Luật Đất đai 2024

Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế

Số hiệu 252/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Văn Thắng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 252/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm, nội dung được giao tại Luật Quản lý thuế và biện pháp thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế gồm:

1. Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm của Luật Quản lý thuế gồm:

a) Khoản 1 Điều 2 về người nộp thuế; khoản 2 Điều 2 về cơ quan quản lý thuế;

b) Điểm c khoản 2 Điều 7 về cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; khoản 3 Điều 7 về cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp;

c) Khoản 4 Điều 9 về Nhà nước bảo đảm các nguồn lực tài chính cho hoạt động của lực lượng quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế, trong đó ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước hằng năm để xây dựng và vận hành hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý thuế, hóa đơn điện tử, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nhiệm vụ chuyên môn phục vụ công tác để nâng cao hiệu quả quản lý thuế;

d) Khoản 5 Điều 11 về sử dụng mã số thuế;

đ) Khoản 1 Điều 12 về nội dung: trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế thực hiện; khoản 2 Điều 12 về tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác và các dịch vụ khác thì trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện việc khai, nộp thuế, khoản thu khác tại Việt Nam; khoản 3 Điều 12 về khấu trừ, khai thay, nộp thay; điểm b khoản 4 Điều 12 về trường hợp phải kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; khoản 5 Điều 12 về các trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót; khoản 6 Điều 12 về khai thuế, khai bổ sung, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; khoản 7 Điều 12 về các trường hợp được khai, tính thuế bằng ngoại tệ;

e) Khoản 1 Điều 14 về thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; điểm c khoản 7 Điều 14 về gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt;

g) Điều 17 về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

h) Khoản 1 Điều 18 về các trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

i) Khoản 1 Điều 19 về các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế;

k) Điều 20 về khoanh tiền thuế nợ;

l) Điểm d khoản 1 Điều 21 về các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật này nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ;

m) Khoản 1 Điều 25 về các trường hợp ấn định thuế; khoản 2 Điều 25 về căn cứ ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

n) Điểm e khoản 2 Điều 30 về hợp tác và hỗ trợ hành chính khác về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; điểm g khoản 2 Điều 30 về triển khai thực hiện các nghĩa vụ thành viên khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; điểm h khoản 2 Điều 30 về tổ chức thu thập, xác minh thông tin từ cơ quan, tổ chức và người nộp thuế theo tiêu chuẩn trao đổi thông tin của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin phục vụ mục đích thuế;

o) Khoản 4 Điều 32 về giao dịch giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;

p) Điều 36 về bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ thông tin;

q) Khoản 1 Điều 38 về nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế;

r) Điều 39 về nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế;

s) Điều 48 về trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

t) Điều 49 về biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

u) Điều 50 về thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

2. Quy định chi tiết một số nội dung được giao tại Luật Quản lý thuế gồm:

a) Khoản 21 Điều 4 về nội dung các trường hợp bất khả kháng khác;

b) Khoản 4 Điều 10 về các nội dung sau: thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế;

c) Khoản 8 Điều 12 về các nội dung sau: các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; kỳ tính thuế; thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 12 Luật Quản lý thuế; việc khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; việc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp; trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác;

d) Khoản 8 Điều 14 về các nội dung sau: thời hạn cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp tiền vào ngân sách nhà nước; thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; hồ sơ, thủ tục gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế;

đ) Điểm b khoản 2 Điều 16 về nội dung: thời gian tính tiền chậm nộp; khoản 6 Điều 16 về các nội dung sau: điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp;

e) Khoản 6 Điều 18 về các nội dung sau: trường hợp không hoàn thuế; trường hợp hoàn thuế trước cho người nộp thuế; trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế; thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế;

g) Khoản 5 Điều 19 về các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế;

h) Khoản 5 Điều 20 về các nội dung sau: thời gian, số tiền thuế nợ được khoanh; các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh nợ; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cách thức, tiêu chí xác định trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế;

i) Khoản 4 Điều 21 về các nội dung sau: điều kiện xóa tiền thuế nợ; thẩm quyền xóa tiền thuế nợ; thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ; trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân trong việc thu hồi tiền thuế nợ đã được xóa;

k) Khoản 3 Điều 24 về các nội dung sau: căn cứ ấn định thuế; phương pháp ấn định thuế; thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan thuế trong việc ấn định thuế;

l) Khoản 3 Điều 25 về các nội dung sau: phương pháp ấn định thuế; thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan hải quan trong việc ấn định thuế;

m) Điểm c khoản 1 Điều 34 về các nội dung sau: áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật về thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử với cơ quan quản lý thuế, bao gồm dữ liệu về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; điều kiện, phạm vi và hình thức áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ pháp luật;

n) Khoản 15 Điều 39 về các nội dung sau: nội dung, hình thức, phạm vi, thời hạn cung cấp thông tin, trách nhiệm, quyền hạn của các bên liên quan trong việc chia sẻ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế;

o) Điểm h khoản 3 Điều 40 về nội dung: tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế khấu trừ của người nộp thuế, số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay cho cơ quan quản lý thuế; khoản 8 Điều 40 về các nội dung sau: nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thông tin, báo chí và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có) và nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế quy định tại Điều 40 Luật Quản lý thuế; tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

p) Khoản 5 Điều 49 về trình tự thực hiện các biện pháp cưỡng chế.

3. Quy định biện pháp thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế gồm:

a) Nội dung, hình thức, thẩm quyền, chấm dứt, cập nhật việc công khai thông tin người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế;

b) Quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số: phạm vi trách nhiệm, cách thức khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, của tổ chức kinh doanh tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác; quyền và trách nhiệm của hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử;

c) Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế;

d) Hệ thống thông tin quản lý thuế gồm: cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế, yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế, nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu, hình thức kết nối, chia sẻ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu;

đ) Nội dung, hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử, cung cấp thông tin của người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế; việc vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế của cơ quan quản lý thuế;

e) Thẩm quyền phục hồi số tiền thuế nợ đã được xóa;

g) Việc nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản của cơ quan quản lý thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế bao gồm:

a) Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế;

b) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế gồm:

b.1) Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài, tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng;

b.2) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng;

b.3) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế;

b.4) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai và nộp thay số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

b.5) Tổ chức, cá nhân khác với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b.1, b.2, b.3, b.4 khoản này thực hiện khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay số thuế đã khấu trừ cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm:

a) Cơ quan Thuế bao gồm Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử, Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở;

b) Cơ quan Hải quan bao gồm Cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu và cơ quan hải quan khác thuộc Cục Hải quan được giao chức năng quản lý thuế; Chi cục Hải quan khu vực và cơ quan hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực; Hải quan cửa khẩu, ngoài cửa khẩu.

3. Công chức quản lý thuế quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Quản lý thuế.

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Quản lý thuế.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Người nộp thuế bị thiệt hại về vật chất do nguyên nhân bất khả kháng khác quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế gồm: chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh hoặc rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế.

2. Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật Quản lý thuế; hệ thống này được sử dụng để tiếp nhận, xử lý, trao đổi thông tin, dữ liệu trong quản lý thuế, bao gồm việc thực hiện thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện tử.

3. Giao dịch điện tử trong quản lý thuế là việc thực hiện các thủ tục hành chính thuế, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ và trao đổi thông tin, dữ liệu bằng phương thức điện tử theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về giao dịch điện tử.

4. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế (sau đây gọi là tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) là người trung gian theo quy định của pháp luật giao dịch điện tử và đáp ứng yêu cầu về năng lực, kỹ thuật để kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế để cung cấp dịch vụ đại diện (một phần hoặc toàn bộ) cho người nộp thuế thực hiện việc gửi, nhận, lưu trữ, phục hồi chứng từ điện tử; hỗ trợ khởi tạo, xử lý chứng từ điện tử; xác nhận việc thực hiện giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế.

5. Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán là nền tảng số đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Cho phép người mua lựa chọn hàng hóa, dịch vụ và xác lập giao dịch mua bán với người bán thông qua môi trường điện tử do nền tảng cung cấp;

b) Trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình thanh toán giữa người mua và người bán và có khả năng kiểm soát, đối soát hoặc xác nhận giao dịch thanh toán, bao gồm: thực hiện việc thu tiền từ người mua và chuyển cho người bán; phối hợp với tổ chức, cá nhân khác để thực hiện việc thu, chuyển tiền thanh toán và có khả năng kiểm soát, đối soát hoặc xác nhận giao dịch thanh toán; tổ chức cơ chế thanh toán mà việc hoàn tất giao dịch mua bán gắn với việc xác nhận thanh toán trên nền tảng;

c) Việc xác định nền tảng có chức năng thanh toán được căn cứ vào vai trò thực tế của nền tảng trong việc tổ chức, kiểm soát hoặc tham gia vào quá trình thanh toán, không phụ thuộc vào hình thức kỹ thuật hoặc phương thức thanh toán cụ thể.

Trường hợp nền tảng chỉ cung cấp dịch vụ đăng tải thông tin, quảng cáo, kết nối giao dịch mà không tham gia vào quá trình thanh toán thì không thuộc phạm vi quy định tại khoản này.

6. Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng thanh toán là nền tảng đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều này.

7. Ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Điều 4. Công khai thông tin người nộp thuế

1. Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế thuộc các trường hợp:

a) Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế cụ thể như sau:

a.1) Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;

a.2) Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;

a.3) Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;

a.4) Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế; chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;

b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;

c) Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung và hình thức công khai:

a) Nội dung thông tin công khai: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc trực tiếp đến người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, căn cứ dữ liệu quản lý thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin về chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh bao gồm: họ và tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) và che, mã hóa các ký tự còn lại;

b) Hình thức công khai thông tin:

b.1) Hình thức bắt buộc: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp. Đối với trường hợp công khai thông tin của người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi thông tin cảnh báo đến người mua;

b.2) Hình thức lựa chọn bổ sung: căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước quyết định áp dụng bổ sung một hoặc một số hình thức sau: công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật; các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.

3. Thẩm quyền công khai thông tin:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn, để quyết định việc lựa chọn các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế có vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này và hình thức công khai thông tin lựa chọn bổ sung quy định tại điểm b.2 khoản 2 Điều này;

b) Trước khi công khai thông tin người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện rà soát, đối chiếu để đảm bảo tính chính xác thông tin công khai. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin công khai. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Trường hợp công khai thông tin quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp theo định kỳ hàng tháng.

4. Chấm dứt, cập nhật công khai thông tin:

a) Khi người nộp thuế đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật trạng thái người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ;

b) Đối với trường hợp công khai thông tin quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này, tại thời điểm công khai thông tin kỳ mới, các thông tin đã công khai trước đó đồng thời chấm dứt hiển thị. Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi thông tin được chấm dứt công khai, trên cơ sở cập nhật của Hệ thống thông tin quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp tự động hiển thị bổ sung thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

5. Nguyên tắc công khai thông tin người nộp thuế:

a) Việc công khai thông tin người nộp thuế phải đúng thẩm quyền, đúng trường hợp, đúng mục đích quản lý thuế và bảo đảm không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Chỉ công khai thông tin khi có căn cứ pháp lý rõ ràng, dữ liệu đã được rà soát, đối chiếu, xác minh theo quy định của pháp luật;

c) Nội dung thông tin công khai phải bảo đảm mức tối thiểu cần thiết để phục vụ quản lý thuế; việc xử lý, hiển thị, che, ẩn thông tin định danh cá nhân, thông tin cá nhân và thông tin khác có liên quan phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin mạng;

d) Việc công khai thông tin phải bảo đảm khả năng đính chính, cập nhật, chấm dứt công khai kịp thời khi căn cứ công khai không còn hoặc thông tin công khai không chính xác.

Điều 5. Nguồn lực tài chính cho hoạt động của cơ quan quản lý thuế

1. Ngân sách nhà nước hằng năm bảo đảm ưu tiên bố trí kinh phí cho cơ quan quản lý thuế để xây dựng và vận hành hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý thuế, hóa đơn điện tử, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nhiệm vụ chuyên môn phục vụ công tác để nâng cao hiệu quả quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính ngân sách, đầu tư công, tài sản công, trong đó có các nội dung sau:

a) Xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, duy trì và vận hành: hệ thống công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin và nền tảng số phục vụ công tác quản lý thuế, hóa đơn điện tử;

b) Chuyển đổi số, tự động hóa công tác quản lý thuế dựa trên ứng dụng khoa học, công nghệ và dữ liệu lớn; bảo đảm an toàn dữ liệu, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với hệ thống của các cơ quan nhà nước có liên quan;

c) Mua sắm tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh, phục vụ dùng chung và chuyên dùng theo quy định; nâng cấp, sửa chữa, bảo trì tài sản, máy móc, thiết bị hiện có;

d) Đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc, vật kiến trúc theo quy định; nâng cấp, sửa chữa, bảo trì trụ sở làm việc, vật kiến trúc hiện có;

đ) Các nhiệm vụ nghiệp vụ chuyên môn đặc thù phục vụ công tác của cơ quan quản lý thuế gồm:

đ.1) Các nhiệm vụ nghiệp vụ gắn với chức năng quản lý nhà nước: ủy nhiệm thu thuế; mua, quản lý, phát hành vật tư, ấn chỉ; công tác quản lý rủi ro, tuân thủ; bảo đảm hoạt động của các tài sản chuyên dùng; duy trì hoạt động của trung tâm dữ liệu, cổng thông tin thương mại quốc gia; tuyên truyền toàn ngành (tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, doanh nghiệp thực hiện quy định của pháp luật về quản lý thuế); khuyến khích người mua lấy hóa đơn; khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử; chỉnh lý tài liệu giấy và số hóa tài liệu lưu trữ; phối hợp với các cơ quan, tổ chức để thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế;

đ.2) Các nhiệm vụ bảo đảm điều kiện lao động: chi làm thêm giờ, không nghỉ phép năm của công chức, người lao động làm việc tại trung tâm dữ liệu;

đ.3) Các nhiệm vụ thực hiện nghĩa vụ pháp lý, hợp tác quốc tế bắt buộc: bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân và thuê luật sư bảo vệ quyền lợi của Nhà nước, của cơ quan quản lý thuế trước tòa án; hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế;

đ.4) Các nghiệp vụ chuyên môn khác phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế.

2. Cơ quan quản lý thuế trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao và theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính ngân sách, đầu tư công, tài sản công có trách nhiệm ưu tiên bố trí, sử dụng kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Việc xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan quản lý thuế bảo đảm phù hợp với chế độ tài chính hiện hành, nguồn tài chính được sử dụng và hoạt động của đơn vị, trong đó:

a) Đối với những nội dung chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức: thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Đối với những nội dung chi chưa được quy định mức chi: căn cứ tình hình thực tế, cơ quan quản lý thuế quyết định mức chi cho phù hợp và bảo đảm trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước giao theo định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính.

Chương II

CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ THUẾ

Mục 1. THỜI HẠN ĐĂNG KÝ THUẾ; SỬ DỤNG, CHẤM DỨT MÃ SỐ THUẾ; TRÁCH NHIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐĂNG KÝ THUẾ

Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế

1. Việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

2. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, đăng ký đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Trường hợp giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, người nộp thuế thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:

a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:

a.1) Ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc ngày được cấp quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanh hoặc là ngày khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;

a.2) Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh;

a.3) Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;

a.4) Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế.

Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế;

a.5) Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a.1, a.2, a.3 và a.4 khoản này và chưa có mã số thuế;

b) Tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng thuộc đối tượng được hoàn thuế theo quy định của pháp luật và chưa có mã số thuế thì phải thực hiện đăng ký thuế trước khi thực hiện thủ tục hoàn thuế;

c) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế để cấp mã số thuế nộp thay quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:

c.1) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;

c.2) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hoặc chi trả thu nhập lần đầu cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp không ký hợp đồng;

c.3) Cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên nếu không thuộc trường hợp tại điểm c.1 và điểm c.2 khoản này;

d) Trường hợp người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế lần đầu qua hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế thì thời hạn đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên;

đ) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế lần đầu thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập cho cá nhân trong trường hợp cá nhân chưa đăng ký thuế; đăng ký thuế lần đầu thay cho người phụ thuộc của cá nhân chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế;

e) Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế:

e.1) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;

e.2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.

Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;

e.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e.2 khoản này không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật;

g) Thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

g.1) Đối với người nộp thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản. Thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh là thời gian được ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

g.2) Đối với người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm g.1 khoản này thì người nộp thuế thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Cơ quan thuế có thông báo xác nhận gửi người nộp thuế về thời gian người nộp thuế đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của người nộp thuế. Người nộp thuế được tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 12 tháng đối với 01 lần thông báo;

g.3) Người nộp thuế tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định;

g.4) Trường hợp người nộp thuế hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thì thực hiện như sau:

Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm g.1 khoản này thực hiện thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và phải thực hiện đầy đủ các quy định về thuế, nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm g.2 khoản này thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn;

h) Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế:

Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Điều 7. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế

1. Đối với người nộp thuế:

Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Điều 6 Nghị định này và các quy định sau:

a) Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khi đăng ký lần đầu và khi có thay đổi; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do mình cung cấp; thực hiện đăng ký thuế đối với đơn vị phụ thuộc theo yêu cầu của cơ quan thuế khi đơn vị phụ thuộc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký thuế.

Người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp thuộc diện có rủi ro về thuế theo tiêu chí phân tích rủi ro của cơ quan thuế có trách nhiệm giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế, chấp hành các biện pháp quản lý thuế theo thông báo của cơ quan thuế.

Trường hợp thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển sang cơ quan thuế theo cơ chế liên thông chưa đầy đủ theo quy định tại điểm này, người nộp thuế có trách nhiệm bổ sung thông tin đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế. Thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế quản lý tập trung, sử dụng thống nhất trong các thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

b) Đối với người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp tỉnh khác dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, sau khi hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở, người nộp thuế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các thủ tục về thuế và nghĩa vụ chưa hoàn thành với cơ quan thuế nơi đi như sau:

b.1) Nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế đã đến hạn nộp tính đến thời điểm thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định;

b.2) Nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định;

b.3) Được đề nghị bù trừ nghĩa vụ thuế, hoàn trả số tiền thuế, các khoản thu khác nộp thừa, trừ trường hợp quy định tại điểm b.4 khoản này;

b.4) Được chuyển số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phát sinh sau khi thay đổi cơ quan thuế quản lý. Đối với số thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, người nộp thuế được bù trừ với số thuế phải nộp theo hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định của pháp luật;

c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế có trách nhiệm:

c.1) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, hồ sơ quyết toán năm;

c.2) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;

c.3) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, tạm hoãn xuất cảnh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế;

c.4) Trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh của người nộp thuế được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và có giá trị sử dụng thống nhất trong việc thực hiện các thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật;

d) Người nộp thuế khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế có trách nhiệm:

d.1) Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nghĩa vụ thuế theo mã số thuế nộp thay (nếu có);

d.2) Trường hợp người nộp thuế là đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản;

đ) Người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu, hoàn thành nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác với cơ quan thuế trước khi khôi phục mã số thuế, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền khôi phục tình trạng pháp lý hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế;

e) Người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có trách nhiệm:

e.1) Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ thuế trong thời gian bị cơ quan thuế thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký bao gồm cả địa chỉ đăng ký của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, chấp hành các thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

e.2) Người nộp thuế không được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi cơ quan thuế đã có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và chỉ được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh sau khi hoàn thành thủ tục khôi phục mã số thuế;

g) Người nộp thuế không phải khai lại thông tin đã có trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

h) Cá nhân là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 73 Nghị định này trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới do cá nhân là người đại diện theo pháp luật hoặc người quản lý.

2. Đối với cơ quan thuế:

a) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, cơ quan thuế thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

c) Trường hợp cơ quan thuế tiếp nhận thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều này, cơ quan thuế cung cấp thông tin về kết quả tiếp nhận, xử lý và cập nhật thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định, bảo đảm người nộp thuế có thể theo dõi trên phương thức điện tử;

d) Cơ quan thuế thực hiện thu thập, phân tích, đánh giá thông tin về người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan của người nộp thuế để phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế (bao gồm việc xác định các cá nhân có liên quan đến doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn hoặc thuộc diện rủi ro cao); áp dụng biện pháp quản lý phù hợp theo quy định của pháp luật.

3. Đối với cơ quan đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông:

Trường hợp thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trách nhiệm truyền, chia sẻ hoặc đồng bộ dữ liệu đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế sang cơ quan thuế thông qua phương thức điện tử giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế thực hiện xử lý và trả kết quả cho người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

Dữ liệu chia sẻ hoặc đồng bộ là các thông tin về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có liên quan để phục vụ công tác quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

4. Đối với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

a) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin định danh cá nhân cho cơ quan thuế để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo số định danh cá nhân;

b) Thông tin được cung cấp, chia sẻ bao gồm: số định danh cá nhân, họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, nơi cư trú, tình trạng pháp lý của cá nhân (đang sống, chết, mất tích) và các thông tin khác theo quy định của pháp luật;

c) Việc cung cấp, chia sẻ thông tin được thực hiện trong các trường hợp: khi xác lập số định danh cá nhân; khi có thay đổi đối với thông tin đã cung cấp; khi hủy, xác lập lại số định danh cá nhân.

5. Đối với các cơ quan cấp giấy phép thành lập, hoạt động cho tổ chức:

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác cho các tổ chức thuộc diện đăng ký kinh doanh (trừ cơ quan đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông) có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin cho cơ quan thuế phục vụ công tác quản lý thuế;

b) Thông tin được cung cấp, chia sẻ bao gồm: số giấy phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác cấp cho tổ chức; ngày cấp; cơ quan cấp; tên tổ chức; địa chỉ trụ sở; người đại diện pháp luật của tổ chức (số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ của người đại diện, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch), tình trạng pháp lý của tổ chức và các thông tin khác có trên giấy phép, giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

c) Các trường hợp cung cấp, chia sẻ thông tin gồm: khi cấp giấy phép, giấy chứng nhận; khi thay đổi giấy phép, giấy chứng nhận; khi tổ chức tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động, kinh doanh hoặc bị thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận;

d) Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, giấy chứng nhận; ngày thay đổi giấy phép, giấy chứng nhận; ngày tổ chức tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động, kinh doanh hoặc bị thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận;

đ) Việc cung cấp, chia sẻ thông tin được thực hiện kịp thời thông qua phương thức điện tử, đảm bảo kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu giữa các cơ quan theo quy định của pháp luật, theo hình thức văn bản giấy trong thời gian chưa thực hiện bằng phương thức điện tử.

Việc thu thập, chia sẻ, khai thác và sử dụng thông tin quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin theo quy định.

Điều 8. Sử dụng mã số thuế

1. Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh, tài chính có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế; mở tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.

2. Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác mã số thuế cho tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế hoặc khai thay, nộp thay thuế; cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phục vụ quản lý thuế theo quy định của pháp luật; ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức liên quan.

3. Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong các chứng từ giao dịch có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định và thu thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.

5. Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực và chỉ được tiếp tục sử dụng sau khi được khôi phục. Đối với người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chỉ được sử dụng mã số thuế để thực hiện các giao dịch phục vụ thực hiện chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định.

Mục 2. KHAI THUẾ; THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ; KỲ TÍNH THUẾ; THÔNG BÁO THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ, KHAI THAY, NỘP THAY THUẾ

Điều 9. Kỳ tính thuế

1. Kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế.

2. Xác định kỳ tính thuế:

a) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;

b) Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;

c) Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;

d) Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;

đ) Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau:

đ.1) Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản này;

đ.2) Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.

2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

4. Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.

5. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;

b) Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

c) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.

Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;

d) Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.

6. Đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô (bao gồm dầu thô xuất bán trong nước và dầu thô xuất khẩu), thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác theo từng lần xuất bán chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày xuất bán. Ngày xuất bán là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận.

Đối với hoạt động xuất bán khí thiên nhiên, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác. Tháng phát sinh nghĩa vụ thuế là tháng của thời điểm xác định thuế theo quy định của pháp luật về thuế; tháng phát sinh nghĩa vụ khoản thu khác là tháng bán khí.

7. Thời hạn nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

8. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thực hiện như sau:

a) Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là nhà hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân góp vốn bằng bất động sản thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp.

9. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Điều 11. Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác

Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:

1. Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuộc đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân, trừ các trường hợp được miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2, 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 19 Điều 4 và các khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

3. Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

4. Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

5. Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

6. Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.

Trường hợp tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động không phát sinh việc khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.

7. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

8. Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế.

9. Người nộp thuế thuộc diện được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp sau:

a) Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) không hoàn lại (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);

b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam;

c) Tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

10. Trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan thuế thực hiện mà cơ quan thuế đã kết nối, chia sẻ, sử dụng được thông tin có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, phiếu chuyển thông tin do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến và các thông tin, dữ liệu này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp người nộp thuế có đề nghị miễn, giảm trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

Cơ quan thuế công bố công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế các loại hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đủ điều kiện thực hiện theo quy định tại khoản này.

11. Bên Việt Nam phát sinh việc trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ Việt Nam, từ các khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.

12. Tổ chức thu phí, lệ phí không phải khai phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí thì không phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí.

13. Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên không thuộc trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên.

Điều 12. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác

1. Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế và quy định tại Điều này. Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế bảo đảm xác định đầy đủ, chính xác nghĩa vụ thuế nhưng không làm thay đổi hiệu lực của các kết luận, quyết định xử lý qua thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền.

2. Đối với trường hợp khai bổ sung quy định tại điểm c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế:

a) Người nộp thuế không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với hồ sơ thuộc phạm vi, thời kỳ điều tra theo văn bản đề nghị của cơ quan điều tra gửi cơ quan thuế. Thời gian áp dụng không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế được xác định tại văn bản đề nghị của cơ quan điều tra. Trường hợp văn bản đề nghị không xác định rõ thời gian áp dụng thì việc không được khai bổ sung chấm dứt khi cơ quan điều tra có văn bản thông báo kết thúc yêu cầu không được khai bổ sung đối với người nộp thuế;

b) Cơ quan điều tra gửi văn bản đề nghị cho cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó nêu rõ: tên người nộp thuế, mã số thuế, loại thuế, kỳ tính thuế thuộc phạm vi, thời kỳ điều tra và thời gian áp dụng việc không được khai bổ sung.

3. Cơ quan điều tra được yêu cầu người nộp thuế không khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác khi người nộp thuế bị điều tra trong vụ việc, vụ án do có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế hoặc do đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự.

4. Đối với trường hợp điều chỉnh hồ sơ khai thuế quy định tại điểm d khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế:

a) Người nộp thuế bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế thì hồ sơ giải trình phải nêu rõ: nội dung điều chỉnh hồ sơ khai thuế, lý do điều chỉnh, thời kỳ điều chỉnh, số thuế điều chỉnh so với số thuế đã được xác định qua thanh tra, kiểm tra và tài liệu, chứng cứ làm cơ sở điều chỉnh;

b) Cơ quan thuế thực hiện rà soát hồ sơ giải trình của người nộp thuế trong phạm vi nội dung, thời kỳ đã được thanh tra, kiểm tra và có văn bản thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận việc điều chỉnh hồ sơ khai thuế;

c) Việc xem xét, chấp nhận điều chỉnh hồ sơ khai thuế quy định tại khoản này chỉ áp dụng đối với các nội dung chưa được xử lý tại kết luận, quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Việc điều chỉnh hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản này không làm thay đổi hiệu lực của kết luận, quyết định xử lý qua thanh tra, kiểm tra đã ban hành. Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện.

5. Đối với trường hợp khai bổ sung quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế:

a) Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản kết luận, quyết định liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế nhưng không thuộc trường hợp thực hiện theo văn bản kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này thì người nộp thuế khai bổ sung để điều chỉnh nghĩa vụ thuế trong trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn, giảm lỗ và người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện.

Quy định tại điểm này được áp dụng đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp cơ quan điều tra, Tòa án, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra và cơ quan thuế có kết luận, bản án, quyết định kết luận người bán có hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà người mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn của người bán thuộc phạm vi kết luận thì người mua phải khai bổ sung để điều chỉnh nghĩa vụ thuế kể cả trường hợp kỳ tính thuế đã được thanh tra, kiểm tra và người mua bị xử lý theo quy định của pháp luật quản lý thuế như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện.

6. Người nộp thuế khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế, khoản thu khác có sai, sót thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này như sau:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế thực hiện khai bổ sung cho kỳ phát sinh sai, sót. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn thì người nộp thuế phải nộp đủ số tiền phải nộp tăng thêm hoặc số tiền đã được miễn, giảm, hoàn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có); trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số thuế, khoản thu khác phải nộp thì người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp và xử lý số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa (nếu có) theo quy định. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chuyển kỳ sau thì người nộp thuế khai số thuế chênh lệch tăng, giảm vào kỳ phát hiện sai, sót. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Riêng trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì thực hiện kê khai theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;

b) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

7. Trường hợp thực hiện theo văn bản kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thông báo không hoàn thuế của cơ quan thuế dẫn đến tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chuyển kỳ sau thì người nộp thuế không thực hiện khai bổ sung mà thực hiện kê khai vào kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định, thông báo của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8. Đối với trường hợp hồ sơ khai thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp có sai, sót làm tăng số thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chuyển kỳ sau nhưng hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã quá thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác thì người nộp thuế không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác nhưng được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình của người nộp thuế và ban hành thông báo chấp nhận hồ sơ giải trình, quyết định xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định (nếu có) hoặc thông báo không chấp nhận hồ sơ giải trình của người nộp thuế.

9. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

10. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; cách thức kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều này; hồ sơ giải trình và trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý hồ sơ giải trình theo quy định tại các khoản 4 và khoản 8 Điều này.

Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí

Việc khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí (bao gồm thuế đặc biệt theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga) được thực hiện theo từng loại hoạt động và từng loại khoản thu tương ứng với khai theo tháng, khai theo quý, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế theo quy định tại Điều này.

1. Khai theo tháng đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên: thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đặc biệt của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” tại Lô 09.1 theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” (sau đây gọi là Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1) và các Nghị định thư sửa đổi, bổ sung; tiền lãi khí nước chủ nhà được chia.

2. Khai theo quý: khoản phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng trừ khoản phụ thu áp dụng cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 5 Điều này.

3. Khai theo từng lần phát sinh:

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí:

Bên chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí có trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng. Trường hợp việc chuyển nhượng làm thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam, nhà thầu đứng tên trong hợp đồng có trách nhiệm: thông báo với cơ quan thuế khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng và kê khai, nộp thay thuế cho bên chuyển nhượng đối với phần thu nhập liên quan đến hợp đồng dầu khí tại Việt Nam theo quy định;

b) Các khoản thu phát sinh từ hoạt động dầu khí: tiền hoa hồng dầu, khí; tiền thu từ việc đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù do không thực hiện đầy đủ cam kết tối thiểu của nhà thầu; phí nghiên cứu của nước chủ nhà; các khoản thu khác theo thỏa thuận bằng văn bản ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam với bên ký kết nước ngoài;

c) Khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí (phần chia cho nước chủ nhà sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ thu) từ tiền kết dư của phần dầu khí để lại của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1: việc khai, nộp thực hiện chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày Hội đồng Liên doanh quyết định số tiền kết dư của phần dầu khí để lại theo nghị quyết từng kỳ họp, nhưng không chậm hơn ngày 31 tháng 12 hằng năm, theo quy định tại Hiệp định và các Nghị định thư sửa đổi, bổ sung;

d) Thuế xuất khẩu đối với dầu khí; trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan chưa có giá chính thức, người nộp thuế được tạm nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Khi có giá chính thức, người nộp thuế thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế chênh lệch (nếu có) theo quy định.

4. Khai theo từng lần xuất bán đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, bao gồm: thuế tài nguyên; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế đặc biệt và khoản phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1; tiền lãi dầu nước chủ nhà được chia.

5. Khai quyết toán năm và khai quyết toán chấm dứt hợp đồng dầu khí: thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền lãi dầu khí nước chủ nhà được chia đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô và khí thiên nhiên; khoản phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng; thuế đặc biệt đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1; khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí (phần chia cho nước chủ nhà sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ thu) từ tiền kết dư của phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1.

Điều 14. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế

1. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng ngoại tệ theo quy định tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí:

b.1) Đối với khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, từng lần phát sinh và từng lần xuất bán (bao gồm dầu thô xuất bán trong nước và dầu thô xuất khẩu):

b.1.1) Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán là đồng Đô la Mỹ thì đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ.

Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán là Đồng Việt Nam thì đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam;

b.1.2) Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì đồng tiền khai thuế khoản thu khác là Đồng Việt Nam và tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ thực hiện theo quy định tại điểm b.2 khoản 3 Điều này;

b.1.3) Đối với khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí (phần chia cho nước chủ nhà sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ thu) từ tiền kết dư của phần dầu khí để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1, đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ.

b.2) Đối với khai quyết toán: đồng tiền khai quyết toán thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ. Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán bằng Đồng Việt Nam và đã khai, nộp thuế, khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam thì tại thời điểm khai thuế, khoản thu khác tương ứng, người nộp thuế thực hiện quy đổi sang đồng Đô la Mỹ theo tỷ giá quy định tại điểm b.1 khoản 3 Điều này để tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế, khoản thu khác.

c) Nhà cung cấp nước ngoài thực hiện khai thuế bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và các dịch vụ khác;

d) Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ thực hiện khai phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác.

2. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí thực hiện như sau:

a) Đối với khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, từng lần phát sinh và từng lần xuất bán: đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác là đồng tiền khai thuế, khoản thu khác quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này;

b) Đối với khai quyết toán thuế, khoản thu khác: đồng tiền nộp thuế là đồng tiền khai quyết toán quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều này.

3. Tỷ giá khai thuế quy đổi:

a) Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu:

a.1) Trường hợp người nộp thuế kê khai Tờ khai thông tin theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu bằng đồng ngoại tệ và lựa chọn kê khai Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng Đồng Việt Nam thì tỷ giá quy đổi xác định theo quy định tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp không có tỷ giá theo quy định tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP thì tỷ giá quy đổi được xác định theo tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế;

a.2) Đối với trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận;

a.3) Trường hợp thực hiện theo văn bản kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận hoặc áp dụng tỷ giá tại ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế.

b) Đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí:

b.1) Tỷ giá quy đổi để khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí quy định tại điểm b.1.1 khoản 1 Điều này là tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí;

b.2) Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì tỷ giá khai thuế quy đổi từ đồng ngoại tệ thực tế nhận được trong thanh toán sang Đồng Việt Nam là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế thường xuyên có giao dịch tại ngày nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận;

b.3) Đối với hoạt động xuất bán dầu trong nước, tỷ giá tính thuế giá trị gia tăng là tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế nhận thanh toán theo hợp đồng tại thời điểm lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

5. Đối với phí, lệ phí, tỷ giá tính phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 15. Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp

1. Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính thì thực hiện kê khai như sau:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải phân bổ thuế, khoản thu khác phải nộp quy định tại khoản 2 Điều này thì thực hiện khai thuế, khoản thu khác tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc khai thuế, khoản thu khác của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đồng thời tính và phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp cho từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Người nộp thuế thuộc trường hợp khai riêng thuế, khoản thu khác của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì thực hiện khai riêng tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Các trường hợp phải phân bổ thuế, khoản thu khác phải nộp:

a) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp trong các trường hợp sau:

a.1) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;

a.2) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng theo hợp đồng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm);

a.3) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ);

a.4) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà, trừ trường hợp phân bổ của người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

a.5) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh;

a.6) Hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau; trường hợp cơ sở kinh doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông mua hàng hóa, dịch vụ để đầu tư tập trung cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông thì được lựa chọn phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các chi nhánh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong các trường hợp sau:

b.1) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;

b.2) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp khai thuế riêng tại nơi có bất động sản theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b.3) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà), trừ đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b.4) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh.

c) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;

d) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong các trường hợp sau:

d.1) Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của tổ chức, cá nhân trả cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

d.2) Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán đối với phương thức phân phối vé xổ số thông qua điện thoại, internet, thiết bị đầu cuối.

đ) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện có hồ thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh;

e) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp trong các trường hợp sau:

e.1) Xăng dầu: đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu hoặc đơn vị phụ thuộc của công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu, trừ trường hợp đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu hoặc đơn vị phụ thuộc của công ty con của thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu thực hiện khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

e.2) Than khai thác và tiêu thụ nội địa: công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa được giao khai thác, chế biến và tiêu thụ than;

g) Người nộp thuế thực hiện phân bổ lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế đối với các trường hợp phân bổ thuế, khoản thu khác quy định tại Điều này.

Điều 16. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế

1. Cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng, trừ trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản tại điểm b khoản này, gồm:

a.1) Thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp;

a.2) Thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

b) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản hoặc nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản trong các trường hợp sau:

b.1) Bất động sản là nhà ở, nhà ở thương mại, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; công trình xây dựng, nhà ở đã được chủ đầu tư dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về nhà ở;

b.2) Bất động sản được cá nhân ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân;

b.3) Bất động sản tại nước ngoài.

c) Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ đối với nhà, đất);

d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp khai tổng hợp, người nộp thuế phải tự xác định số thuế phải nộp tăng thêm do khai tổng hợp);

đ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân;

e) Tiền thuê đất áp dụng đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất (bao gồm cả trường hợp thuê đất đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng chưa được gia hạn thời gian sử dụng đất).

2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế, khoản thu khác hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định của người nộp thuế đối với các trường hợp cụ thể như sau:

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều này là cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp. Trường hợp người nộp thuế đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ là cơ quan thuế nơi người nộp thuế cư trú;

a.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 và điểm c khoản 1 Điều này là cơ quan thuế nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc địa điểm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

a.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm b.1, b.2 và điểm e khoản 1 Điều này là cơ quan thuế nơi có đất;

a.4) Đối với trường hợp quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều này là cơ quan thuế nơi người nộp thuế cư trú;

a.5) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tổng hợp tại cơ quan thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

a.6) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế.

b) Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác:

b.1) Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế hoặc ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông chuyển đến trừ trường hợp theo quy định tại điểm b.2 và điểm c khoản này. Đối với nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mà có phát sinh thay đổi người nộp thuế nhưng người nộp thuế trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cơ quan thuế không ban hành thông báo nộp thuế đối với nghĩa vụ thuế đã hoàn thành;

b.2) Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b.3) Chậm nhất vào ngày 30 tháng 4 đối với nghĩa vụ thuế hằng năm (trừ trường hợp khai tổng hợp đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân);

b.4) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp theo quy định thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn ban hành thông báo nộp thuế nhưng không quá 60 ngày so với thời hạn quy định;

b.5) Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp chưa có giá tính lệ phí trước bạ thì thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế.

c) Trường hợp hồ sơ khai thuế không đầy đủ, không đúng mẫu quy định, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc không tiếp nhận hồ sơ khai thuế hoặc đề nghị giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc ấn định thuế theo quy định của pháp luật hoặc có văn bản theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế để xác minh thông tin làm căn cứ tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác cho người nộp thuế chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cung cấp thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến;

d) Đối với các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định này, cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác phải nộp trên cơ sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Hệ thống thông tin quản lý thuế; ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế ghi nhận đủ thông tin cần thiết để xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác của người nộp thuế.

Trường hợp thông tin trên hệ thống chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh để làm căn cứ tính thuế, khoản thu khác thì cơ quan thuế đề nghị người nộp thuế cung cấp, bổ sung thông tin theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác minh thông tin. Cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác cho người nộp thuế chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin làm căn cứ tính thuế, khoản thu khác.

Điều 17. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến

1. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, bao gồm:

a) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả bất động sản đã hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng cá nhân phát sinh việc thay đổi thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế phải nộp), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định này;

b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp nộp hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông;

c) Lệ phí trước bạ nhà, đất;

d) Tiền sử dụng đất;

đ) Tiền thuê đất;

e) Số tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất (sau đây gọi là khoản tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung);

g) Khoản tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

h) Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác và gửi thông báo nộp thuế, khoản thu khác cho người nộp thuế kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và văn bản hợp pháp, đầy đủ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể như sau:

a) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ: cơ quan tiếp nhận hồ sơ là cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ theo quy định của pháp luật về đất đai. Cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn lập phiếu chuyển thông tin để chuyển cho cơ quan thuế nơi có đất cùng các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm (nếu có). Trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan chuyên môn lập phiếu chuyển thông tin xác định đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và ghi trên phiếu chuyển thông tin, không chuyển giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm cho cơ quan thuế nơi có đất;

b) Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai:

Chậm nhất là 07 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung của tổ chức, cá nhân là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; 05 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung của hộ gia đình, cá nhân (trừ cá nhân là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài); 05 ngày làm việc đối với tiền thuê đất và khoản phải nộp bổ sung; 03 ngày làm việc đối với thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định các khoản mà người nộp thuế được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xác định các khoản mà người nộp thuế được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp gửi cơ quan thuế chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển đến.

Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 hằng năm, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi cho người nộp thuế trong trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm.

3. Trong các văn bản đề nghị của người nộp thuế, phiếu chuyển thông tin theo quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phải có đủ thông tin làm cơ sở để cơ quan thuế tính và thông báo số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp quy định tại khoản 1 Điều này, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế.

Điều 18. Các trường hợp cơ quan thuế thông báo khoản thu khác phải nộp theo văn bản xác định khoản thu khác của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến

1. Trường hợp cơ quan thuế thông báo khoản thu khác phải nộp theo văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, bao gồm:

a) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

b) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

c) Tiền sử dụng khu vực biển;

d) Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục, thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo khoản thu khác phải nộp và gửi thông báo khoản thu khác phải nộp cho người nộp thuế kể từ ngày nhận được quyết định, thông báo, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể như sau:

a) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, thông báo hoặc văn bản hợp pháp, đầy đủ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến;

b) Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 hằng năm, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền của các năm tiếp theo đối với trường hợp nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền sử dụng khu vực biển theo hình thức trả tiền hằng năm.

Điều 19. Các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác

1. Các trường hợp cơ quan hải quan xác định số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp và thông báo cho người nộp thuế, bao gồm:

a) Người nộp thuế chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, giải thể, phá sản mà chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì cơ quan hải quan tính thuế, thông báo thuế để xác định số tiền thuế phải nộp đối với tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cơ quan hải quan xác định số tiền thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị tịch thu để làm căn cứ xử lý theo quy định pháp luật;

c) Hàng hóa nhập khẩu chưa nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu, bị cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế kê biên bán đấu giá, trường hợp hàng hóa phải nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu, cơ quan hải quan tính thuế, thông báo thuế cho cơ quan thu tiền bán đấu giá để nộp tiền thuế;

d) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế, người khai thuế cầm cố, thế chấp để làm tài sản bảo đảm các khoản vay, trường hợp tổ chức tín dụng phải xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ nhưng người khai thuế chưa kê khai tờ khai hải quan mới, chưa nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật về hải quan, cơ quan hải quan xác định số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa và thông báo cho tổ chức tín dụng để thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;

đ) Phí hải quan; lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh;

e) Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế, số tiền xử phạt tính theo số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế trốn.

2. Các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều này, cơ quan hải quan căn cứ quy định của pháp luật thuế, dữ liệu quản lý thuế, các chứng từ tài liệu có liên quan để xác định số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 20. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác

1. Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính và nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về các thông tin trên hồ sơ đã kê khai; giải trình, bổ sung thông tin tài liệu đầy đủ, đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

2. Cơ quan quản lý thuế:

a) Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp theo hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai trên hồ sơ khai thuế và thực hiện tính thuế, thông báo thuế cho người nộp thuế;

b) Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm căn cứ thông tin trên hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính và thực hiện tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác cho người nộp thuế.

Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến chưa đủ thành phần, chưa đủ thông tin hoặc cơ quan quản lý thuế phát hiện thông tin không đúng với thực tế thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã gửi hồ sơ để bổ sung, điều chỉnh thông tin. Trường hợp nhận được văn bản đề nghị bổ sung thông tin của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp hồ sơ, thông tin theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản. Sau khi nhận đủ hồ sơ, thông tin thì cơ quan quản lý thuế thực hiện tính và ban hành thông báo nộp tiền theo thời hạn quy định tại các Điều tương ứng của Nghị định này;

c) Đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp theo văn bản tính thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến theo quy định tại Điều 18 Nghị định này: trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến chưa đủ căn cứ để ban hành thông báo nộp thuế, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã gửi hồ sơ để bổ sung, điều chỉnh thông tin. Trường hợp nhận được văn bản đề nghị bổ sung thông tin của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp hồ sơ, thông tin theo đề nghị của cơ quan thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản. Sau khi nhận đủ hồ sơ, thông tin thì cơ quan quản lý thuế thực hiện ban hành thông báo nộp tiền theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này;

d) Trường hợp cơ quan quản lý thuế nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền về việc điều chỉnh, bổ sung, thay thế, thu hồi hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, căn cứ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, cơ quan quản lý thuế thực hiện điều chỉnh, bổ sung hoặc thu hồi thông báo nộp thuế, khoản thu khác;

đ) Công chức quản lý thuế chỉ chịu trách nhiệm về kết quả tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp và trong phạm vi cơ sở dữ liệu cơ quan quản lý thuế khai thác được tại thời điểm tính thuế, khoản thu khác.

3. Đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin trên hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính hoặc văn bản xác định nghĩa vụ phải nộp;

b) Tiếp nhận hồ sơ, thông tin khai thuế của người nộp thuế và chuyển đầy đủ, kịp thời thông tin xác định nghĩa vụ tài chính hoặc văn bản xác định nghĩa vụ phải nộp cho cơ quan quản lý thuế;

c) Điều chỉnh, bổ sung, cung cấp thông tin theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý thuế;

d) Gửi kịp thời các văn bản điều chỉnh, bổ sung thông tin để xác định số thuế phải nộp cho cơ quan quản lý thuế để điều chỉnh nghĩa vụ thuế và điều chỉnh, bổ sung thông báo nộp thuế đã ban hành trước đó;

đ) Phối hợp với cơ quan quản lý thuế và xây dựng hệ thống thông tin để truyền nhận thông tin tự động bằng phương thức điện tử.

Điều 21. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác

1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế. Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10;

b) Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp:

a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế;

b) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 5.

Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;

c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp;

d) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản này.

3. Tiền thuê đất và khoản tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung:

a) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất hằng năm:

a.1) Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu: chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế;

Đối với trường hợp thuê đất mới mà thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất phải nộp của năm đầu tiên sau ngày 31 tháng 10 thì cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền thuê đất cho thời gian còn lại của năm;

a.2) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp tiền một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 5. Trường hợp người nộp thuế chọn hình thức nộp tiền hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại theo thông báo chậm nhất là ngày 31 tháng 10;

a.3) Trường hợp người nộp thuế sử dụng đất vào mục đích phải thuê đất theo quy định của pháp luật nhưng chưa có quyết định, hợp đồng thuê đất mà chậm nộp hồ sơ khai tiền thuê đất thì cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền thuê đất hằng năm của khoảng thời gian đã sử dụng đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất tương ứng. Thời hạn nộp tiền thuê đất làm căn cứ tính tiền chậm nộp được xác định như sau: năm đầu tiên là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng đất; từ năm thứ hai trở đi thực hiện theo thời hạn quy định tại điểm a.2 khoản này;

a.4) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với thông báo nộp thuế điều chỉnh, bổ sung:

Trường hợp thông báo nộp thuế điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của người nộp thuế thì thời hạn nộp tiền thuê đất theo thời hạn nộp của thông báo lần đầu.

Trường hợp thông báo nộp thuế điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn nộp tiền thuê đất chênh lệch tăng chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế điều chỉnh, bổ sung;

a.5) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo nộp tiền theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất trong trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, các trường hợp khác điều chỉnh các yếu tố liên quan đến việc xác định lại số tiền thuê đất phải nộp và xác định khoản tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất như sau:

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;

Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo;

b) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

b.1) Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu, thời hạn nộp khoản tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất:

Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;

Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo;

b.2) Thời hạn nộp tiền thuê đất chênh lệch tăng đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế điều chỉnh, bổ sung;

c) Trường hợp cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền là thời hạn trên quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Tiền sử dụng đất và khoản tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung:

a) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;

b) Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo;

c) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người nộp thuế phải nộp 100% tổng số tiền phải nộp theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ;

d) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất điều chỉnh, bổ sung, người nộp thuế phải nộp 100% số tiền phải nộp chênh lệch tăng theo thông báo điều chỉnh, bổ sung;

đ) Trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền là thời hạn trên quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:

a) Thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp nộp một lần cho cả thời gian được phê duyệt, nộp lần đầu (đối với trường hợp nộp hằng năm), nộp điều chỉnh (áp dụng đối với số tiền phải nộp tăng thêm, riêng số tiền vẫn phải nộp theo thông báo nộp tiền đã ban hành trước đây thì tiếp tục thực hiện theo thông báo đã ban hành), nộp truy thu theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan thuế;

b) Từ năm thứ hai trở đi đối với trường hợp người nộp thuế nộp hằng năm:

b.1) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước một lần trong năm thì thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5;

b.2) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước hai lần trong năm thì thời hạn nộp tiền cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

6. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biên thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

7. Lệ phí trước bạ: thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.

8. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng: thời hạn nộp thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.

9. Trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác điều chỉnh, bổ sung do cơ sở dữ liệu bị sai lệch thì thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch tăng chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác điều chỉnh, bổ sung.

10. Trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác điều chỉnh, bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thực hiện theo thời hạn ghi trên thông báo nộp thuế, khoản thu khác lần đầu.

Điều 22. Các trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế

1. Các trường hợp khấu trừ, khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ:

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế;

b) Tổ chức khấu trừ, khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại Điều 43 Nghị định này;

c) Tổ chức bán đấu giá thực hiện việc bán tài sản bảo đảm để xử lý nghĩa vụ của người nộp thuế, nếu trực tiếp thu, quản lý hoặc được ủy quyền thu tiền bán tài sản bảo đảm từ người mua tài sản, thì có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế, khoản thu khác từ số tiền bán tài sản bảo đảm thu được cho tổ chức, cá nhân có tài sản quy định tại điểm l khoản 3 Điều 40 Luật Quản lý thuế. Bên bán tài sản bảo đảm khi bán tài sản bảo đảm lập hóa đơn theo loại hóa đơn mà đơn vị đang áp dụng và khai thuế riêng đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm. Số thuế giá trị gia tăng phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo phương pháp tính thuế mà bên bán tài sản bảo đảm đang áp dụng. Trường hợp bên bán tài sản bảo đảm đề nghị cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử thì thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính thuế phù hợp với loại hóa đơn điện tử đề nghị cấp. Số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Các trường hợp khai thuế thay, nộp thay thuế:

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thay thuế cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế;

b) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh; khai thuế thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định;

c) Bên nhận bảo đảm (không bao gồm Ngân hàng Nhà nước) bán tài sản bảo đảm để xử lý nợ hoặc người mua tài sản bảo đảm theo thỏa thuận theo pháp luật về dân sự có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế như sau:

c.1) Bên nhận bảo đảm phải khai thuế riêng đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm khi bán tài sản bảo đảm được lập hóa đơn theo loại hóa đơn mà đơn vị đang áp dụng. Số thuế giá trị gia tăng phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo phương pháp tính thuế mà bên bán tài sản bảo đảm đang áp dụng. Số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo quy định của pháp luật về thuế;

c.2) Người mua tài sản bảo đảm có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế cho cá nhân không kinh doanh;

d) Bên nhận bảo đảm là tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ được phép chuyển nhượng, cho thuê bất động sản, tài sản khác đã được thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ có thỏa thuận dân sự về việc bên nhận bảo đảm khai thuế thay, nộp thay thuế cho tổ chức, cá nhân có tài sản bảo đảm thì bên nhận bảo đảm có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế cho tổ chức, cá nhân có tài sản và thực hiện khai thuế, lập hóa đơn xác định số thuế phải khấu trừ, nộp thay theo quy định tại điểm c.1 khoản này;

đ) Tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng cho thuê quy định tổ chức là người nộp thay thuế cho cá nhân thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thay thuế cho cá nhân;

e) Trường hợp chuyển nhượng bất động sản mà trong hợp đồng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán (trừ trường hợp được miễn thuế, không phải nộp thuế hoặc tạm thời chưa phải nộp thuế) hoặc bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật thì bên mua, bên thứ ba theo thỏa thuận có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế cho cá nhân theo quy định;

g) Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Điều 27 Nghị định này;

h) Tổ chức tín dụng nộp thuế, tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế trong các trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế, người nộp thuế thế chấp để làm tài sản bảo đảm các khoản vay nhưng chưa kê khai, nộp thuế cho cơ quan hải quan, tổ chức tín dụng phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ;

i) Tổ chức bán đấu giá nếu trực tiếp thu, quản lý hoặc được ủy quyền thu tiền bán tài sản bảo đảm từ người mua tài sản thì có trách nhiệm kê khai, nộp thay liên quan đến tài sản bảo đảm là hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế quy định tại điểm l khoản 3 Điều 40 Luật Quản lý thuế;

k) Cơ quan thi hành án bán tài sản bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế cho tổ chức, cá nhân có tài sản. Số thuế giá trị gia tăng phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo phương pháp tính thuế phù hợp với loại hóa đơn điện tử từng lần phát sinh đề nghị cấp theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử. Số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo quy định của pháp luật về thuế;

l) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khai thay, nộp thay thuế giá trị gia tăng cho cá nhân đối với các khoản thu nhập từ hoạt động môi giới, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp của cá nhân và thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú.

Điều 23. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong trường hợp đặc biệt

Khi đối tượng, ngành, nghề kinh doanh gặp khó khăn đặc biệt phải kéo dài thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ quy định đối tượng, loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, thời gian, trình tự, thủ tục gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

Mục 3. TẠM NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC THEO QUÝ; THỜI HẠN NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC, THỜI GIAN GIA HẠN NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; XỬ LÝ CHẬM NỘP TIỀN THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ

Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý

1. Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác sau:

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.

3. Nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác:

a) Người nộp thuế phải tự xác định số thuế, khoản thu khác tạm nộp hằng quý nhưng tổng số thuế, khoản thu khác đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai;

b) Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế, khoản thu khác phải tạm nộp 04 quý theo quy định tại điểm a khoản này thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế, khoản thu khác nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm trường hợp người nộp thuế kê khai bổ sung;

c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền phải nộp so với số thuế, khoản thu khác doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý quy định tại Điều này.

Điều 25. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt

1. Thời hạn nộp thuế:

a) Đối với các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế;

b) Đối với các khoản phí, lệ phí không do cơ quan quản lý thuế trực tiếp thu, thời hạn nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại pháp luật phí, lệ phí.

2. Thời hạn nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp người nộp thuế nộp tiền trực tiếp tại tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu: chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế, tổ chức ủy nhiệm thu nộp tiền đã thu của người nộp thuế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:

a) Đối với trường hợp bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là 02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng;

b) Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là 01 năm kể từ ngày người nộp thuế phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt:

Trong từng thời kỳ nhất định, khi đối tượng, ngành, nghề kinh doanh gặp khó khăn đặc biệt thì Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ quy định đối tượng, loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, thời gian, trình tự thủ tục, thẩm quyền, hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

5. Trong trường hợp cơ quan hải quan thu trực tiếp bằng tiền mặt thì chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế, cơ quan hải quan nộp tiền vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 26. Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp

1. Thời gian tính tiền chậm nộp:

a) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, khoản thu khác hoặc của thời hạn gia hạn nộp thuế, khoản thu khác hoặc thời hạn ghi trong thông báo, quyết định ấn định thuế, quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, quyết định hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, nợ khoản thu khác, tiền thuế tăng thêm, khoản thu khác tăng thêm, tiền thuế ấn định, khoản thu khác ấn định, tiền thuế chậm chuyển, khoản thu khác chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày được Kho bạc Nhà nước chi trả tiền hoàn thuế hoặc ngày Kho bạc Nhà nước hạch toán bù trừ tiền hoàn thuế với khoản thu ngân sách nhà nước theo quyết định về việc thu hồi hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc kể từ ngày có quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo được miễn thuế, giảm thuế đến ngày liền kề trước ngày tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thu hồi miễn thuế, giảm thuế được nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi người nộp thuế đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp so với số tiền thuế, khoản thu khác người nộp thuế đã kê khai quyết toán thì người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp tăng thêm sau khi bù trừ với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Quản lý thuế.

Thời gian tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, khoản thu khác còn phải nộp được xác định liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế, khoản thu khác đến hết ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Khoản tiền thuế, khoản thu khác còn phải nộp thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều này.

3. Các trường hợp không tính tiền chậm nộp:

a) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán:

a.1) Số tiền thuế nợ không tính chậm nộp quy định tại khoản này là tổng số tiền thuế (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài), khoản thu khác, tiền chậm nộp (không bao gồm tiền chậm nộp phát sinh từ thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;

a.2) Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán cho người nộp thuế nhưng chưa thanh toán đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế;

b) Người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế và trong thời gian khoanh nợ quy định tại Điều 34 Nghị định này;

c) Trường hợp quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế;

d) Các trường hợp không tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật;

đ) Các trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính: cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp từ ngày ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa;

e) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

e.1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định theo quy định của pháp luật về hải quan nhằm xác định chính xác số tiền thuế phải nộp thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chờ cơ quan hải quan yêu cầu bổ sung theo kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định;

e.2) Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa có giá chính thức;

e.3) Hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa xác định được các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan;

e.4) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước 90 ngày theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương: cơ quan hải quan không tính tiền chậm nộp trong thời hạn 90 ngày trở về trước;

e.5) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này;

g) Trường hợp người nộp thuế bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.

4. Chưa tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh nợ đối với các trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế.

5. Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xác định giảm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì người nộp thuế được điều chỉnh số tiền chậm nộp đã tính tương ứng với số tiền thuế, khoản thu khác chênh lệch giảm.

Điều 27. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Quản lý thuế và quy định tại Điều này.

2. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế, doanh nghiệp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp sau chuyển đổi có trách nhiệm kế thừa quyền lợi (bao gồm kế thừa số thuế phải nộp hoặc số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, số thuế nộp thừa) và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế từ doanh nghiệp được chuyển đổi kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Quản lý thuế:

a) Khi cơ quan quản lý thuế nhận được thông tin về người nộp thuế là cá nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự và thông tin về người thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản hoặc người quản lý tài sản, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành của cá nhân đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự và xác định trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của người thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản hoặc người quản lý tài sản theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp người nộp thuế là cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự đã được xóa nợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, sau đó Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì cơ quan quản lý thuế thực hiện thủ tục phục hồi lại số tiền thuế nợ đã xóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

4. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thông báo nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành và thực hiện các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế đối với người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kế thừa nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành của người nộp thuế theo quy định tại Điều 17 Luật Quản lý thuế.

5. Trường hợp pháp luật có liên quan quy định việc tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khác ngoài các trường hợp quy định tại Điều 17 Luật Quản lý thuế thì việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân được kế thừa thực hiện tương tự như quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.

6. Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài như sau:

a) Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển hằng năm số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính, sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp, đã nộp đủ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính đến hạn theo quy định của pháp luật, tại thời điểm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài doanh nghiệp phải không còn tiền thuế nợ;

b) Khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam: sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý thuế, bao gồm các nghĩa vụ nộp thuế chưa đến hạn theo quy định của pháp luật;

c) Nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam của năm phát sinh lợi nhuận trong trường hợp trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư của năm phát sinh lợi nhuận vẫn còn số lỗ lũy kế sau khi đã chuyển lỗ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh

1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;

b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;

c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;

d) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

đ) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh:

a) Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh;

b) Cơ quan quản lý thuế đã thông báo tạm hoãn xuất cảnh có thẩm quyền thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý mới có thẩm quyền thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.

3. Trình tự thực hiện tạm hoãn xuất cảnh:

a) Đối với cơ quan quản lý thuế:

a.1) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này: trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Đến thời hạn ghi trên thông báo sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo ngưỡng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế và của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế;

a.2) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế;

a.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này: khi có căn cứ xác định cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

b) Đối với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh: ngay trong ngày nhận được thông báo tạm hoãn xuất cảnh từ hệ thống của cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

4. Trình tự gia hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài

Chậm nhất 30 ngày trước ngày hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài theo quy định của pháp luật xuất cảnh, nhập cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại điểm a.1 và điểm a.3 khoản 5 Điều này, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh đến hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

5. Trình tự hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh:

a) Đối với cơ quan quản lý thuế:

a.1) Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi xác định người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế mà số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc được xóa tiền thuế nợ theo quy định;

a.2) Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế nợ mà số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc người nộp thuế được chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;

a.3) Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi xác định người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc được xóa tiền thuế nợ theo quy định;

b) Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại điểm a nêu trên nhưng thông tin chưa được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, người nộp thuế gửi thông tin phản hồi về việc đã nộp thuế kèm theo bản chụp chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước đến cơ quan quản lý thuế theo phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Cơ quan quản lý thuế cập nhật thông tin và ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trên hệ thống ngay sau khi nhận được thông tin phản hồi của người nộp thuế;

c) Đối với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh: cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi nhận được thông báo từ hệ thống của cơ quan quản lý thuế.

6. Phương thức kết nối, truyền nhận thông tin, dữ liệu giữa cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và người nộp thuế:

a) Thông báo về việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được gửi đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh bằng việc truyền nhận dữ liệu theo thời gian thực giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế và Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh;

b) Trường hợp chưa đủ điều kiện để truyền nhận dữ liệu theo quy định tại Điều này thì thông báo về việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được gửi qua đường bưu chính giữa cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Mục 4. HOÀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT; MIỄN THUẾ; GIẢM THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; KHÔNG CHỊU THUẾ

Điều 29. Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế

1. Các trường hợp hoàn thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng đối với xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế thuộc đối tượng hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế bảo vệ môi trường thì thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định về hoàn trả tiền nộp thừa.

2. Các trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế:

a) Hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền;

b) Hoàn trả tiền thuế đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác;

c) Hoàn trả tiền thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản;

d) Hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế;

đ) Hoàn trả số tiền thuế nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP);

e) Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Quản lý thuế không thuộc quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này.

3. Trường hợp hoàn trả cho cá nhân theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế.

4. Các trường hợp không hoàn thuế:

a) Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo;

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này và về tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục lựa chọn, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước ngoài) mang theo khi xuất cảnh; tiêu chuẩn, thủ tục lựa chọn, chấm dứt đối với đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài; lựa chọn, tạm dừng, chấm dứt áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài đối với cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế; quy định việc truy cập, trao đổi và kết nối thông tin của Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài; địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài; quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.

Điều 30. Các trường hợp hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế

1. Các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện gồm:

a) Hoàn thuế lần đầu đối với hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế gửi cơ quan thuế lần đầu nhưng không thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là hoàn thuế lần đầu;

b) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.

Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế hoặc hành vi trốn thuế quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

c) Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế;

d) Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản. Trường hợp đã kiểm tra quyết toán, cơ quan thuế không phân loại hồ sơ hoàn thuế và giải quyết hoàn thuế trên cơ sở kết quả kiểm tra.

2. Các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện:

a) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan hải quan lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;

b) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế hoặc hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới tính đến ngày nộp hồ sơ hoàn thuế;

c) Hồ sơ hoàn thuế của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;

d) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

đ) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

e) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

g) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

h) Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

i) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan) không cùng một cửa khẩu; hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam không cùng một cửa khẩu.

Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Các trường hợp hoàn thuế trước cho người nộp thuế là hồ sơ hoàn thuế không thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này.

Điều 31. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế

1. Thời hạn tiếp nhận, phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế:

a) Cơ quan quản lý thuế có thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế;

b) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.

2. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế:

a) Đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước: chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế, thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế (số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn và chuyển khấu trừ, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, không được khấu trừ), thông báo chuyển hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn của người nộp thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định, thông báo hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế;

b) Đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế, thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không hoàn thuế (số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn và chuyển khấu trừ, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, không được khấu trừ), thông báo hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan:

a) Đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước: chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan hải quan có quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

b) Đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan hải quan có quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này.

Điều 32. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế

1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế (không phải nộp thuế), không chịu thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế gồm:

a) Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật phí, lệ phí và pháp luật khác có liên quan;

b) Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;

c) Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

d) Miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác.

2. Các trường hợp miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế gồm:

a) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;

b) Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống, trừ quy định tại điểm a khoản này;

c) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn điểm a, c và d khoản 1 Điều này.

Điều 33. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế

1. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và trả thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.

2. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện:

a) Trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế được giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế khi giải quyết hồ sơ. Trường hợp pháp luật thuế, phí, lệ phí và pháp luật khác có quy định người nộp thuế được tự xác định miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế không ban hành quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;

b) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;

c) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được tiếp nhận theo cơ chế một cửa liên thông thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định, cơ quan thuế thông báo số tiền được miễn thuế, giảm thuế hoặc lý do không được miễn thuế, giảm thuế trên thông báo nộp thuế gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.

3. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện:

a) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về hải quan;

b) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không chịu thuế, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này.

Mục 5. KHOANH TIỀN THUẾ NỢ, XÓA TIỀN THUẾ NỢ

Điều 34. Khoanh tiền thuế nợ

1. Các trường hợp khoanh tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế. Cơ quan quản lý thuế không thực hiện khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mà doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động.

2. Việc khoanh tiền thuế nợ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế khi đáp ứng tiêu chí sau:

a.1) Đối với người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai: có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thể hiện các nội dung về diện tích đất và giá đất có vướng mắc; tổng diện tích đất trên quyết định, hợp đồng giao đất, cho thuê đất; lý do bị hạn chế và thời điểm bắt đầu bị hạn chế để cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ được khoanh;

a.2) Đối với người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác khoáng sản: có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thể hiện số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, số tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, số tiền sử dụng khu vực biển bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng khoáng sản được cấp, được giao; lý do bị hạn chế và thời điểm bắt đầu bị hạn chế của khu vực bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng để cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ được khoanh;

b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a.1 và điểm a.2 khoản này bao gồm: Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác khoáng sản; Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền này có trách nhiệm:

b.1) Có văn bản về việc người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản theo đề nghị của người nộp thuế. Nội dung trên văn bản phải thể hiện rõ nội dung quy định tại điểm a.1 và điểm a.2 khoản này; văn bản này được gửi đến người nộp thuế, đồng thời gửi cơ quan thuế quản lý khoản thu ngay khi ban hành để thực hiện thủ tục khoanh tiền thuế nợ cho người nộp thuế;

b.2) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý khoản thu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản hoặc sử dụng đất đai để cơ quan thuế chấm dứt việc khoanh tiền thuế nợ;

c) Trách nhiệm của cơ quan thuế:

c.1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, nếu văn bản chưa đầy đủ nội dung theo quy định tại điểm a.1 và điểm a.2 khoản này thì cơ quan thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bổ sung thông tin theo thời hạn ghi tại văn bản đề nghị.

Trường hợp văn bản đã đầy đủ nội dung theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản, cơ quan thuế ban hành thông báo không đủ điều kiện khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp không thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ hoặc quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ và gửi cho người nộp thuế;

c.2) Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định để phối hợp theo dõi.

3. Thời gian khoanh tiền thuế nợ:

a) Thời gian khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ đến ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ;

b) Thời gian khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế được tính từ ngày Tòa án có thẩm quyền thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ;

c) Thời gian khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế được tính từ ngày người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản do nguyên nhân từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi trên quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến khi người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản, sử dụng đất đai theo văn bản thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Số tiền thuế nợ được khoanh:

a) Số tiền thuế nợ được khoanh đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế là tổng số tiền thuế nợ của người nộp thuế tại thời điểm bắt đầu khoanh nợ theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Số tiền thuế nợ được khoanh đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế là số tiền thuế nợ phát sinh từ việc bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản bao gồm: tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền chậm nộp tương ứng;

c) Sau khi ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ, trường hợp số tiền thuế nợ của người nộp thuế thay đổi thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định điều chỉnh quyết định khoanh tiền thuế nợ.

5. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc khoanh tiền thuế nợ, chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với các khoản tiền thuế nợ được giao quản lý. Trong thời gian khoanh tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế tiếp tục theo dõi các khoản tiền thuế nợ được khoanh và phối hợp với các cơ quan có liên quan để thu hồi tiền thuế nợ khi người nộp thuế có khả năng nộp thuế hoặc thực hiện xóa tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế.

6. Trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ bao gồm:

a) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng người nộp thuế tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh;

b) Người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng cơ quan quản lý thuế phát hiện cá nhân, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, người đại diện theo pháp luật thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp khác;

c) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng Tòa án hủy quyết định trước đó tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

d) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng số tiền thuế đã được cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ đủ điều kiện để được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế;

đ) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng Tòa án quyết định không mở thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phá sản; Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 37 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

e) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

g) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo về việc người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản hoặc sử dụng đất đai.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định điều chỉnh quyết định khoanh tiền thuế nợ.

Điều 35. Xóa tiền thuế nợ

1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế.

2. Đối với trường hợp người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, việc xóa tiền thuế nợ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Người nộp thuế bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc xác nhận;

b) Khoản tiền thuế nợ đề nghị xóa nợ phát sinh trước thời điểm hoặc trong thời gian xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng và đến thời điểm đề nghị xóa nợ người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

c) Người nộp thuế đã được cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp nhưng không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh;

d) Có hồ sơ đề nghị xóa tiền thuế nợ và tài liệu xác nhận giá trị thiệt hại do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng;

đ) Số tiền thuế nợ được xóa nợ không vượt quá giá trị thiệt hại do bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng.

3. Điều kiện xóa tiền thuế nợ đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế:

a) Việc xóa tiền thuế nợ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế phải đáp ứng thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn;

b) Riêng đối với việc xóa các khoản nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền chậm nộp phát sinh thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản này và chỉ được xóa nợ khi người nộp thuế đã có quyết định thu hồi đất, quyền khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Thẩm quyền xóa tiền thuế nợ:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa các khoản nợ phát sinh trên địa bàn, bao gồm: tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền chậm nộp phát sinh từ khoản nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế;

b) Trưởng thuế tỉnh, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục thuế Thương mại điện tử và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ trên địa bàn, phạm vi quản lý hoặc khoản nợ phát sinh tại cơ quan quản lý thuế (không bao gồm các khoản tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản này) dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ (không bao gồm các khoản tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản này) từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng;

d) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ (không bao gồm các khoản tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản này) từ 10.000.000.000 đồng trở lên;

đ) Người có thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ quy định tại khoản này có thẩm quyền quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa.

5. Thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ:

a) Cơ quan, người có thẩm quyền đã nhận hồ sơ xóa tiền thuế nợ, hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa phải thông báo cho cơ quan đã gửi hồ sơ để hoàn chỉnh khi hồ sơ chưa đầy đủ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

b) Người có thẩm quyền phải ra quyết định xóa tiền thuế nợ, quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa hoặc thông báo không thuộc diện được xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa cho cơ quan đã gửi hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

6. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý thuế khi giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, không cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh cho cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân đã được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế khi chưa hoàn trả vào ngân sách nhà nước số tiền thuế nợ đã được xóa.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17, khoản 2 Điều 21 Luật Quản lý thuế.

Mục 6. ẤN ĐỊNH THUẾ

Điều 36. Căn cứ ấn định, phương pháp ấn định thuế của cơ quan thuế

1. Căn cứ ấn định thuế:

a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại;

b) Thông tin, dữ liệu được các cơ quan có thẩm quyền cung cấp cho cơ quan thuế; thông tin, dữ liệu do các cơ quan có thẩm quyền công bố công khai hoặc các nguồn chính thức khác;

c) So sánh doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, số tiền thuế phải nộp bình quân tối thiểu của 03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương của cơ sở kinh doanh không có thông tin hoặc có nhưng không đủ thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô của cơ sở kinh doanh thì so sánh với địa phương khác;

d) Giá do Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố ban hành tại thời điểm xác định giá tính thuế đối với trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng bất động sản;

đ) Tài liệu và kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý thuế; tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra thuế có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cho cơ quan thuế;

e) Tỷ lệ thu thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành, nghề theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Phương pháp ấn định thuế:

a) Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.

Các trường hợp ấn định theo yếu tố:

a.1) Qua kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có căn cứ cho rằng người nộp thuế khai chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác các yếu tố làm cơ sở xác định số tiền thuế phải nộp, đã yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung nhưng người nộp thuế không khai bổ sung hoặc khai bổ sung không chính xác, không trung thực theo yêu cầu của cơ quan thuế;

a.2) Qua kiểm tra sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế hoặc qua kiểm tra, đối chiếu, xác minh, sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan, cơ quan thuế có cơ sở chứng minh người nộp thuế hạch toán không chính xác, không trung thực các yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

a.3) Người nộp thuế hạch toán giá bán hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế hoặc hạch toán giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh không theo giá thực tế thanh toán làm tăng chi phí, tăng thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, giảm nghĩa vụ thuế phải nộp;

a.4) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

a.5) Người nộp thuế sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để làm giảm nghĩa vụ thuế; thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế;

a.6) Người nộp thuế không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin, dữ liệu kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

Trên cơ sở căn cứ ấn định thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thuế ấn định từng yếu tố để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

b) Ấn định số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc thuế suất nhân giá trị gia tăng.

Người nộp thuế nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp, nộp thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân doanh thu tính thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc thuế suất nhân giá trị gia tăng khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế.

Trên cơ sở doanh thu đã ấn định, cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

Điều 37. Thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế của cơ quan thuế

1. Thẩm quyền ấn định thuế:

Thủ trưởng cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

2. Thủ tục ấn định thuế:

a) Khi thực hiện thủ tục ấn định thuế, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế ấn định và ban hành quyết định ấn định thuế;

b) Cơ quan thuế ban hành quyết định ấn định thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn, đồng thời gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi ký quyết định ấn định thuế. Quyết định ấn định thuế phải nêu rõ lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế.

Trường hợp người nộp thuế thuộc diện nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế thì cơ quan thuế không phải ban hành quyết định ấn định thuế theo quy định tại khoản này;

c) Trường hợp cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế qua kiểm tra thuế thì lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, phương pháp ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế phải được ghi trong biên bản kiểm tra thuế, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế;

d) Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định thì cơ quan quản lý thuế xử phạt vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế

1. Trách nhiệm của người nộp thuế:

Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế bị ấn định theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan quản lý thuế; trường hợp không đồng ý với số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện.

2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế:

a) Cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc ấn định thuế và ban hành quyết định ấn định thuế;

b) Trường hợp cơ quan quản lý thuế thực hiện ấn định thuế qua kiểm tra thuế thì cơ quan quản lý thuế lập biên bản kiểm tra thuế và quyết định xử lý về thuế;

c) Trường hợp số tiền thuế ấn định của cơ quan quản lý thuế lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế nộp thừa;

d) Trường hợp số tiền thuế ấn định của cơ quan quản lý thuế nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thì người nộp thuế có trách nhiệm nộp bổ sung. Cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm về việc ấn định thuế.

Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Các trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Quản lý thuế và khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp ấn định thuế khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm:

a) Người nộp thuế kê khai sai đối tượng miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; quá thời hạn quy định người nộp thuế không báo cáo hoặc báo cáo số liệu không chính xác với cơ quan hải quan; quá thời hạn quy định người nộp thuế không khai bổ sung hoặc khai bổ sung không đúng, không nộp bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc đã nộp bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không có tài liệu hoặc hồ sơ để chứng minh các nội dung đã giải trình để cơ quan hải quan có cơ sở xem xét hoặc không đầy đủ, không chính xác các căn cứ tính thuế để xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;

b) Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan;

c) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế nhưng người khai thuế tự ý thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa mà không kê khai, nộp thuế trên tờ khai hải quan mới theo quy định của pháp luật hoặc cơ quan hải quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định không đủ điều kiện được miễn thuế, không chịu thuế; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu hết thời hạn được miễn thuế 05 năm theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng người khai thuế không kê khai nộp thuế; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không đúng quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan, pháp luật về thương mại:

c.1) Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu chênh lệch âm (ít hơn) hoặc dương (nhiều hơn) so với số liệu đã báo cáo cơ quan hải quan, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra đã xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch âm hoặc dương thì căn cứ hành vi vi phạm để xử lý và thực hiện ấn định thuế đối với toàn bộ phần chênh lệch bao gồm cả phần chênh lệch âm và phần chênh lệch dương;

c.2) Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu chênh lệch âm hoặc dương so với số liệu đã báo cáo cơ quan hải quan, doanh nghiệp đã giải trình và cơ quan hải quan đã thực hiện kiểm tra nhưng không xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch, không xác định được hành vi vi phạm thì cơ quan hải quan chỉ thực hiện ấn định thuế đối với số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch âm. Đối với số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương, người nộp thuế không thuộc trường hợp nêu tại điểm c.1 khoản này nhưng số nguyên liệu, vật tư này vẫn được doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích gia công, sản xuất xuất khẩu thì cơ quan hải quan không thực hiện ấn định thuế. Doanh nghiệp phải theo dõi quản lý đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu như đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu lần đầu cho đến khi xuất khẩu hết sản phẩm;

c.3) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để gia công của doanh nghiệp trong nước có số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương tại thời điểm đã hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công, bên nhận gia công đã quyết toán hợp đồng gia công với bên đặt gia công thì doanh nghiệp phải tái xuất hoặc kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương, trừ trường hợp doanh nghiệp chuyển nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương để thực hiện hợp đồng gia công khác. Trường hợp doanh nghiệp không kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế;

d) Hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng phải nộp thuế, cơ quan hải quan ấn định thuế để xác định số tiền thuế phải nộp và thông báo cho cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá để nộp thuế, trừ hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu để bán đấu giá thuộc sở hữu toàn dân;

đ) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế, người khai thuế cầm cố, thế chấp để làm tài sản bảo đảm các khoản vay, trường hợp tổ chức tín dụng phải xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ nhưng người khai thuế chưa kê khai tờ khai hải quan mới, chưa nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật về hải quan;

e) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan thanh tra, kiểm toán thực hiện kiểm tra, thanh tra, kiểm toán tại trụ sở người khai thuế, tại cơ quan hải quan phát hiện người khai thuế không kê khai hoặc kê khai, tính thuế hoặc xác định số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế hoặc xác định không thuộc đối tượng chịu thuế không đúng quy định của pháp luật.

3. Cơ quan hải quan thực hiện ấn định dựa trên các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Quản lý thuế. Việc ấn định được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan, sau khi hàng hóa đã được thông quan hoặc giải phóng hàng.

4. Phương pháp ấn định: cơ quan hải quan xác định các yếu tố của căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế nhằm xác định số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp.

5. Thẩm quyền quyết định ấn định thuế, sửa đổi, bổ sung quyết định ấn định thuế, hủy quyết định ấn định thuế: thủ trưởng cơ quan hải quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

6. Trách nhiệm của người nộp thuế:

a) Người nộp thuế, người được người nộp thuế ủy quyền, người bảo lãnh, người nộp thay thuế cho người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế ấn định, tiền phạt, tiền chậm nộp theo quyết định ấn định của cơ quan hải quan:

a.1) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế, người khai thuế cầm cố, thế chấp để làm tài sản bảo đảm các khoản vay, người khai thuế chưa kê khai tờ khai hải quan mới, nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật về hải quan nhưng tổ chức tín dụng phải xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này thì tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp thay thuế cho người khai thuế;

a.2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị cơ quan hải quan kê biên, bán đấu giá để cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan, hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế bị kê biên, bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng phải nộp thuế thì cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá có nghĩa vụ trích nộp tiền thu được từ tiền bán đấu giá để nộp tiền thuế đối với hàng hóa bị kê biên, bán đấu giá cho cơ quan hải quan;

b) Người nộp thuế, người được người nộp thuế ủy quyền, người bảo lãnh, người nộp thay thuế cho người nộp thuế không đồng ý với quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan vẫn phải nộp đủ số tiền thuế ấn định, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định ấn định thuế.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự ấn định thuế quy định tại Điều này.

Chương III

KHAI VÀ NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÊN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, NỀN TẢNG SỐ KHÁC (SAU ĐÂY GỌI LÀ NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ)

Mục 1. KHAI, NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC CỦA TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ CÓ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÊN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ DỊCH VỤ KHÁC

Điều 40. Trực tiếp khai, tính, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

1. Đăng ký giao dịch thuế điện tử và đăng ký thuế:

a) Tổ chức nước ngoài (bao gồm cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số ở nước ngoài) có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác có phát sinh doanh thu tính thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài) thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế lần đầu và được cơ quan thuế cấp mã số thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Trường hợp nghĩa vụ thuế của toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài đã được tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế hoặc chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp theo quy định tại Điều 43 Nghị định này thì không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế quy định tại điểm này;

b) Trường hợp có thay đổi thông tin đăng ký thuế, nhà cung cấp nước ngoài thực hiện việc thay đổi thông tin theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Thời hạn đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này;

d) Điều kiện giao dịch thuế điện tử, trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký giao dịch thuế điện tử, đăng ký thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

đ) Khi thực hiện đăng ký thuế lần đầu, nhà cung cấp nước ngoài có trách nhiệm khai báo đầy đủ thông tin về tài khoản nhận thanh toán có liên quan đến các giao dịch phát sinh doanh thu tại Việt Nam, bao gồm:

đ.1) Tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán, ví điện tử hoặc các hình thức nhận thanh toán khác mà nhà cung cấp nước ngoài sử dụng để nhận tiền thanh toán từ tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc từ chủ quản nền tảng thương mại điện tử liên quan đến giao dịch phát sinh doanh thu tại Việt Nam;

đ.2) Thông tin khai báo bao gồm: tên tổ chức tín dụng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; quốc gia nơi mở tài khoản; số tài khoản hoặc mã định danh tài khoản; tên chủ tài khoản; loại tiền tệ của tài khoản.

2. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế:

a) Khai thuế, nộp thuế:

a.1) Đối với nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh thường xuyên: thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng;

a.2) Đối với nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh không thường xuyên: thực hiện khai thuế, nộp thuế theo từng lần phát sinh đối với doanh thu phát sinh tại Việt Nam;

b) Nhà cung cấp nước ngoài thực hiện tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp;

c) Nguyên tắc xác định doanh thu phát sinh tại Việt Nam để kê khai thuế, tính thuế như sau:

c.1) Các loại thông tin được sử dụng để xác định giao dịch của tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh tại Việt Nam gồm: thông tin liên quan đến việc thanh toán của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, thông tin tài khoản ngân hàng hoặc các thông tin tương tự mà tổ chức, cá nhân mua hàng sử dụng để thanh toán với nhà cung cấp nước ngoài; thông tin về tình trạng cư trú của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (thông tin địa chỉ thanh toán, địa chỉ giao hàng, địa chỉ nhà hoặc các thông tin tương tự mà tổ chức, cá nhân mua hàng khai báo với nhà cung cấp nước ngoài); thông tin về truy cập của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (thông tin về mã vùng điện thoại quốc gia của thẻ SIM, địa chỉ IP, vị trí đường dây điện thoại cố định hoặc các thông tin tương tự của tổ chức, cá nhân mua hàng);

c.2) Khi xác định một giao dịch phát sinh tại Việt Nam để kê khai thuế, tính thuế, nhà cung cấp nước ngoài thực hiện sử dụng 02 thông tin không mâu thuẫn nhau bao gồm một thông tin liên quan đến việc thanh toán của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và một thông tin về tình trạng cư trú hoặc thông tin về truy cập của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nêu trên. Trong trường hợp thông tin liên quan đến việc thanh toán của tổ chức, cá nhân không thu thập được hoặc mâu thuẫn với thông tin còn lại, nhà cung cấp nước ngoài được phép sử dụng 02 thông tin không mâu thuẫn nhau bao gồm một thông tin về tình trạng cư trú và một thông tin về truy cập của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;

d) Thủ tục, hồ sơ khai thuế, nộp thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (không bao gồm hoàn thuế): nhà cung cấp nước ngoài thực hiện khai thuế trực tiếp tại Hệ thống thông tin quản lý thuế, sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do cơ quan thuế quản lý cấp và gửi hồ sơ khai thuế điện tử, hồ sơ khai bổ sung, hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

đ) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

e) Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế.

3. Trách nhiệm của nhà cung cấp nước ngoài:

a) Phải lưu trữ các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này được sử dụng để xác định giao dịch của tổ chức, cá nhân mua hàng phát sinh tại Việt Nam phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan thuế;

b) Rà soát, xác nhận tính chính xác, đầy đủ của thông tin tài khoản nhận thanh toán đã khai báo khi có thay đổi. Việc xác nhận thông tin rà soát được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng thời điểm với kỳ khai thuế tháng 12. Trường hợp không có thay đổi, nhà cung cấp nước ngoài không phải xác nhận thông tin.

4. Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì thực hiện thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định này.

5. Nhà cung cấp nước ngoài chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam phải thông báo cho cơ quan thuế về việc chấm dứt hoạt động và nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế (nếu có) cho cơ quan thuế Việt Nam; nhà cung cấp nước ngoài tự kê khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm trong việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại Việt Nam.

Điều 41. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài

1. Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài thực hiện ủy quyền cho tổ chức hoạt động theo pháp luật Việt Nam, đại lý thuế (sau đây gọi là bên được ủy quyền) thì bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký với nhà cung cấp nước ngoài như trường hợp quy định tại Điều 40 Nghị định này. Trình tự thủ tục kê khai thuế, nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài đã trực tiếp đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam mà chuyển sang ủy quyền cho tổ chức, đại lý thuế kê khai thuế, nộp thay thuế thì thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 42. Trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán

1. Đăng ký giao dịch thuế điện tử và đăng ký thuế:

a) Cá nhân không cư trú sử dụng địa chỉ thư điện tử chính thức giao dịch với cơ quan thuế để thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế lần đầu thông qua hồ sơ khai thuế và được cơ quan thuế thông báo mã số thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;

b) Trường hợp có thay đổi thông tin đăng ký thuế, cá nhân không cư trú thực hiện việc thay đổi thông tin thông qua hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống thông tin quản lý thuế;

c) Thời hạn đăng ký thuế thực hiện theo quy định khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

2. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế:

a) Cá nhân không cư trú thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 43 Nghị định này;

b) Cá nhân không cư trú tính thuế theo quy định của pháp luật thuế;

c) Cá nhân không cư trú nộp thuế bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

3. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Mục 2. PHẠM VI TRÁCH NHIỆM, CÁCH THỨC KHẤU TRỪ, KHAI THAY VÀ NỘP THAY SỐ THUẾ ĐÃ KHẤU TRỪ CỦA CHỦ QUẢN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÓ CHỨC NĂNG ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN VÀ CHỨC NĂNG THANH TOÁN, TỔ CHỨC KINH DOANH TẠI VIỆT NAM CÓ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ SỐ KHÁC; QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘ, CÁ NHÂN CÓ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÊN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Điều 43. Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước và ngoài nước), bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền quản lý nền tảng hoặc tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác thay mặt chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài thực hiện chi trả thu nhập cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định pháp luật về công nghệ thông tin có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

a) Khấu trừ, nộp thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước của hộ kinh doanh, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử;

b) Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân:

b.1) Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử;

b.2) Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước và ngoài nước) thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp đối với từng giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

Nhà cung cấp nước ngoài đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ thì không phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay thuế.

3. Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm:

a) Khấu trừ, nộp thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú đối với việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;

b) Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại Điều 44 Nghị định này;

c) Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 44 Nghị định này.

4. Trường hợp tổ chức kinh doanh tại Việt Nam đã thực hiện khấu trừ, nộp thay theo quy định tại khoản 3 Điều này đối với giao dịch phát sinh trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng thanh toán và chức năng đặt hàng trực tuyến thì thông báo bằng phương thức điện tử cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử để không thực hiện khấu trừ thuế đối với cùng giao dịch đó.

Thông báo phải có thông tin xác định giao dịch đã được khấu trừ, nộp thay, gồm: mã số thuế của tổ chức đã khấu trừ, mã giao dịch hoặc mã đơn hàng, giá trị giao dịch, số thuế đã khấu trừ, nộp thay và thông tin của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam và chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm lưu giữ thông tin, chứng từ liên quan và cung cấp cho cơ quan quản lý thuế khi có yêu cầu.

Điều 44. Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ

1. Thời điểm thực hiện khấu trừ:

a) Đối với tổ chức kinh doanh tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định này là thời điểm thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú;

b) Đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử là thời điểm xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán theo quy định của nền tảng.

2. Xác định số thuế phải khấu trừ:

a) Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) thuế suất trên doanh thu phát sinh tại Việt Nam. Trong đó:

a.1) Tỷ lệ % thuế suất thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

a.2) Doanh thu phát sinh tại Việt Nam là số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng do tổ chức kinh doanh tại Việt Nam chi trả hoặc chủ quản nền tảng thu hộ;

b) Trường hợp tổ chức kinh doanh tại Việt Nam, chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ trên cơ sở dữ liệu và thông tin sẵn có thì việc xác định số thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % thuế suất cao nhất theo quy định tại pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Điều 45. Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ

1. Đăng ký giao dịch thuế điện tử và đăng ký thuế:

a) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở trong nước, tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế riêng cho việc khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử đã được cấp để thực hiện giao dịch thuế điện tử;

b) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài sử dụng mã số thuế đã được cấp và tài khoản giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định này để khai và nộp số thuế đã khấu trừ.

2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.

Đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng thì chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Số thuế nộp thay của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được xác định bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nếu có).

3. Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam thực hiện khai số thuế đã khấu trừ theo từng lần phát sinh. Trường hợp phát sinh nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai và nộp số thuế đã khấu trừ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

5. Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 46. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế, nhà cung cấp nước ngoài; quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

1. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ:

a) Thực hiện quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp; lưu giữ dữ liệu giao dịch kinh doanh, thông tin và tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, số thuế đã khấu trừ của nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định pháp luật về quản lý thuế;

b) Thực hiện khấu trừ thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ chính xác, đầy đủ theo thông tin cung cấp của nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế;

c) Cung cấp thông tin khác về hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

d) Thực hiện trả đầy đủ, kịp thời số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thay của nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đối với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng;

đ) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, có doanh thu từ Việt Nam chưa được tổ chức kinh doanh tại Việt Nam, chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, kê khai, nộp thay có trách nhiệm trực tiếp đăng ký, khai thuế, nộp thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế và chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của Nghị định này.

3. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Chương IV

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ THUẾ; CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN CHO NGƯỜI NỘP THUẾ; ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ, DỮ LIỆU VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ THUẾ

Điều 47. Hợp tác và hỗ trợ hành chính về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế

Hợp tác và hỗ trợ hành chính thuế khác với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế quy định tại điểm e khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế gồm:

1. Hỗ trợ thu thuế:

a) Đề nghị cơ quan quản lý thuế nước ngoài và các cơ quan có thẩm quyền thực hiện hỗ trợ thu thuế tại nước ngoài đối với các khoản nợ thuế tại Việt Nam mà người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp khi người nộp thuế không còn ở Việt Nam;

b) Thực hiện hỗ trợ thu thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế nước ngoài đối với các khoản nợ thuế phải nộp tại nước ngoài của người nộp thuế tại Việt Nam bằng biện pháp đôn đốc thu nợ thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và phù hợp với thực tiễn quản lý thuế của Việt Nam;

c) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc thực hiện hỗ trợ thu thuế quy định tại khoản này.

2. Kiểm tra thuế đồng thời theo Hiệp định đa phương về hỗ trợ hành chính thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên gồm các nội dung sau:

a) Đề nghị cơ quan quản lý thuế nước ngoài phối hợp thực hiện kiểm tra thuế tại nước ngoài vào cùng thời điểm đối với các vấn đề thuế của một hoặc nhiều người nộp thuế có lợi ích chung hoặc có liên quan;

b) Xem xét thực hiện kiểm tra thuế đồng thời tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế nước ngoài đối với các vấn đề thuế của một hoặc nhiều người nộp thuế tại Việt Nam có lợi ích chung hoặc có liên quan;

c) Cơ quan thuế Việt Nam tham vấn với cơ quan quản lý thuế nước ngoài để xác định các trường hợp và quy trình thực hiện kiểm tra thuế đồng thời phù hợp với quy định pháp luật của mỗi nước.

Điều 48. Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế

1. Các hình thức ưu tiên đối với người nộp thuế:

a) Ưu tiên áp dụng quy trình tự động trong thực hiện thủ tục hành chính thuế, bao gồm:

a.1) Giảm các bước trung gian trong quy trình xử lý, phê duyệt nội bộ;

a.2) Được tự động điền trước thông tin trong hồ sơ khai thuế khi dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu quản lý thuế, dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ;

a.3) Các thủ tục hành chính thuế được áp dụng cơ chế chấp thuận tự động trừ trường hợp hệ thống phát hiện rủi ro trong thời hạn xử lý theo quy định;

b) Ưu tiên về thời gian giải quyết hồ sơ:

b.1) Rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và các thủ tục hành chính thuế khác;

b.2) Áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra sau trên cơ sở quản lý rủi ro;

b.3) Thực hiện hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động đối với các trường hợp đáp ứng điều kiện và có dữ liệu điện tử đúng, đủ;

c) Ưu tiên về phương thức kiểm tra, giám sát, bao gồm:

c.1) Được kiểm tra, giám sát từ xa trên cơ sở dữ liệu điện tử của người nộp thuế;

c.2) Không đưa vào kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trừ trường hợp cơ quan thuế có thông tin thu thập được về người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao;

d) Ưu tiên về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế:

d.1) Được hỗ trợ trực tuyến và trao đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế;

d.2) Được cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ;

đ) Được ưu tiên khi xem xét xếp hạng tuân thủ giữa cơ quan quản lý thuế và các cơ quan, tổ chức liên quan;

e) Ưu tiên đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết:

e.1) Được thực hiện trao đổi thông tin trước, trong và sau khi kê khai nghĩa vụ thuế đối với giao dịch liên kết với cơ quan thuế;

e.2) Được ưu tiên về thủ tục xử lý hồ sơ áp dụng thỏa thuận xác định giá tính thuế (APA), thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) và hồ sơ trao đổi thông tin;

e.3) Được cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ đối với các giao dịch liên kết;

g) Được ưu tiên áp dụng các chương trình hỗ trợ nâng cao tuân thủ tự nguyện của cơ quan thuế và các chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều này.

2. Phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên:

a) Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn nộp thuế, xác nhận tình trạng nợ thuế, xác nhận nghĩa vụ thuế và các thủ tục hành chính thuế khác theo quy trình tự động, rút gọn theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan thuế thực hiện chế độ ưu tiên trong công tác quản lý thuế, như sau:

b.1) Hệ thống tự động điền tờ khai thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử và dữ liệu kê khai của người nộp thuế;

b.2) Ưu tiên xử lý trước và rút ngắn thời gian so với các hồ sơ thông thường trong cùng loại thủ tục, trừ trường hợp kết quả đánh giá rủi ro của cơ quan thuế xác định người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao;

b.3) Ưu tiên triển khai hoàn thuế tự động, hoàn thuế trước kiểm tra sau, miễn thuế, giảm thuế khi thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế;

b.4) Thực hiện kiểm tra, giám sát từ xa trên cơ sở dữ liệu điện tử do người nộp thuế cung cấp hoặc kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế. Không thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đang áp dụng chế độ ưu tiên, trừ các trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế;

b.5) Giảm thiểu yêu cầu cung cấp các thông tin đã có trong hệ thống của Cơ quan nhà nước;

b.6) Ưu tiên tiếp cận thông tin, dữ liệu có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế và các kết quả cảnh báo, quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ từ cơ sở dữ liệu của ngành thuế;

b.7) Ưu tiên sử dụng dịch vụ quản trị rủi ro về thuế theo các Chương trình tuân thủ tự nguyện để người nộp thuế chủ động kê khai, cập nhật thông tin, dữ liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

b.8) Ưu tiên biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật;

b.9) Ưu tiên cung cấp ngay dịch vụ hỗ trợ, tư vấn các chính sách thuế, các vấn đề trong thực hiện thủ tục hành chính thuế;

b.10) Ưu tiên ký kết thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với cơ quan thuế.

c) Đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết:

c.1) Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về giao dịch liên kết, báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định;

c.2) Không thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trừ trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

3. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên:

a) Người nộp thuế có kết quả xếp hạng tuân thủ tốt và xếp hạng rủi ro thấp trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế trong thời hạn tối thiểu 02 năm liên tục liền kề trước năm đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên;

b) Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử đầy đủ, kịp thời, chính xác với hệ thống thông tin quản lý thuế theo chuẩn kỹ thuật và chuẩn dữ liệu của Bộ Tài chính, bảo đảm khả năng đối chiếu, kiểm tra và phân tích rủi ro theo thời gian thực hoặc định kỳ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin và việc từ chối hoặc tạm dừng kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế;

c) Thực hiện đầy đủ việc lập, lưu trữ và truyền dữ liệu điện tử về sổ kế toán; hóa đơn điện tử; chứng từ kế toán; dữ liệu giao dịch liên quan đến nghĩa vụ thuế;

d) Có hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ chế quản trị rủi ro thuế nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp luật thuế;

đ) Thực hiện ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam;

e) Đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này, phải đáp ứng:

e.1) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lập, lưu trữ và cung cấp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật về thuế;

e.2) Có cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro đối với giao dịch liên kết;

e.3) Thực hiện minh bạch thông tin và hợp tác với cơ quan thuế trong quá trình trao đổi, cung cấp dữ liệu.

4. Cơ quan thuế thực hiện áp dụng chế độ ưu tiên như sau:

a) Việc công nhận, gia hạn, tạm dừng, thu hồi và cấp lại chế độ ưu tiên được thực hiện tự động trên hệ thống công nghệ thông tin của ngành thuế;

b) Thủ trưởng cơ quan thuế quyết định công nhận, gia hạn, tạm dừng, thu hồi và cấp lại chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này trên cơ sở kết quả đánh giá mức độ tuân thủ và phân loại rủi ro được thực hiện tự động trên hệ thống công nghệ thông tin quản lý thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi quyết định đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế.

c) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm rà soát, xác nhận việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên, tổ chức thực hiện, theo dõi mức độ tuân thủ của người nộp thuế và thực hiện hỗ trợ, giám sát việc duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định;

d) Thiết lập, vận hành hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử giữa cơ quan thuế và người nộp thuế ưu tiên nhằm phục vụ công tác quản lý tuân thủ, đánh giá rủi ro và cảnh báo sớm theo thời gian gần thực.

5. Cơ quan thuế thực hiện tạm dừng, thu hồi, cấp lại chế độ ưu tiên như sau:

a) Trường hợp kết quả đánh giá trong hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc thông tin do cơ quan thuế thu thập được cho thấy người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế hoặc không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, Thủ trưởng cơ quan thuế thông báo tạm dừng áp dụng chế độ ưu tiên để thực hiện việc rà soát, xác minh;

b) Trường hợp kết quả rà soát, xác minh xác định người nộp thuế không đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì Thủ trưởng cơ quan thuế quyết định thu hồi việc áp dụng chế độ ưu tiên;

c) Người nộp thuế đã bị thu hồi chế độ ưu tiên được xem xét cấp lại khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này trên cơ sở kết quả đánh giá mức độ tuân thủ và phân loại rủi ro trong hệ thống thông tin quản lý thuế;

d) Cơ quan thuế thực hiện đánh giá áp dụng chế độ ưu tiên tự động định kỳ hằng năm.

6. Doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan:

a) Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp:

a.1) Được hoàn thuế trước, kiểm tra sau;

a.2) Được thực hiện nộp thuế cho tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

a.3) Chế độ ưu tiên khác theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan;

b) Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên:

b.1) Bộ trưởng Bộ Tài chính ký thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan theo quy định của pháp luật về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế;

b.2) Doanh nghiệp ưu tiên của nước có ký thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên với Việt Nam được áp dụng các biện pháp ưu tiên về thủ tục hải quan, thủ tục thuế theo thỏa thuận đã ký. Danh sách các doanh nghiệp ưu tiên của nước đối tác được hưởng chế độ ưu tiên được quy định cụ thể tại thỏa thuận.

Điều 49. Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế

1. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số:

a) Ứng dụng công nghệ số hiện đại, tự động hóa quy trình nghiệp vụ; kết nối, chia sẻ dữ liệu số với các cơ quan tổ chức có liên quan để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lớn trong công tác quản lý thuế; áp dụng tiêu chuẩn bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư theo quy định của pháp luật trên môi trường số;

b) Việc chuyển đổi số trong quản lý thuế thực hiện theo nguyên tắc lấy người sử dụng làm trung tâm, nâng cao chất lượng phục vụ; bảo đảm minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với quyết định được hỗ trợ bởi công nghệ số nhằm nâng cao niềm tin của người sử dụng.

2. Nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số:

a) Cơ quan quản lý thuế khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để quản lý đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, phân tích, đánh giá rủi ro trong quản lý thuế, phát hiện và xử lý các vướng mắc, hành vi vi phạm pháp luật thuế; hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin, hỗ trợ thu thuế và quản lý thuế dựa trên quản lý rủi ro;

b) Cơ quan quản lý thuế tổ chức thực hiện chuyển đổi số toàn diện trong xử lý nghiệp vụ, tự động hóa quy trình quản lý, cho phép thực hiện tự động việc xác định nghĩa vụ thuế và ban hành quyết định hành chính thuế trên cơ sở dữ liệu và quản lý rủi ro; số hóa, chuẩn hóa, quản trị dữ liệu thuế;

c) Cơ quan quản lý thuế khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giải pháp công nghệ phục vụ quản lý thuế hiện đại, cung cấp các dịch vụ phục vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Điều 50. Giao dịch điện tử trong quản lý thuế

1. Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế bao gồm: việc giao dịch trong thực hiện thủ tục hành chính; gửi văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế của cơ quan quản lý thuế; cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử.

Người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không thể thực hiện giao dịch điện tử hoặc thuộc trường hợp khác không thể thực hiện giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

2. Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế thì không phải thực hiện bằng phương thức giao dịch khác.

3. Cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử, phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch điện tử của người nộp thuế bằng phương thức điện tử, bảo đảm quyền của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 38 của Luật Quản lý thuế.

4. Người nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế nêu tại văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế điện tử như đối với văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế bằng giấy của cơ quan quản lý thuế.

5. Hồ sơ thuế điện tử, chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ thuế, chứng từ bằng giấy khi bảo đảm tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu, có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trường hợp pháp luật yêu cầu có chữ ký thì hồ sơ thuế, chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử, chữ ký số hợp pháp.

6. Người nộp thuế sử dụng danh tính điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử để thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế.

7. Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế, dịch vụ thanh toán điện tử của các cơ quan nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế. Nội dung giao dịch điện tử bao gồm việc lập, gửi hồ sơ thuế điện tử, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử và tiếp nhận hồ sơ, chứng từ, văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế, kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế và các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế.

8. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức khác có liên quan thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế trong việc tiếp nhận, cung cấp, trao đổi thông tin và giải quyết thủ tục hành chính cho người nộp thuế.

9. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về năng lực, hạ tầng kỹ thuật và giải pháp công nghệ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính để bảo đảm hệ thống thông tin được xây dựng, vận hành, duy trì hoạt động ổn định, liên tục, an toàn, bảo mật.

10. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này.

Điều 51. Cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế

1. Cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế (gọi tắt là cơ sở dữ liệu quản lý thuế) gồm thông tin người nộp thuế do người nộp thuế kê khai, cung cấp; thông tin nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế; thông tin do cơ quan quản lý thuế thu thập trong quá trình quản lý thuế; thông tin người nộp thuế do cơ quan nhà nước, cơ quan thuế nước ngoài cung cấp; thông tin, dữ liệu do cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu thương mại, cơ sở dữ liệu khác của các cơ quan, tổ chức quản lý, kết nối, chia sẻ cho Hệ thống thông tin quản lý thuế; thông tin do cơ quan quản lý thuế thu thập thông qua hợp tác quốc tế về thuế và thông tin dữ liệu từ các nguồn khác có liên quan đến người nộp thuế.

2. Việc quản lý, sao lưu và bảo vệ cơ sở dữ liệu quản lý thuế được thực hiện như sau:

a) Cơ sở dữ liệu quản lý thuế phải được sao lưu thường xuyên, lưu trữ an toàn tại cơ quan quản lý thuế và hệ thống lưu trữ dự phòng. Việc sao lưu phải bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu, được kiểm tra định kỳ và phục hồi thử nghiệm để sẵn sàng sử dụng khi xảy ra sự cố;

b) Cơ sở dữ liệu quản lý thuế được phục hồi trong trường hợp dữ liệu bị phá hủy, bị tấn công mạng, bị truy cập trái phép hoặc gặp sự cố nghiêm trọng khác. Trường hợp thiết bị lưu trữ dữ liệu quản lý thuế bị lỗi, hư hỏng phải giao cho tổ chức, cá nhân bảo hành, sửa chữa thì phải có cán bộ chuyên môn của cơ quan quản lý thuế giám sát, phải được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế; khi thay thế thiết bị lưu trữ, thiết bị cũ phải được giữ lại để quản lý theo quy định.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm xây dựng, triển khai hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu kết nối, trao đổi thông tin qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ, tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài chính và bảo đảm hiệu quả, an ninh, an toàn thông tin.

Điều 52. Hệ thống thông tin quản lý thuế

1. Hệ thống thông tin quản lý thuế là hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này, được tổ chức thành các phân hệ theo chức năng nghiệp vụ và đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, an toàn;

b) Có khả năng mở rộng, nâng cấp, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế và sự phát triển của công nghệ;

c) Có khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tổ chức, bộ, ngành, địa phương và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật;

d) Tuân thủ khung kiến trúc số của Bộ Tài chính, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Việc xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Xây dựng chiến lược, kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn kỹ thuật và định hướng phát triển Hệ thống thông tin quản lý thuế;

b) Tổ chức khảo sát, thiết kế, xây dựng, phát triển và nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý thuế;

c) Xây dựng, quản lý kiến trúc dữ liệu; tổ chức thu thập, tích hợp, chuẩn hóa và quản lý dữ liệu phục vụ quản lý thuế;

d) Quản lý hạ tầng số, nền tảng số, dịch vụ công nghệ số và các nguồn lực phục vụ hoạt động của Hệ thống thông tin quản lý thuế;

đ) Ban hành quy trình, tiêu chuẩn, tổ chức nguồn lực phục vụ quản lý, khai thác và phát triển hệ thống;

e) Các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật.

3. Việc vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tổ chức vận hành, giám sát hoạt động của hệ thống thông tin, trung tâm dữ liệu và các nền tảng kỹ thuật phục vụ quản lý thuế;

b) Lưu trữ, sao lưu, dự phòng, đồng bộ và phục hồi dữ liệu quản lý thuế;

c) Bảo trì, hiệu chỉnh, nâng cấp hệ thống thông tin quản lý thuế;

d) Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật;

đ) Khai thác, sử dụng dữ liệu và hệ thống phục vụ hoạt động quản lý thuế;

e) Các nội dung vận hành khác theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế trong việc tạo lập, ban hành văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thiết lập, kiểm soát dữ liệu đầu vào, quy trình nghiệp vụ và tiêu chí xử lý; bảo đảm tính chính xác của thông tin và kết quả xử lý do hệ thống tạo lập; ghi nhận, lưu trữ lịch sử xử lý; giám sát và kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành hệ thống.

5. Nguyên tắc xử lý hồ sơ thuế trên cơ sở dữ liệu và xác định trách nhiệm trong Hệ thống thông tin quản lý thuế:

a) Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở dữ liệu, thông tin hợp pháp đã được kiểm soát theo quy định tại thời điểm giải quyết;

b) Hệ thống thông tin quản lý thuế phải bảo đảm ghi nhận, lưu trữ đầy đủ quá trình xử lý, cho phép truy vết, đối chiếu và cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra, thanh tra và giải trình theo quy định của pháp luật;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp; cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tổ chức kiểm soát, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định. Công chức quản lý thuế khi thực hiện xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên cơ sở dữ liệu, thông tin đã được kiểm soát theo quy định và theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền thì được xác định trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan; không phải chịu trách nhiệm đối với nội dung của thông tin, dữ liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp đã được sử dụng làm căn cứ xử lý theo quy định.

6. Bộ Tài chính xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Nghị định này. Cơ quan quản lý thuế các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu và bảo đảm điều kiện để Hệ thống thông tin quản lý thuế hoạt động hiệu quả.

Điều 53. Yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế

1. Các thông tin, dữ liệu được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế phải được làm sạch dữ liệu; có nguồn xác thực hợp pháp, phản ánh đúng hiện trạng về pháp lý; đầy đủ các trường thông tin, được cập nhật thường xuyên theo quy định.

2. Trường hợp thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau mà không thống nhất về nội dung thông tin thì khi thu thập thông tin, cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý thuế để kiểm tra, xác minh tính pháp lý của các thông tin đó và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin.

3. Các thông tin đã được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế phải được lưu trữ đầy đủ, các lần cập nhật, thay đổi, điều chỉnh thông tin thể hiện được nội dung, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện. Mọi bản ghi dữ liệu được lưu vết truy cập, chỉnh sửa, cập nhật, đảm bảo khả năng truy xuất lịch sử thay đổi và biến động dữ liệu.

Điều 54. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm thực hiện quản lý rủi ro công nghệ thông tin theo nguyên tắc chủ động, toàn diện và thường xuyên; đảm bảo nhận diện, đánh giá, kiểm soát và xử lý kịp thời các rủi ro phát sinh trong quá trình xây dựng, vận hành và sử dụng hệ thống công nghệ thông tin.

2. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm:

a) Thiết lập cơ chế quản lý rủi ro công nghệ đối với Hệ thống thông tin quản lý thuế, bao gồm quy trình nhận diện, phân tích, đánh giá, giám sát và xử lý rủi ro;

b) Ban hành và thực hiện định kỳ kế hoạch phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro công nghệ, đảm bảo tính liên tục và an toàn của hệ thống;

c) Thực hiện kiểm tra, đánh giá bảo mật và an toàn hệ thống tối thiểu một lần/năm hoặc khi có thay đổi lớn về hạ tầng kỹ thuật;

d) Lập phương án dự phòng, khắc phục sự cố và diễn tập định kỳ;

đ) Lưu trữ hồ sơ quản lý rủi ro công nghệ để phục vụ kiểm tra, giám sát.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý rủi ro công nghệ, xử lý sự cố kỹ thuật và tham gia xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp, phương án ứng phó sự cố liên ngành theo yêu cầu.

4. Khi Hệ thống thông tin quản lý thuế phát sinh sự cố kỹ thuật dẫn đến người nộp thuế không thể thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Quản lý thuế:

a) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác nhận sự cố và thông báo công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, trang thông tin điện tử hoặc bằng văn bản ngay khi Hệ thống gặp sự cố, xác định rõ thời điểm xảy ra sự cố và thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động;

b) Người nộp thuế được lựa chọn nộp hồ sơ, thực hiện nghĩa vụ bằng phương thức điện tử sau khi hệ thống được khôi phục hoặc nộp bằng hình thức trực tiếp, qua bưu chính.

5. Trường hợp hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phát sinh sự cố kỹ thuật thì đơn vị chủ quản hệ thống có trách nhiệm thông báo công khai trên hệ thống thông tin của đơn vị về thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động; đồng thời gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế ngay trong ngày làm việc để phối hợp, hỗ trợ kịp thời.

6. Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động ban hành thông báo, quyết định hoặc kết quả xử lý thuế không đúng quy định của pháp luật do lỗi kỹ thuật, lỗi dữ liệu hoặc lỗi hệ thống, thì cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thu hồi, hủy bỏ hoặc điều chỉnh và khắc phục hậu quả phát sinh. Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm hoàn trả, điều chỉnh hoặc phối hợp khắc phục các sai sót theo quyết định của cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp người nộp thuế lợi dụng sự cố để trục lợi thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 4, 5 và 6 Điều này.

Điều 55. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu

1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin, dữ liệu với Hệ thống thông tin quản lý thuế phải bảo đảm được thực hiện kịp thời, đầy đủ, đúng mục đích quản lý thuế, đúng phạm vi và thẩm quyền.

2. Việc cung cấp, chia sẻ, kết nối dữ liệu với cơ quan quản lý thuế nhằm phục vụ việc: xác định người nộp thuế; xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro thuế; phòng, chống thất thu thuế; thực hiện các biện pháp quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

3. Việc cung cấp, chia sẻ, kết nối dữ liệu phải bảo đảm: phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế; tuân thủ quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng và pháp luật có liên quan; bảo đảm nguyên tắc chia sẻ một lần, sử dụng nhiều lần, ưu tiên khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành; bảo đảm tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, có khả năng đối soát và truy vết dữ liệu.

4. Bảo đảm bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế. Tất cả hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu đều phải thực hiện thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu số ngành tài chính và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.

5. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ đầy đủ Khung kiến trúc số của Bộ Tài chính và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong kết nối, chia sẻ với Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ khi kết nối chính thức.

6. Bộ Tài chính từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ thông tin trong các trường hợp sau:

a) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Cơ quan, tổ chức được kết nối có hoạt động truy cập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán thông tin trong Hệ thống thông tin quản lý thuế;

c) Cơ quan, tổ chức được kết nối vi phạm quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc nội dung đã thống nhất với Bộ Tài chính quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Cơ quan, tổ chức được kết nối có hoạt động truy cập dẫn đến quá tải, ảnh hưởng đến hoạt động của Hệ thống thông tin quản lý thuế.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin, từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan quản lý thuế với các cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức khác và thủ tục cung cấp các thông tin không thuộc phạm vi cung cấp thông tin quy định tại Điều 58, 60 và 61 Nghị định này.

Điều 56. Hình thức kết nối, chia sẻ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Hình thức kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với Hệ thống thông tin quản lý thuế thông qua mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin theo quy định pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước. Phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc gồm:

a) Hệ thống thông tin của cơ quan sử dụng, khai thác dữ liệu kết nối với hệ thống thông tin của cơ quan chia sẻ dữ liệu để truy vấn dữ liệu thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu thực hiện xác thực và phân quyền trao đổi dữ liệu giữa hai bên;

b) Hệ thống thông tin của cơ quan chia sẻ dữ liệu đồng bộ một phần hoặc toàn bộ dữ liệu của mình sang hệ thống thông tin của cơ quan sử dụng, khai thác dữ liệu thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu;

c) Hệ thống thông tin của cơ quan chia sẻ dữ liệu đồng bộ dữ liệu lên cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu để thực hiện điều phối cho cơ quan sử dụng, khai thác dữ liệu;

d) Chia sẻ dữ liệu được đóng gói và lưu giữ trên các phương tiện lưu trữ thông tin.

2. Thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu được thực hiện định kỳ, theo thỏa thuận hợp tác kết nối, chia sẻ thông tin hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

Chương V

QUYỀN, NGHĨA VỤ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ THUẾ

Điều 57. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế

1. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế trong quản lý thuế:

Cơ quan quản lý thuế thực hiện nhiệm vụ quy định tại Luật Quản lý thuế và quy định tại Nghị định này. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý khoản thu và cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thuế thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Nhiệm vụ của công chức quản lý thuế trong quản lý thuế:

a) Công chức quản lý thuế thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm n khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế và quy định tại Nghị định này;

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện hạch toán kế toán tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế phải thu, đã thu, miễn, giảm, xóa nợ, hoàn trả quy định tại điểm k khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế;

c) Hướng dẫn, giải thích chính sách thuế đúng quy định, thống nhất, không đặt ra thủ tục, điều kiện, nghĩa vụ ngoài quy định của pháp luật;

d) Quản lý, sử dụng và bảo mật thông tin người nộp thuế; chỉ được cung cấp thông tin trong phạm vi, đối tượng và mục đích theo quy định của pháp luật;

đ) Tuân thủ quy tắc đạo đức công vụ, không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, sách nhiễu, trục lợi; không được can thiệp trái pháp luật vào việc xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Điều 58. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế

1. Các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 39 Luật Quản lý thuế và quy định tại Nghị định này.

2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

a) Hướng dẫn thực hiện, xử lý hồ sơ áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, điều ước quốc tế về thuế khác, thủ tục thỏa thuận song phương, áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

b) Ban hành các mẫu văn bản thông báo phục vụ công tác quản lý thuế và thực hiện thủ tục hành chính thuế theo quy định tại Nghị định này;

3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác trong quản lý thuế:

a) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc triển khai chính sách thuế, quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 39 Luật Quản lý thuế;

b) Đối với các điều ước quốc tế (không phải là Hiệp định tránh đánh thuế hai lần) có quy định về miễn thuế, giảm thuế: cơ quan đề xuất ký kết, gia nhập hoặc chủ trì thực hiện điều ước quốc tế có trách nhiệm xác nhận hiệu lực của điều ước quốc tế trên văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế của người nộp thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ cho cơ quan thuế, trừ trường hợp điều ước quốc tế đã được công bố trên cơ sở dữ liệu quốc gia về điều ước quốc tế;

c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý để đảm bảo việc trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài tuân theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế;

d) Cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo các nội dung, phạm vi thông tin:

d.1) Bộ Xây dựng: thông tin về quản lý, sử dụng và sở hữu nhà ở của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh; thông tin về giấy phép hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách; thông tin đăng ký sở hữu, quyền sử dụng tài sản là phương tiện vận tải; các thông tin khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

d.2) Bộ Nông nghiệp và Môi trường: thông tin về sử dụng đất; thông tin về các khoản thu liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất; thông tin về giấy phép khai thác tài nguyên; thông tin về sản lượng khai thác theo từng giấy phép trong năm; các thông tin khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

d.3) Bộ Công an: thông tin liên quan đến đấu tranh phòng, chống tội phạm về thuế; thông tin định danh, thông tin cư trú, thông tin xuất cảnh, nhập cảnh và thông tin đăng ký, quản lý phương tiện giao thông của tổ chức, cá nhân; các thông tin khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

d.4) Bộ Công Thương: thông tin về hoạt động thương mại điện tử; thông tin đăng ký, cấp phép hoạt động thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại; thông tin quản lý thị trường về phòng, chống và xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; thông tin vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, sở hữu trí tuệ trong hoạt động thương mại và các thông tin khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

d.5) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: cung cấp, chia sẻ thông tin về việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép; thông tin về việc thành lập, mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, thay đổi, bổ sung thông tin của các ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; chỉ đạo, hướng dẫn ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép thực hiện cung cấp, kết nối, chia sẻ thông tin với cơ quan quản lý thuế liên quan đến giao dịch qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và theo nội dung, phương thức, chuẩn dữ liệu, tần suất, thời hạn do cơ quan quản lý thuế hướng dẫn; phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan trong việc thiết lập cơ chế quản lý, giám sát các giao dịch thanh toán xuyên biên giới trong thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế để thực hiện điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam đã ký kết; việc cung cấp, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng thông tin được thực hiện bằng phương thức điện tử, không yêu cầu cung cấp trùng lặp đối với thông tin đã được kết nối, chia sẻ đầy đủ, chính xác, kịp thời từ cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan; cung cấp các thông tin khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

d.6) Bộ Nội vụ: cung cấp thông tin về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu hoặc số định danh theo quy định của pháp luật; tên tổ chức sử dụng lao động; số giấy phép lao động, thời hạn của giấy phép lao động và các thông tin khác theo quy định của pháp luật để phục vụ quản lý thuế;

d.7) Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh cơ sở kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: thông tin giấy phép hoạt động kinh doanh cơ sở kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cung cấp thông tin khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

d.8) Bộ Khoa học và Công nghệ: thông tin về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam và nước ngoài; thông tin về cấp giấy phép hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; thông tin liên quan đến hoạt động quảng cáo trên mạng, mua bán sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trên môi trường mạng, kinh doanh trên nền tảng số và các dịch vụ khác trên mạng; các thông tin khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc cung cấp thông tin được thực hiện thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, bao gồm kết nối trực tuyến với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, bảo đảm trao đổi dữ liệu định kỳ hằng ngày;

d.9) Bộ Tư pháp: thực hiện chia sẻ thông tin về các hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng và các thông tin liên quan (nếu có);

d.10) Cơ quan thanh tra: thông tin liên quan đến gửi biên bản hoặc kết luận thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế trong trường hợp trực tiếp thanh tra người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật về quản lý thuế;

d.11) Cơ quan kiểm toán: thông tin, dữ liệu liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về kiểm toán và pháp luật về quản lý thuế;

d.12) Cơ quan tòa án, cơ quan trọng tài: thông tin về bản án, quyết định của tòa án, trọng tài về việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, phá sản đối với doanh nghiệp và hợp tác xã và cung cấp thông tin khác theo quy định pháp luật có liên quan;

d.13) Cơ quan quản lý nhà nước có khoản nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý tài sản công có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến khoản nộp ngân sách nhà nước;

d.14) Cơ quan khác của nhà nước có liên quan đến người nộp thuế: thông tin của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và pháp luật có liên quan;

d.15) Các bộ, cơ quan ngang bộ khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm cung cấp thông tin, chia sẻ, kết nối dữ liệu phục vụ quản lý thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Hình thức và tần suất cung cấp, chia sẻ dữ liệu:

a) Kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động giữa các hệ thống thông tin;

b) Trao đổi dữ liệu điện tử định kỳ hoặc theo thời gian thực thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Chính phủ, Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia, Hệ thống trao đổi thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và cơ quan bên ngoài. Tần suất, phương thức, chuẩn dữ liệu trao đổi với cơ quan thuế được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Trường hợp chưa thực hiện được kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử thì việc cung cấp thông tin thực hiện theo văn bản yêu cầu của cơ quan quản lý thuế. Thời hạn cung cấp chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan quản lý thuế;

5. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, các bên liên quan trong việc chia sẻ, kết nối, bảo đảm an toàn và sử dụng dữ liệu thông tin phục vụ quản lý thuế:

a) Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, các bên liên quan trong việc chia sẻ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế:

a.1) Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế:

Cơ quan quản lý thuế được quyền yêu cầu, tiếp cận, thu thập, khai thác và sử dụng các dữ liệu quốc gia và dữ liệu chuyên ngành do các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hoặc khi có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật.

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, kết nối dữ liệu bằng phương thức điện tử với các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý theo nguyên tắc chia sẻ tự động, trừ trường hợp pháp luật có quy định hạn chế hoặc cấm cung cấp dữ liệu;

a.2) Quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, các bên liên quan: thực hiện các quyền hạn được quy định tại Điều 39 Luật Quản lý thuế; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

b) Trách nhiệm và bảo đảm an toàn dữ liệu:

b.1) Cơ quan cung cấp dữ liệu chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu cung cấp;

b.2) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm sử dụng dữ liệu đúng mục đích quản lý thuế; bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật;

b.3) Việc khai thác, sử dụng dữ liệu được giám sát, ghi nhận và kiểm tra theo quy định.

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí

1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát:

a) Đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp có chức năng kiểm tra, giám sát xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm (tổng thể hoặc chuyên đề) trình cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều này ban hành để tổ chức thực hiện;

b) Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước, kết quả theo dõi việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và các thông tin có liên quan;

c) Kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm không được trùng lặp với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan thanh tra, kiểm tra khác. Trường hợp trong cùng một năm, cùng nội dung và cùng đối tượng đã được đưa vào kế hoạch kiểm tra, giám sát hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát thì cơ quan khác không kiểm tra, giám sát trùng lặp; trường hợp cần thiết vì yêu cầu quản lý nhà nước thì các cơ quan có liên quan phối hợp, lồng ghép nội dung và tổ chức thực hiện trong cùng một đoàn kiểm tra, giám sát.

2. Thẩm quyền kiểm tra, giám sát:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp của cơ quan nhà nước có chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí trong phạm vi quản lý nhà nước của mình;

b) Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp của đơn vị, cơ quan có chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí đối với cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi được phân cấp hoặc ủy quyền.

3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện các yêu cầu, quyết định xử lý của cơ quan, đoàn kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí đối với cơ quan quản lý thuế:

a) Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí đối với cơ quan quản lý thuế được thực hiện theo Chương III Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ (trừ điểm b, c, d khoản 3 Điều 15);

b) Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc tổ chức triển khai, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí;

c) Trường hợp qua kiểm tra, giám sát phát hiện hạn chế, bất cập trong việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí thì người có thẩm quyền kiểm tra, giám sát quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý sau đây:

c.1) Yêu cầu đối tượng kiểm tra, giám sát chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế;

c.2) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí;

d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật vượt thẩm quyền thì chuyển hồ sơ, thông tin cho cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật;

đ) Người đứng đầu cơ quan tiến hành kiểm tra, giám sát có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kiến nghị, yêu cầu sau kiểm tra, giám sát và tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả thực hiện.

5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về phí và lệ phí đối với tổ chức thu phí, lệ phí:

a) Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về phí và lệ phí đối với tổ chức thu phí, lệ phí được thực hiện theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP năm 2025 của Chính phủ;

b) Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm:

b.1) Việc triển khai, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện pháp luật về phí và lệ phí;

b.2) Việc tiếp nhận, tổng hợp và xử lý vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện pháp luật về phí và lệ phí;

b.3) Việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức thu, mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng, công khai phí, lệ phí và lập chứng từ thu;

b.4) Việc chấp hành các quy định của pháp luật, bao gồm cả việc tự đặt ra và thu các khoản phí, lệ phí trái quy định pháp luật (nếu có);

c) Việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Trường hợp qua kiểm tra, giám sát phát hiện hạn chế, bất cập trong việc thực hiện pháp luật về phí, lệ phí thì người có thẩm quyền kiểm tra, giám sát kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật về phí, lệ phí.

6. Quy trình kiểm tra, giám sát:

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí theo quy định tại Điều này.

Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế khấu trừ của người nộp thuế, số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thuế, khoản thu khác thay khi có yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

2. Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thay thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định kèm theo chứng từ nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế. Thời hạn cung cấp thông tin cùng với thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, dịch vụ kế toán; tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế cho người nộp thuế; công ty kiểm toán độc lập có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến thỏa thuận với người nộp thuế và tài liệu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật có liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế.

4. Các tổ chức, cá nhân là đối tác kinh doanh hoặc khách hàng của người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến người nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật có liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế.

5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

6. Tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời cho cơ quan quản lý thuế khi có yêu cầu về các thông tin giao dịch thanh toán của người nộp thuế.

7. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản số, tổ chức cung cấp dịch vụ logistic, tổ chức thẻ quốc tế, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán, dịch vụ xử lý giao dịch điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và đúng hạn cho cơ quan quản lý thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Việc cung cấp thông tin theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế. Thông tin cung cấp gồm:

a) Thông tin dùng để định danh, xác định người nộp thuế gồm: mã số thuế, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số điện thoại của chủ gian hàng, người bán;

b) Thông tin dùng để xác định doanh thu, thu nhập gồm: doanh thu bán hàng, thu nhập chi trả, tài khoản thanh toán (tài khoản ngân hàng, tài khoản ví điện tử, tài khoản tiền di động), thông tin giao dịch thanh toán qua tài khoản, số lượt bán, số lượt giao hàng, các loại phí thu từ người bán (phí sàn, phí vận chuyển, phí COD);

c) Thông tin khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

Đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử đã thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (cư trú và không cư trú), nhà cung cấp nước ngoài theo quy định thì không phải thực hiện cung cấp thông tin của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại khoản này.

8. Đối với thông tin cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan quản lý thuế.

9. Các tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm về việc không cung cấp thông tin, cung cấp thông tin không đúng thời hạn, không đầy đủ khi có yêu cầu của cơ quan quản lý thuế làm ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế hoặc thời gian giải quyết hoàn thuế, miễn, giảm thuế của người nộp thuế; bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong trường hợp gây thiệt hại trái pháp luật.

Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế

1. Nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:

a) Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác trong việc thực hiện thu tiền thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:

a.1) Thực hiện các quy định về thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan;

a.2) Lập hoặc hướng dẫn người nộp thuế lập chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước, phù hợp với yêu cầu của người nộp thuế, trong đó xác định rõ thông tin về người nộp thuế, ngày nộp thuế, thông tin dữ liệu khoản thuế, số tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định;

a.3) Thực hiện chuyển đầy đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã thu của người nộp thuế vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định ngay trong ngày giao dịch. Trường hợp không thể hoàn tất thủ tục ngay trong ngày giao dịch thì phải hoàn tất trước 10 giờ của ngày giao dịch tiếp theo.

Đối với số tiền thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, tiền chậm nộp, tiền phạt mà chậm chuyển hoặc chuyển không đầy đủ hoặc không được hạch toán kịp thời vào tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước do lỗi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác hoặc do lỗi chủ quan của ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, các tổ chức này có trách nhiệm xác định và thanh toán tiền lãi do chậm chuyển, chuyển không đầy đủ, chậm hạch toán theo số ngày, số tiền chậm chuyển, chuyển không đầy đủ, chậm hạch toán vào ngân sách nhà nước.

Việc xác định tiền lãi, thời hạn thanh toán, tài khoản thanh toán và xử lý đối với khoản thu không được hạch toán kịp thời vào tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và ngân hàng thương mại.

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp có sai, sót cần điều chỉnh và tra soát giữa các bên trong quá trình truyền nhận thông tin thu nộp ngân sách nhà nước;

a.4) Đối với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt mà chậm nộp hoặc nộp không đầy đủ vào ngân sách nhà nước do lỗi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền chậm nộp theo quy định Luật Quản lý thuế;

a.5) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác thực hiện thông báo, tra soát đến các đơn vị liên quan để xử lý đối với các trường hợp sai sót theo quy định và không được hoàn trả số tiền thuế đã nộp cho người nộp thuế nếu đã truyền thông tin cho Kho bạc Nhà nước. Riêng ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thực hiện đối chiếu với Kho bạc Nhà nước về chứng từ nộp tiền vào ngân sách;

b) Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này còn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

b.1) Hướng dẫn người nộp thuế kê khai các thông tin nộp thuế trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước. Truyền đầy đủ thông tin trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước đã cấp cho người nộp thuế, cho cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;

b.2) Truy vấn thông tin theo mã định danh khoản phải nộp tại Hệ thống thông tin quản lý thuế để ghi trên chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Không được hủy lệnh chuyển tiền và không được hoàn trả số tiền thuế đã nộp cho người nộp thuế khi thông tin nộp thuế đã được chuyển đến Hệ thống thông tin quản lý thuế và cơ quan quản lý thuế đã thực hiện xử lý bù trừ, thanh toán nợ thuế cho người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b.3) Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bảo mật và chỉ sử dụng thông tin thu nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế, người khai hải quan do cơ quan quản lý thuế cung cấp để thực hiện thu ngân sách nhà nước.

2. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác khi tham gia phối hợp thu thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt:

a) Phối hợp với cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước trong việc thực hiện nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử cho người nộp thuế; xử lý, đối soát dữ liệu về nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử;

b) Truyền thông tin chứng từ nộp thuế điện tử cho cơ quan quản lý thuế theo thời gian thực, đầy đủ, chính xác đúng quy định của pháp luật. Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản khi nhận được tiền và thông tin theo chứng từ nộp thuế từ tổ chức phối hợp thu, tổ chức chưa phối hợp thu phải thực hiện hạch toán và chuyển vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước; đồng thời truyền dữ liệu thông tin thu đến Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế theo thời gian thực, đầy đủ, chính xác đúng quy định của pháp luật;

c) Hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế điện tử;

d) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, người khai hải quan theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế khi phát hiện các trường hợp có giao dịch bất thường cần kiểm tra tình trạng tuân thủ thuế.

4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tiếp nhận các quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế bằng phương thức điện tử; trích tiền để nộp thuế từ tài khoản của người nộp thuế, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 66 Nghị định này.

5. Trường hợp người nộp thuế có bảo lãnh về tiền thuế, khoản thu khác tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế nhưng người nộp thuế không nộp đúng thời hạn thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên bảo lãnh phải chịu trách nhiệm nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt thay cho người nộp thuế trong phạm vi bảo lãnh. Trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế nợ theo văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế chưa nộp đủ vào ngân sách nhà nước thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên bảo lãnh bị cưỡng chế đối với số tiền trong phạm vi bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý thuế.

6. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin về hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế được cầm cố, thế chấp phải xử lý để thu hồi nợ nhưng người khai thuế chưa kê khai tờ khai hải quan mới, chưa nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật theo yêu cầu của cơ quan hải quan để làm cơ sở cho cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế số tiền thuế phải nộp. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp thay thuế cho người nộp thuế.

7. Nội dung, hình thức, phương thức, thời hạn trong việc cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:

a) Nội dung cung cấp thông tin:

a.1) Thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế gồm: tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản theo mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp, nơi mở tài khoản, cụ thể đến chi nhánh mở tài khoản (nếu có), ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản;

a.2) Thông tin, dữ liệu liên quan đến giao dịch của người nộp thuế gồm số lượng, giá trị giao dịch, nội dung giao dịch, thông tin bên chuyển và bên nhận của giao dịch, thông tin về giao dịch trong và giao dịch xuyên biên giới của người nộp thuế; số dư tài khoản, số dư cuối kỳ, thu nhập phát sinh từ tài khoản và các thông tin khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và phù hợp với pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan phục vụ trực tiếp công tác quản lý thuế;

a.3) Thông tin, dữ liệu về chủ sở hữu hưởng lợi, người được ủy quyền, đồng chủ tài khoản, người thụ hưởng và các bên liên quan;

a.4) Thông tin về các giao dịch bất thường, đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền;

a.5) Thông tin theo tiêu chuẩn báo cáo thông tin tài khoản tài chính của đối tượng không cư trú thuế tại Việt Nam và các báo cáo khác phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế theo quy định tại Điều 63 Nghị định này.

b) Hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp dữ liệu:

b.1) Hình thức kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định này;

b.2) Thời hạn cung cấp: Việc cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định này.

Riêng việc cung cấp thông tin về tài khoản quy định tại điểm a.1 khoản này được thực hiện định kỳ hàng tháng chậm nhất vào ngày 10 của tháng kế tiếp;

b.3) Phương thức cung cấp: bằng hình thức điện tử;

c) Trách nhiệm bảo mật và sử dụng thông tin, dữ liệu: tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu không phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng thông tin, dữ liệu sau khi đã cung cấp đúng quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu phải được ghi nhận, giám sát và kiểm tra theo quy định.

Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu của cơ quan thông tin, báo chí

1. Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, thời hạn cung cấp thông tin:

a) Cơ quan thông tin, báo chí có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan quản lý thuế các thông tin sau đây khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý thuế: thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh, quảng cáo, khuyến mại, giá bán, thị trường của tổ chức, cá nhân có liên quan đến nghĩa vụ thuế; thông tin về dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế được phản ánh trên phương tiện thông tin đại chúng; thông tin về các rủi ro trong quản lý thuế được phát hiện từ hoạt động thông tin, báo chí và phản ánh của dư luận xã hội;

b) Thời hạn cung cấp thông tin không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp nội dung phức tạp, thời hạn cung cấp thông tin không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Đối với thông tin về dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế thì phải cung cấp ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngày phát hiện.

2. Hình thức, phương thức cung cấp thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 61 Nghị định này.

Điều 63. Cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế

1. Cơ quan thuế, người nộp thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện thu thập, xác minh, sử dụng, trao đổi thông tin phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam đã ký kết và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế (sau đây gọi tắt là Diễn đàn toàn cầu).

2. Nội dung trao đổi thông tin cho mục đích thuế:

a) Trao đổi thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế nước ngoài đối với thông tin, dữ liệu về chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin ngân hàng, thông tin kế toán và các thông tin khác của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phục vụ mục đích thuế;

b) Trao đổi thông tin tự động đối với báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, tiêu chuẩn báo cáo thông tin tài khoản tài chính của đối tượng không cư trú thuế tại Việt Nam, báo cáo tài sản mã hóa và các báo cáo khác theo điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam đã ký kết;

c) Trao đổi thông tin tự nguyện đối với các thông tin phục vụ mục đích thuế theo quy định tại điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam đã ký kết.

3. Người nộp thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải cung cấp cho cơ quan thuế thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này và phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Thông tin cung cấp phải chính xác, đầy đủ, kịp thời và có thể trao đổi cho mục đích thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam đã ký kết;

b) Không được từ chối cung cấp thông tin theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan thuế với lý do:

b.1) Thông tin thuộc phạm vi bí mật ngân hàng hoặc nghĩa vụ bảo mật khác, trừ trường hợp có quy định khác tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b.2) Thông tin đang do ngân hàng, tổ chức tài chính, tổ chức trung gian hoặc bên thứ ba nắm giữ.

4. Nghĩa vụ cung cấp thông tin về chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nước ngoài:

a) Chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có nghĩa vụ kê khai, cập nhật cho cơ quan thuế thông tin về chủ sở hữu pháp lý và chủ sở hữu hưởng lợi của công ty mẹ ở nước ngoài mà mình trực thuộc hoặc đại diện khi đăng ký thuế lần đầu và khi thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.

Chủ sở hữu pháp lý quy định tại điểm này là tổ chức, cá nhân đứng tên sở hữu phần vốn, cổ phần hoặc quyền sở hữu tương đương đối với công ty theo pháp luật của nước nơi công ty được thành lập hoặc đăng ký thành lập.

Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền, Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Chi nhánh, văn phòng đại diện có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến thông tin quy định tại điểm a khoản này trong thời gian hoạt động, bảo đảm cung cấp kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế; thời hạn lưu trữ tối thiểu là 05 năm kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc kỳ báo cáo có liên quan;

c) Khi chi nhánh, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, cơ quan thuế có trách nhiệm lưu trữ thông tin do chi nhánh, văn phòng đại diện cung cấp theo quy định tại khoản này trong thời hạn tối thiểu 05 năm kể từ năm dương lịch chấm dứt hoạt động.

5. Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cơ quan lưu trữ để bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán tại Việt Nam sau khi tạm ngừng kinh doanh, giải thể, phá sản đồng thời phải thông báo bằng văn bản về nơi lưu trữ tài liệu kế toán cho cơ quan thuế để đảm bảo nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có nghi ngờ hoặc phát hiện thấy có các dấu hiệu bất thường trong hồ sơ thuế hoặc phát sinh tranh chấp khác (nếu có).

6. Người nộp thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan có nghĩa vụ thu thập, lưu trữ và cung cấp thông tin quy định tại khoản 2 Điều này khi có yêu cầu của cơ quan thuế để phục vụ mục đích trao đổi thông tin.

7. Việc xác minh thông tin của người nộp thuế thực hiện như sau:

a) Cơ quan thuế thực hiện thu thập, đối chiếu tính đầy đủ, chính xác và nhất quán của thông tin do người nộp thuế cung cấp với thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước và các thông tin thu thập được từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc các nguồn thông tin hợp pháp khác;

b) Trường hợp cần thiết, cơ quan thuế thực hiện xác minh thông tin tại trụ sở người nộp thuế nhằm thu thập thông tin, tài liệu phục vụ công tác trao đổi thông tin;

c) Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu; giải trình và phối hợp với cơ quan thuế trong quá trình xác minh theo quy định tại khoản này; không được từ chối cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan thuế nhằm phục vụ trao đổi thông tin cho mục đích thuế với cơ quan thuế nước ngoài;

d) Việc thu thập, xác minh thông tin phải bảo đảm phục vụ trao đổi thông tin vì mục đích thuế, thực hiện đúng thẩm quyền, tuân thủ quy định của pháp luật.

8. Cơ quan thuế thực hiện các biện pháp nghiệp vụ trong công tác thu thập xác minh thông tin như sau:

a) Ban hành văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin theo điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam đã ký kết;

b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, không đảm bảo tính chính xác, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp thu thập, xác minh thông tin, bao gồm biện pháp đôn đốc, cảnh báo và ban hành quyết định thu thập, xác minh thông tin;

c) Trường hợp đã áp dụng các biện pháp quy định tại điểm b khoản này mà vẫn không thu thập được đầy đủ, chính xác thông tin, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định;

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không cung cấp thông tin trong thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì cơ quan thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin.

9. Bảo mật và sử dụng thông tin trao đổi cho mục đích thuế:

a) Thông tin, thư từ và các tài liệu trao đổi giữa cơ quan quản lý thuế Việt Nam với nhà chức trách có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ khác theo điều ước quốc tế về thuế phải được quản lý, lưu giữ và bảo mật theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên. Các thông tin này chỉ được thu thập, xử lý và sử dụng cho mục đích quản lý thuế theo quy định; chỉ được cung cấp cho cơ quan thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế;

b) Việc sử dụng hoặc cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này cho mục đích khác chỉ được thực hiện khi được điều ước quốc tế về thuế có liên quan cho phép và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo điều ước đó;

c) Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện quy trình bảo đảm bảo mật thông tin trao đổi phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu;

d) Khi thu thập thông tin theo yêu cầu của nhà chức trách có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ khác theo điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên, cơ quan thuế thực hiện như sau:

d.1) Người nộp thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin và giải thích về đề nghị cung cấp thông tin, bảo đảm phù hợp với nội dung yêu cầu và phục vụ việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Nội dung cung cấp, giải thích không bao gồm thông tin về nguồn, sự tồn tại của yêu cầu trao đổi thông tin hoặc thư đề nghị cung cấp thông tin thuộc phạm vi bảo mật trong trao đổi thông tin với nhà chức trách có thẩm quyền nước ngoài. Cơ quan thuế có trách nhiệm bảo đảm việc cung cấp thông tin tuân thủ quy định về bảo mật theo pháp luật trong nước và điều ước quốc tế có liên quan;

d.2) Việc thu thập, xác minh thông tin phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến mục đích xử lý yêu cầu của nhà chức trách có thẩm quyền nước ngoài theo điều ước quốc tế về thuế;

đ) Trường hợp làm lộ, lọt, mất, sử dụng trái phép thông tin trao đổi thì cá nhân, tổ chức có liên quan bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Cơ quan thuế có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để thực thi các chế tài và biện pháp xử lý phù hợp trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ bảo mật hoặc sử dụng trái phép thông tin bảo mật của người nộp thuế.

10. Cơ quan thuế ưu tiên bảo đảm đầy đủ nguồn lực để triển khai trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu.

Điều 64. Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ:

a) Đối với đại lý thuế:

a.1) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

a.2) Có ít nhất 02 người đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp;

b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này và thực hiện hoạt động theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Tiêu chuẩn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

Người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Tiêu chuẩn chuyên môn:

a.1) Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo quy định của pháp luật;

a.2) Thực hiện cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;

b) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp:

b.1) Không được thông đồng với công chức thuế, người nộp thuế để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế; trường hợp có hành vi giúp người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế hoặc vi phạm thủ tục về thuế thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết (nếu có);

b.2) Giữ bí mật thông tin cho người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trên, được cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế và không phải đăng ký với cơ quan thuế.

Chương VI

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ

Điều 65. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

1. Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 48 Luật Quản lý thuế.

Cơ quan quản lý thuế xác định hành vi phát tán tài sản của người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Quản lý thuế căn cứ vào thông tin chuyển nhượng, cho, bán tài sản, rút tiền, chuyển tiền, tẩu tán số dư tài khoản một cách bất thường không liên quan đến các giao dịch thông thường trong sản xuất kinh doanh trước khi cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định cưỡng chế.

2. Các trường hợp chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế:

a) Khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;

b) Khoản nợ của người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định số lần nộp dần và hồ sơ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ.

3. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế, nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro, quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định tại Điều 48 Luật Quản lý thuế và không hoặc chưa áp dụng biện pháp cưỡng chế trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với khoản tiền thuế nợ đang được khoanh tiền thuế nợ theo quy định:

a.1) Trường hợp thuộc quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế trong thời gian khoanh tiền thuế nợ, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế đã ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. Cơ quan quản lý thuế phát hiện người nộp thuế có tài sản, dòng tiền để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thì thực hiện cưỡng chế theo quy định;

a.2) Trường hợp thuộc quy định tại điểm c và điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế thì không áp dụng biện pháp cưỡng chế trong thời gian khoanh tiền thuế nợ. Trường hợp quyết định cưỡng chế đã được ban hành thì cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế;

b) Chưa áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế (trừ trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký) khi tổng số tiền thuế nợ thuộc trường hợp bị cưỡng chế không vượt quá các mức sau:

b.1) Đối với tổ chức: 3.000.000 đồng;

b.2) Đối với hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh: 1.000.000 đồng;

c) Không áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với khoản tiền thuế nợ thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 48 Luật Quản lý thuế.

4. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, quyết định chấm dứt cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế:

a) Quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm: quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế; các thông báo ấn định thuế, quyết định ấn định thuế; thông báo tiền thuế nợ; quyết định thu hồi hoàn; quyết định gia hạn; quyết định nộp dần; quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ; quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; quyết định về bồi thường thiệt hại; quyết định hành chính về quản lý thuế khác theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định cưỡng chế, quyết định chấm dứt cưỡng chế được gửi cho người nộp thuế bị cưỡng chế và các tổ chức, cá nhân có liên quan bằng phương thức điện tử và đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử ngành thuế, hải quan ngay trong ngày ban hành quyết định. Trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế thì các quyết định, cưỡng chế được gửi đến người nộp thuế bị cưỡng chế và các tổ chức, cá nhân có liên quan bằng thư bảo đảm qua đường bưu chính hoặc gửi trực tiếp;

c) Quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trừ quyết định cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 68 Nghị định này;

d) Quyết định cưỡng chế chấm dứt hiệu lực kể từ khi:

d.1) Người nộp thuế thuộc trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Quản lý thuế;

d.2) Bên thứ ba đã nộp đủ số tiền trên quyết định cưỡng chế đối với trường hợp cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

d.3) Tài sản kê biên đã được bán đấu giá và đã xử lý số tiền thu được do bán đấu giá tài sản kê biên đối với trường hợp cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên.

5. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế:

a) Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế; cơ quan quản lý thuế thực hiện đồng thời một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế khi người nộp thuế chưa nộp đầy đủ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp có căn cứ xác định người nộp thuế có tiền thuế nợ không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản thì người có thẩm quyền quyết định cưỡng chế lựa chọn áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để bảo đảm thu kịp thời, đầy đủ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

6. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế:

a) Người có thẩm quyền và phạm vi thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 50 Luật Quản lý thuế;

b) Người có thẩm quyền cưỡng chế quy định tại điểm a khoản này được giao quyền cho cấp phó theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

7. Đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước, tổ chức được Nhà nước giao quản lý thu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, cơ quan được giao quản lý thu có trách nhiệm xác định số tiền còn nợ, tiền chậm nộp, ban hành thông báo đôn đốc nộp và lập hồ sơ kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Quản lý thuế. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không áp dụng thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 66. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

1. Biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản áp dụng đối với người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:

a) Người nộp thuế thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 48 Luật Quản lý thuế;

b) Tổ chức bảo lãnh nộp tiền thuế cho người nộp thuế: quá thời hạn quy định 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp tiền thuế nợ theo văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý thuế về việc nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế mà người nộp thuế chưa nộp đủ vào ngân sách nhà nước thì bên bảo lãnh bị cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

2. Các loại tài khoản không thực hiện cưỡng chế quy định tại Điều này bao gồm: tài khoản nhận nguồn vốn ODA và vay ưu đãi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tài khoản nhận kinh phí bảo trì nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; tài khoản là tài sản bảo đảm nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; tài khoản quỹ bình ổn giá xăng dầu theo quy định của pháp luật về kinh doanh xăng dầu.

3. Căn cứ ban hành quyết định cưỡng chế là một trong các thông tin sau đây:

a) Thông tin về tài khoản của người nộp thuế tại cơ sở dữ liệu quản lý thuế hoặc thông tin về tài khoản do tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp cho cơ quan quản lý thuế;

b) Thông tin về tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu tại cơ quan quản lý thuế không đầy đủ.

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm bảo mật những thông tin về tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế.

4. Quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản:

a) Quyết định cưỡng chế được ban hành tại các thời điểm sau:

a.1) Sau ngày thứ 90 kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

a.2) Sau ngày hết thời hạn gia hạn nộp thuế;

a.3) Sau ngày người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt);

a.4) Khi phát hiện người nộp thuế có hành vi phát tán tài sản hoặc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

b) Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản được gửi cho người nộp thuế bị cưỡng chế, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi người nộp thuế bị cưỡng chế mở tài khoản và các tổ chức, cá nhân có liên quan ngay trong ngày ban hành quyết định cưỡng chế;

c) Cơ quan quản lý thuế thực hiện rà soát và cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý thuế. Trường hợp phát hiện người nộp thuế phát sinh tài khoản mới thì cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định cưỡng chế bổ sung đối với các tài khoản mới phát sinh (nếu có).

5. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế mở tài khoản:

a) Thực hiện phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế bằng với số tiền ghi trong quyết định cưỡng chế ngay khi nhận được quyết định cưỡng chế từ cơ quan quản lý thuế; phối hợp thông báo bằng phương thức điện tử đến cơ quan quản lý thuế về số dư tài khoản sau khi phong tỏa để cơ quan quản lý thuế ban hành lệnh thu ngân sách nhà nước, làm cơ sở để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế.

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm trích chuyển số tiền của người nộp thuế bị cưỡng chế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngày nhận được lệnh thu ngân sách nhà nước.

Trường hợp số dư trong tài khoản ít hơn số tiền mà người nộp thuế bị cưỡng chế phải nộp thì sau khi trừ đi số dư tối thiểu để duy trì tài khoản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trích chuyển số tiền còn lại vào tài khoản thu ngân sách nhà nước.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục theo dõi tài khoản của người nộp thuế sau khi phong tỏa tài khoản, trường hợp tài khoản của người nộp thuế phát sinh số dư mới thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích chuyển để nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước cho đến khi thu đủ số tiền thuế nợ trên quyết định cưỡng chế. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện trích tiền theo quyết định cưỡng chế thì phải thông báo cho cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế bằng phương thức điện tử.

Cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm thông báo bằng phương thức điện tử cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về tình hình chấp hành nộp số tiền trên quyết định cưỡng chế, làm cơ sở tiếp tục trích chuyển hoặc dừng việc trích chuyển số tiền theo quyết định cưỡng chế vào ngân sách nhà nước;

c) Trường hợp cơ quan quản lý thuế ban hành văn bản gửi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài yêu cầu cung cấp thông tin về số hiệu tài khoản, số dư tại thời điểm cung cấp và các thông tin liên quan khác của người nộp thuế thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm cung cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin;

d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tạm dừng trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế khi nhận được văn bản của cơ quan quản lý thuế đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 Nghị định này.

6. Thủ tục thu tiền bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản:

Việc trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở các chứng từ thu theo quy định. Chứng từ thu sử dụng để trích chuyển tiền từ tài khoản được gửi cho các bên liên quan.

Điều 67. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

1. Biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập được áp dụng đối với người nộp thuế là cá nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản mà cơ quan quản lý thuế không thu được hoặc không thu đủ tiền thuế nợ hoặc không đủ thông tin, điều kiện để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản;

b) Cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đang được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, tổ chức theo biên chế hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên.

2. Xác minh thông tin về tiền lương và thu nhập:

a) Cơ quan quản lý thuế tổ chức xác minh thông tin về các khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế và cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế bị cưỡng chế theo cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, dữ liệu do cơ quan bảo hiểm cung cấp. Trường hợp cơ sở dữ liệu tại cơ quan quản lý thuế không đầy đủ thì người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế gửi văn bản yêu cầu cá nhân bị cưỡng chế và cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế cung cấp đầy đủ các thông tin về các khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế;

b) Cá nhân bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập và các cơ quan, tổ chức liên quan phải cung cấp các thông tin về tiền lương và thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế cho cơ quan quản lý thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã cung cấp;

c) Trường hợp sau 03 ngày làm việc, cá nhân bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập và các cơ quan, tổ chức liên quan không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về tiền lương và thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế thì cơ quan quản lý thuế căn cứ vào tình hình thực tế để áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp theo quy định.

3. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập:

a) Quyết định cưỡng chế được ban hành khi đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Quyết định cưỡng chế được gửi cho cá nhân bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế, các cơ quan, tổ chức có liên quan ngay trong ngày ban hành quyết định cưỡng chế.

4. Tỷ lệ khấu trừ:

a) Chỉ khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập tương ứng với số tiền đã ghi trong quyết định cưỡng chế;

b) Tỷ lệ khấu trừ tiền lương hoặc thu nhập đối với cá nhân không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương hằng tháng; đối với những khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế, nhưng không quá 50% tổng số thu nhập.

5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế:

a) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế bị cưỡng chế và chuyển số tiền đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước theo nội dung ghi trong quyết định cưỡng chế kể từ kỳ trả tiền lương hoặc thu nhập gần nhất cho đến khi khấu trừ đủ số tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, đồng thời thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế và người nộp thuế bị cưỡng chế biết;

b) Trường hợp chưa khấu trừ đủ số tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế mà hợp đồng lao động của người nộp thuế bị cưỡng chế chấm dứt thì cơ quan, tổ chức sử dụng lao động phải thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế biết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Cơ quan, tổ chức sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế bị cưỡng chế cố tình không thực hiện quyết định cưỡng chế thì bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định.

Điều 68. Cưỡng chế bằng biện pháp dùng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan được áp dụng đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 66 hoặc Điều 67 Nghị định này mà không thu được hoặc không thu đủ tiền thuế nợ thì cơ quan hải quan áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Trường hợp cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn chấp hành quyết định ấn định thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành quyết định ấn định thuế thì cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định.

3. Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp sau đây:

a) Hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc có mức thuế suất thuế xuất khẩu 0%;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.

4. Quyết định cưỡng chế được gửi đến người nộp thuế bị cưỡng chế và thông báo trên Trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

5. Trên cơ sở dữ liệu quản lý thuế, trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đề nghị cơ quan hải quan ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với người nộp thuế có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong thời gian 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm đề nghị thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cưỡng chế của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan hải quan thực hiện cưỡng chế theo quy định và thông báo cho cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước biết, phối hợp.

Trường hợp cơ quan hải quan không thực hiện được biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan theo đề nghị của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thì thông báo cho cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước biết và nêu rõ lý do;

b) Khi người nộp thuế thuộc trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải có thông báo cho cơ quan hải quan để chấm dứt việc thực hiện biện pháp cưỡng chế này.

Điều 69. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn

1. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn được áp dụng đối với người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

a) Cơ quan quản lý thuế không đủ điều kiện để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản hoặc có căn cứ xác định việc cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản không có khả năng thu hồi tiền thuế nợ;

b) Cơ quan quản lý thuế đang thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản nhưng quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế, cơ quan quản lý thuế không thu được hoặc không thu đủ tiền thuế nợ;

c) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Quản lý thuế;

d) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 48 Luật Quản lý thuế;

đ) Cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đề nghị cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn đối với người nộp thuế.

2. Hóa đơn bị ngừng sử dụng bao gồm các loại hóa đơn: hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế; hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn được ban hành đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và được đồng bộ sang hệ thống hóa đơn điện tử ngay khi ban hành.

Trong thời gian áp dụng biện pháp cưỡng chế, cơ quan thuế:

a) Không tiếp nhận hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử;

b) Không cấp mã đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

c) Thực hiện thông báo hóa đơn không hợp pháp đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn;

d) Không cấp hóa đơn cho người nộp thuế đang bị cưỡng chế, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn theo pháp luật về hóa đơn thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay số tiền thuế nợ đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ít nhất là 18% tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn vào ngân sách nhà nước trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế tạm dừng thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản đối với người nộp thuế:

a) Người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế một tài khoản của người nộp thuế mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để tạm dừng cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản;

b) Thời gian tạm dừng cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản là 10 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận sử dụng hóa đơn đối với số tiền được tạm dừng cưỡng chế quy định tại điểm c khoản này;

c) Số tiền được tạm dừng cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản là tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn được sử dụng.

Người nộp thuế thực hiện thủ tục đề nghị sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

5. Trường hợp cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn đối với người nộp thuế đã hoặc đang áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản hoặc biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn của cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế theo đúng trình tự, thủ tục và gửi thông báo cho cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước biết, phối hợp.

Trường hợp cơ quan thuế không thực hiện được ngay biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn theo đề nghị của cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do chưa đủ căn cứ hoặc điều kiện thực hiện thì thông báo cho cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước biết và nêu rõ lý do;

b) Khi người nộp thuế thuộc trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Quản lý thuế, cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải có thông báo cho cơ quan thuế để chấm dứt việc thực hiện biện pháp cưỡng chế này.

6. Trường hợp người nộp thuế bị cưỡng chế là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không có đủ điều kiện để thực hiện cưỡng chế hoặc không thực hiện được quyết định cưỡng chế thì cơ quan thuế quản lý chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chuyển toàn bộ hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trụ sở chính để ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn đối với người nộp thuế tại trụ sở chính.

Điều 70. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ

1. Biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (sau đây gọi là thu từ bên thứ ba) được áp dụng khi cơ quan quản lý thuế có đầy đủ căn cứ hợp pháp để xác định bên thứ ba đang có khoản nợ hoặc đang nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế, bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân đang có khoản nợ đến hạn phải trả cho người nộp thuế bị cưỡng chế;

b) Tổ chức, cá nhân, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được người nộp thuế bị cưỡng chế ủy quyền nắm giữ tiền, tài sản, hàng hóa, giấy tờ, chứng chỉ có giá. Số tiền, tài sản, hàng hóa, giấy tờ, chứng chỉ có giá mà bên thứ ba đang nắm giữ là thuộc sở hữu của người nộp thuế bị cưỡng chế.

2. Xác minh thông tin bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế:

a) Cơ quan quản lý thuế có văn bản yêu cầu bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế cung cấp thông tin về tiền, tài sản đang nắm giữ hoặc công nợ phải trả đối với người nộp thuế bị cưỡng chế;

b) Trường hợp bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế không cung cấp được thông tin theo yêu cầu thì phải có văn bản giải trình gửi cơ quan quản lý thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

3. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ được gửi cho những tổ chức, cá nhân sau: người nộp thuế bị cưỡng chế, bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế, cơ quan quản lý thuế quản lý bên thứ ba.

4. Nguyên tắc thực hiện:

a) Trường hợp bên thứ ba có khoản nợ đến hạn phải trả cho người nộp thuế bị cưỡng chế hoặc nắm giữ tiền của người nộp thuế bị cưỡng chế thì:

a.1) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền của người nộp thuế bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

a.2) Bên thứ ba đang nắm giữ tiền của người nộp thuế bị cưỡng chế thì phải thực hiện nộp thay số tiền thuế nợ cho người nộp thuế bị cưỡng chế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế của cơ quan quản lý thuế;

a.3) Bên thứ ba có khoản nợ phải trả người nộp thuế bị cưỡng chế thì thực hiện nộp thay cho người nộp thuế bị cưỡng chế ngay trong ngày khoản nợ đến hạn thanh toán;

a.4) Số tiền bên thứ ba nộp vào ngân sách nhà nước thay cho người nộp thuế bị cưỡng chế được xác định là số tiền đã thanh toán cho người nộp thuế bị cưỡng chế;

b) Trường hợp bên thứ ba nắm giữ tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế (trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì áp dụng theo quy định về cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên quy định tại Điều 71 Nghị định này;

c) Trường hợp tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do bên thứ ba đang nắm giữ là đối tượng của các giao dịch bảo đảm hoặc thuộc trường hợp giải quyết phá sản thì việc thu tiền, tài sản khác từ bên thứ ba được thực hiện theo thứ tự ưu tiên và quy định của pháp luật có liên quan.

5. Trách nhiệm của bên thứ ba đang có khoản nợ, đang nắm giữ tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế:

a) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế thông tin về khoản nợ hoặc khoản tiền, tài sản khác đang nắm giữ của người nộp thuế thuộc diện cưỡng chế, trong đó nêu rõ số tiền, thời hạn thanh toán nợ, loại tài sản, số lượng tài sản, tình trạng tài sản;

b) Khi nhận được văn bản yêu cầu xác minh thông tin của cơ quan quản lý thuế thì bên thứ ba không được chuyển trả tiền (bao gồm cả khoản nợ phải thanh toán cho người nộp thuế), tài sản khác cho người nộp thuế bị cưỡng chế kể từ thời điểm nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan quản lý thuế cho đến khi thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chuyển giao tài sản theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế;

c) Trường hợp bên thứ ba không thực hiện quyết định cưỡng chế để nộp thay cho người nộp thuế hoặc không chuyển giao tài sản thì xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật Quản lý thuế.

6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế đang quản lý bên thứ ba có trụ sở khác địa bàn của người nộp thuế bị cưỡng chế:

a) Đối với trường hợp nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh của người nộp thuế bị cưỡng chế và nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh của bên thứ ba cùng trên địa bàn cấp tỉnh nhưng khác địa bàn cấp xã thì Thuế tỉnh, thành phố, Chi cục Hải quan có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan quản lý thuế cấp dưới phối hợp thực hiện cưỡng chế nợ thuế;

b) Đối với trường hợp nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh của người nộp thuế bị cưỡng chế và nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh của bên thứ ba khác địa bàn cấp tỉnh thì cơ quan quản lý thuế của người nộp thuế bị cưỡng chế ban hành quyết định cưỡng chế đồng thời gửi cơ quan quản lý thuế quản lý bên thứ ba để phối hợp thực hiện.

Điều 71. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên

1. Biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên đối với người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế được áp dụng khi cơ quan quản lý thuế có đầy đủ căn cứ và thông tin hợp pháp về tài sản thuộc sở hữu của người nộp thuế bị cưỡng chế.

2. Không áp dụng kê biên tài sản trong trường hợp người nộp thuế là cá nhân đang trong thời gian chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật.

3. Những tài sản không được kê biên được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 296/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Riêng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức) hoạt động bằng nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp thì không kê biên các tài sản được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước mà yêu cầu cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ tài chính để thực hiện quyết định cưỡng chế. Trường hợp cơ quan, tổ chức có nguồn thu từ các hoạt động hợp pháp khác thì kê biên các tài sản được đầu tư, mua sắm từ nguồn thu đó để thực hiện quyết định cưỡng chế, trừ các tài sản sau đây:

a) Thuốc chữa bệnh, phương tiện, dụng cụ, tài sản thuộc cơ sở y tế, khám chữa bệnh, trừ trường hợp đây là các tài sản để kinh doanh; lương thực, thực phẩm, dụng cụ, tài sản phục vụ việc ăn giữa ca cho cán bộ, công chức;

b) Nhà trẻ, trường học, các thiết bị, phương tiện, đồ dùng thuộc các cơ sở này nếu đây không phải là tài sản để kinh doanh của cơ quan, tổ chức;

c) Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống ô nhiễm môi trường;

d) Trụ sở làm việc;

đ) Cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, an ninh, quốc phòng.

4. Xác minh thông tin về tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế:

a) Cơ quan quản lý thuế có quyền gửi văn bản cho người nộp thuế bị cưỡng chế, cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân liên quan để xác minh về tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế;

b) Cơ quan quản lý thuế có quyền xác minh về tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế tại địa bàn nơi người nộp thuế bị cưỡng chế đóng trụ sở kinh doanh hoặc cư trú, cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân liên quan;

c) Thông tin xác minh bao gồm: các tài sản đã xác minh, giá trị tài sản đã xác minh được phản ánh trên sổ sách kế toán của người nộp thuế bị cưỡng chế, kết quả sản xuất kinh doanh (đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ) hoặc điều kiện kinh tế (đối với cá nhân không kinh doanh). Đối với tài sản thuộc diện phải đăng ký, chuyển quyền sở hữu tài sản cần căn cứ vào hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng cho, giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản thì việc xác minh thông qua chủ sở hữu, chính quyền địa phương, cơ quan chức năng hoặc xác nhận của người làm chứng như người bán, chính quyền địa phương, cơ quan chức năng về việc mua bán hoặc các tài liệu, chứng cứ hợp pháp theo quy định của pháp luật;

d) Sau khi tổng hợp kết quả xác minh, cơ quan quản lý thuế phải lập biên bản với người nộp thuế bị cưỡng chế để xác định số lượng, nội dung tài sản thuộc diện kê biên, đồng thời yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản;

đ) Trường hợp cơ quan quản lý thuế gửi văn bản xác minh về tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế cho các tổ chức, cá nhân có liên quan mà các tổ chức, cá nhân này không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ các thông tin về tài sản thì cơ quan quản lý thuế thực hiện cưỡng chế bằng các biện pháp khác theo quy định tại Điều 49 Luật Quản lý thuế.

5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân nơi người nộp thuế bị cưỡng chế có tài sản thuộc diện kê biên:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản xác minh tài sản với người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế phát sinh nợ thuế gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế bị cưỡng chế có các tài sản thuộc diện kê biên (bao gồm cả các tài sản ở các địa phương khác nhau) đề nghị thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên;

b) Trường hợp tài sản bị cưỡng chế nằm trên địa bàn nhiều xã, phường trong cùng tỉnh thì cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế phát sinh nợ thuế gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên;

c) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh không thực hiện bán đấu giá tài sản kê biên khi người nộp thuế thuộc trường hợp chấm dứt hiệu lực quyết định cưỡng chế theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Quản lý thuế để Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế.

6. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã ban hành được gửi cho người nộp thuế bị cưỡng chế. Đối với các tài sản kê biên thuộc diện đăng ký quyền sở hữu thì quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản được gửi cho người nộp thuế và các cơ quan sau đây:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền về đăng ký tài sản gắn liền với đất trong trường hợp kê biên quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Cơ quan đăng ký phương tiện giao thông trong trường hợp tài sản kê biên là phương tiện giao thông;

c) Các cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, sử dụng khác theo quy định của pháp luật.

7. Xử lý số tiền thu được do bán đấu giá tài sản kê biên:

a) Người nộp thuế bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí cho các hoạt động cưỡng chế thuế và có trách nhiệm nộp toàn bộ chi phí cưỡng chế cho tổ chức thực hiện cưỡng chế;

b) Cơ quan thi hành biện pháp cưỡng chế kê biên, bán đấu giá tài sản thực hiện:

b.1) Thanh toán chi phí cưỡng chế;

b.2) Nộp tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị cơ quan hải quan kê biên bán đấu giá, cơ quan hải quan trích nộp tiền bán đấu giá để nộp tiền thuế tương ứng với số tiền thuế phải nộp của hàng hóa bị kê biên bán đấu giá trước khi nộp tiền thuế nợ theo quyết định kê biên trừ trường hợp hàng hóa thuộc sở hữu Nhà nước;

b.3) Trả lại cho người nộp thuế bị cưỡng chế sau khi thanh toán đầy đủ chi phí cưỡng chế và nộp đủ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

8. Chi phí cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế thực hiện theo quy định tại Điều 48 đến Điều 53 Nghị định số 296/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

9. Người ban hành quyết định cưỡng chế được sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế có trách nhiệm hoàn trả chi phí cưỡng chế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp cá nhân, tổ chức không tự nguyện hoàn trả chi phí cưỡng chế thì người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế được áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế.

10. Việc tổ chức thi hành cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản thực hiện theo quy định từ Điều 24 đến Điều 35 của Nghị định số 296/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 72. Cưỡng chế bằng biện pháp nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản

1. Cơ quan quản lý thuế nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại điểm g khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các điều kiện sau:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký quá 03 năm kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và người nộp thuế không nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế; cơ quan quản lý thuế đã thực hiện một trong các biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 66, 68, 69, 70 và 71 Nghị định này nhưng không thu hồi được tiền thuế nợ;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định trong thời gian từ 03 năm trở lên nhưng không thu được tiền thuế nợ.

2. Cơ quan quản lý thuế thực hiện trình tự, thủ tục nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.

3. Trường hợp Tòa án có thông báo trả lại đơn yêu cầu hoặc có quyết định không mở thủ tục phá sản theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính theo quy định tại Điều 73 Nghị định này.

Điều 73. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử

1. Biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử áp dụng đối với người nộp thuế thuộc các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Nghị định này) thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định trong thời gian từ 03 năm trở lên nhưng không thu hồi được tiền thuế nợ;

b) Người nộp thuế là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có đăng ký hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

c) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 72 Nghị định này.

2. Cơ quan quản lý thuế xác minh thông tin của người nộp thuế bị áp dụng biện pháp cưỡng chế qua các dữ liệu quản lý về người nộp thuế tại cơ quan quản lý thuế hoặc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các loại giấy tờ nêu trên của người nộp thuế để làm căn cứ ban hành văn bản đề nghị thu hồi.

3. Văn bản đề nghị thu hồi:

a) Văn bản đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có một số nội dung chủ yếu sau: cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận văn bản; thông tin của người nộp thuế bị cưỡng chế, gồm: tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh; loại giấy tờ đề nghị thu hồi; các thông tin liên quan đến loại giấy tờ đề nghị thu hồi (số, ngày tháng năm ban hành); lý do thu hồi; thời gian đề nghị cơ quan ban hành thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Văn bản đề nghị thu hồi phải được gửi đến người nộp thuế bị cưỡng chế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh- trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất xác minh thông tin người nộp thuế thuộc diện bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền:

a) Sau khi nhận được văn bản đề nghị thu hồi của cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo trình tự, thủ tục và trong thời hạn theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc thông báo cho cơ quan quản lý thuế về lý do không thu hồi;

b) Sau khi nhận được thông báo về việc không thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nêu trên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan quản lý thuế tiếp tục thực hiện theo dõi khoản nợ này và áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác để đảm bảo thu được tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

5. Khi người nộp thuế thuộc trường hợp chấm dứt cưỡng chế quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Quản lý thuế và người nộp thuế bị cưỡng chế có văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý thì cơ quan quản lý thuế lập văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khôi phục tình trạng pháp lý:

a) Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý phải có một số nội dung chủ yếu sau: tên cơ quan quản lý thuế đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận văn bản; thông tin của người nộp thuế bị cưỡng chế, gồm: tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh; lý do khôi phục tình trạng pháp lý;

b) Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế nhận được văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 74. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 và a.6 (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) khoản 2 Điều 15 Nghị định này thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

3. Nghị định này thay thế:

a) Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

b) Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

c) Nghị định số 49/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh;

d) Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân;

đ) Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

4. Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025) tiếp tục có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 cho đến khi có văn bản thay thế.

5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 75. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các trường hợp đã được xóa tiền thuế nợ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng người nộp thuế phải hoàn trả tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Quản lý thuế và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Trưởng Thuế tỉnh, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục thuế Thương mại điện tử và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền ban hành quyết định phục hồi số tiền thuế nợ đã được xóa đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý.

Điều 76. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Tải văn bản gốc Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 252/2026/ND-CP

Hanoi, June 30, 2026

 

DECREE

ELABORATION OF AND MEASURES FOR IMPLEMENTATION OF THE LAW ON TAX ADMINISTRATION

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Tax administration No. 108/2025/QH15;

At the request of the Minister of Finance;

The Government of Vietnam promulgates a Decree on elaboration of and measures for implementation of the Law on Tax Administration.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Decree elaborates some assigned Articles, Clauses, Points and contents of the Law on Tax Administration, and measures for implementation of some Articles of the Law on Tax Administration, including:

1. Elaboration of the following Articles, Clauses and Points of the Law on Tax Administration:

a) Clause 1 Article 2 on taxpayers; Clause 2 Article 2 on tax administration authorities;
For the purposes of this document, tax and other amounts payable to state budget are hereinafter referred to as "tax";

b) Point c Clause 2 Article 7 on provision of taxpayer information for foreign tax administration authorities under international treaties and agreements on taxation to which the Socialist Republic of Vietnam is a member or signatory; Clause 3 Article 7 on cases in which tax administration authorities are permitted to disclose taxpayer information;

c) Clause 4 Article 9 on the State's assurance of financial resources for activities of tax administration officials and tax administration authorities, including prioritized annual allocation of state funding for building and operating information technology systems, digital transformation in tax administration, electronic invoicing, facilities, equipment, and specialized tasks to improve the effectiveness of tax administration;

 d) Clause 5 Article 11 on use of taxpayer identification numbers (TINs);

dd) Clause 1 Article 12 on tax calculation; tax notification by tax administration authorities; Clause 2 Article 12 on responsibility of foreign organizations and individuals conducting business on e-commerce platforms and other digital platforms (hereinafter referred to as "e-commerce platforms"), and providing other services to directly or authorize third parties to declare and pay tax in Vietnam; Clause 3 Article 12 on tax withholding, declaration and payment on behalf of taxpayers; Point b Clause 4 Article 12 on extension of deadlines for submission of tax declaration dossier; Clause 5 Article 12 on cases in which the taxpayer may submit a supplementary declaration within 05 years from the deadline for submission of the erroneous tax declaration dossier; Clause 6 Article 12 on declaration, supplementation declaration, tax declaration deadline, receiving customs authorities, exchange rates for calculation of tax on exports and imports under customs law; Clause 7 Article 12 on cases in which tax may be declared and calculated in foreign currencies;

e) Clause 1 Article 14 on deadlines for payment of tax, late payment interest and fines; Point c Clause 7 Article 14 on extension of deadlines for payment of tax, late payment interest and fines in special cases;

g) Article 17 on fulfillment of tax obligations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

i) Clause 1 Article 19 on cases of tax exemption, reduction; tax cancellation; non-imposition of tax;

k) Article 20 on freezing of tax debts;

l) Point d Clause 1 Article 21 on cases in which late payment interest is exempted due to a natural disaster, calamity, epidemic as prescribed in Clause 5 Article 16 of the Law on Tax Administration, or tax, late payment interest and fines are deferred as prescribed in Point a Clause 7 Article 14 of the Law on Tax Administration, but business remains unrecoverable and tax cannot be collected;

m) Clause 1 Article 25 on cases of fixed tax amount imposition (hereinafter referred to as "tax liability imposition"); Clause 2 Article 25 on basis for tax liability imposition by customs authorities on exports and imports;

n) Point e Clause 2 Article 30 on cooperation with and provision of other administrative assistance on taxation for foreign tax authorities and international organizations in accordance with the law of Vietnam and international treaties/agreements to which Vietnam is a member or signatory; Point g Clause 2 Article 30 on fulfillment of other member's obligations under international treaties or agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a member or signatory; Point h Clause 2 Article 30 on organization of the collection and verification of information from agencies, organizations, and taxpayers in line with the information exchange standards of the Global Forum on Transparency and Exchange of Information for Tax Purposes;

o) Clause 4 Article 32 on electronic transactions between taxpayers and tax administration authorities via the Tax Administration Information System;

p) Article 36 on ensuring information security and information technology risk management;

q) Clause 1 Article 38 on duties and entitlements of tax administration authorities and tax administration officials;

r) Article 39 on duties, responsibilities and powers of state authorities, inspecting and supervising authorities, Vietnamese Fatherland Front, socio-political-professional organizations, social organizations, social-professional organizations in tax administration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

t) Article 49 on tax enforcement measures;

u) Article 50 on powers to decide tax enforcement.

2. Elaboration of some assigned contents of the Law on Tax Administration:

a) Clause 21 Article 4 on other force majeure events;

b) The following contents of Clause 4 Article 10: taxpayer registration deadlines; responsibilities of taxpayers, tax administration authorities, state authorities, organizations and individuals involved with taxpayer registration;

c) The following contents of Clause 8 Article 12: Cases of exemption from submission of tax declaration dossiers; tax periods; deadlines for submission of tax declaration dossiers, except the cases specified in Clause 9 Article 12 of the Law on Tax Administration; declaration, calculation, payment of tax on petroleum activities and petroleum sale; exchange rates for tax declaration; declaration and determination of taxable prices for related-party transactions and Country-by-Country Report (CbCR); allocation of tax obligations; procedures for receiving and processing documents in case tax is calculated and notified by tax authorities;

d) The following contents of Clause 8 Article 14: time limits for collecting authorities and organization to transfer collected tax, other amounts, late payment interest and fines to state budget; deferral of payment of tax, other amounts, late payment interest and fines; documentation Decree procedures for payment of tax, other amounts, late payment interest and fines in the cases prescribed in Point c Clause 7 Article 14 of the Law on Tax Administration;

dd) Point b Clause 2 Article 16 on late payment interest accrual period. The following contents of Clause 6 Article 16: adjustment of late payment interest prescribed in Point a Clause 2 Article 16 of the Law on Tax Administration according to actual socio-economic circumstances, late payment interest accrual periods, cases of late payment interest exemption and cancellation, and adjustment of late payment interest;

e) The following contents of Clause 6 Article 18: cases of rejection of tax refund; cases of tax refund before tax inspection and tax refund after tax inspection; time limits for receiving, processing tax refund applications by tax administration authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) The following contents of Clause 5 Article 20: time and amount of tax debts eligible for freezing; cases of invalidation of tax debt freezing decisions; responsibility of state authorities, methods and criteria for identification of cases prescribed Point e Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration;

i) The following contents of Clause 4 Article 21: authority to cancel tax debts; time limits for processing applications for tax debt cancellation; responsibility of organizations and individuals to cooperate in collecting cancelled tax debts;

k) The following contents of Clause 3 Article 24: basis and methods for tax liability imposition; authority and procedures for tax liability imposition; responsibility of taxpayers, declarants and tax authorities for tax liability imposition;

l) The following contents of Clause 3 Article 25: methods for tax liability imposition; authority and procedures for tax liability imposition; responsibility of taxpayers, declarants and customs authorities for tax liability imposition;

m) The following contents of Point c Clause 1 Article 34: Preferential treatments for taxpayers that are compliant, willing to connect and share electronic data with tax administration authorities, including data about accounting books, invoices, records and documents related to tax obligations via the Tax Administration Information System; conditions, scope and methods for providing preferential treatments for compliant taxpayers;

n) The following contents of Clause 15 Article 39: content, form, scope, and time limits for providing information, responsibilities and powers of the parties involved in sharing information and establishing connection serving tax administration.

o) Point h Clause 3 Article 40: Provision of information by income payers about payment of incomes and tax deducted from the taxpayers’ income, tax and other amounts paid on behalf of taxpayers at the request of tax administration authorities. The following contents of Clause 8 Article 40: duties and entitlements of communication and press agencies, credit institutions, foreign bank branches (FBB), providers of payment services, providers of intermediary payment services, providers of online payment services (if any), contents, methods and time limits for establishing connection and providing information serving tax administration prescribed in Article 40 of the Law on Tax Administration; standards for provision of tax-related services;

p) Clause 5 Article 49 on procedures for enforcement.

3. Elaboration of the following Articles, Clauses and Points of the Law on Tax Administration:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Tax administration of business operations on e-commerce platforms: responsibilities, methods for tax withholding, declaration and payment by owners of e-commerce platforms and other digital platform with online shopping and payment functions on behalf of taxpayers operating on their platforms in Vietnam, of business organizations having other digital economy activities; rights and responsibilities of household businesses and individual businesses conducting business on e-commerce platforms;

c) Rules and contents of application of technology, data and digital transformation to tax administration;

d) Tax Administration Information System includes, including: database of Tax Administration Information System, Tax Administration Information System, requirements for collection and update of information to Tax Administration Information System, rules for establishing connection, sharing information, data, forms of connecting and sharing; time limits for provision of information and data;

dd) Contents, forms of establishing connection, sharing electronic data, providing taxpayer information for tax administration authorities; operation of infrastructure serving electronic transactions, transmission of information about tax obligations by tax administration authorities;

e) Power to reverse tax debt cancellation;

g) Tax administration authorities' petitioning for bankruptcy of enterprises and cooperatives.

Article 2. Regulated entities

1. Taxpayers include:

a) Taxpayers specified in Clause 1 Article 2 of the Law on Tax Administration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.1) Organizations that are operators of foreign digital platforms withholding and paying tax on behalf of foreign suppliers, organizations doing business in Vietnam, calculating VAT using the credit-invoice method, purchasing services of overseas suppliers without permanent establishments via e-commerce channels or digital platforms, withholding and paying tax on behalf of such overseas suppliers under Clause 4 Article 4 of the Law on Value-added Tax;

b.2) Organizations that are managers of e-commerce platforms or digital platforms with online payment functions, withholding tax, declaring and paying withheld tax on behalf of household businesses and individual businesses on their platforms under Clause 5 Article 4 of the Law on Value-added Tax;

b.3) Owners of domestic or foreign e-commerce platforms with online shopping and payment functions with the responsibility to withhold tax, declare and pay the withheld tax on behalf of household businesses and individual businesses thereon under Point a Clause 4 Article 13 of the Law on Tax Administration;

b.4) Organizations and individuals withholding, declaring and transferring withheld personal income tax ("PIT") on behalf of taxpayers under PIT laws;

b.5) Organizations and individuals other than those specified in Points b.1, b.2, b.3, b.4 withholding and paying withheld tax on behalf of other taxpayers as prescribed by law.

2. Tax administration authorities include:

a) Tax authorities, including Department of Taxation, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department, Provincial Tax Offices, and Commune-level Tax Offices;

b) Customs authorities, including: Department of Vietnam Customs, Post-Clearance Inspection Sub-Department, Anti-smuggling and Investigation Sub-Department, and other customs authorities of Department of Vietnam Customs with assigned tax administration functions; Regional Sub-Departments of Customs and customs authorities thereof; Customs Units at border checkpoints and outside of border checkpoints.

3. Tax administration officials prescribed in Clause 3 Article 2 of the Law on Tax Administration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Definitions

1. Taxpayers suffering from physical damage due to “other force majeure events” mentioned in Clause 21 Article 4 of the Law on Tax administration include: wars, riots, strikes and incidents that are not caused by the taxpayer and for which the taxpayer is not subjectively responsible.

2. Tax Administration Information System is defined in Clause 5 Article 4 of the Law on Tax Administration; such system is used for receiving, processing, exchanging information and data in tax administration, including electronic tax-related administrative procedures.

3. Electronic transactions in tax administration means the completing of tax-related administrative procedures, providing supporting services, exchanging information and data electronically in accordance with tax administration laws and electronic transaction laws.

4. Providers of Tax Value Added Network (T-VAN) services are intermediary persons under electronic transaction laws that are technically qualified for connecting to the Tax Administration Information System to provide representative services (partially or fully) for taxpayers to send, receive, store, restore electronic records; assist in creating, processing electronic records; confirming electronic transactions between taxpayers and tax authorities.

5. E-commerce platforms with online shopping and payment functions are platforms that satisfy all of the following criteria:

a) Allow buyers to select goods and services, and carry out transactions with sellers via the electronic environment provided by the platform;

b) Directly or indirectly participate in the payment process between buyers and sellers, and capable of controlling, reconciling or confirming payment transactions, including: collecting money from buyers and transfer it to sellers; cooperating with other organizations and individuals in collecting and transferring money, controlling, reconciling or confirming payment transactions; establishing a payment mechanism that automatically confirms payment as soon as a purchase is completed;

c) Whether a platform has payment functions shall be determined according to its roles in the organization, control or participation in the payment process, regardless of technical forms or specific methods of payment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. E-commerce platforms with payment functions are platforms that satisfy the criteria specified in Point b and Point c Clause 5 of this Article.

7. The deadline for submission of tax declaration dossiers, tax payment deadline, deadline for the tax authority to process a tax dossier is the last day of the time limit for submission of tax declaration dossiers, tax payment, for the tax authority to process the tax dossier as prescribed by tax administration laws. In cases where the deadline for submission of tax declaration dossiers, tax payment deadline, deadline for the tax authority to process a tax dossier is a public holiday, the deadline shall be extended to the next working day.

Article 4. Disclosure of information about taxpayers

1. Information about a taxpayer will be disclosed by the tax administration authority in the following cases:

a) The taxpayer commits any of the acts specified in Clause 3 Article 7 of the Law on Tax Administration. To be specific:

a.1) The taxpayer commits other acts of tax evasion, delays payment of tax, late payment interest and fines;

a.2) The taxpayer or the guarantor fails to pay tax, late payment interest and fines within 90 days from the deadline for payment or implementation of the administrative tax decision;

a.3) The taxpayer commits a tax offence that affects tax-related rights and obligations of another organization or individual;

a.4) The taxpayer fails to comply with requests of tax administration authorities such as: Refuses to provide information and documents for tax administration authorities; fails to comply with inspection decision and other requests of tax administration authorities; fails to provide explanation at the request of the tax authority regarding invoice-related risks after a warning is issued by the tax authority's electronic application system; resists or obstructs a tax official's or customs official's performance of their duties; attempts to liquidate assets instead of complying with tax administration decisions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Other information permitted for disclosure as prescribed by law.

2. Contents and forms of disclosure:

a) Disclosed information includes: The taxpayer’s TIN, name, address, reasons for information disclosure. The tax administration authority may disclose other information directly relevant to the taxpayer or his/her tax obligations to serve tax administration as prescribed by law.

If the taxpayer does not operate at the registered address, on the basis of tax administration data and information provided by competent authorities, the tax administration authority may disclose information about the taxpayer that is the sole proprietorship owner, single-member limited liability company owner, general partner, legal representative of the enterprise, individual business, household business owner, including: full name, the last 04 characters of the ID number or passport number, while the remaining characters must be redacted or encrypted;

b) Forms of information disclosure:

b.1) Mandatory information disclosure: Information shall be published on websites of tax administration authorities. In case of disclosure of information about taxpayers that fail to provide explanation for tax authorities after invoice-related warnings are issued by the tax authority's e-invoice application system as prescribed in Point a.4 Clause 1 of this Article, the Tax Administration Information System will automatically send a warning to the buyers;

b.2) Optional supplementation: in consideration of actual circumstances, heads of supervisory tax administration authorities of taxpayers or tax administration authorities responsible for management of state budget revenues (hereinafter referred to as "supervisory tax administration authorities") shall decide to implement one or some of the following measures: publishing information on mass media; posting information at tax administration authorities; announcement at meetings, press conferences, via spokespersons of tax administration authorities, and other measures under relevant regulations.

3. Powers to disclose information

a) The head of the supervisory tax authority shall decide disclosure of information of violating taxpayers prescribed in Clause 1 of this Article using the disclosure forms prescribed in Point b.2 Clause 2 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) In case of disclosing information as prescribed in Point a.2 Clause 1 of this Article, the Tax Administration Information System will automatically disclose information on websites of tax administration authorities on a monthly basis.

4. Termination and update of information disclosure:

a) Once the taxpayer has fulfilled all tax obligations, the Tax Administration Information System will update the taxpayer's fulfillment of tax obligations;

b) In case of disclosing information as prescribed in Point a.2 Clause 1 of this Article, the previously disclosed information will be removed once the new information is disclosed. If the taxpayer has fulfilled tax obligations before disclosed information is removed, on the basis of information updated by the Tax Administration Information System, the websites of tax administration authorities will automatically display updated information about the taxpayer's fulfillment of tax obligations.

5. Rules for disclosing taxpayer information:

a) The disclosure of taxpayer information must be lawful and serve tax administration purposes, must not infringe upon lawful rights and interests of taxpayers, relevant organizations and individuals;

b) Only disclose information if there is clear legal basis, data has been reviewed and verified as prescribed by law;

c) Disclosed information must be sufficient for minimum requirements of tax administration; the processing, display, redaction of personal identification number, personal information and other relevant information must comply with regulations of law on protection of personal data and cybersecurity;

d) It must be possible to rectify, update, removed the disclosed information where necessary.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. State budget shall prioritize annual provision of funding for tax administration authorities for development and operation of information technology systems, digital transformation in tax administration, electronic invoicing, facilities, equipment and specialized tasks to improve the effectiveness of tax administration in accordance with regulations of law on management of state budget, public investment, public property, including the following contents:

 a) Construction, upgrading, expansion, maintenance, and operation of information technology systems, technical infrastructure, information security, and digital platforms serving tax administration and electronic invoicing;

b) Digital transformation and automation of tax administration based on the application of science, technology, and big data; ensuring data security, compatibility, and data sharing with systems of relevant state agencies;

c) Procurement of assets, machinery and equipment serving title-specific tasks, common use, and specialized use as per regulations; upgrading, repairing, and maintaining existing assets, machinery and equipment;

d) Investment in new construction of office buildings and architectural works as prescribed; upgrading, repairing, and maintaining existing office buildings and architectural works;

dd) Specialized tasks serving the operations of the tax administration authorities, including:

dd.1) Specialized tasks associated with state management functions: tax collection authorization; purchase, management, and issuance of supplies and printed forms; compliance and risk management; ensuring functionality of specialized assets; maintaining operation of data centers and the national trade portal; sector-wide communication (assisting taxpayers and enterprises in complying with tax administration laws); encouraging buyers to take invoices; rewarding consumers who report sellers failing to issue and provide e-invoices; organizing and digitizing physical documents; cooperating with agencies and organizations in performing tax administration tasks;

dd.2) Ensuring working conditions: overtime pay and compensation for unused leave days of civil servants and employees working at data centers;

dd.3) Fulfillment of legal obligations and mandatory international cooperation: damages for organizations and individuals, hiring lawyers to protect the interests of the State and the tax administration authorities before courts; international cooperation in taxation and tax administration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The tax administration authorities, within the assigned budget and in accordance with regulations of law on financial and budget management, public investment, and public assets, are responsible for prioritizing the allocation and use of funds to perform the tasks specified in Clause 1 of this Article.

The development, issuance, and implementation of internal spending regulations of the administration authorities must ensure compliance with applicable financial regulations, permitted financing resources, and their operations, where

a) For expenditures regulated by existing standards and norms: comply with regulations of competent authorities;

b) For expenditure items without norms: in consideration of actual circumstances, the tax administration authority shall decide expenditure levels within the regular expenditure estimates assigned by state budget according to administrative management expenditure norms.

Chapter II

TAX ADMINISTRATION FUNCTIONS

Section 1. TAXPAYER REGISTRATION DEADLINES; USE AND INVALIDATION OF TAXPAYER IDENTIFICATION NUMBERS (TIN); RESPONSIBILITY FOR TAXPAYER REGISTRATION

Article 6. Taxpayer registration deadlines

1. Taxpayer registration shall be carried out electronically or automatically through the Tax Administration Information System. In cases where taxpayer registration information is received by the tax authority from the business registration authority or other competent authorities via the inter-agency single-window system, the taxpayer is not required to directly apply for taxpayer registration with the tax authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. For taxpayers required to directly apply for taxpayer registration with the tax authority as prescribed in Clause 3 Article 10 of the Law on Tax Administration, the following time limits shall apply:

a) The time limit for initial taxpayer registration is 10 working days from:

a.1) The date of issuance of the establishment and operation license, or the date of issuance of the establishment decision or other equivalent documents by competent authorities for organizations subject to business registration, or the date of opening of the branch or transaction office of a credit institution;

a.2) The date of commencement of business operations for business organizations or individuals not subject to business registration;

a.3) The date of conclusion of the contract with the foreign contractor or subcontractor declaring and paying tax directly to the tax authority; the date of signing the petroleum contract or agreement;

a.4) The date of incurrence of PIT tax obligations for individuals directly applying for taxpayer registration with the tax authority.

In cases where the individual claims the first dependent, the deadline shall be December 31 of the tax year;

a.5) The date of arising obligations to the state budget for organizations or individuals that do not fall under the cases specified in Points a.1, a.2, a.3, and a.4 of this Clause and do not have TINs;

b) Organizations or individuals other than those mentioned in Point a of this Clause but eligible for tax refunds under the law and who do not yet have TINs must apply for taxpayer registration before claiming tax refund;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c.1) 10 working days from the date of signing the business cooperation contract or document;

c.2) 10 working days from the date of first payment in cases where no contract is signed;

c.3) The same time limit for submitting the tax declaration dossier of the first tax period if it is not the case specified in Point c.1 or c.2 of this Clause;

d) In cases where the taxpayer applies for taxpayer registration by submitting the tax declaration dossier with taxpayer registration information, the deadline for taxpayer registration is the same as the deadline for submitting the tax declaration dossier of the first tax period;

dd) The income payer must apply for initial taxpayer registration on behalf of income recipients by the deadline for submitting the first PIT declaration dossier, if the individuals have not applied for taxpayer registration; they must also apply for initial taxpayer registration on behalf of dependents of individuals no later than December 31 of the tax year;

e) Time limits for changing taxpayer registration information:

e.1) Taxpayers registering directly with the tax authority must notify the tax authority within 10 working days from the date of change;

e.2) Individual taxpayers changing information on name, personal identification number, date of birth (for Vietnamese citizens), or passport number (for foreigners) must update taxpayer registration information within 20 working days (30 working days for mountainous, border, and island communes) from the date of change in the National Population Database or the date written on the passport.

In cases where individuals authorize income payers to register changes on their behalf, they must notify the income payer within 10 working days from the date of change; the income payer must notify the tax administration authority within 10 working days from date of authorization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Time limits for notifying business suspension:

g.1) In cases where the business suspension is accepted, notified or requested by a competent authority, such authority shall send a document to the supervisory tax authority of the taxpayer within 03 working days from its issuance date. The business suspension time will be that written on the document issued by such competent authority;

g.2) For taxpayers other than those specified in Point g.1 of this Clause, the business suspension notice shall be sent to the supervisory tax authority at least 01 working day before the suspension date. The tax authority shall send a confirmation to the taxpayer within 02 working days from the day on which the taxpayer’s notice is received. The duration of business suspension must not exceed 12 months per notice.

g.3) The taxpayer is not required to send a notice of business resumption to the tax authority to which the business suspension notice is submitted if business operation is resumed as registered;

g.4) In cases where business operation is resumed ahead of schedule:

In the cases specified in Point g.1 of this Clause, the taxpayer shall send a notice of business resumption to the tax authority to which the business suspension notice is submitted, implement tax laws and submit the tax declaration dossier as per regulations.

In the cases specified in Point g.2 of this Article, the notice shall be sent to the supervisory tax authority at least 01 working day before the actual (early) resumption date;

h) Time limit for applying for TIN invalidation:

The application for TIN invalidation shall be submitted to the taxpayer's supervisory tax authority within 10 working days from the issuance date of the business termination document or the date of contract termination.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Responsibilities of taxpayers:

Taxpayers shall comply with regulations of Article 5 of this Decree on taxpayer registration; change of taxpayer registration information; business suspension; TIN invalidation, and the following regulations:

a) Taxpayers must provide complete, accurate, and timely taxpayer registration information of themselves, their dependent units, and business locations when registering for the first time and when changes occur; take responsibility for the accuracy of the information provided; apply for taxpayer registration of dependent units as required by the tax authority when such units fail to apply for taxpayer registration.

Legal representatives or owners of enterprises having tax-related risks as analyzed by tax authorities are responsible for explaining, providing information and documents as requested by tax authorities, and complying with tax administration measures as notified by tax authorities.

If information transferred by the business registration authority or a competent authority to the tax authority via the inter-agency single-window system is insufficient as prescribed in this Point, the taxpayer is responsible for supplementing taxpayer registration information as notified by the tax authority. Taxpayer registration information shall be centrally managed by tax administration authorities and uniformly used for tax-related procedures as prescribed by tax administration laws;

b) In cases where the taxpayer's relocation to another provincial-level administrative division (hereinafter referred to as "province") leads to a change of the supervisory tax authority, after completing relocation procedures, the taxpayer shall continue following tax-related procedures and fulfill other obligations to the tax authority of the old location as follows:

b.1) Submit all tax declaration dossiers that are due up to the time of address change;

b.2) Fully pay tax, late payment interest and fines as per regulations;

b.3) Request offsetting or refund of overpaid tax, except for the cases specified in Point b.4 of this Clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) During business suspension:

c.1) The taxpayer is not required to submit tax declaration dossiers, unless the suspension begins in the middle of a month/quarter/Gregorian calendar year/fiscal year, in which case the tax declaration dossier of that month/quarter/year must be submitted;

c.2) The taxpayer must not use invoices. In case the taxpayer is permitted by the tax authority to use invoices in accordance with invoicing laws, the taxpayer shall submit the tax declaration dossier as per regulations;

c.3) The taxpayer shall implement the tax authority’s decisions and notices of debt collection, tax enforcement, exit ban, inspection of compliance to tax laws and administrative penalties for tax offences in accordance with the Law on Tax administration;

c.4) The taxpayer's status of "suspended" shall be updated on the Tax Administration Information System and uniformly used for tax-related procedures as prescribed by law;

d) Upon TIN invalidation, the taxpayer has the following responsibilities:

d.1) Submit the tax declaration dossier, pay tax, settle overpaid tax and input VAT surplus (if any) with the tax administration authority, including tax obligations of the taxpayer's dependent units, business locations, and tax obligations of authorized parties (if any);

d.2) If the taxpayer has dependent units, all of these dependent units must complete TIN invalidation procedures before invalidation of the taxpayer's TIN;

dd) The taxpayer applying for TIN restoration shall submit all tax declaration dossiers that were not submitted, fully pay tax to the tax authority before TIN restoration, unless the legal status is restored by a competent authority or a competent authority permits payment of tax debt in instalments under Clause 6 Article 48 of the Law on Tax Administration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e.1) The taxpayer still has the tax obligations incurred during the non-operating period as notified by the tax authority, including those incurred at the registered addresses of the taxpayer's dependent units and business locations; comply with notifications and decisions of tax administration authorities and relevant authorities as prescribed by law;

e.2) The taxpayer must not carry on procedures for business suspension after the tax authority has issued the notification that the taxpayer does not operate at the registered address, and may only carry on procedures for business suspension after TIN has been restored;

g) The taxpayer is not required to re-declare information that already exists in the national database or databases of Ministries or central authorities connected to the Tax Administration Information System, unless there are changes or it is requested by tax administration authorities to serve tax inspections;

h) Individuals who are owners of sole proprietorships, owners of single-member limited liability companies, general partners, owners of household businesses, legal representatives of the enterprises and household businesses that are not operating at the register addresses as notified by tax authorities, or have their Certificates of Business Registration revoked by competent authorities under Article 73 of this Decree, before applying for taxpayer registration of new enterprises or household businesses of which the individuals are legal representatives or executives.

2. Responsibilities of tax authorities:

a) If the taxpayer registration dossier is complete, the tax authority must notify the taxpayer that the dossier is accepted and process the dossier within 03 working days from the date of receipt;

b) If the dossier is incomplete, the tax authority must notify the taxpayer within 02 working days from the date of receipt;

c) If the tax authority receives taxpayer registration information from the taxpayer as prescribed in Clauses 3, 4 and 5 of this Article, the tax authority shall provide information about the receipt, process and update taxpayer registration information as per regulations to make sure the taxpayer can monitor it electronically;

d) The tax authority shall collect, analyze, and evaluate information about legal representatives, business owners, organizations and individuals related to taxpayers to classify tax risks (including identifying individuals linked to enterprises that are not operating at registered addresses, commit tax- or invoice-related violations, or high-risk cases); and applies appropriate risk management measures as prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In case of taxpayer registration via the inter-agency single-window system, the authority that receives the application for registration of the enterprise, cooperative, cooperative union, artel, household business, dependent unit, business location of the enterprise, cooperative, or cooperative union shall transmit, share business registration data to the tax authority, or synchronize data between the National Enterprise Registration Information System and the Tax Administration Information System in order for the tax authority to process such data in accordance with the Law on Tax Administration and relevant laws.

Shared or synchronize data is relevant information about registration of enterprises, cooperatives, cooperative unions, artels, household businesses serving risk management in tax administration.

4. Responsibilities of authorities managing the National Population Database:

a) Authorities managing the National Population Database shall provide, share personal identification information with tax authorities for issuance of TINs to taxpayers according to their personal identification numbers;

b) Provided and shared information include: personal identification number, full name, date of birth, gender, nationality, residence, legal status (living, dead, missing), and other information about individuals as prescribed by law;

c) Information shall be provided and shared in the following cases: generation of the personal identification number, changes to provided information; cancelation or re-generation of the personal identification number.

 5. Authorities issuing the Establishment and Operation License to organizations:

a) Authorities having the power to issue the Establishment and Operation License, establishment decision or equivalent certificates to organizations subject to business registration (except business registration authorities in the inter-agency single-window system) shall provide and share information with tax authorities to serve tax administration;

b) Provided and shared information include: number, issuance date, issuer of the Establishment and Operation License, establishment decision or equivalent certificates issued to organizations; name, address, legal representative of the organization (personal identification number, date of birth, gender, nationality), legal status of the organization, and other information on the license or certificate as prescribed by law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Information shall be provided within 10 working days from the day on which the license or certificate is issued, changed or revoked, the organization's business operation is suspended or terminated;

 dd) Information shall be promptly provided and shared electronically, ensuring data synchronization among authorities as prescribed by law. Information can be provided in the form of physical documents if electronic methods are yet to be available.

Collection, sharing, access, and use of information under this Article must comply with tax administration laws and relevant laws, ensuring information safety and confidentiality as per regulations.

Article 8. Use of TINs

1. Taxpayers must write their assigned TINs on invoices, records, and documents when conducting business or financial transactions directly related to tax obligations; when opening deposit accounts at credit institutions or FBBs, payment service providers, or intermediary payment service providers; when declaring and paying tax; when claiming tax exemption, reduction, refund, cancellation; when registering customs declarations; and when carrying out other tax-related transactions for all obligations to the state budget, including cases where taxpayers conduct production or business operations in multiple administrative divisions.

2. Taxpayers must fully and accurately provide their TIN to organizations or individuals responsible for withholding and paying tax on their behalf, or declaring and paying tax on their behalf; provide their TIN to relevant agencies, organizations, and individuals to serve tax administration as prescribed by law; and write the TIN on dossiers when carrying out administrative procedures via the inter-agency single-window system with tax authorities and relevant authorities or organizations.

3. Tax authorities, the State Treasury, credit institutions, FBBs, payment service providers authorized to collect state budget revenues, and organizations authorized by tax authorities to collect tax must use taxpayers’ TINs in transaction documents related to tax obligations as prescribed, and must collect and transfer the collected tax, late payment interest and fines to state budget.

4. Credit institutions, FBBs, payment service providers, and intermediary payment service providers must specify the TINs in account opening documents and in records of transactions conducted via taxpayers’ accounts.

5. A TIN must not be used in transactions specified in Clause 1 of this Article after it is invalidated by the tax authority, and may only be used again once restored. For taxpayers not operating at their registered address as notified by tax authorities, their TINs may only be used in transactions serving the invalidation or restoration of such TINs as per regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 9. Tax periods

1. Tax periods include occurrences, monthly tax periods, quarterly tax periods, annual tax periods, or tax settlement periods under Clause 8 Article 4 of the Law on Tax Administration.

2. Determination of tax periods:

a) A tax occurrence is the day the taxpayer incurs a tax obligation;

b) A monthly tax period is the period from the first day to the last day of the Gregorian calendar month;

c) A quarterly tax period is the period from the first day to the last day of the Gregorian calendar year or fiscal year;

d) An annual tax period is the Gregorian calendar year or fiscal year;

dd) Determination of tax settlement periods:

dd.1) A tax settlement period shall be an annual tax period prescribed by accounting laws, except for the cases specified in Point dd.2 of this Clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In cases where, within a Gregorian calendar year, an individual is present in Vietnam for fewer than 183 days but the total number of days of presence in Vietnam within 12 consecutive months from the first day of presence is 183 days or more, the PIT settlement period for the first year shall be 12 consecutive months from the first day of presence in Vietnam.

Article 10. Deadlines for submission of tax declaration dossiers

1. For taxes declared per occurrence, the deadline for submitting the tax declaration dossier shall be the 10th day from the day following the day on which tax is incurred, except in cases where tax declaration and payment must be made before the tax authority issues a separate authenticated e-invoice under Point b Clause 3 Article 26 of the Law on Tax Administration.

2. For taxes declared monthly, the deadline for submitting the tax declaration dossier shall be the 20th of the month following the month in which tax is incurred.

3. For taxes declared quarterly, the deadline for submitting the tax declaration dossier shall be the last day of the first month of the quarter following the quarter in which tax is incurred.

4. For taxes declared annually, the deadline for submitting the tax declaration dossier shall be the last day of the first month of the following Gregorian calendar year or fiscal year.

5. Deadlines for submission of tax settlement dossiers:

a) The last day of the third month from the end of the tax settlement period;

b) The 45th day from the day the taxpayer issues a decision on business termination, dissolution, bankruptcy, contract termination, equitization of a state-owned enterprise, full division, partial division, acquisition of consolidation of enterprises;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In cases where, within a Gregorian calendar year, an individual is present in Vietnam for fewer than 183 days but the total number of days of presence in Vietnam within 12 consecutive months from the first day of presence is 183 days or more, the deadline for submission of the PIT settlement dossier shall be the last day of the fourth month from the end of the aforementioned 12-month period;

 d) For foreign residents whose employment contracts in Vietnam are terminated, tax shall be settled before exit but not later than 45 days from the date of employment contract termination.

6. For crude oil extraction and sale (including crude oil sold domestically and exported), the deadline for submitting tax declaration dossier per sale is no later than 35 days from the date of sale. The date of sale is the date crude oil is sold at the delivery point.

For natural gas sale, the deadline for submitting tax declaration dossier shall be the 20th day of the month following the month in which tax is incurred. The month in which tax is incurred is the month determined under tax laws; for other amounts payable to state budget, it is the month in which gas is sold.

7. The deadline for submitting the Country-by-Country Report (CbCR) shall comply with the Decree on tax administration of related-party transactions.

8. Deadlines for declaring PIT on income from transfer, receipt of real estate as inheritance or gift:

a) If the transferred, inherited or gifted real estate is already granted a certificate of land use rights and ownership of assets affixed to land (hereinafter referred to as "certificate of title"), including cases where the transfer contract stipulates the buyer pays tax on behalf of the seller, cases where a third party is permitted to sell the individual’s property under law, or cases of authorization where the authorized person has full rights as ownership of the real estate under civil law, the deadline shall be the last day of the time limit for registering changes with the competent authority under land laws;

b) If the transferred, inherited or gifted real estate is an off-the-plan house, or land use right affixed to an off-the-plan structure (including cases where the transfer contract stipulates the buyer pays tax on behalf of the seller, cases where a third party is permitted to sell the individual’s property under law, or cases of authorization where the authorized person has full rights as ownership of the real estate under civil law), the deadline shall be the 10th day from the day following the effective date of the transfer contract or the legal document proving the right to receive the real estate. In case the real estate is contributed as capital, the deadline shall be the 10th day from the day following the date of capital transfer, capital withdrawal, or enterprise dissolution.

9. Deadlines for submission of tax declaration dossiers by household businesses and individual businesses shall comply with the Government’s Decree No. 68/2026/N D-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Other cases of exemption of submission of tax declaration dossiers

Taxpayers are not required to submit tax declaration dossiers in the following cases:

1. a) The taxpayer only has business operations that are not subject tax under tax laws, unless the household business/individual business's annual revenue is not subject to VAT but is subject to PIT under Decree No. 141/2026/N D-CP.

2. Income payers and individuals that directly declare tax with tax authorities are not required to declare PIT on tax-exempt incomes under Article 4 and Article 5 of the Law on Personal Income Tax, unless tax is exempted under Clauses 1, 2, 17 Article 4, income of experts from startup projects under Clause 19 Article 4, and Clauses 2, 3, 4 Article 5 of the Law on Personal Income Tax.

3. Export processing enterprises that only have export processing activities are not required to submit VAT declaration dossiers.

4. The taxpayer’s business operation is suspended under Point c.1 Clause 1 Article 7 of this Decree.

5. The taxpayer has filed for TIN invalidation, except tax settlement dossier at the time of TIN invalidation and declaration dossier of tax incurred after TIN invalidation filing.

6. The income payer is declaring PIT monthly or quarterly but PIT is not incurred by the income earner in that month or quarter.

If PIT is not incurred (and withheld) in the last month or quarter of the year, or in the month or quarter of full division, partial division, acquisition, consolidation, dissolution, bankruptcy, business termination, and PIT settlement is also not required according to instructions of the Minister of Finance, the income payer is still required to submit the PIT declaration dossier of such month or quarter.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. The Vietnamese party withholds and pays VAT and CIT incurred by foreign contractors on behalf of foreign contractors under tax laws and declare tax monthly, but tax is not incurred and withheld in that month.

9. Taxpayers eligible for VAT refund are not required to submit VAT declaration dossiers in the following cases:

a) The program/project owner or main contractor (including the main contractor’s executive office in Vietnam), the organization designated by the foreign donor to manage the program/project funded by ODA grant (including the executive office of the donor or the designated organization);

b) Organizations in Vietnam uses grant aid or humanitarian aid of foreign organizations and individuals to purchase goods and services serving programs/projects funded by such aid in Vietnam;

c) Organizations and individuals that are granted diplomatic immunity under diplomacy laws and purchase goods and services in Vietnam.

10. In cases where tax is calculated and notified by tax authorities that have been connected to and have access to the national database, database of competent authorities, Tax Administration Information System, financial obligation documents, or notices transmitted by competent authorities, and such information or data is sufficient for tax calculation, the taxpayer is not required to submit the tax declaration dossier, unless the taxpayers request tax exemption or reduction in the dossier.

Tax authorities shall publish on the Tax Administration Information System the types of tax declaration dossiers eligible for exemption prescribed in this Clause.

11. The Vietnamese party pays income to foreign organizations and individuals from investment in international bonds issued by the Government of Vietnam, from loans granted to the State or the Government of Vietnam, and such income is not subject to VAT and CIT under tax laws.

12. Organizations that collect fees and charges without having to declare fees and charges under regulations of law on fees and charges are not required to submit fee/charge declaration dossiers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 12. Supplementation of tax declaration dossiers

1. Taxpayers shall supplement tax declaration dossiers in accordance with Clause 5 Article 12 of the Law on Tax Administration and provisions of this Article. The supplementary declaration must ensure sufficiency and accuracy of tax obligations but must not alter the validity of conclusions or decisions issued by tax authorities or competent authorities after inspection.

2. Supplementary declaration prescribed in Point c Clause 5 Article 12 of the Law on Tax Administration:

a) Taxpayers must not supplement tax declaration dossiers falling within the scope and period of investigation according to written requests sent by investigating authorities to tax authorities. The period over which supplementary declaration is prohibited shall be specified in the investigating authority's written request. If such period is not specified in the written request, the prohibition shall terminate when the investigating authority issues the notification of permission for supplementary declaration;

b) The written request sent by the investigating authority to the tax authority mentioned in Clause 3 of this Article shall specify the taxpayer's name, TIN, taxes, tax period under investigation, investigation period and prohibition period.

3. The investigating authority may prohibit a taxpayer from supplementing their tax declaration dossiers if they are being investigated for tax offences or a criminal charge has been made against them.

4. Revising tax declaration dossiers as prescribed in Point d Clause 5 Article 12 of the Law on Tax Administration:

a) The taxpayer's explanatory documents must specify: the revisions, reasons for revising, revised period, revised tax amounts after tax inspection, and supporting documents;

b) The tax authority shall verify the taxpayer's explanatory documents within the scope and period of tax inspection, and issue a written approval or rejection of the revisions to the tax declaration dossier;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Supplementary declaration prescribed in Point dd Clause 5 Article 12 of the Law on Tax Administration:

a) If a competent authority has issued a conclusion or decision regarding the taxpayer's tax obligations, but it is not the case where the written conclusion or handling decision of the tax authority or competent authority has to be implemented, and it is also not the case prescribed in Point b of this Clause, the taxpayer shall make the supplementary declaration, in which case the supplementary declaration leads to an increase in tax payable or a decrease in tax deducted, exempted, reduced, refunded or offset against loss, and the taxpayer shall incur the same consequences as if the errors or omissions were identified by the tax authority or other competent authorities.

The provisions of this Point apply to other state budget revenues under the management of tax authorities as prescribed by law;

b) In cases where the investigating authority, the court, State Audit Office, inspection authority and tax authority have conclusions, judgments or decisions that the seller uses illegal invoices or illegally uses invoices, and the buyers use such invoices, the buyers must submit supplementary declarations to adjust tax obligations, even if the tax period has already been inspected and the buyers shall face the same consequences under tax administration laws as if the violation is discovered by the tax authority or competent authority.

6. The taxpayer shall supplement separate erroneous tax declaration dossiers in the cases specified in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article as follows:

a) Taxpayers prescribed in Points a, b, c Clause 5 Article 12 of the Law on Tax Administration shall submit supplementary declarations for erroneous periods. If the supplementary declaration leads to an increase in tax payable or a decrease in tax deducted, exempted, reduced or refunded, the taxpayer shall pay the arrears plus (+) late payment interest (if any) to state budget; If the supplementary declaration leads to a decrease in tax payable, the taxpayer will have the late payment interest decreased and handle the overpaid tax (if any) as per regulations. If the supplementary declaration leads to an increase or decrease in deductible VAT being carried forward to the next period, the taxpayer shall declare such increase or decrease in the period when the error or omission is discovered. The taxpayer may only declare an increase in refundable VAT before filing the tax refund claim.

If the taxpayer discovers that input VAT was declared incorrectly, supplementary declaration shall be made in accordance with VAT laws;

b) Taxpayers prescribed in Point d and Point dd Clause 5 Article 12 of the Law on Tax Administration shall implement provisions of Point a of this Clause and incur administrative penalties for tax offences.

7. After tax inspection, if tax refund is not approved according to the conclusion, decision or notification of the tax authority or competent authority, thereby increasing or decreasing the deductible VAT being carried forward to the next period, the taxpayer shall not make a supplementary declaration and shall instead declare it in the tax period when the said conclusion, decision or notification is received.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Supplementation of tax declaration dossiers for exports and imports shall comply with customs laws.

10. The Minister of Finance shall provide detailed guidance on procedures and documentation for supplementation of tax declaration dossiers, methods for of tax declaration dossiers in the cases prescribed in Point a Clause 6 of this Article; explanatory documents and procedures for receiving and processing explanatory documents prescribed in Clause 4 and Clause 8 of this Article.

Article 13. Declaration of tax on petroleum activities and petroleum sales

Tax on petroleum activities (including special tax under Agreement between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of Russian Federation) shall be declared monthly, quarterly, or per occurrence for each type of activities and revenues, and settled in accordance with this Article.

1. Monthly declaration for extraction and sale of natural gas: resource royalty; CIT; special tax of Vietsovpetro JV in block 09.1 under Vietnam - Russia Agreement dated December 27, 2010 on continued cooperation in geological survey and petroleum extraction in the continental shelves of the Socialist Republic of Vietnam by Vietsovpetro JV; amending and supplementary protocols; profit on natural gas receivable by the host country.

2. Monthly declaration: surcharges upon increase in crude oil prices, except surcharges applicable to Vietsovpetro JV under Point c Clause 3 and Clause 5 of this Article.

3. Declaring tax on separate occurrences:

a) CIT on income from transfer of right to participate in petroleum agreements:

The transferor shall declare and pay tax on income from the transfer. In case the transfer leads to the change of ownership of the contractor holding the right to participate in the petroleum agreement in Vietnam, the contractor therein shall inform the tax authority when the transfer occurs, declare and pay tax on behalf of the transferor on the incomes relevant to the petroleum agreement in Vietnam as per regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Surcharges, CIT, profits (receivable by the host country after payment of CIT and surcharges) on surplus of petroleum leftovers of Vietsovpetro JV: tax shall be declared and paid by the 10th day after the JV Council decides the surplus under resolutions of separate meeting sessions, but not later than December 31st every year, under the Agreement, its amending and supplementary Protocols;

d) Export duty on petroleum; if the official price is not available at the time of customs declaration registration, the taxpayer may make a provisional payment before customs clearance or release of goods (conditional customs clearance). When the official price is available, the taxpayer shall make a supplementary declaration to adjust the amount of duty payable (if any).

4. Declaration of tax on separate sale of crude oil, including: resource royalty, CIT, special tax and surcharges in case of increase in crude oil price of Vietsovpetro JV; profits receivable by the host country.

5. Annual settlement and settlement upon termination of petroleum contracts: resource royalty, CIT, profit on petroleum receivable by the host country for extraction and sale of crude oil and natural gas; surcharges in case of increase in crude oil price; special tax on extraction and sale of natural gas by Vietsovpetro in block 09.1; surcharges, CIT, profits (receivable by the host country after payment of CIT and surcharges) on surplus of petroleum leftovers of Vietsovpetro JV.

Article 14. Currencies for tax declaration and payment; exchange rates for tax declaration; exchange rates for tax calculation

1. The currency for tax declaration and calculation shall be Vietnamese Dong (VND), except for the following cases:

a) The taxpayer is eligible to declare Top-up Tax in foreign currencies under the Government’s Decree No. 236/2025/N D-CP.

b) The taxpayer declares tax on petroleum activities and petroleum sales:

b.1) For monthly, quarterly, separate declaration of tax (including crude oil sold domestically and exported):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.1.1) If the taxpayer receives payments in VND, tax shall be declared in VND.

b.1.2) If Vietnam National Industry - Energy Group (Petrovietnam - PVN) is permitted to pay tax in VND under regulations of the Government, tax shall be declared in VND converted at the exchange rate prescribed in Point b.2 Clause 3 of this Article;

b.1.3) Regarding surcharges, CIT, profits (receivable by the host country after payment of CIT and surcharges) on surplus of petroleum leftovers of Vietsovpetro JV: tax shall be declared in USD.

b.2) Tax shall be settled in USD. If the taxpayer receives payments in VND and has declared and paid tax in VND, it shall be converted to VND at the exchange rate prescribed in Point b.1 Clause 3 of this Article for settlement.

c) Foreign suppliers declare tax in convertible foreign currencies for business operation on e-commerce platforms and other services;

d) Diplomatic missions of the Socialist Republic of Vietnam abroad, agencies and organizations in Vietnam permitted to collect fees and charges in foreign currencies shall declare fees, charges, and other revenues in convertible foreign currencies under regulations of law on fees, charges, and other revenues.

2. Currencies for payment of tax on petroleum activities and petroleum sales:

a) For monthly, quarterly, ad hoc declarations: the currency for tax payment shall be the same currency used for tax declaration as prescribed in Point b.1 Clause 1 of this Article;

b) For tax settlement: the currency for tax payment shall be the same currency used for tax settlement as prescribed in Point b.2 Clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Regarding Top-up Tax under the Global Anti-Base Erosion rules:

a.1) If the taxpayer declares the Information Return in a foreign currency, declares the Top-up Tax Return and pays Top-up Tax in VND, the exchange rate shall be determined in accordance with the Government’s Decree No. 236/2025/N D-CP. If the exchange rate under Decree No. 236/2025/N D-CP is not available, the applicable exchange rate shall be the cross rate published by State Bank of Vietnam on the nearest date prior to the tax declaration date;

a.2) In case of supplementary declaration under tax administration laws, the exchange rate in the initial tax declaration dossier accepted by the tax authority shall be used;

a.3) In case of implementation of the conclusion or decision issued by the tax authority or competent authority after tax inspection, the applicable exchange rate shall be the exchange rate in the initial tax declaration dossier accepted by the tax authority, or the exchange rate of the last day of the time limit for submitting the tax declaration dossier if the tax declaration dossier is not yet submitted.

b) Regarding petroleum activities and petroleum sales:

b.1) Exchange rates for declaring tax on petroleum activities and petroleum sales under Point b.1.1 Clause 1 of this Article shall be the actual exchange rate for payment of the petroleum sales;

b.2) If Petrovietnam is permitted to pay tax in VND under regulations of the Government, the applicable exchange rate shall be the average transfer rate of the date of submission of the tax declaration dossier as quoted by the commercial bank where the taxpayer frequency transacts. In case of supplementary declaration under tax administration laws, the exchange rate in the initial tax declaration dossier accepted by the tax authority shall apply;

b.3) For domestic sale of crude oil, the exchange rate for VAT calculation shall be the transfer selling rate of the commercial bank through which the taxpayer receives payment under the contract, at the time of invoice issuance in accordance with invoicing laws.

4. For exports and imports, exchange rates for tax calculation shall comply with customs laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 15. Allocation of tax obligations

1. In case the taxpayer has business operations, dependent units, business locations in provinces other than that of the headquarters:

a) Taxpayers subject to allocation of tax obligations as prescribed in clause 2 of this Article shall declare tax either centrally at the supervisory tax authority of the taxpayer, or declare tax of the business operations, dependent units, business locations at their supervisory tax authorities, in accordance with guidance of the Minister of Finance. Tax payers shall also shall calculate and allocate tax obligations to each administrative division entitled to state budget revenue, except for the cases prescribed in Point b of this Clause;

b) Taxpayers subject to separate declaration of tax obligations of business operations, dependent units, business locations shall declare tax separately at their supervisory tax authorities in accordance with guidance of the Minister of Finance.

2. Cases of allocation of tax obligations:

a) Taxpayers shall allocate VAT payable in the following cases:

a.1) Computerized lottery business;

a.2) Construction activities prescribed by regulations of law on national economic sector system or construction laws, with the VAT-inclusive value of construction works under the contract of 01 billion VND or above (except construction activities in free trade zones, counseling, survey, design, accounting, insurance);

a.3) Real estate transfer, except transfer of real estate of infrastructure or housing development projects for transfer (even if progress payments are collected);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a.5) Hydropower plants located across multiple provinces;

a.6) Provision of postpaid telecommunications services; In cases where the provider of postpaid telecommunications services purchase goods and services for centralized investment in the entire telecommunications infrastructure, input VAT may be allocated to the branches according to regulations of the Minister of Finance.

b) Taxpayers shall allocate CIT payable in the following cases:

b.1) Computerized lottery business;

b.2) Real estate transfer, except tax is separately declared where the real estate is located according to guidance of the Minister of Finance;

b.3) Dependent units and business locations that are production facilities (including processing and assembly facilities, rooftop photovoltaic installations), except dependent units and business locations eligible for CIT incentives, dependent units and business locations of taxpayers that are micro-enterprises prescribed by regulations of law on support for small and medium enterprises;

b.4) Hydropower plants located across multiple provinces;

c) Taxpayer shall allocate excise duty on computerized lottery business;

d) Taxpayers shall allocate PIT payable in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d.2) Withholding PIT on income from winnings of individuals winning computerized lottery if the lottery tickets are sold via phone, internet, terminal devices.

dd) Taxpayer shall allocate resource royalty payable on hydropower generation involving hydropower reservoirs located across multiple provinces;

e) Taxpayers shall allocate environment protection tax payable in the following cases:

e.1) Oil and gas: Dependent units of wholesalers, manufacturers, or dependent units of subsidiary companies of wholesalers, manufacturers, unless dependent units of wholesalers, manufacturers, or dependent units of subsidiary companies of wholesalers, manufacturers declare with the supervisory tax authorities in accordance with guidance of the Minister of Finance;

e.2) Extraction and domestic sale of coal: subsidiary companies or dependent units of enterprises extracting or selling coal domestically assigned to extract, process and sell coal;

g) Taxpayers shall allocate remaining post-tax profit after fund contributions on computerized lottery business.

3. The Minister of Finance shall provide guidance on methods for allocation, declaration and payment of tax prescribed in this Article.

Article 16. Cases of tax calculation and tax notification by tax authorities according to tax declaration dossiers of taxpayers

1. Cases of tax calculation and tax notification by tax authorities according to tax declaration dossiers of taxpayers include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a.1) PIT on inheritance or gifts being securities or stakes;

a.2) PIT on inheritance or gifts being property subject to ownership or use rights.

dd) PIT on real estate transfer, receipt of real estate as inheritance or gifts in the following cases:

b.1) The real estate is housing, commercial housing, off-the-plan construction, construction work, housing that has been transferred and put into use before issuance of the certificate of title under housing laws;

b.2) The real estate under authorization where the authorized party has full rights as ownership of the real estate as prescribed by PIT laws;

b.3) Real estate in foreign countries.

c) Registration fees (except registration fees for land and houses);

d) Tax on non-agricultural land payable by households and individuals (unless a consolidated declaration is prepared by the taxpayer, in which case the increase in tax payable shall be determined by the taxpayer);

dd) Tax on agriculture land payable by households and individuals;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Procedures for receiving and processing satisfactory tax declaration dossiers:

a) Receiving authorities:

a.1) For cases prescribed in point a.1 Clause 1 of this Article, the receiving authority shall be the supervisory tax authority of the enterprise issuing securities or the enterprise having stakes. If the taxpayer simultaneously receives inheritance or gifts being multiple types of securities or stakes, the receiving authority shall be the local tax authority where the taxpayer resides;

a.2) For cases prescribed in Point a.2 and Point c Clause 1 of this Article, the receiving authority shall be the tax authority where ownership or use rights are registered, of the location designated by the provincial People’s Committee;

a.3) For cases prescribed in Points b.1, b.2 and e Clause 1 of this Article, the receiving authority shall be the local tax authority where the land is located;

a.4) For cases prescribed in Points b.3 Clause 1 of this Article, the receiving authority shall be the local tax authority where the taxpayer resides;

a.5) For cases prescribed in Points d Clause 1 of this Article, the receiving authority shall be the local tax authority where the taxable land is located. Households and individuals shall submit consolidated tax declaration dossiers at the tax authority in accordance with guidance of the Minister of Finance;

a.6) For cases prescribed in Points dd Clause 1 of this Article, the receiving authority shall be the People’s Committee of the commune where the taxable land is located.

b) Time limits for tax authorities to issue tax notices:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.2) the 03 working days from the day on which the tax declaration dossier is received by the tax authority from the taxpayer in the cases specified in Point b Clause 1 of this Article;

b.3) The 30th of April for annual declarations (except consolidated declarations of non-agricultural land use tax of households and individuals);

b.4) In case the harvest time does not match the deadline for paying agricultural land use tax, the tax authority may delay issuing the tax notice for up to 60 days;

b.5) The next working day in the cases specified in Point c Clause 1 of this Article. If the price on which registration fee is charged is not available, the time limit shall be 05 working days from the day on which the tax authority receives the tax declaration dossier from the taxpayer.

c) If tax declaration dossier is incomplete or invalid, the tax authority shall inform the taxpayer that the tax declaration dossier is rejected, or request the taxpayer to provide supplementary information and documents using the template provided by the Minister of Finance, or impose tax liabilities as prescribed by law, or send a written request for information verification to a competent authority using the template provided by the Ministry of Finance within 03 working days from the day on which the tax declaration dossier is received, and notify the taxpayer of the tax amount payable within 05 working days from the day on which the written response is received from the verifying authority;

d) In case of exemption from submission of tax declaration dossiers under clause 10 Article 11 of this Decree, the tax authority shall calculate tax payable according to data obtained from the national database, databases of competent state authorities, and the tax administration information system; issue a tax notice within the following working day from the date the tax administration information system records sufficient information to determine the taxpayer’s tax obligations.

If information in the system is incomplete, inconsistent, or requires verification as the basis for tax calculation, the tax authority shall request the taxpayer to provide or supplement information using the template provided by the Minister of Finance, or send a written request for verification to a competent state authority. The tax authority shall issue a tax notice to the taxpayer within 05 working days from the date of receipt of sufficient information as the basis for tax calculation.

Article 17. Cases in which tax authorities calculate and notify tax obligations according financial obligation documents transferred by other authorities

1. Cases in which tax authorities calculate and notify tax obligations according financial obligation documents transferred by other authorities include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Non-agricultural land and agricultural land use tax payable by households and individuals where dossiers are submitted via the inter-agency single-window system;

c) Registration fees on housing and land;

d) Land levy;

dd) Land rents;

e) Amounts payable by the taxpayer for the period over which land rent or land levy was not charged ((hereinafter referred to as "arrears");

g) Amounts equivalent to interest on late payment of land rent or land levy as prescribed by regulations of law on land rent and land levy;

h) Other amounts payable to state budget as prescribed by law.

2. Procedures for receiving and processing of dossiers in cases where the tax authority issues and sends tax notices to taxpayers after receiving written confirmation of about land-related financial obligations and lawful and sufficient documents from competent authorities:

a) The designated authority shall receive the dossier and transfer it to a specialized agency, which will send information together with documents proving eligibility for exemption or reduction (if any) to the land authority in charge of the area where the land is located. If exemption or reduction of land levy or land rent is granted, the specialized agency shall inform the land authority of the taxpayer's eligibility, area of land eligible for exemption or reduction of land levy or land rent, duration of exemption or reduction, and level of reduction. Documents proving the taxpayer's eligibility for exemption or reduction of land levy or land rent shall not be sent to the land authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

07 working days for land levy and arrears payable by organizations and individuals of Vietnamese descent residing abroad; 05 working days for land levy and arrears payable by households and individuals (excluding individuals of Vietnamese descent residing abroad); 05 working days for land rent and arrears payable by; 03 working days for PIT on real estate transfer, inheritance, gifts of real estate, registration fees for houses and land, non-agricultural land use tax, and agricultural land use tax.

07 working days from the receipt of the documents determining the amounts that can be deducted from land rent or and land levy from the competent authority. The competent authority shall determine these deductible amounts and send these documents to the tax authority within 05 working days from the receipt of documents sent by the land registry office, land authority, or inter-agency single-window unit.

By the 30th of April every year, tax authorities shall issue and send payment notices to taxpayers paying annual land rents.

3. Taxpayer requests and written confirmations of land-related financial obligations being circulated in accordance with regulations of the provincial People’s Committee must contain sufficient information to enable the tax authority to calculate tax and send tax notices as prescribed in Clause 1 of this Article. Taxpayers are not required to submit tax declaration dossiers.

Article 18. Cases in which tax authorities send notices of other amounts payable according documents transferred by other authorities

1. Cases in which tax authorities send notices of other amounts payable according confirmations transferred by other authorities include:

a) Fees for grant of the right to mineral extraction.

b) Fees for grant of right to water resource extraction.

c) Fees for grant of right to sea area usage;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Procedures and time limits for tax authorities to issue and send notices of other amounts payable to taxpayers from the receipt of decisions, notices, documents from other competent authorities:

a) Within 10 working days from the receipt of the valid decision, notice or document transferred by the other competent authority;

b) By the 30th of April every year, the tax authority shall issue the notice of the next years’ fees for extraction of minerals, water resources, sea area usage if the fees are paid annually.

Article 19. Cases in which tax is calculated and notified by customs authorities

1. Cases tax is calculated and notified by customs authorities include:

a) A taxpayer terminates business operation, is not operating at the registered address, dissolved or bankrupt before fulfillment of tax obligations, in which case the customs authority shall calculate tax and send a tax notice to relevant organizations and individuals;

b) A competent authority requests the customs authority to determine tax on confiscated exports or imports as the basis for handling as prescribed by law;

d) Imports on which taxes are not paid during the import process are distrained and auctioned by a competent authority, in which case the customs authority shall calculate tax and inform it to the authority collecting auction payments;

d) The imports are exempt from tax or pledged by the declarant as collateral for loans; Collateral is liquidated to recover debts but the taxpayer has not prepared a new customs declaration, has not fully paid tax in accordance with customs laws, in which case the customs authority shall calculate the tax payable and send a notice to the credit institution;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) The taxpayer incurs administrative penalties for tax offences, in which case the fine varies according to the tax arrears or tax avoided.

2. In the cases specified in Points a, b, c, d, and dd Clause 1 of this Article, the customs authority shall determine tax on exports and imports according to tax laws, tax administration data and relevant documents.

Article 20. Responsibilities of taxpayers, tax administration authorities and competent authorities when tax is calculated and notified by tax administration authorities

1. Taxpayers shall provide accurate and sufficient information in the tax declaration dossier or financial obligation declaration and submit them to tax administration authorities or other competent authorities as prescribed by law; take responsibility for the information provided in these documents; fully and punctually provide supplementary information and documents as requested by tax administration authorities.

2. Responsibilities of tax administration authorities:

a) In cases where tax administration authorities calculate and notify tax according to taxpayers' tax declaration dossiers, tax administration authorities shall verify information in the tax declaration dossiers, calculate tax and send tax notices to taxpayers;

b) In cases where tax administration authorities calculate and notify tax according to according to financial obligation documents transferred by other competent authorities, tax administration authority shall calculate tax and send tax notices to taxpayer according to information in the financial obligation documents.

If information in the documents sent by the other competent authorities is incomplete, insufficient, or inaccurate, the tax administration authority shall, within 05 working days from the receipt of these documents, send a written request for information supplementation or correction to the sending authority. The competent authority shall provide documents and information as requested by the tax administration authority within 05 working days after receiving the tax administration authority's request. After sufficient information and documents are received, the tax administration authority shall calculate tax and issue the tax notice by the deadlines specified in this Decree;

c) In cases where tax authorities send other tax notices according documents transferred by other authorities as prescribed in Article 18 of this Decree: if the transferred information is insufficient to serve as a basis for issuing a tax notice, within 05 working days from receipt of the documents, the tax authority shall send a written request to the transferring authority for information supplementation or adjustment. Within 05 working days from the receipt of the tax authority's written request, the competent state authority shall provide the requested documents and information. After receipt of sufficient documents and information, the tax administration authority shall issue a tax notice within the time limits prescribed in Clause 2 Article 18 of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Tax administration officials are only responsible for tax calculation results and tax notices within the scope of documents and information provided by taxpayers, information provided by competent authorities, and database accessible to tax administration authorities at the time of tax calculation.

3. Responsibilities of other competent authorities:

a) Take responsibility for the adequacy and accuracy of information in the documents determining financial obligations;

b) Receive info and tax declaration dossiers from taxpayers, and promptly transfer these financial obligation or tax obligation information to tax administration authorities;

c) Adjust, supplement, provide information as requested by tax administration authorities within 05 working days from the receipt of the tax administration authority’s written request;

d) Promptly send documents revising or supplementing documents determining tax payable to tax authorities for revising issued tax notices;

dd) Cooperate with tax administration authorities in developing an automated electronic information transmission system.

Article 21. Time limits for paying tax calculated and notified by tax authorities according to tax declaration dossiers of taxpayers

1. Non-agricultural land use tax:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The difference in tax according to the consolidated declaration shall be paid by the 31st of March of the Gregorian calendar year succeeding the year in which tax is incurred;

C) In case the declaration is revised, tax shall be paid within 30 days from the day on which the tax notice is issued.

2. Agricultural land use tax:

a) Deadline for making first tax payment: Within 30 days from the day on which the tax notice is issued by the tax authority;

b) From the second year, the taxpayer may choose between paying tax annually or biannually. If the taxpayer chooses the former, tax shall be paid by May 31.

If the taxpayer chooses the latter, the first 50% shall be paid by May 31st and the rest by October 31st;

c) In case the declaration is revised, tax shall be paid within 30 days from the day on which the tax notice is issued;

d) In case the harvest time does not match the deadline specified in this Clause, the tax authority may defer the deadline for up to 60 days.

3. Land rents and arrears payable by taxpayers: 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a.1) The first rent payment shall be made within 30 days from the day on which the rent notice is issued by the tax authority;

In case of a new tenant where the rent is determined after October 31st, the tax authority shall issue a rent notice for the remaining time of the year.

a.2) From the second year, the tenant may choose between paying rents annually or biannually. If the tenant chooses the former, rent shall be paid by May 31st. If the tenant chooses the latter, the first 50% shall be paid by May 31 and the rest by October 31st;

a.3) If the taxpayer uses the land for purposes subject to land lease as prescribed by law but does not have a land lease decision or land lease contract, and the land rent declaration is submitted behind schedule, the tax authority shall issue a notice of land rent for the land use period and late payment interest. Rent for the first year shall be paid within 30 days from commencement of land use; from the second year onwards, rent shall be paid by the deadlines prescribed in Point a.2 of this Clause;

a.4) Time limits for land rent payment according to revised notices:

In case of revision to the land rent notice according to the taxpayer's supplementary declaration, the payment deadline shall be reckoned according to the initial notice.

In case of revision to the land rent notice according to the a document issued by the competent authority, land rent shall be paid within 30 days from the issuance date of the revised notice;

a.5) Time limits for arrears payment in case the payment notices issued by the tax authority according to documents of another competent authority granting extension of land use period due to delay in land use time of the project or changes to the elements that affect the rent:

Within 30 days from the issuance date of the payment notice, the land user shall pay 50% of the amount payable specified in the notice;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) If land rent is paid in a lump sum for the entire lease term:

b.1) Time limits for first payment and payment of arrears:

Within 30 days from the issuance date of the payment notice, the land user shall pay 50% of the amount payable specified in the notice;

Within 90 days from the issuance date of the payment notice, the land user shall pay the remaining 50%;

b.2) In case of land rent is increased after revision, payment shall be made within 30 days from the issuance date of the revised notice;

c) In case of land lease via land use right auction, payment deadline shall be that written on the auction result approval issued by the competent authority.

4. Land levies and arrears payable by taxpayers:

a) Within 30 days from the issuance date of the payment notice, the land user shall pay 50% of the amount payable specified in the notice;

b) Within 90 days from the issuance date of the payment notice, the land user shall pay the remaining 50%;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Within 30 days from the issuance date of the adjusted land levy notice, the land user shall pay 100% of the arrears specified in the notice;

dd) In case of land allocation via land use right auction, payment deadline shall be that written on the auction result approval issued by the competent authority.

5. Fees for grant of right to water resource extraction:

a) Fees for grant of right to water resource extraction (lump sum payment for the entire lease term, first annual payment, arrears) shall be paid within 90 days from the day on which the payment notice is issued by the competent authority. In case of arrears payment, the initial fee shall be paid by the deadline specified in the initial notice; the arrears shall be paid within 90 days from issuance date of the arrears payment notice;

b) Payment deadline from the second year on ward in case fees are paid annually:

b.1) If the taxpayer chooses pay annually, payment shall be made by May 31st;

b.2) If the taxpayer chooses to pay biannually, the first 50% shall be paid by May 31st and the rest by October 31st.

6. Time limits for payment of fees for grant of right to mineral extraction, water resource extraction, sea area usage shall comply with relevant laws.

7. Registration fee shall be paid within 30 days from the day on which the notice is issued, unless deferral is granted.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. In case of increase in the amount payable after the tax authority revises the payment notice due to incorrect data, the arrears shall be paid within 30 days from the issuance date of the revised notice.

10. In case of decrease in the amount payable after the tax authority revises the payment notice, the payment deadline shall be that written on the initial payment notice.

Article 22. Cases of tax withholding, declaration and payment on behalf of taxpayers

1. Cases of tax withholding, declaration and payment on behalf of taxpayers:

a) Organizations and individuals withhold, declare and pay the withheld tax on behalf of in accordance with tax laws;

d) Organizations withhold, declare and pay the withheld tax on business operations on e-commerce platforms as prescribed in Article 43 of this Decree;

c) Auctioneering organizations sell collateral to settle taxpayers’ obligations, where they directly collect, manage, or are authorized to collect payment from the buyer of the collateral, shall be responsible for withholding and paying tax using the proceeds from collateral sale on behalf of the organizations or individuals owning such assets as prescribed in Point l Clause 3 Article 40 of the Law on Tax Administration. The seller of the collateral, upon sale, shall issue the same type of invoice currently used by the seller, and declare tax separately for the collateral sale. VAT to be withheld and paid on behalf of the taxpayer shall be determined according to the tax calculation method being applied by the seller. Where the seller requests issuance of e-invoices for each transaction in accordance with the law on e-invoices, VAT shall be declared according to the tax calculation method consistent with the type of e-invoice requested. CIT and PIT to be withheld and paid on behalf of taxpayers shall be determined in accordance with tax law.

2. Cases of tax declaration and payment on behalf of taxpayers:

a) Organizations and individuals declare and pay tax on behalf of taxpayers in accordance with tax laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The secured party (excluding the State Bank of Vietnam) that sells the collateral to settle debts, or the buyer of the collateral under civil laws, shall declare and pay tax on behalf of the taxpayer in accordance with Point g Clause 2 Article 40 of the Law on Tax Administration. To be specific:

c.1) The secured party shall declare tax on the collateral sale separately. The secured party, when selling the collateral, shall issue the same type of invoice currently used by the secured party (the seller). VAT to be withheld and paid on behalf of the taxpayer shall be determined according to the tax calculation method being applied by the seller. CIT and PIT to be withheld and paid on behalf of the taxpayer shall be determined in accordance with tax laws;

c.2) The collateral buyer shall declare and pay tax on behalf of the non-business individual;

d) If the secured party is a wholly state-owned organization (100% of charter capital of which is held by State) established by the Government for purchasing, selling, and handling debts, and is permitted to transfer or lease collateralized real estate or other assets to recover debts has civil agreements stipulating that the secured party must declare and pay tax on behalf of the collateral owner, the secured party shall be responsible for declaring and paying tax on behalf of the collateral owner, and issue invoices to determine the tax amounts to be withheld and paid on behalf of the collateral owner in accordance with Point c.1 of this Clause;

dd) The organization that leases an individual’s real estate shall declare and pay tax on behalf of the individual if so stipulated by the lease contract;

e) The real estate buyer shall pay tax on behalf of the seller if so prescribed by the real estate transfer contract (unless tax is exempt, cancelled or deferred); The relevant third party that is permitted to sell an individual’s assets as prescribed by law shall declare and pay tax on behalf of the individual;

g) Cases in which tax obligation must be fulfilled as prescribed in Article 27 of this Decree;

h) Credit institutions shall pay tax and late payment interest on behalf of taxpayers In cases where the imports are exempt from tax or pledged by the declarant as collateral for loans but has not declared and paid tax to the customs authority, and the credit institutions have to liquidate the collateral to recover the debts;

i) The auctioneering organization directly collects, manages, or is authorized to collect payment from the buyer of the collateral shall declare and pay tax on behalf of taxpayers on collateral that is imports eligible for tax exemption or non-imposition of tax as prescribed in Point l Clause 3 Article 40 of the Law on Tax Administration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

l) Organizations and individuals that withhold, declare and pay the withheld PIT on income from business operation in accordance with PIT laws shall declare and pay PIT on behalf of individuals on income from brokerage, insurance agent activities, lottery business, multi-level marketing activities of individuals, and income from business operation of non-resident individuals.

Article 23. Extension of deadlines for submission of tax declaration dossiers in exceptional cases

In cases where deadlines for submission of tax declaration dossiers have to be extended due to exceptional difficulties as prescribed in Point b Clause 4 Article 12 of the Law on Tax Administration, the Ministry of Finance shall take charge and cooperate with relevant Ministries central authorities in proposing eligible entities, taxes and duration of extension of deadlines for submission of tax declaration dossiers to the Government.

Section 3. QUARTERLY PROVISIONAL TAX PAYMENT; DEADLINES FOR TAX PAYMENT; DEFERRAL OF TAX PAYMENT; HANDLING LATE PAYMENT OF TAX; FULFILLMENT OF TAX OBLIGATIONS

Article 24. Quarterly provisional tax payment

1. Taxpayers shall provisionally pay the following taxes and amounts every quarter:

a) CIT;

b) Remaining posttax profits payable to the state budget in accordance with regulations of law on management and investment of state capital in enterprises.

2. The deadline for quarterly provisional payment shall be the last day of the first month of the quarter following the quarter in which the tax obligations arise.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Taxpayers must determine the amount of tax to be provisionally paid each quarter, provided the aggregate amount provisionally paid for all 04 quarters shall not be less than 80% of the amount of tax payable according to the taxpayer’s annual settlement;

b) In case of underpayment, late payment interest shall be charged on the arrears for the period from the day following the payment deadline of the fourth quarter to the day preceding the day on which the arrears are paid to state budget, including supplementary declaration;

c) Where a competent authority conducts an inspection after the enterprise has settled tax and discovers an underpayment, late payment interest shall be charged in accordance with clause 2 Article 26 of this Decree.

4. The Minister of Finance shall provide guidelines for provisional payment of tax prescribed in this Article.

Article 25. Deadlines for payment of tax, late payment interest and fines, extension of deadlines for payment of tax, late payment interest and fines, and deferral of payment of tax, late payment interest and fines in exceptional cases

1. Deadlines for payment of tax:

a) Deadlines for payment of tax, late payment interest and fines are specified in Clause 1 Article 14 of the Law on Tax Administration;

b) Deadlines for payment of fees and charges not directly collected by tax administration authorities shall comply with regulations of law on fees and charges.

2. Deadlines for payment of tax, late payment interest and fines in cases where taxpayers pay them directly to organizations authorized by tax administration authorities: Within 01 working day from the date of collection, the authorized organization must transfer the collected amounts into the state budget account as per regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) In cases where the taxpayer’s business suffers material damage due to a force majeure event prescribed in Point a Clause 7 Article 14 of the Law on Tax Administration, the deadline for payment of tax, late payment interest and fines may be extended for up to 02 years from the date of occurrence of the force majeure event;

b) In cases where the taxpayer’s business operation has to be terminated due to relocation of production or business facilities at the request of competent authorities, thereby affecting business performance as prescribed in Point b Clause 7 Article 14 of the Law on Tax Administration, the deadline for payment of tax, late payment interest and fines may be extended for up to 01 year from the date of termination.

4. Deferral of payment of tax, late payment interest and fines in exceptional cases:

At certain times when certain groups of taxpayers, industries or businesses are facing difficulties, the Ministry of Finance shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in proposing to the Government groups of taxpayers, taxes and other amounts eligible for deferral, time, procedures, authority, applications for deferral of payment of tax, late payment interest and fines. Tax deferral shall not affect state budget revenue estimate approved by the National Assembly.

5. In cases where customs authorities collect cash directly, within 01 working day from the date of collection of tax, late payment interest and fines from taxpayers, the customs authority must transfer the collected amounts to the state budget account in accordance with regulations of the Minister of Finance.

Article 26. Periods over which late payment interest is charged, cases of exemption from late payment interest, deferral and adjustment of late payment interest

1. Periods over which late payment interest is charged:

a) Late payment interest shall be charged over the continuous period from the day following the deadline or extended deadline for tax payment, or the deadline specified in the tax imposition decision, handling decision of the tax administration authority, decision or document of the competent authority, to the day preceding the day tax debt and other arrears are paid to state budget;

b) Late payment interest shall be charged over the continuous period from the day the State Treasury refunds overpaid tax or offsets the refundable tax against the amount payable to state budget according to the decision on tax refund disgorgement issued by the tax administration authority, or the date of issuance of the tax exemption or reduction decision or notification, to the day preceding the day the incorrectly refunded, exempted or reduced tax is paid to state budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Late payment interest shall be charged over the continuous period from the day following the deadline for tax settlement to the day preceding the day tax is paid to state budget as prescribed in Point g Clause 3 of this Article.

3. Late payment interest shall be exempted in the following cases:

a) Taxpayers provide goods or services covered by state budget, including subcontractors stipulated in contracts with the investor and directly paid by the investor, but have not been paid:

a.1) The amount of tax debt exempted from late payment interest prescribed in this Clause is the total amount of tax (excluding PIT, VAT, CIT to be withheld and paid on behalf of foreign contractors), other amounts, late payment interest (including late payment interest charged on PIT, VAT, CIT to be withheld and paid on behalf of foreign contractors) that has not been paid to state budget but not exceeding the amount not paid by state budget;

a.2) Late payment interest shall be exempted for the period from the deadline for paying the taxpayer to the day the taxpayer is paid by state budget;

b) The taxpayer's debt is frozen in accordance with Point e Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration; it is during the debt freezing period prescribed in Article 34 of this Decree;

c) The cases specified in Point o Clause 1 Article 37 of the Law on Tax Administration;

d) The cases in which late payment interest is exempted as prescribed by law;

dd) Reversal of tax debt cancellation under decisions of the Minister of Finance: tax administration authorities shall not charge late payment interest for the period from the issuance date of the tax debt cancellation decision to the issuance date of the decision on reversal of tax debt cancellation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e.1) If the exports or imports must undergo analysis, classification or assessment under customs laws for determination of tax payable, late payment interest shall not be charged on the increase in tax for the period pending the customs authority’s request for supplementation based on analysis, classification, or assessment results;

e.2) If the goods does not have an official price at the time of registration of the customs declaration under regulations of law on customs value, late payment interest shall not be charged on the increase in tax for the period without the official price;

e.3) If the customs value of the goods is increased but the increase is not yet determined at the time of registration of the customs declaration, late payment interest shall not be charged on the increase in tax for the period pending determination of the increase in customs value;

e.4) If anti-dumping tax or countervailing duty is imposed on the imports for a retrospective period of 90 days under regulations of law on foreign trade management, the customs authority shall not impose late payment interest on such 90-day period;

e.5) Exports or imports in the cases specified in Points a, b, c, d and dd of this Clause;

g) In cases where the taxpayer offset the overpaid tax, late payment interest and fines against outstanding tax, responsible for and fines, late payment interest shall not be charged on the offset amount for the period from the overpayment date to the date of offsetting by the tax authority.

4. Late payment interest shall not be charged for the debt freezing period in the cases specified in Points a, b, c, d and dd Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration.

5. In cases where supplementary declaration leads to a decrease in tax payable, or the tax administration authority, state agency or competent person decreases the taxpayer's financial obligations to state budget, late payment interest on such decrease will be adjusted accordingly.

Article 27. Fulfillment of tax obligations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. In the cases prescribed in Point c Clause 2 Article 17 of the Law on Tax Administration, if the original enterprise (predecessor enterprise) has not fulfilled its tax obligations, the enterprise established after conversion (successor enterprise) shall inherit the all the predecessor's interests (including tax payable or deductible VAT, overpaid tax) and fulfill the predecessor's tax obligations from the issuance date of the Certificate of Enterprise Registration.

3. In the cases specified in Clause 3 Article 17 of the Law on Tax Administration:

a) When the tax authority receives information that a taxpayer who is an individual has died, declared dead by a court, missing, or incapacitated by the court, together with information on the taxpayer's heir or the person assigned to manage the taxpayer' estate or property, the tax authority shall determine the unfulfilled tax obligations of the deceased, missing, or incapacitated taxpayer and responsibility of the taxpayer's heir, estate manager, or property manager to fulfill such tax obligations as prescribed by law;

b) In cases where the taxpayer who was declared dead or incapacitated by the Court had had his/her debt cancelled as prescribed in Point a Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration, but then the Court issued a decision to cancel the decision to declare the taxpayer dead or incapacitated, the tax administration authority shall restore the cancelled tax debt in accordance with regulations of the Minister of Finance. The taxpayer has the responsibility to fulfill his/her tax obligations as per regulations.

4. Tax administration authorities shall notify outstanding tax obligations, urge and enforce tax payment by taxpayers, organizations and individuals inheriting the outstanding tax obligations of taxpayers in accordance with Article 17 of the Law on Tax Administration.

5. Where relevant laws provide for organizations or individuals to inherit the rights and obligations of other organizations or individuals in cases other than those prescribed in Article 17 of the Law on Tax Administration, the fulfillment of tax obligations by the inheriting organizations or individuals shall comply with Clauses 2 and 4 of this Article.

6. Foreign investors may remit profits distributed or earned from direct investment activities in Vietnam to foreign countries as follows:

a) Foreign investors may annually remit profits distributed or earned from direct investment activities in Vietnam to foreign countries at the end of the fiscal year after the enterprise in which the foreign investor investigates has fulfilled its financial obligations to the State of Vietnam as prescribed by law, has submitted the audited financial statement and CIT settlement dossier for the fiscal year to its supervisory tax authority, has fully paid tax, late payment interest, and fines due under law, and the enterprise must have no outstanding tax debts at the time of profit remittance;

a) Upon termination of direct investment activities in Vietnam: after the enterprise in which the foreign investor investigates has fulfilled its financial obligations to the State of Vietnam as prescribed by law, has submitted the audited financial statement and CIT settlement dossier for the fiscal year to its supervisory tax authority, and has fulfilled obligations under the Law on Tax Administration, including undue tax obligations as prescribed by law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 28. Fulfillment of tax obligations upon exit from Vietnam

1. Exit ban will be imposed in the following cases:

a) Individual businesses, owners of household businesses are subject to tax enforcement with outstanding tax debts of 50 million VND or more, and such debts have been overdue by 120 days or more;

b) Individuals who are beneficial owners of enterprises under the Law on Enterprises, individuals who are legal representatives of enterprises, cooperatives, or cooperative unions that are subject to tax enforcement, with outstanding tax debts of 500 million VND or more, and such debts have been overdue by 120 days or more;

c) Individual businesses, owners of household businesses, individuals who are beneficial owners of enterprises under the Law on Enterprises, individuals who are legal representatives of enterprises, cooperatives, or cooperative unions, cooperatives, cooperative unions that, as determined and notified by tax administration authorities, are not operating at registered addresses and fail to initiate procedures for TIN restoration or invalidation within 120 days from the date of notification by the tax authority;

d) Foreign individuals with overdue tax debts;

dd) Vietnamese nationals exiting Vietnam to reside overseas; Vietnamese nationals residing overseas who have overdue tax debts upon exit from Vietnam.

2. Power to impose, extend and cancel exit ban:

a) The supervisory tax administration authority of the taxpayer has the power to notify exit ban;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Exit ban procedures:

a) For tax administration authorities:

a.1) For taxpayers in the cases specified in Points a, b, and c Clause 1 of this Article: 30 days prior to issuing the exit ban notice, the tax administration authority shall send a warning to the taxpayer’s electronic tax transaction account via the Tax Administration Information System, and simultaneously publish the warning on the tax administration authority’s website.

Upon expiry of the period stated in the notice, if the taxpayer fails to pay the minimum tax amount prescribed in Points a, b, and c Clause 1 of this Article, the tax administration authority, through the Tax Administration Information System, shall send an exit ban notice to the immigration administration system, the taxpayer’s electronic tax transaction account, the account of the individual subject to exit ban, and simultaneously publish the notice on the tax administration authority’s website;

a.2) For taxpayers in the cases specified in Point d Clause 1 of this Article: the tax administration authority, through the Tax Administration Information System, shall send an exit ban notice to the immigration administration system, the electronic tax transaction account of the individual subject to exit ban, and simultaneously publish the notice on the tax administration authority’s website;

a.3) For taxpayers in the cases specified in Point dd Clause 1 of this Article: where there are grounds to determine that the Vietnamese individual is leaving Vietnam for permanent residence abroad, or the Vietnamese individual residing abroad has outstanding tax debts, the tax administration authority, through the Tax Administration Information System, shall send an exit ban notice to the immigration administration system, the electronic tax transaction account of the individual subject to exit ban, and simultaneously publish the notice on the tax administration authority’s website.

b) For immigration authorities: Within the day on which the exit ban notice is received from the tax administration authority's system, the immigration authority shall suspend these persons from exit.

4. Procedures for imposing exit ban on foreigners

No later than 30 days prior to the expiry of the exit ban period for foreigner under regulations of law on exit and entry of foreigners in Vietnam, where the taxpayer has not fulfilled tax obligations under Points a.1 and a.3 Clause 5 of this Article, the tax administration authority, through the Tax Administration Information System, shall send an exit ban to the immigration administration system and to the electronic tax transaction account of the individual subject to exit ban, and simultaneously publish the notice on the tax administration authority’s electronic portal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) For tax administration authorities:

a.1) For taxpayers in the cases prescribed in Points a and b Clause 1 of this Article, the tax administration authority, through the Tax Administration Information System, shall issue an exit ban cancellation notice immediately upon determining that the taxpayer has fulfilled tax obligations and the outstanding tax debt is below 50 million VND for household businesses and individual businesses, or below 500 million VND for enterprises, cooperatives, or cooperative unions, or tax debts have been cancelled as prescribed by law;

a.2) For taxpayers in the cases prescribed in Point c Clause 1 of this Article, the tax administration authority shall issue an exit ban cancellation notice when the taxpayer files for TIN restoration, submits the tax declaration dossier, pays tax debts, and the outstanding tax debt is below 50 million VND for household businesses and individual businesses, or below 500 million VND for enterprises, cooperatives, or cooperative unions, or TIN is invalidated as prescribed by law;

a.3) For taxpayers in the cases prescribed in Points d and dd Clause 1 of this Article, the tax administration authority, through the Tax Administration Information System, shall issue an exit ban cancellation notice immediately upon determining that the taxpayer has fulfilled tax obligations or tax debts have been cancelled as prescribed by law;

b) If the taxpayer has fulfilled tax obligations as prescribed in Point a above but information has not been updated in the Tax Administration Information System, the taxpayer shall send a feedback and photocopies of proofs of tax payment to the tax authority via the Tax Administration Information System. The tax authority shall update the information and issue an exit ban cancellation notice immediately upon receipt of the taxpayer’s feedback;

c) The immigration authority shall lift the exit ban immediately upon receipt of the notice from the tax administration authority's system.

6. Method of connection and transmission of information and data between the tax administration authorities, immigration authorities and taxpayers:

a) Notices of exit ban, extension of exit ban, cancellation of exit ban shall be sent to immigration authorities in real time between the Tax Administration Information System and the immigration administration system;

b) Where real-time data exchange is not viable as prescribed in this Article, notices of exit ban, extension of exit ban, cancellation of exit ban shall be sent by post between tax administration authorities and immigration authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 29. Eligibility for tax refund

1. Cases of tax refund under Point a Clause 1 Article 18 of the Law on Tax Administration shall comply with tax laws. Procedures for refund of tax on oil and gas sold to vehicles of foreign carriers on routes through Vietnamese ports or to Vietnamese vehicles on international transport routes, which are subject to tax refund under the provisions of the Law on Environmental Protection Tax shall be carried out in accordance with regulations on refund of overpayment.

2. Cases of refund of overpayment prescribed in Point b Clause 1 Article 18 of the Law on Tax Administration:

a) Refund of PIT to payers of salaries and remunerations authorized by individuals to settle tax;

b) Refund of tax under Double Taxation Avoidance Agreements, and refund of tax or other amounts under other international treaties;

c) Refund of tax to enterprises and organizations upon dissolution or bankruptcy;

d) Refund of PIT to individuals earning income from salaries and wages who directly settle tax with tax authorities;

dd) Refund of overpaid tax to household businesses and individual businesses under Clauses 1, 2 and 3 Article 12 of Decree No. 68/2026/N D-CP (amended by Decree No. 141/2026/N D-CP);

e) Refund of tax, late payment interest and fines under Clause 1 Article 15 of the Law on Tax Administration in cases other than those specified in Points a, b, c, d and d of this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Cases in which tax is not refunded:

a) Individuals with annual overpaid PIT of 50.000 VND or less on salaries and remunerations, as shown in the tax settlement dossier, shall have the overpaid tax offset against the tax payable in the subsequent tax period;

b) Household businesses and individual businesses with annual overpaid tax of 50.000 VND or less, as shown in the tax declaration dossier or tax settlement dossier, shall have the overpaid tax offset against the tax payable in the subsequent tax period.

5. The Minister of Finance shall provide guidance on this Article, and on standards, documentation, procedures for the selection, adjustment, and termination of enterprises selling goods eligible for VAT refund to foreigners and Vietnamese nationals residing overseas (hereinafter referred to as "foreigners") upon exit; standards and procedures for the selection and termination of VAT refund agents for foreigners; selection, suspension, and termination of VAT refund to foreigners at international airports and seaports; regulations on access, exchange, and connection of information within the VAT refund management system for foreigners; locations for goods inspection, invoice and tax refund claim verification, and VAT refund to foreigners; and regulations on responsibilities and powers of relevant agencies, organizations, and individuals to refund VAT to foreigners.

Article 30. Cases of tax refund before tax inspection, or tax inspection before tax refund

1. Cases of tax inspection before tax refund by tax authorities include:

a) First-time tax refund applications (claims) as prescribed by tax laws for each investment project or each tax refund case. In the event that the taxpayer submits a tax refund application for each investment project or tax refund case to the tax authority for the first time but is not eligible for refund under the law, the subsequent refund claim shall still be considered as a first-time claim;

b) Tax refund applications submitted by taxpayers within 02 years after being penalized for tax evasion.

In cases where a taxpayer claims tax refund multiple times in 02 years, and the tax authority, after examining the first tax refund application submitted after being penalized for tax evasion, finds no act of understatement of tax payable or overstatement of refundable tax under in Clause 2 Article 45 of the Law on Tax Administration, and no act of tax evasion under Clause 4 Article 45 of the Law on Tax Administration, then subsequent refund claims shall not be subject to tax inspection before tax refund. However, if subsequent refund claim involves incorrect tax declaration or tax evasion under in Clause 2 Article 45 of the Law on Tax Administration, it shall remain subject to tax inspection before tax refund for 02 years after being penalized for tax evasion;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Tax refund applications of enterprises or organizations undergoing dissolution or bankruptcy. In cases where tax settlement has already been inspected, the tax authority shall not classify refund applications but shall decide whether to refund tax according to the inspection results.

2. Cases of tax inspection before tax refund for exports and imports by customs authorities include:

a) First-time tax refund applications (claims) for each tax refund case as prescribed by tax laws. In cases where the taxpayer submits a refund application to the customs authority for the first time but is not eligible for refund as per regulations, the subsequent refund claim shall still be considered as a first-time claim;

b) Tax refund applications submitted within 02 years after being penalized for tax evasion, smuggling, or illegal transportation of goods across the border;

c) Tax refund applications of organizations undergoing dissolution, bankruptcy, termination, sale, transfer, or handover of state-owned enterprises;

d) Tax refund identified as high risk in tax administration;

dd) Tax refund applications for exports or imports not settled through commercial banks or other credit institutions as prescribed by law;

e) The tax refund application submitted by a taxpayer that has incurred more than 02 penalties for customs offences over the last 12 months before the tax refund application is submitted (including understatement of tax payable or overstatement of tax eligible for refund, reduction or cancellation) the fines for which exceed the authority of the head of the customs office under regulations of law on administrative penalties;

g) Tax refund applications submitted by taxpayers being subject to tax enforcement;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

i) Imports that have to be re-exported to the exporting country (or a third country or a free trade zone) through a different border checkpoint; exports that have to be re-imported into through a different border checkpoint.

This Clause does not apply to settlement of overpaid tax, late payment interest and fines on exports and imports.

3. Cases of tax refund before tax inspection are tax refund applications not subject to inspection before tax refund as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

4. The Minister of Finance shall elaborate this Article.

Article 31. Time limits for tax administration authorities to receive, process tax refund applications, and respond

1. Time limits for receiving tax refund applications and respond:

a) The tax administration authority shall issue notify the taxpayer of whether the taxpayer's tax refund application is received within 03 working days from the day on which the tax refund application is received from the taxpayer;

b) If the tax refund application is also the tax declaration dossier, the notification of receipt of the tax declaration dossier is also the notification of receipt of the tax refund application.

2. Time limits for tax administration authorities to process tax refund applications:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) If tax is refunded after inspection: within 10 working days from the date the tax authority issues a conclusion or penalty imposition decision after inspection at the taxpayer's premises, the tax authority shall issue a tax refund decision, notification of non-refundable amount (non-refundable portion of the claim, non-refundable amount to be offset against tax payable; amount not eligible for both refund and offsetting), or a notification of ineligibility for refund. The time limit for processing a tax refund application does not include the period during which the taxpayer provides explanations or supplementary documents at the request of the tax authority;

3. Time limits for customs authorities to process tax refund applications:

a) If tax is refunded before inspection: within 06 working days from the date of issuance of the notification of receipt of the tax refund application, the customs authority shall issue a tax refund decision or a notification of ineligibility for refund. The time limit for processing a tax refund application does not include the period during which the taxpayer provides explanations or supplementary documents at the request of the customs authority;

b) If tax is refunded after inspection: within 10 working days from the date the customs authority issues a conclusion after inspection at the taxpayer's premises, the customs authority shall issue a tax refund decision or a notification of ineligibility for refund.

4. The Minister of Finance shall elaborate this Article.

Article 32. Cases of tax exemption, tax reduction; tax cancellation; non-imposition of tax

1. Cases of tax exemption, tax reduction, tax cancellation, non-imposition of tax under Point a Clause 1 Article 19 of the Law on Tax Administration include:

a) Cases of tax exemption and tax reduction within the jurisdiction of tax authorities as prescribed by regulations of law on tax, fees, charges, and relevant laws;

b) Cases of tax exemption, tax reduction, tax cancellation, non-imposition of tax on exports and imports within the jurisdiction of customs authorities as prescribed by tax laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Cases of tax exemption or reduction under Double Taxation Agreements and other international treaties.

2. Cases of tax exemption under Point b Clause 1 Article 19 of the Law on Tax Administration include:

a) Exemption of PIT of 50.000 VND or less on salaries and remunerations, as shown in the tax settlement dossier;

b) Exemption of tax of 50.000 VND or less payable by household businesses and individual businesses, as shown in the tax declaration dossier or tax settlement dossier, except for the case prescribed in Point a of this Clause;

c) Exemption of annual non-agricultural land use tax of 50.000 VND or less payable by households and individuals.

3. The Minister of Finance shall elaborate this Points a, c and d Clause 1 of this Article.

Article 33. Time limits for receiving and processing applications for tax exemption, tax reduction, tax cancellation, non-imposition of tax

1. Tax administration authorities shall receive applications for tax exemption, tax reduction, tax cancellation, non-imposition of tax and notify the taxpayers of whether their applications are received within 03 working days from the date of receipt. If the tax exemption application or tax reduction application is also the tax declaration dossier, the notification of receipt of the tax declaration dossier is also the notification of receipt of the tax exemption application or tax reduction application.

2. Time limits for tax administration authorities to process tax exemption applications and tax reduction applications:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) In cases where the tax exemption or tax reduction application is submitted by a taxpayer that poses a high risk of tax offences as prescribed in Point a Clause 3 Article 22 of the Law on Tax Administration, within 10 working days from the day on which the tax authority issues a conclusion or penalty imposition decision after inspection at the taxpayer's premises, the tax authority shall issue a decision or notification of tax exemption or tax reduction, or a notification of the reasons for rejection;

c) In cases where the tax exemption or tax reduction application is received via the inter-agency single-window system, within 07 working days from the receipt of the satisfactory application, the tax authority shall issue a notification of the tax amount eligible for exemption or reduction, or reasons for rejection, and send it to the receiving authority via the inter-agency single-window system.

3. Time limits for receiving and processing applications for tax exemption, tax reduction, tax cancellation, non-imposition of tax on exports and imports within the jurisdiction of customs authorities:

a) Time limits for receiving and processing applications for tax exemption and tax reduction for exports and imports shall comply with regulations of law on export and import duties, and customs laws;

b) Time limits for receiving and processing applications for tax cancellation for exports and imports shall comply with regulations of the Minister of Finance;

c) Time limits for receiving and processing applications for on-imposition of tax on exports and imports shall comply with regulations of law on customs, export and import duties, excise duty, environment protection tax, and VAT.

4. The Minister of Finance shall elaborate this Article.

Section 5. FREEZING AND CANCELLATION OF TAX DEBTS

Article 34. Freezing of tax debts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Tax debt freezing under Point e Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration shall be granted as follows:

a) Taxpayers will have their tax debts frozen as prescribed in Point e Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration when the following criteria are satisfied:

a.1) For taxpayers with restricted land usage rights: there must be a written document from a competent authority specifying the issues regarding land area and land price; the total land area under the decision or contract for land allocation or lease; the reason for restriction and the commencement date of restriction, so that the tax authority has grounds to determine the amount of frozen tax debt;

a.2) For taxpayers with restricted mineral extraction rights: there must be a written document from a competent authority specifying the fees for mineral extraction rights, water resource extraction rights, and use of maritime areas subject to restriction in practice; the reason for restriction and the commencement date of restriction of the area subject to restricted extraction or usage rights, so that the tax authority has grounds to determine the amount of frozen tax debt;

b) b) Competent authorities mentioned in Points a.1 and a.2 of this Clause include: the Ministry of Agriculture and Environment or specialized agencies of the Ministry of Agriculture and Environment granting mineral extraction rights; the People’s Committees at all levels or specialized agencies of provincial People’s Committees granting land usage rights and mineral extraction rights. These competent authorities shall be responsible for:

b.1) Issuing documents confirming taxpayers' restricted land usage rights or mineral extraction rights upon request of the taxpayer. Such document must clearly specify the contents stipulated in Points a.1 and a.2 of this Clause; the document shall be sent to the taxpayer and simultaneously to the tax authority managing the revenue immediately upon issuance to enable suspension procedures;

b.2) Sending written notifications to revenue-managing tax authorities within 05 working days from the date the taxpayer is permitted to resumes land mineral extraction or land usage, so that the tax authority terminates the tax debt freezing;

c) Responsibilities of tax authorities:

c.1) Within 03 working days from receipt of the document from the competent authority, if the document is incomplete as required under Points a.1 and a.2 of this Clause, the tax authority shall issue a written request for supplementation within the time limit specified therein.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c.2) The tax authority shall send the decision on tax debt freezing and the decision on invalidation of the decision on tax debt freezing in the cases specified in Point e Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration to the competent authority granting land usage rights or mineral extraction rights within 05 working days from the date of issuance of such decision, for monitoring in cooperation.

3. Tax debt freezing period:

a) In the cases specified in Points a, b, d and dd Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration, the tax debt freezing period begins on the day the tax administration authority issues the decision on tax debt freezing and ends on the day the tax administration authority issues the decision on invalidation on the debt freezing decision;

b) In the cases specified in Point c Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration, the tax debt freezing period begins on the day the competent Court accepts the petition for initiation of bankruptcy or business rehabilitation procedures and ends on the day the tax administration authority issues the decision on invalidation on the debt freezing decision;

c) In the cases specified in Point e Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration, the tax debt freezing period begins on the day the taxpayer is subject to restriction of land usage rights or mineral extraction rights according to the competent authority's decision or confirmation, and ends when the taxpayer is permitted to resume land usage rights or mineral extraction as notified in writing by the competent authority.

4. Frozen tax debt amount:

a) In the cases specified in Points a, b, c, d and dd Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration, the frozen tax debt amount shall be the total tax debt of the taxpayer at the beginning of the debt freezing period prescribed in Clause 3 of this Article;

b) In the cases specified in Point e Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration, the frozen tax debt amount shall be debt incurred due to the restriction of land usage rights or mineral extraction rights, including: fees for mineral extraction rights, land levy, land rent, fees for sea area usage, fees for water resource extraction rights, non-agricultural land use tax, and late payment interest on such amounts;

c) If the taxpayer’s tax debt changes after issuance of the tax debt freezing decision, the head of the tax administration authority shall issue a decision on adjustment of the tax debt freezing decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Cases of invalidation of tax debt freezing decisions:

a) The taxpayer has been granted tax debt freezing under Points b, c, d, and dd Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration but carries on business operations;

b) An individual business, household business, single-member limited liability company has been granted tax debt freezing under Clauses b, c, d and dd Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration but the tax administration authority discovers that the individual, owner or legal representative of the household business, single-member limited liability company or sole proprietorship establishes a new business;

c) The taxpayer has been granted tax debt freezing under Point a Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration but the Court annuls its previous decision declaring a person dead, missing, or incapacitated;

d) The taxpayer has been granted tax debt freezing under Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration but the amount of frozen tax debt is eligible for tax debt cancellation under Article 21 of the Law on Tax Administration.

dd) The taxpayer has been granted tax debt freezing under Point c Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration but the Court decides not to initiate bankruptcy procedures or to terminate bankruptcy procedures; the Court approves the taxpayer's business rehabilitation plan or terminates business rehabilitation procedures under Points a, b, c, and d Clause 1 Article 37 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15;

e) The taxpayer has been granted tax debt freezing under Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration but has fulfilled tax obligations;

g) The taxpayer has been granted tax debt freezing under Point e Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration but a competent authority issues a written notification that the taxpayer is permitted to continue mineral extraction or land usage.

7. The Minister of Finance shall provide guidance on procedures for invalidation of tax debt freezing decisions and adjustment of tax debt freezing decisions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The cases of tax debt cancellation are specified in Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration.

2. In cases where the taxpayer is affected by a natural disaster, calamity, epidemic as prescribed in Point d Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration, tax debt shall be cancelled when the following conditions are satisfied:

a) The taxpayer suffers direct damage caused by the natural disaster, calamity or epidemic as declared or confirmed by a competent authority;

b) The proposed tax debt is incurred before or during the natural disaster, calamity, epidemic and, at the time of requesting tax debt cancellation, is unable to pay it;

c) The taxpayer has been granted tax deferral, late payment interest exemption by the tax administration authority or competent authority, but is still unable to resume business operations;

d) The taxpayer has submitted the application for tax debt cancellation and documents confirming damage value issued by the Minister of Finance upon the occurrence of the natural disaster, calamity or epidemic as declared;

dd) The proposed tax debt does not exceed the damage directly caused by the natural disaster, calamity or epidemic.

3. Conditions for tax debt cancellation in the cases specified in Points a, b and c Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration:

a) Tax debt cancellation in the cases prescribed in Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration shall follow tax debt cancellation procedures and documentation as instructed by the Minister of Finance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Power to cancel tax debts:

b) Presidents of the People’s Committees of provinces shall decide cancellation of debts incurred in their provinces, including: fees for mineral extraction rights, land levy, land rent, fees for sea area usage, fees for water resource extraction rights, non-agricultural land use tax, and late payment interest on such amounts in the cases specified in Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration;

b) Heads of Tax Offices of province and cities, Directors of Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department, regional Sub-Department of Customs, Smuggling Investigation and Prevention Sub-department, Sub-departments of Post Clearance Inspection shall decide cancellation of tax debts within their jurisdiction or incurred at tax administration authorities of less than 5.000.000.000 VND (except tax debts within the jurisdiction of Presidents of the People’s Committees of provinces prescribed in Point a of this Clause);

c) Directors of Department of Taxation and Department of Vietnam Customs shall decide cancellation of tax debts of from 5.000.000.000 VND to less than 10.000.000.000 VND (except tax debts within the jurisdiction of Presidents of the People’s Committees of provinces prescribed in Point a of this Clause);

d) The Minister of Finance shall decide cancellation of tax debts of 10.000.000.000 VND and above (except tax debts within the jurisdiction of Presidents of the People’s Committees of provinces prescribed in Point a of this Clause);

dd) Persons having the power to cancel tax debts as prescribed in this Clause also have the power reverse tax debt cancellation.

5. Time limits for processing applications for tax debt cancellation:

a) If the tax debt cancellation application or application for reversal of tax debt cancellation is incomplete, the authority or person that receives the application shall request the sending authority to complete the application within 10 working days from the day on which the application is received;

b) The competent person shall issue a decision on tax debt cancellation or reversal of tax debt cancellation, or notify the sending authority of ineligibility for tax debt cancellation or reversal of tax debt cancellation within 30 days from the day on which the application is received.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. The Minister of Finance shall provide guidance on documentation and procedures for reversal of tax debt cancellation in the cases specified in Clause 3 Article 17 and Clause 2 Article 21 of the Law on Tax Administration.

Section 6. TAX LIABILITY IMPOSITION

Article 36. Basis and methods for tax liability imposition by tax authorities

1. Basis for tax liability imposition:

a) Database of tax administration authorities and commercial database;

b) Information, data provided by competent authorities for tax authorities; information, data published by competent authorities, or other official sources;

c) Comparison of revenue, profit margin, and minimum average tax payable of 03 local business establishments having the same commodities, business lines, scale; if such information is unavailable or insufficient, business establishments in other areas may be used for comparison;

d) Prices imposed by the People’s Committees and the People’s Councils of provinces at the time of determining taxable price in cases of transfer, inheritance, or donation of real estate;

dd) Documents and inspection results of tax administration authorities; documents and results of tax inspections provided by competent authorities for tax authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Method for tax liability imposition:

a) Imposition of separate elements of taxation:

Cases of Imposition of separate elements:

a.1) Through examination of the tax declaration dossier, the tax authority suspects that the taxpayer does not fully or accurately declare certain elements of taxation and fails to supplement or fully and accurately supplement the declaration as requested by the tax authority;

a.2) Through examination of accounting books, invoices and relevant records of the taxpayer, or through examination, comparison, verification of accounting books, invoices and records relevant organizations, household businesses or individuals, the tax authority is able to prove that the taxpayer does not accurately or truthfully record certain elements of taxation;

a.3) The taxpayer records false selling prices for goods and services, thereby decreasing assessable revenue, or records false buying prices for goods and materials serving business operation, thereby increasing expense, deductible VAT, or decreasing tax payable;

a.4) The taxpayer has submitted the tax declaration dossier but is not able to determine the elements of taxation, or has determined the elements of taxation but is not able to calculate tax payable themselves;

a.5) The taxpayer uses records or documents that do not reflect the substance or actual value of the transactions to reduce tax obligations; makes false transactions to reduce tax obligations;

a.6) The taxpayer fails to declare and determine the values of related-party transactions (if any), or fails to provide information and data serving determination of values of related-party transactions according to tax administration laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Imposition of proportional tax on revenue or added value:

Taxpayers paying VAT using the direct method, paying PIT by multiplying tax rate by assessable revenue, paying CIT by multiplying tax rate by revenue shall be subject to imposition of proportional tax on revenue or added value in any of the cases specified in Points a, b, c, d, dd, e, g and h Clause 2 Article 24 of the Law on Tax Administration.

On the basis of imposed revenue, the tax authority shall determine the amount of tax payable in accordance with tax laws.

Article 37. Power and procedures for tax liability imposition by tax authorities

1. Power for tax liability imposition:

Heads of tax authorities prescribed in Point a Clause 2 Article 2 of this Decree has the power for tax liability imposition.

2. Procedures for tax liability imposition:

a) When imposing tax liability, the tax authority shall send a written notice to the taxpayer, which must specify the reasons and basis for imposition, the tax amount payable and payment deadline, and issue the tax liability imposition decision;

b) The tax authority shall issue the tax liability imposition decision using the template provided by the Minister of Finance, and send it to the taxpayer within 03 working days from the day on which the decision in signed. The tax liability imposition decision must specify the reasons and basis for imposition, the tax amount payable and payment deadline.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) In case the tax authority imposes tax liability through tax inspection, the reasons, basis and method for imposition, the tax amount payable and payment deadline shall be written in the tax inspection record and tax decision issued by the tax authority;

d) In case tax liability is imposed due to the taxpayer’s violation, the tax administration authority shall impose administrative penalties and calculate late payment interest as prescribed by law.

Article 38. Responsibilities of taxpayers and tax administration authorities for tax liability imposition

1. Responsibilities of taxpayers:

Taxpayers shall pay the fixed tax amount (tax liability) imposed by tax administration authorities under tax decisions, even if they do not concur with it, in which case they may request explanation from the tax administration authority or file a complaint or lawsuit against the tax decision. Taxpayers shall provide documents to support their complaints or lawsuits.

2. Responsibilities of tax administration authorities:

a) The tax authority shall send a written notice to the taxpayer and issue the tax liability imposition decision;

b) In case tax liability is imposed through tax inspection, the reasons and basis for imposition, the tax administration authority shall issue a tax inspection record and tax decision;

c) In cases where the tax liability imposed by the tax administration authority is greater than the tax amount payable under the complaint resolution decision of a competent authority or a judgment/decision of the Court, the tax administration authority must refund the overpaid tax;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 39. Tax liability imposition on exports and imports

1. The cases of tax liability imposition on exports and imports are specified in Clause 1 Article 25 of the Law on Tax Administration and Clause 2 of this Article.

2. Other cases of tax liability imposition on exports and imports include:

a) The taxpayer incorrectly declares eligibility for tax exemption, tax reduction, tax cancellation, non-imposition of tax; fails to punctually or correctly report to the customs authority; fails to submit or punctually or correctly submit the supplementary declaration as required by the customs authority, or submits the supplementary declaration without supporting documents for the customs authority to consider, or fails to provide complete/accurate information for determination of tax obligations as prescribed by law;

b) The taxpayer fails to comply with the tax inspection decision or post-customs clearance inspection issued by the customs authority;

c) The imports are eligible for tax exemption or not subject to tax but repurposed or sold domestically by the taxpayer without declaring and paying tax on the new customs declaration as prescribed by law; the customs authority or competent authority determines that the imports are not eligible for tax exemption or are subject to tax; raw materials, supplies, components are imported after expiration of the 5-year tax exemption period as prescribed by regulations of law on export and import duties but the taxpayer fails to declare and pay tax; in-country exports or imports are not conformable with tax, customs and trade laws:

c.1) In case the quantity of raw materials and supplies that are imported for export processing or export manufacturing is smaller (negative difference) or greater (positive difference) than the quantity reported to the customs authority and the customs authority is able to determine the reason for such difference, the customs authority shall impose tax liability on the difference according to the violation, whether such difference is negative or positive;

c.2) In case the enterprise has provided explanation and the customs authority has carried out an inspection but is unable to determine the reason for negative difference or positive difference between the quantity of imported raw materials and supplies and the quantity reported to the customs authority, the customs authority shall only impose tax liability on the negative difference. In case of positive difference where the enterprise does not commit a violations as prescribed in Point c.1 of this Clause and still uses the imported raw materials and supplies for export processing or export manufacturing, the customs authority shall not impose tax liability. The enterprise shall continue monitoring the raw materials and supplies imported for export processing or export manufacturing similarly to the first import until all products are exported;

c.3) In case there is a positive difference (excess) in quantity of raw materials and supplies imported for processing while the processing contract has expired and been finalized by the processor and the hirer, the enterprise shall re-export or declare and pay tax on the excess raw materials and supplies, unless they are transferred by the enterprise to another processing contract. If tax on the excess raw materials and supplies is not declared and paid by the enterprise, tax liability shall be imposed by the customs authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) The imports are exempt from tax, not subject to tax or pledged by the tax declarant as collateral for loans, and the collateral is liquidated by the credit institution to recover the debts but the tax declarant has not prepared a new customs declaration, has not fully paid tax in accordance with customs laws;

e) In other cases where the customs authority, inspection authority or audit authority carries out an inspection or audit at the taxpayer’s premises or at the customs authority and discovers that the taxpayer fails to declare or incorrectly declares the amount of tax eligible for exemption, reduction, refund or cancellation.

3. Tax liability imposition by customs authorities shall comply with Clause 2 Article 25 of the Law on Tax Administration. Tax liability shall be imposed while carrying out customs procedures or after customs clearance or goods release (conditional customs clearance) is granted.

4. Tax liability imposition method: the customs authority shall determine the elements of taxation and tax accounting method to determine the amount of tax payable by the taxpayer.

5. Heads of customs authorities prescribed in Point b Clause 2 Article 2 of this Decree have the power to issue, revise, cancel decisions on tax liability imposition.

6. Responsibilities of taxpayers:

a) Taxpayers and persons authorized by taxpayers, guarantors, persons authorized to pay tax on behalf of taxpayers shall fully pay the tax amount imposed, fine and late payment interest under the decision on fixed tax imposition of the customs authority. To be specific:

a.1) If the imports are exempt from tax or pledged by the tax declarant as collateral for loans, and the collateral is liquidated by the credit institution to recover the debts but the tax declarant has not prepared a new customs declaration, has not fully paid tax as prescribed in Point dd Clause 2 of this Article, the credit institution shall pay tax on behalf of the tax declarant;

a.2) In case customs procedures for imports are not completed and the imports are distrained and put up for auction to enforce a customs-related tax decision; goods that are initially eligible for tax exemption or not subject to tax and subsequently distrained and auctioned under decision of a competent authority or the court and become subject to tax, the organization that collects auction payments shall pay tax to the customs authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. The Minister of Finance shall provide guidance on procedures for tax liability imposition prescribed in this Article.

Chapter III

DECLARATION AND PAYMENT OF TAX ON BUSINESS OPERATIONS ON E-COMMERCE PLATFORMS

Section 1. TAX DECLARATION AND PAYMENT BY FOREIGN ORGANIZATIONS AND NON-RESIDENT INDIVIDUALS HAVING BUSINESS OPERATIONS ON E-COMMERCE PLATFORMS AND PROVIDING OTHER SERVICES

Article 40. Direct declaration, calculation and payment of tax, late payment interest and fines by foreign organizations generating revenue in Vietnam from business operations on e-commerce platforms

1. Electronic tax transaction registration and taxpayer registration:

a) Foreign organizations (including owners of overseas e-commerce platforms) having business operations on e-commerce platforms and providing other services generating assessable revenue in Vietnam (hereinafter referred to as "foreign suppliers") shall register for electronic tax transactions concurrently with initial taxpayer registration and shall be issued a tax identification number (TIN) by the tax authority through the Tax Administration Information System.

In cases where tax obligations on the entire revenue generated in Vietnam of the foreign supplier have been fulfilled by a business organization in Vietnam using the credit-invoice method, or where the e-commerce platform owner withholds and pays tax on behalf of the foreign supplier in accordance with Article 43 of this Decree, the foreign supplier is not required to apply for taxpayer registration under this Point;

b) In case of changes to taxpayer registration information, the foreign supplier shall update such information in accordance with the guidance of the Minister of Finance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Conditions for electronic tax transactions, procedures and documentation for registration of electronic tax transactions and taxpayer registration shall comply with guidance of the Minister of Finance;

dd) Upon initial taxpayer registration, the foreign supplier shall declare complete information about the accounts for receiving payments for transactions generating revenue in Vietnam, including:

dd.1) Bank accounts, checking accounts, e-wallets, or other forms of payment accounts used by the foreign supplier to receive payments from organizations and individuals in Vietnam or from e-commerce platform owners related to transactions generating revenue in Vietnam;

dd.2) Information to be declared includes: name of the credit institution or payment service provider; country where the account is opened; account number or account identifier; account holder’s name; currency of the account.

2. Tax declaration, calculation, and payment:

a) Tax declaration and payment:

a.1) Foreign suppliers having regular business operations shall declare and pay tax monthly;

a.2) Foreign suppliers having irregular business operations shall declare and pay tax per occurrence of revenue generated in Vietnam;

b) Foreign suppliers shall calculate VAT and CIT in accordance with regulations of law on VAT and CIT;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c.1) Information used to determine transactions of organizations or individuals purchasing goods or services (buyers) in Vietnam includes: payment information of buyers in Vietnam, bank account information or similar information used by buyers to pay foreign suppliers; information on residence of buyers in Vietnam (billing address, delivery address, home address, or similar information provided by buyers for foreign suppliers); information on access by buyers in Vietnam (national telephone area code of SIM cards, IP address, land line location, or similar information of buyers);

c.2) When determining a transaction conducted in Vietnam for tax declaration and calculation purposes, the foreign supplier shall use 02 non-contradictory pieces of information, including one related to payment by the buyer in Vietnam and one related to residence or access information of the buyer in Vietnam as mentioned above. If payment information cannot be collected or contradicts the other piece of information, the foreign supplier may use two non-contradictory pieces of information, including one related to residence status and one related to access information of the buyer in Vietnam;

d) Procedures and documentation for tax declaration, payment, settlement of overpaid tax, late payment interest, fines (excluding tax refunds): the foreign supplier shall declare tax directly on the Tax Administration Information System, use electronic transaction authentication number issued by the tax authority, and submit the electronic tax declaration dossier, supplementary declaration, and requests for settlement of overpaid tax to the supervisory tax authority in accordance with the guidance of the Minister of Finance;

dd) Deadlines for submission of the tax declaration dossier are specified in Article 10 of this Decree;

e) Deadlines for tax payment are specified in Point a Clause 1 Article 14 of the Law on Tax Administration.

3. Responsibilities of foreign suppliers:

a) Retain information prescribed in Clause 2 of this Article for determination of transactions of buyers in Vietnam to serve inspection by tax authorities;

b) Review and confirm the accuracy and sufficiency of declared payment account information upon any change. Confirmation of reviewed information shall be conducted through the Tax Administration Information System during the December's tax period. Confirmation is not required if there is no change.

4. In cases where foreign suppliers are residents of countries or territories that having Double Taxation Agreements with Vietnam, tax exemption or reduction procedures shall be carried out in accordance with Point d Clause 1 Article 32 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 41. Foreign suppliers' authorization of taxpayer registration, tax declaration and payment in Vietnam

1. In cases where a foreign supplier authorizes an organization operating under the law of Vietnam or a tax agent (hereinafter referred to as "authorized party"), the authorized party shall be responsible for carrying out tax procedures under the contract with the foreign supplier, in accordance with the provisions of Article 40 of this Decree. The procedures for tax declaration and payment shall comply with guidance of the Minister of Finance.

2. In cases where a foreign supplier has directly registered, declared, and paid tax in Vietnam but subsequently authorizes an organization or tax agent to declare and pay tax on its behalf, the foreign supplier shall notify the tax authority in accordance with the guidance of the Minister of Finance.

Article 42. Direct tax declaration, calculation, and payment by non-resident individuals having business operations on e-commerce platforms without online shopping and payment functions

1. Electronic tax transaction registration and taxpayer registration:

a) Non-resident individuals shall use their official email address to transact with the tax authority for registering electronic tax transactions concurrently with initial taxpayer registration through the tax declaration dossier, and shall receive the TIN issued by the tax authority via the Tax Administration Information System;

b) In case of changes to taxpayer registration information, non-resident individuals shall update such information through the tax declaration dossiers; supervisory tax authorities of taxpayers shall update the changes to the Tax Administration Information System;

c) Deadlines for taxpayer registration are specified in Clause 3 Article 6 of this Decree.

2. Tax declaration, calculation, and payment:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Non-resident individuals shall calculate tax in accordance with tax laws;

c) Non-resident individuals shall pay tax electronically via the Tax Administration Information System.

3. Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with guidance of the Minister of Finance.

Section 2. Responsibility, methods for tax withholding, declaration and payment by owners of e-commerce platforms with online shopping and payment functions, business organizations with other digital economy activities; rights and responsibilities of household businesses and individual businesses conducting business on e-commerce platforms

Article 43. Withholding and paying withheld tax on business operations on e-commerce platforms

1. Owners of domestic and overseas e-commerce platforms with online shopping and payment functions, including owners directly managing the platforms, organizations and individuals authorized to manage the platforms, or organizations in Vietnam having other digital economy activities paying income to household businesses and individual businesses on behalf of foreign e-commerce platform owners from digital content products and services prescribed by information technology laws, shall withhold, declare and pay the withheld tax on behalf of household businesses and individual businesses having business operations on the e-commerce platforms as follows:

a) Withhold and pay VAT under the VAT laws for each transaction involving provision of goods or services generating revenue in Vietnam by household businesses and individuals conducting business on the e-commerce platform;

b) Withhold and pay PIT on behalf of individuals:

b.1) Withhold and pay PIT under the PIT laws for each transaction involving provision of goods or services generating revenue in Vietnam and overseas by resident individuals conducting business on the e-commerce platforms;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Owners of domestic and overseas e-commerce platforms with online shopping and payment functions shall withhold, declare and pay the withheld VAT and CIT payable in accordance with VAT laws and CIT laws for each transaction involving provision of goods or services generating revenue in Vietnam by foreign suppliers conducting business on the e-commerce platforms.

Foreign suppliers whose tax have been withheld, declared, and paid on their behalf by the e-commerce platform owners shall not be required to declare and pay the withheld VAT and CIT on business operations on the e-commerce platforms.

3. Business organizations in Vietnam applying the credit-invoice method when buying goods and services from foreign suppliers, and non-resident individuals on e-commerce platforms have the responsibility to:

a) Withhold and pay VAT on service provision on behalf of the foreign suppliers and non-resident individuals under VAT laws;

b) Withhold and pay CIT on behalf of foreign suppliers as prescribed in Article 44 of this Decree;

c) Withhold and pay PIT on behalf of non-resident individuals as prescribed in Article 44 of this Decree.

4. In cases where a business organization in Vietnam has already withheld and paid tax on behalf of taxpayers pursuant to Clause 3 of this Article for transactions on an e-commerce platform with online shopping and online payment function, it shall send an electronic notification to the e-commerce platform owner so that tax is not withheld again for the same transaction.

Such notification must contain information about the transaction on which tax has been withheld and paid on behalf of the taxpayer, including: TIN of withholding organization, the transaction number or order number, the transaction value, the amount of tax withheld, and information about the seller. The business organization in Vietnam and the e-commerce platform owner shall retain and provide relevant information and documentation for the tax authority upon request.

Article 44. Tax withholding time and basis for determination of tax amount to be withheld

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) For business organizations in Vietnam prescribed in Clause 3 Article 43 of this Decree, tax withholding time shall be the time of payment to the foreign supplier or non-resident individual;

b) For the e-commerce platform owner, tax withholding time shall be the time of successful transaction and acceptance of payment under the platform's rules.

2. Determination of tax amount to be withheld:

a) Amount of VAT, CIT and PIT to be withheld shall be determined by multiplying the tax rate (%) by revenue generated in Vietnam. To be specific:

a.1) The tax rate shall be determined in accordance with VAT, CIT and PIT laws for each sale of goods or services;

a.2) Revenue generated in Vietnam is the payment for goods or services to the foreign organization, household business or individual business from the business organization in Vietnam or collected by the platform owner on their behalf;

b) In cases where the business organization in Vietnam or e-commerce platform owner is unable to determine whether the revenue-generating transaction on the e-commerce platform is goods sale or service provision, or unable to determine the type of services according to existing database and information, the highest tax rate prescribed by VAT, CIT and PIT laws shall apply.

Article 45. Taxpayer registration, methods for declaring and paying withheld tax

1. Electronic tax transaction registration and taxpayer registration:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Overseas e-commerce platform owners may use the issued TINs and electronic tax transaction accounts prescribed in Clause 1 Article 40 of this Decree to declare and pay withheld tax.

2. E-commerce platform owners shall declare withheld tax on a monthly basis.

For cancelled transactions or returned goods, the e-commerce platform owner shall offset the withheld tax on the cancelled transactions or returned goods against the tax amount to be withheld for other goods sale and service provision transactions.

The tax amount paid by the e-commerce platform owner on behalf of taxpayers shall be determined as the total tax amount on goods sale and service provision transactions after offsetting against the total tax amount on cancelled transactions or returned goods of foreign organizations, household businesses and individual businesses (if any).

3. Business organizations in Vietnam shall declare withheld tax per occurrence. If tax is incurred multiple times within a month, monthly declaration is permissible.

4. Deadlines for submission of tax declaration dossiers and payment of withheld tax are specified in Article 10 of this Decree.

5. Tax authorities shall receive and process withheld tax declaration dossiers in accordance with guidance of the Minister of Finance.

Article 46. Responsibilities of e-commerce platform owners required to withhold and pay tax on behalf of foreign suppliers; rights and responsibilities of household businesses and individual businesses conducting business on e-commerce platforms

1. Responsibilities of e-commerce platform owners required to withhold and pay tax on behalf of foreign suppliers:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Accurately and fully withhold tax, declare and pay the withheld tax according to information provided by foreign suppliers, household businesses, and individual businesses, and in accordance with this Decree; bear legal responsibility for the accuracy, truthfulness, and completeness of tax declaration dossiers;

c) Provide other information about business operations on the e-commerce platforms at the request of tax administration authorities in accordance with tax laws;

d) Fully and promptly return withheld tax on cancelled transactions and returned goods to foreign suppliers, household business and individual business;

dd) Fulfill the responsibilities specified in Article 14 of the Government’s Decree No. 68/2026/N D-CP.

2. Foreign suppliers that conduct business on e-commerce platforms with organizations or individuals in Vietnam, generate revenue from Vietnam, and have not had tax withheld by business organizations in Vietnam or e-commerce owners shall directly apply for taxpayer registration, declare and pay tax via the Tax Administration Information System; accurately, fully and promptly provide information and documents about determination of tax payable to the e-commerce owners required to withhold tax, and bear responsibility for fulfillment of tax obligations in accordance with this Decree.

3. Rights and responsibilities of household businesses and individual businesses conducting business of e-commerce platforms are specified in Article 13 of the Government’s Decree No. 68/2026/N D-CP.

Chapter IV

INTERNATIONAL COOPERATION IN TAXATION; PREFERENTIAL TREATMENTS FOR TAXPAYERS; APPLICATION OF TECHNOLOGY, DATA AND DIGITAL TRANSFORMATION TO TAX ADMINISTRATION

Article 47. Cooperation and administrative assistance in taxation with foreign tax authorities and international organizations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Assistance in tax collection:

a) Request foreign tax administration authorities and competent authorities to provide assistance in overseas collection of tax debts that are owed in Vietnam by taxpayers who are no longer present in Vietnam;

b) Provide assistance upon request of foreign tax administration authorities in collecting tax debts owed overseas by taxpayers in Vietnam, through measures of tax debt enforcement in accordance with tax administration laws and consistent with Vietnam’s tax administration practices;

c) The Minister of Finance shall provide guidance on assistance in tax collection prescribed in this Clause.

2. Simultaneous tax inspections under Multilateral Agreements on Administrative Assistance in Taxation to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, including the following contents:

a) Request foreign tax administration authorities to cooperate in conducting overseas tax inspections simultaneously regarding tax-related issues of one or multiple taxpayers with common or related interests;

b) Consider conducting simultaneous tax inspections in Vietnam at the request of foreign tax administration authorities regarding tax-related issues of one or multiple taxpayers in Vietnam with common or related interests;

c) Vietnamese tax authorities shall consult with foreign tax administration authorities to determine the cases and procedures for conducting simultaneous tax inspections to ensure conformity with the law of each country.

Article 48. Conditions, scope, forms of application, and revocation of preferential treatments for taxpayers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Priority in application of automated procedures in tax administration, including:

a.1) Reduction of intermediary steps in internal processing and approval procedures;

a.2) Automatic pre-filling of information in tax declaration dossier where data already exists in tax administration databases or has been connected and shared;

a.3) Automatic approval mechanisms for tax-related administrative procedures, except where the system detects risks within the prescribed time limit for processing;

b) Priority in processing time:

b.1) Shortened time for processing applications for tax refund, exemption, reduction, and other tax administrative procedures;

b.2) Application of “refund before inspection” based on risk management;

b.3) Automatic tax refund, exemption, and reduction where conditions are met and electronic data is complete and accurate;

c) Priority in terms of inspection and supervision methods, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c.2) Exclusion from on-site inspection plans, unless the tax authority has collected information indicating high risk of the taxpayer committing tax offences;

d) Priority in taxpayer assistance services:

d.1) Online support and direct communication with tax authorities;

d.2) Risk alerts and compliance support;

dd) Priority in compliance rating between tax authorities and other agencies or organizations;

e) Priority for taxpayers with related-party transactions:

e.1) Information exchange before, during, and after tax declaration of related-party transactions with tax authorities;

e.2) Priority in processing applications for Advance Pricing Agreements (APA), Mutual Agreement Procedures (MAP), and information exchange dossiers;

e.3) Risk alerts and compliance support for related-party transactions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Scope of application of preferential treatments:

a) Taxpayers may apply preferential treatments while following procedures for tax exemption, reduction, refund, extension of tax declaration deadlines, extension of tax payment deadlines, confirmation of tax debt status, confirmation of tax obligations, and other tax administrative procedures under automated and simplified processes as provided in Clause 1 of this Article;

b) Tax authorities shall provide preferential treatments in tax administration as follows:

b.1) Automatic pre-filling of tax returns based on data about e-invoices and taxpayers’ declaration;

b.2) Accelerated processing of ordinary applications following the same type of procedures, unless the tax authority's risk assessment results indicate high risk;

b.3) Implementation of automatic refunds, refund before inspection, tax exemptions, and tax reductions for eligible taxpayers qualify under tax laws, as prescribed in Clause 3 Article 18 and Clause 4 Article 19 of the Law on Tax Administration;

b.4) Remote inspection and supervision based on electronic data provided by taxpayers or connected to the Tax Administration Information System. Exemption from on-site inspection for prioritized taxpayers, except taxpayers suspected of committing tax offences;

b.5) Minimization of requirements to provide information already available in system of state agencies;

b.6) Prioritized access to information and data related to taxpayers’ business performance, and warnings, risk management, compliance management results from the database of tax authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.8) Priority in terms of recognition and commendation as prescribed by law;

b.9) Immediate provision of support and consultation services regarding tax policies and administrative procedures;

b.10) Priority in conclusion of advance pricing agreement with tax authorities;

c) For taxpayers with related-party transactions:

c.1) Connection and sharing of electronic data on related-party transactions, consolidated financial statements, and country-by-country reports (if any) with tax authorities in accordance with law;

c.2) Exemption from on-site inspection, unless the tax authority's database indicates risks.

3. In order to be eligible for preferential treatments, the taxpayer must:

a) Have good compliance ratings and low risk ratings in the database of tax authorities for at least 02 consecutive years preceding the year of application;

b) Fully, promptly, and accurately establish connection and share electronic data with the tax administration information system in accordance with technical standards and data standards of the Ministry of Finance, ensuring reconciliation, verification, and real-time or periodic risk analysis. The Minister of Finance shall provide guidance on connection procedures, information sharing, and refusal or suspension of connection between tax authorities and taxpayers;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Have an internal control systems and tax risk management mechanism to ensure compliance with tax laws;

dd) Maintain proper bookkeeping; prepare and resent financial statements in accordance with Vietnamese accounting standards and regulations;

e) In addition to the conditions set out in Points a, b, c, d, and dd Clause 3 of this Article, taxpayers with related-party transactions must:

e.1) Fully prepare, store and provide documents serving valuation of related-party transactions in accordance with tax laws;

e.2) Have mechanisms for internal control and risk management for related-party transactions;

e.3) Ensure transparency of information and cooperate with tax authorities in data exchange and provision.

4. Tax authorities shall provide preferential treatments as follows:

a) a) Recognition, extension, suspension, revocation, and restoration of preferential treatments shall be carried out automatically on the tax authority’s information technology system;

b) Heads of tax authorities shall issue decisions on recognition, extension, suspension, revocation, and restoration of preferential treatments to taxpayers satisfying the conditions prescribed in Clause 3 of this Article on the basis of compliance assessment and risk classification automatically performed by the tax administration information system, in accordance with guidance from the Ministry of Finance, and shall send such decisions to taxpayers' electronic tax transaction accounts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Establish and operate systems for establishing connection and sharing electronic data between tax authorities and prioritized taxpayers to serve compliance management, risk assessment, and early warning in near real-time.

5. Tax authorities shall suspend, revoke and restore preferential treatments as follows:

a) Where assessment results in the tax administration information system or information collected by the tax authority indicate that the taxpayer is suspected of committing tax offences or no longer meets the conditions prescribed in Clause 3 of this Article, the head of the tax authority shall issue a notification of suspension of preferential treatments for review and verification;

b) If the review and verification results confirm that the taxpayer no longer meets the conditions for preferential treatments or have committed tax offences, the head of the tax authority shall issue a decision on revocation of preferential treatments;

c) Restoration of preferential treatments shall be considered when the conditions prescribed in Clause 3 of this Article are fulfilled on the basis of compliance assessment results and risk classification in the Tax Administration Information System;

d) Tax authorities shall carry out annual assessments for application of preferential treatments.

6. Customs-related preferential treatments for enterprises:

a) Preferential treatments for enterprises include:

a.1) Tax refund before inspection;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a.3) Other preferential treatments prescribed by customs laws, tax laws and other relevant laws;

b) Mutual recognition agreements on prioritized enterprises:

b.1) The Minister of Finance shall sign the mutual recognition agreements on customs-related preferential treatments for enterprises in accordance with regulations of law on conclusion and implementation of international agreements;

b.2) Prioritized enterprises of other countries that enter the mutual recognition agreements on customs-related preferential treatments for enterprises with Vietnam will be given customs-related and tax-related preferential treatments under the concluded agreements. The list of enterprises eligible for preferential treatments of member states shall be included in such agreements.

Article 49. Rules and contents of application of technology, data and digital transformation to tax administration

1. Rules for application of technology, data and digital transformation:

a) Application of advanced digital technology and automation of processes; integration and sharing of digital data with relevant agencies and organizations to establish big database for tax administration; application of standards for cybersecurity, protection of data and privacy rights in cyberspace;

b) Digital transformation in tax administration shall be implemented on the user-centered principle to improve service quality; ensuring transparency and accountability in decisions supported by digital technologies, thereby developing taxpayers' trust.

2. Contents of application of technology, data and digital transformation:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Tax administration authorities shall implement comprehensive digital transformation in professional operation, automation of management processes, enabling automatic determination of tax obligations and issuance of tax decisions based on data and risk management; digitizing, standardizing, and governing tax data;

c) Tax administration authorities shall encourage organizations and individuals to participate in developing technological solutions for modern tax administration and providing services that facilitate electronic taxation transactions.

Article 50. Electronic transactions in tax administration

1. Electronic transactions between taxpayers and administration authorities shall include: transactions while carrying out administrative procedures; submission of documents, notifications, and tax decisions issued by tax administration authorities; and electronic provision of taxpayer assistance services.

Disadvantaged taxpayers, including the elderly, disabled persons, individuals under social protection, and residents in exceptionally disadvantaged areas who are unable to conduct electronic transactions, or in other cases prescribed by law, shall follow administrative procedures via the single-window system and inter-agency single-window system at the single-window unit and on the National Public Service Portal.

2. Taxpayers who have conducted electronic tax administration transactions in shall not be required conduct transactions by other methods.

3. When the tax administration authority receives dossiers and returns results of tax administrative procedures to taxpayers electronically, it must electronically confirm completion of the taxpayer’s electronic transaction, ensuring the taxpayer’s rights as prescribed in Point dd Clause 1 Article 38 of the Law on Tax Administration.

4. Taxpayers must comply with requirements of tax administration authorities stated in electronic documents, notifications, and tax administrative decisions as if they were physical documents issued by tax administration authorities.

5. Electronic tax dossiers and electronic records used for electronic transactions shall have the same legal validity as physical tax dossiers and records, provided that the integrity of the data message is ensured and the information can be accessed and used in complete form in accordance with regulations of law on electronic transactions. In cases where a signature is required by law, electronic tax dossiers and records must bear a lawful electronic signature or digital signature.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Taxpayers shall conduct electronic transactions with tax administration authorities through the National Public Service Portal, Tax Administration Information System, information systems of T-VAN service providers connected to the Tax Administration Information System, electronic payment services of state agencies, payment service providers, intermediary payment service providers, or other service providers directly or indirectly connected to the Tax Administration Information System. Electronic transactions shall include preparation and submission of electronic tax dossiers, records on electronic payments to state budget, receipt of dossiers, records, documents, notifications, tax decisions, results of tax administrative procedures, and taxpayer assistance services.

8. Competent authorities, T-VAN service providers and other relevant organizations shall conduct electronic transactions with tax authorities to receive, provide, exchange information and carry out administrative procedures for taxpayers.

9. T-VAN service providers must fully meet requirements on capacity, technical infrastructure, and technological solutions under guidance of the Minister of Finance to ensure information systems are established, operated, and maintained to ensure stability, continuity, safety and confidentiality.

10. The Minister of Finance shall elaborate this Article.

Article 51. Database in the Tax Administration Information System

1. The database in the Tax Administration Information System (hereinafter referred to as the “tax administration database”) shall include: taxpayer information declared and provided by taxpayers; operational information of tax administration authorities; information collected by tax administration authorities during tax administration; taxpayer information provided by state agencies and foreign tax authorities; information and data from national databases, specialized databases, commercial databases, and other databases managed, connected, and shared by agencies and organizations with the Tax Administration Information System; information collected by the tax administration authorities through international cooperation in taxation; information and data from other sources related to taxpayers.

2. Management, backup, and protection of the tax administration database:

a) The tax administration database must be regularly backed up and securely stored at tax administration authorities and in backup storage systems. Backups must ensure data safety and confidentiality, be periodically inspected, and undergo trial restorations to ensure readiness in case of incidents;

b) The tax administration database must be restored in case of data destruction, cyberattacks, unauthorized access, or other serious incidents. Where tax administration data storage devices are defective or damaged and have to be repaired by external organizations or individuals, specialized officials of the tax administration authority must supervise the repair process, and approval must be obtained from the head of the tax administration authority. When replacing storage devices, the old devices must be retained for management as per regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 52. Tax Administration Information System

1. The Tax Administration Information System, as prescribed in Clause 2, Article 3 of this Decree, has subsystems with designated functions, and must satisfy the following criteria:

a) Ensure stable, continuous, and secure operation;

b) Has scalability and upgradeability to meet tax administration requirements and technological developments;

c) Has connectivity, compatibility, and capability of sharing data with information systems and databases of organizations, ministries, central authorities, local authorities, and other information systems as prescribed by law;

d) d) Comply with the digital architecture framework of the Ministry of Finance, technical standards, regulations, and data standards promulgated by competent authorities.

2. Primary contents of construction and management of the Tax Administration Information System:

a) Formulating overall architecture, strategies, technical standards, and development orientations for the Tax Administration Information System;

b) Conducting surveys, designing, constructing, developing, and upgrading the Tax Administration Information System;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Managing digital infrastructure, digital platforms, digital technology services, and resources serving operation of the Tax Administration Information System;

dd) Establishing processes, standards, and organizing resources for management, utilization, and development of the System;

e) Other management contents as prescribed by law.

3. Primary contents of operation of the Tax Administration Information System:

a) Organizing, monitoring the operation of information systems, data centers, and technical platforms serving tax administration;

b) Storing, backing up, synchronizing, and recovering tax administration data;

c) Maintaining, adjusting, and upgrading the Tax Administration Information System;

d) Ensuring cybersecurity, information safety, and data protection as prescribed by law;

dd) Accessing and utilizing data and systems to serve tax administration activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Tax administration authorities shall be responsible for organizing the operation of the Tax Administration Information System during generation and issuance of documents, notifications, and tax decisions as prescribed by law; establishing and controlling input data, operational processes, and processing criteria; ensuring the accuracy of information and results generated by the System; recording and storing processing history; and monitoring and controlling risks during operation of the System.

5. Rules for processing tax dossiers in the database and determination of responsibility in the Tax Administration Information System:

a) Receipt and processing of tax dossiers, issuance of notifications, and tax decisions on the Tax Administration Information System shall be based on lawful and controlled data and information in accordance with regulations applicable at the time of resolution;

b) The Tax Administration Information System must fully record and store the processing history, allowing tracing, reconciliation, and provision of information for inspection, and explanation purposes as prescribed by law;

c) Agencies, organizations, and individuals providing information and data shall be responsible for the completeness and accuracy of the information and data they provide; tax administration authorities shall be responsible for organizing control, access, and use of data as prescribed by law. When processing tax dossiers and issuing notifications or tax administrative decisions based on controlled data and information in accordance with regulations and proper procedures, authority, and competence, tax administration officials shall be responsible for the performance of their assigned duties under the Law on Tax Administration and relevant laws, and shall not bear responsibility for the information or data provided by other agencies, organizations, or individuals and used as the basis for processing as prescribed by law.

6. The Ministry of Finance shall develop, manage, and operate the Tax Administration Information System in accordance with this Decree. Tax administration authorities, relevant agencies, organizations and individuals shall be responsible for cooperating, providing information and data, and ensuring conditions for the effective operation of the Tax Administration Information System.

Article 53. Requirements for collecting and updating of information to the Tax Administration Information System

1. Information and data collected and updated to the database of the Tax Administration Information System must undergo data cleansing; originate from lawful and authenticated sources; accurately reflect the legal status; contain complete information fields; and be regularly updated as per regulations.

2. In cases where information is collected from multiple sources and inconsistent, the agencies or organizations providing such information shall be cooperate with the tax administration authority in verifying the legality of such information, and shall bear responsibility for its content.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 54. Ensuring information security and information technology risk management

1. Ministries, ministerial agencies, the People’s Committees at all levels, and relevant authorities shall be responsible for implementing information technology-related risk management on a proactive, comprehensive, and continuous basis; ensuring timely identification, assessment, control, and handling of risks arising during the development, operation, and use of information technology systems.

2. Responsibilities of tax administration authorities:

a) Establish a mechanism for technological risk management the Tax Administration Information System, including processes for identifying, analyzing, assessing, monitoring, and handling risks;

b) Issue and implement periodic plans for prevention and mitigation of technological risks, ensuring continuity and safety of the system;

c) Conducting security and safety assessments of the system at least once per year or upon major changes to the technical infrastructure;

d) Prepare contingency plans, incident response plans, and conduct regular drills;

dd) Retain technological risk management records to serve inspection and supervision.

3. Ministries, ministerial agencies, and the People’s Committees at all levels shall provide information, data, and technical support for technology risk management, incident response, and participate in the development and improvement of inter-agency coordination mechanisms and incident response plans as required.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The tax administration authority shall be confirm the incident and publicly announce it on the Tax Administration Information System, its website, or in writing immediately upon occurrence, clearly stating the time of occurrence of the incident and the time of resumption of the System;

b) Taxpayers may choose between submitting dossiers and fulfill obligations electronically after the System is restored, and submitting physical dossiers in person or by post.

5. In cases where technical incidents occur in information systems of competent authorities, banks, or intermediary payment service providers, the system owner shall be make a publicly announce on its information system the time of occurrence of the incident and the time of system restoration, and simultaneously notify the tax administration authority within the same working day for timely cooperation and support.

6. In cases where the Tax Administration Information System automatically issues notifications, decisions, or taxation results contrary to the law due to technical errors, data errors, or system faults, the tax administration authority shall revoke, cancel or adjust them, and remedy the consequences. Taxpayers, relevant organizations and individuals shall return or adjust the erroneous documents, or cooperate in fixing the errors in accordance with the decisions of the tax administration authority.

Taxpayers that take advantage of such technical errors for unlawful gain shall be liable for compensation and bear responsibility under law.

7. The Minister of Finance shall elaborate Clauses 4, 5 and 6 of this Article.

Article 55. Rules for establishing connection and sharing data

1. Connection establishment and sharing of information and data with the Tax Administration Information System must be carried out in a timely, complete manner, consistent with the purposes of tax administration, and within the prescribed scope and jurisdiction.

2. Connection establishment, provision, sharing of data with tax administration authorities are meant to serve following purposes: identifying taxpayers; determining taxpayers’ tax obligations; managing compliance and tax risks; preventing tax loss; and implementation of tax administration measures prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Confidentiality, security, and safety of information, and protection of personal data must be ensured when establishing connection and sharing information with the Tax Administration Information System. All connection and data-sharing activities must be conducted through the financial sector’s digital integration and sharing platform and the national data integration and sharing platform.

5. Connection establishment and data sharing must fully comply with the Digital Architecture Framework of the Ministry of Finance and meet information technology standards for establishing connection and sharing data with the Tax Administration Information System under decisions of by the Minister of Finance; ensure Level 3 information security level or better in accordance with regulations of law on information system security classification when official connection is established.

6. The Ministry of Finance shall refuse or temporarily suspend connection and data sharing in the following cases:

a) The information system of the requesting agency or organization fails to meet the technical standards prescribed in Clause 5 of this Article;

b) The connected agency or organization illegally accesses, alters, deletes, destroys, or leaks information from the Tax Administration Information System;

c) The connected agency or organization violates regulations on information confidentiality, personal data protection, or agreements with the Ministry of Finance as prescribed in Clause 3 of this Article;

d) The connected agency or organization overloads the Tax Administration Information System;

7. The Minister of Finance shall provide guidance on procedures for connection and data sharing, refusal or suspension of connection and data sharing between tax administration authorities and state agencies, T-VAN service providers, credit institutions, FBBs, payment service providers, intermediary payment service providers, other organizations, and procedures for provision of information outside the scope prescribed in Articles 58, 60, and 61 of this Decree.

Article 56. Forms of connection, data sharing, and time limits for provision of information and data

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The information system of the data-using agency connects with the information system of the data-sharing agency to query data through a data exchange platform, which performs authentication and authorization for data exchange between the parties;

b) The information system of data-sharing agency synchronizes part or all of its data to the information system of the data-using agency via the data exchange platform;

b) The information system of data-sharing agency synchronizes data to the national database via the data exchange platform in order to distribute data to the data-using agency;

d) Sharing of data packaged and stored in storage media.

2. Time limits for provision of information and data shall be periodic and conformable with cooperation agreements on connection and data sharing, or upon request of the tax administration authority.

Chapter V

RIGHTS, OBLIGATIONS, DUTIES AND ENTITLEMENTS OF RELEVANT PARTIES IN TAX ADMINISTRATION

Article 57. Duties of tax administration authorities and tax administration officials

1. Duties of tax administration authorities in tax administration:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Duties of tax administration officials in tax administration:

a) Tax administration officials shall perform the duties prescribed in Point n Clause 1 Article 38 of the Law on Tax Administration and this Decree;

b) The Minister of Finance shall provide guidance on accounting of tax, late payment interest, fines, and other revenues payable to the state budget that tax administration authorities must collect, have collected, exempted, reduced, cancelled, or refunded, as prescribed in Point k Clause 1 Article 38 of the Law on Tax Administration;

c) Provide guidance and explain tax policies in accordance with law, ensuring consistency; do not impose procedures, conditions, or obligations beyond those prescribed by law;

d) Manage, use, and protect the confidentiality of taxpayer information; only provide information within the scope, for intended recipients, and for the purposes prescribed by law;

dd) Comply with public service ethics; refrain from abuse of position or authority to cause inconvenience, harassment, or seek personal gain; refrain from unlawful interference in the determination of tax obligations.

Article 58. Duties, responsibilities and entitlements of state agencies, inspecting and supervising authorities, Vietnamese Fatherland Front, socio-political-professional organizations, social organizations, social-professional organizations in tax administration

1. State authorities, inspecting and supervising authorities, Vietnamese Fatherland Front, socio-political-professional organizations, social organizations, social-professional organizations have the duties and entitlements prescribed in Article 39 of the Law on Tax Administration and this Decree.

2. Responsibilities of the Ministry of Finance:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Issue templates of notifications serving tax administration and carry out of tax-related administrative procedures in accordance with this Decree;

3. Responsibilities of other Ministries, ministerial agencies and state agencies in tax administration:

a) Cooperate with the Ministry of Finance in implementing tax policies and tax administration as prescribed in Point a Clause 3 Article 39 of the Law on Tax Administration;

b) For international treaties (other than Double Taxation Agreements) providing for tax exemptions or tax reductions: the agency proposing conclusion, accession, or presiding over implementation of the treaty shall be responsible for confirming the validity of the treaty on the taxpayer’s written request for tax exemption, reduction, or refund, using the template provided by the Minister of Finance, prior to submission of the tax declaration dossier to the tax administration authority, except where the treaty has been published in the national database of international treaties;

c) Review, amend legislative documents within their jurisdiction to make sure information exchange with foreign tax authorities is conformable with international treaties and agreements on taxation, and with standards of the Global Forum on Transparency and Exchange of Information for Tax Purposes;

d) Provide and share information and data within their jurisdiction. To be specific:

d.1) The Ministry of Construction shall provide information about housing management, use, and ownership of organizations, households, household businesses and individual businesses; cargo and passenger transport permits; registration of ownership and use rights of vehicles; and other information prescribed by relevant laws;

d.2) The Ministry of Agriculture and Environment shall provide information about land use, revenues from land and property affixed to land, resource extraction licenses, annual production of each license and other information prescribed by relevant laws;

d.3) The Ministry of Public Security shall provide information about tax-related crimes; identification, residence, exit, entry; registration and management of vehicles of organizations and individuals, and other information prescribed by relevant laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d5) State Bank of Vietnam (SBV) shall provide information about issuance, revision, revocation of licenses; establishment, acquisition, division, consolidation, dissolution, changes of banks, credit institutions and intermediary payment service providers; instruct licensed banks, credit institutions and intermediary payment service providers to connect and share information with tax administration authorities regarding banking transactions of organizations and individuals as prescribed by law, contents, method, data standard, frequency, time limits as instructed by tax administration authorities; cooperate with tax administration authorities in tax enforcement; cooperate with the Ministry of Finance, relevant Ministries and central authorities in establishing the mechanism for management and supervision of cross-border payments in e-commerce and digital platform business to organizations and individuals in Vietnam; provide timely information requested by tax authorities for implementation of tax agreements to which Vietnam is a signatory; provide information electronically and avoid duplication of data shared from databases of competent authorities; ensure conformity with regulations of law on personal data protection and relevant laws; provide other information prescribed by relevant laws;

d.6) The Ministry of Home Affairs shall provide information about foreign workers in Vietnam, including: name, nationality, passport/ID number, employer, work permit number and expiration date, and other information prescribed by law to serve tax administration;

d.7) The Ministry of Health and regulatory authorities responsible for state management of pharmacies, medical examination and treatment facilities shall provide information about their operation licenses and other information prescribed by relevant laws;

d.8) The Ministry of Science and Technology shall provide information about intellectual property rights, technology transfer in Vietnam and foreign countries; provision and use of internet services, online information and online video games; online advertising; online sale of information technology products, digital platform business and other online services; and other information prescribed by relevant laws. Information shall be provided by connecting and sharing electronic data with tax authorities, including connection with the Tax Administration Information System or via the National Single-window Information Portal, ensuring daily data exchange;

d.9) The Ministry of Justice shall share information about notarized transfer contracts and relevant information (if any);

d.10) Inspection authorities shall provide information about the sending of records or conclusions regarding direct inspection of taxpayers' compliance in accordance with regulations of law on inspection and tax administration;

d.11) Audit authorities shall provide information and data about taxpayers’ fulfillment of their tax obligations in accordance with regulations of law on audit and tax administration;

d.12) The courts and arbitral tribunals shall provide information about court judgments, court decisions and arbitral decisions on termination of investment projects, bankruptcy of enterprises and cooperatives, and other information prescribed by relevant laws;

d.13) Authorities having revenues from sale of property on land, transfer of LUR; management, use, operation of public property for commercial purposes, lease or association shall provide information about the amounts payable by them to state budget;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d.15) Other Ministries and ministerial agencies shall, within the scope of their functions, duties and entitlements, provide information and share data serving tax administration at the request of tax administration authorities and in accordance with relevant laws.

4. Forms and frequency of data provision and sharing:

a) Automatic connection and data sharing between information systems;

b) Periodic or real-time electronic data exchange via data exchange platforms of the Government of Vietnam, National Data Portal, National Public Service Portal, National Single-window Information Portal, and Information Exchange System between the tax administration authorities and external agencies. Frequency, method, and data standards shall be prescribed by the Minister of Finance;

c) In cases where connection and electronic data sharing are not yet available, information shall be provided upon written request by tax administration authorities within 10 working days from the receipt of the written request.

5. Responsibilities and entitlements of state agencies, inspection and supervisory authorities, and related parties in establishing connection, sharing, using information and data for tax administration, and ensuring safety thereof:

a) Responsibilities and entitlements of state agencies, inspection and supervisory authorities, and related parties in establishing connection and sharing information serving tax administration:

a.1) Rights and responsibilities of tax administration authorities:

Tax administration authorities are entitled to request, access, collect, and use national and specialized data under the management of Ministries and ministerial agencies to perform tax administration functions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Tax administration authorities have the responsibility to establish connection, share and provide data electronically and automatically for Ministries and ministerial agencies, except where data provision is restricted or prohibited by law;

a.2) Rights and responsibilities of state agencies, inspection and supervisory authorities, and related parties: The rights prescribed in Article 39 of the Law on Tax Administration; the responsibility to provide complete, accurate, and timely taxpayer information when requested by tax administration authorities;

b) Responsibility and data safety assurance:

b.1) Data-providing agencies shall be responsible for the accuracy, completeness, and timeliness of the data provided;

b.2) Tax administration authorities shall use the provided data solely for tax administration purposes; ensure data safety and confidentiality as prescribed by law;

b.3) Access and use of data shall be monitored, recorded and inspected as per regulations.

Article 59. Duties and entitlements of competent authorities to inspect and supervise implementation of regulations of law on tax, fees and charges

1. Formulation of inspection and supervision plans:

a) Units of ministries, ministerial agencies, and specialized agencies of the People’s Committees at all levels vested with inspection and supervision functions shall prepare annual inspection and supervision plans (general or thematic) and submit them to the competent authorities specified in Point a Clause 2 of this Article for promulgation and implementation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Annual inspection and supervision plans must not overlap with inspection plans of other inspection authorities. In cases where, within the same year, the same subject matter and entity have already been included in an inspection and supervision plan or have been inspected and supervised by a competent authority, they shall not undergo inspection or supervision by other authorities. Where necessary for state management purposes, relevant agencies shall cooperate, consolidate their plans, and establish a joint inspection or supervision mission.

2. Power to inspect and supervise:

a) Ministers, heads of ministerial agencies, and Presidents of the People’s shall inspect and supervise the implementation of regulations of law on tax, fees, and charges within their jurisdiction;

b) Heads of units of ministries, ministerial agencies, and specialized agencies of the People’s Committees shall inspect and supervise the implementation of regulations of law on tax, fees, and charges by agencies and organizations under their management or authorization.

3. Responsibilities of relevant agencies, organizations and individuals:

a) Competent inspection and supervision authorities shall carry out inspection and supervision in accordance with their functions, duties, entitlements, and the law;

b) Relevant agencies, organizations and individuals shall cooperate, provide information and documents, and comply with requests and decisions of inspection and supervision authorities and missions as prescribed by law.

4. Inspection and supervision of the implementation of regulations of law on tax, fees, and charges by tax administration authorities:

a) Procedures for inspection and supervisions of implementation regulations of law on tax, fees and charges by tax administration authorities shall comply with Chapter III of the Government’s Decree No. 217/2025/N D-CP (except Points b, c, d Clause 3 Article 15);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) In cases where inspection and supervision reveal limitations or inadequacies in the implementation of regulations of law on tax, fees, and charges, the inspecting or supervising authority shall implement or request competent authorities implement the following remedial measures:

c.1) Request the inspected entity to rectify and remedy shortcomings and limitations;

c.2) Request competent authorities to consider amending regulations of law on tax, fees, and charges;

d) If there are signs of violations beyond the inspecting or supervising authority's jurisdiction, the case files and information shall be transferred to competent authorities for consideration and handling as prescribed by law;

dd) Heads of inspecting and supervising authorities shall be responsible for monitoring, urging the implementation of post-inspection recommendations and requirements, and consolidating and reporting results to competent authorities.

5. Inspection and supervision of the implementation of regulations of law on fees and charges by collecting organizations:

a) Procedures for inspection and supervisions of implementation regulations of law on fees and charges shall comply with Chapter III of the Government’s Decree No. 217/2025/N D-CP;

b) Inspection and supervision contents include:

b.1) Implementation, dissemination, guidance, and assistance in implementation of regulations of law on fees and charges;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.3) Organization of implementation of regulations of law on collection, rates, exemptions, reductions, payment, management, utilization, disclosure of fees and charges, and issuance of payment records;

b.4) Compliance with regulations of law, including the illegal imposition and collection of fees and charges contrary (if any);

c) Violations shall be handled in accordance with regulations of law on specialized inspections. In cases where inspection and supervision reveal limitations or inadequacies in the implementation of regulations of law on fees and charges, the inspecting or supervising person shall request competent authorities consider amending such regulations.

6. Procedures for inspection and supervision:

The Minister of Finance shall provide guidance on procedures for inspection and supervision of implementation of regulations of law on tax, fees and charges as prescribed in this Article.

Article 60. Duties, entitlements and responsibilities of organizations and individuals providing information about income payment, tax declared and paid on behalf of taxpayers for tax administration authorities

1. Income payers shall punctually provide complete information about income payment and tax deducted from the taxpayers’ income, tax and other amounts paid on behalf of taxpayers at the request of tax administration authorities.

2. Organizations and individuals that withhold tax, declare and pay withheld tax on behalf of taxpayers shall provide detailed information on tax amounts withheld and paid, using the form prescribed by the Minister of Finance, accompanied by tax payment records, to tax administration authorities. The deadline for providing such information is the deadline for tax payment prescribed by tax administration laws.

3. Providers of tax and accounting services; export and import trustees; persons authorized to pay tax on behalf of taxpayers, tax payment guarantors; independent audit firms shall provide information about their agreements with the taxpayers and documents as the basis for determination of tax obligations as prescribed by tax administration laws and relevant laws when requested in writing by tax authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Other agencies, organizations and individuals shall provide information in accordance with the Law on Tax Administration and relevant laws.

6. Organizations providing international payment services shall be provide complete and timely information on taxpayers’ payment transactions for the tax administration authorities upon request.

7. Owners of e-commerce platforms, organizations providing digital asset services, logistics service providers, international card organizations, foreign organizations providing payment services, intermediary payment services, or electronic transaction processing services for organizations and individuals in Vietnam shall punctually provide complete and accurate information for tax administration authorities to serve tax administration as prescribed by tax administration laws. Information to be provided when requested in writing by tax administration authorities include:

a) Identification information of taxpayers, including: TIN, personal identification number, passport number, and phone number of store owners or sellers;

b) Information for determining revenue and income, including: sales revenue, income payments, payment accounts (bank accounts, e-wallet accounts, mobile money accounts), payment transaction details, number of sales, number of deliveries, and types of fees collected from sellers (platform fees, delivery fees, COD fees);

c) Other information related to goods and services on e-commerce platforms under management as requested by the tax administration authorities.

Owners of e-commerce platforms that have withheld tax, declared and paid the withheld tax on behalf of household businesses, individual businesses (resident and non-resident) and foreign suppliers are not required to provide information about such household businesses, individual businesses and foreign suppliers as prescribed in this Clause.

8. When the tax authority makes a written request for information, the requested entity shall provide the information within 10 working days from the receipt of such request.

9. Organizations and individuals shall bear responsibility for failure to provide information, for late provision of information, for provision of incomplete information upon request from the tax administration authorities, thereby affecting determination of tax obligations or time for processing applications for tax refunds, exemptions, or reductions of taxpayers. They shall compensate taxpayers for damage in accordance with regulations of law on State compensation for unlawful damage.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Duties and entitlements in collection of tax, late payment interest, and fines:

a) Credit institutions, FBBs, payment service providers, intermediary payment service providers, other service providers, when collecting tax, late payment interest and fines, shall:

a.1) Adhere to regulations of law on collection of tax, late payment interest and fines in accordance with the Law on Tax Administration and other relevant laws;

a.2) Prepare or instruct taxpayers to prepare orders of payment to state budget, which must contain information about the taxpayer, date of payment and paid amount as per regulations.

a.3) Fully transfer the collected tax, late payment interest and fines to accounts of State Treasury opened at the commercial banks and State Bank of Vietnam within the payment date. If these amounts cannot be transferred within the day, they must be transferred by 10 a.m. of the next working day.

In case of late or incomplete transfer due to the fault of credit institutions, FBBs, payment service providers, intermediary payment service providers, other service providers, or commercial banks where the State Treasury accounts are opened, such entities shall incur interest on such delay or incomplete transfer, calculated according to the number of days and the amount delayed or not transferred to state budget.

The determination of interest, payment deadlines, payment accounts, and handling of amounts not punctually transferred to payment accounts of State Treasury shall comply with regulations of the Ministry of Finance on management and use of State Treasury payment accounts opened at the State Bank of Vietnam and commercial banks.

The Minister of Finance shall provide guidance for error correction and reconciliation among parties during the transmission and receipt of State budget collection information;

a.4) Regarding tax, late payment interest and fines that are not fully or punctually transferred to state budget due to errors by credit institutions, FBBs, payment service providers or intermediary payment service providers, such entities shall pay late payment interest in accordance with the Law on Tax Administration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) In addition to the duties prescribed in Point a of this Clause, credit institutions, FBBs, payment service providers, intermediary payment service providers, other service providers having established direct connection to the Tax Administration Information System also have the following duties and entitlements:

b.1) Instruct taxpayers to declare tax payment information on payment orders. Fully transmit information on these payment orders to tax administration via the Tax Administration Information System;

b.2) Obtain the corresponding codes of these amounts on the Tax Administration Information System and write them on the payment orders. Do no cancel a payment order and refund paid tax after payment information has been transmitted to the Tax Administration Information System and the tax authority has offset paid tax against the taxpayer's tax debt as instructed by the Minister of Finance;

b.3) Develop information technology systems compliant with technical standards under decisions of the Minister of Finance. Protect the confidentiality of information. Only use information about payments by taxpayers and customs declarants provided by tax administration authorities for collection purposes.

2. Responsibilities of payment service providers, intermediary payment service providers, and other service providers, when cooperating in collection of tax, late payment interest and fines:

a) Cooperate with tax administration authorities and the State Treasury in collecting and refunding tax electronically; process, compare and review electronic data about tax payment and tax refund;

b) Transmit complete and accurate information about electronic tax payment records to tax administration authorities in real time in accordance with law. Commercial banks where State Treasury accounts are opened, upon receipt of money and information from cooperating or non-cooperating organizations, shall record and transfer the money to State Treasury collection accounts, and simultaneously transmit tax collection complete and accurate information to the Tax Administration Information System in real time in accordance with law;

c) Assist taxpayers during electronic tax payment processes;

d) Protect confidentiality of information of taxpayers and customs declarants as prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Credit institutions and FBBs shall receive electronic decisions on tax enforcement by withdrawing money from accounts or freezing accounts of taxpayers subject to tax enforcement; withdraw money from taxpayers’ accounts to pay tax, and freeze accounts of taxpayers subject to tax enforcement in accordance with Article 66 of this Decree.

5. In case the taxpayer has a bank guarantee for the payment of tax, late payment interest, fines under the Law on Tax Administration and fails to pay these amounts on schedule, the bank/FBB/guarantor shall pay the tax amount covered by the guarantee agreement on behalf of the taxpayer. If the taxpayer fails to pay these amounts to state budget within 90 days from the tax debt payment deadline specified in the written approval of the tax administration authority, the bank/FBB/guarantor shall be have to pay the tax amount covered by the guarantee agreement in accordance with the Law on Tax Administration.

6. Credit institutions shall provide information about imports that are exempt from tax, not subject to tax, or pledged by the declarant as collateral for loans have to be liquidated to recover debts but the taxpayer has not prepared a new customs declaration and has not fully paid tax as requested by the customs authority. Such information is the basis for the customs authority to impose tax liability. The credit institution has the responsibility to pay tax on behalf of the taxpayer.

7. Contents, forms, methods, time limits for provision of information for tax administration authorities by credit institutions, FBBs, payment service providers, and intermediary payment service providers:

a) Information contents:

a.1) Information prescribed in Point b Clause 2 Article 40 of the Law on Tax Administration, including: account holder’s name, account number linked to the TIN issued by tax administration authority, place of account opening (including branch details, if any), account opening date, and account closure date;

a.2) Information and data related to taxpayer transactions, including transaction quantity, transaction value, transaction content, information on transaction transferors and recipients, domestic and cross-border transactions, account balance, closing balance, income generated from accounts, and other information directly serving tax administration prescribed by the Law on Tax Administration, regulations of law on credit institutions, personal data protection, and relevant laws;

a.3) Information and data on beneficial owners, authorized persons, joint account holders, beneficiaries, and related parties;

a.4) Information on unusual or suspicious transactions in accordance with anti-money laundering laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Forms, methods and time limits for provision of data:

b.1) Forms of connection and information/data sharing with the Tax Administration Information System shall be implemented in accordance with Article 56 of this Decree;

b.2) Time limits for provision of information prescribed in Point a of this Clause are specified in Article 56 of this Decree.

Account information prescribed in Point a.1 of this Clause shall be provided monthly by the 10th of the following month;

b.3) Information shall be provided electronically;

c) Responsibility for confidentiality and use of information/data: Organizations providing information/data shall not be liable for the use of such information/data once provided in accordance with law. The access and use of information/data shall be recorded, supervised and inspected as per regulations.

Article 62. Duties, entitlements, contents, forms, methods, and deadlines for information provision by communication agencies and press agencies

1. Duties, entitlements, content, and deadlines for information provision:

a) Communication agencies and press agencies shall be responsible for providing the following information for tax administration authorities upon request: information on production, business, advertising, promotion, sales prices, and markets of organizations and individuals relevant to tax obligations; signs of tax offences communicated by mass media; information on tax administration-related risks identified through press activities and public opinion;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Information provision forms and methods shall comply with Clause 7 Article 61 of this Decree.

Article 63. Provision, collection and verification of information under international treaties, international agreements standards of the Global Forum on Transparency and Exchange of Information for Tax Purposes

1. Tax authorities, taxpayers, and relevant agencies, organizations, and individuals collecting, verifying, using, exchanging information shall comply with the law of Vietnam, international tax treaties to which Vietnam is a signatory, international tax agreements entered into by Vietnam, and the standards of the Global Forum on Transparency and Exchange of Information for Tax Purposes (hereinafter referred to as the “Global Forum”).

2. Scope of information exchange for tax purposes:

a) Exchange of information at the request of foreign tax authorities regarding legal owners, beneficial owners, banking information, accounting information, and other relevant information of taxpayers, relevant agencies, organizations and individuals for tax purposes;

b) Automatic exchange of information on country-by-country reports, financial account reporting standards for non-resident taxpayers in Vietnam, crypto-asset reports, and other reports under international tax treaties or agreements signed by Vietnam;

c) Voluntary exchange of information for tax purposes under international tax treaties or agreements signed by Vietnam.

3. Taxpayers, relevant agencies, organizations, and individuals shall provide tax authorities with information prescribed in Clause 2 of this Article and ensure:

a) The provided information is accurate, complete, timely, and suitable for tax purposes under the law of Vietnam, international tax treaties or agreements signed by Vietnam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.1) The information is banking secrets or other confidentiality obligations, unless otherwise prescribed by international tax treaties to which Vietnam is a signatory;

b.2) The information is being held by banks, financial institutions, intermediary organizations or third parties.

4. Obligations to provide information on legal owners and beneficial owners of foreign enterprises:

a) Branches and representative offices of foreign companies operating in Vietnam shall declare and update tax authorities with information on the legal owners and beneficial owners of their parent companies abroad upon initial taxpayer registration and upon changes in tax registration information.

Legal owner refers to the organization or individual registered the owner of stakes, shares, or equivalent ownership rights under the laws of the enterprise's home country.

The beneficial owner shall be determined in accordance with the Law on Anti-Money Laundering, the Law on Enterprises, and their guiding documents;

b) Branches and representative offices shall retain records and documents related to the information prescribed in Point a of this Clause throughout their operations, ensuring timely provision upon request by tax authorities. Minimum retention period shall be 05 years from the end of the relevant Gregorian calendar year or reporting period;

c) Upon termination of operations of the branch or representative office in Vietnam, the tax authority shall retain the information provided by the branch or representative office for at least 05 years from the Gregorian calendar year in which operation is terminated.

5. Legal representatives of taxpayers shall personally or through authorized storage organizations ensure the retention of accounting records in Vietnam after suspension, dissolution, or bankruptcy, and shall notify tax authorities in writing of the storage location to make sure the records and information can be provided in full upon request by tax authorities or other competent authorities in case any suspicion or dispute arises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Verification of information of taxpayers:

a) Tax authorities shall collect and cross-check the completeness, accuracy, and consistency of taxpayer-provided information against information and databases of state agencies and information obtained from relevant agencies, organizations, individuals, or other lawful sources;

b) Where necessary, tax authorities shall verify information at the taxpayer's premises to collect information and documents serving information exchange;

c) Taxpayers shall provide complete and timely information and documents, provide explanation, and cooperate with tax authorities during verification as prescribed in this Clause; must not refuse lawful requests of tax authorities for provision of information and documents serving information exchange with foreign tax authorities for tax purposes;

d) Information collection and verification must serve information exchange for tax purposes, be conducted within jurisdiction, and comply with law.

8. Tax authorities shall implement the following measures to collect and verify information:

a) Issue documents requesting relevant agencies, organizations and individuals to provide information under international tax treaties or agreements signed by Vietnam;

b) If information is not provided or sufficiently and accurately provided, tax authorities shall implement measures for collection and verification of information, including reminders, warnings, and issuance of decisions on information collection and verification;

c) If sufficient and accurate information cannot be collected despite implementation of the measures mentioned in Point b of this Clause, relevant agencies, organizations, and individuals shall incur administrative penalties for tax offences;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Confidentiality and use of exchanged information for tax purposes:

a) Information, correspondence, and documents exchanged between Vietnamese tax administration authorities and competent authorities of other countries or territories under international tax treaties shall be managed, stored, and protected in accordance with law and applicable tax treaties to which Vietnam is a signatory. Such information shall only be collected, processed, and used for tax administration purposes and provided solely to competent authorities, organizations, and individuals involved in tax administration;

b) Use or provision of information prescribed in Point a of this Clause for other purposes shall only be permitted when authorized by the relevant international tax treaty and the conditions therein are fully satisfied;

c) Tax authorities and state agencies shall promulgate and implement procedures ensuring confidentiality of exchanged information consistent with Global Forum standards;

d) When collecting information at the request of foreign competent authorities under international tax treaties to which Vietnam is a signatory:

d.1) Taxpayers, agencies, organizations, and individuals may request tax authorities to provide information and explanations regarding the request for information provision, ensuring compliance with the content of the request and fulfillment of obligations prescribed by law. Information and explanation provided shall not disclose sources, existence of exchange requests, or confidential correspondence with foreign competent authorities. Tax authorities shall ensure the information provision is conformable with regulations on confidentiality of Vietnamese law and relevant international treaties;

d.2) Ensure that information collection and verification do not prejudice the handling of requests by foreign competent authorities under international tax treaties;

dd) Disclosure, leakage, loss, or unauthorized use of exchanged information shall result in disciplinary action, administrative penalties, or criminal prosecution as prescribed by law. Tax authorities shall implement necessary measures to enforce sanctions and remedies for breaches of confidentiality or misuse of taxpayer information.

10. Tax authorities shall prioritize adequate resourcing to implement information exchange under international tax treaties, international tax agreements, and Global Forum standards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Standards for tax service providers

a) A tax agent must:

a.1) be an enterprise established and operating in accordance with the law;

a.2) have at least 02 full-time employees meeting the standards prescribed in Clause 2 of this Article;

b) Household businesses and individual businesses shall satisfy the standards prescribed in Clause 2 of this Article and operate in accordance with relevant laws.

2. Standards for participants in tax service business:

Persons directly providing tax services must be Vietnamese nationals or foreign nationals permitted to reside in Vietnam for 12 months or more, full legal capacity, and meeting the following standards:

a) Professional standards:

a.1) Hold a professional certificate in taxation as prescribed by law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Ethical standards:

b.1) Do not collude with tax officials or taxpayers to tax offences. Persons that assist taxpayers in committing tax evasion, understatement of tax, or tax offences shall bear liability under law and compensate taxpayers for damage under concluded contracts (if any);

b.2) Maintain confidentiality of information of taxpayers using the services of tax agents, household businesses, or individuals providing tax services as prescribed by law.

Organizations and individuals that fully satisfy the above standards may provide tax services without registration with the tax authorities.

Chapter VI

TAX ENFORCEMENT

Article 65. Tax enforcement

1. Cases of tax enforcement prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5 Article 48 of the Law on Tax Administration.

The tax administration authority shall determine acts of asset liquidation by taxpayers as prescribed in Clause 3 Article 48 of the Law on Tax Administration based on information regarding transfers, donations, sales of assets, withdrawals, transfers of funds, or abnormal depletion of account balances unrelated to ordinary business transactions prior to the issuance of a tax enforcement decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The taxpayer’s debt is exempted by late payment interest by the tax administration authority as prescribed in Article 26 of this Decree;

b) The taxpayer is permitted to pay the tax debt by instalment as prescribed in Clause 6 Article 48 of the Law on Tax Administration. The Minister of Finance shall specify the number of installments, documentation and procedures for installment payments of tax debts.

3. Heads of the tax administration authorities shall, in consideration of actual circumstances, risk management principles, risk levels, compliance levels, decide cases subject to tax enforcement under Article 48 of the Law on Tax Administration, and may decide to cancel or defer tax enforcement in the following cases:

a) For tax debts being frozen:

a.1) In the cases specified in Points a, b, d, and dd Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration, the tax administration authority shall not enforce tax payment during the tax debt freezing period, unless a tax enforcement decision has already been issued. If the tax administration authority discovers that the taxpayer has assets or cash flows to fulfill tax obligations, tax payment shall be enforced accordingly;

a.2) In the cases specified in Point c and Point e Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration, tax payment shall not be enforced during the tax debt freezing period, If a tax enforcement decision has already been issued, the tax administration authority shall issue another decision to invalidate such tax enforcement decision;

b) Enforcement measures shall not yet be taken against a taxpayer (unless the taxpayer is not operating at the registered address) if the total tax debt subject to enforcement does not exceed the following thresholds:

b.1) For organizations: 3.000.000 VND;

b.2) For households, household businesses, individuals, individual businesses: 1.000.000 VND;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Tax enforcement decisions and decisions on termination of tax enforcement:

a) Tax decisions include: decisions on imposition of administrative penalties for tax offences; tax liability imposition notices and decisions; tax debt notices; refund disgorgement decisions; extension decisions; permissions for payment by instalments; decisions on invalidation of tax debt freezing decision; decisions on implementation of remedial measures in accordance with tax administration laws; decision on compensation for damage; other administrative tax decisions prescribed by law;

b) Tax enforcement decisions and decisions on termination of tax enforcement shall be sent to taxpayers, relevant organizations and individual electronically, and published on the websites of tax authorities and customs authorities on the issuance date. If electronic transaction is not available, the tax enforcement decision shall be sent to the taxpayer, relevant organizations and individuals by post or in person;

c) A tax enforcement decision takes effect from the day on which it is signed, except decisions on tax enforcement by suspension of customs procedures for exports and imports under Article 68 of this Decree;

d) A tax enforcement decision is invalidated when:

d.1) It is any of the cases where the tax enforcement decision is invalidated under Clause 2 Article 49 of the Law on Tax Administration;

d.2) A third party has fully paid the amount specified in the tax enforcement decision in case of enforcement by collection of the taxpayer's money or assets being held by other organizations or individuals;

d.3) The distrained assets have been sold at auction and the proceeds from the auction have been settled in case of enforcement by asset seizure and auction.

5. Tax enforcement measures:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) In cases where there is evidence that the taxpayer with tax debts is not operating at the registered address or attempts asset dissipation, the enforcing person shall select appropriate enforcement measures to ensure timely and full collection of tax debts.

6. Power to issue tax enforcement decisions:

a) Persons having the power to issue tax enforcement decisions are specified in Clause 1 and Clause 2 Article 50 of the Law on Tax Administration;

b) The persons mentioned in Point a of this Clause may authorize their deputies to issue tax enforcement decisions in accordance with regulations of law on administrative penalties.

7. For other amounts payable to state budget collected by state agencies or organizations assigned by the State to manage collection under specialized laws, the assigned agencies shall be determine outstanding amounts, late payment interest, issuing reminders, and preparing documents propose implementation of enforcement measures to competent authorities under Clause 7 Article 39 of the Law on Tax Administration. Competent authorities shall consider taking enforcement measures within their jurisdiction and under tax administration laws; where enforcement measures are not taken, a written response and explanation must be provided.

Article 66. Enforcement by withdrawing money from taxpayers' accounts and freezing taxpayers’ accounts

1. Enforcement by withdrawing money from taxpayers' accounts and freezing taxpayers’ accounts shall be applied against taxpayers subject to tax enforcement having accounts at credit institutions or FBBs. Taxpayers subject to tax enforcement include:

a) Taxpayers in the cases specified in Clauses 1, 2, 3 and 4 Article 48 of the Law on Tax Administration;

b) Tax payment guarantors: If the taxpayer fails to fully pay the tax debt to state budget within 90 days from the tax debt payment deadline specified in the tax administration authority's written approval for tax debt payment by instalment prescribed in Clause 6 Article 48 of the Law on Tax Administration, the guarantor shall be subject to enforcement under the Law on Tax Administration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Basis for issuance of enforcement decision:

a) Information about the taxpayer’s account in the tax administration database or provided for tax administration authorities by relevant organizations and individuals;

b) Information about the taxpayer’s account provided by the credit institution or FBB at the request of the tax administration authority in case the tax authority’s database is not sufficient.

Tax administration authorities shall protect the confidentiality of account information of taxpayers subject to tax enforcement.

4. Withdrawing money from accounts, account freezing:

a) The enforcement decision shall be issued:

a.1) After 90 days from the tax payment deadline;

a.2) After the extended tax payment deadline;

a.3) After the deadline for implementation of the decision on imposition of administrative penalties for tax offences if the taxpayer fails to implement it (unless the decision is suspended);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The decision on enforcement by withdrawal of money from account or account freezing shall be sent to the taxpayer subject to tax enforcement, the credit institution or FBB where the taxpayer’s account is opened, relevant organizations and individuals together within the date of issuance of such decision;

c) Tax administration authorities shall review and update the tax administration database. Where new accounts of the taxpayer are discovered, the tax administration authority shall issue supplementary enforcement decisions against such new accounts (if any).

5. Responsibilities of credit institutions and FBBs where accounts of taxpayers subject to tax enforcement are opened:

a) Freeze an amount equal to that specified in the enforcement decision in the taxpayer’s accounts immediately upon receipt of the enforcement decision from the tax administration authority; send an electronic notification to the tax administration authority of the account balance after freezing, which is the basis for the tax administration authority to issue a state budget collection order, and for the credit institution or FBB to withdraw money from the taxpayer’s account.

b) Withdraw and transfer the required amount from the taxpayer's account to the State Treasury's account within the same day or no later than the next working day after receiving the state budget collection order.

If account balance is smaller than the required amount specified in the tax enforcement decision, after deducting the minimum balance required to maintain the account, the credit institution or FBB shall transfer the remaining amount to the state budget collection account.

The credit institution or FBB shall continue monitoring the taxpayer’s account after freezing. Any amount credited to the account shall be withdrawn and transferred to the state budget collection account until the tax debt specified in the tax enforcement decision is fully collected. The credit institution or FBB withdrawing money under the tax enforcement decision must notify the issuing authority electronically.

The issuing authority must send electronic notifications to the credit institution or FBB of tax debt collection progress, which is the basis for the credit institution or FBB to continue or stop withdrawing money from the taxpayer's account;

c) In cases where the tax administration authority sends a written request to the credit institution or FBB for information on the taxpayer's account number, current account balance, and other relevant information about the taxpayer, the credit institution or FBB shall provide such information within 03 working days from receipt of the request;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Procedures for withdrawing money from accounts and freezing accounts:

The withdrawal of money from accounts and freezing of accounts of taxpayers subject to tax enforcement shall be based on receipt vouchers as per regulations. Receipt vouchers used for money transfers shall be sent to relevant parties.

Article 67. Enforcement by deducting money from the taxpayer’s salary or income

1. Enforcement by deducting money from the taxpayer’s salary or income shall be implemented when the following conditions are fully satisfied:

a) More than 30 days have elapsed since the issuance of a tax enforcement decision by account withdrawal or account freezing, and the tax administration authority has not collected or has not fully collected the tax debt, or lacks sufficient information or conditions to implement enforcement by account withdrawal or account freezing;

b) The individual subject to tax enforcement is receiving salary or income from an organization under payroll or an employment contract with a duration of at least 03 months.

2. Verification of information about salaries and incomes:

a) Tax administration authorities shall verify information about the salaries and incomes of individuals subject to tax enforcement and information about the income payers according to the database of tax administration authorities and data provided by insurers. In case the database of tax authorities is not sufficient, the person that issues the tax enforcement decision shall send a written request for information to the income earner and income payer;

b) The income earner, income payer, relevant agencies organizations shall provide the requested information within 03 working days from the day receipt of the request and take legal responsibility for the information provided;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Decision on deducting money from the taxpayer’s salary or income:

a) The enforcement decision shall be issued when the conditions prescribed in Clause 1 of this Article are fully satisfied;

b) The enforcement decision shall be sent to the income earner, income payer, relevant agencies and organizations within its issuance date.

4. Deduction rates:

a) Only part of the individual’s salary or income will be deducted in proportion to the amount payable specified in the enforcement decision;

b) The deduction rate shall be 10% - 30% of the individual’s monthly salary; for other incomes, the deduction rate may vary but must not exceed 50% of the total income.

5. Responsibilities of income payers and employers:

a) Deduct a portion of the taxpayer’s salary/income and transfer the deducted amount to a State Treasury's account in accordance with the enforcement decision until the tax debt is fully paid, starting from the nearest salary/income payment period, and concurrently inform the enforcement decision issuer and the income earner subject to tax enforcement;

b) In case the individual’s employment contract is terminated before the tax debt is fully paid, the income payer shall notify the enforcement decision issuer within 05 working days from the termination date;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 68. Enforcement by suspension of customs procedures for export and import

1. Enforcement by suspension of customs procedures for export and import shall be implemented by the customs authority when the tax administration authority fails to collect or fully collect the tax debt after having applied the enforcement measures prescribed in Article 66 or Article 67 of this Decree.

2. In case the customs authority imposes tax liability after customs clearance is granted but the taxpayer or the guarantor fails to voluntarily implement the tax liability imposition decision within 90 days from the payment deadline, the customs authority shall implement tax enforcement measures as per regulations.

3. Customs procedures shall not be suspended in the following cases:

a) The exports are exempt from tax, not subject to tax or subject to 0% export duty;

b) The exports or imports are meant to serve defense and security, natural disaster management, epidemic control, emergency aid, humanitarian aid, grant aid.

4. The enforcement decision shall be sent to the taxpayer subject to tax enforcement and published on the website of customs authorities at least 05 working days before the suspension date.

5. On the basis of the tax administration database, if the tax administration authority or a state agency or organization assigned to manage collection of other revenues to the state budget (hereinafter referred to as "revenue-managing agency") requests the customs authority to issue an enforcement decision by suspending customs procedures against taxpayers that export or import goods within the last 12 months, the following regulations shall apply:

a) Within 03 working days from receipt of the aforementioned request, the customs authority shall implement the enforcement measure as prescribed by law and inform the tax authority or revenue-managing agency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) In case the taxpayer is eligible for termination of enforcement as prescribed in Clause 2 Article 49 of the Law on Tax Administration, the tax authority or revenue-managing agency shall notify the customs authority for termination of such enforcement measure.

Article 69. Enforcement by suspending use of invoices

1. Enforcement by suspending use of invoices shall be implemented in the following cases:

a) The tax authority is unable to implement enforcement by account withdrawal or account freezing, or has grounds to determine that the tax debt cannot be collected by account withdrawal or account freezing;

b) More than 30 days have elapsed since the issuance of a decision on enforcement by account withdrawal or account freezing but the tax administration authority has not collected or has not fully collected the tax debt;

c) The cases specified in Clause 3 Article 48 of the Law on Tax Administration;

d) The cases specified in Clause 5 Article 48 of the Law on Tax Administration;

dd) The customs authority or revenue-managing agency requests the tax authority to suspend use of invoices by the taxpayer.

2. Invoices suspended from use include: authenticated e-invoices, unauthenticated e-invoices, e-invoices generated by cash registers connected with tax authorities' system in accordance as prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

During the enforcement period, the tax administration authority shall:

a) Not accept applications for registration or changes of information on use of e-invoices;

b) Not issue authenticated e-invoices;

c) Issue notifications of invalidity unauthenticated e-invoices and e-invoices generated by cash registers as prescribed by invoicing laws;

d) Not issue invoices to the taxpayer subject to enforcement, except the case specified in Clause 4 of this Article.

4. d) In case the taxpayer submits a written request for permission to use invoices during the enforcement period, the tax authority shall allow the taxpayer to use separate invoices, provided the taxpayer immediately pays a tax debt of at least 18% of the total invoice value to state budget before the separate invoice is issued by the tax authority. If the tax authority permits the use of invoices during the enforcement period, the enforcement measure by account withdrawal or account freezing shall be paused. To be specific:

a) The taxpayer shall register with the tax authority an account opened at a credit institution or FBB for pausing enforcement by account withdrawal or account freezing;

b) The pause shall last 10 working days from the date of permission for use of separate invoices prescribed in Point c of this Clause;

b) The amount temporarily exempted from account withdrawal or account freezing is the total value of invoices used.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. In cases where the customs authority or revenue-managing agency requests the supervisory tax authority of the taxpayer to issue a decision to suspend use of invoices by the taxpayer while the taxpayer is being subject to enforcement by account withdrawal, account freezing, or suspension of customs procedures:

a) Within 03 working days from receipt of the aforementioned request, the tax authority shall follow the enforcement procedures and send a notification to the customs authority or revenue-managing agency.

Where the tax authority cannot immediately suspend invoice use as requested due to insufficient grounds or conditions, it shall notify the customs authority or revenue-managing agency and provide explanation;

b) In case the taxpayer is eligible for termination of enforcement as prescribed in Clause 2 Article 49 of the Law on Tax Administration, the customs authority or revenue-managing agency shall notify the tax authority for termination of such enforcement measure.

6. In cases where the taxpayer subject to enforcement is a branch, representative office or business location, and its supervisory tax authority is unable to implement the enforcement decision, the supervisory tax authority of the branch, representative office or business location shall transfer the entire dossier to the supervisory tax authority of the headquarters for issuance of the decision on enforcement by invoice use suspension.

Article 70. Enforcement by collecting the taxpayer’s money and other assets being held by other third parties

1. Enforcement by collecting the taxpayer’s money and other assets being held by other third parties (hereinafter referred to as "collection from third parties") shall be implemented when the tax authority has sufficient and legal grounds to determine the third party owes a debt to the taxpayer or is holding the taxpayer's money or assets. Third parties subject to enforcement include:

a) Organizations and individuals having debts due for payment to the taxpayer subject to enforcement;

b) Organizations, individuals, credit institutions, FBBs authorized by the taxpayer subject to enforcement to hold money, assets, goods, documents, financial instruments under the taxpayer's ownership.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The tax administration authority shall send the third party a written request for information about the taxpayer’s money or assets being held by the third party or debt owed by the third party to the taxpayer;

b) If such information cannot be provided, the third party shall send a written explanation to the tax administration authority within 05 working days from the day on which the tax administration authority’s request is received.

3. The enforcement decision shall be sent to the taxpayer subject to enforcement, the third party, and the supervisory tax authority of the third party.

4. Implementation principles:

a) If there is a third party that owes a debt due for payment to the taxpayer or is holding the taxpayer’s money:

a.1) The head of the tax administration authority shall issue the decision on enforcement by collecting the taxpayer's money being held by the third party;

a.2) The third party holding the taxpayer's money shall pay the tax debt on behalf of the taxpayer within 15 days from the day on which the enforcement decision is received;

a.3) The third party with debt payable to the taxpayer shall pay the tax debt on behalf of the taxpayer within the due date of the debt;

a.4) The amount paid by the third party to state budget on behalf of the taxpayer shall be considered amount paid for the taxpayer subject to enforcement;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) In case the taxpayer’s money/assets being held by the third party are subjects of secured transactions or bankruptcy, their collection shall be carried out in order of priority and in accordance with relevant laws.

5. Responsibilities of the third party owing debts or holding money/assets of the taxpayer subject to enforcement:

a) Provide the tax authority with information about the debt, the taxpayer's money or assets being held by the third party, due date of the debt, type, quantity and condition of the assets;

b) When receiving the written request for verification from the tax administration authority, the third party must not transfer the money (including the debt payable to the taxpayer) or assets to the taxpayer until money is paid to state budget or assets are transferred at the request of the tax authority;

c) The third party that fails to pay money on behalf of the taxpayer or fails to transfer the assets shall face the consequences prescribed in Clause 4 Article 46 of the Law on Tax Administration.

6. Responsibilities of supervisory tax authority of third parties in different areas from that of the taxpayer subject to enforcement:

a) If the residence or business location of the taxpayer and those of the third party are located in the same province but different communes, the provincial Tax Office or Customs Sub-department shall instruct inferior tax administration authorities to cooperate in the tax enforcement;

a) If the residence or business location of the taxpayer and those of the third party are located in different provinces, the supervisory tax administration authority of the taxpayer shall issue and send the enforcement decision to the supervisory tax administration authority of the third party for cooperation.

Article 71. Enforcement by asset distraint and auction

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Do not distrain assets of taxpayers that are individuals undergoing treatment at lawfully established health facilities.

3. Assets exempted from distraint are specified in Article 21 of the Government’s Decree No. 296/2025/N D-CP.

For state agencies, political organizations, socio-political organizations, social-professional organizations (hereinafter referred to as “organizations”) funded by state budget, assets covered by state budget shall not be distrained. Instead, such organizations will be requested to submit written request for financial support to implement the enforcement decision. In cases where such organizations have other lawful sources of revenue, the assets purchased with such lawful revenue may be distrained to serve tax enforcement, except:

a) Medicines, vehicles, instruments, assets of health facilities except those for sale; foods, instruments and assets serving mid-shift meals for cadres and civil servants;

b) Nursery homes, schools and equipment thereof if they are not for sale;

c) Equipment, vehicles and instruments necessary for occupational safety, fire safety and environmental safety;

d) Office buildings;

dd) Infrastructure serving public interests, defense and security.

4. Verifying information about assets of taxpayers subject to enforcement:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Tax administration authorities are entitled to verify assets of taxpayers in the administrative divisions where the taxpayers' business locations or residences are located, at asset ownership registries, secured transaction registries, relevant organizations and individuals;

c) Information to be verified includes: Verified assets; values of verified assets in accounting records of the taxpayer; business performance (for business establishments, services) or economic conditions (for non-business individuals). For assets that have to be registered and the transfer of their ownership of which has to be based upon a sale, conversion, transfer or gift agreement and certificate of asset ownership, verification shall be carried out by the owner, local government, competent authority or witness, or according to lawful documents and records as prescribed by law;

d) After consolidating verification results, the tax administration authority shall issue a record for determination of quantity and details of assets subject to distraint, and request the taxpayer to provide documents proving asset ownership;

dd) If information is not provided or fully provided at the request of the tax administration authority, the tax administration authority shall implement other enforcement measures prescribed in Article 49 of the Law on Tax Administration.

5. Cooperation with the People’s Committees of administrative divisions where assets subject to distraint are located:

a) Within 05 working days from the day on which the asset verification record is prepared, the tax administration authority send a written request to the People’s Committee of the commune where the taxpayer has assets subject to distraint (including assets located in different areas) for cooperation in asset distraint and auction;

b) If the assets subject to distraint are located in multiple communes of the same province, the tax administration authority shall send the written request for cooperation in asset distraint and auction to the People’s Committee of the province;

c) The tax administration authority shall request the People’s Committee of the commune or province to stop auctioning the distrained assets if the taxpayer is eligible for termination of enforcement prescribed in Clause 2 Article 49 of the Law on Tax Administration.

6. The decision on enforcement by asset distraint and auction issued by the President of the People’s Committee shall be sent to the taxpayer subject to enforcement. For assets subject to ownership registration, the enforcement decision shall be sent to the taxpayer and the following authorities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The vehicle registering authority if the distrained assets are vehicles;

c) Other authorities responsible for registration of ownership and use rights as prescribed by law.

7. Settlement of proceeds from auction of distrained assets:

a) The taxpayer shall pay the enforcement costs to the enforcing organization;

b) The enforcing authority shall:

b.1) Pay the enforcement costs;

b.2) Pay the tax debt under the enforcement decision.

In case customs procedures for imports were not completed, the customs authority shall extract the tax amount payable from the proceeds, unless the goods are under state ownership;

b.3) Return the remainder (if any) to the taxpayer after the tax debt and enforcement costs are fully paid.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. b) The enforcement decision issuer may use state budget to pay the enforcement costs, which will be reimbursed by the taxpayer subject to enforcement. If the taxpayer does not voluntarily reimburse these costs, the enforcement decision issuer may implement the tax enforcement measures specified in Clause 1 Article 49 of the Law on Tax Administration.

10. Enforcement by asset distraint shall be implemented in accordance with Articles 24 through 35 of the Government’s Decree No. 296/2025/N D-CP.

Article 72. Enforcement by filing for bankruptcy of the taxpayer

1. Tax authorities shall file for bankruptcy of taxpayers that are enterprises and cooperatives as prescribed in Point g Clause 1 Article 49 of the Law on Tax Administration in any of the following cases:

a) The enterprise or cooperative has not operated at the registered address for more than 03 years from the date the tax administration authority issued the notice of non-operation at the registered address, and the taxpayer has not filed an application for TIN restoration or invalidation; the tax administration authority has applied one of the enforcement measures prescribed in Articles 66, 68, 69, 70, and 71 of this Decree but tax debts cannot be collected;

b) Tax enforcement measures have been implemented by the tax administration authority for at least 03 years but tax debts cannot be collected.

2. Tax administration authorities shall file for bankruptcy of taxpayers following the bankruptcy procedures prescribed in the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15.

3. In cases where the court rejects the petition or issues a decision not to initiate bankruptcy procedures at the request of the tax administration authority, the tax administration authority shall implement the tax enforcement measures prescribed in Article 73 of this Decree.

Article 73. Enforcement by revocation of the taxpayer's business/enterprise/ cooperative/artel/household business registration certificate, establishment and operation license, practicing license, branch/representative office/business location registration certificate, e-commerce business registration/notification

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Tax enforcement measures have been implemented by the tax administration authority for at least 03 years but tax debts cannot be collected, except the cases specified in Point b Clause 1 Article 72 of this Decree;

b) The taxpayer subject to tax enforcement is a foreign organization or individual registered for e-commerce platform-based business in Vietnam;

c) The cases specified in Clause 3 Article 72 of this Decree.

2. The tax administration authority shall verify information about the taxpayer subject to tax enforcement through data about the taxpayer at the tax authority or the issuing authority of the certificate/license. The verified information is the basis for issuing the revocation request.

3. Revocation request:

a) The revocation request shall contain the following information: the issuing authority; name, TIN, registered address of the taxpayer subject to enforcement; number and issuance date of the certificate/license that needs revoking); reasons for revocation; proposed time of revocation;

b) The revocation request shall be sent to the taxpayer and the issuing authority within 03 working days from the day on which information is verified as prescribed in Clause 2 of this Article.

4. Responsibilities of the issuing authority:

a) After receiving receipt of the revocation request, the issuing authority shall revoke the certificate of business registration following the established procedures within the time limit prescribed by relevant laws, or notify the tax authority of the reasons for not revoking;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. In cases where the taxpayer is an enterprise/cooperative/cooperative union/artel/household business/branch/representative office/business location and eligible for termination of enforcement under Clause 2 Article 49 of the Law on Tax Administration and submit a written request for legal status restoration, the tax administration authority shall send a written request for legal status restoration to the competent authority:

a) The written request for legal status restoration shall contain the following information: name of the requesting tax administration authority; the receiving authority; name, TIN, registered address of the taxpayer subject to enforcement; reasons for legal status restoration;

b) The written request for legal status restoration shall be sent to the competent authority within 03 working days from the day on which the taxpayer's request for legal status restoration is received by the tax administration authority.

Chapter VII

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 74. Entry into force

1. This Decree enters into force from July 01, 2026.

2. Regulations on allocation of VAT payable in Points a.2, a.3, a.4, a.5 and a.6 Clause 2 Article 15 of this Decree shall be applicable until the end of December 31, 2026, except allocation of input VAT.

3. This Decree replaces:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The Government’s Decree No. 91/2022/N D-CP dated October 30, 2022 on amendments to the Government’s Decree No. 126/2020/N D-CP dated October 19, 2020 elaborating the Law on Tax Administration;

c) The Government’s Decree No. 49/2025/N D-CP dated February 28, 2025 on exit ban thresholds;

d) The Government’s Decree No. 117/2025/N D-CP dated June 09, 2025 on tax administration of households' and individuals' business operation on e-commerce platforms and digital platforms;

dd) The Government’s Decree No. 373/2025/N D-CP dated December 31, 2025 on amendments to the Government’s Decree No. 126/2020/N D-CP dated October 19, 2020 elaborating the Law on Tax Administration.

4. The Government’s Decree No. 125/2020/N D-CP dated October 19, 2020 (amended by Decree No. 102/2021/N D-CP and Decree No. 310/2025/N D-CP) continues to be effective from July 01, 2026 until it is replaced.

5. In the cases where any of the legislative documents referred to in this Decree is amended or replaced, the amending or replacing document shall apply.

Article 75. Transition clauses

In cases where tax debts had been cancelled under decisions of the Presidents of the People’s Committees of provinces before the effective date of this Decree but then the taxpayers had to pay the tax debts under Clause 2 Article 21 of the Law on Tax Administration and guidance of the Minister of Finance, Directors of Tax Offices of provinces and cities, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department, regional Customs Sub-Departments, Post-Clearance Inspection Sub-Department, Anti-smuggling and Investigation Sub-Department shall issue decisions on reversal of cancellation of tax debts payable by taxpayers under their management.

Article 76. Responsibility for implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Van Thang

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Số hiệu: 252/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 30/06/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
Điều 4. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa

1. Thời hạn nộp thuế khai bổ sung được xác định theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, phân loại hoặc giám định theo quy định của pháp luật về hải quan để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp được thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo mã số, thuế suất khai báo trước khi giải phóng hàng hóa. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật số 107/2016/QH13;

b) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung số tiền thuế phải nộp tăng thêm theo kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định thì thời hạn nộp thuế là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định hàng hóa khác so với nội dung khai của người nộp thuế dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thông báo qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người nộp thuế thực hiện khai bổ sung theo quy định của pháp luật về hải quan và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

3. Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo giá tạm tính trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật số 107/2016/QH13;

b) Trường hợp có giá chính thức, người nộp thuế phải khai bổ sung và nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm thì thời hạn nộp thuế là 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức. Thời điểm có giá chính thức là ngày bên bán phát hành hóa đơn theo giá chính thức hoặc các chứng từ tương đương với hóa đơn phù hợp với các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.

Trường hợp có giá chính thức dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Giá tạm tính, giá chính thức thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa có khoản phí bản quyền, phí giấy phép và các khoản tiền do người nộp thuế phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng nhập khẩu là các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định về trị giá hải quan, thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế phải nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật số 107/2016/QH13;

b) Trường hợp có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan thì thời hạn nộp thuế là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế xác định được các khoản này được thể hiện trên chứng từ thanh toán và các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.

Các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 60/2019/TT-BTC.

5. Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp cơ quan hải quan ấn định thuế

a) Thời hạn nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu trừ các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này;

b) Thời hạn nộp thuế là ngày ban hành quyết định ấn định thuế đối với các trường hợp sau:

b.1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị ấn định thuế nhưng người nộp thuế không kê khai trên tờ khai hải quan hoặc có kê khai trên tờ khai hải quan nhưng tờ khai hải quan bị hủy theo quy định của pháp luật về hải quan;

b.2) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế được cầm cố, thế chấp làm tài sản bảo đảm các khoản vay do người nộp thuế không có khả năng trả nợ bị tổ chức tín dụng xử lý theo quy định của pháp luật, hàng hóa nhập khẩu bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án thuộc các trường hợp phải nộp thuế.

c) Trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc hàng hóa khác thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau cơ quan hải quan không xác định được chính xác số lượng hàng hóa theo từng tờ khai nhập khẩu thì tờ khai để áp dụng thời hạn nộp tiền thuế ấn định là tờ khai nhập khẩu cuối cùng có mặt hàng bị ấn định thuế trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Trường hợp mặt hàng bị ấn định thuế của tờ khai nhập khẩu cuối cùng có số lượng hàng hóa nhỏ hơn số lượng hàng hóa bị ấn định thuế thì số lượng hàng hóa bị ấn định thuế chênh lệch được tính theo thời hạn nộp thuế của tờ khai liền kề trước đó theo cùng loại hình nhập khẩu có cùng mặt hàng bị ấn định thuế;

d) Thời hạn nộp tiền thuế ấn định đối với các trường hợp khác như sau:

d.1) Trường hợp hàng hóa phải phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là ngày cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

d.2) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có giá chính thức nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là thời điểm có giá chính thức;

d.3) Trường hợp xác định được các khoản phí bản quyền, phí giấy phép và các khoản tiền phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng nhập khẩu là các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 4 Điều này thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là ngày người nộp thuế xác định được các khoản này được thể hiện trên chứng từ thanh toán và các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 25. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt

1. Thời hạn nộp thuế:

a) Đối với các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế;

b) Đối với các khoản phí, lệ phí không do cơ quan quản lý thuế trực tiếp thu, thời hạn nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại pháp luật phí, lệ phí.

2. Thời hạn nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp người nộp thuế nộp tiền trực tiếp tại tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu: chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế, tổ chức ủy nhiệm thu nộp tiền đã thu của người nộp thuế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:

a) Đối với trường hợp bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là 02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng;

b) Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là 01 năm kể từ ngày người nộp thuế phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt:

Trong từng thời kỳ nhất định, khi đối tượng, ngành, nghề kinh doanh gặp khó khăn đặc biệt thì Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ quy định đối tượng, loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, thời gian, trình tự thủ tục, thẩm quyền, hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

5. Trong trường hợp cơ quan hải quan thu trực tiếp bằng tiền mặt thì chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế, cơ quan hải quan nộp tiền vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hồ sơ, trình tự, Thủ tục hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước; hoàn thuế đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 11, 12 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế

1. Hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

a) Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu

a.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;

a.2) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

a.3) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có);

a.4) Đối với hàng hóa phải nhập khẩu trở lại do khách hàng nước ngoài từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng theo thông báo của hãng vận tải, phải có thêm thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng có nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại đối với trường hợp hàng hóa do khách hàng trả lại.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người nộp thuế tự phát hiện hàng hóa có sai, sót, nhập khẩu trở lại thì không phải có văn bản này nhưng phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hóa trả lại trong công văn đề nghị hoàn thuế.

a.5) Đối với hàng hóa nêu tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp thêm văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận.

b) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu

b.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.2) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn hoặc hóa đơn thương mại;

b.3) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

b.4) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có);

b.5) Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài trong trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài ban đầu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

b.6) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

b.7) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

c) Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất

c.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;

c.2) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

c.3) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.

d) Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm

d.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;

d.2) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

d.3) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa;

d.4) Hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.

Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.

d.5) Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Thông tư này.

Số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện được hoàn thuế phải tương ứng với lượng, chủng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu.

d.6) Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài (đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài);

d.7) Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.

đ) Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế

Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này.

2. Trách nhiệm của người nộp thuế

a) Người nộp thuế khai chỉ tiêu thông tin hồ sơ đề nghị hoàn thuế và chứng từ, tài liệu có liên quan tại Phụ lục II Thông tư này, gửi đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Trường hợp chưa khai báo được các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản này, người nộp thuế nộp bản chụp được ký số các chứng từ, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu chưa khai báo được cho cơ quan hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, người nộp thuế nộp 01 bản chính công văn đề nghị hoàn thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này; 01 bản chính Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Thông tư này đối với trường hợp hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm; bản giấy các chứng từ, tài liệu theo quy định khoản 1 Điều này đến cơ quan hải quan.

3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a) Cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn hoặc cơ quan hải quan nơi được giao chức năng xử lý hoàn thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tiếp nhận hồ sơ giấy trong trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế về việc tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp không thuộc các trường hợp hoàn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 3 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư này.

4. Phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

5. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

6. Trình tự, thủ tục hoàn thuế

a) Thủ tục hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước

Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thực hiện kiểm tra, rà soát, đối chiếu thông tin khai báo trên hồ sơ đề nghị hoàn thuế với thông tin quản lý tại cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan để xác định điều kiện hoàn thuế, số tiền thuế phải hoàn.

a.1) Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế không thống nhất với thông tin quản lý của cơ quan hải quan hoặc cơ quan hải quan cần làm rõ thông tin, hồ sơ thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 7 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chưa đủ cơ sở xem xét, xử lý hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại điểm a.3 khoản này.

a.2) Trường hợp xác định hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan hải quan ban hành Quyết định hoàn thuế theo quy định tại điểm c.2.1 khoản này;

a.3) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 4 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo và gửi người nộp thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này.

b) Thủ tục hoàn thuế đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

b.1) Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan được giao chức năng xử lý hoàn thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế.

b.2) Nội dung, phương pháp kiểm tra

Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra theo nội dung, phạm vi của quyết định kiểm tra, theo nguyên tắc kiểm tra thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

b.2.1) Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, chứng từ, sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán, phiếu xuất kho, nhập kho hoặc chứng từ thể hiện việc xuất, nhập kho hàng hóa; đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn với số tiền thuế đã nộp trên Hệ thống kế toán tập trung của cơ quan hải quan, thông tin trong hồ sơ hoàn thuế với các thông tin trên Hệ thống liên quan đến tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn;

b.2.2) Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra nội dung kê khai của người nộp thuế về tỷ lệ khấu hao, phương pháp tính khấu hao;

b.2.3) Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sự phù hợp giữa định mức người nộp thuế phản ánh trong Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện đề nghị hoàn thuế nhập khẩu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Thông tư này với định mức thực tế sản xuất, sổ sách, chứng từ kế toán, tài liệu kỹ thuật trong quá trình sản xuất có liên quan đến nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đề nghị hoàn thuế.

Trường hợp chưa có thông tin hoặc dữ liệu cần xác minh về kiểm tra cơ sở sản xuất, cơ quan hải quan kiểm tra cơ sở sản xuất, quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất.

b.2.4) Kiểm tra các chứng từ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC;

b.2.5) Kết thúc việc kiểm tra, cơ quan hải quan phải xác định số tiền thuế được hoàn theo từng loại thuế, số tiền thuế không đủ điều kiện hoàn, lý do không đủ điều kiện hoàn.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế theo Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo tờ khai hải quan đồng thời đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, cơ quan hải quan phải xác định số tiền thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu được hoàn theo tờ khai hải quan và số tiền thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu được hoàn theo quyết định ấn định thuế.

b.3) Trình tự, thủ tục kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

c) Xử lý kết quả kiểm tra

c.1) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo theo Mẫu số 4 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này và gửi người nộp thuế;

c.2) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế

c.2.1) Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế ban hành quyết định hoàn thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Thông tư này và gửi người nộp thuế, các cơ quan có liên quan (nếu có);

c.2.2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế theo Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo tờ khai hải quan đồng thời đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, số tiền thuế được hoàn bao gồm số tiền thuế đã nộp theo tờ khai hải quan và số tiền thuế đã nộp theo quyết định ấn định thuế, việc ban hành quyết định hoàn thuế được thực hiện như sau:

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo tờ khai hải quan.

Thủ trưởng cơ quan hải quan đã ban hành quyết định ấn định thuế thực hiện ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo Quyết định ấn định thuế.

7. Trình tự xử lý số tiền thuế được hoàn, bù trừ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

8. Trình tự, thủ tục xử lý thu hồi hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.

9. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, ký số ban thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế hoặc quyết định hoàn thuế thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 12. Kiểm tra sau hoàn thuế

1. Thẩm quyền kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn;

b) Thủ trưởng cơ quan hải quan khác được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế theo quy định pháp luật.

2. Trình tự thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế

Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

3. Xử lý kết quả kiểm tra

a) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định người nộp thuế đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan đã ban hành quyết định hoàn thuế lưu kết luận kiểm tra vào hồ sơ hoàn thuế, cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

b) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định số tiền thuế đã hoàn lớn hơn số tiền thuế được hoàn hoặc xác định không đủ điều kiện hoàn, cơ quan hải quan ban hành quyết định thu hồi hoàn theo quy định.

Trường hợp cơ quan kiểm tra không phải là cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế thì kiến nghị cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế để thu hồi hoàn theo quy định và xử lý nghĩa vụ tài chính phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo với các cơ quan có liên quan về việc thu hồi hoàn để xử lý các thủ tục có liên quan.

c) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định số tiền thuế đã hoàn ít hơn số tiền thuế được hoàn, người nộp thuế có đề nghị thực hiện hoàn số tiền thuế còn lại thì cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định.
...
PHỤ LỤC I BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 02 THÔNG BÁO Về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xóa nợ/phục hồi xóa nợ
...
Mẫu số 04 CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ HOÀN TIỀN THUẾ, KHOẢN THU KHÁC TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT NỘP THỪA
...
Mẫu số 05 THÔNG BÁO V/v tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ
...
Mẫu số 06 THÔNG BÁO Về việc bổ sung hồ sơ...
...
Mẫu số 14 V/v đề nghị hoàn thuế ...
...
Mẫu số 15 BÁO CÁO TÍNH THUẾ NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ, LINH KIỆN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 16 QUYẾT ĐỊNH Về việc hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
PHỤ LỤC II CHỈ TIÊU THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

I. Danh sách các mẫu biểu khai báo
...
II. Danh sách các chứng từ khai báo
...
III. Chỉ tiêu thông tin khai báo của mẫu biểu
...
IV. Chỉ tiêu thông tin khai báo của các chứng từ

Xem nội dung VB
Điều 30. Các trường hợp hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế
...
2. Các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện:

a) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan hải quan lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;

b) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế hoặc hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới tính đến ngày nộp hồ sơ hoàn thuế;

c) Hồ sơ hoàn thuế của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;

d) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

đ) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

e) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

g) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

h) Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

i) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan) không cùng một cửa khẩu; hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam không cùng một cửa khẩu.

Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này.
Hồ sơ, trình tự, Thủ tục hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước; hoàn thuế đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 11, 12 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi khoản 3 đến khoản 9 Điều 11 và Điều 12 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế
...
3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a) Cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn hoặc cơ quan hải quan nơi được giao chức năng xử lý hoàn thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tiếp nhận hồ sơ giấy trong trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế về việc tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp không thuộc các trường hợp hoàn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 3 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư này.

4. Phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

5. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

6. Trình tự, thủ tục hoàn thuế

a) Thủ tục hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước

Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thực hiện kiểm tra, rà soát, đối chiếu thông tin khai báo trên hồ sơ đề nghị hoàn thuế với thông tin quản lý tại cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan để xác định điều kiện hoàn thuế, số tiền thuế phải hoàn.

a.1) Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế không thống nhất với thông tin quản lý của cơ quan hải quan hoặc cơ quan hải quan cần làm rõ thông tin, hồ sơ thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 7 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chưa đủ cơ sở xem xét, xử lý hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại điểm a.3 khoản này.

a.2) Trường hợp xác định hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan hải quan ban hành Quyết định hoàn thuế theo quy định tại điểm c.2.1 khoản này;

a.3) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 4 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo và gửi người nộp thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này.

b) Thủ tục hoàn thuế đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

b.1) Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan được giao chức năng xử lý hoàn thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế.

b.2) Nội dung, phương pháp kiểm tra

Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra theo nội dung, phạm vi của quyết định kiểm tra, theo nguyên tắc kiểm tra thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

b.2.1) Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, chứng từ, sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán, phiếu xuất kho, nhập kho hoặc chứng từ thể hiện việc xuất, nhập kho hàng hóa; đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn với số tiền thuế đã nộp trên Hệ thống kế toán tập trung của cơ quan hải quan, thông tin trong hồ sơ hoàn thuế với các thông tin trên Hệ thống liên quan đến tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn;

b.2.2) Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra nội dung kê khai của người nộp thuế về tỷ lệ khấu hao, phương pháp tính khấu hao;

b.2.3) Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sự phù hợp giữa định mức người nộp thuế phản ánh trong Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện đề nghị hoàn thuế nhập khẩu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Thông tư này với định mức thực tế sản xuất, sổ sách, chứng từ kế toán, tài liệu kỹ thuật trong quá trình sản xuất có liên quan đến nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đề nghị hoàn thuế.

Trường hợp chưa có thông tin hoặc dữ liệu cần xác minh về kiểm tra cơ sở sản xuất, cơ quan hải quan kiểm tra cơ sở sản xuất, quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất.

b.2.4) Kiểm tra các chứng từ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC;

b.2.5) Kết thúc việc kiểm tra, cơ quan hải quan phải xác định số tiền thuế được hoàn theo từng loại thuế, số tiền thuế không đủ điều kiện hoàn, lý do không đủ điều kiện hoàn.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế theo Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo tờ khai hải quan đồng thời đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, cơ quan hải quan phải xác định số tiền thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu được hoàn theo tờ khai hải quan và số tiền thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu được hoàn theo quyết định ấn định thuế.

b.3) Trình tự, thủ tục kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

c) Xử lý kết quả kiểm tra

c.1) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo theo Mẫu số 4 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này và gửi người nộp thuế;

c.2) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế

c.2.1) Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế ban hành quyết định hoàn thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Thông tư này và gửi người nộp thuế, các cơ quan có liên quan (nếu có);

c.2.2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế theo Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo tờ khai hải quan đồng thời đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, số tiền thuế được hoàn bao gồm số tiền thuế đã nộp theo tờ khai hải quan và số tiền thuế đã nộp theo quyết định ấn định thuế, việc ban hành quyết định hoàn thuế được thực hiện như sau:

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo tờ khai hải quan.

Thủ trưởng cơ quan hải quan đã ban hành quyết định ấn định thuế thực hiện ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo Quyết định ấn định thuế.

7. Trình tự xử lý số tiền thuế được hoàn, bù trừ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

8. Trình tự, thủ tục xử lý thu hồi hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.

9. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, ký số ban thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế hoặc quyết định hoàn thuế thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 12. Kiểm tra sau hoàn thuế

1. Thẩm quyền kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn;

b) Thủ trưởng cơ quan hải quan khác được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế theo quy định pháp luật.

2. Trình tự thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế

Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

3. Xử lý kết quả kiểm tra

a) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định người nộp thuế đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan đã ban hành quyết định hoàn thuế lưu kết luận kiểm tra vào hồ sơ hoàn thuế, cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

b) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định số tiền thuế đã hoàn lớn hơn số tiền thuế được hoàn hoặc xác định không đủ điều kiện hoàn, cơ quan hải quan ban hành quyết định thu hồi hoàn theo quy định.

Trường hợp cơ quan kiểm tra không phải là cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế thì kiến nghị cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế để thu hồi hoàn theo quy định và xử lý nghĩa vụ tài chính phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo với các cơ quan có liên quan về việc thu hồi hoàn để xử lý các thủ tục có liên quan.

c) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định số tiền thuế đã hoàn ít hơn số tiền thuế được hoàn, người nộp thuế có đề nghị thực hiện hoàn số tiền thuế còn lại thì cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định.
...
PHỤ LỤC I BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 02 THÔNG BÁO Về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xóa nợ/phục hồi xóa nợ
...
Mẫu số 04 CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ HOÀN TIỀN THUẾ, KHOẢN THU KHÁC TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT NỘP THỪA
...
Mẫu số 05 THÔNG BÁO V/v tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ
...
Mẫu số 06 THÔNG BÁO Về việc bổ sung hồ sơ...
...
Mẫu số 14 V/v đề nghị hoàn thuế ...
...
Mẫu số 15 BÁO CÁO TÍNH THUẾ NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ, LINH KIỆN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 16 QUYẾT ĐỊNH Về việc hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
PHỤ LỤC II CHỈ TIÊU THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

I. Danh sách các mẫu biểu khai báo
...
II. Danh sách các chứng từ khai báo
...
III. Chỉ tiêu thông tin khai báo của mẫu biểu
...
IV. Chỉ tiêu thông tin khai báo của các chứng từ

Xem nội dung VB
Điều 31. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế
...
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan:

a) Đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước: chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan hải quan có quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

b) Đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan hải quan có quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế.
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi khoản 3 đến khoản 9 Điều 11 và Điều 12 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hồ sơ, thủ tục miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 14 đến Điều 32 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
Điều 14. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ (trừ trường hợp mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế)
...
Điều 15. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với tài sản di chuyển
...
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với quà biếu, quà tặng
...
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
...
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu
...
Điều 19. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định
...
Điều 20. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng
...
Điều 21. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số
...
Điều 22. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường
...
Điều 23. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền
...
Điều 24. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác
...
Điều 25. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu đối với mặt hàng trầm hương được sản xuất từ cây Dó bầu trồng và mặt hàng da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản
...
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với sản phẩm nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước
...
Điều 27. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế
...
Điều 28. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan
...
Điều 29. Thông báo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế
...
Điều 30. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết giảm thuế; thu hồi tiền giảm thuế
...
Điều 31. Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
Điều 32. Hồ sơ không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
PHỤ LỤC I BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 16 QUYẾT ĐỊNH Về việc hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
Mẫu số 17 V/v thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu
...
Mẫu số 18 DANH MỤC HÀNG HÓA MIỄN THUẾ DỰ KIẾN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 19 PHIẾU THEO DÕI, TRỪ LÙI HÀNG HÓA MIỄN THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 20 V/v đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận
...
Mẫu số 21 QUYẾT ĐỊNH Về việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài
...
Mẫu số 22a V/v cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa miễn thuế
...
Mẫu số 22b V/v cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa miễn thuế
...
Mẫu số 23a SỔ ĐỊNH MỨC MIỄN THUẾ
...
Mẫu số 23b SỔ ĐỊNH MỨC MIỄN THUẾ
...
Mẫu số 24 V/v miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh/quốc phòng
...
Mẫu số 25 DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỀ NGHỊ MIỄN THUẾ ĐỂ PHỤC VỤ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, THẢM HỌA, DỊCH BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC
...
Mẫu số 26 QUYẾT ĐỊNH Về việc miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội/khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh/các trường hợp đặc biệt khác
...
Mẫu số 27 DANH SÁCH CÁ NHÂN/HỘ GIA ĐÌNH, HỘ KINH DOANH ĐẦU TƯ, TRỒNG SẢN PHẨM NÔNG SẢN TẠI TỈNH ……….. CỦA CAMPUCHIA TIẾP GIÁP TỈNH ... BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM NĂM
...
Mẫu số 28 V/v đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế
...
Mẫu số 29 V/v xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế (trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng loại, định lượng miễn thuế)
...
Mẫu số 30 THÔNG BÁO HOÀN THÀNH THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU TẠI CHỖ
...
Mẫu số 31 BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ THEO TỔ HỢP, DÂY CHUYỀN
...
Mẫu số 32 V/v thông báo chuyển nhượng dự án đầu tư
...
PHỤ LỤC II CHỈ TIÊU THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

I. Danh sách các mẫu biểu khai báo
...
II. Danh sách các chứng từ khai báo
...
III. Chỉ tiêu thông tin khai báo của mẫu biểu
...
IV. Chỉ tiêu thông tin khai báo của các chứng từ

Xem nội dung VB
Điều 33. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế
...
3. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện:

a) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về hải quan;

b) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không chịu thuế, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.
Hồ sơ, thủ tục miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 14 đến Điều 32 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định điều chỉnh quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Khoản 4, 5 Điều 34 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
Điều 34. Thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ
...
4. Trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định điều chỉnh số tiền thuế nợ được khoanh

a) Các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ.

b.1) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.1.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.1.2) Thông tin về việc người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh do cơ quan thuế cập nhật và chuyển thông tin cho cơ quan hải quan hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế quay lại sản xuất kinh doanh.

b.2) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.2.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.2.2) Thông tin về việc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được khoanh nợ do cơ quan thuế cập nhật và chuyển thông tin cho cơ quan hải quan.

b.3) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.3.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.3.2) Quyết định của Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định.

b.4) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.4.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.4.2) Hồ sơ tài liệu chứng minh người nộp thuế đủ điều kiện để được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.

b.5) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.5.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.5.2) Quyết định của nhưng Tòa án quyết định không mở thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phá sản; Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 37 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.

b.6) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.6.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.6.2) Chứng từ nộp ngân sách nhà nước, lệnh thu ngân sách nhà nước, các hồ sơ, tài liệu khác chứng minh người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế nợ đã được khoanh.

c) Cơ quan hải quan thực hiện tính tiền chậm nộp đầy đủ đối với số tiền thuế nợ đã khoanh kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định;

d) Trình tự, thủ tục, chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ

d.1) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ nhưng thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Thông tư này;

d.2) Trường hợp người nộp thuế đã được khoanh nợ nhưng người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế nợ đã được khoanh theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/QH15 thì cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Thông tư này.

5. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
...
PHỤ LỤC I BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 42 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với…… (tên người nộp thuế)

Xem nội dung VB
Điều 34. Khoanh tiền thuế nợ
...
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định điều chỉnh quyết định khoanh tiền thuế nợ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 84 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Chương VI MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; NỘP DẦN TIỀN THUẾ NỢ; KHOANH TIỀN THUẾ NỢ; XÓA TIỀN THUẾ NỢ
...
Mục 2. Khoanh tiền thuế nợ, nộp dần tiền thuế nợ, xóa nợ

Điều 84. Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ
1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

a.1) Khi có đầy đủ hồ sơ khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này thì thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước ban hành quyết định khoanh nợ theo mẫu số 01/KN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với số tiền thuế nợ được khoanh theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

a.2) Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ:

a.2.1) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc trạng thái cá nhân đã chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

a.2.2) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: thông tin người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;

a.2.3) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: bản sao Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc văn bản đề nghị khoanh tiền thuế nợ trong thời gian Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi của Tòa án gửi cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

a.2.4) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: thông tin của cơ quan thuế về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

a.2.5) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: thông tin hoặc bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

b.1) Khi nhận được văn bản xác nhận về việc người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản theo đề nghị của người nộp thuế do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi đến, trường hợp văn bản chưa thể hiện rõ nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị bổ sung thông tin;

b.2) Trường hợp văn bản xác nhận có đầy đủ nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế ban hành Thông báo không đủ điều kiện khoanh tiền thuế nợ mẫu số 02/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ hoặc Quyết định khoanh tiền thuế nợ mẫu số 03/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ và gửi cho người nộp thuế;

b.3) Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ bao gồm:

b.3.1) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận về việc người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b.3.2) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

b.4) Cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế nợ được khoanh trên Quyết định khoanh tiền thuế nợ kể từ ngày người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi trên văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh số tiền thuế nợ được khoanh:

a) Trường hợp người nộp thuế đã có Quyết định khoanh tiền thuế nợ, nếu cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ đã khoanh giảm so với quyết định đã ban hành thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định điều chỉnh số tiền thuế nợ đã khoanh theo mẫu số 01/ĐCKN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Cơ quan thuế thực hiện tính tiền chậm nộp đầy đủ đối với số tiền thuế nợ đã khoanh giảm (nếu có) kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định;

b) Trường hợp người nộp thuế đã có Quyết định khoanh tiền thuế nợ, nếu cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ thuộc trường hợp được khoanh tăng thêm so với số tiền thuế nợ đã khoanh thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định khoanh đối với số tiền thuế nợ tăng thêm theo mẫu số 01/KN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thực hiện như sau:

a.1) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế ban hành Quyết định khoanh tiền thuế nợ mà cơ quan thuế có đủ hồ sơ để xác định người nộp thuế thuộc trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo mẫu số 02/KN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ là bản sao Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành và căn cứ theo từng trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, hồ sơ kèm theo như sau:

a.2.1) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: thông tin về việc người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh trong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế hoặc bản sao biên bản xác nhận với chính quyền địa phương về việc người nộp thuế đã được khoanh nợ quay lại sản xuất kinh doanh;

a.2.2) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hồ sơ kèm theo gồm: thông tin tại cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế về việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh mới của cá nhân, cá nhân kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của người nộp thuế đã được khoanh nợ;

a.2.3) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: bản sao quyết định của Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định;

a.2.4) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: hồ sơ, tài liệu chứng minh người nộp thuế đủ điều kiện để được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Thông tư này;

a.2.5) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: bản sao quyết định của Thẩm phán công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc Quyết định của Thẩm phán đình chỉ thủ tục phục hồi theo quy định tại Luật Phục hồi, phá sản; bản sao Quyết định của Chánh án Tòa án không mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định của Chánh án Tòa án đình chỉ thủ tục phá sản;

a.2.6) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: thông tin về việc nộp ngân sách nhà nước hoặc các thông tin, hồ sơ, tài liệu khác chứng minh người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế nợ đã được khoanh.

a.3) Cơ quan thuế thực hiện tính tiền chậm nộp đầy đủ đối với số tiền thuế nợ đã khoanh kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định, trừ trường hợp người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế.

b) Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

b.1) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế ban hành Quyết định khoanh tiền thuế nợ nhưng cơ quan thuế nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người nộp thuế được tiếp tục khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản thì thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo mẫu số 04/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ:

b.2.1) Bản sao Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.2.2) Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác khoáng sản hoặc Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản về việc người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản hoặc sử dụng đất đai;

b.2.3) Tài liệu khác liên quan (nếu có).

b.3) Sau khi ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ, cơ quan thuế thực hiện tính tiền chậm nộp kể từ ngày người nộp thuế tiếp tục được khai thác khoáng sản, sử dụng đất đai theo văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b.4) Cơ quan thuế gửi Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ cho người nộp thuế và Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác khoáng sản hoặc Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 34. Khoanh tiền thuế nợ
...
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định điều chỉnh quyết định khoanh tiền thuế nợ.
Trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định điều chỉnh quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Khoản 4, 5 Điều 34 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 84 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trình tự, thủ tục khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2, 3 Điều 34 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
Điều 34. Thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ

1. Các trường hợp khoanh tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15 và khoản 1 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ

a) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự;

b) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Quyết định giải thể của người nộp thuế hoặc thông tin thông báo về người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh;

c) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

d) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;

đ) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

3. Trình tự, thủ tục khoanh tiền thuế nợ

a) Đối với các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này, khi có đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 41 tại Phụ lục I Thông tư này đối với số tiền thuế nợ, thời gian khoanh tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ mà Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh thì cơ quan hải quan ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Thông tư này. Tiền chậm nộp được tính kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế, khoản thu khác đến thời điểm nộp tiền thuế, khoản thu khác vào ngân sách;

c) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ, khi thuộc trường hợp xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, cơ quan hải quan ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Thông tư này và thực hiện xóa nợ theo quy định.
...
PHỤ LỤC I BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 41 QUYẾT ĐỊNH Về việc khoanh tiền thuế nợ đối với ………….. (người nộp thuế)
...
Mẫu số 42 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với…… (tên người nộp thuế)

Xem nội dung VB
Điều 34. Khoanh tiền thuế nợ
...
2. Việc khoanh tiền thuế nợ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế khi đáp ứng tiêu chí sau:

a.1) Đối với người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai: có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thể hiện các nội dung về diện tích đất và giá đất có vướng mắc; tổng diện tích đất trên quyết định, hợp đồng giao đất, cho thuê đất; lý do bị hạn chế và thời điểm bắt đầu bị hạn chế để cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ được khoanh;

a.2) Đối với người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác khoáng sản: có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thể hiện số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, số tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, số tiền sử dụng khu vực biển bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng khoáng sản được cấp, được giao; lý do bị hạn chế và thời điểm bắt đầu bị hạn chế của khu vực bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng để cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ được khoanh;

b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a.1 và điểm a.2 khoản này bao gồm: Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác khoáng sản; Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền này có trách nhiệm:

b.1) Có văn bản về việc người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản theo đề nghị của người nộp thuế. Nội dung trên văn bản phải thể hiện rõ nội dung quy định tại điểm a.1 và điểm a.2 khoản này; văn bản này được gửi đến người nộp thuế, đồng thời gửi cơ quan thuế quản lý khoản thu ngay khi ban hành để thực hiện thủ tục khoanh tiền thuế nợ cho người nộp thuế;

b.2) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý khoản thu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản hoặc sử dụng đất đai để cơ quan thuế chấm dứt việc khoanh tiền thuế nợ;

c) Trách nhiệm của cơ quan thuế:

c.1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, nếu văn bản chưa đầy đủ nội dung theo quy định tại điểm a.1 và điểm a.2 khoản này thì cơ quan thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bổ sung thông tin theo thời hạn ghi tại văn bản đề nghị.

Trường hợp văn bản đã đầy đủ nội dung theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản, cơ quan thuế ban hành thông báo không đủ điều kiện khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp không thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ hoặc quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ và gửi cho người nộp thuế;

c.2) Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định để phối hợp theo dõi.
Trình tự, thủ tục khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2, 3 Điều 34 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hồ sơ, trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 35 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
Điều 35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ

1. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15

a) Công văn đề nghị xóa nợ của cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ theo Mẫu số 15 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 43 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Tương ứng với các trường hợp được xóa tiền thuế nợ quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, chứng từ gồm:

b.1) Giấy chứng tử, giấy báo tử; Quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án hoặc các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh một người là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15;

b.2) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tuyên bố phá sản doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15;

b.3) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15;

b.4) Các quyết định cưỡng chế hoặc hồ sơ thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với người nộp thuế (nếu có).

2. Hồ sơ xóa nợ đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, khoản 2 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

a) Người nộp thuế có văn bản đề nghị gửi cơ quan hải quan theo Mẫu số 15 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 43 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng;

c) Quyết định miễn tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 10 Thông tư này (nếu có);

d) Quyết định gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 6 Thông tư này (nếu có);

đ) Chứng từ, tài liệu có liên quan để chứng minh người nộp thuế không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

3. Trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ

a) Trường hợp thẩm quyền xóa nợ của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Cơ quan hải quan nơi theo dõi khoản nợ lập hồ sơ gửi Chi cục Hải quan khu vực quản lý trực tiếp xem xét, quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có số nợ thuộc phạm vi quản lý dưới 5.000.000.000 đồng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

a.1) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này để tiếp tục theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ thuế theo quy định;

a.2) Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này;

a.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ban hành quyết định xóa nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này.

b) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan rà soát, đối chiếu tiền thuế nợ thuộc phạm vi theo dõi để Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan ban hành Quyết định xóa nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này;

c) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưởng Cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

c.1) Chi cục Hải quan khu vực/Chi cục Điều tra chống buôn lậu/Chi cục Kiểm tra sau thông quan tổng hợp các khoản nợ tại các đơn vị thuộc và trực thuộc, lập hồ sơ gửi Cục Hải quan xem xét, quyết định xóa nợ.

c.1.1) Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Hải quan thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này;

c.1.2) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì Cục Hải quan thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này để tiếp tục theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ thuế theo quy định;

c.1.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này.

c.2) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Cục Hải quan báo cáo báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này.

d) Trường hợp người nộp thuế bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, khoản 2 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì gửi hồ sơ đề nghị xóa tiền thuế nợ đến cơ quan hải quan nơi quản lý khoản tiền thuế nợ để được xem xét, xóa nợ theo quy định.

d.1) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ xóa nợ thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này;

d.2) Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ xóa nợ thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này;

d.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ xóa nợ rà soát, gửi hồ sơ đề nghị xóa nợ theo thẩm quyền, trình tự quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này.

4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

Người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ nhưng thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15 thì thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục phục hồi tiền thuế nợ đã xóa như sau:

a) Hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

Công văn đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của cơ quan hải quan nơi theo dõi khoản nợ theo Mẫu số 16 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 45 tại Phụ lục I Thông tư này.

a.1) Quyết định xóa tiền thuế nợ đã ban hành;

a.2) Thông tin về việc người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ

b) Trình tự, thủ tục phục hồi tiền thuế nợ đã xóa

b.1) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã xóa do cơ quan hải quan nơi theo dõi khoản nợ lập hồ sơ gửi Chi cục Hải quan khu vực quản lý trực tiếp xem xét, quyết định xóa nợ

b.1.1) Trường hợp không thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã xóa thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.2) Trường hợp thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã xóa nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ bổ sung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.3) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã xóa và hồ sơ đầy đủ, Quyết định xóa nợ do Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ban hành thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã xóa theo Mẫu số 46 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.4) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã xóa và hồ sơ đầy đủ, Quyết định xóa nợ do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành thì Chi cục Hải quan khu vực gửi hồ sơ đến Cục Hải quan để Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã xóa theo Mẫu số 46 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.5) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã xóa và hồ sơ đầy đủ, Quyết định xóa nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thì Chi cục Hải quan khu vực gửi hồ sơ đến Cục Hải quan để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã xóa theo Mẫu số 46 tại Phụ lục I Thông tư này.

b.2) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã xóa do Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định xóa nợ thì Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan để lập hồ sơ và ban hành quyết định phục hồi số tiền thuế nợ đã được xóa.

5. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, thông báo hoặc quyết định xóa nợ, quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
...
PHỤ LỤC I BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 43 V/v đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
Mẫu số 44 QUYẾT ĐỊNH Về việc xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt đối với ... (tên người nộp thuế)...
...
Mẫu số 45 V/v đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
...
Mẫu số 46 QUYẾT ĐỊNH Về việc phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa đối với ...(tên người nộp thuế)...
...
PHỤ LỤC II CHỈ TIÊU THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

I. Danh sách các mẫu biểu khai báo
...
II. Danh sách các chứng từ khai báo
...
III. Chỉ tiêu thông tin khai báo của mẫu biểu
...
IV. Chỉ tiêu thông tin khai báo của các chứng từ

Xem nội dung VB
Điều 35. Xóa tiền thuế nợ
...
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17, khoản 2 Điều 21 Luật Quản lý thuế.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 85 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Chương VI MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; NỘP DẦN TIỀN THUẾ NỢ; KHOANH TIỀN THUẾ NỢ; XÓA TIỀN THUẾ NỢ
...
Mục 2. Khoanh tiền thuế nợ, nộp dần tiền thuế nợ, xóa nợ
...
Điều 85. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
1. Trình tự giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ:

a) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế cơ sở lập và gửi hồ sơ đến Thuế tỉnh, Thuế tỉnh thẩm định hồ sơ:

a.1) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở theo mẫu số 02/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2) Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

a.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ thì Thuế tỉnh thực hiện theo trình tự quy định tại điểm c khoản này.

b) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thực hiện theo trình tự quy định tại điểm c khoản này;

c) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế cơ sở gửi đến hoặc hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử tự lập thuộc trường hợp xóa tiền thuế nợ và đầy đủ hồ sơ thì căn cứ thẩm quyền xóa tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử xử lý hồ sơ xóa tiền thuế nợ theo trình tự sau:

c.1) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Trưởng Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 05/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c.2) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Thuế tỉnh lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 04/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

c.3) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưởng Cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập hồ sơ và gửi Cục Thuế xem xét, xử lý theo trình tự quy định tại điểm d khoản này.

d) Đối với hồ sơ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử gửi đến, Cục Thuế thẩm định hồ sơ:

d.1) Trường hợp không thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử theo mẫu số 02/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

d.2) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

d.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ thì:

d.3.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưởng Cục Thuế thì Cục Thuế ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 06/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

d.3.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Cục Thuế dự thảo quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 07/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

2. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu thì văn bản đề nghị phải có thêm các nội dung về: Họ và tên, số thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

b) Căn cứ theo từng trường hợp xóa nợ, hồ sơ kèm theo gồm:

b.1) Đối với trường hợp cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo gồm:

b.1.1) Bản sao giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết hoặc các giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch hoặc trạng thái cá nhân đã chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

b.1.2) Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc người chết không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;

b.2) Đối với trường hợp cá nhân bị Tòa án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo như sau:

b.2.1) Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;

b.2.2) Bản sao văn bản do người giám hộ lập có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân mất năng lực hành vi dân sự cư trú về việc cá nhân mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế.

b.3) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo như sau:

b.3.1) Bản sao quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

b.3.2) Bản sao tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được;

b.3.3) Bản sao quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự.

b.4) Đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo như sau:

b.4.1) Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền;

b.4.2) Thông tin hoặc bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền;

b.4.3) Bản sao các Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế hoặc hồ sơ chứng minh việc đã thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế;

b.4.4) Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế không còn tài sản, không còn hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

c) Trường hợp xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, điểm b khoản này thì hồ sơ bao gồm:

c.1) Bản sao quyết định thu hồi đất, quyết định thu hồi quyền khai thác khoáng sản theo quy định;

c.2) Bản sao phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền chuyển sang cơ quan thuế;

c.3) Các văn bản, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của người nộp thuế (nếu có).

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:

a) Trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:

a.1) Người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế nhưng sau đó Tòa án có quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

a.2) Người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế nhưng quay lại sản xuất, kinh doanh;

a.3) Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.

b) Trình tự, thủ tục phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:

b.1) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế cơ sở lập văn bản đề nghị và gửi hồ sơ đến Thuế tỉnh, Thuế tỉnh thẩm định hồ sơ:

b.1.1) Trường hợp không thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở theo mẫu số 02/PHXOA tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.1.2) Trường hợp thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.1.3) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa và hồ sơ đầy đủ thì Thuế tỉnh thực hiện theo trình tự quy định tại điểm b.3 khoản này.

b.2) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thực hiện theo trình tự quy định tại điểm b.3 khoản này;

b.3) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế cơ sở gửi đến hoặc hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử tự lập thuộc trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa và đầy đủ hồ sơ thì căn cứ thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử xử lý hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo trình tự sau:

b.3.1) Đối với tiền thuế nợ đã được xóa thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Trưởng Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục thuế Thương mại điện tử ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 05/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.3.2) Đối với tiền thuế nợ đã được xóa thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thuế tỉnh lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 04/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

b.3.3) Đối với tiền thuế nợ đã được xóa thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Cục trưởng Cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập hồ sơ và gửi Cục Thuế xem xét, xử lý theo trình tự quy định tại điểm b.4 khoản này.

b.4) Đối với hồ sơ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử gửi đến Cục Thuế thẩm định hồ sơ:

b.4.1) Trường hợp không thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử theo mẫu số 02/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.4.2) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/PHXOA tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.4.3) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa và hồ sơ đầy đủ thì:

b.4.3.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Cục trưởng Cục Thuế thì Cục Thuế ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 06/PHXOA tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.4.3.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Cục Thuế dự thảo Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 07/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

4. Hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:

a) Văn bản đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu 01/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao quyết định xóa tiền thuế nợ;

c) Căn cứ theo từng trường hợp phục hồi thuế nợ đã được xóa, hồ sơ kèm theo, gồm:

c.1) Đối với trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều này, hồ sơ kèm theo là bản sao quyết định của Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

c.2) Đối với trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều này, hồ sơ kèm theo là thông tin về việc người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh trong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế hoặc biên bản xác nhận với chính quyền địa phương về việc người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh;

c.3) Đối với trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này, hồ sơ kèm theo gồm: thông tin trong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế về việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh mới của cá nhân, cá nhân kinh doanh hoặc chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu của người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 35. Xóa tiền thuế nợ
...
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17, khoản 2 Điều 21 Luật Quản lý thuế.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 35 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 85 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
Điều 33. Trình tự ấn định thuế

1. Cơ quan hải quan xác định hàng hóa thuộc đối tượng ấn định thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Tính toán số tiền thuế ấn định

a) Số tiền thuế ấn định được xác định căn cứ vào tên hàng, số lượng, chủng loại, mã số, xuất xứ, trị giá, mức thuế, tỷ giá tính thuế và phương pháp tính thuế theo quy định;

b) Trường hợp ấn định thuế một phần trong tổng số hàng hóa cùng chủng loại thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau và trên các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu đã xác định được số tiền thuế, số tiền thuế ấn định được xác định theo số tiền thuế trung bình của hàng hóa cùng chủng loại theo công thức sau đây:

(Xem chi tiết tại văn bản)

3. Cơ quan hải quan xác định số tiền thuế chênh lệch giữa số tiền thuế phải nộp với số tiền thuế do người nộp thuế đã khai.

4. Thời hạn nộp số tiền thuế ấn định thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

5. Cơ quan hải quan lập biên bản làm việc để làm cơ sở ấn định thuế trong trường hợp cần làm rõ thêm với người nộp thuế về những nội dung liên quan làm cơ sở ấn định thuế (nếu có); không phải lập biên bản trong các trường hợp sau:

a) Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

b) Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoặc cơ quan khác có thẩm quyền sau khi thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại trụ sở người khai thuế hoặc trong bản kết luận đã dự kiến số tiền thuế phải ấn định;

c) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế là tài sản bảo đảm các khoản vay theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

d) Hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng phải nộp thuế theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

6. Cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế theo Mẫu số 39 tại Phụ lục I Thông tư này, gửi người nộp thuế theo quy định tại khoản 9 Điều này. Quyết định ấn định thuế ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế, thời hạn tính tiền chậm nộp.

7. Trường hợp ban hành quyết định ấn định thuế chưa đầy đủ, chưa chính xác, thủ trưởng cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 39 tại Phụ lục I Thông tư này hoặc ban hành quyết định hủy quyết định ấn định thuế theo Mẫu số 40 tại Phụ lục I Thông tư này.

8. Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt người nộp thuế đã nộp theo quyết định ấn định thuế nhưng quyết định ấn định thuế được sửa đổi, bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp, hủy hoặc số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp, cơ quan hải quan xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa cho người nộp thuế số tiền chênh lệch theo quy định Điều 15 Thông tư này.

9. Quyết định ấn định thuế, quyết định ấn định thuế sửa đổi, bổ sung, quyết định hủy quyết định ấn định thuế phải gửi người nộp thuế, người được người nộp thuế ủy quyền, người bảo lãnh, người nộp thuế thay người nộp thuế trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi ký.

10. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, lập biên bản, ban hành quyết định ấn định thuế, quyết định ấn định thuế sửa đổi bổ sung, quyết định hủy quyết định ấn định thuế thì cơ quan hải quan xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
...
PHỤ LỤC I BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 39 QUYẾT ĐỊNH Về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
Mẫu số 40 QUYẾT ĐỊNH Về việc hủy quyết định ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Xem nội dung VB
Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Các trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Quản lý thuế và khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp ấn định thuế khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm:

a) Người nộp thuế kê khai sai đối tượng miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; quá thời hạn quy định người nộp thuế không báo cáo hoặc báo cáo số liệu không chính xác với cơ quan hải quan; quá thời hạn quy định người nộp thuế không khai bổ sung hoặc khai bổ sung không đúng, không nộp bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc đã nộp bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không có tài liệu hoặc hồ sơ để chứng minh các nội dung đã giải trình để cơ quan hải quan có cơ sở xem xét hoặc không đầy đủ, không chính xác các căn cứ tính thuế để xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;

b) Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan;

c) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế nhưng người khai thuế tự ý thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa mà không kê khai, nộp thuế trên tờ khai hải quan mới theo quy định của pháp luật hoặc cơ quan hải quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định không đủ điều kiện được miễn thuế, không chịu thuế; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu hết thời hạn được miễn thuế 05 năm theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng người khai thuế không kê khai nộp thuế; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không đúng quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan, pháp luật về thương mại:

c.1) Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu chênh lệch âm (ít hơn) hoặc dương (nhiều hơn) so với số liệu đã báo cáo cơ quan hải quan, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra đã xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch âm hoặc dương thì căn cứ hành vi vi phạm để xử lý và thực hiện ấn định thuế đối với toàn bộ phần chênh lệch bao gồm cả phần chênh lệch âm và phần chênh lệch dương;

c.2) Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu chênh lệch âm hoặc dương so với số liệu đã báo cáo cơ quan hải quan, doanh nghiệp đã giải trình và cơ quan hải quan đã thực hiện kiểm tra nhưng không xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch, không xác định được hành vi vi phạm thì cơ quan hải quan chỉ thực hiện ấn định thuế đối với số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch âm. Đối với số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương, người nộp thuế không thuộc trường hợp nêu tại điểm c.1 khoản này nhưng số nguyên liệu, vật tư này vẫn được doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích gia công, sản xuất xuất khẩu thì cơ quan hải quan không thực hiện ấn định thuế. Doanh nghiệp phải theo dõi quản lý đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu như đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu lần đầu cho đến khi xuất khẩu hết sản phẩm;

c.3) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để gia công của doanh nghiệp trong nước có số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương tại thời điểm đã hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công, bên nhận gia công đã quyết toán hợp đồng gia công với bên đặt gia công thì doanh nghiệp phải tái xuất hoặc kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương, trừ trường hợp doanh nghiệp chuyển nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương để thực hiện hợp đồng gia công khác. Trường hợp doanh nghiệp không kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế;

d) Hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng phải nộp thuế, cơ quan hải quan ấn định thuế để xác định số tiền thuế phải nộp và thông báo cho cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá để nộp thuế, trừ hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu để bán đấu giá thuộc sở hữu toàn dân;

đ) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế, người khai thuế cầm cố, thế chấp để làm tài sản bảo đảm các khoản vay, trường hợp tổ chức tín dụng phải xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ nhưng người khai thuế chưa kê khai tờ khai hải quan mới, chưa nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật về hải quan;

e) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan thanh tra, kiểm toán thực hiện kiểm tra, thanh tra, kiểm toán tại trụ sở người khai thuế, tại cơ quan hải quan phát hiện người khai thuế không kê khai hoặc kê khai, tính thuế hoặc xác định số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế hoặc xác định không thuộc đối tượng chịu thuế không đúng quy định của pháp luật.

3. Cơ quan hải quan thực hiện ấn định dựa trên các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Quản lý thuế. Việc ấn định được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan, sau khi hàng hóa đã được thông quan hoặc giải phóng hàng.

4. Phương pháp ấn định: cơ quan hải quan xác định các yếu tố của căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế nhằm xác định số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp.

5. Thẩm quyền quyết định ấn định thuế, sửa đổi, bổ sung quyết định ấn định thuế, hủy quyết định ấn định thuế: thủ trưởng cơ quan hải quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

6. Trách nhiệm của người nộp thuế:

a) Người nộp thuế, người được người nộp thuế ủy quyền, người bảo lãnh, người nộp thay thuế cho người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế ấn định, tiền phạt, tiền chậm nộp theo quyết định ấn định của cơ quan hải quan:

a.1) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế, người khai thuế cầm cố, thế chấp để làm tài sản bảo đảm các khoản vay, người khai thuế chưa kê khai tờ khai hải quan mới, nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật về hải quan nhưng tổ chức tín dụng phải xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này thì tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp thay thuế cho người khai thuế;

a.2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị cơ quan hải quan kê biên, bán đấu giá để cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan, hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế bị kê biên, bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng phải nộp thuế thì cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá có nghĩa vụ trích nộp tiền thu được từ tiền bán đấu giá để nộp tiền thuế đối với hàng hóa bị kê biên, bán đấu giá cho cơ quan hải quan;

b) Người nộp thuế, người được người nộp thuế ủy quyền, người bảo lãnh, người nộp thay thuế cho người nộp thuế không đồng ý với quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan vẫn phải nộp đủ số tiền thuế ấn định, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định ấn định thuế.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự ấn định thuế quy định tại Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Các mẫu thông báo về tạm hoãn xuất cảnh; các mẫu quyết định và văn bản liên quan về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; mẫu thông báo về nộp thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 42 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
Điều 42. Mẫu biểu

Các mẫu thông báo về tạm hoãn xuất cảnh; các mẫu quyết định và văn bản liên quan về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; mẫu thông báo về nộp thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Mẫu số 01 V/v đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
Mẫu số 02 THÔNG BÁO Về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xóa nợ/phục hồi xóa nợ
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
Mẫu số 04 CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ HOÀN TIỀN THUẾ, KHOẢN THU KHÁC TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT NỘP THỪA
...
Mẫu số 05 THÔNG BÁO V/v tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ
...
Mẫu số 06 THÔNG BÁO Về việc bổ sung hồ sơ...
...
Mẫu số 07 QUYẾT ĐỊNH Về việc hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
Mẫu số 08 QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi hoàn thuế
...
Mẫu số 09 THÔNG BÁO Về việc bù trừ tiền được hoàn
...
Mẫu số 10 THÔNG BÁO Về nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
Mẫu số 11 THÔNG BÁO Về tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu
...
Mẫu số 12 V/v đề nghị miễn tiền chậm nộp
...
Mẫu số 13 QUYẾT ĐỊNH Về việc miễn tiền chậm nộp đối với... (tên người nộp thuế)….
...
Mẫu số 14 V/v đề nghị hoàn thuế ...
...
Mẫu số 15 BÁO CÁO TÍNH THUẾ NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ, LINH KIỆN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 16 QUYẾT ĐỊNH Về việc hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
Mẫu số 17 V/v thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu
...
Mẫu số 18 DANH MỤC HÀNG HÓA MIỄN THUẾ DỰ KIẾN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 19 PHIẾU THEO DÕI, TRỪ LÙI HÀNG HÓA MIỄN THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 20 V/v đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận
...
Mẫu số 21 QUYẾT ĐỊNH Về việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài
...
Mẫu số 22a V/v cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa miễn thuế
...
Mẫu số 22b V/v cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa miễn thuế
...
Mẫu số 23a SỔ ĐỊNH MỨC MIỄN THUẾ
...
Mẫu số 23b SỔ ĐỊNH MỨC MIỄN THUẾ
...
Mẫu số 24 V/v miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh/quốc phòng
...
Mẫu số 25 DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỀ NGHỊ MIỄN THUẾ ĐỂ PHỤC VỤ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, THẢM HỌA, DỊCH BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC
...
Mẫu số 26 QUYẾT ĐỊNH Về việc miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội/khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh/các trường hợp đặc biệt khác
...
Mẫu số 27 DANH SÁCH CÁ NHÂN/HỘ GIA ĐÌNH, HỘ KINH DOANH ĐẦU TƯ, TRỒNG SẢN PHẨM NÔNG SẢN TẠI TỈNH ……….. CỦA CAMPUCHIA TIẾP GIÁP TỈNH ... BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM NĂM
...
Mẫu số 28 V/v đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế
...
Mẫu số 29 V/v xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế (trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng loại, định lượng miễn thuế)
...
Mẫu số 30 THÔNG BÁO HOÀN THÀNH THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU TẠI CHỖ
...
Mẫu số 31 BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ THEO TỔ HỢP, DÂY CHUYỀN
...
Mẫu số 32 V/v thông báo chuyển nhượng dự án đầu tư
...
Mẫu số 33 THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ
...
Mẫu số 34 V/v thông báo hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bị
...
Mẫu số 35 V/v thông báo hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền
...
Mẫu số 36 V/v đề nghị giảm thuế xuất khẩu/nhập khẩu
...
Mẫu số 37 QUYẾT ĐỊNH Về việc giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu
...
Mẫu số 38 V/v đề nghị không thu thuế...
...
Mẫu số 39 QUYẾT ĐỊNH Về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
Mẫu số 40 QUYẾT ĐỊNH Về việc hủy quyết định ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
Mẫu số 41 QUYẾT ĐỊNH Về việc khoanh tiền thuế nợ đối với ………….. (người nộp thuế)
...
Mẫu số 42 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với…… (tên người nộp thuế)
...
Mẫu số 43 V/v đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
Mẫu số 44 QUYẾT ĐỊNH Về việc xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt đối với ... (tên người nộp thuế)...
...
Mẫu số 45 V/v đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
...
Mẫu số 46 QUYẾT ĐỊNH Về việc phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa đối với ...(tên người nộp thuế)...
...
Mẫu số 47 V/v đề nghị nộp dần tiền thuế nợ
...
Mẫu số 48 THÔNG BÁO Về việc nộp dần tiền thuế nợ
...
Mẫu số 49 QUYẾT ĐỊNH Về việc kiểm tra thuế tại trụ sở ………..
...
Mẫu số 50 THÔNG BÁO Về việc chuẩn bị hồ sơ, tài liệu
...
Mẫu số 51 QUYẾT ĐỊNH Về việc gia hạn thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở ………..
...
Mẫu số 52 THÔNG BÁO Về việc tạm dừng kiểm tra tại ………….
...
Mẫu số 53 BIÊN BẢN CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
...
Mẫu số 54 BIÊN BẢN KIỂM TRA
...
Mẫu số 55 KẾT LUẬN KIỂM TRA
...
Mẫu số 56 V/v đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
...
Mẫu số 57 THÔNG BÁO Về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh
...
Mẫu số 58 THÔNG BÁO Về việc tạm hoãn xuất cảnh
...
Mẫu số 59 THÔNG BÁO Về việc gia hạn tạm hoãn xuất cảnh
...
Mẫu số 60 THÔNG BÁO Về việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh
...
Mẫu số 61 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấm dứt hiệu lực quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp ...

Mẫu số 62 QUYẾT ĐỊNH Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Mẫu số 63 V/v cung cấp thông tin
...
Mẫu số 64 QUYẾT ĐỊNH Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
...
Mẫu số 65 V/v cung cấp thông tin
...
Mẫu số 66 QUYẾT ĐỊNH Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...
Mẫu số 67 V/v đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan
...
Mẫu số 68 QUYẾT ĐỊNH Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ
...
Mẫu số 69 V/v cung cấp thông tin
...
Mẫu số 70 V/v xác minh tài sản
...
Mẫu số 71 BIÊN BẢN XÁC NHẬN KẾT QUẢ XÁC MINH TÀI SẢN
...
Mẫu số 72 V/v đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
...
Mẫu số 73 V/v đề nghị thu hồi giấy ...
...
Mẫu số 74 V/v đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 58. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
...
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
b) Ban hành các mẫu văn bản thông báo phục vụ công tác quản lý thuế và thực hiện thủ tục hành chính thuế theo quy định tại Nghị định này;
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 2, 3 Điều 98 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 98. Mẫu biểu theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này
...
2. Mẫu thông báo về tạm hoãn xuất cảnh, mẫu quyết định ấn định thuế, mẫu quyết định và văn bản liên quan về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Mẫu Thông báo của cơ quan thuế; mẫu văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác minh thông tin làm căn cứ tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
...
File được dính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 58. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
...
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
b) Ban hành các mẫu văn bản thông báo phục vụ công tác quản lý thuế và thực hiện thủ tục hành chính thuế theo quy định tại Nghị định này;
Các mẫu thông báo về tạm hoãn xuất cảnh; các mẫu quyết định và văn bản liên quan về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; mẫu thông báo về nộp thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 42 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 2, 3 Điều 98 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Số lần nộp dần và hồ sơ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 36 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
Điều 36. Nộp dần tiền thuế nợ

1. Người nộp thuế nợ tiền thuế thuộc trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì được nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Người nộp thuế được đăng ký và cam kết nộp dần tiền thuế nợ theo các mức sau:

a) Tiền thuế nợ từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 3 tháng;

b) Tiền thuế nợ từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 6 tháng;

c) Tiền thuế nợ từ 2.000.000.000 đồng trở lên, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 12 tháng.

Thời hạn quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản này được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời hạn thư bảo lãnh có hiệu lực;

d) Trường hợp hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ nhưng người nộp thuế chưa nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp (nếu có) thì tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế tiền thuế nợ, tiền chậm nộp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

3. Hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ

a) Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợ của người nộp thuế theo Mẫu số 17 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc theo Mẫu số 47 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về số tiền thuế nợ nộp dần tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC đối với trường hợp thư bảo lãnh bản giấy. Trường hợp bảo lãnh điện tử thì người nộp thuế không phải nộp chứng từ này.

4. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ

a) Tiếp nhận hồ sơ

a.1) Đội Phúc tập và kiểm tra sau thông quan, Đội Thông quan, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu và cơ quan hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tiền thuế nợ đề nghị nộp dần phát sinh tại đơn vị;

a.2) Chi cục Hải quan khu vực tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tiền thuế nợ đề nghị nộp dần phát sinh tại nhiều đơn vị thuộc Chi cục Hải quan khu vực;

a.3) Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan và cơ quan hải quan thuộc Cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tiền thuế nợ đề nghị nộp dần phát sinh tại đơn vị;

a.4) Cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tiền thuế nợ đề nghị nộp dần phát sinh tại nhiều Chi cục Hải quan khu vực.

b) Thời hạn giải quyết

b.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết quy định tại điểm a.1 khoản này, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì cơ quan hải quan thông báo đến người nộp thuế;

b.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a.2 và a3 khoản này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có văn bản thông báo đến người nộp thuế;

b.3) Trường hợp thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a.4 khoản này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì Cục trưởng Cục Hải quan có văn bản thông báo đến người nộp thuế.

c) Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, đối chiếu dữ liệu trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ hoặc đề nghị bổ sung hồ sơ gửi người nộp thuế thực hiện theo Mẫu số 48 tại Phụ lục I Thông tư này.

5. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ hoặc đề nghị bổ sung hồ sơ thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
...
PHỤ LỤC I BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 47 V/v đề nghị nộp dần tiền thuế nợ
...
Mẫu số 48 THÔNG BÁO Về việc nộp dần tiền thuế nợ
...
PHỤ LỤC II CHỈ TIÊU THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

I. Danh sách các mẫu biểu khai báo
...
II. Danh sách các chứng từ khai báo
...
III. Chỉ tiêu thông tin khai báo của mẫu biểu
...
IV. Chỉ tiêu thông tin khai báo của các chứng từ

Xem nội dung VB
Điều 65. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
...
2. Các trường hợp chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế:
...
b) Khoản nợ của người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định số lần nộp dần và hồ sơ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 86 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 86. Nộp dần tiền thuế nợ
1. Trình tự giải quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ:

a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành:

b.1) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện thư bảo lãnh có dấu hiệu không hợp pháp, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 05/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi bên bảo lãnh để xác minh và bên bảo lãnh gửi kết quả xác minh cho cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành văn bản. Trường hợp bên bảo lãnh gửi kết quả xác minh thư bảo lãnh không hợp pháp hoặc quá thời hạn phải gửi kết quả xác minh mà bên bảo lãnh chưa gửi kết quả xác minh cho cơ quan thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận việc nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu số 03/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Quyết định chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu số 04/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng nộp dần tiền thuế nợ.

2. Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư bảo lãnh theo đúng quy định của pháp luật về bảo lãnh và bắt buộc phải có nội dung cam kết về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nộp thay cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không thực hiện đúng thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, nội dung về thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.

3. Số lần và số tiền nộp dần tiền thuế nợ:

a) Số tiền thuế nợ được nộp dần là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế đề nghị nộp dần nhưng không vượt quá số tiền thuế nợ có bảo lãnh của tổ chức tín dụng;

b) Người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Quyết định chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực;

c) Người nộp thuế được nộp dần số tiền thuế nợ theo từng tháng đảm bảo số tiền thuế nợ nộp từng lần không thấp hơn số tiền thuế nợ được nộp dần bình quân theo tháng. Người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp phát sinh để nộp cùng với số tiền thuế nợ được nộp dần.

4. Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Quá thời hạn nộp dần tiền thuế nợ đã cam kết nộp theo từng tháng mà người nộp thuế không nộp hoặc nộp không đủ hoặc bên bảo lãnh chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thay thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ theo cam kết, cơ quan thuế lập văn bản theo mẫu số 02/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật đồng thời gửi người nộp thuế.
...
File được dính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 65. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
...
2. Các trường hợp chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế:
...
b) Khoản nợ của người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định số lần nộp dần và hồ sơ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ.
Số lần nộp dần và hồ sơ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 36 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 86 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về đăng ký thuế.
...
Chương II THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC
...
Mục 2. THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

Điều 9. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế

1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp

a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh;

b) Người nộp thuế quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp như sau:

b.1) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này, gồm:

- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc quyết định thành lập, hoặc giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các giấy tờ này có thay đổi;

b.2) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

b.3) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này là Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01-1/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư này. Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;

c) Người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi chuyển nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người điều hành của hợp đồng dầu khí có hoạt động chuyển nhượng đặt trụ sở; trường hợp người điều hành được phân công cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn.

Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp)

a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

a.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ nộp đến cơ quan thuế nơi chuyển đi là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2) Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi chuyển đi, người nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

b) Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a, b, c, d, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:

b.1) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi

Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi). Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau:

- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các giấy tờ này có thay đổi;

- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến

b.2.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Cụ thể:

- Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, d, g, i khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở mới;

- Người nộp thuế là tổ hợp tác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở mới;

- Người nộp thuế theo quy định tại điểm c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã); tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập;

b.2.2) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả

1. Người nộp thuế thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này

a) Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;

b) Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.

2. Người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này

a) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi

a.1) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu số 42/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) hoặc kết luận kiểm tra, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.

Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15 và quy định về áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế;

a.2) Trường hợp người nộp thuế không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến;

a.3) Người nộp thuế chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính, nếu tiếp tục có hoạt động kinh doanh khác địa bàn cấp tỉnh với địa bàn nơi đóng trụ sở chính và có nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trên địa bàn cấp tỉnh đó theo quy định của pháp luật quản lý thuế (cơ quan thuế quản lý khoản thu) thì không phải tổng hợp nghĩa vụ thuế phát sinh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu trên thông báo mẫu số 09-MST quy định tại điểm này;

b) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.

3. Xử lý đối với người nộp thuế đã hoàn thành chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyển đến (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế)

a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không thực hiện chuyển địa điểm thì phải có văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi. Cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế;

b) Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc đã nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng hồ sơ không được chấp thuận, hoặc không nộp hồ sơ cho cơ quan thuế nơi chuyển đến và người nộp thuế không có văn bản đề nghị hủy chuyển địa điểm theo quy định tại điểm a khoản này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi thì cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế gửi người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo qua địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký;

c) Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo theo quy định tại điểm b khoản này gửi người nộp thuế mà người nộp thuế không nộp Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở, không giải trình hoặc giải trình nhưng không được cơ quan thuế chấp thuận, cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến.

c.1) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến, cơ quan thuế nơi chuyển đến yêu cầu người nộp thuế phải ký xác nhận vào biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định;

c.2) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến, cơ quan thuế nơi chuyển đến phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an quản lý địa bàn) lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, gửi biên bản xác minh cho cơ quan thuế nơi chuyển đi ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ký biên bản. Cơ quan thuế nơi chuyển đi căn cứ biên bản xác minh của cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, cập nhật trạng thái mã số thuế và công khai thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC MẪU BIỂU
...
Mẫu số: 08-MST TỜ KHAI Điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế
...
Mẫu số: 31/ĐKT VĂN BẢN Đăng ký hủy chuyển địa điểm
...
Mẫu số: 01-1/NCCNN TỜ KHAI ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý Thuế của Cục Thuế Việt Nam)
...
Mẫu số: 09-MST THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế chuyển địa điểm
...
Mẫu số: 42/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế thuộc trường hợp phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế khi chuyển địa điểm
...
Mẫu số: 15/BB-XMHĐ BIÊN BẢN Xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế
...
Mẫu số: 16/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Xem nội dung VB
Điều 40. Trực tiếp khai, tính, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

1. Đăng ký giao dịch thuế điện tử và đăng ký thuế:
...
b) Trường hợp có thay đổi thông tin đăng ký thuế, nhà cung cấp nước ngoài thực hiện việc thay đổi thông tin theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 7. Điều 8 Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về đăng ký thuế.
...
Chương II THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC

Mục 1. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU

Điều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

6. Đối với người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế và người nộp thuế được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế để được cấp mã số thuế nộp thay như sau:

a) Tổ chức khấu trừ, nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm h.1 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm h.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân quy định tại điểm h.4 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh;

đ) Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế

Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế được cấp cho tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:

1. Cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan thuế cấp “Thông báo mã số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thuế để khấu trừ và nộp thay thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.

3. Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và trả kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế; đồng thời gửi qua địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
...
Mẫu số: 04-ĐKT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, Ban điều hành liên danh)
...
Mẫu số: 04.1-ĐKT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế)
...
Mẫu số: 04.4-ĐKT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu)
...
Mẫu số: BK04-ĐKT BẢNG KÊ Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
...
Mẫu số: BK04.1-ĐKT BẢNG KÊ Các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam
...
Mẫu số: 10-MST GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ
...
Mẫu số: 11-MST THÔNG BÁO Mã số thuế nộp thay

Xem nội dung VB
Điều 45. Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ

1. Đăng ký giao dịch thuế điện tử và đăng ký thuế:

a) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở trong nước, tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế riêng cho việc khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử đã được cấp để thực hiện giao dịch thuế điện tử;
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 7. Điều 8 Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế được hướng dẫn bởi Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về đăng ký thuế.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
...
Điều 5. Cấu trúc mã số thuế
...
Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
...
Chương II THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC

Mục 1. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU

Điều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
...
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
...
Mục 2. THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

Điều 9. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
...
Điều 10. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
...
Mục 3. TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH

Điều 11. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
...
Điều 12. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn

Mục 4. CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ

Điều 13. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
Điều 14. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
Điều 15. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
...
Điều 16. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
...
Mục 5. KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ

Điều 17. Các trường hợp khôi phục mã số thuế và hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
...
Điều 18. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
...
Mục 6. ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC LẠI TỔ CHỨC

Điều 19. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại
...
Điều 20. Đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động
...
Chương III THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ HỘ KINH DOANH, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Mục 1. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU

Điều 21. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
...
Điều 22. Xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế
...
Mục 2. THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

Điều 23. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
...
Điều 24. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
...
Mục 3. TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH

Điều 25. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
...
Điều 26. Xử lý thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
...
Mục 4. CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ

Điều 27. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
Điều 28. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
Điều 29. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
...
Điều 30. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
...
Mục 5. KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ

Điều 31. Các trường hợp khôi phục mã số thuế và Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
...
Điều 32. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 33. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
...
Điều 34. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế
...
Điều 35. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng
...
Điều 36. Hiệu lực thi hành
...
Điều 37. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC TRẠNG THÁI MÃ SỐ THUẾ
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC MẪU BIỂU

Mẫu số: 01-ĐKT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)
...
Mẫu số: 02-ĐKT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số)
...
Mẫu số: 03-ĐKT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh)
...
Mẫu số: 04-ĐKT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, Ban điều hành liên danh)
...
Mẫu số: 04.1-ĐKT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế)
...
Mẫu số: 04.4-ĐKT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu)
...
Mẫu số: BK01-ĐKT BẢNG KÊ Các công ty con, công ty thành viên
......
Mẫu số: BK02-ĐKT BẢNG KÊ Các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện)
...
Mẫu số: BK03-ĐKT BẢNG KÊ Các địa điểm kinh doanh, kho hàng
...
Mẫu số: BK0 BẢNG KÊ Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
...
Mẫu số: BK04.1-ĐKT BẢNG KÊ Các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam
...
Mẫu số: BK05-ĐKT BẢNG KÊ Các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí
...
Mẫu số: BK06-ĐKT BẢNG KÊ Góp vốn của tổ chức, cá nhân
...
Mẫu số: BK07-ĐKT BẢNG KÊ Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam
...
Mẫu số: 05-ĐKT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho người nộp thuế là cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế)
...
Mẫu số: 05-ĐKT-TH TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ Tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền)
...
Mẫu số: 07/XN-NPT-TNCN BẢNG KÊ KHAI VỀ NGƯỜI PHẢI TRỰC TIẾP NUÔI DƯỠNG
...
Mẫu số: 20-ĐKT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc)
...
Mẫu số: 20-ĐKT-TH TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ Tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền)
...
Mẫu số: 06-ĐKT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)
...
Mẫu số: 01/NCCNN (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam)
...
Mẫu số: 08-MST TỜ KHAI Điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế
...
Mẫu số: 30/ĐKT VĂN BẢN Đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến
...
Mẫu số: 31/ĐKT VĂN BẢN Đăng ký hủy chuyển địa điểm
...
Mẫu số: 01-1/NCCNN TỜ KHAI ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý Thuế của Cục Thuế Việt Nam)
...
Mẫu số: 23/ĐKT THÔNG BÁO Về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
...
Mẫu số: 24/ĐKT VĂN BẢN Đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
Mẫu số: 25/ĐKT VĂN BẢN Đề nghị khôi phục mã số thuế
...
Mẫu số: 41/UQ-ĐKT GIẤY ỦY QUYỀN ĐĂNG KÝ THUẾ
...
Mẫu số: 10-MST GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ
...
Mẫu số: 11-MST THÔNG BÁO Mã số thuế nộp thay
...
Mẫu số: 14-MST THÔNG BÁO Mã số thuế cá nhân
...
Mẫu số: 15/BB-XMHĐ BIÊN BẢN Xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế
...
Mẫu số: 16/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
...
Mẫu số: 09-MST THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế chuyển địa điểm
...
Mẫu số: 17/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
Mẫu số: 18/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
Mẫu số: 19/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc khôi phục mã số thuế
...
Mẫu số: 19.1/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế
...
Mẫu số: 26/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
...
Mẫu số: 27/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
...
Mẫu số: 28/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế đê nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Mẫu số: 29/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
Mẫu số: 33/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản
...
Mẫu số: 34/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo đơn vị chủ quản
...
Mẫu số: 35/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản
...
Mẫu số: 36/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm
...
Mẫu số: 37/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản
...
Mẫu số: 38/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế không được khôi phục mã số thuế
...
Mẫu số: 39/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
...
Mẫu số: 40/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc cá nhân/người phụ thuộc không có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập

Mẫu số: 42/TB-ĐKT THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế thuộc trường hợp phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế khi chuyển địa điểm

Xem nội dung VB
Điều 7. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế

1. Đối với người nộp thuế:

Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Điều 6 Nghị định này và các quy định sau:

a) Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khi đăng ký lần đầu và khi có thay đổi; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do mình cung cấp; thực hiện đăng ký thuế đối với đơn vị phụ thuộc theo yêu cầu của cơ quan thuế khi đơn vị phụ thuộc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký thuế.

Người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp thuộc diện có rủi ro về thuế theo tiêu chí phân tích rủi ro của cơ quan thuế có trách nhiệm giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế, chấp hành các biện pháp quản lý thuế theo thông báo của cơ quan thuế.

Trường hợp thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển sang cơ quan thuế theo cơ chế liên thông chưa đầy đủ theo quy định tại điểm này, người nộp thuế có trách nhiệm bổ sung thông tin đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế. Thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế quản lý tập trung, sử dụng thống nhất trong các thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

b) Đối với người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp tỉnh khác dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, sau khi hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở, người nộp thuế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các thủ tục về thuế và nghĩa vụ chưa hoàn thành với cơ quan thuế nơi đi như sau:

b.1) Nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế đã đến hạn nộp tính đến thời điểm thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định;

b.2) Nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định;

b.3) Được đề nghị bù trừ nghĩa vụ thuế, hoàn trả số tiền thuế, các khoản thu khác nộp thừa, trừ trường hợp quy định tại điểm b.4 khoản này;

b.4) Được chuyển số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phát sinh sau khi thay đổi cơ quan thuế quản lý. Đối với số thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, người nộp thuế được bù trừ với số thuế phải nộp theo hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định của pháp luật;

c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế có trách nhiệm:

c.1) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, hồ sơ quyết toán năm;

c.2) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;

c.3) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, tạm hoãn xuất cảnh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế;

c.4) Trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh của người nộp thuế được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và có giá trị sử dụng thống nhất trong việc thực hiện các thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật;

d) Người nộp thuế khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế có trách nhiệm:

d.1) Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nghĩa vụ thuế theo mã số thuế nộp thay (nếu có);

d.2) Trường hợp người nộp thuế là đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản;

đ) Người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu, hoàn thành nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác với cơ quan thuế trước khi khôi phục mã số thuế, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền khôi phục tình trạng pháp lý hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế;

e) Người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có trách nhiệm:

e.1) Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ thuế trong thời gian bị cơ quan thuế thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký bao gồm cả địa chỉ đăng ký của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, chấp hành các thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

e.2) Người nộp thuế không được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi cơ quan thuế đã có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và chỉ được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh sau khi hoàn thành thủ tục khôi phục mã số thuế;

g) Người nộp thuế không phải khai lại thông tin đã có trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

h) Cá nhân là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 73 Nghị định này trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới do cá nhân là người đại diện theo pháp luật hoặc người quản lý.
Đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế được hướng dẫn bởi Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về đăng ký thuế.
...
Điều 33. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế

1. Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);

b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);

c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);

3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.

Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.

4. Hình thức, thẩm quyền công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 4. Công khai thông tin người nộp thuế

1. Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế thuộc các trường hợp:

a) Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế cụ thể như sau:

a.1) Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;

a.2) Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;

a.3) Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;

a.4) Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế; chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;

b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;

c) Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung và hình thức công khai:

a) Nội dung thông tin công khai: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc trực tiếp đến người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, căn cứ dữ liệu quản lý thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin về chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh bao gồm: họ và tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) và che, mã hóa các ký tự còn lại;

b) Hình thức công khai thông tin:

b.1) Hình thức bắt buộc: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp. Đối với trường hợp công khai thông tin của người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi thông tin cảnh báo đến người mua;

b.2) Hình thức lựa chọn bổ sung: căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước quyết định áp dụng bổ sung một hoặc một số hình thức sau: công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật; các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.

3. Thẩm quyền công khai thông tin:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn, để quyết định việc lựa chọn các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế có vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này và hình thức công khai thông tin lựa chọn bổ sung quy định tại điểm b.2 khoản 2 Điều này;

b) Trước khi công khai thông tin người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện rà soát, đối chiếu để đảm bảo tính chính xác thông tin công khai. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin công khai. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Trường hợp công khai thông tin quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp theo định kỳ hàng tháng.

4. Chấm dứt, cập nhật công khai thông tin:

a) Khi người nộp thuế đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật trạng thái người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ;

b) Đối với trường hợp công khai thông tin quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này, tại thời điểm công khai thông tin kỳ mới, các thông tin đã công khai trước đó đồng thời chấm dứt hiển thị. Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi thông tin được chấm dứt công khai, trên cơ sở cập nhật của Hệ thống thông tin quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp tự động hiển thị bổ sung thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

5. Nguyên tắc công khai thông tin người nộp thuế:

a) Việc công khai thông tin người nộp thuế phải đúng thẩm quyền, đúng trường hợp, đúng mục đích quản lý thuế và bảo đảm không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Chỉ công khai thông tin khi có căn cứ pháp lý rõ ràng, dữ liệu đã được rà soát, đối chiếu, xác minh theo quy định của pháp luật;

c) Nội dung thông tin công khai phải bảo đảm mức tối thiểu cần thiết để phục vụ quản lý thuế; việc xử lý, hiển thị, che, ẩn thông tin định danh cá nhân, thông tin cá nhân và thông tin khác có liên quan phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin mạng;

d) Việc công khai thông tin phải bảo đảm khả năng đính chính, cập nhật, chấm dứt công khai kịp thời khi căn cứ công khai không còn hoặc thông tin công khai không chính xác.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 95/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
...
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, MAP, APA
...
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc thực hiện các quy định của Hiệp định thuế, giải quyết MAP, APA
...
Điều 7. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP và APA
...
Chương II HIỆP ĐỊNH THUẾ

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH THUẾ

Điều 8. Đối tượng áp dụng Hiệp định thuế
...
Điều 9. Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định thuế
...
Mục 2. TỪ CHỐI ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH THUẾ

Điều 10. Một số trường hợp từ chối áp dụng Hiệp định thuế trên cơ sở nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định thuế
...
Mục 3. THU NHẬP TỪ BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 11. Định nghĩa bất động sản
...
Điều 12. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ bất động sản
...
Mục 4. THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều 13. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động kinh doanh
...
Điều 14. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh
...
Mục 5. THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI QUỐC TẾ

Điều 15. Định nghĩa vận tải quốc tế
...
Điều 16. Xác định đối tượng thực hiện đối với thu nhập từ vận tải quốc tế
...
Điều 17. Xác định thu nhập từ vận tải quốc tế
...
Mục 6. THU NHẬP TỪ TIỀN LÃI CỔ PHẦN

Điều 18. Định nghĩa tiền lãi cổ phần
...
Điều 19. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
...
Điều 20. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
...
Mục 7. THU NHẬP TỪ LÃI TIỀN CHO VAY

Điều 21. Định nghĩa lãi từ tiền cho vay
...
Điều 22. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
...
Điều 23. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
...
Mục 8. THU NHẬP TỪ TIỀN BẢN QUYỀN

Điều 24. Định nghĩa tiền bản quyền
...
Điều 25. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền
...
Điều 26. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền bản quyền
...
Mục 9. THU NHẬP TỪ CUNG CẤP DỊCH VỤ KỸ THUẬT

Điều 27. Định nghĩa phí dịch vụ kỹ thuật
...
Điều 28. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật
...
Mục 10. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN

Điều 29. Định nghĩa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
...
Điều 30. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
...
Mục 11. THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁ NHÂN ĐỘC LẬP

Điều 31. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
...
Điều 32. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
...
Mục 12. THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁ NHÂN PHỤ THUỘC

Điều 33. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
...
Điều 34. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
...
Mục 13. THU NHẬP TỪ THÙ LAO GIÁM ĐỐC

Điều 35. Định nghĩa thu nhập từ thù lao giám đốc
...
Điều 36. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ thù lao giám đốc
...
Mục 14. THU NHẬP TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN CỦA NGHỆ SĨ VÀ VẬN ĐỘNG VIÊN

Điều 37. Định nghĩa thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
...
Điều 38. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
...
Mục 15. THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG HƯU

Điều 39. Định nghĩa thu nhập từ tiền lương hưu
...
Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương hưu
...
Mục 16. THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ CHÍNH PHỦ

Điều 41. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động phục vụ Chính phủ
...
Điều 42. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương từ hoạt động phục vụ Chính phủ
...
Điều 43. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
...
Điều 44. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương và tiền lương hưu từ hoạt động kinh doanh của Chính phủ
...
Mục 17. THU NHẬP CỦA SINH VIÊN, THỰC TẬP SINH VÀ HỌC SINH HỌC NGHỀ

Điều 45. Định nghĩa thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
...
Điều 46. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
...
Mục 18. THU NHẬP CỦA GIÁO VIÊN, GIÁO SƯ VÀ NGƯỜI NGHIÊN CỨU

Điều 47. Định nghĩa thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
...
Điều 48. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
...
Mục 19. THU NHẬP KHÁC

Điều 49. Định nghĩa thu nhập khác
...
Điều 50. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập khác
...
Mục 20. BIỆN PHÁP TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN TẠI VIỆT NAM

Điều 51. Biện pháp khấu trừ thuế
...
Điều 52. Biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết
...
Điều 53. Biện pháp khấu trừ gián tiếp
...
Mục 21. CÁC QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT

Điều 54. Giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế
...
Điều 55. Trao đổi thông tin
...
Điều 56. Hỗ trợ thu thuế
...
Điều 57. Miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
...
Chương III THỦ TỤC THỎA THUẬN SONG PHƯƠNG (MAP)

Mục 1. CÁC TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI MAP

Điều 58. Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam từ chối đề nghị áp dụng MAP trong các trường hợp sau
...
Mục 2. QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG MAP

Điều 59. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng MAP
...
Điều 60. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP
...
Điều 61. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP
...
Điều 62. Giải quyết đơn phương đề nghị áp dụng MAP
...
Điều 63. Trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và ý kiến của người nộp thuế
...
Điều 64. Kết thúc hồ sơ đề nghị áp dụng MAP
...
Mục 3. THỰC HIỆN MAP

Điều 65. Thực hiện thỏa thuận MAP, theo dõi và giám sát việc thực hiện MAP
...
Chương IV THỎA THUẬN TRƯỚC VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ

Mục 1. ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG APA

Điều 66. Đối tượng đề nghị áp dụng APA
...
Điều 67. Giao dịch được đề nghị áp dụng APA
...
Điều 68. Hình thức APA

Điều 69. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ APA
...
Mục 2. QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG APA

Điều 70. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng APA
...
Điều 71. Nộp hồ sơ chính thức
...
Điều 72. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng APA
...
Điều 73. Thủ tục thỏa thuận song phương
...
Điều 74. Trao đổi, đàm phán nội dung APA
...
Điều 75. Dừng giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA trước khi ký kết
...
Điều 76. Ký kết và lưu hành APA
...
Mục 3. THỰC HIỆN APA

Điều 77. Việc điều chỉnh thu nhập chịu thuế trong quá trình thực hiện APA
...
Điều 78. Gia hạn APA
...
Điều 79. Sửa đổi APA
...
Điều 80. Hủy bỏ APA
...
Điều 81. Thu hồi APA
...
Điều 82. Bảo mật thông tin
...
Điều 83. Hiệu lực APA
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 84. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU BIỂU

Mẫu số 01/DTA-MAP ĐỀ NGHỊ THỦ TỤC THỎA THUẬN SONG PHƯƠNG (MAP)
...
Mẫu số 02/MAP THÔNG BÁO Về việc chấp nhận đề nghị thực hiện Thủ tục thỏa thuận song phương
...
Mẫu số 03/MAP THÔNG BÁO Về việc không đủ điều kiện áp dụng thủ tục thỏa thuận song phương

Mẫu số 04/MAP THÔNG BÁO Kết thúc Thủ tục thỏa thuận song phương
...
Mẫu số 01/APA-ĐN ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG APA

Xem nội dung VB
Điều 58. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
...
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

a) Hướng dẫn thực hiện, xử lý hồ sơ áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, điều ước quốc tế về thuế khác, thủ tục thỏa thuận song phương, áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 95/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 66 Thông tư 95/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
...
Điều 56. Hỗ trợ thu thuế

Việt Nam và Bên ký kết sẽ hỗ trợ nhau trong việc thu các khoản thu theo nội dung điều khoản hỗ trợ thu thuế tại các Hiệp định thuế mà Việt Nam đã ký kết theo nguyên tắc:

1. Việt Nam đề nghị Bên ký kết hỗ trợ đôn đốc thu thuế đối với các khoản tiền thuế nợ của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam khi cá nhân, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam đang cư trú tại Bên ký kết.

2. Cơ quan thuế Việt Nam hỗ trợ đôn đốc thu thuế theo đề nghị của Bên ký kết đối với các khoản nợ thuế phải nộp của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tại Bên ký kết khi cá nhân, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức tại Bên ký kết đang cư trú và có hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và phù hợp với thực tiễn quản lý thuế của Việt Nam.

3. Cơ quan thuế Việt Nam có trách nhiệm hỗ trợ Bên ký kết thu thuế thông qua việc thông báo, đôn đốc khoản nợ thuế của người nộp thuế mà Bên ký kết đề nghị hỗ trợ thu thuế.

4. Trong quá trình hỗ trợ thu thuế cơ quan thuế Việt Nam sẽ ưu tiên thu các khoản nợ phát sinh tại Việt Nam.

5. Cơ quan thuế Việt Nam không hỗ trợ thu thuế theo đề nghị của Bên ký kết trong các trường hợp sau: Khoản đề nghị hỗ trợ thu thuế đang bị tranh chấp; việc hỗ trợ đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp hành chính khác với quy định của pháp luật hoặc thông lệ quản lý hành chính của Việt Nam hoặc của Bên ký kết; việc thực hiện hỗ trợ thu thuế trái với quy định pháp luật của Việt Nam; Bên ký kết chưa áp dụng các biện pháp hợp lý để thu hồi hoặc bảo toàn khoản nợ thuế theo quy định pháp luật của mình; hoặc khi gánh nặng hành chính phát sinh đối với Việt Nam không tương xứng với lợi ích mà Bên ký kết nhận được.

6. Cơ quan thuế Việt Nam mở tài khoản tạm thu tại Kho bạc Nhà nước và phối hợp với Kho bạc Nhà nước xây dựng quy trình thu, chuyển trả khoản tiền thu được theo cơ chế hỗ trợ thu thuế.

Xem nội dung VB
Điều 47. Hợp tác và hỗ trợ hành chính về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế

Hợp tác và hỗ trợ hành chính thuế khác với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế quy định tại điểm e khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế gồm:

1. Hỗ trợ thu thuế:
...
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc thực hiện hỗ trợ thu thuế quy định tại khoản này.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 66 Thông tư 95/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh được hướng dẫn bởi Thông tư 84/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài và cách truy cập
...
Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài
...
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
...
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của ngân hàng thương mại
...
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan
...
Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế
...
Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước
...
Điều 10. Tiêu chuẩn hồ sơ, thủ tục lựa chọn, điều chỉnh doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
...
Điều 11. Chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn, thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng
...
Điều 13. Chấm dứt đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng
...
Điều 14. Thủ tục lựa chọn, tạm dừng, chấm dứt áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế
...
Điều 15. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC I BIỂU MẪU VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH

Mẫu số 01/HTGTGT V/v Đăng ký/điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
...
Mẫu số 02/HTGTGT V/v công nhận đăng ký/điều chỉnh doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT
...
Mẫu số 03/HTGTGT V/v Báo cáo định kỳ hàng quý việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
...
Mẫu số 04/HTGTGT THÔNG BÁO Về sự cố kỹ thuật của Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài
...
Mẫu số 05/HTGTGT V/v đăng ký làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

Xem nội dung VB
Điều 29. Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
...
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này và về tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục lựa chọn, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước ngoài) mang theo khi xuất cảnh; tiêu chuẩn, thủ tục lựa chọn, chấm dứt đối với đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài; lựa chọn, tạm dừng, chấm dứt áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài đối với cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế; quy định việc truy cập, trao đổi và kết nối thông tin của Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài; địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài; quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.
Thủ tục hoàn thuế được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Chương V THỦ TỤC HOÀN THUẾ

Mục 1. Hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế

Điều 45. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
...
Điều 46. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
...
Điều 47. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
...
Điều 48. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
...
Điều 49. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
...
Điều 50. Quyết định hoàn thuế
...
Điều 51. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
...
Điều 52. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế
...
Điều 53. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế
...
Điều 54. Thu hồi hoàn thuế
...
Mục 2. Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là hoàn trả tiền nộp thừa)

Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
...
Điều 56. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
...
Điều 57. Tiếp nhận hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
...
Điều 58. Phân loại hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
...
Điều 59. Giải quyết hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
...
Điều 60. Quyết định hoàn tiền nộp thừa
...
Điều 61. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
...
Điều 62. Trả kết quả giải quyết hoàn trả thuế nộp thừa
...
Điều 63. Kiểm tra sau hoàn tiền nộp thừa
...
Điều 64. Thu hồi hoàn tiền nộp thừa
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 29. Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
...
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này và về tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục lựa chọn, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước ngoài) mang theo khi xuất cảnh; tiêu chuẩn, thủ tục lựa chọn, chấm dứt đối với đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài; lựa chọn, tạm dừng, chấm dứt áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài đối với cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế; quy định việc truy cập, trao đổi và kết nối thông tin của Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài; địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài; quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.
Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh được hướng dẫn bởi Thông tư 84/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Thủ tục hoàn thuế được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 3, 7 Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 17. Quy định chung về khai, tính, phân bổ thuế, khoản thu khác
...
3. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã khai thuế theo quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC thì hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế là hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung.

Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với một số trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
7. Giải trình hồ sơ khai thuế:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp được bổ sung hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 và khoản 8 Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thực hiện gửi hồ sơ giải trình cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế;

b) Hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ giải trình theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này;

d) Cơ quan thuế thực hiện rà soát hồ sơ giải trình của người nộp thuế và xử lý như sau:

d.1) Trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận nội dung giải trình của người nộp thuế thì thực hiện ban hành thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ giải trình theo mẫu số 01/TB-GT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận;

d.2) Trường hợp cơ quan thuế chấp nhận nội dung giải trình của người nộp thuế thì thực hiện ban hành thông báo về việc chấp nhận hồ sơ giải trình theo mẫu số 01/TB-GT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản vi phạm hành chính gửi người nộp thuế theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (nếu có). Thời điểm để xác định thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính là ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc chấp nhận hồ sơ giải trình.

Cơ quan thuế căn cứ biên bản vi phạm hành chính đã lập và nội dung giải trình của người nộp thuế để thực hiện ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và Quyết định thu hồi hoàn thuế (nếu có) gửi người nộp thuế;

d.3) Thời hạn ban hành thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ giải trình của người nộp thuế chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ giải trình.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 12. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
...
4. Đối với trường hợp điều chỉnh hồ sơ khai thuế quy định tại điểm d khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế:

a) Người nộp thuế bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế thì hồ sơ giải trình phải nêu rõ: nội dung điều chỉnh hồ sơ khai thuế, lý do điều chỉnh, thời kỳ điều chỉnh, số thuế điều chỉnh so với số thuế đã được xác định qua thanh tra, kiểm tra và tài liệu, chứng cứ làm cơ sở điều chỉnh;

b) Cơ quan thuế thực hiện rà soát hồ sơ giải trình của người nộp thuế trong phạm vi nội dung, thời kỳ đã được thanh tra, kiểm tra và có văn bản thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận việc điều chỉnh hồ sơ khai thuế;

c) Việc xem xét, chấp nhận điều chỉnh hồ sơ khai thuế quy định tại khoản này chỉ áp dụng đối với các nội dung chưa được xử lý tại kết luận, quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Việc điều chỉnh hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản này không làm thay đổi hiệu lực của kết luận, quyết định xử lý qua thanh tra, kiểm tra đã ban hành. Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện.
...
6. Người nộp thuế khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế, khoản thu khác có sai, sót thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này như sau:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế thực hiện khai bổ sung cho kỳ phát sinh sai, sót. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn thì người nộp thuế phải nộp đủ số tiền phải nộp tăng thêm hoặc số tiền đã được miễn, giảm, hoàn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có); trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số thuế, khoản thu khác phải nộp thì người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp và xử lý số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa (nếu có) theo quy định. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chuyển kỳ sau thì người nộp thuế khai số thuế chênh lệch tăng, giảm vào kỳ phát hiện sai, sót. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Riêng trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì thực hiện kê khai theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;
...
8. Đối với trường hợp hồ sơ khai thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp có sai, sót làm tăng số thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chuyển kỳ sau nhưng hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã quá thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác thì người nộp thuế không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác nhưng được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình của người nộp thuế và ban hành thông báo chấp nhận hồ sơ giải trình, quyết định xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định (nếu có) hoặc thông báo không chấp nhận hồ sơ giải trình của người nộp thuế.
...
10. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; cách thức kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều này; hồ sơ giải trình và trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý hồ sơ giải trình theo quy định tại các khoản 4 và khoản 8 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 3, 7 Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 17; khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 17. Quy định chung về khai, tính, phân bổ thuế, khoản thu khác
...
6. Phân bổ nghĩa vụ thuế đối với người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:

a) Các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với loại thuế, khoản thu khác được phân bổ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư này;

c) Người nộp thuế có trách nhiệm khai và phân bổ nghĩa vụ thuế đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng quy định. Việc phân bổ số thuế, khoản thu khác phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước phải đảm bảo không được lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế không phát sinh số thuế, khoản thu khác phải nộp thì không phải xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Nguyên tắc phân bổ quy định tại điểm này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 19 và điểm b.2 khoản 4 Điều 21 Thông tư này;

d) Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế kê khai, phân bổ không đúng quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ và xử lý vi phạm hành chính theo quy định (nếu có);

đ) Trường hợp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện được phân bổ cho các tỉnh khác nhau thì Thuế tỉnh nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện căn cứ quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 19, điểm b.4 khoản 4 Điều 21, điểm a khoản 3 Điều 23 Thông tư này có trách nhiệm chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự án nhà máy thủy điện và các Thuế tỉnh nơi có chung nhà máy thủy điện, lòng hồ thủy điện để thống nhất xác định tỷ lệ phân bổ nghĩa vụ thuế của từng sắc thuế cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu.
...
Điều 19. Khai thuế giá trị gia tăng
...
3. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng đối với các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

a) Phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

a.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.

Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định như sau:

Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua thiết bị đầu cuối: doanh thu từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán phát sinh từ các thiết bị đầu cuối đăng ký bán vé xổ số điện toán trên địa bàn từng tỉnh theo hợp đồng đại lý xổ số đã ký với công ty xổ số điện toán hoặc các cửa hàng, điểm bán vé do người nộp thuế thiết lập trên địa bàn.

Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua điện thoại và Internet: doanh thu được xác định tại từng tỉnh nơi khách hàng đăng ký tham gia dự thưởng khi mở tài khoản dự thưởng theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số điện toán;

a.2) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung cho hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa bàn tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo mẫu số 01-3/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Phân bổ thuế đối với hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

b.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.

Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh;

b.2) Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều địa bàn tỉnh, thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng mục công trình xây dựng đó với cơ quan thuế từng tỉnh nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 4 Điều này thì người nộp thuế không phải nộp số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ;

b.3) Người nộp thuế tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính;

c) Phân bổ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản quy định tại điểm a.3 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

c.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng địa bàn tỉnh nhân (x) với 1%;

c.2) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng và nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng;

c.3) Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.

d) Trường hợp phân bổ thuế đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà theo quy định tại điểm a.4 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

d.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng nhân (x) với 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%) hoặc 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%) với điều kiện tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất không được vượt quá số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính. Trường hợp cơ sở sản xuất điều chuyển thành phẩm hoặc bán thành phẩm cho đơn vị khác trong nội bộ để bán ra thì doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản xuất sản phẩm;

d.2) Trường hợp người nộp thuế tính để khai, nộp theo tỷ lệ % quy định tại điểm d.1 khoản này mà tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất lớn hơn tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo công thức sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của người nộp thuế;

d.3) Doanh thu dùng để xác định tỷ lệ phân bổ theo quy định tại điểm d.1 và điểm d.2 khoản này là doanh thu thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm thay đổi doanh thu thực tế phát sinh thì người nộp thuế phải xác định và phân bổ lại số thuế phải nộp của từng kỳ tính thuế có sai, sót đã kê khai bổ sung để xác định số thuế giá trị gia tăng chênh lệch chưa phân bổ hoặc phân bổ thừa cho từng tỉnh;

d.4) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

đ) Trường hợp phân bổ thuế cho nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh quy định tại điểm a.5 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

đ.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh với tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng đầu ra của nhà máy thủy điện trừ (–) đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của nhà máy thủy điện. Trường hợp văn phòng điều hành nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn cùng tỉnh nhưng lòng hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp trên tờ khai thuế nhân (x) với giá trị đầu tư thực tế của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư thực tế của nhà máy thủy điện;

đ.2) Người nộp thuế có nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh và có văn phòng điều hành nhà máy đóng trụ sở cùng hoặc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng phát sinh của nhà máy thủy điện và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu số 01-2/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện.

e) Trường hợp phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm a.6 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

e.1) Trường hợp phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại tỉnh nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh nơi có chi nhánh.

Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính và có chi nhánh cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh đó thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính;

e.2) Phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư dùng chung cho toàn hệ thống hạ tầng của cơ sở kinh doanh

Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông, thực hiện đầu tư mua sắm tập trung tại trụ sở chính hoặc tại đơn vị được phân cấp ủy quyền thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm: toàn bộ tài sản cố định, vật tư, hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài) dùng chung hệ thống hạ tầng viễn thông đầu tư, mua sắm phát sinh tại trụ sở chính hoặc đơn vị phân cấp ủy quyền, nếu có nhu cầu thì thực hiện phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh (bao gồm cả chi nhánh đóng trụ sở địa bàn cùng tỉnh với nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này) để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ cho trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu phát sinh tại trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh trên tổng doanh thu của trụ sở chính và các chi nhánh. Doanh thu làm căn cứ phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào là doanh thu không bao gồm thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế giá trị gia tăng trước liền kề kỳ tính thuế giá trị gia tăng thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp trong kỳ tính thuế người nộp thuế phát sinh hoạt động phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào dùng chung cho hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông thì nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT và phụ lục phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo mẫu 01-7/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. Việc phân bổ thuế giá trị gia tăng áp dụng cho năm dương lịch, trường hợp thay đổi phương pháp thì thực hiện từ năm dương lịch tiếp theo.
...
Điều 20. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
...
3. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế đối với trường hợp phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:

a) Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.

Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư này;

b) Người nộp thuế thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.
...
Điều 21. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
...
4. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với các trường hợp phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Người nộp thuế áp dụng theo phương pháp doanh thu, chi phí theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Phương pháp phân bổ:

b.1) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.

Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư này;

b.2) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tạm nộp hàng quý và quyết toán bằng (=) doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.

b.3) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.

Trường hợp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất đồng thời có hoạt động kinh doanh khác mà không xác định riêng được chi phí của hoạt động kinh doanh khác thì chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng.

Người nộp thuế chưa thực hiện phân bổ theo quy định tại điểm này đối với cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào sản xuất.

b.4) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thuỷ điện bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng nhà máy thuỷ điện trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Sau khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thuỷ điện, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện.

c) Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế:

c.1) Đối với hoạt động kinh doanh xổ số, điện toán:

c.1.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.1 khoản 4 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.

c.1.2) Quyết toán thuế:

Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc tại trụ sở chính. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.

c.2) Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

c.2.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản;

c.2.2) Quyết toán thuế:

Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên toàn quốc tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Số thuế đã tạm nộp trong năm tại các tỉnh (không bao gồm số thuế đã tạm nộp cho doanh thu thu tiền theo tiến độ mà doanh thu này chưa được tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm) được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của từng tỉnh, nếu chưa trừ hết thì tiếp tục trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quyết toán tại trụ sở chính.

Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế trên tờ khai quyết toán tại trụ sở chính thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho tỉnh nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.

c.3) Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:

c.3.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định điểm b.3 khoản 4 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, bao gồm cả nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;

c.3.2) Quyết toán thuế:

Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở sản xuất tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất.

Riêng hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì người nộp thuế khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi.

Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.

c.4) Đối với nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh:

c.4.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế phải tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.4 khoản 4 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện;

c.4.2) Quyết toán thuế:

Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện.

Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 15. Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp
...
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế đối với các trường hợp phân bổ thuế, khoản thu khác quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 17; khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 21. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý;

c) Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán thuế năm;

d) Người nộp thuế thuộc trường hợp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền của khách hàng theo tiến độ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
...
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 21. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý;

c) Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán thuế năm;

d) Người nộp thuế thuộc trường hợp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền của khách hàng theo tiến độ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
...
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hồ sơ hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự được hướng dẫn bởi khoản 4 Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 56. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
...
4. Hồ sơ hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự:

Người được thừa kế hoặc người được Tòa án giao quản lý tài sản của người đã chết, người bị tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nộp hồ sơ hoàn nộp thừa gồm:

a) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Di chúc hoặc Bản án của Tòa án hoặc Bản phân chia di sản thừa kế của cơ quan có thẩm quyền;

c) Giấy ủy quyền trong trường hợp có nhiều người cùng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 27. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
...
3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Quản lý thuế:
...
b) Trường hợp người nộp thuế là cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự đã được xóa nợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, sau đó Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì cơ quan quản lý thuế thực hiện thủ tục phục hồi lại số tiền thuế nợ đã xóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
Hồ sơ hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự được hướng dẫn bởi khoản 4 Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 48, 58 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 48. Phân loại hồ sơ hoàn thuế

1. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế là hồ sơ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hồ sơ hoàn thuế lần đầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế sau:

a.1) Trường hợp hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:

a.1.1) Hoàn thuế đối với dự án đầu tư theo từng dự án đầu tư;

a.1.2) Hoàn thuế đối với xuất khẩu;

a.1.3) Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;

a.1.4) Hoàn thuế thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại;

a.1.5) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài;

a.1.6) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam.

a.2) Trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.

b) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

c) Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế sau:

c.1) Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế:

c.1.1) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư;

c.1.2) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;

c.1.3) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;

c.1.4) Hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại;

c.1.5) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài;

c.1.6) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam;

c.1.7) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học.

c.2) Một phần số tiền đề nghị hoàn trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế:

c.2.1) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư;

c.2.2) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;

c.2.3) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;

c.2.4) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học.

d) Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
...
Điều 58. Phân loại hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
1. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (trừ hoàn nộp nhầm) thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

b) Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

c) Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác nộp lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu và nhận được Thông báo không tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 57 Thông tư này hoặc chưa nhận được Quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định thì hồ sơ lần đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa kế tiếp vẫn được xác định là hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu.

3. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc diện hoàn thuế trước.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 30. Các trường hợp hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế

1. Các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện gồm:

a) Hoàn thuế lần đầu đối với hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế gửi cơ quan thuế lần đầu nhưng không thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là hoàn thuế lần đầu;

b) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.

Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế hoặc hành vi trốn thuế quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

c) Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế;

d) Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản. Trường hợp đã kiểm tra quyết toán, cơ quan thuế không phân loại hồ sơ hoàn thuế và giải quyết hoàn thuế trên cơ sở kết quả kiểm tra.

2. Các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện:

a) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan hải quan lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;

b) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế hoặc hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới tính đến ngày nộp hồ sơ hoàn thuế;

c) Hồ sơ hoàn thuế của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;

d) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

đ) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

e) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

g) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

h) Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

i) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan) không cùng một cửa khẩu; hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam không cùng một cửa khẩu.

Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Các trường hợp hoàn thuế trước cho người nộp thuế là hồ sơ hoàn thuế không thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 48, 58 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 47, 49, 57, 59 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Chương V THỦ TỤC HOÀN THUẾ

Mục 1. Hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế
...
Điều 47. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
...
Điều 49. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
...
Mục 2. Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là hoàn trả tiền nộp thừa)
...
Điều 57. Tiếp nhận hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
...
Điều 59. Giải quyết hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 31. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế

1. Thời hạn tiếp nhận, phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế:

a) Cơ quan quản lý thuế có thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế;

b) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.

2. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế:

a) Đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước: chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế, thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế (số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn và chuyển khấu trừ, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, không được khấu trừ), thông báo chuyển hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn của người nộp thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định, thông báo hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế;

b) Đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế, thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không hoàn thuế (số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn và chuyển khấu trừ, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, không được khấu trừ), thông báo hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan:

a) Đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước: chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan hải quan có quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

b) Đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan hải quan có quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 47, 49, 57, 59 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 65. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế

1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế:

a) Các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:

a.1) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội gồm: người nộp thuế được hưởng ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế và thu nhập miễn thuế;

a.2) Miễn thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác hải sản tự nhiên; cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô để phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt; đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều;

a.3) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân: các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản 19 Điều 4; miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân và quy định miễn thuế, giảm thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội;

a.4) Miễn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;

a.5) Miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường (nếu có) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế phải nộp trong năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống.

b) Các trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:

b.1) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có các khoản thu nhập miễn thuế tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân;

b.2) Giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân;

b.3) Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt;

b.4) Miễn thuế, giảm thuế tài nguyên cho người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên;

b.5) Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

b.6) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;

b.7) Miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội;

b.8) Giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật khác có liên quan;

b.9) Miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.

c) Các trường hợp cơ quan thuế xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế:

c.1) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác theo quy định của Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác;

c.2) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 32. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế

1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế (không phải nộp thuế), không chịu thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế gồm:

a) Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật phí, lệ phí và pháp luật khác có liên quan;
...
c) Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

d) Miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác.
...
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn điểm a, c và d khoản 1 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 65, Điều 66 đến điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 65. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế
...
2. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:
...
Điều 66. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 67. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 68. Hồ sơ giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 69. Hồ sơ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 70. Hồ sơ miễn, giảm thuế tài nguyên đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo quy định tại điểm b.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 71. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 72. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại điểm b.7 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 73. Hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm b.8 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 74. Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ
...
Điều 75. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 76. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài
...
Điều 77. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam
...
Điều 78. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài)
...
Điều 79. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế
...
Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài
...
Điều 81. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định thuế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam
...
Điều 82. Trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 33. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế

1. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và trả thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.

2. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện:

a) Trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế được giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế khi giải quyết hồ sơ. Trường hợp pháp luật thuế, phí, lệ phí và pháp luật khác có quy định người nộp thuế được tự xác định miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế không ban hành quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;

b) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;

c) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được tiếp nhận theo cơ chế một cửa liên thông thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định, cơ quan thuế thông báo số tiền được miễn thuế, giảm thuế hoặc lý do không được miễn thuế, giảm thuế trên thông báo nộp thuế gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.

3. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện:

a) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về hải quan;

b) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không chịu thuế, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này.
Tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 65, Điều 66 đến điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 65, Điều 66 đến điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 65. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế
...
2. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:
...
Điều 66. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 67. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 68. Hồ sơ giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 69. Hồ sơ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 70. Hồ sơ miễn, giảm thuế tài nguyên đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo quy định tại điểm b.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 71. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 72. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại điểm b.7 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 73. Hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm b.8 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 74. Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ
...
Điều 75. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 76. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài
...
Điều 77. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam
...
Điều 78. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài)
...
Điều 79. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế
...
Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài
...
Điều 81. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định thuế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam
...
Điều 82. Trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 33. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế

1. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và trả thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.

2. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện:

a) Trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế được giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế khi giải quyết hồ sơ. Trường hợp pháp luật thuế, phí, lệ phí và pháp luật khác có quy định người nộp thuế được tự xác định miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế không ban hành quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;

b) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;

c) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được tiếp nhận theo cơ chế một cửa liên thông thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định, cơ quan thuế thông báo số tiền được miễn thuế, giảm thuế hoặc lý do không được miễn thuế, giảm thuế trên thông báo nộp thuế gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.

3. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện:

a) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về hải quan;

b) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không chịu thuế, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này.
Tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 65, Điều 66 đến điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 65, Điều 66 đến điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 65. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế
...
2. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:
...
Điều 66. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 67. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 68. Hồ sơ giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 69. Hồ sơ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 70. Hồ sơ miễn, giảm thuế tài nguyên đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo quy định tại điểm b.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 71. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 72. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại điểm b.7 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 73. Hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm b.8 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 74. Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ
...
Điều 75. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
...
Điều 76. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài
...
Điều 77. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam
...
Điều 78. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài)
...
Điều 79. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế
...
Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài
...
Điều 81. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định thuế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam
...
Điều 82. Trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 33. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế

1. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và trả thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.

2. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện:

a) Trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế được giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế khi giải quyết hồ sơ. Trường hợp pháp luật thuế, phí, lệ phí và pháp luật khác có quy định người nộp thuế được tự xác định miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế không ban hành quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;

b) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;

c) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được tiếp nhận theo cơ chế một cửa liên thông thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định, cơ quan thuế thông báo số tiền được miễn thuế, giảm thuế hoặc lý do không được miễn thuế, giảm thuế trên thông báo nộp thuế gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.

3. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện:

a) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về hải quan;

b) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không chịu thuế, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này.
Tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 65, Điều 66 đến điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khai thuế, nộp thuế trực tiếp của Nhà cung cấp nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 31. Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác

1. Khai thuế, nộp thuế trực tiếp của Nhà cung cấp nước ngoài:

a) Nhà cung cấp nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế hoặc thông qua đơn vị nhận ủy quyền. Hồ sơ khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp sau khi hoàn thành thủ tục khai thuế, nộp thuế, nhà cung cấp nước ngoài phát hiện có sai, sót thì thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế phải nộp phát sinh tại Việt Nam theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nhà cung cấp nước ngoài thực hiện nộp thuế bằng đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo thông báo trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, trong đó đảm bảo ghi đúng mã định danh khoản phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi;

c) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì được bù trừ với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp và tiền thuế nợ theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và khoản 6 Điều 42 Thông tư này;

d) Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan xác định, công bố tên, địa chỉ website của nhà cung cấp nước ngoài chưa thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế mà người mua hàng hóa, dịch vụ có thực hiện giao dịch phát sinh tại Việt Nam; phối hợp với cơ quan thuế ở nước ngoài để trao đổi, đôn đốc nhà cung cấp nước ngoài kê khai, nộp thuế; truy thu thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài nếu chứng minh được nhà cung cấp nước ngoài kê khai, nộp thuế không đúng thực tế; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện và các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhà cung cấp nước ngoài không tuân thủ nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 40. Trực tiếp khai, tính, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
...
2. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế:
...
d) Thủ tục, hồ sơ khai thuế, nộp thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (không bao gồm hoàn thuế): nhà cung cấp nước ngoài thực hiện khai thuế trực tiếp tại Hệ thống thông tin quản lý thuế, sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do cơ quan thuế quản lý cấp và gửi hồ sơ khai thuế điện tử, hồ sơ khai bổ sung, hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Khai thuế, nộp thuế trực tiếp của Nhà cung cấp nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 31. Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác
...
2. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài:

a) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài thực hiện ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức khác hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là bên được ủy quyền) thì bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo hợp đồng đã ký với nhà cung cấp nước ngoài. Căn cứ vào phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của mỗi bên quy định tại hợp đồng ủy quyền, bên được ủy quyền thực hiện thủ tục về khai thuế, nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư này đối với nhà cung cấp nước ngoài.

a.1) Nhà cung cấp nước ngoài có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, hồ sơ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên;

a.2) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài ký hợp đồng ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của người nộp thuế trên văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế. Trên tờ khai thuế phải ghi đầy đủ họ tên và số chứng chỉ hành nghề của người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế. Các văn bản, hồ sơ giao dịch của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện chỉ trong phạm vi công việc thủ tục về thuế được ủy quyền nêu trong hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế đã ký.

b) Bên được ủy quyền có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai thuế, nộp thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm (nếu có);

c) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cung cấp tài khoản và mật khẩu đăng nhập Hệ thống thông tin quản lý thuế cho bên được ủy quyền để thực hiện thủ tục về thuế được ủy quyền và gửi các thông báo liên quan đến thủ tục về thuế được ủy quyền trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử đến địa chỉ thư điện tử của bên được ủy quyền;

d) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài đã trực tiếp đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế tại Việt Nam mà chuyển sang uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức khác kê khai, nộp thuế thay thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng cách thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định về đăng ký thuế.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 41. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài

1. Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài thực hiện ủy quyền cho tổ chức hoạt động theo pháp luật Việt Nam, đại lý thuế (sau đây gọi là bên được ủy quyền) thì bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký với nhà cung cấp nước ngoài như trường hợp quy định tại Điều 40 Nghị định này. Trình tự thủ tục kê khai thuế, nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài đã trực tiếp đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam mà chuyển sang ủy quyền cho tổ chức, đại lý thuế kê khai thuế, nộp thay thuế thì thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 31. Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác
...
3. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 42. Trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
...
3. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 33. Khai thuế, nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
1. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử.

2. Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế thương mại điện tử.

3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện nộp thuế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước (Ban Giao dịch):

a) Hệ thống thông tin quản lý thuế căn cứ dữ liệu kê khai, nộp thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác để tự động xác định số thuế đã nộp cho từng tỉnh theo địa chỉ nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, trường hợp không đăng ký kinh doanh thì theo địa chỉ nơi cá nhân kinh doanh cư trú. Cơ quan thuế chuyển thông tin để Kho bạc Nhà nước (Ban Giao dịch) thực hiện phân chia ngân sách cho từng tỉnh;

b) Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật thông tin số thuế do chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác đã khấu trừ, khai, nộp thay trên tài khoản thuế điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 45. Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ
...
5. Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Chương II GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN LÝ THUẾ

Điều 7. Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế
...
Điều 8. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
...
Điều 9. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
...
Điều 10. Xác nhận điện tử trên hồ sơ, chứng từ trong giao dịch thuế điện tử
...
Điều 11. Xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của
người nộp thuế; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế
...
Điều 12. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch thuế điện tử
...
Điều 13. Đăng ký, thay đổi, bổ sung thông tin và ngừng giao dịch thuế điện tử
...
Điều 14. Người nộp thuế kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế
...
Điều 15. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế (T-VAN)
...
Điều 16. Đăng ký giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 50. Giao dịch điện tử trong quản lý thuế

1. Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế bao gồm: việc giao dịch trong thực hiện thủ tục hành chính; gửi văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế của cơ quan quản lý thuế; cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử.

Người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không thể thực hiện giao dịch điện tử hoặc thuộc trường hợp khác không thể thực hiện giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

2. Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế thì không phải thực hiện bằng phương thức giao dịch khác.

3. Cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử, phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch điện tử của người nộp thuế bằng phương thức điện tử, bảo đảm quyền của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 38 của Luật Quản lý thuế.

4. Người nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế nêu tại văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế điện tử như đối với văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế bằng giấy của cơ quan quản lý thuế.

5. Hồ sơ thuế điện tử, chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ thuế, chứng từ bằng giấy khi bảo đảm tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu, có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trường hợp pháp luật yêu cầu có chữ ký thì hồ sơ thuế, chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử, chữ ký số hợp pháp.

6. Người nộp thuế sử dụng danh tính điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử để thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế.

7. Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế, dịch vụ thanh toán điện tử của các cơ quan nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế. Nội dung giao dịch điện tử bao gồm việc lập, gửi hồ sơ thuế điện tử, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử và tiếp nhận hồ sơ, chứng từ, văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế, kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế và các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế.

8. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức khác có liên quan thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế trong việc tiếp nhận, cung cấp, trao đổi thông tin và giải quyết thủ tục hành chính cho người nộp thuế.

9. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về năng lực, hạ tầng kỹ thuật và giải pháp công nghệ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính để bảo đảm hệ thống thông tin được xây dựng, vận hành, duy trì hoạt động ổn định, liên tục, an toàn, bảo mật.

10. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 12. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch thuế điện tử
1. Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế gặp sự cố:

a) Người nộp thuế phải tự khắc phục sự cố để thực hiện giao dịch thuế điện tử;

b) Trường hợp đến hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế mà hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế chưa khắc phục được sự cố thì người nộp thuế thực hiện như sau:

b.1) Nộp hồ sơ bản giấy tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu chính theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;

b.2) Nộp thuế trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố:

a) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có trách nhiệm thông báo và hỗ trợ người nộp thuế trong thời gian hệ thống gặp sự cố dẫn đến người nộp thuế không thể thực hiện nộp thuế điện tử;

b) Trường hợp lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật dẫn đến sai lệch thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc chậm chuyển tiền vào ngân sách nhà nước ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm h khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế.

3. Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế:

a) Cục Thuế có trách nhiệm thông báo kịp thời thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động theo mẫu số 02/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn) và Hệ thống thông tin quản lý thuế;

b) Người nộp thuế được nộp hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử trong ngày tiếp theo liền kề ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp người nộp thuế đã thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử nộp trong thời gian này là đúng hạn;

c) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố sau giờ hành chính của ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế, nếu người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.1 và điểm b.2 khoản 1 Điều này vào ngày làm việc tiếp theo liền kề ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố thì hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước được xác định là đúng hạn.

4. Trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền khác, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gặp sự cố:

a) Trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền khác gặp sự cố thì thực hiện theo quy định của chủ quản hệ thống thông tin;

b) Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gặp sự cố thì thực hiện theo quy định tại điểm a.5 khoản 5 Điều 15 Thông tư này;

c) Người nộp thuế được thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc lựa chọn các hệ thống thông tin điện tử khác quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này để nộp hồ sơ thuế, nộp thuế điện tử.

Xem nội dung VB
Điều 54. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ
...
4. Khi Hệ thống thông tin quản lý thuế phát sinh sự cố kỹ thuật dẫn đến người nộp thuế không thể thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Quản lý thuế:

a) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác nhận sự cố và thông báo công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, trang thông tin điện tử hoặc bằng văn bản ngay khi Hệ thống gặp sự cố, xác định rõ thời điểm xảy ra sự cố và thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động;

b) Người nộp thuế được lựa chọn nộp hồ sơ, thực hiện nghĩa vụ bằng phương thức điện tử sau khi hệ thống được khôi phục hoặc nộp bằng hình thức trực tiếp, qua bưu chính.

5. Trường hợp hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phát sinh sự cố kỹ thuật thì đơn vị chủ quản hệ thống có trách nhiệm thông báo công khai trên hệ thống thông tin của đơn vị về thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động; đồng thời gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế ngay trong ngày làm việc để phối hợp, hỗ trợ kịp thời.

6. Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động ban hành thông báo, quyết định hoặc kết quả xử lý thuế không đúng quy định của pháp luật do lỗi kỹ thuật, lỗi dữ liệu hoặc lỗi hệ thống, thì cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thu hồi, hủy bỏ hoặc điều chỉnh và khắc phục hậu quả phát sinh. Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm hoàn trả, điều chỉnh hoặc phối hợp khắc phục các sai sót theo quyết định của cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp người nộp thuế lợi dụng sự cố để trục lợi thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 4, 5 và 6 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử được hướng dẫn bởi Chương VIII Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Chương VIII KẾT NỐI TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU GIỮA CƠ QUAN THUẾ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ CHO NGƯỜI NỘP THUẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ

Điều 91. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản thu khác cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo cơ chế một cửa liên thông
...
Điều 92. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử theo cơ chế một cửa liên thông
...
Điều 93. Thông tin trao đổi, cung cấp giữa cơ quan thuế với Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác
...
Điều 94. Tra soát, đối soát, xử lý sai sót và điều chỉnh thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp

Xem nội dung VB
Điều 55. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu
...
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin, từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan quản lý thuế với các cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức khác và thủ tục cung cấp các thông tin không thuộc phạm vi cung cấp thông tin quy định tại Điều 58, 60 và 61 Nghị định này.
Kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử được hướng dẫn bởi Chương VIII Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 5. Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước
1. Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (trừ quy định tại khoản 3 Điều này), cụ thể như sau:

a) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế;

b) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp của người nộp thuế;

c) Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế khai thuế, nộp tiền vào ngân sách nhà nước;

d) Thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế;

đ) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp;

e) Tiếp nhận và giải quyết văn bản đề nghị xử lý số tiền nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Thông tư này;

g) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế theo quy định tại Chương V Thông tư này;

h) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế theo quy định tại Chương VI Thông tư này;

i) Thực hiện kiểm tra đối với người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có);

k) Trường hợp người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thêm các nhiệm vụ sau:

k.1) Xác định người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư này để hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế xác định số thuế phải nộp cho từng địa bàn nhận phân bổ và nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm theo hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế;

k.2) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp của người nộp thuế (bao gồm cả số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ). Trường hợp người nộp thuế nộp đầy đủ và đúng thời hạn quy định nhưng chưa đúng địa bàn phân bổ thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế nộp thiếu tại địa bàn nhận phân bổ. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế thực hiện tra soát hoặc hoàn kiêm bù trừ để điều chỉnh nguồn thu về đúng địa bàn hưởng nguồn thu;

k.3) Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước của địa bàn nhận phân bổ;

k.4) Chủ trì thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế đối với số thuế phải nộp của địa bàn nhận phân bổ theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ; đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này biết, phối hợp;

k.5) Chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế của địa bàn nhận phân bổ; đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này biết, phối hợp;

k.6) Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp của khoản thuế nợ tại địa bàn nhận phân bổ;

k.7) Chủ trì tiếp nhận văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa tại địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này để xử lý theo quy định tại Điều 42 Thông tư này;

k.8) Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế phân bổ nộp thừa của người nộp thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này để xử lý theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này;

k.9) Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế tại địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ để xử lý theo quy định tại Chương VI Thông tư này;

k.10) Chủ trì và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thực hiện kiểm tra đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có) bao gồm cả việc xác định số thuế phải nộp cho địa bàn nhận phân bổ;

k.11) Tổng hợp số liệu và báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp kết quả thu ngân sách nhà nước theo quy định đối với tất cả các khoản nộp vào ngân sách nhà nước, khoản hoàn trả cho người nộp thuế trên địa bàn, bao gồm cả khoản thu thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuế quản lý trực tiếp khác nhưng người nộp thuế đóng trụ sở chính trên địa bàn. Quy định tại điểm này không áp dụng đối với Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử.

2. Đối với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ:

a) Theo dõi, giám sát người nộp thuế thực hiện khai phân bổ số tiền thuế phải nộp và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại địa bàn nhận phân bổ; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến khoản thu được phân bổ; thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về phân bổ nghĩa vụ thuế;

b) Thực hiện một số biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết và phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này);

c) Phối hợp giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ tại tỉnh được hưởng nguồn thu phân bổ theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này);

d) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp xử lý bù trừ số tiền thuế phân bổ nộp thừa của người nộp thuế theo quy định Điều 42 Thông tư này (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này);

đ) Phối hợp giải quyết hoàn thuế phân bổ nộp thừa cho người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này);

e) Phối hợp thực hiện kiểm tra người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

g) Người nộp thuế thuộc trường hợp phân bổ thuế theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 19 Thông tư này thì cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thực hiện các nhiệm vụ sau:

g.1) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đối với khoản thu phân bổ được giao quản lý;

g.2) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với khoản thu phân bổ được giao quản lý;

g.3) Thực hiện biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với khoản thu nhận phân bổ và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết, phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế;

g.4) Việc tính tiền chậm nộp được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

g.5) Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện kiểm tra đối với khoản thu phân bổ được giao quản lý.

3. Đối với cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:

Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý thuế đối với khoản thu được giao trên địa bàn theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể:

a) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý;

b) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý;

c) Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với khoản thu được giao quản lý;

d) Thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với khoản thu được giao quản lý; phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế;

đ) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, không tính tiền chậm nộp, miễn tiền chậm nộp, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ, nộp dần tiền thuế nợ đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Điều 38, Điều 40, Điều 41, Điều 84, Điều 85, Điều 86 Thông tư này;

e) Tiếp nhận và giải quyết văn bản đề nghị xử lý số tiền nộp thừa của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Điều 42 Thông tư này;

g) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư được giao quản lý theo quy định tại Mục 1 Chương V Thông tư này;

h) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này;

i) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Chương VI Thông tư này;

k) Thực hiện kiểm tra đối với người nộp thuế có khoản thu được giao quản lý và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có);

l) Trường hợp người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế đối với khoản thu quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 19, điểm b.4 khoản 4 Điều 21, khoản 3 Điều 23 Thông tư này thì cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước thực hiện thêm các nhiệm vụ như cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế có khoản thu được phân bổ theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 57. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế

1. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế trong quản lý thuế:

Cơ quan quản lý thuế thực hiện nhiệm vụ quy định tại Luật Quản lý thuế và quy định tại Nghị định này. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý khoản thu và cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thuế thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Chương VII KIỂM TRA THUẾ; KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 87. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
...
Điều 88. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
...
Điều 89. Kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử
...
Điều 90. Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí

Xem nội dung VB
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
...
6. Quy trình kiểm tra, giám sát:

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí theo quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Mẫu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế thay được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 98 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 98. Mẫu biểu theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này

1. Mẫu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế thay quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
File được dính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thay thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định kèm theo chứng từ nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế. Thời hạn cung cấp thông tin cùng với thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Mẫu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế thay được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 98 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Mẫu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế thay được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 98 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 98. Mẫu biểu theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này

1. Mẫu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế thay quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
File được dính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thay thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định kèm theo chứng từ nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế. Thời hạn cung cấp thông tin cùng với thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Mẫu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế thay được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 98 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Mẫu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế thay được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 98 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 98. Mẫu biểu theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này

1. Mẫu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế thay quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
File được dính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thay thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định kèm theo chứng từ nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế. Thời hạn cung cấp thông tin cùng với thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Mẫu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế thay được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 98 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 29 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 29. Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí

1. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác

Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động dầu khí và bán dầu khí tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

2. Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác:

a) Đối với Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro thực hiện theo quy định tại điểm 14.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối với các hợp đồng dầu khí thực hiện theo mẫu biểu tại điểm 14.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Đối với hoạt động chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định tại điểm 14.3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí

Việc khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí (bao gồm thuế đặc biệt theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga) được thực hiện theo từng loại hoạt động và từng loại khoản thu tương ứng với khai theo tháng, khai theo quý, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế theo quy định tại Điều này.

1. Khai theo tháng đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên: thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đặc biệt của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” tại Lô 09.1 theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” (sau đây gọi là Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1) và các Nghị định thư sửa đổi, bổ sung; tiền lãi khí nước chủ nhà được chia.

2. Khai theo quý: khoản phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng trừ khoản phụ thu áp dụng cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 5 Điều này.

3. Khai theo từng lần phát sinh:

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí:

Bên chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí có trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng. Trường hợp việc chuyển nhượng làm thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam, nhà thầu đứng tên trong hợp đồng có trách nhiệm: thông báo với cơ quan thuế khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng và kê khai, nộp thay thuế cho bên chuyển nhượng đối với phần thu nhập liên quan đến hợp đồng dầu khí tại Việt Nam theo quy định;

b) Các khoản thu phát sinh từ hoạt động dầu khí: tiền hoa hồng dầu, khí; tiền thu từ việc đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù do không thực hiện đầy đủ cam kết tối thiểu của nhà thầu; phí nghiên cứu của nước chủ nhà; các khoản thu khác theo thỏa thuận bằng văn bản ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam với bên ký kết nước ngoài;

c) Khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí (phần chia cho nước chủ nhà sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ thu) từ tiền kết dư của phần dầu khí để lại của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1: việc khai, nộp thực hiện chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày Hội đồng Liên doanh quyết định số tiền kết dư của phần dầu khí để lại theo nghị quyết từng kỳ họp, nhưng không chậm hơn ngày 31 tháng 12 hằng năm, theo quy định tại Hiệp định và các Nghị định thư sửa đổi, bổ sung;

d) Thuế xuất khẩu đối với dầu khí; trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan chưa có giá chính thức, người nộp thuế được tạm nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Khi có giá chính thức, người nộp thuế thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế chênh lệch (nếu có) theo quy định.

4. Khai theo từng lần xuất bán đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, bao gồm: thuế tài nguyên; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế đặc biệt và khoản phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1; tiền lãi dầu nước chủ nhà được chia.

5. Khai quyết toán năm và khai quyết toán chấm dứt hợp đồng dầu khí: thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền lãi dầu khí nước chủ nhà được chia đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô và khí thiên nhiên; khoản phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng; thuế đặc biệt đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1; khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí (phần chia cho nước chủ nhà sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ thu) từ tiền kết dư của phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1.
Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 29 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 32 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 32. Hồ sơ kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
1. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử.

2. Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức kinh doanh tại Việt Nam.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 43. Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
...
3. Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm:

a) Khấu trừ, nộp thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú đối với việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;

b) Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại Điều 44 Nghị định này;

c) Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 44 Nghị định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 32 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 35. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Quản lý thuế và Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Thông báo, Quyết định là đồng tiền theo Thông báo, Quyết định của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Đồng tiền nộp tiền chậm nộp đối với trường hợp người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác là đồng tiền theo hồ sơ khai thuế, các khoản thu khác của người nộp thuế.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 14. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế

1. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng ngoại tệ theo quy định tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí:

b.1) Đối với khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, từng lần phát sinh và từng lần xuất bán (bao gồm dầu thô xuất bán trong nước và dầu thô xuất khẩu):

b.1.1) Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán là đồng Đô la Mỹ thì đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ.

Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán là Đồng Việt Nam thì đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam;

b.1.2) Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì đồng tiền khai thuế khoản thu khác là Đồng Việt Nam và tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ thực hiện theo quy định tại điểm b.2 khoản 3 Điều này;

b.1.3) Đối với khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí (phần chia cho nước chủ nhà sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ thu) từ tiền kết dư của phần dầu khí để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1, đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ.

b.2) Đối với khai quyết toán: đồng tiền khai quyết toán thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ. Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán bằng Đồng Việt Nam và đã khai, nộp thuế, khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam thì tại thời điểm khai thuế, khoản thu khác tương ứng, người nộp thuế thực hiện quy đổi sang đồng Đô la Mỹ theo tỷ giá quy định tại điểm b.1 khoản 3 Điều này để tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế, khoản thu khác.

c) Nhà cung cấp nước ngoài thực hiện khai thuế bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và các dịch vụ khác;

d) Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ thực hiện khai phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác.

2. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí thực hiện như sau:

a) Đối với khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, từng lần phát sinh và từng lần xuất bán: đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác là đồng tiền khai thuế, khoản thu khác quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này;

b) Đối với khai quyết toán thuế, khoản thu khác: đồng tiền nộp thuế là đồng tiền khai quyết toán quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều này.

3. Tỷ giá khai thuế quy đổi:

a) Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu:

a.1) Trường hợp người nộp thuế kê khai Tờ khai thông tin theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu bằng đồng ngoại tệ và lựa chọn kê khai Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng Đồng Việt Nam thì tỷ giá quy đổi xác định theo quy định tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp không có tỷ giá theo quy định tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP thì tỷ giá quy đổi được xác định theo tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế;

a.2) Đối với trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận;

a.3) Trường hợp thực hiện theo văn bản kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận hoặc áp dụng tỷ giá tại ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế.

b) Đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí:

b.1) Tỷ giá quy đổi để khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí quy định tại điểm b.1.1 khoản 1 Điều này là tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí;

b.2) Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì tỷ giá khai thuế quy đổi từ đồng ngoại tệ thực tế nhận được trong thanh toán sang Đồng Việt Nam là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế thường xuyên có giao dịch tại ngày nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận;

b.3) Đối với hoạt động xuất bán dầu trong nước, tỷ giá tính thuế giá trị gia tăng là tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế nhận thanh toán theo hợp đồng tại thời điểm lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

5. Đối với phí, lệ phí, tỷ giá tính phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi khoản 1 đến khoản 5 Điều 36 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 36. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (sau đây gọi chung là nộp thuế)

1. Chứng từ nộp thuế:

a) Chứng từ nộp thuế là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 254/2025/NĐ-CP;

b) Thông tin nộp thuế bao gồm thông tin trên mẫu chứng từ nộp thuế theo quy định và các thông tin hỗ trợ người nộp thuế trong việc xác định nghĩa vụ thuế kịp thời, phục vụ cho việc truyền nhận giữa các hệ thống của các bên liên quan và trong đó có thông tin về mã định danh khoản phải nộp (ID), số tham chiếu, nơi lập chứng từ nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó:

b.1) Mã định danh khoản phải nộp (ID): được truy vấn qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này. Trường hợp nộp cho khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đã được cơ quan thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì chứng từ nộp thuế phải thể hiện mã định danh khoản phải nộp (ID);

b.2) Số tham chiếu: là một dãy ký tự do hệ thống thanh toán nơi người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế tự động tạo đảm bảo tính duy nhất theo từng đơn vị nơi người nộp thuế tạo lập chứng từ nộp thuế và không thay đổi trong suốt quá trình truyền nhận giữa các hệ thống.

2. Lập chứng từ nộp thuế:

a) Người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế theo phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác; các kênh thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế;

b) Người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế trực tiếp tại quầy giao dịch của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế;

c) Người nộp thuế là đơn vị sử dụng ngân sách lập chứng từ nộp thuế trực tiếp tại quầy giao dịch của Kho bạc Nhà nước.

3. Trình tự nộp thuế thực hiện theo quy định về trình tự nộp ngân sách nhà nước tại Điều 4 Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp người nộp thuế lập chứng từ qua Hệ thống thông tin quản lý thuế thì Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền thông tin theo chứng từ nộp thuế đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế (sau đây gọi là tổ chức phối hợp thu) mà người nộp thuế đã lựa chọn trích tài khoản. Chậm nhất 05 phút kể từ khi nhận thông tin chứng từ nộp thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền sang, tổ chức phối hợp thu kiểm tra điều kiện trích nợ tài khoản của người nộp thuế và thực hiện như sau:

Trường hợp đủ điều kiện trích nợ, tổ chức phối hợp thu thực hiện trích nợ tài khoản của người nộp thuế theo thông tin nộp thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền đến và ký điện tử trên chứng từ nộp thuế. Tổ chức phối hợp thu gửi thông báo về việc nộp thuế điện tử thành công theo mẫu số 05/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời kèm chứng từ nộp thuế đã được tổ chức phối hợp thu ký điện tử (nếu có) đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế.

Trường hợp không đủ điều kiện trích nợ, tổ chức phối hợp thu thông báo về việc nộp thuế điện tử không thành công theo mẫu số 05/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế.

4. Xử lý chứng từ nộp thuế và luân chuyển thông tin thu nộp thuế:

a) Tổ chức phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả Kho bạc Nhà nước):

a.1) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hỗ trợ người nộp thuế lập, hoàn thiện chứng từ nộp thuế;

a.2) Truyền đầy đủ, chính xác thông tin nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền thông tin và chuyển tiền đến ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản;

Riêng trường hợp nộp qua Kho bạc Nhà nước thì Kho bạc Nhà nước truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế ngay sau thời điểm hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định.

b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác chưa kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế (sau đây gọi là tổ chức chưa phối hợp thu):

b.1) Kết nối qua tổ chức phối hợp thu hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản để sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp liên quan về nghĩa vụ thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này hỗ trợ người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế;

b.2) Truyền đầy đủ, chính xác thông tin nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này đến ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản.

c) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản:

c.1) Hỗ trợ tổ chức chưa phối hợp thu sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp liên quan về nghĩa vụ thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hỗ trợ người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế;

c.2) Tiếp nhận và truyền thông tin nộp thuế từ tổ chức phối hợp thu, tổ chức chưa phối hợp thu đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền, hạch toán vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước. Trường hợp thông tin nộp thuế chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản phối hợp với các tổ chức nơi người nộp thuế lập chứng từ bổ sung, điều chỉnh thông tin đầy đủ trước khi truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền, hạch toán vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước.

d) Kho bạc Nhà nước:

Khi nhận được thông tin nộp ngân sách nhà nước do ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản chuyển đến, Kho bạc Nhà nước sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hạch toán thu ngân sách nhà nước; đồng thời truyền ngay dữ liệu thông tin thu theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để xác nhận thông tin chứng từ nộp thuế đã được hạch toán vào ngân sách nhà nước;

đ) Cơ quan thuế sử dụng thông tin chứng từ nộp thuế trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc nhận từ tổ chức, cơ quan theo quy định tại điểm a, điểm c khoản này để thực hiện thanh toán, bù trừ nghĩa vụ thuế, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan:

a) Cơ quan thuế:

a.1) Cơ quan thuế cung cấp thông tin phục vụ thu, nộp ngân sách nhà nước qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này;

a.2) Cung cấp thông tin khoản đã nộp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để Kho bạc Nhà nước sử dụng hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này;

a.3) Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để ký và thực hiện thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Thông tư này; hỗ trợ tổ chức phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình triển khai phối hợp thu ngân sách nhà nước;

a.4) Tiếp nhận thông tin về số thuế đã nộp từ tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý thuế; thực hiện tra soát, đối soát các khoản thu nộp với các đơn vị liên quan; xử lý các vấn đề sai sót liên quan đến các khoản thu nộp thuế; phối hợp với cơ quan Kho bạc Nhà nước trong việc đối chiếu số liệu, đảm bảo khớp đúng về số đã nộp ngân sách nhà nước trước khi khóa sổ kế toán thuế;

a.5) Hướng dẫn người nộp thuế trong việc lập chứng từ nộp thuế; cung cấp cho người nộp thuế dữ liệu về khoản thuế phải nộp để phục vụ việc lập chứng từ nộp tiền đầy đủ và chính xác; xử lý tra soát, xác nhận số thuế đã nộp theo đề nghị của người nộp thuế.

b) Kho bạc Nhà nước:

b.1) Cung cấp kịp thời cho Cục Thuế danh mục ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản; cung cấp cho cơ quan quản lý thu về cơ quan Kho bạc Nhà nước tiếp nhận và hạch toán khoản thu ngân sách nhà nước đối với trường hợp cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán khoản thu không đồng cấp với cơ quan quản lý thu;

b.2) Hướng dẫn người nộp thuế kê khai các thông tin nộp thuế trên bảng kê, chứng từ nộp thuế; cấp chứng từ xác nhận đã nộp thuế vào ngân sách nhà nước có đầy đủ chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước khi người nộp thuế thực hiện giao dịch nộp thuế với cơ quan Kho bạc Nhà nước;

b.3) Tiếp nhận thông tin thu thuế từ ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, kiểm soát số thuế đã thu nộp thông qua tài khoản của cơ quan Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng; phối hợp với ngân hàng xử lý sai sót trong việc tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước; thực hiện tra soát, xử lý sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước với các đơn vị liên quan;

b.4) Cung cấp thông tin về số thuế đã thu theo cơ quan quản lý thu, bảo đảm đầy đủ thông tin để hạch toán trừ nợ cho người nộp thuế, ghi nhận đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế;

b.5) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế;

b.6) Sử dụng thông tin khoản đã nộp cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định;

b.7) Hỗ trợ cơ quan thuế, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình phối hợp thu ngân sách nhà nước.

c) Tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản và cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

c.1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 61 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

c.2) Thực hiện thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước đã ký với Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước; đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 93 Thông tư này;

c.3) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức phối hợp thu, nộp thuế;

c.4) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tập hợp đầy đủ thông tin nộp thuế để chuyển sang cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế; ghi nhận đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế; bổ sung, hoàn thiện các thông tin chứng từ nộp thuế chưa phù hợp theo quy định tại điểm c.2 khoản 4 Điều này và hạch toán số thuế đã thu vào tài khoản của cơ quan Kho bạc Nhà nước;

c.5) Kết nối trực tiếp với tổ chức chưa phối hợp thu để tổ chức chưa phối hợp thu sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế;

c.6) Thực hiện tra soát, xử lý sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước với các đơn vị liên quan theo yêu cầu nghiệp vụ phát sinh.

d) Tổ chức chưa phối hợp thu:

d.1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 61 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

d.2) Thực hiện đầy đủ, chính xác các nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

d.3) Kết nối gián tiếp với cơ quan thuế qua tổ chức phối hợp thu hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản để sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế.

đ) Người nộp thuế:

đ.1) Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; thực hiện nộp thuế điện tử tại hệ thống của các đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (trừ trường hợp điều kiện không cho phép);

đ.2) Khai đầy đủ, chính xác các thông tin thuộc trách nhiệm người nộp thuế phải khai trên bảng kê nộp thuế hoặc chứng từ nộp thuế;

đ.3) Phối hợp với ngân hàng hoặc cơ quan thuế đối chiếu thông tin, xử lý sai sót (nếu có) trong việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước;

đ.4) Theo dõi thông tin nộp tiền vào ngân sách nhà nước, thông tin nghĩa vụ thuế tại Hệ thống thông tin quản lý thuế theo tài khoản giao dịch đã được cấp.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế

1. Nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
...
b) Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này còn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

b.1) Hướng dẫn người nộp thuế kê khai các thông tin nộp thuế trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước. Truyền đầy đủ thông tin trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước đã cấp cho người nộp thuế, cho cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;

b.2) Truy vấn thông tin theo mã định danh khoản phải nộp tại Hệ thống thông tin quản lý thuế để ghi trên chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Không được hủy lệnh chuyển tiền và không được hoàn trả số tiền thuế đã nộp cho người nộp thuế khi thông tin nộp thuế đã được chuyển đến Hệ thống thông tin quản lý thuế và cơ quan quản lý thuế đã thực hiện xử lý bù trừ, thanh toán nợ thuế cho người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b.3) Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bảo mật và chỉ sử dụng thông tin thu nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế, người khai hải quan do cơ quan quản lý thuế cung cấp để thực hiện thu ngân sách nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi khoản 1 đến khoản 5 Điều 36 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp được hướng dẫn bởi Điều 40 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 40. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp

1. Trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đầy đủ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận không tính tiền chậm nộp mẫu số 04/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp hoặc Thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp mẫu số 05/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp.

2. Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp:

a) Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư.

3. Trách nhiệm của người nộp thuế và các cơ quan liên quan:

a) Người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước chậm nhất là trong ngày làm việc liền kề sau ngày được đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 03/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm xác nhận tình trạng thanh toán cho người nộp thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận này;

c) Cơ quan thuế giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;

d) Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin về tình hình thanh toán nguồn vốn ngân sách nhà nước ngay khi đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện thủ tục thanh toán vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.
...
File được đính kèm theo văn bản

Xem nội dung VB
Điều 26. Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp
...
3. Các trường hợp không tính tiền chậm nộp:

a) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán:

a.1) Số tiền thuế nợ không tính chậm nộp quy định tại khoản này là tổng số tiền thuế (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài), khoản thu khác, tiền chậm nộp (không bao gồm tiền chậm nộp phát sinh từ thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;

a.2) Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán cho người nộp thuế nhưng chưa thanh toán đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế;
Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp được hướng dẫn bởi Điều 40 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi điểm b khoản 1 Điều 39 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
...
Điều 39. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác

1. Xác định tiền chậm nộp:
...
b) Ngày phát sinh số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa để xác định thời gian không tính tiền chậm nộp theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công có phát sinh số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa theo nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân trên tờ khai quyết toán và đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của các kỳ kê khai của năm quyết toán thì ngày phát sinh khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

Xem nội dung VB
Điều 26. Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp
...
3. Các trường hợp không tính tiền chậm nộp:
...
g) Trường hợp người nộp thuế bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.
Điểm này được hướng dẫn bởi điểm b khoản 1 Điều 39 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) tại Điểm này thực hiện đến hết 31/12/2026 theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.