Luật Đất đai 2024

Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 86/2026/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu,Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Đức Chi
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 86/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 9 Điều 12, điểm c khoản 1 và khoản 9 Điều 14, khoản 5 Điều 15, khoản 7 Điều 16, khoản 7 Điều 18, khoản 6 Điều 19, khoản 6 Điều 20, khoản 5 Điều 21, khoản 7 Điều 22, khoản 3 Điều 35, khoản 3 Điều 37, điểm b khoản 2 Điều 38 của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15khoản 5 Điều 25, điểm b khoản 3 Điều 27, khoản 4 Điều 30, khoản 4 Điều 31, khoản 4 Điều 33, khoản 7 Điều 34, khoản 7 Điều 35, khoản 7 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 58, điểm b khoản 2 Điều 65 của Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư này bao gồm:

1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật số 108/2025/QH15, Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;

2. Cơ quan hải quan bao gồm Cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu và cơ quan hải quan khác thuộc Cục Hải quan được giao chức năng quản lý thuế; Chi cục Hải quan khu vực, Đội phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội Thông quan, Đội Kiểm soát hải quan, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu và cơ quan hải quan khác thuộc Chi cục Hải quan khu vực được giao chức năng quản lý thuế;

3. Công chức hải quan;

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Khai thuế, hồ sơ khai thuế, hình thức nộp hồ sơ khai thuế, tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế

1. Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo từng lần phát sinh bao gồm khai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.

Việc khai thuế, khai bổ sung, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, các chỉ tiêu thông tin trong hồ sơ khai thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

2. Không phải khai thuế theo từng lần phát sinh đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau:

a) Mặt hàng điện năng xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa bán trong khu vực cách ly tại các sân bay quốc tế (trừ hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng min thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế), hàng hóa cung cấp cho hành khách trên các chuyến bay tuyến quốc tế, xăng, dầu cung ứng cho tàu bay xuất cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Các trường hợp mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa giữa doanh nghiệp ưu tiên và đối tác theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 46 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTCkhoản 6 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 53 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về hải quan.

3. Hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan số 54/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn Luật Hải quan số 54/2014/QH13, được nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.

4. Hình thức nộp hồ sơ khai thuế

a) Nộp hồ sơ điện tử

Người nộp thuế khai đầy đủ, chính xác các thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ, tài liệu có liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp chưa khai báo được chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục II Thông tư này trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người nộp thuế nộp bản chụp được ký số các chứng từ, tài liệu thuộc hồ sơ khai thuế cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Nộp hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về hải quan

Trường hợp nộp hồ sơ giấy, đối với chứng từ phải nộp bản chính theo quy định tại Thông tư này thì người nộp thuế nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính cho cơ quan hải quan. Trường hợp Thông tư này không quy định bản chính thì người nộp thuế được nộp bản chụp cho cơ quan hải quan.

5. Trách nhiệm của người nộp thuế

a) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của nội dung đã khai và các chứng từ, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin đã nộp, cung cấp, xuất trình cho cơ quan hải quan hoặc thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin, dữ liệu, tài liệu, chứng từ giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ gửi cơ quan hải quan.

6. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

Cơ quan hải quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế, khoản thu khác qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về hải quan.

Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan căn cứ vào các thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ, tài liệu có liên quan để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước. Cơ quan hải quan sử dụng thông tin, chứng từ, tài liệu được gửi thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ công trực tuyến, Cổng thông tin một cửa ASEAN, Cổng thông tin trao đổi với các nước khác theo quy định của Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được chia sẻ, kết nối với cơ quan hải quan để kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ.

7. Khai thuế, nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện theo quy định về khai thuế, nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP; Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

8. Trường hợp các chứng từ trong hồ sơ miễn thuế; giảm thuế; hoàn thuế; không thu thuế; không chịu thuế; xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp; thông báo Danh mục miễn thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; nộp dần tiền thuế nợ đã có trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được chia sẻ, kết nối với cơ quan hải quan thì người nộp thuế không phải nộp cho cơ quan hải quan. Người nộp thuế cung cấp thông tin liên quan đến chứng từ để cơ quan hải quan khai thác.

Điều 4. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa

1. Thời hạn nộp thuế khai bổ sung được xác định theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, phân loại hoặc giám định theo quy định của pháp luật về hải quan để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp được thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo mã số, thuế suất khai báo trước khi giải phóng hàng hóa. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật số 107/2016/QH13;

b) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung số tiền thuế phải nộp tăng thêm theo kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định thì thời hạn nộp thuế là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp kết qu phân tích, phân loại hoặc giám định hàng hóa khác so với nội dung khai của người nộp thuế dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thông báo qua Hệ thống x lý dữ liệu điện tử hải quan cho người nộp thuế thực hiện khai bổ sung theo quy định của pháp luật về hải quan và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

3. Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo giá tạm tính trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật số 107/2016/QH13;

b) Trường hợp có giá chính thức, người nộp thuế phải khai bổ sung và nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm thì thời hạn nộp thuế là 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức. Thời điểm có giá chính thức là ngày bên bán phát hành hóa đơn theo giá chính thức hoặc các chứng từ tương đương với hóa đơn phù hợp với các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.

Trường hợp có giá chính thức dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Giá tạm tính, giá chính thức thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa có khoản phí bản quyền, phí giấy phép và các khoản tiền do người nộp thuế phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng nhập khẩu là các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định về trị giá hải quan, thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế phải nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật số 107/2016/QH13;

b) Trường hợp có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan thì thời hạn nộp thuế là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế xác định được các khoản này được thể hiện trên chứng từ thanh toán và các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.

Các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 60/2019/TT-BTC.

5. Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp cơ quan hải quan ấn định thuế

a) Thời hạn nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu trừ các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này;

b) Thời hạn nộp thuế là ngày ban hành quyết định ấn định thuế đối với các trường hợp sau:

b.1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị ấn định thuế nhưng người nộp thuế không kê khai trên tờ khai hải quan hoặc có kê khai trên tờ khai hải quan nhưng tờ khai hải quan bị hủy theo quy định của pháp luật về hải quan;

b.2) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế được cầm cố, thế chấp làm tài sản bảo đảm các khoản vay do người nộp thuế không có khả năng trả nợ bị tổ chức tín dụng xử lý theo quy định của pháp luật, hàng hóa nhập khẩu bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án thuộc các trường hợp phải nộp thuế.

c) Trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc hàng hóa khác thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau cơ quan hải quan không xác định được chính xác số lượng hàng hóa theo từng tờ khai nhập khẩu thì tờ khai để áp dụng thời hạn nộp tiền thuế ấn định là tờ khai nhập khẩu cuối cùng có mặt hàng bị ấn định thuế trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Trường hợp mặt hàng bị ấn định thuế của tờ khai nhập khẩu cuối cùng có số lượng hàng hóa nhỏ hơn số lượng hàng hóa bị ấn định thuế thì số lượng hàng hóa bị ấn định thuế chênh lệch được tính theo thời hạn nộp thuế của tờ khai liền kề trước đó theo cùng loại hình nhập khẩu có cùng mặt hàng bị ấn định thuế;

d) Thời hạn nộp tiền thuế ấn định đối với các trường hợp khác như sau:

d.1) Trường hợp hàng hóa phải phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là ngày cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

d.2) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có giá chính thức nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là thời điểm có giá chính thức;

d.3) Trường hợp xác định được các khoản phí bản quyền, phí giấy phép và các khoản tiền phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng nhập khẩu là các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 4 Điều này thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là ngày người nộp thuế xác định được các khoản này được thể hiện trên chứng từ thanh toán và các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.

Điều 5. Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo phương thức điện tử là ngày thực hiện giao dịch trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác để nộp tiền và được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác xác nhận giao dịch nộp tiền thành công.

2. Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu thuế thì ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là ngày tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cơ quan hải quan, tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu cấp chứng từ nộp tiền.

Điều 6. Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Luật số 108/2025/QH15.

Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế bao gồm:

a) Công văn đề nghị gia hạn nộp thuế, trong đó nêu rõ do, số tiền thuế, thời hạn nộp theo Mẫu số 1 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc bản giấy theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Tài liệu gửi kèm công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật số 108/2025/QH15

b.1) Văn bản, biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại

b.1.1) Văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức sau: Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp ), Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế, Ban quản lý cửa khẩu, Cng vụ hàng không, Cảng vụ hàng hải nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về việc thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại vật chất, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh: 01 bản chính;

b.1.2) Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan công an có thẩm quyền: 01 bản chính.

b.2) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có).

c) Tài liệu gửi kèm công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật số 108/2025/QH15

c.1) Quyết định thu hồi địa điểm sản xuất, kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với địa điểm sản xuất cũ của doanh nghiệp (trừ trường hợp di dời địa điểm sản xuất kinh doanh theo mục đích yêu cầu của doanh nghiệp);

c.2) Văn bản xác nhận của chính quyền địa phương về việc doanh nghiệp phải ngừng sản xuất kinh doanh do di chuyển địa điểm (01 bản chính);

c.3) Tài liệu chứng minh mức độ thiệt hại do phải di chuyển địa điểm sản xuất, kinh doanh bao gồm hồ sơ, chứng từ chứng minh giá trị còn lại của tài sản bị thiệt hại, chi phí phát sinh do việc di dời và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, chứng từ cung cấp.

3. Trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

a) Tiếp nhận hồ sơ

a.1) Người nộp thuế gửi công văn đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo Mẫu số 1 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Thông tư này và hồ sơ có liên quan đến cơ quan hải quan;

a.2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế về việc giải trình, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định hoặc phát hiện có dấu hiệu sai phạm về giá trị vật chất bị thiệt hại trong hồ sơ do người nộp thuế tự xác định hoặc sai, sót khác.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ gia hạn thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chưa đủ cơ sở xem xét, xử lý hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Thời hạn người nộp thuế bổ sung, giải trình hồ sơ không tính vào thời hạn xử lý hồ sơ.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, thông báo cho người nộp thuế về việc không chấp thuận gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp hồ sơ không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này hoặc ban hành quyết định gia hạn nộp thuế đối với trường hợp hồ sơ thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I Thông tư này.

4. Thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn

a) Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội thông quan, Đội trưởng Đội phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan giải quyết gia hạn đối với trường hợp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế chi phát sinh tại 01 cơ quan hải quan;

b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực giải quyết gia hạn đối với trường hợp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, khoản thu khác của người nộp thuế phát sinh từ 02 cơ quan hải quan trở lên thuộc Chi cục Hải quan khu vực;

c) Cục trưởng Cục Hải quan giải quyết đối với trường hợp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, khoản thu khác của người nộp thuế phát sinh tại nhiều Chi cục Hải quan khu vực.

5. Xác định số tiền được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

a) Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật số 108/2025/QH15, khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);

b) Đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật số 108/2025/QH15, số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế bắt đầu ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh để di dời cơ sở sản xuất nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế do phải ngừng hoạt động để thực hiện việc di dời và các chi phí phát sinh do việc di dời, thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới sau khi trừ đi các khoản được hỗ trợ, đền bù thiệt hại theo quy định. Giá trị thiệt hại và các chi phí thực tế phát sinh được xác định trên cơ sở hồ sơ, chứng từ hợp pháp do người nộp thuế cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thực hiện di dời thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được gia hạn và tiền chậm nộp tính trên số tiền được gia hạn theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, thông báo cho người nộp thuế về việc không chấp thuận gia hạn hoặc quyết định gia hạn thì quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 7. Xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật số 108/2025/QH15. Trong một số trường hợp, việc xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được thực hiện như sau:

a) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp nhầm, nộp thừa, cơ quan hải quan hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định tại Điều này;

b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13, người nộp thuế đã nộp tiền đặt cọc cho cơ quan hải quan một khoản tiền tương đương tiền thuế nhập khẩu, sau khi hàng hóa tái xuất, số tiền đặt cọc được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều này;

c) Trường hợp số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử phạt của cơ quan hải quan, bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thì số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xử lý theo quy định tại Điều này.

2. Xử lý tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa đối với hàng hóa nhập khẩu

a) Trường hợp người nộp thuế có stiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai điều chỉnh số tiền thuế giá trị gia tăng đã được cơ quan hải quan hoàn với cơ quan thuế nơi quản lý người nộp thuế;

b) Cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này, gửi quyết định hoàn thuế cho cơ quan thuế quản lý người nộp thuế để cơ quan thuế làm cơ sở đối chiếu và thu hồi số thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ hoặc đã hoàn thuế (nếu có).

3. Hồ sơ, thủ tục xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

a) Hồ sơ xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa bao gồm công văn đề nghị hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 2 tại Phụ lục II Thông tư này và các chứng từ, tài liệu có liên quan theo quy định.

Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, người nộp thuế nộp công văn đề nghị hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư này và chứng từ, tài liệu có liên quan.

b) Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế khai chỉ tiêu thông tin hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại điểm a khoản này gửi đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp chưa khai báo được chỉ tiêu quy định tại điểm này, người nộp thuế nộp bản chụp được ký số các chứng từ, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu chưa khai báo được cho cơ quan hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, người nộp thuế gửi hồ sơ giấy đến cơ quan hải quan.

c) Trách nhiệm của cơ quan hải quan

c.1) Cơ quan hải quan nơi phát sinh tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố thì cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ giấy;

c.2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế về việc không tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đúng đối tượng theo Mẫu số 3 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc thông báo về việc bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 7 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan hải quan, người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chưa đủ cơ sở xem xét, xử lý hồ sơ theo Mẫu số 02 Phụ lục I hoặc Mẫu số 4 tại Phụ lục II Thông tư này.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ

d.1) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa ban hành quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

d.2) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 4 tại Phụ lục II Thông tư này gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp hồ sơ giấy hoặc Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng ký số, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I Thông tư này hoặc thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này gửi người nộp thuế.

Thời hạn giải quyết hồ sơ xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa không bao gồm thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan hải quan.

4. Thẩm quyền ban hành quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa ban hành quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

5. Trình tự xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn, bù trừ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

6. Trình tự thủ tục xử lý thu hồi hoàn

a) Trường hợp cơ quan hải quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện hoặc kiến nghị liên quan đến người nộp thuế đã được hoàn không đúng quy định thì người nộp thuế phải nộp số tiền đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 16 Luật số 108/2025/QH15, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP vào ngân sách nhà nước theo quyết định về việc thu hồi hoàn theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn không đúng quy định thì thông báo cho cơ quan hải quan đ thực hiện thu hồi hoàn theo điểm a khoản này.

Điều 8. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn, bù trừ nghĩa vụ phải nộp

Trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu trên Hệ thống kế toán và xử lý việc hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt từ ngân sách nhà nước, như sau:

1. Người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản thu khác (bao gồm cả tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh còn nợ trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinh của các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo).

a) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả, cơ quan hải quan căn cứ quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, lập lệnh hoàn trả theo mẫu quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế;

b) Trường hợp người nộp thuế có văn bản yêu cầu bù trừ vào số tiền thuế phải nộp của các tờ khai tiếp theo, cơ quan hải quan căn cứ quyết định hoàn và văn bản đề nghị của người nộp thuế lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ theo mẫu quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả kiêm bù trừ với khoản phải nộp, trường hợp còn phải hoàn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

2. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản thu khác (bao gồm cả tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh còn nợ, trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinh của các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo).

a) Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ, cơ quan hải quan lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ theo mẫu quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC gửi Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước thay cho người nộp thuế;

b) Trường hợp người nộp thuế không yêu cầu bù trừ nhưng cơ quan hải quan phát hiện người nộp thuế còn nghĩa vụ phải nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản thu khác (bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ), cơ quan hải quan thực hiện xử lý theo quy định tại điểm a khoản này và thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I Thông tư này;

c) Trường hợp sau khi bù trừ nếu còn tiền thừa thì thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản này.

3. Trường hợp nộp thừa trong năm ngân sách, nếu người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản thu khác và đề nghị nộp cho số tiền còn nợ thì thực hiện điều chỉnh theo Mẫu C1-07 tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC.

4. Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản thu khác nộp thừa và tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản thu khác còn nợ thì cơ quan hải quan thực hiện bù trừ số tiền nộp thừa với số tiền còn nợ.

Điều 9. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác

1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp

a) Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật số 108/2025/QH15;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp hoặc nộp thiếu thì tổ chức tín dụng phải nộp số tiền chưa nộp hoặc nộp thiếu và tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật số 108/2025/QH15;

c) Cơ quan, tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 16 Luật số 108/2025/QH15.

2. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác

a) Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan hải quan xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết số tiền chậm nộp theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I Thông tư này.

3. Không tính tiền chậm nộp

a) Các trường hợp không tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ không tính tiền chậm nộp trên cơ sở thông tin, chứng từ, tài liệu thuộc hồ sơ hải quan và trường hợp quy định tại điểm a khoản này và phản hồi cho người nộp thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoản thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan qun lý thuế thực hiện bù trừ.

Điều 10. Miễn tiền chậm nộp

1. Đối với trường hợp gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật số 108/2025/QH15, số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có). Trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra tình trạng bất khả kháng khác và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).

2. Hồ sơ miễn tiền chậm nộp

a) Hồ sơ miễn tiền chậm nộp đối với trường hợp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gồm:

a.1) Văn bản đề nghị của người nộp thuế theo Mẫu số 5 tại Phụ lục II Thông tư này gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I Thông tư này;

a.2) Biên bản hoặc văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của một trong các cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại: cơ quan công an có thẩm quyền; Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban qun lý khu công nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho hàng hóa nhập khẩu: 01 bản chính;

a.3) Các chứng từ liên quan đến việc bồi thường, bảo hiểm (nếu có).

b) Hồ sơ miễn tiền chậm nộp đối với trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP gồm:

b.1) Văn bản đề nghị của người nộp thuế theo Mẫu số 5 tại Phụ lục II Thông tư này gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bn giấy theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.2) Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập xác định mức độ, giá trị thiệt hại đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh: 01 bản chính;

b.3) Tài liệu chứng minh người nộp thuế không có khả năng nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp thuế gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế: 01 bản chính;

b.4) Các chứng từ liên quan đến việc bồi thường, bảo hiểm (nếu có).

c) Tiếp nhận hồ sơ

Người nộp thuế khai chỉ tiêu thông tin đề nghị miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 5 tại Phụ lục II Thông tư này kèm theo bản chụp các chứng từ, tài liệu liên quan được ký số cho cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

Trường hợp Hệ thống gặp sự cố người nộp thuế gửi 01 bản chính công văn đề nghị miễn tiền chậm nộp đối với các trường hợp miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I Thông tư này và bn giấy các chứng từ, tài liệu có liên quan đến cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

d) Xử lý hồ sơ

d.1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế về việc giải trình, bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 7 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định;

d.2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ miễn tiền chậm nộp thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chưa đủ cơ sở xem xét, xử lý hồ sơ min tiền chậm nộp. Thời hạn người nộp thuế bổ sung, giải trình hồ sơ không tính vào thời hạn xử lý hồ sơ;

d.3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ

Trường hợp thuộc đối tượng miễn tiền chậm nộp, cơ quan hải quan ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I Thông tư này.

Trường hợp không thuộc đối tượng miễn tiền chậm nộp, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết lý do không miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này.

3. Thẩm quyền ban hành quyết định min tiền chậm nộp

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ miễn tiền chậm nộp ban hành Quyết định miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I Thông tư này.

4. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, thông báo hoặc quyết định miễn tiền chậm nộp thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế

1. Hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

a) Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu

a.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bn giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;

a.2) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

a.3) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có);

a.4) Đối với hàng hóa phải nhập khẩu trở lại do khách hàng nước ngoài từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng theo thông báo của hãng vận tải, phải có thêm thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng có nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại đối với trường hợp hàng hóa do khách hàng trả lại.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người nộp thuế tự phát hiện hàng hóa có sai, sót, nhập khẩu trở lại thì không phải có văn bản này nhưng phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hóa trả lại trong công văn đề nghị hoàn thuế.

a.5) Đối với hàng hóa nêu tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp thêm văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận.

b) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu

b.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.2) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn hoặc hóa đơn thương mại;

b.3) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

b.4) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có);

b.5) Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài trong trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài ban đầu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/-CP;

b.6) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

b.7) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

c) Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất

c.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;

c.2) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

c.3) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.

d) Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm

d.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;

d.2) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

d.3) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa;

d.4) Hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.

Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.

d.5) Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Thông tư này.

Số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện được hoàn thuế phải tương ứng với lượng, chủng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu.

d.6) Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài (đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài);

d.7) Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.

đ) Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế

Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này.

2. Trách nhiệm của người nộp thuế

a) Người nộp thuế khai chỉ tiêu thông tin hồ sơ đề nghị hoàn thuế và chứng từ, tài liệu có liên quan tại Phụ lục II Thông tư này, gửi đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Trường hợp chưa khai báo được các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản này, người nộp thuế nộp bn chụp được ký số các chứng từ, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu chưa khai báo được cho cơ quan hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, người nộp thuế nộp 01 bản chính công văn đề nghị hoàn thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này; 01 bản chính Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Thông tư này đối với trường hợp hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm; bản giấy các chứng từ, tài liệu theo quy định khoản 1 Điều này đến cơ quan hải quan.

3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a) Cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn hoặc cơ quan hải quan nơi được giao chức năng xử lý hoàn thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tiếp nhận hồ sơ giấy trong trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế về việc tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp không thuộc các trường hợp hoàn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 3 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư này.

4. Phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

5. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

6. Trình tự, thủ tục hoàn thuế

a) Thủ tục hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước

Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thực hiện kiểm tra, rà soát, đối chiếu thông tin khai báo trên hồ sơ đề nghị hoàn thuế với thông tin quản lý tại cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan để xác định điều kiện hoàn thuế, số tiền thuế phải hoàn.

a.1) Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế không thống nhất với thông tin quản lý của cơ quan hải quan hoặc cơ quan hải quan cn làm rõ thông tin, hồ sơ thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 7 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chưa đủ cơ sở xem xét, xử lý hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại điểm a.3 khoản này.

a.2) Trường hợp xác định hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan hải quan ban hành Quyết định hoàn thuế theo quy định tại điểm c.2.1 khoản này;

a.3) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 4 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo và gửi người nộp thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này.

b) Thủ tục hoàn thuế đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

b.1) Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan được giao chức năng xử lý hoàn thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế.

b.2) Nội dung, phương pháp kiểm tra

Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra theo nội dung, phạm vi của quyết định kiểm tra, theo nguyên tắc kiểm tra thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

b.2.1) Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, chứng từ, sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán, phiếu xuất kho, nhập kho hoặc chứng từ thể hiện việc xuất, nhập kho hàng hóa; đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn với số tiền thuế đã nộp trên Hệ thống kế toán tập trung của cơ quan hải quan, thông tin trong hồ sơ hoàn thuế với các thông tin trên Hệ thống liên quan đến tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn;

b.2.2) Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra nội dung kê khai của người nộp thuế về tỷ lệ khấu hao, phương pháp tính khấu hao;

b.2.3) Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sự phù hợp giữa định mức người nộp thuế phản ánh trong Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện đề nghị hoàn thuế nhập khẩu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Thông tư này với định mức thực tế sản xuất, sổ sách, chứng từ kế toán, tài liệu kỹ thuật trong quá trình sản xuất có liên quan đến nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đề nghị hoàn thuế.

Trường hợp chưa có thông tin hoặc dữ liệu cần xác minh về kiểm tra cơ sở sản xuất, cơ quan hải quan kiểm tra cơ sở sản xuất, quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất.

b.2.4) Kiểm tra các chứng từ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC;

b.2.5) Kết thúc việc kiểm tra, cơ quan hải quan phải xác định số tiền thuế được hoàn theo từng loại thuế, số tiền thuế không đủ điều kiện hoàn, lý do không đủ điều kiện hoàn.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế theo Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo tờ khai hải quan đồng thời đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, cơ quan hải quan phải xác định số tiền thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu được hoàn theo tờ khai hải quan và s tiền thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu được hoàn theo quyết định ấn định thuế.

b.3) Trình tự, thủ tục kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

c) Xử lý kết quả kiểm tra

c.1) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo theo Mẫu số 4 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này và gửi người nộp thuế;

c.2) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế

c.2.1) Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế ban hành quyết định hoàn thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Thông tư này và gửi người nộp thuế, các cơ quan có liên quan (nếu có);

c.2.2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế theo Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo tờ khai hải quan đồng thời đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, số tiền thuế được hoàn bao gồm số tiền thuế đã nộp theo tờ khai hải quan và số tiền thuế đã nộp theo quyết định ấn định thuế, việc ban hành quyết định hoàn thuế được thực hiện như sau:

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo tờ khai hải quan.

Thủ trưởng cơ quan hải quan đã ban hành quyết định ấn định thuế thực hiện ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo Quyết định ấn định thuế.

7. Trình tự xử lý số tiền thuế được hoàn, bù trừ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

8. Trình tự, thủ tục xử lý thu hồi hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.

9. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, ký số ban thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế hoặc quyết định hoàn thuế thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên H thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 12. Kiểm tra sau hoàn thuế

1. Thẩm quyền kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn;

b) Thủ trưởng cơ quan hải quan khác được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế theo quy định pháp luật.

2. Trình tự thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế

Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

3. Xử lý kết qu kiểm tra

a) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định người nộp thuế đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan đã ban hành quyết định hoàn thuế lưu kết luận kiểm tra vào hồ sơ hoàn thuế, cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

b) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định số tiền thuế đã hoàn lớn hơn số tiền thuế được hoàn hoặc xác định không đủ điều kiện hoàn, cơ quan hải quan ban hành quyết định thu hồi hoàn theo quy định.

Trường hợp cơ quan kiểm tra không phải là cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế thì kiến nghị cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế để thu hồi hoàn theo quy định và xử lý nghĩa vụ tài chính phát sinh theo quy định của pháp luật về qun lý thuế.

Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo với các cơ quan có liên quan về việc thu hồi hoàn để xử lý các thủ tục có liên quan.

c) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định số tiền thuế đã hoàn ít hơn số tiền thuế được hoàn, người nộp thuế có đề nghị thực hiện hoàn số tiền thuế còn lại thì cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định.

Điều 13. Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế

1. Trường hợp thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu

Trường hợp quy định tại điểm b, c và d khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15khoản 6 Điều 25 Luật số 133/2025/QH15; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 23, khoản 9 Điều 28 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, người nộp thuế thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu.

2. Nguyên tắc xây dựng Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu (sau đây gọi chung là Danh mục miễn thuế)

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa (chủ dự án; nhà đầu tư; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh; chủ cơ sở đóng tàu; tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí) sau đây gọi chung là chủ dự án là người thông báo Danh mục miễn thuế. Trường hợp chủ dự án không trực tiếp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, công ty cho thuê tài chính sử dụng danh mục miễn thuế do chủ dự án đã thông báo với cơ quan hải quan;

b) Hàng hóa phải thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại một trong các trường hợp quy định tại khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, điểm b, c và d khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15khoản 6 Điều 25 Luật số 133/2025/QH15; phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế;

c) Danh mục min thuế được xây dựng một lần cho dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa min thuế, hoặc xây dựng theo từng giai đoạn, từng hạng mục, từng tổ hợp, dây chuyền phù hợp với thực tế và hồ sơ tài liệu thực hiện dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế, sau đây gọi chung là dự án.

3. Hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế

a) Công văn Thông báo Danh mục miễn thuế theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Danh mục miễn thuế gửi qua Hệ thng xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu 7a tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp hệ thống gặp sự cố, chủ dự án nộp 02 bản chính Danh mục miễn thuế bản giấy theo Mẫu số 18 và 01 bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I Thông tư này.

Trường hợp máy móc, thiết bị phải nhập khẩu làm nhiều chuyến, không trừ lùi được số lượng tại thời điểm nhập khẩu (sau đây gọi là tổ hợp, dây chuyền), chủ dự án nộp 02 bản chính Danh mục min thuế bản giấy theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I Thông tư này.

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành, trừ trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13.

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

d) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc Đề xuất dự án đầu tư;

đ) Giấy chứng nhận hoặc công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

e) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thiết bị y tế hoặc giấy tờ có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 14 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13;

g) Hợp đồng dầu khí, quyết định giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động dầu khí, văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình công tác năm và ngân sách hàng năm đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13;

h) Hợp đồng đóng tàu, hợp đồng xuất khẩu tàu biển đối với trường hợp miễn thuế quy định tại điểm b, điểm c khoản 16 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13;

i) Bản thuyết minh dự án sản xuất sản phẩm công nghệ s quy định tại điểm d khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15;

k) Hợp đồng thuê chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 11, điểm b khoản 15, điểm a khoản 16 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13;

l) Đối với sản phẩm nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước, ngoài hồ sơ thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo quy định nêu trên, người nộp thuế là doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ sau:

l.1) Văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại Campuchia nơi doanh nghiệp Việt Nam đầu tư (bản dịch tiếng Việt);

l.2) Hợp đồng hoặc Thỏa thuận ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản; trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được;

l.3) Chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam (nếu có).

4. Thời gian, địa điểm thông báo Danh mục miễn thuế

a) Chủ dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ thông báo Danh mục min thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đầu tiên;

b) Nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế là Chi cục Hải quan khu vực nơi thực hiện dự án, Chi cục Hải quan khu vực nơi đóng trụ sở chính hoặc nơi quản lý tập trung của dự án đối với dự án được thực hiện ở nhiều tỉnh, thành phố; Chi cục Hải quan khu vực nơi lắp đặt tổ hợp, dây chuyền đối với danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu theo tổ hợp, dây chuyền.

5. Sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế

a) Các trường hợp được sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế

a.1) Chủ dự án đã thông báo Danh mục miễn thuế với cơ quan hải quan nhưng việc kê khai trên Danh mục miễn thuế có sai, sót hoặc cần sửa đổi;

a.2) Cơ quan hải quan nơi đã tiếp nhận Danh mục miễn thuế phát hiện Danh mục miễn thuế có sai, sót hoặc cần sửa đổi thì yêu cầu chủ dự án thực hiện sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế.

b) Chủ dự án thông báo Danh mục miễn thuế sửa đổi trước thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa kèm theo các tài liệu liên quan đ chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh là phù hợp với nhu cầu của dự án.

6. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan thông báo cho chủ dự án về việc đã tiếp nhận Danh mục miễn thuế; hoặc đề nghị bổ sung, giải trình hồ sơ hoặc thông báo hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế;

b) Trường hợp sửa đổi Danh mục miễn thuế làm thay đổi số tiền thuế đã được miễn, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để thu hồi số tiền thuế đã được miễn không đúng quy định, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính (nếu có);

c) Kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật hải quan;

d) Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế dừng việc sử dụng Danh mục miễn thuế đối với Danh mục miễn thuế chưa nhập khẩu hết hàng hóa và vẫn còn trong thời hạn nhập khẩu trong các trường hợp sau:

d.1) Dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;

d.2) Dự án ưu đãi đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

d.3) Chủ dự án có văn bản thông báo không còn nhu cầu nhập khẩu hàng hóa theo Danh mục miễn thuế.

đ) Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế thông báo cho cơ quan hải quan trên toàn quốc về việc dừng làm thủ tục miễn thuế đối với các Danh mục miễn thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản này.

Cơ quan hải quan nơi thực hiện miễn thuế cho dự án theo Danh mục miễn thuế đã bị dừng việc sử dụng thực hiện xử lý thuế đối với hàng hóa đã miễn thuế theo quy định (nếu có).

e) Trường hợp Danh mục miễn thuế bản giấy, hết lượng hàng hóa nhập khẩu ghi trong phiếu theo dõi trừ lùi, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận lên bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người nộp thuế, lưu 01 bản chụp, cấp cho người nộp thuế 01 bản chụp và gửi bản chính đến cơ quan hải quan nơi cấp phiếu theo dõi trừ lùi.

7. Trách nhiệm của chủ dự án

a) Lập Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thông báo Danh mục miễn thuế, sửa đổi Danh mục miễn thuế và nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (trừ trường hợp chưa thực hiện được bằng phương thức điện tử);

c) Kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ và gửi hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, sử dụng đúng mục đích miễn thuế đối với số hàng hóa này;

d) Lưu giữ các chứng từ liên quan đến cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế và xuất trình cho cơ quan hải quan, cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định;

đ) Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo quy định tại Điều 29 Thông tư này;

e) Kê khai, nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã bị cơ quan hải quan dừng việc sử dụng Danh mục miễn thuế theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều này.

Điều 14. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ (trừ trường hợp mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế)

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan, trừ trường hợp mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế;

b) Sổ định mức miễn thuế;

c) Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

d) Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

đ) Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nước ngoài có văn bản theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I Thông tư này gửi Bộ Tài chính. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao về chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ kèm dự thảo Quyết định miễn thuế nhập khẩu theo Mẫu số 21 tại Phụ lục I Thông tư này để Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế. Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện miễn thuế.

Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu sử dụng định mức miễn thuế bằng phương thức điện tử. Trường hợp chưa thực hiện theo dõi định mức miễn thuế bằng phương thức điện tử, người nộp thuế có trách nhiệm nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính Sổ định mức miễn thuế để đối chiếu, trừ lùi.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, thủ tục miễn thuế thực hiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

4. Thủ tục cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế

a) Hồ sơ đề nghị đối với cơ quan, tổ chức

a1) Văn bản đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa vào S định mức miễn thuế theo Mẫu số 22a tại Phụ lục I Thông tư này: 01 bản chính;

a2) Văn bản thông báo về việc thành lập cơ quan đại diện tại Việt Nam khi cấp Sổ định mức miễn thuế lần đầu;

a3) Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài có quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế;

a4) Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài không quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế (đối với đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP).

b) Hồ sơ đề nghị đối với cá nhân

b1) Văn bản đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế theo Mẫu số 22b tại Phụ lục I Thông tư này: 01 bản chính;

b2) Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với thành viên của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ (đối với đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP);

b3) Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài có quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế;

b4) Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài không quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế (đối với đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

c) Thẩm quyền cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế

Chi cục Hải quan khu vực nơi đóng trụ sở của cơ quan, tổ chức quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thực hiện cấp Sổ định mức miễn thuế theo Mẫu số 23a hoặc Mẫu số 23b tại Phụ lục I Thông tư này cho các tổ chức, cá nhân quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với tài sản di chuyển

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;

b) Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên;

c) Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước;

d) Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan qun lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu) đối với người Việt Nam định cư nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam;

đ) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế: 01 bản chính;

e) Thông tin về số định danh cá nhân.

Trường hợp cơ quan hải quan không khai thác được thông tin của người nộp thuế theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, người nộp thuế xuất trình một trong các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 28 Thông tư này.

Điều 16. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với quà biếu, quà tặng

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;

b) Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức.

Người nhận quà tặng là cá nhân có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là quà biếu, tặng; các thông tin về tên, địa chỉ người tặng, người nhận quà biếu, tặng ở nước ngoài và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai.

c) Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế và văn bản chứng minh tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ quan, tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: 01 bản chính;

d) Văn bản xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện: 01 bản chính.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 28 Thông tư này.

Điều 17. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;

b) Thông tin về số định danh cá nhân hoặc xuất trình Giấy thông hành biên giới.

Trường hợp cơ quan hải quan không khai thác được thông tin của người nộp thuế theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, người nộp thuế xuất trình một trong các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 28 Thông tư này.

Điều 18. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu

1. Hồ sơ miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan các thông tin về số, ngày hợp đồng gia công; số, ngày văn bản đã thông báo cho cơ quan hải quan về sản phẩm xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Điều 19. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định

1. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

2. Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất

a) Việc bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Người nộp thuế phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc thực hiện đặt cọc vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước;

b) Trường hợp chứng từ bảo lãnh hoặc chứng từ nộp tiền đặt cọc được lập dưới dạng điện tử, người nộp thuế khai thông tin về chứng từ bảo lãnh hoặc số chứng từ giấy nộp tiền trên tờ khai hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp dưới dạng bản giấy, người nộp thuế gửi bản chụp kèm hồ sơ hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 20. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng

1. Miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan

a) Hồ sơ đề nghị miễn thuế

a.1) Công văn đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp theo Mẫu số 24 tại Phụ lục I Thông tư này: 01 bản chính;

a.2) Giấy phép nhập khẩu hàng hóa của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp: 01 bản chính;

a.3) Hợp đồng mua bán hàng hóa;

a.4) Hợp đồng ủy thác nhập khẩu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác, đấu thầu.

b) Thủ tục miễn thuế

Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế đến Cục Hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan.

Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Cục Hải quan có văn bản thông báo hàng hóa được miễn thuế hoặc không thuộc trường hợp miễn thuế hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.

Trường hợp Thông báo miễn thuế của Cục Hải quan đã ban hành có nội dung cần điều chỉnh hoặc điều chỉnh theo đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp, căn cứ vào văn bản đề nghị điều chỉnh (01 bản chính) và hồ sơ điều chỉnh kèm theo, Cục Hải quan thực hiện điều chỉnh Thông báo miễn thuế phù hợp với nội dung cần điều chỉnh, phù hợp với nội dung đề nghị điều chỉnh để làm cơ sở miễn thuế nhập khẩu theo quy định.

Trường hợp điều chỉnh thời hạn nhập khẩu trên Giấy phép nhập khẩu, Cục Hải quan không thông báo điều chỉnh thời hạn, cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai nhập khẩu thực hiện theo văn bản điều chỉnh thời hạn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp. Các nội dung khác thực hiện theo Thông báo miễn thuế.

Trường hợp việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ miễn thuế của Cục Hải quan được thực hiện trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người nộp thuế không phải nộp bản giấy các chứng từ trong hồ sơ đề nghị miễn thuế theo quy định.

2. Miễn thuế khi làm thủ tục hải quan

a) Hồ sơ miễn thuế

a.1) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;

a.2) Thông báo miễn thuế; Thông báo điều chỉnh Thông báo miễn thuế (nếu có); Phiếu theo dõi trừ lùi để cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi trong trường hợp nhập khẩu nhiều lần, nhiều chuyến.

b) Thủ tục miễn thuế

Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục căn cứ vào Thông báo miễn thuế, Thông báo điều chỉnh Thông báo miễn thuế (nếu có) của Cục Hải quan để thực hiện miễn thuế theo quy định.

Trường hợp Thông báo miễn thuế của Cục Hải quan được thực hiện trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người nộp thuế không phải nộp Thông báo miễn thuế, cơ quan hải quan sử dụng Thông báo miễn thuế trên Hệ thống đ thực hiện miễn thuế theo quy định.

Điều 21. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này và tài liệu khác có liên quan đến hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 182/2025/NĐ-CP (nếu có).

Điều 22. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hàng hóa xuất khẩu

a.1) Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải theo Phụ lục XXXIa ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

a.2) Giấy phép môi trường hoặc Giấy phép môi trường thành phần;

a.3) Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

a.4) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành, trừ trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13.

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

b) Hàng hóa nhập khẩu

b.1) Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường theo Phụ lục XXXIb ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;

b.2) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành, trừ trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13.

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

b.3) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng (trong đó, có danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

b.4) Giấy phép môi trường hoặc Giấy phép môi trường thành phần hoặc Quyết định phê duyệt kết qu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trong trường hợp dự án, cơ sở chưa có Giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần;

b.5) Hợp đồng hoặc chứng từ mua bán hàng hóa (trong đó có danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường) phục vụ triển khai dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung;

b.6) Thông tin, số liệu về máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng đề nghị miễn thuế nhập khẩu không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Tài chính ban hành.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Điều 23. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;

b) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cho phép tổ chức được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng phục vụ hoạt động in, đúc tiền.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Điều 24. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, gồm:

a.1) Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản chính;

a.2) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I Thông tư này.

b) Hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp đảm bảo an sinh xã hội, gồm:

b.1) Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương: 01 bản chính;

b.2) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ đảm bảo an sinh xã hội theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I Thông tư này: 01 bản chính.

c) Hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt khác, gồm:

c.1) Công văn đề nghị miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa, số tiền thuế đề nghị được miễn thuế: 01 bản chính;

c.2) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I Thông tư này: 01 bn chính.

d) Hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để trực tiếp phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, gồm:

d.1) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;

d.2) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương về việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp, trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản chính;

d.3) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu trợ khẩn cấp: 01 bản chính.

2. Thủ tục miễn thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế theo quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này gửi Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế, Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị miễn thuế, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kèm dự thảo quyết định miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 26 tại Phụ lục I Thông tư này và Danh mục hàng hóa đề nghị miễn thuế (nếu có). Đối với trường hợp đặc biệt khác cần xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan, thời hạn thẩm định hồ sơ có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày k từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế.

Căn cứ Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực hiện miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu để trực tiếp phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thm họa, dịch bệnh, trên cơ sở hồ sơ đề nghị miễn thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan giải quyết miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.

Điều 25. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu đối với mặt hàng trầm hương được sản xuất từ cây Dó bầu trồng và mặt hàng da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này. Đối với mặt hàng da trăn nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản, người nộp thuế nộp thêm các chứng từ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản động vật hoang do cơ quan Kiểm lâm địa phương hoặc cơ quan do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định cấp;

b) Giấy xác nhận số lượng trăn được giết mổ có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản do cơ quan Kiểm lâm địa phương xác nhận mỗi lần làm thủ tục xuất khẩu.

Điều 26. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với sản phẩm nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước

1. Hàng năm, người nộp thuế thông báo Danh mục miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi Chi cục Hải quan khu vực tiếp giáp biên giới Campuchia. Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bằng giấy, người nộp thuế thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực tiếp giáp biên giới Campuchia theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

Ngoài hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này, người nộp thuế là doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ sau:

a) Văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại Campuchia nơi doanh nghiệp Việt Nam đầu tư: 01 bản chụp kèm 01 bản dịch tiếng Việt;

b) Hợp đồng hoặc Thỏa thuận ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản, trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được: 01 bản chụp kèm 01 bản dịch tiếng Việt;

c) Chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam (nếu có).

2. Trên cơ sở Danh mục miễn thuế đã thông báo cho cơ quan hải quan, người nộp thuế thực hiện thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, danh sách hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hỗ trợ đầu tư, trồng sản phẩm nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng năm, kiểm tra, đi chiếu với hàng hóa thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tiếp giáp biên giới Việt Nam - Campuchia công bố danh sách hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân cư trú tại tỉnh có hoạt động đầu tư, trồng sản phẩm nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam hàng năm theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I Thông tư này trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời gửi Chi cục Hải quan khu vực và các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc các tỉnh tiếp giáp biên giới Campuchia. Trường hợp có sự thay đổi các tiêu chí trong văn bản đã công bố phải ban hành văn bản điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 27. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế

1. Thủ tục xác nhận trong trường hợp điều ước quốc tế không quy định chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa miễn thuế có công văn đề nghị cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 28 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I Thông tư này gửi tổ chức, cá nhân hoặc văn bản từ chối trong trường hợp hàng hóa đề nghị miễn thuế không phù hợp với điều ước quốc tế.

2. Thông báo danh sách hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế

a) Trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đầu tiên, tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo danh sách hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế (sau đây gọi chung là danh sách hàng hóa miễn thuế);

b) Địa điểm tiếp nhận thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế

Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế gửi thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế đến Chi cục Hải quan khu vực nơi thực hiện dự án hoặc nơi sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế hoặc nơi quản lý tập trung đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế được sử dụng ở nhiều tỉnh, thành phố.

c) H sơ thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế

c.1) Công văn thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I Thông tư này;

c.2) Danh sách hàng hóa miễn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 7a tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp hệ thống gặp sự cố, tổ chức, cá nhân nộp 02 bn chính theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I Thông tư này và 01 bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I Thông tư này.

Trường hợp máy móc thiết bị phải xuất khẩu, nhập khẩu làm nhiều chuyến, không trừ lùi được số lượng tại thời điểm xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nộp 02 bn chính danh sách hàng hóa miễn thuế (bản giấy) theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I Thông tư này.

Danh sách hàng hóa miễn thuế được xây dựng thống nhất với điều ước quốc tế hoặc văn bản xác nhận chủng loại, định lượng miễn thuế của cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành.

c.3) Điều ước quốc tế đối với trường hợp điều ước quốc tế quy định chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế;

c.4) Văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong trường hợp điều ước quốc tế không quy định chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I Thông tư này.

Trường hợp các chứng từ quy định tại khoản này được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia thì tổ chức, cá nhân không phải nộp khi thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế cho cơ quan hải quan.

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc công ty cho thuê tài chính xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, công ty cho thuê tài chính được sử dụng danh sách hàng hóa miễn thuế do tổ chức, cá nhân đã thông báo với cơ quan hải quan;

đ) Trình tự, thủ tục thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế thực hiện như đối với thông báo Danh mục miễn thuế quy định tại Điều 13 Thông tư này;

e) Việc sửa đổi, điều chỉnh danh sách hàng hóa miễn thuế; trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi tiếp nhận danh sách hàng hóa miễn thuế; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 13 Thông tư này.

3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Điều 28. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan

1. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật số 54/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Tùy từng trường hợp, người nộp thuế nộp thêm một trong các chứng từ sau:

a) Hợp đồng ủy thác trong trường hợp ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

b) Hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu;

c) Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cho hoạt động dầu khí;

d) Hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu;

đ) Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu;

e) Danh mục miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bằng giấy kèm Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cơ quan hải quan tiếp nhận.

Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người nộp thuế không phải nộp Danh mục miễn thuế, cơ quan hải quan sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện miễn thuế theo quy định.

g) Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp quy định tại các điểm a, điểm bđiểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

h) Người nộp thuế tự kê khai và chịu trách nhiệm đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế là phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm b khoản 11, điểm a khoản 15 và điểm a khoản 16 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13.

3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa có trị giá tối thiểu, hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 7 Điều này.

4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất trong thời hạn 05 năm; hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí; hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động đóng tàu, tàu biển xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế thực hiện theo quy định tại Điều 13; khoản 1, 2 và 7 Điều này.

5. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; hàng hóa phục vụ trực tiếp cho giáo dục; hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 7 Điều này.

6. Khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ đối với sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu được gia công, sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 10, điểm e khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, ngoài hồ sơ miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này, người xuất khẩu tại chỗ phải nộp thêm văn bản chỉ định giao hàng hóa tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Người xuất khẩu tại chỗ thông báo thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu theo quy định tại Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, trường hợp chưa thông báo được qua Hệ thống người nộp thuế thông báo theo Mẫu số 30 Phụ lục I Thông tư này.

7. Thủ tục miễn thuế

a) Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế (trừ việc kê khai số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công do bên thuê gia công cung cấp) trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo;

b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.

Trường hợp cơ quan hải quan xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.

c) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.

Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy, cơ quan hải quan thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.

Trường hợp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan nơi lắp đặt máy móc, thiết bị. Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế kê khai chi tiết hàng hóa trên tờ khai hải quan. Trường hợp không kê khai chi tiết được trên tờ khai hải quan, người nộp thuế lập bảng kê chi tiết về hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 8 tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo Mẫu số 31 tại Phụ lục I Thông tư này và đính kèm tờ khai hải quan.

8. Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa vượt định mức miễn thuế của tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP

a) Hồ sơ đề nghị miễn thuế được gửi đến Cục Hải quan chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi làm thủ tục hải quan;

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hải quan phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ;

c) Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính ban hành quyết định miễn thuế hoặc thông báo không miễn thuế trên cơ sở đề xuất của Cục Hải quan;

d) Căn cứ hồ sơ hải quan và quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều này.

9. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với các trường hợp đặc thù

a) Người nộp thuế được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án theo quy định tại Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 nhưng không nhập khẩu hàng hóa mà được phép tiếp nhận hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu từ tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng tại Việt Nam thì người nộp thuế thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa nhận chuyển nhượng và được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hàng hóa không phải nộp lại số thuế nhập khẩu đã được min;

b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy thác hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng hóa để cung cấp cho đối tượng quy định tại Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác, trúng thầu với điều kiện giá cung cấp hàng hóa theo hợp đồng ủy thác hoặc giá trúng thầu theo quyết định trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu;

c) Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa để cung cấp cho đối tượng quy định tại Điều 14, Điều 16, Điều 17, Điều 25 Nghị định số 134/2016/NĐ-CPđiểm a khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 thuê tài chính được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá cho thuê không bao gồm thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu cho thuê tài chính không sử dụng đúng mục đích miễn thuế thì công ty cho thuê tài chính phải đăng ký tờ khai hải quan mới, nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai mới. Trường hợp không đăng ký tờ khai hải quan mới, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định;

d) Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác, chủ dự án thông báo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 9 tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I Thông tư này cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế trước khi chuyển nhượng dự án và không phải nộp lại số tiền thuế nhập khẩu đã được miễn đối với hàng hóa chuyển nhượng theo dự án.

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự án phải đăng ký tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa nhận chuyển nhượng và được miễn thuế nhập khẩu nếu tại thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư vẫn thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư. Thời hạn thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh hoặc Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng, văn bản thỏa thuận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đối với trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế của chủ dự án chuyển nhượng dừng sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống hoặc thu hồi Danh mục miễn thuế bản giấy và Phiếu theo dõi trừ lùi của chủ dự án chuyển nhượng; tiếp nhận Danh mục miễn thuế đối với số lượng hàng hóa chủ dự án chuyển nhượng chưa nhập khẩu hết.

Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án nhưng chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế hoặc chuyển nhượng một phần dự án nhưng chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế thuộc phần dự án chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thông báo Danh mục miễn thuế đối với hàng hóa chưa nhập khẩu hết thuộc dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng.

Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế thuộc phần dự án tiếp tục thực hiện, chủ dự án chuyển nhượng thực hiện thông báo Danh mục miễn thuế đối với số lượng hàng hóa chưa nhập khẩu hết thuộc phần dự án tiếp tục thực hiện.

đ) Hàng hóa nhập khẩu đã được min thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư được sử dụng cho dự án ưu đãi đầu tư khác của cùng chủ dự án thì chủ đầu tư đăng ký tờ khai hải quan mới đối với số hàng hóa điều chuyển và được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện sau: Giá của hàng hóa nhập khẩu được điều chuyển không bao gồm thuế nhập khẩu; phù hợp với lĩnh vực, quy mô của dự án ưu đãi đầu tư tiếp nhận; đáp ứng quy định về tài sản cố định; có tên trong Danh mục miễn thuế của dự án tiếp nhận đã thông báo cho cơ quan hải quan.

Hàng hóa tiếp nhận được trừ lùi trên Danh mục miễn thuế của dự án tiếp nhận đã thông báo với cơ quan hải quan. Chủ dự án điều chuyển được nhập khẩu bổ sung số lượng hàng hóa thay thế hàng hóa đã điều chuyển. Chủ dự án điều chuyển thực hiện thông báo bổ sung Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này.

e) Hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 16 (trừ trường hợp quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 16) Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 133/2025/QH15 buộc phải tiêu hủy và thực tế đã tiêu hủy theo quy định của pháp luật được miễn thuế nhập khẩu. Việc tiêu hủy phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật có liên quan và có sự giám sát trực tiếp của công chức hải quan. Trước khi tiêu hủy, người nộp thuế phải có văn bản thông báo cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu nêu rõ lý do tiêu hủy, tên gọi hàng hóa tiêu hủy, thời gian và địa điểm tiêu hủy; văn bản cho phép tiêu hủy của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiêu hủy, người nộp thuế phải nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu: Biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy phải có họ tên, chữ ký, dấu của giám đốc doanh nghiệp có hàng hóa tiêu hủy; họ tên, chữ ký của công chức hải quan giám sát việc tiêu hủy, những người được giám đốc doanh nghiệp giao thực hiện và giám sát việc tiêu hủy; chữ ký của đại diện của cơ quan Nhà nước liên quan (nếu ).

10. Thu hồi tiền miễn thuế

Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đã thu hồi số tiền thuế đã miễn trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa đã được miễn thuế nhưng không tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan;

b) Trường hợp theo kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan chức năng khác.

Điều 29. Thông báo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế

1. Thông báo việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu

a) Đối tượng thông báo

Chủ dự án có trách nhiệm thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 10 tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I Thông tư này cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế đối với các trường hợp phải thông báo Danh mục miễn thuế với cơ quan hải quan.

b) Thời điểm và thời hạn thông báo

b.1) Định kỳ hàng năm, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức, cá nhân thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế cho đến khi nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế đã thông báo với cơ quan hải quan hoặc Danh mục miễn thuế đã hết hiệu lực;

b.2) Định kỳ 03 năm kể từ năm kết thúc nhập khẩu hàng hóa theo Danh mục miễn thuế hoặc năm hết hiệu lực của Danh mục miễn thuế, tổ chức, cá nhân thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho đến khi dự án chấm dứt hoạt động hoặc toàn bộ hàng hóa miễn thuế đã tái xuất khẩu ra khỏi Việt Nam, thay đổi mục đích được miễn thuế, chuyển tiêu thụ nội địa, tiêu hủy theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp có dấu hiệu nghi vấn, cơ quan hải quan yêu cầu tổ chức, cá nhân thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế;

b.3) Trường hợp tổ chức, cá nhân có phát sinh thay đổi mục đích được miễn thuế, chuyển tiêu thụ nội địa thì người nộp thuế thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;

b.4) Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 28 Thông tư này, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm b.1, b.2 và b.3 khoản này;

b.5) Đối với các trường hợp miễn thuế nhập khẩu quy định tại Điều 15, Điều 23 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, việc thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế phải được thực hiện hàng năm trong thời hạn 05 năm kể từ ngày dự án chính thức hoạt động.

Đối với các trường hợp miễn thuế nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15khoản 6 Điều 25 Luật số 133/2025/QH15, việc thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế phải được thực hiện hàng năm trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu nghiên cứu, sản xuất.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn 05 năm, chủ dự án thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã miễn thuế chưa sử dụng hết trong thời hạn 05 năm.

2. Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, điểm a khoản 11, điểm b khoản 15, điểm a khoản 16 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13, chủ dự án thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện việc chế tạo máy móc, thiết bị hoặc linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị, chủ dự án thông báo cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế về việc hoàn thành chế tạo theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 11 tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tư hải quan hoặc theo Mẫu số 34 tại Phụ lục I Thông tư này. Trường hợp không sử dụng hết, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện việc chế tạo, chủ dự án phải đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới;

b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của chủ dự án nêu tại điểm a khoản này, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của chủ dự án để xác định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đã sử dụng đúng mục đích chế tạo máy móc, thiết bị hoặc linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị. Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện chủ dự án không sử dụng hết hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế nhưng không đăng ký tờ khai hải quan mới thì thực hiện ấn định thuế theo quy định;

c) Chủ dự án thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu để chế tạo theo quy định tại khoản 1 Điều này. Ktừ năm hoàn thiện việc chế tạo, chủ dự án thực hiện thông báo việc sử dụng đối với sản phẩm sau chế tạo.

3. Trường hợp nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền phải nhập khẩu làm nhiều chuyến, không trừ lùi theo số lượng hàng hóa tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, chủ dự án thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện việc lắp đặt tổ hợp, dây chuyền, chủ dự án thông báo với cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế về việc hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 12 tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I Thông tư này. Trường hợp không sử dụng hết, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện việc lắp đặt tổ hợp, dây chuyền, chủ dự án phải đăng ký tờ khai hải quan mới và khai nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới;

b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hoàn thiện việc lắp đặt tổ hợp, dây chuyền của chủ dự án, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của chủ dự án để xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đã sử dụng đúng mục đích lắp đặt vào tổ hợp, dây chuyền được miễn thuế. Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện chủ dự án không sử dụng hết hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền nhưng không đăng ký tờ khai hải quan mới, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định;

c) Chủ dự án thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu để hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ năm hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền, chủ dự án thực hiện thông báo tình hình sử dụng đối với sản phẩm sau hoàn thiện lắp đặt.

4. Kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế

a) Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế tại trụ sở của chủ dự án trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro;

b) Việc kiểm tra được thực hiện theo trình tự thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

5. Xử lý kết quả kiểm tra

a) Trường hợp kết quả kiểm tra xác định đủ điều kiện miễn thuế, cơ quan hải quan chấp nhận nội dung khai báo của chủ dự án hoặc của người nộp thuế;

b) Trường hợp kết quả kiểm tra xác định không đủ điều kiện miễn thuế, cơ quan hải quan thực hiện n định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 30. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết giảm thuế; thu hồi tiền giảm thuế

1. Hồ sơ giảm thuế

Hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng giảm thuế quy định tại Điều 18 Luật số 107/2016/QH13, bao gồm:

a) Công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II Thông tư này, trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố thực hiện theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có);

c) Văn bản, biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại

c.1) Văn bản xác nhận của một trong các quan, tổ chức sau: Ủy ban dân cấp xã, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế, Ban quản lý cửa khu, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ hàng hải nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về việc thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại vt chất, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh (01 bản chính);

c.2) Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan công an có thm quyền (01 bản chính).

d) Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc t lệ tn thất thực tế của hàng hóa (01 bản chính).

2. Thủ tục, thẩm quyền giảm thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày k từ ngày có tài liệu, chứng từ quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người nộp thuế nộp đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra điều kiện giảm thuế và thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật số 54/2014/QH13;

c) Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải quan.

Trong thời hạn 30 ngày k từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Chi cục Hải quan khu vực có trách nhiệm lập hồ sơ, kiểm tra thông tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và quyết định giảm thuế theo Mẫu số 37 tại Phụ lục I Thông tư này hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng giảm thuế, số tiền thuế phải nộp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc k từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan. Thời hạn giải quyết hồ sơ giảm thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ.

Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện các công việc quy định tại điểm này trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc kiểm tra thực tế đối với hàng hóa bị thiệt hại thực hiện trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện để kim tra, trừ trường hợp hàng hóa bị thiệt hại không th kiểm tra được như xăng dầu, chất lỏng, chất cháy; hàng hóa bị thiệt hại toàn bộ do thiên tai, hỏa hoạn.

Việc kiểm tra thực tế đối với hàng hóa bị thiệt hại thực hiện theo trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế quy định tại Điều 39 Thông tư này.

Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ giảm thuế, phản hồi về việc tiếp nhận hồ sơ giảm thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, cơ quan hải quan xử lý hồ sơ giấy.

3. Thu hồi tiền giảm thuế

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị thiệt hại không thuộc đối tượng giảm thuế, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế để thu hồi tiền thuế đã giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phn hồi, ký số thông báo hoặc quyết định giảm thuế thì cơ quan hải quan thực hiện x lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 31. Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Các trường hợp không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

2. Hồ sơ không thu thuế

a) Không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

Ngoài công văn đề nghị không thu thuế theo Mẫu số 38 tại Phụ lục I Thông tư này, người nộp thuế nộp hồ sơ tương tự như hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

b) Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế nhập khu, thuế xuất khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

b.1) Trường hợp không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP

b.1.1) Công văn đề nghị không thu thuế theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo Mẫu số 38 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.2) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

b.1.3) Hợp đồng xuất khu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu nếu hình thức xuất khu ủy thác (nếu có);

b.1.4) Hóa đơn thương mại theo hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu sau đó phi tái nhập (trừ xuất khẩu vào khu phi thuế quan thì thực hiện theo quy định tại điểm b.1.5 khoản này);

b.1.5) Hóa đơn của người xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan phải tái nhập;

b.1.6) Thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại trong trường hợp hàng hóa phải nhập khẩu tr lại do khách hàng nước ngoài từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng theo thông báo của hãng vận tải.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người nộp thuế tự phát hiện hàng hóa có sai, sót phải nhập khẩu trở lại thì không phải có văn bản này nhưng phải nêu rõ lý do nhập khu hàng hóa trả lại trong công văn đề nghị không thu thuế.

b.1.7) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gi t chức, cá nhân nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và chuyn phát nhanh quốc tế nhưng không giao được cho ngưi nhận hàng hóa phải tái nhập.

b.2) Trường hợp không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP

b.2.1) Công văn đề nghị không thu thuế theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bn giấy theo Mẫu số 38 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.2.2) Hóa đơn của người xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa nhập khu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan;

b.2.3) Hóa đơn thương mại theo hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài (trừ xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm b.2.2 khoản này);

b.2.4) Hóa đơn thương mại theo hợp đồng nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khu phải tái xuất tr lại chủ hàng nước ngoài kèm văn bản tha thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài;

b.2.5) Hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được bán ra nước ngoài hoặc bán vào khu phi thuế quan; hợp đồng ủy thác xuất khu nếu là hình thức xuất khẩu ủy thác;

b.2.6) Hợp đồng nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa; hợp đng ủy thác nhập khu nếu là hình thức nhập khu ủy thác; chứng từ thanh toán hàng hóa nhập khu đối với trường hợp đã thanh toán;

b.2.7) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhn;

b.2.8) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghip đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu bin nước ngoài.

3. Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế khai chỉ tiêu thông tin công văn đề nghị không thu thuế và chứng từ, tài liệu có liên quan tại Phụ lục II Thông tư này, gửi đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện t hải quan.

Trường hợp chưa khai báo được chỉ tiêu quy định tại điểm này, người nộp thuế nộp bản chụp được ký số các chứng từ, tài liệu liên quan đến ch tiêu chưa khai báo được gửi quan hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, người nộp thuế nộp 01 bản chính công văn đề nghị không thu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu theo Mẫu số 38 tại Phụ lục I Thông tư này; bản giấy các chứng từ, tài liệu theo quy định khoản 2 Điều này đến cơ quan hải quan.

4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a) Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, cơ quan hải quan tiếp nhận xử lý hồ sơ giấy;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 3 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp hồ sơ giấy, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư này.

Trường hợp cần giải trình, bổ sung, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 7 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp hồ sơ giấy, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này.

Thời hạn bổ sung, giải trình hồ sơ 05 ngày làm việc k từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hi quan. Quá thời hạn người nộp thuế không thực hiện bổ sung, giải trình hồ sơ, quan hải quan phản hồi về việc hồ sơ không đủ cơ sở xem xét, xử lý cho người nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp hồ sơ giấy, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này.

Thời gian người nộp thuế bổ sung, giải trình thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ không tính vào thời hạn xử lý không thu thuế.

5. Phân loại hồ sơ

a) Hồ không thu thuế đối với hàng hóa xuất khu, nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP được phân loại theo hồ sơ hoàn thuế quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải nộp thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP thì không phải thực hiện phân loại hồ sơ.

6. Trình tự, thủ tục không thu thuế

a) Trường hợp không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ không thu thuế thực hiện như thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;

b) Trường hợp không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải nộp thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

b.1) Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu của lô hàng tái nhập, tái xuất không phát sinh s tiền thuế đề nghị hoàn và người nộp thuế nộp hồ sơ không thu thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (trừ doanh nghiệp ưu tiên). Trường hợp có đủ cơ sở xác định hàng hóa tái nhập là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây, hàng hóa tái xuất là hàng hóa đã nhập khẩu trước đây thì cơ quan hải quan ban hành quyết định không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập, không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất trong thời hạn làm thủ tục hải quan thông qua Hệ thống xử lý d liệu điện tử hải quan. Trường hợp xử lý hồ sơ giấy hoặc Hệ thống xử lý d liệu điện t hải quan chưa có chức năng ký số, cơ quan hải quan ban hành quyết định và gửi người nộp thuế, các cơ quan có liên quan (nếu có) theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Thông tư này.

Thời hạn làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật số 54/2014/QH13.

b.2) Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu của lô hàng tái nhập, tái xuất có phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn.

b.2.1) Trường hợp hàng hóa tái nhập, tái xuất không cùng một địa điểm làm thủ tục hải quan với hàng hóa khi xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu.

Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất ban hành quyết định không thu thuế lô hàng tái nhập, tái xuất sau khi cơ quan hải quan nơi phát sinh s tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà người nộp thuế đề nghị hoàn đã xác định đủ điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu lần đầu thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp xử lý hồ sơ giấy hoặc Hệ thống xử lý d liệu điện tử hải quan chưa có chức năng ký s, cơ quan hải quan ban hành quyết định không thu thuế gửi người nộp thuế, cơ quan có liên quan (nếu có) theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Thông tư này.

S tiền thuế đã nộp của hàng hóa tái nhập hoặc tái xuất được xử lý tiền thuế nộp tha theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

b.2.2) Trường hợp hàng hóa tái nhập, tái xuất làm thủ tục hải quan tại cùng một địa điểm với hàng hóa khi xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu.

Trường hợp cơ quan hải quan chưa xác định được hàng tái nhập, tái xuất là hàng đã xuất, đã nhập trước đây tại thời điểm thông quan, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất tiếp nhận, làm thủ tục không thu thuế sau khi hoàn thành thủ tục hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu.

Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất ban hành quyết định không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập, không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp xử lý hồ sơ giấy hoặc Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng ký số, cơ quan hải quan ban hành quyết định và gửi người nộp thuế, cơ quan có liên quan (nếu có) theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Thông tư này.

b.3) Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu không phát sinh s tiền thuế đề nghị hoàn nhưng người nộp thuế đã nộp thuế đối với tờ khai tái nhập, tái xuất và nộp hồ sơ đề nghị không thu thuế sau khi hàng hóa tái nhập, tái xuất đã được thông quan

Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan nếu có đủ cơ sở xác định hàng hóa tái nhập là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây, hàng hóa tái xuất là hàng hóa đã nhập khẩu trước đây thì ban hành quyết định không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập, không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp xử lý hồ sơ giấy hoặc Hệ thng xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng ký số, cơ quan hải quan ban hành quyết định và gi người nộp thuế, cơ quan có liên quan (nếu có) theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Thông tư này.

Cơ quan hải quan ban hành quyết định không thu thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ. S tiền thuế đã nộp của hàng hóa tái nhập hoặc tái xuất được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Đối với các trường hợp nêu tại điểm b.1, b.2 và b.3 khoản 6 Điều này, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xác định hàng hóa không đủ cơ sở không thu thuế thì cơ quan hải quan thông báo người nộp thuế về việc hồ sơ không đ điều kiện không thu thuế. Trường hợp hồ sơ giấy hoặc Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng ký số, cơ quan hải quan thông báo gửi người nộp thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này.

7. Thẩm quyền ban hành quyết định không thu thuế

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất có thẩm quyền ban hành quyết định không thu thuế.

Điều 32. Hồ sơ không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Hồ sơ không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, ngoài các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật s 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành, người nộp thuế nộp, xuất trình thêm các chứng từ sau:

a) Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ

a.1) Hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam: Quyết định phê duyệt dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh/thay thế (nếu có);

a.2) Hàng hóa nhập khẩu sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Hồ sơ bao gồm các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2026/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh/thay thế (nếu có).

a.2.1) Điều ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại;

a.2.2) Quyết định phê duyệt văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình/dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.

a.3) Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ, hỗ trợ và khắc phục hậu quả thiên tai

a.3.1) Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại Nghị định số 50/2020/NĐ-CP của Chính phủ về quy định tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khc phục hậu quả thiên tai; Nghị định 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng chống thiên tai.

Hồ sơ bao gồm chứng từ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 13 Nghị định số 50/2020/NĐ-CPĐiều 62 Nghị định 53/2026/NĐ-CP:

- Văn kiện hoặc điều chỉnh văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai của cơ quan có thẩm quyền.

- Văn kiện viện trợ quốc tế.

a.3.2) Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ, hỗ trợ theo Quyết định số 27/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định việc tiếp nhận, điều phối nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ từ nước ngoài và việc đưa lực lượng, phương tiện của Việt Nam ra nước ngoài tham gia hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả, hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thảm họa

Hồ sơ bao gồm chứng từ sau:

- Văn bản quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc tiếp nhập các khoản viện trợ quốc tế để cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp.

- Điều ước quốc tế gia phía Việt Nam với các đối tác viện trợ nước ngoài để tiếp nhận khoản viện trợ hoặc Thỏa thuận quốc tế giữa phía Việt Nam với các đi tác viện trợ nước ngoài để tiếp nhận khoản viện trợ.

b) Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài

b.1) Quyết định phê duyệt dự án (đối với các dự án được thực hiện theo các điều ước quốc tế song phương) hoặc quyết định viện trợ (đối với các dự án thực hiện theo Nghị định số 305/2025/NĐ-CP của Chính phủ về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài) của cấp có thẩm quyền trong đó ghi rõ hình thức cung cấp là viện trợ không hoàn lại của Việt Nam;

b.2) Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập;

b.3) Hợp đồng cung cấp hàng hóa đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác.

c) Hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài

c1) Quyết định viện trợ của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 305/2025/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh/thay thế (nếu có) hoặc Quyết định phê duyệt dự án (đối với các dự án thực hiện theo điều ước quốc tế song phương);

c.2) Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập;

c.3) Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho dự án (trường hợp đơn vị thực hiện dự án không trực tiếp xuất khẩu).

d) Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp Công ty cho thuê chính nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính, trong đó giá cho thuê tài chính không bao gồm thuế nhập khẩu.

3. Hồ sơ không chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, ngoài các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật s 54/2014/QH13 dược sửa đổi, bổ sung bi Luật s 90/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành, tùy từng trường hợp người nộp thuế phải nộp, xuất trình thêm một trong các chứng từ sau:

a) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, cn nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc đi thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.

a.1) Hợp đồng bán hàng theo kết quả đu thầu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ do cơ sở trúng thầu hoặc được chỉ định thầu hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ ghi rõ không bao gồm thuế giá trị gia tăng;

a.2) Hợp đồng ủy thác nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác ghi rõ không bao gồm thuế giá trị gia tăng;

a.3) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo s 93/2025/QH15 giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đối với máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;

a.4) Hợp đồng ký với bên nước ngoài đối với trường hợp thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.

b) Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho quốc phòng của Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công an đối với hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;

c) Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp Công ty cho thuê chính nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính, trong đó giá cho thuê tài chính không bao gồm thuế giá trị gia tăng;

d) Hợp đồng bán hàng vào doanh nghiệp chế xuất, khu phi thuế quan theo kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu trong đó, quy định giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của các nhà thầu nhập khẩu từ nước ngoài đưa trực tiếp vào doanh nghiệp chế xuất, khu phi thuế quan để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị theo kết quả đấu thầu;

đ) Giấy xác nhận nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xuất bản đối với hàng hóa là báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đi ngoại, sách in bằng ch dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;

e) Văn bản phê duyệt tiếp nhận hàng hóa ủng hộ, tài trợ của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận đối với hàng hóa nhập khẩu ng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

4. Hồ sơ đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 33. Trình tự ấn định thuế

1. Cơ quan hải quan xác định hàng hóa thuộc đối tượng ấn định thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Tính toán số tiền thuế ấn định

a) Số tiền thuế ấn định được xác định căn cứ vào tên hàng, số lượng, chủng loại, mã số, xuất xứ, trị giá, mức thuế, tỷ giá tính thuế và phương pháp tính thuế theo quy định;

b) Trường hợp ấn định thuế một phần trong tổng số hàng hóa cùng chng loại thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau và trên các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu đã xác định được s tiền thuế, số tiền thuế ấn định được xác định theo s tiền thuế trung bình của hàng hóa cùng chủng loại theo công thức sau đây:

Số tiền thuế ấn định

=

Tổng số tiền thuế của hàng hóa cùng chủng loi ti các tờ khai hải quan

x

Số lượng hàng hóa ấn định thuế

Tổng số hàng hóa cùng chủng loại tại các tờ khai hải quan

c) Trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu lần đầu là hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc không có s liệu về s tiền thuế hoặc tờ khai hải quan đã bị hủy theo quy định của pháp luật về hải quan hoặc không có tờ khai hải quan, cơ quan hải quan căn cứ vào tên hàng, chủng loại, trị giá, mã số, xuất xứ, mức thuế, phương pháp tính thuế của hàng hóa giống hệt hoặc hàng hóa tương tự đang được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan để thực hiện ấn định thuế. Tỷ giá tính thuế áp dụng tỷ giá tại thời điểm ban hành quyết định ấn định thuế.

3. Cơ quan hải quan xác định số tiền thuế chênh lệch gia s tiền thuế phải nộp với số tiền thuế do người nộp thuế đã khai.

4. Thời hạn nộp số tiền thuế ấn định thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

5. Cơ quan hải quan lập biên bản làm việc để làm cơ sở ấn định thuế trong trường hợp cần làm rõ thêm với người nộp thuế về những nội dung liên quan làm cơ sở ấn định thuế (nếu có); không phải lập biên bản trong các trường hợp sau:

a) Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

b) Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoặc cơ quan khác có thẩm quyền sau khi thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại trụ sở người khai thuế hoặc trong bản kết luận đã dự kiến số tiền thuế phải ấn định;

c) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế là tài sản bảo đảm các khoản vay theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

d) Hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thuộc đi tượng phải nộp thuế theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

6. Cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế theo Mẫu số 39 tại Phụ lục I Thông tư này, gửi người nộp thuế theo quy định tại khoản 9 Điều này. Quyết định ấn định thuế ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế, thời hạn tính tiền chậm nộp.

7. Trường hợp ban hành quyết định ấn định thuế chưa đầy đủ, chưa chính xác, thủ trưởng cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 39 tại Phụ lục I Thông tư này hoặc ban hành quyết định hy quyết định ấn định thuế theo Mẫu số 40 tại Phụ lục I Thông tư này.

8. Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt người nộp thuế đã nộp theo quyết định ấn định thuế nhưng quyết định ấn định thuế được sửa đổi, bổ sung làm giảm s tiền thuế phải nộp, hủy hoặc số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp, cơ quan hải quan xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa cho người nộp thuế số tiền chênh lệch theo quy định Điều 15 Thông tư này.

9. Quyết định ấn định thuế, quyết định ấn định thuế sửa đổi, bổ sung, quyết định hủy quyết định ấn định thuế phải gửi người nộp thuế, người được người nộp thuế ủy quyền, người bo lãnh, người nộp thuế thay người nộp thuế trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi ký.

10. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, lập biên bản, ban hành quyết định ấn định thuế, quyết định ấn định thuế sửa đổi bổ sung, quyết định hủy quyết định ấn định thuế thì cơ quan hải quan xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 34. Thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ

1. Các trường hợp khoanh tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15khoản 1 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ

a) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của tòa án tuyên b một người là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự;

b) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Quyết định giải thể của người nộp thuế hoặc thông tin thông báo về người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh;

c) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu m thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sn;

d) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế không còn hoạt động tại địa ch đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;

đ) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

3. Trình tự, thủ tục khoanh tiền thuế nợ

a) Đối với các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này, khi có đầy đ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 41 tại Phụ lục I Thông tư này đối với số tiền thuế nợ, thời gian khoanh tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ mà Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh thì cơ quan hải quan ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Thông tư này. Tiền chậm nộp được tính kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế, khoản thu khác đến thời điểm nộp tiền thuế, khoản thu khác vào ngân sách;

c) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ, khi thuộc trường hợp xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, cơ quan hải quan ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Thông tư này và thực hiện xóa nợ theo quy định.

4. Trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định điều chỉnh số tiền thuế nợ được khoanh

a) Các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ.

b.1) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.1.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.1.2) Thông tin về việc người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh do cơ quan thuế cập nhật và chuyển thông tin cho cơ quan hải quan hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế quay lại sản xuất kinh doanh.

b.2) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.2.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.2.2) Thông tin về việc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, ch hộ kinh doanh, ch doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hu công ty trách nhiệm hu hạn một thành viên đã được khoanh nợ do cơ quan thuế cập nhật và chuyển thông tin cho cơ quan hải quan.

b.3) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.3.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.3.2) Quyết định của Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định.

b.4) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.4.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.4.2) Hồ sơ tài liệu chứng minh người nộp thuế đ điều kiện để được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.

b.5) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.5.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.5.2) Quyết định của nhưng Tòa án quyết định không mở thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phá sn; Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình ch thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 37 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.

b.6) Đối với trường hợp chm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.6.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.6.2) Chứng từ nộp ngân sách nhà nước, lệnh thu ngân sách nhà nước, các hồ sơ, tài liệu khác chứng minh người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế nợ đã được khoanh.

c) Cơ quan hải quan thực hiện tính tiền chậm nộp đầy đủ đối với số tiền thuế nợ đã khoanh kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định;

d) Trình tự, thủ tục, chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ

d.1) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ nhưng thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Thông tư này;

d.2) Trường hợp người nộp thuế đã được khoanh nợ nhưng người nộp thuế không còn nợ s tiền thuế nợ đã được khoanh theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/QH15 thì cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Thông tư này.

5. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ

1. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15

a) Công văn đề nghị xóa nợ của cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ theo Mẫu số 15 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 43 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Tương ứng với các trường hợp được xóa tiền thuế nợ quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, chứng từ gồm:

b.1) Giấy chứng t, giấy báo tử; Quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án hoặc các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh một người là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15;

b.2) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tuyên b phá sản doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15;

b.3) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện t đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15;

b.4) Các quyết định cưng chế hoặc hồ sơ thực hiện biện pháp cưng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với người nộp thuế (nếu có).

2. Hồ sơ xóa nợ đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, khoản 2 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

a) Người nộp thuế có văn bản đề nghị gửi cơ quan hải quan theo Mẫu số 15 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 43 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng;

c) Quyết định min tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 10 Thông tư này (nếu có);

d) Quyết định gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 6 Thông tư này (nếu có);

đ) Chứng từ, tài liệu có liên quan để chứng minh người nộp thuế không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

3. Trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ

a) Trường hợp thẩm quyền xóa nợ của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Cơ quan hải quan nơi theo dõi khoản nợ lập hồ sơ gửi Chi cục Hải quan khu vực quản lý trực tiếp xem xét, quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có số nợ thuộc phạm vi quản lý dưới 5.000.000.000 đồng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

a.1) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này để tiếp tục theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ thuế theo quy định;

a.2) Trưng hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đ thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này;

a.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đ thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ban hành quyết định xóa nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này.

b) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan rà soát, đi chiếu tiền thuế nợ thuộc phạm vi theo dõi để Chi cục trưng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưng Chi cục Kiểm tra sau thông quan ban hành Quyết định xóa nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này;

c) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưng Cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

c.1) Chi cục Hải quan khu vực/Chi cục Điều tra chống buôn lậu/Chi cục Kiểm tra sau thông quan tổng hợp các khoản nợ tại các đơn vị thuộc và trực thuộc, lập hồ sơ gửi Cục Hải quan xem xét, quyết định xóa nợ.

c.1.1) Trưng hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đ thì Cục Hải quan thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này;

c.1.2) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì Cục Hải quan thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này để tiếp tục theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ thuế theo quy định;

c.1.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đ, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này.

c.2) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Cục Hải quan báo cáo báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này.

d) Trường hợp người nộp thuế bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, khoản 2 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì gửi hồ sơ đề nghị xóa tiền thuế nợ đến cơ quan hải quan nơi quản lý khoản tiền thuế nợ để được xem xét, xóa nợ theo quy định.

d.1) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ xóa nợ thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này;

d.2) Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ xóa nợ thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này;

d.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ xóa nợ rà soát, gửi hồ sơ đề nghị xóa nợ theo thẩm quyền, trình tự quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này.

4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

Người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ nhưng thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15 thì thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục phục hồi tiền thuế nợ đã xóa như sau:

a) Hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

Công văn đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của cơ quan hải quan nơi theo dõi khoản nợ theo Mẫu số 16 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 45 tại Phụ lục I Thông tư này.

a.1) Quyết định xóa tiền thuế nợ đã ban hành;

a.2) Thông tin về việc người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ

b) Trình tự, thủ tục phục hồi tiền thuế nợ đã xóa

b.1) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã xóa do cơ quan hải quan nơi theo dõi khoản nợ lập hồ sơ gửi Chi cục Hải quan khu vực quản lý trực tiếp xem xét, quyết định xóa nợ

b.1.1) Trường hợp không thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã xóa thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.2) Trường hợp thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã xóa nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ bổ sung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.3) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã xóa và hồ sơ đầy đủ, Quyết định xóa nợ do Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ban hành thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã xóa theo Mẫu số 46 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.4) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã xóa và hồ sơ đầy đ, Quyết định xóa nợ do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành thì Chi cục Hải quan khu vực gửi hồ sơ đến Cục Hải quan để Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã xóa theo Mẫu số 46 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.5) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã xóa và hồ sơ đầy đủ, Quyết định xóa nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thì Chi cục Hải quan khu vực gửi hồ sơ đến Cục Hải quan để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã xóa theo Mẫu số 46 tại Phụ lục I Thông tư này.

b.2) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã xóa do Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định xóa nợ thì Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan để lập hồ sơ và ban hành quyết định phục hồi số tiền thuế nợ đã được xóa.

5. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phn hồi, thông báo hoặc quyết định xóa nợ, quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 36. Nộp dần tiền thuế nợ

1. Người nộp thuế nợ tiền thuế thuộc trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì được nộp dn tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Người nộp thuế được đăng ký và cam kết nộp dần tiền thuế nợ theo các mức sau:

a) Tiền thuế nợ từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 3 tháng;

b) Tiền thuế nợ từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng, thời gian nộp dn tiền thuế tối đa không quá 6 tháng;

c) Tiền thuế nợ từ 2.000.000.000 đồng trở lên, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 12 tháng.

Thời hạn quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản này được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời hạn thư bảo lãnh có hiệu lực;

d) Trường hợp hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ nhưng người nộp thuế chưa nộp đủ s tiền thuế nợ, tiền chậm nộp (nếu có) thì tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế tiền thuế nợ, tiền chậm nộp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

3. Hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ

a) Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợ của người nộp thuế theo Mẫu số 17 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc theo Mẫu số 47 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về số tiền thuế nợ nộp dần tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC đối với trường hợp thư bảo lãnh bản giấy. Trường hợp bảo lãnh điện tử thì người nộp thuế không phải nộp chứng từ này.

4. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ

a) Tiếp nhận hồ sơ

a.1) Đội Phúc tập và kiểm tra sau thông quan, Đội Thông quan, Hải quan cửa khẩu/ngoài ca khẩu và cơ quan hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tiền thuế nợ đề nghị nộp dần phát sinh tại đơn vị;

a.2) Chi cục Hải quan khu vực tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tiền thuế nợ đề nghị nộp dần phát sinh tại nhiều đơn vị thuộc Chi cục Hải quan khu vực;

a.3) Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan và cơ quan hải quan thuộc Cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tiền thuế nợ đề nghị nộp dần phát sinh tại đơn vị;

a.4) Cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tiền thuế nợ đề nghị nộp dần phát sinh tại nhiều Chi cục Hải quan khu vực.

b) Thời hạn giải quyết

b.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết quy định tại điểm a.1 khoản này, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì cơ quan hải quan thông báo đến người nộp thuế;

b.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a.2 và a3 khoản này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có văn bản thông báo đến người nộp thuế;

b.3) Trường hợp thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a.4 khoản này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì Cục trưởng Cục Hải quan có văn bản thông báo đến người nộp thuế.

c) Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, đối chiếu dữ liệu trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ hoặc đề nghị bổ sung hồ sơ gửi người nộp thuế thực hiện theo Mẫu số 48 tại Phụ lục I Thông tư này.

5. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện t hi quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ hoặc đề nghị bổ sung hồ sơ thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 37. Các trường hợp kiểm tra thuế, thẩm quyền kiểm tra thuế

1. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế trong các trường hợp quy định tại khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15. Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

2. Thẩm quyền quyết định kiểm tra thuế

Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội phúc tập và kiểm tra sau thông quan và thủ trưởng cơ quan hải quan khác được giao thực hiện chức năng kiểm tra thuế.

Điều 38. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan hải quan

1. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan hải quan được thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

2. Việc xử lý kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan hải quan được quy định như sau:

a) Trường hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan mà phát hiện vi phạm dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thi người nộp thuế phi nộp đ thuế, bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không thu, s thuế không chịu thì cơ quan hải quan thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu.

Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận.

Trường hợp không đủ căn cứ chứng minh s tiền thuế đã khai là đúng thì cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung.

Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan hi quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì Thủ trưởng cơ quan hải quan quyết định ấn định số tiền thuế phải nộp theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hoặc ban hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định tại Điều 39 Thông tư này hoặc làm căn cứ để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo nguyên tc quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Điều 39. Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

1. Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định điểm a, điểm b khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

2. Lập kế hoạch, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch kiểm tra hàng năm

a) Lựa chọn đối tượng kiểm tra (hàng hóa, tờ khai hải quan, người nộp thuế, h sơ thuế) để lập kế hoạch kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo nguyên tc quản lý rủi ro;

b) Trên cơ sở danh sách đối tượng kiểm tra đã được lựa chọn (sau khi loại trừ các đối tượng thuộc danh sách kế hoạch điều tra chng buôn lậu, kiểm tra sau thông quan, kiểm tra chuyên ngành của cơ quan hải quan; kế hoạch kiểm tra của cơ quan thuế hoặc Kim toán nhà nước; kế hoạch thanh tra của cơ quan thanh tra; công tác điều tra của cơ quan công an), bộ phận kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế phù hợp với yêu cầu thực tế quản lý thuế;

c) Danh sách đối tượng kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải được Thủ trưởng cơ quan hải quan phê duyệt trước khi thực hiện kiểm tra;

d) Khi cần thiết, Th trưng cơ quan hải quan thực hiện điều chỉnh kế hoạch kiểm tra trong trường hợp sau:

d1) Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Th trưng cơ quan hải quan cấp trên;

d2) Theo đề xuất của bộ phận lập kế hoạch kiểm tra;

d3) Trùng lặp trong hoạt động kiểm tra.

3. Ban hành quyết định kiểm tra

a) Thủ trưởng cơ quan hải quan ban hành Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo Mẫu số 49 tại Phụ lục I Thông tư này đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15. Quyết định kiểm tra thuế được gửi người nộp thuế chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và trước thời điểm công b quyết định kiểm tra 05 ngày làm việc trừ trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm. Trường hợp cần thiết, trước khi công bố quyết định kiểm tra, cơ quan hải quan có văn bản thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 50 tại Phụ lục I Thông tư này đ thông báo các nội dung cần chuẩn bị, chứng từ, hồ sơ, tài liệu có liên quan và cử người đại diện có thẩm quyền làm việc với Đoàn kiểm tra;

b) Thành phần Đoàn kiểm tra gồm: Trưng đoàn kiểm tra, Phó Trưng đoàn kiểm tra (nếu có) và các thành viên Đoàn kiểm tra.

Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

c) Đoàn kiểm tra thu thập thông tin, tài liệu, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và lập kế hoạch tiến hành kim tra, báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra phê duyệt trước khi tiến hành kiểm tra.

4. Quyết định kiểm tra được bãi bỏ, điều chỉnh trong các trường hợp

Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được người ban hành quyết định kiểm tra bãi bỏ trong trường hợp người nộp thuế đã bỏ trốn, giải thể, phá sản, mất tích, ngừng hoạt động và các trường hợp khác dn đến cơ quan hải quan không thực hiện được quyết định kiểm tra. Quyết định bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế phải nêu rõ lý do bãi bỏ. Trường hợp cần điều chỉnh quyết định kiểm tra, người có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh.

5. Thời hạn kiểm tra

a) Thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15, không quá 20 ngày kể từ ngày công b Quyết định kiểm tra. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra được gia hạn thời hạn kiểm tra một lần; thời gian gia hạn không quá 20 ngày. Trong trường hợp gia hạn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn theo Mẫu số 51 tại Phụ lục I Thông tư này và thông báo cho người nộp thuế biết trước khi hết thời hạn kiểm tra;

b) Thời gian tạm dừng kiểm tra theo quy định tại khoản 6 Điều này không tính vào thời hạn kiểm tra.

6. Tạm dừng kiểm tra

a) Tạm dừng kiểm tra trước khi công bố Quyết định kiểm tra

Cơ quan hải quan có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc tạm dừng kiểm tra trước khi công bố Quyết định kiểm tra theo Mẫu số 52 tại Phụ lục I Thông tư này trong các trường hợp sau:

a.1) Người nộp thuế có lý do bất khả kháng không thể thực hiện kiểm tra hoặc đang chịu sự kiểm tra, thanh tra, điều tra của cơ quan hải quan, cơ quan thuế, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan công an và có văn bản đề nghị tạm dừng kiểm tra gửi Đoàn kim tra;

a.2) Cơ quan hải quan có lý do bất khả kháng hoặc có căn cứ khách quan khác làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kiểm tra.

b) Tạm dừng kiểm tra trong quá trình kim tra

b.1) Các trường hợp tạm dừng kiểm tra

b.1.1) Cần xác minh tại cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b.1.2) Có sự kiện bất khả kháng làm ảnh hưởng đến thời gian tiến hành kiểm tra;

b.1.3) Cn chuyển hồ sơ vụ việc sang cơ quan thanh tra, cơ quan điều tra hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật;

b.1.4) Người nộp thuế đề nghị tạm dừng kiểm tra do cần thời gian xử lý, khắc phục sự cố phát sinh bởi sự kiện bất khả kháng hoặc lý do khách quan khác làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kiểm tra. Văn bản đề nghị tạm dừng kiểm tra nêu rõ lý do tạm dừng và thời gian tạm dừng.

b.2) Cơ quan hải quan thông báo tạm dừng kiểm tra cho người nộp thuế theo Mẫu số 52 tại Phụ lục I Thông tư này trong các trường hợp quy định từ điểm b.1.1 đến b.1.3 khoản này.

Đối với trường hợp tạm dừng kiểm tra theo đề nghị của người nộp thuế, cơ quan hải quan xem xét thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị của người nộp thuế. Trường hợp không chấp nhận đề nghị thì nêu rõ lý do.

b.3) Đoàn kiểm tra tiếp tục kiểm tra khi lý do tạm dừng không còn hoặc hết thời hạn tạm dừng kiểm tra.

7. Trường hợp người nộp thuế không chấp hành Quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập biên bản để làm căn cứ xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp người nộp thuế chấp hành Quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo quy định tại khoản 9 Điều này.

9. Tiến hành kiểm tra

a) Công bố quyết định kiểm tra

Việc công b Quyết định kiểm tra phải được thực hiện chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra, trừ trường hợp tạm dừng kiểm tra theo quy định tại khoản 6 Điều này.

Khi tiến hành kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức công bố Quyết định kiểm tra và lập Biên bản công b Quyết định kiểm tra theo Mẫu số 53 tại Phụ lục I Thông tư này với đại diện có thẩm quyền của người nộp thuế.

b) Thực hiện kiểm tra

Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo nội dung, phạm vi của quyết định kiểm tra, nguyên tắc kiểm tra thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra.

Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan, đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, các chng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người nộp thuế.

Trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra khi kết thúc kiểm tra đối với từng nội dung bằng biên bản kiểm tra theo Mẫu số 54 tại Phụ lục I Thông tư này. Biên bản kiểm tra phải ghi nhận đầy đủ nội dung đã kiểm tra, kết qu kiểm tra, giải trình của người nộp thuế nếu có, hồ sơ, chứng từ, tài liệu do người nộp thuế cung cấp, tài liệu xác minh và các căn cứ làm cơ sở xem xét, kết luận kiểm tra.

Kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập Biên bn kiểm tra theo Mẫu số 54 tại Phụ lục I Thông tư này ghi nhận toàn bộ kết quả kiểm tra và thời gian kết thúc quá trình kiểm tra.

Trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra đề nghị người làm chứng ký xác nhận tại biên bản kiểm tra về việc người nộp thuế không ký biên bản và báo cáo người ban hành Quyết định kiểm tra để xử lý theo quy định.

10. Ban hành kết luận kiểm tra

Chậm nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, người ban hành Quyết định kiểm tra ký ban hành kết luận kiểm tra theo Mẫu số 55 tại Phụ lục I Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này.

a) Trường hợp có đủ cơ sở kết luận, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ban hành Quyết định kiểm tra ký ban hành kết luận kiểm tra và các quyết định hành chính (nếu có) trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, dữ liệu của Đoàn kiểm tra;

b) Trường hợp có nội dung đã đủ cơ sở kết luận và có nội dung cần ý kiến chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan hải quan ban hành Kết luận kiểm tra đối với nội dung đã đ cơ sở kết luận. Đối với nội dung cần ý kiến chuyên môn, việc ban hành kết luận kiểm tra bổ sung được thực hiện theo điểm c khoản này;

c) Trường hợp chưa đ cơ sở kết luận và cần ý kiến chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền thì thời hạn ban hành kết luận kiểm tra là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.

Trường hợp quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan gửi văn bản lấy ý kiến mà không nhận được ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thi cơ quan hải quan ban hành Kết luận kim tra trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hiện có và kết quả kiểm tra.

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn ban hành kết luận kiểm tra là ngày nghỉ, ngày lễ, Tết thì thời hạn ban hành Kết luận kiểm tra là ngày làm việc tiếp theo.

11. Xử lý kết quả kiểm tra

Căn cứ kết luận kiểm tra, kết luận kiểm tra bổ sung, người ban hành Quyết định kiểm tra tổ chức thực hiện hoặc phân công người có thẩm quyền cấp dưới thực hiện các nội dung sau:

a) Ban hành các quyết định hành chính về quản lý thuế, quản lý hải quan theo quy định của pháp luật (nếu có);

b) Chuyển hồ sơ để xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự hoặc pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);

c) Đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính và các khoản phải nộp khác (nếu có);

d) Ban hành quyết định hoặc tổ chức thực hiện cưng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật (nếu có);

đ) Cập nhật thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan theo quy định nếu có;

e) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật (nếu có);

g) Xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 40. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế

1. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lại đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, chưa được kết luận hoặc đã kết luận nhưng chưa đầy đủ, chính xác từ các nguồn thông tin sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền về thanh tra, kiểm toán, điều tra phát hiện và kiến nghị cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra lại;

b) Thông tin thu thập được qua công tác nghiệp vụ của cơ quan hải quan, kiểm tra nội bộ, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh của cơ quan hải quan, cơ quan quản lý nhà nước;

c) Thông tin từ phía doanh nghiệp, thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quan và các nguồn thông tin khác (nếu có).

2. Thẩm quyền kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15 và được xác định như sau:

a) Cục trưng Cục Hi quan quyết định kiểm tra lại vụ việc đã được kiểm tra thuế theo Quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục trưng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Thủ trưởng cơ quan hải quan được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế;

b) Chi cục trưng Chi cục Hi quan khu vực quyết định kiểm tra lại vụ việc đã được kiểm tra thuế theo Quyết định của Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưng Đội Thông quan, Thủ trưởng cơ quan hi quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế;

c) Thủ trưởng cơ quan hải quan khác được giao nhiệm vụ kiểm tra lại theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Thời hạn, thời hiệu kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3, điểm d khoản 6 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

4. Khi tiến hành kiểm tra lại, người ban hành quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 5 Điều 22 của Luật số 108/2025/QH15.

5. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

Điều 41. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

1. Khi có nhu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (bao gồm xác nhận s tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và/hoặc số tiền đã nộp ngân sách nhà nước), người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo tiêu chí quy định tại Mẫu số 17a Phụ lục II Thông tư này gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp nộp hồ sơ giấy, người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo Mẫu số 56 tại Phụ lục I Thông tư này đến Chi cục Hải quan khu vực hoặc đơn vị hải quan (địa bàn mà Chi cục Hi quan khu vực không đóng trụ sở) nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất gần nhất.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị xác nhận nợ thuế, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thông báo cho người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kết quả xử lý như sau:

a) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

b) Xác nhận chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nêu rõ tờ khai chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

c) Hoàn thiện bổ sung hồ sơ để cơ quan hải quan có cơ sở xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

3. Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để giải thể, chấm dứt hoạt động, đóng mã số thuế, thì kể từ ngày cơ quan hải quan phát hành văn bản xác nhận không còn nợ thuế, người nộp thuế s không được đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp sau khi xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành xong thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, đóng mã s thuế mà người nộp thuế muốn tiếp tục đăng ký tờ khai hải quan thì người nộp thuế hoặc cơ quan có đề nghị đơn vị đã xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế xác nhận để người nộp thuế được tiếp tục thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.

Điều 42. Mẫu biểu

Các mẫu thông báo về tạm hoãn xuất cảnh; các mẫu quyết định và văn bản liên quan về cưng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; mẫu thông báo về nộp thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Bãi bỏ một phần các văn bản sau:

a) Điều 104, Điều 105, Điều 131, Điều 132, Điều 134, Điều 135, Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

b) Khoản 64, khoản 65, khoản 67, khoản 68, khoản 71 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC;

c) Khoản 58, khoản 60, khoản 61 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp hồ sơ min thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, không chịu thuế, xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp, nộp dần tiền thuế nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ, người nộp thuế đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

2. Trường hợp kiểm tra đã có kế hoạch kiểm tra nhưng chưa thực hiện kiểm tra thì thực hiện kiểm tra thuế theo quy định tại Thông tư này. Đối với trường hợp đang thực hiện kiểm tra thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định kiểm tra.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự án trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 28 Thông tư này thì phải hoàn thành việc đăng ký tờ khai hi quan mới trước ngày 31/12/2026.

Quá thời hạn quy định tại khoản này, tổ chức cá nhân nhận chuyển nhượng không thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới thì cơ quan hải quan tiến hành xử phạt theo quy định.

4. Trường hợp dự án đã kết thúc nhập khẩu hàng hóa theo Danh mục min thuế hoặc Danh mục miễn thuế hết hiệu lực, tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế gửi cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 29 Thông tư này, thời điểm thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa min thuế cho cơ quan hải quan tính từ năm tài chính Thông tư này có hiệu lực.

Điều 45. Trách nhiệm thi hành

1. Cơ quan hi quan có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thực hiện Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.

Trọng quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đ xem xét giải quyết theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Hội đồng dân tộc;

- Các Ủy ban của Quốc hội;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra v
ăn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
(Bộ Tư pháp);
- Các Chi cục
Hải quan khu vực;
- Thuế các t
nh, thành phố trực thuộc trung ương;
Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Công báo;
- C
ng Thông tin điện t của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CHQ (70)
.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

PHỤ LỤC I

BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Kèm theo Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên Biểu mẫu

Số hiệu

Công văn đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

Mẫu số 01

Thông báo về việc không được min thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xóa nợ/phục hồi xóa nợ

Mẫu số 02

Quyết định gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

Mẫu số 03

Công văn đề nghị hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu số 04

Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ

Mẫu số 05

Thông báo bổ sung hồ sơ

Mẫu số 06

Quyết định về việc hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Mẫu số 07

Quyết định thu hồi hoàn thuế

Mẫu số 08

Thông báo về việc bù trừ tiền được hoàn

Mẫu số 09

Thông báo về việc nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Mẫu số 10

Thông báo tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu

Mẫu số 11

Công văn đề nghị miễn tiền chậm nộp

Mẫu số 12

Quyết định miễn tiền chậm nộp

Mẫu số 13

Công văn đề nghị hoàn thuế

Mẫu số 14

Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện đề nghị hoàn thuế nhập khẩu.

Mẫu số 15

Quyết định hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Mẫu số 16

Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu

Mẫu số 17

Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu

Mẫu số 18

Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Mẫu số 19

Công văn đề nghị Bộ Tài chính xác nhận chủng loại và định lượng hàng hóa min thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế/Tha thuận gia Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài

Mẫu số 20

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận gia Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài

Mẫu số 21

Công văn đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa miễn thuế của cơ quan đại diện tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ

Mẫu số 22a

Công văn đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa miễn thuế của thành viên cơ quan đại diện tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ

Mẫu số 22b

Sổ định mức miễn thuế của cơ quan đại diện tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ (do cơ quan hải quan cấp)

Mẫu số 23a

Sổ định mức miễn thuế của cá nhân thuộc cơ quan đại diện tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ (do cơ quan hải quan cấp)

Mẫu số 23b

Công văn đề nghị miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh/quốc phòng

Mẫu số 24

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị miễn thuế để phục vụ đảm bo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác

Mẫu số 25

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác

Mẫu số 26

Danh sách cá nhân/hộ gia đình/hộ kinh doanh đầu tư, trng nông sản tại tỉnh của Campuchia tiếp giáp tỉnh.... biên giới của Việt Nam năm....

Mẫu số 27

Công văn đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế

Mẫu số 28

Văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế đối với trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng loại, định lượng miễn thuế

Mẫu số 29

Thông báo hoàn thành thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại ch

Mẫu số 30

Bảng kê chi tiết hàng hóa dự kiến nhập khẩu min thuế theo tổ hp, dây chuyền

Mẫu số 31

Thông báo chuyển nhượng dự án đầu tư

Mẫu số 32

Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế

Mẫu số 33

Thông báo về việc hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bị

Mẫu số 34

Thông báo về việc hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền

Mẫu số 35

Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Mẫu số 36

Quyết định về việc giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu

Mẫu số 37

Công văn đề nghị không thu thuế

Mẫu số 38

Quyết định về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Mẫu số 39

Quyết định về việc hủy quyết định ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Mẫu số 40

Quyết định khoanh tiền thuế nợ

Mẫu số 41

Quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ

Mẫu số 42

Công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

Mẫu số 43

Quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt

Mẫu số 44

Công văn đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

Mẫu số 45

Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã xóa

Mẫu số 46

Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợ

Mẫu số 47

Thông báo về việc nộp dần tiền thuế nợ

Mẫu số 48

Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Mẫu số 49

Thông báo về việc chuẩn bị hồ sơ, tài liệu

Mẫu số 50

Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Mẫu số 51

Thông báo tạm dừng kiểm tra

Mẫu số 52

Biên bản công bố Quyết định kiểm tra

Mẫu số 53

Biên bản kiểm tra

Mẫu số 54

Kết luận kiểm tra

Mẫu số 55

Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Mẫu số 56

Thông báo sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh

Mẫu số 57

Thông báo tạm hoãn xuất cảnh

Mẫu số 58

Thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh

Mẫu số 59

Thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

Mẫu số 60

Quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

Mẫu số 61

Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong ta tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Mẫu số 62

Công văn yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản

Mẫu số 63

Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bng biện pháp khu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

Mẫu số 64

Công văn yêu cầu cung cấp thông tin về khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưng chế

Mẫu số 65

Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về qun lý thuế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Mẫu số 66

Văn bản đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước khác gửi cơ quan hải quan

Mẫu số 67

Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ

Mẫu số 68

Công văn yêu cầu cung cấp thông tin về tiền, tài sản đang nắm giữ hoặc công nợ phải trả đối với người nộp thuế bị cưng chế

Mẫu số 69

Công văn xác minh tài sản

Mẫu số 70

Biên bản xác minh tài sản

Mẫu số 71

Công văn gửi Ủy ban nhân dân các cấp đề nghị kê biên, bán đấu giá tài sản kê biên

Mẫu số 72

Công văn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Mẫu số 73

Công văn đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp do cơ quan quản lý thuế lập

Mẫu số 74

 

Mẫu số 01

TÊN T CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../...
V/v đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: .............................................................. (2)

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế s 108/2025/QH15;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;(3)

Căn cứ Điều... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;(3)

...................(4), mã số thuế ..................., địa ch ................... đang nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của tờ khai s... ngày... tháng... năm... đăng ký tại... (hoặc Quyết định n định thuế s... ngày... tháng... năm...).(5)

Đề nghị ..............................................................(2) cho ...................(4) được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, cụ thể:

1. Sổ tiền đề nghị gia hạn: .............................................................. (Bằng ch:...)

2. Thời gian đề nghị gia hạn: ..............................................................

3. Lý do đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, khoản thu khác, tiền phạt: ...................

Hồ sơ, tài liệu kèm theo: ...(6)

..............................................................(4) cam kết, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung nêu trên./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(hoặc NGƯỜI ĐƯỢC Y QUYN)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: B trống.

(2) Tên cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết gia hạn.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Tên người nộp thuế.

(5) Trường hợp s tiền nợ thuộc nhiều tờ khai, Quyết định ấn định thuế thì lập bảng kê đính kèm.

(6) Liệt kê tài liệu kèm theo.

 

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../TB-...

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xóa nợ/phục hồi xóa nợ(1)

Kính gửi: ................... (2)
(Địa chỉ: ...................)

(Tên cơ quan hải quan)... nhận được công văn số... ngày... của ...................(2), mã s thuế ................... về việc ................... và hồ sơ gửi kèm theo.

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế s 108/2025/QH15;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;(3)

Căn cứ Điều... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;(3)

Căn cứ...,(3)

(Tên cơ quan hải quan) ................... thông báo:

Hồ sơ ...................(4) của ...................(2) không thuộc trường hợp/đối tượng được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm np/xóa nợ/phục hồi xóa nợ/...

Lý do: ..............................................................

Nếu ...................(2) có vướng mắc, đề nghị liên hệ với (tên cơ quan hải quan) ................... để được giải đáp. Số điện thoại liên hệ: .............................

(Tên cơ quan hải quan) ................... thông báo để ...................(2) được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ phận có liên quan;
-
Lưu: VT, ...

TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức v, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thông báo Danh mục hàng hóa xuất khu, nhập khẩu miễn thuế, miễn thuế hàng hóa nhập khu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/min tiền chậm nộp/xóa n/phục hồi xóa nợ.

(2) Tên người nộp thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Ghi rõ loại hồ sơ đề nghị

 

Mẫu số 03

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN C
Ơ QUAN BAN HÀNH
VĂN BN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-...

........., ngày ......... tháng ......... năm .........

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế s 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khu;

Trên cơ sở xem xét đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tin phạt của ...............(tên người nộp thuế, mã s thuế)... tại văn bản s.... ngày... tháng... năm.... và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của ...

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. ...(Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ).... được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của tờ khai số... ngày... tháng... năm... đăng ký tại... (hoặc Quyết định ấn định thuế số... ngày... tháng... năm...) (*), cụ thể như sau:

1. Số tiền gia hạn: .............................................................. (Bằng chữ:...)

2. Thời hạn nộp theo quy định: ..............................................................

3. Thời gian được gia hạn: Từ ngày ..... đến ngày ......

Điều 2. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền phạt người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp. Khi hết thời gian gia hạn ...................(tên người nộp thuế)... phải nộp đy đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tin phạt vào ngân sách nhà nước. Trường hợp ................... (tên người nộp thuế).... không nộp hoặc nộp không đầy đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt được gia hạn vào ngân sách nhà nước sau khi hết thời gian gia hạn thì ...(tên người nộp thuế)... sẽ bị tính tiền chậm nộp và cơ quan hải quan thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. ...(Tên người nộp thuế)...; (Thủ trưởng các đơn vị có liên quan)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ......
- Lưu VT:....

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ lên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

* Trường hợp s tiền nợ thuộc nhiều tờ khai, Quyết định ấn định thuế thì lập bảng kê đính kèm.

 

Mẫu số 04

TÊN T CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....

...., ngày .... tháng .... năm ....

 

CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ HOÀN TIỀN THUẾ, KHOẢN THU KHÁC TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT NỘP THỪA

Kính gửi: ...................(tên cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế)………

I- THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ:

Tên tổ chức, cá nhân ............................................................................................

Mã số thuế:      

Địa ch: ............................................................................................................................

Điện thoại: ................... Fax: ................... Email: ..............................................................

Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế:          Tên ... Địa ch...

II- NỘI DUNG Đ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN):

1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:

Đơn vị: Đồng

Số TT

Tên khoản tiền nộp thừa

Số, ngày tờ khai hải quan, tờ khai bổ sung, Quyết định ấn định thuế

Số, ngày giấy nộp tiền vào NSNN

Số tiền phải nộp

Số tiền đã nộp vào tài khoản

S tiền được hoàn

Số tiền đề nghị hoàn

Ghi chú

Thu NSNN

Tiền gửi

Thu NSNN

Tiền gửi

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng: (bằng số)

 

 

 

 

 

 

 

2. Lý do đề nghị hoàn:

............................................................................................................................

3. Nội dung cam kết của người nộp thuế về việc kê khai khấu trừ/ điều chỉnh thuế Giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu (nếu thừa)

□ Người nộp thuế cam kết số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu đã kê khai khấu trừ với cơ quan thuế, người nộp thuế sẽ thực hiện kê khai điều chỉnh với cơ quan thuế s tin thuế GTGT được cơ quan hải quan hoàn.

□ Người nộp thuế cam kết s tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu chưa được kê khai, khấu trừ, chưa được hoàn tại cơ quan thuế.

4. Hình thức hoàn trả:

- Bù trừ cho s tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thuộc tờ khai hải quan số ............... ngày ...............

- Bù trừ vào số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp cho các tờ khai hải quan làm thủ tục tiếp theo. □

- Hoàn trả trực tiếp □

Số tiền hoàn trả: Bng số: ................... Bng chữ: .............................................................

Hình thức hoàn trả:

□ Chuyển khoản: Tài khoản số: ................... Tại Ngân hàng (KBNN) ................................

□ Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước ..................................................

Tôi cam đoan nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(HOC NGƯỜI ĐƯỢC Y QUYN)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

- “Lý do đề nghị hoàn trả”: Ghi rõ đề nghị hoàn theo quy định tại Điểm, Khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- KBNN: Kho bạc Nhà nước.

- NSNN: Ngân sách Nhà nước.

 

Mẫu số 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
V
ĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../TB-...

......, ngày ...... tháng ...... năm ......

 

THÔNG BÁO

V/v tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ

Kính gửi: ...................................................(1)
(Địa chỉ: ...............................................)

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; (2)

Căn cứ Điều... Luật....; (2)

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;(2)

Căn cứ Điều... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;(2)

Căn cứ...,(2)

(Tên cơ quan hi quan) ...................................... thông báo:

1. Tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ ...................(3) số... ngày... của ...................(1), mã số thuế ...................

Lý do không tiếp nhận hồ sơ: ..............................................................(4)

Thành phần hồ sơ đã nộp:

Thời gian nhận hồ sơ:

2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế: (5)

a) Kết quả phân loại hồ sơ:

□ Hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

□ Kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

b) Thời hạn giải quyết hồ sơ: ...................

3. Trường hợp thông báo số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án: .....................................(6)

Nếu ...................(1) có vướng mắc, đề nghị liên hệ với (tên cơ quan hải quan) ................... để được giải đáp. S điện thoại liên hệ: ..............................................................

(Tên cơ quan hải quan)... thông báo để ...................(1) được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ phận có liên quan;
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng du)

 

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

(2) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(3) Ghi rõ loại hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khu miễn thuế, miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng...

(4) Ghi rõ lý do không tiếp nhận.

(5) Trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế:

- Đánh du (x) vào ô kết quả phân loại hồ sơ

- Ghi rõ thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy đnh pháp luật.

(6) Trường hợp thông báo số tiền thuế, khoản thu khác, tin chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, ghi chi tiết số tiền thuế theo từng tờ khai, từng loại thuế.

 

Mẫu số 06

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../TB-...

......, ngày ...... tháng ...... năm ......

 

THÔNG BÁO

Về việc bổ sung hồ sơ... (1)

Kính gửi: .................................................(2)
(Địa chỉ: ..........................................)

(Tên cơ quan hải quan) ................... nhận được công văn số... ngày... của ...................(2), mã số thuế ................... về việc ................... và hồ sơ gửi kèm theo.

Căn cứ Điều.... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;(3)

Căn cứ Điều... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;(3)

Căn cứ...,(3)

(Tên cơ quan hải quan) ................... đề nghị ...................(2) bổ sung hồ sơ (hoặc giải trình) tài liệu như sau: ..............................(4)

Thời hạn bổ sung hồ sơ (hoặc giải trình) là: ... ngày kể từ ngày cơ quan hải quan phát hành thông báo này.

Nếu ...................(2) có vướng mắc, đề nghị liên hệ với (tên cơ quan hải quan) ................... đ được giải đáp. S điện thoại liên hệ: ...................

(Tên cơ quan hải quan) ................... thông báo đ...................(2) được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ phận có liên quan;
- Lưu: VT,
...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Min thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, miễn thuế hàng hóa nhập khu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng

(2) Tên người nộp thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Ghi chi tiết tài liệu cần bổ sung/các nội dung cần giải trình.

 

Mẫu số 07

TÊN CƠ QUAN CH QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VB

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...... /QĐ-tên viết tắt của cơ quan ban hành VB

Mã s quản lý hải quan

......., ngày ....... tháng ....... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016; Luật thuế giá trị gia tăng s ..................; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ...................; Luật thuế bảo vệ môi trường ................... và Nghị định, Thông tư quy định chi tiết thi hành các Luật này;

Căn cứ Luật...;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ thủ tục thẩm quyền ra Quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại Điều... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Trên cơ sở công văn đề nghị xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa s....ngày.... của người nộp thuế ................... Mã s thuế: ................... Địa chỉ: ................... và hồ sơ kèm theo;

Theo đề xuất tại tờ trình số....ngày.... của ...................,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp theo tờ khai/quyết định số ... ngày ...tháng...năm... cho...(tên người nộp thuế)..., Mã số thuế ...................

Đơn vị: Đồng

STT

Nội dung

S tiền được hoàn

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khẩu

 

3

Thuế tự v, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

 

4

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

5

Thuế bảo vệ môi trường

 

6

Thuế GTGT

 

7

Tiền chậm nộp thuế

 

8

Tiền phạt vi phạm hành chính

 

9

Khác

 

10

Tổng cộng

 

(Bằng chữ:...)

Điều 2. Phần bù trừ với các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước (NSNN) theo tờ khai/quyết định số ... ngày ...tháng...năm... cho...(tên người nộp thuế)..., Mã s thuế ................... tại Kho bạc Nhà nước....

Đơn vị: Đồng

STT

Nội dung

Số tiền bù trừ

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khẩu

 

3

Thuế tự vệ, thuế chng bán phá giá, thuế chống trợ cấp

 

4

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

5

Thuế bảo vệ môi trường

 

6

Thuế GTGT

 

7

Tiền chậm nộp thuế

 

8

Tiền phạt vi phạm hành chính

 

9

Khác

 

10

Tổng cộng

 

(Bằng ch:...)

Điều 3. Phần còn lại được hoàn trả sau khi bù trừ với các khoản còn phải nộp Ngân sách Nhà nước: ................... đồng.

Đơn vị: Đồng

STT

Nội dung

Số tiền được hoàn

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khẩu

 

3

Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

 

4

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

5

Thuế bảo vệ môi trường

 

6

Thuế GTGT

 

7

Tiền chậm nộp thuế

 

8

Tiền phạt vi phạm hành chính

 

9

Khác

 

10

Tổng cộng

 

(Bằng ch:...)

 

Hình thức hoàn tr:

Chuyển khoản

Số tài khoản ................... Tại ngân hàng (KBNN) ..............................................................

Tiền mặt

Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc nhà nước ..............................................................

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. (Tên người nộp thuế) ......................, Mã s thuế ................... và trưởng các bộ phận nghiệp vụ liên quan thuộc cơ quan ra Quyết định ................... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật thuế./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....... (*);

- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

Điều 2 dùng để bù trừ khoản được hoàn với khoản phải nộp.

Điều 3 dùng đối với trường hợp hoàn kiêm bù trừ nhưng vẫn còn số tiền được hoàn người nộp thuế đề nghị hoàn trả.

(*): Các đơn vị có liên quan (Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế, Kho bạc Nhà nước ...).

 

Mẫu số 08

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
QUYẾT ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-…

 …, ngày... tháng... năm...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi hoàn thuế

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016; Luật thuế giá trị gia tăng số ………….; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ………….; Luật thuế bảo vệ môi trường …………. và Nghị định, Thông tư quy định chi tiết thi hành các Luật này;

Căn cứ Luật...;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Qun lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số ………. ngày... của …………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Cục Hải quan/Chi cục Hải quan/...);

Trên cơ sở Quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt s.. ngày….. và các tài liệu kèm theo của….. đối với (tên người nộp thuế) ….., số thuế… ;

Theo đề nghị của ………….………….………….………….………….………….………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi tiền thuế đã hoàn đối với: (Tên người nộp thuế)…..

Mã số thuế: …………….…………….…………….…………….…………….…………….………

Địa chỉ: …………….…………….…………….…………….…………….…………….……………

Tổng số tiền thuế là: …………….……………. đồng

(bằng chữ: …………….…………….…………….…………….…………….…………….………).

Trong đó:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Quyết định hoàn thuế

Tờ khai hải quan

Số tiền thuế đã được hoàn

Ngày ngân sách hoàn trả

Số tiền thu hồi hoàn thuế

Ghi chú

Số

Ngày

Số

Ngày đăng ký

Thuế xuất/nhập khẩu (Tiểu mục...)

Thuế... (Tiểu mục...)

Tổng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

Lý do thu hồi:....

Điều 2. Đề nghị (tên người nộp thuế ).... nộp số tiền thu hồi hoàn và tiền chậm nộp phát sinh vào số tài khoản:………….. tại Kho bạc nhà nước....; mã Kho bạc Nhà nước…….; mã Ngân hàng của Kho bạc Nhà nước……..; mã địa bàn hành chính:……

Tên đơn vị hưởng:………. Mã QHNS:……….

Tiền chậm nộp phát sinh sau khi nộp tiền thu hồi hoàn thuế được tính theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

(Tên người nộp thuế)..., (Trưởng các bộ phận liên quan của cơ quan hải quan), (Tên Kho bạc nhà nước) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu VT,...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 09

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……/TB-….

…., ngày .... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc bù trừ tiền được hoàn

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

(Tên cơ quan hải quan)…… thông báo:

Theo đề nghị của …..(tên người nộp thuế, mã số thuế) tại công văn số …. tháng…… năm ……..

Số tiền ……………. được hoàn theo Quyết định số……..ngày…. tháng….. năm…… (tên cơ quan hải quan ra thông báo) đã bù trừ vào số tiền………… (tên, số tiền của khoản nợ) còn nợ của tờ khai/Quyết định số ………, ngày….. tháng….. năm…….. của……………. (tên người nộp thuế)

Lý do:……………. (tên người nộp thuế) đề nghị hoàn nhưng vẫn còn nợ stiền……………. (tên, số tiền của khoản nợ) của tờ khai/Quyết định trên.

(Tên cơ quan hải quan)……………. thông báo để……………………….. (tên người nộp thuế) được biết./.

 


Nơi nhận:
- Người nộp thuế hoặc tổ chức cá nhân đại diện cho người nộp thuế;
- Lưu: VT, đơn
vị soạn thảo.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Nội dung phần căn cứ có thể thay đổi khi văn bản quy phạm pháp luật thay đổi.

 

Mẫu số 10

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……/TB-….

…., ngày .... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Căn cứ Điều ... Luật quản lý thuế s 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều ... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

(Tên cơ quan hải quan)...thông báo (Tên người nộp thuế/ngân hàng, tổ chức tín dụng/cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá)

I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ:

1. Tên người nộp thuế /ngân hàng, tổ chức tín dụng/cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá:

…………………………………………………………………………………………………………

2. Mã số thuế (nếu có): ……………………………………………………………………………..

3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

II. TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN:

1. Lý do nộp:

2. Số tiền phải nộp:

2.1. Thuế xuất khẩu:

2.2. Thuế nhập khẩu:

2.3. Thuế tự vệ/chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp:

2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt:

2.5. Thuế bảo vệ môi trường:

2.6. Thuế giá trị gia tăng:

2.7. Tiền chậm nộp:

2.8. Tiền phí, lệ phí:

2.9. Khoản thu khác (nếu ):

Tổng số tiền: ……………………………………………………

(Bằng chữ:…………………………………………………… )

3. Thời hạn nộp tiền thuế/tiền chậm nộp/tiền phí, lệ phí, khoản thu khác (nếu có):

4. Mức tính tiền chậm nộp:

5. Nơi nộp/hình thức nộp/Tài khoản nộp/Tên đơn vị thụ hưởng:

Trường hợp (người nộp thuế/nn hàng, tổ chức tín dụng/cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá) có ý kiến về việc..., đề nghị liên hệ với...(tên cơ quan hải quan)... để được hướng dẫn thực hiện. Số điện thoại liên hệ:...

(Tên cơ quan hải quan)... xin thông báo để ...(tên người nộp thuế) được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ phận có liên quan;
- Lưu VT, đơn vị soạn thảo.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 11

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……/TB-….

…., ngày .... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ khoản... Điều... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,(1)

(Tên cơ quan hải quan)………………………. (2) thông báo:………………………… (3) còn nộp thiếu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của tờ khai số... ngày... tháng... năm... đăng ký tại.../Quyết định số... ngày... tháng... năm... là:…………… đồng.

1. Nội dung thông báo về số tiền thuế còn thiếu:

Số tiền thuế phải nộp/bảo lãnh:…………… đồng;

Số tiền thuế đã nộp:…………… đồng;

S tiền thuế còn thiếu:…………… đồng, chi tiết bao gồm các khoản thuế phải nộp như sau:

Đơn vị: VNĐ

STT

Sắc thuế

S tiền

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khẩu

 

3

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

4

Thuế giá trị gia tăng

 

...

...

 

 

Tổng cộng

 

2. Nội dung thông báo về tiền chậm nộp, tiền phạt, khoản thu khác còn thiếu:

Tổng số tiền thuế chậm nộp/bị phạt/khoản thu khác:…………… đồng;

Số ngày chậm nộp:…………… ngày;

Mức tính tiền chậm nộp: ……………

Tổng số tiền chậm nộp/tiền phạt/khoản thu khác phải nộp:…………… đồng;(4)

Số tiền chậm nộp/tiền phạt/khoản thu khác đã nộp:…………… đồng;

Số tiền chậm nộp/tiền phạt còn thiếu:…………… đồng.

Đề nghị …………………………(3) nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt trên vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.

(Tên cơ quan hải quan)…………… (2) thông báo đ …………………………(3) biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Người nộp thuế hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng (nếu thuộc trường hợp ủy nhiệm thu bảo lãnh);
-
Lưu: VT, ...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(2) Tên cơ quan hải quan ra thông báo.

(3) Tên người nộp thuế hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng (nếu thuộc trường hợp ủy nhiệm thu bảo lãnh).

 

Mẫu số 12

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….
V/v đề nghị miễn tiền chậm nộp

….., ngày….. tháng….. năm…..

 

Kính gửi: ....(Tên cơ quan hải quan)...

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ khoản... Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

1. Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………

2. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………

3. Địa chỉ nhận thông báo: …………………………………………………………………………..

4. Điện thoại: ……………………………………… E-mail: ………………………………………..

5. Đề nghị ....(tên cơ quan hải quan).... miễn tiền chậm nộp theo quy định tại Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

5.1. Lý do miễn tiền chậm nộp: ……..;

5.2. Giá trị vật chất bị thiệt hại:... đồng;

5.3. Số tiền chậm nộp đề nghị miền: ….. đồng;

5.4. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu)

(1) ……………

(2) ……………

... (Tên người nộp thuế)... chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin nêu trên./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- .....
- Lưu: VT....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(hoặc NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYN)
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu )

 

Mẫu số 13

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /-….

…., ngày .... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

                            Về việc miễn tiền chậm nộp đối với... (tên người nộp thuế)….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp của .... (tên người nộp thuế)….., mã số thuế...;

Theo đề nghị của ...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn tiền chậm nộp tờ khai số... ngày... cho ...(tên người nộp thuế), mã số thuế …………, địa chỉ .................... với số tiền chậm nộp: .... đồng (Bằng chữ: ...);

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. ... (Tên người nộp thuế)..., trưng các bộ phận nghiệp vụ liên quan thuộc cơ quan hải quan…chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- …..;

-
Lưu: VT,....

THỦ TRƯỞNG ĐƠN V
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

* Trường hợp có nhiều tờ khai, có thể lập phụ lục đính kèm Quyết định.

 

Mẫu số 14

TÊN TỔ CHỨC(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…
V/v đề nghị hoàn thuế ...

…, ngày... tháng... năm...

 

Kính gửi: ……………….. (2)

I. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn thuế

1. Tên người nộp thuế: ...………………..

Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: …/…/… Nơi cấp: …

Quốc tịch: ...………………..

Địa chỉ: ...………………..

Điện thoại: ...……………….. Fax (nếu có): ... Email (nếu có): ...

2. Tên người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác: ...………………..

Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: …/…/… Nơi cấp: …

Quốc tịch: ...………………..

Địa chỉ: ...………………..

Điện thoại: ...……………….. Fax (nếu có): ...  Email (nếu có): ...

Hợp đồng đại lý hải quan số: …………             ngày ………….

II. Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách Nhà nước

1. Thông tin về tiền thuế đề nghị hoàn trả:

Đơn vị: VNĐ

STT

Loại thuế

Thông tin tờ khai hải quan/tờ khai hải quan bổ sung

Thông tin Quyết định ấn định thuế

S tiền thuế đã nộp vào tài khoản

Số tiền thuế đề nghị

Số tờ khai

Ngày từ khai

S Quyết định

Ngày Quyết định

Thu Ngân sách Nhà nước

Tài khoản tiền gửi

Bù trừ số tiền thuế, thu khác còn nợ

Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp

Hoàn trả trực tiếp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

(Bằng chữ:...)

2. Lý do đề nghị hoàn thuế: …………………… (3)

3. Thông tin về hàng hóa đề nghị hoàn thuế:

3.1. Thực hiện thanh toán qua Ngân hàng:

□ Có, số chứng từ thanh toán: …………………….

□ Không.

3.2. Việc sử dụng, gia công, chế biến:

□ Chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

□ Đã qua sử dụng, gia công, chế biến.

3.3. Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất:

a) Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam: …………………

b) Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa: ……………………

c) Thực hiện theo hình thức thuê:

□ Có.

□ Không.

d) Giá tính thuế nhập khẩu tính trên giá đi thuê, đi mượn:(4)

□ Có.

□ Không.

4. Hình thức hoàn trả:

4.1. Bù trừ cho số tiền thuế, thu khác còn nợ (cột 9) thuộc tờ khai hải quan s... ngày...

4.2. Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp (cột 10) thuộc tờ khai hải quan s... ngày...

4.3. Hoàn trả trực tiếp (cột 11):

Số tiền hoàn trả:

Bằng số: …………………..

 

Bằng chữ: …………………

Trong đó:

Chuyển khoản: Tài khoản số: …………. Tại Ngân hàng (Kho bạc Nhà nước) ………….................

 

□ Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước ………….

Hồ sơ, tài liệu kèm theo: ………………… (5)

Tổ chức/cá nhân cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ HẢI QUAN

Họ và tên:…

Chứng chỉ hành nghề số:...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(hoặc NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan thẩm quyền hoàn thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất khi tạm nhập giá tính thuế nhập khẩu được tính trên giá đi thuê, đi mượn thì không thuộc các trường hợp được hoàn thuế.

(5) Liệt kê tài liệu kèm theo.

 

Mẫu số 15

BÁO CÁO TÍNH THUẾ NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ, LINH KIỆN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU

(Kèm theo công văn đề nghị hoàn thuế số.... ngày....)

Tên người nộp thuế:...

Mã số thuế:...             Địa chỉ:...

Số, ngày Hợp đồng nhập khẩu:...

Số, ngày Hợp đồng xuất khẩu: ...

STT

Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật , linh kiện (NL, VT, LK)

Tờ khai xuất khẩu sản phẩm

Mã nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu

Mã sản phẩm xuất khẩu

Lượng NL, VT, LK sử dụng cho sản phẩm xuất khẩu

Định mức sử dụng thực tế

Số tiền thuế nhập khẩu đã nộp

Số tiền thuế đề nghị hoàn/ không thu

Ghi chú

Số- Ngày tờ khai hải quan- Số thứ-tự dòng hàng

Tên nguyên liệu, vật tư, linh kiện theo tờ khai hải quan

Đơn vị tính

Lượng

Trị giá tính thuế

Thuế suất thuế nhập khẩu

Số tiền thuế nhập khẩu phải nộp

Số, ngày tờ khai hải quan

Tên sản phẩm theo tờ khai hải quan

Đơn vị tính

Lượng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.... ngày... tháng...năm...
NGƯỜI NỘP THUẾ (hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ)
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 16

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…./-….

…., ngày .... tháng ... năm ...

 

số quản lý hải quan(1)

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH(2)

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;(3)

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;(3)

Căn cứ...;(3)

Theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế của ……………. (4), mã số thuế ……….., địa chỉ ………… và tờ trình số... ngày... của …………….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hoàn trả số tiền thuế/không thu thuế theo tờ khai số... ngày...(5) cho ………….. (4) mã số thuế ………….., địa chỉ ………….. với số tiền như sau:

Đơn vị: VNĐ

STT

LOẠI THUẾ

SỐ TIỀN

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khẩu

 

3

Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp

 

4

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

5

Thuế bảo vệ môi trường

 

6

Thuế giá trị gia tăng

 

 

Tổng cộng

 

(Bằng chữ:...)

Điều 2. Phần bù trừ với các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước theo tờ khai/Quyết định số... ngày... cho………….. (4), mã số thuế tại Kho bạc Nhà nước:(6)

Đơn vị: VNĐ

STT

Nội dung

Số tiền bù trừ

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khẩu

 

3

Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp

 

4

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

5

Thuế bảo vệ môi trường

 

6

Thuế giá trị gia tăng

 

7

Tiền chậm nộp thuế

 

8

Tiền phạt vi phạm hành chính

 

9

Khác

 

 

Tổng cộng

 

(Bằng chữ:...)

Điều 3. Phần còn lại được hoàn trả sau khi bù trừ với các khoản còn phải nộp Ngân sách Nhà nước:(7)

Đơn vị: VNĐ

STT

Nội dung

Số tiền được hoàn

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khẩu

 

3

Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp

 

4

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

5

Thuế bảo vệ môi trường

 

6

Thuế giá trị gia tăng

 

7

Tiền chậm nộp thuế

 

8

Tiền phạt vi phạm hành chính

 

9

Khác

 

 

Tổng cộng

 

(Bằng chữ:...)

Hình thức hoàn trả:

□ Chuyển khoản: Số tài khoản: ... Tại Ngân hàng (Kho bạc Nhà nước)...

□ Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước ...

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký …………..(4), mã số thuế ………….. và các bộ phận nghiệp vụ …………..(8) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cơ quan thuế;
- Kho bạc Nhà nước;

- …
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Công chức xử lý hồ sơ thực hiện cấp mã số quản lý hải quan theo cấu trúc: Mã Đơn vị Hải quan/số thứ tự/Năm/Mã hoàn thuế/Mã loại hình tờ khai. Mã hoàn thuế trước, kiểm tra sau ghi HT01; mã kim tra trước, hoàn thuế sau ghi HT02.

(2) Ghi chức danh của người thẩm quyền quyết định hoàn thuế/không thu thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Tên người nộp thuế.

(5) Trường hợp có nhiều tờ khai, liệt kê chi tiết số tiền thuế theo từng tờ khai tại Phụ lục đính kèm.

(6) Điều 2 dùng để bù trừ khoản tiền được hoàn với khoản tiền phải nộp.

(7) Điều 3 áp dụng đối với trường hợp hoàn kiêm bù trừ nhưng chưa hết, người nộp thuế đề nghị hoàn trả.

(8) Các bộ phận nghiệp vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

 

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN

-------

 

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC TỜ KHAI HOÀN THUẾ/KHÔNG THU THUẾ

(Kèm theo Quyết định số .../QĐ-.... ngày... tháng... năm... của....)

Đơn vị: VNĐ

STT

Thông tin tờ khai hoàn thuế/không thu thuế

Loại thuế

S tiền được hoàn/không thu

Số tờ khai

Ngày tờ khai

 

 

 

Thuế xuất khẩu

 

Thuế nhập khẩu

 

Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

Thuế bảo vệ môi trường

 

Thuế giá trị gia tăng

 

Tổng cộng

 

 

(Bằng chữ:...)

 

Mẫu số 17

TÊN TỔ CHC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…
V/v thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu

…, ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi: Cơ quan hải quan ...(2)

Tên tổ chức/cá nhân: ...(3)

Mã s thuế:...

Căn cước công dân/H chiếu số:...              Ngày cấp: …/…/…

Nơi cấp:...             Quốc tịch:...

Địa chỉ:...

Số điện thoại:...                Số Fax:...

Lĩnh vực hoạt động: ….

Lý do miễn thuế: (ghi cụ thể đối tượng miễn thuế, cơ sở xác định đối tượng miễn thuế)...

Nay, ...(3) thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu của:

Dự án đầu tư...

Ngành nghề đầu tư:...

Địa bàn đầu tư:...

Hạng mục công trình: ...

- …

(Nếu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cho toàn bộ dự án thì không cần ghi chi tiết hạng mục công trình)

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

Thời gian dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu từ... đến ...

Các giấy tờ kèm theo gồm:

02 Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, 01 phiếu theo dõi, trừ lùi (trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bàng giấy); trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan (tổ chức/cá nhân nêu rõ số... ngày ... Danh mục miễn thuế đã được thông báo trên Hệ thống).

Các chứng từ làm cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số...ngày...của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tổ chức/cá nhân...(3) cam kết xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đúng mục đích đã được miễn thuế.

Đề nghị Cơ quan hải quan…(2) tiếp nhận thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khu cho tổ chức/cá nhân ..../.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Ghi tên quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế.

(3) Ghi tên tổ chức/ nhân thông báo Danh mục miễn thuế.

* Đối với trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu theo Điều ước quốc tế, tổ chức/cá nhân sử dụng mẫu này trong đó: dùng cụm từ “danh sách hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế” thay cho cụm từ “danh mục hàng hóa min thuế

 

Mẫu số 18

DANH MỤC

HÀNG HÓA MIỄN THUẾ DỰ KIẾN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Số:... ngày...

1. Tên tổ chức/cá nhân:...

số thuế:...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số:...              Ngày cấp: …/…/…

Nơi cấp:...                 Quốc tịch:...

Số điện thoại:...            Số Fax:...

2. Địa chỉ trụ sở tổ chức/cá nhân:...

3. Tên dự án đầu tư:...

4. Địa điểm thực hiện dự án:...

5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

6. Ngày bắt đầu nhập khẩu:...              Ngày bắt đầu sản xuất/nghiên cứu:...

S, ngày công văn thông báo ngày bắt đầu sản xuất/nghiên cứu (1):…

7. Thông báo tại cơ quan hải quan:...

8. Thời gian dự kiến kết thúc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế:...

STT

Tên hàng, quy cách, phẩm chất

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá/Trị giá dự kiến

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng... năm...
CƠ QUAN HẢI QUAN TIẾP NHẬN
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

Ngày... tháng... năm...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Trường hợp thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế bằng giấy, cơ quan hải quan làm thủ tục tiếp nhận ghi số, ngày Danh mục hàng hóa miễn thuế theo số, ngày ghi trong Sổ theo dõi tiếp nhận.

(1) Đối với trường hợp miễn thuế 05 năm.

* Đối với trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu theo Điều ước quốc tế, tổ chức/cá nhân sử dụng mẫu này trong đó: dùng cụm từ “danh sách hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế” thay cho cụm từ “danh mục hàng hóa miễn thuế”

 

Mẫu số 19

Tờ số.../Tổng số tờ

PHIẾU THEO DÕI,
TRỪ LÙI HÀNG HÓA MIỄN THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

1. Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu số... ngày... tháng... năm...

2. Tên tổ chức/cá nhân...

Mã số thuế: ...

Căn cước công dân/H chiếu số:...              Ngày cấp: .../…/...

Nơi cấp:...                    Quốc tịch:...

Số điện thoại:...               Số Fax:...

3. Địa chỉ trụ sở tổ chức/cá nhân:...

4. Tên dự án đầu tư:...

STT

Số, ngày tờ khai hải quan

Tên hàng, quy cách phẩm chất

Đơn vị tính

Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo tờ khai hải quan

S lượng hàng hóa còn lại chưa xuất khẩu, nhập khẩu

Công chức hải quan trừ lùi, ký tên, đóng dấu công chức

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CƠ QUAN HẢI QUAN
TIẾP NHẬN PHIẾU THEO DÕI TRỪ LÙI
(Ký ghi họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bằng giấy.

Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận phiếu theo dõi trừ lùi ghi các tiêu chí tại các mục 1, 2, 3, 4, tờ số/tổng số tờ; (Trường hợp Phiếu theo dõi trừ lùi gồm nhiều tờ, cơ quan hải quan đóng dấu treo lên tất cả các tờ).

Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ghi số liệu các cột từ 1 đến 7 của Phiếu theo dõi trừ lùi.

Khi tổ chức/cá nhân đã xuất khẩu, nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục đã thông báo, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận “đã xuất khẩu/nhập khẩu hết hàng hóa miễn thuế” lên bản chính, lưu 01 bản chụp, cấp cho người nộp thuế 01 bản chụp và gửi bản chính cho cơ quan hải quan nơi cấp phiếu theo dõi trừ lùi.

Đối với trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu theo Điều ước quốc tế, tổ chức/cá nhân sử dụng mẫu này trong đó: dùng cụm từ “danh sách hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế” thay cho cụm từ “danh mục hàng hóa miễn thuế”

 

Mẫu số 20

TÊN CƠ QUAN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…
V/v đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận

…, ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi: Bộ Tài chính.

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Tên tổ chức/cá nhân:...

Chứng minh thư ngoại giao/công vụ/Hộ chiếu (2):...

Ngày cấp: .../.../...

Nơi cấp:... Quốc tịch:...

Địa chỉ:...

Số điện thoại:...; Số Fax: ...

Do Điều ước quốc tế/Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài... ngày ... về... không quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận.

(Tên tổ chức/cá nhân)... đề nghị Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài dự kiến nhập khẩu dưới đây:

STT

Chủng loại (Tên hàng)

Đơn vị tính

Định lượng (Số lượng)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cột (4): Ghi số lượng hàng hóa dự kiến nhập khẩu.

Thời gian dự kiến nhập khẩu từ... đến ...

Nơi dự kiến đăng ký tờ khai hải quan:...

(Tên tổ chức/cá nhân)... cam kết sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích đã được miễn thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
NƠI CÁ NHÂN LÀM VIỆC (3)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2), (3) Đối vi tổ chức: Bỏ trống.

 

Mẫu số 21

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ../QĐ-TTg

………, ngày... tháng... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;

Căn cứ theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận .... ngày... giữa tổ chức ...và Chính phủ Việt Nam;

Căn cứ...;

Theo đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số... ngày...

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận ...

1. Tên tổ chức, cá nhân:...

2. Chủng loại, định lượng:

STT

Chủng loại (Tên hàng)

Đơn vị tính

Định lượng (Slượng)

Ghi chú

 

 

 

 

 

Điều 2. Tổ chức/cá nhân nêu tại Điều 1 có trách nhiệm sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích được miễn thuế.

Trường hợp sử dụng không đúng mục đích, tổ chức, cá nhân phải đăng ký tờ khai hải quan mới, nộp thuế theo quy định của pháp luật trước khi thay đổi mục đích.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Cục trưởng Cục Hi quan,... và tổ chức/cá nhân... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Ngoại giao;
- Cục Hải quan;

- …;
- Tổ chức/cá nhân...;
- Lưu: VT,....

THỦ TƯỚNG

 

Mẫu số 22a

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…
V/v cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa miễn thuế

……, ngày ... tháng ... năm...

 

Kính gửi: Chi cục Hải quan khu vực ...

Căn cứ điểm c, điểm d khoản 1, Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Đề nghị Chi cục Hải quan khu vực ...cấp Sổ định mức miễn thuế/bổ sung định lượng hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế cho... (tên cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ).

Địa chỉ:...

Số điện thoại:... Số Fax:...

Được hưởng ưu đãi theo Điều ước... /Thỏa thuận... từ ngày ... đến ngày...

(Tên cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ)... kính đề nghị Chi cục Hải quan khu vực …… thực hiện cấp Sổ định mức miễn thuế/bổ sung định lượng hàng hóa vào S định mức miễn thuế cho ... (tên cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ) theo quy định hiện hành./.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Mẫu này áp dụng đối với quan, tổ chức quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

 

Mẫu số 22b

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…
V/v cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa miễn thuế

……, ngày ... tháng ... năm...

 

Kính gửi: Chi cục Hải quan khu vực...

Căn cứ điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Đề nghị Chi cục Hải quan khu vực ... cấp Sổ định mức miễn thuế/bổ sung định lượng hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế cho ông/bà:...

Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương số: ..., ngày cấp …/…/…

Nơi cấp:...

Có giá trị đến ngày:.../.../...

Cơ quan công tác:...

Số điện thoại:...;                 Số Fax:....

(Tên cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/Cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ)... kính đề nghị Chi cục Hải quan khu vực... thực hiện cấp Sổ định mức miễn thuế/bổ sung định lượng hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế cho ông/bà ... theo quy định hiện hành./.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu )

Ghi chú: Mẫu này áp dụng đối với cá nhân quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ.

 

Mẫu số 23a

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
INDEPENDENCE FREEDOM HAPPINESS

BỘ TÀI CHÍNH
MINISTRY OF FINANCE

SỔ ĐỊNH MỨC MIỄN THUẾ
QUOTA BOOK FOR DUTY FREE GOODS

Số sổ: ………………… TC/…………….

S quản lý: …………………..

 

Sổ tổ chức
(Office book)

 

HƯỚNG DẪN

1. Sổ định mức min thuế được sử dụng khi người được cấp Sổ tự nhập khẩu hay ủy thác nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam.

2. Khi mất Sổ, cơ quan được cấp sổ cần thông báo ngay cho Chi cục Hải quan khu vực nơi cấp Sổ.

3. Khi thay Sổ mới, cơ quan được cấp Sổ phải gửi trả Sổ định mức miễn thuế này về Chi cục Hải quan khu vực nơi cấp Sổ.

4. Sổ này gồm 8 trang được đánh số từ trang 1 đến trang 8 (trừ trang bìa), được in trên khổ A5, trang bìa có màu vàng.

5. Sổ này kèm phụ lục tem rượu, bia, thuốc lá.

6. Bộ Tài chính in, phát hành, quản lý, sử dụng Sổ định mức miễn thuế.

 

INSTRUCTION

1. The quota book is also used when the user of the quota book (the person to whom the quota book is issued) imports commodities by himself/herself or authorizes the other import commodities into Vietnam.

2. If the book is lost, the user is requested to inform immediately to the Provincial or Municipal Customs Department.

3. If change the book, the user should return the quota book to the Provincial or Municipal Customs Department.

4. This book includes 8 pages, is numbered from 1 to 8 (except for the cover page) and printed on A5 size; the cover page is yellow.

5. This book is attached with stamps of alcohol, beer and cigarettes.

6. The Ministry of Finance prints, issues, manages and uses the quota book.

 

Xác nhận của cơ quan sở hữu Sổ định mức miễn thuế:

Cơ quan/Mission:

……………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ/Address:

……………………………………………………………………………………………………

Điện thoại/Telephone:

……………………………………………………………………………………………………

Số lượng biên chế của cơ quan/Number of staff members:

……………………………………

 

 

...., ngày... tháng... năm...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
The Head of Mission
(Signed and Sealed)

 

XÁC NHẬN CỦA CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC... VỀ THÂN PHẬN VÀ TIÊU CHUẨN MUA HÀNG MIỄN THUẾ

Certification of the Provincial or Municipal Customs Department.

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………

Mission

S lượng người: ………………………………………………………………………………

Number of Staff Members

Được hưởng ưu đãi theo Điều ước …… hoặc thỏa thuận…….. từ ngày ……….

Enjoys the privileges and immunities under …………….. date ………………………

Chủng loại và định lượng được nhập khẩu, tạm nhập khẩu, mua hàng miễn thuế theo Điều ước/thỏa thuận/Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo Điều ước quốc tế/thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm:

The list and quota of duty-free goods allowed to be imported, temporarily imported, purchased as stipulated in Treaties/Agreements/Prime Minister's Decisions approving the list and quota of duty-free imported goods according to International Treaties/Agreements between the Government of Viet Nam and foreign non-government organizations consist of:

1. Ô tô/Automobile

….……………. Chiếc/vehicle(s)

2. Xe hai bánh gắn máy/Motorcycle

….……………. Chiếc/vehicle(s)

3. Rượu/Wine, alcohol

.…..…… Lít/Quý/liter(s)/quarter

4. Bia/Beer

.…..…… Lít/Quý/liter(s)/quarter

5. Thuốc lá/Cigarette

..……Tút/Quý/carton(s)/quarter

6. Hàng hóa khác/Others

 

 

 

…, ngày... tháng... năm ...
CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC ....

Director of the Regional Customs Sub-Department

 

THEO DÕI ĐỊNH LƯỢNG MIỄN THUẾ MẶT HÀNG XE Ô TÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY/THE QUOTA OF DUTY-FREE GOODS (AUTOMOBILE, MOTORCYCLE)

1. Số tờ khai/Declaration………. ngày/dated ... đăng ký tại……… /registered at …………..

Số lượng/Quantity:………….. xe ô tô/Automobile(s);

…………..xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

 

2. Số tờ khai/Declaration ………..ngày/dated ... đăng ký tại………… /registered at …………….

Số lượng/Quantity: …………..xe ô tô/Automobile(s);

…………..xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

 

3. Số tờ khai/Declaration …….ngày/dated ... đăng ký tại ……………/registered at …………….

Số lượng/Quantity: …………..xe ô tô/Automobile(s);

…………..xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

Ghi chú: Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu cập nhật thông tin về tờ khai và thực hiện đóng dấu treo của đơn vị tại trang này.

 

4. Số tờ khai/Declaration ………..ngày/dated ... đăng ký tại ………./registered at……………..

Số lượng/Quantity: …………..xe ô tô/Automobile(s);

…………..xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

5. Số tờ khai/Declaration ………..ngày/dated ... đăng ký tại ………./registered at……………..

Số lượng/Quantity: …………..xe ô tô/Automobile(s);

…………..xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

 

6. Số tờ khai/Declaration ………..ngày/dated ... đăng ký tại ………./registered at……………..

Số lượng/Quantity: …………..xe ô tô/Automobile(s);

…………..xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

Ghi chú: Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu cập nhật thông tin về tờ khai và thực hiện đóng dấu treo của đơn vị tại trang này.

 

7. Số tờ khai/Declaration ………..ngày/dated ... đăng ký tại ………./registered at……………..

Số lượng/Quantity: …………..xe ô tô/Automobile(s);

…………..xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

 

8. Số tờ khai/Declaration ………..ngày/dated ... đăng ký tại ………./registered at……………..

Số lượng/Quantity: …………..xe ô tô/Automobile(s);

…………..xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

 

9. Số tờ khai/Declaration ………..ngày/dated ... đăng ký tại ………./registered at……………..

Số lượng/Quantity: …………..xe ô tô/Automobile(s);

…………..xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

 

Ghi chú: Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu cập nhật thông tin về tờ khai và thực hiện đóng dấu treo của đơn vị tại trang này.

 

BỊ CHÚ/OBSERVATION

 

Phụ lục tem rượu, bia, thuốc lá
Appendix on stamps of alcohol, beer and cigarettes

1. Phụ lục gồm các loại tem để quản lý 3 mặt hàng: rượu, bia, thuốc lá/The appendix comprises stamps for the management of 3 goods: alcohol, beer and cigarettes.

2. Số Sổ định mức miễn thuế được in trên mỗi tem/The Quota book number is printed on each stamp.

3. Số lượng tem mặt hàng rượu, bia, thuốc lá tại Phụ lục phù hợp với định lượng miễn thuế quy định tại điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc định lượng tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo Điều ước quốc tế/thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài)/The quantity of stamps for the management of alcohol, beer and cigarettes in the Appendix is consistent with the duty-free quota stipulated in international treaties/agreements between the Government of Viet Nam and foreign non-government organizations or consistent with the quota stipulated in the Prime Minister’s Decision approving the list and quota of duty- free imported goods according to international treaties/agreements between the Government of Viet Nam and foreign non-government organizations.

4. Các chủng loại tem/Types of Stamps:

a) Đối với mặt hàng rượu gồm các loại tem: 0,75 lít, 1,5 lít, 2 lít, 3 lít, 4,5 lít, 6 lít, 18 lít được đánh số thứ tự trên mặt tem từ 1 đến hết số lượng tem theo từng quý/Stamps for alcohol: includes types of 0,75 liters, 1,5 liters, 2 liters, 03 liters, 4,5 liters, 6 liters, 18 liters, numbered from 1 to the maximum number as quarterly allowed.

b) Đối với mặt hàng bia gồm các loại tem: 8 lít, 12 lít, 16 lít được đánh số thứ tự từ 1 đến hết số lượng tem theo từng quý/Stamps for beer: includes types of 8 liters, 12 liters, 16 liters, numbered from 1 to the maximum number as quarterly allowed.

c) Đối với mặt hàng thuốc lá gồm loại tem: 1 tút được đánh số thứ tự từ 1 đến hết số lượng tem theo từng quý/Stamps for cigarette: includes types of 1 carton, numbered from 1 to the maximum number as quarterly allowed.

5. Tem này chỉgiá trị khi xuất trình cùng với Sổ định mức miễn thuế/This stamp is only valid when presented with the Quota book.

 

Mẫu số 23b

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
INDEPENDENCE FREEDOM HAPPINESS

BỘ TÀI CHÍNH
MINISTRY OF FINANCE

SỔ ĐỊNH MỨC MIỄN THUẾ
QUOTA BOOK FOR DUTY FREE GOODS

Số sổ: ………………… CN/…………….

S quản lý: …………………..

 

Scá nhân
(Personal book)

 

HƯỚNG DẪN

1. Sổ định mức miễn thuế được sử dụng khi người được cấp sổ tự nhập khẩu, tạm nhập khẩu hay ủy quyền nhập khẩu, tạm nhập khẩu các hàng hóa vào Việt Nam.

2. Khi mất Sổ, người được cấp Sổ cần thông báo ngay cho Chi cục Hải quan khu vực nơi cấp Sổ.

3. Khi kết thúc nhiệm kỳ công tác, Sổ định mức miễn thuế này phải được gửi trả về Chi cục Hải quan khu vực nơi cấp Sổ.

4. Sổ này gồm 6 trang được đánh số từ trang 1 đến trang 6 (trừ trang bìa), được in trên khổ A5, trang bìa có màu da cam.

5. Sổ này kèm phụ lục tem rượu, bia, thuốc lá.

6. Bộ Tài chính in, phát hành, quản lý, sử dụng Sổ định mức miễn thuế.

 

INSTRUCTION

1. The quota book is also used when the user of the quota book (the person to whom the quota book is issued) imports commodities by himself/herself or authorizes the other to import commodities into Viet Nam.

2. If the book is lost, the user is requested to inform immediately to the Provincial or Municipal Customs Department issues the book.

3. When completing the mission term, the user should return the quota book to the Provincial or Municipal Customs Department issues the book.

4. This book includes 6 pages, is numbered from 1 to 6 (except for the cover page) and printed on A5 size; the cover page is orange.

5. This book is attached with stamps of alcohol, beer and cigarettes.

6. The Ministry of Finance prints, issues, manages and uses the quota book.

 

XÁC NHẬN CỦA CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC ... VỀ THÂN PHẬN VÀ TIÊU CHUẨN MUA HÀNG MIỄN THUẾ

Certification of the Provincial or Municipal Customs Department

Ông/bà: ………………………………………………………………………………………………..

Mr/Mrs

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………….

Position:

Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………….

Mission:

Được hưởng ưu đãi theo Điều ước ……. hoặc thỏa thuận …… từ ngày ……………

Enjoys the privileges and immunities under ………………. date ……………………….

Chủng loại và định lượng được nhập khẩu, tạm nhập khẩu, mua hàng miễn thuế theo Điều ước/thỏa thuận/Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo Điều ước quốc tế/thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm:

The list and quota of duty-free goods allowed to be imported, temporarily imported, purchased as stipulated in Treaties/Agreements/Prime Minister's Decisions approving the list and quota of duty-free imported goods according to International Treaties/Agreements between the Government of Viet Nam and foreign non-Government organizations consist of:

1. Ô tô/Automobile

….……………. Chiếc/vehicle(s)

2. Xe hai bánh gắn máy/Motorcycle

….……………. Chiếc/vehicle(s)

3. Rượu/Wine, alcohol

.…..…… Lít/Quý/liter(s)/quarter

4. Bia/Beer

.…..…… Lít/Quý/liter(s)/quarter

5. Thuốc lá/Cigarette

..……Tút/Quý/carton(s)/quarter

6. Hàng hóa khác/Others

 

 

 

…, ngày ... tháng... năm ...
CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC
….

Director of the Regional Customs Sub-Department

 

THEO DÕI ĐỊNH LƯỢNG MIỄN THUẾ MẶT HÀNG XE Ô TÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY/THE QUOTA OF DUTY-FREE GOODS (AUTOMOBILE, MOTORCYCLE)

1. Số tờ khai/Declaration ……ngày/dated ……. đăng ký tại..../registered at ……………

Số lượng/Quantity: ……….xe ô tô/Automobile(s);

…………..xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

 

2. Số tờ khai/Declaration ……ngày/dated ……. đăng ký tại..../registered at ……………

Số lượng/Quantity: ……….xe ô tô/Automobile(s);

…………..xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

 

Ghi chú: Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu cập nhật thông tin về tờ khai và thực hiện đóng dấu treo của đơn vị tại trang này.

 

BỊ CHÚ/OBSERVATION

 

Phụ lục tem rượu, bia, thuốc lá
Appendix on stamps of alcohol, beer and cigarettes

1. Phụ lục gồm các loại tem để quản lý 3 mặt hàng: rượu, bia, thuốc lá/The appendix comprises stamps for the management of 3 goods: alcohol, beer and cigarettes.

2. Số Sổ định mức miễn thuế được in trên mỗi tem/The Quota book number is printed on each stamp.

3. S lượng tem mặt hàng rượu, bia, thuốc lá tại Phụ lục phù hợp với định lượng miễn thuế quy định tại điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc định lượng tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo Điều ước quốc tế/thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài)/The quantity of stamps for the management of alcohol, beer and cigarettes in the Appendix is consistent with the duty-free quota stipulated in international treaties/agreements between the Government of Viet Nam and foreign non-government organizations or consistent with the quota stipulated in the Prime Minister’s Decision approving the list and quota of duty- free imported goods according to international treaties/agreements between the Government of Viet Nam and foreign non-government organizations.

4. Các chủng loại tem/Types of Stamps:

a) Đối với mặt hàng rượu gồm các loại tem: 0,75 lít, 1,5 lít, 2 lít, 3 lít, 4,5 lít, 6 lít, 18 lít được đánh số thứ tự trên mặt tem từ 1 đến hết số lượng tem theo từng quý/Stamps for alcohol: includes types of 0,75 liters, 1,5 liters, 2 liters, 03 liters, 4,5 liters, 6 liters, 18 liters, numbered from 1 to the maximum number as quarterly allowed.

b) Đối với mặt hàng bia gồm các loại tem: 8 lít, 12 lít, 16 lít được đánh số thứ tự từ 1 đến hết số lượng tem theo từng quý/Stamps for beer: includes types of 8 liters, 12 liters, 16 liters, numbered from 1 to the maximum number as quarterly allowed.

c) Đối với mặt hàng thuốc lá gồm loại tem: 1 tút được đánh số thứ tự từ 1 đến hết số lượng tem theo từng quý/Stamps for cigarette: includes types of 1 carton, numbered from 1 to the maximum number as quarterly allowed.

5. Tem này chỉ có giá trị khi xuất trình cùng với Sổ định mức miễn thuế/This stamp is only valid when presented with the Quota book.

 

Mẫu số 24

TÊN CƠ QUAN ĐỀ NGH(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…
V/v miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh/quốc phòng

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: Cục Hải quan.

Căn cứ khoản 22 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06/4/2016,

Căn cứ Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi bổ sung bởi điểm d khoản 20 Điều 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ;

Căn cứ Điều 20 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số ... ngày .../..../... của ... về việc phê duyệt kế hoạch nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh/quốc phòng năm ...

Căn cứ Giấy phép nhập khẩu số ... ngày …/…/… của ...

Cơ quan...(1) đề nghị Cục Hải quan miễn thuế hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh/quốc phòng, cụ thể như sau:

1. Tên doanh nghiệp nhập khẩu:...

2. Mã số thuế:...                       Địa chỉ:...

3. Tên hàng:...

4. Số lượng: ...

5. Trị giá (tính bằng USD hoặc nguyên tệ):...

6. Hàng hóa nhập khẩu thuộc mục: ..., phụ lục: ... Quyết định số ... ngày .../..../.... của...

7. Giấy phép nhập khẩu s ... ngày …/…/…

8. Hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... /... /...

9. Hợp đồng ủy thác nhập khẩu/hợp đồng mua bán/hợp đồng cung cấp hàng hóa số ... ngày .../.../...

10. Nơi dự kiến đăng ký tờ khai hải quan (ghi rõ tại (tên cơ quan hải quan).... thuộc Chi Cục Hải quan khu vực):...

Cơ quan... (1) đề nghị Cục Hải quan miễn thuế nhập khẩu đối với lô hàng nêu trên./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Doanh nghiệp nhập khẩu;
- …
- Lưu: …

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan đề nghị (Bộ Công an/Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được ủy quyền/phân cấp)

Hồ sơ gửi kèm công văn này gồm:

Giấy phép nhập khẩu: 01 bản chính;

Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp;

Hợp đồng ủy thác nhập khẩu/hợp đồng mua bán/hợp đồng cung cấp hàng hóa: 01 bản chụp;

Các tài liệu, chứng từ khác có liên quan (nếu có); 01 bản chụp.

 

Mẫu số 25

DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỀ NGHỊ MIỄN THUẾ ĐỂ PHỤC VỤ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, THẢM HỌA, DỊCH BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC

(Kèm theo công văn số ... ngày... của....)

1. Tên tổ chức/cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu:...

2. Mã số thuế:...

3. Căn cước công dân/ Hộ chiếu số:...

Ngày cấp: …/…/…

4. Nơi cấp:...                 Quốc tịch:...

5. Địa chỉ:...

6. Số điện thoại: ...             Số Fax:...

7. Văn bản công bố dịch bệnh của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa để khắc phục dịch bệnh (số văn bản, ngày văn bản, cơ quan ban hành).

8. Tên chương trình, dự án (nếu có);...

9. Địa điểm thực hiện chương trình, dự án (nếu có):...

10. Dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan:...

11. Thời gian dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế:...

12. Thời gian dự kiến kết thúc việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế ...

13. Nội dung về hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu:

STT

Tên hàng, quy cách phẩm chất

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá

S, ngày chứng từ liên quan (1)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Số ngày Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, vận đơn hoặc các chứng từ khác có liên quan.

 

Mẫu số 26

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-TTg

….., ngày ... tháng ... năm...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội/khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh/các trường hợp đặc biệt khác

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ s 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ...;

Theo đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số... ngày...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội/khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh/trường hợp đặc biệt khác...:

1. Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân được miễn thuế:...

2. Thông tin về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu được miễn thuế

Chủng loại và số lượng hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu được miễn thuế (nếu có):

STT

Tên hàng quy cách, phẩm chất

Đơn vị tính

Lượng d kiến

Trị giá/Trị giá dự kiến

Số ngày chứng từ liên quan (Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu; vận đơn...)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. Cơ quan/tổ chức/cá nhân nêu tại Điều 1 có trách nhiệm sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích được miễn thuế.

Trường hợp sử dụng không đúng mục đích, cơ quan/tổ chức/cá nhân phải đăng ký tờ khai tờ khai hải quan mới, nộp thuế theo quy định của pháp luật trước khi thay đổi mục đích.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Hải quan,... và cơ quan/tổ chức/cá nhân... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ….
- Lưu: VT,...

THỦ TƯỚNG

 

Mẫu số 27

DANH SÁCH CÁ NHÂN/HỘ GIA ĐÌNH, HỘ KINH DOANH ĐẦU TƯ, TRỒNG SẢN PHẨM NÔNG SẢN TẠI TỈNH ……….. CỦA CAMPUCHIA TIẾP GIÁP TỈNH ... BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM NĂM ………

(Kèm theo văn bản số... ngày... tháng... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh ...)

STT

Tên cá nhân/đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh

Địa chỉ cư trú (1)

Tên sản phẩm nông sản đầu tư, trồng tại Campuchia

Diện tích đầu tư hiện tại

Diện tích đầu tư dự kiến mở rộng trong năm ...

Dự kiến sản lượng sản phẩm nhập khẩu về Việt Nam năm ...

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Nơi thường trú hoặc nơi tạm trú theo quy định tại Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

 

Mẫu số 28

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/….
V/v đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế

…., ngày ... tháng ... năm...

 

Kính gửi: ...(2)

Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Điều 27 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

Tên tổ chức/cá nhân:...

Mã số thuế:...

Cán cước công dân/Hộ chiếu số:...

Ngày cấp: .../.../...                     Nơi cấp:...

Quốc tịch:...

Địa chỉ:...

Số điện thoại:...                         Số Fax:...

Lĩnh vực hoạt động: ...

Lý do miễn thuế: (ghi cụ thể đối tượng miễn thuế, cơ sở xác định đối tượng miễn thuế)...

Do điều ước quốc tế... không quy định cụ thể chủng loại, định lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế theo điều ước quốc tế, tổ chức, cá nhân... đề nghị...(2) xác nhận hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu dưới đây của:

Dự án đầu tư/hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu...

Ngành nghề, địa bàn đầu tư...

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện (ghi rõ mục đích xác nhận Danh mục thực hiện miễn thuế cho toàn bộ dự án hoặc theo hạng mục công trình hoặc giai đoạn hoặc tổ hợp, dây chuyền hoặc năm tài chính)...

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ... số... ngày... được cấp bởi...

STT

Tên hàng, quy cách phẩm cht

Đơn vị tính

Số lượng, dự kiến xuất khẩu/nhập khẩu

Trị giá dự kiến xuất khẩu/nhập khẩu

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thời gian dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu từ ... đến ...

Tổ chức/cá nhân... cam kết xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đúng mục đích đã được miễn thuế.

Đề nghị...(2) xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho tổ chức/cá nhân ... theo quy định hiện hành./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

 

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Ghi tên cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành.

 

Mẫu số 29

TÊN CƠ QUAN(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/….
V/v xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế (trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng loại, định lượng miễn thuế)

…., ngày ... tháng ... năm...

 

Kính gửi: Tổ chức/Cá nhân...(2)

Căn cứ khoản 4 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06/4/2016;

Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Điều 27 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Điều ước quốc tế ... ngày ... ký giữa...

Căn cứ hồ sơ đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế của tổ chức/cá nhân(2)...

Nay, ...(1) xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế, cụ thể như sau:

1. Tên tổ chức/cá nhân:...

Mã s thuế:...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ...

Ngày cấp:.../.../...                      Nơi cấp:...

Quốc tịch:

Số điện thoại:...;                        Số Fax:...

2. Địa ch:...

3. Tên dự án đầu tư/hoạt động sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế...

4. Địa điểm thực hiện dự án/hoạt động sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế...

5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bi...

6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện (ghi rõ mục đích xác nhận Danh mục thực hiện miễn thuế cho toàn bộ dự án hoặc theo hạng mục công trình hoặc giai đoạn hoặc tổ hợp, dây chuyền hoặc năm tài chính)...

STT

Tên hàng quy cách, phẩm chất

Đơn vị tính

Số lượng dự kiến xuất khẩu/nhập khẩu

Trị giá dự kiến xuất khẩu/nhập khẩu

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Thời gian dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu từ ... đến ...

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- …..
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành.

(2) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo điều ước quốc tế.

 

Mẫu số 30

TÊN TỔ CHỨC XUẤT KHẨU TẠI CHỖ(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/….

…., ngày ... tháng ... năm...

 

THÔNG BÁO

HOÀN THÀNH THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU TẠI CHỖ (2)

Kính gửi: Tên cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai xuất khẩu tại chỗ.

1. Thông tin về tổ chức/cá nhân xuất khẩu tại chỗ

Tên người xuất khẩu tại chỗ:...

Mã số thuế:  

Địa chỉ:...

Điện thoại:……………..        Fax:...                Email:...

Hợp đồng đại lý hải quan (nếu có) số: ... ngày ...

2. Thông tin về hàng hóa xuất khẩu tại chỗ (3)

Số, ngày tờ khai: ... tại (tên cơ quan hải quan)…………. thuộc Chi cục Hải quan khu vực...

Mã loại hình tờ khai:...

Người mua hàng/người đặt gia công/người chỉ định giao hàng/người ủy quyền (tên, địa chỉ):...

Số ngày Hợp đồng xuất khẩu/hợp đồng gia công/chỉ định giao hàng/ủy quyền của thương nhân nước ngoài:...

3. Thông tin về tổ chức/cá nhân nhập khẩu tại chỗ

Tên người nhập khẩu tại chỗ:...

Mã số thuế:

Địa chỉ:...

Điện thoại:                     Fax:...                         Email:...

Tên đại lý hải quan (nộp thuế theo ủy quyền):...

Mã số thuế:

Địa chỉ:...

Điện thoại: ...                                          Fax:...                         Email:...

Hợp đồng đại lý hải quan (nếu có) số:... ngày...

4. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan (4)

Số, ngày tờ khai:... tại (tên cơ quan hải quan)... thuộc Chi cục Hải quan...

Mã loại hình tờ khai:...

Số, ngày Hợp đồng nhập khẩu: ...

5. Thông tin khác có liên quan (nếu có): ...

Người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

 

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

 

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Hải quan số 54/2014/QH13,

(3), (4) Trường hợp có nhiều tờ khai phải ghi chi tiết theo từng tờ khai vào phụ lục đính kèm Thông báo hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ như sau:

Tờ khai xuất khẩu

Tờ khai nhập khẩu

Số, ngày tờ khai

Mã loại hình

Tên quan Hải quan

Số, ngày hợp đồng xuất khẩu/hợp đồng gia công/chỉ định giao hàng/ủy quyền của thương nhân nước ngoài

Người mua hàng/người đặt gia công/người chỉ định giao hàng/người ủy quyền (tên, địa chỉ)

Số, ngày tờ khai

Mã loại hình

Tên cơ quan Hải quan

Số, ngày Hợp đồng nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 31

TÊN TỔ CHỨC(1)
-------

 

 

BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ THEO TỔ HỢP, DÂY CHUYỀN
(Theo tờ khai s... ngày….. tại (tên cơ quan Hải quan)....)

1. Tên tổ chức/cá nhân:...

Mã số thuế:...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số:...

Ngày cấp:...                              Nơi cấp:...

Quốc tịch:....

2. Địa chỉ:...

S điện thoại:...                         Số Fax:...

3. Tên dự án đầu tư:...

4. Địa điểm thực hiện dự án:...

5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

6. Tên tổ hợp, dây chuyền nhập khẩu:...

7. Danh mục miễn thuế nhập khẩu số ... ngày ... đăng ký tại cơ quan hải quan ...

8. Thời gian dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa miễn thuế:...

9. Thời gian dự kiến hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền: ...

STT

Tên hàng quy cách, phẩm chất

Đơn vị tính

S lượng

Trị giá/trị giá dự kiến nhập khẩu

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

Cột 2: Ghi rõ tên, quy cách, phẩm chất của từng máy móc, thiết bị thuộc tổ hợp dây chuyền.

Trường hợp tách được trị giá/trị giá dự kiến của từng dòng hàng nhập khẩu thì khai vào cột (5); Trường hợp không tách được thì khai tổng trị giá của lô hàng theo tờ khai vào dòng tổng số.

 

Mẫu số 32

TÊN TỔ CHỨC(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/….
V/v thông báo chuyển nhượng dự án đầu tư

…., ngày ... tháng ... năm...

 

Kính gửi: Cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế.

1. Tên tổ chức/cá nhân chuyển nhượng dự án (Chủ dự án):...

Mã số thuế:...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số:... Ngày cấp:... Nơi cấp:...

Quốc tịch:...

Số điện thoại:...                                     Số Fax:...

2. Địa chỉ trụ sở của tổ chức/cá nhân:...

3. Tên dự án đầu tư: ...

4. Địa điểm thực hiện dự án:...

5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sổ ... ngày... được cấp bởi...

6. Lý do miễn thuế:

7. Tổ chức/cá nhằn chuyển nhượng... đã thực hiện thông báo Danh mục miễn thuế số ... ngày ... với cơ quan hải quan đề thực hiện dự án ... và đã nhập khẩu hàng hóa miễn thuế; nay, tổ chức/cá nhân... thông báo về việc chuyển nhượng toàn bộ/một phần dự án nêu trên cho ... tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng... mã số thuế..., tại địa chỉ..., tiếp tục thực hiện dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi..., hàng hóa chuyển nhượng như sau:

STT

Tờ khai nhập khẩu ban đầu (số, ngày)

Hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế

Hàng hóa chuyển nhượng

Hàng hóa còn lại chưa chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án)

Ghi chú

Tên hàng

Số lượng

Trị giá

Số lượng

Trị giá

S lượng

Trị giá

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Danh mục hàng hóa chưa nhập khẩu hết theo Danh mục miễn thuế số đã đăng ký/thông báo với cơ quan hải quan, được chủ dự án chuyển nhượng dự kiến tiếp tục nhập khẩu để thực hiện dự án:

STT

Tên hàng quy cách, phẩm chất

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá/trị giá dự kiến nhập khẩu

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

9. Danh mục hàng hóa chưa nhập khẩu hết theo Danh mục miễn thuế số...(2) đã đăng ký/thông báo với cơ quan hải quan, được tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự kiến tiếp tục nhập khẩu:

STT

Tên hàng, quy cách, phẩm chất

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá/trị giá dự kiến nhập khẩu

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10. Tổ chức/cá nhân chuyển nhượng ... xin nộp lại bản chính Danh mục miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi và bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng dự án (kèm theo) cho cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế (đối với trường hợp thông báo Danh mục bản giấy) để cơ quan hải quan được biết và theo dõi.

Tổ chức/cá nhân chuyển nhượng... xin cam kết những thông tin kê khai là hoàn toàn trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai.

Trân trọng!

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- L
ưu: VT.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Ghi số, ngày Danh mục miễn thuế đã được tổ chức/cá nhân chuyển nhượng hàng hóa (chủ dự án) đã thông báo/đăng ký với cơ quan hải quan.

 

Mẫu số 33

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ

Tên tổ chức/cá nhân (chủ dự án):... Mã số thuế:...

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu số:... ngày cấp ... nơi cấp ... tại...

Tên dự án đầu tư (Hạng mục đầu tư):...

Thời điểm bắt đầu thực hiện dự án đầu tư (Hạng mục đầu tư)... Thời điểm kết thúc nhập khẩu hàng hóa ...

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

Tên Hợp đồng:...

Số:... Ngày:...

STT

Hàng hóa nhập khẩu miễn thuế

Đã sử dụng đúng mục đích miễn thuế

Đã thay đổi mục đích miễn thuế

Đã tiêu hủy

Tồn kho chưa sử dụng

Hạch toán vào sổ tài sản c định theo quy định

Ghi chú

Tên hàng

Số lượng

Tờ khai số, ngày

Slượng

Số lượng

Tờ khai thay đi mục đích sử dụng số, ngày

Số lượng

Số lượng

Được hạch toán tài sản cố định

Không được hạch toán tài sản cố định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 34

TÊN TỔ CHỨC(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/….
V/v thông báo hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bị

…., ngày ... tháng ... năm...

 

Kính gửi: Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế.

1. Tên tổ chức/cá nhân (chủ dự án):...

Mã số thuế:...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ...

Ngày cấp: …./…./….                  Nơi cấp:...

Quốc tịch:...

Địa chỉ:...

Số điện thoại:...                         Số Fax:...

2. Tên dự án đầu tư:.

3. Địa điểm thực hiện dự án:,..

4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư s ... ngày... được cấp bởi...

Tổ chức/cá nhân ... thông báo với cơ quan hải quan từ ngày... đã hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bị từ hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo Danh mục miễn thuế số ... ngày ... tại... số lượng hàng hóa nhập khẩu đã được sử dụng để chế tạo máy móc, thiết bị như sau:

STT

Thông tin hàng hóa nhập khẩu dùng để chế tạo

Số lượng hàng hóa đã sử dụng để chế tạo

Số lượng hàng hóa dư thừa sau chế tạo

Thông tin hàng hóa được chế tạo

Ghi chú

Tên hàng, quy cách, phẩm chất (chi tiết theo từng dòng hàng)

Tờ khai nhập khẩu số/ngày

Đơn vị tính

Slượng

 

 

Tên hàng sau chế tạo

Đơn vị tính

Số lượng

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ chức/cá nhân... cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu khai báo với cơ quan hải quan và lưu giữ các tài liệu có liên quan đề xuất trình cơ quan hải quan khi thực hiện kiểm tra./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- L
ưu: VT,…

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

 

Mẫu số 35

TÊN TỔ CHỨC(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/….
V/v thông báo hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền

…., ngày ... tháng ... năm...

 

Kính gửi: Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế.

1. Tên tổ chức/cá nhân (chủ dự án):...

Mã s thuế:...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số:...

Ngày cấp: …/…/….                   Nơi cấp:...

Quốc tịch:...

Địa chỉ:...

Số điện thoại:...             Số Fax:...

2. Tên dự án đầu tư:...

3. Địa điểm thực hiện dự án:...

4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

Tổ chức/cá nhân ... thông báo với cơ quan hải quan về việc đã hoàn thiện lắp đặt hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền đã đăng ký theo Danh mục miễn thuế số ... ngày ... tại... từ ngày... số lượng hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để lắp đặt như sau:

STT

Thông tin hàng hóa nhập khẩu

Số lượng hàng hóa đã sử dụng để lắp đặt

Số lượng hàng hóa dư thừa sau lắp đt

Thông tin hàng hóa được lắp đặt

Ghi chú

Tên hàng, quy cách, phẩm chất (chi tiết theo từng dòng hàng)

Tờ khai nhập khẩu số/ngày

Đơn vị tính

Slượng

 

 

Tên tổ hợp, dây chuyền

Đơn vị tính

Slượng

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Tổ chức/cá nhân... cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu khai báo với cơ quan hải quan và lưu giữ các tài liệu có liên quan để xuất trình cơ quan hải quan khi thực hiện kiểm tra./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- L
ưu: VT,…

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

 

Mẫu số 36

TÊN TỔ CHỨC(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/….
V/v đề nghị giảm thuế xuất khẩu/nhập khẩu

…., ngày ... tháng ... năm...

 

Kính gửi:...(2)

1. Tên tổ chức/cá nhân:...

2. Mã s thuế:...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số:...        Ngày cấp:.../.../

Nơi cấp:...         Quốc tịch:...

Số điện thoại:...             Số Fax:...

3. Địa chỉ trụ sở:...

4. Nội dung đề nghị:...

5. Lý do đề nghị giảm thuế:...(3)

6. Thông tin về tiền thuế đề nghị giảm:

STT

Tên hàng, quy cách, phẩm chất

Số, ngày tờ khai hải quan

Đơn vị tính

Số lượng hàng hóa theo tờ khai hải quan

Trị giá tính thuế

Tỷ lệ tổn thất

Loại thuế

Số tiền thuế phải nộp (VNĐ)

Số tiền thuế đề nghị giảm (VNĐ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền thuế đề nghị giảm bằng chữ:...

Hồ sơ, tài liệu kèm theo ...(4)

Tổ chức/cá nhân... cam đoan nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- L
ưu: VT.

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ giảm thuế.

(3) Ghi rõ lý do và điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Liệt kê tên loại tài liệu kèm theo.

 

Mẫu số 37

CƠ QUAN HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ...

…., ngày ... tháng ... năm...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ...;

Xét hồ sơ đề nghị giảm thuế của (Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ)... ;

Theo đề nghị của....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giảm số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu của (Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ) thuộc tờ khai/quyết định ấn định thuế số... ngày... như sau:

STT

LOẠI THUẾ

SỐ TIỀN

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khẩu

 

3

Thuế tự vệ

 

4

Thuế chống bán phá giá

 

5

Thuế chống trợ cấp

 

6

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

7

Thuế bảo vệ môi trường

 

8

Thuế giá trị gia tăng

 

 

Tổng cộng

 

Bằng chữ:...

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. (Tên người nộp thuế) ….., (các đơn vị có liên quan của cơ quan hải quan) …… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT,...

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mẫu số 38

TÊN TỔ CHỨC(1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../...
V/v đề nghị không thu thuế...

…., ngày ... tháng ... năm...

 

Kính gửi: ……….. (2)

I. Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị không thu thuế

1. Tên người nộp thuế:...

Mã số thuế:

Căn cước công dân/Hộ chiếu số... Ngày cấp:.../.../... Nơi cấp: ... Quốc tịch:...

Địa chỉ:...

Điện thoại:...                 Fax:...               Email:...

2. Tên người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác:...

Mã số thuế:

Căn cước công dân/Hộ chiếu số:... Ngày cấp: /.../... Nơi cấp:...

Quốc tịch:...

Địa chỉ: ...

Điện thoại:...                 Fax:...               Email:...

Hợp đồng đại lý hải quan số:... ngày...

II. Thông tin về hàng hóa đề nghị không thu thuế

1. Số tờ khai:... ngày... Nơi đăng ký tờ khai:...

Tên hàng, mô t hàng hóa:...

Số lượng:...

Trị giá:...

2. Thực hiện thanh toán qua ngân hàng:

□ Có, số chứng từ thanh toán: …………………..

□ Không.

3. Việc sử dụng, gia công, chế biến

□ Chưa qua sử dụng, gia công, chế biến

□ Đã qua sử dụng, gia công, chế biến

4. Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất thuộc trường hợp hoàn thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế

a) Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam:

b) Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa:

c) Thực hiện theo hình thức thuê:

□ Có.

□ Không.

d) Giá tính thuế nhập khẩu tính trên giá đi thuê, đi mượn:(3)

□ Có.

□ Không.

III. Thông tin về số tiền thuế đề nghị không thu

1. Thông tin về tiền thuế

Đơn vị: VNĐ

STT

LOẠI THUẾ

Số tiền đề nghị không thu

1

Thuế xuất khẩu

 

2

Thuế nhập khẩu

 

3

Thuế tự vệ

 

4

Thuế chống bán phá giá

 

5

Thuế chống trợ cấp

 

6

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

7

Thuế bảo vệ môi trường

 

8

Thuế giá trị gia tăng

 

Tổng cộng (bằng số)

 

(Bằng chữ:...)

2. Lý do đề nghị không thu thuế:(4)

3. Hồ sơ, tài liệu kèm theo: ... (5)

Tổ chức/cá nhân cam đoan thông tin khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ HẢI QUAN

Họ và tên:....

Chứng chỉ hành nghề số:...

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền xử lý không thu thuế.

(3) Trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất khi tạm nhập giá tính thuế nhập khẩu được tính trên giá đi thuê, đi mượn thì không thuộc các trường hợp được hoàn thuế, không thu thuế.

(4) Ghi rõ lý do và điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng. Trường hợp đề nghị không thu thuê đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải ghi rõ vào mục này.

(5) Liệt kê tài liệu kèm theo.

 

Mẫu số 39

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-...

…., ngày ... tháng ... năm...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu(1)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều ... Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ...;

Theo đề nghị của...,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ấn định thuế/sửa đổi, bổ sung Quyết định ấn định thuế số...ngày... đối với... (tên hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu thuộc tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu số... ngày...) của... (Tên người nộp thuế/Mã s thuế/Địa chỉ).

Điều 2. Lý do ấn định thuế/sửa đổi, bổ sung Quyết định ấn định thuế... (Ghi rõ lý do, Điều/khoản của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng).

Điều 3. Số tiền thuế ấn định:(2)

Đơn v: VNĐ

STT

Loại thuế

Tiểu mục

Số tiền thuế phải nộp

Số tiền thuế đã nộp

Số tiền thuế còn phải nộp

Số tiền thuế đã kê khai

Số tiền thuế n định

Chênh lệch sau ấn định

1

Thuế xuất khẩu

 

 

 

 

 

 

2

Thuế nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

3

Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp

 

 

 

 

 

 

4

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 

 

 

 

5

Thuế bảo vệ môi trường

 

 

 

 

 

 

6

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

 

 

 

7

Tng cộng

 

 

 

 

 

 

(Bng chữ:...)

Điều 4. (Người nộp thuế...) có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế phải nộp nêu tại Điều 3 Quyết định này, tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, khoản 1 Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ vào tài khoản.... tại Kho bạc Nhà nước... (Trưng hợp sau khi sửa đổi, bổ sung phát sinh số tiền thuế nộp thừa thì ghi rõ số tiền thuế nộp thừa chi tiết theo từng loại thuế).

Thời hạn nộp số tiền thuế ấn định thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu./.

 


Nơi nhận:
- Tên người nộp thuế
- …..;

- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Mẫu này áp dụng chung cho trường hợp cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế; sửa đổi, bổ sung quyết định ấn định thuế.

(2) Trường hợp ấn định thuế thuộc nhiều tờ khai phải ghi chi tiết số tiền thuế theo từng loại thuế chi tiết theo từng tờ khai vào phụ lục đính kèm quyết định ấn định thuế.

 

Mẫu số 40

 

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

VĂN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-...

…., ngày ... tháng ... năm...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hủy quyết định ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều ... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ... ;

Theo đề nghị của...,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hủy Quyết định ấn định thuế số... ngày... của... (tên cơ quan hải quan) thuộc tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu số... ngày... với tổng số tiền là (1) ... đồng của... (Tên người nộp thuế)... Mã s thuế... Địa chỉ....

Điều 2. Lý do hủy quyết định ấn định thuế:... (Ghi rõ lý do).

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, tên người nộp thuế... các ông/bà... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Tên người nộp thuế
- …..;

- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: (1) Trường hợp Quyết định ấn định thuế thuộc nhiều tờ khai hải quan, tại Điều 1 phải ghi tổng số tiền hủy theo Quyết định, chi tiết s tiền thuế theo từng loại thuế của từng tờ khai hải quan vào phụ lục đính kèm Quyết định hy Quyết định ấn định thuế.

 

Mẫu số 41

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

VĂN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /QĐ-...

…., ngày ... tháng ... năm...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc khoanh tiền thuế nợ đối với ………….. (người nộp thuế)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Theo đề nghị của... và hồ sơ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Khoanh tiền thuế nợ đối với ……… (tên người nộp thuế)..., mã số thuế (nếu có), địa chỉ kinh doanh... kể từ ngày.... tháng... năm...(1) với tổng số tiền thuế nợ là đồng (ghi rõ số tiền bằng chữ). Cụ thể như sau:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tờ khai

Ngày tháng năm tờ khai

Tiền thuế nợ

(1)

(2)

(3)

(4)

1

 

 

 

2

 

 

 

 

Tng cộng

 

(Trưởng cơ quan ban hành Quyết định)... chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trên hồ sơ.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền thuế nợ được khoanh nêu tại Điều 1, (Trưởng cơ quan ban hành Quyết định)... thực hiện điều chnh lại số tiền thuế nợ của ... (tên người nộp thuế)...

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh văn phòng Cục Hải quan, Trưởng Ban Nghiệp vụ thuế hải quan, Chi cục trưởng Chi cục hải quan khu vực/Chi cục Kiểm tra sau thông quan, (bộ phận có liên quan) ….,.... (tên người nộp thuế) ……….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan...;
- Trang thông tin điện tử Cục Hải quan;
- Lưu: VT, ....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ngày bắt đầu của thời gian khoanh nợ quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ

 

Mẫu số 42

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /QĐ-....

....., ngày... tháng... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với…… (tên người nộp thuế)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số.... ngày ... của …….về việc khoanh tiền thuế nợ đối với ……;

Theo đề nghị của... (bộ phận đề nghị chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ)... và hồ sơ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ số…… ngày ... của ... đối với .... (tên người nộp thuế), mã số thuế (nếu có), địa chỉ kinh doanh …….

Lý do: ……… (ghi rõ trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ.... theo quy định tại khoản 6 Điều 34 Nghị định số .../2026/NĐ-CP).

Điều 2. Căn cứ quy định tại Điều 1, (trưởng bộ phận) ... thực hiện tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế nợ đã được khoanh và điều chỉnh lại số tiền thuế nợ của ... (tên người nộp thuế)... theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh văn phòng Cục Hải quan, Trưng Ban Nghiệp vụ thuế hải quan, Chi cục trưng Chi cục hải quan khu Vực/Chi Cục Kiểm tra sau thông quan, (bộ phận có liên quan)...,... (tên người nộp thuế) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan...;
- Trang thông tin điện tử Cục Hải quan;
- Lưu: VT,....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 43

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….
V/v đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

....., ngày... tháng... năm ...

 

Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền xóa nợ)……………………. (*)

Căn cứ Điều .... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;(1)

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;(1)

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;(1)

Căn cứ...,(1)

(Cơ quan có thẩm quyền xóa nợ) ……..đã kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của (Cơ quan đề nghị xóa nợ) ……… đối với ………..  (2), mã số thuế ………….

Lý do đề nghị xóa nợ: ……………….

Thuộc trường hợp xóa nợ: ………………. (3)

Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đủ điều kiện xóa nợ: ………. (4)

Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền xóa nợ) xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(2) Tên đối tượng nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đề nghị xóa nợ.

(3) Nêu rõ xóa nợ thuộc trường hợp nào quy định tại Luật Quản lý thuế.

(4) Liệt kê tài liệu kèm theo

(*) Theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

 

Mẫu số 44

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ... /QĐ-TCT/TCHQ

....., ngày... tháng... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt đối với ... (tên người nộp thuế)...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Theo đề nghị của và hồ sơ kèm theo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt đối với ……(tên người nộp thuế)..., mã số thuế ..., địa chỉ kinh doanh. …..(1) với tổng số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là:... đồng (viết bằng chữ: ...), trong đó:

Đơn vị tính: đồng

STT

Tờ khai/Quyết định ấn định thuế

Ngày tháng năm tờ khai/Quyết định ấn định thuế

Tiền thuế

Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

Số tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) + (5)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

Lý do xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt: (2)

(Cơ quan ban hành quyết định) ……chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ xóa nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt được xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, (Cơ quan ban hành quyết định)... điều chỉnh tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt của ... (tên người nộp thuế)...

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này có hiệu lực thi hành kê từ ngày ký. Chánh văn phòng Cục Hải quan, Trưởng Ban Nghiệp vụ thuế hải quan, Chi cục trưởng Chi cục hải quan khu vực/Chi Cục Kiểm tra sau thông quan, (bộ phận có liên quan)...,...(tên người nộp thuế) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trang thông tin điện tử của cơ quan hải quan ban hành Quyết định và cơ quan cấp trên;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh trên địa bàn (*)
- Cơ quan quản lý thuế ...(**);
…;
- Lưu: VT,....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu thì phải có thêm thông tin: tên, số, ngày cấp, cơ quan cấp thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu (trừ trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15).

(2) Ghi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp được xóa nợ tại khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan quản lý thuế quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

 

Mẫu số 45

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../…….
V/v đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

....., ngày... tháng... năm ...

 

Kính gửi: ...(Tên cơ quan cấp trên) ...

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số ...ngày ... của ... về việc xóa tiền thuế nợ...

... (Tên cơ quan hải quan ban hành văn bản)... đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa cho ... (tên người nộp thuế)..., mã số thuế:...., địa chỉ:...;(1)

Lý do đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:....

Số tiền thuế nợ đã được xóa đề nghị phục hồi:

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

STT

Tờ khai/Quyết định ấn định thuế

Ngày tháng năm tờ khai/Quyết định ấn định thuế

Tiền thuế

Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

Số tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) + (5)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

... (Tên cơ quan hải quan ban hành văn bản)... gửi kèm văn bản này hồ sơ đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa cho người nộp thuế, bao gồm các tài liệu sau (ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao):

1. ...

... (Tên cơ quan hải quan ban hành văn bản)... đề nghị ...(Tên cơ quan cấp trên) ... giải quyết theo quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- Lưu: VT, ….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15 thì phải có thêm nội dung về: họ và tên, số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

 

Mẫu số 46

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VB

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: ... /QĐ-…..

....., ngày... tháng... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa đối với ...(tên người nộp thuế)...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số... ngày... của... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơ quan ban hành quyết định);

Căn cứ Quyết định số ...ngày ... của ... về việc xóa tiền thuế nợ...

Theo đề nghị của (thủ trưởng cơ quan) (1) …… .

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa tính đến thời điểm ngày ... tháng ... năm ... đối với (Tên người nộp thuế)..., mã số thuế ..., địa chỉ:... (1) theo Quyết định xóa tiền thuế nợ số ... ngày ... của...(tên cơ quan hải quan ban hành quyết định xóa tiền thuê nợ) với số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đã được xóa là: ... đồng (viết bằng chữ: ...), tờ khai hải quan số..., ngày ...tháng...năm..

Lý do phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:... (ghi trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại khoản ... Điều ... Nghị định)... (2)

Số tiền thuế nợ đã xóa được phục hồi cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

STT

Tờ khai

Ngày tháng năm tờ khai

Tiền thuế

Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

Số tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) + (5)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

(Thủ trưởng cơ quan) (1) …….. chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin liên quan của hồ sơ đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền thuế nợ đã xóa được phục hồi nêu tại Điều 1, ...(tên cơ quan hải quan ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ)... điều chỉnh lại số tiền thuế nợ của ... (tên người nộp thuế)... và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được xóa.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Cục Hải quan, Trưởng Ban Nghiệp vụ thuế hải quan, Chi cục trưởng Chi cục hải quan khu vực/Chi Cục Kiểm tra sau thông quan, (bộ phận có liên quan)...,... (tên người nộp thuế) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trang thông tin điện tử của cơ quan hải quan;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh trên địa bàn (*);
- Cơ quan hải quan quản lý ...(**);
- …..;
- Lưu: VT, ...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế thì phải có thêm nội dung về: họ và tên, số thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

(1) Theo thẩm quyền xóa nợ tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

(2) Người nộp thuế xóa nợ không đúng quy định/Người nộp thuế quay lại sản xuất, kinh doanh/Người nộp thuế thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan hải quan quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

 

Mẫu số 47

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: .../….
V/v đề nghị nộp dần tiền thuế nợ

....., ngày... tháng... năm ...

 

Kính gửi: (Tên cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết nộp dần tiền thuế nợ).

Tên người nộp thuế......................................................................................................

Mã số thuế ..................................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

Số điện thoại: ………………………………………….. Số Fax ..........................................

Số tiền thuế đang nợ quá hạn quá 90 ngày bị cưỡng chế ………. thuộc tờ khai số …… ngày ... .tháng... năm ..., nơi đăng ký ....... hoặc quyết định ấn định thuế số... ngày .... tháng ... năm ... (trường hợp nợ nhiêu tờ khai thì lập bảng kê đính kèm).

Đề nghị ... .(tên cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết nộp dần tiền thuế nợ) xem xét cho ... (tên người nộp thuế) được nộp dần tiền thuế nợ kèm theo Thư bảo lãnh.. ..(ghi rõ số, ngày, tên tổ chức bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh)

Lý do không có khả năng nộp một lần tiền thuế:

Kế hoạch đăng ký nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp của tiền thuế nợ (ghi cụ thể kế hoạch nộp dần theo từng tháng).

………………. (tên người nộp thuế) cam kết, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung nêu trên./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,..

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 48

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VB

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/TB-tên viết tắt của cơ quan ban hành VB

....., ngày... tháng... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc nộp dần tiền thuế nợ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Xét đề nghị và cam kết của ……….. (tên người nộp thuế) tại công văn số ….. ngày …. tháng …. năm ….. kèm theo Thư bảo lãnh ….. (ghi rõ số, ngày, tên tổ chức bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh) (tên cơ quan hải quan ra thông báo) thông báo: …………… (tên người nộp thuế), mã số thuế …………….. Địa chỉ: ……………………………………………..

1. Phần thông báo được nộp dần tiền thuế

Được nộp dần tiền thuế nợ …………. (nêu rõ tên khoản nợ thuế quá hạn quá 90 ngày, số tiền) thuộc tờ khai số …. ngày ....tháng...năm..., nơi đăng ký.... hoặc quyết định ấn định thuế số... ngày ....tháng...năm... (trường hợp nợ nhiều tờ khai thì lập bảng kê đính kèm).

Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp của tiền thuế nợ: ……… tháng, kể từ ngày...tháng...năm...

Kế hoạch nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp của tiền thuế nợ: ………….

(ghi cụ thể kế hoạch nộp dần theo từng tháng đã duyệt)

Quá thời hạn nêu trên người nộp thuế chưa nộp đủ tiền thuế nợ, tiền chậm nộp hoặc vi phạm cam kết tiến độ nộp dần tiền thuế, tiền chậm nộp, ……….. (tên người nộp thuế) sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế, tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp thay... (tên người nộp thuế) tiền thuế nợ, tiền chậm nộp theo quy định.

2. Phần thông báo không chấp thuận/đề nghị bổ sung hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ

Không thuộc đối tượng được nộp dần tiền thuế nợ hoặc hồ sơ chưa đầy đủ (nêu rõ lý do không thuộc đối tượng được nộp dần tiền thuế nợ hoặc hồ sơ chưa đầy đủ)

……(tên cơ quan hải quan ra thông báo) thông báo để...(tên người nộp thuế và tổ chức tín dụng nhận phát hành thư bảo lãnh) biết, thực hiện và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Người nộp thuế;
- Tổ chức tín dụng phát hành thư bảo lãnh;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 49

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./QĐ ….

....., ngày... tháng... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiểm tra thuế tại trụ sở ……….. (1)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15(2);

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (2);

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (2);

Căn cứ …………………………….. (3);

Căn cứ …………………………….. (4);

Theo đề nghị của ……………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với: ………….. (1).

Mã số thuế: ……………………………

Địa chỉ: …………………………………

Thời hạn kiểm tra: ….. ngày làm việc, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.

Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây:

1. Ông (bà):                  Chức vụ ...                    , Trưởng đoàn;

2. Ông (bà):                  Chức vụ ...                    , Phó Trưởng đoàn (nếu có);

3. Ông (bà):                  Chức vụ ...                    , Thành viên;

4. Ông (bà):                  Chức vụ ...                    , Thành viên;

……..

Điều 3. Phạm vi, nội dung kiểm tra gồm:

Phạm vi kiểm tra: ……………………

Nội dung kiểm tra: …………………..

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra và quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế:

Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại …… (5) các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Người nộp thuế có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại …… (5) các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; cử đại diện theo pháp luật hoặc đại diện được ủy quyền làm việc với cơ quan hải quan; có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) có tên tại Điều 2; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và ...(1) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
-
Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

(2) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật quản lý thuế áp dụng.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật khác áp dụng.

(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

(5) Ghi rõ Điều khoản tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

 

Mẫu số 50

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ BAN HÀNH

VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …… /TB- ….. (1)

....., ngày... tháng... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc chuẩn bị hồ sơ, tài liệu

Thực hiện Quyết định số ....ngày.... của .... về việc kiểm tra thuế tại trụ sở ... (3) .... từ ngày ….

... (2) .... đề nghị ... (3) .... như sau:

1. Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu,... để ... (2) .... thực hiện kiểm tra thuế, bao gồm: (Ghi rõ hồ sơ hải quan, tài liệu...):

2. Cử đại diện theo pháp luật hoặc đại diện được ủy quyền của ... (3) .... trực tiếp làm việc với Đoàn kiểm tra ... (2) .... trong suốt quá trình kiểm tra..

Đề nghị ... (3) .... phối hợp để việc kiểm tra theo đúng quy định.

Trường hợp vướng mắc liên quan đến vụ việc kiểm tra, đề nghị ... (3) .... liên hệ với điện thoại: ……

 


Nơi nhận:
- ... (3);
- Lưu: VT, Tên đơn vị.

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (4)

Ghi chú:

(1) Ký hiệu viết tt.

(2) Tên đơn vị thực hiện kiểm tra.

(3) Tên người nộp thuế.

(4) Người ban hành quyết định kiểm tra trực tiếp ký thông báo.

 

Mẫu số 51

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-...

....., ngày... tháng... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc gia hạn thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở ……….. (1)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số... ngày... của... về việc kiểm tra thuế tại trụ sở ...;

Căn cứ....

Theo đề nghị của …..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo Quyết định số... ngày.... của... về việc kiểm tra tại trụ sở ………… (1), mã số thuế ………, địa chỉ …………

Thời gian gia hạn là ... ngày làm việc, kể từ ngày.../.../....

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký………(1) và Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-
Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

 

Mẫu số 52

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ BAN HÀNH

VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../TB-...

....., ngày... tháng... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc tạm dừng kiểm tra tại ………….

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ …;

Căn cứ Quyết định số ..../QĐ -.... ngày …. của.... về việc kiểm tra thuế tại ……

(1) ………. thông báo:

Tạm dừng kiểm tra thuế đối với …………. (4) ……, mã số thuế...., địa chỉ ……..;

Lý do:(2) ......................................................................................................................

Thời gian tạm dừng:(3) .................................................................................................

(1) ………… thông báo để (4) …………………… được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Tên người khai hải quan;
- Lưu: VT, Tên đơn vị.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan hải quan ra thông báo

(2) Ghi rõ lý do tạm dừng, cơ quan hải quan tạm dừng hay người nộp thuế đề nghị tạm dừng

(3) Trường hợp xác định được thời gian tạm dừng thì ghi rõ từ ngày nào đến ngày nào; trường hợp dùng theo nội dung vụ việc (xác minh, thanh tra, kiểm tra....), sự kiện bất khả kháng hoặc yếu tố khách quan (dịch bệnh...) thì ghi rõ bao nhiêu ngày kể t ngày kết thúc vụ việc/sự kiện đó

(4) Tên người nộp thuế

 

Mẫu số 53

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CẤP TRÊN
ĐOÀN KIỂM TRA
theo Quyết định số...

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA

Hôm nay vào hồi …..giờ ....phút ngày ….., tại …….:

I. Đại diện cơ quan hải quan có các ông (bà):

1. Ông (bà) ……………… Chức vụ: ……………… , Trường đoàn kiểm tra

2. Ông (bà) ……………… Chức vụ: ……………… , Phó trưng Đoàn (nếu có)

3. Ông (bà) ……………… thành viên.

II. Đại diện (người nộp thuế) ………………..

1. Ông(bà): ……………… Năm sinh ……………….. Quốc tịch ........................................

Chức danh: ………………………. Công ty ....................................................................

Địa chỉ ........................................................................................................................

CCCD/Hộ chiếu số: ………………………….. Ngày cấp: ……………. Nơi cấp: .................

2. ...............................................................................................................................

Nội dung như sau:

1. Trưng Đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra:.

- Công bố toàn văn Quyết định số...ngày....của....về việc kiểm tra thuế tại trụ sở....; giới thiệu thành viên trong Đoàn; Quán triệt mục đích, yêu cầu cuộc kiểm tra; Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên đoàn; Quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra;

- (Các yêu cầu của Đoàn kiểm tra)....

2. Hai bên thống nhất nội dung, phương pháp, cách thức làm việc.

3. Danh sách cá nhân được người nộp thuế cử tham gia cung cấp hồ sơ, tài liệu, làm việc và ký biên bản với Đoàn kiểm tra (ghi rõ họ và tên, chức danh, số CCCD).

Người nộp thuế đã kiểm tra kỹ toàn bộ nội dung của quyết định kiểm tra thuế và công nhận là đúng và đồng ý tiếp nhận quyết định kiểm tra thuế.

Biên bản kết thúc vào hồi.... giờ cùng ngày.

Biên bản được lập thành …. bản, mỗi bản gồm ….. trang, có nội dung và giá trị như nhau, đã giao cho …………. 01 bản.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN HẢI QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Đại diện theo pháp luật hoặc đại diện được ủy quyền của người nộp thuế.

 

Mẫu số 54

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CẤP TRÊN
ĐOÀN KIỂM TRA
theo Quyết định số...

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA

Thực hiện Quyết định số....ngày....của…. về việc kiểm tra thuế tại trụ sở (người nộp thuế) ……

Hôm nay vào hồi giờ....phút ngày … tháng …. năm …., tại ............................................ :

Chúng tôi gồm:

1. Ông (bà): ……………. Chức vụ: ……………. Đơn vị ..................................................

2. Ông (bà): ……………. Chức vụ: ……………. Đơn vị ..................................................

Đã làm việc với:

1. Ông (bà): ………………... Năm sinh ……………….…. Quốc tịch ................................

Chức danh: …………………………………… Công ty .....................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

CCCD/Hộ chiếu số: ……………. Ngày cấp: ……………. Nơi cấp: ...................................

2. ...............................................................................................................................

Nội dung kiểm tra:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Biên bản kết thúc vào hồi .............................................................................................

Biên bản được lập thành ….. bản, mỗi bản gồm ….. trang, có nội dung và giá trị như nhau, đã giao cho ……………………………. 01 bản.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có) (1):

...................................................................................................................................

 

NGƯỜI THAM GIA LÀM VIỆC (2)
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI THAM GIA KIỂM TRA (3)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1) Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải nêu ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

(2) Thành phần tham gia là danh sách cá nhân đã được cử làm việc với đoàn kiểm tra tại biên bản công bố quyết định kiểm tra thuế. Trường hợp đại diện có thẩm quyền ký biên bản phải ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của người nộp thuế.

(3) Thành phần tham gia là thành viên đoàn kiểm tra tại quyết định kiểm tra. Trường hợp trưởng đoàn kiểm tra ký trên biên bản ghi rõ chức danh trưởng đoàn.

 

Mẫu số 55

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../KL-...

....., ngày... tháng... năm ...

 

KẾT LUẬN KIỂM TRA

Tại trụ sở …………….. (1)

Căn cứ pháp lý: ……

Thực hiện Quyết định số …. ngày ….. của …., từ ngày ... đến ngày ... Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở ………… (1) ……….. mã số thuế: ………… địa chỉ: ………………

Trên cơ sở Biên bản kiểm tra, Biên bản làm việc (nếu có) ……., (2) ……… lập kết luận kiểm tra như sau:

I. Phạm vi kiểm tra

II. Nội dung kiểm tra

III. Kết quả kiểm tra

- Về hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế/...: ………

- Về ghi chép hóa đơn, chứng từ, hạch toán kế toán: ………

- Về điều kiện hoàn thuế/không thu thuế/...: ………….

- Về ……

IV. Kết luận kiểm tra

- Trường hợp đủ điều kiện hoàn thuế/không thu thuế/... thì phải ghi rõ số tiền.

- Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế/không thu thuế/... phải ghi rõ số tiền và lý do không được hoàn thuế/không thu thuê/...

- Trường hợp ấn định thuế phải nêu rõ căn cứ pháp lý, số tiền thuế ấn định (nếu có hoặc đã xác định được), yêu cầu người nộp thuế nộp đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước khi có quyết định xử lý của cơ quan hải quan.

- Trường hợp còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá hạn yêu cầu người nộp thuê nộp ngay vào Ngân sách Nhà nước.

- Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm phải kết luận rõ về mức xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm đó.

- Trường hợp người nộp thuế có sai sót về thủ tục hải quan, hạch toán kế toán, hoá đơn chứng từ yêu cầu người nộp thuế khắc phục kịp thời.

- Kết luận rõ các nội dung khác (nếu có).

- Kiến nghị về biện pháp xử lý (nếu có).

….

V. Ý kiến của người nộp thuế

Hồ , tài liệu kèm kết luận này gồm:

1) ...............................................................................................................................

2) ...............................................................................................................................

 


Nơi nhận:
- Người nộp thuế;
- Lưu; VT, Tên đơn vị.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

(2) Người ban hành quyết định kiểm tra thuế.

 

Mẫu số 56

TÊN CÔNG TY/CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THM QUYỀN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S:……./…….
V/v đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

……, ngày.... tháng... năm...

 

Kính gửi: Chi cục Hải quan khu vực/đơn vị Hải quan.

Căn cứ Khoản.... Điều... Thông s 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tên Công ty/tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền …………………………….......

Địa ch i với Công ty là địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): ……………………………………………………..

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………

Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………….

Đề nghị Chi cục Hải quan khu vực/đơn vị Hải quan xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Công ty…./Chi nhánh Công ty….., mã số thuế (hồ sơ kèm theo).

Lý do xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế ……………………………………..

(Ghi rõ để giải thể, đóng mã số thuế, mục đích khác……..)./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(hoặc NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYN)/
TH TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng du)

Ghi chú:

Hồ sơ Công ty gửi kèm:

- Giấy chng nhận đăng ký doanh nghip/Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: bản chụp (có ký tên, đóng dấu của Công ty) hoặc bản sao nếu có;

- Trường hợp xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với Chi nhánh Công ty thì hồ sơ như nêu trên phải bao gồm của Công ty và Chi nhánh Công ty).

 

Mẫu số 57

TÊN CQT CẤP TRÊN
TÊN CQT BAN HÀNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….../TB-….

……, ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh

Kính gửi:

-....(Tên NNT)...., MST ...Địa chỉ:
-... (Tên người đại diện theo pháp luật/tên chủ HKD)....,

MST ...., Địa ch: ……
-.. .(Tên chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp)
…..,
MST..., Địa ch
:....

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn c Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định s 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ dữ liệu của người nộp thuế theo dõi trên hệ thống quản lý thuế tại... (tên cơ quan hải quan) ..., tính đến hết ngày ……….., ... (Tên người nộp thuế) ...đang có số tiền thuế nợ là: ………….. đng, cụ thể như sau:

STT

Số Tờ khai

Ngày... tháng... năm tờ khai

S tiền thuế n

Số ngày chậm nộp tính đến ngày ...

Đơn vị tiền

Cơ quan hải quan phát sinh nợ thuế

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

* Mức tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

(Tên cơ quan hải quan)... thông báo:

1. Sau 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo này mà (...tên người nộp thuế...) chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cơ quan hải quan sẽ thực hiện áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định đối với cá nhân kinh doanh/chủ hộ kinh doanh/cá nhân là ch sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp/cá nhân là người đại diện theo pháp luật ca doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cụ thể:

Ông/Bà (chữ in hoa) ………………………………………..;

Ngày tháng năm sinh (nếu có):……………………………;

Giới tính:…………….;

Các tên khác (nếu có) …………………………….

Quốc tịch hiện nay:……………………………..;

Giấy tờ tùy thân: …………………….., (ngày cấp: ………………., nơi cấp: ………)

Nơi cư trú hiện nay: ……………………………………………………………………..

Nghề nghiệp ………………………; Nơi làm việc: ……………………………………

2. Nếu có vướng mắc, đ nghị (...tên người nộp thuế...) liên hệ với cơ quan hải quan theo địa chỉ:

Cơ quan/Cán bộ được giao xử lý:………………; Địa ch:…………………..; Điện thoại: ……………

(Tên cơ quan hải quan)... thông báo để (...tên người nộp thuế...) được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Các bộ phận/đơn vị có liên quan (nếu có);
- Trang thông tin điện tử ngành Hi quan;
-
Lưu: VT.......

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Trường hợp người không có quốc tịch thì ghi rõ "không"; nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi "không rõ".

(2) Đối với người nước ngoài thì ghi rõ loại giấy tờ: hộ chiếu, giấy thông hành/giấy tờ đi lại quốc tế…..số....; đi với công dân Việt Nam ghi rõ CCCD/Hộ chiếu số………

(3) Đối với công dân Việt Nam: ghi địa ch thường trú/tm trú/nơi hiện nay; đi với người nước ngoài đang ở Việt Nam: ghi địa ch đang tạm trú.

(4) Đi vi công dân Việt Nam ghi: từ ngày...tháng...năm ...đến khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước; đi với người nước ngoài ghi: từ ngày ...tháng...năm... đến ngày...tháng...năm...

 

Mẫu số 58

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S:    /TB-...

…., ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc tạm hoãn xuất cảnh

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cnh Bộ Công an.

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13;

Căn c Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ văn bản giao quyền số ……….. (nếu có);

... (Tên cơ quan hải quan) ... thông báo:

1. Tạm hoãn xuất cảnh đối với:

Ông/Bà/(chữ in hoa)……….;

Ngày sinh:………;

Giới tính: ………..

Các tên khác (nếu có): …………………………………………………………………

Quốc tịch hiện nay: ………..(1)……………..;

Giấy tờ tùy thân: ……….(2)…………., ngày cấp:……….., nơi cấp: …..…………

Nơi cư trú hiện nay: ………(3)………………………………………………………..

Nghề nghiệp…………………;

Nơi làm việc:……………………………………….

2. Lý do tạm hoãn xuất cảnh:

Ông/Bà……….đang nợ thuế/ Ông/Bà………… là chủ hộ kinh doanh/người đại diện pháp luật/ chủ sở hu hưởng lợi của ... (ghi tên người nộp thuế)..., (MST:....) đang nợ thuế/đang trạng thái không hoạt động tại địa ch đã đăng ký có nợ thuế.

Tổng số tiền thuế nợ đến ngày... tại... (tên cơ quan hải quan)... là: …… đồng.

Tổng số tiền thuế nợ đến ngày... tại... (tên cơ quan hải quan)... là: ……. USD.

3. Thời gian tạm hoãn xuất cảnh: ………………..(4)……………..

4. Cơ quan/Cán bộ được giao xử lý:…………….; Địa chỉ: ………………; Điện thoại: ……………

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Ông/Bà (tại điểm 1 Thông báo);
- DN/HTX/HKD tại điểm 2 Thông báo;
- Các bộ phận/đơn vị có liên quan (nếu có);
- Trang thông tin điện tử ngành Hải quan;

- Lưu: VT......

THỦ TRƯNG CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN

Ghi chú:

(1) Trường hợp người không có quốc tịch thì ghi rõ không”: nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi không rõ”.

(2) Đối với người nước ngoài thì ghi rõ loại giy tờ: hộ chiếu, giấy thông hành/giấy tờ đi li quốc tế s....; đi với công dân Việt Nam ghi rõ CCCD/Hộ chiếu số……….

(3) Đối với công dân Việt Nam: ghi địa ch thường trú/tạm trú/nơi hiện nay; đối với người nước ngoài đang ở Việt Nam: ghi địa ch đang tạm trú.

(4) Đối với công dân Việt Nam ghi: từ ngày...tháng...năm ...đến khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước; đối với người nước ngoài ghi: từ ngày... tháng...năm... đến ngày...tháng...năm....

 

Mẫu số 59

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /TB-...

……, ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc gia hạn tạm hoãn xuất cảnh

(Ban hành đối với Thông báo tạm hoãn xuất cảnh người nước ngoài đã hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh 3 năm của Thông báo tạm hoãn xuất cảnh liền kề trước)

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13;

Căn c Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ văn bản giao quyền số …………… (nếu có);

... (Tên cơ quan quản lý thuế) ... thông báo:

1. Gia hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với:

Ông/Bà/(ch in hoa)……..…….…...; Ngày sinh: ……….…. Giới tính: ……….….

Các tên khác (nếu có): ………………………………………………………………….

Quốc tịch hiện nay: ……….(1)…………;

Giấy tờ tùy thân: ………(2)……………, ngày cấp:…….., nơi cấp:………;

Nơi cư trú hiện nay:…………………………(3)…………………………………..

Nghề nghiệp…………………;

Nơi làm việc:………………………………

2. Lý do gia hạn tạm hoãn xuất cảnh:

Ông/Bà………đang nợ thuế/ Ông/Bà…………. là người đại diện pháp luật/ chủ sở hữu hưởng lợi ca ... (tên người nộp thuế)..., (mã s thuế:....) đang nợ thuế/đang trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có nợ thuế.

Tổng số tiền thuế nợ đến ngày... tại ... (tên Cơ quan hải quan)... là: ……. đồng.

Tổng số tiền thuế nợ đến ngày... tại ... (tên Cơ quan hải quan)… là: …….. USD.

3. Thời gian gia hạn tạm hoãn xuất cảnh: ………….

4. Cơ quan/Cán bộ được giao xử lý:…………….; Địa ch: ………………….; Điện thoại: …………..

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Ông/Bà (tại điểm 1 Thông báo);
- Tên người nộp thu
ế tại điểm 2 Thông báo;
- Các bộ phận/đ
ơn v có liên quan (nếu có);
- Trang thông tin điện t
ngành hải quan;
-
Lưu: VT......

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN

Ghi chú:

(1) Trường hợp người không có quốc tịch thì ghi rõ “không; nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi không rõ”.

(2) Đi với người nước ngoài thì ghi rõ loại giy tờ: hộ chiếu, giấy thông hành/giy tờ đi li quốc tế….s....; đi với người Việt Nam ghi rõ CCCD/Hộ chiếu số………..

(3) Đi với công dân Việt Nam: ghi địa ch thường trú/tạm trú/nơi hiện nay; đối với người nước ngoài đang ở Việt Nam: ghi địa ch đang tạm trú.

 

Mẫu số 60

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /TB-...

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam s 49/2019/QH14;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông báo tạm hoãn xuất cảnh s ... ngày..../..../.... của ... (Tên cơ quan hải quan ban hành)

Căn cứ văn bản giao quyền số …………. (nếu có);

... (Tên cơ quan hi quan) ... thông báo:

1. Hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đi với:

Ông/Bà/(chữ in hoa)…………………..;

Ngày sinh: …………;

Giới tính: …………;

Các tên khác (nếu có): ………………………………………………………………;

Quốc tịch hiện nay: …………..(1)…………..;

Giấy tờ tùy thân: ……….(2)……………., ngày cấp:…………., nơi cấp: ……………

Nơi cư trú hiện nay: ……………………..(3)……………………………..……………;

Nghề nghiệp…………….;

Nơi làm việc: ………………………..

2. Lý do hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh: ... (Tên người nộp thuế)..., MST:.... đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

3. Thời gian hủy b tạm hoãn xuất cảnh:………..

4. Cơ quan/Cán bộ được giao xử lý:……………….; Địa chỉ: ……………………..; Điện thoại: ………………..

 

 

Nơi nhận:
Như trên;
- Ông/Bà (tại điểm 1 Thông báo);
- Tên người nộp thuế tại
điểm 2 Thông báo;
- Các bộ phận/đơn vị có liên quan (n
ếu có);
- Trang thông tin
điện tử ngành hải quan;
- L
ưu: VT.......

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN

Ghi chú:

(1) Trường hợp người không có quốc tịch thì ghi rõ “không; nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi không rõ”.

(2) Đi với người nước ngoài thì ghi rõ loại giy tờ: hộ chiếu, giấy thông hành/giy tờ đi li quốc tế….s....; đi với người Việt Nam ghi rõ CCCD/Hộ chiếu số………..

(3) Đi với công dân Việt Nam: ghi địa ch thường trú/tạm trú/nơi hiện nay; đối với người nước ngoài đang ở Việt Nam: ghi địa ch đang tạm trú.

 

Mẫu số 61

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
QUYẾT ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /-...

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấm dứt hiệu lực quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYT ĐỊNH CƯỠNG CH

Căn cứ Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định s 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định s.... ngày... của .... quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế;

Căn cứ Quyết định s.... ngày.... của ....... về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp ………;

Căn cứ tình hình chp hành nghĩa vụ của người nộp thuế hoặc Quyết định nộp dần/gia hạn/miễn tiền chậm nộp/thông báo không tính tiền chậm nộp s ....ngày ....ca...;

Căn cứ văn bản giao quyền s ....ngày... của ... (nếu có);

Theo đề nghị của ....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấm dứt hiệu lực của quyết định số ……. ngày .... của ……. về việc ng chế thi hành quyết định hành chính v quản lý thuế bng biện pháp .... đi với ...(tên người nộp thuế bị cưỡng chế)..., mã số thuế: …………, địa chỉ …………;

Lý do chấm dứt: ………

Điều 2. ...(Tên người nộp thuế bị cưng chế)..., ... (tên cá nhân, t chức có liên quan - nếu có)... có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …(1).

Quyết định có ……… trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Quyết định này được gửi cho ông (bà)/t chức …………….. để thực hiện.

Quyết định này được gửi cho:

1. ……………………………………… để …………………………………………….

2. ……………………………………… để …………………………………………….

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2, Điều 3;
- (để phối hợp);
- Trang thông tin điện tử Hải quan;

- …

-
Lưu: VT, ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH QUYT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

Ghi chú:

(1) Ngày đối tượng b cưỡng chế nộp đ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước; hoặc ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định nộp dần hoặc quyết định gia hạn nộp thuế hoặc quyết định min tiền chậm nộp hoặc thông báo không tính tiền chậm nộp.

 

Mẫu số 62

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../-...

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯNG CH

Căn c Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều và biện pháp đ tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn c Quyết định s... ngày... tháng ... năm ... của... quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế;

Căn cứ.... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số …… ngày... tháng... năm... của...;

Căn cứ văn bản giao quyền s.... ngày... tháng ... năm ... ca... (nếu có);

Theo đề nghị của ……………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong ta tài khoản đối với: ... (Tên người nộp thuế bị cưng chế)..., mã số thuế: ………, địa chỉ..., mở tài khoản tại ... (Tên Tổ chức tín dụng/ chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... để thi hành .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số ... ngày ... tháng... năm ... của ....

Lý do bị cưng chế…………………………………………………………..…………..;

S tiền bị cưỡng chế: …………………………………………………………………...;

(Bằng chữ: ………………………………………………..……………………………..)

...(Tên cơ quan ban hành quyết định).... yêu cầu ... (Tên Tổ chức tín dụng/ chi nhánh ngân hàng nước ngoài) ... phong toả tài khoản, trích tiền từ tài khoản số ... của ... (Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)...;

Điều 2. ...(Tên người nộp thuế bị cưng chế)...phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này.

Điều 3. ...(Tên Tổ chức tín dụng/ chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... có trách nhiệm phong toả tài khoản, trích tiền từ tài khoản đối với số tiền nêu tại Điều 1 của Quyết định này để nộp vào tài khoản số ……….. mở tại Kho bạc …………….

Trường hợp số tiền trên tài khoản của ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)... nh hơn số tiền trên Quyết định cưng chế thì ...(Tên Tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... thực hiện trích số tiền còn lại sau khi trừ đi số dư tối thiểu để duy trì tài khoản và tiếp tục theo dõi, trích tiếp số tiền phát sinh có trên tài khoản của người nộp thuế trong thời gian quyết định có hiệu lực. Ngay khi thực hiện trích tiền theo quyết định cưng chế, ...(Tên T chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... phải thông báo cho .... (Tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)... theo địa chỉ email ..., số điện thoại...., tên cán bộ quản lý:…….

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký cho đến khi .... (Tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)... ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định này.

Quyết định có ………….. trang không tách rời./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2, Điều 3;
- Trang thông tin đin tử Hi quan;
- …..;

- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

 

Mẫu số 63

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………..
V/v cung cấp thông tin

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi:... (n người nộp thuế/Tên tổ chức tín dụng/ chi nhánh ngân hàng nước ngoài)...

Mã số thuế: ……………………………..

Địa chỉ: …………………………………..

Căn cứ Luật Quản lý thuế s 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của ... (Tên người nộp thuế)………, mã số thuế: …….; địa chỉ kinh doanh ……….;

...(Tên cơ quan hải quan).... đề nghị (Tên tổ chức tín dụng/ chi nhánh ngân hàng nước ngoài) cung cấp các thông tin về tài khoản ca.... (Tên người nộp thuế) ... để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản/phong tỏa tài khoản theo quy định, bao gồm:

1. Số và ký hiệu các tài khoản m tại...(Tên tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài)...; s tiền hiện có (số dư) của các tài khoản tại thời điểm cung cấp thông tin.

2. Các thông tin liên quan khác (nếu có).

Đ nghị... (Tên người nộp thuế)/(Tên tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... gửi văn bản cung cấp thông tin tại điểm 1 và 2 nêu trên trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản này. Văn bản cung cấp thông tin gửi về ...(Tên cơ quan hi quan)....; địa chỉ:...; điện thoại: …….; emai: ……….

... (Tên cơ quan hi quan).... sẽ có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cấp theo đúng quy định của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT, …

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

 

Mẫu số 64

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
QUYẾT ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /-...

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ

Căn c Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều ... Nghị định s 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều và biện pháp để tổ chức, hướng dn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số.... ngày... của .... quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu t chức của cơ quan ban hành quyết định cưng chế;

Căn cứ .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số ……. ngày... tháng ... năm ... của ...;

Căn cứ văn bản giao quyền s .... (nếu có);

Theo đề nghị ca …….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập đối với: ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)..., địa chỉ.., mã số thuế: ……………… để thi hành .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số... ngày... tháng... năm... của...;

1. Lý do bị cưỡng chế:       ;

2. S tiền bị cưỡng chế:     ;

(Bằng chữ: …………………………………………………………………………….)

Điều 2. ...(Tên cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập) ..., địa chỉ: có trách nhiệm khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập của ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)... để nộp vào ngân sách nhà nước theo tài khoản số………. m tại kho bạc ....

Điều 3. ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi .... (Tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)... ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định này.

Quyết định có ... trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2, Điều 3;
- Trang thông tin điện t
ngành Hi quan;
- ……;
- Lưu: VT, ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

 

Mẫu số 65

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: …….
V/v cung cấp thông tin

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi:... (Tên người nộp thuế/Tên cơ quan, t chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập)...

Mã số thuế: ……………………………..

Địa chỉ: …………………………………..

 

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều .... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của... (Tên người nộp thuế)……., mã số thuế: ……..; địa ch kinh doanh ……;

...(Tên cơ quan hải quan).... đề nghị cung cấp các thông tin về tiền lương và thu nhập của... (Tên người nộp thuế) ... để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập theo quy định, bao gồm:

1. S tiền lương hoặc thu nhập của ...(Tên người nộp thuế)...: ....

2. Các thông tin liên quan khác (nếu có).

Đề nghị ...(tên người nộp thuế/tên tổ chức chi trả)………. gửi văn bản cung cấp thông tin nêu tại điểm 1 và 2 ở trên cho ...(tên cơ quan hải quan)... trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản này. Văn bản cung cấp thông tin gửi về....(tên cơ quan hải quan) .... theo địa chỉ: ...

Nếu quá thời hạn nêu trên...(tên người nộp thuế/tên tổ chức chi trả) …….. không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về tiền lương và thu nhập của cá nhân bị cưng chế thì ...(tên cơ quan hải quan)... căn cứ vào tình hình thực tế để áp dụng biện pháp cưng chế phù hợp theo quy định.

...(Tên cơ quan hải quan).... sẽ có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cp theo đúng quy định của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT, …

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

 

Mẫu số 66

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/-...

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế s 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều ... Nghị định s 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số ....ngày ....tháng....năm... của ....quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế;

Căn cứ .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... s ….. ngày ... tháng... năm ... của ...;

Căn cứ đề nghị thi hành Quyết định hành chính quản lý thuế …. ngày .... tháng ..... năm ...... của .... tại văn bản s .... (nếu có);

Căn cứ văn bản giao quyền số ……….. (nếu có);

Theo đề nghị của …………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.ng chế bng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của (Tên người nộp thuế bị cưỡng chế), địa chỉ……., mã số thuế: .... để thi hành .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số ... ngày ... tháng ... năm ... của ....

Lý do bị cưỡng chế: …………………………………………………………………….

Số tiền bị cưng chế: …………………………………………………………………..

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………..)

Điều 2. ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế) ... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi ... (Tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)...ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định này.

Quyết định có ……… trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cơ quan thuế (n
ếu có);
- Trang thông tin điện tử Cục Hải quan;
- Trang thông tin
điện tử Chi Cục Hi quan;
- …..;

-
Lưu: VT, ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

 

Mẫu số 67

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: ......
V/v đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi:...(Tên cơ quan hi quan)...

Căn cứ Luật Quản lý thuế s 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều .... Nghị định s 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cQuyết định số ...ngày...tháng...năm... của quy định v chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưng chế;

Căn cứ Thông báo/Quyết định/Văn bản về tiền thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác...

Để đảm bảo thi hành Thông báo/Quyết định/Văn bản về tiền thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác...của...(tên người nộp thuế)...tại văn bản số....nêu trên;

...(Tên cơ quan đề nghị)....đề nghị quý cơ quan thực hiện cưng chế bằng biện pháp dừng làm th tục hải quan đối với ...(tên người nộp thuế)...

Mã số thuế: ………………………

Địa chỉ: ……………………………

Số thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác bị cưỡng chế: …………… (viết bằng chữ) …………..

Lý do đề nghị cưng chế: …………………………………..

Hồ sơ, tài liệu kèm theo:

Thông báo/Quyết định/Văn bản về tiền thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác...của....(tên người nộp thuế)....

Tài liệu liên quan khác.

Nếu có vướng mắc, vui lòng liên hệ với bộ phận....thuộc....(Tên cơ quan đề nghị)....theo s điện thoại: ...địa chỉ ……..

...(Tên cơ quan đề nghị)....có ý kiến để (tên cơ quan hải quan)...được biết và phối hợp thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- T
ên người nộp thuế (để thông báo);
- Các
đơn vị có liên quan;
-
Lưu: VT, ....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

 

Mẫu số 68

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
QUYẾT ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /-...

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYT ĐỊNH CƯỠNG CH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều ... Nghị định s 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn c Quyết định s.... ngày...tháng...năm... của.... quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế;

Căn cứ .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số.... ngày ... tháng... năm ... của ...;

Căn cứ văn bản giao quyền s .... (nếu có);

Theo đề nghị của ....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế bng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưng chế do t chức, cá nhân khác đang giữ đối với: ...(Tên người nộp thuế bị ng chế)..., địa chỉ..., mã s thuế: ……………. đ thi hành .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... s ... ngày ... tháng ... năm ... của ....

Lý do bị cưỡng chế: ……………………………………………………………………..

S tiền bị cưỡng chế: …………………………………………………………………..

(Bằng chữ: …………………………………………………………………………….)

... (Tên, mã số thuế, địa ch trụ sở/nơi cư trú của tổ chức/cá nhân đang nắm giữ tiền, tài sản)... của ... (Tên người nộp thuế bị cưỡng chế) .....

Điều 2. ... (Tên người nộp thuế bị cưng chế).... và ...(Tên bên thứ ba là tổ chức/cá nhân đang nm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế), (tên cơ quan hải quan quản lý bên thứ ba) ... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể t ngày ký cho đến khi ... (Tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)...ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định này.

Quyết định có ………. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai gia các trang./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-
….. phi hợp);
- Trang thông tin điện tử Cục Hải quan;

- …

- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

 

Mẫu số 69

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……...
V/v cung cấp thông tin

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi:...(Tên người nộp thuế/Tên cơ quan, tổ chức quản lý tin lương hoặc thu nhập)...

Mã s thuế: …………………………..

Địa chỉ: ……………………………….

 

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều .... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của...(Tên người nộp thuế)……., mã s thuế: …….; địa chỉ kinh doanh ………..;

...(Tên cơ quan hải quan).... đề nghị cung cấp các thông tin về tiền lương và thu nhập của... (Tên người nộp thuế) ... để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp khu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập theo quy định, bao gồm:

1. Số tiền lương hoặc thu nhập của ...(Tên người nộp thuế)...: ....

2. Các thông tin liên quan khác (nếu có).

Đề nghị...(n người nộp thuế)/(Tên cơ quan, t chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập) …. gửi văn bản cung cấp thông tin tại điểm 1 và 2 nêu trên trong thời hạn 03 ngày làm việc, k từ ngày nhận được văn bản này. Văn bản cung cp thông tin gửi về ...(Tên cơ quan hải quan) .... theo địa chỉ: ...

3. Tài sn: Yêu cu cung cp các thông tin về danh mục các tài sản bên thứ ba đang nm giữ.

+ Loại tài sản, địa chỉ sử dụng/cất trữ hiện nay, tình trạng tài sản, quyền sở hữu của tài sản.

+ Giá trị tài sản được phn ánh trên sổ sách kế toán của người nộp thuế bị cưng chế, kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế, hợp đồng mua bán, chuyển đi, chuyển nhượng hoặc tặng cho, giấy chứng nhận về quyền s hu tài sản.

4. Tên tổ chức, cá nhân có khoản nợ đối với người nộp thuế sắp đến hạn phải trả: giá trị, thời hạn.

Đề nghị ...(tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)/(bên thứ 3)... gửi văn bản cung cấp thông tin nêu tại điểm 1, 2, 3 và 4 trên cho ... (tên cơ quan hải quan)... trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản này. Văn bản cung cấp thông tin gửi về....(tên cơ quan hải quan).... theo địa ch: ...

Kể từ khi nhận được văn bản này, đề nghị (bên thứ 3) không được chuyển trả tiền, tài sản (bao gồm c khoản nợ phải thanh toán cho người nộp thuế) cho người nộp thuế bị cưỡng chế cho đến khi thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chuyển giao tài sản theo đ nghị cơ quan quản lý thuế. (nếu gửi bên thứ 3)

Trường hợp bên thứ 3 đang nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế không thực hiện được yêu cầu của cơ quan thuế thì phải có văn bản giải trình gửi cơ quan thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thuế. (nếu gửi bên thứ 3)

...(Tên cơ quan hải quan).... sẽ có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cấp theo đúng quy định của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT, …

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

 

Mẫu số 70

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: …………….
V/v xác minh tài sản

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi:...(tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)...

Mã số thuế: …………………………..

Địa chỉ: ……………………………….

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định s 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để t chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của...(tên người nộp thuế)..., MST...; địa chỉ kinh doanh ………..;

... (Tên cơ quan hải quan)...yêu cầu... (tên người nộp thuế)/(t chức, cá nhân)... cung cấp các thông tin về danh mục các tài sản để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản theo quy định, bao gồm:

1. Loại tài sản, địa ch sử dụng/cất trữ hiện nay, tình trạng tài sản (được cầm cố, thế chấp đăng ký giao dịch bảo đảm,...), quyn sở hữu của tài sn.

2. Giá trị tài sản được phản ánh trên sổ sách kế toán của người nộp thuế bị cưỡng chế, kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế, hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng cho, giấy chứng nhận về quyền s hữu tài sản.

Đ nghị ... (tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân) ... gửi văn bản cung cấp thông tin nêu tại điểm 1 và 2 ở trên cho ... (tên cơ quan hải quan.... theo địa chỉ: ....

Trường hợp người nộp thuế là cá nhân đang trong thi gian chữa bệnh: đề nghị gửi các tài liệu chứng minh đang chữa bệnh tại cơ s khám chữa bệnh được thành lập theo qui định của pháp luật.

Nếu quá thời hạn nêu trên...(tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân) ……. không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ thì...(tên cơ quan hải quan)... sẽ tiến hành biện pháp cưỡng chế khác theo qui định của pháp luật.

Cơ quan hải quan có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cấp theo đúng quy định của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT, …

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

Ghi chú: Cơ quan hi quan có thể đề nghị người nộp thuế đồng thời cung cấp thông tin về tài sn và bên thứ 3.

 

Mẫu số 71

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN

XÁC NHẬN KẾT QUẢ XÁC MINH TÀI SẢN

Hôm nay, hồi …………... giờ …..……. Ngày.…..….tháng…....…..năm ….….…

Tại …………………………………………………………………………………………

 

Chúng tôi gồm:

I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN HẢI QUAN:

1. Ông (Bà): ……………………………………..

Chức vụ: ………………………………………….

Đơn vị: ……………………………………………

2..........................................

II. CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN T CHỨC, CÁ NHÂN BỊ CƯNG CH:

Ông (Bà): …………………………………… Quốc tịch: ……………

Chức vụ: …………………………………………. (nếu có)

Địa chỉ: ………………………………………..

Nghề nghiệp: …………………………………

Căn cước công dân/hộ chiếu số: ………….. Ngày cấp: ………. Nơi cấp …………

III. CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN T CHỨC, CÁ NHÂN ĐANG NẮM GIỮ TÀI SẢN CỦA TỔ CHC, CÁ NHÂN BỊ CƯNG CHẾ (nếu có):

1. Ông (Bà): ………………………………………

Chức vụ: ………………………………………….

Đơn vị: …………………………………………….

2………….

IV. NGƯỜI CHỨNG KIN (Nếu có):

1. Ông (Bà): …………………………………….Quốc tịch …………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………….

Căn cưc công dân/hộ chiếu số: ………… Ngày cấp:……………..Nơi cấp……….

2…………

Qua tiến hành xác minh thông tin về tài sản của... (Tên người nộp thuế bị cưỡng chế), các bên xác nhận thông tin về tài sản của...(Tên người nộp thuế bị cưng chế)...như sau:

Tài sản kê biên thứ nhất: Ghi rõ tên tài sản, loại tài sản, tình trạng, đặc điểm tài sản bị kê biên, thông tin đăng ký s hữu tài sản (nếu có)………

Tài sản kê biên thứ hai: Ghi rõ tên tài sn, loại tài sản, tình trạng, đặc điểm tài sản bị kê biên, thông tin đăng ký sở hữu tài sn (nếu có)………

Biên bản được lập thành 02 bản; mỗi bản gồm trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho …………………….. 01 bản (1).

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ………………………………………………. (2)

 

CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN T CHỨC/CÁ NHÂN BỊ CƯỠNG CH/ BÊN THỨ BA NM GIỮ TÀI SẢN CỦA NGƯỜI NỘP THU BỊ CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN HẢI QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1) Trường hợp cá nhân hoặc đại diện tổ chức/cá nhân bị cưng chế/ bên thứ ba nm giữ tài sn của người nộp thuế bị cưỡng chế vng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bn thì người lập biên bản giao cho người chứng kiến, đại diện chính quyn địa phương, đại diện t dân ph, đại diện người được giao bo qun tài sn...

(2)Trường hợp có người vắng mt hoặc có mt mà từ chi ký biên bản thì người lập biên bn phải ghi rõ do vào biên bản.

 

Mẫu số 72

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………….
V/v đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi:...(UBND cấp xã/ tỉnh nơi có tài sản kê biên)...

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số.... ngày...tháng....năm... của.... quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưng chế;

Căn cứ.... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số .... ngày ... tháng ... năm ... của ...;

Căn cứ vào biên bản xác minh tài sản kê biên số...ngày... giữa...(Tên cơ quan hải quan)...và ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế).

...(Tên cơ quan hải quan)... đề nghị...(UBND cấp xã/tỉnh nơi có tài sản kê biên) thực hiện cưng chế bằng biện pháp kê biên tài sản đối với...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)..., địa ch..., mã số thuế: …….. để thi hành .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... s ... ngày ... tháng ... năm ... của ....

Lý do bị cưỡng chế: ……………………………………………………………………;

Số tiền bị cưỡng chế: ……………………………….;

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………)

Thông tin về tài sản bị cưỡng chế:

……………………………………………….

Đ nghị ...(UBND cấp xã/ tỉnh nơi có tài sản kê biên)...gửi kết quả thực hiện kê biên bán đấu giá tài sản kê biên cho cơ quan hải quan, trường hợp không thực hiện kê biên tài sản thì thông báo cho cơ quan hải quan về lý do không thực hiện.

Hồ sơ, tài liệu kèm theo:

- (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số .... ngày ... tháng ... năm ... của...;

- Biên bản xác minh tài sản kê biên số...ngày...giữa...(Tên cơ quan hải quan)... và ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)...

- Hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền s hữu tài sản của người nộp thuế;

- Tài liệu liên quan khác (nếu có).

Nếu có vướng mắc, vui lòng liên hệ với bộ phận ...thuộc ...(Tên cơ quan hải quan)... theo số điện thoại:……., địa chỉ…………

...(Tên cơ quan đ nghị)... thông báo để ...(UBND cp xã/ tnh nơi có tài sản kê biên)...được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...(Tên ng
ười nộp thuế)... (để thông báo);
- Các đ
ơn vị có liên quan;
- Lưu:
VT, bộ phận phát hành thông báo.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng du)

 

Mẫu số 73

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: ...
V/v đề nghị thu hồi giấy ...(1)

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi:...(Tên cơ quan cp giy ...)...

Căn cứ Luật Quản lý thuế s 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều .... Nghị định s 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của... (Tên người nộp thuế)……, mã s thuế: …..; địa chỉ:...;

(Tên cơ quan hải quan)... đề nghị quý cơ quan thực hiện biện pháp thu hồi giy ... của ...(Tên đi tượng bị cưỡng chế)..., mã s thuế: ……., địa chỉ:...

Lý do đề nghị thu hồi: ……….

Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi của ...(Tên cơ quan hải quan)..., ... (Tên cơ quan cấp giấy)... phải ban hành quyết định thu hồi giấy... hoặc thông báo cho ...(Tên cơ quan hải quan)... về lý do không thu hi./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...(Tên ng
ười nộp thuế)...;
- Các
tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu:
VT,…..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên đóng du)

 

(1) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

 

Mẫu số 74

TÊN CƠ QUAN CP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:
V/v đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi:...(Tên cơ quan cấp giấy ...)...

Căn cứ Luật Quản lý thuế s 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp s....;

Căn cứ Điều .... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp số... ngày ... tháng ... năm ... của... (Tên người nộp thuế)….;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của ...(Tên người nộp thuế) , mã s thuế: ……, địa chỉ...;

...(Tên cơ quan hi quan)... đề nghị quý cơ quan thực hiện khôi phục tình trạng pháp lý cho ...(Tên người nộp thuế)..., mã số thuế: …..; địa chỉ...;

Lý do khôi phục: ………

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...(Tên ng
ười nộp thuế)...;
- Các
tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu:
VT,…..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên đóng du)

 

PHỤ LỤC II

CHỈ TIÊU THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Kèm theo Thông tư s
86/2026/TT-BTC Ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Danh sách các mẫu biểu khai báo

Mẫu số

Tên biểu mẫu

1

Công văn đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

2

Công văn đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

3

Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ

4

Thông báo về việc không được miễn thuế/gim thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xoá nợ/phục hồi xoá nợ

5

Công văn đề nghị miễn tiền chậm nộp

6

Công văn đề nghị hoàn thuế

7

Thông báo bổ sung hồ sơ

7a

Thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu

8

Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu theo tổ hợp, dây chuyền

9

Thông báo chuyển nhượng dự án

10

Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế

11

Thông báo hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bị

12

Thông báo hoàn thành lắp đặt tổ hợp, dây chuyền

13

Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu

14

Công văn đề nghị không thu thuế

15

Công văn đề nghị xóa n tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

16

Công văn đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

17

Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợ

17a

Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

18

Công văn yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản

19

Công văn yêu cầu cung cấp thông tin về khoản tiền lương hoặc thu nhp của cá nhân bị cưng chế

20

Công văn đề nghị cưng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hi quan

21

Công văn yêu cầu cung cấp thông tin về tiền, tài sản đang nắm giữ hoc công nợ phải trả đi với người nộp thuế bị cưỡng chế

22

Công văn xác minh tài sản

23

Công văn đề nghị cưỡng chế bng biện pháp kê biên tài sản

24

Công văn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

25

Công văn đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

II. Danh sách các chứng từ khai báo

STT

Tên biểu mẫu

1

Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khu trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cho hot động dầu khí

2

Hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi min thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu

3

Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đi tượng miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu

4

Văn bn xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải

5

Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên

6

Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt thời hạn lao động nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng tr lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước

7

Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu) đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam

8

Quyết định của Bộ trưng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế

9

Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hp người nhận quà tặng là t chức

10

Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế

11

Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện

12

Thông tin về số định danh cá nhân hoặc xuất trình Giấy thông hành biên giới.

Trường hợp cơ quan hải quan không khai thác được thông tin của người nộp thuế theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, người nộp thuế xuất trình một trong các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ s dữ liệu quốc gia về dân cư.

13

Văn bản chỉ định giao hàng hóa tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài (Khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa quy định, người xuất khẩu tại chỗ phải nộp thêm văn bản này)

14

Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cho phép tổ chức được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng phục vụ hoạt động in, đúc tin

15

Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cp tương đương trong đó nêu rõ lý do, s lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa, s tiền đề nghị được miễn thuế

16

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hp đặc biệt khác

17

Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương đương về việc nhập khẩu hàng hóa phc vụ yêu cầu cứu tr khẩn cp, trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn;

18

Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu trợ khẩn cấp

19

Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản động vật hoang dã do cơ quan Kim lâm địa phương hoặc cơ quan do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định cp

20

Giấy xác nhận s lượng trăn được giết mổ có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản do cơ quan Kiểm lâm địa phương xác nhận mỗi lần làm thủ tục xuất khẩu

21

Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyn nhượng

22

Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao đi với trường hợp nhập khẩu hàng hóa

23

Quyết định miễn thuế của Th tướng Chính phủ đi với trường hợp nhập khu hàng hóa quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP

24

Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế xuất khẩu đi với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải

25

Giấy phép môi trường (GPMT) hoặc GPMT thành phần

26

Hợp đồng chứng minh điều kiện đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

27

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

28

Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

29

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

30

Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

31

Báo cáo nghiên cứu kh thi của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật

32

Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

33

Hợp đồng mua bán hàng hóa (trong đó có danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường) phục vụ triển khai dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.

34

Giấy chứng nhận hoặc công nhận của cơ quan nhà nước có thm quyền đi với t chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công ngh cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển

35

Giấy chứng nhận đủ điều kin sản xuất trang thiết bị y tế

36

Hợp đồng dầu khí

37

Quyết định giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động dầu khí

38

Văn bn của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình công tác năm và ngân sách hàng năm về hoạt động dầu khí

39

Hợp đồng đóng tàu

40

Hợp đồng xuất khẩu tàu biển

41

Hợp đồng thuê chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị

42

Hợp đồng bảo hiểm

43

Thông báo trả tiền bồi thưng của tổ chức nhận bảo hiểm

44

Xác nhận của tổ chức bảo hiểm về việc hợp đồng không bao gồm nội dung bồi thường về thuế

45

Hợp đng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải

46

Văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại

47

Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan công an có thẩm quyền

48

Giấy chng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc t lệ tổn thất thực tế của hàng hóa

49

Hóa đơn thương mại

50

Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

51

Hợp đồng xuất khẩu

52

Hợp đồng nhập khẩu

53

Văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa

54

Thông báo của khách hàng nước ngoài về việc từ chối nhận hàng

55

Văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng có nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại đối với trường hợp hàng hóa do khách hàng trả lại

56

Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa

57

Chứng từ thanh toán của các hãng tàu bin nước ngoài

58

Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu

59

Tài liệu chứng minh có quyền sở hữu cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam

60

Tài liệu chứng minh có quyền sử dụng cơ s sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam

61

Tài liệu chứng minh có quyn sở hữu đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xut hàng hóa

62

Tài liệu chứng minh có quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đ sản xut hàng hóa

63

Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận

64

Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài

65

Quyết định của đơn vị ch quản về việc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan chủ quản dự án trong đó ghi rõ hình thức cung cấp là ODA không hoàn lại

66

Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nưc ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập

67

Giấy xác nhận nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xuất bản đối với hàng hóa là báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đi ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu s và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

68

Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án

69

Văn kiện chương trình, dự án, phi dự án

70

Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại

71

Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án

72

Văn kiện hoặc điều chỉnh văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai của cơ quan có thm quyền

73

Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài

III. Chỉ tiêu thông tin khai báo của mẫu biểu

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Bảng

1

Mẫu s 1

Công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

 

 

Thông tin chung

 

1.1

Số công văn

Hệ thống tự động cấp số thông báo

 

1.2

Ngày

Hệ thng tự động cập nhật ngày phát hành thông báo

 

1.3

Nơi nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

 

 

Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

1.4

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

1.5

Mã s thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

1.6

Địa ch

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

1.7

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

1.8

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin của người được ủy quyền

 

1.10

Tên người được ủy quyền

Nhập tên người được ủy quyền

 

1.11

Mã số thuế

Nhập mã số thuế ca người được ủy quyền

 

1.12

S Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập s Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

1.13

Ngày cấp

Nhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

1.14

Nơi cấp

Nhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

1.15

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người được ủy quyền

 

1.16

Địa ch

Nhập địa ch của người được ủy quyền

 

1.17

Điện thoại

Nhập điện thoại của người được ủy quyền

 

1.18

Fax

Nhập số fax của người được y quyền (nếu có)

 

1.19

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)

 

 

Thông tin s tiền thuế đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

 

1.20

Số tiền đề nghị gia hạn

Nhập số tiền đề nghị gia hạn (bng số và bằng chữ)

 

1.21

Thời gian đề nghị gia hạn

Nhập thời gian đề nghị gia hạn

 

1.22

Lý do đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

Nhập lý do đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

 

1.23

Hồ sơ, tài liệu kèm theo

Liệt kê h sơ, tài liệu kèm theo

 

2

Mẫu số 2

Công văn đ nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

 

 

Thông tin chung

 

2.1

Số công văn

Hệ thống tự động cấp số thông báo

 

2.2

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo

 

2.3

Nơi nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan có thm quyền hoàn thuế

 

 

Thông tin về t chức/cá nhân đề nghị hoàn tr tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

 

 

Thông tin ca người nộp thuế

 

2.4

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

2.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

2.6

Địa chỉ

Nhập địa ch của người nộp thuế

 

2.7

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

2.8

Fax

Nhập s fax của người nộp thuế (nếu có)

 

2.9

Email

Nhập địa ch thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

2.10

Cơ quan hi quan quản lý người nộp thuế

Nhập tên, địa chỉ cơ quan hi quan quản lý người nộp thuế

 

 

Thông tin của người được ủy quyền

 

2.11

Tên người được ủy quyền

Nhập tên người được ủy quyền

 

2.12

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người được ủy quyền

 

2.13

S Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

2.14

Ngày cấp

Nhập, ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

2.15

Nơi cấp

Nhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

2.16

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người được ủy quyền

 

2.17

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền

 

2.18

Điện thoại

Nhập điện thoại của người được ủy quyền

 

2.19

Fax

Nhập s fax của người được ủy quyền (nếu có)

 

2.20

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)

 

 

Thông tin s tiền thuế đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

 

2.21

Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả

Nhập tên khoản tiền nộp thừa, số ngày tờ khai hải quan, tờ khai bổ sung, Quyết định ấn định thuế, số ngày giấy nộp tiền vào NSNN, s tiền phải nộp thu NSNN và tin gửi, số tiền đã nộp vào tài khoản thu NSNN và tiền gửi, số tiền đề nghị hoàn trả.

 

2.22

Lý do đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Nhập lý do đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

 

2.23

Cách thức hoàn trả

Tích chọn hình thức hoàn trả bao gồm: Bù trừ với số tiền thuế, khoản thu khác còn nợ thuộc tờ khai hi quan số... ngày...; Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp cho các tờ khai hải quan làm thủ tục tiếp theo; Hoàn tr trực tiếp (nhập s tiền hoàn trả bằng số, bng chữ);

 

2.24

Hình thức hoàn tr

Tích chọn hình thức hoàn tr: nhập số tài khoản, tên ngân hàng (KBNN) đối với hình thức chuyển khoản; nhập nơi nhận tiền hoàn thuế là KBNN... đối với hình thức hoàn trả tiền mặt.

 

2.25

Cam kết của người np thuế

Người nộp thuế tích chọn 1 trong 2 nội dung:

□ Người nộp thuế cam kết số tiền thuế GTGT hàng nhập khu đã kê khai khu trừ với cơ quan thuế, người nộp thuế sẽ thực hiện kê khai điều chỉnh với cơ quan thuế số tiền thuế GTGT được cơ quan hải quan hoàn.

□ Người nộp thuế cam kết số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu chưa được kê khai, khấu trừ, chưa được hoàn tại cơ quan thuế.

 

3

Mẫu s 3

Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ

 

 

Thông tin chung

 

3.1

S thông báo

Hệ thống tự động cấp số thông báo

 

3.2

Ngày thông báo

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo

 

3.3

Cơ quan hải quan

Nhập tên, mã cơ quan hải quan thông báo

 

 

Thông tin về tổ chức/cá nhân nhận thông báo

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

3.4

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế nhận thông báo

 

3.5

Mã s thuế

Nhập mã s thuế của người nộp thuế

 

3.6

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu

 

3.7

Ngày cấp

Nhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

3.8

Nơi cấp

Nhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

3.9

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người nộp thuế

 

3.10

Địa ch

Nhập địa ch của người nộp thuế

 

3.11

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

3.12

Fax

Nhập số fax của người nộp thuế (nếu có)

 

3.13

Email

Nhập địa ch thư điện t của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin ca người được ủy quyền

 

3.14

Tên người được ủy quyền

Nhập tên người được ủy quyền

 

3.15

Mã s thuế

Nhập mã s thuế của người được ủy quyền

 

3.16

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập s Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

3.17

Ngày cấp

Nhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

3.18

Nơi cấp

Nhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

3.19

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người được ủy quyền

 

3.20

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền

 

3.21

Điện thoại

Nhập đin thoại của người được ủy quyền

 

3.22

Fax

Nhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)

 

3.23

Email

Nhập địa chỉ thư điện t của người được ủy quyền (nếu có)

 

 

Thông tin của tổ chức nhận ủy thác

 

3.24

Tên tổ chức nhận ủy thác

Nhập tên tổ chức nhận ủy thác

 

3.25

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của t chức nhận ủy thác

 

3.26

Địa chỉ

Nhập địa ch của tổ chức nhận ủy thác

 

3.27

Điện thoại

Nhập điện thoại của tổ chức nhận ủy thác

 

3.28

Fax

Nhập số fax của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

3.29

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

3.30

Số hợp đồng đại lý hải quan

Nhập số hợp đồng đại lý hi quan

 

3.31

Ngày hợp đồng đại lý hi quan

Nhập ngày hợp đồng đại lý hải quan

 

 

Nội dung thông báo

 

 

Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhn hồ sơ

 

3.32

Số của hồ sơ được tiếp nhận

Nhập số của hồ sơ được tiếp nhận

 

3.33

Ngày của hồ sơ được tiếp nhận

Nhập ngày của hồ sơ

 

3.34

Trích yếu của hồ sơ được tiếp nhận

Nhập trích yếu của hồ sơ

 

3.35

Thành phần của hồ sơ được tiếp nhận

Liệt kê thành phần của hồ sơ được tiếp nhận

 

3.36

Thời gian nhận hồ sơ

Hệ thống tự động cập nhật ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ

 

3.37

Kết quả phân loại hồ sơ

Nhập kết quả phân loại hồ sơ đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế

 

3.38

Thời hạn giải quyết hồ sơ

Nhập thời hạn giải quyết h sơ đối với trường hợp tiếp nhận h sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế

 

3.39

Lý do không tiếp nhận hồ sơ

Nhập lý do không tiếp nhận trong trường hợp không tiếp nhận hồ sơ

 

 

Thông báo số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án

 

3.40

Số quyết định/bản án

Nhập số quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án

 

3.41

Ngày quyết định/bản án

Nhập ngày ký ban hành quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án

 

3.42

Lý do nộp thừa

Nhập lý do số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án

 

3.43

Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Nhập số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa

 

3.44

Số tờ khai hải quan

Nhập số tờ khai hải quan có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa

 

3.45

Ngày tờ khai hải quan

Nhập ngày tờ khai hải quan có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa

 

3.46

Loại thuế

Nhập loại thuế được xác định là nộp thừa

 

4

Mẫu số 4

Thông báo về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xoá nợ/phục hồi xoá nợ

 

 

Thông tin chung

 

4.1

Số thông báo

Hệ thống tự động cấp số thông báo

 

4.2

Ngày thông báo

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo

 

4.3

Cơ quan hải quan

Nhập tên, mã cơ quan hải quan thông báo

 

 

Thông tin về tổ chức/cá nhân nhận thông báo

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

4.4

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế nhận thông báo

 

4.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

4.6

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu

 

4.7

Ngày cấp

Nhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

4.8

Nơi cấp

Nhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

4.9

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người nộp thuế

 

4.10

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

4.11

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

4.12

Fax

Nhập số fax của người nộp thuế (nếu có)

 

4.13

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin của người được ủy quyền

 

4.14

Tên người được ủy quyền

Nhập tên người được ủy quyền

 

4.15

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người được ủy quyền

 

4.16

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

4.17

Ngày cấp

Nhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

4.18

Nơi cấp

Nhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

4.19

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người được ủy quyền

 

4.20

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền

 

4.21

Điện thoại

Nhập điện thoại của người được ủy quyền

 

4.22

Fax

Nhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)

 

4.23

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)

 

 

Thông tin của tổ chức nhận ủy thác

 

4.24

Tên tổ chức nhận ủy thác

Nhập lên tổ chức nhận ủy thác

 

4.25

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của tổ chức nhận ủy thác

 

4.26

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của tổ chức nhận ủy thác

 

4.27

Điện thoại

Nhập điện thoại của tổ chức nhận ủy thác

 

4.28

Fax

Nhập số fax của tổ chức nhận ủy thác (nếu cố)

 

4.29

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

4.30

Số hợp đồng đại lý hải quan

Nhập số hợp đồng đại lý hải quan

 

4.31

Ngày hợp đồng đại lý hải quan

Nhập ngày hợp đồng đại lý hải quan

 

 

Nội dung thông báo

 

4.32

Số của hồ sơ

Nhập số của hồ sơ không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xoá nợ/phục hồi xoá nợ...

 

4.33

Ngày của hồ sơ

Nhập ngày của hồ sơ không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xoá nợ/phục hồi xoá nợ...

 

4.34

Trích yếu của hồ sơ

Nhập trích yếu của hồ sơ không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xoá nợ/phục hồi xoá nợ...

 

4.35

Lý do

Nhập rõ lý do hồ sơ không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xoá nợ/phục hồi xóa nợ...

 

5

Mẫu số 5

Công văn đề nghị miễn tiền chậm nộp

 

 

Thông tin chung

 

5.1

Tên tổ chức

Nhập tên tổ chức (đối với cá nhân thì bỏ trống)

 

5.2

Số công văn

Nhập số công văn

 

5.3

Ngày

Cập nhật ngày phát hành công văn

 

5.4

Nơi nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền miễn tiền chậm nộp

 

5.5

Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế

Tên, địa chỉ Cơ quan thuế

 

 

Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị miễn tiền chậm nộp

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

5.6

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

5.7

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

5.8

Địa chỉ nhận thông báo

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

5.9

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

5.10

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin của người được ủy quyền

 

5.11

Tên người được ủy quyền

Nhập tên người được ủy quyền

 

5.12

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người được ủy quyền

 

5.13

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

5.14

Ngày cấp

Nhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

5.15

Nơi cp

Nhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

5.16

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người được ủy quyền

 

5.17

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền

 

5.18

Điện thoại

Nhập điện thoại của người được ủy quyền

 

5.19

Fax

Nhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)

 

5.20

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)

 

 

Thông tin số tiền thuế đề nghị miễn tiền chậm nộp

 

5.21

Lý do miễn tiền chậm nộp

Nhập lý do miễn tiền chậm nộp

 

5.22

Giá trị vật chất bị thiệt hại

Nhập Giá trị vật chất bị thiệt hại đơn vị tính là đồng

 

5.23

Số tiền đề nghị miễn tiền chậm nộp

Nhập số tiền đề nghị miễn tiền chậm nộp (bằng số và bằng chữ)

 

5.24

Hồ sơ, tài liệu kèm theo

Liệt kê hồ sơ, tài liệu kèm theo

 

6

Mẫu số 6

Công văn đề nghị hoàn thuế

 

6.1

Số công văn

Hệ thống tự động cấp số công văn

 

6.2

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

6.3

Nơi nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế

 

 

Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị hoàn thuế

 

6.4

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

6.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

6.6

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch

Nhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của người nộp thuế

 

6.7

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

6.8

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

6.9

Fax

Nhập số fax của người nộp thuế

 

6.10

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế

 

6.11

Tên của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

Nhập tên người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác trong trường hợp nộp thuế theo ủy quyền/ủy thác

 

6.12

Mã số thuế của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

Nhập mã số thuế của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

 

6.13

Địa chỉ của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

 

6.14

Điện thoại của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

Nhập số điện thoại của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

 

6.15

Fax của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

Nhập số fax của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

 

6.16

Email của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

Nhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

 

6.17

Số hợp đồng đại lý hải quan

Nhập số hợp đồng đại lý hải quan đối với trường hợp người được ủy quyền là đại lý hải quan

 

6.18

Ngày hợp đồng đại lý hải quan

Nhập ngày của hợp đồng đại lý hải quan

 

 

Nội dung đề nghị hoàn trả số tiền đã nộp (có thể nhập nhiều lần)

 

6.19

Loại thuế

 

 

6.20

Thuế xuất khẩu

Nhập số tiền thuế xuất khẩu

 

6.21

Thuế nhập khẩu

Nhập số tiền thuế nhập khẩu

 

6.22

Thuế tự vệ

Nhập số tiền thuế tự vệ

 

6.23

Thuế chống bán phá giá

Nhập số tiền thuế chống bán phá giá

 

6.24

Thuế chống trợ cấp

Nhập số tiền thuế chống trợ cấp

 

6.25

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Nhập số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt

 

6.26

Thuế bảo vệ môi trường

Nhập số tiền thuế bảo vệ môi trường

 

6.27

Thuế giá trị gia tăng

Nhập số tiền thuế giá trị gia tăng

 

6.28

Tờ khai hải quan, tờ khai bổ sung

Nhập số tờ khai hải quan, tờ khai bổ sung

 

6.29

Ngày tờ khai

Nhập ngày tờ khai hải quan, tờ khai bổ sung

 

6.30

Số Quyết định ấn định thuế

Nhập số Quyết định ấn định thuế

 

6.31

Ngày Quyết định

Nhập ngày ban hành Quyết định ấn định thuế

 

6.32

Số tiền đã nộp vào tài khoản

Chọn một trong hai ô sau đây:

 

“Thu Ngân sách Nhà nước”: Nhập số tiền thuế đã nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo từng sắc thuế

 

“Tài khoản tiền gửi”: Nhập số tiền thuế đã nộp vào tài khoản tiền gửi theo từng sắc thuế

 

6.33

Số tiền thuế đề nghị bù trừ số tiền thuế, thu khác còn nợ

Nhập số tiền thuế đề nghị bù trừ cho số tiền thuế, thu khác còn nợ

 

6.34

Số tiền thuế đề nghị bù trừ vào số tiền thuế phải nộp

Nhập số tiền thuế đề nghị bù trừ vào số tiền thuế phải nộp

 

6.35

Số tiền thuế đề nghị hoàn trả trực tiếp

Nhập số tiền thuế đề nghị hoàn trả trực tiếp

 

6.36

Lý do đề nghị hoàn

Nhập nội dung đề nghị hoàn theo quy định tại điểm, khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

 

 

Thông tin về hàng hóa đề nghị hoàn thuế

 

6.37

Thực hiện thanh toán qua ngân hàng

Chọn một trong hai ô sau:

 

Chọn có và nhập số chứng từ thanh toán

 

Chọn không

 

6.38

Việc sử dụng, gia công, chế biến

Chọn một trong hai ô sau:

 

Chưa qua sử dụng, gia công, chế biến

 

Đã qua sử dụng, gia công, chế biến

 

6.39

Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập tái xuất

“Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam”: Nhập thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam

 

“Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa”: Nhập tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa

 

“Thực hiện theo hình thức thuê”: Chọn nhập thực hiện theo hình thức thuê:

 

 

Không

 

“Giá tính thuế nhập khẩu tính trên giá đi thuế, đi mượn”: Chọn nhập một trong hai ô sau:

 

 

Không

 

6.40

Hình thức hoàn trả

Chọn một trong cách hình thức hoàn trả tại các ô sau:

 

Bù trừ cho số tiền thuế, thu khác còn nợ thuộc tờ khai hải quan, nhập:

- Số tờ khai hải quan

- Ngày tờ khai hải quan

 

Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp thuộc tờ khai hải quan, nhập:

- Số tờ khai hải quan

- Ngày tờ khai hải quan

 

Hoàn trả trực tiếp bằng tiền mặt nhập các chỉ tiêu:

- Số tiền bằng số

- Số tiền bằng chữ

- Kho bạc Nhà nước nơi người nộp thuế nhận tiền hoàn thuế

 

Hoàn trả trực tiếp bằng chuyển khoản nhập các ch tiêu:

- Số tiền bằng số

- Số tiền bằng chữ

- Tên chủ tài khoản

- Số tài khoản

- Nhập tên ngân hàng (Kho bạc Nhà nước)

 

6.41

Hồ sơ, tài liệu kèm theo

Nhập danh sách hồ sơ tài liệu đính kèm

 

6.42

Xác nhận của nhân viên đại lý hải quan

Nhập các chỉ tiêu sau:

- Họ và tên

- Số Chứng chỉ hành nghề

 

6.43

Xác nhận của người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế

Nhập các chỉ tiêu sau:

- Họ và tên

- Chức vụ

 

7

Mẫu số 7

Thông báo bổ sung hồ sơ

 

 

Thông tin chung

 

7.1

Số thông báo

Hệ thống tự động cấp số thông báo

 

7.2

Ngày thông báo

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo

 

7.3

Cơ quan hải quan

Nhập tên, mã cơ quan hải quan thông báo

 

 

Thông tin về tổ chức/cá nhân nhận thông báo

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

7.4

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế nhận thông báo

 

7.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

7.6

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu

 

7.7

Ngày cấp

Nhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

7.8

Nơi cấp

Nhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế

 

7.9

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người nộp thuế

 

7.10

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

7.11

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

7.12

Fax

Nhập số fax của người nộp thuế (nếu có)

 

7.13

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin của người được ủy quyền

 

7.14

Tên người được ủy quyền

Nhập tên người được ủy quyền

 

7.15

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người được ủy quyền

 

7.16

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

7.17

Ngày cấp

Nhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

7.18

Nơi cấp

Nhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền

 

7.19

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người được ủy quyền

 

7.20

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền

 

7.21

Điện thoại

Nhập điện thoại của người được ủy quyền

 

7.22

Fax

Nhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)

 

7.23

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)

 

 

Thông tin của tổ chức nhận ủy thác

 

7.24

Tên tổ chức nhận ủy thác

Nhập tên tổ chức nhận ủy thác

 

7.25

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của tổ chức nhận ủy thác

 

7.26

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của tổ chức nhận ủy thác

 

7.27

Điện thoại

Nhập điện thoại của tổ chức nhận ủy thác

 

7.28

Fax

Nhập số fax của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

7.29

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)

 

7.30

Số hợp đồng đại lý hải quan

Nhập số hợp đồng đại lý hải quan

 

7.31

Ngày hợp đồng đại lý hải quan

Nhập ngày hợp đồng đại lý hải quan

 

 

Nội dung thông báo

 

 

Thông báo về việc bổ sung, giải trình

 

7.32

Hồ sơ, tài liệu cần bổ sung

Nhập chi tiết hồ sơ, tài liệu cần bổ sung

 

7.33

Thời hạn bổ sung

Nhập thời hạn bổ sung hồ sơ, tài liệu

 

7.34

Nội dung cần giải trình

Nhập nội dung cần giải trình

 

7.35

Hình thức giải trình

- Trường hợp giải trình bằng văn bản, đánh dấu “X” tại ô tương ứng

- Trường hợp giải trình trực tiếp tại cơ quan hải quan, đánh dấu “X” tại ô tương ứng

 

7.36

Thời hạn giải trình

Nhập thời hạn giải trình

 

7a

Mẫu số 7a

Thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu

 

 

Thông tin chung

 

7.1

Số thông báo danh mục miễn thuế

Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số danh mục miễn thuế đăng ký lần đầu.

Hệ thống sẽ tự động hiển thị trên màn hình số danh mục miễn thuế trong trường hợp đăng ký sửa đổi danh mục.

 

7.2

Phân loại xuất nhập khẩu

Nhập mã phân loại nhập khẩu/xuất khẩu:

“I”: nhập khẩu

“E”: xuất khẩu

 

7.3

Cơ quan Hải quan

Nhập mã cơ quan Hải quan nơi thông báo danh mục miễn thuế

 

7.4

Tên người nộp thuế

Tên người nộp thuế

 

7.5

Địa chỉ của người nộp thuế

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

7.6

Mã số thuế

Mã số thuế nộp thuế

 

7.7

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu

Nhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu

 

7.8

Số điện thoại của người nộp thuế

Nhập số điện thoại của người nộp thuế

 

7.9

Thời hạn miễn thuế

Nhập thời hạn miễn thuế được quy định (nếu có).

Lưu ý:

- Thời hạn không được trước ngày khai danh mục.

- Trong trường hợp không có thông tin về thời hạn miễn thuế, hệ thống mặc định xuất ra thời hạn miễn thuế là “99/99/9999”.

 

7.10

Tên dự án đầu tư

Nhập tên dự án đầu tư.

 

7.11

Địa điểm xây dựng dự án

Nhập địa điểm xây dựng dự án đầu tư.

 

7.12

Mục tiêu dự án

Nhập mục tiêu của dự án.

 

7.13

Mã miễn/Giảm/Không chịu thuế xuất nhập khẩu

Nhập Mã miễn/giảm/không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. (tham khảo bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)

 

7.14

Phạm vi đăng ký DMMT

Nhập phạm vi thông báo DMMT.

 

7.15

Ngày dự kiến xuất/nhập khẩu

Nhập ngày dự kiến xuất/nhập khẩu.

 

7.16

Giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư số

Nhập số Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

 

7.17

Ngày chứng nhận

Nhập Ngày cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

 

7.18

Cấp bởi

Nhập cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

 

7.19

Giấy phép đầu tư điều chỉnh lần

Nhập lần cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.

 

7.20

Chứng nhận điều chỉnh số

Nhập số Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh

 

7.21

Ngày chứng nhận điều chỉnh

Nhập ngày cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh

 

7.22

Điều chỉnh bởi

Nhập cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh

 

B

Danh sách người xuất khẩu nhập khẩu

 

7.23

Mã người xuất nhập khẩu

Nhập mã người xuất khẩu/nhập khẩu, (tham khảo bằng mã người xuất khẩu/nhập khẩu trên website Hải quan: www.customs.gov.vn).

 

7.24

Tên người xuất nhập khẩu

Nhập tên người xuất nhập khẩu

 

7.25

Ghi chú (dành cho người khai)

Nhập nội dung liên quan trong trường hợp nội dung này không phù hợp để nhập vào các ô khác.

 

7.26

Cam kết sử dụng đúng mục đích

Nhập nội dung cam kết sử dụng đúng mục đích.

 

7.27

Mô tả hàng hóa

Mô tả hàng hóa.

 

7.28

Số lượng đăng ký miễn thuế

Nhập số lượng đăng ký miễn thuế.

Lưu ý: Có thể nhập đến 02 số thập phân.

 

7.29

Đơn vị (của số lượng đăng ký miễn thuế)

Nhập mã đơn vị tính của số lượng.

Lưu ý: Phải nhập cùng mã đơn vị tính như ch tiêu thông tin “Số lượng đã sử dụng”.

 

7.30

Số lượng đã sử dụng

Nhập số lượng đã sử dụng.

Lưu ý: Có thể nhập đến 02 số thập phân.

 

7.31

Đơn vị (của số lượng đã sử dụng)

Nhập mã đơn vị tính của số lượng đã sử dụng.

Lưu ý: Phải nhập cùng mã đơn vị tính như chỉ tiêu thông tin “Số lượng đăng ký miễn thuế”.

 

7.32

Trị giá

Nhập trị giá.

 

7.33

Trị giá dự kiến

Nhập trị giá dự kiến (nếu có).

 

8

Mẫu số 8

Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu theo tổ hợp, dây chuyền

 

 

Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa

 

8.1

Tên tổ chức/cá nhân

Nhập tên chủ dự án đầu tư

 

8.2

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của chủ dự án đầu tư

 

8.3

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của chủ dự án đầu tư

 

8.4

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của chủ dự án đầu tư

 

8.5

Điện thoại

Nhập điện thoại của chủ dự án đầu tư

 

8.6

Fax

Nhập số fax của chủ dự án đầu tư

 

8.7

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của chủ dự án đầu tư

 

 

Thông tin về hàng hóa dự kiến nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền

 

8.8

Tên dự án đầu tư

Nhập tên dự án đầu tư

 

8.9

Địa điểm thực hiện dự án

Nhập địa điểm thực hiện dự án theo nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

8.10

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp,luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

8.11

Tên tổ hợp, dây chuyền nhập khẩu

Nhập tên tổ hợp, dây chuyền nhập khẩu theo tờ khai hải quan

 

8.12

Danh mục miễn thuế nhập khẩu của tổ hợp, dây chuyền

Nhập số, ngày, cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục miễn thuế

 

8.13

Thời gian dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa miễn thuế

Nhập ngày tháng năm dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa miễn thuế

 

8.14

Thời gian dự kiến hoàn thành lắp đặt tổ hợp, dây chuyền

Nhập ngày tháng năm dự kiến hoàn thành lắp đặt tổ hợp, dây chuyền

 

8.15

Tên hàng hóa nhập khẩu

Hệ thống cho phép nhập nhiều lần tên hàng hóa nhập khẩu đề nghị miễn thuế

 

8.16

Đơn vị tính

Hệ thống cho phép nhập nhiều lần đơn vị tính hàng hóa nhập khẩu

 

8.17

Số lượng

Hệ thống cho phép nhập nhiều lần số lượng hàng hóa đề nghị miễn thuế

 

8.18

Trị giá/trị giá dự kiến

Hệ thống cho phép nhập nhiều lần trị giá hoặc trị giá dự kiến của từng dòng hàng nhập khẩu

 

8.19

Tổng

Nhập tổng trị giá hàng hóa dự kiến nhập khẩu đối với trường hợp không xác định được trị giá của từng dòng hàng tại điểm 8.18

 

9

Mẫu số 9

Thông báo chuyển nhượng dự án

 

9.1

Số công văn

Hệ thống tự động cấp

 

9.2

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày, tháng, năm

 

9.3

Cơ quan hải quan nhận công văn

Nhập tên, mã đơn vị cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế

 

 

Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa

 

9.4

Tên tổ chức/cá nhân

Nhập tên chủ dự án đầu tư

 

9.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của chủ dự án đầu tư

 

9.6

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của chủ dự án đầu tư

 

9.7

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của chủ dự án đầu tư

 

9.8

Điện thoại

Nhập điện thoại của chủ dự án đầu tư

 

9.9

Fax

Nhập số fax của chủ dự án đầu tư

 

9.10

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của chủ dự án đầu tư

 

 

Thông tin về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế

 

9.11

Tên dự án đầu tư

Nhập tên dự án đầu tư

 

9.12

Địa điểm thực hiện dự án

Nhập địa điểm thực hiện dự án theo nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

9.13

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật Về đầu tư.

 

9.14

Lý do miễn thuế

Nhập văn bản quy định việc miễn thuế (ghi rõ điều khoản áp dụng)

 

9.15

Số Danh mục miễn thuế

Nhập số Danh mục miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận

 

9.16

Tên hàng hóa nhập khẩu

Nhập tên hàng hóa đã được miễn thuế theo tờ khai hải quan

 

9.17

Tờ khai nhập khẩu

Nhập số ngày tờ khai nhập khẩu hàng hóa đã được miễn thuế

 

9.18

Số lượng hàng hóa

Nhập số lượng hàng hóa đã được miễn thuế

 

9.19

Trị giá

Nhập trị giá hàng hóa miễn thuế

 

 

Thông tin về hàng hóa đã được miễn thuế chuyển nhượng

 

9.20

Hình thức chuyển nhượng

Chọn một trong hai hình thức:

 

 

Chuyển nhượng một phần dự án

 

Chuyển nhượng toàn bộ dự án

 

9.21

Tên hàng hóa nhập khẩu chuyển nhượng

Nhập tên hàng hóa đã được miễn thuế chuyển nhượng

 

9.22

Số thứ tự trên danh mục miễn thuế

Số thứ tự trên danh mục miễn thuế

 

9.23

Số lượng hàng hóa

Nhập số lượng hàng hóa miễn thuế chuyển nhượng

 

9.24

Trị giá

Nhập trị giá hàng hóa miễn thuế chuyển nhượng

 

 

Thông tin về hàng hóa còn lại chưa chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án)

 

9.25

Tên hàng hóa nhập khẩu còn lại chưa chuyển nhượng

Nhập tên hàng hóa đã được miễn thuế còn lại chưa chuyển nhượng

 

9.26

Số thứ tự trên danh mục miễn thuế

Số thứ tự trên danh mục miễn thuế

 

9.27

Số lượng hàng hóa

Nhập số lượng hàng hóa miễn thuế còn lại sau chuyển nhượng

 

9.28

Trị giá

Nhập trị giá hàng hóa miễn thuế còn lại sau chuyển nhượng

 

9.29

Ghi chú

Nhập thông tin cần ghi chú

 

 

Thông tin về tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa

 

9.30

Tên tổ chức/cá nhân

Nhập tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa

 

9.31

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa

 

9.32

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa

 

9.33

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa

 

9.34

Điện thoại

Nhập điện thoại của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa

 

9.35

Fax

Nhập số fax của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa

 

9.36

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức, Cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa

 

 

Thông tin về hàng hóa nhận chuyển nhượng

 

9.37

Tên hàng hóa nhận chuyển nhượng

Hệ thống cho phép nhập nhiều lần tên hàng hóa nhập khẩu nhận chuyển nhượng

 

9.38

Số thứ tự trên danh mục miễn thuế

Số thứ tự trên danh mục miễn thuế

 

9.39

Đơn vị tính

Hệ thống cho phép nhập nhiều lần đơn vị tính hàng hóa nhập khẩu nhận chuyển nhượng

 

9.40

Số lượng

Hệ thống cho phép nhập nhiều lần số lượng hàng hóa nhập khẩu nhận chuyển nhượng

 

9.41

Trị giá/trị giá dự kiến

Hệ thống cho phép nhập nhiều lần trị giá/trị giá dự kiến của từng dòng hàng nhập khẩu nhận chuyển nhượng

 

9.42

Danh mục miễn thuế

Nhập số Danh mục miễn thuế có hàng hóa nhận chuyển nhượng

 

9.43

Ghi chú

Nhập thông tin cần ghi chú

 

10

Mẫu số 10

Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế

 

10.1

Số công văn

Hệ thống tự động cấp

 

10.2

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày, tháng, năm

 

10.3

Mã đơn vị hải quan nhận công văn

Nhập mã đơn vị cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế

 

 

Thông tin về tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế

 

10.4

Tên tổ chức/cá nhân

Nhập tên chủ dự án đầu tư

 

10.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của chủ dự án đầu tư

 

10.6

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của chủ dự án đầu tư

 

10.7

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của chủ dự án đầu tư

 

10.8

Điện thoại

Nhập điện thoại của chủ dự án đầu tư

 

10.9

Fax

Nhập số fax của chủ dự án đầu tư

 

10.10

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của chủ dự án đầu tư

 

 

Thông tin về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế

 

10.11

Tên dự án đầu tư

Nhập tên dự án đầu tư

 

10.12

Thời điểm bắt đầu thực hiện dự án đầu tư

Nhập ngày tháng năm bắt đầu thực hiện dự án đầu tư

 

10.13

Thời điểm dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa

Nhập ngày tháng năm dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa

 

10.14

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

10.15

Tên hợp đồng

Nhập tên hợp đồng; số ngày tháng của hợp đồng

 

10.16

Tên hàng hóa nhập khẩu miễn thuế

Nhập tên hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu

 

10.17

Số lượng hàng hóa

Nhập số lượng hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu

 

10.18

Tờ khai hải quan

Nhập số tờ khai hải quan nhập khẩu

 

 

Thông tin về hàng hóa đã sử dụng đúng mục đích miễn thuế

 

10.19

Số lượng

Nhập số lượng hàng hóa

 

 

Thông tin về hàng hóa đã thay đổi mục đích sử dụng

 

10.20

Số lượng hàng hóa

Nhập số lượng hàng hóa đã thay đổi mục đích miễn thuế

 

10.21

Tờ khai hải quan

Nhập số ngày tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa đã thay đổi mục đích miễn thuế

 

 

Thông tin về hàng hóa đã tiêu hủy

 

10.22

Số lượng hàng hóa

Nhập số lượng hàng hóa đã tiêu hủy

 

 

Thông tin về hàng hóa tồn kho chưa sử dụng

 

10.23

Số lượng hàng hóa

Nhập số lượng hàng hóa còn tồn kho, chưa sử dụng

 

 

Thông tin về việc hàng hóa nhập khẩu được hạch toán vào tài sản cố định

 

10.24

Hạch toán vào tài sản cố định

Chọn một trong hai hình thức sau:

 

 

 

Hàng hóa nhập khẩu được hạch toán vào tài sản cố định

 

 

 

Hàng hóa nhập khẩu không được hạch toán vào tài sản cố định

 

10.25

Ghi chú

Nhập thông tin cần ghi chú

 

11

Mẫu số 11

Thông báo hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bị

 

11.1

Số công văn

Hệ thống tự động cấp

 

11.2

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày, tháng, năm

 

11.3

Cơ quan hải quan nhận công văn

Nhập tên, mã cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế

 

 

Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa

 

11.4

Tên tổ chức/cá nhân

Nhập tên chủ dự án đầu tư

 

11.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của chủ dự án đầu tư

 

11.6

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa

 

11.7

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của chủ dự án đầu tư

 

11.8

Điện thoại

Nhập điện thoại của chủ dự án đầu tư

 

11.9

Fax

Nhập số fax của chủ dự án đầu tư

 

11.10

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của chủ dự án đầu tư

 

 

Thông tin về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để chế tạo máy móc, thiết bị

 

11.11

Tên dự án đầu tư

Nhập tên dự án đầu tư

 

11.12

Địa điểm thực hiện dự án

Nhập địa điểm thực hiện dự án theo nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

11.13

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

11.14

Số Danh mục miễn thuế

Nhập số Danh mục hàng hóa miễn thuế

 

11.15

Tên hàng hóa nhập khẩu dùng để chế tạo

Nhập tên hàng hóa theo từ khai hải quan

 

11.16

Tờ khai nhập khẩu dùng để chế tạo

Nhập số ngày tờ khai nhập khẩu hàng hóa dùng để chế tạo

 

11.17

Đơn vị tính hàng hóa nhập khẩu dùng để chế tạo

Nhập đơn vị tính hàng hóa dùng để chế tạo theo tờ khai hải quan

 

11.18

Số lượng hàng hóa nhập khẩu dùng để chế tạo

Nhập số lượng hàng hóa dùng để chế tạo theo tờ khai hải quan

 

11.19

Số lượng hàng hóa đã sử dụng để chế tạo

Nhập số lượng hàng hóa đã sử dụng để chế tạo

 

11.20

Số lượng hàng hóa dư thừa sau chế tạo

Nhập số lượng hàng hóa dư thừa sau chế tạo

 

11.21

Tên hàng hóa sau chế tạo

Nhập tên hàng hóa sau khi chế tạo

 

11.22

Đơn vị tính hàng hóa sau chế tạo

Nhập đơn vị tính của hàng hóa sau khi chế tạo

 

11.23

Số lượng hàng hóa sau chế tạo

Nhập số lượng của hàng hóa sau khi chế tạo

 

11.24

Ghi chú

Nhập thông tin cần ghi chú

 

12

Mẫu số 12

Thông báo hoàn thành lắp đặt tổ hợp, dây chuyền

 

12.1

Số công văn

Hệ thống tự động cấp

 

12.2

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày, tháng, năm

 

12.3

Cơ quan hải quan nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan nơi tiếp công văn nhận Danh mục miễn thuế

 

 

Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa

 

12.4

Tên tổ chức/cá nhân

Nhập tên chủ dự án đầu tư

 

12.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của chủ dự án đầu tư

 

12.6

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của chủ dự án đầu tư

 

12.7

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của chủ dự án đầu tư

 

12.8

Điện thoại

Nhập điện thoại của chủ dự án đầu tư

 

12.9

Fax

Nhập số fax của chủ dự án đầu tư

 

12.10

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của chủ dự án đầu tư

 

 

Thông tin về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để lắp đặt tổ hợp, dây chuyền

 

12.11

Tên dự án đầu tư

Nhập tên dự án đầu tư

 

12.12

Địa điểm thực hiện dự án

Nhập địa điểm thực hiện dự án theo nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

12.13

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

12.14

Số Danh mục miễn thuế

Nhập số Danh mục hàng hóa miễn thuế

 

12.15

Tên hàng hóa nhập khẩu dùng để lắp đặt tổ hợp dây chuyền

Nhập tên hàng hóa theo tờ khai hải quan

 

12.16

Tờ khai nhập khẩu dùng để chế tạo

Nhập số ngày tờ khai nhập khẩu hàng hóa dùng để lắp đặt tổ hợp dây chuyền

 

12.17

Đơn vị tính hàng hóa nhập khẩu dùng để lắp đặt tổ hợp dây chuyền

Nhập đơn vị tính hàng hóa dùng để lắp đặt tổ hợp dây chuyền theo tờ khai hải quan

 

12.18

Số lượng hàng hóa nhập khẩu dùng để lắp đặt tổ hợp dây chuyền

Nhập số lượng hàng hóa dùng để lắp đặt tổ hợp dây chuyền theo tờ khai hải quan

 

12.19

Số lượng hàng hóa đã sử dụng để lắp đặt tổ hợp dây chuyền

Nhập số lượng hàng hóa đã sử dụng để lắp đặt tổ hợp dây chuyền

 

12.20

Số lượng hàng hóa dư thừa sau lắp đặt tổ hợp dây chuyền

Nhập số lượng hàng hóa dư thừa sau lắp đặt tổ hợp dây chuyền

 

12.21

Tên hàng hóa sau lắp đặt

Nhập tên tổ hợp, dây chuyền sau lắp đặt

 

12.22

Đơn vị tính hàng hóa sau lắp đặt

Nhập đơn vị tính của hàng hóa sau lắp đặt

 

12.23

Số lượng hàng hóa sau lắp đặt

Nhập số lượng của hàng hóa sau lắp đặt

 

12.24

Ghi chú

Nhập thông tin cần ghi chú

 

13

Mẫu số 13

Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu

 

13.1

Số công văn

Hệ thống tự động cấp số công văn

 

13.2

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

13.3

Nơi nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết giảm thuế

 

 

Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị giảm thuế

 

13.4

Tên tổ chức/cá nhân

Nhập tên tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế

 

13.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế

 

13.6

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch

Nhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế

 

13.7

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế

 

13.8

Điện thoại

Nhập điện thoại của Tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế

 

13.9

Fax

Nhập số fax của tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế

 

13.10

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế

 

 

Nội dung đề nghị giảm thuế

 

13.11

Nội dung đề nghị giảm

Nhập nội dung đề nghị giảm thuế

 

13.12

Lý do đề nghị giảm thuế

Nhập lý do đề nghị giảm thuế và điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng

 

 

Thông tin về hàng hóa bị thiệt hại đề nghị giảm thuế (có thể nhập nhiều lần)

 

13.13

Tên hàng, quy cách, phẩm chất

Nhập tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất của hàng hóa bị thiệt hại đề nghị giảm thuế theo tên đã khai báo trên tờ khai hải quan

 

13.14

Số tờ khai

Nhập số tờ khai hải quan có hàng hóa bị thiệt hại đề nghị giảm thuế

 

13.15

Ngày tờ khai

Nhập ngày của tờ khai hải quan có hàng hóa bị thiệt hại đề nghị giảm thuế

 

13.16

Lượng hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quan

Nhập số lượng hàng hóa nhập khẩu theo số lượng đã khai báo trên tờ khai hải quan đối với hàng hóa bị thiệt hại đề nghị giảm thuế

 

13.17

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính của hàng hóa đề nghị giảm thuế theo đơn vị tính đã khai trên tờ khai nhập khẩu

 

13.18

Trị giá tính thuế

Nhập trị giá tính thuế của hàng hóa đề nghị giảm thuế theo trị giá tính thuế đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu

 

13.19

Tỷ lệ tổn thất

Nhập tỷ lệ tổn thất của hàng hóa đề nghị giảm thuế

 

13.20

Loại thuế

Nhập loại thuế đề nghị giảm: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ mới trường, thuế giá trị gia tăng

 

13.21

Số tiền thuế phải nộp

Tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế tự tính và nhập số tiền thuế phải nộp tương ứng với số hàng hóa đề nghị giảm thuế

 

13.22

Số tiền thuế đề nghị giảm

Tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế tự tính và nhập số tiền thuế đề nghị giảm đối với số hàng hóa bị thiệt hại

 

13.23

Hồ sơ, tài liệu kèm theo

Tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế đính kèm hồ sơ giảm thuế theo quy định

 

14

Mẫu số 14

Công văn đề nghị không thu thuế

 

14.1

Số công văn

Hệ thống tự động cấp số công văn

 

14.2

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

14.3

Nơi nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền không thu thuế

 

 

Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị không thu thuế

 

14.4

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

14.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

14.6

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch

Nhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của người nộp thuế

 

14.7

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

14.8

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

14.9

Fax

Nhập số fax của người nộp thuế

 

14.10

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế

 

14.11

Tên của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

Nhập tên của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

 

14.12

Mã số thuế của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

Nhập mã số thuế của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

 

14.13

Địa chỉ của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

Nhập địa chỉ của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

 

14.14

Điện thoại của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

Nhập số điện thoại của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

 

14.15

Fax của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

Nhập số fax của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

 

14.16

Email của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

Nhập địa chỉ thư điện tử người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác

 

14.17

Số hợp đồng đại lý hải quan

Nhập số hợp đồng đại lý hải quan đối với trường hợp người được ủy quyền là đại lý hải quan

 

14.18

Ngày hợp đồng đại lý hải quan

Nhập ngày của hợp đồng đại lý hải quan đối với trường hợp người được ủy quyền là đại lý hải quan

 

 

Thông tin về hàng hóa đề nghị không thu thuế

 

14.19

Số tờ khai hải quan

Nhập số tờ khai hải quan

 

14.20

Ngày tháng năm của tờ khai

Nhập ngày tháng năm đăng ký tờ khai hải quan

 

14.21

Nơi đăng ký tờ khai có hàng hóa đề nghị không thu thuế

Nhập tên, mã số cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan có hàng hóa đề nghị không thu thuế

 

14.22

Tên hàng đề nghị không thu thuế

Nhập mã hàng, tên hàng, mô tả hàng hóa đề nghị không thu thuế

 

14.23

Số lượng hàng hóa đề nghị không thu thuế

Nhập số lượng hàng hóa đề nghị không thu thuế

 

14.24

Trị giá hàng hóa đề nghị không thu thuế

Nhập trị giá hàng hóa đề nghị không thu thuế

 

14.25

Thực hiện thanh toán qua ngân hàng

Chọn một trong hai ch tiêu:

 

Có và nhập số chứng từ thanh toán

 

Không

 

14.26

Việc sử dụng, gia công, chế biến

Chọn một trong hai ô sau:

 

Chưa qua sử dụng, gia công, chế biến

 

Đã qua sử dụng, gia công, chế biến

 

14.27

Đối với máy móc, thiết bị

“Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam”: Nhập thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam

 

“Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa”: Nhập tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa

 

“Thực hiện theo hình thức thuế”: Chọn nhập thực hiện theo hình thức thuế:

 

 

Không

 

“Giá tính thuế nhập khẩu tính trên giá đi thuế, đi mượn”: Chọn nhập một trong hai ô sau:

 

 

Không

 

 

Thông tin về số tiền thuế đề nghị không thu thuế (có thể nhập nhiều lần)

 

14.28

Thuế xuất khẩu

Nhập số tiền thuế xuất khẩu đề nghị không thu thuế

 

14.29

Thuế nhập khẩu

Nhập số tiền thuế nhập khẩu đề nghị không thu thuế

 

14.30

Thuế tự vệ

Nhập số tiền thuế tự vệ đề nghị không thu thuế

 

14.31

Thuế chống bán phá giá

Nhập số tiền thuế chống bán phá giá đề nghị không thu thuế

 

14.32

Thuế chống trợ cấp

Nhập số tiền thuế chống trợ cấp đề nghị không thu thuế

 

14.33

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Nhập số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đề nghị không thu thuế

 

14.34

Thuế bảo vệ môi trường

Nhập số tiền thuế bảo vệ môi trường đề nghị không thu thuế

 

14.35

Thuế giá trị gia tăng

Nhập số tiền thuế giá trị gia tăng đề nghị không thu thuế

 

14.36

Tổng cộng

Hệ thống tự động tính tổng số tiền thuế đề nghị không thu của các sắc thuế từ chỉ tiêu 15.28 đến 15.35

 

14.37

Lý do đề nghị không thu thuế

Nhập lý do đề nghị không thu thuế trong đó nêu rõ điều, khoản của văn bản áp dụng

 

14.38

Hồ sơ tài liệu kèm theo

Nhập danh sách hồ sơ tài liệu đính kèm

 

14.39

Xác nhận của nhân viên đại lý hải quan

Nhập các ch tiêu sau:

- Họ và tên

- Số Chứng chỉ hành nghề

 

14.40

Xác nhận của người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người

Nhập các ch tiêu sau:

- Họ và tên

- Chức vụ

 

15

Mẫu số 15

Công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

 

 

Thông tin chung

 

15.1

Tên cơ quan chủ quản

Nhập tên cơ quan chủ qun

 

15.2

Tên cơ quan ban hành văn bản

Nhập tên cơ quan ban hành văn bản

 

15.3

Số công văn

Hệ thống tự động cấp số công văn

 

15.4

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

15.5

Nơi nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

 

 

Thông tin đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

 

15.6

Thông tin người nộp thuế đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

Nhập tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

 

15.7

Thông tin tờ khai hải quan/quyết định ấn định thuế

Nhập số/ngày tờ khai hải quan, tên đơn vị đăng ký tờ khai hải quan hoặc số/ngày quyết định ấn định thuế, tên đơn vị ban hành quyết định ấn định thuế

 

15.8

Lý do đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

Nhập lý do đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

 

15.9

Thuộc trường hợp xóa nợ

Nhập trường hợp xóa nợ

 

15.10

Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đủ điều kiện xóa nợ

Nhập số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đủ điều kiện xóa nợ

 

16

Mẫu số 16

Công văn đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

 

 

Thông tin chung

 

16.1

Tên cơ quan chủ quản

Nhập tên cơ quan chủ quản

 

16.2

Tên cơ quan ban hành văn bản

Nhập tên cơ quan ban hành văn bản

 

16.3

Số công văn

Hệ thống tự động cấp số công văn

 

16.4

Ngày

Hệ thống tự cập nhật ngày phát hành công văn

 

16.5

Nơi nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

 

 

Thông tin đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

 

16.6

Thông tin quyết định xóa tiền thuế nợ

Nhập số hiệu và ngày tháng năm quyết định xóa tiền thuế nợ, tên đơn vị ban hành

 

16.7

Thông tin tờ khai hải quan/quyết định ấn định thuế

Nhập số/ngày tờ khai hải quan, tên đơn vị đăng ký tờ khai hải quan hoặc số/ngày quyết định ấn định thuế, tên đơn vị ban hành quyết định ấn định thuế

 

16.8

Thông tin người nộp thuế được đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

Nhập tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ

 

16.9

Lý do đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

Lý do đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

 

16.10

Bảng chi tiết số tiền thuế nợ đã được xóa đề nghị phục hồi

Nhập loại thuế, tiểu mục, số tiền, tổng cộng

 

16.11

Hồ sơ đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

Nhập chi tiết và liệt kê các hồ sơ

 

17

Mẫu số 17

Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợ

 

 

Thông tin chung

 

 

17.1

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

17.2

Số công văn

Hệ thống tự cập nhật số công văn.

 

17.3

Ngày

Hệ thống tự cập nhật ngày phát hành công văn

 

17.4

Nơi nhận

Nhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết nộp dần tiền thuế nợ

 

 

Thông tin đề nghị giải quyết nộp dần tiền thuế nợ

 

17.5

Thông tin người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số Fax

 

17.6

Thông tin số tiền thuế đang nợ quá hạn quá 90 ngày bị cưỡng chế

Nhập số và ngày tháng năm tờ khai có số tiền thuế đang nợ quá hạn quá 90 ngày bị cưỡng chế, nơi đăng ký (cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai), hoặc số hiệu và ngày tháng năm quyết định ấn định thuế (trường hợp nhiều từ khai thì lập bảng kê đính kèm)

 

17.7

Thư bảo lãnh

Nhập rõ số, ngày, tên tổ chức bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh

 

17.8

Lý do không có khả năng nộp một lần tiền thuế

Nhập lý do không có khả năng nộp một lần tiền thuế

 

17.9

Kế hoạch đăng ký nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp của tiền thuế nợ

Nhập cụ thể kế hoạch nộp dần theo từng tháng

 

17a

Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

 

17.1

Số công văn

Hệ thống tự động nhập số công văn

 

17.2

Ngày công văn

Hệ thống tự động nhập ngày công văn

 

17.3

Cơ quan hải quan nhận đề nghị

Nhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

 

17.4

Tên Công ty/cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Nhập tên công ty/cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

 

17.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của công ty/chi nhánh công ty

 

17.6

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của Công ty (theo địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)/địa chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 

17.7

Địa chỉ liên hệ

Nhập địa chỉ liên hệ của Công ty/cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 

17.8

Điện thoại

Nhập số điện thoại liên hệ của Công ty/cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 

17.9

Lý do xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Nhập lý do đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (ghi rõ đổ giải thể, đóng mã số thuế, mục đích khác).

 

17.10

Hồ sơ Công ty gửi kèm

Nhập danh sách hồ sơ đính kèm:

(1) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư

(2) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế

(3) Giấy ủy quyền đối với trường hợp Công ty có người được ủy quyền đại diện theo pháp luật

(trường hợp xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với Chi nhánh Công ty thì hồ sơ phải bao gồm của Công ty và Chi nhánh Công ty)

 

17.11

Xác nhận của Công ty/cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Nhập tên, chức vụ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của Công ty/thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

 

18

Mẫu số 18

Công văn yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản

 

 

Thông tin chung

 

18.1

Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

Nhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

 

18.2

Số công văn

Hệ thống tự cập nhập số công văn

 

18.3

Ngày

Hệ thống tự cập nhật ngày phát hành công văn

 

18.4

Nơi nhận

Tên người nộp thuế/Tên tổ chức tín dụng

 

 

Thông tin về tổ chức/cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

18.5

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

18.6

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

18.7

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

18.8

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

18.9

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin nội dung yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản

 

18.10

Đề nghị cung cấp các thông tin về tài khoản của người nợ thuế để thực hiện cưỡng chế bảng biện pháp trích tiền từ tài khoản/phong tỏa tài khoản theo quy định

Nhập thông tin yêu cầu là số và ký hiệu các tài khoản mở tại...(Tên tổ chức tín dụng)...; số tiền hiện có (Số dư) của các tài khoản tại thời điểm cung cấp thông tin, Các thông tin liên quan khác (nếu có).

 

18.11

Cơ quan hải quan quản lý nhận văn bản phúc đáp

Nhập tên, địa chỉ, số điện thoại

 

19

Mẫu số 19

Công văn yêu cầu cung cấp thông tin về khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế

 

 

Thông tin chung

 

 

19.1

Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

Nhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

 

19.2

Số công văn

Hệ thống tự động cập nhập số công văn

 

19.3

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

19.4

Nơi nhận

Nhập (Tên người nộp thuế/Tên cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập)..., mã số thuế, địa chỉ

 

 

Thông tin về tổ chức/cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

19.5

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

19.6

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

19.7

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

19.8

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

19.9

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin yêu cầu cung cấp thông tin về khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế

 

19.10

Tiền lương và thu nhập

Nhập số tiền lương và thu nhập của người nộp thuế bị hiện cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập. Các thông tin liên quan khác nếu có

 

19.11

Cơ quan hải quan quản lý nhận văn bản phúc đáp

Nhập tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ

 

20

Mẫu số 20

Công văn đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan

 

 

Thông tin chung

 

20.1

Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

Nhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

 

20.2

Số công văn

Hệ thống tự động cập nhập số công văn

 

20.3

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

20.4

Nơi nhận

Nhập (tên cơ quan hải quan có thẩm quyền dừng làm thủ tục hải quan, tên người nộp thuế/Tên cơ quan, tổ chức có liên quan)...

 

20.5

Thông báo/Quyết định/Văn bản về tiền thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác

Nhập Thông báo/Quyết định/Văn bản về tiền thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác

 

 

Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan

 

 

Thông tin của người nộp thuế

 

20.6

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

20.7

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của người nộp thuế

 

20.8

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của người nộp thuế

 

20.9

Điện thoại

Nhập điện thoại của người nộp thuế

 

20.10

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)

 

 

Thông tin đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan

 

20.11

Số thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác bị cưỡng chế

Nhập số thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác bị cưỡng chế

 

20.12

Lý do đề nghị cưỡng chế

Nhập lý do đề nghị cưỡng chế

 

20.13

Hồ sơ

Nhập chi tiết và liệt kê đầy đủ hồ sơ
(- Thông báo/Quyết định/Văn bản về tiền thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác...của....(tên người nộp thuế)....

- Tài liệu liên quan khác.)

 

20.14

Đầu mối tiếp nhận

Tên cơ quan đề nghị, địa chỉ, số điện thoại

 

21

Mẫu số 21

Công văn yêu cầu cung cấp thông tin về tiền, tài sản đang nắm giữ hoặc công nợ phải trả đối với người nộp thuế bị cưỡng chế

 

 

Thông tin chung

 

 

21.1

Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

Nhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

 

21.2

Số công văn

Hệ thống tự động cập nhập số công văn

 

21.3

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

21.4

Nơi nhận

Nhập (Tên người nộp thuế/Tên cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập)..., mã số thuế, địa chỉ

 

 

Thông tin yêu cầu cung cấp thông tin về tiền, tài sản đang nắm giữ hoặc công nợ phải trả đối với người nộp thuế bị cưỡng chế (mẫu mới)

 

21.5

Số tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế

Nhập số tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế

 

21.6

Các thông tin liên quan khác (nếu có).

Nhập các thông tin liên quan khác (nếu có).

 

21.7

Tài sản: Yêu cầu cung cấp các thông tin về danh mục các tài sản bên thứ ba đang nắm giữ.

Nhập thông tin về tài sản, yêu cầu cung cấp các thông tin về danh mục các tài sản bên thứ ba đang nắm giữ.

 

21.8

Tên tổ chức, cá nhân có khoản nợ đối với người nộp thuế sắp đến hạn phải trả: giá trị, thời hạn.

Nhập tên tổ chức, cá nhân có khoản nợ đối với người nộp thuế sắp đến hạn phải trả: giá trị, thời hạn.

 

21.9

Thời hạn cung cấp thông tin

Nhập thời hạn cung cấp thông tin trong vòng... ngày làm việc theo quy định

 

21.10

Đầu mối tiếp nhận

Tên cơ quan tiếp nhận, địa chỉ, số điện thoại

 

22

Mẫu số 22

Công văn xác minh tài sản

 

 

Thông tin chung

 

22.1

Tên cơ quan cấp trôn, tên cơ quan ban hành văn bản

Nhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

 

22.2

Số công văn

Hệ thống tự động cập nhập số công văn

 

22.3

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

22.4

Nơi nhận

Nhập (Tên người nộp thuế/Tên cơ quan, tổ chức có liên quan)...

 

 

Thông tin yêu cầu xác minh tài sản

 

22.5

Thông tin người nộp thuế

Tên, mã số thuế, địa chỉ

 

22.6

Yêu cầu... (tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)... cung cấp các thông tin về danh mục các tài sản để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản theo quy định

Nhập

1. Loại tài sản, địa chỉ sử dụng/cất trữ hiện nay, tình trạng tài sản (được cầm cố, thế chấp đăng ký giao dịch bảo đảm,...), quyền sở hữu của tài sản (trừ các loại tài sản đã được quy định tại khoản 3, Điều 133 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14).

2. Giá trị tài sản được phản ánh trên sổ sách kế toán của người nộp thuế bị cưỡng chế, kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế, hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng cho, giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản.

 

22.7

Thời hạn phúc đáp

Nhập 05 ngày làm việc

 

22.8

Cơ quan nhận văn bản

Cơ quan hải quan quản lý, địa chỉ, số điện thoại

 

23

Mẫu s 23

Công văn đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản

 

 

Thông tin chung

 

23.1

Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

Nhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

 

23.2

Số công văn

Hệ thống tự động cập nhập số công văn

 

23.3

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

23.4

Nơi nhận

Nhập (UBND cấp xã/ tỉnh nơi có tài sản kê biên)...

 

 

Thông tin đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản

 

23.5

Tên quyết định hành chính về quản lý thuế

Nhập số.... ngày ... tháng ... năm ... của ...;

 

23.6

Biên bản xác minh tài sản kê biên

Số...ngày giữa...(tên cơ quan thuế)...và ...(tên người nộp thuế bị cưỡng chế).

 

23.7

Thông tin người nộp thuế bị cưỡng chế

Nhập tên người nộp thuế bị cưỡng chế)..., địa chỉ..., mã số thuế: để thi hành .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... Số ... ngày ... tháng ... năm ... của

 

23.8

Lý do bị cưỡng chế

Nhập lý do bị cưỡng chế

 

23.9

Số tiền bị cưỡng chế

Nhập số tiền bị cưỡng chế (chữ và số)

 

23.10

Thông tin về tài sản bị cưỡng chế

Nhập thông tin về tài sản bị cưỡng chế, liệt kê

 

23.11

Hồ sơ, tài liệu kèm theo

- (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số .... ngày ... tháng ... năm ... của…;

- Biên bản xác minh tài sản kê biên số...ngày giữa...(tên cơ quan thuế)...và ...(tên người nộp thuế bị cưỡng chế)...

- Hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản của người nộp thuế;

- Tài liệu liên quan khác (nếu có).

 

23.12

Đầu mối liên hệ

Tên cơ quan hải quan, địa chỉ, số điện thoại

 

24

Mẫu số 24

Công văn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

 

Thông tin chung

 

24.1

Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

Nhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

 

24.2

Số công văn

Hệ thống tự động cập nhập số công văn

 

24.3

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

24.4

Nơi nhận

Nhập tên cơ quan cấp giấy ...)...

 

 

Thông tin đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản

 

24.5

Thông tin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Số/ngày/đơn vị cấp

 

24.6

Thông tin người nộp thuế

Nhập ...(tên người nộp thuế)………, MST: ……; Địa chỉ...;

 

24.7

Lý do đề nghị thu hồi

Nhập lý do đề nghị thu hồi

 

24.8

Thời hạn phúc đáp

Nhập 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản

 

25

Mẫu số 25

Công văn đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

 

 

Thông tin chung

 

 

25.1

Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

Nhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản

 

25.2

Số công văn

Hệ thống tự động cập nhập số công văn

 

25.3

Ngày

Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn

 

25.4

Nơi nhận

Nhập (tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp...)

 

 

Thông tin đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

 

 

25.5

Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

Nhập số văn bản... ngày ... tháng ... năm ... của...(tên người nộp thuế)

 

25.6

Tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp

Nhập tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của... (Tên người nộp thuế)…. , mã số thuế: ……địa chỉ...;

 

25.7

Nội dung đề nghị

Nhập nội dung đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

 

25.8

Lý do khôi phục

Nhập lý do khôi phục.

 

IV. Chỉ tiêu thông tin khai báo của các chứng từ

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Bảng mã

1

Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cho hoạt động dầu khí

 

1.1

Số hợp đồng

Nhập số hợp đồng

 

1.2

Ngày hợp đồng

Ngày ký hợp đồng

 

1.3

Hiệu lực hợp đồng

Thời hạn hiệu lực hợp đồng

 

1.4

Tên người mua hàng

Tên, mã số doanh nghiệp (nếu có), địa chỉ người mua hàng

 

1.5

Tên người bán hàng

Tên, mã số doanh nghiệp (nếu có), địa chỉ người bán hàng

 

1.6

Tổng giá trị hợp đồng

Tổng giá trị của hợp đồng

 

1.7

Giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu

Giá hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu

 

1.8

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên tệ thanh toán

 

1.9

Ghi chú khác

Các ghi chú khác liên quan đến hợp đồng

 

1.10

Mã số hàng hóa

Mã HS của hàng hóa (nếu có)

 

1.11

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

1.12

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

1.13

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

1.14

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

1.15

Nguyên tệ

Nguyên tệ của trị giá hàng hóa

 

1.16

Điều kiện thanh toán

Điều kiện thanh toán

 

1.17

Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán

 

1.18

Điều kiện giao hàng

Điều kiện giao hàng

 

1.19

Địa điểm giao/nhận hàng

Địa điểm giao/nhận hàng

 

1.20

Ghi chú khác

Các ghi chú khác về hàng hóa

 

2

Hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu

 

2.1

Số hợp đồng

Nhập số hợp đồng

 

2.2

Ngày hợp đồng

Ngày ký hợp đồng

 

2.3

Hiệu lực hợp đồng

Thời hạn hiệu lực hợp đồng

 

2.4

Tên người cho thuê tài chính

Tên, mã số thuế, địa chỉ người cho thuê tài chính

 

2.5

Tên người thuê tài chính

Tên, mã số thuế, địa chỉ người thuê tài chính

 

2.6 .

Tổng giá trị hợp đồng

Tổng giá trị của hợp đồng

 

2.7

Giá hợp đồng cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu

Nhập Giá hợp đồng cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu

 

2.8

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên tệ thanh toán

 

2.9

Mã số hàng hóa

Mã HS của hàng hóa (nếu có)

 

2.10

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

2.11

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

2.12

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

2.13

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

2.14

Nguyên tệ

Nguyên tệ của trị giá hàng hóa

 

2.15

Điều kiện thanh toán

Điều kiện thanh toán

 

2.16

Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán

 

2.17

Điều kiện giao hàng

Điều kiện giao hàng

 

2.18

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

2.19

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

3

Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu

 

3.1

Số chứng từ

Số chứng từ

 

3.2

Ngày chứng từ

Ngày chứng từ

 

3.3

Người nhận chuyển nhượng

Tên, mã số, địa chỉ người nhận chuyển nhượng

 

3.4

Người chuyển nhượng

Tên, mã số, địa chỉ người chuyển nhượng

 

3.5

Tổng giá trị chuyển nhượng

Tổng giá trị chuyển nhượng

 

3.6

Giá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu

Giá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu

 

3.7

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên tệ thanh toán

 

3.8

Thông tin tờ khai nhập khẩu miễn thuế ban đầu

Số/ ngày/ mã loại hình tờ khai nhập khẩu ban đầu

 

3.9

Mã số hàng hóa

Mã HS của hàng hóa (nếu có)

 

3.10

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

3.11

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

3.12

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

3.13

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

3.14

Nguyên tệ

Nguyên tệ của trị giá hàng hóa

 

3.15

Điều kiện thanh toán

Điều kiện thanh toán

 

3.16

Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán

 

3.17

Điều kiện giao hàng

Điều kiện giao hàng

 

3.18

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

3.19

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

4

Văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải

 

4.1

Số xác nhận

Số xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ

 

4.2

Ngày xác nhận

Ngày xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ

 

4.3

Tên đơn vị cấp xác nhận

Nhập tên đơn vị cấp xác nhận

 

4.4

Nội dung xác nhận

Nhập nội dung xác nhận

 

4.5

Mã số hàng hóa

Mã số hàng hóa

 

4.6

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

4.7

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

4.8

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

4.9

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

4.10

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

4.11

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

5

Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên

 

5.1

Số giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương

Nhập số giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương

 

5.2

Ngày cấp giấy phép hoặc văn bản có giá trị tương đương

Nhập ngày cấp giấy phép hoặc văn bản có giá trị tương đương

 

5.3

Cơ quan cấp giấy phép

Nhập tên cơ quan cấp giấy phép

 

5.4

Tên người được cấp phép

Nhập tên người được cấp phép

 

5.5

Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời)

Nhập số hộ chiếu, thông tin ngày nhập cảnh

 

5.6

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

6

Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước

 

6.1

Số văn bản

Số văn bản

 

6.2

Ngày văn bản

Ngày văn bản

 

6.3

Nội dung văn bản

Nhập nội dung văn bản

 

6.4

Tên người được cấp phép

Nhập tên người được cấp phép

 

6.5

Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy

Nhập số hộ chiếu, thông tin ngày nhập cảnh

 

6.6

Nội dung chứng minh

Nhập nội dung chứng minh

 

6.7

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

6.8

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

7

Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu) đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam

 

7.1

Số hộ chiếu

Số hộ chiếu

 

7.2

Ngày cấp hộ chiếu

ngày cấp hộ chiếu

 

7.3

Cơ quan cấp hộ chiếu

Cơ quan cấp hộ chiếu

 

7.4

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

7.5

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

8

Quyết định của trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế

 

8.1

Số quyết định

Số quyết định

 

8.2

Ngày quyết định

Ngày quyết định

 

8.3

Cơ quan ban hành quyết định

Cơ quan ban hành quyết định

 

8.4

Tên tài sản di chuyển vượt định mức

Tên tài sản di chuyển vượt định mức

 

8.5

Số lượng

Số lượng

 

8.6

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

8.7

Trị giá

Trị giá

 

8.8

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

8.9

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

9

Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức

 

9.1

Số văn bản thỏa thuận

Số văn bản thỏa thuận

 

9.2

Ngày văn bản thỏa thuận

Ngày văn bản thỏa thuận

 

9.3

Người nhận quà

Tên, địa chỉ của người nhận quà

 

9.4

Người tặng quà

Tên, địa chỉ của người tặng quà

 

9.5

Tên hàng hóa

Nhập Tên hàng hóa

 

9.6

Số lượng

Nhập Số lượng

 

9.7

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

9.8

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

9.9

Nội dung thỏa thuận

Nhập nội dung thỏa thuận

 

9.10

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

9.11

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

10

Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế

 

10.1

Số văn bản

Số văn bản

 

10.2

Ngày văn bản

Ngày văn bản

 

10.3

Cơ quan ban hành văn bản

Tên cơ quan ban hành văn bản

 

10.4

Người tiếp nhận, sử dụng hàng hóa

Nhập tên người tiếp nhận, sử dụng hàng hóa

 

10.5

Nội dung văn bản

Nhập nội dung văn bản bao gồm: Tên hàng, số lượng, đơn giá để tính thuế nếu trích từ nguồn Ngân sách nhà nước

 

10.6

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

10.7

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

11

Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện

 

11.1

Số văn bản

Số văn bản

 

11.2

Ngày văn bản

Ngày văn bản

 

11.3

Cơ quan ban hành văn bản

Tên cơ quan ban hành văn bản

 

11.4

Nội dung văn bản

Nhập nội dung văn bản bao gồm Tên hàng, số lượng

 

11.5

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa ch website,...)

 

11.6

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

12

Thông tin về số định danh cá nhân hoặc Giấy thông hành biên giới (Trường hp cơ quan hải quan không khai thác được thông tin của người nộp thuế theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, người nộp thuế xuất trình một trong các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).

 

12.1

Số định danh cá nhân

Nhập số định danh cá nhân

 

12.2

Số giấy thông hành biên giới

Số giấy thông hành biên giới

 

12.3

Ngày cấp giấy giấy thông hành biên giới

Ngày cp giấy giấy thông hành biên giới

 

12.4

Cơ quan cấp giấy thông hành biên giới

Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy thông hành biên giới

 

12.5

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

12.6

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

13

Văn bản chỉ định giao hàng hóa tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài (Khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa quy định, người xuất khẩu tại chỗ phải nộp thêm văn bản này)

 

13.1

Số văn bản

Số văn bản

 

13.2

Ngày văn bản

Ngày văn bản

 

13.3

Người ch định

Nhập tên, địa chỉ của người chỉ định

 

13.4

Người được chỉ định

Nhập tên, mã số thuế, địa chỉ của người được chỉ định

 

13.5

Người nhận hàng hóa

Nhập tên, mã số thuế, địa chỉ của người nhận hàng hóa tại Việt Nam

 

13.6

Tên hàng hóa

Nhập tên hàng hóa

 

13.7

Số lượng

Nhập số lượng

 

13.8

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

13.9

Trị giá

Nhập trị giá

 

13.10

Số, ngày hợp đồng

Nhập số, ngày hợp đồng

 

13.11

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

13.12

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

14

Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cho phép tổ chức được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng phục vụ hoạt động in, đúc tiền

 

14.1

Số văn bản

Số văn bản

 

14.2

Ngày văn bản

Ngày văn bản

 

14.3

Cơ quan ban hành

Tên Cơ quan ban hành

 

14.4

Tổ chức được phép nhập khẩu

Tên, mã số thuế, địa chỉ của tổ chức được phép nhập khẩu

 

14.5

Mã số hàng hóa

Mã số hàng hóa

 

14.6

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

14.7

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

14.8

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

14.9

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

14.10

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

14.11

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

15

Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương đương trong đó nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa, số tiền đề nghị được miễn thuế

 

15.1

Số công văn

Số công văn

 

15.2

Ngày công văn

Ngày công văn

 

15.3

Tên cơ quan ban hành công văn

Tên cơ quan ban hành công văn

 

15.4

Lý do miễn thuế

Nhập nội dung

 

15.5

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

15.6

Mã số hàng hóa

Mã số hàng hóa

 

15.7

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

15.8

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

15.9

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

15.10

Tiền thuế

Nhập số tiền thuế đ nghị được miễn

 

15.11

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

15.12

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

16

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu qu thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác

 

16.1

Tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩu

Tên, mã số thuế, địa chỉ của tổ chức, số định danh cá nhân xuất, nhập khẩu

 

 

16.2

Văn bản công bố dịch bệnh

S, ngày, cơ quan ban hành văn bản

 

16.3

Tên chương trình, dự án

Tên chương trình, dự án

 

16.4

Địa điểm thực hiện chương trình, dự án

Địa điểm thực hiện chương trình, dự án

 

16.5

Tên cơ quan hải quan dự kiến làm thủ tục

Tên cơ quan hải quan dự kiến làm thủ tục

 

16.6

Thời gian dự kiến xuất, nhập khu

Thời gian dự kiến xuất, nhập khẩu

 

16.7

Thời gian dự kiến kết thúc việc xuất, nhập khẩu

Thời gian dự kiến kết thúc việc xuất, nhập khẩu

 

16.8

Tên hàng hóa, quy cách phẩm chất

Tên hàng hóa, quy cách phẩm chất hàng hóa

 

16.9

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

16.10

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

16.11

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

16.12

Số ngày chứng từ liên quan

S, ngày hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khu, vận đơn hoặc chứng từ có liên quan

 

16.13

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

16.14

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

17

Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương đương về việc nhập khẩu hàng hóa phc vụ yêu cầu cứu trợ khn cấp, trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn;

 

17.1

Số văn bản

Số văn bản

 

17.2

Ngày văn bản

Ngày văn bản

 

17.3

Cơ quan ban hành văn bản

Cơ quan ban hành văn bản

 

17.4

Nội dung xác nhận

Nội dung xác nhận

 

17.5

Mức độ thiệt hại

Mức độ thiệt hại

 

17.6

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

17.7

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

18

Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu trợ khẩn cấp

 

18.1

Tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩu

Tên, mã số thuế, địa chỉ của tổ chức, số định danh cá nhân xuất, nhập khẩu

 

18.2

Tên chương trình, dự án

Tên chương trình, dự án (nếu có)

 

18.3

Địa điểm thực hiện chương trình, dự án

Địa điểm thực hiện chương trình, dự án (nếu có)

 

18.4

Mã s hàng hóa

Mã s hàng hóa

 

18.5

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

18.6

S lượng

S lượng hàng hóa

 

18.7

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

18.8

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

18.9

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

18.10

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

19

Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sn động vật hoang dã do cơ quan Kiểm lâm địa phương hoặc cơ quan do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định cấp

 

19.1

Số giấy chứng nhận

Số giấy chứng nhận .

 

19.2

Ngày chứng nhận

Ngày cấp chứng nhận

 

19.3

Cơ quan chứng nhận

Tên cơ quan chứng nhận

 

19.4

Người được chứng nhận

Họ và tên, mã số thuế hoặc mã định danh, địa chỉ của người được chứng nhận

 

19.5

Nội dung chứng nhận

Nhập nội dung chứng nhận

 

19.6

Ghi chú khác

Các ghi chú khác về hàng hóa

 

19.7

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

20

Giấy xác nhận số lượng trăn được giết mổ có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản do cơ quan Kiểm lâm địa phương xác nhận mi lần làm thủ tục xuất khẩu

 

20.1

S giấy xác nhận

Số giấy xác nhận

 

20.2

Ngày xác nhận

Ngày ký xác nhận

 

20.3

Cơ quan xác nhận

Cơ quan xác nhận

 

20.4

Số lượng trăn được giết mổ

Nhập số lượng trăn được giết mổ

 

20.5

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

20.6

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

21

Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng

 

21.1

Số ngày tờ khai...

Số ngày tờ khai ....

 

21.2

Mã loại hình tờ khai

Mã loại hình tờ khai

 

21.3

Số hợp đồng

Số hợp đồng mua bán/chuyn nhượng

 

21.4

Ngày hợp đồng

Ngày hợp đồng mua bán/chuyển nhượng

 

21.5

Thông tin về hàng hóa

Thông tin về hàng hóa tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng đã hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng

 

21.6

Thông tin về việc tiêu hủy

Văn bản hoặc xác nhận của tổ chức, cơ quan có liên quan về việc tiêu hủy

 

21.7

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

22

Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao đối với trường hp nhp khẩu hàng hóa

 

22.1

Số văn bản

S văn bản

 

22.2

Ngày văn bản

Ngày văn bản

 

22.3

Cơ quan xác nhận

Tên cơ quan xác nhận

 

22.4

Tổ chức, cá nhân được xác nhận

Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân tổ chức, cá nhân được xác nhận

 

22.5

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

22.6

S lượng

Số lượng

 

22.7

Đơn vị tính

Đơn vị tính

 

22.8

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

22.9

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

23

Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP

 

23.1

Số quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Số quyết định của Thủ tướng Chính phủ

 

23.2

Ngày quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Ngày quyết định của Thủ tướng Chính phủ

 

23.3

Số Điều ước quốc tế/thỏa thuận

Số Điều ước quốc tế/thỏa thuận

 

23.4

Ngày Điều ước quốc tế/thỏa thuận

Ngày Điều ước quốc tế/thỏa thuận

 

23.5

Tổ chức, cá nhân được miễn thuế

Tổ chức, cá nhân được miễn thuế

 

23.6

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

23.7

Số lượng

Số lượng

 

23.8

Đơn vị tính

Đơn vị tính

 

23.9

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

23.10

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

23.11

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

24

Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải

 

24.1

Tên tổ chức, cá nhân

Tên, địa chỉ, mã s thuế/số định danh của tổ chức cá nhân

 

24.2

Tên dự án đầu tư/cơ sở

Tên dự án đầu tư/cơ sở

 

24.3

Địa điểm thực hiện dự án

Nhập địa điểm thực hiện dự án theo nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận ch trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

24.4

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

24.5

Khối lượng chất thải đầu vào (kg)

Khối lượng cht thải đầu vào (kg)

 

24.6

Khối lượng sản phẩm sau tái chế, xử lý có trong sản phẩm xuất khẩu đề nghị min thuế (kg)

Khối lượng sản phẩm sau tái chế, xử lý có trong sản phẩm xuất khẩu đề nghị miễn thuế (kg)

 

24.7

Khối lượng phụ gia, nguyên liệu khác có trong sản phẩm miễn thuế đề nghị miễn thuế (kg)

Khối lượng phụ gia, nguyên liệu khác có trong sản phẩm miễn thuế đề nghị miễn thuế (kg)

 

24.8

Khối lượng sản phẩm xuất khẩu (kg)

Khối lượng sản phẩm xuất khẩu (kg)

 

24.9

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

24.10

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

25

Giấy phép môi trường (GPMT) hoặc GPMT thành phần

 

25.1

Cơ quan cấp phép

Tên cơ quan cấp phép

 

25.2

Số Giấy phép

Số Giấy phép

 

25.3

Ngày cấp phép

Ngày cấp phép

 

25.4

Tên tổ chức/cá nhân được cấp phép

Tên của tổ chức, cá nhân được cấp phép

 

25.5

Địa chỉ

Ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với cá nhân ghi theo hộ khẩu thường trú/căn cước công dân

 

25.6

Tên dự áp đầu tư/cơ sở thực hiện hoạt động bảo v môi trường

Tên dự áp đầu tư/cơ sở thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường

 

25.7

Địa điểm hoạt động

Địa điểm hoạt động

 

25.8

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư

Số Giy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư

 

25.9

Mã số thuế

Mã số thuế/Mã định danh đối với cá nhân

 

25.10

Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Nhập thông tin về loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

 

25.11

Thời hạn của giấy phép

Thời hạn của giấy phép

 

25.12

Nội dung cấp phép môi trường

Nhập nội dung cấp phép liên quan đến nội dung được phép xử lý chất thải nguy hại

 

25.13

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

25.14

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

26

Hợp đồng chứng minh điều kiện đảm bảo chất lưng hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

 

26.1

S hợp đồng

S hợp đồng

 

26.2

Ngày hợp đồng

Ngày hợp đồng

 

26.3

Các bên tham gia hợp đồng

Tên, địa chỉ các bên tham gia hợp đồng

 

26.4

Tên hàng hóa, chủng loại hàng hóa

Tên hàng hóa, chủng loại hàng hóa

 

26.5

Số lượng hàng hóa

Số lượng hàng hóa

 

26.6

Nội dung hợp đồng thể hiện điều kiện đm bo chất lượng hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Nhập thông tin về nội dung điều kiện đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

 

26.7

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

26.8

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

27

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 

27.1

Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận ch trương đầu tư

 

27.2

Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

 

27.3

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

 

27.4

Tên dự án đầu tư

Tên dự án đầu tư

 

27.5

Nhà đầu tư

Nhà đầu tư

 

27.6

Mã số dự án đầu tư

Mã số dự án đầu tư

 

27.7

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư,

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư,

 

27.8

Diện tích đất sử dụng

Diện tích đất sử dụng

 

27.9

Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư

Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư

 

27.10

Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vn huy động)

Vn đầu tư của dự án đầu tư (gm vn góp của nhà đầu tư và vốn huy động)

 

27.11

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

 

27.12

Tiến độ thực hiện dự án đầu tư

Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn/Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động ch yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn

 

27.13

Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có)

Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có)

 

27.14

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

27.15

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

28

Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư

 

28.1

Số văn bản

S văn bản

 

28.2

Ngày văn bản

Cấp ln đầu ngày, điều chnh lần thứ ..., ngày ...

 

28.3

Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư

Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư

 

28.4

Tên dự án

Tên dự án

 

28.5

Mục tiêu dự án

Mục tiêu dự án

 

28.6

Quy mô dự án

Quy mô dự án

 

28.7

Vốn đầu tư của dự án

Vốn đầu tư của dự án

 

28.8

Thời hạn hoạt động của dự án

Thời hạn hoạt động của dự án

 

28.9

Địa điểm thực hiện dự án

Địa điểm thực hiện dự án

 

28.10

Tiến độ thực hiện dự án

Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn/Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn

 

28.11

Công nghệ áp dụng

Công nghệ áp dụng

 

28.12

Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng

Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng

 

28.13

Các điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư

Các điều kiện khác đ thực hiện dự án đầu tư

 

28.14

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

28.15

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

29

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 

29.1

Cơ quan cấp giấy

Cơ quan cấp giấy

 

29.2

Tên doanh nghiệp

Tên bằng tiếng Việt, tên bằng tiếng nước ngoài

 

29.3

Mã số doanh nghiệp

Nhập mã số doanh nghiệp

 

29.4

Địa chỉ trụ sở chính

Nhập địa chỉ trụ sở chính

 

29.5

S điện thoại

Nhập số điện thoại

 

29.6

Vốn điều lệ

Vốn điều lệ, mệnh giá cổ phần

 

29.7

Họ và tên người đại diện theo pháp luật

Nhập họ và tên người đại diện theo pháp luật

 

29.8

Số quốc tịch

Nhập số quốc tịch

 

29.9

Số giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật

Số căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp/ Số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp

 

29.10

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

29.11

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

30

Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

 

30.1

Tên tổ chức cá nhân

Tên tổ chức cá nhân

 

30.2

Tên dự án đầu tư/cơ sở

Tên dự án đầu tư/cơ sở

 

30.3

Địa điểm thực hiện dự án

Nhập địa điểm thực hiện dự án theo nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

30.4

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Nhập s, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

30.5

Tên hàng hóa

Máy móc, thiết bị phương tiện, dụng cụ, vật tư chun dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

 

30.6

HS

Mã HS

 

30.7

Đơn vị tính

Đơn vị tính

 

30.8

Số lượng

Số lượng

 

30.9

Trị giá

Trị giá

 

30.10

Mục đích sử dụng

Mục đích sử dụng

 

30.11

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

30.12

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

31

Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đi tác công tư, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

 

31.1

Số báo cáo

Số báo cáo

 

31.2

Ngày báo cáo

Ngày báo cáo

 

31.3

Đơn vị lập báo cáo

Tên đơn vị lập báo cáo

 

31.4

Đơn vị phê duyệt báo cáo

Tên đơn vị phê duyệt báo cáo

 

31.5

Mục tiêu

Mục tiêu dự án

 

31.6

Phạm vi

Phạm vi dự án

 

31.7

Quy mô

Quy mô dự án

 

31.8

Tổng mức vốn dự kiến

Tổng mức vốn dự kiến

 

31.9

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

 

31.10

Tiến độ thực hiện dự án đầu tư

Tiến độ thực hiện dự án đầu tư

 

31.11

Tổ chức quản lý dự án

Tên tổ chức quản lý dự án

 

31.12

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

31.13

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

31.14

Đơn vị tính

Đơn vị tính

 

31.15

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

31.16

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,…)

 

32

Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

 

32.1

Số Quyết định

Số báo cáo

 

32.2

Ngày quyết định

Ngày báo cáo

 

32.3

Đơn vị phê duyệt quyết định

Tên đơn vị phê duyệt báo cáo

 

32.4

Đơn vị thực hiện dự án

Tên đơn vị thực hiện dự án

 

32.5.

Tên dự án

Tên dự án cần đánh giá tác động môi trường

 

32.6

Địa điểm

Địa điểm thực hiện dự án

 

32.7

Mục tiêu

Mục tiêu dự án

 

32.8

Phạm vi

Phạm vi dự án

 

32.9

Quy mô

Quy mô dự án

 

32.10

Hạng mục công trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường

Hạng mục công trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường

 

32.11

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

 

32.12

Số lượng

Số lượng hàng hóa dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

 

32.13

Đơn vị tính

Đơn vị tính

 

32.14

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

32.15

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

33

Hợp đồng mua bán hàng hóa (trong đó có danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường) phục vụ triển khai dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.

 

33.1

Số hợp đồng

Số hợp đồng

 

33.2

Ngày hợp đồng

Ngày hợp đồng

 

33.3

Các bên tham gia hợp đồng

Tên, mã số thuế, địa chỉ các bên tham gia hợp đồng

 

33.4

Tên hàng hóa, chng loại hàng hóa

Tên hàng hóa, chủng loại hàng hóa

 

33.5

Số lượng hàng hóa

Số lượng hàng hóa

 

33.6

Đơn vị tính

Đơn vị tính

 

33.7

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

33.8

Nguyên t

Nguyên t trị giá hàng hóa

 

33.9

Nội dung hợp đồng

Nhập thông tin thể hiện danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường .

 

33.10

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

33.11

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

34

Giy chứng nhận hoặc công nhận của quan nhà nước có thẩm quyền đi với tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp thành lập mới từ d án đầu tư sản xuất sn phẩm công nghệ cao đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định ca pháp luật về công nghệ cao, doanh nghiệp khoa hc và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển

 

34.1

S giấy chứng nhận

Số giấy chứng nhận

 

34.2

Ngày chứng nhận

Ngày cấp chứng nhận

 

 

34.3

Cơ quan chứng nhận

Tên cơ quan chứng nhận

 

34.4

Doanh nghiệp được chứng nhận

Tên doanh nghiệp, s giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ, số điện thoại

 

34.5

Nội dung chứng nhận

Nhập nội dung chứng nhận

 

34.6

Ghi chú khác

Các ghi chú khác về hàng hóa

 

34.7

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

35

Giấy chng nhận đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế

 

35.1

Số giấy chứng nhận

Số giấy chứng nhận

 

35.2

Ngày chứng nhận

Ngày cấp chứng nhận

 

35.3

Cơ quan chứng nhận

Tên cơ quan chứng nhận

 

35.4

Doanh nghiệp được chứng nhận

Tên doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ, số điện thoại

 

35.5

Nội dung chứng nhận

Nhập nội dung chứng nhận

 

35.6

Ghi chú khác

Các ghi chú khác về hàng hóa

 

35.7

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

36

Hp đng dầu khí

 

36.1

S hợp đồng

Nhập số hợp đồng

 

36.2

Ngày hợp đồng

Ngày ký hợp đồng

 

36.3

Hiệu lực hợp đồng

Ngày hiệu lực hợp đồng

 

36.4

Tên người mua

Tên, mã số thuế, địa chỉ người mua

 

36.5

Tên người bán

Tên, địa chỉ người xuất khẩu bán

 

36.6

Tổng giá trị hợp đồng

Tổng giá trị của hợp đồng

 

36.7

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên tệ thanh toán

 

36.8

Điều kiện thanh toán

Điều kiện thanh toán

 

36.9

Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán

 

36.10

Điều kiện giao hàng

Điều kiện giao hàng

 

36.11

Mã số hàng hóa

Mã HS của hàng hóa (nếu có)

 

36.12

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

36.13

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

36.14

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

36.15

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

36.16

Nguyên tệ

Nguyên tệ của trị giá hàng hóa

 

36.17

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

36.18

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

37

Quyết định giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động dầu khí

 

37.1

Số quyết định

Số quyết định

 

37.2

Ngày quyết định

Ngày quyết định

 

37.3

Tên cơ quan ban hành

Nhập tên cơ quan ban hành quyết định

 

37.4

Nội dung quyết định

Nhập nội dung quyết định bao gồm: Tên hàng, số lượng, đơn vị tính, trị giá (nếu có)

 

37.5

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

37.6

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

38

Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình công tác năm và ngân sách hàng năm

 

38.1

Số văn bản

Số văn bản

 

38.2

Ngày văn bản

Ngày văn bản

 

38.3

Cơ quan ban hành văn bn

Cơ quan ban hành văn bản

 

38.4

Nội dung phê duyệt

Nhập nội dung phê duyệt

 

38.5

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

38.6

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

39

Hợp đồng đóng tàu

 

39.1

Số hợp đồng

Nhập số hợp đồng

 

39.2

Ngày hợp đồng

Ngày ký hợp đồng

 

39.3

Hiệu lực hợp đồng

Ngày hiệu lực hợp đồng

 

39.4

Tên người mua

Tên, mã số thuế, địa chỉ người mua

 

39.5

Tên người bán

Tên, địa chỉ người xuất khẩu bán

 

39.6

Tổng giá trị hợp đồng

Tổng giá trị của hợp đồng

 

39.7

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên tệ thanh toán

 

39.8

Điều kiện thanh toán

Điều kiện thanh toán

 

39.9

Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán

 

39.10

Điều kiện giao hàng

Điều kiện giao hàng

 

39.11

Mã số hàng hóa

Mã HS của hàng hóa (nếu có)

 

39.12

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

39.13

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

39.14

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

39.15

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

39.16

Nguyên tệ

Nguyên tệ của trị giá hàng hóa

 

39.17

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

39.18

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

40

Hợp đồng xuất khẩu tàu bin

 

40.1

Số hợp đồng

Nhập số hợp đồng

 

40.2

Ngày hợp đồng

Ngày ký hợp đồng

 

40.3

Hiệu lực hợp đng

Ngày hiệu lực hợp đồng

 

40.4

Tên người nhập khẩu

Tên, mã số thuế, địa chỉ người nhập khẩu

 

40.5

Tên người xuất khẩu

Tên, địa chỉ người xuất khẩu

 

40.6

Tổng giá trị hợp đồng

Tổng giá trị của hợp đồng

 

40.7

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên tệ thanh toán

 

40.8

Điều kiện thanh toán

Điều kiện thanh toán

 

40.9

Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán

 

40.10

Điều kiện giao hàng

Điều kiện giao hàng

 

40.11

Mã số hàng hóa

Mã HS của hàng hóa (nếu có)

 

40.12

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

40.13

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

40.14

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

40.15

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

40.16

Nguyên tệ

Nguyên tệ của trị giá hàng hóa

 

40.17

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

40.18

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

41

Hợp đồng thuê chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận ri, phụ tùng của máy móc, thiết bị

 

41.1

Số hợp đồng

Nhập số hợp đồng

 

41.2

Hiệu lực hợp đồng

Ngày hiệu lực hợp đồng

 

41.3

Ngày hợp đồng

Ngày ký hợp đồng

 

41.4

Tên người thuê hàng hóa

Tên, địa chỉ người thuê hàng hóa

 

41.5

Tên người cho thuê hàng hóa

Tên, địa chỉ người cho thuê hàng hóa

 

41.6

Tổng giá trị hợp đồng

Tng giá trị của hợp đồng

 

41.7

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên t thanh toán

 

41.8

Điều kiện thanh toán

Điều kiện thanh toán

 

41.9

Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán

 

41.10

Điều kiện giao hàng

Điều kiện giao hàng

 

41.11

Mã số hàng hóa

Mã HS của hàng hóa (nếu có)

 

41.12

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

41.13

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

41.14

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

41.15

Trị giá thuê

Trị giá thuê hàng hóa

 

41.16

Nguyên tệ

Nguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)

 

41.17

Ghi chú khác

Các ghi chú khác liên quan đến hợp đồng

 

41.18

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

42

Hợp đồng bảo hiểm

 

42.1

Số hợp đồng

Số hợp đồng

 

42.2

Ngày hợp đồng

Ngày hợp đồng

 

42.3

Hiệu lực hợp đồng

Ngày hiệu lực hợp đồng

 

42.4

Người mua bảo hiểm

Tên, mã số thuế, địa chỉ người mua bảo hiểm

 

42.5

Người bán bảo hiểm

Tên, mã số thuế, địa chỉ người bán bo hiểm

 

42.6

Giá trị hợp đồng bảo hiểm

Giá trị hp đồng bảo hiểm

 

42.7

Hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế

nhập không bao gồm nội dung bồi thường về thuế đối với trường hợp hợp đồng bảo hiểm quy định

 

42.8

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

42.9

Ghi chú khác

ghi chú khác

 

43

Thông báo trả tin bi thường của tổ chức nhận bảo him

 

43.1

Số thông báo

S văn bản thông báo của cơ quan bảo hiểm về trả tiền bồi thường

 

43.2

Ngày thông báo

Ngày văn bản thông báo của cơ quan bảo hiểm về tr tiền bồi thường

 

43.3

Người thông báo

Tên, mã số thuế, địa chỉ của cơ quan bảo hiểm thông báo của cơ quan bảo hiểm về trả tiền bồi thường

 

43.4

Số tiền bồi thưng

Nhập số tiền bồi thường

 

43.5

Tỷ lệ tổn thất

Tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa

 

43.6

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

43.7

Ghi chú khác

ghi chú khác

 

44

Xác nhận của tổ chức bảo hiểm về việc hợp đồng không bao gồm nội dung bi thường về thuế

 

44.1

Số xác nhận

số xác nhận của tổ chức bảo hiểm

 

44.2

Ngày xác nhận

ngày xác nhận của tổ chức bảo hiểm

 

44.3

Người xác nhận

Tên, mã số thuế, địa chỉ của cơ quan bảo hiểm

 

44.4

Hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế nhập hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế

Nhập nội dung xác nhận

 

44.5

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

44.6

Ghi chú khác

ghi chú khác

 

45

Hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải

 

45.1

Số hợp đồng hoặc số biên bản thỏa thuận

S hợp đồng hoặc số biên bản thỏa thuận

 

45.2

Ngày hợp đồng hoặc ngày biên bản thỏa thuận

Ngày hợp đồng hoặc ngày biên bản thỏa thuận

 

45.3

Tên người đền bù

Tên, địa chỉ hàng vận tải đền bù do hãng vận tải gây ra tổn thất

 

45.4

Tên người được đền bù

Tên, địa chỉ người được đền bù

 

45.5

Số tiền đền bù

S tiền đền bù

 

45.6

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

45.7

Ghi chú khác

ghi chú khác

 

46

Văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại

 

46.1

Tổ chức được xác nhận

Tên, Mã số thuế, địa chỉ của tổ chức được xác nhận

 

46.2

Số văn bản xác nhận

Số văn bản xác nhận

 

46.3

Ngày văn bản xác nhận

Ngày xác nhận

 

46.4

Cơ quan xác nhận

Cơ quan xác nhận

 

46.5

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

46.6

Ghi chú khác

Ghi chú khác ghi trên văn bản xác nhận

 

47

Biên bản xác nhận vụ cháy ca cơ quan công an có thẩm quyền

 

47.1

Số biên bản

Số biên bản

 

47.2

Thời gian lập biên bản

Thời gian lập biên bản (ví dụ 14h00)

 

47.3

Ngày biên bản

Ngày biên bản

 

47.4

Người được xác nhận

Tên, mã số thuế, người được xác nhận

 

47.5

Cơ quan công an có thẩm quyền

Tên cơ quan công an có thẩm quyn nơi xảy ra vụ cháy

 

47.6

Người chứng kiến (nếu có)

Tên, chức vụ, cơ quan của người chứng kiến

 

47.7

Nội dung biên bản

Nội dung biên bản

 

47.8

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

47.9

Ghi chú khác

Ghi chú khác

 

48

Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa

 

48.1

S Giấy chứng nhận giám định

Số Giấy chứng nhận giám định

 

48.2

Ngày chứng nhận giám định

ngày chứng nhận giám định do thương nhân kinh doanh giám định phát hành

 

48.3

Tên thương nhân kinh doanh giám định

Tên, mã số thuế, địa chỉ của thương nhân kinh doanh giám định

 

48.4

Người được giám định

Tên, mã số thuế, địa chỉ của chủ sở hữu hàng hóa được giám định

 

48.5

Tên hàng bị tổn thất

Tên hàng bị tổn thất

 

48.6

Số lượng tổn thất

Số lượng hàng hóa bị tổn thất

 

48.7

Tỷ lệ tổn thất

Tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa

 

48.8

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

49

Hóa đơn thương mại

Áp dụng cả với chứng từ có giá trị tương đương hóa đơn thương mại

 

 

Thông tin chung

 

 

49.1

Mã người phát hành hóa đơn

Mã số của người khai hải quan

 

49.2

Tên người phát hành hóa đơn

Tên, địa chỉ người khai hi quan

 

49.3

Mã người mua hàng

Mã số của người mua hàng

 

49.4

Tên người mua hàng

Tên, địa chỉ người mua hàng

 

49.5

Mã phân loại hình thức hóa đơn

1: Hóa đơn thương mại

 

49.6

 

2: Chứng từ thay thế hóa đơn

 

49.7

 

3: Bản kê hóa đơn

 

49.8

Số hóa đơn thương mại

Số hóa đơn thương mại hoặc số của Chứng từ thay thế hóa đơn hoặc số của Bản kê hóa đơn

 

49.9

Ngày phát hành hóa đơn thương mại

Ngày phát hành hóa đơn thương mại hoặc ngày phát hành của Chứng từ thay thế hóa đơn hoặc ngày phát hành của Bản kê hóa đơn

 

49.10

Tổng trị giá hóa đơn

Tổng trị giá của hóa đơn hoặc chứng từ thay thế hóa đơn

 

49.11

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên tệ thanh toán

 

49.12

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

49.13

Điều kiện thanh toán

Điều kiện thanh toán theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối

 

49.14

Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối

 

49.15

Điều kiện giao hàng

Điều kiện giao hàng theo tập quán thương mại quốc tế

 

49.16

Ghi chú khác

Các ghi chú khác liên quan đến hóa đơn thương mại

 

 

Thông tin chi tiết

 

 

49.17

Mã số hàng hóa

Mã HS của hàng hóa

 

49.18

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa.

 

49.19

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

49.20

Đơn vị tính

Đơn vị tính của số lượng hàng hóa

 

49.21

Đơn giá

Đơn giá của hàng hóa

 

49.22

Tổng trị giá

Tổng trị giá của dòng hàng

 

49.23

Nguyên tệ

Nguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép

 

50

Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

 

50.1

S chng từ

Nhập Số chứng từ

 

50.2

Ngày chứng từ

Nhập Ngày chứng từ

 

50.3

Tên ngân hàng tại Việt Nam thực hiện giao dịch

Nhập tên ngân hàng tại Việt Nam thực hiện giao dịch

 

50.4

Người nhận thanh toán

Nhập tên người nhận thanh toán

 

50.5

Địa chỉ người nhận thanh toán

Nhập địa chỉ người nhận thanh toán

 

50.6

Người thanh toán

Nhập tên người thanh toán

 

50.7

Địa chỉ người thanh toán

Nhập địa chỉ người thanh toán

 

50.8

Số tiền thanh toán

Nhập số tiền thanh toán

 

50.9

Đồng tiền thanh toán

Nhập mã nguyên tệ đồng tiền thanh toán

 

50.10

Nội dung thanh toán

Nhập chi tiết nội dung thanh toán cho hợp đồng, hóa đơn thương mại

 

50.11

Số hợp đồng/invoice thanh toán

Nhập số hợp đồng /invoice thanh toán

 

50.12

Ngày hợp đồng/invoice thanh toán

Nhập Ngày hợp đồng /invoice thanh toán

 

50.13

Ghi chú khác

Nhập ghi chú khác

 

50.14

Thông điệp dữ liệu

Nhập Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

51

Hợp đồng xuất khẩu

 

 

Thông tin chung

 

 

51.1

Số hợp đồng

Nhập số hợp đồng

 

51.2

Ngày hợp đồng

Nhập ngày ký hợp đồng

 

51.3

Hiệu lực hợp đồng

Nhập ngày hiệu lực hợp đồng

 

51.4

Tên người bán hàng

Nhập tên người bán hàng

 

51.5

Mã số thuế người bán hàng

Nhập mã số thuế người bán hàng

 

51.6

Địa chỉ người bán hàng

Nhập địa chỉ người bán hàng

 

51.7

Tên người mua hàng

Nhập tên người mua hàng

 

51.8

Mã số thuế người mua hàng

Nhp mã số thuế người mua hàng

 

51.9

Địa chỉ người mua hàng

Nhập địa chỉ người mua hàng

 

51.10

Tổng giá trị hợp đồng

Nhập tổng giá trị của hợp đồng

 

51.11

Đồng tin thanh toán

Nhập mã nguyên tệ thanh toán của hợp đồng

 

51.12

Điều kiện thanh toán

Nhập điều kiện thanh toán

 

51.13

Phương thức thanh toán

Nhập phương thức thanh toán

 

51.14

Điều kiện giao hàng

Nhập điều kiện giao hàng

 

51.15

Ghi chú khác

Nhập ghi chú khác

 

51.16

Thông điệp dữ liệu

Nhập địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

 

Thông tin chi tiết

 

 

51.17

Mã số hàng hóa

Nhập mã HS của hàng hóa (nếu có)

 

51.18

Tên hàng hóa

Nhập tên hàng hóa

 

51.19

Số lượng

Nhập số lượng của hàng hóa

 

51.20

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính của hàng hóa

 

51.21

Đơn giá

Nhập đơn giá của hàng hóa

 

51.22

Trị giá

Nhập trị giá của hàng hóa

 

51.23

Nguyên tệ

Nhập mã nguyên tệ của đơn giá/trị giá hàng hóa

 

51.24

Ghi chú khác

Nhập ghi chú khác

 

52

Hợp đồng nhập khẩu

 

 

Thông tin chung

 

 

52.1

Số hợp đồng

Nhập số hợp đồng

 

52.2

Ngày hợp đồng

Ngày ký hợp đồng

 

52.3

Hiệu lực hợp đồng

Ngày hiệu lực hợp đồng

 

52.4

Tên người nhập khẩu

Tên, mã số thuế, địa chỉ người nhập khẩu

 

52.5

Tên người xuất khẩu

Tên, địa chỉ người xuất khẩu

 

52.6

Tng giá trị hợp đồng

Tng giá trị của hợp đồng

 

52.7

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên tệ thanh toán

 

52.8

Điều kiện thanh toán

Điều kiện thanh toán

 

52.9

Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán

 

52.10

Điều kiện giao hàng

Điều kiện giao hàng

 

 

Thông tin chi tiết

 

 

52.11

Mã số hàng hóa

Mã HS của hàng hóa (nếu có)

 

52.12

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

52.13

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

52.14

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

52.15

Đơn giá

Đơn giá hàng hóa

 

52.16

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

52.17

Nguyên tệ

Nguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)

 

52.18

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

52.19

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

53

Văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa

 

53.1

Số văn bản

Số văn bản

 

53.2

Ngày văn bản

Ngày văn bản

 

53.3

Tên khách hàng nước ngoài

Tên khách hàng nước ngoài

 

53.4

Địa chỉ khách hàng nước ngoài

Địa chỉ khách hàng nước ngoài

 

53.5

Tên người bán trong nước

Tên người bán trong nước

 

53.6

Địa chỉ người bán trong nước

Địa chỉ người bán trong nước

 

53.7

Số Hợp đồng (nếu có)

Số Hợp đồng (nếu có)

 

53.8

Ngày hợp đồng (nếu có)

Ngày hợp đồng (nếu có)

 

53.9

Số Hóa đơn thương mại (nếu có)

Số Hóa đơn thương mại (nếu có)

 

53.10

Ngày Hóa đơn thương mại (nếu có)

Ngày Hóa đơn thương mại (nếu có)

 

53.11

Tờ khai xuất khẩu

Số, ngày tờ khai xuất khẩu

 

53.12

Tên mặt hàng trả lại

Tên mặt hàng trả lại

 

53.13

Số lượng hàng trả lại

Số lượng hàng trả lại

 

53.14

Lý do trả lại hàng

Lý do trả lại hàng

 

54

Thông báo của khách hàng nước ngoài về việc từ chối nhận hàng

 

54.1

Số văn bản

Số văn bản

 

54.2

Ngày văn bản

Ngày văn bản

 

54.3

Tên khách hàng nước ngoài

Tên khách hàng nước ngoài

 

54.4

Địa chỉ khách hàng nước ngoài

Địa chỉ khách hàng nước ngoài

 

54.5

Tên người bán trong nước

Tên người bán trong nước

 

54.6

Địa chỉ người bán trong nước

Địa chỉ người bán trong nước

 

54.7

S Hợp đồng (nếu có)

Số Hợp đồng (nếu có)

 

54.8

Ngày hợp đồng (nếu cỏ)

Ngày hợp đồng (nếu có)

 

54.9

Số Hóa đơn thương mại (nếu có)

S Hóa đơn thương mại (nếu có)

 

54.10

Ngày Hóa đơn thương mại (nếu có)

Ngày Hóa đơn thương mại (nếu có)

 

54.11

Tờ khai xuất khẩu

Số, ngày tờ khai xuất khẩu

 

54.12

Tên mặt hàng tr lại

Tên mt hàng tr lại

 

54.13

Số lượng hàng trả lại

Số lượng hàng trả lại

 

54.14

Lý do từ chối nhận hàng

Lý do từ chối nhận hàng

 

55

Văn bản thông báo của hãng vận tải vệ việc không có người nhận hàng có nêu rõ lý do, số lượng, chng loại hàng hóa trả lại đối với trường hợp hàng hóa do khách hàng trả lại

 

55.1

Tên người gửi hàng

Tên người gửi hàng

 

55.2

Địa chỉ người gửi hàng

Địa chỉ người gửi hàng

 

55.3

Tên người nhận hàng,

Tên người nhận hàng,

 

55.4

Địa chỉ người nhận hàng,

Địa chỉ người nhận hàng,

 

55.5

Số vận đơn gốc

Số vận đơn gốc

 

55.6

Tên phương tin

Tên phương tiện

 

55.7

Ngày cập cng/điểm đến.

Ngày cập cng/điểm đến.

 

55.8

Số lượng hàng hóa

Số lượng hàng hóa

 

55.9

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

55.10

Tình trạng hàng hóa

Nhập tình trạng hàng hóa

 

55.11

Lý do

Nêu cụ thể lý do tại sao hàng hóa không th giao (ví dụ: không có người nhận, người nhận từ chối nhận hàng, địa chỉ không chính xác, hàng hóa bị hư hỏng).

 

56

Văn bản thỏa thuận tr lại hàng hóa

 

56.1

Số văn bản

Số văn bản thỏa thuận

 

56.2

Ngày văn bản

Ngày văn bản thỏa thuận

 

56.3

Người trả hàng

Tên, địa chỉ của người trả lại hàng hóa

 

56.4

Người nhận hàng

Tên, địa ch của người nhận lại hàng hóa

 

56.5

Lý do

Lý do tr lại hàng hóa

 

56.6

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

56.7

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

57

Chng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài

 

57.1

Số chứng từ

S chứng từ

 

57.2

Ngày chứng từ

Ngày chứng từ

 

57.3

Người nhận thanh toán

Tên, địa chỉ người nhận thanh toán

 

57.4

Người thanh toán

Tên, địa chỉ người thanh toán

 

57.5

S tiền thanh toán

S tiền thanh toán

 

57.6

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên t thanh toán

 

57.7

Nội dung thanh toán

Chi tiết nội dung thanh toán cho hp đồng, hóa đơn thương mại

 

57.8

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

57.9

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

58

Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu

 

58.1

Tên người nộp thuế

Nhập tên người nộp thuế

 

58.2

Mã số thuế

Nhập mã số thuế

 

58.3

S Hợp đồng nhập khẩu

Nhập số Hợp đồng nhập khẩu

 

58.4

Ngày Hợp đồng nhập khẩu

Nhập ngày Hợp đồng nhập khu

 

58.5

S Hợp đồng xuất khẩu

Nhập số Hợp đồng xuất khẩu

 

58.6

Ngày Hợp đồng xuất khẩu

Nhập ngày Hợp đồng xuất khẩu

 

 

Tờ khai nhập khu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)

 

 

58.7

Số tờ khai hải quan

Nhập số tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)

 

58.8

Ngày tờ khai hải quan

Nhập ngày tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)

 

58.9

Tên nguyên liệu, vật tư theo tờ khai hải quan

Nhập tên nguyên liệu, vật tư theo tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)

 

58.10

S thứ tự dòng hàng

Số thứ tự dòng hàng nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)

 

58.11

Lượng

Nhập lượng nguyên liệu, vật tư theo tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)

 

58.12

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính của lượng nguyên liệu, vật tư theo tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)

 

58.13

Tr giá tính thuế

Nhập trị giá tính thuế của nguyên liệu, vật tư theo tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)

 

58.14

Thuế suất thuế NK

Nhập thuế suất thuế NK của nguyên liệu, vật tư theo tờ khai nhập khu nguyên liu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)

 

58.15

S tiền thuế NK phải nộp

Nhập s tiền thuế NK phải nộp của nguyên liệu, vật tư theo tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)

 

 

Tờ khai xuất khu sản phẩm

 

 

58.16

Số tờ khai hải quan

Nhập số tờ khai xuất khẩu sản phẩm

 

58.17

Ngày tờ khai hải quan

Nhập ngày tờ khai xuất khẩu sản phẩm

 

58.18

Tên sản phẩm theo tờ khai hải quan

Nhập tên sản phẩm theo tờ khai xuất khẩu sn phẩm

 

58.19

Lượng

Nhập lượng sản phẩm theo tờ khai xuất khẩu sản phẩm

 

58.20

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính của lượng sản phẩm theo tờ khai xuất khẩu sn phẩm

 

58.21

Mã nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập kho

Nhập mã nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập kho

 

58.22

Mã sản phẩm xuất khẩu

Nhập mã sn phẩm xuất khẩu

 

58.23

Lượng NL, VT, LK sử dụng cho SPXK

Nhập lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện sử dụng cho sản phẩm xuất khẩu

 

58.24

Định mức sử dụng thực tế

Nhập định mức sử dụng thực tế

 

58.25

Số tiền thuế nhập khẩu đã nộp

Nhập s tiền thuế nhập khẩu đã nộp

 

58.26

S tiền thuế đề nghị hoàn/không thu

Nhập số tiền thuế đề nghị hoàn/không thu

 

58.27

Ghi chú khác

Nhập ghi chú khác

 

59

Tài liệu chứng minh có quyền sở hữu sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam

 

59.1

Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

Nhập số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

 

59.2

Ngày giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

Nhập ngày giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

 

59.3

Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

Nhập tên cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

 

59.4

Địa chỉ cơ sở sản xuất

Nhập địa chỉ cơ sở sản xuất

 

59.5

Ghi chú khác

Nhập ghi chú khác

 

59.6

Thông điệp dữ liệu

Nhập địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

60

Tài liệu chứng minh có quyền sử dụng cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam

 

60.1

Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

Nhập số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

 

60.2

Ngày giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

Nhập ngày giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

 

60.3

Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

Nhập tên cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

 

60.4

Địa chỉ cơ sở sản xuất

Nhập địa chỉ cơ sở sản xuất

 

60.5

Tên người sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

Nhập tên người sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất

 

60.6

Số hợp đồng thuê, mượn đất của cơ sở sản xuất

Nhập số hợp đồng thuê, mượn đất của cơ sở sản xuất

 

60.7

Ngày hợp đồng thuê, mượn đất của cơ sở sản xuất

Nhập ngày hợp đồng thuê, mượn đất của cơ sở sản xuất

 

60.8

Tên người cho thuê, mượn đất của cơ sở sản xuất

Nhập tên người cho thuê, mượn đất của cơ sở sản xuất

 

60.9

Mã số thuế của người cho thuê, mượn đất của cơ sở sản xuất

Nhập mã số thuế của người cho thuê, mượn đất của cơ sở sản xuất

 

60.10

Thời hạn cho thuê

Nhập thời hạn cho thuê

 

60.11

Ghi chú khác

Nhập ghi chú khác

 

60.12

Thông điệp dữ liệu

Nhập địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,…)

 

61

Tài liệu chứng minh có quyền sở hữu đối với máy móc, thiết bị tại sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa

 

 

Trường hợp nhập khẩu

 

 

61.1

Số tờ khai nhập khẩu

Nhập số tờ khai hi quan hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu

 

61.2

Ngày tờ khai nhập khẩu

Nhập ngày tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu

 

61.3

Tên máy móc, thiết bị

Nhập tên máy móc, thiết bị

 

61.4

Số lượng máy móc, thiết bị

Nhập Số lượng máy móc, thiết bị

 

61.5

Ghi chú khác

Nhập ghi chú khác

 

61.6

Thông điệp dữ liệu

Nhập địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

 

Trường hợp mua trong nước

 

61.7

Số hóa đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị

Nhập số hóa đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị

 

61.8

Ngày hóa đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị

Nhập ngày hóa đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị

 

61.9

Tên người bán hàng

Nhập tên người bán hàng

 

61.10

Mã số người bán hàng

Nhập mã số thuế của người bán hàng

 

61.11

Tên máy móc, thiết bị

Nhập tên máy móc, thiết bị

 

61.12

Số lượng máy móc, thiết bị

Nhập Số lượng máy móc, thiết bị

 

61.13

Ghi chú khác

Nhập ghi chú khác

 

61.14

Thông điệp dữ liệu

Nhập địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

62

Tài liệu chứng minh có quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa

 

62.1

Số hợp đồng thuê, mượn máy móc

Nhập số hợp đồng thuê, mượn máy móc

 

62.2

Ngày hợp đồng thuê, mượn máy móc

Nhập ngày hợp đồng thuê, mượn máy móc

 

62.3

Tên người cho thuê, mượn máy móc

Nhập tên người cho thuê, mượn máy móc

 

62.4

Mã s người cho thuê, mượn máy móc

Nhập mã số thuế của người cho thuê, mượn máy móc

 

62.5

Tên máy móc, thiết bị

Nhập tên máy móc, thiết bị

 

62.6

Số lượng máy móc, thiết bị

Nhập Số lượng máy móc, thiết bị

 

62.7

Ghi chú khác

Nhập ghi chú khác

 

62.8

Thông điệp dữ liệu

Nhập địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

63

Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận

 

63.1

Số thông báo

Số thông báo

 

63.2

Ngày thông báo

Ngày thông báo

 

63.3

Đơn vị thông báo

Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh

 

63.4

Người nhận thông báo

Tên, địa ch của người nhận thông báo

 

63.5

Lý do

Lý do trả lại

 

63.6

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

63.7

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

64

Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu bin về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài

 

64.1

Số văn bản

S văn bản xác nhận

 

64.2

Ngày văn bản

Ngày văn bản xác nhận

 

64.3

Tên người xác nhận

Tên, địa chỉ của doanh nghiệp cung ứng tàu biển

 

64.4

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài

 

64.5

Số lượng

Số lượng hàng hóa của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài

 

64.6

Đơn vị tính

Đơn vị tính của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài

 

64.7

Trị giá

Trị giá hàng hóa của doanh nghiệp đầu mối nhập khu đã thực cung ứng cho tàu bin nước ngoài

 

64.8

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

64.9

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

65

Quyết định của đơn vị chủ quản về việc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan chủ quản dự án trong đó ghi rõ hình thức cung cấp là ODA không hoàn lại

 

65.1

S quyết định

Số quyết định

 

65.2

Ngày quyết định

Ngày quyết định

 

65.3

Cơ quan ban hành

Tên cơ quan ban hành

 

65.4

Đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án/thông tin phê duyệt dự án

Đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án/thông tin phê duyệt dự án

 

65.5

Tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận viện trợ

Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận viện trợ

 

65.6

Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện

 

65.7

Địa điểm thực hiện

Địa điểm thực hiện

 

65.8

Tng vốn

Tổng vốn

 

65.9

Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại)

Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại)

 

65.10

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

65.11

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

66

Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập

 

66.1

S danh mục

Số danh mục

 

66.2

Ngày cấp danh mục

Ngày danh mục

 

66.3

Mã số hàng hóa

Mã HS của hàng hóa (nếu có)

 

66.4

Cơ quan cấp danh mục

Cơ quan cấp danh mục

 

66.5

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa viện trợ

 

66.6

Số lượng

Số lượng viện trợ

 

66.7

Đơn vị tính

Đơn vị tính viện trợ

 

66.8

Trị giá

Trị giá viện trợ

 

66.9

Nguyên tệ

Ngoại t của trị giá hàng hóa

 

66.10

Chứng từ liên quan

S, ngày chứng từ liên quan

 

66.11

Ghi chú khác

Các ghi chú khác về hàng hóa

 

66.12

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

66.13

Chứng từ đặc thù

Chứng từ đặc thù (nếu có)

 

67

Giấy xác nhận nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xuất bản đối vi hàng hóa là báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền c động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

 

67.1

Số Giấy xác nhận

Số Giấy xác nhận

 

67.2

Ngày xác nhận

Ngày xác nhận

 

67.3

Cơ quan xác nhận

Cơ quan xác nhận

 

67.4

Người được xác nhận

Tên, mã số thuế, địa chỉ của người được xác nhận

 

67.5

Tên sản phẩm nhập khẩu

Tên sản phẩm nhập khẩu

 

67.6

Số lượng

Số lượng

 

67.7

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

67.8

Xuất xứ

Nhập mã nước/ tên nước xuất xứ

 

67.9

Tên nhà cung cấp/Nhà xuất bản

Tên nhà cung cấp/Nhà xuất bản

 

67.10

Cơ quan hi quan dự kiến nhập khẩu

Cơ quan hải quan dự kiến nhập khẩu

 

67.11

Thời hạn hiệu lực của xác nhận

Thời hạn hiệu lực của xác nhận

 

67.12

Ghi chú khác

Các ghi chú khác về hàng hóa

 

67.13

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện t (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

68

Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án đối với hàng hóa nhập khu là hàng hóa viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các cơ quan, t chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam

 

68.1

Số Quyết định

Số Quyết định

 

68.2

Ngày quyết định

Ngày quyết định

 

68.3

Cơ quan ban hành

Tên cơ quan ban hành

 

68.4

Tên của chương trình, dự án hoặc phi dự án

Tên của chương trình, dự án hoặc phi dự án

 

68.5

Mã ngành dự án, mã số dự án

Mã ngành dự án, mã số dự án

 

68.6

Tên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ

Tên cơ quan ch quản, ch khoản viện trợ

 

68.7

Bên cung cấp viện trợ

Bên cung cấp viện trợ

 

68.8

Chủ dự án (tên, MST)

Tên, mã số thuế của chủ dự án

 

68.9

Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện

 

68.10

Địa điểm thực hiện

Địa điểm thực hiện

 

68.11

Tổng vốn

Nhập nội dung vốn viện trợ không hoàn lại/Vốn đối ứng (tiền mặt, hiện vật)/Vốn do các bên qun lý thực hiện (của chủ dự án, của bên tài trợ)/Vốn viện trợ (thuộc nguồn thu ngân sách, không thuộc nguồn thu ngân sách)

 

68.12

Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)

Cơ cấu vn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)

 

68.13

Ghi chú khác

Ghi chú khác

 

68.14

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

69

Văn kiện chương trình, dự án, phi dự án

 

69.1

Số văn kiện

Số văn kiện

 

69.2

Ngày văn kiện

Ngày văn kiện

 

69.3

Cơ quan ban hành

Tên cơ quan ban hành

 

69.4

Tên khoản viện trợ

Tên khoản viện trợ

 

69.5

Bên viện trợ

Tên bên viện trợ

 

69.6

Tên, địa chỉ liên lạc của cơ quan ch quan và chủ khoản viện trợ

Tên, địa chỉ liên lạc của cơ quan chủ quan và chủ khoản viện trợ

 

69.7

Thời gian dự kiến thực hiện viện trợ

Thời gian dự kiến thực hiện viện trợ

 

69.8

Địa điểm thực hiện

Địa điểm thực hiện

 

69.9

Ghi chú khác

Ghi chú khác

 

69.10

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

70

Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại đối với hàng hóa nhập khẩu sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

 

70.1

Số, ngày văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vn ODA không hoàn lại

Số, ngày văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại

 

70.2

Tên cơ quan chủ quản, ch khoản viện trợ

Tên cơ quan chủ qun, chủ khoản viện trợ

 

70.3

Nội dung cam kết về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu (nếu có)

Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu TTĐB, BVMT, GTGT, thuế XNK bổ sung...

 

70.4

Nội dung cam kết về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có)

Số lượng, chng loại, đơn vị cung cấp....

 

70.5

Nội dung cam kết về tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa liên quan đến ngun vốn ODA (nếu có)

Nhập nội dung trên cam kết (nếu có)

 

70.6

Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện

 

70.7

Địa điểm thực hiện

Địa điểm thực hiện

 

70.8

Tổng vốn

Tổng vốn

 

70.9

Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đi ứng)

Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)

 

70.10

Ghi chú khác

Ghi chú khác

 

70.11

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

71

Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án đối với hàng hóa nhập khu sử dụng nguồn vn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

 

71.1

Số quyết định

Số quyết định

 

71.2

Ngày quyết định

Ngày quyết định

 

71.3

Tên cơ quan ban hành

Tên cơ quan ban hành

 

71.4

Tên dự án

Tên dự án

 

71.5

Tên cơ quan chủ qun, ch khoản viện trợ

Tên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ

 

71.6

Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án

Cơ quan ch quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án

 

71.7

Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài (nếu có)

Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài (nếu có)

 

71.8

Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện

 

71.9

Địa điểm thực hiện

Địa điểm thực hiện

 

71.10

Mục tiêu, hoạt động và kết quả

Nêu rõ mục tiêu tổng quát và cụ thể

 

71.11

Phương thức thực hiện

Phương thức thực hiện

 

71.12

Tổng vốn

Tổng vn

 

71.13

Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)

Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)

 

71.14

Đối tượng thụ hưởng

Nêu rõ đối tượng thụ hưng trực tiếp và gián tiếp

 

71.15

Điều kiện ràng buộc

Điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA không hoàn lại của nhà tài trợ nước ngoài nếu có

 

71.16

Ghi chú khác

Ghi chú khác

 

71.17

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

72

Văn kiện hoặc điều chỉnh văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai của cơ quan có thẩm quyền

 

72.1

Số văn kiện

Số văn kiện

 

72.2

Ngày văn kiện

Ngày văn kiện

 

72.3

Cơ quan ban hành

Tên cơ quan ban hành

 

72.4

Tên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ

Tên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ

 

72.5

Tên khoản viện trợ

Tên khoản viện trợ

 

72.6

Bên viện trợ

Tên bên viện trợ

 

72.7

Thời gian thực hiện viện trợ

Thời gian thực hiện viện trợ

 

72.8

Địa điểm thực hiện

Địa điểm thực hiện

 

72.9

Nội dung viện trợ

Nội dung viện trợ

 

72.10

Hình thức viện trợ

Hình thức vin trợ

 

72.11

Đối tượng thụ hưởng

Đối tượng thụ hưởng

 

72.12

Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)

Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)

 

72.13

Mã số hàng hóa

Mã HS của hàng hóa (nếu có)

 

72.14

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

72.15

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

72.16

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

72.17

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

72.18

Nguyên t

Nguyên tệ

 

72.19

Điều kiện giao hàng

Điều kiện giao hàng

 

72.20

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

72.21

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

73

Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài

 

73.1

Số hợp đồng

Nhập số hợp đồng

 

73.2

Ngày hợp đồng

Ngày ký hợp đồng

 

73.3

Hiệu lực hợp đồng

Ngày hiệu lực hợp đồng

 

73.4

Tên dự án

Tên dự án ODA

 

73.5

Tên người mua hàng

Tên, mã số thuế, địa chỉ người mua hàng

 

73.6

Tên người bán hàng

Tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng

 

73.7

Tổng giá trị hợp đồng

Tổng giá trị của hợp đồng

 

73.8

Đồng tiền thanh toán

Mã nguyên tệ thanh toán

 

73.9

Điều kiện thanh toán

Điều kiện thanh toán

 

73.10

Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán

 

73.11

Điều kiện giao hàng

Điều kiện giao hàng

 

73.12

Mã s hàng hóa

Mã HS của hàng hóa (nếu có)

 

73.13

Tên hàng hóa

Tên hàng hóa

 

73.14

Số lượng

Số lượng hàng hóa

 

73.15

Đơn vị tính

Đơn vị tính hàng hóa

 

73.16

Trị giá

Trị giá hàng hóa

 

73.17

Nguyên tệ

Ngoại tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)

 

73.18

Ghi chú khác

Các ghi chú khác

 

73.19

Thông điệp dữ liệu

Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

 

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 86/2026/TT-BTC

Hanoi, June 30, 2026

 

CIRCULAR

ON TAX ADMINISTRATION FOR EXPORTED AND IMPORTED GOODS

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Export and Import Duties No. 107/2016/QH13, amended by Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Customs No. 54/2014/QH13, amended by Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 252/2026/ND-CP of the Government elaborating certain articles and providing measures for the organization and guidance of implementation of the Law on Tax Administration;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP of the Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance, amended by Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the proposal of the Director of the Customs Department;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides regulations on tax administration for exported and imported goods in accordance with clause 9 of Article 12, point c of clause 1 and clause 9 of Article 14, clause 5 of Article 15, clause 7 of Article 16, clause 7 of Article 18, clause 6 of Article 19, clause 6 of Article 20, clause 5 of Article 21, clause 7 of Article 22, clause 3 of Article 35, clause 3 of Article 37, point b of clause 2 of Article 38 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15; and clause 5 of Article 25, point b of clause 3 of Article 27, clause 4 of Article 30, clause 4 of Article 31, clause 4 of Article 33, clause 7 of Article 34, clause 7 of Article 35, clause 7 of Article 39, point b of clause 2 of Article 58, point b of clause 2 of Article 65 of Decree No. 252/2026/ND-CP elaborating certain articles and providing measures for the organization and guidance of implementation of the Law on Tax Administration.

Article 2. Regulated entities

The regulated entities under this Circular include:

1. Taxpayers as prescribed in clause 1 of Article 2 of Law No. 108/2025/QH15 and Article 3 of the Law on Export and Import Duties No. 107/2016/QH13.

2. Customs authorities, including: the Customs Department; the Post-Clearance Audit Sub-Department; the Anti-Smuggling Investigation Sub-Department; and other customs authorities under the Customs Department assigned the function of tax administration; the Regional Customs Sub-Department; the Post-Clearance Audit and Review Team; the Customs Clearance Team; the Customs Control Team; Border Gate Customs/Inland Customs; and other customs authorities under the Regional Customs Sub-Department assigned the function of tax administration.

3. Customs officers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 3. Tax declaration, tax declaration documents, methods of submission of tax declaration documents, receipt and processing of tax declaration documents

1. Per-transaction tax declaration for exported and imported goods includes declaration of export duty, import duty, safeguard duty, anti-dumping duty, countervailing duty, excise tax, environmental protection tax and value added tax.

Tax declaration, supplementary declaration, deadline for submission of tax declaration documents, data fields in tax declaration documents and the exchange rate for tax calculation purposes for exported and imported goods shall be governed by the provisions of customs law.

2. Per-transaction tax declaration is not required for exported and imported goods in the following cases:

a) Exported and imported electricity; goods sold in the sterile area at international airports (except for goods brought into duty-free shops as governed by Decree No. 100/2020/ND-CP of the Government on duty-free business); goods supplied to passengers on international flights; and aviation fuel supplied to departing aircraft as prescribed in clause 1 of Article 93 of Circular No. 38/2015/TT-BTC of the Minister of Finance on customs procedures, customs inspection and supervision; and export duty, import duty and tax administration for exported and imported goods;

b) Cases of purchase, sale, processing, lease, borrowing or delivery of goods between authorized economic operators and their partners as prescribed in point c of clause 3 of Article 75 of Circular No. 38/2015/TT-BTC, amended by clause 46 of Article 1 of Circular No. 121/2025/TT-BTC, and clause 6 of Article 86 of Circular No. 38/2015/TT-BTC, amended by clause 53 of Article 1 of Circular No. 121/2025/TT-BTC;

c) Other cases as prescribed by customs law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Methods of submission of tax declaration documents

a) Electronic submission

The taxpayer shall fully and accurately declare all information on the customs declaration and all relevant supporting documents and materials serving as the basis for determining the taxpayer’s tax obligations to the state budget, in accordance with the data fields prescribed in Appendix II to this Circular, through the Customs Electronic Data Processing System. Where the taxpayer is unable to declare certain data fields prescribed in Appendix II to this Circular on the Customs Electronic Data Processing System, the taxpayer shall submit digitally signed scanned copies of the documents and materials comprising the tax declaration documents to the customs authority through the Customs Electronic Data Processing System.

b) Paper-based submission as prescribed by customs law

Where paper-based submission is used, for documents required to be submitted as originals under this Circular, the taxpayer shall submit them in person or send them by postal service to the customs authority. Where this Circular does not require submission of originals, the taxpayer may submit scanned copies to the customs authority.

5. Responsibilities of taxpayers

a) Accurately, truthfully and fully declare all particulars in the tax declaration documents.

b) Be legally responsible for the accuracy, truthfulness and legality of the declared particulars and all documents, materials, data and information submitted, provided or presented to the customs authority or through the Customs Electronic Data Processing System.

c) Ensure consistency of the information, data, materials and documents retained at the enterprise with those submitted to the customs authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The customs authority shall receive and process tax declaration documents and handle other amounts payable through the Customs Electronic Data Processing System or by paper-based submission as prescribed by customs law.

When examining documents, the customs authority shall rely on the information on the customs declaration and relevant documents and materials to determine the taxpayer’s tax obligations to the state budget. The customs authority shall use information, documents and materials submitted through the Customs Electronic Data Processing System, the National Single Window, the Online Public Service Portal, the ASEAN Single Window, information exchange portals with other countries under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party, or administrative procedure resolution information systems and national and specialized databases shared and connected with the customs authority, for examination, cross-checking and storage purposes.

7. Tax declaration and payment for exported and imported goods through e-commerce platforms and other digital platforms shall be governed by the regulations on tax declaration and payment for exported and imported goods under Article 5 of Decree No. 08/2015/ND-CP of the Government elaborating and providing measures for implementation of the Law on Customs on customs procedures, inspection, supervision and control, amended by clause 2 of Article 1 of Decree No. 167/2025/ND-CP; and Circular No. 38/2015/TT-BTC, amended by Circular No. 39/2018/TT-BTC and Circular No. 121/2025/TT-BTC.

8. Where documents in duty exemption applications; duty reduction applications; tax refund applications; non-collection of tax applications; non-taxable goods applications; applications for processing of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines; applications for extension of the deadline for payment of tax, other amounts payable, late payment charges and fines; applications for waiver of late payment charges; applications for notification of the duty exemption list; applications for freezing of tax arrears; applications for write-off of tax arrears; and applications for installment payment of tax arrears are already available on the National Single Window, the National Public Service Portal, or administrative procedure resolution information systems, national databases and specialized databases shared and connected with the customs authority, the taxpayer is not required to submit such documents to the customs authority. The taxpayer shall provide relevant information relating to such documents for the customs authority to retrieve.

Article 4. Tax payment deadline for exported and imported goods giving rise to a tax amount payable after customs clearance or release of goods

1. The tax payment deadline for a supplementary declaration shall be determined according to the tax payment deadline of the original customs declaration, except in the cases prescribed in clauses 2, 3 and 4 of this Article.

2. The tax payment deadline for goods requiring analysis, classification or appraisal as prescribed by customs law to accurately determine the tax amount payable shall be as follows:

a) The taxpayer must provisionally pay tax according to the declared HS code and tax rate prior to the release of goods. The tax payment deadline shall be governed by the provisions of Article 9 of Law No. 107/2016/QH13.

b) Where the taxpayer makes a supplementary declaration of an increased tax amount payable following the results of analysis, classification or appraisal, the tax payment deadline is 5 working days from the date the customs authority requests the taxpayer to make a supplementary declaration through the Customs Electronic Data Processing System.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The tax payment deadline for cases where the final price is not yet available at the time of registration of the customs declaration shall be as follows:

a) The taxpayer must provisionally pay tax at the provisional price prior to customs clearance or release of goods. The tax payment deadline shall be governed by the provisions of Article 9 of Law No. 107/2016/QH13.

b) Where the final price becomes available and the taxpayer is required to make a supplementary declaration and pay the additional tax differential, the tax payment deadline is 5 working days from the date the final price becomes available. The date on which the final price becomes available is the date the seller issues the invoice at the final price or an equivalent document consistent with other relevant documents and materials.

Where the final price results in a reduction of the tax amount payable, the customs authority shall process the overpaid tax amount in accordance with Article 7 of this Circular.

Provisional price and final price shall be governed by the provisions of Article 17 of Circular No. 39/2015/TT-BTC of the Minister of Finance on customs value for exported and imported goods.

4. The tax payment deadline for goods with royalties, licence fees and amounts payable by the taxpayer from proceeds received after resale, disposal or use of imported goods that constitute adjustments to be added to the customs value that are not yet determined at the time of registration of the customs declaration shall be as follows:

a) The taxpayer must pay tax at the declared price prior to customs clearance or release of goods. The tax payment deadline shall be governed by the provisions of Article 9 of Law No. 107/2016/QH13.

b) Where adjustments to be added to the customs value arise, the tax payment deadline is 5 working days from the date the taxpayer determines such amounts as reflected in payment documents and other relevant documents and materials.

Adjustments to be added to the customs value shall be governed by the provisions of Circular No. 39/2015/TT-BTC, amended by Circular No. 60/2019/TT-BTC.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The deadline for payment of the assessed tax amount shall apply the tax payment deadline of the original customs declaration, except in the cases prescribed in points b, c and d of this clause.

b) The tax payment deadline is the date of issuance of the tax assessment decision in the following cases:

b.1) Exported or imported goods subject to tax assessment where the taxpayer has not declared them on a customs declaration or has declared them on a customs declaration that has been cancelled in accordance with customs law.

b.2) Imported goods eligible for duty exemption or not subject to tax that are pledged or mortgaged as collateral for loans that the taxpayer is unable to repay and that are disposed of by the credit institution in accordance with the law; imported goods seized for sale by auction pursuant to a decision of the competent authority, or a judgment or decision of the Court that is effective and falls within the cases subject to tax payment.

c) In cases of tax assessment for imported goods for processing, goods manufactured for export, imported goods not subject to tax, or other goods covered by multiple customs declarations where the customs authority cannot accurately determine the quantity of goods under each import declaration, the declaration for applying the tax payment deadline for the assessed tax amount shall be the last import declaration containing the assessed goods during the period of inspection, examination or audit. Where the quantity of assessed goods in the last import declaration is less than the total assessed quantity, the excess assessed quantity shall be calculated according to the tax payment deadline of the immediately preceding declaration of the same import category containing the same assessed goods.

d) The deadline for payment of the assessed tax amount in other cases shall be as follows:

d.1) Where goods are required to undergo analysis, classification or appraisal to accurately determine the tax amount payable but the taxpayer fails to make a supplementary declaration or pay the additional tax differential within the deadline prescribed in point b of clause 2 of this Article, the deadline for payment of the assessed tax amount is the date the customs authority requests the taxpayer to make a supplementary declaration on the Customs Electronic Data Processing System.

d.2) Where the final price for exported or imported goods is available but the taxpayer fails to make a supplementary declaration or pay the additional tax differential within the deadline prescribed in point b of clause 3 of this Article, the deadline for payment of the assessed tax amount is the date on which the final price becomes available.

d.3) Where royalties, licence fees and amounts payable from proceeds received after resale, disposal or use of imported goods that constitute adjustments to be added to the customs value are determined but the taxpayer fails to make a supplementary declaration or pay the additional tax differential within the deadline prescribed in point b of clause 4 of this Article, the deadline for payment of the assessed tax amount is the date the taxpayer determines such amounts as reflected in payment documents and other relevant documents and materials.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The tax payment date for tax, other amounts payable, late payment charges and fines paid by electronic means is the date the transaction of debiting funds from the account of the taxpayer or the person paying on behalf of the taxpayer is conducted at the payment service provider, provider of intermediary payment services or other service provider, and the transaction of payment is confirmed as successful by such payment service provider, provider of intermediary payment services or other service provider.

2. The tax payment date for tax, other amounts payable, late payment charges and fines paid directly at the payment service provider, provider of intermediary payment services or other service provider that is directly or indirectly connected to the Customs Electronic Data Processing System, or at an organization authorized by the customs authority to collect tax, is the date on which the payment service provider, provider of intermediary payment services, customs authority or organization authorized by the customs authority to collect tax issues the proof of payment.

Article 6. Extension of the deadline for payment of tax, other amounts payable, late payment charges and fines

1. Taxpayers may be granted an extension of the deadline for payment of tax, other amounts payable, late payment charges and fines in accordance with clause 7 of Article 14 of Law No. 108/2025/QH15.

Taxpayers granted an extension under this clause shall not be required to pay late payment charges calculated on the outstanding tax amount during the extension period.

2. The application for extension of the tax payment deadline comprises:

a) A written request for extension of the tax payment deadline, clearly stating the reasons, the tax amount and the payment deadline, in accordance with Form No. 1 in Appendix II to this Circular submitted through the Electronic Data Processing System, or Form No. 01 in Appendix I to this Circular in paper format.

b) Supporting documents accompanying the written request for extension of the tax payment deadline for the case prescribed in point a of clause 7 of Article 14 of Law No. 108/2025/QH15:

b.1) A written record of confirmation of the cause of the damage by the competent authority at the location where the damage occurred:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.1.2) A written confirmation record of the fire issued by the competent police authority: one original copy.

b.2) The insurance contract and the insurance indemnity notice issued by the insurer (if any); where the insurance contract does not cover compensation for tax, a confirmation from the insurer is required; the contract or record of compensation agreement with the carrier where losses are caused by the carrier (if any).

c) Supporting documents accompanying the written request for extension of the tax payment deadline for the case prescribed in point b of clause 7 of Article 14 of Law No. 108/2025/QH15:

c.1) A decision by the competent state authority on recovery of the manufacturing or business premises, applicable to the enterprise’s former production premises (except in cases of voluntary relocation of manufacturing or business premises at the enterprise’s own request).

c.2) A written confirmation from the local government confirming that the enterprise is required to suspend its manufacturing or business operations due to relocation of premises: one original copy.

c.3) Documentation proving the extent of material losses arising from the relocation of manufacturing or business premises, comprising documents and vouchers proving the residual value of assets damaged, costs incurred from the relocation and other relevant documentation in accordance with the law. The taxpayer shall be legally responsible for the accuracy of the documents and vouchers provided.

3. Procedures for processing applications for extension of the deadline for payment of tax, other amounts payable, late payment charges and fines

a) Receipt of applications

a.1) The taxpayer shall submit the written request for extension of the deadline for payment of tax, other amounts payable, late payment charges and fines in accordance with Form No. 1 in Appendix II to this Circular through the Customs Electronic Data Processing System, or Form No. 01 in Appendix I to this Circular in paper format, together with relevant documents to the customs authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Within 5 working days from the date the taxpayer receives the notification from the customs authority, where the taxpayer fails to provide explanations or supplement the extension application, the customs authority shall notify the taxpayer that there is insufficient basis to consider and process the application for extension of the deadline for payment of tax, other amounts payable, late payment charges and fines. The period for the taxpayer to supplement and provide explanations for the application shall not be counted towards the application processing deadline.

b) Within 5 working days from the date of receipt of the complete application, the customs authority shall examine the application and notify the taxpayer of the rejection of the extension of the deadline for payment of tax, other amounts payable, late payment charges and fines in accordance with Form No. 02 in Appendix I to this Circular, for cases where the application does not qualify for extension; or issue a decision on extension of the tax payment deadline for cases where the application qualifies for extension of the deadline for payment of tax, other amounts payable, late payment charges and fines, in accordance with Form No. 03 in Appendix I to this Circular.

4. Authority to issue extension decisions

a) The Head of the Team of Border Gate Customs/Inland Customs, the Head of the Customs Clearance Team, the Head of the Post-Clearance Audit and Review Team, the Sub-Department Director of the Anti-Smuggling Investigation Sub-Department and the Sub-Department Director of the Post-Clearance Audit Sub-Department shall resolve extensions where the taxpayer’s tax, other amounts payable, late payment charges and fines arise at only one customs authority.

b) The Sub-Department Director of the Regional Customs Sub-Department shall resolve extensions where the taxpayer’s tax, late payment charges, fines and other amounts payable arise at two or more customs authorities under the Regional Customs Sub-Department.

c) The Customs Department Director shall resolve cases where the taxpayer’s tax, late payment charges, fines and other amounts payable arise at multiple Regional Customs Sub-Departments.

5. Determination of amounts eligible for extension of the deadline for payment of tax, other amounts payable, late payment charges and fines

a) For taxpayers affected by natural disasters, catastrophes, epidemics, fire or accidents as prescribed in clause 21 of Article 4 of Law No. 108/2025/QH15 and clause 1 of Article 3 of Decree No. 252/2026/ND-CP, the amount eligible for extension is the tax, other amounts payable, late payment charges and fines payable up to the time the taxpayer is affected by the natural disaster, catastrophe, epidemic, fire, accident or other force majeure event, but shall not exceed the value of material losses after deducting amounts received as compensation and insurance proceeds (if any).

b) For cases of relocation of manufacturing or business premises as prescribed in point b of clause 7 of Article 14 of Law No. 108/2025/QH15, the amount eligible for extension is the tax, other amounts payable, late payment charges and fines payable up to the time the taxpayer begins to suspend manufacturing or business operations to relocate the manufacturing premises, but shall not exceed the actual value of material losses arising from the need to suspend operations to carry out the relocation, and costs incurred from the relocation and establishment of new manufacturing or business premises, after deducting amounts received as compensation and other support payments as prescribed. The value of material losses and actual costs incurred shall be determined on the basis of lawful documents and vouchers provided by the taxpayer to the competent authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Where the Customs Electronic Data Processing System has the functionality to process, receive and notify the taxpayer of a rejection of the extension or the extension decision, the customs authority shall process the matter on the Customs Electronic Data Processing System.

Article 7. Processing of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines

1. Overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines for exported and imported goods shall be processed in accordance with Article 15 of Law No. 108/2025/QH15. In certain cases, the processing of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines shall be as follows:

a) Export duty, import duty, safeguard duty, anti-dumping duty, countervailing duty, excise tax, environmental protection tax, value added tax, other amounts payable, late payment charges and fines that are erroneously paid or overpaid shall be refunded by the customs authority to the taxpayer in accordance with this Article.

b) For goods imported under temporary import for re-export arrangements as prescribed in point dd of clause 9 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13, where the taxpayer has paid a security deposit to the customs authority equivalent to the import duty amount, upon re-export of the goods, the security deposit shall be processed by the customs authority as an overpaid tax amount in accordance with this Article.

c) Where the amount of tax, other amounts payable, late payment charges and fines already paid exceeds the amount determined pursuant to a decision on complaint resolution by the competent authority, a tax assessment decision or a penalty decision by the customs authority, or a judgment or decision of the Court that is effective, the excess amount shall be processed in accordance with this Article.

2. Processing of overpaid value added tax on imported goods

a) Where the taxpayer has an overpaid value added tax amount upon importation of goods and has already declared a credit of such overpaid amount against value added tax managed by the tax authority, the taxpayer shall be responsible for declaring an adjustment to the value added tax amount refunded by the customs authority with the tax authority managing the taxpayer.

b) The customs authority shall issue a value added tax refund decision for the cases prescribed in points a and c of clause 1 and point a of clause 2 of this Article, and send the refund decision to the tax authority managing the taxpayer for cross-referencing and recovery of value added tax credits or refunds already made (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Application documents for processing of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines

The application for processing of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines comprises a written request for refund of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines in accordance with Form No. 2 in Appendix II to this Circular and relevant supporting documents and materials as prescribed.

Where the System encounters a failure, the taxpayer shall submit a written request for refund of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines in accordance with Form No. 04 in Appendix I to this Circular together with relevant supporting documents and materials.

b) Responsibilities of taxpayers

The taxpayer shall declare the data fields of the application for processing of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines as prescribed in point a of this clause and submit it to the Customs Electronic Data Processing System.

Where the taxpayer is unable to declare certain data fields prescribed in this point, the taxpayer shall submit digitally signed scanned copies of documents and materials related to the undeclared data fields to the customs authority through the Customs Electronic Data Processing System.

Where the Customs Electronic Data Processing System encounters a failure, the taxpayer shall submit paper-based documents to the customs authority.

c) Responsibilities of the customs authority

c.1) The customs authority where the overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines arise shall receive and process the application through the Customs Electronic Data Processing System. Where the Customs Electronic Data Processing System encounters a failure, the customs authority shall receive paper-based applications.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Within 5 working days from the date the taxpayer receives the notification from the customs authority, where the taxpayer fails to provide explanations or supplement the application, the customs authority shall notify the taxpayer that there is insufficient basis to consider and process the application, in accordance with Form No. 02 in Appendix I or Form No. 4 in Appendix II to this Circular.

d) Within 5 working days from the date of receipt of the complete application, the customs authority shall examine the application:

d.1) Where the application satisfies the conditions, the Head of the customs authority where the overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines arise shall issue a decision on refund of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines through the Customs Electronic Data Processing System.

d.2) Where the application does not satisfy the conditions for refund of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines, the customs authority shall notify the taxpayer in accordance with Form No. 4 in Appendix II to this Circular through the Customs Electronic Data Processing System.

Where paper-based documents are used or the Customs Electronic Data Processing System does not yet have digital signature functionality, the customs authority shall issue a decision on refund of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines in accordance with Form No. 07 in Appendix I to this Circular, or notify the taxpayer that the application does not satisfy the conditions for refund of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines in accordance with Form No. 02 in Appendix I to this Circular.

The processing deadline for the application for processing of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines shall exclude the period during which the taxpayer is providing explanations and supplementary information and materials as notified by the customs authority.

4. Authority to issue decisions on refund of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines

The Head of the customs authority where the overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines arise shall issue the refund decision.

5. The procedures for processing refunded and offset tax amounts shall be governed by the provisions of Article 8 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Where the customs authority or competent state authority, through inspection or examination, detects or recommends action relating to a taxpayer that has been refunded in violation of the regulations, the taxpayer shall pay the excess refunded amount and late payment charges in accordance with Article 16 of Law No. 108/2025/QH15 and Article 26 of Decree No. 252/2026/ND-CP into the state budget pursuant to a decision on recovery of refund in accordance with Form No. 08 in Appendix I to this Circular.

b) Where the taxpayer self-detects that an amount has been refunded in violation of the regulations, the taxpayer shall notify the customs authority for recovery of the refund as prescribed in point a of this clause.

Article 8. Processing of refunded and offset tax amounts, other amounts payable, late payment charges and fines against outstanding tax obligations

On the basis of the taxpayer’s request, the customs authority shall conduct examination and cross-checking on the accounting system and process the refund of tax, other amounts payable, late payment charges and fines from the state budget as follows:

1. Where the taxpayer has no outstanding tax, late payment charges, fines or other amounts payable (including outstanding customs fees and transit goods and vehicles charges, except for fees and charges arising from declarations within a month that are due by the 10th of the following month):

a) Where the taxpayer requests a refund, the customs authority shall, based on the decision on refund of tax, other amounts payable, late payment charges and fines, issue a refund order in accordance with the form prescribed in Circular No. 77/2017/TT-BTC of the Minister of Finance providing guidance on the accounting regime for the state budget and State Treasury operations, amended by Circular No. 19/2020/TT-BTC, and send it to the State Treasury for refund to the taxpayer.

b) Where the taxpayer submits a written request for offset against tax amounts payable under subsequent declarations, the customs authority shall, based on the refund decision and the taxpayer’s written request, issue a refund-cum-offset order in accordance with the form prescribed in Circular No. 77/2017/TT-BTC, amended by Circular No. 19/2020/TT-BTC, and send it to the State Treasury to offset against the outstanding tax obligations; where a remaining refund amount exists, it shall be processed in accordance with point a of this clause.

2. Where the taxpayer has outstanding tax, late payment charges, fines or other amounts payable (including outstanding customs fees and transit goods and vehicles charges, except for fees and charges arising from declarations within a month that are due by the 10th of the following month):

a) Where the taxpayer requests an offset, the customs authority shall issue a refund-cum-offset order in accordance with the form prescribed in Circular No. 77/2017/TT-BTC, amended by Circular No. 19/2020/TT-BTC, and send it to the State Treasury to pay into the state budget on behalf of the taxpayer.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Where a remaining balance exists after the offset, the customs authority shall refund it to the taxpayer in accordance with point a of this clause.

3. Where an overpayment arises within the budget year and the taxpayer has outstanding tax, late payment charges, fines or other amounts payable and requests that the overpaid amount be applied to the outstanding amount, the adjustment shall be made in accordance with Form C1-07 in Circular No. 77/2017/TT-BTC, amended by Circular No. 19/2020/TT-BTC.

4. Where a taxpayer not operating at the registered business address has overpaid tax, late payment charges, fines or other amounts payable and also has outstanding tax, late payment charges, fines or other amounts payable, the customs authority shall offset the overpaid amount against the outstanding amount.

Article 9. Handling of late payment of tax and other amounts payable

1. Cases requiring payment of late payment charges

a) Cases requiring payment of late payment charges shall be governed by the provisions of clause 1 of Article 16 of Law No. 108/2025/QH15.

b) Where exported or imported goods subject to tax are guaranteed by a credit institution for the tax amount but the taxpayer has not paid or has underpaid the tax, the credit institution shall pay the unpaid or underpaid amount and late payment charges in accordance with clause 1 of Article 16 of Law No. 108/2025/QH15.

c) Where an agency or organization authorized by the customs authority to collect tax or other amounts payable is late in paying such amounts into the state budget, it shall pay late payment charges in accordance with point g of clause 1 of Article 16 of Law No. 108/2025/QH15.

2. Handling of late payment of tax and other amounts payable

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Where 30 days have elapsed from the expiry of the tax or other amounts payable payment deadline and the taxpayer has not paid the outstanding tax amount, the customs authority shall notify the taxpayer of the outstanding tax amount and the number of days of late payment in accordance with Form No. 11 in Appendix I to this Circular.

3. Non-calculation of late payment charges

a) Cases where late payment charges are not calculated shall be governed by the provisions of Article 26 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

b) The customs authority where the outstanding amount arises shall not calculate late payment charges on the basis of the information, documents and materials comprising the customs documents and the cases prescribed in point a of this clause, and shall notify the taxpayer through the Customs Electronic Data Processing System.

c) Where the taxpayer requests an offset of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines against outstanding tax, late payment charges and fines, late payment charges shall not be calculated on the amount being offset for the period from the date the overpayment arises to the date the tax administration authority effects the offset.

Article 10. Waiver of late payment charges

1. For cases involving natural disasters, catastrophes, epidemics, fire or accidents as prescribed in clause 21 of Article 4 of Law No. 108/2025/QH15, the late payment charges eligible for waiver are the outstanding late payment charges at the time the natural disaster, catastrophe, epidemic, fire or accident occurs, not exceeding the value of material losses after deducting amounts received as compensation and insurance proceeds as prescribed (if any). For other force majeure events as prescribed in clause 1 of Article 3 of Decree No. 252/2026/ND-CP, the late payment charges eligible for waiver are the outstanding late payment charges at the time the other force majeure event occurs, not exceeding the value of material losses after deducting amounts received as compensation and insurance proceeds as prescribed (if any).

2. Application documents for waiver of late payment charges

a) Application documents for waiver of late payment charges in cases of natural disasters, catastrophes, epidemics, fire or accidents comprise:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a.2) A written confirmation or record of confirmation of the cause of the damage from one of the following competent authorities at the location where the damage occurred: the competent police authority; the commune-level People's Committee; the Management Board of the Industrial Zone; the Management Board of the Export Processing Zone; the Management Board of the Economic Zone; the Border Gate Management Board; the Maritime Port Authority; or the Airport Authority at the location where the force majeure event, constituting a natural disaster, catastrophe, epidemic, fire or accident, caused damage to imported goods: one original copy.

a.3) Documents related to compensation and insurance proceeds (if any).

b) Application documents for waiver of late payment charges in cases of other force majeure events as prescribed in clause 1 of Article 3 of Decree No. 252/2026/ND-CP comprise:

b.1) A written request from the taxpayer in accordance with Form No. 5 in Appendix II to this Circular submitted through the Customs Electronic Data Processing System, or Form No. 12 in Appendix I to this Circular in paper format.

b.2) A document determining the value of material losses issued by the financial authority or an independent appraisal organization determining the extent and value of damage, for cases where the taxpayer is required to suspend or cease manufacturing or business operations due to war, riots or strikes: one original copy.

b.3) Documentation proving that the taxpayer is unable to pay into the state budget, for cases where the taxpayer faces risks that are not attributable to the taxpayer's own causes or fault: one original copy.

b.4) Documents related to compensation and insurance proceeds (if any).

c) Receipt of applications

The taxpayer shall declare the data fields of the application for waiver of late payment charges in accordance with Form No. 5 in Appendix II to this Circular together with digitally signed scanned copies of relevant documents and materials to the customs authority where the outstanding amount payable to the state budget arises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Processing of applications

d.1) Within 3 working days from the date of receipt of the application, the customs authority shall notify the taxpayer of the need to provide explanations and supplement the application in accordance with Form No. 7 in Appendix II to this Circular through the Customs Electronic Data Processing System, or Form No. 06 in Appendix I to this Circular in paper format, for cases where the application is incomplete as required.

d.2) Within 5 working days from the date the taxpayer receives the notification from the customs authority, where the taxpayer fails to provide explanations or supplement the application for waiver of late payment charges, the customs authority shall notify the taxpayer that there is insufficient basis to consider and process the application for waiver of late payment charges. The period for the taxpayer to supplement and provide explanations for the application shall not be counted towards the application processing deadline.

d.3) Within 7 working days from the date of receipt of the complete application, the customs authority shall examine the application.

Where the case is eligible for waiver of late payment charges, the customs authority shall issue a decision on waiver of late payment charges in accordance with Form No. 13 in Appendix I to this Circular.

Where the case is not eligible for waiver of late payment charges, the customs authority shall notify the taxpayer of the reasons for non-waiver of late payment charges in accordance with Form No. 02 in Appendix I to this Circular.

3. Authority to issue decisions on waiver of late payment charges

The Head of the customs authority receiving the application for waiver of late payment charges shall issue the decision on waiver of late payment charges in accordance with Form No. 13 in Appendix I to this Circular.

4. Where the Customs Electronic Data Processing System has the functionality to process, receive, notify or issue decisions on waiver of late payment charges, the customs authority shall process the matter on the Customs Electronic Data Processing System.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Application documents for refund of export duty and import duty for exported and imported goods

a) Goods that have been exported and on which export duty has been paid but that must be re-imported shall be entitled to a refund of export duty and shall not be subject to import duty.

a.1) A written request for tax refund submitted through the Customs Electronic Data Processing System in accordance with Form No. 6 in Appendix II to this Circular, or Form No. 14 in Appendix I to this Circular in paper format.

a.2) Payment documents for exported or imported goods, where payment has been made.

a.3) The export/import contract and invoice under the export/import contract, for cases of purchase and sale of goods; and the entrustment for export/import contract where the entrustment form of export or import is used (if any).

a.4) For goods that must be re-imported because the foreign customer refuses to receive the goods or because there is no consignee as notified by the carrier, the following additional documents are required: a notification from the foreign customer or a written agreement with the foreign customer on the return of the goods, or a notification from the carrier confirming the absence of a consignee, clearly stating the reasons and the quantity and type of goods returned, for cases where goods are returned by the customer.

Where re-importation occurs due to force majeure or where the taxpayer self-detects errors or discrepancies in the goods, such written notification is not required, but the reasons for re-importation of returned goods must be clearly stated in the written request for tax refund.

a.5) For goods prescribed in point b of clause 1 of Article 33 of Decree No. 134/2016/ND-CP of the Government elaborating certain articles and providing measures for implementation of the Law on Export and Import Duties, an additional written notification from the postal enterprise or provider of international express delivery services confirming that the goods could not be delivered to the consignee shall also be submitted.

b) Goods that have been imported and on which import duty has been paid but that must be re-exported shall be entitled to a refund of import duty and shall not be subject to export duty.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.2) A VAT invoice or sales invoice as prescribed by the law on invoices, or a commercial invoice.

b.3) Payment documents for exported or imported goods, where payment has been made.

b.4) The export/import contract and invoice under the export/import contract, for cases of purchase and sale of goods; and the entrustment for export/import contract where the entrustment form of export or import is used (if any).

b.5) A written agreement on return of goods to the foreign party, for cases of re-export to the original foreign consignor of imported goods as prescribed in point a of clause 1 of Article 34 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by Decree No. 18/2021/ND-CP.

b.6) A written notification from the postal enterprise or provider of international express delivery services confirming the goods could not be delivered to the consignee, for imported goods as prescribed in point b of clause 1 of Article 34 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

b.7) A written confirmation from the ship supply enterprise of the quantity and value of goods purchased from the import focal enterprise that have been actually supplied to foreign vessels, together with a list of payment documents from the foreign shipping companies, for imported goods as prescribed in point c of clause 1 of Article 34 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

c) Tax refund for machinery, equipment, tools and means of transport of organizations and individuals permitted to temporarily import for re-export

c.1) A written request for tax refund submitted through the Customs Electronic Data Processing System in accordance with Form No. 6 in Appendix II to this Circular, or Form No. 14 in Appendix I to this Circular in paper format.

c.2) Payment documents for exported or imported goods, where payment has been made.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Tax refund for imported goods used for manufacturing or business purposes where the products have been exported

d.1) A written request for tax refund submitted through the Customs Electronic Data Processing System in accordance with Form No. 6 in Appendix II to this Circular, or Form No. 14 in Appendix I to this Circular in paper format.

d.2) Payment documents for exported or imported goods, where payment has been made.

d.3) The export/import contract and invoice under the export/import contract, for cases of purchase and sale of goods.

d.4) The entrustment for export/import contract where the entrustment form of export or import is used.

The taxpayer shall declare on the export customs declaration the contract number, contract date and name of the goods purchasing partner.

d.5) A report on tax calculation for imported raw materials, supplies and components in accordance with Form No. 15 in Appendix I to this Circular.

The import duty amount on raw materials, supplies and components eligible for tax refund must correspond to the actual quantity and type of imported raw materials, supplies and components used in the production of products that have actually been exported.

d.6) The processing contract signed with the foreign customer (for cases where raw materials, supplies and components are imported to manufacture products, which are then used to process goods for export under a processing contract with a foreign party).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Tax refund for cases where the taxpayer has paid import duty or export duty but has no imported or exported goods, or has imported or exported less than the quantity of goods for which duty has been paid

A written request for tax refund submitted through the Customs Electronic Data Processing System in accordance with Form No. 6 in Appendix II to this Circular, or Form No. 14 in Appendix I to this Circular in paper format.

2. Responsibilities of taxpayers

a) The taxpayer shall declare the data fields of the tax refund application and relevant documents and materials in Appendix II to this Circular and submit them to the Customs Electronic Data Processing System.

b) Where the taxpayer is unable to declare certain data fields prescribed in point a of this clause, the taxpayer shall submit digitally signed scanned copies of documents and materials related to the undeclared data fields to the customs authority through the Customs Electronic Data Processing System.

c) Where the Customs Electronic Data Processing System encounters a failure, the taxpayer shall submit one original written request for refund of export duty or import duty in accordance with Form No. 14 in Appendix I to this Circular; one original report on tax calculation for imported raw materials, supplies and components in accordance with Form No. 15 in Appendix I to this Circular, for cases of tax refund for imported goods used for manufacturing or business purposes where the products have been exported; and paper-based documents and materials as prescribed in clause 1 of this Article to the customs authority.

3. Responsibilities of the customs authority

a) The customs authority where the tax refund amount arises, or the customs authority assigned the function of processing tax refunds, shall receive tax refund applications through the Customs Electronic Data Processing System, or receive paper-based applications where the Customs Electronic Data Processing System encounters a failure.

b) Within 3 working days from the date of receipt of the taxpayer's application, the customs authority shall notify the taxpayer of the receipt and classification of the application or the rejection of the tax refund application for cases not falling within the applicable tax refund cases, through the Customs Electronic Data Processing System in accordance with Form No. 3 in Appendix II to this Circular. Where the Customs Electronic Data Processing System encounters a failure, the customs authority shall notify the taxpayer in accordance with Form No. 05 in Appendix I to this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The deadline for processing tax refund applications shall be governed by the provisions of clause 3 of Article 31 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

6. Procedures for tax refund

a) Procedure for tax refund for applications subject to refund prior to examination

The customs authority shall, on the basis of the taxpayer's tax refund application, conduct examination, review and cross-checking of the declared information in the tax refund application against the management information in the customs authority's database to determine the conditions for tax refund and the tax refund amount.

a.1) Where the information declared in the tax refund application is inconsistent with the management information of the customs authority, or where the customs authority needs to clarify information or documents, the customs authority shall notify the taxpayer through the Customs Electronic Data Processing System in accordance with Form No. 7 in Appendix II to this Circular. Where the Customs Electronic Data Processing System encounters a failure, the customs authority shall notify the taxpayer in accordance with Form No. 06 in Appendix I to this Circular for the taxpayer to provide explanations and supplementary information.

Within 5 working days from the date the taxpayer receives the notification from the customs authority, where the taxpayer fails to provide explanations or supplement the tax refund application, the customs authority shall notify the taxpayer that there is insufficient basis to consider and process the tax refund application as prescribed in point a.3 of this clause.

a.2) Where the application is determined to satisfy the conditions for tax refund, the customs authority shall issue a tax refund decision as prescribed in point c.2.1 of this clause.

a.3) Where the application does not satisfy the conditions for tax refund, the customs authority shall notify the taxpayer through the Customs Electronic Data Processing System in accordance with Form No. 4 in Appendix II to this Circular. Where the Customs Electronic Data Processing System encounters a failure, the customs authority shall notify and send the notice to the taxpayer in accordance with Form No. 02 in Appendix I to this Circular.

b) Procedure for tax refund for applications subject to examination prior to refund

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.1) Authority to issue a decision on examination at the taxpayer's premises

The Head of the customs authority where the tax refund amount arises, or the Head of the customs authority assigned the function of processing tax refunds, shall issue the decision on examination at the taxpayer's premises for applications subject to examination prior to refund.

b.2) Subject matter and method of examination

The customs authority shall conduct the examination in accordance with the scope and subject matter of the examination decision, in accordance with the tax examination principles prescribed in clause 1 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15.

b.2.1) Examine the customs documents, tax refund application, payment documents, accounting books, accounting documents, goods issue notes and goods receipt notes or documents evidencing the issuance and receipt of goods from the warehouse; cross-check the tax refund amount claimed against the tax amounts paid on the centralized accounting system of the customs authority, and the information in the tax refund application against information on the System relating to the export and import declarations covering the tax amount for which the taxpayer is claiming a refund.

b.2.2) For tax refunds as prescribed in Article 35 of Decree No. 134/2016/ND-CP, the customs authority shall examine the taxpayer's declared particulars on depreciation rate and depreciation method.

b.2.3) For tax refunds as prescribed in Article 36 of Decree No. 134/2016/ND-CP, the customs authority shall examine the consistency between the production norm reflected by the taxpayer in the report on tax calculation for imported raw materials, supplies and components in the import duty refund application in accordance with Form No. 15 in Appendix I to this Circular, and the actual production norm, accounting books and documents and technical documentation in the production process related to the imported raw materials, supplies and components for which a tax refund is claimed.

Where information or data required for verification regarding the examination of manufacturing facilities is not yet available, the customs authority shall examine the manufacturing facility and the right to use machinery and equipment at the manufacturing facility.

b.2.4) Examine other relevant documents, materials and data relating to exported and imported goods in accordance with Article 16a of Circular No. 38/2015/TT-BTC, amended by clause 6 of Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC and clause 5 of Article 1 of Circular No. 121/2025/TT-BTC.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where imported goods are eligible for tax refund as prescribed in Articles 33, 34, 35 and 36 of Decree No. 134/2016/ND-CP, and the taxpayer has paid import duty and export duty pursuant to the customs declaration and also pursuant to the customs authority's tax assessment decision, the customs authority must determine the import duty and export duty refund amount under the customs declaration and the import duty and export duty refund amount under the tax assessment decision.

b.3) Procedures for examination at the taxpayer's premises

To be carried out in accordance with the provisions of Article 39 of this Circular.

c) Processing of examination results

c.1) Where the application does not satisfy the conditions for tax refund, the customs authority shall notify the taxpayer through the Customs Electronic Data Processing System in accordance with Form No. 4 in Appendix II to this Circular. Where the Customs Electronic Data Processing System encounters a failure, the customs authority shall notify the taxpayer in accordance with Form No. 02 in Appendix I to this Circular.

c.2) Where the examination conclusion determines that the application satisfies the conditions for tax refund, the customs authority shall issue a tax refund decision.

c.2.1) The Head of the customs authority where the tax refund amount arises, or the Head of the customs authority assigned the function of processing tax refunds, shall issue the refund decision through the Customs Electronic Data Processing System. Where the Customs Electronic Data Processing System encounters a failure, the customs authority shall issue a tax refund decision in accordance with Form No. 16 in Appendix I to this Circular and send it to the taxpayer and relevant authorities (if any).

c.2.2) Where imported goods are eligible for tax refund as prescribed in Articles 33, 34, 35 and 36 of Decree No. 134/2016/ND-CP, and the taxpayer has paid import duty and export duty pursuant to the customs declaration and also pursuant to the customs authority's tax assessment decision, the refundable tax amount includes the tax amount paid pursuant to the customs declaration and the tax amount paid pursuant to the tax assessment decision. The issuance of the tax refund decision shall be as follows:

The Head of the customs authority where the tax refund amount arises, or the Head of the customs authority assigned the function of processing tax refunds, shall issue the tax refund decision for the tax amount paid by the taxpayer pursuant to the customs declaration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. The procedures for processing refunded and offset tax amounts shall be governed by the provisions of Article 8 of this Circular.

8. The procedures for processing recovery of tax refunds shall be governed by the provisions of clause 6 of Article 7 of this Circular.

9. Where the Customs Electronic Data Processing System has the functionality to process, receive, notify with digital signatures, or issue tax refund decisions on applications not satisfying the conditions for tax refund, the customs authority shall process the matter on the Customs Electronic Data Processing System.

Article 12. Post-refund examination

1. Authority to conduct post-refund examination for applications subject to refund prior to examination

a) The Sub-Department Director of the Regional Customs Sub-Department where the tax refund amount arises.

b) The Head of another customs authority assigned the function of processing tax refunds as prescribed by law.

2. Post-refund examination procedures

To be carried out in accordance with the provisions of Article 39 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Where the examination conclusion determines that the taxpayer satisfies the conditions for tax refund, the customs authority that has issued the tax refund decision shall include the examination conclusion in the tax refund application and update the examination results on the Customs Electronic Data Processing System.

b) Where the examination conclusion determines that the refunded tax amount exceeds the refundable tax amount, or that the conditions for refund are not satisfied, the customs authority shall issue a decision on recovery of refund as prescribed.

Where the examining authority is not the customs authority that issued the tax refund decision, it shall recommend that the customs authority that issued the tax refund decision issue a decision on recovery of refund as prescribed and handle the resulting financial obligations in accordance with the law on tax administration.

The customs authority shall be responsible for notifying the relevant authorities of the recovery of refund for handling of related procedures.

c) Where the examination conclusion determines that the refunded tax amount is less than the refundable tax amount and the taxpayer requests a refund of the remaining amount, the customs authority shall issue a tax refund decision as prescribed.

Article 13. Notification of the list of duty-exempt goods expected to be imported for cases requiring notification of the duty exemption list

1. Cases requiring notification of the list of duty-exempt goods expected to be imported

For the cases prescribed in points b, c and d of clause 21 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13, amended by clause 3 of Article 5 of Law No. 90/2025/QH15 and clause 6 of Article 25 of Law No. 133/2025/QH15; and Articles 14, 15, 16, 17, 18 and 23, and clause 9 of Article 28 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by Decree No. 18/2021/ND-CP, the taxpayer shall notify the duty exemption list.

2. Principles for preparation of the list of duty-exempt goods expected to be imported (hereinafter referred to as the duty exemption list)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The goods must be eligible for duty exemption as prescribed in one of the cases prescribed in clauses 11, 12, 13, 14, 15 and 16, and points b, c and d of clause 21 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13, amended by clause 3 of Article 5 of Law No. 90/2025/QH15 and clause 6 of Article 25 of Law No. 133/2025/QH15; and must be consistent with the industry sector, investment field, objectives, scale and capacity of the project, manufacturing facility and operations using the duty-free goods.

c) The duty exemption list shall be prepared once for the project, manufacturing facility and operations using the duty-free goods; or prepared in phases, sections or by production complex or assembly line as appropriate to the actual circumstances and project implementation documentation, manufacturing facility and operations using the duty-free goods, hereinafter referred to as the project.

3. Application documents for notification of the duty exemption list

a) A notification of the duty exemption list in accordance with Form No. 17 in Appendix I to this Circular.

b) The duty exemption list submitted through the Customs Electronic Data Processing System in accordance with Form No. 7a in Appendix II to this Circular. Where the system encounters a failure, the project owner shall submit 2 original paper copies of the duty exemption list in accordance with Form No. 18 and one original Deduction Monitoring Form in accordance with Form No. 19 in Appendix I to this Circular.

Where machinery and equipment must be imported in multiple shipments and the quantity deduction from the registered quantity cannot be effected at the time of import (hereinafter referred to as a production complex or assembly line), the project owner shall submit 2 original paper copies of the duty exemption list in accordance with Form No. 18 in Appendix I to this Circular.

c) An investment registration certificate or investment policy approval as prescribed by investment law or a written investment approval as prescribed by specialized law, except for duty exemption cases prescribed in clause 15 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13.

For investment projects not required to be issued an investment registration certificate or investment policy approval as prescribed by investment law or a written investment approval as prescribed by specialized law, the determination of a new investment project shall be based on the investor's report submitted to the investment registration authority in accordance with investment law.

d) A feasibility study report, economic-technical report or investment project proposal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) A certificate of eligibility for medical device manufacturing or an equivalent document as prescribed by the law on medical device management, for duty exemption cases prescribed in clause 14 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13.

g) A petroleum contract, a decision assigning tasks to conduct petroleum operations, and a document from the competent authority approving the annual work program and annual budget, for duty exemption cases prescribed in clause 15 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13.

h) A shipbuilding contract and a seagoing vessel export contract, for duty exemption cases prescribed in points b and c of clause 16 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13.

i) A description of the project for manufacturing digital technology products as prescribed in point d of clause 21 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13, amended by clause 3 of Article 5 of Law No. 90/2025/QH15.

k) A contract for manufacture of machinery and equipment or for manufacturing of components, details, parts, spare parts and accessories of machinery and equipment, for goods prescribed in point a of clause 11, point b of clause 15 and point a of clause 16 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13.

l) For unprocessed agricultural products supported for investment and cultivated in Cambodia by the Vietnamese side and imported back to Vietnam, in addition to the application documents for notification of the duty exemption list prescribed above, the taxpayer being an enterprise shall submit the following additional documents:

l.1) A written confirmation of investment permission from the competent authority in Cambodia where the Vietnamese enterprise invests (together with a Vietnamese translation).

l.2) A contract or agreement signed with the Cambodian side on investment support, cultivation and receipt of agricultural products, clearly stating the amount and goods invested in each field and the corresponding quantity, type and value of each type of agricultural product to be harvested.

l.3) Documents related to investment support and cultivation of agricultural products in the provinces of Cambodia bordering Vietnam (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The project owner shall submit the application for notification of the duty exemption list as prescribed in clause 3 of this Article prior to registering the first import customs declaration for duty-free goods.

b) The location for receipt of notification of the duty exemption list is the Regional Customs Sub-Department in the area where the project is implemented; the Regional Customs Sub-Department in the area where the principal office or centralized management location of the project is located, for projects implemented across multiple provinces and cities; and the Regional Customs Sub-Department in the area where the production complex or assembly line is installed, for the duty exemption list of goods expected to be imported by production complex or assembly line.

5. Amendment of the duty exemption list

a) Cases where the duty exemption list may be amended

a.1) The project owner has notified the duty exemption list to the customs authority but there are errors, omissions or need for amendments in the declarations on the duty exemption list.

a.2) The customs authority that received the duty exemption list detects errors, omissions or need for amendments in the duty exemption list and requests the project owner to amend the duty exemption list.

b) The project owner shall notify the amended duty exemption list prior to the date of registration of the import customs declaration for the goods, together with relevant documentation proving that the addition or adjustment is consistent with the project's requirements.

6. Responsibilities of the customs authority

a) Within a maximum of 3 working days from the date of receipt of the application, the customs authority shall notify the project owner of the receipt of the duty exemption list; or request supplementation or clarification of the application; or notify that the goods are not eligible for duty exemption.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Examine the use of duty-free goods on the basis of risk management principles as prescribed by the law on tax administration and customs law.

d) The customs authority that received the duty exemption list shall suspend the use of the duty exemption list where goods have not yet been fully imported and the import deadline has not yet expired, in the following cases:

d.1) The investment project ceases operations as prescribed by investment law.

d.2) The preferential investment project transfers part or all of the project that is eligible for investment incentives to another organization or individual as prescribed in point d of clause 5 of Article 31 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by clause 14 of Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP.

d.3) The project owner submits a written notification that there is no further need to import goods under the duty exemption list.

dd) The customs authority that received the duty exemption list shall notify customs authorities nationwide of the suspension of duty exemption procedures for the duty exemption lists falling within the cases prescribed in point d of this clause.

The customs authority that applied the duty exemption for the project under the suspended duty exemption list shall process the tax on the duty-free goods as prescribed (if any).

e) In cases of paper-based duty exemption lists where the quantity of imported goods recorded on the Deduction Monitoring Form has been fully used up, the customs authority conducting the final customs clearance shall confirm on the original Deduction Monitoring Form of the taxpayer, retain one scanned copy, provide the taxpayer with one scanned copy and send the original to the customs authority that issued the Deduction Monitoring Form.

7. Responsibilities of project owners

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Notify the duty exemption list, amend the duty exemption list and receive feedback from the customs authority through the Customs Electronic Data Processing System (except where electronic methods cannot yet be used).

c) Accurately, truthfully and fully declare and submit the notification of the duty exemption list within the prescribed deadline; be legally responsible for the accuracy, truthfulness and completeness of the notification of the duty exemption list and the use of the duty exemption for those goods for proper purposes.

d) Retain documents related to the basis for determining duty-free imported goods and present them to the customs authority and competent authority upon inspection or examination as prescribed.

dd) Report on the usage status of duty-free imported goods in accordance with Article 29 of this Circular.

e) Declare and pay tax (if any) as prescribed by tax law on imported goods for which the customs authority has suspended the use of the duty exemption list as prescribed in point dd of clause 6 of this Article.

Article 14. Application documents and procedures for import duty exemption for goods of foreign organizations and individuals entitled to privileges and immunities (except for goods purchased at duty-free shops)

1. Application documents for duty exemption

a) Customs documents as prescribed by customs law, except for goods purchased at duty-free shops.

b) The Quota Book for Duty-Free Goods.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) A written confirmation from the Ministry of Foreign Affairs for cases of importation of goods prescribed in clauses 2 and 3 of Article 5 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by Decree No. 18/2021/ND-CP.

dd) A duty exemption decision of the Prime Minister for cases of importation of goods prescribed in clause 4 of Article 5 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

2. Duty exemption procedures shall be carried out in accordance with Article 28 of this Circular.

3. For the cases prescribed in clause 4 of Article 5 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by Decree No. 18/2021/ND-CP, the foreign organization or individual shall submit a written request in accordance with Form No. 20 in Appendix I to this Circular to the Ministry of Finance. Within 10 days from the date of receipt of the written request, the Ministry of Finance shall reach agreement with the Ministry of Foreign Affairs on the type and quota of duty-free imported goods under the international treaty or agreement between the Government of Vietnam and the foreign non-governmental organization.

Within 10 days from the date of receipt of the written document from the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Finance shall submit a report to the Prime Minister together with a draft duty exemption decision in accordance with Form No. 21 in Appendix I to this Circular for the Prime Minister to decide on the type and quota of duty-free goods. The customs authority shall apply the duty exemption on the basis of the application documents prescribed in clause 1 of this Article.

The customs authority handling the customs procedures shall monitor the export and import of goods within the duty-free quota by electronic means. Where electronic monitoring of the duty-free quota has not yet been implemented, the taxpayer shall be responsible for submitting one scanned copy and presenting the original Quota Book for Duty-Free Goods for cross-checking and quantity deduction from the registered quantity.

For the cases prescribed in clauses 2 and 3 of Article 5 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by Decree No. 18/2021/ND-CP, duty exemption procedures shall be carried out in accordance with points a and b of clause 7 of Article 5 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by Decree No. 18/2021/ND-CP.

4. Procedures for issuance of the Quota Book for Duty-Free Goods or supplementation of the duty-free goods quota in the Quota Book for Duty-Free Goods

a) Application documents for agencies and organizations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a.2) A written notification of the establishment of the representative office in Vietnam upon the first issuance of the Quota Book for Duty-Free Goods.

a.3) An international treaty or an agreement between the Government of Vietnam and the foreign non-governmental organization clearly specifying the type and quota of duty-free goods.

a.4) A duty exemption decision of the Prime Minister where the international treaty or agreement between the Government of Vietnam and the foreign non-governmental organization does not clearly specify the type and quota of duty-free goods (applicable to entities prescribed in points c and d of clause 1 of Article 5 of Decree No. 134/2016/ND-CP).

b) Application documents for individuals

b.1) A written request for issuance of the Quota Book for Duty-Free Goods or supplementation of the duty-free goods quota in the Quota Book for Duty-Free Goods in accordance with Form No. 22b in Appendix I to this Circular: one original copy.

b.2) A work permit or equivalent legal document issued by the competent authority for members of international organizations and non-governmental organizations (applicable to entities prescribed in points c and d of clause 1 of Article 5 of Decree No. 134/2016/ND-CP).

b.3) An international treaty or an agreement between the Government of Vietnam and the foreign non-governmental organization clearly specifying the type and quota of duty-free goods.

b.4) A duty exemption decision of the Prime Minister where the international treaty or agreement between the Government of Vietnam and the foreign non-governmental organization does not clearly specify the type and quota of duty-free goods (applicable to entities prescribed in points c and d of clause 1 of Article 5 of Decree No. 134/2016/ND-CP).

c) Authority to issue the Quota Book for Duty-Free Goods or supplement the duty-free goods quota in the Quota Book for Duty-Free Goods

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 15. Application documents and procedures for exemption from export duty and import duty for personal and household effects

1. Application documents for duty exemption

a) Customs documents as prescribed by customs law.

b) A work permit or equivalent document issued by the competent authority, for foreign nationals and overseas Vietnamese coming to work in Vietnam for a period of 12 months or more.

c) Documentation proving the termination of operations or termination of the employment period abroad, for Vietnamese organizations and citizens that have been operating abroad for 12 months or more upon returning to Vietnam.

d) A passport (bearing the entry verification stamp of the immigration management authority at the border gate, or the entry verification stamp of the immigration management authority at the border gate on a separate visa page for passports issued with a separate visa page) or an equivalent travel document that is still valid (bearing the entry verification stamp of the immigration management authority at the border gate), for overseas Vietnamese who have registered permanent residence in Vietnam.

dd) A decision of the Minister of Finance on duty exemption for personal and household effects in excess of the duty-free quota: one original copy.

e) Personal identification number information.

Where the customs authority is unable to retrieve the taxpayer's information by the methods prescribed in clause 2 of Article 14 of Decree No. 104/2022/ND-CP, the taxpayer shall present one of the following documents: citizen identity card, certificate of residence information, or notification of personal identification number and citizen information in the National Population Database.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 16. Application documents and procedures for exemption from export duty and import duty for gifts

1. Application documents for duty exemption

a) Customs documents as prescribed by customs law.

b) A written gift agreement where the gift recipient is an organization.

Where the gift recipient is an individual, the individual shall be responsible for accurately and truthfully declaring on the customs declaration the exported or imported goods that are gifts; and the name and address of the donor and recipient abroad, and shall be legally responsible for such declarations.

c) A written approval from the superior governing authority permitting the receipt and use of duty-free goods, and documentation proving that the organization is funded by the State, for gifts to agencies and organizations funded by the State: one original copy.

d) A written confirmation from the Chairman of the provincial or municipal People's Committee or the governing ministry or sector, for gifts for humanitarian and charitable purposes: one original copy.

2. Duty exemption procedures shall be carried out in accordance with Article 28 of this Circular.

Article 17. Application documents and procedures for exemption from export duty and import duty for goods purchased and exchanged by border residents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Customs documents as prescribed by customs law.

b) Personal identification number information or presentation of the border pass.

Where the customs authority is unable to retrieve the taxpayer's information by the methods prescribed in clause 2 of Article 14 of Decree No. 104/2022/ND-CP, the taxpayer shall present one of the following documents: citizen identity card, certificate of residence information, or notification of personal identification number and citizen information in the National Population Database.

2. Duty exemption procedures shall be carried out in accordance with Article 28 of this Circular.

Article 18. Application documents and procedures for exemption from export duty and import duty for goods exported for processing and processed goods imported

1. Application documents for duty exemption shall be carried out in accordance with the provisions of Article 28 of this Circular.

The taxpayer shall declare on the customs declaration the number and date of the processing contract; and the number and date of the document notified to the customs authority regarding exported products whose total value of natural resources and minerals plus energy costs is less than 51% of the product cost.

2. Duty exemption procedures shall be carried out in accordance with the provisions of Article 28 of this Circular.

Article 19. Application documents and procedures for exemption from export duty and import duty for goods temporarily imported for re-export or temporarily exported for re-import within a specified period

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. For goods imported under temporary import for re-export arrangements for business purposes:

a) Guarantee or security deposit arrangements for import duty shall be carried out in accordance with the provisions of Article 4 of Decree No. 134/2016/ND-CP. The taxpayer must have a guarantee from a credit institution or make a security deposit into the customs authority's deposit account at the State Treasury.

b) Where the guarantee document or proof of security deposit payment is issued in electronic form, the taxpayer shall declare the information on the guarantee document or the paper payment document number on the customs declaration for the customs authority to examine and cross-check. Where the documents are in paper form, the taxpayer shall submit a scanned copy together with the customs documents through the Customs Electronic Data Processing System.

Article 20. Application documents and procedures for import duty exemption for goods directly serving national security and defense purposes

1. Duty exemption prior to customs clearance procedures

a) Application documents for duty exemption

a.1) A written request from the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defence or a unit authorized or delegated by the Ministry of Public Security or the Ministry of National Defence, in accordance with Form No. 24 in Appendix I to this Circular: one original copy.

a.2) An import licence for goods issued by the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defence or a unit authorized or delegated by the Ministry of Public Security or the Ministry of National Defence: one original copy.

a.3) A goods purchase contract.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Duty exemption procedures

The Ministry of Public Security, the Ministry of National Defence or a unit authorized or delegated by the Ministry of Public Security or the Ministry of National Defence shall submit the duty exemption application to the Customs Department prior to registering the customs declaration.

Within a maximum of 3 working days from the date of receipt of the complete application, the Customs Department shall issue a written notification that the goods are duty-exempt, or that the goods do not qualify for duty exemption, or request supplementation of the application.

Where the duty exemption notice issued by the Customs Department contains particulars requiring adjustment, or adjustment is requested by the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defence or a unit authorized or delegated by the Ministry of Public Security or the Ministry of National Defence, the Customs Department shall, on the basis of the written request for adjustment (one original copy) and the accompanying adjustment documents, amend the Duty Exemption Notice in accordance with the particulars to be adjusted and the particulars of the adjustment request, to serve as the basis for import duty exemption as prescribed.

Where the import deadline on the import licence is adjusted, the Customs Department shall not issue a notification of the adjusted deadline; the customs authority where the enterprise registers the import declaration shall act in accordance with the document adjusting the deadline issued by the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defence or a unit authorized or delegated by the Ministry of Public Security or the Ministry of National Defence. Other provisions shall be governed by the duty exemption notice.

Where the receipt and processing of the Customs Department's duty exemption application is conducted on the Customs Electronic Data Processing System, the taxpayer shall not be required to submit paper copies of the documents in the duty exemption application.

2. Duty exemption during customs clearance procedures

a) Application documents for duty exemption

a.1) Customs documents as prescribed by customs law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Duty exemption procedures

The customs authority handling the customs procedures shall apply the duty exemption in accordance with the duty exemption notice and the Amended Duty Exemption Notice (if any) issued by the Customs Department as prescribed.

Where the Customs Department's duty exemption notice is issued on the Customs Electronic Data Processing System, the taxpayer shall not be required to submit the duty exemption notice, and the customs authority shall use the duty exemption notice on the System to apply the duty exemption as prescribed.

Article 21. Application documents and procedures for import duty exemption for goods imported for science and technology development, innovation and digital technology industries

Application documents and duty exemption procedures shall be carried out in accordance with the provisions of Article 28 of this Circular.

For imported goods prescribed in point a of clause 21 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13, amended by Law No. 90/2025/QH15, the procedures shall be carried out in accordance with Article 28 of this Circular and other relevant documentation relating to duty-exempt imported goods as prescribed in clause 2 of Article 24 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by Decree No. 182/2025/ND-CP (if any).

Article 22. Application documents and procedures for exemption from export duty and import duty for goods exported or imported for environmental protection purposes

1. Application documents for duty exemption

a) Exported goods

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a.2) An environmental license or a component environmental license.

a.3) A contract or documentation proving conditions for quality assurance of the exported goods as prescribed by the law on product and goods quality.

a.4) An investment registration certificate or investment policy approval as prescribed by investment law, or a written investment approval as prescribed by specialized law, except for duty exemption cases prescribed in clause 15 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13.

For investment projects not required to be issued an investment registration certificate or investment policy approval as prescribed by investment law or a written investment approval as prescribed by specialized law, the determination of a new investment project shall be based on the investor's report submitted to the investment registration authority in accordance with investment law.

b) Imported goods

b.1) A declaration of information and particulars for import duty exemption for machinery, equipment, means of transport, tools and specialized materials used in waste treatment works and environmental protection in accordance with Appendix XXXIb issued together with Decree No. 08/2022/ND-CP, amended by Decree No. 05/2025/ND-CP.

b.2) An investment registration certificate or investment policy approval as prescribed by investment law, or a written investment approval as prescribed by specialized law, except for duty exemption cases prescribed in clause 15 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13.

For investment projects not required to be issued an investment registration certificate or investment policy approval as prescribed by investment law or a written investment approval as prescribed by specialized law, the determination of a new investment project shall be based on the investor's report submitted to the investment registration authority in accordance with investment law.

b.3) A feasibility study report or an equivalent document as prescribed by the law on investment, public investment, public-private partnership investment and construction (including a list of machinery, equipment, means of transport, tools and specialized materials for use in waste treatment works and environmental protection) approved by the competent authority in accordance with the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.5) A contract or goods purchase documents (including a list of machinery, equipment, means of transport, tools and specialized materials for use in waste treatment works and environmental protection) for the implementation of projects and facilities providing centralized municipal solid waste collection, transportation and treatment services and centralized domestic wastewater treatment services.

b.6) Information and data on machinery, equipment, means of transport, tools and specialized materials for which import duty exemption is requested, which do not appear on the List of domestically produced machinery, equipment, replacement parts, specialized means of transport, raw materials, supplies and semi-finished products issued by the Ministry of Finance.

Duty exemption procedures shall be carried out in accordance with the provisions of Article 28 of this Circular.

Article 23. Application documents and procedures for import duty exemption for goods serving banknote printing and coin minting activities

1. Application documents for duty exemption

a) Customs documents as prescribed by customs law.

b) A written approval from the State Bank of Vietnam permitting the organization to import machinery, equipment, raw materials, supplies, components, parts and spare parts for banknote printing and coin minting activities.

2. Duty exemption procedures shall be carried out in accordance with the provisions of Article 28 of this Circular.

Article 24. Application documents and procedures for exemption from export duty and import duty for goods exported or imported for social welfare purposes, disaster recovery and other special cases

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Application documents for duty exemption prior to customs clearance procedures for imported goods for disaster recovery purposes comprise:

a.1) A written request for duty exemption from the provincial or municipal People's Committee or a Ministry or equivalent body, clearly stating the extent of damage caused by natural disasters, catastrophes or epidemics in the area: one original copy.

a.2) A list of imported goods directly serving disaster recovery purposes in accordance with Form No. 25 in Appendix I to this Circular.

b) Application documents for duty exemption prior to customs clearance procedures for imported goods directly serving social welfare purposes comprise:

b.1) A written request for duty exemption from the provincial or municipal People's Committee or a Ministry or equivalent body: one original copy.

b.2) A list of imported goods directly serving social welfare purposes in accordance with Form No. 25 in Appendix I to this Circular: one original copy.

c) Application documents for duty exemption for exported or imported goods in other special cases comprise:

c.1) A written request for exemption from export duty and import duty from a Ministry, ministerial-level agency, provincial or municipal People's Committee, or organization or individual, clearly stating the reasons, quantity, type and value of the goods and the duty amount for which exemption is requested: one original copy.

c.2) A list of exported or imported goods for which exemption from export duty and import duty is requested, in accordance with Form No. 25 in Appendix I to this Circular: one original copy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d.1) Customs documents as prescribed by customs law.

d.2) A written confirmation from the provincial or municipal People's Committee or a Ministry or equivalent body of the import of goods for emergency relief purposes, clearly stating the extent of damage caused by natural disasters, catastrophes or epidemics in the area: one original copy.

d.3) A list of imported goods directly serving emergency relief purposes: one original copy.

2. Duty exemption procedures

a) The taxpayer shall submit the duty exemption application as prescribed in points a, b and c of clause 1 of this Article to the Ministry of Finance. Within 30 days from the date of receipt of the complete duty exemption application, the Ministry of Finance shall review the duty exemption application and submit a report to the Prime Minister together with a draft exemption decision for export duty and import duty in accordance with Form No. 26 in Appendix I to this Circular and the list of goods for which duty exemption is requested (if any). For other special cases where it is necessary to seek opinions from relevant ministries and sectors, the review period may be extended but shall not exceed 40 days from the date of receipt of the complete duty exemption application.

On the basis of the Prime Minister's duty exemption decision and the customs documents as prescribed by customs law, the customs authority handling the export and import customs procedures shall apply the exemption from export duty and import duty.

b) For imported goods directly serving emergency relief requirements when natural disasters, catastrophes or epidemics occur, on the basis of the duty exemption application prescribed in point d of clause 1 of this Article, the customs authority handling the customs procedures shall resolve the duty exemption during the customs clearance procedures.

Article 25. Application documents and procedures for export duty exemption for agarwood produced from cultivated Aquilaria trees and python skins originating from captive breeding

Application documents and duty exemption procedures shall be carried out in accordance with the provisions of Article 28 of this Circular. For python skins originating from captive breeding, the taxpayer shall submit the following additional documents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A confirmation of the quantity of pythons slaughtered originating from captive breeding, confirmed by the local Forest Protection Authority each time export customs procedures are carried out.

Article 26. Application documents and procedures for import duty exemption for unprocessed agricultural products supported for investment and cultivated in Cambodia by the Vietnamese side and imported back to Vietnam

1. On an annual basis, the taxpayer shall notify the duty exemption list through the Customs Electronic Data Processing System to the Regional Customs Sub-Department bordering Cambodia. Where the duty exemption list is notified by paper, the taxpayer shall notify the Regional Customs Sub-Department bordering Cambodia in accordance with Article 13 of this Circular.

In addition to the application documents for notification of the duty exemption list prescribed in clause 3 of Article 13 of this Circular, the taxpayer being an enterprise shall submit the following additional documents:

a) A written confirmation of investment permission from the competent authority in Cambodia where the Vietnamese enterprise invests: one scanned copy together with one Vietnamese translation.

b) A contract or agreement signed with the Cambodian side on investment support, cultivation and receipt of agricultural products, clearly stating the amount and goods invested in each field and the corresponding quantity, type and value of each type of agricultural product to be harvested: one scanned copy together with one Vietnamese translation.

c) Documents related to investment support and cultivation of agricultural products in the provinces of Cambodia bordering Vietnam (if any).

2. On the basis of the duty exemption list notified to the customs authority, the taxpayer shall carry out duty exemption procedures for imported goods in accordance with Article 28 of this Circular.

The customs authority shall rely on the notification of the duty exemption list, the list of households, business households and individuals supporting investment and cultivating agricultural products in the provinces of Cambodia bordering Vietnam published annually by the provincial-level People's Committee in the area where the households, business households and individuals reside, and examine and cross-check against the actually imported goods to process the import duty exemption for each import shipment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 27. Application documents and procedures for exemption from export duty and import duty for goods exported or imported under international treaties

1. Procedures for confirmation where the international treaty does not specify the type and quota of duty-free goods

a) The organization or individual using the duty-free goods shall submit a written request to the agency proposing the conclusion of or accession to the international treaty or the sectoral regulatory authority for confirmation of the type and quota of duty-free exported and imported goods, in accordance with Form No. 28 in Appendix I to this Circular.

b) Within 15 days from the date of receipt of the written request, the agency proposing the conclusion of or accession to the international treaty or the sectoral regulatory authority shall issue a written confirmation of the type and quota of duty-free exported and imported goods in accordance with Form No. 29 in Appendix I to this Circular and send it to the organization or individual; or issue a written refusal where the goods for which duty exemption is requested are not consistent with the international treaty.

2. Notification of the list of duty-free exported and imported goods

a) Prior to registering the first customs declaration for duty-free exported or imported goods, the organization or individual shall notify the list of duty-free exported and imported goods (hereinafter referred to as the list of duty-free goods).

b) Location for receipt of notification of the list of duty-free goods

The organization or individual using the duty-free exported or imported goods shall send the notification of the list of duty-free goods to the Regional Customs Sub-Department in the area where the project is implemented or where the goods are used, or the area of centralized management where the duty-free exported or imported goods are used across multiple provinces and cities.

c) Application documents for notification of the list of duty-free goods

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c.2) The list of duty-free goods submitted through the Customs Electronic Data Processing System in accordance with Form No. 7a in Appendix II to this Circular. Where the system encounters a failure, the organization or individual shall submit 2 original copies in accordance with Form No. 18 in Appendix I to this Circular and one original Deduction Monitoring Form in accordance with Form No. 19 in Appendix I to this Circular.

Where machinery and equipment must be exported or imported in multiple shipments and the quantity deduction from the registered quantity cannot be effected at the time of export or import, the organization or individual shall submit 2 original paper copies of the list of duty-free goods in accordance with Form No. 18 in Appendix I to this Circular.

The list of duty-free goods shall be prepared in accordance with the international treaty or the written confirmation of the type and quantity eligible for duty exemption issued by the agency proposing the conclusion of or accession to the international treaty or the sectoral regulatory authority.

c.3) The international treaty, for cases where the international treaty specifies the type and quota of duty-free goods.

c.4) The written confirmation of the type and quota of duty-free exported and imported goods where the international treaty does not specify such details, in accordance with Form No. 29 in Appendix I to this Circular.

Where documents prescribed in this clause are sent electronically by the competent state management authority through the National Single Window or national databases, the organization or individual shall not be required to submit them when notifying the list of duty-free goods to the customs authority.

d) Where the organization or individual does not directly export or import the duty-free goods but the main contractor, subcontractor or financial leasing company exports or imports the goods, the contractor or financial leasing company may use the list of duty-free goods notified by the organization or individual to the customs authority.

dd) The procedures for notification of the list of duty-free goods shall be carried out in the same manner as for notification of the duty exemption list as prescribed in Article 13 of this Circular.

e) The amendment of the list of duty-free goods; the responsibilities of the customs authority receiving the list of duty-free goods; and the responsibilities of the organization or individual notifying the list of duty-free goods shall be carried out in accordance with the provisions of clauses 5, 6 and 7 of Article 13 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 28. Application documents and procedures for exemption from export duty and import duty during customs clearance procedures

1. Application documents for duty exemption are customs documents as prescribed by Law No. 54/2015/QH13 and its implementing instruments.

2. Depending on the specific case, the taxpayer shall additionally submit one of the following documents:

a) An entrustment contract for cases of entrustment for export or import of goods.

b) A goods supply contract pursuant to a winning bid document or direct contracting document, clearly stating that the goods supply price does not include import duty.

c) A goods supply contract for organizations or individuals conducting petroleum operations, clearly stating that the goods supply price does not include import duty, for cases where the organization or individual imports goods for petroleum operations.

d) A financial leasing contract for cases where the financial leasing company imports goods for entities entitled to duty exemption incentives, clearly stating that the goods supply price does not include import duty.

dd) A goods transfer document for goods eligible for duty exemption that are transferred to another duty-exempt entity, clearly stating that the goods transfer price does not include import duty.

e) The duty exemption list received by the customs authority for cases of paper-based notification of the duty exemption list, together with the Deduction Monitoring Form received by the customs authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) A duty exemption decision of the Prime Minister for the cases prescribed in points a, b and dd of clause 1 of Article 28 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by Decree No. 18/2021/ND-CP.

h) The taxpayer shall self-declare and be responsible for duty-exempt imported goods that are specialized means of transport as prescribed in point b of clause 11, point a of clause 15 and point a of clause 16 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13.

3. Application documents and procedures for exemption from export duty and import duty for baggage of persons leaving or entering the country; low-value goods; and goods sent through postal services or express delivery services shall be carried out in accordance with clauses 1 and 7 of this Article.

4. Application documents and procedures for import duty exemption for goods imported to create fixed assets for entities entitled to investment incentives; raw materials and supplies not available from domestic production imported for manufacturing within 5 years; goods imported for petroleum operations; goods imported for shipbuilding activities and seagoing vessels to be exported; goods imported as plant varieties, animal breeds, fertilizers and pesticides; and raw materials, supplies and components imported for manufacturing and assembling medical equipment shall be carried out in accordance with Article 13 and clauses 1, 2 and 7 of this Article.

5. Application documents and procedures for exemption from export duty and import duty for goods imported for processing and processed goods exported; goods imported for manufacturing of exported goods; goods directly serving education; goods manufactured, processed, recycled or assembled in non-tariff zones; and goods imported for non-commercial purposes shall be carried out in accordance with clauses 1, 2 and 7 of this Article.

6. When carrying out on-the-spot export procedures (a domestic delivery treated as an export) for processed products and goods manufactured for export that are processed or manufactured from duty-free imported goods as prescribed in point g of clause 2 of Article 10 and point e of clause 2 of Article 12 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by Decree No. 18/2021/ND-CP, in addition to the duty exemption application prescribed in clause 1 of this Article, the on-the-spot exporter shall also submit a written designation of goods delivery in Vietnam from the foreign organization or individual.

The on-the-spot exporter shall notify the customs authority handling the export procedures of the information on the corresponding on-the-spot import customs declaration that has completed customs clearance, in accordance with Article 86 of Circular No. 38/2015/TT-BTC, amended by Circular No. 121/2025/TT-BTC, through the Customs Electronic Data Processing System; where notification through the System is not yet possible, the taxpayer shall submit a notification in accordance with Form No. 30 in Appendix I to this Circular.

7. Duty exemption procedures

a) The taxpayer shall self-determine, declare the goods and the duty amount eligible for exemption (except for the declaration of the tax amount payable for goods exported or imported for processing that are provided by the processing hirer) on the customs declaration when carrying out customs clearance procedures, and be legally responsible for the declared particulars.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where the customs authority determines that the imported goods are not eligible for duty exemption as declared, it shall collect the duty and impose administrative penalties (if any) as prescribed.

c) The Customs Electronic Data Processing System shall automatically deduct the quantity of exported or imported goods from the quantity registered on the duty exemption list.

Where the duty exemption list is in paper form, the customs authority shall update and deduct the quantity of exported or imported goods from the quantity registered on the duty exemption list.

Where duty-free goods for a production complex or assembly line are imported, the taxpayer must carry out customs procedures at the customs authority in the area where the machinery and equipment are installed. At the time of registration of the customs declaration, the taxpayer shall declare the goods in detail on the customs declaration. Where detailed declaration on the customs declaration is not possible, the taxpayer shall prepare a detailed list of imported goods in accordance with Form No. 8 in Appendix II to this Circular through the Customs Electronic Data Processing System, or Form No. 31 in Appendix I to this Circular, and attach it to the customs declaration.

8. Duty exemption procedures for goods in excess of the duty-free quota of organizations as prescribed in clause 2 of Article 7 of Decree No. 134/2016/ND-CP

a) The duty exemption application shall be sent to the Customs Department at least 15 working days prior to carrying out the customs clearance procedures.

b) Where the duty exemption application is incomplete, within a maximum of 5 working days from the date of receipt of the application, the Customs Department shall notify the organization or individual to complete the application.

c) Within at most 15 working days from the date of receipt of the complete application, the Ministry of Finance shall issue a duty exemption decision or a notification of non-exemption on the basis of the proposal of the Customs Department.

d) On the basis of the customs documents and the duty exemption decision of the Ministry of Finance, the customs authority handling the customs clearance procedures shall carry out the duty exemption procedures during customs clearance in accordance with clause 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Where a taxpayer is entitled to import duty exemption for goods imported to create fixed assets for a project as prescribed in Article 16 of Law No. 107/2016/QH13, but instead of directly importing the goods, is permitted to receive goods on which import duty has already been exempted that are transferred by another organization or individual within Vietnam, the taxpayer shall file a new customs declaration for the transferred goods and shall be entitled to import duty exemption on the condition that the transfer price does not include import duty. The organization or individual transferring the goods shall not be required to repay the exempted import duty amount.

b) An organization or individual that imports goods under an entrustment arrangement or wins a bid to import goods to supply to entities prescribed in Article 16 of Law No. 107/2016/QH13 shall be entitled to import duty exemption for the goods imported under the entrustment or winning bid, on the condition that the goods supply price under the entrustment contract or the winning bid price under the winning bid decision does not include import duty.

c) A financial leasing company that imports goods to supply to entities prescribed in Articles 14, 16, 17 and 25 of Decree No. 134/2016/ND-CP and point a of clause 21 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13, amended by Law No. 90/2025/QH15, under a financial lease arrangement, shall be entitled to import duty exemption on the condition that the lease price does not include import duty. Where the imported goods subject to financial lease are not used for their intended duty-exempt purpose, the financial leasing company shall file a new customs declaration and pay tax at the time of registration of the new declaration. Where a new customs declaration is not filed, the customs authority shall assess the tax as prescribed.

d) Where all or part of a project eligible for investment incentives is transferred to another organization or individual, the project owner shall notify the data fields prescribed in Form No. 9 in Appendix II to this Circular through the Customs Electronic Data Processing System, or Form No. 32 in Appendix I to this Circular, to the customs authority that received the notification of the duty exemption list prior to the project transfer, and shall not be required to repay the exempted import duty amount for goods transferred together with the project.

The organization or individual receiving the project transfer shall file a new customs declaration for the transferred goods and shall be entitled to import duty exemption if the investment project is still eligible for investment incentives at the time of transfer as prescribed by investment law. The new customs declaration shall be filed at the latest within 60 days from the date of issuance of the adjusted investment certificate or the decision approving the adjustment to the investment policy; or at the latest within 60 days from the date of signing of the transfer contract or written agreement on the transfer of all or part of the project, for cases where the project is not subject to investment policy approval or issuance of an investment registration certificate.

The customs authority that received the duty exemption list of the transferring project owner shall suspend the use of the duty exemption list on the System or recover the paper duty exemption list and Deduction Monitoring Form from the transferring project owner; and shall receive the duty exemption list for the quantity of goods not yet fully imported by the transferring project owner.

Where the entire project is transferred but the project owner has not yet fully imported goods under the duty exemption list, or where part of the project is transferred but the project owner has not yet fully imported goods under the duty exemption list belonging to the transferred part of the project, the organization or individual receiving the project transfer shall notify the duty exemption list for the goods not yet fully imported belonging to the project or the transferred part of the project.

Where part of the project is transferred but the project owner has not yet fully imported goods under the duty exemption list belonging to the part of the project that continues to be implemented, the transferring project owner shall notify the duty exemption list for the quantity of goods not yet fully imported belonging to the part of the project that continues to be implemented.

dd) Where imported goods that have been exempted from import duty to create fixed assets for a preferential investment project are used for another preferential investment project of the same project owner, the project owner shall file a new customs declaration for the transferred goods and shall be entitled to import duty exemption if the following conditions are satisfied: the price of the transferred imported goods does not include import duty; the goods are consistent with the field and scale of the receiving preferential investment project; the goods satisfy the regulations on fixed assets; and the goods are listed on the duty exemption list of the receiving project that has been notified to the customs authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Imported goods falling within the cases prescribed in Article 16 (except for the cases prescribed in clauses 6 and 7 of Article 16) of Law No. 107/2016/QH13, amended by Law No. 90/2025/QH15 and Law No. 133/2025/QH15, that are required to be destroyed and have actually been destroyed in accordance with the law shall be entitled to import duty exemption. The destruction must comply with the relevant provisions of law and be subject to direct supervision by customs officers. Prior to destruction, the taxpayer shall notify the customs authority where the import customs declaration is registered, clearly stating the reasons for destruction, the name of the goods to be destroyed, and the time and location of destruction; together with a written approval for destruction from the sectoral regulatory authority or the Department of Agriculture and Environment.

Within 30 days from the date of destruction, the taxpayer shall submit to the customs authority where the import customs declaration is registered: a record confirming completion of the destruction, which must bear the full name, signature and seal of the director of the enterprise owning the goods to be destroyed; the full name and signature of the customs officer supervising the destruction and the persons assigned by the enterprise director to carry out and supervise the destruction; and the signature of the representative of the relevant state authority (if any).

10. Recovery of exempted duty amounts

The customs authority shall assess the tax in accordance with the law on tax administration to recover the amount of duty already exempted in the following cases:

a) Where the customs authority detects that the taxpayer has changed the intended use of, or released for domestic consumption, goods that were previously exempted from duty but has not voluntarily declared and paid the tax to the customs authority.

b) Where such action is recommended by an inspection, examination, audit authority or other competent authority.

Article 29. Notification and examination of the use of duty-free goods

1. Notification of the use of duty-free imported goods

a) Entities required to notify

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Time and deadline for notification

b.1) On an annual basis, within 90 days from the end of the financial year, the organization or individual shall report to the customs authority that received the duty exemption list on the usage status of duty-free goods during the financial year, until the goods under the duty exemption list notified to the customs authority have been fully imported or the duty exemption list has expired.

b.2) On a triennial basis from the year in which importation of goods under the duty exemption list is completed or the year in which the duty exemption list expires, the organization or individual shall report on the usage status of duty-free goods to the customs authority that received the duty exemption list within 90 days from the end of the financial year, until the project ceases operations or all duty-free goods have been re-exported from Vietnam, have undergone a change in intended use, have been released for domestic consumption, or have been destroyed in accordance with the law. Where signs of non-compliance are detected, the customs authority shall require the organization or individual to report on the usage status of duty-free goods.

b.3) Where the organization or individual undergoes a change in the intended use eligible for duty exemption or releases goods for domestic consumption, the taxpayer shall file a new customs declaration in accordance with Article 25 of Decree No. 08/2015/ND-CP, amended by clause 12 of Article 1 of Decree No. 167/2025/ND-CP.

b.4) Where all or part of a project eligible for investment incentives is transferred to another organization or individual as prescribed in point d of clause 9 of Article 28 of this Circular, the organization or individual receiving the project transfer shall be responsible for reporting on the usage status of duty-free imported goods in accordance with points b.1, b.2 and b.3 of this clause.

b.5) For import duty exemption cases prescribed in Articles 15 and 23 of Decree No. 134/2016/ND-CP, the reporting on the usage status of duty-free goods must be carried out annually for 5 years from the date the project officially commences operations.

For import duty exemption cases prescribed in point c of clause 21 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13, amended by clause 3 of Article 5 of Law No. 90/2025/QH15 and clause 6 of Article 25 of Law No. 133/2025/QH15, the reporting on the usage status of duty-free goods must be carried out annually for 5 years from the commencement of research and production.

Within 30 days from the end of the 5-year period, the project owner shall file a new customs declaration and declare and pay tax on duty-free imported raw materials, supplies and components not yet fully used within the 5-year period.

2. For cases of importing raw materials and supplies for manufacturing purposes as prescribed in point b of clause 21 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13, amended by Law No. 90/2025/QH15, and point a of clause 11, point b of clause 15 and point a of clause 16 of Article 16 of Law No. 107/2016/QH13, the project owner shall proceed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Within 60 days from the date of receipt of the notification from the project owner as prescribed in point a of this clause, the customs authority that received the duty exemption list notification shall conduct an examination at the project owner's premises to determine the quantity of duty-free imported goods used for their intended purpose of manufacturing machinery, equipment or components, details, parts, spare parts and accessories of machinery and equipment. Where the customs authority detects that the project owner has not fully used the goods or has changed the intended use of duty-free goods but has not filed a new customs declaration, the customs authority shall assess the tax as prescribed.

c) The project owner shall report on the usage status of duty-free imported goods for manufacturing purposes in accordance with clause 1 of this Article. From the year of completion of manufacturing, the project owner shall report on the usage status of post-manufacturing products.

3. For cases of duty-free import of goods for a production complex or assembly line that must be imported in multiple shipments and where the quantity deduction from the registered quantity cannot be effected at the time of registration of the customs declaration, in addition to the provisions of clause 1 of this Article, the project owner shall proceed as follows:

a) Within 30 days from the date of completion of installation of the production complex or assembly line, the project owner shall notify the customs authority that received the duty exemption list of the completion of installation in accordance with the data fields prescribed in Form No. 12 in Appendix II to this Circular through the Customs Electronic Data Processing System, or Form No. 35 in Appendix I to this Circular. Where goods are not fully used, within 30 days from the date of completion of installation, the project owner shall file a new customs declaration and declare and pay tax at the time of registration of the new customs declaration.

b) Within 60 days from the date of receipt of the notification of completion of installation of the production complex or assembly line from the project owner, the customs authority that received the duty exemption list notification shall conduct an examination at the project owner's premises to determine whether the duty-free imported goods have been used for their intended purpose of installation in the duty-exempt production complex or assembly line. Where the customs authority detects that the project owner has not fully used or has changed the intended use of duty-free goods for the production complex or assembly line but has not filed a new customs declaration, the customs authority shall assess the tax as prescribed.

c) The project owner shall report on the usage status of duty-free imported goods for completion of installation of the production complex or assembly line in accordance with clause 1 of this Article. From the year of completion of installation, the project owner shall report on the usage status of post-installation products.

4. Examination of the use of duty-free goods

a) The customs authority that received the duty exemption list notification shall conduct an examination of the use of duty-free goods at the project owner's premises on the basis of risk management principles.

b) The examination shall be conducted in accordance with the procedures for tax examination at the taxpayer's premises as prescribed in Article 39 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Where the examination results determine that the conditions for duty exemption are satisfied, the customs authority shall accept the declared particulars of the project owner or taxpayer.

b) Where the examination results determine that the conditions for duty exemption are not satisfied, the customs authority shall assess the tax in accordance with the law on tax administration.

Article 30. Application documents, authority, procedures for duty reduction; recovery of reduced duty amounts

1. Application documents for duty reduction

Application documents for duty reduction for exported and imported goods eligible for duty reduction as prescribed in Article 18 of Law No. 107/2016/QH13 comprise:

a) A written request for duty reduction in accordance with Form No. 13 in Appendix II to this Circular; where the Customs Electronic Data Processing System encounters a failure, Form No. 36 in Appendix I to this Circular shall be used.

b) An insurance contract and an indemnity notice from the insurer (if any); where the insurance contract does not cover compensation for tax, a confirmation from the insurer is required; a contract or written agreement on compensation with the carrier for losses caused by the carrier (if any).

c) A document or written confirmation record of the cause of the damage from the competent authority at the location where the damage occurred:

c.1) A written confirmation from one of the following authorities or organizations: the commune-level People's Committee; the Management Board of the Industrial Zone, Export Processing Zone or Economic Zone; the Border Gate Management Board; the Airport Authority; or the Maritime Port Authority at the location where the force majeure event, constituting a natural disaster, catastrophe, epidemic or accident, causing material damage directly affecting manufacturing or business operations occurred: one original copy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) A certificate of appraisal issued by a trader providing appraisal services regarding the quantity of goods lost or the actual loss ratio of the goods: one original copy.

2. Duty reduction procedures and authority

a) The taxpayer shall submit the application to the customs authority handling the customs procedures at the time of customs clearance or at the latest within 30 days from the date of obtaining the documents prescribed in points c and d of clause 1 of this Article.

b) Where at the time of customs clearance the taxpayer submits a complete application as required, the customs authority shall examine the application, conduct a physical inspection of the goods, examine the conditions for duty reduction and apply the duty reduction within the customs clearance period as prescribed in Article 23 of Law No. 54/2014/QH13.

c) Where the taxpayer submits the application after the time of customs clearance.

Within 30 days from the date of receipt of the complete application, the Regional Customs Sub-Department shall compile the application, examine the information, assess the accuracy and completeness of the application and issue a duty reduction decision in accordance with Form No. 37 in Appendix I to this Circular, or notify the taxpayer of the reasons for non-eligibility for duty reduction and the tax amount payable. Where the application is incomplete, the customs authority shall notify the taxpayer within 3 working days from the date of receipt of the application.

The taxpayer shall provide explanations and supplementary information and materials within 5 working days from the date of receipt of the notification from the customs authority. The deadline for processing the duty reduction application shall exclude the period during which the taxpayer is providing explanations and supplementary information and materials as notified by the customs authority.

Where a physical inspection of goods that have passed through the customs supervision area is required to provide sufficient grounds for resolving the duty reduction, the customs authority shall issue a tax examination decision at the taxpayer's premises and carry out the tasks prescribed in this point within a maximum of 40 days from the date of receipt of the complete application. Physical inspection of damaged goods shall be conducted only where necessary and feasible, except for goods that cannot be inspected due to their nature, such as petroleum products, liquids and flammable substances, or goods that have been completely destroyed by natural disasters or fire.

Physical inspection of damaged goods shall be conducted in accordance with the procedures for tax examination at the taxpayer's premises as prescribed in Article 39 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Recovery of reduced duty amounts

Where imported goods that are damaged are not eligible for duty reduction, the customs authority shall assess the tax to recover the reduced duty amount in accordance with the law on tax administration.

4. Where the Customs Electronic Data Processing System has the functionality to process, receive, notify with digital signatures, or issue notifications or decisions on duty reduction, the customs authority shall process the matter on the Customs Electronic Data Processing System.

Article 31. Non-collection of tax on exported and imported goods

1. Cases of non-collection of tax on exported and imported goods shall be governed by the provisions of Article 37a of Decree No. 134/2016/ND-CP, supplemented by clause 19 of Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP.

2. Application documents for non-collection of tax

a) Non-collection of tax for goods eligible for tax refund but on which tax has not yet been paid as prescribed in Articles 33, 34, 35, 36 and 37 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by Decree No. 18/2021/ND-CP.

In addition to the written request for non-collection of tax in accordance with Form No. 38 in Appendix I to this Circular, the taxpayer shall submit application documents similar to the tax refund application documents as prescribed in clause 1 of Article 11 of this Circular.

b) Non-collection of import duty and export duty for goods not required to pay import duty or export duty as prescribed in Articles 33 and 34 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by Decree No. 18/2021/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.1.1) A written request for non-collection of tax in accordance with Form No. 14 in Appendix II to this Circular through the Customs Electronic Data Processing System, or Form No. 38 in Appendix I to this Circular in paper format.

b.1.2) Payment documents for the exported goods, where payment has been made.

b.1.3) An export contract and an entrustment for export contract where the entrustment form of export is used (if any).

b.1.4) A commercial invoice under the export contract, for cases where exported goods must subsequently be re-imported (except for goods exported to a non-tariff zone, which shall be processed in accordance with point b.1.5 of this clause).

b.1.5) An invoice of the exporter as prescribed by the law on invoices, for cases where goods exported to a non-tariff zone must be re-imported.

b.1.6) A notification from the foreign customer or a written agreement with the foreign customer on the return of the goods, or a notification from the carrier of the absence of a consignee clearly stating the reasons and the quantity and type of goods returned, for cases where goods must be re-imported because the foreign customer refuses to receive them or because there is no consignee as notified by the carrier.

Where re-importation occurs due to force majeure or where the taxpayer self-detects errors or discrepancies in the goods, such written notification is not required, but the reasons for re-importation of returned goods must be clearly stated in the written request for non-collection of tax.

b.1.7) A written notification from the postal enterprise or provider of international express delivery services confirming the goods could not be delivered to the consignee, for cases where goods exported from Vietnam by an organization or individual to a foreign organization or individual through postal services or international express delivery services cannot be delivered and must be re-imported.

b.2) Non-collection of export duty for imported goods that must be re-exported as prescribed in Article 34 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended by Decree No. 18/2021/ND-CP:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.2.2) An invoice of the exporter as prescribed by the law on invoices, for cases where imported goods are subsequently exported to a non-tariff zone.

b.2.3) A commercial invoice under the export contract, for cases where imported goods are subsequently exported abroad (except for goods exported to a non-tariff zone, which shall be processed in accordance with point b.2.2 of this clause).

b.2.4) A commercial invoice under the import contract and a written agreement on return of the goods to the foreign party, for cases where imported goods must be re-exported to return them to the original foreign consignor.

b.2.5) An export contract for cases where imported goods are sold abroad or to a non-tariff zone; and an entrustment for export contract where the entrustment form of export is used.

b.2.6) An import contract for cases of importation of goods; an entrustment for import contract where the entrustment form of import is used; and payment documents for imported goods, where payment has been made.

b.2.7) A written notification from the postal enterprise or provider of international express delivery services confirming the goods could not be delivered to the consignee.

b.2.8) A written confirmation from the ship supply enterprise of the quantity and value of goods purchased from the import focal enterprise that have been actually supplied to foreign vessels, together with a list of payment documents from the foreign shipping companies.

3. Responsibilities of taxpayers

The taxpayer shall declare the data fields of the written request for non-collection of tax and the relevant documents and materials in Appendix II to this Circular and submit them to the Customs Electronic Data Processing System.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where the Customs Electronic Data Processing System encounters a failure, the taxpayer shall submit one original written request for non-collection of export duty or import duty in accordance with Form No. 38 in Appendix I to this Circular, together with paper-based documents and materials as prescribed in clause 2 of this Article to the customs authority.

4. Responsibilities of the customs authority

a) The customs authority receiving the application for non-collection of tax shall receive and process the application through the Customs Electronic Data Processing System. Where the System encounters a failure, the customs authority shall receive and process paper-based applications.

b) Within 3 working days from the date of receipt of the application for non-collection of tax, the customs authority shall notify the taxpayer of the acceptance of the application through the Customs Electronic Data Processing System in accordance with Form No. 3 in Appendix II to this Circular. For paper-based applications, the customs authority shall notify the taxpayer in accordance with Form No. 05 in Appendix I to this Circular.

Where explanations or supplementation are required, the customs authority shall notify the taxpayer through the Customs Electronic Data Processing System in accordance with Form No. 7 in Appendix II to this Circular. For paper-based applications, the customs authority shall notify the taxpayer in accordance with Form No. 06 in Appendix I to this Circular.

The deadline for supplementing and providing explanations for the application is 5 working days from the date of receipt of the notification from the customs authority. Where the taxpayer fails to supplement or provide explanations for the application after the prescribed period, the customs authority shall notify the taxpayer that there is insufficient basis to consider and process the application through the Customs Electronic Data Processing System. For paper-based applications, the customs authority shall notify the taxpayer in accordance with Form No. 02 in Appendix I to this Circular.

The period during which the taxpayer is providing supplementary information and materials as notified by the customs authority shall not be counted towards the non-collection of tax processing deadline.

5. Classification of applications

a) Applications for non-collection of tax for goods eligible for tax refund but on which tax has not yet been paid as prescribed in point a of clause 1 of Article 37a of Decree No. 134/2016/ND-CP, supplemented by clause 19 of Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP, shall be classified in accordance with the tax refund application classification prescribed in clause 2 of Article 30 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Non-collection of tax procedures

a) For non-collection of tax for goods eligible for tax refund but on which tax has not yet been paid as prescribed in point a of clause 1 of Article 37a of Decree No. 134/2016/ND-CP, supplemented by clause 19 of Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP, the procedures for submission, receipt and processing of non-collection of tax applications shall be carried out in the same manner as the procedures for submission, receipt and processing of tax refund applications in accordance with Article 11 of this Circular.

b) For non-collection of tax for goods not required to pay import duty or export duty as prescribed in point b of clause 1 of Article 37a of Decree No. 134/2016/ND-CP, supplemented by clause 19 of Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP:

b.1) Where the first customs declaration for the re-imported or re-exported goods does not give rise to a tax refund amount and the taxpayer submits the non-collection of tax application at the time of customs clearance.

The customs authority receiving the non-collection of tax application shall examine the application and conduct a physical inspection of the goods (except for authorized economic operators). Where there is sufficient basis to determine that the re-imported goods were previously exported and the re-exported goods were previously imported, the customs authority shall issue a decision on non-collection of import duty for re-imported goods and non-collection of export duty for re-exported goods within the customs clearance period through the Customs Electronic Data Processing System. For paper-based processing or where the Customs Electronic Data Processing System does not yet have digital signature functionality, the customs authority shall issue the decision and send it to the taxpayer and relevant authorities (if any) in accordance with Form No. 16 in Appendix I to this Circular.

The customs clearance period shall be governed by the provisions of Article 23 of Law No. 54/2014/QH13.

b.2) Where the first customs declaration for the re-imported or re-exported goods gives rise to a tax refund amount.

b.2.1) Where the re-imported or re-exported goods undergo customs clearance at a different location from the first export or import location.

The customs authority receiving the non-collection of tax application for the re-imported or re-exported goods shall issue a non-collection of tax decision for the re-imported or re-exported shipment after the customs authority where the export or import duty for which the taxpayer has claimed a refund arises has determined that the conditions for tax refund are satisfied for the first exported or imported goods through the Customs Electronic Data Processing System. For paper-based processing or where the Customs Electronic Data Processing System does not yet have digital signature functionality, the customs authority shall issue the non-collection of tax decision and send it to the taxpayer and relevant authorities (if any) in accordance with Form No. 16 in Appendix I to this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.2.2) Where the re-imported or re-exported goods undergo customs clearance at the same location as the first export or import.

Where the customs authority has not yet determined at the time of customs clearance that the re-imported or re-exported goods were previously exported or imported, the customs authority receiving the non-collection of tax application for the re-imported or re-exported goods shall receive and carry out non-collection of tax procedures upon completion of the tax refund procedures for the first exported or imported goods.

The customs authority receiving the non-collection of tax application for the re-imported or re-exported goods shall issue a decision on non-collection of import duty for re-imported goods and non-collection of export duty for re-exported goods through the Customs Electronic Data Processing System. For paper-based processing or where the Customs Electronic Data Processing System does not yet have digital signature functionality, the customs authority shall issue the decision and send it to the taxpayer and relevant authorities (if any) in accordance with Form No. 16 in Appendix I to this Circular.

b.3) Where the first customs declaration for the re-imported or re-exported goods does not give rise to a tax refund amount but the taxpayer has paid tax on the re-imported or re-exported customs declaration and submits the non-collection of tax application after the re-imported or re-exported goods have been cleared through customs.

The customs authority receiving the non-collection of tax application for the re-imported or re-exported goods shall examine the customs application, and where there is sufficient basis to determine that the re-imported goods were previously exported and the re-exported goods were previously imported, shall issue a decision on non-collection of import duty for re-imported goods and non-collection of export duty for re-exported goods through the Customs Electronic Data Processing System. For paper-based processing or where the Customs Electronic Data Processing System does not yet have digital signature functionality, the customs authority shall issue the decision and send it to the taxpayer and relevant authorities (if any) in accordance with Form No. 16 in Appendix I to this Circular.

The customs authority shall issue the non-collection of tax decision within 5 working days from the date of the notification of receipt of the application. The tax amount paid for the re-imported or re-exported goods shall be processed as overpaid tax in accordance with Article 7 of this Circular.

For the cases prescribed in points b.1, b.2 and b.3 of this clause, where the customs authority, upon examining the application and conducting a physical inspection of the goods, determines that the goods do not satisfy the basis for non-collection of tax, the customs authority shall notify the taxpayer that the application does not satisfy the conditions for non-collection of tax. For paper-based applications or where the Customs Electronic Data Processing System does not yet have digital signature functionality, the customs authority shall send a notification to the taxpayer in accordance with Form No. 02 in Appendix I to this Circular.

7. Authority to issue decisions on non-collection of tax

The Head of the customs authority receiving the non-collection of tax application for re-imported or re-exported goods shall have authority to issue decisions on non-collection of tax.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Cases where exported and imported goods are not subject to tax shall be governed by the provisions of tax law.

2. Application documents for non-taxable goods for export duty and import duty purposes

Where goods are not subject to export duty or import duty, in addition to the documents comprising the customs documents as prescribed by Law No. 54/2014/QH13, amended by Law No. 90/2025/QH15, and its implementing instruments, the taxpayer shall submit or present the following additional documents:

a) Imported goods that are aid goods

a.1) Imported goods that are non-reimbursable aid goods, not constituting official development assistance (ODA), from foreign agencies, organizations and individuals to Vietnam: a decision approving the project or non-project program, or an investment decision together with the project or non-project document as prescribed in clause 1 of Article 24 of Decree No. 313/2025/ND-CP of the Government on management and use of non-reimbursable aid that does not constitute official development assistance from foreign agencies, organizations and individuals to Vietnam, and amending or replacing legal documents (if any).

a.2) Imported goods using official development assistance (ODA) funds

The application documents comprise the documents prescribed in clause 1 of Article 90 of Decree No. 242/2025/ND-CP of the Government on management and use of official development assistance (ODA) funds and preferential foreign loans, amended by Decree No. 119/2026/ND-CP, and amending or replacing legal documents (if any):

a.2.1) A specific international treaty or specific agreement on non-reimbursable ODA funds, or an exchange of correspondence on the commitment to and acceptance of non- reimbursable ODA funds.

a.2.2) A decision approving the project or non-project document, an investment decision for the program or project, or an approved feasibility study report.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a.3.1) Imported goods that are international emergency relief goods for disaster relief and recovery as prescribed in Decree No. 50/2020/ND-CP of the Government on receipt, management and use of international emergency aid for disaster relief and recovery; and Decree No. 53/2026/ND-CP of the Government amending certain articles of decrees in the field of dykes and disaster prevention and control.

The application documents comprise the documents prescribed in point dd of clause 2 of Article 13 of Decree No. 50/2020/ND-CP and Article 62 of Decree No. 53/2026/ND-CP:

The international emergency relief document or adjusted international emergency relief document for disaster recovery issued by the competent authority.

The international aid document.

a.3.2) Imported goods that are international emergency relief goods for relief and support in accordance with Decision No. 27/2026/QD-TTg of the Prime Minister on the receipt and coordination of foreign relief and support resources, and the deployment of Vietnamese forces and equipment abroad for response, recovery, humanitarian support and disaster relief activities.

The application documents comprise the following:

- A decision of the competent authority on the receipt of international aid for emergency relief, support and disaster recovery.

- An international treaty between Vietnam and the foreign aid partners for receipt of the aid, or an international agreement between Vietnam and the foreign aid partners for receipt of the aid.

b) Imported goods of Vietnamese organizations and individuals for the implementation of Vietnam's non-reimbursable aid projects abroad

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.2) A detailed list of goods provided as aid to the foreign country, prepared by the project implementing unit.

b.3) A goods supply contract for cases where an organization or individual wins a bid to import the goods, or an entrustment for import contract for cases of entrustment import.

c) Exported goods for the implementation of Vietnam's non-reimbursable aid projects abroad

c.1) An aid decision from the competent authority as prescribed in Decree No. 305/2025/ND-CP and amending or replacing legal documents (if any), or a project approval decision (for projects implemented under bilateral international treaties).

c.2) A detailed list of goods provided as aid to the foreign country, prepared by the project implementing unit.

c.3) A goods supply contract for the project (for cases where the project implementing unit does not directly export the goods).

d) A financial leasing contract for cases where the financial leasing company imports goods from abroad and delivers them directly to a non-tariff zone for financial leasing to enterprises in the non-tariff zone, in which the financial lease price does not include import duty.

3. Application documents for non-taxable goods for value added tax purposes

Where imported goods are not subject to value added tax, in addition to the documents comprising the customs documents as prescribed by Law No. 54/2014/QH13, amended by Law No. 90/2025/QH15, and its implementing instruments, the taxpayer shall submit or present one of the following additional documents depending on the specific case:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a.1) A sales contract pursuant to the results of competitive bidding, a goods supply contract or a services supply contract signed by the winning bidder, direct contractor or service provider, clearly stating that the price does not include value added tax.

a.2) An entrustment for import contract for cases of entrustment import, clearly stating that the price does not include value added tax.

a.3) A document from the competent state authority as prescribed by the Law on Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15 assigning tasks to organizations to carry out scientific research and technology development programs, projects and schemes, or a science and technology contract between the principal and the contractor for the implementation of the science and technology contract, for machinery, equipment and supplies not available from domestic production that are required to be imported for direct use in scientific research and technology development activities.

a.4) A contract signed with the foreign party for cases of leasing aircraft, helicopters, gliders, drilling rigs and watercraft not available from domestic production for use in manufacturing, business or leasing activities.

b) A written confirmation from the Ministry of National Defence that the imported goods directly serve national defense purposes, or from the Ministry of Public Security that the imported goods directly serve security purposes, for imported goods that are defense and security products not subject to value added tax.

c) A financial leasing contract for cases where the financial leasing company imports goods from abroad and delivers them directly to a non-tariff zone for financial leasing to enterprises in the non-tariff zone, in which the financial lease price does not include value added tax.

d) A sales contract with an export processing enterprise or a non-tariff zone pursuant to the results of competitive bidding or direct contracting, in which the winning bid price does not include import duty, for goods imported from abroad by contractors and delivered directly to the export processing enterprise or non-tariff zone for construction of workshops, offices and installation of equipment pursuant to the results of competitive bidding.

dd) A confirmation of import of publications for business purposes issued by the competent authority as prescribed by the law on publishing, for goods that are newspapers, magazines, newsletters, special publications, political books, textbooks, curricula, legal documents, science and technology books, books serving external information purposes, books printed in ethnic minority languages, and propaganda posters, including in the form of audio tapes, video tapes or electronic data, that are imported and not subject to value added tax.

e) A written approval for receipt of donated and sponsored goods issued by the receiving agencies and organizations, for imported goods donated or sponsored for prevention, response and recovery from disasters, natural disasters, epidemics and war, not subject to value added tax.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 33. Tax assessment procedures

1. The customs authority shall determine goods subject to tax assessment as prescribed in clauses 1 and 2 of Article 39 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

2. Calculation of the assessed tax amount

a) The assessed tax amount shall be determined on the basis of the goods name, quantity, type, HS code, origin, value, tax rate, exchange rate for tax calculation purposes and tax calculation method as prescribed.

b) Where only part of the total goods of the same type covered by multiple customs declarations is subject to tax assessment and the tax amounts for the first export and import declarations are already determined, the assessed tax amount shall be determined according to the average tax amount for goods of the same type using the following formula:

Assessed tax amount

=

Total tax amount for goods of the same type under the customs declarations

x

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Total goods quantity of the same type under the customs declarations

 

 

c) Where the first import declaration covers goods that are not subject to tax or where no tax amount data is available, or where the customs declaration has been cancelled in accordance with customs law, or where there is no customs declaration, the customs authority shall rely on the goods name, type, value, HS code, origin, tax rate and tax calculation method of identical or similar goods stored in the customs authority's database to assess the tax. The exchange rate for tax calculation purposes shall apply the rate at the time of issuance of the tax assessment decision.

3. The customs authority shall determine the differential tax amount between the tax amount payable and the tax amount declared by the taxpayer.

4. The deadline for payment of the assessed tax amount shall be governed by the provisions of clause 5 of Article 4 of this Circular.

5. The customs authority shall prepare a working record as the basis for tax assessment where it is necessary to clarify further with the taxpayer on relevant particulars serving as the basis for tax assessment (if any). A working record is not required in the following cases:

a) The tax declarant is unable to self-calculate the tax amount payable.

b) The customs authority assesses the tax pursuant to the conclusion of an inspection, examination, audit authority or other competent authority following an inspection, examination or audit at the tax declarant's premises, or where the conclusion already anticipates the tax amount to be assessed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Imported goods that have not completed customs clearance procedures and are seized for sale by auction pursuant to a decision of the competent authority or a judgment or decision of the Court, which are subject to tax payment as prescribed in Article 39 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

6. The customs authority shall issue a tax assessment decision in accordance with Form No. 39 in Appendix I to this Circular and send it to the taxpayer as prescribed in clause 9 of this Article. The tax assessment decision shall clearly state the reasons, legal basis, assessed tax amount, tax payment deadline and late payment charge calculation commencement date.

7. Where a tax assessment decision is incomplete or inaccurate, the Head of the customs authority shall issue an amended tax assessment decision in accordance with Form No. 39 in Appendix I to this Circular, or issue a decision to annul the tax assessment decision in accordance with Form No. 40 in Appendix I to this Circular.

8. Where the taxpayer has paid tax, late payment charges and fines pursuant to a tax assessment decision but the tax assessment decision is subsequently amended to reduce the tax amount payable, annulled, or the tax, late payment charges and fines paid exceed the tax, late payment charges and fines payable, the customs authority shall process the excess tax, late payment charges and fines paid for the taxpayer in accordance with Article 15 of this Circular.

9. The tax assessment decision, the amended tax assessment decision and the decision to annul the tax assessment decision shall be sent to the taxpayer, the person authorized by the taxpayer, the guarantor and the person paying tax on behalf of the taxpayer within 8 working hours from the time of signing.

10. Where the Customs Electronic Data Processing System has the functionality to process, prepare working records, and issue tax assessment decisions, amended tax assessment decisions and decisions to annul tax assessment decisions, the customs authority shall process the matter on the Customs Electronic Data Processing System.

Article 34. Procedures and application documents for freezing of tax arrears

1. Cases of freezing of tax arrears shall be governed by the provisions of clause 1 of Article 20 of Law No. 108/2025/QH15 and clause 1 of Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

2. Application documents for freezing of tax arrears

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) For taxpayers prescribed in point b of clause 1 of Article 20 of Law No. 108/2025/QH15: a dissolution decision of the taxpayer or information on the taxpayer undergoing dissolution procedures on the national business registration information system.

c) For taxpayers prescribed in point c of clause 1 of Article 20 of Law No. 108/2025/QH15: a notification from the competent Court of the acceptance of a petition to initiate bankruptcy proceedings, or freezing of tax arrears pursuant to a written request from the Court as prescribed by the law on rehabilitation and bankruptcy.

d) For taxpayers prescribed in point dd of clause 1 of Article 20 of Law No. 108/2025/QH15: a written confirmation from the commune-level People's Committee that the taxpayer is no longer operating at the registered business address with the business registration authority or the tax administration authority.

dd) For taxpayers prescribed in point dd of clause 1 of Article 20 of Law No. 108/2025/QH15: a document from the competent authority revoking the business registration certificate, enterprise registration certificate, cooperative registration certificate, cooperative group registration certificate, household business registration certificate, establishment and operation license, practice license, branch registration certificate, representative office registration certificate, business location registration certificate, or registration or license for e-commerce platform business operations.

3. Procedures for freezing of tax arrears

a) For cases eligible for freezing of tax arrears as prescribed in clause 1 of this Article, upon receipt of the complete application documents prescribed in clause 2 of this Article, the customs authority shall issue a decision on freezing of tax arrears in accordance with Form No. 41 in Appendix I to this Circular; the period of freezing of tax arrears shall be governed by the provisions of clause 3 of Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

b) Where the customs authority has issued a decision on freezing of tax arrears for the taxpayer but the Court annuls the decision declaring a person as deceased or as having lost active legal capacity, or the taxpayer resumes business operations, the customs authority shall issue a decision on termination of the validity of the decision on freezing of tax arrears in accordance with Form No. 42 in Appendix I to this Circular. Late payment charges shall be calculated from the date of expiry of the tax payment deadline until the date the tax and other amounts payable are paid into the state budget.

c) Where the customs authority has issued a decision on freezing of tax arrears for the taxpayer and the taxpayer subsequently qualifies for write-off of tax arrears as prescribed in Article 21 of Law No. 108/2025/QH15, the customs authority shall issue a decision on termination of the validity of the decision on freezing of tax arrears in accordance with Form No. 42 in Appendix I to this Circular and proceed with the write-off of tax arrears as prescribed.

4. Procedures for termination of the validity of a decision on freezing of tax arrears and for adjustment of the frozen tax arrears amount

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Application documents for termination of the validity of a decision on freezing of tax arrears:

b.1) For cases of termination of the validity of a decision on freezing of tax arrears as prescribed in point a of clause 6 of Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

b.1.1) The issued decision on freezing of tax arrears.

b.1.2) Information on the taxpayer subject to freezing of tax arrears resuming business operations, as updated and transferred by the tax authority to the customs authority, or a written confirmation from the commune-level People's Committee of the taxpayer's resumption of business operations.

b.2) For cases of termination of the validity of a decision on freezing of tax arrears as prescribed in point b of clause 6 of Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

b.2.1) The issued decision on freezing of tax arrears.

b.2.2) Information on the establishment of a new manufacturing or business facility or enterprise by the individual, self-employed individual, head of a household business, owner of a sole proprietorship or sole member limited liability company whose tax arrears have been frozen, as updated and transferred by the tax authority to the customs authority.

b.3) For cases of termination of the validity of a decision on freezing of tax arrears as prescribed in point c of clause 6 of Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

b.3.1) The issued decision on freezing of tax arrears.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.4) For cases of termination of the validity of a decision on freezing of tax arrears as prescribed in point d of clause 6 of Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

b.4.1) The issued decision on freezing of tax arrears.

b.4.2) Documents proving that the taxpayer satisfies the conditions for write-off of tax arrears as prescribed in Article 21 of Law No. 108/2025/QH15.

b.5) For cases of termination of the validity of a decision on freezing of tax arrears as prescribed in point dd of clause 6 of Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

b.5.1) The issued decision on freezing of tax arrears.

b.5.2) A court decision not to open bankruptcy proceedings or to suspend bankruptcy proceedings; a court decision recognizing a business rehabilitation plan or to suspend business rehabilitation proceedings as prescribed in points a, b, c and d of clause 1 of Article 37 of the Law on Rehabilitation and Bankruptcy No. 142/2025/QH15.

b.6) For cases of termination of the validity of a decision on freezing of tax arrears as prescribed in point e of clause 6 of Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

b.6.1) The issued decision on freezing of tax arrears.

b.6.2) State budget payment documents, state budget collection orders and other documents proving that the taxpayer no longer owes the frozen tax arrears amount.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Procedures for termination of the validity of a decision on freezing of tax arrears:

d.1) Where the customs authority has issued a decision on freezing of tax arrears for the taxpayer but the taxpayer falls within the cases prescribed in points a, b, c, d and dd of clause 6 of Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP, the customs authority shall issue a decision on termination of the validity of the decision on freezing of tax arrears in accordance with Form No. 42 in Appendix I to this Circular on the basis of the application documents.

d.2) Where the taxpayer's tax arrears have been frozen but the taxpayer no longer owes the frozen tax arrears amount as prescribed in point e of clause 6 of Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP, the customs authority shall issue a decision on termination of the validity of the decision on freezing of tax arrears in accordance with Form No. 42 in Appendix I to this Circular on the basis of the application documents.

5. Where the Customs Electronic Data Processing System has the functionality to process, receive, notify, and issue decisions on freezing of tax arrears and decisions on termination of the validity of decisions on freezing of tax arrears, the customs authority shall process the matter on the Customs Electronic Data Processing System.

Article 35. Application documents, procedures for write-off of tax arrears

1. Application documents for write-off of tax arrears for the cases prescribed in points a, b and c of clause 1 of Article 21 of Law No. 108/2025/QH15

a) A written request for write-off of tax arrears from the customs authority where the outstanding amount arises, in accordance with Form No. 15 in Appendix II to this Circular, or Form No. 43 in Appendix I to this Circular in paper format.

b) Documents corresponding to the cases eligible for write-off of tax arrears as prescribed in clause 1 of Article 21 of Law No. 108/2025/QH15 comprise:

b.1) A death certificate or death notice; a court decision declaring a person as deceased, missing or as having lost active legal capacity; or documents from the competent state authority proving a person's death or loss of active legal capacity, for the cases prescribed in point a of clause 1 of Article 21 of Law No. 108/2025/QH15.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.3) A decision from the competent authority on revocation of the business registration certificate, enterprise registration certificate, cooperative registration certificate, cooperative group registration certificate, household business registration certificate, establishment and operation license, practice license, branch registration certificate, representative office registration certificate, business location registration certificate, or registration or license for e-commerce platform business operations, for the cases prescribed in point c of clause 1 of Article 21 of Law No. 108/2025/QH15.

b.4) Enforcement decisions or application documents for measures to enforce administrative decisions on tax administration against the taxpayer (if any).

2. Application documents for write-off of tax arrears for the cases prescribed in point d of clause 1 of Article 21 of Law No. 108/2025/QH15 and clause 2 of Article 35 of Decree No. 252/2026/ND-CP

a) A written request from the taxpayer submitted to the customs authority in accordance with Form No. 15 in Appendix II to this Circular, or Form No. 43 in Appendix I to this Circular in paper format.

b) A document from the competent state authority confirming the impact of natural disasters, catastrophes or epidemics with a broad scope.

c) A decision on waiver of late payment charges as prescribed in Article 10 of this Circular (if any).

d) A decision on extension of the tax payment deadline as prescribed in Article 6 of this Circular (if any).

dd) Relevant documents and materials proving that the taxpayer is unable to resume manufacturing or business operations and is unable to pay the outstanding tax arrears.

3. Procedures for write-off of tax arrears

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The customs authority monitoring the outstanding amount shall compile the application and submit it to the directly managing Regional Customs Sub-Department for consideration and decision on write-off of tax arrears for taxpayers with outstanding amounts under management of less than VND 5,000,000,000, as prescribed in point b of clause 4 of Article 35 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

a.1) Where the case is not eligible for write-off of tax arrears, the Regional Customs Sub-Department shall notify the customs authority that submitted the application in accordance with Form No. 02 in Appendix I to this Circular to continue monitoring and pursuing recovery of the outstanding tax arrears as prescribed.

a.2) Where the case is eligible for write-off of tax arrears but the application is incomplete, the Regional Customs Sub-Department shall notify the customs authority that submitted the application to supplement the application in accordance with Form No. 06 in Appendix I to this Circular.

a.3) Where the case is eligible for write-off of tax arrears and the application is complete, the Sub-Department Director of the Regional Customs Sub-Department shall issue a write-off decision in accordance with Form No. 44 in Appendix I to this Circular.

b) Where the case falls within the authority for write-off of tax arrears as prescribed in point b of clause 4 of Article 35 of Decree No. 252/2026/ND-CP and the application is complete, the Anti-Smuggling Investigation Sub-Department and the Post-Clearance Audit Sub-Department shall review and cross-check the outstanding tax arrears under their monitoring scope for the Sub-Department Director of the Anti-Smuggling Investigation Sub-Department or the Sub-Department Director of the Post-Clearance Audit Sub-Department to issue a write-off decision in accordance with Form No. 44 in Appendix I to this Circular.

c) Cases falling within the authority for write-off of tax arrears of the Customs Department Director or the Minister of Finance as prescribed in points c and d of clause 4 of Article 35 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

c.1) The Regional Customs Sub-Department, the Anti-Smuggling Investigation Sub-Department and the Post-Clearance Audit Sub-Department shall consolidate the outstanding amounts at their subordinate units, compile the application and submit it to the Customs Department for consideration and decision on write-off of tax arrears.

c.1.1) Where the case is eligible for write-off of tax arrears but the application is incomplete, the Customs Department shall notify the customs authority that submitted the application to supplement the application in accordance with Form No. 06 in Appendix I to this Circular.

c.1.2) Where the case is not eligible for write-off of tax arrears, the Customs Department shall notify the customs authority that submitted the application in accordance with Form No. 02 in Appendix I to this Circular to continue monitoring and pursuing recovery of the outstanding tax arrears as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c.2) Where the case is eligible for write-off of tax arrears within the authority of the Minister of Finance as prescribed in point d of clause 4 of Article 35 of Decree No. 252/2026/ND-CP and the application is complete, the Customs Department shall submit a report to the Minister of Finance for the Minister of Finance to issue a decision on write-off of tax arrears in accordance with Form No. 44 in Appendix I to this Circular.

d) Where the taxpayer is affected by natural disasters, catastrophes or epidemics with a broad scope as prescribed in point d of clause 1 of Article 21 of Law No. 108/2025/QH15 and clause 2 of Article 35 of Decree No. 252/2026/ND-CP, the taxpayer shall submit the application for write-off of tax arrears to the customs authority managing the outstanding tax arrears for consideration and write-off as prescribed.

d.1) Where the case is not eligible for write-off of tax arrears, the customs authority receiving the write-off application shall notify the taxpayer in accordance with Form No. 02 in Appendix I to this Circular.

d.2) Where the case is eligible for write-off of tax arrears but the application is incomplete, the customs authority receiving the write-off application shall notify the taxpayer in accordance with Form No. 06 in Appendix I to this Circular.

d.3) Where the case is eligible for write-off of tax arrears and the application is complete, the customs authority receiving the write-off application shall review and submit the write-off application in accordance with the authority and procedures prescribed in points a, b and c of clause 3 of this Article.

4. Procedures for reinstatement of written-off tax arrears

Where a taxpayer's tax arrears have been written off but the taxpayer falls within the cases prescribed in clause 2 of Article 21 of Law No. 108/2025/QH15, the procedures for reinstatement of written-off tax arrears shall be as follows:

a) Application documents for reinstatement of written-off tax arrears

A written request for reinstatement of written-off tax arrears from the customs authority monitoring the outstanding amount, in accordance with Form No. 16 in Appendix II to this Circular, or Form No. 45 in Appendix I to this Circular in paper format.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a.2) Information on the taxpayer being an individual, self-employed individual or head of household...

b) Procedures for reinstatement of written-off tax arrears

b.1) For applications for reinstatement of written-off tax arrears compiled by the customs authority monitoring the outstanding amount and submitted to the directly managing Regional Customs Sub-Department for consideration and decision on write-off:

b.1.1) Where the case is not eligible for reinstatement of written-off tax arrears, the Regional Customs Sub-Department shall notify the customs authority that submitted the application in accordance with Form No. 02 in Appendix I to this Circular.

b.1.2) Where the case is eligible for reinstatement of written-off tax arrears but the application is incomplete, the Regional Customs Sub-Department shall notify the customs authority that submitted the application to supplement the application in accordance with Form No. 06 in Appendix I to this Circular.

b.1.3) Where the case is eligible for reinstatement of written-off tax arrears and the application is complete, and the write-off decision was issued by the Sub-Department Director of the Regional Customs Sub-Department, the Sub-Department Director of the Regional Customs Sub-Department shall issue a decision on reinstatement of written-off tax arrears in accordance with Form No. 46 in Appendix I to this Circular.

b.1.4) Where the case is eligible for reinstatement of written-off tax arrears and the application is complete, and the write-off decision was issued by the Customs Department Director, the Regional Customs Sub-Department shall submit the application to the Customs Department for the Customs Department Director to issue a decision on reinstatement of written-off tax arrears in accordance with Form No. 46 in Appendix I to this Circular.

b.1.5) Where the case is eligible for reinstatement of written-off tax arrears and the application is complete, and the write-off decision was issued by the Minister of Finance, the Regional Customs Sub-Department shall submit the application to the Customs Department to submit a report to the Minister of Finance for the Minister of Finance to issue a decision on reinstatement of written-off tax arrears in accordance with Form No. 46 in Appendix I to this Circular.

b.2) For applications for reinstatement of written-off tax arrears where the write-off decision was issued by the Anti-Smuggling Investigation Sub-Department or the Post-Clearance Audit Sub-Department, the Anti-Smuggling Investigation Sub-Department or the Post-Clearance Audit Sub-Department shall compile the application and issue a decision on reinstatement of the written-off tax arrears amount.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 36. Payment of tax arrears by installments

1. Taxpayers with outstanding tax arrears falling within the cases eligible for installment payment of tax arrears as prescribed in point b of clause 2 of Article 65 of Decree No. 252/2026/ND-CP shall be entitled to pay their tax arrears by installments in accordance with clause 2 of this Article.

2. Taxpayers may register and commit to paying tax arrears by installments at the following levels:

a) For outstanding tax arrears of VND 500,000,000 to less than VND 1,000,000,000, the maximum installment payment period shall not exceed 3 months.

b) For outstanding tax arrears of VND 1,000,000,000 to less than VND 2,000,000,000, the maximum installment payment period shall not exceed 6 months.

c) For outstanding tax arrears of VND 2,000,000,000 or more, the maximum installment payment period shall not exceed 12 months.

The periods prescribed in points a, b and c of this clause shall be calculated from the date the competent authority issues the written approval of the installment payment of tax arrears and shall be within the validity period of the bank guarantee.

d) Where the installment payment period expires but the taxpayer has not yet fully paid the outstanding tax arrears and late payment charges (if any), the credit institution providing the guarantee shall be responsible for paying the outstanding tax arrears and late payment charges on behalf of the taxpayer as prescribed in point b of clause 2 of Article 65 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

3. Application documents for installment payment of tax arrears

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A bank guarantee from a credit institution for the tax arrears amount for installment payment, in accordance with Article 43 of Circular No. 38/2015/TT-BTC, amended by clause 24 of Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC, for cases of paper-based bank guarantees. For electronic guarantees, the taxpayer shall not be required to submit this document.

4. Receipt and processing of applications for installment payment of tax arrears

a) Receipt of applications

a.1) The Post-Clearance Audit and Review Team, the Customs Clearance Team, Border Gate Customs/Inland Customs and customs authorities under the Regional Customs Sub-Department shall receive applications where the outstanding tax arrears for which installment payment is requested arise at the unit.

a.2) The Regional Customs Sub-Department shall receive applications where the outstanding tax arrears for which installment payment is requested arise at multiple units under the Regional Customs Sub-Department.

a.3) The Anti-Smuggling Investigation Sub-Department, the Post-Clearance Audit Sub-Department and customs authorities under the Customs Department shall receive applications where the outstanding tax arrears for which installment payment is requested arise at the unit.

a.4) The Customs Department shall receive applications where the outstanding tax arrears for which installment payment is requested arise at multiple Regional Customs Sub-Departments.

b) Processing deadlines

b.1) For cases within the authority to resolve as prescribed in point a.1 of this clause, the customs authority shall notify the taxpayer within 1 working day from the date of receipt of the complete application.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.3) For cases within the authority as prescribed in point a.4 of this clause, the Customs Department Director shall issue a written notification to the taxpayer within 3 working days from the date of receipt of the complete application.

c) The customs authority shall examine the application, cross-check data on the Customs Electronic Data Processing System, and notify the taxpayer of the approval or rejection of the installment payment of tax arrears, or request supplementation of the application, in accordance with Form No. 48 in Appendix I to this Circular.

5. Where the Customs Electronic Data Processing System has the functionality to process, receive, notify the approval or rejection of the installment payment of tax arrears, or request supplementation of the application, the customs authority shall process the matter on the Customs Electronic Data Processing System.

Article 37. Cases of tax examination and authority for tax examination

1. The customs authority shall conduct tax examinations in the cases prescribed in clause 2 and points a and b of clause 3 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15. Post-clearance audit shall be governed by the provisions of customs law.

2. Authority to decide on tax examinations

The Customs Department Director, Sub-Department Director of the Regional Customs Sub-Department, Head of the Team of Border Gate Customs/Inland Customs, Head of the Customs Clearance Team, Head of the Post-Clearance Audit and Review Team and Heads of other customs authorities assigned the function of tax examination.

Article 38. Tax examination at the customs authority's premises

1. Tax examination at the customs authority's premises shall be conducted in accordance with the provisions of points a and b of clause 2 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Where an examination conducted during customs clearance procedures detects violations resulting in tax underpayment or tax evasion, the taxpayer shall pay the full tax amount and be handled in accordance with the law on tax administration and other relevant provisions of law.

b) Where the tax application contains particulars requiring clarification relating to the tax amount payable, the duty exemption amount, the duty reduction amount, the tax refund amount, the non-collection amount or the non-taxable amount, the customs authority shall notify the taxpayer requesting explanations or supplementary information and materials.

Where the taxpayer has provided explanations and supplementary information and materials proving that the declared tax amount is correct, the tax application shall be accepted.

Where there is insufficient basis to prove that the declared tax amount is correct, the customs authority shall require the taxpayer to make a supplementary declaration.

Where the deadline in the customs authority's notification has passed but the taxpayer has not provided explanations, supplementary information and materials or has not made a supplementary tax declaration, or has provided incorrect explanations or an incorrect supplementary tax declaration, the Head of the customs authority shall decide to assess the tax amount payable as prescribed in Article 39 of Decree No. 252/2026/ND-CP, or issue a decision on tax examination at the taxpayer's premises as prescribed in Article 39 of this Circular, or use the matter as the basis for developing the examination plan in accordance with risk management principles in tax administration.

Article 39. Tax examination at the taxpayer's premises

1. Cases of tax examination at the taxpayer's premises shall be governed by the provisions of points a and b of clause 3 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15.

2. Formulation, approval and adjustment of the annual examination plan

a) Subjects for examination (goods, customs declarations, taxpayers, tax applications) shall be selected on the basis of risk management principles to formulate the annual tax examination plan at the taxpayer's premises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The list of subjects for examination at the taxpayer's premises must be approved by the Head of the customs authority prior to conducting the examination.

d) Where necessary, the Head of the customs authority shall adjust the examination plan in the following cases:

d1) At the request of the Minister of Finance or the Head of a superior customs authority.

d2) At the proposal of the examination planning unit.

d3) Overlap in examination activities.

3. Issuance of the examination decision

a) The Head of the customs authority shall issue the tax examination decision at the taxpayer's premises in accordance with Form No. 49 in Appendix I to this Circular for the cases prescribed in points a and b of clause 3 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15. The tax examination decision shall be sent to the taxpayer at the latest within 3 working days from the date of signing and at least 5 working days before the announcement of the examination decision, except in cases of examination based on signs of violations. Where necessary, prior to announcing the examination decision, the customs authority shall send a written notification to the taxpayer in accordance with Form No. 50 in Appendix I to this Circular, informing the taxpayer of the matters to be prepared, relevant documents and materials, and requesting the taxpayer to designate an authorized representative to work with the examination team.

b) The composition of the examination team comprises: the head of the examination team, the deputy head of the examination team (if any) and members of the examination team.

The tasks and powers of the head of the examination team and members of the examination team shall be governed by the provisions of points b and c of clause 5 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Annulment and adjustment of the examination decision

The tax examination decision at the taxpayer's premises shall be annulled by the person who issued the examination decision where the taxpayer has fled, undergone dissolution, declared bankruptcy, gone missing, ceased operations or in other cases where the customs authority is unable to carry out the examination decision. The decision to annul the tax examination decision at the taxpayer's premises must clearly state the reasons for annulment. Where adjustment of the examination decision is necessary, the competent person shall issue an adjustment decision.

5. Examination period

a) The examination period at the taxpayer's premises shall be governed by the provisions of point d of clause 3 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15, not exceeding 20 working days from the date of announcement of the examination decision. Where necessary, the person competent to issue the examination decision may extend the examination period once, for a period not exceeding 20 working days. In cases of extension, the head of the examination team shall report to the competent person for issuance of an extension decision in accordance with Form No. 51 in Appendix I to this Circular and shall notify the taxpayer prior to the expiry of the examination period.

b) The period of suspension of the examination as prescribed in clause 6 of this Article shall not be counted towards the examination period.

6. Suspension of the examination

a) Suspension of the examination prior to announcement of the examination decision

The customs authority shall send a written notification to the taxpayer of the suspension of the examination prior to announcement of the examination decision in accordance with Form No. 52 in Appendix I to this Circular in the following cases:

a.1) The taxpayer has force majeure reasons preventing the examination from being conducted, or is subject to examination, inspection or investigation by the customs authority, tax authority, inspection authority, State Audit Office or police authority, and has submitted a written request for suspension of the examination to the examination team.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Suspension of the examination during the examination process

b.1) Cases of suspension of the examination:

b.1.1) Verification at relevant agencies, organizations or individuals is required.

b.1.2) A force majeure event affects the examination timeline.

b.1.3) The case file needs to be transferred to the inspection authority, investigation authority or other competent authority as prescribed by law.

b.1.4) The taxpayer requests suspension of the examination due to the need for time to address and remedy issues arising from a force majeure event or other objective reasons affecting the conduct of the examination. The written request for suspension of the examination must clearly state the reasons for and duration of the suspension.

b.2) The customs authority shall notify the taxpayer of the suspension of the examination in accordance with Form No. 52 in Appendix I to this Circular for the cases prescribed in points b.1.1 to b.1.3 of this clause.

For cases of suspension of the examination at the taxpayer's request, the customs authority shall consider and notify the taxpayer of acceptance or rejection of the taxpayer's request. Where the request is rejected, the reasons must be clearly stated.

b.3) The examination team shall resume the examination when the reason for suspension no longer exists or the suspension period has expired.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Conducting the examination

a) Announcement of the examination decision

The examination decision must be announced at the latest within 10 working days from the date of issuance of the examination decision, except in cases of suspension of the examination as prescribed in clause 6 of this Article.

When conducting the examination, the head of the examination team shall organize the announcement of the examination decision and prepare a record of announcement of the examination decision in accordance with Form No. 53 in Appendix I to this Circular with the authorized representative of the taxpayer.

b) Conducting the examination

The examination team shall conduct the examination in accordance with the scope and subject matter of the examination decision and the tax examination principles as prescribed in clause 1 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15.

The head of the examination team and members of the examination team shall request the taxpayer to provide information, application documents and materials for the examination.

The examination team shall examine customs documents, cross-check the declared particulars against accounting books, accounting documents, other documents, materials and data related to exported and imported goods, conduct physical inspections of exported and imported goods where necessary and feasible, and assess compliance with applicable policies and laws relating to exported and imported goods by the taxpayer.

During the examination, the examination team shall record the examination results upon completion of the examination of each subject matter in an examination record in accordance with Form No. 54 in Appendix I to this Circular. The examination record must fully reflect the subject matter examined, examination results, explanations provided by the taxpayer (if any), application documents and materials provided by the taxpayer, verification documents and the grounds serving as the basis for consideration and examination conclusions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where the taxpayer does not sign the examination record, the head of the examination team shall request a witness to sign and confirm on the examination record that the taxpayer has refused to sign, and shall report to the person who issued the examination decision for handling as prescribed.

10. Issuance of the examination conclusion

At the latest within 15 working days from the end of the examination period, the person who issued the examination decision shall sign and issue the examination conclusion in accordance with Form No. 55 in Appendix I to this Circular, except in the cases prescribed in points b and c of this clause.

a) Where there is sufficient basis for a conclusion, the head of the examination team shall report to the person who issued the examination decision for signing and issuance of the examination conclusion and administrative decisions (if any) on the basis of the examination team's application documents, materials and data.

b) Where certain subject matters have a sufficient basis for a conclusion and other subject matters require expert opinions from the competent authority, the customs authority shall issue an examination conclusion for subject matters with a sufficient basis. For subject matters requiring expert opinions, the issuance of a supplementary examination conclusion shall be carried out in accordance with point c of this clause.

c) Where there is insufficient basis for a conclusion and expert opinions from the competent authority are required, the deadline for issuance of the examination conclusion is 10 working days from the date of receipt of the written response from the competent expert authority.

Where more than 20 days have elapsed from the date the customs authority sent the written request for opinions but no written opinion has been received from the competent expert authority, the customs authority shall issue the examination conclusion on the basis of available application documents, materials, data and examination results.

Where the last day of the deadline for issuance of the examination conclusion falls on a weekend, public holiday or Tet holiday, the deadline for issuance of the examination conclusion shall be the next working day.

11. Processing of examination results

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Issue administrative decisions on tax administration and customs administration as prescribed by law (if any).

b) Transfer application documents for handling in accordance with the law on criminal matters or the law on handling of administrative violations (if any).

c) Urge the taxpayer to pay the tax amount, late payment charges, administrative fines and other amounts payable (if any).

d) Issue decisions on or organize the enforcement of administrative decisions on tax administration as prescribed by law (if any).

dd) Update information on the customs authority's database as prescribed (if any).

e) Recommend to the competent authority to amend, supplement or improve legal mechanisms and policies (if any).

g) Handle the liability of relevant organizations and individuals as prescribed by law (if any).

Article 40. Re-examination in tax examination activities

1. The customs authority shall conduct re-examinations where there are signs of tax law violations by the taxpayer within the scope of the tax examination decision that have not yet been examined, detected or concluded, or that have been concluded but not fully or accurately, based on the following sources of information:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Information collected through the customs authority's professional operations, internal examinations, handling of complaints and reports received by the customs authority or state management authorities.

c) Information from enterprises, information from relevant organizations and individuals, and other sources of information (if any).

2. The authority for re-examination shall be governed by the provisions of point b of clause 6 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15 and shall be determined as follows:

a) The Customs Department Director shall decide on the re-examination of a case that was previously subject to tax examination pursuant to a decision of the Sub-Department Director of the Regional Customs Sub-Department, the Sub-Department Director of the Post-Clearance Audit Sub-Department or the Head of a customs authority assigned the function of tax examination.

b) The Sub-Department Director of the Regional Customs Sub-Department shall decide on the re-examination of a case that was previously subject to tax examination pursuant to a decision of the Head of the Team of Border Gate Customs/Inland Customs, the Head of the Customs Clearance Team or the Head of a customs authority under the Regional Customs Sub-Department assigned the function of tax examination.

c) The Head of another customs authority assigned the function of re-examination as prescribed by the law on tax administration.

3. The deadline and statute of limitations for re-examinations shall be governed by the provisions of point d of clause 3 and point d of clause 6 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15.

4. When conducting a re-examination, the person who issued the examination decision, the head of the examination team and members of the examination team shall perform the tasks and exercise the powers prescribed in clause 5 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15.

5. The procedures and subject matter of re-examinations shall be governed by the provisions of Article 39 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Where a taxpayer or competent state management authority requires confirmation of the fulfillment of tax payment obligations (including confirmation of the tax amount, other amounts payable, late payment charges, fines and/or amounts paid into the state budget), the taxpayer or competent state management authority shall submit a written request for confirmation that tax payment obligations have been fulfilled in accordance with the criteria prescribed in Form No. 17a in Appendix II to this Circular to the customs authority through the Customs Electronic Data Processing System. Where paper-based application documents are submitted, the taxpayer or competent state management authority shall send a written request in accordance with Form No. 56 in Appendix I to this Circular to the Regional Customs Sub-Department or customs unit (in areas where the Regional Customs Sub-Department does not have its principal office) where the organization or individual has its principal office, branch office or nearest manufacturing facility.

2. Within 3 working days from the date of receipt of the written request, the customs authority shall be responsible for examining and confirming the fulfillment of tax payment obligations and notifying the taxpayer or competent state management authority of the results as follows:

a) Confirm that tax payment obligations have been fulfilled.

b) Confirm that tax payment obligations have not yet been fulfilled, clearly stating the customs declarations for which tax payment obligations have not been fulfilled.

c) Request completion and supplementation of the application to enable the customs authority to confirm the fulfillment of tax payment obligations.

3. Where the taxpayer requests confirmation of the fulfillment of tax payment obligations for dissolution, termination of operations or deactivation of the tax identification number, from the date the customs authority issues the written confirmation that the taxpayer has no outstanding tax arrears, the taxpayer shall not be permitted to register customs declarations.

Where, after confirming the fulfillment of tax payment obligations, the taxpayer has not yet completed the dissolution, termination of operations or deactivation of the tax identification number procedures but wishes to continue registering customs declarations, the taxpayer or the requesting authority shall request the unit that confirmed the fulfillment of tax payment obligations to issue a confirmation to enable the taxpayer to continue import and export activities.

Article 42. Form templates

Form templates for notifications of exit suspension; decisions and related documents on enforcement of administrative decisions on tax administration; and notifications on payment of tax and other amounts payable for exported and imported goods shall be governed by the provisions of Appendix I to this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 43. Entry into force

1. This Circular comes into force as of July 1, 2026.

2. Circular No. 06/2021/TT-BTC of June 22, 2021 of the Minister of Finance providing guidance on the implementation of certain articles of the Law on Tax Administration of June 13, 2019 on tax administration for exported and imported goods ceases to be in force as of the date this Circular comes into force.

3. The following documents are partially annulled:

a) Articles 104, 105, 131, 132, 134, 135 and 140 of Circular No. 38/2015/TT-BTC.

b) Clauses 64, 65, 67, 68 and 71 of Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

c) Clauses 58, 60 and 61 of Article 1 of Circular No. 121/2025/TT-BTC.

4. Where legal documents referenced in this Circular are amended, supplemented or replaced, the amended, supplemented or replacing documents shall apply.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Where applications for duty exemption, duty reduction, tax refund, non-collection of tax, non-taxable goods, processing of overpaid tax, other amounts payable, late payment charges and fines, extension of tax payment deadlines, waiver of late payment charges, installment payment of tax arrears, confirmation of fulfillment of tax payment obligations, freezing of tax arrears or write-off of tax arrears were submitted by the taxpayer prior to the date this Circular comes into force, processing shall continue in accordance with the legal documents in force at the time of submission.

2. Where an examination has been planned but not yet commenced, the tax examination shall be conducted in accordance with this Circular. Where an examination is already in progress, it shall continue in accordance with the legal documents in force at the time the examination decision was issued.

3. Where an organization or individual received a project transfer prior to the date this Circular comes into force but has not yet filed a new customs declaration as prescribed in point d of clause 9 of Article 28 of this Circular, the new customs declaration must be filed by December 31, 2026.

Where the deadline prescribed in this clause passes and the organization or individual receiving the project transfer has not filed the new customs declaration, the customs authority shall impose administrative penalties as prescribed.

4. Where a project has completed importation of goods under the duty exemption list or the duty exemption list has expired, the organization or individual shall report on the usage status of duty-free goods to the customs authority that received the duty exemption list as prescribed in point b.2 of clause 1 of Article 29 of this Circular; the reporting on the usage status of duty-free goods to the customs authority shall be calculated from the financial year in which this Circular comes into force.

Article 45. Responsibilities for implementation

1. The customs authority shall be responsible for disseminating and guiding organizations, individuals and taxpayers in implementing this Circular.

2. Organizations, individuals and taxpayers subject to this Circular shall fully comply with the guidance in this Circular.

During implementation, where difficulties or obstacles arise, organizations and individuals are requested to promptly report to the Ministry of Finance for consideration and resolution as prescribed. ./.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Duc Chi

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: 86/2026/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Xuất nhập khẩu,Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 30/06/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản