Luật Đất đai 2024

Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế

Số hiệu 256/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí,Bộ máy hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Văn Thắng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 256/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, TRANG PHỤC VÀ BIỂN HIỆU CỦA CÔNG CHỨC THUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 9 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, biển hiệu của công chức thuế, gồm: mẫu phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế; tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát, quản lý sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Nghị định này gồm:

1. Công chức đang công tác trong cơ quan thuế.

2. Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử, Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Trang bị, cấp phát, quản lý, sử dụng

1. Công chức thuế được trang bị, cấp phát và phải mang phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu khi thực thi công vụ, nhiệm vụ được giao.

2. Cơ quan thuế, công chức thuế có trách nhiệm quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đúng mục đích, giữ gìn, bảo quản và sử dụng bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

3. Cơ quan thuế, công chức thuế không được thay đổi mẫu phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu quy định tại Nghị định này; nghiêm cấm việc làm giả, cho thuê, cho mượn, mua, bán, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu trái quy định.

4. Việc trang bị, cấp phát, quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế phải đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phù hiệu công chức thuế

Phù hiệu công chức thuế có hình tròn, đường kính 3,8 cm (đối với nam), 2,8 cm (đối với nữ) làm bằng kim khí. Mặt trước nền chìm sơn đỏ, xung quanh có đường viền, hai bên có hai bông lúa; 1/3 trên có ngôi sao 5 cánh (có tia chìm tỏa ra), 1/3 dưới có hình bánh xe, chính giữa có chữ “Thuế Nhà nước” dập nổi mạ màu vàng và một dải nơ phía dưới.

Phù hiệu công chức thuế được gắn vào mặt phía trước mũ kê pi (đối với nam) và mũ mềm (đối với nữ) bằng đai ốc và ren.

Điều 5. Cấp hiệu công chức thuế

1. Cấp hiệu công chức thuế thể hiện vị trí, chức vụ của công chức trong cơ quan thuế các cấp, được gắn trên vai áo trang phục của công chức thuế, có hình chữ nhật, làm bằng băng dệt có hoa văn, xung quanh có viền lé, đường viền rộng 3 mm một đầu vát nhọn cân, có kích thước rộng 48 mm, dài 125 mm, độ chếch đầu nhọn 15 mm. Trong đó:

a) Cúc cấp hiệu hình tròn làm bằng kim loại màu vàng cho cấp lãnh đạo và màu bạc dùng cho công chức thuế, đường kính 15 mm, có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa; được gắn ở đầu nhỏ trên nền cấp hiệu.

b) Sao cấp hiệu lãnh đạo làm bằng kim loại màu vàng, có vân nổi, kích thước 18 mm. Sao được gắn thành một hàng dọc ở giữa cấp hiệu, số sao thể hiện chức vụ lãnh đạo cơ quan thuế các cấp. Cấp hiệu của công chức thuế không có sao.

c) Biểu tượng cấp hiệu có hình bánh xe, hai bông lúa và một dải nơ phía dưới làm bằng kim loại màu vàng cho cấp lãnh đạo và màu bạc dùng cho công chức thuế.

d) Vạch cấp hiệu rộng 5 mm làm bằng kim loại màu vàng cho cấp lãnh đạo và màu bạc dùng cho công chức thuế.

2. Cấp hiệu lãnh đạo Cục Thuế có nền màu vàng da cam, xung quanh có viền lé màu đỏ. Từ phần đầu trên cấp hiệu (phía đầu vát nhọn) đến phần đầu dưới cấp hiệu (đầu hình chữ nhật) lần lượt có cúc cấp hiệu, sao cấp hiệu lãnh đạo, biểu tượng cấp hiệu. Trong đó:

a) Cấp hiệu của Cục trưởng có 2 sao màu vàng;

b) Cấp hiệu của Phó Cục trưởng có 1 sao màu vàng.

3. Cấp hiệu lãnh đạo Ban, Chi cục, Thuế tỉnh, thành phố và tương đương có nền màu vàng nhạt, xung quanh có viền lé màu đen. Từ phần đầu trên cấp hiệu (phía đầu vát nhọn) đến phần đầu dưới cấp hiệu (đầu hình chữ nhật) lần lượt có cúc cấp hiệu, sao cấp hiệu lãnh đạo, biểu tượng cấp hiệu và vạch cấp hiệu (03 vạch ngang). Trong đó:

a) Cấp hiệu của cấp trưởng có 2 sao màu vàng;

b) Cấp hiệu của cấp phó có 1 sao màu vàng.

4. Cấp hiệu lãnh đạo cấp phòng, Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố và tương đương có nền màu vàng nhạt, xung quanh có viền lé màu đen. Từ phần đầu trên cấp hiệu (phía đầu vát nhọn) đến phần đầu dưới cấp hiệu (đầu hình chữ nhật) lần lượt có cúc cấp hiệu, sao cấp hiệu lãnh đạo, biểu tượng cấp hiệu và vạch cấp hiệu (02 vạch ngang). Trong đó:

a) Cấp hiệu của cấp trưởng có 2 sao màu vàng;

b) Cấp hiệu của cấp phó có 1 sao màu vàng.

5. Cấp hiệu công chức thuế có nền màu vàng nhạt, xung quanh có viền lé màu đen. Từ phần đầu trên cấp hiệu (phía đầu vát nhọn) đến phần đầu dưới cấp hiệu (đầu hình chữ nhật) lần lượt có cúc cấp hiệu, biểu tượng cấp hiệu và vạch cấp hiệu (vạch hình “<” nằm ngang).

Điều 6. Trang phục công chức thuế

Trang phục công chức thuế gồm: Lễ phục, áo quần xuân hè, áo quần thu đông, áo sơ mi mặc bên trong áo lễ phục mùa đông, áo sơ mi thu đông, áo chống rét, mũ, giày, dây thắt lưng, cà vạt, tất chân, cành tùng. Trong đó:

1. Lễ phục:

a) Áo lễ phục mùa đông dành cho nam có màu be nhạt, ve chữ V, thân trước có 4 túi, nắp có túi có sòi nhọn cài cúc, giữa thân túi có súp chìm. Nẹp áo có 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế. Thân sau có sống sau, xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.

b) Áo lễ phục mùa đông dành cho nữ có màu be nhạt, kiểu áo hai lớp ve chữ V, thân trước có bổ 2 túi phía dưới có nắp, nẹp áo có 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế. Thân sau có sống sau xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.

c) Áo lễ phục mùa hè dành cho nam và nữ: áo cộc tay có màu và kiểu dáng tương tự như lễ phục mùa đông.

d) Quần lễ phục nam dùng cho mùa đông và mùa hè có màu be nhạt, hai bên sườn có 2 túi chéo, thân sau có 1 túi hậu bên phải người mặc.

đ) Quần lễ phục nữ dùng cho mùa đông có màu be nhạt, may kiểu âu phục.

e) Juýp lễ phục nữ dùng lễ phục mùa hè có màu be nhạt, chiều dài phù hợp quy định và xẻ thân sau.

2. Áo quần xuân hè:

a) Áo xuân hè nam may kiểu sơ mi màu vàng kem, cổ đứng, nẹp lật ra ngoài, cộc tay, cài cúc nhựa hợp với màu vải áo, có 2 túi ngực nổi ngoài có nắp, giữa túi có gân nổi, thân sau có cầu vai, vai có dây vai đeo cấp hiệu. Áo may dáng gấu bằng.

b) Áo xuân hè nữ may kiểu sơ mi màu vàng kem, cổ đứng, nẹp lật ra ngoài, cộc tay, cài cúc nhựa hợp với màu vải áo, cửa tay may lật ra ngoài; thân trước và sau có chiết ly tạo dáng mềm mại, nữ tính, vai có dây vai đeo cấp hiệu. Áo may dáng gấu lượn tôm.

c) Quần xuân hè dùng cho nam và nữ có màu xanh đen, may kiểu âu phục.

d) Juýp xuân hè dùng cho nữ có màu xanh đen, chiều dài phù hợp quy định và xẻ thân sau.

3. Áo quần thu đông:

a) Áo khoác ngoài nam có kiểu dáng Vest màu xanh đen, thân trước có 2 túi nắp phía dưới, cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế. Thân sau có sống sau, xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.

b) Áo khoác ngoài nữ có kiểu áo Vest màu xanh đen, thân sau có sống lưng xẻ dưới được bổ mảnh dọc theo thân, ve gấu áo thân trước hơi tròn tạo kiểu dáng mềm mại nữ tính; thân trước có 2 túi nắp phía dưới, cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế; vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.

c) Quần thu đông dùng cho nam và nữ có màu xanh đen, may kiểu âu phục.

d) Juýp thu đông dùng cho nữ có màu xanh đen, chiều dài phù hợp quy định và xẻ thân sau.

4. Áo sơ mi mặc bên trong áo lễ phục mùa đông, áo sơ mi thu đông (áo sơ mi dài tay) dùng cho nam và nữ có màu, kiểu dáng và may như áo xuân hè nhưng dài tay, tay áo có măng séc cài cúc.

5. Áo chống rét:

a) Áo chống rét nam màu xanh đen có hình dáng bên ngoài kiểu áo khoác dài mặc ngoài, cổ bẻ, ve chữ V, nẹp áo có đính 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế, đường kính 22 mm. Thân trước phía dưới có 2 túi cơi chéo. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Tay dài hai mang có bác tay lật ra ngoài. Ngang eo có dây lưng gắn khóa then ngang hình chữ nhật, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.

Bên trong áo có lót thân, thân trước có túi lót tại vị trí ngang ngực. Thân trước, cổ áo và cơi túi được ép 1 lớp mex bằng máy chuyên dùng tạo độ bền đẹp.

b) Áo chống rét nữ màu xanh đen có hình dáng bên ngoài kiểu áo khoác dài mặc ngoài, cổ bẻ, ve chữ V, nẹp áo có đính 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế, đường kính 22 mm. Thân trước bổ đường đề cúp ngực tạo dáng, phía dưới có 2 túi cơi chéo. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Tay dài hai mang có bác tay lật ra ngoài; ngang eo có dây lưng gắn khóa then ngang hình chữ nhật; vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.

Bên trong áo có lót thân. Thân trước, cổ áo và cơi túi được ép 1 lớp mex bằng máy chuyên dùng tạo độ bền đẹp.

6. Mũ:

a) Mũ kê-pi dùng cho lễ phục nam (mũ lễ phục) và áo quần thu đông, áo quần xuân hè nam (mũ thường phục) có đỉnh, đai mũ, màu be nhạt và xanh đen cùng màu với áo lễ phục và áo khoác ngoài thu đông; mặt trước mũ có gắn phù hiệu, chân lưỡi trai có 2 dây xoắn thừng màu vàng được gắn hai đầu bằng cúc kim loại màu vàng có hình ngôi sao, bông lúa; hai bên thân mũ có mở 2 lỗ ô dê thoáng khí ở mỗi bên.

b) Mũ mềm dùng cho lễ phục nữ (mũ lễ phục) và áo quần thu đông, áo quần xuân hè nữ (mũ thường phục) có màu be nhạt và xanh đen cùng màu với áo lễ phục và áo khoác ngoài thu đông, có vành mũ được bẻ gấp hai bên; trước mũ có gắn phù hiệu, chân lưỡi trai có 2 dây xoắn thừng màu vàng được gắn hai đầu bằng cúc kim loại màu vàng có hình ngôi sao, bông lúa; hai bên thân mũ có mở 2 lỗ ô dê thoáng khí ở mỗi bên.

7. Giày:

a) Giày nam bằng da màu đen, thấp cổ, đế cao 3,5 cm, có dây buộc.

b) Giày nữ bằng da màu đen, thấp cổ, đế cao 5 cm.

8. Dây thắt lưng nam, nữ có màu đen, được làm bằng da hoặc giả da, có chất lượng tốt; khóa bằng kim loại mặt hình chữ nhật có in nổi hình logo cơ quan thuế, có viền xung quanh màu vàng.

9. Cà vạt nam, nữ có màu xanh đen bóng, trơn.

10. Tất chân nam, nữ có màu xanh đen, cổ ngắn có chun, được làm bằng chất liệu sợi cotton, thoáng và hút ẩm, bền màu, chất lượng tốt.

11. Cành tùng: Được gắn trên ve áo lễ phục, áo khoác ngoài thu đông, áo chống rét làm bằng kim loại mạ màu vàng. Bề mặt gồm 12 lá tùng và 09 quả tùng. Mặt sau gắn chân vít định vị để cài ve áo.

Điều 7. Biển hiệu công chức thuế

Biển hiệu công chức thuế thể hiện tên, chức vụ của công chức trong cơ quan thuế các cấp, được gắn bên trái ngực áo trang phục của công chức thuế, có màu vàng, được làm bằng kim loại bề mặt có phủ nhựa trong suốt có kích thước hình chữ nhật, chiều rộng 20 mm; chiều dài 65 mm; một đầu có in hình logo cơ quan thuế hình tròn đường kính 14 mm; ở giữa in họ, tên công chức bằng chữ in hoa, màu tím đen, bên dưới in chức danh (tương ứng với chức danh quy định tại Điều 5 Nghị định này). Mặt trong của biển hiệu được gắn ghim cài chắc chắn, dễ sử dụng.

 Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức thuế đã trang bị, cấp phát từ ngày 30 tháng 6 năm 2026 trở về trước phù hợp với mẫu quy định tại Nghị định này thì được tiếp tục sử dụng.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

PHỤ LỤC

MỘT SỐ MẪU VỀ PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, TRANG PHỤC VÀ BIỂN HIỆU CỦA CÔNG CHỨC THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 256/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

 

1. Phù hiệu công chức thuế

2. Cấp hiệu công chức Thuế

a) Cấp hiệu lãnh đạo Cục Thuế:

Cấp trưởng

Cấp phó

b) Cấp hiệu lãnh đạo Ban, Chi cục, Thuế tỉnh, thành phố và tương đương

Cấp trưởng

Cấp phó

c) Cấp hiệu lãnh đạo cấp phòng, Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố và tương đương

Cấp trưởng

Cấp phó

d) Cấp hiệu công chức thuế

3. Lễ phục:

a) Lễ phục mùa đông nam

b) Lễ phục mùa đông n

c) Lễ phục mùa hè nam

d) Lễ phục mùa hè n

4. Áo quần xuân hè:

a) Áo quần xuân hè nam

b) Áo quần xuân hè n

5. Áo quần thu đông:

a) Áo quần thu đông nam

b) Áo quần thu đông n

6. Áo sơ mi mặc bên trong áo lễ phục mùa đông, áo sơ mi thu đông (áo sơ mi dài tay)

a) Áo dài tay nam

b) Áo dài tay n

7. Áo chống rét:

a) Áo chống rét nam

b) Áo chống rét n

8. Mũ:

a) Mũ kê pi dùng cho lễ phục nam

b) Mũ kê pi dùng cho thường phục nam

c) Mũ mềm dùng cho lễ phục nữ

d) Mũ mềm dùng cho thường phục nữ

9. Giày:

a) Giày nam

b) Giày n

10. Dây thắt lưng

11. Cà vạt

12. Tất chân

13. Cành tùng

14. Biển hiệu công chức

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế
Tải văn bản gốc Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế
Số hiệu: 256/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí,Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 30/06/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 256/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát, quản lý sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế theo khoản 1 Điều 10 Nghị định số 256/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Theo Điều 2 Nghị định số 256/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

Chương II

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ, CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, TRANG PHỤC VÀ BIỂN HIỆU CỦA CÔNG CHỨC THUẾ

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức chung

1. Tiêu chuẩn, định mức quy định tại Thông tư này là tiêu chuẩn tối đa, được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch, dự toán mua sắm hằng năm.

2. Năm đầu thực hiện trang bị, cấp phát phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức thuế (gọi tắt là năm đầu), công chức thuế được trang bị đầy đủ theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Thông tư này. Việc trang bị theo tiêu chuẩn các năm tiếp theo thực hiện theo nhu cầu sử dụng trang phục của từng đối tượng nhưng không vượt tiêu chuẩn quy định.

Thuế tỉnh, thành phố, Văn phòng Cục Thuế (gọi tắt là các đơn vị thuộc Cục Thuế) xây dựng nhu cầu, kế hoạch trang bị phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức thuế trước ngày 31/3 hằng năm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả báo cáo Cục trưởng Cục Thuế quyết định.

3. Tùy theo điều kiện thời tiết và môi trường làm việc, các đơn vị thuộc Cục Thuế tổng hợp nhu cầu của toàn bộ công chức thuế thuộc phạm vi quản lý để đăng ký, chuyển đổi tiêu chuẩn áo khoác ngoài thu đông, áo sơ mi dài tay, áo xuân hè, quần xuân hè nữ, juyp xuân hè nữ. Việc đăng ký chuyển đổi tiêu chuẩn được thực hiện khi trang bị từ năm thứ 2 trở đi, khi đến niên độ trang bị của cá nhân và đảm bảo theo nguyên tắc sau:

3.1. Được chuyển đổi 01 áo khoác ngoài thu đông sang 02 áo xuân hè hoặc 02 áo sơ mi dài tay hoặc 01 áo xuân hè và 01 áo sơ mi dài tay.

3.2. Được chuyển đổi 01 áo sơ mi dài tay sang 01 áo xuân hè và ngược lại.

3.3. Được chuyển đổi 01 quần xuân hè nữ sang 01 juyp xuân hè nữ và ngược lại.

3.4. Trong mọi trường hợp chuyển đổi quy định tại điểm 3.1, 3.2, 3.3 khoản 3 Điều này, phải đảm bảo công chức thuế luôn có tối thiểu 02 chiếc áo, 02 chiếc quần hoặc 02 chiếc juyp còn sử dụng được của loại trang phục đề xuất chuyển đổi để sử dụng theo quy định.

4. Trường hợp phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đã được trang bị, cấp phát bị mất, hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật: Cục trưởng Cục Thuế quyết định việc cấp bù số lượng mất, hỏng thực tế trên cơ sở đề xuất của Thủ trưởng đơn vị.

Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát

1. Phù hiệu: Năm đầu cấp 02 chiếc (gắn vào mũ lễ phục và mũ thường phục) và chỉ cấp lại khi mất, hỏng.

2. Cấp hiệu: 01 bộ/3 năm (không bao gồm trường hợp thay đổi chức danh, chức vụ; mất, hỏng).

3. Trang phục:

3.1. Lễ phục: Năm đầu: 01 bộ; Các năm tiếp theo: Chỉ cấp lại khi mất, hỏng nhưng tối thiểu 05 năm sau lần cấp gần nhất. Trong đó, 01 bộ lễ phục gồm:

a) Nam: 01 quần, 01 áo lễ phục mùa đông, 01 áo lễ phục mùa hè.

b) Nữ: 01 quần, 01 juyp, 01 áo lễ phục mùa đông, 01 áo lễ phục mùa hè.

3.2. Áo quần xuân hè: 01 bộ/1 năm (năm đầu được cấp 02 bộ). Trong đó, 01 bộ áo quần xuân hè gồm:

a) Nam: 02 áo cộc tay, 01 quần.

b) Nữ: 02 áo cộc tay, 01 quần, 01 juyp.

3.3. Áo quần thu đông: 01 bộ/2 năm (năm đầu được cấp 02 bộ). Trong đó, 01 bộ áo quần thu đông gồm:

a) Nam: 01 áo khoác ngoài, 01 quần.

b) Nữ: 01 áo khoác ngoài, 01 quần hoặc 01 juyp.

3.4. Áo sơ mi mặc bên trong áo lễ phục mùa đông, áo sơ mi thu đông (áo sơ mi dài tay) dùng cho nam và nữ: 01 chiếc/1 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).

3.5. Áo chống rét: 01 chiếc/3 năm.

3.6. Mũ kê pi, mũ mềm: Năm đầu: 01 chiếc mũ lễ phục, 01 chiếc mũ thường phục; Các năm tiếp theo: Chỉ cấp lại khi mất, hỏng nhưng tối thiểu 05 năm sau lần cấp gần nhất.

3.7. Giày: 01 đôi/1 năm.

3.8. Dây thắt lưng: 01 chiếc/2 năm.

3.9. Cà vạt: 01 chiếc/3 năm.

3.10. Tất chân: 02 đôi/1 năm.

3.11. Cành tùng: Năm đầu cấp 01 bộ và chỉ cấp lại khi mất, hỏng.

4. Biển hiệu: 01 chiếc/3 năm (không bao gồm trường hợp thay đổi chức danh, chức vụ; mất, hỏng).

Điều 5. Quản lý, sử dụng

1. Việc quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Thông tư này.

2. Công chức thuế có trách nhiệm sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đúng mục đích, đúng quy định; quản lý, gìn giữ, bảo quản phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu được trang bị, cấp phát. Trường hợp, để mất hoặc hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật thì công chức thuế phải báo cáo, đồng thời có văn bản gửi Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp công chức thuế để được xem xét, đề xuất giải quyết với cấp có thẩm quyền.

3. Công chức thuế khi thôi việc, chuyển công tác ra ngoài cơ quan thuế hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc phải nộp lại toàn bộ phù hiệu, cấp hiệu và biển hiệu đã được cấp cho đơn vị quản lý trực tiếp công chức thuế; không thực hiện thu hồi đối với trang phục đã trang bị, cấp phát; việc thu hồi do Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp công chức thuế thực hiện đàm phán đầy đủ, kịp thời và có xác nhận theo quy định.

4. Nghiêm cấm công chức thuế cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng hoặc sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đã được cấp vào mục đích khác việc thực thi công vụ, nhiệm vụ được giao.

5. Việc trang bị, cấp phát, quản lý, thu hồi, thay thế phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu phải bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí.

Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cách thức quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Nguồn kinh phí

Dự toán kinh phí may sắm phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế được bố trí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và biên chế được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt.

Điều 7. Cách thức tổ chức may sắm, trang bị, cấp phát

1. Cục Thuế quy định chi tiết kỹ thuật về nguyên vật liệu, quy cách may và các nội dung cần thiết khác để may sắm phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế; chịu trách nhiệm trang bị, cấp phát phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế công tác tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu được trang bị, cấp phát cho công chức thuế của đơn vị đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 85/2013/TT-BTC ngày 26/6/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Thuế: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định số 256/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế và Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi./.

Xem nội dung VB
Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026