Luật Đất đai 2024

Nghị định 133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

Số hiệu 133/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 12/06/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Hòa Bình
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 133/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ cần điều chỉnh để thực hiện phân quyền, phân cấp.

Điều 2. Nguyên tắc phân quyền, phân cấp

1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.

2. Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

3. Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.

4. Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.

5. Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.

6. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.

7. Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.

Điều 3. Về phí, lệ phí

Các thủ tục hành chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.

Chương II

PHÂN QUYỀN

Mục 1. LĨNH VỰC VIỄN THÔNG

Điều 4. Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông

1. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn thông thực hiện như sau:

a) Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện;

b) Việc thu hồi giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy phép thực hiện.

2. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn thông do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự kiến hoặc có hoạt động thiết lập mạng viễn thông thực hiện.

3. Việc yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn thông do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông, tiếp nhận thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện.

4. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm a, b, c và h khoản 1 Điều 40 Luật Viễn thông và trường hợp phải chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 40 Luật Viễn thông, sau khi có quyết định, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vi phạm của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; quyết định yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền;

b) Trường hợp thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 40 Luật Viễn thông và trường hợp phải chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại điểm d khoản 2 Điều 40 Luật Viễn thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp giải trình.

Sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà doanh nghiệp không có văn bản giải trình, chứng minh được việc cung cấp dịch vụ ra thị trường hoặc không có ý kiến đối với hành vi ngừng cung cấp các dịch vụ viễn thông 01 năm liên tục mà không thông báo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, quyết định yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền.

Trường hợp doanh nghiệp không triển khai đầy đủ trên thực tế cam kết triển khai mạng viễn thông và bị xử lý vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, sau thời gian 01 năm kể từ ngày xử lý vi phạm, doanh nghiệp không khắc phục được hành vi vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép viễn thông theo thẩm quyền;

c) Trường hợp doanh nghiệp ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định trong giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông đã được cấp và đã hoàn thành thủ tục ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền;

d) Trường hợp doanh nghiệp chưa chính thức cung cấp dịch vụ hoặc chưa chính thức khai thác mạng viễn thông và tự nguyện hoàn trả giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông do thay đổi định hướng kinh doanh hoặc không thể triển khai các nội dung giấy phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Trường hợp trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp phép, doanh nghiệp được cấp giấy phép quy định tại khoản 2 Điều này nhưng không triển khai, muốn thay đổi sang một tỉnh, thành phố khác thì thực hiện hoàn trả giấy phép theo quy định tại điểm d khoản này và thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tại tinh, thành phố dự kiến sẽ triển khai kinh doanh dịch vụ viễn thông.

5. Trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép được quy định tại các Mục V, VI, VII, VIII Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Mục 2. LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Điều 5. Việc ghi nhận tổ chức đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc ghi nhận tổ chức đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục ghi nhận tổ chức đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được quy định tại Mục I và khoản 4 Mục II Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 6. Việc ghi nhận cá nhân đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc ghi nhận cá nhân đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục ghi nhận cá nhân đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được quy định tại Mục I và khoản 5 Mục II Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 7. Việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 62 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được quy định tại Mục I và khoản 7 Mục II Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 8. Việc xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 62 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp được quy định tại Mục I và khoản 8 Mục II Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 9. Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế

1. Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 147 Luật Sở hữu trí tuệ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 58 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

2. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế được quy định tại Mục I và khoản 1 Mục V Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 10. Xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Nhiệm vụ xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định tại Mục I và khoản 2 Mục IV Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Mục 3. LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 11. Việc chấp thuận chuyển giao công nghệ

1. Việc chấp thuận chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 4 Điều 29 Luật Chuyển giao công nghệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ được quy định tại Mục I Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 12. Cấp giấy phép chuyển giao công nghệ

1. Việc cấp giấy phép chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 5 Điều 30 Luật Chuyển giao công nghệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép chuyển giao công nghệ được quy định tại Mục II Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 13. Cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài

1. Việc cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài trên phạm vi địa bàn tỉnh quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Luật Khoa học và Công nghệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài trên phạm vi địa bàn tỉnh được quy định tại Mục VI Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 14. Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài

1. Việc cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài trên địa bàn tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Khoa học và Công nghệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài trên địa bàn tỉnh được quy định tại các Mục VII Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 15. Phê duyệt Chương trình Đổi mới công nghệ quốc gia

Việc phê duyệt Chương trình Đổi mới công nghệ quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Chuyển giao công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện.

Điều 16. Phê duyệt chương trình để phát triển thị trường khoa học và công nghệ quốc gia

Việc phê duyệt chương trình để phát triển thị trường khoa học và công nghệ quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Chuyển giao công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện.

Điều 17. Quyết định chương trình, đề án, chính sách về nhập khẩu công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ

Việc quyết định chương trình, đề án, chính sách về nhập khẩu công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Chuyển giao công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện.

Chương III

PHÂN CẤP

Mục 1. LĨNH VỰC VIỄN THÔNG

Điều 18. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông

1. Việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với tranh chấp của doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông sau đây gọi là Nghị định số 163/2024/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp triển khai thiết lập mạng theo giấy phép thực hiện.

2. Việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với tranh chấp của doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy phép cho doanh nghiệp thực hiện.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 19. Ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông

 1. Việc giải quyết đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông đối với giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp triển khai thiết lập mạng theo giấy phép thực hiện.

2. Việc giải quyết đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông đối với giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy phép cho doanh nghiệp thực hiện.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 20. Cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông

1. Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 4 Điều 44 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông được quy định tại Mục III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 21. Tiếp nhận thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông

1. Việc tiếp nhận thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm a khoản 1 và các khoản 4, 5 Điều 45 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông được quy định tại Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 22. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động

1. Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động cho tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây gọi là Nghị định số 147/2024/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động được quy định tại Mục IX Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động

1. Việc giải quyết đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động cho tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 72 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động được quy định tại Mục X Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 24. Gia hạn chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động

1. Việc giải quyết đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động cho tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 72 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động được quy định tại Mục XI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 25. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động

1. Việc giải quyết đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động cho tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 5 Điều 72 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động được quy định tại Mục XII Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 26. Đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kết nối, yêu cầu tạm ngừng, ngừng kết nối hoặc từ chối kết nối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động

1. Việc đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động cho tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 73 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động thực hiện.

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định đình chỉ hoạt động kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động trong thời hạn 03 tháng khi tổ chức, doanh nghiệp vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 73 Nghị định số 147/2024/NĐ-CР;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

2. Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động:

a) Khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo về việc tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định đình chỉ hoạt động kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động trong thời hạn 03 tháng;

b) Khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo về việc tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 73 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp khắc phục. Sau 15 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu trong văn bản thông báo mà tổ chức, doanh nghiệp không khắc phục thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ban hành Quyết định đình chỉ giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động trong thời hạn 03 tháng;

c) Khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về việc tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển nội dung liên quan tới cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xác minh và có ý kiến để làm cơ sở cho việc thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 73 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;

d) Khi tổ chức, doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) một bản sao Quyết định để phối hợp trong công tác quản lý.

3. Việc yêu cầu tạm ngừng, ngừng kết nối hoặc từ chối kết nối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng viễn thông di động quy định tại điểm b khoản 4 Điều 75 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động thực hiện.

Điều 27. Phân bổ số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá; hoàn trả số thuê bao di động H2H được phân bổ theo phương thức đấu giá

1. Việc phân bổ số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" (sau đây gọi là Nghị định số 115/2025/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Việc giải quyết đề nghị hoàn trả số thuê bao di động H2H được phân bổ theo phương thức đấu giá quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi ra quyết định phân bổ số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá thực hiện.

3. Trình tự, thủ tục phân bổ số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá được quy định tại Mục XIII Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị hoàn trả số thuê bao di động H2H được phân bổ theo phương thức đấu giá được quy định tại Mục XIV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Mục 2. LĨNH VỰC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 28. Cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá

1. Việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15 (sau đây gọi là Nghị định số 63/2023/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá được quy định tại Mục I, II, III Phụ lục IIPhụ lục II.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 29. Cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư

1. Việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư được quy định tại Mục IV, V, VI Phụ lục IIPhụ lục II.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 30. Cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài tàu (trừ đài tàu hoạt động tuyến quốc tế)

1. Việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài tàu (trừ đài tàu hoạt động tuyến quốc tế) quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài tàu (trừ đài tàu hoạt động tuyến quốc tế) được quy định tại Mục VII, VIII, IX Phụ lục IIPhụ lục II.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 31. Cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ

1. Việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ được quy định tại Mục X, XI, XII Phụ lục IIPhụ lục II.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 32. Cấp, cấp đổi, thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư

1. Việc cấp, cấp đổi, thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư quy định tại khoản 4 Điều 59, khoản 5 Điều 60 và khoản 2 Điều 61 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư được quy định tại Mục XIII, XIV Phụ lục IIPhụ lục II.2 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 33. Cấp, cấp đổi, thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải

1. Việc cấp, cấp đổi, thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải quy định tại khoản 4 Điều 69, khoản 5 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải được quy định tại Mục XV, XVI Phụ lục IIPhụ lục II.3 ban hành kèm theo Nghị định này.

Mục 3. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ

Điều 34. Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A tại địa phương

1. Việc thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A tại địa phương quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 73/2019/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện.

2. Trình tự thực hiện thẩm định thiết kế cơ sở dự án

a) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn thẩm định dự án theo quy định của Luật Đầu tư công (sau đây gọi chung là đầu mối tổ chức thẩm định) có trách nhiệm: Gửi hồ sơ thiết kế cơ sở lấy ý kiến hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này; Lấy ý kiến hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan khác để thẩm định dự án (nếu cần thiết);

b) Đơn vị thẩm định thiết kế cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm gửi ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở cho đầu mối tổ chức thẩm định để tổng hợp ý kiến khi thực hiện thẩm định dự án;

c) Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không quá 20 ngày đối với dự án nhóm A;

d) Hồ sơ đầu mối tổ chức thẩm định gửi lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở bao gồm: Báo cáo kết quả khảo sát; Thiết kế cơ sở; Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan. Số lượng hồ sơ là 01 bộ;

đ) Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:

Sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế cơ sở so với quy định của pháp luật, bao gồm: thuyết minh thiết kế cơ sở, các sơ đồ thiết kế cơ sở, các tài liệu khảo sát và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

Sự tuân thủ với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc khung kiến trúc số cấp bộ hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh;

Sự phù hợp của việc lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị;

Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật;

Sự phù hợp của thiết kế cơ sở trong việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan;

Các nội dung khác trong thiết kế cơ sở.

Điều 35. Thẩm định thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A tại địa phương thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Việc thẩm định thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A tại địa phương quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện.

2. Trình tự thực hiện thẩm định thiết kế chi tiết

a) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn thẩm định dự án theo quy định của Luật Đầu tư công (sau đây gọi là đầu mối tổ chức thẩm định) có trách nhiệm: gửi hồ sơ thiết kế chi tiết lấy ý kiến hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư lấy ý kiến thẩm định thiết kế chi tiết của đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này; lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan khác để thẩm định dự án (nếu cần thiết);

b) Đơn vị thẩm định thiết kế chi tiết có trách nhiệm gửi ý kiến thẩm định thiết kế chi tiết cho đầu mối tổ chức thẩm định để tổng hợp ý kiến khi thực hiện thẩm định dự án;

c) Thời gian thẩm định thiết kế chi tiết kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không quá 20 ngày đối với dự án nhóm A;

d) Hồ sơ đầu mối tổ chức thẩm định gửi lấy ý kiến thẩm định thiết kế chi tiết bao gồm: Báo cáo kết quả khảo sát; Thiết kế chi tiết; Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan. Số lượng hồ sơ là 01 bộ.

đ) Nội dung thẩm định thiết kế chi tiết gồm:

Sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế chi tiết so với quy định của pháp luật, bao gồm: các nội dung chính của thiết kế chi tiết, các sơ đồ thiết kế chi tiết, các tài liệu khảo sát và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

Sự tuân thủ với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc khung kiến trúc số cấp bộ hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh;

Sự phù hợp của việc lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị;

Sự hợp lý của giải pháp, thiết bị (nếu có);

Sự phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;

Sự phù hợp của thiết kế chi tiết trong việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan;

Sự phù hợp của biện pháp an toàn vận hành, phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

Các nội dung khác trong thiết kế chi tiết.

Mục 4. LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Điều 36. Cấp phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ phó bản văn bằng bảo hộ

1. Việc cấp phó bản văn bằng bảo hộ (trừ trường hợp yêu cầu cấp phó bản cho các đồng chủ sở hữu tại thời điểm nộp đơn đăng ký quyền sở hữu công nghiệp) và cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ quy định tại khoản 7 Điều 29 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (sau đây gọi là Nghị định số 65/2023/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ được quy định tại Mục I và khoản 1 Mục IV Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 37. Cấp phó bản, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Việc cấp phó bản, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 8 Điều 29 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp phó bản, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định tại Mục I và khoản 4 Mục IV Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 38. Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc tổ chức kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 63 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ tổ chức kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp như sau:

a) Việc tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện định kỳ 02 năm/lần theo Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo Kế hoạch tổ chức kỳ kiểm tra trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, trong đó nêu rõ điều kiện tham dự kiểm tra, thủ tục nộp hồ sơ, nội dung kiểm tra và dự kiến thời gian, địa điểm kiểm tra;

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi ra Quyết định phê duyệt kết quả Kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông tin Quyết định cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp và công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan đó;

d) Kết quả kiểm tra của cá nhân đáp ứng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ có giá trị để đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong thời hạn 05 năm (kể từ ngày ra thông báo kết quả kiểm tra).

3. Trình tự, thủ tục đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp được quy định tại Mục I và khoản 9 Mục II Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 39. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 64 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được quy định tại Mục I và các khoản 1, 2, 3 Mục II Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 40. Ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được quy định tại Mục I và khoản 6 Mục II Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 41. Chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc

1. Việc chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc trên cơ sở quy định tại Điều 9 Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành quyết định đó thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện việc chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc được quy định tại Mục I và khoản 2 Mục V Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 42. Ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Việc ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định tại Mục I và khoản 3 Mục IV Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 43. Kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp

1. Việc tổ chức kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 108 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ tổ chức kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo Kế hoạch tổ chức kỳ kiểm tra trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, trong đó nêu rõ điều kiện tham dự kiểm tra, thủ tục nộp hồ sơ, nội dung kiểm tra và dự kiến thời gian, địa điểm kiểm tra;

b) Kỳ kiểm tra phải được tổ chức trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có ít nhất 05 người đăng ký dự kiểm tra có hồ sơ đăng ký được chấp nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 108 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và phù hợp với Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi ra Quyết định phê duyệt kết quả Kỳ kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông tin Quyết định cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp và công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan đó;

d) Kết quả kiểm tra có giá trị để đề nghị cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trong thời hạn 05 năm (kể từ ngày ra thông báo kết quả kiểm tra).

3. Trình tự, thủ tục đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp được quy định tại Mục I và khoản 4 Mục III Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 44. Cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp

1. Việc cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 109 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được quy định tại Mục I và các khoản 1, 2, 3 Mục III Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Mục 5. LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Điều 45. Cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh

1. Việc cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1, khoản 1 Điều 28 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (sau đây gọi là Nghị định số 142/2020/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECТ (SPECТ/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh được quy định tại Mục I Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 46. Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn trong sử dụng thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X trong phân tích nhiễu xạ tia X, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh

1. Việc cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X trong phân tích nhiễu xạ tia X, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X trong phân tích nhiễu xạ tia X, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh được quy định tại Mục II Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 47. Khai báo thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PЕТ (РЕT/СT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh

1. Việc tiếp nhận khai báo thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Thủ tục khai báo thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh được quy định tại Mục III Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được miễn thực hiện thủ tục này trong trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ trong thời hạn được quy định tại khoản 1 Mục III Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Mục 6. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

Điều 48. Cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

1. Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (sau đây gọi là Nghị định số 105/2016/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được quy định tại Mục I Phần A Phụ lục V.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 49. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

1. Việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường quy định tại Điều 7 Nghị định số 105/2016/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được quy định tại Mục II Phần A Phụ lục V.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 50. Chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

1. Việc chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường quy định tại Điều 8 Nghị định số 105/2016/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được quy định tại Mục III Phần A Phụ lục V.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 51. Cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Việc cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định tại Mục I Phần B Phụ lục V.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 52. Cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng

1. Việc cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10, điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng được quy định tại Mục II Phần B Phụ lục V.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 53. Cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Việc cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 14, điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định tại Mục III Phần B Phụ lục V.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 54. Cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý

1. Việc cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 18, điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý được quy định tại Mục IV Phần B Phụ lục V.1 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 55. Kiểm tra hoạt động đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp

1. Kiểm tra hoạt động đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp được quy định tại Phụ lục V.2 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 56. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp

Việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 12 Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Mục 7. LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 57. Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan cho Ban quản lý khu công nghệ cao

Việc hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan cho Ban quản lý khu công nghệ cao quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 42 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao (sau đây gọi là Nghị định số 10/2024/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Điều 58. Xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

Việc xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 4 Điều 42 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Điều 59. Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

1. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ quy định tại các Điều 34, 35 và Điều 39 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ (sau đây gọi là Nghị định số 76/2018/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ được quy định tại Mục III Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 60. Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

1. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ quy định tại các Điều 37, 38 và Điều 39 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ được quy định tại Mục IV Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 61. Xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư

1. Việc xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư quy định tại điểm e khoản 2 Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư được quy định tại Mục V Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 62. Phê duyệt điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài

1. Việc phê duyệt điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài trên phạm vi địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là Nghị định số 08/2014/NĐ-CP).

2. Trình tự, thủ tục phê duyệt điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài trên phạm vi địa bàn tỉnh được quy định tại Mục VI Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 63. Thông báo về việc đáp ứng các yêu cầu thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài

1. Thông báo về việc đáp ứng các yêu cầu thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện thông báo về việc đáp ứng các yêu cầu thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài được quy định tại Mục VIII Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 64. Thông báo về việc đáp ứng các yêu cầu thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam

1. Thông báo về việc đáp ứng các yêu cầu thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện thông báo về việc đáp ứng các yêu cầu thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam được quy định tại Mục IX Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 65. Cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho tổ chức

1. Việc cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho tổ chức quy định tại Điều 1 Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao (sau đây gọi tắt là Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho tổ chức được quy định tại Mục X Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 66. Thu hồi giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao của tổ chức

Việc thu hồi giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao của tổ chức quy định tại Điều 3 Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Điều 67. Cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho cá nhân

1. Việc cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho cá nhân quy định tại Điều 1 Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho cá nhân được quy định tại Mục XI Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 68. Thu hồi giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao của cá nhân

Việc thu hồi giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao của cá nhân được quy định tại Điều 3 Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Điều 69. Cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao

1. Việc cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao quy định tại Điều 1 Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao được quy định tại Mục XII Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 70. Thu hồi giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao
Việc thu hồi giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao quy định tại Điều 6 Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Điều 71. Cấp giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho tổ chức

1. Việc cấp giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho tổ chức quy định tại Điều 1 Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho tổ chức được quy định tại Mục XIII Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 72. Thu hồi giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của tổ chức

Việc thu hồi giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho tổ chức quy định tại Điều 3 Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Điều 73. Cấp giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho cá nhân

1. Việc cấp giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho cá nhân quy định tại Điều 1 Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho cá nhân được quy định tại Mục XIV Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này

Điều 74. Thu hồi giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho cá nhân

Việc thu hồi giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho cá nhân quy định tại Điều 3 Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 75. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định này;

b) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định tương ứng trong Nghị định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

3. Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Nghị định này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp

1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin về hồ sơ giải quyết các thủ tục hành chính do Bộ thực hiện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 để bảo đảm thực hiện thông suốt việc giải quyết các thủ tục hành chính khi phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Đối với đơn, hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong, thì cơ quan, người có thẩm quyền đó tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.

3. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, người tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Hòa Bình

 

 

 

16
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Tải văn bản gốc Nghị định 133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 133/2025/ND-CP

Hanoi, June 12, 2025

 

DECREE

ON DEVOLUTION AND DELEGATION IN THE STATE MANAGEMENT SECTOR OF THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY

Pursuant to the Law on Organization of the Government 2025;

Pursuant to the Law on Organization of Local Government 2025;

Pursuant to Resolution No. 190/2025/QH15 dated February 19, 2025 of the National Assembly on addressing certain issues related to the reorganization of the state administrative apparatus;

At the proposal of the Minister of Science and Technology;

The Government promulgates the Decree on devolution and delegation in the state management sector of the Ministry of Science and Technology.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

This Decree provides for authority, procedures for carrying out tasks and powers of agencies and competent persons in the state management sector of the Ministry of Science and Technology as prescribed in laws, resolutions of the National Assembly, ordinances, resolutions of the Standing Committee of the National Assembly, decrees of the Government, and decisions of the Prime Minister that require adjustment to implement devolution and delegation.

Article 2. Principles of devolution and delegation

1. Ensure compliance with the Constitution; conformity with the principles and regulations on devolution and delegation as prescribed in the Law on Organization of the Government 2025 and the Law on Organization of Local Government 2025.

2. Ensuring thorough delegation of tasks between central regulatory agencies and local governments, ensuring uniform state management authority of the Government, executive authority of the head of the Government in the state management sector of science and technology, and promoting proactiveness, creativity and self-accountability of local governments in carrying out state management tasks in the science and technology sector.

3. Ensuring that the Government, the Prime Minister, ministries and ministerial agencies focus on carrying out state management tasks at the macro level, including institutional development, strategies, planning and synchronized master plans, playing a facilitative role and strengthening inspection, examination and supervision.

4. Promoting devolution and delegation and clearly defining powers of the People’s Councils, People’s Committees and Presidents of the People’s Committees; clearly distinguishing between collective authority of the People’s Committees and individual authority of the Presidents of the People’s Committees, ensuring consistency with assigned tasks, powers and capacity of competent agencies and persons.

5. Implementing devolution and delegation among related sectors and domains in a synchronized, integrated and interconnected manner, without omission or overlap of tasks; ensuring a legal basis for normal, continuous and smooth operation of agencies; avoiding work disruption, overlap, duplication or omission of functions, tasks, domains and territories.

6. Ensuring human rights and citizens’ rights; ensuring publicity and transparency; enabling individuals and organizations to access information and carry out their rights, obligations and procedures in accordance with law; avoiding adverse impacts on normal operation of society, citizens and enterprises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Resources for carrying out devolved and delegated tasks shall be ensured by the state budget in accordance with law.

Article 3. Fees and charges

For administrative procedures requiring payment of fees and charges in accordance with law, individuals and organizations shall submit such fees and charges to the receiving authority upon submission of applications for settlement of administrative procedures. Fee and charge rates and management and use of fees and charges shall comply with regulations of the Government, the Minister of Finance or the province-level People’s Council for corresponding fees and charges.

Chapter II

DEVOLUTION

Section 1. TELECOMMUNICATIONS

Article 4. Granting, amendment, re-granting, extension and revocation of telecommunications service business licenses; mandatory termination of telecommunications service provision

1. Granting, amendment, re-granting, extension, revocation of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) in accordance with Clause 4 Article 33 of the Law on Telecommunications shall be carried out as follows:

a) Granting, amendment, re-granting and extension of licenses shall be carried out by the province-level People’s Committee where the enterprise has its head office;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Granting, amendment, re-granting, extension and revocation of licenses for provision of facilities-based telecommunications services using terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers, with network establishment scope within one province or centrally-affiliated city, in accordance with Clause 4 Article 33 of the Law on Telecommunications, shall be carried out by the province-level People’s Committee where the enterprise plans to establish or is establishing telecommunications networks.

3. Requests for termination of telecommunications service provision in accordance with Clause 4 Article 33 of the Law on Telecommunications shall be carried out by the province-level People’s Committee that issued the certificate of registration for telecommunications service provision or received the notification of telecommunications service provision.

4. Procedures for revocation of telecommunications service business licenses and requests for termination of telecommunications service provision shall be carried out as follows:

a) In cases of revocation of telecommunications service business licenses under Points a, b, c and h Clause 1 Article 40 of the Law on Telecommunications, and cases requiring termination of telecommunications service provision under Points a, b and c Clause 2 Article 40 of the Law on Telecommunications, after receipt of decisions or confirmations of competent regulatory agencies regarding enterprise violations, the province-level People’s Committee shall issue a decision on revocation of the telecommunications service business license, a decision requiring termination of telecommunications service provision, and revoke the certificate of registration for telecommunications service provision within its authority;

b) In cases of revocation of telecommunications service business licenses under Points d and dd Clause 1 Article 40 of the Law on Telecommunications, and cases requiring termination of telecommunications service provision under Point d Clause 2 Article 40 of the Law on Telecommunications, the province-level People’s Committee shall notify the enterprise of violations and request explanations.

After 15 days from the end of the deadline stated in the notice, if the enterprise fails to submit written explanations proving service provision to the market or fails to provide opinions regarding suspension of telecommunications services for 1 consecutive year without notification, the province-level People’s Committee shall issue a decision on revocation of the telecommunications service business license, a decision requiring termination of telecommunications service provision, and revoke the certificate of registration for telecommunications service provision within its authority.

Where an enterprise fails to fully roll out telecommunications networks as committed and is sanctioned in accordance with law on handling of administrative violations, and after 1 year from the date of sanction fails to remedy such violations, the province-level People’s Committee shall issue a decision on revocation of the telecommunications license within its authority;

c) Where an enterprise terminates all telecommunications service business activities specified in its license or certificate of registration for telecommunications service provision and has completed procedures for termination in accordance with law, the province-level People’s Committee shall issue a decision on revocation of the telecommunications service business license and certificate of registration for telecommunications service provision within its authority;

d) Where an enterprise has not officially provided services or has not officially utilized telecommunications networks and voluntarily returns the telecommunications service business license or certificate of registration for telecommunications service provision due to changes in business orientation or inability to roll out operations in licensed contents, the province-level People’s Committee shall issue a decision on revocation of such license and certificate within 10 working days from the date of receipt of the application for revocation using Form No. 16 in Appendix I enclosed with this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Procedures for granting, amendment, extension and re-granting of licenses are prescribed in Sections V, VI, VII and VIII of Appendix I enclosed with this Decree.

Section 2. INTELLECTUAL PROPERTY

Article 5. Recognition of organizations meeting conditions for industrial property representation service business

1. Recognition of organizations meeting conditions for industrial property representation service business as prescribed in Clause 1 Article 156 of the Law on Intellectual Property shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for recognition of organizations meeting conditions for industrial property representation service business are prescribed in Section I and Clause 4 Section II of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Article 6. Recognition of individuals meeting conditions for practicing industrial property representation services

1. Recognition of individuals meeting conditions for practicing industrial property representation services as prescribed in Clause 1 Article 156 of the Law on Intellectual Property shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for recognition of individuals meeting conditions for practicing industrial property representation services are prescribed in Section I and Clause 5 Section II of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Article 7. Removal of names of industrial property representation service organizations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Procedures for removal of names of industrial property representation service organizations are prescribed in Section I and Clause 7 Section II of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Article 8. Removal of names of industrial property representatives

1. Removal of names of industrial property representatives as prescribed in Clause 2 Article 156 of the Law on Intellectual Property (as amended by Clause 62 Article 1 of the Law on amendments the Law on Intellectual Property 2022) shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for removal of names of industrial property representatives are prescribed in Section I and Clause 8 Section II of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Article 9. Decision on compulsory transfer of the right to use inventions

1. Decisions on compulsory transfer of the right to use inventions as prescribed in Points b, c and d Clause 1 Article 145 and Clause 1 Article 147 of the Law on Intellectual Property (as amended by Clause 58 Article 1 of the Law on amendments to the Law on Intellectual Property 2022) shall be issued by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for issuance of decisions on compulsory transfer of the right to use inventions are prescribed in Section I and Clause 1 Section V of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Article 10. Processing of applications for registration of contracts on transfer of the right to use industrial property objects

1. Tasks of processing applications for registration of contracts on transfer of the right to use industrial property objects as prescribed in Clause 3 Article 148 of the Law on Intellectual Property (as amended by Clause 9 Article 2 of the Law on amendments to the Law on Insurance Business and the Law on Intellectual Property 2019) shall be carried out by the province-level People’s Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 3. SCIENCE AND TECHNOLOGY

Article 11. Approval of technology transfer

1. Approval of technology transfer as prescribed in Clause 4 Article 29 of the Law on Technology Transfer shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for approval of technology transfer are prescribed in Section I of Appendix VI enclosed with this Decree.

Article 12. Granting of technology transfer licenses

1. Granting of technology transfer licenses as prescribed in Clause 5 Article 30 of the Law on Technology Transfer shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting of technology transfer licenses are prescribed in Section II of Appendix VI enclosed with this Decree.

Article 13. Permission for establishment of science and technology organizations with foreign capital

1. Permission for establishment of science and technology organizations with foreign capital within the provincial territory as prescribed in Point b Clause 3 Article 11 of the Law on Science and Technology shall be carried out by the province-level People’s Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 14. Granting of licenses for establishment of representative offices and branches in Vietnam of foreign science and technology organizations

1. Granting of licenses for establishment of representative offices and branches in Vietnam of foreign science and technology organizations within the provincial territory as prescribed in Clause 3 Article 15 of the Law on Science and Technology shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting of licenses for establishment of representative offices and branches in Vietnam of foreign science and technology organizations within the provincial territory are prescribed in Sections VII of Appendix VI enclosed with this Decree.

Article 15. Approval of the National Technology Innovation Program

Approval of the National Technology Innovation Program as prescribed in Clause 2 Article 37 of the Law on Technology Transfer shall be carried out by the Minister of Science and Technology.

Article 16. Approval of programs for development of the national science and technology market

Approval of programs for development of the national science and technology market as prescribed in Clause 2 Article 41 of the Law on Technology Transfer shall be carried out by the Minister of Science and Technology.

Article 17. Decision on programs, schemes and policies on technology import, development of the science and technology market, and promotion of technology transfer, application and innovation activities

Decision on programs, schemes and policies on technology import, development of the science and technology market, and promotion of technology transfer, application and innovation as prescribed in Clause 2 Article 54 of the Law on Technology Transfer shall be carried out by the Minister of Science and Technology.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

DELEGATION

Section 1. TELECOMMUNICATIONS

Article 18. Settlement of disputes in telecommunications service business

1. Settlement of disputes in telecommunications service business in respect of disputes of telecommunications enterprises falling within the scope of a facilities-based telecommunications service license, for terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers with the scope of telecommunications network establishment within one province or centrally-affiliated city as prescribed in Clauses 1 and 2 Article 14 of Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 of the Government on elaboration of certain articles and measures for implementation of the Law on Telecommunications (hereinafter referred to as Decree No. 163/2024/ND-CP) shall be carried out by the People’s Committee of the province where the enterprise rolls out network establishment in accordance with the license.

2. Settlement of disputes in telecommunications service business in respect of disputes of telecommunications enterprises falling within the scope of a telecommunications service business license for terrestrial fixed telecommunications services (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) as prescribed in Clauses 1 and 2 Article 14 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall be carried out by the People’s Committee of the province that granted the license to the enterprise.

3. Procedures for settlement of disputes in telecommunications service business are prescribed in Section I of Appendix I enclosed with this Decree.

Article 19. Suspension of telecommunications service business

 1. Consideration of an application for suspension of telecommunications service business of a telecommunications enterprise in respect of a facilities-based telecommunications service license for terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers with the scope of telecommunications network establishment within one province or centrally-affiliated city as prescribed in Clause 1 Article 13 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall be carried out by the People’s Committee of the province where the enterprise rolls out network establishment in accordance with the license.

2. Consideration of an application for suspension of telecommunications service business of a telecommunications enterprise in respect of a telecommunications service business license for terrestrial fixed telecommunications services (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) as prescribed in Clause 1 Article 13 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall be carried out by the People’s Committee of the province that granted the license to the enterprise.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 20. Granting of certificate of registration for provision of telecommunications services

1. Granting of a certificate of registration for provision of telecommunications services as prescribed in Clause 4 Article 44 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall be carried out by the People’s Committee of the province where the enterprise’s head office is located.

2. Procedures for granting of a certificate of registration for provision of telecommunications services are prescribed in Section III of Appendix I enclosed with this Decree.

Article 21. Receipt of notification of provision of telecommunications services

1. Receipt of a notification of provision of telecommunications services as prescribed in Point a Clause 1 and Clauses 4 and 5 Article 45 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall be carried out by the People’s Committee of the province where the enterprise’s head office is located.

2. Procedures for receipt of a notification of provision of telecommunications services are prescribed in Section IV of Appendix I enclosed with this Decree.

Article 22. Granting of certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks

1. Granting of a certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks to organizations and enterprises as prescribed in Clause 2 Article 71 of Decree No. 147/2024/ND-CP dated November 9, 2024 of the Government on management, provision and use of Internet services and information on networks (hereinafter referred to as Decree No. 147/2024/ND-CP) shall be carried out by the People’s Committee of the province where the organization or enterprise’s head office is located.

2. Procedures for granting of a certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks are prescribed in Section IX of Appendix I enclosed with this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Consideration of an application for amendment of a certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks for organizations and enterprises as prescribed in Clause 3 Article 72 of Decree No. 147/2024/ND-CP shall be carried out by the People’s Committee of the province where the organization or enterprise’s head office is located.

2. Procedures for amendment of a certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks are prescribed in Section X of Appendix I enclosed with this Decree.

Article 24. Extension of certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks

1. Consideration of an application for extension of a certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks for organizations and enterprises as prescribed in Clause 4 Article 72 of Decree No. 147/2024/ND-CP shall be carried out by the People’s Committee of the province where the organization or enterprise’s head office is located.

2. Procedures for extension of a certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks are prescribed in Section XI of Appendix I enclosed with this Decree.

Article 25. Re-granting of certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks

1. Consideration of an application for re-granting of a certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks for organizations and enterprises as prescribed in Clause 5 Article 72 of Decree No. 147/2024/ND-CP shall be carried out by the People’s Committee of the province where the organization or enterprise’s head office is located.

2. Procedures for re-granting of a certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks are prescribed in Section XII of Appendix I enclosed with this Decree.

Article 26. Suspension and revocation of certificate of interconnection registration, and request for temporary suspension, suspension or refusal of interconnection with enterprises providing information content services on mobile telecommunications networks

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The province-level People’s Committee shall issue a Decision on suspension of interconnection for provision of information content services on mobile telecommunications networks for a period of 3 months where the organization or enterprise commits a violation falling within one of the cases prescribed in Clause 1 Article 73 of Decree No. 147/2024/ND-CP;

b) The province-level People’s Committee shall issue a decision on revocation of the certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks in the cases prescribed in Clause 2 Article 73 of Decree No. 147/2024/ND-CP.

2. Procedures for suspension of interconnection for provision of information content services on mobile telecommunications networks and revocation of a certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks:

a) Where a competent authority detects and notifies that an organization or enterprise violates the provisions in Point a Clause 1 Article 73 of Decree No. 147/2024/ND-CP, the province-level People’s Committee shall issue a Decision on suspension of interconnection for provision of information content services on mobile telecommunications networks for a period of 3 months;

b) Where a competent authority detects and notifies that an organization or enterprise violates the provisions in Point b Clause 1 Article 73 of Decree No. 147/2024/ND-CP, the province-level People’s Committee shall issue a written notice requesting the organization or enterprise to remedy. After 15 days from the end of the remedial period specified in the written notice, if the organization or enterprise fails to remedy, the competent authority granting the certificate shall issue a Decision on suspension of the certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks for a period of 3 months;

c) Where it is detected or reported that an organization or enterprise violates the provisions in Article 8 of the Law on Cybersecurity, the province-level People’s Committee shall transfer relevant contents to a competent authority for consideration, verification and opinions as a basis for carrying out the provisions in Points a and b Clause 3 Article 73 of Decree No. 147/2024/ND-CP;

d) Where an organization or enterprise falls within one of the cases prescribed in Clause 2 Article 73 of Decree No. 147/2024/ND-CP, the province-level People’s Committee shall issue a decision on revocation of the certificate of interconnection registration for provision of information content services on mobile telecommunications networks and concurrently send the Ministry of Science and Technology (Telecommunications Authority) one copy of the decision for cooperation in management tasks.

Article 27. Allocation of H2H mobile subscriber numbers through auction; return of H2H mobile subscriber numbers allocated through auction

1. Allocation of H2H mobile subscriber numbers through auction as prescribed in Point b Clause 2 Article 7 of Decree No. 115/2025/ND-CP dated June 3, 2025 of the Government on elaboration of certain articles of the Law on Telecommunications regarding management of telecommunications numbering resources and Internet resources; compensation upon the State’s revocation of telecommunications codes and numbers and Internet resources; auction of the right to use telecommunications codes and numbers and the Vietnam national domain name “.vn” (hereinafter referred to as Decree No. 115/2025/ND-CP) shall be carried out by the province-level People’s Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Procedures for allocation of H2H mobile subscriber numbers through auction are prescribed in Section XIII of Appendix I enclosed with this Decree.

4. Procedures for consideration of an application for return of H2H mobile subscriber numbers allocated through auction are prescribed in Section XIV of Appendix I enclosed with this Decree.

Section 2. RADIO FREQUENCIES

Article 28. Granting, re-granting, extension, amendment, and revocation of license for use of radio frequencies and radio equipment, and handling of an application for cessation of use of radio frequencies in respect of radio stations installed on fishing vessels

1. Granting, re-granting, extension, amendment, and revocation of a license for use of radio frequencies and radio equipment, and handling of an application for cessation of use of radio frequencies in respect of radio stations installed on fishing vessels as prescribed in Clause 2 Article 5 of Decree No. 63/2023/ND-CP dated August 18, 2023 of the Government on elaboration of certain articles of the Law on Radio Frequencies No. 42/2009/QH12, as amended by Law No. 09/2022/QH15 (hereinafter referred to as Decree No. 63/2023/ND-CP) shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting, re-granting, extension, amendment, and revocation of a license for use of radio frequencies and radio equipment, and handling of an application for cessation of use of radio frequencies in respect of radio stations installed on fishing vessels are prescribed in Sections I, II and III of Appendix II and Appendix II.1 enclosed with this Decree.

Article 29. Granting, re-granting, extension, amendment, and revocation of license for use of radio frequencies and radio equipment, and handling of an application for cessation of use of radio frequencies in respect of amateur radio stations

1. Granting, re-granting, extension, amendment, and revocation of a license for use of radio frequencies and radio equipment, and handling of an application for cessation of use of radio frequencies in respect of amateur radio stations as prescribed in Clause 2 Article 5 of Decree No. 63/2023/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting, re-granting, extension, amendment, and revocation of a license for use of radio frequencies and radio equipment, and handling of an application for cessation of use of radio frequencies in respect of amateur radio stations are prescribed in Sections IV, V and VI of Appendix II and Appendix II.1 enclosed with this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Granting, re-granting, extension, amendment, and revocation of a license for use of radio frequencies and radio equipment, and handling of an application for cessation of use of radio frequencies in respect of ship stations (excluding ship stations operating on international routes) as prescribed in Clause 2 Article 5 of Decree No. 63/2023/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting, re-granting, extension, amendment, and revocation of a license for use of radio frequencies and radio equipment, and handling of an application for cessation of use of radio frequencies in respect of ship stations (excluding ship stations operating on international routes) are prescribed in Sections VII, VIII and IX of Appendix II and Appendix II.1 enclosed with this Decree.

Article 31. Granting, re-granting, extension, amendment, and revocation of license for use of radio frequencies and radio equipment, and handling of an application for cessation of use of radio frequencies in respect of internal radio communication networks

2. Procedures for granting, re-granting, extension, amendment, and revocation of a license for use of radio frequencies and radio equipment, and handling of an application for cessation of use of radio frequencies in respect of internal radio communication networks are prescribed in Sections X, XI and XII of Appendix II and Appendix II.1 enclosed with this Decree.

Article 32. Granting, re-granting and revocation of certificate recognizing organizations eligible to issue amateur radio operator certificates

1. Granting, re-granting and revocation of a certificate recognizing organizations eligible to issue amateur radio operator certificates as prescribed in Clause 4 Article 59, Clause 5 Article 60, and Clause 2 Article 61 of Decree No. 63/2023/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting, re-granting and revocation of a certificate recognizing organizations eligible to issue amateur radio operator certificates are prescribed in Sections XIII and XIV of Appendix II and Appendix II.2 enclosed with this Decree.

Article 33. Granting, re-granting and revocation of certificate recognizing organizations eligible to provide training and issue maritime radio operator certificates

1. Granting, re-granting and revocation of a certificate recognizing organizations eligible to provide training and issue maritime radio operator certificates as prescribed in Clause 4 Article 69, Clause 5 Article 70, and Clause 2 Article 71 of Decree No. 63/2023/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 3. INFORMATION TECHNOLOGY AND DIGITAL TRANSFORMATION

Article 34. Appraisal of basic design of Group A information technology application investment projects at localities

1. Appraisal of basic design of Group A information technology application investment projects at localities as prescribed in Clause 1 Article 20 of Decree No. 73/2019/ND-CP dated September 5, 2019 of the Government on management of investment in information technology applications using state budget funds, as amended at Clause 15 Article 1 of Decree No. 82/2024/ND-CP dated July 10, 2024 of the Government on amendments to Decree No. 73/2019/ND-CP dated September 5, 2019 of the Government on management of investment in information technology applications using state budget funds (hereinafter referred to as Decree No. 73/2019/ND-CP) shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for appraisal of the basic design of the project:

a) The appraisal council or the specialized authority appraising the project under the Law on Public Investment (hereinafter collectively referred to as the appraisal focal point) is responsible for:  sending the basic design documents for opinions or submitting to the competent authority deciding on investment for opinions on appraisal of the basic design by the entity specified in Clause 1 of this Article; obtaining opinions or submitting to the competent authority deciding on investment for opinions of other relevant agencies and units for project appraisal (if necessary);

b) The entity appraising the basic design specified in Clause 1 of this Article is responsible for sending its appraisal opinion on the basic design to the appraisal focal point for aggregation of opinions when carrying out project appraisal;

c) The time limit for appraisal of the basic design from the date of receipt of a complete and valid application file shall not exceed 20 days for Group A projects;

d) The application file sent by the appraisal focal point for opinions on appraisal of the basic design includes: survey report; basic design; other relevant legal documents and materials.  The number of application files is 1 set;

dd) Subject matters of appraisal of the basic design include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

compliance with the E-Government Architecture Framework, Digital Government Architecture Framework, or ministerial-level digital architecture framework, or province-level digital architecture framework;

appropriateness of the selection of technological, technical and equipment options;

conformity of the basic design with technical standards, technical regulations and basic requirements on functions and technical features;

conformity of the basic design in interconnection, interoperability and data sharing with relevant information systems, hardware, software and databases;

and other contents in the basic design.

Article 35. Appraisal of detailed design of Group A information technology application investment projects at localities implemented in the form of an economic-technical report

1. Appraisal of detailed design of Group A information technology application investment projects at localities as prescribed in Point b Clause 2 Article 22 of Decree No. 73/2019/ND-CP as amended by Decree No. 82/2024/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for appraisal of the detailed design

a) The appraisal council or the specialized authority appraising the project under the Law on Public Investment (hereinafter collectively referred to as the appraisal focal point) is responsible for: sending the detailed design application file for opinions or submitting to the competent authority deciding on investment for opinions on appraisal of the detailed design by the competent entity specified in Clause 1 of this Article; obtaining opinions of other relevant agencies and units for project appraisal (if necessary);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The time limit for appraisal of the detailed design from the date of receipt of a complete and valid application file shall not exceed 20 days for Group A projects;

d) The application file sent by the appraisal focal point for opinions on appraisal of the detailed design includes: survey report; detailed design; other relevant legal documents and materials.  The number of application files is 1 set.

dd) Subject matters of appraisal of the detailed design include:

Conformity of the components and specifications of the detailed design with the law, including:  key contents of the detailed design, detailed design diagrams, survey documents and other relevant files as required by law;

compliance with the E-Government Architecture Framework, Digital Government Architecture Framework, or ministerial-level digital architecture framework, or province-level digital architecture framework;

appropriateness of the selection of technological, technical and equipment options;

Reasonableness of the solution and equipment (if any);

Conformity with the applied technical standards and technical regulations;

Conformity of the detailed design in interconnection, interoperability and data sharing with relevant information systems, hardware, software and databases;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Other contents in the detailed design.

Section 4. INTELLECTUAL PROPERTY

Article 36. Granting a duplicate of protection title and re-granting protection title/duplicate of protection title

1. Granting a duplicate of protection title (except for a request for duplicates for co-owners at the time of filing an application for industrial property rights) and re-granting protection title/duplicate of protection title as prescribed in Clause 7 Article 29 of Decree No. 65/2023/ND-CP dated August 23, 2023 of the Government on elaboration of certain articles and measures for implementation of the Law on Intellectual Property regarding industrial property, protection of industrial property rights, rights to plant varieties, and state management of intellectual property (hereinafter referred to as Decree No. 65/2023/ND-CP) shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting a duplicate of protection title and re-granting protection title/duplicate of protection title are prescribed in Section I and Clause 1 Section IV of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Article 37. Granting a duplicate and re-granting the certificate of registration of a contract for transfer of the right to use an industrial property object

1. Granting a duplicate and re-granting the certificate of registration of a contract for transfer of the right to use an industrial property object as prescribed in Clause 8 Article 29 of Decree No. 65/2023/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting a duplicate and re-granting the certificate of registration of a contract for transfer of the right to use an industrial property object are prescribed in Section I and Clause 4 Section IV of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Article 38. Organization of the examination of professional competence in industrial property representation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Procedures for carrying out the task of organizing the examination of professional competence in industrial property representation are as follows:

a) The organization of the examination session on professional competence in industrial property representation shall be carried out periodically every 2 years in accordance with the Regulation on the examination of professional competence in industrial property representation promulgated by the Ministry of Science and Technology;

b) The province-level People’s Committee shall notify the Plan for organization of the examination session on the portal of the agency, which clearly states the conditions for participation, procedures for submission of the application file, subject matters of the examination, and the expected time and venue of the examination;

c) Within 10 days from the issuance of the Decision on approval of the results of the examination session on professional competence in industrial property representation, the province-level People’s Committee shall send the Decision information to the regulatory agency in charge of industrial property rights and publish it on the portal of that agency;

d) The examination results of an individual meeting the provisions of Point e Clause 2 Article 155 of the Law on Intellectual Property shall be valid for applying for the Industrial property representation service practicing certificate for 5 years (from the date of issuance of the notice of examination results).

3. Procedures for registration for the examination of professional competence in industrial property representation are prescribed in Section I and Clause 9 Section II of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Article 39. Granting, re-granting, and revocation of the Industrial property representation service practicing certificate

1. Granting, re-granting, and revocation of the Industrial property representation service practicing certificate as prescribed in Article 64 of Decree No. 65/2023/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting, re-granting, and revocation of the Industrial property representation service practicing certificate are prescribed in Section I and Clauses 1, 2 and 3 Section II of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Recording changes in information of an industrial property representation service organization as prescribed in Clause 3 Article 65 of Decree No. 65/2023/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for recording changes in information of an industrial property representation service organization are prescribed in Section I and Clause 6 Section II of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Article 41. Termination of the right to use an invention under a compulsory decision

1. Termination of the right to use an invention under a compulsory decision, based on the provisions of Article 9 of this Decree, shall be carried out by the province-level People’s Committee that issued such decision.

2. Procedures for carrying out termination of the right to use an invention under a compulsory decision are prescribed in Section I and Clause 2 Section V of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Article 42. Recording amendments to the contents, extension, and early termination of the validity term of a contract for transfer of the right to use an industrial property object

1. Recording amendments to the contents, extension, and early termination of the validity term of a contract for transfer of the right to use an industrial property object as prescribed in Clause 1 Article 61 of Decree No. 65/2023/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for recording amendments to the contents, extension, and early termination of the validity term of a contract for transfer of the right to use an industrial property object are prescribed in Section I and Clause 3 Section IV of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Article 43. Examination of professional competence in industrial property assessment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Procedures for carrying out the task of organizing the examination of professional competence in industrial property assessment are as follows:

a) The province-level People’s Committee shall notify the Plan for organization of the examination session on the portal of the agency, which clearly states the conditions for participation, procedures for submission of the application file, subject matters of the examination, and the expected time and venue of the examination;

b) The examination session must be organized within 3 months from the date on which there are at least 5 registrants whose registration application files are accepted under Clause 4 Article 108 of Decree No. 65/2023/ND-CP and in accordance with the Regulation on the examination of professional competence in industrial property assessment promulgated by the Ministry of Science and Technology;

c) Within 10 days from the issuance of the Decision on approval of the results of the examination session on professional competence in industrial property assessment, the province-level People’s Committee shall send the Decision information to the regulatory agency in charge of industrial property rights and publish it on the portal of that agency;

d) The examination results shall be valid for applying for the Industrial property assessor card for 5 years (from the date of issuance of the notice of examination results).

3. Procedures for registration for the examination of professional competence in industrial property assessment are prescribed in Section I and Clause 4 Section III of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Article 44. Granting, re-granting, and revocation of the Industrial property assessor card

2. Procedures for granting, re-granting, and revocation of the Industrial property assessor card are prescribed in Section I and Clauses 1, 2 and 3 Section III of Appendix III.1 enclosed with this Decree.

Section 5. ATOMIC ENERGY

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Granting a license for use of radiation equipment for positron emission tomography integrated with computed tomography (PET/CT), integrated with single photon emission computed tomography (SPECT/CT); and X-ray radiation equipment used in X-ray fluorescence analysis, X-ray diffraction analysis, printed circuit board inspection, electron microscopy, and security screening as prescribed in Point d Clause 2 Article 1 and Clause 1 Article 28 of Decree No. 142/2020/ND-CP dated December 9, 2020 of the Government on radiation work and service supporting applications of atomic energy (hereinafter referred to as Decree No. 142/2020/ND-CP) shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting a license for use of radiation equipment for positron emission tomography integrated with computed tomography (PET/CT), integrated with single photon emission computed tomography (SPECT/CT); and X-ray radiation equipment used in X-ray fluorescence analysis, X-ray diffraction analysis, printed circuit board inspection, electron microscopy, and security screening are prescribed in Section I of Appendix IV enclosed with this Decree.

Article 46. Granting the radiation worker certificate to the safety officer for use of PET/CT, SPECT/CT, and X-ray equipment used in X-ray diffraction analysis, electron microscopy, and security screening

2. Procedures for granting the radiation worker certificate to the safety officer at a facility using radiation equipment for positron emission tomography integrated with computed tomography (PET/CT), integrated with single photon emission computed tomography (SPECT/CT), and X-ray equipment used in X-ray diffraction analysis, electron microscopy, and security screening are prescribed in Section II of Appendix IV enclosed with this Decree.

Article 47. Declaration of radiation equipment for PET/CT, SPECT/CT; and X-ray radiation equipment used in X-ray fluorescence analysis, X-ray diffraction analysis, printed circuit board inspection, electron microscopy, and security screening

1. Receipt of the declaration of radiation equipment for positron emission tomography integrated with computed tomography (PET/CT), integrated with single photon emission computed tomography (SPECT/CT); and X-ray radiation equipment used in X-ray fluorescence analysis, X-ray diffraction analysis, printed circuit board inspection, electron microscopy, and security screening as prescribed in Point a Clause 1 Article 34 of Decree No. 142/2020/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for declaration of radiation equipment for positron emission tomography integrated with computed tomography (PET/CT), integrated with single photon emission computed tomography (SPECT/CT); and X-ray radiation equipment used in X-ray fluorescence analysis, X-ray diffraction analysis, printed circuit board inspection, electron microscopy, and security screening are prescribed in Section III of Appendix IV enclosed with this Decree. Organizations and individuals are exempt from this procedure where they submit an application file requesting a license for radiation work within the time limit prescribed in Clause 1 Section III of Appendix IV enclosed with this Decree.

Section 6. STANDARDS, METROLOGY AND QUALITY

Article 48. Granting the certificate of registration for provision of verification, calibration and testing services for measuring instruments and measurement standards

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Procedures for granting the certificate of registration for provision of verification, calibration and testing services for measuring instruments and measurement standards are prescribed in Section I Part A of Appendix V.1 enclosed with this Decree.

Article 49. Re-granting the certificate of registration for provision of verification, calibration and testing services for measuring instruments and measurement standards

1. Re-granting the certificate of registration for provision of verification, calibration and testing services for measuring instruments and measurement standards as prescribed in Article 7 of Decree No. 105/2016/ND-CP shall be carried out by the President of the province-level People’s Committee.

2. Procedures for re-granting the certificate of registration for provision of verification, calibration and testing services for measuring instruments and measurement standards are prescribed in Section II Part A of Appendix V.1 enclosed with this Decree.

Article 50. Termination of validity of the certificate of registration for provision of verification, calibration and testing services for measuring instruments and measurement standards

1. Termination of validity of the certificate of registration for provision of verification, calibration and testing services for measuring instruments and measurement standards as prescribed in Article 8 of Decree No. 105/2016/ND-CP shall be carried out by the President of the province-level People’s Committee.

2. Procedures for termination of validity of the certificate of registration for provision of verification, calibration and testing services for measuring instruments and measurement standards are prescribed in Section III Part A of Appendix V.1 enclosed with this Decree.

Article 51. New granting, additional granting, amendment and re-granting of the certificate of registration for product and goods quality testing activities

1. New granting, additional granting, amendment and re-granting of the certificate of registration for product and goods quality testing as prescribed in Clause 1 Article 6 and Point a Clause 2 Article 28 of Decree No. 107/2016/ND-CP dated July 1, 2016 of the Government on conditions for provision of conformity assessment services (hereinafter referred to as Decree No. 107/2016/ND-CP) shall be carried out by the province-level People’s Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 52. New granting, additional granting, amendment and re-granting of the certificate of registration for product and goods quality inspection during use

1. New granting, additional granting, amendment and re-granting of the certificate of registration for product and goods quality inspection during use as prescribed in Clause 1 Article 10 and Point a Clause 2 Article 28 of Decree No. 107/2016/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for new granting, additional granting, amendment and re-granting of the certificate of registration for product and goods quality inspection during use are prescribed in Section II Part B of Appendix V.1 enclosed with this Decree.

Article 53. New granting, additional granting, amendment and re-granting of the certificate of registration for product and goods quality inspection

1. New granting, additional granting, amendment and re-granting of the certificate of registration for product and goods quality inspection as prescribed in Clause 1 Article 14 and Point a Clause 2 Article 28 of Decree No. 107/2016/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for new granting, additional granting, amendment and re-granting of the certificate of registration for product and goods quality inspection are prescribed in Section III Part B of Appendix V.1 enclosed with this Decree.

Article 54. New granting, additional granting, amendment and re-granting of the certificate of registration for product certification and management system certification

1. New granting, additional granting, amendment and re-granting of the certificate of registration for certification as prescribed in Clause 1 Article 18 and Point a Clause 2 Article 28 of Decree No. 107/2016/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for new granting, additional granting, amendment and re-granting of the certificate of registration for product certification and management system certification are prescribed in Section IV Part B of Appendix V.1 enclosed with this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Inspection of conformity assessment carried out by conformity assessment bodies as prescribed in Point c Clause 2 Article 28 of Decree No. 107/2016/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for inspection of conformity assessment carried out by conformity assessment bodies are prescribed in Appendix V.2 enclosed with this Decree.

Article 56. Revocation of the certificate of registration of operation of conformity assessment bodies

Revocation of the certificate of registration of operation of conformity assessment bodies as prescribed in Article 26 of Decree No. 107/2016/ND-CP (as supplemented by Clause 12 Article 3 of Decree No. 154/2018/ND-CP dated November 9, 2018 of the Government on amendments to, supplements to, and annulment of certain regulations on investment and business conditions in the state management sector of the Ministry of Science and Technology and certain regulations on specialized inspection), within the state management sector of the Ministry of Science and Technology, shall be carried out by the province-level People’s Committee.

Section 7. SCIENCE AND TECHNOLOGY

Article 57. Guidance, training and professional development related to the High-Tech Park Management Board

Guidance, training and professional development related to the High-Tech Park Management Board as prescribed in Point dd Clause 3 Article 42 of Decree No. 10/2024/ND-CP dated January 1, 2024 of the Government on hi-tech parks (hereinafter referred to as Decree No. 10/2024/ND-CP) shall be carried out by the province-level People’s Committee.

Article 58. Requesting the Prime Minister’s opinion on approval of technologies and products of an investment project for a hi-tech research and development facility

Requesting the Prime Minister’s opinion on approval of technologies and products of an investment project for a hi-tech research and development facility as prescribed in Clause 4 Article 42 of Decree No. 10/2024/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Granting, amendment, additional granting, and re-granting of the certificate of eligibility for technology assessment service operation as prescribed in Articles 34 and 35 and Article 39 of Decree No. 76/2018/ND-CP dated May 15, 2018 of the Government on elaboration of and guidelines for implementation of the Law on Technology Transfer (hereinafter referred to as Decree No. 76/2018/ND-CP) shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting, amendment, additional granting, and re-granting of the certificate of eligibility for technology assessment service operation are prescribed in Section III of Appendix VI enclosed with this Decree.

Article 60. Granting, amendment, additional granting, and re-granting of the certificate of eligibility for technology appraisal service

1. Granting, amendment, additional granting, and re-granting of the certificate of eligibility for technology appraisal service as prescribed in Articles 37 and 38 and Article 39 of Decree No. 76/2018/ND-CP shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting, amendment, additional granting, and re-granting of the certificate of eligibility for technology appraisal service are prescribed in Section IV of Appendix VI enclosed with this Decree.

Article 61. Certification of specialized means of transport in the technology line directly used for production of an investment project

1. Certification of specialized means of transport in the technology line directly used for production of an investment project as prescribed in Point e Clause 2 Article 31 of Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 1, 2016 of the Government on elaboration of certain articles of and measures for implementation of the Law on Export Duty and Import Duty (amended by Clause 14 Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP dated March 11, 2021 of the Government) shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for certification of specialized means of transport in the technology line directly used for production of an investment project are prescribed in Section V of Appendix VI enclosed with this Decree.

Article 62. Approval of the charter of a foreign-invested science and technology organization

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Procedures for approval of the charter of a foreign-invested science and technology organization within a province are prescribed in Section VI of Appendix VI enclosed with this Decree.

Article 63. Notification of satisfaction of requirements for establishment of an overseas affiliated science and technology organization

1. Notification of satisfaction of requirements for establishment of an overseas affiliated science and technology organization as prescribed in Clause 2 Article 18 of Decree No. 08/2014/ND-CP shall be carried out by the President of the province-level People’s Committee.

2. Procedures for making notification of satisfaction of requirements for establishment of an overseas affiliated science and technology organization are prescribed in Section VIII of Appendix VI enclosed with this Decree.

Article 64. Notification of satisfaction of requirements for establishment of overseas representative offices and branches of a Vietnamese science and technology organization

1. Notification of satisfaction of requirements for establishment of overseas representative offices and branches of a Vietnamese science and technology organization as prescribed in Clause 2 Article 23 of Decree No. 08/2014/ND-CP shall be carried out by the President of the province-level People’s Committee.

2. Procedures for making notification of satisfaction of requirements for establishment of overseas representative offices and branches of a Vietnamese science and technology organization are prescribed in Section IX of Appendix VI enclosed with this Decree.

Article 65. Granting the certificate of high technology application operation to organizations

1. Granting the certificate of high technology application operation to an organization as prescribed in Article 1 of Decision No. 55/2010/QD-TTg dated September 10, 2010 of the Prime Minister on competence and procedures for certification of organizations and individuals engaged in high technology application, certification of organizations and individuals engaged in hi-tech research and development, and recognition of high-tech enterprises (hereinafter referred to as Decision No. 55/2010/QD-TTg) shall be carried out by the province-level People’s Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 66. Revocation of the certificate of high technology application operation of an organization

Revocation of the certificate of high technology application operation of an organization as prescribed in Article 3 of Decision No. 55/2010/QD-TTg shall be carried out by the province-level People’s Committee.

Article 67. Granting the certificate of high technology application operation to individuals

1. Granting the certificate of high technology application operation to an individual as prescribed in Article 1 of Decision No. 55/2010/QD-TTg shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting the certificate of high technology application operation to individuals are prescribed in Section XI of Appendix VI enclosed with this Decree.

Article 68. Revocation of the certificate of high technology application operation of an individual

Revocation of the certificate of high technology application operation of an individual as prescribed in Article 3 of Decision No. 55/2010/QD-TTg shall be carried out by the province-level People’s Committee.

Article 69. Granting the certificate of high-tech enterprise

1. Granting the certificate of high-tech enterprise as prescribed in Article 1 of Decision No. 55/2010/QD-TTg shall be carried out by the province-level People’s Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 70. Revocation of the certificate of high-tech enterprise

Revocation of the certificate of high-tech enterprise as prescribed in Article 6 of Decision No. 55/2010/QD-TTg shall be carried out by the province-level People’s Committee.

Article 71. Granting the certificate of hi-tech research and development operation to organizations

1. Granting the certificate of hi-tech research and development operation to an organization as prescribed in Article 1 of Decision No. 55/2010/QD-TTg shall be carried out by the province-level People’s Committee.

2. Procedures for granting the certificate of hi-tech research and development operation to organizations are prescribed in Section XIII of Appendix VI enclosed with this Decree.

Article 72. Revocation of the certificate of hi-tech research and development operation of an organization

Revocation of the certificate of hi-tech research and development operation granted to an organization as prescribed in Article 3 of Decision No. 55/2010/QD-TTg shall be carried out by the province-level People’s Committee.

Article 73. Granting the certificate of hi-tech research and development operation to individuals

1. Granting the certificate of hi-tech research and development operation to an individual as prescribed in Article 1 of Decision No. 55/2010/QD-TTg shall be carried out by the province-level People’s Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 74. Revocation of the certificate of hi-tech research and development operation of an individual

Revocation of the certificate of hi-tech research and development operation of an individual as prescribed in Article 3 of Decision No. 55/2010/QD-TTg shall be carried out by the province-level People’s Committee.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 75. Entry into force

1. This Decree shall come into force on July 1, 2025.

2. This Decree shall cease to be effective as of March 1, 2027, except in the following cases:

a) Ministries or ministerial-level agencies report to the Government and are approved by the National Assembly to extend the application of this Decree in whole or in part;

b) Where laws, resolutions of the National Assembly, ordinances, resolutions of the Standing Committee of the National Assembly, decrees, resolutions of the Government, or decisions of the Prime Minister provide for the competence, responsibilities for implementation, and procedures prescribed in this Decree, and are passed or promulgated from July 1, 2025 and come into force before March 1, 2027, the corresponding provisions in this Decree shall cease to have effect at the time such legislative documents come into force.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 76. Transition clause

1. The Ministry of Science and Technology shall provide information on the applications for settlement of administrative procedures processed by the Ministry prior to July 1, 2025 in order to ensure continuous and smooth settlement of administrative procedures upon devolution and delegation to the President of the province-level People’s Committee.

2. For petitions and applications that have been received by the competent authority or person prior to the effective date of this Decree but have not been fully settled, such competent authority or person shall continue processing them in accordance with the law in force at the time of receipt of such petitions and applications.

3. Documents and papers that have been issued or granted by the competent authority or person prior to the date this Decree comes into force, and remain effective or remain within their validity period, shall continue to be applied and used in accordance with law until expiration or until amended by, replaced, annulled, revoked, or withdrawn by the authority or person receiving the relevant functions, tasks and powers, or by the competent authority or person./.

 

 

ON BEHALF OF  THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Hoa Binh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Số hiệu: 133/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Hòa Bình
Ngày ban hành: 12/06/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 5 Điều 107 Nghị định 332/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 107. Hiệu lực thi hành
...
5. ... Điều 45 ... Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ ban hành quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
Điều 45. Cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh

1. Việc cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1, khoản 1 Điều 28 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (sau đây gọi là Nghị định số 142/2020/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECТ (SPECТ/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh được quy định tại Mục I Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 5 Điều 107 Nghị định 332/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 5 Điều 107 Nghị định 332/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 107. Hiệu lực thi hành
...
5. ... Điều 46 ... Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ ban hành quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
Điều 46. Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn trong sử dụng thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X trong phân tích nhiễu xạ tia X, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh

1. Việc cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X trong phân tích nhiễu xạ tia X, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X trong phân tích nhiễu xạ tia X, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh được quy định tại Mục II Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 5 Điều 107 Nghị định 332/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 5 Điều 107 Nghị định 332/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 107. Hiệu lực thi hành
...
5. ... Điều 47 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ ban hành quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
Điều 47. Khai báo thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PЕТ (РЕT/СT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh

1. Việc tiếp nhận khai báo thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Thủ tục khai báo thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh được quy định tại Mục III Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được miễn thực hiện thủ tục này trong trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ trong thời hạn được quy định tại khoản 1 Mục III Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 5 Điều 107 Nghị định 332/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Mục này hết hiệu lực bởi Khoản 5 Điều 107 Nghị định 332/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 107. Hiệu lực thi hành
...
5. Các Điều 45, Điều 46, Điều 47 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ ban hành quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
Chương III PHÂN CẤP
...
Mục 5. LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Điều 45. Cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh
...
Điều 46. Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn trong sử dụng thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X trong phân tích nhiễu xạ tia X, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh
...
Điều 47. Khai báo thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PЕТ (РЕT/СT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này hết hiệu lực bởi Khoản 5 Điều 107 Nghị định 332/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông; yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 13/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/09/2025
Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.
...
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Cục Viễn thông thực hiện cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi các giấy phép viễn thông như sau:

1. Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông.

4. Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Cục Viễn thông thực hiện việc yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp được Cục Viễn thông cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông, tiếp nhận thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông.

Xem nội dung VB
Điều 4. Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông

1. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn thông thực hiện như sau:

a) Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện;

b) Việc thu hồi giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy phép thực hiện.

2. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn thông do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự kiến hoặc có hoạt động thiết lập mạng viễn thông thực hiện.

3. Việc yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn thông do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông, tiếp nhận thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện.

4. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm a, b, c và h khoản 1 Điều 40 Luật Viễn thông và trường hợp phải chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 40 Luật Viễn thông, sau khi có quyết định, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vi phạm của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; quyết định yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền;

b) Trường hợp thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 40 Luật Viễn thông và trường hợp phải chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại điểm d khoản 2 Điều 40 Luật Viễn thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp giải trình.

Sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà doanh nghiệp không có văn bản giải trình, chứng minh được việc cung cấp dịch vụ ra thị trường hoặc không có ý kiến đối với hành vi ngừng cung cấp các dịch vụ viễn thông 01 năm liên tục mà không thông báo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, quyết định yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền.

Trường hợp doanh nghiệp không triển khai đầy đủ trên thực tế cam kết triển khai mạng viễn thông và bị xử lý vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, sau thời gian 01 năm kể từ ngày xử lý vi phạm, doanh nghiệp không khắc phục được hành vi vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép viễn thông theo thẩm quyền;

c) Trường hợp doanh nghiệp ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định trong giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông đã được cấp và đã hoàn thành thủ tục ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền;

d) Trường hợp doanh nghiệp chưa chính thức cung cấp dịch vụ hoặc chưa chính thức khai thác mạng viễn thông và tự nguyện hoàn trả giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông do thay đổi định hướng kinh doanh hoặc không thể triển khai các nội dung giấy phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Trường hợp trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp phép, doanh nghiệp được cấp giấy phép quy định tại khoản 2 Điều này nhưng không triển khai, muốn thay đổi sang một tỉnh, thành phố khác thì thực hiện hoàn trả giấy phép theo quy định tại điểm d khoản này và thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tại tinh, thành phố dự kiến sẽ triển khai kinh doanh dịch vụ viễn thông.

5. Trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép được quy định tại các Mục V, VI, VII, VIII Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông; yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 13/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/09/2025
Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp.
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
...
QUY CHẾ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Hình thức kiểm tra
...
Điều 3. Nội dung kiểm tra
...
Điều 4. Thời gian và địa điểm tổ chức kiểm tra
...
Điều 5. Điều kiện đạt yêu cầu kỳ kiểm tra
...
Chương II HỘI ĐỒNG KIỂM TRA

Điều 6. Hội đồng kiểm tra
...
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên tham gia Hội đồng kiểm tra
...
Điều 8. Ban ra đề
...
Điều 9. Ban coi thi
...
Điều 10. Ban phách
...
Điều 11. Ban chấm bài
...
Chương III TỔ CHỨC KIỂM TRA

Điều 12. Công tác chuẩn bị kiểm tra
...
Điều 13. Công tác chuẩn bị đề kiểm tra
...
Điều 14. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi
...
Điều 15. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng làm bài kiểm tra
...
Điều 16. Xác nhận tình trạng đề kiểm tra và mở đề kiểm tra
...
Điều 17. Cách tính thời gian làm bài kiểm tra
...
Điều 18. Coi thi và thu bài kiểm tra
...
Điều 19. Quy định đối với thí sinh
...
Điều 20. Công tác làm phách
...
Điều 21. Chấm bài kiểm tra
...
Điều 22. Ghép phách và tổng hợp kết quả kiểm tra
...
Chương IV CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA KỲ KIỂM TRA

Điều 23. Giám sát kỳ kiểm tra
...
Điều 24. Xử lý cán bộ vi phạm quy chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
...
Điều 25. Xử lý thí sinh dự kiểm tra vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra
...
Điều 26. Xử lý các trường hợp đặc biệt
...
Điều 27. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 28. Lưu trữ tài liệu
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
Điều 29. Tổ chức thực hiện
...
Điều 30. Kiến nghị và sửa đổi Quy chế

Xem nội dung VB
Điều 43. Kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp
...
2. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ tổ chức kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp như sau:
...
b) Kỳ kiểm tra phải được tổ chức trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có ít nhất 05 người đăng ký dự kiểm tra có hồ sơ đăng ký được chấp nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 108 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và phù hợp với Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp.
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
...
QUY CHẾ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Hình thức kiểm tra
...
Điều 3. Nội dung kiểm tra
...
Điều 4. Thời gian và địa điểm tổ chức kiểm tra
...
Điều 5. Điều kiện đạt yêu cầu kỳ kiểm tra
...
Chương II HỘI ĐỒNG KIỂM TRA

Điều 6. Hội đồng kiểm tra
...
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên tham gia Hội đồng kiểm tra
...
Điều 8. Ban ra đề
...
Điều 9. Ban coi thi
...
Điều 10. Ban phách
...
Điều 11. Ban chấm bài
...
Chương III TỔ CHỨC KIỂM TRA

Điều 12. Công tác chuẩn bị kiểm tra
...
Điều 13. Công tác chuẩn bị đề kiểm tra
...
Điều 14. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi
...
Điều 15. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng làm bài kiểm tra
...
Điều 16. Xác nhận tình trạng đề kiểm tra và mở đề kiểm tra
...
Điều 17. Cách tính thời gian làm bài kiểm tra
...
Điều 18. Coi thi và thu bài kiểm tra
...
Điều 19. Quy định đối với thí sinh
...
Điều 20. Công tác làm phách
...
Điều 21. Chấm bài kiểm tra
...
Điều 22. Ghép phách và tổng hợp kết quả kiểm tra
...
Chương IV CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA KỲ KIỂM TRA

Điều 23. Giám sát kỳ kiểm tra
...
Điều 24. Xử lý cán bộ vi phạm quy chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
...
Điều 25. Xử lý thí sinh dự kiểm tra vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra
...
Điều 26. Xử lý các trường hợp đặc biệt
...
Điều 27. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 28. Lưu trữ tài liệu
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Tổ chức thực hiện
...
Điều 30. Kiến nghị và sửa đổi Quy chế

Xem nội dung VB
Điều 38. Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp
...
2. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ tổ chức kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp như sau:

a) Việc tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện định kỳ 02 năm/lần theo Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025