông
...
Điều 25. Xử phạt vi phạm về quản lý tiêu chuẩn, chất lượng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Điều 52. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011 và bãi bỏ...Mục 6 Chương II Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.

Xem nội dung VB
Chương 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
...
MỤC 6: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KHÔNG CHẤP HÀNH SỰ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

Điều 26. Xử phạt vi phạm về chế độ báo cáo
...
Điều 27. Xử phạt vi phạm về hành vi cản trở nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Điều 52. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011 và bãi bỏ...Mục 6 Chương II Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.

Xem nội dung VB
Chương 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
...
MỤC 6: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KHÔNG CHẤP HÀNH SỰ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

Điều 26. Xử phạt vi phạm về chế độ báo cáo
...
Điều 27. Xử phạt vi phạm về hành vi cản trở nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 52 Nghị định 83/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2011 (VB hết hiệu lực: 15/01/2014)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và 3 Mục I Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
...
2. Đối tượng áp dụng:

Mọi cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hoạt động về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện tại Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định và được hướng dẫn tại Thông tư này, trừ các trường hợp được nêu tại điểm 3 mục I Thông tư này.

3. Các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính :

3.1. Cá nhân, tổ chức nước ngoài thuộc diện được hưởng quyền miễn trừ xử phạt hành chính theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

3.2. Người vi phạm hành chính chưa đủ 14 tuổi;

3.3. Trường hợp được quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định;

3.4. Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 4 Nghị định;

3.5. Hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm.

Xem nội dung VB
Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện đều bị xử phạt theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính có liên quan.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện trong phạm vi lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng Điều ước quốc tế đó.

2. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện thì xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 và Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và 3 Mục I Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
...
4. Nguyên tắc xử phạt:

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 (sau đây được gọi tắt là "Pháp lệnh"), Điều 3 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh và Điều 3 Nghị định.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt

1. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện phải do người có thẩm quyền quy định tại các Điều 28, 29 và 30 Nghị định này tiến hành theo đúng quy định của pháp luật.

2. Mọi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

3. Một hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện chỉ bị xử phạt một lần. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt.

4. Việc xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng quy định tại Điều 8 và Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính để quyết định hình thức, biện pháp, mức xử phạt thích hợp.

5. Không xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27 Nghị định được áp dụng như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện;

Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

1.2. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính khác ngoài trường hợp hướng dẫn tại điểm 1.1 trên đây.

Xem nội dung VB
Điều 6. Xử phạt vi phạm về hoạt động của mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát thư, mạng bưu chính chuyên dùng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không niêm yết biển hiệu, giờ mở cửa phục vụ tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;

b) Không cung cấp công khai hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin liên quan về các dịch vụ đang cung cấp tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;

c) Không mở cửa hoặc mở cửa bưu cục giao dịch, điểm phục vụ không đúng thời gian đã niêm yết.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27 Nghị định được áp dụng như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện;

Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

1.2. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính khác ngoài trường hợp hướng dẫn tại điểm 1.1 trên đây.

Xem nội dung VB
Điều 8. Xử phạt vi phạm về bảo đảm bí mật thông tin riêng và an ninh thông tin

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trái pháp luật nội dung thư, bưu phẩm, bưu kiện, tên, địa chỉ của người sử dụng dịch vụ;
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27 Nghị định được áp dụng như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện;

Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

1.2. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính khác ngoài trường hợp hướng dẫn tại điểm 1.1 trên đây.


Xem nội dung VB
Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi gửi thư trong bưu kiện.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27 Nghị định được áp dụng như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện;

Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

1.2. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính khác ngoài trường hợp hướng dẫn tại điểm 1.1 trên đây.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
...
2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư hoặc Giấy phép thử nghiệm dịch vụ chuyển phát thư, các dịch vụ khác trên mạng bưu chính công cộng bị mất, hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung hoặc hết thời hạn sử dụng đến 01 tháng;

b) Kê khai phiếu gửi không đúng với nội dung bưu phẩm, bưu kiện;

c) Làm hư hỏng thư, bưu phẩm, bưu kiện của người sử dụng dịch vụ;

d) Gửi vật phẩm, hàng hóa trong thư, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27 Nghị định được áp dụng như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện;

Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

1.2. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính khác ngoài trường hợp hướng dẫn tại điểm 1.1 trên đây.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
...
3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa thêm, tráo đổi vật phẩm, hàng hoá trong bưu phẩm, bưu kiện sau khi đã làm xong các thủ tục nhận gửi;

b) Ngăn cản trái pháp luật việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư;

c) Từ chối trái pháp luật việc cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư;

d) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện vật, chất làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường;

đ) Gửi tiền Việt Nam hoặc ngoại hối trong thư, bưu phẩm, bưu kiện trong nước hoặc từ Việt Nam đi nước ngoài;

e) Gửi ngoại hối trong thư, bưu phẩm, bưu kiện từ nước ngoài vào Việt Nam.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27 Nghị định được áp dụng như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện;

Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

1.2. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính khác ngoài trường hợp hướng dẫn tại điểm 1.1 trên đây.

Xem nội dung VB
Điều 10. Xử phạt vi phạm về quản lý, sử dụng tem bưu chính

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng tem bưu chính giả, tem bưu chính đã qua sử dụng, tem bưu chính in trên sách, báo, tạp chí hoặc các ấn phẩm khác để thanh toán cước;

b) Bán tem bưu chính trong thời hạn phát hành không đúng giá mặt, trừ tem bưu chính đã có dấu hủy.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27 Nghị định được áp dụng như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện;

Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

1.2. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính khác ngoài trường hợp hướng dẫn tại điểm 1.1 trên đây.

Xem nội dung VB
Điều 11. Xử phạt vi phạm về thiết lập mạng viễn thông

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép thiết lập mạng, thử nghiệm mạng bị mất hoặc bị hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27 Nghị định được áp dụng như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện;

Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

1.2. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính khác ngoài trường hợp hướng dẫn tại điểm 1.1 trên đây.

Xem nội dung VB
Điều 12. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng các dịch vụ viễn thông

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bị mất hoặc bị hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung;

b) Cung cấp dịch vụ tại điểm công cộng không có người phục vụ mà không có hoặc không đúng biểu trưng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; không niêm yết hướng dẫn sử dụng dịch vụ và các số máy dịch vụ khẩn cấp, dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao của mạng điện thoại công cộng;

c) Làm hư hỏng hoặc sử dụng không đúng mục đích các buồng điện thoại công cộng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27 Nghị định được áp dụng như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện;

Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

1.2. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính khác ngoài trường hợp hướng dẫn tại điểm 1.1 trên đây.

Xem nội dung VB
Điều 17. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng trên một giấy phép đối với hành vi không khai báo làm thủ tục xin cấp lại Giấy phép tần số vô tuyến điện khi Giấy phép bị hư hỏng không còn rõ nội dung hoặc bị mất.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27 Nghị định được áp dụng như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện;

Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

1.2. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính khác ngoài trường hợp hướng dẫn tại điểm 1.1 trên đây.

Xem nội dung VB
Điều 18. Xử phạt vi phạm về nhiễu có hại

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông về quản lý tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị, hệ thống thiết bị khi sử dụng có tạo ra năng lượng điện từ trong dải tần số từ 03 Kilôhéc (03 KHz) đến 3 nghìn Gigahéc (3.000 GHz) dùng trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, y tế, nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực khác gây nhiễu có hại đối với:

a) Mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông dùng riêng và mạng viễn thông chuyên dùng;

b) Kênh, tần số phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27 Nghị định được áp dụng như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện;

Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

1.2. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính khác ngoài trường hợp hướng dẫn tại điểm 1.1 trên đây.

Xem nội dung VB
Điều 26. Xử phạt vi phạm về chế độ báo cáo

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo về hoạt động sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, dịch vụ công ích, nghiệp vụ và kho số viễn thông theo quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27 Nghị định được áp dụng như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện;

Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

1.2. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính khác ngoài trường hợp hướng dẫn tại điểm 1.1 trên đây.

Xem nội dung VB
Điều 27. Xử phạt vi phạm về hành vi cản trở nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không xuất trình các tài liệu, giấy tờ, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra;

b) Không khai báo hoặc khai báo không đúng về nội dung liên quan đến việc kiểm tra, xử lý vi phạm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
2. Hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 Điều 6 Nghị định được áp dụng đối với:

Cá nhân, tổ chức làm thay đổi, dịch chuyển vị trí các thùng thư, trang thiết bị, cơ sở vật chất của mạng bưu chính công cộng khi chưa được phép của người có thẩm quyền quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 6. Xử phạt vi phạm về hoạt động của mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát thư, mạng bưu chính chuyên dùng
...
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
e) Dịch chuyển trái phép vị trí các trang thiết bị, cơ sở vật chất của mạng bưu chính công cộng.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
3. Hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định được áp dụng trong trường hợp:

Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư sử dụng cụm từ "Bưu chính Việt Nam" nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh mà chưa được phép của doanh nghiệp Bưu chính Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 6. Xử phạt vi phạm về hoạt động của mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát thư, mạng bưu chính chuyên dùng
...
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
đ) Sử dụng trái phép tên "Bưu chính Việt Nam" vào mục đích kinh doanh.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
4. Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định được áp dụng đối với:

4.1. Nhân viên của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư giữ thư, bưu phẩm, bưu kiện mà không phát hoặc phát chậm đến người sử dụng dịch vụ;

4.2. Cá nhân có giao kết hợp đồng với doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ chuyển phát thư, bưu phẩm, bưu kiện mà không phát hoặc phát chậm đến người sử dụng dịch vụ.

Xem nội dung VB
Điều 7. Xử phạt vi phạm về bảo đảm an toàn mạng bưu chính, mạng chuyển phát thư

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
b) Giữ thư, bưu phẩm, bưu kiện mà không phát hoặc phát chậm đến người sử dụng dịch vụ.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
5. Hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định được hướng dẫn như sau:

5.1. Người không có thẩm quyền mà có hành vi vi phạm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của khoản 2 Điều 7 Nghị định.

5.2. Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ mà có hành vi vi phạm thì bị xử lý kỷ luật do vi phạm chế độ công vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Xem nội dung VB
Điều 7. Xử phạt vi phạm về bảo đảm an toàn mạng bưu chính, mạng chuyển phát thư
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi kiểm tra trái pháp luật túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện đang trên đường vận chuyển.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
6. Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định được áp dụng đối với:

Cá nhân, tổ chức có hành vi trì hoãn, khước từ, trốn tránh việc thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trưng dụng phương tiện, thiết bị để vận chuyển, lưu thoát công văn, tài liệu, túi gói thư, bưu phẩm, bưu kiện đang trên đường vận chuyển trong các trường hợp khẩn cấp như: bão, lũ lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc các thảm họa khác.

Xem nội dung VB
Điều 7. Xử phạt vi phạm về bảo đảm an toàn mạng bưu chính, mạng chuyển phát thư
...
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Trì hoãn, khước từ hoặc có hành vi khác nhằm trốn tránh việc thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc huy động phương tiện, thiết bị bảo đảm vận chuyển tài liệu công văn, phục vụ các nhu cầu thông tin trong trường hợp khẩn cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
7. Các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định được hướng dẫn như sau:

Các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin mà doanh nghiệp Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm áp dụng khi vận chuyển, khai thác túi, gói của mạng bưu chính chuyên dùng bao gồm: ưu tiên khai thác, vận chuyển túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện; áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn bưu chính và bí mật thông tin trong tất cả các khâu của quá trình khai thác và vận chuyển.

Xem nội dung VB
Điều 7. Xử phạt vi phạm về bảo đảm an toàn mạng bưu chính, mạng chuyển phát thư
...
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi Bưu chính Việt Nam không áp dụng các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin khi vận chuyển và khai thác túi, gói của mạng bưu chính chuyên dùng.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
8. Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định được áp dụng đối với:

Nhân viên của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư bóc mở trái pháp luật hoặc có hành vi tráo đổi nội dung thư, bưu phẩm, bưu kiện của người sử dụng dịch vụ trong quá trình khai thác và vận chuyển túi, gói thư, bưu phẩm, bưu kiện.

Xem nội dung VB
Điều 8. Xử phạt vi phạm về bảo đảm bí mật thông tin riêng và an ninh thông tin
...
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bóc mở, tráo đổi nội dung thư, bưu phẩm, bưu kiện của người khác trái pháp luật;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
9. Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định được áp dụng trong các trường hợp:

9.1. Người gửi tự ý đưa thêm, tráo đổi vật phẩm, hàng hóa sau khi nhân viên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã làm xong thủ tục kiểm tra nội dung bưu phẩm, bưu kiện;

9.2. Nhân viên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông đồng với người gửi để đưa thêm, tráo đổi vật phẩm, hàng hóa trong bưu phẩm, bưu kiện. Trường hợp này, việc xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện đối với cả nhân viên của doanh nghiệp và người gửi.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
...
3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa thêm, tráo đổi vật phẩm, hàng hoá trong bưu phẩm, bưu kiện sau khi đã làm xong các thủ tục nhận gửi;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
10. Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định được áp dụng trong các trường hợp:

10.1. Cá nhân, tổ chức có hành vi ngăn cản, cản trở, gây khó khăn đối với người sử dụng dịch vụ khi họ sử dụng hợp pháp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư;

10.2. Cá nhân, tổ chức có hành vi ngăn cản, cản trở, gây khó khăn đối với doanh nghiệp bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư khi các doanh nghiệp này cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư cho người sử dụng dịch vụ đúng quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
...
3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
b) Ngăn cản trái pháp luật việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 11 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
11. Hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 Nghị định được hướng dẫn xử lý như sau:

Khi phát hiện tiền, ngoại hối trong thư, bưu phẩm, bưu kiện gửi từ nước ngoài vào Việt Nam, người có thẩm quyền xử phạt tiến hành lập biên bản vi phạm và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trong trường hợp sau một năm mà quyết định xử phạt này không thể giao đến người bị xử phạt do người đó không đến nhận và không xác định được địa chỉ của họ hoặc vì lý do khách quan khác thì người đã ra quyết định xử phạt ra quyết định đình chỉ thi hành hình thức xử phạt chính, trừ hình thức tịch thu tang vật vi phạm (tiền, ngoại hối) theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ và làm thủ tục chuyển số tiền, ngoại hối đó vào tài khoản tạm giữ của cơ quan Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước theo tiết e điểm 1.1 mục III của Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
...
3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
e) Gửi ngoại hối trong thư, bưu phẩm, bưu kiện từ nước ngoài vào Việt Nam.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 11 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 12 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
12. Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định được hướng dẫn như sau:

12.1. Cá nhân, tổ chức làm mất thư, bưu phẩm, bưu kiện của người sử dụng dịch vụ gửi qua mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát thư mà không xử lý giải quyết theo quy định của pháp luật thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định tại điểm này, cá nhân, tổ chức vi phạm còn phải bồi thường thiệt hại (nếu có) cho người sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật;

12.2. Cá nhân, tổ chức làm mất thư, bưu phẩm, bưu kiện của các cơ quan Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân gửi qua mạng bưu chính chuyên dùng thì không áp dụng xử phạt phạt vi phạm hành chính theo điểm này mà chuyển cho cơ quan Công an để tiến hành điều tra, xử lý.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
...
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm mất thư, bưu phẩm, bưu kiện, của người sử dụng dịch vụ;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 12 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 13 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
13. Hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 và khoản 7 Điều 9 Nghị định được hướng dẫn như sau:

13.1. Hành vi gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện những vật, chất gây cháy, gây nổ, gây nguy hiểm, vật, chất làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường chỉ áp dụng đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện được nhân viên của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư chấp nhận gửi;

13.2. Trường hợp thư, bưu phẩm, bưu kiện gửi từ nước ngoài vào Việt Nam có chứa những vật phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu, vật chất gây nổ, gây cháy, gây nguy hiểm, mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường thì người có thẩm quyền tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính ngay tại nơi phát hiện và tiến hành tịch thu hoặc để tiêu hủy tang vật vi phạm theo quy định tại Điều 61 Pháp lệnh.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
...
3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
d) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện vật, chất làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 13 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 13 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
13. Hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 và khoản 7 Điều 9 Nghị định được hướng dẫn như sau:

13.1. Hành vi gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện những vật, chất gây cháy, gây nổ, gây nguy hiểm, vật, chất làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường chỉ áp dụng đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện được nhân viên của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư chấp nhận gửi;

13.2. Trường hợp thư, bưu phẩm, bưu kiện gửi từ nước ngoài vào Việt Nam có chứa những vật phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu, vật chất gây nổ, gây cháy, gây nguy hiểm, mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường thì người có thẩm quyền tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính ngay tại nơi phát hiện và tiến hành tịch thu hoặc để tiêu hủy tang vật vi phạm theo quy định tại Điều 61 Pháp lệnh.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
...
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện vật, chất gây cháy, gây nổ, gây nguy hiểm, văn hoá phẩm độc hại.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 13 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 14 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
14. Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định được áp dụng trong trường hợp:

Bưu chính Việt Nam, đại lý dịch vụ bưu chính bán tem bưu chính trong thời hạn phát hành không đúng giá in trên mặt tem, trừ tem bưu chính đã có dấu huỷ;

Không áp dụng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định đối với cá nhân, tổ chức bán các loại tem bưu chính cho mục đích sưu tập.

Xem nội dung VB
Điều 10. Xử phạt vi phạm về quản lý, sử dụng tem bưu chính

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
b) Bán tem bưu chính trong thời hạn phát hành không đúng giá mặt, trừ tem bưu chính đã có dấu hủy.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 14 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 15 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVTcó hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
15. Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định được áp dụng đối với:

Cá nhân, tổ chức lưu hành tem bưu chính đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp thu hồi tem bưu chính hết thời hạn phát hành.

Xem nội dung VB
Điều 10. Xử phạt vi phạm về quản lý, sử dụng tem bưu chính
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lưu hành tem bưu chính chưa có quyết định phát hành hoặc tem bưu chính đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 15 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVTcó hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 16 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
16. Hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định được áp dụng đối với:

Cá nhân, tổ chức sưu tập các loại tem bưu chính đã bị cấm lưu hành tại Việt Nam nhằm mục đích tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bôi xấu chế độ, vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục, kích động, gây hằn thù giữa các dân tộc.

Xem nội dung VB
Điều 10. Xử phạt vi phạm về quản lý, sử dụng tem bưu chính
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
c) Sưu tập tem bưu chính đã bị cấm lưu hành nhằm mục đích tuyên truyền.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 16 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 17 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
17. Các số máy dịch vụ khẩn cấp, trợ giúp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định, gồm có:

Số máy gọi Công an (113); gọi cứu hỏa (114); gọi cấp cứu y tế (115); gọi giải đáp số điện thoại nội hạt (116) và số máy của các cơ quan khác theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Xem nội dung VB
Điều 12. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng các dịch vụ viễn thông

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
b) Cung cấp dịch vụ tại điểm công cộng không có người phục vụ mà không có hoặc không đúng biểu trưng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; không niêm yết hướng dẫn sử dụng dịch vụ và các số máy dịch vụ khẩn cấp, dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao của mạng điện thoại công cộng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 17 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 18 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
18. Hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều 12 Nghị định được áp dụng:

Trong trường hợp các doanh nghiệp viễn thông ngừng, tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông để thay đổi cấu hình mạng, thiết bị, hệ thống thiết bị, đánh lại số điện thoại, nâng dung lượng tổng đài mà không thông báo cho người sử dụng dịch vụ biết trước theo quy định của pháp luật.

Không xử phạt đối với trường hợp ngừng, tạm ngừng cung cấp dịch vụ do lỗi kỹ thuật hoặc lý do bất khả kháng.

Xem nội dung VB
Điều 12. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng các dịch vụ viễn thông
...
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
d) Ngừng, tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông không thông báo cho người sử dụng dịch vụ viễn thông biết trước theo quy định của pháp luật;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 18 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 19 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
19. Hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định được hiểu như sau:

Hành vi phát tán virus, thư rác (spam email), các chương trình nguy hiểm đối với mạng viễn thông có nguy cơ gây tắc nghẽn mạng hoặc làm mạng ngừng hoạt động.

Xem nội dung VB
Điều 13. Xử phạt vi phạm về bảo đảm bí mật thông tin riêng, an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin
...
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
c) Sử dụng chương trình, chuyên môn kỹ thuật để xâm nhập phá hoại cơ sở dữ liệu, phần mềm, phần cứng, thiết bị của mạng viễn thông mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 19 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 20 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
20. Hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 17 Nghị định được hiểu như sau:

Hành vi của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện mạo danh tên đài, hô hiệu, số nhận dạng của đài vô tuyến điện khác đã được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.

Xem nội dung VB
Điều 17. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện
...
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:
...
d) Mạo danh tên đài, hô hiệu, số nhận dạng đài của đài vô tuyến điện khác;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 20 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 21 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
21. Hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 Điều 17 Nghị định được áp dụng:

Xử phạt vi phạm hành chính trên một tần số đối với hành vi mỗi lần phát sai tần số đã được quy định trong Giấy phép tần số vô tuyến điện.

Xem nội dung VB
Điều 17. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện
...
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:
...
g) Phát sai tần số quy định trong Giấy phép tần số vô tuyến điện;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 21 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 22 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
22. Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 17 Nghị định được áp dụng đối với:

Cá nhân, tổ chức sử dụng người không có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc công nhận theo quy định để sử dụng những thiết bị phát sóng vô tuyến điện bắt buộc phải có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ.

Xem nội dung VB
Điều 17. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện
...
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:
...
b) Sử dụng người không có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định để khai thác thiết bị phát sóng vô tuyến điện;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 22 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 23 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
23. Hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 17 Nghị định được hướng dẫn như sau:

Thiết bị không bảo đảm các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là những thiết bị không dán tem phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ (đối với thiết bị yêu cầu phải dán tem), thiết bị không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông hoặc các quy định của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc các quy định của Quốc tế đã được Việt Nam công nhận.

Xem nội dung VB
Điều 17. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện
...
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên một thiết bị phát sóng hoặc một tần số vô tuyến điện đối với một trong các hành vi sau đây:
...
đ) Sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đảm bảo các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 23 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 24 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
24. Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định được hiểu như sau:

Mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng hoặc kênh tần số phát sóng, phát thanh truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác có quy mô trong cả nước là các mạng, đài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép tần số vô tuyến điện hoạt động trên phạm vi toàn quốc.

Xem nội dung VB
Điều 18. Xử phạt vi phạm về nhiễu có hại
...
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không có giấy phép hoặc không đúng quy định trong giấy phép hoặc không đúng các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây nhiễu có hại đối với:
...
b) Mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng hoặc kênh tần số phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác có quy mô trong cả nước;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 24 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 25 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
25. Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định được áp dụng đối với:

Cá nhân, tổ chức nhập khẩu thiết bị viễn thông hoặc sản xuất thiết bị viễn thông trong nước đưa vào lưu thông trên thị trường Việt Nam hoặc kết nối vào các mạng viễn thông những thiết bị viễn thông không có Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ hoặc các Giấy chứng nhận này đã hết thời hạn sử dụng trên ba mươi ngày.

Điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định không áp dụng đối với các hệ thống phân phối, đại lý, cửa hàng hoặc người sử dụng.

Xem nội dung VB
Điều 20. Xử phạt vi phạm về quản lý chất lượng thiết bị viễn thông

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa vào lưu thông trên thị trường Việt Nam hoặc kết nối vào các mạng viễn thông các loại thiết bị viễn thông không có hoặc hết thời hạn sử dụng trên 01 tháng giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tương thích điện từ;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 25 Mục II Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
III. THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
...
2. Trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính, nếu hình thức và mức xử phạt áp dụng đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền xử phạt của một cấp thì cấp đó ra quyết định xử phạt. Nếu có ít nhất một hành vi vi phạm mà hình thức, mức xử phạt áp dụng thuộc thẩm quyền của cấp trên thì phải chuyển toàn bộ hồ sơ đến cấp có thẩm quyền để xử phạt; nếu có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền của cơ quan khác thì lập hồ sơ riêng về hành vi vi phạm này và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền đó để xử phạt.

Xem nội dung VB
Điều 31. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Việc xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện đối với mạng bưu chính, viễn thông chuyên dùng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do cơ quan Thanh tra Quốc phòng và các lực lượng có thẩm quyền xử phạt thuộc Bộ Công an thực hiện.

2. Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

3. Thẩm quyền xử phạt của những người được quy định tại các Điều 28, 29 và 30 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể.

4. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc đã được quy định tại khoản 3 Điều 42 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 và 4 Mục III Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
III. THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
...
3. Trường hợp nhiều người liên kết với nhau để cùng thực hiện một hoặc nhiều hành vi vi phạm hành chính thì chỉ cần tiến hành lập một biên bản chung và ra một quyết định xử phạt chung; trong đó, ghi rõ hình thức và mức phạt đối với từng người. Tất cả những người này đều có tình tiết tăng nặng là vi phạm có tổ chức.

4. Trường hợp vi phạm hành chính chưa xác định được cá nhân thực hiện hành vi vi phạm đó thì tiến hành xử phạt hành chính đối với tổ chức. Sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý của cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 32. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt chính

1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính.

2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt tại chỗ theo thủ tục đơn giản quy định tại Điều 54 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền thì người có thẩm quyền xử phạt phải kịp thời lập biên bản về vi phạm hành chính theo đúng quy định tại Điều 55 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Nếu người lập biên bản không đủ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì phải gửi kịp thời biên bản và các hồ sơ liên quan đến cấp có đủ thẩm quyền để ra quyết định xử phạt.

Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện được thực hiện theo quy định tại Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

4. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện là mức trung bình của khung tiền phạt tương ứng với hành vi đó được quy định tại Nghị định này; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

5. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác.

Quyết định xử phạt được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

6. Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền phải nộp tiền phạt đúng theo quy định tại Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 và 4 Mục III Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục III Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
...
Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện như sau:
...
III. THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
...
5. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 Pháp lệnh.

Việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính được thực hiện theo Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính.

Xem nội dung VB
Điều 34. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính

1. Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản theo đúng quy định tại Điều 60 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Việc xử lý tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện thực hiện theo đúng những quy định tại Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục III Thông tư 04/2004/TT-BBCVT có hiệu lực từ ngày 22/12/2004 (VB hết hiệu lực: 01/09/2011)