Luật Đất đai 2024

Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007

Số hiệu 03/2007/QH12
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 21/11/2007
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thể thao - Y tế
Loại văn bản Luật
Người ký Nguyễn Phú Trọng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
209
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007
Tải văn bản gốc Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007
Số hiệu: 03/2007/QH12
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Thể thao - Y tế
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành: 21/11/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 41 Luât trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009
Điều 41. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật, bộ luật
...
2. Bỏ cụm từ “trưng dụng” tại Điều 55 của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 và sửa đổi, bổ sung Điều này như sau:

“Điều 55. Huy động các nguồn lực cho hoạt động chống dịch

1. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm và quy mô của bệnh dịch đe dọa đến sức khỏe nhân dân, người có thẩm quyền được huy động người, huy động cơ sở vật chất, thiết bị y tế, thuốc, hóa chất, vật tư y tế, cơ sở dịch vụ công cộng, phương tiện giao thông và các nguồn lực khác để chống dịch. Các phương tiện giao thông tham gia chống dịch được ưu tiên theo pháp luật về giao thông.

2. Tài sản đã huy động nếu được hoàn trả phải được vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trước khi hoàn trả.

3. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện để thực hiện các biện pháp chống dịch theo quy định của Luật này."

Xem nội dung VB
Điều 55. Huy động, trưng dụng các nguồn lực cho hoạt động chống dịch

1. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm và quy mô của bệnh dịch đe dọa đến sức khoẻ nhân dân, người có thẩm quyền được huy động người, huy động, trưng dụng cơ sở vật chất, thiết bị y tế, thuốc, hoá chất, vật tư y tế, cơ sở dịch vụ công cộng, phương tiện giao thông và các nguồn lực khác để chống dịch. Các phương tiện giao thông tham gia chống dịch được ưu tiên theo pháp luật về giao thông.

2. Việc trưng dụng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản. Tài sản đã trưng dụng phải được vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trước khi hoàn trả.

3. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện để thực hiện các biện pháp chống dịch theo quy định tại Luật này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 41 Luât trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009
Từ này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 30 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 30. Bỏ từ, cụm từ tại các luật

1. Bỏ từ “quy hoạch,” tại các điều, khoản, điểm của các luật sau đây:
...
e) Khoản 1 Điều 58 của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

Xem nội dung VB
quy hoạch,
Từ này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 30 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điểm này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 740/QĐ-BYT năm 2016 có hiệu lực kể từ ngày 02/03/2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 1. Bổ sung bệnh do vi rút Zika vào danh mục các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo quy định tại Điểm b, khoản 1, Điều 3 của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm

1. Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây:
...
b) Nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng lây truyền nhanh và có thể gây tử vong.

Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B bao gồm bệnh do vi rút A-đê-nô (Adeno); bệnh do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); bệnh bạch hầu; bệnh cúm; bệnh dại; bệnh ho gà; bệnh lao phổi; bệnh do liên cầu lợn ở người; bệnh lỵ A-míp (Amibe); bệnh lỵ trực trùng; bệnh quai bị; bệnh sốt Đăng gơ (Dengue), sốt xuất huyết Đăng gơ (Dengue); bệnh sốt rét; bệnh sốt phát ban; bệnh sởi; bệnh tay-chân-miệng; bệnh than; bệnh thủy đậu; bệnh thương hàn; bệnh uốn ván; bệnh Ru-bê-ôn (Rubeon); bệnh viêm gan vi rút; bệnh viêm màng não do não mô cầu; bệnh viêm não vi rút; bệnh xoắn khuẩn vàng da; bệnh tiêu chảy do vi rút Rô-ta (Rota);
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 1. Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm như sau:
...
2. Bổ sung bệnh do Haemophilus influenzae týp b; bệnh do phế cầu; bệnh viêm đường hô hấp do vi rút hợp bào (RSV); bệnh viêm phổi do vi khuẩn Legionella pneumophila; bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người; bệnh do vi khuẩn Whitmore; bệnh do vi rút Chikungunya; bệnh ngộ độc thịt do vi khuẩn Clostridium botulinum; bệnh do vi khuẩn Listeria monocytogenes vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm B.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm

1. Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây:
...
b) Nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng lây truyền nhanh và có thể gây tử vong.

Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B bao gồm bệnh do vi rút A-đê-nô (Adeno); bệnh do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); bệnh bạch hầu; bệnh cúm; bệnh dại; bệnh ho gà; bệnh lao phổi; bệnh do liên cầu lợn ở người; bệnh lỵ A-míp (Amibe); bệnh lỵ trực trùng; bệnh quai bị; bệnh sốt Đăng gơ (Dengue), sốt xuất huyết Đăng gơ (Dengue); bệnh sốt rét; bệnh sốt phát ban; bệnh sởi; bệnh tay-chân-miệng; bệnh than; bệnh thủy đậu; bệnh thương hàn; bệnh uốn ván; bệnh Ru-bê-ôn (Rubeon); bệnh viêm gan vi rút; bệnh viêm màng não do não mô cầu; bệnh viêm não vi rút; bệnh xoắn khuẩn vàng da; bệnh tiêu chảy do vi rút Rô-ta (Rota);
Điểm này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 740/QĐ-BYT năm 2016 có hiệu lực kể từ ngày 02/03/2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điểm này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 219/QĐ-BYT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 29/01/2020 (VB hết hiệu lực: 20/10/2023)
Điều 1. Bổ sung bệnh viêm đường hô hấp cấp do nCoV gây ra vào danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm

1. Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây:

a) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh.

Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A bao gồm bệnh bại liệt; bệnh cúm A-H5N1; bệnh dịch hạch; bệnh đậu mùa; bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê - bô - la (Ebola), Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); bệnh sốt Tây sông Nin (Nile); bệnh sốt vàng; bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh;
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 1. Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm như sau:

1. Bổ sung bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm

1. Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây:

a) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh.

Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A bao gồm bệnh bại liệt; bệnh cúm A-H5N1; bệnh dịch hạch; bệnh đậu mùa; bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê - bô - la (Ebola), Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); bệnh sốt Tây sông Nin (Nile); bệnh sốt vàng; bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh;
Điểm này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 219/QĐ-BYT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 29/01/2020 (VB hết hiệu lực: 20/10/2023)
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điểm này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 219/QĐ-BYT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 29/01/2020 (VB hết hiệu lực: 20/10/2023)
Điều 1. Bổ sung bệnh viêm đường hô hấp cấp do nCoV gây ra vào danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm

1. Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây:

a) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh.

Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A bao gồm bệnh bại liệt; bệnh cúm A-H5N1; bệnh dịch hạch; bệnh đậu mùa; bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê - bô - la (Ebola), Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); bệnh sốt Tây sông Nin (Nile); bệnh sốt vàng; bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh;
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 1. Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm như sau:

1. Bổ sung bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm

1. Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây:

a) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh.

Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A bao gồm bệnh bại liệt; bệnh cúm A-H5N1; bệnh dịch hạch; bệnh đậu mùa; bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê - bô - la (Ebola), Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); bệnh sốt Tây sông Nin (Nile); bệnh sốt vàng; bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh;
Điểm này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 219/QĐ-BYT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 29/01/2020 (VB hết hiệu lực: 20/10/2023)
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điểm này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 219/QĐ-BYT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 29/01/2020 (VB hết hiệu lực: 20/10/2023)
Điều 1. Bổ sung bệnh viêm đường hô hấp cấp do nCoV gây ra vào danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm

1. Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây:

a) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh.

Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A bao gồm bệnh bại liệt; bệnh cúm A-H5N1; bệnh dịch hạch; bệnh đậu mùa; bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê - bô - la (Ebola), Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); bệnh sốt Tây sông Nin (Nile); bệnh sốt vàng; bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh;
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 1. Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm như sau:

1. Bổ sung bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm

1. Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây:

a) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh.

Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A bao gồm bệnh bại liệt; bệnh cúm A-H5N1; bệnh dịch hạch; bệnh đậu mùa; bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê - bô - la (Ebola), Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); bệnh sốt Tây sông Nin (Nile); bệnh sốt vàng; bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh;
Điểm này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 219/QĐ-BYT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 29/01/2020 (VB hết hiệu lực: 20/10/2023)
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 101/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nghị định 101/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch
...
Chương 1. CÁCH LY Y TẾ, CƯỠNG CHẾ CÁCH LY Y TẾ

Điều 1. Áp dụng biện pháp cách ly y tế
…
Điều 2. Thẩm quyền, hình thức quyết định và thời gian áp dụng biện pháp cách ly y tế
…
Điều 3. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà
…
Điều 4. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở y tế
…
Điều 5. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu
…
Điều 6. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác
…
Điều 7. Quy định về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời
…
Điều 8. Các trường hợp phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế
…
Điều 9. Thẩm quyền và thời gian áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế
…
Điều 10. Thủ tục tiến hành cưỡng chế cách ly y tế
…
Điều 11. Điều kiện đối với cơ sở thực hiện việc cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
…
Điều 12. Cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế đối với người nước ngoài
…
Điều 13. Quản lý người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
…
Điều 14. Chế độ đối với người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
…

Xem nội dung VB
Điều 49. Tổ chức cách ly y tế

1. Người mắc bệnh dịch, người bị nghi ngờ mắc bệnh dịch, người mang mầm bệnh dịch, người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh dịch thuộc nhóm A và một số bệnh thuộc nhóm B theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế phải được cách ly.

2. Hình thức cách ly bao gồm cách ly tại nhà, tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tại các cơ sở, địa điểm khác.

3. Cơ sở y tế trong vùng có dịch chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cách ly theo chỉ đạo của Trưởng ban chỉ đạo chống dịch. Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không thực hiện yêu cầu cách ly của cơ sở y tế thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 101/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 101/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nghị định 101/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch
...
Chương 2. ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG DỊCH ĐẶC THÙ TRONG THỜI GIAN CÓ DỊCH

Điều 15. Áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng
…
Điều 16. Áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng loại thực phẩm là trung gian truyền bệnh
…
Điều 17. Áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng trong vùng có dịch
…
Điều 18. Đưa tin về việc áp dụng biện pháp chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch
…

Xem nội dung VB
Điều 52. Các biện pháp chống dịch khác trong thời gian có dịch

1. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp chống dịch sau đây:

a) Tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng có nguy cơ làm lây truyền bệnh dịch tại vùng có dịch;

b) Cấm kinh doanh, sử dụng loại thực phẩm được cơ quan y tế có thẩm quyền xác định là trung gian truyền bệnh dịch;

c) Hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động, dịch vụ tại nơi công cộng tại vùng có dịch.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 101/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 103/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 10/08/2018)
Nghị định 103/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới
...
Chương 2. NỘI DUNG KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI

MỤC 1. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI

Điều 3. Khai báo y tế đối với người
...
Điều 4. Kiểm tra y tế đối với người
...
Điều 5. Xử lý y tế đối với người
...
MỤC 2. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

Điều 6. Khai báo y tế đối với phương tiện vận tải
...
Điều 7. Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận tải
...
Điều 8. Xử lý y tế đối với phương tiện vận tải
...
Điều 9. Quy định tín hiệu kiểm dịch y tế biên giới cho tàu thuyền khi nhập cảnh
...
Điều 10. kiểm dịch y tế đối với tàu bay, tàu thuyền chuyển cảng nội địa
…
Điều 11. kiểm dịch y tế đối với phương tiện vận tải quá cảnh
...
MỤC 3. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

Điều 12. Khai báo y tế đối với hàng hóa
...
Điều 13. Kiểm tra y tế đối với hàng hóa
...
Điều 14. Xử lý y tế đối với hàng hóa
...
MỤC 4. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT, MẪU VI SINH Y HỌC, SẢN PHẨM SINH HỌC, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ

Điều 15. Kiểm dịch y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
...
Điều 16. Kiểm dịch y tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người

Xem nội dung VB
Điều 36. Nội dung kiểm dịch y tế biên giới

1. Các đối tượng phải kiểm dịch y tế biên giới quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này phải được khai báo y tế.

2. Kiểm tra y tế bao gồm kiểm tra giấy tờ liên quan đến y tế và kiểm tra thực tế. Kiểm tra thực tế được tiến hành trong trường hợp đối tượng xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

3. Xử lý y tế được thực hiện khi đã tiến hành kiểm tra y tế và phát hiện đối tượng phải kiểm dịch y tế có dấu hiệu mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A. Trường hợp nhận được khai báo của chủ phương tiện vận tải hoặc có bằng chứng rõ ràng cho thấy trên phương tiện vận tải, người, hàng hoá có dấu hiệu mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A thì phương tiện vận tải, người, hàng hoá trên phương tiện đó phải được cách ly để kiểm tra y tế trước khi làm thủ tục nhập cảnh, nhập khẩu, quá cảnh; nếu không thực hiện yêu cầu cách ly của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly.

4. Giám sát bệnh truyền nhiễm được thực hiện tại khu vực cửa khẩu theo quy định tại Mục 3 Chương II của Luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 103/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 10/08/2018)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 103/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 10/08/2018)
Nghị định 103/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới
...
Chương 4. TỔ CHỨC KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 19. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới
…
Điều 20. Trách nhiệm của các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cửa khẩu
…
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu
…
Điều 22. Trách nhiệm của kiểm dịch viên y tế
…
Điều 23. Trách nhiệm của người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chủ phương tiện vận tải và chủ hàng

Xem nội dung VB
Điều 37. Trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm dịch y tế biên giới

1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, chủ phương tiện hoặc người quản lý đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 35 của Luật này phải thực hiện việc khai báo y tế; chấp hành các biện pháp giám sát, kiểm tra, xử lý y tế và nộp phí kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới có trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung kiểm dịch y tế quy định tại Điều 36 của Luật này và cấp giấy chứng nhận xử lý y tế.

3. Các cơ quan chức năng tại cửa khẩu có trách nhiệm phối hợp với tổ chức kiểm dịch y tế biên giới trong việc thực hiện kiểm dịch y tế biên giới.

4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan của các nước, các tổ chức quốc tế trong công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại khu vực biên giới.

5. Chính phủ quy định chi tiết về kiểm dịch y tế biên giới.
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 103/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 10/08/2018)
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 103/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 10/08/2018)
Nghị định 103/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới
...
Chương 3. GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU

Điều 17. Giám sát bệnh truyền nhiễm trong khu vực cửa khẩu

Việc giám sát bệnh truyền nhiễm trong khu vực cửa khẩu được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương II của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Điều 18. Giám sát điều kiện vệ sinh phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong khu vực cửa khẩu

1. Giám sát việc bảo đảm các điều kiện vệ sinh trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, cung ứng thực phẩm, phục vụ ăn uống trong khu vực cửa khẩu.

2. Giám sát việc loại bỏ chất thải có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm từ phương tiện vận tải, thực phẩm không bảo đảm an toàn và các chất bị ô nhiễm khác trong khu vực cửa khẩu.

Xem nội dung VB
Điều 36. Nội dung kiểm dịch y tế biên giới
...
4. Giám sát bệnh truyền nhiễm được thực hiện tại khu vực cửa khẩu theo quy định tại Mục 3 Chương II của Luật này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 103/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 10/08/2018)
Việc phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2013 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
…
Điều 2. Nội dung phối hợp
…
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện phối hợp
…
Chương II GIÁM SÁT BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI

Điều 4. Nội dung phối hợp trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người
…
Điều 5. Phương thức, thời hạn trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người
…
Điều 6. Phân công đơn vị đầu mối thực hiện trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người
…
Chương III ĐIỀU TRA Ổ DỊCH, XỬ LÝ Ổ DỊCH

Điều 7. Thành lập Đội điều tra, xử lý ổ dịch
…
Điều 8. Điều tra, xử lý ổ dịch, báo cáo tình hình bệnh dịch
…
Chương IV TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI

Điều 9. Nội dung truyền thông
…
Điều 10. Phân công thực hiện truyền thông
…
Chương V ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI

Điều 11. Phối hợp trong tổ chức đào tạo, tập huấn
…
Điều 12. Phối hợp trong nghiên cứu khoa học
…
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế
…
Điều 14. Trách nhiệm của Cục Thú y - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
…
Điều 15. Trách nhiệm của Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh
…
Điều 16. Trách nhiệm của các Cơ quan thú y vùng
…
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Y tế
…
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
…
Điều 19. Trách nhiệm của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh
…
Điều 20. Trách nhiệm của Chi cục Thú y tỉnh
…
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành
…

Xem nội dung VB
Điều 15. Vệ sinh trong chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, tiêu hủy gia súc, gia cầm và động vật khác

1. Việc chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, tiêu hủy gia súc, gia cầm và động vật khác phải bảo đảm vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước sinh hoạt hoặc làm phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thú y chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp vệ sinh trong chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, tiêu hủy gia súc, gia cầm và động vật khác để tránh làm lây truyền bệnh cho người.
Việc phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2013 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 92/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
Căn cứ vào Điều 24 của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
…
Điều 2. Đối tượng áp dụng
…
Chương 2. PHÂN LOẠI VI SINH VẬT VÀ PHÒNG XÉT NGHIỆM THEO CẤP ĐỘ AN TOÀN SINH HỌC

Điều 3. Phân loại các vi sinh vật theo nhóm nguy cơ
…
Điều 4. Phân loại phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học
…
Chương 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN SINH HỌC TẠI PHÒNG XÉT NGHIỆM

Điều 5. Điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I
…
Điều 6. Điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II
…
Điều 7. Điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III
…
Điều 8. Điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp IV
…
Điều 9. Quy định về thực hành trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học
…
Chương 4. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP MỚI, CẤP LẠI VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN AN TOÀN SINH HỌC

Điều 10. Thẩm quyền cấp mới, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học
…
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học
…
Điều 12. Thủ tục xét cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học
…
Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học
…
Chương 5. KIỂM TRA AN TOÀN SINH HỌC

Điều 14. Nội dung kiểm tra an toàn sinh học
…
Điều 15. Trách nhiệm của cơ sở có phòng xét nghiệm
…
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về y tế
…
Chương 6. PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ AN TOÀN SINH HỌC

Điều 17. Sự cố an toàn sinh học
…
Điều 18. Phòng ngừa sự cố an toàn sinh học
…
Điều 19. Xử lý và khắc phục hậu quả sự cố an toàn sinh học
…
Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực thi hành
…
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
…
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
…
PHỤ LỤC MẪU BIỂN BÁO NGUY HIỂM SINH HỌC

Xem nội dung VB
Điều 24. Bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
...
2. Chính phủ quy định cụ thể về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 103/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
...
Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Điều kiện hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm
...
Chương II - PHÂN LOẠI VI SINH VẬT VÀ CƠ SỞ XÉT NGHIỆM THEO CẤP ĐỘ AN TOÀN SINH HỌC

Điều 3. Phân loại các vi sinh vật theo nhóm nguy cơ
...
Điều 4. Phân loại cơ sở xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học
...
Chương III - ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN SINH HỌC TẠI CƠ SỞ XÉT NGHIỆM

Điều 5. Điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp I
...
Điều 6. Điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp II
...
Điều 7. Điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp III
...
Điều 8. Điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp IV
...
Điều 9. Quy định về thực hành trong cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học
...
Chương IV - THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP MỚI, CẤP LẠI, TỰ CÔNG BỐ VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ XÉT NGHIỆM ĐẠT TIÊU CHUẨN AN TOÀN SINH HỌC

Điều 10. Thẩm quyền cấp mới, cấp lại, tự công bố và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học
...
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học
...
Điều 12. Quy trình, thủ tục cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học
...
Điều 13. Quy trình, thủ tục công bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học
...
Điều 14. Thu hồi Giấy chứng nhận an toàn sinh học
...
Chương V - KIỂM TRA AN TOÀN SINH HỌC

Điều 15. Nội dung kiểm tra an toàn sinh học
...
Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở xét nghiệm
...
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan quản lý về y tế
...
Chương VI - PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ AN TOÀN SINH HỌC

Điều 18. Mức độ sự cố an toàn sinh học
...
Điều 19. Phòng ngừa sự cố an toàn sinh học
...
Điều 20. Xử lý và khắc phục hậu quả sự cố an toàn sinh học
...
Chương VII - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành
...
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 01 Biển báo nguy hiểm sinh học
...
Mẫu số 02 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học
...
Mẫu số 03 Bản kê khai nhân sự của phòng xét nghiệm
...
Mẫu số 04 Bản kê khai về thiết bị y tế của phòng xét nghiệm
...
Mẫu số 05 Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học
...
Mẫu số 06 Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học
...
Mẫu số 07 Giấy chứng nhận an toàn sinh học
...
Mẫu số 08 Bản tự công bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học

Xem nội dung VB
Điều 24. Bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
...
2. Chính phủ quy định cụ thể về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 92/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 103/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Quy định về thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2014/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 10/12/2019)
Căn cứ Luật số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 về Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế.

Chương 1.NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ, HÌNH THỨC, NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ THỜI GIAN THÔNG TIN, BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ

Điều 1. Nguyên tắc thông tin, báo cáo
...
Điều 2. Cơ quan thực hiện báo cáo
...
Điều 3. Chế độ, hình thức thông tin, báo cáo
...
Điều 4. Nội dung và chỉ số thông tin, báo cáo
...
Điều 5. Quy trình thông tin, báo cáo
...
Điều 6. Thời gian thông tin, báo cáo
...
Chương 3.TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Cục Y tế dự phòng
...
Điều 8. Trách nhiệm của Viện khu vực
...
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Y tế
...
Điều 10. Hiệu lực thi hành
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Chương 3: KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI
Quy định về thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2014/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 10/12/2019)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 và Điều 4 Quyết định 64/2010/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 15/03/2016)
Căn cứ Điều 38, Điều 40 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Điều 2. Điều kiện công bố dịch bệnh truyền nhiễm

Việc công bố dịch bệnh truyền nhiễm chỉ được thực hiện khi có đủ hai điều kiện sau:

1. Có số người mắc bệnh truyền nhiễm vượt quá số người mắc dự tính bình thường của cơ quan y tế tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

2. Có ít nhất một trong các yếu tố nguy cơ sau:

a) Quy mô, tính chất của bệnh dịch vượt quá khả năng kiểm soát của cơ quan y tế tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Bệnh dịch được Bộ trưởng Bộ Y tế xác định có sự biến đổi tác nhân gây bệnh, có nguy cơ làm tăng tỷ lệ tử vong và chưa có biện pháp khống chế hiệu quả;

c) Bệnh dịch có tỷ lệ tử vong cao mà chưa rõ tác nhân gây bệnh và chưa có biện pháp khống chế hiệu quả;

d) Bệnh dịch xảy ra khi có thiên tai, thảm họa.
...
Điều 4. Trách nhiệm trong việc công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm

Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 38 và khoản 2 Điều 40 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm công bố dịch sau khi đã xác định đủ các điều kiện công bố dịch quy định tại Điều 2 Quyết định này và công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm sau khi đã xác định đủ các điều kiện công bố hết dịch quy định tại Điều 3 Quyết định này.

Xem nội dung VB
Điều 38. Nguyên tắc, thẩm quyền, thời hạn và điều kiện công bố dịch

1. Việc công bố dịch được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Mọi trường hợp có dịch đều phải được công bố;

b) Việc công bố dịch và hết dịch phải công khai, chính xác, kịp thời và đúng thẩm quyền.

2. Thẩm quyền công bố dịch được quy định như sau:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B và nhóm C;

b) Bộ trưởng Bộ Y tế công bố dịch theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và đối với một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B khi có từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên đã công bố dịch;

c) Thủ tướng Chính phủ công bố dịch theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A khi dịch lây lan nhanh từ tỉnh này sang tỉnh khác, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người.

3. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị công bố dịch, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định việc công bố dịch.

4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điều kiện công bố dịch.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 và Điều 4 Quyết định 64/2010/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 15/03/2016)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 và Điều 4 Quyết định 64/2010/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 15/03/2016)
Căn cứ Điều 38, Điều 40 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Điều 3. Điều kiện công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm

1. Việc công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Khoảng thời gian không phát hiện thêm trường hợp mắc mới là khoảng thời gian bằng thời gian ủ bệnh truyền nhiễm đó. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể thời gian ủ bệnh đối với từng bệnh truyền nhiễm.

2. Trong trường hợp Tổ chức Y tế thế giới có khuyến cáo mới về các điều kiện công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm khác với các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì việc xác định bổ sung các điều kiện theo khuyến cáo mới được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 4. Trách nhiệm trong việc công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm

Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 38 và khoản 2 Điều 40 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm công bố dịch sau khi đã xác định đủ các điều kiện công bố dịch quy định tại Điều 2 Quyết định này và công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm sau khi đã xác định đủ các điều kiện công bố hết dịch quy định tại Điều 3 Quyết định này.

Xem nội dung VB
Điều 40. Điều kiện và thẩm quyền công bố hết dịch

1. Điều kiện để công bố hết dịch bao gồm:

a) Không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới sau khoảng thời gian nhất định và đáp ứng các điều kiện khác đối với từng bệnh dịch theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Đã thực hiện các biện pháp chống dịch quy định tại Mục 3 Chương IV của Luật này.

2. Người có thẩm quyền công bố dịch có quyền công bố hết dịch theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 và Điều 4 Quyết định 64/2010/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2010 (VB hết hiệu lực: 15/03/2016)
Vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2013/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2013
Căn cứ Khoản 3 Điều 17 và Khoản 3 Điều 57 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm.

Điều 1. Vị trí, mặt bằng tổng thể
...
Điều 2. Yêu cầu chung về thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật
...
Điều 3. Yêu cầu kỹ thuật
...
Điều 4. Tiêu chuẩn diện tích, thiết kế
...
Điều 5. Yêu cầu về thiết bị y tế
...
Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 57. Cơ sở phòng, chống bệnh truyền nhiễm
...
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị và nhân lực của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm.
Vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2013/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2013
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 48/2010/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm như sau:

Chương I NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ, HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH KHAI BÁO, THÔNG TIN, BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 1. Nguyên tắc khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm
...
Điều 2. Khai báo khi có dịch
...
Điều 3. Chế độ và hình thức thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm
...
Điều 4. Chỉ số và nội dung báo cáo bệnh truyền nhiễm
...
Điều 5. Quy trình báo cáo định kỳ bệnh truyền nhiễm
...
Chương II TRÁCH NHIỆM TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC THÔNG TIN, BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 6. Trách nhiệm của Cục Y tế dự phòng
...
Điều 7. Trách nhiệm của Cục Quản lý khám, chữa bệnh
...
Điều 8. Trách nhiệm của các Viện thuộc hệ y tế dự phòng của Bộ Y tế
...
Điều 9. Trách nhiệm của các Sở Y tế, các đơn vị y tế thuộc Sở Y tế
...
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
(File đính kèm)

Xem nội dung VB
Điều 22. Báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm
...
6. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể chế độ thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương I Thông tư 54/2015/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.

Chương I THÔNG TIN BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 1. Các trường hợp phải thông tin báo cáo
...
Điều 2. Nguyên tắc báo cáo
...
Điều 3. Hình thức thông tin báo cáo
...
Điều 4. Nội dung thông tin báo cáo
...
Điều 5. Quy trình thông tin báo cáo

Xem nội dung VB
Điều 22. Báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm
...
6. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể chế độ thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 48/2010/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương I Thông tư 54/2015/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 48/2010/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm như sau:

Chương I NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ, HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH KHAI BÁO, THÔNG TIN, BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 1. Nguyên tắc khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm
...
Điều 2. Khai báo khi có dịch
...
Điều 3. Chế độ và hình thức thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm
...
Điều 4. Chỉ số và nội dung báo cáo bệnh truyền nhiễm
...
Điều 5. Quy trình báo cáo định kỳ bệnh truyền nhiễm
...
Chương II TRÁCH NHIỆM TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC THÔNG TIN, BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 6. Trách nhiệm của Cục Y tế dự phòng
...
Điều 7. Trách nhiệm của Cục Quản lý khám, chữa bệnh
...
Điều 8. Trách nhiệm của các Viện thuộc hệ y tế dự phòng của Bộ Y tế
...
Điều 9. Trách nhiệm của các Sở Y tế, các đơn vị y tế thuộc Sở Y tế
...
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
(File đính kèm)

Xem nội dung VB
Điều 47. Khai báo, báo cáo dịch
...
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể chế độ khai báo, báo cáo dịch.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 54/2015/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
...
Chương II KHAI BÁO, BÁO CÁO DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 6. Trách nhiệm khai báo dịch bệnh truyền nhiễm

Tại địa phương đang có dịch bệnh, người mắc bệnh truyền nhiễm hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người phát hiện trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm thực hiện việc khai báo dịch cho nhân viên y tế thôn, bản, trạm y tế xã hoặc cơ quan y tế gần nhất trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Điều 7. Trách nhiệm báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm

Ngay sau khi tiếp nhận thông tin về bệnh dịch từ người dân hoặc tự phát hiện các trường hợp mắc bệnh dịch hoặc nghi ngờ mắc bệnh dịch truyền nhiễm, các cơ sở y tế phải báo cáo cho cơ quan y tế dự phòng để điều tra, xác minh trong vòng 24 giờ. Trường hợp xác định thông tin đó là chính xác, cơ quan y tế dự phòng phải báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế nơi xảy ra dịch quy định tại Khoản 2 Điều 47 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm và báo cáo vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế theo các quy định của Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 47. Khai báo, báo cáo dịch
...
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể chế độ khai báo, báo cáo dịch.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 48/2010/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 54/2015/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 15/11/2018)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ Y tế quy định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá tai biến trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế (sau đây gọi tắt là Hội đồng) như sau:

I. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG
...
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG

1. Chức năng của Hội đồng:
...
2. Nhiệm vụ của Hội đồng và Thường trực Hội đồng:
...
III. QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

1. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự.

2. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp các thành viên không thống nhất thì Chủ tịch sẽ là người quyết định việc kết luận.

3. Các nội dung thảo luận, bao gồm cả các ý kiến không thống nhất với kết luận của Hội đồng và đề xuất của Hội đồng phải được ghi đầy đủ trong biên bản họp Hội đồng.

4. Hội đồng các cấp họp định kỳ 6 tháng một lần vào giữa năm và cuối năm nhằm đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm. Hội đồng các cấp họp đột xuất theo đề nghị của Đơn vị thường trực Hội đồng khi có vấn đề cần giải quyết.

5. Việc phát ngôn về kết quả điều tra, đánh giá việc sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

6. Trong quá trình điều tra tìm nguyên nhân, Hội đồng có thể xin ý kiến các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan để có thêm thông tin và cơ sở khoa học kết luận nguyên nhân.

7. Đơn vị thường trực Hội đồng có trách nhiệm xây dựng quy định về quy trình làm việc của Hội đồng trình Chủ tịch Hội đồng phê duyệt, ban hành.

8. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được bố trí trong dự toán chi ngân sách chi sự nghiệp y tế hàng năm và các nguồn ngân sách khác (nếu có).

IV. HIỆU LỰC THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.

Điểm a khoản 2 Điều 19 của Quyết định số 23/2008/QĐ-BYT ngày 07/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để xem xét, giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 30. Trách nhiệm trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:
...
đ) Quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn để xem xét nguyên nhân khi có tai biến trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 15/11/2018)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 40/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2019
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ THU THẬP, BẢO QUẢN, ĐÓNG GÓI, VẬN CHUYỂN, LƯU GIỮ, SỬ DỤNG, NGHIÊN CỨU, TRAO ĐỔI, TIÊU HỦY MẪU BỆNH PHẨM

Điều 3. Thu thập mẫu bệnh phẩm
...
Điều 4. Bảo quản, đóng gói mẫu bệnh phẩm
...
Điều 5. Ghi nhãn mẫu bệnh phẩm
...
Điều 6. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm
...
Điều 7. Xử lý sự cố khi bị tràn đổ mẫu bệnh phẩm trong quá trình vận chuyển
...
Điều 8. Tiếp nhận, sử dụng và lưu giữ mẫu bệnh phẩm
...
Điều 9. Tiêu hủy mẫu bệnh phẩm
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành
...
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC CHẤT LÂY NHIỄM LOẠI A
...
PHỤ LỤC II PHIẾU THÔNG TIN GỬI KÈM MẪU BỆNH PHẨM
...
PHỤ LỤC III YÊU CẦU VỀ BẢO QUẢN MẪU BỆNH PHẨM TRƯỚC VÀ TRONG KHI VẬN CHUYỂN
...
PHỤ LỤC IV ĐÓNG GÓI MẪU BỆNH PHẨM BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
PHỤ LỤC V CÁC LOẠI NHÃN SỬ DỤNG KHI VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT LÂY NHIỄM
...
PHỤ LỤC VI QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ TRÀN ĐỔ

Xem nội dung VB
Điều 25. Quản lý mẫu bệnh phẩm
...
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm và điều kiện của cơ sở quản lý mẫu bệnh phẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2012 (VB hết hiệu lực: 12/11/2018)
Căn cứ Khoản 3, Điều 25 Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm;
...
Bộ Y tế quy định chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và điều kiện của cơ sở quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm chứa chất lây nhiễm loại A:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Cơ sở được phép quản lý mẫu bệnh phẩm
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ THU THẬP, BẢO QUẢN, ĐÓNG GÓI, VẬN CHUYỂN, LƯU GIỮ, SỬ DỤNG, NGHIÊN CỨU, TRAO ĐỔI, TIÊU HUỶ MẪU BỆNH PHẨM

Điều 4. Thu thập mẫu bệnh phẩm
...
Điều 5. Bảo quản mẫu bệnh phẩm
...
Điều 6. Đóng gói mẫu bệnh phẩm
...
Điều 7. Ghi nhãn đóng gói và phiếu xét nghiệm:
...
Điều 8. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm
...
Điều 9. Xử lý sự cố khi bị tràn đổ trong quá trình vận chuyển
...
Điều 10. Tiếp nhận, thực hiện xét nghiệm, lưu giữ mẫu bệnh phẩm
...
Điều 11. Tiêu huỷ mẫu bệnh phẩm
...
Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU MẪU BỆNH PHẨM

Điều 12. Hồ sơ đề nghị nhập khẩu, xuất khẩu mẫu bệnh phẩm
...
Điều 13. Thủ tục nộp, giải quyết hồ sơ đề nghị nhập khẩu, xuất khẩu mẫu bệnh phẩm
...
Chương IV ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ QUẢN LÝ MẪU BỆNH PHẨM CHỨA CHẤT LÂY NHIỄM LOẠI A

Điều 14. Điều kiện đối với cơ sở bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu huỷ mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Điều khoản thi hành
..
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1.
...
PHỤ LỤC 2.
...
PHỤ LỤC 3.
...
PHỤ LỤC 4.
...
PHỤ LỤC 5.
...
PHỤ LỤC 6.
...
PHỤ LỤC 7.

Xem nội dung VB
Điều 25. Quản lý mẫu bệnh phẩm
...
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm và điều kiện của cơ sở quản lý mẫu bệnh phẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 40/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2019
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2012 (VB hết hiệu lực: 12/11/2018)
Xử phạt vi phạm hành chính về phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 23 Mục 1 Chương II, Chương III Nghị định 90/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12 và Luật số 35/2018/QH14;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

Điều 5. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
...
Điều 6. Vi phạm các quy định về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm
...
Điều 7. Vi phạm quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
...
Điều 9. Vi phạm quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
...
Điều 10. Vi phạm quy định về phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
...
Điều 11. Vi phạm quy định về cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
...
Điều 12. Vi phạm quy định về áp dụng biện pháp chống dịch
...
Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm dịch y tế biên giới
...
Điều 14. Vi phạm quy định khác về y tế dự phòng
...
Điều 15. Vi phạm quy định về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
...
Điều 16. Vi phạm quy định về vệ sinh trong mai táng, hỏa táng
...
Điều 17. Vi phạm quy định về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động
...
Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS
...
Điều 19. Vi phạm quy định về tư vấn và xét nghiệm HIV
...
Điều 20. Vi phạm quy định về điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV, điều trị dự phòng, điều trị phơi nhiễm HIV
...
Điều 21. Vi phạm quy định về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV
...
Điều 22. Vi phạm quy định về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV
...
Điều 23. Vi phạm quy định khác về phòng, chống HIV/AIDS
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ

Điều 103. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 104. Thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
...
Điều 105. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
...
Điều 106. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
...
Điều 107. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 108. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 109. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Việt Nam
...
Điều 110. Thẩm quyền của cơ quan Thuế
...
Điều 111. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan bảo hiểm xã hội
...
Điều 112. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
...
Điều 113. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Điều 114. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành vi vi phạm

Xem nội dung VB
LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Việc xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 176/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2013 (VB hết hiệu lực: 15/11/2020)
Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

Điều 5. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
...
Điều 6. Vi phạm quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm
...
Điều 7. Vi phạm quy định về an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
...
Điều 9. Vi phạm quy định về phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
...
Điều 10. Vi phạm quy định về cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
...
Điều 11. Vi phạm quy định về áp dụng biện pháp chống dịch
...
Điều 12. Vi phạm quy định về kiểm dịch y tế biên giới
...
Điều 13. Vi phạm quy định khác về y tế dự phòng
...
Điều 14. Vi phạm quy định vệ sinh về nước và không khí
...
Điều 15. Vi phạm quy định về mai táng, hỏa tang
...
Điều 16. Vi phạm quy định khác về môi trường y tế
...
Điều 17. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS
...
Điều 18. Vi phạm quy định về tư vấn và xét nghiệm HIV
...
Điều 19. Vi phạm quy định về điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV
...
Điều 20. Vi phạm quy định về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV
...
Điều 21. Vi phạm quy định về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV
...
Điều 22. Vi phạm quy định khác về phòng, chống HIV/AIDS
...
Điều 23. Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá
...
Điều 24. Vi phạm quy định về bán thuốc lá
...
Điều 25. Vi phạm quy định về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá
...
Điều 26. Vi phạm quy định về cai nghiện thuốc lá
...
Điều 27. Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá
...
Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ

Điều 89. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 90. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra y tế
...
Điều 91. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
...
Điều 92. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
...
Điều 93. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác
...
Điều 94. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Xem nội dung VB
LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Xử phạt vi phạm hành chính về phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 23 Mục 1 Chương II, Chương III Nghị định 90/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2026
Việc xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 176/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2013 (VB hết hiệu lực: 15/11/2020)
Việc xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 và Mục 3 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 69/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 31/12/2013)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 3. Áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG, MÔI TRƯỜNG Y TẾ VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 4. Vi phạm các quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
...
Điều 5. Vi phạm các quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm
...
Điều 6. Vi phạm các quy định về an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
...
Điều 7. Vi phạm các quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
...
Điều 8. Vi phạm các quy định về phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
...
Điều 9. Vi phạm các quy định về cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
...
Điều 10. Vi phạm các quy định về áp dụng biện pháp chống dịch
...
Điều 11. Vi phạm các quy định về kiểm dịch y tế biên giới
...
Điều 12. Vi phạm các quy định khác về y tế dự phòng
...
MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 18. Vi phạm các quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS
...
Điều 19. Vi phạm các quy định về tư vấn và xét nghiệm HIV
...
Điều 20. Vi phạm các quy định về chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV
...
Điều 21. Vi phạm các quy định về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV
...
Điều 22. Vi phạm các quy định của pháp luật về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV
...
Điều 23. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS
...
Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG, MÔI TRƯỜNG Y TẾ VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra y tế, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
...
Điều 26. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS

Xem nội dung VB
Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong phạm vi cả nước.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo phân cấp của Chính phủ.
Việc xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 và Mục 3 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 69/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 31/12/2013)
Việc xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 và Mục 3 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 69/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 31/12/2013)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 3. Áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG, MÔI TRƯỜNG Y TẾ VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 4. Vi phạm các quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
...
Điều 5. Vi phạm các quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm
...
Điều 6. Vi phạm các quy định về an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
...
Điều 7. Vi phạm các quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
...
Điều 8. Vi phạm các quy định về phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
...
Điều 9. Vi phạm các quy định về cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
...
Điều 10. Vi phạm các quy định về áp dụng biện pháp chống dịch
...
Điều 11. Vi phạm các quy định về kiểm dịch y tế biên giới
...
Điều 12. Vi phạm các quy định khác về y tế dự phòng
...
MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 18. Vi phạm các quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS
...
Điều 19. Vi phạm các quy định về tư vấn và xét nghiệm HIV
...
Điều 20. Vi phạm các quy định về chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV
...
Điều 21. Vi phạm các quy định về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV
...
Điều 22. Vi phạm các quy định của pháp luật về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV
...
Điều 23. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS
...
Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG, MÔI TRƯỜNG Y TẾ VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra y tế, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
...
Điều 26. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS

Xem nội dung VB
Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong phạm vi cả nước.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo phân cấp của Chính phủ.
Việc xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 và Mục 3 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 69/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 31/12/2013)
Việc xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 và Mục 3 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 69/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 31/12/2013)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 3. Áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG, MÔI TRƯỜNG Y TẾ VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 4. Vi phạm các quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
...
Điều 5. Vi phạm các quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm
...
Điều 6. Vi phạm các quy định về an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
...
Điều 7. Vi phạm các quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
...
Điều 8. Vi phạm các quy định về phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
...
Điều 9. Vi phạm các quy định về cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
...
Điều 10. Vi phạm các quy định về áp dụng biện pháp chống dịch
...
Điều 11. Vi phạm các quy định về kiểm dịch y tế biên giới
...
Điều 12. Vi phạm các quy định khác về y tế dự phòng
...
MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 18. Vi phạm các quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS
...
Điều 19. Vi phạm các quy định về tư vấn và xét nghiệm HIV
...
Điều 20. Vi phạm các quy định về chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV
...
Điều 21. Vi phạm các quy định về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV
...
Điều 22. Vi phạm các quy định của pháp luật về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV
...
Điều 23. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS
...
Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG, MÔI TRƯỜNG Y TẾ VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra y tế, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
...
Điều 26. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS

Xem nội dung VB
Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong phạm vi cả nước.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo phân cấp của Chính phủ.
Việc xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 và Mục 3 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 69/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 31/12/2013)
Việc xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 và Mục 3 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 69/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 31/12/2013)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 3. Áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG, MÔI TRƯỜNG Y TẾ VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 4. Vi phạm các quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
...
Điều 5. Vi phạm các quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm
...
Điều 6. Vi phạm các quy định về an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
...
Điều 7. Vi phạm các quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
...
Điều 8. Vi phạm các quy định về phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
...
Điều 9. Vi phạm các quy định về cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
...
Điều 10. Vi phạm các quy định về áp dụng biện pháp chống dịch
...
Điều 11. Vi phạm các quy định về kiểm dịch y tế biên giới
...
Điều 12. Vi phạm các quy định khác về y tế dự phòng
...
MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 18. Vi phạm các quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS
...
Điều 19. Vi phạm các quy định về tư vấn và xét nghiệm HIV
...
Điều 20. Vi phạm các quy định về chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV
...
Điều 21. Vi phạm các quy định về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV
...
Điều 22. Vi phạm các quy định của pháp luật về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV
...
Điều 23. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS
...
Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG, MÔI TRƯỜNG Y TẾ VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra y tế, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
...
Điều 26. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS

Xem nội dung VB
Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong phạm vi cả nước.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo phân cấp của Chính phủ.
Việc xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 và Mục 3 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 69/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011 (VB hết hiệu lực: 31/12/2013)
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2017/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/08/2024)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
...
Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng, lịch tiêm chủng vắc xin bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng:

(Bảng biểu xem tại văn bản)

2. Nếu chưa tiêm chủng đúng lịch thì tiêm chủng càng sớm càng tốt sau đó nhưng phải bảo đảm phù hợp với đối tượng và hướng dẫn của Chương trình tiêm chủng mở rộng.

3. Việc tiêm chủng chiến dịch hoặc tiêm chủng bổ sung được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế trong từng trường hợp cụ thể.

4. Danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này sẽ được Bộ Y tế cập nhật và bổ sung trong trường hợp cần thiết.

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch.

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế phải sử dụng bắt buộc:

(Bảng biểu xem tại văn bản)

2. Việc xác định phạm vi và đối tượng sử dụng vắc xin thuộc danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này do Sở Y tế xem xét quyết định hoặc chỉ đạo của Bộ Y tế trên cơ sở tình hình dịch bệnh, điều kiện cung ứng vắc xin, nguồn lực của địa phương.

3. Danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này sẽ được Bộ Y tế cập nhật và bổ sung trong trường hợp cần thiết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Thông tư số 26/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để xem xét, giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 30. Trách nhiệm trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 10/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.
...

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch.

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế phải sử dụng bắt buộc:

(Bảng biểu, xem nội dung chi tiết tại văn bản)

2. Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này do Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo chỉ đạo của Bộ Y tế trên cơ sở tình hình dịch bệnh, điều kiện cung ứng vắc xin, sinh phẩm y tế, nguồn lực của địa phương.

Xem nội dung VB
Điều 30. Trách nhiệm trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 2; Khoản 3 Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.
...
Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc phải sử dụng đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch:

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

2. Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
...
3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Xem nội dung VB
Điều 30. Trách nhiệm trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 1; Khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.

Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc phải sử dụng đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch:

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

2. Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc

1. Phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc thuộc danh mục quy định tại Điều 1 Thông tư này được triển khai toàn quốc cho trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, trừ vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phạm vi sử dụng vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 và nguồn lực của trung ương, địa phương.

Xem nội dung VB
Điều 30. Trách nhiệm trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:
...
b) Tổ chức triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng và quy định danh mục bệnh truyền nhiễm phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc, độ tuổi trẻ em thuộc đối tượng của Chương trình tiêm chủng mở rộng quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này;
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2017/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/08/2024)
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 10/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 2; Khoản 3 Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 1; Khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2017/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/08/2024)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
...
Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng, lịch tiêm chủng vắc xin bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng:

(Bảng biểu xem tại văn bản)

2. Nếu chưa tiêm chủng đúng lịch thì tiêm chủng càng sớm càng tốt sau đó nhưng phải bảo đảm phù hợp với đối tượng và hướng dẫn của Chương trình tiêm chủng mở rộng.

3. Việc tiêm chủng chiến dịch hoặc tiêm chủng bổ sung được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế trong từng trường hợp cụ thể.

4. Danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này sẽ được Bộ Y tế cập nhật và bổ sung trong trường hợp cần thiết.

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch.

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế phải sử dụng bắt buộc:

(Bảng biểu xem tại văn bản)

2. Việc xác định phạm vi và đối tượng sử dụng vắc xin thuộc danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này do Sở Y tế xem xét quyết định hoặc chỉ đạo của Bộ Y tế trên cơ sở tình hình dịch bệnh, điều kiện cung ứng vắc xin, nguồn lực của địa phương.

3. Danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này sẽ được Bộ Y tế cập nhật và bổ sung trong trường hợp cần thiết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Thông tư số 26/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để xem xét, giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 30. Trách nhiệm trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:
...
c) Quy định phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc tuỳ theo tình hình dịch;
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2017/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/08/2024)
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 89/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương II KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI

Điều 3. Đối tượng phải khai báo y tế
...
Điều 4. Khai báo y tế và chấm dứt áp dụng việc khai báo y tế
...
Điều 5. Nội dung của thông báo khai báo y tế và chấm dứt áp dụng việc khai báo y tế
...
Điều 6. Thực hiện khai báo y tế
...
Điều 7. Thu thập thông tin trước khi người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
...
Điều 8. Xử lý thông tin trước khi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
...
Điều 9. Kiểm tra giấy tờ đối với người
...
Điều 10. Kiểm tra thực tế đối với người
...
Điều 11. Xử lý y tế đối với người
...
Chương III KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

Điều 12. Đối tượng phải khai báo y tế
...
Điều 13. Khai báo y tế với phương tiện vận tải
...
Điều 14. Thu thập thông tin trước khi phương tiện vận tải qua biên giới
...
Điều 15. Xử lý thông tin đối với phương tiện vận tải
...
Điều 16. Kiểm tra giấy tờ đối với phương tiện vận tải
...
Điều 17. Kiểm tra thực tế đối với phương tiện vận tải
...
Điều 18. Xử lý y tế đối với phương tiện vận tải
...
Điều 19. Quy định tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền khi nhập cảnh
...
Chương IV KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

Điều 20. Đối tượng phải khai báo y tế đối với hàng hóa
...
Điều 21. Khai báo y tế đối với hàng hóa
...
Điều 22. Thu thập thông tin trước khi hàng hóa vận chuyển qua biên giới
...
Điều 23. Xử lý thông tin đối với hàng hóa
...
Điều 24. Kiểm tra giấy tờ đối với hàng hóa
...
Điều 25. Kiểm tra thực tế đối với hàng hóa
...
Điều 26. Xử lý y tế đối với hàng hóa
...
Chương V KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT, MẪU VI SINH Y HỌC, SẢN PHẨM SINH HỌC, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI

Mục 1. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT

Điều 27. Đối tượng phải khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt
...
Điều 28. Khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt
...
Điều 29. Thu thập thông tin
...
Điều 30. Xử lý thông tin
...
Điều 31. Kiểm tra giấy tờ đối với thi thể, hài cốt
...
Điều 32. Kiểm tra thực tế đối với thi thể, hài cốt
...
Điều 33. Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt
...
Mục 2. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI MẪU VI SINH Y HỌC, SẢN PHẨM SINH HỌC, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI

Điều 34. Đối tượng phải khai báo y tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
...
Điều 35. Khai báo y tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
...
Điều 36. Thu thập thông tin
...
Điều 37. Xử lý thông tin
...
Điều 38. Kiểm tra giấy tờ đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
...
Điều 39. Kiểm tra thực tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
...
Điều 40. Xử lý y tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
...
Chương VI ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI

Điều 41. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới
...
Điều 42. Con dấu, biểu tượng, phù hiệu, biển hiệu, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế
...
Điều 43. Kinh phí cho hoạt động kiểm dịch y tế biên giới
...
Chương VII TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 44. Trách nhiệm của các bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cửa khẩu
...
Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu
...
Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới và kiểm dịch viên y tế
...
Điều 47. Trách nhiệm của người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chủ phương tiện vận tải và chủ hàng
...
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 48. Hiệu lực thi hành
...
Điều 49. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU GIẤY, BIỂU TƯỢNG, PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, THẺ KIỂM DỊCH VIÊN Y TẾ, CỜ, TRANG PHỤC KIỂM DỊCH VIÊN Y TẾ, CON DẤU KIỂM DỊCH Y TẾ, SỔ LƯU MẪU DẤU DÙNG TRONG HỆ THỐNG KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI
...
Mẫu số 01 TỜ KHAI Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI Đây là tài liệu quan trọng, thông tin của anh/chị sẽ giúp cơ quan y tế liên lạc khi cần thiết để phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm.
...
Mẫu số 15 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận/kiểm tra, xử lý ...
...
Mẫu số 16 Con dấu kiểm dịch y tế
...
Mẫu số 17 Sổ lưu mẫu con dấu
...
Mẫu số 18 Biểu tượng kiểm dịch y tế biên giới
...
Mẫu số 19 Phù hiệu
...
Mẫu số 20 Biển hiệu
...
Mẫu số 21 Thẻ kiểm dịch viên y tế
...
Mẫu số 22 Cờ truyền thống kiểm dịch y tế biên giới
...
Mẫu số 23 Cờ báo hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền
....
Mẫu số 24 Trang phục kiểm dịch viên y tế
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 37. Trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm dịch y tế biên giới
...
5. Chính phủ quy định chi tiết về kiểm dịch y tế biên giới.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 89/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Việc quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến trong quá trình sử dụng vắc xin được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin.
...
Điều 1. Thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin
...
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp Bộ
...
Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp tỉnh
...
Điều 4. Quy định về hoạt động của Hội đồng
...
Điều 5. Thường trực Hội đồng các cấp
...
Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 25. Quản lý mẫu bệnh phẩm

1. Việc thu thập, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy định về chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 24/2018/TT-BYT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 5/2020/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BYT ngày 18/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BYT ngày 18/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin (sau đây gọi tắt là Thông tư số 24/2018/TT-BYT)

1. Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 24/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Chủ tịch Hội đồng: Chuyên gia độc lập có uy tín về lĩnh vực tiêm chủng và không thuộc cơ quan quản lý quốc gia về vắc xin (NRA) của Việt Nam;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bệnh viện tuyến trung ương thuộc lĩnh vực nhi khoa hoặc truyền nhiễm;

c) Thành viên Hội đồng:

- Đại diện Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính;

- Các chuyên gia thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, đại diện trường Đại học Y, chuyên gia thuộc lĩnh vực dược phẩm, vắc xin, dịch tễ;

- Chuyên gia lâm sàng thuộc các lĩnh vực phụ sản, miễn dịch, nhi khoa, hồi sức cấp cứu của các bệnh viện, mỗi đơn vị 1-2 người;

Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký gồm đại diện Cục Y tế dự phòng, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Tổ thư ký có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng và hoàn thiện biên bản họp Hội đồng sau mỗi lần họp”.

2. Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 24/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Sở Y tế;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Bệnh viện đa khoa khu vực;

c) Thành viên Hội đồng:

- Lãnh đạo của Phòng Nghiệp vụ Y - Sở Y tế, Phòng Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế;

- Các chuyên gia lâm sàng về phụ sản, nhi khoa, hồi sức cấp cứu tại các Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản nhi hoặc Bệnh viện Nhi hoặc khoa Sản, Nhi thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur theo phân vùng quản lý;

Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký gồm đại diện Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật hoặc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật), Bệnh viện đa khoa tỉnh. Tổ thư ký có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng và hoàn thiện biên bản họp Hội đồng sau mỗi lần họp”.

3. Điều 5 của Thông tư số 24/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung như sa u:

“1. Thường trực Hội đồng cấp Bộ giúp việc cho Hội đồng cấp Bộ đặt tại Cục Y tế dự phòng và được sử dụng con dấu của Cục Y tế dự phòng.”

2. Thường trực Hội đồng cấp tỉnh giúp việc cho Hội đồng cấp tỉnh đặt tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và được sử dụng con dấu của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.

3. Nhiệm vụ của thường trực Hội đồng các cấp:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, cá nhân cung cấp các hồ sơ liên quan theo đề xuất của Hội đồng các cấp;

b) Bố trí nguồn kinh phí hợp pháp cho hoạt động của Hội đồng các cấp;

c) Chuẩn bị các hoạt động hậu cần, hành chính cho Hội đồng các cấp;

d) Thường trực Hội đồng cấp Bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế, thường trực Hội đồng cấp tỉnh báo cáo Giám đốc Sở Y tế về kết quả họp;

đ) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 25. Quản lý mẫu bệnh phẩm

1. Việc thu thập, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy định về chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm.
Việc quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến trong quá trình sử dụng vắc xin được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 24/2018/TT-BYT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 5/2020/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Việc quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến trong quá trình sử dụng vắc xin được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin.
...
Điều 1. Thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin
...
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp Bộ
...
Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp tỉnh
...
Điều 4. Quy định về hoạt động của Hội đồng
...
Điều 5. Thường trực Hội đồng các cấp
...
Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 25. Quản lý mẫu bệnh phẩm

1. Việc thu thập, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy định về chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 24/2018/TT-BYT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 5/2020/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BYT ngày 18/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BYT ngày 18/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin (sau đây gọi tắt là Thông tư số 24/2018/TT-BYT)

1. Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 24/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Chủ tịch Hội đồng: Chuyên gia độc lập có uy tín về lĩnh vực tiêm chủng và không thuộc cơ quan quản lý quốc gia về vắc xin (NRA) của Việt Nam;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bệnh viện tuyến trung ương thuộc lĩnh vực nhi khoa hoặc truyền nhiễm;

c) Thành viên Hội đồng:

- Đại diện Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính;

- Các chuyên gia thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, đại diện trường Đại học Y, chuyên gia thuộc lĩnh vực dược phẩm, vắc xin, dịch tễ;

- Chuyên gia lâm sàng thuộc các lĩnh vực phụ sản, miễn dịch, nhi khoa, hồi sức cấp cứu của các bệnh viện, mỗi đơn vị 1-2 người;

Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký gồm đại diện Cục Y tế dự phòng, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Tổ thư ký có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng và hoàn thiện biên bản họp Hội đồng sau mỗi lần họp”.

2. Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 24/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Sở Y tế;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Bệnh viện đa khoa khu vực;

c) Thành viên Hội đồng:

- Lãnh đạo của Phòng Nghiệp vụ Y - Sở Y tế, Phòng Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế;

- Các chuyên gia lâm sàng về phụ sản, nhi khoa, hồi sức cấp cứu tại các Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản nhi hoặc Bệnh viện Nhi hoặc khoa Sản, Nhi thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur theo phân vùng quản lý;

Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký gồm đại diện Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật hoặc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật), Bệnh viện đa khoa tỉnh. Tổ thư ký có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng và hoàn thiện biên bản họp Hội đồng sau mỗi lần họp”.

3. Điều 5 của Thông tư số 24/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung như sa u:

“1. Thường trực Hội đồng cấp Bộ giúp việc cho Hội đồng cấp Bộ đặt tại Cục Y tế dự phòng và được sử dụng con dấu của Cục Y tế dự phòng.”

2. Thường trực Hội đồng cấp tỉnh giúp việc cho Hội đồng cấp tỉnh đặt tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và được sử dụng con dấu của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.

3. Nhiệm vụ của thường trực Hội đồng các cấp:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, cá nhân cung cấp các hồ sơ liên quan theo đề xuất của Hội đồng các cấp;

b) Bố trí nguồn kinh phí hợp pháp cho hoạt động của Hội đồng các cấp;

c) Chuẩn bị các hoạt động hậu cần, hành chính cho Hội đồng các cấp;

d) Thường trực Hội đồng cấp Bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế, thường trực Hội đồng cấp tỉnh báo cáo Giám đốc Sở Y tế về kết quả họp;

đ) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 25. Quản lý mẫu bệnh phẩm

1. Việc thu thập, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy định về chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm.
Việc quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến trong quá trình sử dụng vắc xin được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 24/2018/TT-BYT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 5/2020/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Việc quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến trong quá trình sử dụng vắc xin được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin.
...
Điều 1. Thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin
...
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp Bộ
...
Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp tỉnh
...
Điều 4. Quy định về hoạt động của Hội đồng
...
Điều 5. Thường trực Hội đồng các cấp
...
Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 25. Quản lý mẫu bệnh phẩm

1. Việc thu thập, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy định về chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 24/2018/TT-BYT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 5/2020/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BYT ngày 18/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BYT ngày 18/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin (sau đây gọi tắt là Thông tư số 24/2018/TT-BYT)

1. Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 24/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Chủ tịch Hội đồng: Chuyên gia độc lập có uy tín về lĩnh vực tiêm chủng và không thuộc cơ quan quản lý quốc gia về vắc xin (NRA) của Việt Nam;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bệnh viện tuyến trung ương thuộc lĩnh vực nhi khoa hoặc truyền nhiễm;

c) Thành viên Hội đồng:

- Đại diện Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính;

- Các chuyên gia thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, đại diện trường Đại học Y, chuyên gia thuộc lĩnh vực dược phẩm, vắc xin, dịch tễ;

- Chuyên gia lâm sàng thuộc các lĩnh vực phụ sản, miễn dịch, nhi khoa, hồi sức cấp cứu của các bệnh viện, mỗi đơn vị 1-2 người;

Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký gồm đại diện Cục Y tế dự phòng, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Tổ thư ký có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng và hoàn thiện biên bản họp Hội đồng sau mỗi lần họp”.

2. Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 24/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Sở Y tế;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Bệnh viện đa khoa khu vực;

c) Thành viên Hội đồng:

- Lãnh đạo của Phòng Nghiệp vụ Y - Sở Y tế, Phòng Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế;

- Các chuyên gia lâm sàng về phụ sản, nhi khoa, hồi sức cấp cứu tại các Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản nhi hoặc Bệnh viện Nhi hoặc khoa Sản, Nhi thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur theo phân vùng quản lý;

Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký gồm đại diện Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật hoặc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật), Bệnh viện đa khoa tỉnh. Tổ thư ký có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng và hoàn thiện biên bản họp Hội đồng sau mỗi lần họp”.

3. Điều 5 của Thông tư số 24/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung như sa u:

“1. Thường trực Hội đồng cấp Bộ giúp việc cho Hội đồng cấp Bộ đặt tại Cục Y tế dự phòng và được sử dụng con dấu của Cục Y tế dự phòng.”

2. Thường trực Hội đồng cấp tỉnh giúp việc cho Hội đồng cấp tỉnh đặt tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và được sử dụng con dấu của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.

3. Nhiệm vụ của thường trực Hội đồng các cấp:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, cá nhân cung cấp các hồ sơ liên quan theo đề xuất của Hội đồng các cấp;

b) Bố trí nguồn kinh phí hợp pháp cho hoạt động của Hội đồng các cấp;

c) Chuẩn bị các hoạt động hậu cần, hành chính cho Hội đồng các cấp;

d) Thường trực Hội đồng cấp Bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế, thường trực Hội đồng cấp tỉnh báo cáo Giám đốc Sở Y tế về kết quả họp;

đ) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 25. Quản lý mẫu bệnh phẩm

1. Việc thu thập, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy định về chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm.
Việc quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến trong quá trình sử dụng vắc xin được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 24/2018/TT-BYT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 5/2020/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Việc quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến trong quá trình sử dụng vắc xin được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin.
...
Điều 1. Thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin
...
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp Bộ
...
Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp tỉnh
...
Điều 4. Quy định về hoạt động của Hội đồng
...
Điều 5. Thường trực Hội đồng các cấp
...
Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 25. Quản lý mẫu bệnh phẩm

1. Việc thu thập, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy định về chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 24/2018/TT-BYT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 5/2020/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BYT ngày 18/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BYT ngày 18/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin (sau đây gọi tắt là Thông tư số 24/2018/TT-BYT)

1. Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 24/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Chủ tịch Hội đồng: Chuyên gia độc lập có uy tín về lĩnh vực tiêm chủng và không thuộc cơ quan quản lý quốc gia về vắc xin (NRA) của Việt Nam;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bệnh viện tuyến trung ương thuộc lĩnh vực nhi khoa hoặc truyền nhiễm;

c) Thành viên Hội đồng:

- Đại diện Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính;

- Các chuyên gia thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, đại diện trường Đại học Y, chuyên gia thuộc lĩnh vực dược phẩm, vắc xin, dịch tễ;

- Chuyên gia lâm sàng thuộc các lĩnh vực phụ sản, miễn dịch, nhi khoa, hồi sức cấp cứu của các bệnh viện, mỗi đơn vị 1-2 người;

Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký gồm đại diện Cục Y tế dự phòng, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Tổ thư ký có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng và hoàn thiện biên bản họp Hội đồng sau mỗi lần họp”.

2. Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 24/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Sở Y tế;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Bệnh viện đa khoa khu vực;

c) Thành viên Hội đồng:

- Lãnh đạo của Phòng Nghiệp vụ Y - Sở Y tế, Phòng Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế;

- Các chuyên gia lâm sàng về phụ sản, nhi khoa, hồi sức cấp cứu tại các Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản nhi hoặc Bệnh viện Nhi hoặc khoa Sản, Nhi thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur theo phân vùng quản lý;

Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký gồm đại diện Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật hoặc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật), Bệnh viện đa khoa tỉnh. Tổ thư ký có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng và hoàn thiện biên bản họp Hội đồng sau mỗi lần họp”.

3. Điều 5 của Thông tư số 24/2018/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung như sa u:

“1. Thường trực Hội đồng cấp Bộ giúp việc cho Hội đồng cấp Bộ đặt tại Cục Y tế dự phòng và được sử dụng con dấu của Cục Y tế dự phòng.”

2. Thường trực Hội đồng cấp tỉnh giúp việc cho Hội đồng cấp tỉnh đặt tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và được sử dụng con dấu của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.

3. Nhiệm vụ của thường trực Hội đồng các cấp:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, cá nhân cung cấp các hồ sơ liên quan theo đề xuất của Hội đồng các cấp;

b) Bố trí nguồn kinh phí hợp pháp cho hoạt động của Hội đồng các cấp;

c) Chuẩn bị các hoạt động hậu cần, hành chính cho Hội đồng các cấp;

d) Thường trực Hội đồng cấp Bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế, thường trực Hội đồng cấp tỉnh báo cáo Giám đốc Sở Y tế về kết quả họp;

đ) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 25. Quản lý mẫu bệnh phẩm

1. Việc thu thập, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy định về chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm.
Việc quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến trong quá trình sử dụng vắc xin được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 24/2018/TT-BYT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 5/2020/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
...
Điều 1. Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm như sau:

1. Bổ sung bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A.

2. Bổ sung bệnh do Haemophilus influenzae týp b; bệnh do phế cầu; bệnh viêm đường hô hấp do vi rút hợp bào (RSV); bệnh viêm phổi do vi khuẩn Legionella pneumophila; bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người; bệnh do vi khuẩn Whitmore; bệnh do vi rút Chikungunya; bệnh ngộ độc thịt do vi khuẩn Clostridium botulinum; bệnh do vi khuẩn Listeria monocytogenes vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm B.

Điều 2. Các hoạt động phòng, chống bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah; bệnh do Haemophilus influenzae týp b; bệnh do phế cầu; bệnh viêm đường hô hấp do vi rút hợp bào (RSV); bệnh viêm phổi do vi khuẩn Legionella pneumophila; bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người; bệnh do vi khuẩn Whitmore; bệnh do vi rút Chikungunya; bệnh ngộ độc thịt do vi khuẩn Clostridium botulinum; bệnh do vi khuẩn Listeria monocytogenes được thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm A, B tương ứng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng các viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm quy định tại khoản 1 Điều này.
Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.

Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc phải sử dụng đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch:

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

2. Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc

1. Phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc thuộc danh mục quy định tại Điều 1 Thông tư này được triển khai toàn quốc cho trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, trừ vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phạm vi sử dụng vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 và nguồn lực của trung ương, địa phương.

3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để xem xét, giải quyết./.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm quy định tại khoản 1 Điều này.
Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
...
Điều 1. Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm như sau:

1. Bổ sung bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A.

2. Bổ sung bệnh do Haemophilus influenzae týp b; bệnh do phế cầu; bệnh viêm đường hô hấp do vi rút hợp bào (RSV); bệnh viêm phổi do vi khuẩn Legionella pneumophila; bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người; bệnh do vi khuẩn Whitmore; bệnh do vi rút Chikungunya; bệnh ngộ độc thịt do vi khuẩn Clostridium botulinum; bệnh do vi khuẩn Listeria monocytogenes vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm B.

Điều 2. Các hoạt động phòng, chống bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah; bệnh do Haemophilus influenzae týp b; bệnh do phế cầu; bệnh viêm đường hô hấp do vi rút hợp bào (RSV); bệnh viêm phổi do vi khuẩn Legionella pneumophila; bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người; bệnh do vi khuẩn Whitmore; bệnh do vi rút Chikungunya; bệnh ngộ độc thịt do vi khuẩn Clostridium botulinum; bệnh do vi khuẩn Listeria monocytogenes được thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm A, B tương ứng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng các viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm quy định tại khoản 1 Điều này.
Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.

Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc phải sử dụng đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch:

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

2. Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc

1. Phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc thuộc danh mục quy định tại Điều 1 Thông tư này được triển khai toàn quốc cho trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, trừ vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phạm vi sử dụng vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 và nguồn lực của trung ương, địa phương.

3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để xem xét, giải quyết./.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm quy định tại khoản 1 Điều này.
Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
...
Điều 1. Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm như sau:

1. Bổ sung bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A.

2. Bổ sung bệnh do Haemophilus influenzae týp b; bệnh do phế cầu; bệnh viêm đường hô hấp do vi rút hợp bào (RSV); bệnh viêm phổi do vi khuẩn Legionella pneumophila; bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người; bệnh do vi khuẩn Whitmore; bệnh do vi rút Chikungunya; bệnh ngộ độc thịt do vi khuẩn Clostridium botulinum; bệnh do vi khuẩn Listeria monocytogenes vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm B.

Điều 2. Các hoạt động phòng, chống bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah; bệnh do Haemophilus influenzae týp b; bệnh do phế cầu; bệnh viêm đường hô hấp do vi rút hợp bào (RSV); bệnh viêm phổi do vi khuẩn Legionella pneumophila; bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người; bệnh do vi khuẩn Whitmore; bệnh do vi rút Chikungunya; bệnh ngộ độc thịt do vi khuẩn Clostridium botulinum; bệnh do vi khuẩn Listeria monocytogenes được thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm A, B tương ứng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng các viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm quy định tại khoản 1 Điều này.
Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.

Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc phải sử dụng đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch:

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

2. Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc

1. Phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc thuộc danh mục quy định tại Điều 1 Thông tư này được triển khai toàn quốc cho trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, trừ vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phạm vi sử dụng vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 và nguồn lực của trung ương, địa phương.

3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để xem xét, giải quyết./.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm quy định tại khoản 1 Điều này.
Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
...
Điều 1. Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm như sau:

1. Bổ sung bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A.

2. Bổ sung bệnh do Haemophilus influenzae týp b; bệnh do phế cầu; bệnh viêm đường hô hấp do vi rút hợp bào (RSV); bệnh viêm phổi do vi khuẩn Legionella pneumophila; bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người; bệnh do vi khuẩn Whitmore; bệnh do vi rút Chikungunya; bệnh ngộ độc thịt do vi khuẩn Clostridium botulinum; bệnh do vi khuẩn Listeria monocytogenes vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm B.

Điều 2. Các hoạt động phòng, chống bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah; bệnh do Haemophilus influenzae týp b; bệnh do phế cầu; bệnh viêm đường hô hấp do vi rút hợp bào (RSV); bệnh viêm phổi do vi khuẩn Legionella pneumophila; bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người; bệnh do vi khuẩn Whitmore; bệnh do vi rút Chikungunya; bệnh ngộ độc thịt do vi khuẩn Clostridium botulinum; bệnh do vi khuẩn Listeria monocytogenes được thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm A, B tương ứng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng các viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm quy định tại khoản 1 Điều này.
Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.

Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc phải sử dụng đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch:

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

2. Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc

1. Phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc thuộc danh mục quy định tại Điều 1 Thông tư này được triển khai toàn quốc cho trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, trừ vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phạm vi sử dụng vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 và nguồn lực của trung ương, địa phương.

3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để xem xét, giải quyết./.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm quy định tại khoản 1 Điều này.
Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
...
Điều 1. Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm như sau:

1. Bổ sung bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A.

2. Bổ sung bệnh do Haemophilus influenzae týp b; bệnh do phế cầu; bệnh viêm đường hô hấp do vi rút hợp bào (RSV); bệnh viêm phổi do vi khuẩn Legionella pneumophila; bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người; bệnh do vi khuẩn Whitmore; bệnh do vi rút Chikungunya; bệnh ngộ độc thịt do vi khuẩn Clostridium botulinum; bệnh do vi khuẩn Listeria monocytogenes vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm B.

Điều 2. Các hoạt động phòng, chống bệnh do vi rút cúm A(H5N6); bệnh do vi rút cúm A(H9N2); bệnh do vi rút Nipah; bệnh do Haemophilus influenzae týp b; bệnh do phế cầu; bệnh viêm đường hô hấp do vi rút hợp bào (RSV); bệnh viêm phổi do vi khuẩn Legionella pneumophila; bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người; bệnh do vi khuẩn Whitmore; bệnh do vi rút Chikungunya; bệnh ngộ độc thịt do vi khuẩn Clostridium botulinum; bệnh do vi khuẩn Listeria monocytogenes được thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm A, B tương ứng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng các viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm quy định tại khoản 1 Điều này.
Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.

Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc phải sử dụng đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch:

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

2. Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc

1. Phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc thuộc danh mục quy định tại Điều 1 Thông tư này được triển khai toàn quốc cho trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, trừ vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phạm vi sử dụng vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 và nguồn lực của trung ương, địa phương.

3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để xem xét, giải quyết./.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm quy định tại khoản 1 Điều này.
Bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 25/11/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)