Luật Đất đai 2024

Thông tư 35/2025/TT-BKHCN về Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ Giám định sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu 35/2025/TT-BKHCN
Cơ quan ban hành Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 17/11/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2025/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2025

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng,
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng TƯ Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ KH&CN, Cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, PC, SHTT.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hùng

 

QUY CHẾ

KIỂM TRA NGHIỆP VỤ GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-BKHCN ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định công tác tổ chức kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 133/2025/NĐ-CP).

2. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.

Điều 2. Hình thức kiểm tra

Việc kiểm tra được thực hiện dưới dạng bài viết luận trên giấy trong khoảng thời gian từ 120-180 phút đối với mỗi môn kiểm tra. Đề bài kiểm tra được xây dựng theo thang điểm 10.

Điều 3. Nội dung kiểm tra

Nội dung kiểm tra bao gồm:

1. Môn pháp luật sở hữu công nghiệp: là môn kiểm tra bắt buộc đối với tất cả các chuyên ngành giám định;

2. Một trong số các môn chuyên ngành giám định sau:

a) Môn giám định sáng chế (gồm cả giải pháp hữu ích) và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (đối với các cá nhân đăng ký chuyên ngành giám định “sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn”);

b) Môn giám định kiểu dáng công nghiệp (đối với các cá nhân đăng ký chuyên ngành giám định “kiểu dáng công nghiệp”);

c) Môn giám định nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hóa) (đối với các cá nhân đăng ký chuyên ngành giám định “nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý”).

Điều 4. Thời gian và địa điểm tổ chức kiểm tra

1. Kỳ kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp được tổ chức theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP. Thời gian và địa điểm tổ chức kiểm tra cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Thông báo tổ chức kiểm tra, các quy định về hình thức kiểm tra, thời gian tổ chức kỳ kiểm tra và địa điểm tổ chức làm bài kiểm tra phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Sở hữu trí tuệ) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đăng.

Điều 5. Điều kiện đạt yêu cầu kỳ kiểm tra

1. Đạt yêu cầu của mỗi môn kiểm tra: Điểm bài kiểm tra của môn đó phải đạt từ 5 trở lên.

2. Đạt yêu cầu của kỳ kiểm tra: Điểm của tất cả các môn kiểm tra theo lĩnh vực dự kiểm tra đều đạt từ 5 trở lên.

Chương II

HỘI ĐỒNG KIỂM TRA

Điều 6. Hội đồng kiểm tra

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là Hội đồng kiểm tra). Hội đồng kiểm tra tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Hội đồng kiểm tra gồm các thành viên (tổng số thành viên là số lẻ): Chủ tịch Hội đồng, (các) Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký và các thành viên khác. Trong đó, ít nhất 01 Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Ban ra đề, Ban chấm bài và Ban chấm phúc tra của Hội đồng kiểm tra phải đạt điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Số lượng thành viên của Hội đồng kiểm tra do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Không bố trí những người có quan hệ vợ, chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu; anh, chị, em ruột; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng của người dự kiểm tra hoặc những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật; những người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực; những người đã bị xử lý kỷ luật về các hành vi vi phạm trong công tác tổ chức cán bộ làm thành viên Hội đồng kiểm tra.

4. Căn cứ vào yêu cầu công việc, Hội đồng kiểm tra quyết định việc thành lập các bộ phận giúp việc sau:

a) Ban ra đề;

b) Tổ in sao đề;

c) Ban coi thi;

d) Ban phách;

đ) Ban chấm bài;

e) Ban chấm phúc tra (nếu có).

5. Công chức, viên chức đã làm công tác soạn thảo và hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thanh tra về sở hữu công nghiệp tại các cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hoặc trực tiếp thẩm định các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp từ mười (10) năm trở lên đạt điều kiện làm Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, thành viên Ban ra đề, Ban chấm bài và Ban chấm phúc tra theo quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Các quyết định của Hội đồng kiểm tra được thông qua theo nguyên tắc biểu quyết với ít nhất hai phần ba ý kiến thành viên Hội đồng đồng ý (trường hợp tỉ lệ là số thập phân thì áp dụng theo nguyên tắc: nếu chữ số ngay sau vị trí làm tròn ≥ 5 thì tăng chữ số cần làm tròn thêm 1, nếu chữ số ngay sau vị trí làm tròn < 5 thì giữ nguyên chữ số cần làm tròn, bỏ các số sau, ví dụ: 12,4 làm tròn thành 12; 15,5 làm tròn thành 16).

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên tham gia Hội đồng kiểm tra

1. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra:

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng kiểm tra và chỉ đạo tổ chức kỳ kiểm tra bảo đảm đúng nội quy, quy chế kiểm tra theo quy định của pháp luật;

b) Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng thành viên của Hội đồng kiểm tra;

c) Quyết định thành lập Ban ra đề, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm bài, Ban chấm phúc tra, Tổ in sao đề; thành lập các bộ phận giúp việc khác nếu xét thấy cần thiết;

d) Tổ chức việc xây dựng, lựa chọn, bảo quản, lưu giữ đề kiểm tra theo đúng quy định tại Quy chế này và bảo đảm bí mật đề kiểm tra;

đ) Tổ chức việc làm bài kiểm tra, quản lý bài kiểm tra, đánh số phách, rọc phách, quản lý phách, chấm bài và các tác nghiệp khác theo quy định tại Quy chế này;

e) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận kết quả kiểm tra;

g) Chỉ đạo giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra:

Giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra điều hành hoạt động của Hội đồng kiểm tra và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng kiểm tra theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.

3. Các Ủy viên của Hội đồng kiểm tra:

Các Ủy viên của Hội đồng kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng kiểm tra thực hiện đúng quy định của pháp luật.

4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra:

a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng kiểm tra; ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Hội đồng kiểm tra;

b) Tổ chức, chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn ôn tập cho thí sinh (nếu có);

c) Nhận, bảo quản bài kiểm tra của thí sinh được đóng trong các túi hoặc bì đựng bài kiểm tra (sau đây gọi chung là túi bài kiểm tra) còn nguyên niêm phong từ Trưởng Ban coi thi;

d) Bàn giao bài kiểm tra được đóng trong các túi bài kiểm tra còn nguyên niêm phong cho Trưởng Ban phách;

đ) Nhận, bảo quản bài kiểm tra đã rọc phách và được đựng trong các túi bài kiểm tra còn nguyên niêm phong từ Trưởng Ban phách;

e) Bàn giao bài kiểm tra đã rọc phách đựng trong các túi bài kiểm tra còn nguyên niêm phong cho Trưởng Ban chấm bài; nhận bàn giao từ Trưởng Ban chấm bài các túi đựng bài kiểm tra đã chấm xong (kèm theo Biên bản chấm bài), phiếu chấm điểm, bảng tổng hợp điểm kiểm tra còn nguyên niêm phong và thực hiện các công tác nghiệp vụ liên quan;

g) Nhận, bảo quản đầu phách được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong từ Trưởng Ban phách sau khi việc chấm bài kiểm tra đã hoàn thành;

h) Tổ chức ghép phách, tổng hợp, báo cáo kết quả cho Chủ tịch Hội đồng kiểm tra;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.

Điều 8. Ban ra đề

1. Ban ra đề do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập gồm: Trưởng Ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Ban ra đề:

a) Tổ chức thực hiện việc xây dựng ngân hàng câu hỏi (số lượng câu hỏi đảm bảo đủ ít nhất 03 đề kiểm tra cho mỗi môn); bộ đề kiểm tra (gồm đề chính thức, đề dự phòng và các đáp án tương ứng) theo quy định;

b) Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng kiểm tra và trước pháp luật về công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra;

c) Bảo mật ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban ra đề:

a) Tham gia xây dựng ngân hàng câu hỏi (có thể xây dựng một câu, nhiều câu hoặc một đề trọn vẹn) trong một khoảng thời gian nhất định theo đặt hàng của Trưởng Ban ra đề và bàn giao cho Trưởng Ban ra đề theo hình thức bảo mật để phục vụ cho việc xây dựng bộ đề kiểm tra;

b) Tham gia xây dựng bộ đề kiểm tra theo phân công của Trưởng Ban ra đề;

c) Chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung câu hỏi và đáp án do mình xây dựng;

d) Bảo mật bộ đề kiểm tra, ngân hàng câu hỏi.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên kiêm Thư ký:

Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban ra đề và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban ra đề.

5. Tiêu chuẩn thành viên Ban ra đề:

a) Người được cử làm thành viên Ban ra đề phải đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy chế này hoặc chuyên gia có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của kỳ kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp;

b) Không cử làm thành viên Ban ra đề đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;

c) Người được cử làm thành viên Ban ra đề không được tham gia Ban coi thi.

6. Nguyên tắc làm việc của Ban ra đề:

a) Mỗi thành viên của Ban ra đề phải bảo đảm bí mật, an toàn của đề kiểm tra theo đúng chức trách của mình và theo nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Khi xây dựng ngân hàng câu hỏi theo phân công của Trưởng Ban, các thành viên của Ban ra đề làm việc độc lập và trực tiếp với Trưởng Ban ra đề; người được giao thực hiện nhiệm vụ nào chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đó, không được tham gia các nhiệm vụ khác của Ban ra đề.

c) Khi xây dựng bộ đề kiểm tra, các thành viên của Ban ra đề có thể trao đổi với nhau và trao đổi với Trưởng Ban ra đề;

d) Toàn bộ quá trình làm việc của Ban ra đề phải được giám sát bởi thành viên Ban giám sát.

7. Khu vực làm bộ đề kiểm tra và các yêu cầu bảo mật:

a) Việc xây dựng bộ đề kiểm tra phải được thực hiện tại một địa điểm an toàn, biệt lập, phải được bảo vệ, có đầy đủ phương tiện bảo mật, phòng cháy, chữa cháy;

b) Bộ đề kiểm tra (bao gồm các đề kiểm tra, đáp án và hướng dẫn chấm) chưa công bố phải được bảo đảm bí mật;

c) Danh sách những người tham gia Ban ra đề phải được giữ bí mật trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra. Các thành viên tham gia Ban ra đề đều phải cách ly với bên ngoài từ thời điểm tập trung làm đề kiểm tra cho đến khi kết thúc thời gian làm bài môn kiểm tra đó. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý bằng văn bản của Trưởng Ban ra đề thì các thành viên mới được phép ra ngoài hoặc liên hệ với bên ngoài bằng điện thoại, khi nói chuyện phải bật loa ngoài, có ghi âm và dưới sự giám sát hoặc chứng kiến của thành viên Ban giám sát;

d) Phong bì đựng bộ đề kiểm tra phải được làm bằng giấy có đủ độ bền, kín, tối và được dán chặt, không bong mép, được niêm phong, trên giấy niêm phong cần có đủ chữ ký của Trưởng Ban ra đề, các thành viên trong ban ra đề của môn kiểm tra và thành viên Ban giám sát;

đ) Máy móc và thiết bị tại nơi làm đề kiểm tra dù bị hỏng hay không dùng đến, chỉ được đưa ra ngoài khu vực cách ly sau khi kết thúc thời gian làm bài kiểm tra môn cuối cùng;

e) Thành viên Ban ra đề và những người khác có liên quan phải giữ bí mật tuyệt đối các đề kiểm tra; không được phép công bố dưới bất kỳ hình thức nào cho đến khi kết thúc thời gian làm bài kiểm tra môn được phân công thực hiện;

g) Để đảm bảo bí mật của đề kiểm tra, sau khi Ban ra đề xây dựng được đề kiểm tra (được đánh số thứ tự 01 và 02) và niêm phong kín từng đề theo quy định, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra sẽ lựa chọn ngẫu nhiên 01 đề kiểm tra làm đề chính thức và 01 đề kiểm tra làm đề dự phòng. Khi lựa chọn đề kiểm tra, cần nêu rõ đề số 01 hay 02 được chọn làm đề chính thức trong Biên bản lựa chọn đề kiểm tra.

8. Yêu cầu đối với bộ đề kiểm tra:

a) Mỗi môn kiểm tra trong một kỳ kiểm tra phải có một bộ đề kiểm tra bao gồm đề kiểm tra (01 đề chính thức và 01 đề dự phòng) và đáp án chấm bài kiểm tra. Đề kiểm tra, đáp án chấm bài kiểm tra phải có ký nháy của Trưởng Ban ra đề tại cuối mỗi trang tài liệu và được niêm phong trong 04 phong bì khác nhau, trên mỗi phong bì niêm phong cần có đủ 03 chữ ký của Trưởng Ban ra đề, Tổ trưởng tổ ra đề môn kiểm tra tương ứng và thành viên Ban giám sát.

b) Yêu cầu đối với đề kiểm tra:

b1) Đề kiểm tra phải đạt được các yêu cầu về kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và tổng hợp kiến thức của thí sinh trong phạm vi các văn bản pháp luật được cung cấp, phù hợp với yêu cầu của môn kiểm tra theo quy định pháp luật.

b2) Đề kiểm tra phải chính xác, khoa học, lời văn, câu chữ rõ ràng, đơn nghĩa, phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi kiểm tra;

b3) Đề kiểm tra phải ghi rõ có chữ "HẾT" tại điểm kết thúc đề kiểm tra và phải ghi rõ có mấy trang (đối với đề kiểm tra có từ 02 trang trở lên).

c) Yêu cầu đối với đáp án chấm bài kiểm tra:

Đáp án chấm bài kiểm tra phải có thang điểm chi tiết, tối thiểu là 0,1 điểm và tối đa là 0,25 điểm (thang điểm 10). Trường hợp câu hỏi có nhiều phương án trả lời khác nhau, đáp án chấm bài kiểm tra cần có hướng dẫn cụ thể cách cho điểm đối với từng phương án trả lời. Trường hợp trong một phương án trả lời có nhiều ý khác nhau, đáp án chấm bài kiểm tra cần có hướng dẫn cụ thể cách cho điểm đối với từng ý, ví dụ, nêu được 01 ý thì cho bao nhiêu điểm, nêu được 02 trong 03 ý thì cho bao nhiêu điểm v.v.

d) Ban ra đề có trách nhiệm soạn thảo bộ đề kiểm tra và hiệu chỉnh bộ đề kiểm tra cho mỗi môn kiểm tra. Sau khi soạn thảo, hiệu chỉnh, bộ đề kiểm tra, được tổ chức phản biện và đề xuất phương án chỉnh lý, sửa chữa nếu thấy cần thiết. Việc phản biện bộ đề kiểm tra do Ban ra đề thực hiện.

đ) Đề dự phòng được bảo quản trong thùng làm bằng kim loại có khóa và được niêm phong, trên giấy niêm phong cần có đủ 03 chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, Trưởng Ban ra đề và thành viên Ban giám sát. Đề dự phòng được giao cho thư ký Ban ra đề để lưu giữ trong suốt quá trình tổ chức làm bài kiểm tra môn tương ứng. Kết thúc thời gian thi môn tương ứng, nếu không được sử dụng, đề dự phòng được chuyển lại cho thư ký Hội đồng kiểm tra để lưu cùng với Biên bản lưu trữ đề dự phòng. Trường hợp không thể sử dụng đề chính thức (ví dụ, đề kiểm tra chính thức bị lộ, có sai sót nghiêm trọng đến mức không sử dụng được hoặc các trường hợp khác do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định tùy thuộc vào tình hình thực tế trong quá trình tổ chức kiểm tra), đề dự phòng của môn đó sẽ được sử dụng. Môn thi sử dụng đề dự phòng sẽ được tổ chức sau khi kết thúc kiểm tra tất cả các môn. Quy trình sử dụng đề kiểm tra dự phòng tương tự như quy trình sử dụng đề kiểm tra chính thức.

9. Bàn giao các tài liệu của Ban ra đề

a) Đề kiểm tra chính thức phải được giao cho đại diện Tổ in sao đề ít nhất 120 phút trước khi bắt đầu giờ kiểm tra chính thức.

b) Sau khi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra lựa chọn đề kiểm tra, đề kiểm tra sẽ được Chủ tịch Hội đồng kiểm tra giao cho đại diện Tổ in sao đề để thực hiện việc in sao đề. Quá trình giao nhận đề kiểm tra phải được lập biên bản có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, đại diện Tổ in sao đề, Ủy viên thư ký và thành viên Ban Giám sát.

c) Toàn bộ quá trình giao, nhận, vận chuyển đề kiểm tra phải được giám sát bởi thành viên Ban giám sát; các phong bì đựng đề kiểm tra phải được bảo quản trong thùng làm bằng kim loại có khóa và được niêm phong trong quá trình giao, nhận, vận chuyển, trên giấy niêm phong của thùng đựng đề kiểm tra cần có đủ 03 chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, Trưởng Ban ra đề và thành viên Ban giám sát.

d) Đối với đáp án các môn kiểm tra, Thư ký Ban ra đề lập biên bản và giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra sau khi kết thúc việc tổ chức kiểm tra.

đ) Trường hợp đề dự phòng không được sử dụng, sau khi kết thúc việc tổ chức kiểm tra, Thư ký Ban ra đề có trách nhiệm lập biên bản và bàn giao đề dự phòng cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.

e) Kết thúc quá trình ra đề, các giấy tờ, tài liệu trong quá trình ra đề phải được niêm phong trong phong bì có đủ 03 chữ ký của Trưởng Ban ra đề, Tổ trưởng Tổ ra đề, thành viên Ban giám sát và bàn giao lại cho Thư ký Ban ra đề để lưu giữ trong suốt quá trình tổ chức kiểm tra. Kết thúc việc tổ chức kiểm tra, Thư ký Ban ra đề có trách nhiệm lập biên bản và giao lại các tài liệu này cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.

Điều 9. Ban coi thi

1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập, gồm: Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Ban coi thi:

a) Giúp Hội đồng kiểm tra tổ chức kỳ kiểm tra theo Quy chế kiểm tra;

b) Bố trí phòng làm bài kiểm tra; phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng Ban coi thi; phân công giám thị coi thi và giám thị hành lang cho từng môn kiểm tra;

c) Nhận và bảo quản đề kiểm tra theo quy định; giao đề kiểm tra cho giám thị coi thi. Khi giao, nhận đề kiểm tra phải lập biên bản xác định tình trạng đề kiểm tra;

d) Tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ của giám thị, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra xem xét, quyết định hình thức kỷ luật; đình chỉ làm bài kiểm tra đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm Quy chế kiểm tra;

đ) Tổ chức thu bài kiểm tra của thí sinh, niêm phong bài kiểm tra để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó Trưởng Ban coi thi:

Giúp Trưởng Ban coi thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng Ban coi thi.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban coi thi được phân công làm giám thị coi thi:

a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban coi thi;

b) Phải có mặt đúng giờ tại địa điểm tổ chức làm bài kiểm tra để làm nhiệm vụ;

c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ, không được mang vào phòng làm bài kiểm tra điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra; không được làm việc riêng; không được hút thuốc; không được sử dụng các loại đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích;

d) Chỉ cho thí sinh kết thúc làm bài và nộp bài kiểm tra sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài kiểm tra. Thí sinh chỉ được ra khỏi khu vực kiểm tra sau khi đã nộp bài, đề kiểm tra, giấy nháp (nếu có) và ký nộp bài.

Trường hợp thí sinh nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng làm bài kiểm tra thì giám thị coi thi phải thông báo ngay cho giám thị hành lang để giám thị hành lang giám sát thí sinh;

đ) Nếu có thí sinh vi phạm nội quy, quy chế thì giám thị coi thi phải lập biên bản xử lý theo quy định. Nếu có tình huống bất thường phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban coi thi được phân công làm giám thị hành lang:

a) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng làm bài kiểm tra;

b) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình và cùng giám thị coi thi lập biên bản thí sinh vi phạm Quy chế kiểm tra ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết;

c) Phát hiện, nhắc nhở giám thị coi thi thực hiện đúng trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ trong phòng làm bài kiểm tra;

d) Không được vào phòng làm bài kiểm tra trong thời gian kiểm tra nhưng có thể tham gia hỗ trợ giữ trật tự phòng thi sau khi hết thời gian kiểm tra theo chỉ đạo của Trưởng Ban coi thi.

6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên kiêm Thư ký:

Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban coi thi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban coi thi.

7. Tiêu chuẩn của thành viên Ban coi thi:

a) Người được cử làm thành viên Ban coi thi phải là công chức, viên chức, người lao động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Không cử làm thành viên Ban coi thi đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;

c) Người được cử làm thành viên Ban coi thi không được tham gia làm thành viên Ban ra đề, Ban phách, Ban chấm bài, Ban chấm phúc tra.

Điều 10. Ban phách

1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập gồm: Trưởng Ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm Trưởng Ban phách:

a) Nhận bài kiểm tra được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra;

b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách, rọc phách các bài kiểm tra bảo đảm nguyên tắc số phách không trùng lắp với số báo danh của thí sinh;

c) Bàn giao bài kiểm tra đã được rọc phách và đóng trong túi còn nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra;

d) Niêm phong đầu phách và bảo mật trong suốt thời gian chấm bài kiểm tra cho đến khi hoàn thành việc chấm bài kiểm tra;

đ) Bàn giao đầu phách được đóng trong túi còn nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra sau khi việc chấm bài kiểm tra các môn kiểm tra đã hoàn thành;

e) Bảo mật số phách.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban phách:

a) Thực hiện việc đánh số phách, rọc phách các bài kiểm tra theo phân công của Trưởng Ban phách;

b) Bảo mật số phách.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên kiêm Thư ký:

Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban phách và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban phách.

5. Tiêu chuẩn của thành viên Ban phách:

a) Người được cử làm thành viên Ban phách phải là công chức, viên chức, người lao động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Không cử làm thành viên Ban phách đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;

c) Người được cử làm thành viên Ban phách không được tham gia Ban coi thi, Ban chấm bài, Ban chấm phúc tra.

Điều 11. Ban chấm bài

1. Ban chấm bài do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập gồm: Trưởng Ban và các thành viên, trong đó có một thành viên là Thư ký.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Ban chấm bài:

a) Phân công nhiệm vụ chấm bài kiểm tra cho các thành viên Ban chấm bài bảo đảm nguyên tắc mỗi bài kiểm tra phải có ít nhất 02 thành viên thực hiện nhiệm vụ chấm bài kiểm tra và tổ chức việc chấm bài kiểm tra theo đúng quy chế;

b) Trước khi chấm bài kiểm tra, tổ chức và quán triệt đến các thành viên Ban chấm bài về hướng dẫn chấm, nội dung đáp án và thang điểm chấm bài kiểm tra. Trường hợp phát hiện nội dung của đề kiểm tra và hướng dẫn chấm, đáp án chấm bài kiểm tra có nội dung không thống nhất hoặc sai lệch thì phải báo cáo ngay cho Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét, quyết định. Sau khi có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra mới thực hiện việc chấm bài kiểm tra theo quy định. Không được tự ý thay đổi hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm chấm bài kiểm tra;

c) Nhận, bảo quản các túi bài kiểm tra còn nguyên niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra, sau đó phân chia túi đựng bài kiểm tra kèm theo phiếu chấm điểm bài kiểm tra cho các thành viên Ban chấm bài;

d) Đình chỉ hoặc thay đổi việc chấm bài kiểm tra đối với thành viên Ban chấm bài thiếu trách nhiệm, vi phạm quy chế kiểm tra;

đ) Tổng hợp kết quả chấm bài kiểm tra cùng với các phiếu chấm điểm, đựng vào túi và niêm phong, sau đó bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra. Khi bàn giao phải lập biên bản giao nhận phiếu chấm và kết quả chấm bài kiểm tra;

e) Bảo mật kết quả điểm kiểm tra.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban chấm bài:

a) Chấm điểm các bài kiểm tra theo đúng hướng dẫn chấm, đáp án chấm bài kiểm tra và thang điểm. Chỉ chấm điểm các bài kiểm tra được làm trên giấy kiểm tra do Hội đồng kiểm tra quy định;

b) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài kiểm tra với Trưởng Ban chấm bài và kiến nghị hình thức xử lý;

c) Bảo mật kết quả điểm kiểm tra.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên kiêm Thư ký:

Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban chấm bài và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban chấm bài.

5. Tiêu chuẩn của thành viên Ban chấm bài:

a) Người được cử làm thành viên Ban chấm bài là công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chuyên gia có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kiểm tra;

b) Không cử làm thành viên Ban chấm bài đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;

c) Người được cử làm thành viên Ban chấm bài, Ban chấm phúc tra không được tham gia vào làm thành viên Ban coi thi, Ban phách.

Chương III

TỔ CHỨC KIỂM TRA

Điều 12. Công tác chuẩn bị kiểm tra

1. Trước buổi làm bài kiểm tra môn đầu tiên ít nhất 07 ngày, Hội đồng kiểm tra phải thông báo cho thí sinh:

a) Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự kiểm tra;

b) Thời gian tổ chức làm bài kiểm tra;

c) Địa điểm tổ chức làm bài kiểm tra.

2. Trước ngày tổ chức làm bài kiểm tra ít nhất 01 ngày làm việc, Hội đồng kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ số phòng làm bài kiểm tra cần thiết. Phòng làm bài kiểm tra phải có đủ ánh sáng, bàn, ghế. Vị trí phòng làm bài kiểm tra phải an toàn, yên tĩnh. Cần bố trí các phòng làm bài kiểm tra tập trung tối đa.

3. Chậm nhất 02 ngày trước ngày kiểm tra môn đầu tiên, Ủy viên kiêm Thư ký của Hội đồng kiểm tra phải chuẩn bị xong toàn bộ các tài liệu phục vụ tổ chức làm bài kiểm tra:

a) Phong bì đựng các tài liệu cho mỗi phòng làm bài kiểm tra: Thẻ dự kiểm tra, Nội quy phòng làm bài kiểm tra (trích từ Quy chế), biên bản giao đề bài kiểm tra, biên bản mở đề bài kiểm tra, biên bản bàn giao bài kiểm tra, biên bản nộp bài kiểm tra, biên bản xử lý kỷ luật tại phòng làm bài kiểm tra, danh sách thí sinh dùng để dán ngoài phòng làm bài kiểm tra và gọi thí sinh vào phòng làm bài kiểm tra, quy trình tổ chức làm bài kiểm tra, phân công nhiệm vụ (mỗi loại 02 bản);

b) Các văn bản pháp luật liên quan phục vụ cho thí sinh làm bài kiểm tra, bao gồm văn bản pháp luật về sở hữu công nghiệp của Việt Nam, điều ước quốc tế về sở hữu công nghiệp, các bảng phân loại quốc tế Nice, Lorcano, IPC;

c) Các dụng cụ cần thiết phục vụ cho việc tổ chức làm bài kiểm tra: giấy kiểm tra đã đóng dấu treo, giấy nháp, phong bì đựng bài kiểm tra, nhãn niêm phong, bút viết, bút dạ, phấn viết bảng, kéo, hồ dán, băng dính, dập ghim, bút nhớ, ghim, nước uống, cốc nhựa và các dụng cụ cần thiết khác;

Giấy kiểm tra được in sẵn theo mẫu quy định do Hội đồng kiểm tra quyết định.

Sử dụng thống nhất một loại giấy nháp do Hội đồng kiểm tra phát ra.

d) Trước ngày tổ chức làm bài kiểm tra, Hội đồng kiểm tra hoàn thành bản tổng hợp toàn bộ danh sách thí sinh dự kiểm tra, danh sách thí sinh của từng phòng làm bài kiểm tra và nội quy dự kiểm tra để dán trước mỗi phòng làm bài kiểm tra và sắp xếp các văn bản pháp luật và tài liệu phục vụ cho môn kiểm tra tương ứng cho thí sinh tra cứu trên mặt bàn theo số lượng thí sinh của mỗi phòng làm bài kiểm tra.

Điều 13. Công tác chuẩn bị đề kiểm tra

1. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra chỉ đạo Ban ra đề tổ chức việc xây dựng đề kiểm tra và báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định lựa chọn đề kiểm tra.

2. Nội dung đề kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu kiểm tra theo quy định pháp luật. Mỗi đề kiểm tra phải có hướng dẫn chấm bài kiểm tra, đáp án và thang điểm chi tiết kèm theo. Đề kiểm tra phải được đóng trong phong bì, được niêm phong và bảo mật. Việc giao, nhận, mở đề kiểm tra đều phải lập biên bản.

3. Phải có ít nhất một đề kiểm tra chính thức và một đề kiểm tra dự phòng. Đề kiểm tra được in sao để phát cho từng thí sinh dự kiểm tra.

4. Việc in sao đề kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định, bảo đảm hoàn thành và bàn giao cho Tổ in sao đề trước giờ thi ít nhất 120 phút. Đề kiểm tra sau khi in sao, đóng trong túi đựng đề kiểm tra, được niêm phong và bảo mật. Người tham gia in sao đề kiểm tra phải được cách ly cho đến khi kết thúc buổi làm bài kiểm tra môn tương ứng.

5. In sao, vận chuyển và bàn giao đề kiểm tra:

a) Tổ in sao đề:

Tổ in sao đề kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập, trong đó có Tổ trưởng Tổ in sao đề và các thành viên.

Không cử làm thành viên Tổ in sao đề đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.

Tổ in sao đề kiểm tra làm việc tập trung theo nguyên tắc cách ly triệt để từ khi mở niêm phong đề kiểm tra để in sao cho đến khi hết thời gian làm bài kiểm tra của môn kiểm tra đã được in sao đó; không được mang điện thoại hoặc các thiết bị ghi hình khác vào phòng in sao đề.

Tổ trưởng Tổ in sao đề chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng kiểm tra và trước pháp luật về các công việc sau đây: Tiếp nhận đề kiểm tra gốc, tổ chức in sao đề kiểm tra, bảo quản và bàn giao đề kiểm tra được đựng trong túi đề kiểm tra, được niêm phong cho Trưởng Ban coi thi trước sự chứng kiến của Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra, thành viên Ban giám sát.

b) In sao đề kiểm tra:

In sao đề kiểm tra lần lượt cho từng môn kiểm tra; in sao xong, niêm phong đóng gói theo phòng làm bài kiểm tra, thu dọn sạch sẽ, sau đó mới chuyển sang in sao đề kiểm tra của môn tiếp theo. Trong quá trình in sao phải kiểm tra chất lượng bản in sao; các bản in hỏng phải được thu lại, đóng túi, niêm phong để bàn giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra để hủy sau khi kết thúc kỳ kiểm tra.

Kiểm soát số lượng thí sinh của từng phòng làm bài kiểm tra, môn kiểm tra để tổ chức phân phối đề kiểm tra; ghi tên địa điểm kiểm tra, phòng làm bài kiểm tra, môn kiểm tra và số lượng đề kiểm tra vào từng túi đựng đề kiểm tra trước khi đóng gói đề kiểm tra.

Đóng gói đúng số lượng đề kiểm tra, đúng môn kiểm tra ghi ở túi đựng đề kiểm tra, đủ số lượng đề kiểm tra cho từng phòng làm bài kiểm tra. Mỗi môn kiểm tra phải có 01 túi đựng đề kiểm tra dự phòng, số lượng đề kiểm tra dự phòng bằng 5% số thí sinh đăng ký dự thi nhưng không ít hơn 10 đề. Sau khi in sao xong, phải dán kín, niêm phong và bảo quản trong thùng làm bằng kim loại có khóa.

Trong quá trình in sao, Tổ in sao đề chịu trách nhiệm quản lý các bì đề kiểm tra, kể cả các bản in thừa, in hỏng, in mờ, xấu, rách, bẩn đã bị loại ra. Các bản hỏng phải được thu lại, đóng túi, niêm phong để bàn giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra để hủy sau khi kết thúc kỳ kiểm tra.

c) Vận chuyển, bàn giao đề kiểm tra:

Khi vận chuyển, bàn giao đề kiểm tra từ Tổ in sao đề cho Trưởng Ban coi thi, đề kiểm tra phải được bảo quản trong thùng làm bằng kim loại, có khóa và được niêm phong; khi bàn giao phải lập biên bản có sự chứng kiến của Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra, thành viên Ban giám sát thi.

Điều 14. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi

1. Trưởng Ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị biết, thực hiện để hướng dẫn cho thí sinh thống nhất thực hiện trong quá trình kiểm tra.

2. Đối với mỗi môn kiểm tra, trước giờ kiểm tra tối thiểu 60 phút, Trưởng Ban coi thi họp Ban coi thi để phân công giám thị từng phòng làm bài kiểm tra theo nguyên tắc không lặp lại giám thị đối với môn kiểm tra khác trong cùng một phòng làm bài kiểm tra; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho các giám thị đối với môn kiểm tra.

3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn kiểm tra, Trưởng Ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.

Điều 15. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng làm bài kiểm tra

Mỗi phòng làm bài kiểm tra bố trí tối đa 50 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 01 mét. Trước giờ thi 30 phút, giám thị phòng làm bài kiểm tra đánh số báo danh của thí sinh tại phòng làm bài kiểm tra và gọi thí sinh vào phòng làm bài kiểm tra.

Điều 16. Xác nhận tình trạng đề kiểm tra và mở đề kiểm tra

1. Giám thị coi thi mời 02 đại diện thí sinh kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề kiểm tra và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đề kiểm tra được niêm phong theo quy định.

2. Trường hợp túi đựng đề kiểm tra bị mất dấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị coi thi lập biên bản (có xác nhận của 02 đại diện thí sinh) tại phòng làm bài kiểm tra; đồng thời thông báo cho Trưởng Ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra xem xét, giải quyết.

3. Trường hợp sau khi đã mở đề kiểm tra, nếu phát hiện đề kiểm tra có lỗi (đề kiểm tra có sai sót, nhầm đề kiểm tra, thiếu trang, nhầm trang, v.v.) hoặc thừa, thiếu số lượng đề kiểm tra thì giám thị 1 phải thông báo ngay cho Trưởng Ban coi thi để lập biên bản; đồng thời Trưởng Ban coi thi phải báo cáo ngay cho Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét giải quyết.

4. Việc sử dụng đề kiểm tra dự phòng do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định.

Điều 17. Cách tính thời gian làm bài kiểm tra

Tổng thời gian làm bài kiểm tra được ghi trên đề kiểm tra. Thời gian bắt đầu làm bài kiểm tra được tính sau 10 phút kể từ thời điểm giám thị phát đề kiểm tra cho tất cả các thí sinh. Giám thị phòng làm bài kiểm tra ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng làm bài kiểm tra. Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm quy định lịch kiểm tra với các mốc thời gian cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế.

Điều 18. Coi thi và thu bài kiểm tra

1. Coi thi:

Mỗi phòng làm bài kiểm tra được phân công 02 giám thị coi thi, trong đó có một giám thị được Trưởng Ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chính trong việc coi thi tại phòng làm bài kiểm tra (gọi là giám thị 1). Khi được phân công nhiệm vụ coi thi trong phòng làm bài kiểm tra, giám thị coi thi thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra phòng làm bài kiểm tra, đánh số báo danh của thí sinh tại phòng làm bài kiểm tra;

b) Khi có hiệu lệnh, gọi thí sinh vào phòng làm bài kiểm tra; kiểm tra Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng làm bài kiểm tra những vật dụng theo quy định, không để thí sinh mang vào phòng làm bài kiểm tra tài liệu và vật dụng cấm theo quy định tại Quy chế này;

c) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 đi nhận đề kiểm tra, giám thị 2 nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật phòng làm bài kiểm tra; ghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp đủ để phát cho thí sinh (không ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách, ghi số báo danh và điền đủ thông tin thí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi làm bài kiểm tra. Trường hợp thí sinh yêu cầu bổ sung giấy thi, giấy nháp thì giám thị coi thi phải ký giấy thi, giấy nháp trước khi phát cho thí sinh;

d) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 giơ cao phong bì đề kiểm tra để thí sinh thấy rõ cả mặt trước, mặt sau và tình trạng niêm phong của đề kiểm tra, đồng thời yêu cầu hai thí sinh chứng kiến, ký vào biên bản xác nhận tình trạng đề kiểm tra; sau đó mở phong bì đựng đề kiểm tra, kiểm tra số lượng đề kiểm tra; khi có hiệu lệnh hoặc đến giờ phát đề kiểm tra thì tiến hành phát đề kiểm tra cho thí sinh;

đ) Trong giờ làm bài, một giám thị bao quát từ đầu phòng đến cuối phòng, giám thị còn lại bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng cho đến hết giờ làm bài kiểm tra; giám thị coi thi không được đứng cạnh bất kỳ thí sinh nào hoặc giúp đỡ thí sinh làm bài kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào; chỉ được trả lời công khai các câu hỏi của thí sinh trong phạm vi quy định;

e) Giám thị có trách nhiệm bảo vệ đề kiểm tra trong giờ kiểm tra, không để lộ lọt đề kiểm tra ra ngoài phòng làm bài kiểm tra. Sau khi tính giờ làm bài 15 phút, giám thị giao lại các đề kiểm tra thừa đã được niêm phong lại cho thành viên được Trưởng Ban coi thi phân công;

g) Trước khi hết giờ làm bài 15 phút, giám thị thông báo thời gian còn lại cho thí sinh dự kiểm tra biết để kiểm tra và hoàn thiện các thông tin của thí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi nộp bài kiểm tra.

2. Thu bài kiểm tra:

a) Chỉ thu bài kiểm tra của thí sinh sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài kiểm tra;

b) Khi hết giờ làm bài, giám thị yêu cầu thí sinh ngừng làm bài; giám thị 1 vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài, vừa nhận bài kiểm tra của thí sinh và khi nhận bài, phải đếm đủ tổng số tờ giấy thi của thí sinh đã nộp, yêu cầu thí sinh tự ghi đúng tổng số tờ và ký tên vào danh sách thu bài kiểm tra, sau khi đã ký nộp bài, thí sinh được phép rời phòng làm bài kiểm tra. Giám thị 2 duy trì trật tự và kỷ luật phòng làm bài kiểm tra;

c) Giám thị kiểm tra, sắp xếp bài kiểm tra theo thứ tự tăng dần của số báo danh. Các biên bản xử lý vi phạm nội quy, quy chế kiểm tra (nếu có) phải kèm theo bài kiểm tra của thí sinh. Giám thị bàn giao bài kiểm tra cho các thành viên được Trưởng Ban coi thi phân công làm nhiệm vụ thu bài kiểm tra sau mỗi buổi kiểm tra. Mỗi túi bài kiểm tra phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bài, tổng số tờ của từng bài kiểm tra kèm theo, danh sách thu bài kiểm tra và các biên bản xử lý kỷ luật (nếu có);

d) Sau khi kiểm tra, túi đựng bài kiểm tra và danh sách thu bài kiểm tra của từng phòng làm bài kiểm tra được thành viên do Trưởng Ban coi thi phân công thực hiện nhiệm vụ thu bài kiểm tra cùng hai giám thị coi thi của phòng làm bài kiểm tra tiến hành niêm phong tại chỗ và cùng ký giáp lai giữa nhãn niêm phong với túi đựng bài kiểm tra; đồng thời cùng ký biên bản giao, nhận bài kiểm tra. Nhãn niêm phong phải được dán vào chính giữa các mép dán của túi đựng bài kiểm tra. Sau cùng, Trưởng Ban coi thi ký niêm phong vào túi đựng bài kiểm tra trước khi bàn giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.

Điều 19. Quy định đối với thí sinh

1. Thí sinh phải có mặt tại địa điểm kiểm tra đúng ngày, giờ theo lịch kiểm tra do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo. Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi đã bóc đề bài kiểm tra không được dự kiểm tra. Thí sinh vắng mặt hoặc không được tham dự buổi làm bài kiểm tra môn trước vẫn có thể được tiếp tục tham dự làm bài kiểm tra các môn sau.

2. Khi vào phòng làm bài kiểm tra, thí sinh phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Xuất trình Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân (có ảnh) khác (Hộ chiếu, Giấy phép lái xe) cho giám thị coi thi. Khi nhận thẻ dự kiểm tra, kiểm tra nếu thấy có những sai sót hoặc nhầm lẫn về họ, tên, chữ đệm ngày sinh, môn kiểm tra v.v. thí sinh phải báo ngay cho giám thị coi thi để báo cáo Trưởng Ban coi thi điều chỉnh thông tin kịp thời. Trường hợp không có các giấy tờ cần thiết, thí sinh phải báo cáo và làm giấy cam đoan để Trưởng Ban coi thi xem xét, quyết định.

b) Thí sinh cần tập trung lắng nghe giám thị coi thi phổ biến nội quy làm bài kiểm tra và kịp thời hỏi để giám thị coi thi giải đáp thắc mắc trước khi làm bài kiểm tra.

c) Thí sinh chỉ được mang vào phòng làm bài kiểm tra bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính điện tử cá nhân không có phím chữ cái, giấy thấm chưa dùng.

d) Thí sinh không được mang vào phòng làm bài kiểm tra giấy than, giấy nháp, bút xóa, các tài liệu không được phép, vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, điện thoại di động, phương tiện kĩ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm và các vật dụng khác. Không được hút thuốc lá trong phòng làm bài kiểm tra.

đ) Thí sinh được Hội đồng kiểm tra cung cấp các văn bản pháp luật về sở hữu công nghiệp, các văn kiện điều ước quốc tế về sở hữu công nghiệp và các Bảng phân loại quốc tế về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu, đủ để phục vụ thí sinh làm bài kiểm tra.

e) Trước khi làm bài, thí sinh phải ghi đầy đủ số báo danh vào giấy kiểm tra, giấy nháp và nhất thiết phải yêu cầu cả hai giám thị kí tên vào giấy kiểm tra, giấy nháp và chỉ được sử dụng giấy kiểm tra, giấy nháp có đủ 02 chữ ký của giám thị coi thi, do giám thị coi thi phát tại phòng làm bài kiểm tra, trong đó giấy kiểm tra phải có dấu treo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sau khi nhận đề kiểm tra, thí sinh phải rà soát kỹ số trang và chất lượng trang in; nếu phát hiện đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với giám thị chậm nhất 10 phút kể từ thời điểm phát đề.

g) Bài làm phải viết rõ ràng, sạch sẽ, không nhàu nát, không đánh dấu hoặc kí hiệu, có cách trình bày khác lạ, v.v. nhằm mục đích đánh dấu bài kiểm tra. Thí sinh chỉ được viết vào bài thi bằng một loại mực màu xanh hoặc màu đen, không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản quang, bút chì để làm bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác); không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng lên bài thi. Nghiêm cấm làm bài bằng hai thứ mực, mực đỏ, bút chì (trừ hình tròn vẽ bằng compa được dùng bút chì). Các phần viết hỏng phải gạch ngang bằng mực cùng màu với bài thi.

h) Thí sinh phải bảo vệ bài làm của mình và nghiêm cấm mọi hành vi gian lận.

i) Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ sự hướng dẫn của giám thị coi thi. Nếu cần hỏi giám thị coi thi điều gì phải đứng lên hỏi công khai. Thí sinh phải giữ gìn trật tự trong phòng làm bài kiểm tra, không được thảo luận, trao đổi, nhìn, chép bài của nhau. Trường hợp ốm đau bất thường, thí sinh phải báo cáo giám thị coi thi xem xét, xử lí.

k) Thí sinh không được phép liên lạc với người ngoài phòng làm bài kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào, bằng bất kỳ phương tiện nào; chỉ được phép rời khỏi phòng làm bài kiểm tra trong những trường hợp bất khả kháng, với sự đồng ý và giám sát của giám thị; thí sinh chỉ được ra khỏi phòng làm bài kiểm tra sớm nhất là sau 2/3 thời gian làm bài, sau khi đã nộp bài và đề bài kiểm tra.

l) Khi hết thời gian làm bài kiểm tra, thí sinh phải ngừng viết, lật úp bài làm xuống mặt bàn, ngồi yên tại chỗ chờ gọi tên để lên nộp bài cho giám thị coi thi. Thí sinh không làm được bài cũng phải nộp giấy kiểm tra. Khi nộp bài, thí sinh phải tự ghi rõ số tờ giấy kiểm tra đã nộp và kí tên xác nhận vào bản danh sách nộp bài kiểm tra.

3. Thí sinh vi phạm những quy định nêu trên sẽ bị giám thị nhắc nhở và xử lý, tùy từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 26 Quy chế này.

4. Những bài kiểm tra của thí sinh bị đình chỉ làm bài kiểm tra đều bị coi là không hợp lệ và không được chấm điểm. Thí sinh có ít nhất 01 bài kiểm tra không hợp lệ thì tất cả những bài kiểm tra hợp lệ khác đều không được chấm điểm.

Điều 20. Công tác làm phách

1. Công tác làm phách được thực hiện bởi Ban phách, dưới sự giám sát của đại diện Ban giám sát trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.

2. Nguyên tắc thực hiện:

a) Cán bộ làm phách bài kiểm tra không được mang điện thoại cũng như các phương tiện ghi hình khác vào trong khu vực làm phách;

b) Bài kiểm tra của mỗi môn kiểm tra sẽ do 02 cán bộ làm phách phối hợp cùng thực hiện theo trình tự nêu tại khoản 3 dưới đây;

c) Trong quá trình làm phách, cán bộ làm phách tuyệt đối không được dừng lâu quá 30 giây để xem phần tên, số báo danh trên mỗi bài kiểm tra.

3. Trình tự thực hiện làm phách:

a) Kiểm tra dấu niêm phong của túi đựng bài kiểm tra (gồm dấu đỏ, chữ ký). Nếu có dấu hiệu không còn niêm phong, phải lập biên bản, tạm dừng bước tiếp theo và báo cáo ngay Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xử lý;

b) Mở túi đựng bài kiểm tra, kiểm đếm và đối chiếu số bài kiểm tra, tổng số tờ giấy kiểm tra và số tờ giấy kiểm tra của từng bài kiểm tra thực tế với số tờ thí sinh ghi trong từng bài kiểm tra, biên bản bàn giao kết quả tổ chức làm bài kiểm tra và biên bản nộp bài kiểm tra trong mỗi túi. Nếu có sự sai lệch về số lượng, phải lập biên bản, tạm dừng bước tiếp theo và báo cáo ngay Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xử lý;

c) Dập ghim vào 2 mép đầu bài kiểm tra của mỗi thí sinh để liên kết các tờ giấy kiểm tra trong mỗi bài đó;

d) Trộn số các bài kiểm tra để đảo vị trí thứ tự của các số báo danh;

đ) Đánh số phách theo thứ tự từ 001 cho đến hết;

e) Rọc phách từng bài kiểm tra theo đường viền hướng dẫn trong tờ giấy kiểm tra theo thứ tự từ số phách 001;

g) Kiểm đếm lại một lần nữa và niêm phong toàn bộ số phách trong túi đựng phách (bằng dấu niêm phong và chữ ký của cả 2 cán bộ làm phách vào các mép hở của túi);

h) Chia bài kiểm tra thành các tập vừa với mỗi túi đựng (khoảng 30 bài) và tiến hành niêm phong theo quy định (bằng dấu niêm phong và chữ ký của cả 2 cán bộ làm phách vào các mép hở của túi đựng);

i) Làm thủ tục bàn giao bằng văn bản.

Điều 21. Chấm bài kiểm tra

1. Việc chấm bài kiểm tra được thực hiện thống nhất tại 1 khu vực, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy.

2. Phòng chứa bài kiểm tra, tủ, thùng hoặc các thiết bị đựng bài kiểm tra phải được khóa và niêm phong; chìa khóa do Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra giữ; khi đóng, mở phải lập biên bản cùng ký xác nhận với sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát. Không được mang bài kiểm tra của thí sinh ra khỏi địa điểm chấm bài kiểm tra.

3. Không được mang điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác hoặc các giấy tờ riêng, bút xóa, bút chì và các loại bút khác không có trong quy định của Ban chấm bài khi vào hoặc ra ngoài khu vực chấm bài kiểm tra. Việc quy định loại bút dùng cho chấm bài kiểm tra do Trưởng Ban chấm bài quyết định và được ghi trong biên bản họp Ban chấm bài.

4. Trước khi chấm bài kiểm tra, Trưởng Ban chấm bài tổ chức họp Ban chấm bài để phân công nhiệm vụ; tổ chức chấm bài kiểm tra tuân thủ thực hiện theo hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm của đề kiểm tra. Việc chấm bài kiểm tra thực hiện theo nguyên tắc chấm hai vòng độc lập như sau:

a) Chấm bài kiểm tra lần thứ nhất (thành viên chấm 1):

Trưởng Ban chấm bài tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên nguyên túi đựng bài kiểm tra và giao cho riêng cho từng thành viên chấm bài kiểm tra.

Trước khi chấm bài kiểm tra, thành viên chấm bài kiểm tra kiểm tra từng bài kiểm tra, bảo đảm đủ số tờ, số phách và gạch chéo tất cả những phần trắng còn thừa do thí sinh không viết hết.

Không chấm điểm những bài kiểm tra làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ kiểm tra. Trong trường hợp phát hiện bài kiểm tra không đủ số tờ hoặc số phách hoặc bài kiểm tra được làm trên giấy nháp hoặc bài kiểm tra được làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ kiểm tra hoặc bài kiểm tra có chữ viết của hai người hoặc viết bằng hai thứ mực khác nhau trở lên hoặc viết bằng mực khác màu xanh hoặc màu đen, bút chì hoặc có viết, vẽ những nội dung không liên quan đến nội dung thi hoặc nội dung trả lời hoặc những bài kiểm tra nhàu nát hoặc những nghi vấn có đánh dấu bài kiểm tra thành viên Ban chấm bàn giao lại các bài kiểm tra này cho Trưởng Ban chấm bài xem xét, xử lý.

Khi chấm lần thứ nhất, ngoài những nét gạch chéo trên các phần giấy còn thừa, thành viên chấm bài kiểm tra không được ghi bất cứ nội dung hoặc ký hiệu nào khác vào bài của thí sinh hoặc túi đựng bài kiểm tra. Điểm thành phần của từng câu, điểm toàn bài kiểm tra và các nhận xét (nếu có) được ghi chi tiết vào phiếu chấm điểm của từng bài kiểm tra và kẹp cùng với bài kiểm tra; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và chữ ký của thành viên chấm bài kiểm tra.

b) Chấm bài kiểm tra lần thứ hai (thành viên chấm 2):

Sau khi các thành viên chấm bài kiểm tra được phân công làm nhiệm vụ chấm bài kiểm tra lần thứ nhất đã chấm bài kiểm tra xong, Trưởng Ban chấm bài rút các phiếu chấm bài kiểm tra ra khỏi túi bài kiểm tra rồi tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên túi đựng bài kiểm tra và giao riêng cho từng thành viên chấm bài kiểm tra lần thứ 2, đảm bảo không giao trở lại túi bài kiểm tra đã chấm cho chính thành viên đã chấm bài kiểm tra lần thứ nhất.

Thành viên chấm 2 không được ghi bất cứ nội dung hoặc ký hiệu khác vào bài của thí sinh hoặc túi đựng bài kiểm tra.

Điểm thành phần của từng câu, điểm toàn bài kiểm tra và các nhận xét (nếu có) được ghi chi tiết vào phiếu chấm điểm của từng bài kiểm tra và kẹp cùng với bài kiểm tra; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và chữ ký của thành viên chấm bài kiểm tra

Chấm xong túi nào, thành viên chấm 2 giao lại túi bài kiểm tra đó cho Trưởng Ban chấm bài.

5. Xử lý kết quả chấm bài kiểm tra sau khi hai thành viên chấm:

a) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm bài kiểm tra lệch nhau từ 0,5 điểm trở xuống (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) thì lấy điểm trung bình cộng của hai thành viên chấm bài kiểm tra làm điểm của bài kiểm tra rồi ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;

b) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm bài kiểm tra lệch nhau từ trên 0,5 điểm đến dưới 1,0 điểm (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) thì Trưởng Ban chấm bài trao đổi lại với hai thành viên chấm bài kiểm tra. Trường hợp không thống nhất được thì Trưởng Ban chấm bài quyết định điểm của bài kiểm tra. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;

c) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm bài kiểm tra lệch nhau từ 1,0 điểm trở lên thì Trưởng Ban chấm bài giao bài kiểm tra cho thành viên thứ ba chấm.

6. Xử lý kết quả sau khi thành viên thứ ba chấm:

a) Nếu kết quả chấm của hai trong ba thành viên chấm bài kiểm tra giống nhau thì lấy điểm giống nhau đó làm điểm chính thức của bài kiểm tra rồi ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;

b) Nếu kết quả của ba thành viên chấm lệch nhau lớn nhất đến dưới 1,0 điểm thì lấy điểm trung bình cộng của ba thành viên chấm làm điểm chính thức. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;

c) Nếu kết quả của ba thành viên chấm lệch nhau lớn nhất từ 1,0 điểm trở lên thì Trưởng Ban chấm bài tổ chức chấm tập thể và quyết định điểm chính thức. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra.

7. Sau khi chấm xong toàn bộ bài kiểm tra của từng môn kiểm tra, Trưởng Ban chấm bài tổng hợp điểm kiểm tra vào bản tổng hợp chung, xác định điểm chính thức của mỗi bài kiểm tra theo nguyên tắc làm tròn lên hoặc xuống thành bội số của 0,25 và điểm tăng hoặc giảm tối đa là 0,125 (trong trường hợp có thể làm tròn cả lên và xuống thì làm tròn lên). Bảng tổng hợp điểm kiểm tra phải có chữ ký của các thành viên chấm bài kiểm tra và Trưởng Ban chấm bài, kèm theo từng Phiếu chấm điểm bài kiểm tra của từng thành viên chấm bài kiểm tra, đựng vào túi đựng kín, niêm phong và được bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra để thực hiện các công việc tiếp theo. Việc giao, nhận được lập biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát kiểm tra.

8. Trong trường hợp có yêu cầu phúc tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định thành lập Ban chấm phúc tra với thành viên đáp ứng các tiêu chuẩn áp dụng cho thành viên tự Ban chấm bài nhưng phải đảm bảo những người đã tham gia chấm bài kiểm tra nào thì không tham gia chấm phúc tra bài đó. Kết quả chấm phúc tra được tổng hợp vào kết quả kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả kiểm tra. Kết quả phúc tra được thông báo cho người có đơn đề nghị phúc tra.

9. Trình tự chấm phúc tra:

a) Trước khi bàn giao bài kiểm tra cho Trưởng Ban chấm phúc tra, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra tiến hành các việc sau đây:

Tra cứu để từ số báo danh tìm ra số phách bài kiểm tra. Rút bài kiểm tra, đối chiếu với Phiếu thu bài kiểm tra để kiểm tra, đối chiếu số tờ giấy kiểm tra và che kết quả chấm trên bài kiểm tra trước khi chuyển cho Ban chấm phúc tra.

Tập hợp các bài kiểm tra của một môn kiểm tra vào một túi hoặc nhiều túi, ghi rõ số bài kiểm tra và tổng số tờ giấy kiểm tra có trong túi đựng bài kiểm tra; niêm phong và bàn giao cho Ban chấm phúc tra. Khi bàn giao phải lập thành biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát.

Trong khi tiến hành các công việc liên quan đến phúc tra bài kiểm tra phải có ít nhất từ hai thành viên Hội đồng kiểm tra trở lên tham gia và có sự giám sát của thành viên Ban giám sát.

Tuyệt đối giữ bí mật về quan hệ giữa số báo danh và thông tin cá nhân của thí sinh với số phách và không được ghép đầu phách.

b) Việc chấm phúc tra được thực hiện như việc chấm bài kiểm tra theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này.

10. Xử lý kết quả chấm phúc tra:

a) Nếu kết quả chấm của hai thành viên chấm phúc tra giống nhau thì lấy kết quả đó làm điểm phúc tra, ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm phúc tra bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào từng tờ giấy kiểm tra. Việc ghi điểm và ký, ghi rõ họ và tên phải dùng bút mực khác với màu mực được chấm trước đó trên bài kiểm tra của thí sinh;

b) Nếu kết quả chấm của 2 thành viên chấm phúc tra chênh lệch nhau từ 0,25 trở xuống thì lấy điểm trung bình cộng của hai thành viên chấm phúc tra làm điểm phúc tra. Nếu kết quả chấm của hai thành viên chấm phúc tra có sự chênh lệch lớn hơn 0,25 thì Trưởng Ban chấm phúc tra giao bài kiểm tra cho thành viên chấm phúc tra thứ ba chấm. Nếu kết quả chấm của hai trong ba thành viên chấm phúc tra giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm phúc tra. Trường hợp điểm chấm phúc tra của ba thành viên chấm phúc tra lệch nhau thì lấy điểm trung bình cộng của ba thành viên chấm phúc tra làm điểm chính thức. Các thành viên cùng tham gia chấm phúc tra bài kiểm tra đó ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;

c) Bài kiểm tra có điểm phúc tra chênh lệch so với điểm chấm đợt đầu (đã công bố) từ dưới 0,25 điểm nhưng không làm thay đổi điểm chấm bài từ trượt thành đạt hoặc từ đạt thành trượt (sau khi đã làm tròn theo quy định) thì giữ nguyên điểm chấm đợt đầu (đã công bố). Trong trường hợp điểm phúc tra chênh lệch so với điểm chấm đợt đầu (đã công bố) từ 0,25 điểm trở lên hoặc kết quả phúc tra làm thay đổi điểm chấm bài từ trượt thành đạt hoặc từ đạt thành trượt thì Trưởng Ban chấm phúc tra phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để quyết định tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các thành viên chấm bài kiểm tra đợt đầu và các thành viên chấm phúc tra (có ghi biên bản và có xác nhận của thành viên chấm bài kiểm tra đợt đầu); sau khi đối thoại, Trưởng Ban phúc tra báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định điểm phúc tra bài kiểm tra và quyết định việc điều chỉnh điểm. Nếu thấy có biểu hiện tiêu cực thì Trưởng Ban chấm phúc tra có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra xử lý theo quy định;

d) Điểm phúc tra là điểm kiểm tra chính thức của thí sinh dự kiểm tra.

11. Tổng hợp điểm chấm phúc tra kèm theo Phiếu chấm điểm phúc tra của từng thành viên chấm phúc tra đối với bài kiểm tra, biên bản đối thoại (nếu có) và bài kiểm tra chấm phúc tra được Trưởng Ban chấm phúc tra niêm phong, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra để tổng hợp chung vào kết quả điểm kiểm tra theo quy định. Khi bàn giao phải lập biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát.

Điều 22. Ghép phách và tổng hợp kết quả kiểm tra

1. Việc ghép phách được thực hiện sau khi công tác tổ chức chấm bài kiểm tra đã hoàn thành. Sau khi ghép phách, phải niêm phong lại đầu phách và bài kiểm tra để phục vụ phúc tra (nếu có).

2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra chịu trách nhiệm ghép phách, tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và trình Chủ tịch Hội đồng kiểm tra phê duyệt kết quả kiểm tra.

3. Sau khi họp Hội đồng kiểm tra về kết quả chấm bài kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả kiểm tra để xem xét, công nhận kết quả và thông báo cho thí sinh theo quy định của pháp luật.

Chương IV

CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA KỲ KIỂM TRA

Điều 23. Giám sát kỳ kiểm tra

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban giám sát kỳ kiểm tra bao gồm Trưởng Ban và các thành viên.

2. Không cử những người tham gia Hội đồng kiểm tra, các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra làm thành viên Ban giám sát.

3. Không cử làm thành viên Ban giám sát đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.

4. Nội dung giám sát bao gồm: Việc thực hiện các quy định về tổ chức kỳ kiểm tra; về việc thực hiện quy chế và nội quy của kỳ kiểm tra; về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng kiểm tra và của các thành viên tham gia các Ban giúp việc của Hội đồng.

5. Thành viên giám sát chuyên môn phải cách ly với bên ngoài (cùng với Ban ra đề) từ thời điểm tập trung làm đề kiểm tra cho đến khi kết thúc thời gian làm bài môn kiểm tra đó. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý bằng văn bản của Trưởng Ban Giám sát thì thành viên giám sát chuyên môn mới được phép ra ngoài hoặc liên hệ với bên ngoài bằng điện thoại, khi nói chuyện phải bật loa ngoài, có ghi âm và dưới sự giám sát của Trưởng Ban Giám sát.

6. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồng kiểm tra và các Ban giúp việc của Hội đồng.

7. Thành viên Ban giám sát được quyền vào phòng làm bài kiểm tra trong thời gian làm bài kiểm tra, nơi chấm bài kiểm tra trong thời gian chấm bài kiểm tra, chấm phúc tra; có quyền nhắc nhở thí sinh, giám thị coi thi, giám thị hành lang, các thành viên khác của Hội đồng kiểm tra và thành viên của các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra trong việc thực hiện quy chế và nội quy kiểm tra; được quyền yêu cầu giám thị coi thi lập biên bản đối với thí sinh trong phòng làm bài kiểm tra vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra (nếu có).

8. Khi phát hiện vi phạm nội quy, quy chế kiểm tra của thành viên Hội đồng kiểm tra, thành viên của các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra thì thành viên của Ban giám sát được quyền lập biên bản về vi phạm đó và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

9. Trường hợp thành viên của Ban giám sát không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao sẽ bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

10. Cục Sở hữu trí tuệ đại diện cho Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc kiểm tra, giám sát độc lập toàn bộ công tác tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp đảm bảo đúng quy định của pháp luật và của Quy chế này.

11. Đoàn giám sát của Cục Sở hữu trí tuệ không thuộc Ban giám sát do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kế hoạch làm việc của đoàn giám sát được Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

Điều 24. Xử lý cán bộ vi phạm quy chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Người được giao nhiệm vụ thực hiện trong kỳ kiểm tra có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức hoặc các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 25. Xử lý thí sinh dự kiểm tra vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra

1. Mọi hành vi vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra của thí sinh đều phải được lập biên bản và tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các hình thức sau đây:

a) Khiển trách.

b) Cảnh cáo.

c) Đình chỉ làm bài kiểm tra.

d) Hủy bỏ kết quả kiểm tra.

2. Áp dụng hình thức khiển trách đối với những thí sinh có các hành vi sau: nhìn bài của thí sinh khác, trao đổi, thảo luận với thí sinh khác, tiếp tục làm bài sau khi có hiệu lệnh kết thúc làm bài kiểm tra. Hình thức này do giám thị coi thi quyết định tại biên bản được lập. Thí sinh bị khiển trách trong khi làm bài kiểm tra môn nào sẽ bị trừ 25% số điểm kiểm tra của môn đó.

3. Áp dụng hình thức cảnh cáo đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

a) Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ làm bài kiểm tra môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế kiểm tra ở mức khiển trách;

b) Mang vào phòng làm bài kiểm tra vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu hoặc các vật dụng gây nguy hại khác;

c) Trao đổi tài liệu hoặc giấy nháp cho thí sinh khác, sử dụng giấy nháp không có chữ ký của giám thị, không ghi rõ họ tên và số báo danh của mình;

d) Chép bài của thí sinh khác. Những bài kiểm tra đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau. Nếu người bị xử lý có đủ bằng chứng chứng tỏ mình thực sự bị quay cóp thì Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có thể xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách.

Thí sinh bị kỷ luật cảnh cáo trong khi làm bài kiểm tra môn nào sẽ bị trừ 50% số điểm kiểm tra của môn đó.

Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị coi thi quyết định theo biên bản được lập.

4. Áp dụng hình thức đình chỉ làm bài kiểm tra đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

a) Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ làm bài kiểm tra môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế;

b) Sau khi đã bóc đề bài kiểm tra bị phát hiện vẫn còn mang theo người: tài liệu, điện thoại di động, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm;

c) Đưa đề bài kiểm tra ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng làm bài kiểm tra;

d) Sử dụng bài giải (mang từ bên ngoài vào phòng làm bài kiểm tra) có nội dung trùng với đề bài môn đang kiểm tra;

đ) Viết khẩu hiệu, viết vẽ bậy trên bài kiểm tra;

e) Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ kiểm tra hay đe dọa thí sinh khác.

Hình thức đình chỉ làm bài kiểm tra do giám thị lập biên bản, thu tang vật và do Trưởng Ban coi thi quyết định.

Thí sinh bị áp dụng hình thức đình chỉ trong khi làm bài kiểm tra môn nào sẽ bị điểm không (0) môn đó; phải ra khỏi phòng làm bài kiểm tra ngay sau khi có quyết định của Trưởng Ban coi thi và không được dự kiểm tra các môn tiếp theo.

5. Áp dụng hình thức hủy kết quả đối với những thí sinh, trong quá trình làm bài kiểm tra, bị phát hiện vi phạm một trong các lỗi sau đây:

a) Khai man hồ sơ để hưởng thâm niên công tác trong khi nộp hồ sơ đăng ký dự kiểm tra;

b) Sử dụng văn bằng tốt nghiệp giả;

c) Nhờ người khác dự kiểm tra hộ, làm bài hộ dưới mọi hình thức;

Hình thức kỷ luật này do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định. Ngoài ra, tuỳ theo tính chất, mức độ còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật hình sự.

Đối với các trường hợp vi phạm khác, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra vận dụng xử lý kỷ luật theo các hình thức nêu ở Điều này.

Việc xử lý kỷ luật thí sinh phải được công bố cho thí sinh biết. Nếu thí sinh không chịu ký tên vào biên bản thì hai giám thị coi thi ký vào biên bản. Nếu giữa giám thị coi thi và Trưởng Ban coi thi không nhất trí về cách xử lý thì ghi rõ ý kiến của hai bên vào biên bản để báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định.

Bài kiểm tra không có đủ chữ ký của 02 giám thị coi thi và những bài kiểm tra của thí sinh bị đình chỉ kiểm tra đều bị coi là không hợp lệ và không được chấm điểm. Đối với thí sinh có ít nhất 01 bài kiểm tra không hợp lệ (là bài kiểm tra có tất cả các tờ giấy kiểm tra không hợp lệ) thì tất cả những bài kiểm tra hợp lệ khác đều không được ghi nhận và công bố điểm.

Điều 26. Xử lý các trường hợp đặc biệt

Trưởng các ban chuyên môn khi phát hiện phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét và kết luận về các trường hợp vi phạm thì xử lý theo quy định dưới đây:

1. Trừ điểm đối với bài kiểm tra:

a) Có hiện tượng đánh dấu bài kiểm tra một cách rõ ràng: trừ 50% điểm toàn bài;

b) Giống nhau về nội dung, hình thức, trình tự trình bày, vị trí... dưới 50% thì tất cả những phần giống nhau đều không được chấm điểm.

2. Cho điểm không (0) đối với những bài kiểm tra:

a) Giống nhau về nội dung, hình thức, trình tự trình bày, vị trí... trên 50%;

b) Được chép từ các tài liệu mang trái phép vào phòng làm bài kiểm tra;

c) Được viết thêm vào bài sau khi đã nộp bài kiểm tra với cùng một thứ chữ của thí sinh;

d) Được viết trên giấy nháp, giấy không đúng quy định, nhàu nát hoặc có nếp gấp khác thường, nộp hai bài cho một môn kiểm tra;

đ) Được viết bởi mực khác với màu quy định hoặc được viết bằng 02 màu mực trở lên.

3. Huỷ bỏ kết quả kiểm tra của tất cả các môn kiểm tra đối với những thí sinh:

a) Vi phạm các lỗi quy định tại khoản 2 Điều này đối với hai môn kiểm tra trở lên;

b) Viết khẩu hiệu, viết vẽ bậy trên bài kiểm tra;

c) Nhờ người khác dự kiểm tra hộ, làm bài hộ dưới mọi hình thức; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm sau khi đã nộp bài; dùng bài của người khác để nộp.

Điều 27. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra, trường hợp có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thì Hội đồng kiểm tra phải xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Trường hợp có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về các nội dung liên quan đến kỳ kiểm tra sau khi Hội đồng kiểm tra đã giải thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 28. Lưu trữ tài liệu

1. Tài liệu về kỳ kiểm tra bao gồm: Các văn bản về tổ chức kỳ kiểm tra của Hội đồng kiểm tra, biên bản của các cuộc họp Hội đồng kiểm tra, danh sách tổng hợp người dự kiểm tra, biên bản bàn giao đề kiểm tra, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề kiểm tra, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài kiểm tra, đề kiểm tra gốc, biên bản chấm bài kiểm tra, bảng tổng hợp kết quả kiểm tra, quyết định công nhận kết quả kiểm tra, biên bản phúc tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các loại biên bản khác liên quan đến kỳ kiểm tra đều phải lưu trữ thành bộ tài liệu.

2. Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kiểm tra, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra chịu trách nhiệm bàn giao toàn bộ tài liệu về kỳ kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này cùng với túi đựng bài kiểm tra và túi đựng đầu phách còn nguyên niêm phong cho đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ về quản lý hoạt động giám định sở hữu công nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức lưu trữ và quản lý theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Tổ chức thực hiện

1. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp chung kết quả việc thực hiện Quy chế này trong hoạt động tại địa phương để báo cáo Bộ trưởng và cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

Điều 30. Kiến nghị và sửa đổi Quy chế

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để giải quyết theo thẩm quyền./.

 

QUY CHẾ

KIỂM TRA NGHIỆP VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-BKHCN ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định công tác tổ chức kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là Nghị định số 133/2025/NĐ-CP).

2. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.

Điều 2. Hình thức kiểm tra

Việc kiểm tra được thực hiện dưới dạng bài viết luận trên giấy trong khoảng thời gian từ 120-180 phút đối với mỗi môn kiểm tra. Đề bài kiểm tra được xây dựng theo thang điểm 10.

Điều 3. Nội dung kiểm tra

Nội dung kiểm tra được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và được chia thành 02 lĩnh vực như sau:

1. Đối với lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh, chia thành 02 môn kiểm tra như sau:

a) Môn pháp luật: kiểm tra các vấn đề pháp lý về quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, bí mật kinh doanh và chống cạnh tranh không lành mạnh, có thể bao gồm một số trong những nội dung sau:

a1) Nội dung, phạm vi, giới hạn quyền, thời hạn bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, bí mật kinh doanh và chống cạnh tranh không lành mạnh;

a2) Các thủ tục liên quan đến văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý: gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ; chuyển quyền sử dụng (bao gồm cả việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hợp đồng chuyển quyền sử dụng), chuyển nhượng quyền sở hữu;

a3) Bảo vệ quyền (xác định hành vi xâm phạm quyền, các chế tài, thủ tục và thẩm quyền giải quyết) đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh, tên thương mại và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

b) Môn kỹ năng: kiểm tra về kỹ năng tư vấn, đại diện xác lập quyền đối với nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý, có thể bao gồm một số trong những nội dung sau:

b1) Thủ tục đăng ký xác lập quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; thủ tục sửa đổi, chuyển nhượng đơn và thủ tục khiếu nại, khởi kiện hành chính liên quan đến các đối tượng này;

b2) Yêu cầu về hình thức đơn nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý (hồ sơ đơn; phí và lệ phí; tính thống nhất của đơn; phân nhóm hàng hóa, dịch vụ);

b3) Đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý: đối tượng bảo hộ, đối tượng bị loại trừ; khả năng phân biệt giữa các nhãn hiệu (về dấu hiệu và hàng hóa/dịch vụ); nguyên tắc nộp đơn đầu tiên; quyền ưu tiên;

b4) Thủ tục nộp và theo đuổi đơn nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý: nộp đơn; phản hồi thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; sửa đổi, tách, chuyển nhượng và bổ sung đơn; phản đối đơn;

b5) Đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo hệ thống Madrid: thủ tục đăng ký; phí nộp đơn quốc tế; đặc điểm khác biệt so với thủ tục đăng ký quốc gia.

2. Đối với lĩnh vực sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, chia thành 02 môn kiểm tra như sau:

a) Môn pháp luật: kiểm tra các vấn đề pháp lý về quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí, có thể bao gồm một số trong những nội dung sau:

a1) Nội dung, phạm vi, giới hạn quyền, thời hạn bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

a2) Các thủ tục liên quan đến văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí: duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ; chuyển quyền sử dụng (bao gồm cả việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hợp đồng chuyển quyền sử dụng), chuyển nhượng quyền sở hữu;

a3) Bảo vệ quyền (xác định hành vi xâm phạm quyền, các chế tài, thủ tục và thẩm quyền giải quyết) đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí.

b) Môn kỹ năng: kiểm tra về kỹ năng tư vấn, đại diện xác lập quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí, có thể bao gồm một số trong những nội dung sau:

b1) Thủ tục đăng ký xác lập quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; thủ tục sửa đổi, chuyển nhượng đơn và thủ tục khiếu nại, khởi kiện hành chính liên quan đến các đối tượng này;

b2) Yêu cầu về hình thức đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí (hồ sơ đơn; phí và lệ phí; tính thống nhất của đơn; bản mô tả; bản tóm tắt; quyền nộp đơn);

b3) Đánh giá khả năng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí: đối tượng bảo hộ; đối tượng bị loại trừ; tính mới; trình độ sáng tạo/tính sáng tạo; khả năng áp dụng công nghiệp; nguyên tắc nộp đơn đầu tiên; quyền ưu tiên;

b4) Thủ tục nộp và theo đuổi đơn sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí: nộp đơn; phản hồi thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; sửa đổi, tách, chuyển nhượng và bổ sung đơn; phản đối đơn;

b5) Đăng ký quốc tế sáng chế theo hệ thống PCT, đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo hệ thống La Hay (đặc điểm khác biệt so với thủ tục đăng ký quốc gia).

Điều 4. Thời gian và địa điểm tổ chức kiểm tra

1. Kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp được tổ chức định kỳ 02 năm một lần theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 133/2025/NĐ-CP. Thời gian và địa điểm tổ chức kiểm tra cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Thông báo tổ chức kiểm tra, các quy định về hình thức kiểm tra, thời gian tổ chức kỳ kiểm tra và địa điểm tổ chức làm bài kiểm tra phải được đăng trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Sở hữu trí tuệ) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đăng.

Điều 5. Điều kiện đạt yêu cầu kỳ kiểm tra

1. Đạt yêu cầu của mỗi môn kiểm tra: Điểm bài kiểm tra của môn đó phải đạt từ 5 trở lên.

2. Đạt yêu cầu của kỳ kiểm tra: Điểm của tất cả các môn kiểm tra theo lĩnh vực dự kiểm tra đều đạt từ 5 trở lên.

Chương II

HỘI ĐỒNG KIỂM TRA

Điều 6. Hội đồng kiểm tra

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là Hội đồng kiểm tra). Hội đồng kiểm tra tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Hội đồng kiểm tra gồm các thành viên (tổng số thành viên là số lẻ): Chủ tịch Hội đồng, (các) Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký và các thành viên khác. Trong đó, ít nhất 01 Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Ban ra đề, Ban chấm bài và Ban chấm phúc tra của Hội đồng kiểm tra phải đạt điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. Số lượng thành viên của Hội đồng kiểm tra do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Không bố trí những người có quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu; anh, chị, em ruột; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng của người dự kiểm tra; hoặc những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật; những người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực; những người đã bị xử lý kỷ luật về các hành vi vi phạm trong công tác tổ chức cán bộ làm thành viên Hội đồng kiểm tra.

4. Căn cứ vào yêu cầu công việc, Hội đồng kiểm tra quyết định việc thành lập các bộ phận giúp việc sau:

a) Ban ra đề;

b) Tổ in sao đề;

c) Ban coi thi;

d) Ban phách;

đ) Ban chấm bài;

e) Ban chấm phúc tra (nếu có).

5. Công chức, viên chức đã làm công tác soạn thảo và hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thanh tra về sở hữu công nghiệp tại các cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hoặc trực tiếp thẩm định các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp từ mười (10) năm trở lên đạt điều kiện làm Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, Ban ra đề, Ban chấm bài kiểm tra và Ban chấm phúc tra (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều này và điểm a, khoản 5 Điều 8 của Quy chế này (đối với thành viên Ban ra đề).

6. Các quyết định của Hội đồng kiểm tra được thông qua theo nguyên tắc biểu quyết với ít nhất hai phần ba ý kiến thành viên Hội đồng đồng ý (trường hợp tỉ lệ là số thập phân thì áp dụng theo nguyên tắc: nếu chữ số ngay sau vị trí làm tròn ≥ 5 thì tăng chữ số cần làm tròn thêm 1, nếu chữ số ngay sau vị trí làm tròn < 5 thì giữ nguyên chữ số cần làm tròn, bỏ các số sau, ví dụ: 12,4 làm tròn thành 12; 15,5 làm tròn thành 16).

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên tham gia Hội đồng kiểm tra

1. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra:

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng kiểm tra và chỉ đạo tổ chức kỳ kiểm tra bảo đảm đúng nội quy, quy chế kiểm tra theo quy định của pháp luật;

b) Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng thành viên của Hội đồng kiểm tra;

c) Quyết định thành lập Ban ra đề, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm bài, Ban chấm phúc tra, Tổ in sao đề; thành lập các bộ phận giúp việc khác nếu xét thấy cần thiết;

d) Tổ chức việc xây dựng, lựa chọn, bảo quản, lưu giữ đề kiểm tra theo đúng quy định tại Quy chế này và bảo đảm bí mật đề kiểm tra;

đ) Tổ chức việc làm bài kiểm tra, quản lý bài kiểm tra, đánh số phách, rọc phách, quản lý phách, chấm bài và các tác nghiệp khác theo quy định tại Quy chế này;

e) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận kết quả kiểm tra;

g) Chỉ đạo giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra:

Giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra điều hành hoạt động của Hội đồng kiểm tra và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng kiểm tra theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.

3. Các Ủy viên của Hội đồng kiểm tra:

Các Ủy viên của Hội đồng kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng kiểm tra thực hiện đúng quy định của pháp luật.

4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra:

a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng kiểm tra; ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Hội đồng kiểm tra;

b) Tổ chức, chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn ôn tập cho thí sinh (nếu có);

c) Nhận, bảo quản bài kiểm tra của thí sinh được đóng trong các túi hoặc bì đựng bài kiểm tra (sau đây gọi chung là túi bài kiểm tra) còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban coi thi;

d) Bàn giao bài kiểm tra được đóng trong các túi bài kiểm tra còn nguyên niêm phong cho Trưởng ban phách;

đ) Nhận, bảo quản bài kiểm tra đã rọc phách và được đựng trong các túi bài kiểm tra còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban phách;

e) Bàn giao bài kiểm tra đã rọc phách đựng trong các túi bài kiểm tra còn nguyên niêm phong cho Trưởng ban chấm bài; nhận bàn giao từ Trưởng ban chấm bài các túi đựng bài kiểm tra đã chấm xong (kèm theo Biên bản chấm bài), phiếu chấm điểm, bảng tổng hợp điểm kiểm tra còn nguyên niêm phong và thực hiện các công tác nghiệp vụ liên quan;

g) Nhận, bảo quản đầu phách được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban phách sau khi việc chấm bài kiểm tra đã hoàn thành;

h) Tổ chức ghép phách, tổng hợp, báo cáo kết quả cho Chủ tịch Hội đồng kiểm tra;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.

Điều 8. Ban ra đề

1. Ban ra đề do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng ban ra đề:

a) Tổ chức thực hiện việc xây dựng ngân hàng câu hỏi (số lượng câu hỏi đảm bảo đủ ít nhất 03 đề kiểm tra cho mỗi môn); bộ đề kiểm tra (gồm đề chính thức, đề dự phòng và các đáp án tương ứng) theo quy định;

b) Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của quá trình xây dựng ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng kiểm tra và trước pháp luật về quá trình xây dựng ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra;

c) Bảo mật ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban ra đề:

a) Tham gia xây dựng ngân hàng câu hỏi (có thể xây dựng một câu, nhiều câu hoặc một đề trọn vẹn) trong một khoảng thời gian nhất định theo đặt hàng của Trưởng ban ra đề và bàn giao cho Trưởng ban ra đề theo hình thức bảo mật để phục vụ cho việc xây dựng bộ đề kiểm tra;

b) Tham gia xây dựng bộ đề kiểm tra theo phân công của Trưởng ban ra đề;

c) Chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung câu hỏi và đáp án do mình xây dựng;

d) Bảo mật bộ đề kiểm tra, ngân hàng câu hỏi.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên kiêm Thư ký:

Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban ra đề và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban ra đề.

5. Tiêu chuẩn thành viên Ban ra đề:

a) Người được cử làm thành viên Ban ra đề phải đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy chế này hoặc chuyên gia có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

b) Không cử làm thành viên Ban ra đề đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;

c) Người được cử làm thành viên Ban ra đề không được tham gia Ban coi thi.

6. Nguyên tắc làm việc của Ban ra đề:

a) Mỗi thành viên của Ban ra đề phải bảo đảm bí mật, an toàn của đề kiểm tra theo đúng chức trách của mình và theo nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Khi xây dựng ngân hàng câu hỏi theo phân công của Trưởng ban, các thành viên của Ban ra đề làm việc độc lập và trực tiếp với Trưởng Ban ra đề; người được giao thực hiện nhiệm vụ nào chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đó, không được tham gia các nhiệm vụ khác của Ban ra đề.

c) Khi xây dựng bộ đề kiểm tra, các thành viên của Ban ra đề có thể trao đổi với nhau và trao đổi với Trưởng Ban ra đề;

d) Toàn bộ quá trình làm việc của Ban ra đề phải được giám sát bởi thành viên Ban giám sát.

7. Khu vực làm bộ đề kiểm tra và các yêu cầu bảo mật:

a) Việc xây dựng bộ đề kiểm tra phải được thực hiện tại một địa điểm an toàn, biệt lập, phải được bảo vệ, có đầy đủ phương tiện bảo mật, phòng cháy, chữa cháy;

b) Bộ đề kiểm tra (bao gồm các đề kiểm tra, đáp án và hướng dẫn chấm) chưa công bố phải được bảo đảm bí mật;

c) Danh sách những người tham gia Ban ra đề phải được giữ bí mật trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra. Các thành viên tham gia Ban ra đề đều phải cách ly với bên ngoài từ thời điểm tập trung làm đề kiểm tra cho đến khi kết thúc thời gian làm bài môn kiểm tra đó. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý bằng văn bản của Trưởng Ban ra đề thì các thành viên mới được phép ra ngoài hoặc liên hệ với bên ngoài bằng điện thoại, khi nói chuyện phải bật loa ngoài, có ghi âm và dưới sự giám sát hoặc chứng kiến của thành viên Ban giám sát;

d) Phong bì đựng bộ đề kiểm tra phải được làm bằng giấy có đủ độ bền, kín, tối và được dán chặt, không bong mép, được niêm phong, trên giấy niêm phong cần có đủ chữ ký của Trưởng ban ra đề, các thành viên trong ban ra đề của môn kiểm tra và thành viên Ban giám sát;

đ) Máy móc và thiết bị tại nơi làm đề kiểm tra dù bị hỏng hay không dùng đến, chỉ được đưa ra ngoài khu vực cách ly sau khi kết thúc thời gian làm bài kiểm tra môn cuối cùng;

e) Thành viên Ban ra đề và những người khác có liên quan phải giữ bí mật tuyệt đối các đề kiểm tra; không được phép công bố dưới bất kỳ hình thức nào cho đến khi kết thúc thời gian làm bài kiểm tra môn được phân công thực hiện;

g) Để đảm bảo bí mật của đề kiểm tra, sau khi Ban ra đề xây dựng được đề kiểm tra (được đánh số thứ tự 01 và 02) và niêm phong kín từng đề theo quy định, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra sẽ lựa chọn ngẫu nhiên 01 đề kiểm tra làm đề chính thức và 01 đề kiểm tra làm đề dự phòng. Khi lựa chọn đề kiểm tra, cần nêu rõ đề số 01 hay 02 được chọn làm đề chính thức trong Biên bản lựa chọn đề kiểm tra.

8. Yêu cầu đối với bộ đề kiểm tra:

a) Mỗi môn kiểm tra trong một kỳ kiểm tra phải có một bộ đề kiểm tra bao gồm đề kiểm tra (01 đề chính thức và 01 đề dự phòng) và đáp án chấm bài kiểm tra. Đề kiểm tra, đáp án chấm bài kiểm tra phải có ký nháy của Trưởng ban ra đề tại cuối mỗi trang tài liệu và được niêm phong trong 04 phong bì khác nhau, trên mỗi phong bì niêm phong cần có đủ 03 chữ ký của Trưởng ban ra đề, Tổ trưởng tổ ra đề môn kiểm tra tương ứng và thành viên Ban giám sát.

b) Yêu cầu đối với đề kiểm tra:

b1) Đề kiểm tra phải đạt được các yêu cầu về kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và tổng hợp kiến thức của thí sinh trong phạm vi các văn bản pháp luật được cung cấp, phù hợp với yêu cầu của môn kiểm tra theo quy định pháp luật.

b2) Đề kiểm tra phải chính xác, khoa học, lời văn, câu chữ rõ ràng, đơn nghĩa, phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi kiểm tra;

b3) Đề kiểm tra phải ghi rõ có chữ "HẾT" tại điểm kết thúc đề kiểm tra và phải ghi rõ có mấy trang (đối với đề kiểm tra có từ 02 trang trở lên).

c) Yêu cầu đối với đáp án chấm bài kiểm tra:

Đáp án chấm bài kiểm tra phải có thang điểm chi tiết, tối thiểu là 0,1 điểm và tối đa là 0,25 điểm (thang điểm 10). Trường hợp câu hỏi có nhiều phương án trả lời khác nhau, đáp án chấm bài kiểm tra cần có hướng dẫn cụ thể cách cho điểm đối với từng phương án trả lời. Trường hợp trong một phương án trả lời có nhiều ý khác nhau, đáp án chấm bài kiểm tra cần có hướng dẫn cụ thể cách cho điểm đối với từng ý, ví dụ, nêu được 01 ý thì cho bao nhiêu điểm, nêu được 02 trong 03 ý thì cho bao nhiêu điểm v.v.

d) Ban ra đề có trách nhiệm soạn thảo bộ đề kiểm tra và hiệu chỉnh bộ đề kiểm tra cho mỗi môn kiểm tra. Sau khi soạn thảo, hiệu chỉnh, bộ đề kiểm tra, được tổ chức phản biện và đề xuất phương án chỉnh lý, sửa chữa nếu thấy cần thiết. Việc phản biện bộ đề kiểm tra do Ban ra đề thực hiện.

đ) Đề dự phòng được bảo quản trong thùng làm bằng kim loại có khoá và được niêm phong, trên giấy niêm phong cần có đủ 03 chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, Trưởng ban ra đề và thành viên Ban giám sát. Đề dự phòng được giao cho thư ký Ban ra đề để lưu giữ trong suốt quá trình tổ chức làm bài kiểm tra môn tương ứng. Kết thúc thời gian kiểm tra môn tương ứng, nếu không được sử dụng, đề dự phòng được chuyển lại cho thư ký Hội đồng kiểm tra để lưu cùng với Biên bản lưu trữ đề dự phòng. Trường hợp không thể sử dụng đề chính thức (ví dụ, đề kiểm tra chính thức bị lộ, có sai sót nghiêm trọng đến mức không sử dụng được hoặc các trường hợp khác do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định tùy thuộc vào tình hình thực tế trong quá trình tổ chức kiểm tra), đề dự phòng của môn đó sẽ được sử dụng. Môn thi sử dụng đề dự phòng sẽ được tổ chức sau khi kết thúc kiểm tra tất cả các môn. Quy trình sử dụng đề kiểm tra dự phòng tương tự như quy trình sử dụng đề kiểm tra chính thức.

9. Bàn giao các tài liệu của Ban ra đề

a) Đề kiểm tra chính thức phải được giao cho đại diện Tổ in sao đề ít nhất 120 phút trước khi bắt đầu giờ thi chính thức.

b) Sau khi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra lựa chọn đề kiểm tra, đề kiểm tra sẽ được Chủ tịch Hội đồng kiểm tra giao cho đại diện Tổ in sao đề để thực hiện việc in sao đề. Quá trình giao nhận đề kiểm tra phải được lập biên bản có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, đại diện Tổ in sao đề, Ủy viên thư ký và thành viên Ban Giám sát.

c) Toàn bộ quá trình giao, nhận, vận chuyển đề kiểm tra phải được giám sát bởi thành viên Ban giám sát; các phong bì đựng đề kiểm tra phải được bảo quản trong thùng làm bằng kim loại có khóa và được niêm phong trong quá trình giao, nhận, vận chuyển, trên giấy niêm phong của thùng đựng đề kiểm tra cần có đủ 03 chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, Trưởng ban ra đề và thành viên Ban giám sát.

d) Đối với đáp án các môn kiểm tra, Thư ký Ban ra đề lập biên bản và giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra sau khi kết thúc việc tổ chức kiểm tra.

đ) Trường hợp đề dự phòng không được sử dụng, sau khi kết thúc việc tổ chức kiểm tra, Thư ký Ban ra đề có trách nhiệm lập biên bản và bàn giao đề dự phòng cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.

e) Kết thúc quá trình ra đề, các giấy tờ, tài liệu trong quá trình ra đề phải được niêm phong trong phong bì có đủ 03 chữ ký của Trưởng ban ra đề, Tổ trưởng Tổ ra đề, thành viên Ban giám sát và bàn giao lại cho Thư ký Ban ra đề để lưu giữ trong suốt quá trình tổ chức kiểm tra. Kết thúc việc tổ chức kiểm tra, Thư ký Ban ra đề có trách nhiệm lập biên bản và giao lại các tài liệu này cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.

Điều 9. Ban coi thi

1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Ban coi thi:

a) Giúp Hội đồng kiểm tra tổ chức kỳ kiểm tra theo Quy chế kiểm tra;

b) Bố trí phòng làm bài kiểm tra; phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng Ban coi thi; phân công giám thị coi thi và giám thị hành lang cho từng môn kiểm tra;

c) Nhận và bảo quản đề kiểm tra theo quy định; giao đề kiểm tra cho giám thị coi thi. Khi giao, nhận đề kiểm tra phải lập biên bản xác định tình trạng đề kiểm tra;

d) Tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ của giám thị, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra xem xét, quyết định hình thức kỷ luật; đình chỉ làm bài kiểm tra đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm Quy chế kiểm tra;

đ) Tổ chức thu bài kiểm tra của thí sinh, niêm phong bài kiểm tra để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó Trưởng Ban coi thi:

Giúp Trưởng Ban coi thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng Ban coi thi.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban coi thi được phân công làm giám thị coi thi:

a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban coi thi;

b) Phải có mặt đúng giờ tại địa điểm tổ chức làm bài kiểm tra để làm nhiệm vụ;

c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ, không được mang vào phòng làm bài kiểm tra điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra; không được làm việc riêng; không được hút thuốc; không được sử dụng các loại đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích;

d) Chỉ cho thí sinh kết thúc làm bài và nộp bài kiểm tra sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài kiểm tra. Thí sinh chỉ được ra khỏi khu vực kiểm tra sau khi đã nộp bài, đề kiểm tra, giấy nháp (nếu có) và ký nộp bài.

Trường hợp thí sinh nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng làm bài kiểm tra thì giám thị coi thi phải thông báo ngay cho giám thị hành lang để giám thị hành lang giám sát thí sinh;

đ) Nếu có thí sinh vi phạm nội quy, quy chế thì giám thị coi thi phải lập biên bản xử lý theo quy định. Nếu có tình huống bất thường phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban coi thi được phân công làm giám thị hành lang:

a) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng làm bài kiểm tra;

b) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình và cùng giám thị coi thi lập biên bản thí sinh vi phạm Quy chế kiểm tra ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết;

c) Phát hiện, nhắc nhở giám thị coi thi thực hiện đúng trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ trong phòng làm bài kiểm tra;

d) Không được vào phòng làm bài kiểm tra trong thời gian kiểm tra nhưng có thể tham gia hỗ trợ giữ trật tự phòng thi sau khi hết thời gian kiểm tra theo chỉ đạo của Trưởng ban coi thi.

6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên kiêm Thư ký:

Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban coi thi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban coi thi.

7. Tiêu chuẩn của thành viên Ban coi thi:

a) Người được cử làm thành viên Ban coi thi phải là công chức, viên chức, người lao động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Không cử làm thành viên Ban coi thi đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;

c) Người được cử làm thành viên Ban coi thi không được tham gia làm thành viên Ban ra đề, Ban phách, Ban chấm bài, Ban chấm phúc tra.

Điều 10. Ban phách

1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm Trưởng ban phách:

a) Nhận bài kiểm tra được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra;

b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách, rọc phách các bài kiểm tra bảo đảm nguyên tắc số phách không trùng lắp với số báo danh của thí sinh;

c) Bàn giao bài kiểm tra đã được rọc phách và đóng trong túi còn nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra;

d) Niêm phong đầu phách và bảo mật trong suốt thời gian chấm bài kiểm tra cho đến khi hoàn thành việc chấm bài kiểm tra;

đ) Bàn giao đầu phách được đóng trong túi còn nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra sau khi việc chấm bài kiểm tra các môn kiểm tra đã hoàn thành;

e) Bảo mật số phách.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban phách:

a) Thực hiện việc đánh số phách, rọc phách các bài kiểm tra theo phân công của Trưởng ban phách;

b) Bảo mật số phách.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên kiêm Thư ký:

Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban phách và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban phách.

5. Tiêu chuẩn của thành viên Ban phách:

a) Người được cử làm thành viên Ban phách phải là công chức, viên chức, người lao động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Không cử làm thành viên Ban phách đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;

c) Người được cử làm thành viên Ban phách không được tham gia Ban coi thi, Ban chấm bài, Ban chấm phúc tra.

Điều 11. Ban chấm bài

1. Ban chấm bài do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên là Thư ký.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng ban chấm bài:

a) Phân công nhiệm vụ chấm bài kiểm tra cho các thành viên Ban chấm bài bảo đảm nguyên tắc mỗi bài kiểm tra phải có ít nhất 02 thành viên thực hiện nhiệm vụ chấm bài kiểm tra và tổ chức việc chấm bài kiểm tra theo đúng quy chế;

b) Trước khi chấm bài kiểm tra, tổ chức và quán triệt đến các thành viên Ban chấm bài về hướng dẫn chấm, nội dung đáp án và thang điểm chấm bài kiểm tra. Trường hợp phát hiện nội dung của đề kiểm tra và hướng dẫn chấm, đáp án chấm bài kiểm tra có nội dung không thống nhất hoặc sai lệch thì phải báo cáo ngay cho Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét, quyết định. Sau khi có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra mới thực hiện việc chấm bài kiểm tra theo quy định. Không được tự ý thay đổi hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm chấm bài kiểm tra;

c) Nhận, bảo quản các túi bài kiểm tra còn nguyên niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra, sau đó phân chia túi đựng bài kiểm tra kèm theo phiếu chấm điểm bài kiểm tra cho các thành viên Ban chấm bài;

d) Đình chỉ hoặc thay đổi việc chấm bài kiểm tra đối với thành viên Ban chấm bài thiếu trách nhiệm, vi phạm quy chế kiểm tra;

đ) Tổng hợp kết quả chấm bài kiểm tra cùng với các phiếu chấm điểm, đựng vào túi và niêm phong, sau đó bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra. Khi bàn giao phải lập biên bản giao nhận phiếu chấm và kết quả chấm bài kiểm tra;

e) Bảo mật kết quả điểm kiểm tra.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban chấm bài:

a) Chấm điểm các bài kiểm tra theo đúng hướng dẫn chấm, đáp án chấm bài kiểm tra và thang điểm. Chỉ chấm điểm các bài kiểm tra được làm trên giấy kiểm tra do Hội đồng kiểm tra quy định;

b) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài kiểm tra với Trưởng ban chấm bài và kiến nghị hình thức xử lý;

c) Bảo mật kết quả điểm kiểm tra.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên kiêm Thư ký:

Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban chấm bài và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban chấm bài.

5. Tiêu chuẩn của thành viên Ban chấm bài:

a) Người được cử làm thành viên Ban chấm bài là công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chuyên gia có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kiểm tra theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy chế này;

b) Không cử làm thành viên Ban chấm bài đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;

c) Người được cử làm thành viên Ban chấm bài, Ban chấm phúc tra không được tham gia vào làm thành viên Ban coi thi, Ban phách.

Chương III

TỔ CHỨC KIỂM TRA

Điều 12. Công tác chuẩn bị kiểm tra

1. Trước buổi làm bài kiểm tra môn đầu tiên ít nhất 07 ngày, Hội đồng kiểm tra phải thông báo cho thí sinh:

a) Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự kiểm tra;

b) Thời gian tổ chức làm bài kiểm tra;

c) Địa điểm tổ chức làm bài kiểm tra.

2. Trước ngày tổ chức làm bài kiểm tra ít nhất 01 ngày làm việc, Hội đồng kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ số phòng làm bài kiểm tra cần thiết. Phòng làm bài kiểm tra phải có đủ ánh sáng, bàn, ghế. Vị trí phòng làm bài kiểm tra phải an toàn, yên tĩnh. Cần bố trí các phòng làm bài kiểm tra tập trung tối đa.

3. Trước ngày tổ chức làm bài kiểm tra ít nhất 02 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký của Hội đồng kiểm tra phải chuẩn bị xong toàn bộ các tài liệu phục vụ tổ chức làm bài kiểm tra:

a) Phong bì đựng các tài liệu cho mỗi phòng làm bài kiểm tra: Thẻ dự kiểm tra, Nội quy phòng làm bài kiểm tra (trích từ Quy chế), biên bản giao đề bài kiểm tra, biên bản mở đề bài kiểm tra, biên bản bàn giao bài kiểm tra, biên bản nộp bài kiểm tra, biên bản xử lý kỷ luật tại phòng làm bài kiểm tra, danh sách thí sinh dùng để dán ngoài phòng làm bài kiểm tra và gọi thí sinh vào phòng làm bài kiểm tra, quy trình tổ chức làm bài kiểm tra, phân công nhiệm vụ (mỗi loại 02 bản);

b) Các văn bản pháp luật liên quan phục vụ cho thí sinh làm bài kiểm tra, bao gồm văn bản pháp luật về sở hữu công nghiệp của Việt Nam, điều ước quốc tế về sở hữu công nghiệp, các bảng phân loại quốc tế Nice, Lorcano, Bảng phân loại sáng chế quốc tế (IPC);

c) Các dụng cụ cần thiết phục vụ cho việc tổ chức làm bài kiểm tra: giấy kiểm tra đã đóng dấu treo, giấy nháp, phong bì đựng bài kiểm tra, nhãn niêm phong, bút viết, bút dạ, phấn viết bảng, kéo, hồ dán, băng dính, dập ghim, bút nhớ, ghim, nước uống, cốc nhựa và các dụng cụ cần thiết khác;

Giấy kiểm tra được in sẵn theo mẫu quy định do Hội đồng kiểm tra quyết định. Sử dụng thống nhất một loại giấy nháp do Hội đồng kiểm tra phát ra.

d) Trước ngày tổ chức làm bài kiểm tra, Hội đồng kiểm tra hoàn thành bản tổng hợp toàn bộ danh sách thí sinh dự kiểm tra, danh sách thí sinh của từng phòng làm bài kiểm tra và nội quy dự kiểm tra để dán trước mỗi phòng làm bài kiểm tra và sắp xếp các văn bản pháp luật và tài liệu phục vụ cho môn kiểm tra tương xứng cho thí sinh tra cứu trên mặt bàn theo số lượng thí sinh của mỗi phòng làm bài kiểm tra.

Điều 13. Công tác chuẩn bị đề kiểm tra

1. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra chỉ đạo Ban ra đề tổ chức việc xây dựng đề kiểm tra và báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định lựa chọn đề kiểm tra.

2. Nội dung đề kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu kiểm tra theo quy định pháp luật. Mỗi đề kiểm tra phải có hướng dẫn chấm bài kiểm tra, đáp án và thang điểm chi tiết kèm theo. Đề kiểm tra phải được đóng trong phong bì, được niêm phong và bảo mật. Việc giao, nhận, mở đề kiểm tra đều phải lập biên bản.

3. Phải có ít nhất một đề kiểm tra chính thức và một đề kiểm tra dự phòng. Đề kiểm tra được in sao để phát cho từng thí sinh dự kiểm tra.

4. Việc in sao đề kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định nhưng bảo đảm đề kiểm tra được bàn giao trước giờ kiểm tra ít nhất 120 phút cho Tổ in sao đề để thực hiện việc in sao đề. Đề kiểm tra sau khi in sao, đóng trong túi đựng đề kiểm tra, được niêm phong và bảo mật. Người tham gia in sao đề kiểm tra phải được cách ly cho đến khi kết thúc buổi làm bài kiểm tra môn tương ứng.

5. In sao, vận chuyển và bàn giao đề kiểm tra:

a) Tổ in sao đề kiểm tra:

Tổ in sao đề kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập, trong đó có Tổ trưởng Tổ in sao đề kiểm tra và các thành viên.

Không cử làm thành viên Tổ in sao đề kiểm tra đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.

Tổ in sao đề kiểm tra làm việc tập trung theo nguyên tắc cách ly triệt để từ khi mở niêm phong đề kiểm tra để in sao cho đến khi hết thời gian làm bài kiểm tra của môn kiểm tra đã được in sao đó; không được mang điện thoại hoặc các thiết bị ghi hình khác vào phòng in sao đề.

Tổ trưởng Tổ in sao đề kiểm tra chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng kiểm tra và trước pháp luật về các công việc sau đây: Tiếp nhận đề kiểm tra gốc, tổ chức in sao đề kiểm tra, bảo quản và bàn giao đề kiểm tra được đựng trong túi đề kiểm tra, được niêm phong cho Trưởng Ban coi thi trước sự chứng kiến của Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra, thành viên Ban giám sát.

b) In sao đề kiểm tra:

In sao đề kiểm tra lần lượt cho từng môn kiểm tra; in sao xong, niêm phong đóng gói theo phòng làm bài kiểm tra, thu dọn sạch sẽ, sau đó mới chuyển sang in sao đề kiểm tra của môn tiếp theo. Trong quá trình in sao phải kiểm tra chất lượng bản in sao; các bản in hỏng phải được thu lại, đóng túi, niêm phong để bàn giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra để hủy sau khi kết thúc kỳ kiểm tra.

Kiểm soát số lượng thí sinh của từng phòng làm bài kiểm tra, môn kiểm tra để tổ chức phân phối đề kiểm tra; ghi tên địa điểm kiểm tra, phòng làm bài kiểm tra, môn kiểm tra và số lượng đề kiểm tra vào từng túi đựng đề kiểm tra trước khi đóng gói đề kiểm tra.

Đóng gói đúng số lượng đề kiểm tra, đúng môn kiểm tra ghi ở túi đựng đề kiểm tra, đủ số lượng đề kiểm tra cho từng phòng làm bài kiểm tra. Mỗi môn kiểm tra phải có 01 túi đựng đề kiểm tra dự phòng, số lượng đề kiểm tra dự phòng bằng 5% số thí sinh đăng ký dự thi nhưng không ít hơn 10 đề. Sau khi in sao xong, phải dán kín, niêm phong và bảo quản trong thùng làm bằng kim loại có khóa.

Trong quá trình in sao, Tổ in sao đề kiểm tra chịu trách nhiệm quản lý các bì đề kiểm tra, kể cả các bản in thừa, in hỏng, in mờ, xấu, rách, bẩn đã bị loại ra. Các bản hỏng phải được thu lại, đóng túi, niêm phong để bàn giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra để hủy sau khi kết thúc kỳ kiểm tra.

c) Vận chuyển, bàn giao đề kiểm tra:

Khi vận chuyển, bàn giao đề kiểm tra từ Tổ in sao đề kiểm tra cho Trưởng Ban coi thi, đề kiểm tra phải được bảo quản trong thùng làm bằng kim loại, có khóa và được niêm phong; khi bàn giao phải lập biên bản có sự chứng kiến của Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra, thành viên Ban giám sát thi.

Điều 14. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi

1. Trưởng Ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị biết, thực hiện để hướng dẫn cho thí sinh thống nhất thực hiện trong quá trình kiểm tra.

2. Đối với mỗi môn kiểm tra, trước giờ kiểm tra tối thiểu 60 phút, Trưởng Ban coi thi họp Ban coi thi để phân công giám thị từng phòng làm bài kiểm tra theo nguyên tắc không lặp lại giám thị đối với môn kiểm tra khác trong cùng một phòng làm bài kiểm tra; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho các giám thị đối với môn kiểm tra.

3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn kiểm tra, Trưởng Ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.

Điều 15. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng làm bài kiểm tra

Mỗi phòng làm bài kiểm tra bố trí tối đa 50 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 01 mét. Trước giờ thi 30 phút, giám thị phòng làm bài kiểm tra đánh số báo danh của thí sinh tại phòng làm bài kiểm tra và gọi thí sinh vào phòng làm bài kiểm tra.

Điều 16. Xác nhận tình trạng đề kiểm tra và mở đề kiểm tra

1. Giám thị coi thi mời 02 đại diện thí sinh kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề kiểm tra và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đề kiểm tra được niêm phong theo quy định.

2. Trường hợp túi đựng đề kiểm tra bị mất dấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị coi thi lập biên bản (có xác nhận của 02 đại diện thí sinh) tại phòng làm bài kiểm tra; đồng thời thông báo cho Trưởng Ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra xem xét, giải quyết.

3. Trường hợp sau khi đã mở đề kiểm tra, nếu phát hiện đề kiểm tra có lỗi (đề kiểm tra có sai sót, nhầm đề kiểm tra, thiếu trang, nhầm trang, v.v.) hoặc thừa, thiếu số lượng đề kiểm tra thì giám thị 1 phải thông báo ngay cho Trưởng Ban coi thi để lập biên bản; đồng thời Trưởng Ban coi thi phải báo cáo ngay cho Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét giải quyết.

4. Việc sử dụng đề kiểm tra dự phòng do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định.

Điều 17. Cách tính thời gian làm bài kiểm tra

Tổng thời gian làm bài kiểm tra được ghi trên đề kiểm tra. Thời gian bắt đầu làm bài kiểm tra được tính sau 10 phút kể từ thời điểm giám thị phát đề kiểm tra cho từng thí sinh. Giám thị phòng làm bài kiểm tra ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng làm bài kiểm tra. Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm quy định lịch kiểm tra với các mốc thời gian cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế.

Điều 18. Coi thi và thu bài kiểm tra

1. Coi thi:

Mỗi phòng làm bài kiểm tra được phân công 02 giám thị coi thi, trong đó có một giám thị được Trưởng Ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chính trong việc coi thi tại phòng làm bài kiểm tra (gọi là giám thị 1). Khi được phân công nhiệm vụ coi thi trong phòng làm bài kiểm tra, giám thị coi thi thực hiện các bước công việc sau:

a) Kiểm tra phòng làm bài kiểm tra, đánh số báo danh của thí sinh tại phòng làm bài kiểm tra;

b) Khi có hiệu lệnh, gọi thí sinh vào phòng làm bài kiểm tra; kiểm tra Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng làm bài kiểm tra những vật dụng theo quy định, không để thí sinh mang vào phòng làm bài kiểm tra tài liệu và vật dụng cấm theo quy định tại Quy chế này;

c) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 đi nhận đề kiểm tra, giám thị 2 nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật phòng làm bài kiểm tra; ghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp đủ để phát cho thí sinh (không ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách, ghi số báo danh và điền đủ thông tin thí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi làm bài kiểm tra. Trường hợp thí sinh yêu cầu bổ sung giấy thi, giấy nháp thì giám thị coi thi phải ký giấy thi, giấy nháp trước khi phát cho thí sinh;

d) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 giơ cao phong bì đề kiểm tra để thí sinh thấy rõ cả mặt trước, mặt sau và tình trạng niêm phong của đề kiểm tra, đồng thời yêu cầu hai thí sinh chứng kiến, ký vào biên bản xác nhận tình trạng đề kiểm tra; sau đó mở bì đựng đề kiểm tra, kiểm tra số lượng đề kiểm tra; khi có hiệu lệnh hoặc đến giờ phát đề kiểm tra thì tiến hành phát đề kiểm tra cho thí sinh;

đ) Trong giờ làm bài, một giám thị bao quát từ đầu phòng đến cuối phòng, giám thị còn lại bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng cho đến hết giờ làm bài kiểm tra; giám thị coi thi không được đứng cạnh bất kỳ thí sinh nào hoặc giúp đỡ thí sinh làm bài kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào; chỉ được trả lời công khai các câu hỏi của thí sinh trong phạm vi quy định;

e) Giám thị có trách nhiệm bảo vệ đề kiểm tra trong giờ kiểm tra, không để lộ lọt đề kiểm tra ra ngoài phòng làm bài kiểm tra. Sau khi tính giờ làm bài 15 phút, giám thị giao lại các đề kiểm tra thừa đã được niêm phong lại cho thành viên được Trưởng Ban coi thi phân công;

g) Trước khi hết giờ làm bài 15 phút, giám thị thông báo thời gian còn lại cho thí sinh dự kiểm tra biết để kiểm tra và hoàn thiện các thông tin của thí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi nộp bài kiểm tra.

2. Thu bài kiểm tra:

a) Chỉ thu bài kiểm tra của thí sinh sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài kiểm tra;

b) Khi hết giờ làm bài, giám thị yêu cầu thí sinh ngừng làm bài; giám thị 1 vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài, vừa nhận bài kiểm tra của thí sinh và khi nhận bài, phải đếm đủ tổng số tờ giấy thi của thí sinh đã nộp, kiểm tra đủ chữ ký của 02 giám thị trên phách, yêu cầu thí sinh tự ghi đúng tổng số tờ và ký tên vào danh sách thu bài kiểm tra, sau khi đã ký nộp bài, thí sinh được phép rời phòng làm bài kiểm tra. Giám thị 2 duy trì trật tự và kỷ luật phòng làm bài kiểm tra;

c) Giám thị kiểm tra, sắp xếp bài kiểm tra theo thứ tự tăng dần của số báo danh. Các biên bản xử lý vi phạm nội quy, quy chế kiểm tra (nếu có) phải kèm theo bài kiểm tra của thí sinh. Giám thị bàn giao bài kiểm tra cho các thành viên được Trưởng Ban coi thi phân công làm nhiệm vụ thu bài kiểm tra sau mỗi buổi kiểm tra. Mỗi túi bài kiểm tra phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bài, tổng số tờ của từng bài kiểm tra kèm theo, danh sách thu bài kiểm tra và các biên bản xử lý kỷ luật (nếu có);

d) Sau khi kiểm tra, túi đựng bài kiểm tra và danh sách thu bài kiểm tra của từng phòng làm bài kiểm tra được thành viên do Trưởng ban coi thi phân công thực hiện nhiệm vụ thu bài kiểm tra cùng hai giám thị coi thi của phòng làm bài kiểm tra tiến hành niêm phong tại chỗ và cùng ký giáp lai giữa nhãn niêm phong với túi đựng bài kiểm tra; đồng thời cùng ký biên bản giao, nhận bài kiểm tra. Nhãn niêm phong phải được dán vào chính giữa các mép dán của túi đựng bài kiểm tra. Sau cùng, Trưởng Ban coi thi ký niêm phong vào túi đựng bài kiểm tra trước khi bàn giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.

Điều 19. Quy định đối với thí sinh

1. Thí sinh phải có mặt tại địa điểm kiểm tra đúng ngày, giờ theo lịch kiểm tra do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo. Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi đã bóc đề bài kiểm tra không được dự kiểm tra. Thí sinh vắng mặt hoặc không được dự buổi tổ chức làm bài kiểm tra môn trước vẫn có thể được tiếp tục tham dự làm bài kiểm tra các môn sau.

2. Khi vào phòng làm bài kiểm tra, thí sinh phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Xuất trình Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân (có ảnh) khác (Hộ chiếu, Giấy phép lái xe) cho giám thị coi thi. Khi nhận thẻ dự kiểm tra, kiểm tra nếu thấy có những sai sót hoặc nhầm lẫn về họ, tên, chữ đệm ngày sinh, môn kiểm tra ... thí sinh phải báo ngay cho giám thị coi thi để báo cáo Trưởng ban coi thi điều chỉnh thông tin kịp thời. Trường hợp không có các giấy tờ cần thiết, thí sinh phải báo cáo và làm giấy cam đoan để Trưởng Ban coi thi xem xét, quyết định.

b) Thí sinh cần tập trung lắng nghe giám thị coi thi phổ biến nội quy làm bài kiểm tra và kịp thời hỏi để giám thị coi thi giải đáp thắc mắc trước khi làm bài kiểm tra.

c) Thí sinh chỉ được mang vào phòng làm bài kiểm tra bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính điện tử cá nhân không có phím chữ cái, giấy thấm chưa dùng.

d) Thí sinh không được mang vào phòng làm bài kiểm tra giấy than, giấy nháp, bút xóa, các tài liệu không được phép, vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, điện thoại di động, phương tiện kĩ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm và các vật dụng khác. Không được hút thuốc lá trong phòng làm bài kiểm tra.

đ) Thí sinh được Hội đồng kiểm tra cung cấp các văn bản pháp luật về sở hữu công nghiệp, các văn kiện điều ước quốc tế về sở hữu công nghiệp và các Bảng phân loại quốc tế về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu, đủ để phục vụ thí sinh làm bài kiểm tra.

e) Trước khi làm bài, thí sinh phải ghi đầy đủ số báo danh vào giấy kiểm tra, giấy nháp và nhất thiết phải yêu cầu cả hai giám thị kí tên vào giấy kiểm tra, giấy nháp và chỉ được sử dụng giấy kiểm tra, giấy nháp có đủ 02 chữ ký của giám thị coi thi, do giám thị coi thi phát tại phòng làm bài kiểm tra, trong đó giấy kiểm tra phải có dấu treo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sau khi nhận đề kiểm tra, thí sinh phải rà soát kỹ số trang và chất lượng trang in; nếu phát hiện đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với giám thị chậm nhất 10 phút kể từ thời điểm phát đề.

g) Bài làm phải viết rõ ràng, sạch sẽ, không nhàu nát, không đánh dấu hoặc kí hiệu, có cách trình bày khác lạ... nhằm mục đích đánh dấu bài kiểm tra. Thí sinh chỉ được viết vào bài thi bằng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen, không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản quang, bút chì để làm bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác); không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng lên bài thi. Nghiêm cấm làm bài bằng hai thứ mực, mực đỏ, bút chì (trừ hình tròn vẽ bằng compa được dùng bút chì). Các phần viết hỏng phải gạch ngang bằng mực cùng màu với bài thi.

h) Thí sinh phải bảo vệ bài làm của mình và nghiêm cấm mọi hành vi gian lận.

i) Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ sự hướng dẫn của giám thị coi thi. Nếu cần hỏi giám thị coi thi điều gì phải đứng lên hỏi công khai. Thí sinh phải giữ gìn trật tự trong phòng làm bài kiểm tra, không được thảo luận, trao đổi, nhìn, chép bài của nhau. Trường hợp ốm đau bất thường, thí sinh phải báo cáo giám thị coi thi xem xét, xử lí.

k) Thí sinh không được phép liên lạc với người ngoài phòng làm bài kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào, bằng bất kỳ phương tiện nào; chỉ được phép rời khỏi phòng làm bài kiểm tra trong những trường hợp bất khả kháng, với sự đồng ý và giám sát của giám thị; thí sinh chỉ được ra khỏi phòng làm bài kiểm tra sớm nhất là sau 2/3 thời gian làm bài, sau khi đã nộp bài và đề bài kiểm tra.

l) Khi hết thời gian làm bài kiểm tra, thí sinh phải ngừng viết, lật úp bài làm xuống mặt bàn, ngồi yên tại chỗ chờ gọi tên để lên nộp bài cho giám thị coi thi. Thí sinh không làm được bài cũng phải nộp giấy kiểm tra. Khi nộp bài, thí sinh phải tự ghi rõ số tờ giấy kiểm tra đã nộp và kí tên xác nhận vào bản danh sách nộp bài kiểm tra.

3. Thí sinh vi phạm những quy định nêu trên sẽ bị giám thị nhắc nhở và xử lý, tùy từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 26 Quy chế này.

4. Những bài kiểm tra của thí sinh bị đình chỉ làm bài kiểm tra đều bị coi là không hợp lệ và không được chấm điểm. Thí sinh có ít nhất 01 bài kiểm tra không hợp lệ thì tất cả những bài kiểm tra hợp lệ khác đều không được chấm điểm.

Điều 20. Công tác làm phách

1. Công tác làm phách được thực hiện bởi Ban phách, dưới sự giám sát của đại diện Ban giám sát trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.

2. Nguyên tắc thực hiện:

a) Cán bộ làm phách bài kiểm tra không được mang điện thoại cũng như các phương tiện ghi hình khác vào trong khu vực làm phách;

b) Bài kiểm tra của mỗi môn kiểm tra sẽ do 02 cán bộ làm phách phối hợp cùng thực hiện theo trình tự nêu tại khoản 3 dưới đây;

c) Trong quá trình làm phách, cán bộ làm phách tuyệt đối không được dừng lâu quá 30 giây để xem phần tên, số báo danh trên mỗi bài kiểm tra.

3. Trình tự thực hiện làm phách:

a) Kiểm tra dấu niêm phong của túi đựng bài kiểm tra (gồm dấu đỏ, chữ ký). Nếu có dấu hiệu không còn niêm phong, phải lập biên bản, tạm dừng bước tiếp theo và báo cáo ngay Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xử lý;

b) Mở túi đựng bài kiểm tra, kiểm đếm và đối chiếu số bài kiểm tra, tổng số tờ giấy kiểm tra và số tờ giấy kiểm tra của từng bài kiểm tra thực tế với số tờ thí sinh ghi trong từng bài kiểm tra, biên bản bàn giao kết quả tổ chức làm bài kiểm tra và biên bản nộp bài kiểm tra trong mỗi túi. Nếu có sự sai lệch về số lượng, phải lập biên bản, tạm dừng bước tiếp theo và báo cáo ngay Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xử lý;

c) Dập ghim vào 2 mép đầu bài kiểm tra của mỗi thí sinh để liên kết các tờ giấy kiểm tra trong mỗi bài đó;

d) Trộn số các bài kiểm tra để đảo vị trí thứ tự của các số báo danh;

đ) Đánh số phách theo thứ tự từ 001 cho đến hết;

e) Rọc phách từng bài kiểm tra theo đường viền hướng dẫn trong tờ giấy kiểm tra theo thứ tự từ số phách 001;

g) Kiểm đếm lại một lần nữa và niêm phong toàn bộ số phách trong túi đựng phách (bằng dấu niêm phong và chữ ký của cả 2 cán bộ làm phách vào các mép hở của túi);

h) Chia bài kiểm tra thành các tập vừa với mỗi túi đựng (khoảng 30 bài) và tiến hành niêm phong theo quy định (bằng dấu niêm phong và chữ ký của cả 2 cán bộ làm phách vào các mép hở của túi đựng);

i) Làm thủ tục bàn giao bằng văn bản.

Điều 21. Chấm bài kiểm tra

1. Việc chấm bài kiểm tra được thực hiện thống nhất tại 1 khu vực, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy.

2. Phòng chứa bài kiểm tra, tủ, thùng hoặc các thiết bị đựng bài kiểm tra phải được khóa và niêm phong; chìa khóa do Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra giữ; khi đóng, mở phải lập biên bản cùng ký xác nhận với sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát. Không được mang bài kiểm tra của thí sinh ra khỏi địa điểm chấm bài kiểm tra.

3. Không được mang điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác hoặc các giấy tờ riêng, bút xóa, bút chì và các loại bút khác không có trong quy định của Ban chấm bài khi vào hoặc ra ngoài khu vực chấm bài kiểm tra. Việc quy định loại bút dùng cho chấm bài kiểm tra do Trưởng ban chấm bài quyết định và được ghi trong biên bản họp Ban chấm bài.

4. Trước khi chấm bài kiểm tra, Trưởng ban chấm bài tổ chức họp Ban chấm bài để phân công nhiệm vụ; tổ chức chấm bài kiểm tra tuân thủ thực hiện theo hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm của đề kiểm tra. Việc chấm bài kiểm tra thực hiện theo nguyên tắc chấm hai vòng độc lập như sau:

a) Chấm bài kiểm tra lần thứ nhất (thành viên chấm 1):

Trưởng ban chấm bài tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên nguyên túi đựng bài kiểm tra và giao cho riêng cho từng thành viên chấm bài kiểm tra.

Trước khi chấm bài kiểm tra, thành viên chấm bài kiểm tra kiểm tra từng bài kiểm tra, bảo đảm đủ số tờ, số phách và gạch chéo tất cả những phần trắng còn thừa do thí sinh không viết hết.

Không chấm điểm những bài kiểm tra làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ kiểm tra. Trong trường hợp phát hiện bài kiểm tra không đủ số tờ hoặc số phách hoặc bài kiểm tra được làm trên giấy nháp hoặc bài kiểm tra được làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ kiểm tra hoặc bài kiểm tra có chữ viết của hai người hoặc viết bằng hai thứ mực khác nhau trở lên hoặc viết bằng mực khác màu xanh hoặc màu đen, bút chì hoặc có viết, vẽ những nội dung không liên quan đến nội dung thi hoặc nội dung trả lời hoặc những bài kiểm tra nhàu nát hoặc những nghi vấn có đánh dấu bài kiểm tra thành viên Ban chấm bàn giao lại các bài kiểm tra này cho Trưởng ban chấm bài xem xét, xử lý.

Khi chấm lần thứ nhất, ngoài những nét gạch chéo trên các phần giấy còn thừa, thành viên chấm bài kiểm tra không được ghi bất cứ nội dung hoặc ký hiệu nào khác vào bài của thí sinh hoặc túi đựng bài kiểm tra. Điểm thành phần của từng câu, điểm toàn bài kiểm tra và các nhận xét (nếu có) được ghi chi tiết vào phiếu chấm điểm của từng bài kiểm tra và kẹp cùng với bài kiểm tra; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và chữ ký của thành viên chấm bài kiểm tra.

b) Chấm bài kiểm tra lần thứ hai (thành viên chấm 2):

Sau khi các thành viên chấm bài kiểm tra được phân công làm nhiệm vụ chấm bài kiểm tra lần thứ nhất đã chấm bài kiểm tra xong, Trưởng ban chấm bài rút các phiếu chấm bài kiểm tra ra khỏi túi bài kiểm tra rồi tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên túi đựng bài kiểm tra và giao riêng cho từng thành viên chấm bài kiểm tra lần thứ 2, đảm bảo không giao trở lại túi bài kiểm tra đã chấm cho chính thành viên đã chấm bài kiểm tra lần thứ nhất.

Thành viên chấm 2 không được ghi bất cứ nội dung hoặc ký hiệu khác vào bài của thí sinh hoặc túi đựng bài kiểm tra.

Điểm thành phần của từng câu, điểm toàn bài kiểm tra và các nhận xét (nếu có) được ghi chi tiết vào phiếu chấm điểm của từng bài kiểm tra và kẹp cùng với bài kiểm tra; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và chữ ký của thành viên chấm bài kiểm tra.

Chấm xong túi nào, thành viên chấm 2 giao lại túi bài kiểm tra đó cho Trưởng ban chấm bài.

5. Xử lý kết quả chấm bài kiểm tra sau khi hai thành viên chấm:

a) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm bài kiểm tra lệch nhau từ 0,5 điểm trở xuống (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) thì lấy điểm trung bình cộng của hai thành viên chấm bài kiểm tra làm điểm của bài kiểm tra rồi ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;

b) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm bài kiểm tra lệch nhau từ trên 0,5 điểm đến dưới 1,0 điểm (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) thì Trưởng ban chấm bài kiểm tra trao đổi lại với hai thành viên chấm bài kiểm tra. Trường hợp không thống nhất được thì Trưởng ban chấm bài quyết định điểm của bài kiểm tra. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;

c) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm bài kiểm tra lệch nhau từ 1,0 điểm trở lên thì Trưởng ban chấm bài kiểm tra giao bài kiểm tra cho thành viên thứ ba chấm.

6. Xử lý kết quả sau khi thành viên thứ ba chấm:

a) Nếu kết quả chấm của hai trong ba thành viên chấm bài kiểm tra giống nhau thì lấy điểm giống nhau đó làm điểm chính thức của bài kiểm tra rồi ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;

b) Nếu kết quả của ba thành viên chấm lệch nhau lớn nhất đến dưới 1,0 điểm thì lấy điểm trung bình cộng của ba thành viên chấm làm điểm chính thức. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;

c) Nếu kết quả của ba thành viên chấm lệch nhau lớn nhất từ 1,0 điểm trở lên thì Trưởng ban chấm bài kiểm tra tổ chức chấm tập thể và quyết định điểm chính thức. Các thành viên tham gia chấm bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra.

7. Sau khi chấm xong toàn bộ bài kiểm tra của từng môn kiểm tra, Trưởng ban chấm bài tổng hợp điểm kiểm tra vào bản tổng hợp chung, xác định điểm chính thức của mỗi bài kiểm tra theo nguyên tắc làm tròn lên hoặc xuống thành bội số của 0,25 và điểm tăng hoặc giảm tối đa là 0,125 (trong trường hợp có thể làm tròn cả lên và xuống thì làm tròn lên). Bảng tổng hợp điểm kiểm tra phải có chữ ký của các thành viên chấm bài kiểm tra và Trưởng ban chấm bài kiểm tra, kèm theo từng Phiếu chấm điểm bài kiểm tra của từng thành viên chấm bài kiểm tra, đựng vào túi đựng kín, niêm phong và được bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra để thực hiện các công việc tiếp theo. Việc giao, nhận được lập biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát kiểm tra.

8. Trong trường hợp có yêu cầu phúc tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định thành lập Ban chấm phúc tra với thành viên đáp ứng các tiêu chuẩn áp dụng cho thành viên tự Ban chấm bài kiểm tra nhưng phải đảm bảo những người đã tham gia chấm bài kiểm tra nào thì không tham gia chấm phúc tra bài đó. Kết quả chấm phúc tra được tổng hợp vào kết quả kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả kiểm tra. Kết quả phúc tra được thông báo cho người có đơn đề nghị phúc tra.

9. Trình tự chấm phúc tra bài kiểm tra:

a) Trước khi bàn giao bài kiểm tra cho Trưởng ban chấm phúc tra, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra tiến hành các việc sau đây:

Tra cứu để từ số báo danh tìm ra số phách bài kiểm tra. Rút bài kiểm tra, đối chiếu với Phiếu thu bài kiểm tra để kiểm tra, đối chiếu số tờ giấy kiểm tra và che kết quả chấm trên bài kiểm tra trước khi chuyển cho Ban chấm phúc tra.

Tập hợp các bài kiểm tra của một môn kiểm tra vào một túi hoặc nhiều túi, ghi rõ số bài kiểm tra và tổng số tờ giấy kiểm tra có trong túi đựng bài kiểm tra; niêm phong và bàn giao cho Ban chấm phúc tra. Khi bàn giao phải lập thành biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát.

Trong khi tiến hành các công việc liên quan đến phúc tra bài kiểm tra phải có ít nhất từ hai thành viên Hội đồng kiểm tra trở lên tham gia và có sự giám sát của thành viên Ban giám sát.

Tuyệt đối giữ bí mật về quan hệ giữa số báo danh và thông tin cá nhân của thí sinh với số phách và không được ghép đầu phách.

b) Việc chấm phúc tra được thực hiện như việc chấm bài kiểm tra theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này.

10. Xử lý kết quả chấm phúc tra:

a) Nếu kết quả chấm của hai thành viên chấm phúc tra giống nhau thì lấy kết quả đó làm điểm phúc tra, ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm phúc tra bài kiểm tra đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào từng tờ giấy kiểm tra. Việc ghi điểm và ký, ghi rõ họ và tên phải dùng bút mực khác với màu mực được chấm trước đó trên bài kiểm tra của thí sinh;

b) Nếu kết quả chấm của 2 thành viên chấm phúc tra chênh lệch nhau từ 0,25 trở xuống thì lấy điểm trung bình cộng của hai thành viên chấm phúc tra làm điểm phúc tra. Nếu kết quả chấm của hai thành viên chấm phúc tra có sự chênh lệch lớn hơn 0,25 thì Trưởng ban chấm phúc tra giao bài kiểm tra cho thành viên chấm phúc tra thứ ba chấm. Nếu kết quả chấm của hai trong ba thành viên chấm phúc tra giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm phúc tra. Trường hợp điểm chấm phúc tra của ba thành viên chấm phúc tra lệch nhau thì lấy điểm trung bình cộng của ba thành viên chấm phúc tra làm điểm chính thức. Các thành viên cùng tham gia chấm phúc tra bài kiểm tra đó ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy kiểm tra;

c) Bài kiểm tra có điểm phúc tra chênh lệch so với điểm chấm đợt đầu (đã công bố) từ dưới 0,25 điểm nhưng không làm thay đổi điểm chấm bài từ trượt thành đạt hoặc từ đạt thành trượt (sau khi đã làm tròn theo quy định) thì giữ nguyên điểm chấm đợt đầu (đã công bố). Trong trường hợp điểm phúc tra chênh lệch so với điểm chấm đợt đầu (đã công bố) từ 0,25 điểm trở lên hoặc kết quả phúc tra làm thay đổi điểm chấm bài từ trượt thành đạt hoặc từ đạt thành trượt thì Trưởng ban chấm phúc tra phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để quyết định tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các thành viên chấm bài kiểm tra đợt đầu và các thành viên chấm phúc tra (có ghi biên bản và có xác nhận của thành viên chấm bài kiểm tra đợt đầu); sau khi đối thoại, Trưởng ban chấm phúc tra báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định điểm phúc tra bài kiểm tra và quyết định việc điều chỉnh điểm. Nếu thấy có biểu hiện tiêu cực thì Trưởng ban chấm phúc tra có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra xử lý theo quy định;

d) Điểm phúc tra là điểm kiểm tra chính thức của thí sinh dự kiểm tra.

11. Tổng hợp điểm chấm phúc tra kèm theo Phiếu chấm điểm phúc tra của từng thành viên chấm phúc tra đối với bài kiểm tra, biên bản đối thoại (nếu có) và bài kiểm tra chấm phúc tra được Trưởng ban chấm phúc tra niêm phong, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra để tổng hợp chung vào kết quả điểm kiểm tra theo quy định. Khi bàn giao phải lập biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát.

Điều 22. Ghép phách và tổng hợp kết quả kiểm tra

1. Việc ghép phách được thực hiện sau khi công tác tổ chức chấm bài kiểm tra đã hoàn thành. Sau khi ghép phách, phải niêm phong lại đầu phách và bài kiểm tra để phục vụ phúc tra (nếu có).

2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra chịu trách nhiệm ghép phách, tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và trình Chủ tịch Hội đồng kiểm tra phê duyệt kết quả kiểm tra.

3. Sau khi họp Hội đồng kiểm tra về kết quả chấm bài kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả kiểm tra để xem xét, công nhận kết quả và thông báo cho thí sinh theo quy định của pháp luật.

Chương IV

CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA KỲ KIỂM TRA

Điều 23. Giám sát kỳ kiểm tra

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban giám sát kỳ kiểm tra gồm Trưởng ban và các thành viên.

2. Không cử những người tham gia Hội đồng kiểm tra, các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra làm thành viên Ban giám sát.

3. Không cử làm thành viên Ban giám sát đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.

4. Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định về tổ chức kỳ kiểm tra; về thực hiện quy chế và nội quy của kỳ kiểm tra; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng kiểm tra và của các thành viên tham gia các Ban giúp việc của Hội đồng..

5. Thành viên giám sát chuyên môn phải cách ly với bên ngoài (cùng với Ban ra đề) từ thời điểm tập trung làm đề kiểm tra cho đến khi kết thúc thời gian làm bài môn kiểm tra đó. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý bằng văn bản của Trưởng Ban Giám sát thì thành viên giám sát chuyên môn mới được phép ra ngoài hoặc liên hệ với bên ngoài bằng điện thoại, khi nói chuyện phải bật loa ngoài, có ghi âm và dưới sự giám sát của Trưởng Ban Giám sát.

6. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồng kiểm tra và các Ban giúp việc của Hội đồng.

7. Thành viên Ban giám sát được quyền vào phòng làm bài kiểm tra trong thời gian làm bài kiểm tra, nơi chấm bài kiểm tra trong thời gian chấm bài kiểm tra, chấm phúc tra; có quyền nhắc nhở thí sinh, giám thị coi thi, giám thị hành lang, các thành viên khác của Hội đồng kiểm tra và thành viên các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra trong việc thực hiện quy chế và nội quy kiểm tra; được quyền yêu cầu giám thị coi thi lập biên bản đối với thí sinh trong phòng làm bài kiểm tra vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra (nếu có).

8. Khi phát hiện vi phạm nội quy, quy chế kiểm tra của thành viên Hội đồng kiểm tra, thành viên của các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra thì thành viên Ban giám sát được quyền lập biên bản về vi phạm đó và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

9. Trường hợp thành viên Ban giám sát không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao sẽ bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

10. Cục Sở hữu trí tuệ đại diện cho Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc kiểm tra, giám sát độc lập toàn bộ công tác tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp đảm bảo đúng quy định của pháp luật và của Quy chế này.

11. Đoàn giám sát của Cục Sở hữu trí tuệ không thuộc Ban giám sát do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kế hoạch làm việc của đoàn giám sát được Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

Điều 24. Xử lý cán bộ vi phạm quy chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Người được giao nhiệm vụ thực hiện trong kỳ kiểm tra có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức hoặc các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 25. Xử lý thí sinh dự kiểm tra vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra

1. Mọi hành vi vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra của thí sinh đều phải được lập biên bản và tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các hình thức sau đây:

a) Khiển trách.

b) Cảnh cáo.

c) Đình chỉ làm bài kiểm tra.

d) Hủy bỏ kết quả kiểm tra.

2. Áp dụng hình thức khiển trách đối với những thí sinh có các hành vi sau: nhìn bài của thí sinh khác, trao đổi, thảo luận với thí sinh khác, tiếp tục làm bài sau khi có hiệu lệnh kết thúc làm bài kiểm tra. Hình thức này do giám thị coi thi quyết định tại biên bản được lập. Thí sinh bị khiển trách trong khi làm bài kiểm tra môn nào sẽ bị trừ 25% số điểm kiểm tra của môn đó.

3. Áp dụng hình thức cảnh cáo đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

a) Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ làm bài kiểm tra môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế kiểm tra ở mức khiển trách;

b) Mang vào phòng làm bài kiểm tra vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu hoặc các vật dụng gây nguy hại khác;

c) Trao đổi tài liệu hoặc giấy nháp cho thí sinh khác, sử dụng giấy nháp không có chữ ký của giám thị, không ghi rõ họ tên và số báo danh của mình;

d) Chép bài của thí sinh khác. Những bài kiểm tra đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau. Nếu người bị xử lý có đủ bằng chứng chứng tỏ mình thực sự bị quay cóp thì Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có thể xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách.

Thí sinh bị kỷ luật cảnh cáo trong khi làm bài kiểm tra môn nào sẽ bị trừ 50% số điểm kiểm tra của môn đó.

Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị coi thi quyết định theo biên bản được lập.

4. Áp dụng hình thức đình chỉ làm bài kiểm tra đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

a) Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ làm bài kiểm tra môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế;

b) Sau khi đã bóc đề bài kiểm tra bị phát hiện vẫn còn mang theo người: tài liệu, điện thoại di động, phương tiện kĩ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm;

c) Đưa đề bài kiểm tra ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng làm bài kiểm tra;

d) Sử dụng bài giải (mang từ bên ngoài vào phòng làm bài kiểm tra) có nội dung trùng với đề bài môn đang kiểm tra;

đ) Viết khẩu hiệu, viết vẽ bậy trên bài kiểm tra;

e) Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ kiểm tra hay đe dọa thí sinh khác.

Hình thức đình chỉ làm bài kiểm tra do giám thị lập biên bản, thu tang vật và do Trưởng Ban coi thi quyết định.

Thí sinh bị áp dụng hình thức đình chỉ trong khi làm bài kiểm tra môn nào sẽ bị điểm không (0) môn đó; phải ra khỏi phòng làm bài kiểm tra ngay sau khi có quyết định của Trưởng Ban coi thi và không được dự kiểm tra các môn tiếp theo.

5. Áp dụng hình thức hủy kết quả đối với những thí sinh, trong quá trình làm bài kiểm tra, bị phát hiện vi phạm một trong các lỗi sau đây:

a) Khai man hồ sơ để hưởng thâm niên công tác trong khi nộp hồ sơ đăng ký dự kiểm tra;

b) Sử dụng văn bằng tốt nghiệp giả;

c) Nhờ người khác dự kiểm tra hộ, làm bài hộ dưới mọi hình thức;

Hình thức kỷ luật này do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định. Ngoài ra, tùy theo tính chất, mức độ còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật hình sự.

Đối với các trường hợp vi phạm khác, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra vận dụng xử lý kỷ luật theo các hình thức đã nêu ở Điều này.

Việc xử lý kỷ luật thí sinh phải được công bố cho thí sinh biết. Nếu thí sinh không chịu ký tên vào biên bản thì hai giám thị coi thi ký vào biên bản. Nếu giữa giám thị coi thi và Trưởng Ban coi thi không nhất trí về cách xử lý thì ghi rõ ý kiến hai bên vào biên bản để báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định.

Tờ giấy kiểm tra không có đủ chữ ký của 02 giám thị coi thi và những bài kiểm tra của thí sinh bị đình chỉ kiểm tra đều bị coi là không hợp lệ và không được chấm điểm. Đối với thí sinh có từ 01 bài kiểm tra không hợp lệ (là bài kiểm tra có tất cả các tờ giấy kiểm tra không hợp lệ) thì tất cả những bài kiểm tra hợp lệ khác đều không được ghi nhận và công bố điểm.

Điều 26. Xử lý các trường hợp đặc biệt

Trưởng các ban chuyên môn khi phát hiện phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét và kết luận về các trường hợp vi phạm và xử lý theo quy định dưới đây:

1. Trừ điểm đối với bài kiểm tra:

a) Có hiện tượng đánh dấu bài kiểm tra một cách rõ ràng: trừ 50% điểm toàn bài;

b) Giống nhau về nội dung, hình thức, trình tự trình bày, vị trí... dưới 50% thì tất cả những phần giống nhau đều không được chấm điểm.

2. Cho điểm không (0) đối với những bài kiểm tra:

a) Giống nhau về nội dung, hình thức, trình tự trình bày, vị trí... trên 50%;

b) Được chép từ các tài liệu mang trái phép vào phòng làm bài kiểm tra;

c) Được viết thêm vào bài sau khi đã nộp bài kiểm tra với cùng một thứ chữ của thí sinh;

d) Được viết trên giấy nháp, giấy không đúng quy định, nhàu nát hoặc có nếp gấp khác thường, nộp hai bài cho một môn kiểm tra;

đ) Được viết bởi mực khác với màu quy định hoặc được viết bằng 02 màu mực trở lên.

3. Hủy bỏ kết quả kiểm tra của tất cả các môn kiểm tra đối với những thí sinh:

a) Vi phạm các lỗi quy định tại khoản 2 Điều này đối với hai môn kiểm tra trở lên;

b) Viết khẩu hiệu, viết vẽ bậy trên bài kiểm tra;

c) Nhờ người khác dự kiểm tra hộ, làm bài hộ dưới mọi hình thức; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm sau khi đã nộp bài; dùng bài của người khác để nộp.

Điều 27. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra, trường hợp có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thì Hội đồng kiểm tra phải xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Trường hợp có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về các nội dung liên quan đến kỳ kiểm tra sau khi Hội đồng kiểm tra đã giải thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 28. Lưu trữ tài liệu

1. Tài liệu về kỳ kiểm tra bao gồm: Các văn bản về tổ chức kỳ kiểm tra của Hội đồng kiểm tra, biên bản các cuộc họp Hội đồng kiểm tra, danh sách tổng hợp người dự kiểm tra, biên bản bàn giao đề kiểm tra, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề kiểm tra, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài kiểm tra, đề kiểm tra gốc, bài kiểm tra gốc, biên bản chấm bài kiểm tra, bảng tổng hợp kết quả kiểm tra, quyết định công nhận kết quả kiểm tra, biên bản phúc tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các loại biên bản khác liên quan đến kỳ kiểm tra đều phải lưu trữ thành bộ tài liệu.

2. Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kiểm tra, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra chịu trách nhiệm bàn giao toàn bộ tài liệu về kỳ kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này cùng với túi đựng bài kiểm tra và túi đựng đầu phách còn nguyên niêm phong cho đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ về quản lý hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức lưu trữ và quản lý theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Tổ chức thực hiện

1. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp chung kết quả việc thực hiện Quy chế này trong hoạt động tại địa phương để báo cáo Bộ trưởng và cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

Điều 30. Kiến nghị và sửa đổi Quy chế

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để giải quyết theo thẩm quyền./.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 35/2025/TT-BKHCN về Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ Giám định sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 35/2025/TT-BKHCN về Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ Giám định sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No: 35/2025/TT-BKHCN

Hanoi, November 17, 2025

 

CIRCULAR

PROMULGATING REGULATION ON PROFESSIONAL EXAMINATION OF INDUSTRIAL PROPERTY REPRESENTATION OPERATIONS AND REGULATION ON PROFESSIONAL EXAMINATION OF INDUSTRIAL PROPERTY ASSESSMENT OPERATIONS

Pursuant to Government’s Decree No. 55/2025/ND-CP dated March 2, 2025 stipulating the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Government’s Decree No. 133/2025/ND-CP dated June 12, 2025 on delegation and devolution in state management of the Ministry of Science and Technology;

At the request of the Director of Department of Intellectual Property;

The Minister of Science and Technology issues a Circular promulgating Regulation on professional examination of industrial property representation operations and Regulation on professional examination of industrial property assessment operations.

Article 1. Issued together with this Circular are Regulation on professional examination of industrial property representation operations and Regulation on professional examination of industrial property verification operations.

Article 2. This Circular shall come into force from December 15, 2025.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Responsibility for implementation

1. People's Committees of provinces and central-affiliated cities, relevant agencies, organizations, units and individuals are responsible for implementing this Circular.

2. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Science and Technology for consideration./.

 

 

MINISTER




Nguyen Manh Hung

 

REGULATION

ON REGULATION ON PROFESSIONAL EXAMINATION OF INDUSTRIAL PROPERTY ASSESSMENT OPERATIONS
(enclosed with Circular No. 35/2025/TT-BKHCN dated November 17, 2025 of the Minister of Science and Technology)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Regulation elaborates the professional examination of industrial property assessment operations organized by provincial People's Committees in accordance with Clause 2, Article 43 of Government's Decree No. 133/2025/ND-CP dated June 12, 2025 on delegation and devolution in state management of the Ministry of Science and Technology (hereinafter referred to as Decree No. 133/2025/ND-CP).

2. This Regulation applies to agencies, organizations and individuals engaging in industrial property assessment operations in accordance with Article 43 of Decree No. 133/2025/ND-CP.

Article 2. Examination forms

The examination is conducted in the form of essay writing on paper within a period of 120-180 minutes for each subject. The examination paper is graded on a 10-point scale.

Article 3. Examination contents

The examination content includes:

1. Intellectual Property Law: a compulsory subject for all assessment disciplines;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Assessment of patent (including useful solutions) and semiconductor integrated circuit (IC) layout (for persons applying to the patent and IC layout assessment discipline);

b) Industrial design assessment (for persons applying to the industrial design assessment discipline);

c) Trademark and geographical indication (GI) (including the name of the origin of goods) assessment (for persons applying to the trademark and GI assessment).

Article 4. Time and location of the examination

1. The professional examination in industrial property assessment operations shall comply with Article 43 of Decree No. 133/2025/ND-CP. Provincial People's Committees shall decide the specific time and location of the examination.

2. The examination organization, regulations on examination forms, time, and location shall be published on websites of the provincial People's Committee and notified to the Ministry of Science and Technology (Department of Intellectual Property) within 10 days from the date of publishing.

Article 5. Conditions for passing the examination

1. To pass the examination for each subject: the candidate must achieve a score of above 5 points.

2. To pass the examination: the candidate must achieve a score of above 5 points of all subjects.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

EXAMINATION COUNCIL

Article 6. Examination council

1. The provincial People's Committee shall decide to establish the Examination council for industrial property assessment operations (hereinafter referred to as “Examination council”). The Examination Council shall dissolve itself upon task completion.

2. The Examination Council consists of members (the total number of members is odd): Chairman of the Council, Deputy Chairman(s) of the Council, Secretary, and other members. At least 01 Deputy Chairman of the Council and members of the question paper board, marking board, and re-marking board of the Examination Council must meet the conditions specified in Clause 5 of this Article.

The provincial People's Committee shall decide the number of members of the Examination Council.

3. Persons with familial relationships (spouses, parents, siblings, and in-laws) with candidates and persons under disciplinary actions, or previously disciplined for corruption, negativity, or violations involving work concerning personnel and organization, shall not serve as members of the Examination Council.

4. Based on working requirements, the Examination Council shall decide establishing the following supporting departments:

a) Question paper board;

b) Paper printing-copying board;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Script header removal board;

d) Marking board

e) Re-marking board (if any).

5. Civil servants, public employees who have drafted and elaborated regulations on intellectual property rights, resolution of disputes, complaints, accusations, inspections on intellectual property rights at intellectual property authorities or directly assessed various types of intellectual property applications at national/international intellectual property authorities for at least ten (10) years shall be eligible to be appointed as Deputy Chairperson of the Examination Council, members of the question paper board, marking board, and re-marking board as prescribed in Clause 2 of this Article.

6. The Examination Council makes decisions by majority vote, requiring over two-thirds approval from its members.  The decimal of ≥ 0.5 shall be rounded to 1, while that of under 0.5 will not be rounded. For example, round 12.4 to 12; round 15.5 to 16)

Article 7. Tasks, powers, and responsibilities of members of the Examination Council

1. Chairperson of the Examination Council shall:

a) Take responsibility for organizing and implementing the tasks of the Examination Council and direct the organization of the examination to ensure compliance with regulations and rules as per laws;

b) Assign specific responsibilities and tasks to each member of the Examination Council;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Organize the development, selection, storage, and retention of examination questions in accordance with this Regulation and ensure the confidentiality of examination questions.

dd) Organize the examination, manage the examination, remove and manage script headers, mark papers and other tasks as prescribed in this Regulation;

e) Report to the provincial People's Committee for review and decision on recognition of examination results;

g) Direct the resolution of recommendations, complaints and denunciation during the examination.

2. Deputy Chairperson(s) of the Examination Council shall:

Assist the Chairperson of the Examination Council in managing activities of the Examination Council and perform specific tasks of the Examination Council as assigned by the Chairperson of the Examination Council.

3. Members of the Examination Council shall:

Members of the Examination Council shall be specific tasks by the Chairperson of Examination Council to ensure compliance with laws of operations of the Examination Council.

4. The secretary cum member of the Council shall assist the Chairperson of Examination Council to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Organize the preparation of materials for candidates (if any);

c) Receive packed question paper from the Chairperson of Examination Council and preserve them;

d) Hand over packed question paper to the head of the script header removal board;

dd) Receive question paper which have their script header removed from the head of the script header removal board and preserve them;

e) Hand over question paper which have their script header removed to the head of marking board; receive marked question paper (enclosed with marking report), marking sheets, consolidated score sheets from the head of marking board and perform other relevant tasks;

g) Receive script header from the Head of script header removal board after the marking of question paper has been completed;

h) Organize the script header matching, consolidate and report the results to the Chairperson of Examination Council;

i) Perform other tasks as assigned by the Chairperson of Examination Council.

Article 8. Question paper board

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The head of question paper board shall:

a) Organize the development of the question bank (at least 03 sets of examination questions for each subject); the examination paper (including the official paper, backup question paper, and corresponding answers) as required;

b) Manage the development of question bank and question paper; take responsibility in the development of question bank and question paper to the Chairperson of Examination Council and laws;

c) Ensure the security of question banks and question paper.

3. Members of question paper board shall:

a) Participate in developing the question bank (one or several questions or a complete question paper) within a specific timeframe as assigned by the head of question paper board and hand over it to the head of question paper board in a secure manner to facilitate the development of question bank;

b) Participate in developing the question papers as assigned by the head of question paper board;

c) Take personal responsibility for contents of their questions and answers;

d) Maintain the security of question papers and question bank.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Record the minutes of meetings, activities of the question paper board and perform other tasks as assigned by the head of question paper board.

5. Eligibility of members of the question paper board:

a) A person who meets the requirements specified Article Clause 5 Article 6 of this Regulation or is an expert with professional qualifications and work experience in fields appropriate to the professional examination of industrial property assessment operations may be appointed as a member of the question paper board;

b) The person who falls under Clause 3 Article 6 of this Regulation shall not be appointed as a member of the question paper board;

c) The person who is member of question paper board shall be a member of the invigilation board.

6. Working rules of the question paper board:

a) Each member of the question paper board ensures the confidentiality and safety of question papers according to their responsibilities and rules of protecting state secrets;

b) When developing the question bank as assigned by the Head of question paper board, each member shall work independently and directly with the Head of question paper board. The member shall take the responsibility of his/her tasks and shall not participate in other tasks of the board.

c) When formulating question papers, members of the question paper board may exchange ideas with each other and with the Head of question paper board;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Working place and security requirements:

a) The development of question papers must be carried out at a safe and isolated area, which must be protected and equipped with adequate security measures and firefighting equipment;

b) Question papers (including questions, answers, and marking instructions) which have not been released must be kept confidential;

c) List of members of the question paper board must be kept confidential during the examination process.  Members of the question paper board must be kept in isolated areas from the time of  preparing question papers until the end of examination time of such subject. When necessary, with the written consent of the Head of the question paper board, members of the question paper board may leave or communicate with other persons via phone, with the speakerphone on, recording the conversation and under the supervision or witness of the supervisor.

d) The envelopes containing question papers must be made of durable, sealed, and opaque paper and sealed with the signatures of the head of the question paper board, members of the question paper board, and supervisors;

dd) Machinery and equipment using for question paper preparation, whether damaged or not used, shall only be removed from the location after the completion of the examination period for the last subject.

e) Members of the question paper board and other relevant persons must keep the confidentiality of examination questions; they are not allowed to disclose the questions in any form until the end of the examination period for the assigned subject;

g) To ensure the confidentiality of question papers, upon the completion of question paper preparation (numbered 01 and 02), the Chairperson of Examination Council shall randomly select one paper as the official paper, the other shall be the backup question paper.  After the selection, it must be clearly stated in the report on question paper selection whether set 01 or 02 has been chosen as the official paper.

8. Requirements for the set of question paper:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Requirements for the question paper:

b1) The question paper must meet the requirements for basic knowledge and ability to apply and consolidate the knowledge within the scope of legislative documents, in accordance with the requirements of the subject as per laws.

b2) The question paper must be accurate, scientific, with clear and unambiguous language, and must clearly indicate the score for each question;

b3) The question paper must clearly indicate "END" at the end of the question paper and specify the number of pages (if the question paper has at least 02 pages)

c) Requirements for the scoring guide:

The scoring guide must have a detailed scoring scale, with a minimum of 0.1 point and a maximum of 0.25 points (on a 10-point scale). In cases where there are multiple answers to a question, the scoring guide must provide specific scoring guidance for each answer option. In cases where there are multiple different ideas for an answer, the scoring guide must provide specific scoring guidance for each idea.

d) The question paper board shall prepare and modify the question paper sets for each subject. After drafting and modifying question papers, they shall be reviewed and proposed for corrections if necessary. The questioning of the question papers shall be carried out by the question paper board,

dd) The backup question papers shall be stored in locked containers, which shall be sealed with the signatures of the Chairperson of the Examination Council, the head of the question paper board, and the supervisor. The backup question papers shall be handed over to the secretary of question paper board for storage throughout the corresponding exam session.  At the end of such exam session, if the backup question paper is not use, it shall be handed over to the secretary of the Examination Council for storage with minutes. In the cases where the official question paper cannot be used (if the official question paper is leaked, contains serious errors that it cannot be used, or for other reasons as decided by the Chairperson of Examination Council depending on the actual situation during the examination process), the backup question paper shall be used. The exam session that use backup question paper shall be organized after the final scheduled session of the exam. The processes of using the backup question paper shall are similar to those for using the official question paper.

9. Handover of documents from the question paper board

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) After the Chairperson of Examination Council select the official question paper, it shall be handed over to the representative of the paper printing-copying board for printing and copying. The handover process must be recorded in writing with the signatures of the Chairperson of Examination Council, the representative of the paper printing-copying board, the Secretary, and the supervisor.

c) The process of handing over, receiving, and dispatching of the question paper must be supervised by a supervisor; envelopes containing the question paper must be stored in locked containers, which shall be sealed with the signatures of the Chairperson of Examination Council, the head of the question paper board, and the supervisor during the handover, receipt, and dispatch process.

d) The Secretary of the Question Paper Board shall hand over answer keys of the question paper to the Secretary of the Examination Council and recorded it in writing upon the completion  of examination process.

dd) In cases where the backup question paper is not used, after the examination process is completed, the secretary of the question paper board shall hand over it to the Secretary of the Examination Council and recorded in writing.

e) At the end of the question paper preparation process, documents and materials used in the question paper preparation process shall be sealed in envelopes with the signatures of the head of the question paper board, the head of the question paper team, and the supervisor and handed over to the secretary of the question paper board for storage during the examination process. The secretary of the question paper board shall hand over these documents to the Secretary of the Examination Council and recorded in writing after the examination process is completed.

Article 9. Invigilation board

1. The invigilation board established by the Chairperson of Examination Council consists of: The head of the Board, deputy head of the Board, and members, including 01 secretary cum member.

2. The head of invigilation board shall:

a) Assist the Examination Council in organizing the examination in accordance with the Examination Regulation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Receive and preserve question paper as required; hand over question paper to invigilators. When handing over and receiving question paper, a report must be prepared to determine the condition of the question paper;

d) Temporarily suspend the invigilator from performing their duties, promptly report to the head of Examination Council for review and decision on disciplinary measures; suspend the examination for candidates if there are any violations against the Examination Regulation;

dd) Collect answer papers, seal them in the envelope to hand over to the member cum secretary of Examination Council.

3. The deputy head of invigilation board shall:

Assist the head of invigilation board in managing certain activities of the invigilation board as assigned.

4. Members of invigilation board who are assigned as invigilators:

a) Perform tasks as assigned by the head of invigilation board;

b) Present on time at examination places to perform their duties;

c) While performing their duties, invigilators are not allowed to bring mobile phones, recording devices, cameras, computers, technical transmission devices, backup data devices, information storage and transmission devices, and any relevant documents or materials related to the examination into the exam room; carry out other personal tasks; smoke; use alcoholic beverages or stimulants;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In the case where a candidate leaves the exam room, the invigilator must immediately inform the corridor invigilator to accompany him/her;

dd) Prepare a minutes for handling candidate’s violation; immediately report to the head of invigilation board of any unusual situation occurs for consideration and handling.

5. Members of invigilation board who are assigned as corridor invigilators:

a) Maintain order and ensure safety outside the exam room;

b) Detect, remind, and reprimand candidates who violate Examination regulations within managing scope. In cases of serious violations which may disrupt order and safety in corridor area, the corridor invigilator shall immediately report to the head of invigilation board for consideration and decision;

c) Detect and remind invigilators to fulfill their responsibilities in exam rooms;

d) Must not enter the exam room during the exam session; participate in maintain the discipline in the exam room after the exam session as directed by the head of invigilation board.

6. Duties, powers, and responsibilities of the secretary cum member of marking board:

Record the minutes of meetings, activities of the script invigilation board and perform other tasks as assigned by the head of invigilation board.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) is a civil servant, public employee, or employee of the provincial People's Committee;

b) A person falls under Clause 3 Article 6 of this Regulation shall not be appointed as a member of the script header removal board;

c) The person who is a member of invigilation board shall be member of the question paper board, script header removal board, marking board, or re-marking board.

Article 10. Script header removal board

1. The script header removal board established by the Chairperson of Examination Council consists of: The head of the board and members, including 01 secretary cum member.

2. The head of script header removal board shall:

a) Receive the question paper sealed in envelope from the secretary cum member of the Examination Council;

b) Assign specific tasks to the members of the script header removal board to organize the numbering and removal of script header of question paper to ensure that header numbers do not overlap with registration number of candidates;

c) Hand over the question paper having script headers removed and being sealed in envelope to the secretary cum member of the Examination Council;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Hand over the script headers sealed in envelope to the secretary cum member of the Examination Council upon the completion of marking process;

e) Ensure the security of script headers.

3. Members of script header removal board shall:

a) Number and remove script headers of question paper as assigned by the Head of script header removal board;

e) Ensure the security of script headers.

4. The secretary cum member of script header removal board shall:

Record the minutes of meetings, activities of the script header removal board and perform other tasks as assigned by the head of script header removal board.

5. A person shall be eligible to be appointed as member of script header removal board if:

a) He/she is a civil servant, public employee, or employee of the provincial People's Committee;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The person who is a member of script header removal board shall be member of the invigilation board, marking board, or re-marking board.

Article 11. Marking board

1. The marking board established by the Chairperson of Examination Council consists of: The head of the board and members, including 01 secretary cum member.

2. The head of marking board shall:

a) Assign the task of marking question paper to members of the marking board to ensure that each examination paper shall be marked by at least 02 members and ensure compliance with regulations;

b) Before the marking of question paper, organize and instruct members of marking board on the marking guidelines, answer content, and scoring criteria. Any inconsistencies or deviations found in the content of the question paper, marking instructions, and answers shall be reported immediately to the Chairperson of Examination Council for review and decision. The marking shall be carried out as per regulations after receiving opinions from the Chairperson of Examination Council. The marking instructions, answers, or scoring criteria for the question papers shall not be changed arbitrarily by board members.

c) Receive and preserve packed examination papers from the Member cum Secretary of Examination Council; then distribute the packed examination papers and marking sheets to members of marking board;

d) Suspend or replace the marking duties of members of marking board who are irresponsible or commit any violations against regulations;

dd) Consolidate the results and marking sheets, place them in envelops and hand them over to the Member cum Secretary of Examination Council, The handover of results and marking sheets must be recorded in writing.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Duties, powers, and responsibilities of members of marking board:

a) Mark papers according to the marking instructions, answers, and marking criteria. Only answers written on designated examination paper shall be marked;

b) Any signs of malpractice and handling measures shall be reported to the head of marking board;

c) Ensure the security of examination results.

4. Duties, powers, and responsibilities of the secretary cum member of marking board:

Record the minutes of meetings, activities of the marking board and perform other tasks as assigned by the head of marking board.

5. A person shall be eligible to be appointed as member of invigilation board if:

a) He/she is civil servant/public employee of the provincial-level People's Committee and is an expert with professional qualifications and work experience in fields;

b) A person falls under Clause 3 Article 6 of this Regulation shall not be appointed as a member of marking board;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter III

EXAMINATION ORGANIZATION

Article 12. Examination preparation

1. At least 7 days before the first exam session, the Examination Council shall inform candidates of:

a) List of eligible candidates;

b) Time of the examination session:

c) Location of the examination session.

2. At least 1 working day before the examination day, the Examination Council shall prepare exam rooms. The exam rooms must have adequate lighting, desks, and chairs. Exam rooms must be safe and quiet, with the rooms arranged in a centralized manner.

3. At least 2 days before the first exam, the secretary cum member must have all documents prepared for the exam organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Relevant legislative documents serving candidates during the exam, including intellectual property laws of Vietnam, international treaties on intellectual property, Nice, Locarno, and IPC international classifications;

c) Necessary tools for organizing the exam: sealed question paper, scrap paper, envelope, sealing label, pens, felt-tip pens, writing chalks, scissors, glue, tape, staples, memo pads, pins, drinks, plastic cups, and other necessary tools;

Examination paper is printed according to the template specified by the Examination Council.

Scrap papers shall be provided unified by the Examination Council.

d) Before the exam day, the Examination Council shall prepare the consolidated list of candidates, the list of candidates for each exam room, and the examination rules to be published at each exam room and provide legislative documents and materials for candidates.

Article 13. Preparation of question paper

1. The chairperson of the Examination Council shall direct the preparation of question paper and send reports to the Chairperson of Examination Council for decision.

2. The content of the question paper must comply with regulations. Each examination paper must include marking guidelines, answers, and scoring criteria. Question paper must be sealed in envelopes and kept secure. The handing over, receiving, and opening of question paper must be recorded.

3. Each question paper has one official version and backup version. Question papers shall be printed to be distributed to each candidate.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The process of printing, dispatch and handover of question papers:

a) The printing-copying board:

The printing-copying board shall be established by the Chairperson of Examination Council, consist of the head of printing-copying board and its members.

The person who falls under cases specified in Clause 3 Article 6 of this Regulation shall not be appointed to be a member of the printing-copying board.

The printing-copying board shall work together and will be isolated from the time of unsealing the envelopes of original question papers until the end of the final session of the exam; phones or other recording devices are not allowed in the printing-copying room.

The head of printing-copying board shall take responsibility for their performance as prescribed to the Chairperson of Examination Council in: receiving the original question papers, organizing the printing-copying of question papers, storing and handing over the question papers sealed in envelopes to the head of invigilation board in the witness of secretary cum member and supervisors.

b) The printing-copying of question papers:

Each subject shall be printed/copied separately; after printing-copying the required number of sheets, seal and pack up the question papers for each exam room, clean up and repeat the process with other papers/subjects. In the process of printing-copying, the quality of the copies must be checked, the proof copies and unusable copies shall be kept, stored as confidential documents, and handed over to the secretary cum member of the Examination Council for destruction after the exam.

Check the exact number of question papers according to the number of candidates of each exam room in order to distribute the question papers; write the name of Exam Place, exam room number, name of subject and the number of question papers on each envelope of question papers before packing.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

During the process of printing-copying, the printing-copying board shall manage both envelopes of question papers that have been packed and sealed and disqualified copies, which are redundant, damaged, blurry, torn, dirty, or unusable. Unusable copies shall be kept, sealed, and handed over to the secretary cum member of the Examination Council for destruction after the exam.

c) Dispatch and handover of question papers:

The envelopes shall be stored in locked and sealed boxes, cabinets or containers and must be recorded in the witness of secretary cum member and supervisors during the process of dispatch and handover from the printing-copying board to the head of surveillance board.

Article 14. Organization of invigilation board meetings

1. The head of invigilation board shall organize meetings to disseminate plans, regulations, rules, tasks, authorities, and responsibilities of members of invigilation board; to provide instructions for invigilators to guide candidates during the examination.

2. For each subject of the examination, at least 60 minutes before the exam, the head of the invigilation board shall convene a meeting to assign invigilators to each exam room, provided that one invigilator must not invigilate more than one time in the same room in the exam.

3. After the end of the examination, the head of invigilation board shall convene a meeting for review.

Article 15. Arrangement of exam rooms

 The maximum number of candidates in each exam room is 50; the minimum horizontal distance between two candidates is 01 meter. 30 minutes before the exam, the invigilators shall number the registration numbers, call the name of candidates and allow them to enter the exam room.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The invigilator invites 02 representatives of candidates to check and sign the written confirmation of the sealed envelope containing question papers as prescribed.

2. In the case where the envelope of question papers is missing the seal or shows other suspicious signs, the invigilator shall make a record (confirmed by 02 representatives of candidates) at the exam room and report to the head of invigilation board to report to the chairperson of the Examination Council for handling.

3. In the case of any extra, missing sheets or mixed with other subjects' sheets, etc. the first invigilator shall report to the head of invigilation board for record making; at the same time, the head of invigilation board shall report to the chairperson of the Examination Council for handling.

4. The chairperson of the Examination Council shall decide the use of the backup question papers.

Article 17. Calculation of time allotted for papers

The time allotted for the paper shall be specified on the question papers. The start time for exam is calculated 10 minutes after the invigilator distributes the question papers to all candidates. The room invigilators shall record the start and end times on the board in the exam room. The Examination Council shall specify the examination schedule with specific time appropriate to practical conditions.

Article 18. Invigilation and answer paper collection

1. Invigilation:

02 invigilators shall be assigned for each exam room; one of them shall be designated by the head of invigilation board to take primary responsibility for invigilating in the exam room (hereinafter referred to as “first invigilator”). When assigned the task of invigilating in exam rooms, the invigilators shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) When entry time is announced, call the name of candidates; check the candidate cards or other personal papers of candidates; make sure that candidates sit on the right seat and check their belongings to remove any prohibited documents and equipment as prescribed in this Regulation;

c) When hearing the announcement, the first invigilator shall receive the envelopes of question papers, the second invigilator shall remind candidates to follow the exam regulation, write his or her full name on the answer and scrap papers and sign them and sign them based on the number of candidates present (redundant papers with signatures are not allowed); guide candidates to fold their answer papers correctly and check whether they have written their names, numbers and other required fields before taking the test. In case candidates requests additional exam papers or scrap papers, the invigilator must sign the papers before distributing them to the candidates

d) When hearing the announcement, the first invigilator shall show the envelopes of question papers in front of candidates to let them see that the front and the back seals remain intact and ask two of them to sign the record confirming the condition of envelopes of question papers as witnesses; open the envelopes of question papers and check the number of question; distribute the question papers to each candidate;

dd) During the session, one invigilator shall observe from the front to the back of exam room and the other shall observe in the opposite pattern; invigilators shall not stand close to candidates and help them cheating by any means, only answer candidates' questions in public and provide answers within the scope of the regulation;

e) Invigilators shall protect question paper during the exam session and prevent question paper leaks. After 15 minutes from the start of the session, invigilators shall transfer the sealed envelope of extra question papers to the staff member assigned by the head of invigilation board.

g) 15 minutes before the end of the session, invigilators shall announce the remaining time for candidates to check and complete their information on the answer papers before submitting them.

2. Answer paper collection:

a) Invigilators may only collect answer papers until two thirds of the examination time have elapsed;

b) When the end of the session is announced, the first invigilator shall require candidates to stop writing; the first invigilator shall call the name of candidates and receive their answer papers. When receiving papers, the first invigilator shall count the number of submitted answer paper, ask candidates to write the number of submitted answer paper, and sign acknowledgement of submission. Candidates may leave the room after submitting their answer papers.   The second invigilator shall maintain the discipline in the exam room;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) After counting and comparing, the answer papers and acknowledgement of submission of each exam room shall be put in the envelope and sealed by the assigned member and the two invigilators on the spot. They shall also sign on the edge between the seal and the envelop and sign the handover minutes. The seal must be placed in the middle of the adhesive edges of the envelope. Finally, the head of invigilation board shall sign the envelope before handing it over to the Secretary of the Examination Council.

Article 19. Regulations on candidates

1. Candidates must be present at the designated exam room on time as specified in the Notice of the provincial-level People's Committee Candidates who arrive later than 15 minutes after the question paper opening shall not be admitted to the exam room. Candidates who are absent or unable to participate in the previous exam session may participate in the subsequent exam session.

2. Candidates shall follow these rules in the exam room:

a) Present the ID card of another personal paper (with a portrait photo) such as passport or driver license to invigilators. Any mistake or error with respect to the first name, middle name, last name, date of birth, exam, etc. should be promptly reported the invigilator on duty to report to the head of invigilation board for correction. Where the ID card or another necessary document is lost, the candidate must immediately report to the head of invigilation board and make a written commitment for consideration.

b) Pay attention and listen to the examination rules, ask questions to the invigilator before starting the exam.

c) Only bring the following items into the exam room: pens, pencils, compasses, erasers, rulers, slide rules; calculator without text composing function, and unused blotting paper.

d) Refrain from bringing the following items into the exam room: carbon paper, correction pens, prohibited materials, weapons, explosives, inflammable materials, alcoholic drinks, mobile phones, information transmission devices, audio and video recorders and other items. Refrain from smoking in the exam room.

dd) Candidates shall be provided with legislative documents on industrial property rights, international treaties on industrial property rights, and international classification tables for patents, industrial designs, and trademarks to serve the candidates in taking exam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) The answers must be written clearly, neatly, without scribbles markings, or unusual presentation styles that could be considered special symbol for exam fraud. Candidates are only allowed to use blue or black ink; not allowed to use other colored inks, metallic inks, fluorescent inks, or pencils (except where specified in the question paper); not allowed to make special symbols on the answer paper.  Candidates are not allowed to use two different types of ink, red ink, or pencils (except for circles drawn using a compass with a pencil). Any mistakes must be crossed out with the same color ink.

h) Candidates must protect their work and must not commit any frauds.

i) Candidates must follow the instructions of the invigilators. Any questions should be asked publicly.  Candidates must maintain order in the exam room, refrain from discussing, exchanging, looking, or copying each other's work. Any cases of sudden illness or abnormal conditions should be reported to the invigilator for consideration and handling.

k) Candidates are not allowed to communicate with anyone outside the exam room using any means; they may only leave the exam room in special cases with the agreement and supervision of the invigilator. Candidates may submit their papers and leave the exam room after two thirds of the allotted time given to a written exam.

l) When the exam time ends, candidates must stop writing, turn over their answer papers on the table, sit quietly and wait to be called to submit their answer papers to the invigilator. Candidates who did not complete the answer paper must still submit it. When submitting the answer paper, candidates must write the number of papers submitted and sign on the submission list.

3. Any violations specified above shall be reminded and handled by the invigilator in accordance with Article 26 of this Regulation.

4. Answer papers of suspended candidates shall be considered invalid and shall not be marked. If a candidate has at least 01 invalid answer paper, other valid answer papers shall not be marked.

Article 20. Header removal

1. The header removal shall be carried out by the header removal board, under the supervision of a representative of supervision board.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Members of header removal board are not allowed to bring mobile phones or any other recording devices into the header removal area;

b) Answer paper headers of each subject shall be jointly removed by 02 examiners in accordance with Clause 3 below;

c) During header removal process, examiners are not allowed to take more than 30 seconds to check the name and registration number on the answer paper.

3. Header removal procedures:

a) Check the seal of the answer paper envelope (including seal and signatures) Any signs of unsealing must be reported in writing to the Chairperson of Examination Council for handling; the procedures shall be suspended.

b) Open the envelope, count and cross-check the number of answer papers, the total number of sheets, and the number of sheets of each answer paper with those recorded in the exam papers, answer paper handover report, and submission report of answer papers in each envelop. Any differences in the quantity must be reported in writing to the Chairperson of Examination Council for handling; the procedures shall be suspended.

c) Staple the two ends of each candidate's answer paper.

d) Shuffle the order of answer papers;

dd) Number answer papers from 001 to the end;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Re-count and seal header of answer papers in a sealed envelope (bearing the seal and signatures of both examiners on the open edges off the envelope);

h) Divide answer papers into sets (about 30 answer papers/set) and place them in sealed envelopes (bearing the seal and signatures of both examiners on the open edges off the envelope);

i) Hand over envelopes and recorded in writing.

Article 21. Marking

1. The marking process shall be conducted in 01 area, where is fully equipped with fire safety devices.

2. The rooms with papers, cabinets, boxes, or containers in which answer sheets are stored shall be locked and sealed; the keys of the room shall be kept by the secretary cum member of the Examination Council. Activities of opening and closing the room shall be conducted in the presence of supervisors. Answer sheets are not allowed to be taken out of the marking area.

3. Members of the Marking Board, on entering and leaving the marking area, must not bring any devices for information recording and transmission , copying documents, any personal papers, correction pen, pencil and other types of pen that are not allowed by the Marking Board. The type of pen used for marking shall be determined by the head of marking board and recorded in the minutes of the meeting of the Marking Board.

4. Before marking, the head of marking board shall organize a meeting to assign tasks. The marking shall be conducted in accordance with making instructions, answers, and scoring criteria. Each script shall be marked through two independent rounds:

a) First-round marking (by the first member):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Before marking, members of marking board shall check every script to make sure that they have received sufficient pages and headers as written on the envelope and cross out any blanks left on the paper.

If answers are written on unspecified papers, members of marking board shall not mark them. If detecting missing pages, headers; answers written on scrap papers or unspecified papers; papers with handwritings of two people or more, answers written in two different colors or more or in red, answers written in pencil or any note or drawing that is unrelated to the exam; torn or intentional marking, members of marking board shall report and transfer these scripts to the head of marking board for consideration.

In the first-round marking, except for the cross out strokes in blank areas, members of marking board must not write anything on the  scripts and the envelope. Scores for each question, total score and comments (if any) shall be written on the record of scores for each written paper. On the record, members of marking board must write and sign their full name.

b) Second-round marking (by the second member):

a) After receiving envelopes of scripts from the first-round marking, the head of marking board shall take the records of scores out of the envelopes and randomly hand over to members of marking board for the second-round marking, making sure that an envelope of marked scripts is not be given back to the member who marked those scripts.

The second-round marking member shall not write anything on the  scripts and the envelope.

Scores for each question, total score and comments (if any) shall be written on the record of scores for each written paper. On the record, members of marking board must write and sign their full name.

After finishing one envelope, the member shall bring this envelope and the record of scores to the head of marking board.

5. Finalizing scores after 02 marking rounds:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) If the difference between two total scores is less between 0,5 points and 1,0 point (except the case of score miscalculation), the head of marking board shall discuss with both members. If an agreement cannot be reached, the head of marking board shall make the final decision. Marking members shall sign and write full names on all pages of the script.

c) If the difference between two total scores is more than 1,0 point, the head of marking board shall have the script marked for the third time by another member.

6. The final score after three rounds of marking:

a) If the scores of two out of three times are the same, the identical score of two marking rounds shall be taken as the final score, write the final score. Marking members shall sign and write full names on all pages of the script.

b) If the differences in the scores of three times are varied: up to 1,0 point, the average score shall be taken as the final score. Marking members shall sign and write full names on all pages of the script.

c) If the differences in the scores of three times are varied: more than 1,0 point, the head of marking board shall have the script marked together by the whole board and make the final decision. Marking members shall sign and write full names on all pages of the script.

7. As soon as the marking is completed, the head of marking board shall prepare consolidated report on score results, determine the final score of each paper according to the principle of rounding up or down to the nearest multiple of 0.25, with a maximum increase or decrease of 0.125 (in cases where rounding up and down is possible, rounding up is preferred). The consolidated report on score results must bear signatures of members participating in marking and the head of marking board, enclosed with marking sheets of each member, sealed in envelopes and handed over to the secretary cum member of the Examination Council to carry out further tasks. The handing over and receiving shall be recorded in the presence of supervisors.

8. The chairperson of Examination Council shall decide establishing the re-marking board upon re-marking request with eligible members of marking board, provided that the member who has marked the script shall not re-mark it.  The re-marking results shall be integrated into the results. The chairman of Examination Council shall send the report to the Provincial-level People's Committee for consideration and recognition of the exam results. The re-marking result shall be sent to the requested candidate.

9. Re-marking procedures:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Sort out the candidate numbers to find the number written on matching header of the script. Take out the script and compare it with the acknowledgement of submission, cover the marking results before handing it over to the marking board.

Collect all the scripts to be re-marked of a subject and put them into one or several envelopes, write the number of scripts and pages thereof on each envelope, seal envelopes and hand over them to the re-marking board. The handover of scripts shall be conducted in the presence of supervisors.

Any work related to the re-marking shall be joined by at least two members of Examination Council and under supervision of supervisors.

Keep the confidentiality related to the relationship between registration number and personal information with the script header and do not participate in script header matching.

b) The re-marking procedures shall be carried out as marking procedures stipulated in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article.

10. Handling of re-marking results:

a) If the re-marking results of two examiners are the same, that score will be the re-marking score, record the score in the designated box.. The examiners shall sign and write full names on all pages of the script. The script shall be remarked and signed with different ink color;

b) If the difference between two re-marking scores is up to 0,25 points, the average score shall be taken as the final re-marking score for the exam. If the difference between two re-marking scores is more than 0,25  points, the head of re-marking board shall forward the script to the third examiner to re-mark. If the re-marking scores of two in three re-marking examiners are the same, that score will be the re-marking score. If the exam scores of the three re-marking examiners are not the same, the average score shall be taken as the final re-marking score for the exam. Marking members shall sign and write full names on all pages of the script.

c) If the difference in the re-marking score and the marking one (disclosed) is under 0,25 point but does not change the passing or failing status of the paper (after rounding as stipulated), the disclosed score shall remain unchanged. If the difference in the re-marking score and the marking one (disclosed) is at least 0.25 points or if the re-marking result changes the passing or failing status, the head of re-marking board shall report to the chairperson of Examination Council to decide organizing a dialogue between the examiners and re-marking examiners (meeting minutes and examiner’s confirmation are required); after the dialogue, the head of re-marking board shall report to the chairperson of Examination Council for further action. Any misconduct shall be reported to chairperson of Examination Council for consideration and handling as prescribed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. Consolidate all re-marking scores and re-marking sheets of each re-marking examiner, dialogue minutes (if any) and the re-marked scripts, then seal the envelope and hand over it to the secretary cum member of the Examination Council for general consolidation into the results as prescribed.  The handover of scripts shall be conducted in the presence of supervisors.

Article 22. Script header matching and consolidated exam results

1. The script header matching shall be conducted after the completion of marking procedures. After matching the script headers, the headers and papers may be sealed again to serve the re-marking procedures (if any).

2. The secretary cum member of the Examination Council shall match the script headers, consolidate exam results, and submit the exam results to the chairperson of Examination Council for approval.

3. After the Examination Council meeting on the marking results, the chairperson of Examination Council shall report to the provincial-level People's Committee on the exam results for review and recognition; the exam results shall be sent to candidates as prescribed by law.

Chapter IV

OTHER TASKS OF EXAMINATION

Article 23. Examination supervision

1. The provincial-level People's Committee shall establish a supervision board consisting of the head of board and its members.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The person who falls under cases specified in Clause 3 Article 6 of this Regulation shall not be appointed to be a supervisor.

4. Supervision contents include: compliance with regulations on organizing examination sessions, compliance with the Regulation and rules; performance of duties and responsibilities of members of the Examination Council and members of supporting boards.

5. Supervisor shall be isolated (with the question paper board) from the time of preparation until the end of examination sessions. If necessary, with written consent from the Head of Supervision Board, the supervisor may leave or communicate with other persons via phone, with the speakerphone on, recording the conversation and under the supervision or witness of the head of supervision board.

6. Supervision location: At the workplace of the Examination Council and supporting boards.

7.  Supervisors may enter exam rooms during exam sessions, marking/re-marking rooms during marking/re-marking period; remind candidates, room invigilators, corridor invigilators, other members of the Examination Council and members of supporting boards to comply with the Regulation and rules; request invigilators to make a record for any violations against the Regulation and rules.

8. Upon detection of any violations against the Regulation and rules committing by a member of the Examination Council or supporting board, the supervisor may make a record and send it to the provincial-level People's Committee for consideration and handling according to laws on cadres, civil servants, and public employees.

9. If a supervisor fails to fulfill their assigned duties and responsibilities, he/she may be subject to legal actions against violations on cadres, civil servants, and public employees.

10. The Department of Intellectual Property of the Ministry of Science and Technology shall inspect and supervise the entire process of organizing professional examination of industrial property assessment operations in accordance with laws and this Regulation.

11. The inspectorate of the Department of Intellectual Property is not affiliated to the supervision board established by the provincial-level People's Committee in accordance with Clause 1 hereof. The work plan of the supervision board shall be decided by the heads of the Ministry of Science and Technology.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Persons committing maladministration while performing tasks shall be disciplined or take responsibility according to the degree of violation, in accordance with laws on cadres, civil servants, and public employees and relevant laws.

Article 25. Actions against candidates committing acts of malpractice

1. Any violations of the Regulation or rules of candidates shall be recorded in writing, and depending on the severity of the act of malpractice, the following actions shall be taken:

a) Reprimand.

b) Warning.

c) Suspension of taking the exam.

d) Score cancellation.

2. Reprimand shall be applied to candidates who commit one of the following acts: peek at others' papers, communicate with other candidates, or continue to work on the exam after the end of the exam.. Reprimand shall be decided by the invigilator and recorded in writing. A candidate who is reprimanded for a paper will have 25% of total score of that paper deducted.

3. Warning is issued for those who commit one of the following acts:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Bring weapons, explosives, alcohol, or other harmful items into the exam room;

c) Swap answer papers or scrap papers with other candidates, use scrap papers without the invigilator's signature, fail to write their name and registration number;

d) Copy other candidates. Exams with similar answers will be treated the same. If the disciplined candidate can provide evidence of being copied, the chairperson of the Examination Council may consider reducing the discipline from a warning to a reprimand.

A candidate who is warned  for a paper will have 50% of total score of that paper deducted.

Warning  shall be decided by the invigilator and recorded in writing.

4. Suspension of taking the exam is issued for those who commit one of the following acts:

a) Have been warned  for the first time but still continue committing an act of malpractice;

b) Bring materials, mobile phones, technical transmission devices, recording devices or cameras into the exam room after receiving the question paper;

c) Take the question papers out of the exam room or bring the answers from outside to the exam room;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Write or draw on the answer paper;

e) Threaten on-duty cadres or other candidates.

Invigilators shall issue a record, confiscate evidence and report the situation to the head of invigilation board.

Scripts will be marked with 0 (zero) in the case of suspension of taking the exam; the suspended candidate must leave the exam room immediately after the decision is issued and shall not take the subsequent exams.

5. Score cancellation is issued for those who commit one of the following acts:

a) Forge documents for working experience when applying for the exam;

b) Forge diplomas or certificates;

c) Allow someone to impersonate the candidate to take the exam or engage in impersonation to take the exam for someone else in any manner;

The score cancellation shall be decided by the head of invigilation board.  Depending on the nature and extend of malpractice, actions may also be taken according to administrative or criminal laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Disciplinary actions taken against candidates must be published. If a candidate refuses to sign the written record, the two invigilators will sign it. If the there is disagreement between the invigilators and the head of invigilation board, both opinions will be recorded in writing and sent to the Chairperson of Examination Council for decision.

Answer papers without the signatures of two invigilators and answer papers of suspended candidates shall be invalid and shall not be marked. If a candidate has at least 01 invalid answer paper (where all the answers are invalid), all other valid answer papers shall not be recognized and shall not have their results published.

Article 26. Handling of special cases

The head of specialized boards, upon detecting any malpractices, shall report to the chairperson of Examination Council for consideration.

1. Score deduction:

a) Scripts with special symbol: 50% of total score;

b) Similar content, format, presentation sequence, position… less than 50%: the similar parts will not be marked;

2. The script shall be marked with 0 (zero) as the exam scores if:

a) It has similar content, format, presentation sequence, position… at least 50%:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) It has content added after the submission in  01 style of handwriting;

d) It is written  on scrap paper or other kind of paper that is not in the format specified, abnormally crumpled or folded, written in two different styles of handwriting;

dd) It is written in an ink color other than the specified or in at least two different ink colors

3. A candidate shall have his/her results cancelled if:

a) He/she commits any act of malpractice as prescribed in Clause 2 of this Article for at least 02 exam sessions.

b) He/she writes or draws on the answer paper;

c) He/she allows someone to impersonate the candidate to take the exam, or engages in impersonation to take the exam for someone else.

Article 27. Handling of complaints 

1. The handling of complaints shall comply with during the examination process shall comply with laws on complaints.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 28. Documentary storage

1. Examination documents include: Documents for the organization of the examination of the Examination Council, minutes of the Examination Council meetings, consolidated list of exam participants, handover report of the paper question, record of sealed envelope situation, records of violations against regulations, exam rules, handover record of answer papers, original question paper, marking records, consolidated exam results, decision to recognize exam results, re-marking records, resolution of complaints, and other relevant documents shall be kept as a set of records.

2. Within 60 days from the end of the examination, the member cum secretary of Examination Council shall hand over all documents related to examination stipulated in Clause 1 of this Article, sealed answer papers, and sealed script headers to the intellectual property assessment authority affiliated to the provincial-level People's Committee for storage and management in accordance with laws on archives.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 29. Implementation

1. The Department of Intellectual Property shall advise the competent authority on guiding, monitoring, urging, inspecting, and consolidating the implementation of this Regulation  in provinces to report to the Minister and the competent authority as prescribed

2. Heads of units affiliated to Ministries, provincial-level People's Committees shall disseminate this Regulation to civil servants, public employees, and employees under their management.

3. Civil servants, public employees, and employees under units affiliated to Ministries, provincial-level People's Committees shall strictly implement this Regulation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Any difficulties or proposals that arise during the implementation of this Circular should be sent to the Ministry of Science and Technology for resolution within its jurisdiction./.

 

REGULATION

ON PROFESSIONAL EXAMINATION OF INDUSTRIAL PROPERTY REPRESENTATION OPERATIONS
(enclosed with Circular No. 35/2025/TT-BKHCN date November 17, 2025 of the Minister of Science and Technology)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Regulation elaborates the professional examination of industrial property representation operations organized by provincial People's Committees in accordance with Clause 2, Article 38 of Government's Decree No. 133/2025/ND-CP dated June 12, 2025 on delegation and devolution in state management of the Ministry of Science and Technology (hereinafter referred to as Decree No. 133/2025/ND-CP).

2. This Regulation applies to agencies, organizations and individuals engaging in industrial property assessment operations in accordance with Article 38 of Decree No. 133/2025/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The examination is conducted in the form of essay writing on paper within a period of 120-180 minutes for each subject. The examination paper is graded on a 10-point scale.

Article 3. Examination content

The examination content shall comply with Clause 1 Article 63 of the Decree No. 65/2023/ND-CP and is divided into two fields as follows:

1. For trademarks, geographical indications, trade names, unfair competition, trade secrets, it is divided into 02 papers:

a) Legal subject: legal issues regarding rights to trademarks, geographical indications, trade names, trade secrets, and unfair competition, which may include some of the following contents:

a1) Content, scope, limitations of rights, protection periods of trademarks, geographical indications, trade names, business secrets, and unfair competition;

a2) Procedures related to trademark and geographical indication protection certificates: extension, modification, termination, cancellation of protection certificates; transfer of rights to use (including modification of content, extension, early termination of transfer agreement), transfer of ownership rights;

a3) Protection of rights (identifying infringement acts, sanctions, procedures, and authorities for resolving) for trademarks, geographical indications, business secrets, trade names, and unfair competition.

b) Skills subject: Skills on advisory, representation in establishing rights to trademarks and geographical indications, which may include some of the following contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b2) Requirements for the form of trademark and geographical indication (application; fees and charges; uniformity of the application; classification of goods/services);

b3) Assessing the ability to protect trademarks and geographical indications:  protected subjects, excluded subjects; ability to distinguish between trademarks (in terms of signs and goods/services); principles of first-time application; priority rights;

b4) Procedures for applying and pursuing patent and geographical indication applications:  submitting applications; responding to notifications from the competent authority; modification, division, forward, and supplementation of applications; objecting to applications;

b5) International registration of trademarks under the Madrid system: international registration procedures; fees; differences compared to national registration procedures.

2. For the field of patents, industrial designs, layout designs, it is divided into 2 papers as follows:

a) Legal subject: legal issues regarding rights to patents, industrial designs, and layout designs, which may include some of the following contents:

a1) Content, scope, limitations of rights, protection periods of patents, industrial designs, layout designs;

a2) Procedures related to patents, industrial designs, and layout designs protection certificates:  maintenance, extension, modification, termination, cancellation of protection certificates; transfer of rights to use (including modification of content, extension, early termination of transfer agreement), transfer of ownership rights;

a3) Protection of rights (identifying infringement acts, measures, procedures, and authorities for resolving) for patents, industrial designs, layout designs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b1) Procedures for registering rights to patents, industrial designs, layout designs; procedures for modification, transfer of single documents, and relevant procedures for complaints, administrative lawsuits;

b2) Requirements for the form of applications for patent, industrial design, and layout design registration (documents; fees and charges; uniformity of the application; descriptions; abstract; application rights);

b3) Assessing the ability to protect patents, industrial designs, layout designs:  protected subjects, excluded subjects; novelty; level of creativity/innovation; industrial applicability; principles of first-time application; priority rights;

b4) Procedures for submitting and pursuing patent, industrial design, layout design applications: submitting applications; responding to notifications from the competent authority; modification, division, forward, and supplementation of applications; objecting to applications;

b5) International patent registration under the PCT system, international industrial design registration under the Hague system (differences compared to national registration procedures).

Article 4. Time and location of the examination

1. The professional examination in industrial property representation operations shall be held every two years in accordance with Article 38 of Decree No. 133/2025/ND-CP. Provincial People's Committees shall decide the specific time and location of the examination.

2. The examination organization, regulations on examination forms, time, and location shall be published on websites of the provincial People's Committee and notified to the Ministry of Science and Technology (Department of Intellectual Property) within 10 days from the date of publishing.

Article 5. Conditions for passing the examination

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. To pass the examination :  the candidate must achieve a score of above 5 points of all subjects.

Chapter II

EXAMINATION COUNCIL

Article 6. Examination council

1. The provincial People's Committee shall decide to establish the Examination council for industrial property representation operations (hereinafter referred to as “Examination council”). The Examination Council shall dissolve itself upon completion of its tasks.

2. The Examination Council consists of members (the total number of members is odd): Chairman of the Council, Deputy Chairman(s) of the Council, Secretary, and other members. At least 01 Deputy Chairman of the Council and members of the question paper board, marking board, and re-marking board of the Examination Council must meet the conditions specified in Clause 5 of this Article. The provincial People's Committee shall decide the number of members of the Examination Council.

3. Persons with familial relationships (spouses, parents, siblings, and in-laws) with candidates and persons under disciplinary actions, or previously disciplined for corruption, negativity, or violations involving work concerning personnel and organization, shall not serve as members of the Examination Council.

4. Based on working requirements, the Examination Council shall decide establishing the following supporting departments:

a) Question paper board;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Surveillance board;

d) Script header removal board;

d) Marking board

e) Re-marking board (if any).

5. Civil servants, public employees who have drafted and elaborated regulations on intellectual property rights, resolution of disputes, complaints, accusations, inspections on intellectual property rights at intellectual property authorities or directly assessed various types of intellectual property applications at national/international intellectual property authorities for at least ten (10) years shall be eligible to be appointed as Deputy Chairperson of the Examination Council, question paper board, marking board, and re-marking board as prescribed in Clause 2 of this Article and point a Clause 5 Article 8 of this Regulation (for member of the question paper board).

6. The Examination Council makes decisions by majority vote, requiring over two-thirds approval from its members.  The decimal of ≥ 0.5 shall be rounded to 1, while that of under 0.5 will not be rounded. For example, round 12.4 to 12; round 15.5 to 16)

Article 7. Tasks, powers, and responsibilities of members of the Examination Council

1. Chairperson of the Examination Council shall:

a) Take responsibility for organizing and implementing the tasks of the Examination Council and direct the organization of the examination to ensure compliance with regulations and rules as per laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Decide establishing question paper board, surveillance board, script header removal board, marking board, re-marking board, and paper printing board; establish other supporting departments if necessary;

d) Organize the development, selection, storage, and retention of examination questions in accordance with this Regulation and ensure the confidentiality of examination questions.

dd) Organize the examination, manage the examination, remove and manage script headers, mark papers and other tasks as prescribed in this Regulation;

e) Report to the provincial People's Committee for review and decision on recognition of examination results;

g) Direct the resolution of recommendations, complaints and denunciation during the examination.

2. Deputy Chairperson(s) of the Examination Council shall:

Assist the Chairperson of the Examination Council in managing activities of the Examination Council and perform specific tasks of the Examination Council as assigned by the Chairperson of the Examination Council.

3. Members of the Examination Council shall:

Members of the Examination Council shall be specific tasks by the Chairperson of Examination Council to ensure compliance with laws of operations of the Examination Council.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Prepare necessary documents and materials of the Examination Council; record minutes of meetings and activities of the Examination Council;

b) Organize the preparation of materials for candidates (if any);

c) Receive and preserve packed examination papers from the Chairperson of Examination Council;

d) Hand over packed examination papers to the head of the script header removal board;

dd) Receive examination papers which have their script header removed from the head of the script header removal board and preserve them;

e) Hand over examination papers which have their script header removed to the head of marking board; receive marked examination papers (enclosed with marking report), marking sheets, consolidated score sheets from the head of marking board and perform other relevant tasks;

g) Receive script header from the Head of script header removal board after the marking of examination papers has been completed;

h) Organize the script header matching, consolidate and report the results to the Chairperson of Examination Council;

i) Perform other tasks as assigned by the Chairperson of Examination Council.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The question paper board established by the Chairperson of Examination Council consists of: The head of the board and members, including 01 secretary cum member.

2. The head of question paper board shall:

a) Organize the development of the question bank (at least 03 sets of examination questions for each subject); the examination paper (including the official paper, backup question paper, and corresponding answers) as required;

b) Manage the development of question bank and examination papers; take responsibility in the development of question bank and question papers to the Chairperson of Examination Council and laws;

c) Ensure the security of question banks and question papers.

3. Members of question paper board shall:

a) Participate in developing the question bank (one or several questions or a complete question paper) within a specific timeframe as assigned by the head of question paper board and hand over it to the head of question paper board in a secure manner to facilitate the development of question bank;

b) Participate in developing the question papers as assigned by the head of question paper board;

c) Take personal responsibility for contents of their questions and answers;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The secretary cum member of script header removal board shall:

Record the minutes of meetings, activities of the question paper board and perform other tasks as assigned by the head of question paper board.

5. Eligibility of members of the question paper board:

a) A person who meets the requirements specified Article Clause 5 Article 6 of this Regulation or is an expert with professional qualifications and work experience in fields appropriate to the professional examination of industrial property assessment operations;

b) Persons who fall under Clause 3 Article 6 of this Regulation shall not be appointed as a member of the question paper board;

c) Persons who are members of question paper board shall be member of the surveillance board.

6. Working rules of the question paper board:

a) Each member of the question paper board must ensure the confidentiality and safety of question papers according to their responsibilities and rules of protecting state secrets;

b) When developing the question bank as assigned by the Head of question paper board, each member shall work independently and directly with the Head of question paper board. The member shall take the responsibility of his/her tasks and shall not participate in other tasks of the board.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The work process of the question paper board must be supervised by supervisors.

7. Working place and security requirements:

a) The development of question papers must be carried out at a safe and isolated area, which must be protected and equipped with adequate security measures and firefighting equipment;

b) The question papers (including questions, answers, and marking instructions) which have not been released must be kept confidential;

c) List of members of the question paper board must be kept confidential during the examination process.  Members of the question paper board must be kept in detached places from the time of preparing question papers until the end of examination time of such subject. When necessary, with the written consent of the Head of the question paper board, members of the question paper board may leave or communicate with other persons via phone, with the speakerphone on, recording the conversation and under the supervision or witness of supervisors.

d) The envelopes containing question papers must be made of durable, sealed, opaque paper, which shall be sealed with the signatures of the head of the question paper board, members of the question paper board, and supervisors;

dd) Machinery and equipment using for question paper preparation, whether damaged or not used, shall only be removed from the location after the completion of the examination period for the last subject;

e) Members of the question paper board and other relevant persons must keep the confidentiality of examination questions; they are not allowed to disclose the questions in any form until the end of the examination period for the assigned subject;

g) To ensure the confidentiality of question papers, upon the completion of question paper preparation (numbered 01 and 02), the Chairperson of Examination Council shall randomly select one paper as the official paper, the other shall be the backup question paper. After the selection, it must be clearly stated in the report on question paper selection whether set 01 or 02 has been chosen as the official paper.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Each subject must have a set of question papers (01 official paper and 01 backup paper) and answer sheets. The question paper and answer sheet must signature of the head of the question paper board at the end of each page and be sealed in 04 different envelopes; each envelope must bear the signatures of the head of the question paper board, head of question paper group of the corresponding subject, and supervisors.

b) Requirements for the question paper:

b1) The question paper must meet the requirements for basic knowledge and ability to apply and consolidate the knowledge within the scope of legislative documents, in accordance with the requirements of the subject as per laws.

b2) The question paper must be accurate, scientific, with clear and unambiguous language, and must clearly indicate the score for each question;

b3) The question paper must clearly indicate "END" at the end of the question paper and specify the number of pages (if the question paper has at least 02 pages)

c) Requirements for the answer sheet:

The scoring guide must have a detailed scoring scale, with a minimum of 0.1 point and a maximum of 0.25 points (on a 10-point scale). In cases where there are multiple answers to a question, the scoring guide must provide specific scoring guidance for each answer option. In cases where there are multiple different ideas for an answer, the scoring guide must provide specific scoring guidance for each idea.

d) The question paper board shall draft the question papers and modify question papers for each subject. After drafting and modifying question papers, they shall be reviewed and proposed for corrections if necessary. The questioning of the question papers shall be carried out by the question paper board,

dd) The backup question papers shall be stored in locked containers, which shall be sealed with the signatures of the Chairperson of the Examination Council, the head of the question paper board, and the supervisor. The backup question papers shall be handed over to the secretary of question paper board for storage throughout the corresponding exam session.  At the end of such exam session, if the backup question paper is not use, it shall be handed over to the secretary of the Examination Council for storage with the backup question paper minutes. In the cases where the official question paper cannot be used (if the official question paper is leaked, contains serious errors that it cannot be used, or for other reasons as decided by the Chairperson of Examination Council depending on the actual situation during the examination process), the backup question paper shall be used. The exam session that use backup question paper  shall be organized after the final scheduled session of the exam. The processes of using the backup question paper shall are similar to those for using the official question paper.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The official question paper must be handed over to the representative of the paper printing-copying board at least 120 minutes before the start of the official exam.

b) After the Chairperson of Examination Council select the official question paper, it shall be handed over to the representative of the paper printing-copying board for printing and copying. The handover process must be recorded in writing with the signatures of the Chairperson of Examination Council, the representative of the paper printing-copying board, the Secretary, and the supervisor.

c) The process of handing over, receiving, and dispatching of the question paper must be supervised by a supervisor; envelopes containing the question paper must be stored in locked containers, which shall be sealed with the signatures of the Chairperson of Examination Council, the head of the question paper board, and the supervisor during the handover, receipt, and dispatch process.

d) The secretary of the question paper board shall hand over answer keys of the question paper to the Secretary of the Examination Council and recorded in writing upon the completion of examination process.

dd) In cases where the backup question paper is not used, after the examination process is completed, the secretary of the question paper board shall hand over it to the Secretary of the Examination Council and recorded in writing.

e) At the end of the question paper preparation process, documents and materials used in the question paper preparation process shall be sealed in envelopes with the signatures of the head of the question paper board, the head of the question paper team, and the supervisor and handed over to the secretary of the question paper board for storage during the examination process. The secretary of the question paper board shall hand over these documents to the Secretary of the Examination Council and recorded in writing after the examination process is completed.

Article 9. Surveillance board

1. The surveillance board established by the Chairperson of Examination Council consists of: The head of the Board, deputy head of the Board, and members, including 01 secretary cum member.

2. The head of surveillance board shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Arrange exam rooms; assign tasks to the deputy head of the surveillance board; assign invigilators and corridor invigilators for each subject of the examination;

c) Receive and preserve examination papers as required; hand over examination papers to invigilators. When handing over and receiving examination papers, a report must be prepared to determine the condition of the examination papers;

d) Temporarily suspend the invigilator from performing their duties, promptly report to the head of Examination Council for review and decision on disciplinary measures; suspend the examination for candidates if there are any violations against the Examination Regulation;

dd) Collect answer papers, seal them in the envelope to hand over to the member cum secretary of Examination Council.

3. The deputy head of surveillance board shall:

Assist the head of invigilation board in managing certain activities of the invigilation board as assigned.

4. Members of invigilation board who are assigned as invigilators shall:

a) Perform tasks as assigned by the head of invigilation board;

b) Present on time at examination places to perform their duties;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Only allow candidates to finish their exam and submit their papers after two thirds of the allotted time given to a written exam. Candidates must submit the script/sheet together with question paper, scrap paper (if any) before leaving.

In the case where a candidate leaves the exam room, the invigilator must immediately inform the corridor invigilator to accompany him/her;

dd) Prepare a minutes for handling candidate’s violation;. immediately report to the head of invigilation board of any unusual situation occurs for consideration and handling.

5. Members of invigilation board who are assigned as corridor invigilators:

a) Maintain order and ensure safety outside the exam room;

b) Detect, remind, and reprimand examinees who violate Examination regulations within managing scope. In cases of serious violations which may disrupt order and safety in corridor area, the corridor invigilator shall immediately report to the head of invigilation board for consideration and decision;

c) Detect and remind invigilators to fulfill their responsibilities in exam rooms;

d) Not enter the exam room during the exam session; participate in maintain the discipline in the exam room after the exam session as directed by the head of invigilation board.

6. The secretary cum member of board shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. A person shall be eligible to be appointed as member of invigilation board if:

a) He/she is a civil servant, public employee, or employee of the provincial People's Committee;

b) The person falls under Clause 3 Article 6 of this Regulation shall not be appointed as a member of the script header removal board;

c) The person who is a member of invigilation board shall be member of the question paper board, script header removal board, marking board, or re-marking board.

Article 10. Header removal board

1. The script header removal board established by the Chairperson of Examination Council consists of: The head of the board and members, including 01 secretary cum member.

2. The head of script header removal board shall:

a) Receive the examination papers sealed in envelope from the secretary cum member of the Examination Council;

b) Assign specific tasks to the members of the script header removal board to organize the numbering and removal of script header of examination papers to ensure that header numbers do not overlap with registration number of examinees;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Seal the script headers and store it during the examination marking process;

dd) Hand over the script headers sealed in envelope to the secretary cum member of the Examination Council upon the completion of marking process;

e) Ensure the security of script headers.

3. Members of script header removal board shall:

a) Number and remove script headers of examination papers as assigned by the Head of script header removal board;

e) Ensure the security of script headers.

4. The secretary cum member of board shall:

Record the minutes of meetings, activities of the script header removal board and perform other tasks as assigned by the head of script header removal board.

5. A person shall be eligible to be appointed as member of script header removal board if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A person who falls under Clause 3 Article 6 of this Regulation shall not be appointed as a member of the script header removal board;

c) The person who is a member of script header removal board shall be member of the invigilation board, marking board, or re-marking board.

Article 11. Marking board

1. The marking board established by the Chairperson of Examination Council consists of: The head of the board and members, including 01 secretary cum member.

2. The head of marking board shall:

a) Assign the task of marking examination papers to members of the marking board to ensure that each examination paper shall be marked by at least 02 members and ensure compliance with regulations;

b) Before the marking of examination papers, organize and instruct members of marking board on the marking guidelines, answer content, and scoring criteria. Any inconsistencies or deviations found in the content of the question paper, marking instructions, and answers shall be reported immediately to the Chairperson of Examination Council for review and decision. The marking shall be carried out as per regulations after receiving opinions from the Chairperson of Examination Council. The marking instructions, answers, or scoring criteria for the question papers shall not be changed arbitrarily by board members.

c) Receive and preserve packed examination papers from the Member cum Secretary of Examination Council; then distribute the packed examination papers and marking sheets to members of marking board;

d) Suspend or replace the marking duties of members of marking board who are irresponsible or commit any violations against regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Ensure the security of examination results.

3. Duties, powers, and responsibilities of members of marking board:

a) Mark papers according to the marking instructions, answers, and marking criteria. Only answers written on designated examination paper shall be marked;

b) Any signs of malpractice and handling measures shall be reported to the head of marking board;

c) Ensure the security of examination results.

4. Duties, powers, and responsibilities of the secretary cum member of marking board:

Record the minutes of meetings, activities of the marking board and perform other tasks as assigned by the head of marking board.

5. A person shall be eligible to be appointed as member of invigilation board if:

a) He/she is civil servant/public employee of the provincial-level People's Committee and is an expert with professional qualifications and work experience in fields specified in Clause 5 Article 6 of this Regulation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The person who is a member of marking board or re-making board shall be member of the invigilation board, header removal board.

Chapter III

EXAMINATION ORGANIZATION

Article 12. Examination preparation

1. At least 7 days before the first exam session, the Examination Council shall inform examinees of:

a) List of eligible examinees;

b) Time of the examination session:

c) Location of the examination session.

2. At least 1 working day before the examination day, the Examination Council shall prepare exam rooms. The exam rooms must have adequate lighting, desks, and chairs. The exam rooms must be safe and quiet and be arranged in a centralized manner.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Envelopes containing documents for each exam room: Examination card, exam room regulations (excerpt from the Regulations), handover report of exam papers, opening report of exam papers, handover report of exam papers, submission report of exam papers, disciplinary handling report in the exam room, list of candidates, examination organization procedures, written task assignment (02 copies of each type);

b) Relevant legislative documents serving candidates during the exam, including intellectual property laws of Vietnam, international treaties on intellectual property, Nice, Locarno, and IPC international classifications;

c) Necessary tools for organizing the exam: sealed question paper, scrap paper, envelope, sealing label, pens, felt-tip pens, writing chalks, scissors, glue, tape, staples, memo pads, pins, drinks, plastic cups, and other necessary tools;

Examination paper is printed according to the template specified by the Examination Council. Scrap papers shall be provided unified by the Examination Council.

d) Before the exam day, the Examination Council shall prepare the consolidated list of candidates, the list of candidates for each exam room, and the examination rules to be published at each exam room and provide legislative documents and materials for candidates.

Article 13. Question paper preparation

1. The chairperson of the Examination Council shall direct the preparation of question paper and report to the chairperson of the Examination Council for decision.

2. The content of question paper must comply with regulations. Each question paper must include marking guidelines, answers, and scoring criteria. Question paper must be sealed in envelopes and kept secure. The handing over, receiving, and opening of question paper must be recorded in writing.

3. Each question paper has 01 official version and 01 backup version. Question papers shall be printed to be distributed to each candidate.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The process of printing, dispatch and handover of question papers:

a) The printing-copying board:

The printing-copying board shall be established by the Chairperson of Examination Council, consist of the head of printing-copying board and its members.

The person who falls under cases specified in Clause 3 Article 6 of this Regulation shall not be appointed to be a member of the printing-copying board.

The printing-copying board shall work together and will be isolated from the time of unsealing the envelopes of original question papers until the end of the final session of the exam; phones or other recording devices are not allowed in the printing-copying room.

The head of printing-copying board shall take responsibility for their performance as prescribed to the Chairperson of Examination Council in: receiving the original question papers, organizing the printing-copying of question papers, storing and handing over the question papers sealed in envelopes to the head of invigilation board in the witness of secretary cum member and supervisors.

a) The printing-copying of question papers:

Each subject shall be printed/copied separately; after printing-copying the required number of sheets, seal and pack up the question papers for each exam room, clean up and repeat the process with other papers/subjects. In the process of printing-copying, the quality of the copies must be checked, the proof copies and unusable copies shall be kept, stored as confidential documents, and handed over to the secretary cum member of the Examination Council for destruction after the exam.

Check the exact number of question papers according to the number of candidates of each exam room in order to distribute the question papers; write the name of Exam Place, exam room number, name of subject and the number of question papers on each envelope of question papers before packing.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

During the process of printing-copying, the printing-copying board shall manage both envelopes of question papers that have been packed and sealed and disqualified copies, which are redundant, damaged, blurry, torn, dirty, or unusable. Unusable copies shall be kept, sealed, and handed over to the secretary cum member of the Examination Council for destruction after the exam.

c) Dispatch and handover of question papers:

The envelopes shall be stored in locked and sealed boxes, cabinets or containers and must be recorded in the witness of secretary cum member and supervisors during the process of dispatch and handover from the printing-copying board to the surveillance board.

Article 14. Organization of invigilation board meetings

1. The head of invigilation board shall organize meetings to disseminate plans, regulations, rules, tasks, authorities, and responsibilities of members of invigilation board; to provide instructions for invigilators to guide candidates during the examination.

2. or each subject of the examination, at least 60 minutes before the exam, the head of the invigilation board shall convene a meeting to assign invigilators to each exam room, provided that one invigilator must not invigilate more than one time in the same room in the exam.

3. After the end of the examination, the head of invigilation board shall convene a meeting for review.

Article 15. Arrangement of exam rooms

The maximum number of candidates in each exam room is 50; the minimum horizontal distance between two candidates is 01 meter. 30 minutes before the exam, the invigilators shall number the registration numbers, call the name of candidates and allow them to enter the exam room.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The invigilator invites 02 representatives of candidates to check and sign the written confirmation of the sealed envelope containing question papers as prescribed.

2. In the case where the envelope of question papers is missing the seal or shows other suspicious signs, the invigilator shall make a record (confirmed by 02 representatives of candidates) at the exam room and report to the head of invigilation board to report to the chairperson of the Examination Council for handling.

3. In the case of any extra, missing sheets or mixed with other subjects' sheets, etc. the first invigilator shall report to the head of invigilation board for record making; at the same time, the head of invigilation board shall report to the chairperson of Examination Council for handling.

4. The chairperson of the Examination Council shall decide the use of the backup question papers.

Article 17. Calculation of time allotted for papers

The time allotted for the paper shall be specified on the question paper. The start time for exam is calculated 10 minutes after the invigilator distributes the question papers to all candidates. The room invigilator shall record the start and end times on the board in the exam room. The Examination Council shall specify the examination schedule with specific time appropriate to practical conditions.

Article 18. Invigilation and answer paper collection

1. Invigilation:

02 invigilators shall be assigned for each exam room; one of them shall be designated by the head of invigilation board to take primary responsibility for invigilating in the exam room (hereinafter referred to as “first invigilator”). When assigned the task of invigilating in exam rooms, the invigilator shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) When entry time is announced, call the name of candidates; check the candidate cards or other personal papers of candidates; make sure that candidates sit on the right seat and check their belongings to remove any prohibited documents and equipment as prescribed in this Regulation;

c) When hearing the announcement, the first invigilator shall receive the envelopes of question papers, the second invigilator shall remind candidates to follow the exam regulation, write his or her full name on the answer and scrap papers and sign them and sign them based on the number of candidates present (redundant papers with signatures are not allowed); guide candidates to fold their answer papers correctly and check whether they have written their names, numbers and other required fields before taking the test. In case candidates requests additional exam papers or scrap papers, the invigilator must sign the papers before distributing them to the candidates;

d) When hearing the announcement, the first invigilator shall show the envelopes of question papers in front of candidates to let them see that the front and the back seals remain intact and ask two of them to sign the record confirming the condition of envelopes of question papers as witnesses; open the envelopes of question papers and check the number of question; distribute the question papers to each candidate;

dd) During the session, one invigilator shall observe from the front to the back of exam room and the other shall observe in the opposite pattern; invigilators shall not stand close to candidates and help them cheating by any means, only answer candidates' questions in public and provide answers within the scope of the regulation;

e) Invigilators shall protect question paper during the exam session and prevent question paper leaks.  After 15 minutes from the start of the session, invigilators shall transfer the sealed envelope of extra question papers to the staff member assigned by the head of invigilation board.

g) 15 minutes before the end of the session, invigilators shall announce the remaining time for candidates to check and complete their information on the answer papers before submitting them.

2. Answer paper collection:

a) Invigilators may only collect answer papers until two thirds of the examination time have elapsed;

b) When the end of the session is announced, the first invigilator shall require candidates to stop writing; the first invigilator shall call the name of candidates and receive their answer papers. When receiving papers, the first invigilator shall count the number of submitted answer paper, ask candidates to write the number of submitted answer paper, and sign acknowledgement of submission. Candidates may leave the room after submitting their answer papers. The second invigilator shall maintain the discipline in the exam room;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) After counting and comparing, the answer papers and acknowledgement of submission of each exam room shall be put in the envelope and sealed by the assigned member and the two invigilators on the spot. They shall also sign on the edge between the seal and the envelope and sign the handover minutes. The seal must be placed in the middle of the adhesive edges of the envelope. Finally, the head of invigilation board shall sign the envelope before handing it over to the Secretary of the Examination Council.

Article 19. Regulations on candidates

1. Candidates must be present at the designated exam room on time as specified in the Notice of the provincial-level People's Committee. Candidates who arrive later than 15 minutes after the question paper opening shall not be admitted to the exam room. Candidates who are absent or unable to participate in the previous exam session may participate in the subsequent exam session.

2. Candidates shall follow these rules in the exam room:

a) Present the ID card of another personal paper (with a portrait photo) such as passport or driver license to invigilators. Any mistake or error with respect to the first name, middle name, last name, date of birth, exam, etc. should be promptly reported the invigilator on duty to report to the head of invigilation board for correction. Where the ID card or another necessary document is lost, the candidate must immediately report to the head of invigilation board and make a written commitment for consideration.

b) Pay attention and listen to the examination rules, ask questions to the invigilator before starting the exam.

c) Only bring the following items into the exam room: pens, pencils, compasses, erasers, rulers, slide rules; calculator without text composing function, and unused blotting paper.

d) Refrain from bringing the following items into the exam room: carbon paper, correction pens, prohibited materials, weapons, explosives, inflammable materials, alcoholic drinks, mobile phones, information transmission devices, audio and video recorders and other items; refrain from smoking in the exam room.

dd) Candidates shall be provided with legislative documents on industrial property rights, international treaties on industrial property rights, and international classification tables for patents, industrial designs and trademarks to serve the candidates in taking the exam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) The answers must be written clearly, neatly, without scribbles markings, or unusual presentation styles that could be considered special symbol for exam fraud. Candidates are only allowed to use blue or black ink; not allowed to use other colored inks, metallic inks, fluorescent inks, or pencils (except where specified in the question paper); not allowed to make special symbols on the answer paper.  Candidates are not allowed to use two different types of ink, red ink, or pencils (except for circles drawn using a compass with a pencil). Any mistakes must be crossed out with the same color ink.

h) Candidates must protect their work and must not commit any frauds.

i) Candidates must follow the instructions of the invigilators. Any questions should be asked publicly.  Candidates must maintain order in the exam room, refrain from discussing, exchanging, or copying each other's work. Any cases of sudden illness or abnormal conditions should be reported to the invigilator for consideration and handling.

k) Candidates are not allowed to communicate with anyone outside the exam room using any means; they may only leave the exam room in special cases with the agreement and supervision of the invigilator. Candidates may submit their papers and leave the exam room after two thirds of the allotted time given to a written exam.

l) When the exam time ends, candidates must stop writing, turn over their answer paper on the table, sit quietly and wait to be called to submit it to the invigilator. Candidates who did not complete the answer paper must still submit it. When submitting the answer paper, candidates must write the number of papers submitted and sign on the list.

3. Any violations specified above shall be reminded and handled by the invigilator in accordance with Article 26 of this Regulation.

4. Answer papers of suspended candidates shall be considered invalid and shall not be marked. If a candidate has at least 01 invalid answer paper, other valid answer papers shall not be marked.

Article 20. Header removal

1. The header removal shall be carried out by the header removal board, under the supervision of a representative of supervision board.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Members of header removal board are not allowed to bring mobile phones or any other recording devices into the header removal area;

b) Answer paper headers of each subject shall be jointly removed by 02 examiners in accordance with Clause 3 hereof;

c) During header removal process, examiners are not allowed to take more than 30 seconds to check the name and registration number on the answer paper.

3. Header removal procedures:

a) Check the seal of the answer paper envelope (including seal and signatures). Any signs of unsealing must be reported in writing to the Chairperson of Examination Council for handling; the procedures shall be suspended.

b) Open the envelope, count and cross-check the number of answer papers, the total number of sheets, and the number of sheets of each answer paper with those recorded in the exam papers, answer paper handover report, and submission report of answer papers in each envelop. Any differences in the quantity must be reported in writing to the Chairperson of Examination Council for handling; the procedures shall be suspended.

c) Staple the two ends of each candidate's answer paper.

d) Shuffle the order of answer papers;

dd) Number answer papers from No. 001 to the end;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Re-count and seal header of answer papers in a sealed envelope (bearing the seal and signatures of both examiners on the open edges off the envelope);

h) Divide answer papers into sets (about 30 answer papers/set) and place them in sealed envelopes (bearing the seal and signatures of both examiners on the open edges off the envelope);

i) Hand over envelopes and recorded in writing.

Article 21. Marking

1. The marking process shall be conducted in 01 area, where is fully equipped with fire safety devices.

2. The rooms with papers, cabinets, boxes, or containers in which answer sheets are stored shall be locked and sealed; the keys of the room shall be kept by the secretary cum member of the Examination Council. Activities of opening and closing the room shall be conducted in the presence of supervisors. Answer sheets are not allowed to be taken out of the marking area.

3. Members of the Marking Board, on entering and leaving the marking area, must not bring any devices for information recording and transmission , copying documents, any personal papers, correction pen, pencil and other types of pen that are not allowed by the Marking Board. The type of pen used for marking shall be determined by the head of marking board and recorded in the minutes of the meeting of the Marking Board.

4. Before marking, the head of marking board shall organize a meeting to assign tasks. The marking shall be conducted in accordance with making instructions, answers, and scoring criteria. Each script shall be marked through two independent rounds:

a) First-round marking (by the first member):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Before marking, members of marking board shall check every script to make sure that they have received sufficient pages and headers as written on the envelope and cross out any blanks left on the paper.

If answers are written on unspecified papers, members of marking board shall not mark them. If detecting missing pages, headers; answers written on scrap papers or unspecified papers; papers with handwritings of two people or more, answers written in two different colors or more or in red, answers written in pencil or any note or drawing that is unrelated to the exam; torn or intentional marking, members of marking board shall report and transfer these scripts to the head of marking board for consideration.

In the first-round marking, except for the cross out strokes in blank areas, members of marking board must not write anything on the  scripts and the envelope. Scores for each question, total score and comments (if any) shall be written on the record of scores for each written paper. On the record, members of marking board must write and sign their full name.

b) Second-round marking (by the second member):

After receiving envelopes of scripts from the first-round marking, the head of marking board shall take the records of scores out of the envelopes and randomly hand over to members of marking board for the second-round marking, making sure that an envelope of marked scripts is not be given back to the member who marked those scripts.

The second-round marking member shall not write anything on the  scripts and the envelope.

Scores for each question, total score and comments (if any) shall be written on the record of scores for each written paper. On the record, members of marking board must write and sign their full name.

After finishing one envelope, the member shall bring this envelope and the record of scores to the head of marking board.

5. Finalizing scores after 02 marking rounds:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) If the difference between two total scores is less between 0,5 points and 1,0 point (except the case of score miscalculation), the head of marking board shall discuss with both members. If an agreement cannot be reached, the head of marking board shall make the final decision.  Marking members shall sign and write full names on all pages of the script.

c) If the difference between two total scores is more than 1,0 point, the head of marking board shall have the script marked for the third time by another member.

6. The final score after three rounds of marking:

a) If the scores of two out of three times are the same, the identical score of two marking rounds shall be taken as the final score, write the final score. Marking members shall sign and write full names on all pages of the script.

b) If the differences in the scores of three times are varied: up to 1,0 point, the average score shall be taken as the final score. Marking members shall sign and write full names on all pages of the script.

c) If the differences in the scores of three times are varied: more than 1,0 point, the head of marking board shall have the script marked together by the whole board and make the final decision. Marking members shall sign and write full names on all pages of the script.

7. As soon as the marking is completed, the head of marking board shall prepare consolidated report on score results, determine the final score of each paper according to the principle of rounding up or down to the nearest multiple of 0.25, with a maximum increase or decrease of 0.125 (in cases where rounding up and down is possible, rounding up is preferred). The consolidated report on score results must bear signatures of members participating in marking and the head of marking board, enclosed with marking sheets of each member, sealed in envelopes and handed over to the secretary cum member of the Examination Council to carry out further tasks. The handing over and receiving shall be recorded in the presence of supervisors.

8. The chairperson of Examination Council shall decide establishing the re-marking board upon re-marking request with eligible members of marking board, provided that the member who has marked the script shall not re-mark it. The re-marking results shall be integrated into the results. The chairman of Examination Council shall send the report to the Provincial-level People's Committee for consideration and recognition of the exam results. The re-marking result shall be sent to the requested candidate.

9. Re-marking procedures:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Sort out the candidate numbers to find the number written on matching header of the script. Take out the script and compare it with the acknowledgement of submission, cover the marking results before handing it over to the marking board.

Collect all the scripts to be re-marked of a subject and put them into one or several envelopes, write the number of scripts and pages thereof on each envelope, seal envelopes and hand over them to the re-marking board. The handover of scripts shall be conducted in the presence of supervisors.

Any work related to the re-marking shall be joined by at least two members of Examination Council and under supervision of supervisors.

Keep the confidentiality related to the relationship between registration number and personal information with the script header and do not participate in script header matching.

b) The re-marking procedures shall be carried out as marking procedures stipulated in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article.

10. Handling of re-marking results:

a) If the re-marking results of two examiners are the same, that score will be the re-marking score, record the score in the designated box. The examiners shall sign and write full names on all pages of the script. The script shall be remarked and signed with different ink color;

b) If the difference between two re-marking scores is up to 0,25 points, the average score shall be taken as the final re-marking score for the exam. If the difference between two re-marking scores is more than 0,25  points, the head of re-marking board shall forward the script to the third examiner to re-mark. If the re-marking scores of two in three re-marking examiners are the same, that score will be the re-marking score. If the exam scores of the three re-marking examiners are not the same, the average score shall be taken as the final re-marking score for the exam. Marking members shall sign and write full names on all pages of the script.

c) If the difference in the re-marking score and the marking one (disclosed) is under 0,25 point but does not change the passing or failing status of the paper (after rounding as stipulated), the disclosed score shall remain unchanged. If the difference in the re-marking score and the marking one (disclosed) is at least 0.25 points or if the re-marking result changes the passing or failing status, the head of re-marking board shall report to the chairperson of Examination Council to decide organizing a dialogue between the examiners and re-marking examiners (meeting minutes and examiner’s confirmation are required); after the dialogue, the head of re-marking board shall report to the chairperson of Examination Council for further action. Any misconduct shall be reported to chairperson of Examination Council for consideration and handling as prescribed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. Consolidate all re-marking scores and re-marking sheets of each re-marking examiner, dialogue minutes (if any) and the re-marked scripts, then seal the envelope and hand over it to the secretary cum member of the Examination Council for general consolidation into the results as prescribed. The handover of scripts shall be conducted in the presence of supervisors.

Article 22. Script header matching and consolidated exam results

1. The script header matching shall be conducted after the completion of marking procedures. After matching the script headers, the headers and papers may be sealed again to serve the re-marking procedures (if any).

2. The secretary cum member of the Examination Council shall match the script headers, consolidate exam results, and submit the exam results to the chairperson of Examination Council for approval.

3. After the Examination Council meeting on the marking results, the chairperson of Examination Council shall report to the provincial-level People's Committee on the exam results for review and recognition; the exam results shall be sent to candidates as prescribed by law.

Chapter IV

OTHER TASKS OF EXAMINATION

Article 23. Examination supervision

1. The provincial-level People's Committee shall establish a supervision board consisting of the head of board and its members

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The person who falls under cases specified in Clause 3 Article 6 of this Regulation shall not be appointed to be a supervisor.

4. Supervision contents include: compliance with regulations on organizing examination sessions, compliance with the Regulation and rules; performance of duties and responsibilities of members of the Examination Council and members of supporting boards.

5. Supervisor shall be isolated (with the question paper board) from the time of preparation until the end of examination session. If necessary, with written consent from the Head of Supervision Board, the supervisor may leave or communicate with other persons via phone, with the speakerphone on, recording the conversation and under the supervision or witness of the head of supervision board.

6. Supervision location: At the workplace of the Examination Council and supporting boards.

7. Supervisors may enter exam rooms during exam sessions, marking/re-marking rooms during marking/re-marking period; remind candidates, room invigilators, corridor invigilators, other members of the Examination Council and members of supporting boards to comply with the Regulation and rules; request invigilators to make a record for any violations against the Regulation and rules.

8. Upon detection of any violations against the Regulation and rules committing by a member of the Examination Council or supporting board, the supervisor may make a record and send it to the provincial-level People's Committee for consideration and handling according to laws on cadres, civil servants, and public employees.

9. If a supervisor fails to fulfill their assigned duties and responsibilities, he/she may be subject to legal actions against violations on cadres, civil servants, and public employees.

10. The Department of Intellectual Property of the Ministry of Science and Technology shall inspect and supervise the entire process of organizing professional examination of industrial property assessment operations in accordance with laws and this Regulation.

11. The inspectorate of the Department of Intellectual Property is not affiliated to the supervision board established by the provincial-level People's Committee in accordance with Clause 1 hereof. The work plan of the supervision board shall be decided by the heads of the Ministry of Science and Technology.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Persons committing maladministration while performing tasks shall be disciplined or take responsibility according to the degree of violation, in accordance with laws on cadres, civil servants, and public employees and relevant laws.

Article 25. Actions against candidates committing acts of malpractice

1. Any violations of the Regulation or rules of candidates shall be recorded in writing, and depending on the severity of the act of malpractice, the following actions shall be taken:

a) Reprimand.

b) Warning.

c) Suspension of taking the exam.

d) Score cancellation.

2. Reprimand shall be applied to candidates who commit one of the following acts: peek at others' papers, communicate with other candidates, or continue to work on the exam after the end of the exam. Reprimand shall be decided by the invigilator and recorded in writing. A candidate who is reprimanded for a paper will have 25% of total score of that paper deducted.

3. Warning is issued for those who commit one of the following acts:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Bring weapons, explosives, alcohol, or other harmful items into the exam room;

c) Swap answer papers or scrap papers with other candidates, use scrap papers without the invigilator's signature, fail to write their name and registration number;

d) Copy other candidates. Exams with similar answers will be treated the same. If the disciplined candidate can provide evidence of being copied, the chairperson of the Examination Council may consider reducing the discipline from a warning to a reprimand.

A candidate who is warned for a paper will have 50% of total score of that paper deducted.

Warning shall be decided by the invigilator and recorded in writing.

4. Suspension of taking the exam is issued for those who commit one of the following acts:

a) Have been warned  for the first time but still continue committing an act of malpractice;

b) Bring materials, mobile phones, technical transmission devices, recording devices or cameras into the exam room after receiving the question paper;c) Take the question papers out of the exam room or bring the answers from outside to the exam room;

d) Bring answers from outside to the exam room that match the exam questions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Threaten on-duty cadres or other candidates.

Invigilators shall issue a record, confiscate evidence and report the situation to the head of invigilation board.

Scripts will be marked with 0 (zero) in the case of suspension of taking the exam; the suspended candidate must leave the exam room immediately after the decision is issued and shall not take the subsequent exams.

5. Score cancellation is issued for those who commit one of the following acts:

a) Forge documents for working experience when applying for the exam;

b) Forge diplomas or certificates;

c) Allow someone to impersonate the candidate to take the exam or engage in impersonation to take the exam for someone else in any manner;

The score cancellation shall be decided by the head of invigilation board. Depending on the nature and extend of malpractice, actions may also be taken according to administrative or criminal laws.

In other cases, depending on the nature and extend of the malpractice, corresponding form of handling specified in this Article shall be applied by the provincial-level People's Committee or the chairperson of Examination Council.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Answer papers without the signatures of two invigilators and answer papers of suspended candidates shall be invalid and shall not be marked. If a candidate has at least 01 invalid answer paper (where all the answers are invalid), all other valid answer papers shall not be recognized and shall not have their results published.

Article 26. Handling of special cases

The head of specialized boards, upon detecting any malpractices, shall report to the chairperson of Examination Council for consideration.

1. Score deduction:

a) Scripts with special symbol: 50% of total score;

Similar content, format, presentation sequence, position… less than 50%: the similar parts will not be marked;

2. The script shall be marked with 0 (zero) as the exam scores if:

a) It has similar content, format, presentation sequence, position… at least 50%:

b) Copied from any unauthorized handouts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) It is written  on scrap paper or other kind of paper that is not in the format specified, abnormally crumpled or folded, written in two different styles of handwriting;

dd) It is written in an ink color other than the specified or in at least two different ink colors

3. A candidate shall have his/her results cancelled if:

a) He/she commits any act of malpractice as prescribed in Clause 2 of this Article for at least 02 exam sessions.

b) He/she writes or draws on the answer paper;

c) He/she allows someone to impersonate the candidate to take the exam, or engages in impersonation to take the exam for someone else.

Article 27. Handling of complaints

1. The handling of complaints shall comply with during the examination process shall comply with laws on complaints.

2. Any complaints arise after the disbandment of the Examination Council shall be reported to the provincial-level People's Committee for consideration in accordance with laws on complaints.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Examination documents include: Documents for the organization of the examination of the Examination Council, minutes of the Examination Council meetings, consolidated list of exam participants, handover report of the paper question, record of sealed envelope situation, records of violations against regulations, exam rules, handover record of answer papers, original question paper, marking records, consolidated exam results, decision to recognize exam results, re-marking records, resolution of complaints, and other relevant documents shall be kept as a set of records.

2. Within 60 days from the end of the examination, the member cum secretary of Examination Council shall hand over all documents related to examination stipulated in Clause 1 of this Article, sealed answer papers, and sealed script headers to the intellectual property assessment authority affiliated to the provincial-level People's Committee for storage and management in accordance with laws on archives.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 29. Implementation

1. The Department of Intellectual Property shall advise the competent authority on guiding, monitoring, urging, inspecting, and consolidating the implementation of this Regulation  in provinces to report to the Minister and the competent authority as prescribed.

2. Heads of units affiliated to Ministries, provincial-level People's Committees shall disseminate this Regulation to civil servants, public employees, and employees under their management.

3. Civil servants, public employees, and employees under units affiliated to Ministries, provincial-level People's Committees shall strictly implement this Regulation.

Article 30. Proposals and amendments to the Regulation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 35/2025/TT-BKHCN về Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ Giám định sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Số hiệu: 35/2025/TT-BKHCN
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Sở hữu trí tuệ
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 17/11/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản