Luật Đất đai 2024

Luật Công nghiệp công nghệ số 2025

Số hiệu 71/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 14/06/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
Tải văn bản gốc Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
Số hiệu: 71/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 14/06/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 33. Bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15

Bãi bỏ khoản 9 Điều 3 ... của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
9. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống dựa trên máy móc được thiết kế để hoạt động với các mức độ tự chủ khác nhau và có khả năng thích ứng sau khi triển khai nhằm đạt được những mục tiêu rõ ràng hoặc ngầm định, suy luận từ dữ liệu đầu vào mà hệ thống này nhận được để tạo ra dự đoán, nội dung, khuyến nghị, quyết định có thể ảnh hưởng đến môi trường thực hoặc môi trường điện tử. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là sản phẩm công nghệ số tích hợp giữa phần cứng, phần mềm và dữ liệu.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 33. Bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15

Bãi bỏ ... khoản 7 Điều 4 ... của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Xem nội dung VB
Điều 4. Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số
...
7. Đẩy mạnh phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực và các mặt của đời sống kinh tế - xã hội; đưa trí tuệ nhân tạo trở thành phương thức sản xuất mới; thúc đẩy mạnh mẽ năng lực nội sinh quốc gia, tạo ra những mô hình kinh tế mới với năng suất và giá trị vượt trội. Nhà nước có chính sách ưu đãi cao nhất để thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, triển khai, sử dụng trí tuệ nhân tạo.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 33. Bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15

Bãi bỏ ... khoản 6 Điều 12 ... Chương IV của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Xem nội dung VB
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
...
6. Sử dụng, cung cấp, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và phá hoại thuần phong mỹ tục.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 33. Bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15

Bãi bỏ ... điểm đ khoản 2 Điều 34 ... của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Xem nội dung VB
Điều 34. Hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số
...
2. Cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số, bao gồm các thông tin sau:
...
đ) Hệ thống trí tuệ nhân tạo rủi ro cao; hệ thống trí tuệ nhân tạo tác động lớn; sản phẩm công nghệ số tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo phải có dấu hiệu nhận dạng;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Chương này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 33. Bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15

Bãi bỏ ... Chương IV của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Xem nội dung VB
Chương IV TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Điều 41. Nguyên tắc phát triển, cung cấp, triển khai sử dụng trí tuệ nhân tạo
...
Điều 42. Chiến lược nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
...
Điều 43. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo
...
Điều 44. Quy định dấu hiệu nhận dạng đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
...
Điều 45. Trách nhiệm của các chủ thể trong hoạt động phát triển, cung cấp, triển khai sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Chương này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 33. Bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15

Bãi bỏ ... Chương IV của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Xem nội dung VB
Điều 41. Nguyên tắc phát triển, cung cấp, triển khai sử dụng trí tuệ nhân tạo

1. Nguyên tắc phát triển, cung cấp, triển khai sử dụng trí tuệ nhân tạo:

a) Phục vụ sự thịnh vượng và hạnh phúc của con người, lấy con người làm trung tâm, nâng cao năng suất, hiệu quả công việc, thúc đẩy thông minh hóa; tiếp cận bao trùm, linh hoạt, công bằng và không phân biệt đối xử; tôn trọng các giá trị đạo đức, dân tộc; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

b) Bảo đảm minh bạch, trách nhiệm giải trình, khả năng giải thích được; bảo đảm không vượt qua tầm kiểm soát của con người;

c) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng;

d) Bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân;

đ) Bảo đảm khả năng kiểm soát thuật toán, mô hình trí tuệ nhân tạo;

e) Kiểm soát rủi ro trong suốt vòng đời của hệ thống trí tuệ nhân tạo;

g) Bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật khác có liên quan.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ căn cứ tình hình thực tiễn để hướng dẫn nguyên tắc phát triển, cung cấp, triển khai sử dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực được phân công quy định tại Điều này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 33. Bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15

Bãi bỏ ... Chương IV của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Xem nội dung VB
Điều 42. Chiến lược nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo

1. Chiến lược nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo được xây dựng trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; xu thế công nghệ toàn cầu; điều kiện, tiềm năng và thế mạnh của quốc gia nhằm nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực bảo đảm hiệu quả, bền vững và có trách nhiệm.

2. Nội dung cơ bản của Chiến lược nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo:

a) Quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu;

b) Nhiệm vụ;

c) Giải pháp thực hiện;

d) Chương trình, đề án, dự án trọng điểm;

đ) Kế hoạch, nguồn lực thực hiện.

3. Chiến lược nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo được xây dựng theo từng thời kỳ và có kế hoạch triển khai hằng năm.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 33. Bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15

Bãi bỏ ... Chương IV của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Xem nội dung VB
Điều 43. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo rủi ro cao là hệ thống trí tuệ nhân tạo trong một số trường hợp sử dụng có khả năng gây ra rủi ro, tổn hại nghiêm trọng tới sức khỏe con người, quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích công cộng và trật tự, an toàn xã hội, trừ một trong các trường hợp sau:

a) Nhằm thực hiện một hoặc một số công việc cụ thể, tác động trong phạm vi hẹp;

b) Nhằm hỗ trợ con người trong việc tối ưu hóa kết quả công việc;

c) Nhằm thực hiện kiểm ưa lỗi của các công việc do con người hoàn thành trước đó và không nhằm mục đích thay thế quyết định của con người.

2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo tác động lớn là hệ thống trí tuệ nhân tạo được sử dụng đa mục đích, có số lượng người sử dụng lớn, số lượng tham số lớn, khối lượng dữ liệu lớn.

3. Yêu cầu quản lý đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm:

a) Yêu cầu kỹ thuật;

b) Minh bạch trong lưu trữ và cung cấp thông tin;

c) Quản trị dữ liệu;

d) Giám sát, kiểm tra;

đ) An toàn, an ninh mạng;

e) Yêu cầu cần thiết khác.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này theo yêu cầu quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo của từng ngành, lĩnh vực.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 33. Bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15

Bãi bỏ ... Chương IV của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Xem nội dung VB
Điều 44. Quy định dấu hiệu nhận dạng đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo tương tác trực tiếp với con người phải có thông báo cho người sử dụng biết việc đang tương tác với hệ thống trí tuệ nhân tạo, trừ trường hợp người sử dụng hiển nhiên biết về việc đang tương tác với hệ thống trí tuệ nhân tạo.

2. Sản phẩm công nghệ số thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo phải có dấu hiệu nhận dạng để người sử dụng hoặc máy nhận biết.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ số tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 33. Bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15

Bãi bỏ ... Chương IV của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Xem nội dung VB
Điều 45. Trách nhiệm của các chủ thể trong hoạt động phát triển, cung cấp, triển khai sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Chủ thể trong hoạt động phát triển, cung cấp, triển khai sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo bao gồm:

a) Chủ thể phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo;

b) Chủ thể cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo là tổ chức, cá nhân đưa hệ thống trí tuệ nhân tạo ra thị trường dưới tên nhãn hiệu thuộc sở hữu của chính chủ thể đó;

c) Chủ thể triển khai sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo là tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo.

2. Chủ thể phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 41 của Luật này.

3. Chủ thể cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm:

a) Tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 41 của Luật này;

b) Tuân thủ quy định tại Điều 44 của Luật này;

c) Tuân thủ yêu cầu quản lý quy định tại Điều 43 của Luật này khi cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo rủi ro cao, hệ thống trí tuệ nhân tạo tác động lớn.

4. Chủ thể triển khai sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm:

a) Tuân thủ nguyên tắc quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật này;

b) Tuân thủ yêu cầu quản lý quy định tại Điều 43 của Luật này khi triển khai sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo rủi ro cao, hệ thống trí tuệ nhân tạo tác động lớn.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 26. Hiệu lực thi hành
...
2. Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 71/2025/QH15 ... hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a và điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 27 của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 67/2014/QH13 như sau:

"a) Công nghệ thông tin, công nghệ số;".
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 26 Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 4 Điều 43 Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
4. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 như sau:

a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại điểm a khoản 1 Điều 25;

Xem nội dung VB
an toàn thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 4 Điều 43 Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 4 Điều 43 Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
4. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 như sau:
...
b) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại Điều 10.

Xem nội dung VB
an toàn thông tin mạng,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 4 Điều 43 Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (Riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực từ kỳ tính thuế năm 2026)
Điều 29. Điều khoản thi hành
...
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 71/2025/QH15 ... hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.

Xem nội dung VB
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan
...
3. Bổ sung khoản 17 vào sau khoản 16 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15 và Luật số 56/2024/QH15 như sau:

“17. Các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng đầu tiên với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc các trường hợp sau:

a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.”.
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (Riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực từ kỳ tính thuế năm 2026)
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 35 Luật Thủ đô 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 35. Hiệu lực thi hành
...
3. Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 71/2025/QH15 ... hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan
...
5. Thay thế cụm từ “khu công nghệ thông tin tập trung” bằng cụm từ “khu công nghệ số tập trung” tại các luật, nghị quyết sau đây:
...
b) Khoản 1 Điều 24 của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15 và Luật số 65/2025/QH15;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 35 Luật Thủ đô 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 4 Điều 63 Luật Phát triển đô thị 2026 có hiệu lực từ ngày 01/04/2027
Điều 63. Điều khoản thi hành
...
4. Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15 ... (sau đây gọi là Nghị quyết số 98/2023/QH15) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2027, trừ quy định tại khoản 9 Điều 5, khoản 7 Điều 6 của Nghị quyết số 98/2023/QH15 hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2031 và trừ trường hợp thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại khoản 4 Điều 64 của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan
...
5. Thay thế cụm từ “khu công nghệ thông tin tập trung” bằng cụm từ “khu công nghệ số tập trung” tại các luật, nghị quyết sau đây:
...
e) Điểm d khoản 1 Điều 8 của Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Điểm này hết hiệu lực bởi Khoản 4 Điều 63 Luật Phát triển đô thị 2026 có hiệu lực từ ngày 01/04/2027
Nguồn tài chính cho hoạt động hợp tác công tư trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 180/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
...
Điều 4. Nguồn tài chính cho hoạt động hợp tác công tư trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

1. Nguồn tài chính cho hoạt động hợp tác công tư trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gồm:

a) Nguồn vốn đầu tư công, chi thường xuyên ngân sách nhà nước chi cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trong đó có nguồn vốn được bố trí qua Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, Quỹ đầu tư mạo hiểm địa phương và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;

b) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các quỹ khác theo pháp luật quản lý ngành; nguồn thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ hình thành từ hoạt động hợp tác công tư theo quy định của pháp luật về giá, phí và pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Nguồn tài chính của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn tài chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tương ứng với từng nguồn vốn theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về ngân sách nhà nước và theo quy chế hoạt động của các quỹ.

3. Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập khi thực hiện hoạt động hợp tác công tư với các tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này thì ưu tiên cân đối, bố trí nguồn ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để tham gia thực hiện.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động hợp tác công tư quy định tại Nghị định này, sau khi thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước (nếu có) được để lại toàn bộ để quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, ưu tiên cho việc tái đầu tư phát triển hạ tầng dữ liệu, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ dữ liệu mới.

5. Ngoài nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp được huy động nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện hoạt động hợp tác công tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định tại Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 11. Tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số

1. Nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số:

a) Nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số;

b) Nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Quỹ hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Nguồn vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc lập kế hoạch, dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước hàng năm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đầu tư công; chuyển đổi số.

3. Chính phủ quy định nội dung chi, lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn tài chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; hướng dẫn sử dụng các nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại khoản 1 Điều này.
Nguồn tài chính cho hoạt động hợp tác công tư trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 180/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 180/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
...
Điều 2. Lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số áp dụng hợp tác công tư
...
4. Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ số, nhân lực công nghiệp công nghệ số; hạ tầng phục vụ đào tạo nhân lực công nghệ số, nhân lực công nghiệp công nghệ số, gồm:

a) Đầu tư, xây dựng, vận hành nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến, mô hình giáo dục đại học số, nâng cao năng lực số trong xã hội;

b) Đầu tư, xây dựng, vận hành hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở giáo dục đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm đào tạo chuyên sâu về công nghệ chiến lược quy định tại khoản 1 Điều này; các cơ sở nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trọng điểm quốc gia và các cơ sở khác tham gia phát triển nguồn nhân lực công nghệ số và công nghệ chiến lược;

c) Xây dựng, kết nối và phát triển chương trình đào tạo nhân lực công nghệ số, nhân lực công nghiệp công nghệ số giữa các cơ sở giáo dục đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo trong nước, quốc tế hoặc giữa các cơ sở giáo dục đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 18. Phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số

1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ sở giáo dục như sau:

a) Thúc đẩy hoạt động đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng về công nghệ số trong hệ thống giáo dục quốc dân;

b) Có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền cho người học ngành đào tạo về công nghệ số theo quy định của pháp luật về giáo dục, tài chính;

c) Có chính sách cấp học bổng, trợ cấp xã hội; miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền học phí và chi phí sinh hoạt cho người học ngành đào tạo về công nghệ số theo quy định của pháp luật về giáo dục, tài chính;

d) Phát triển nền tảng dạy và học trực tuyến mở, mô hình đào tạo công nghệ số thích ứng với quá trình chuyển đổi số, đào tạo liên ngành kết hợp giữa công nghệ số và các ngành, lĩnh vực khác;

đ) Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất bao gồm thiết bị đào tạo, phòng thí nghiệm, bản quyền phần mềm, nền tảng số dùng chung và công cụ kỹ thuật cần thiết khác phục vụ đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số trong doanh nghiệp và cơ quan nhà nước như sau:

a) Hỗ trợ đánh giá kỹ năng công nghệ số;

b) Hỗ trợ hợp tác, kết nối giữa doanh nghiệp với viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số, trong đó ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa;

c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng công nghệ số cho nhân lực công nghiệp công nghệ số;

d) Hỗ trợ thu nhập tăng thêm đối với người làm công tác chuyên trách về công nghiệp công nghệ số theo vị trí việc làm được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

3. Địa phương có chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo như sau:

a) Hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;

b) Hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, đánh giá, công nhận kỹ năng công nghệ số của người học theo các chuẩn quốc tế, chuẩn khu vực, chuẩn nước ngoài được công nhận rộng rãi.

5. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:

a) Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này; Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật này;

b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bố trí ngân sách địa phương, quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này.
Hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 180/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm tại Phụ lục kèm theo.

Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm được rà soát, cập nhật, bổ sung trong từng thời kỳ phù hợp với yêu cầu quản lý của các ngành, lĩnh vực.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các dự án đầu tư nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm theo quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm được tiếp tục hưởng chính sách ưu đãi, ưu tiên đầu tư nghiên cứu - phát triển, sản xuất cho đến hết thời hạn của dự án.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Thông tư số 19/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quy định tại Thông tư này tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về các thông tin sản phẩm, dịch vụ công nghệ số để xác định là sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm quy định tại Thông tư này.

4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ SỐ TRỌNG ĐIỂM

Xem nội dung VB
Điều 14. Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm
...
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm trong từng thời kỳ phù hợp với yêu cầu quản lý của các ngành, lĩnh vực.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 30/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn và hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp công nghệ số về tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu, bao gồm:

1. Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp công nghệ số;

2. Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 39 Luật Công nghiệp công nghệ số.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, doanh nghiệp tham gia và có liên quan đến hoạt động nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dây chuyền công nghệ là hệ thống các thiết bị, máy móc, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất.

2. Thiết bị, máy móc, công cụ là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.

Điều 4. Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được nhập khẩu

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Không thuộc Danh mục dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường do nước xuất khẩu công bố.

2. Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

3. Được sản xuất theo tiêu chuẩn:

a) Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;

b) Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến dây chuyền công nghệ nhập khẩu, thì dây chuyền công nghệ phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

4. Công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại phải đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế.

5. Mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.

6. Đối với trường hợp dây chuyền công nghệ được nhập khẩu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp công nghệ số không phải áp dụng các tiêu chí quy định tại khoản 4 và 5 Điều này.

Điều 5. Tiêu chí đối với thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu

Thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử dụng, lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường do nước xuất khẩu công bố.

2. Công nghệ của máy móc, thiết bị, công cụ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

3. Được sản xuất theo tiêu chuẩn:

a) Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;

b) Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến thiết bị, máy móc, công cụ nhập khẩu, thì thiết bị, máy móc, công cụ phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

4. Tuổi thiết bị (thời gian tính theo năm được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử dụng) không vượt quá 20 năm. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.

5. Đối với trường hợp máy móc, thiết bị, công cụ được nhập khẩu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp công nghệ số không phải áp dụng các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Tổ chức, doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm:

a) Cam kết bằng văn bản về việc dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử dụng đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 4 và 5 Thông tư này; sử dụng đúng mục đích theo phạm vi được quy định tại Điều 1 Thông tư này và không được phục vụ các mục đích khác;

b) Cung cấp đầy đủ tài liệu cho cơ quan hải quan để phục vụ hoạt động nhập khẩu theo quy định;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình đối với tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp. Trường hợp vi phạm cam kết, tổ chức, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tái xuất toàn bộ dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam và bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân quy định tại Điều 2 chịu trách nhiệm thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) để nghiên cứu, xem xét hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định./.

Xem nội dung VB
Điều 21. Đầu tư, thu hút nguồn lực phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số
...
4. Tổ chức, doanh nghiệp được nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 30/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 30/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn và hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp công nghệ số về tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu, bao gồm:

1. Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp công nghệ số;

2. Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 39 Luật Công nghiệp công nghệ số.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, doanh nghiệp tham gia và có liên quan đến hoạt động nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dây chuyền công nghệ là hệ thống các thiết bị, máy móc, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất.

2. Thiết bị, máy móc, công cụ là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.

Điều 4. Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được nhập khẩu

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Không thuộc Danh mục dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường do nước xuất khẩu công bố.

2. Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

3. Được sản xuất theo tiêu chuẩn:

a) Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;

b) Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến dây chuyền công nghệ nhập khẩu, thì dây chuyền công nghệ phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

4. Công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại phải đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế.

5. Mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.

6. Đối với trường hợp dây chuyền công nghệ được nhập khẩu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp công nghệ số không phải áp dụng các tiêu chí quy định tại khoản 4 và 5 Điều này.

Điều 5. Tiêu chí đối với thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu

Thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử dụng, lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường do nước xuất khẩu công bố.

2. Công nghệ của máy móc, thiết bị, công cụ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

3. Được sản xuất theo tiêu chuẩn:

a) Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;

b) Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến thiết bị, máy móc, công cụ nhập khẩu, thì thiết bị, máy móc, công cụ phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

4. Tuổi thiết bị (thời gian tính theo năm được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử dụng) không vượt quá 20 năm. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.

5. Đối với trường hợp máy móc, thiết bị, công cụ được nhập khẩu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp công nghệ số không phải áp dụng các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Tổ chức, doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm:

a) Cam kết bằng văn bản về việc dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử dụng đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 4 và 5 Thông tư này; sử dụng đúng mục đích theo phạm vi được quy định tại Điều 1 Thông tư này và không được phục vụ các mục đích khác;

b) Cung cấp đầy đủ tài liệu cho cơ quan hải quan để phục vụ hoạt động nhập khẩu theo quy định;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình đối với tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp. Trường hợp vi phạm cam kết, tổ chức, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tái xuất toàn bộ dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam và bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân quy định tại Điều 2 chịu trách nhiệm thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) để nghiên cứu, xem xét hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định./.

Xem nội dung VB
Điều 39. Cơ chế, chính sách đặc thù cho phát triển công nghiệp bán dẫn
...
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành:
...
b) Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn quy định tại khoản 3 Điều này.
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 30/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Tiêu chí doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 33/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định tiêu chí doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết khoản 5 Điều 40 Luật Công nghiệp công nghệ số về tiêu chí doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến dự án sản xuất thiết bị điện tử tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Dự án sản xuất thiết bị điện tử quy định tại Thông tư này là các dự án sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, thiết bị truyền thông thuộc mục C.26 (Sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học) của Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

2. Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam quy định tại Thông tư này là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam; và không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư. Trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định mới được ban hành.

Điều 3. Tiêu chí doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

1. Tiêu chí sử dụng các sản phẩm chip bán dẫn được thiết kế, sản xuất hoặc đóng gói, kiểm thử tại Việt Nam trong các sản phẩm của dự án sản xuất thiết bị điện tử, đáp ứng khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Sử dụng sản phẩm chip bán dẫn có thiết kế thuộc sở hữu của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam. Trong đó, quyền sở hữu được thiết lập thông qua việc tự thực hiện việc thiết kế hoặc thuê người khác trong đó có người Việt Nam thực hiện việc thiết kế hoặc mua thiết kế đó từ các chủ thể khác.

b) Sử dụng sản phẩm chip bán dẫn được sản xuất hoặc đóng gói, kiểm thử tại nhà máy, dây chuyền ở Việt Nam.

2. Tiêu chí về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời hai nội dung sau:

a) Doanh nghiệp phải có bộ phận nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo với tối thiểu 10 nhân lực có trình độ từ đại học trở lên. Trong đó có ít nhất 50% số nhân lực của bộ phận nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo là công dân Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không bắt buộc phải có bộ phận nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo nhưng phải có tối thiểu 3 nhân lực có trình độ từ đại học trở lên thực hiện hoạt động này. Trong đó có ít nhất 50% số nhân lực làm nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo là công dân Việt Nam.

b) Doanh nghiệp phải có tổng chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liền kề hoặc từ 200 tỷ đồng Việt Nam/năm trở lên trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ.

3. Sản phẩm của dự án sản xuất thiết bị điện tử tại Việt Nam có thiết kế (bao gồm đặc tả yêu cầu, kiến trúc hệ thống, thiết kế chi tiết, sơ đồ nguyên lý, bố trí mạch in và các tài liệu kỹ thuật liên quan) thuộc sở hữu của chính doanh nghiệp. Trong đó, quyền sở hữu được thiết lập thông qua việc tự thực hiện việc thiết kế hoặc thuê người khác trong đó có người Việt Nam thực hiện việc thiết kế hoặc mua thiết kế đó từ các chủ thể khác.

4. Tiêu chí về phát triển chuỗi cung ứng trong nước và chuyển giao công nghệ:

a) Có tối thiểu 30% doanh nghiệp Việt Nam trong tổng số doanh nghiệp tham gia và thực hiện hợp đồng lắp ráp, cung cấp nguyên liệu, vật tư, linh kiện, dịch vụ để phục vụ trực tiếp dự án sản xuất thiết bị điện tử;

b) Thực hiện chuyển giao công nghệ cho tối thiểu 01 tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thỏa thuận bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hình thức và nội dung chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử quy định tại Thông tư này có trách nhiệm:

a) Tự chứng minh việc đáp ứng tiêu chí quy định tại Thông tư này để được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với thông tin cung cấp.

b) Cung cấp, cập nhật thông tin dự án sản xuất thiết bị điện tử được hưởng ưu đãi trên Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) để nghiên cứu, xem xét hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định./.

Xem nội dung VB
Điều 40. Hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn
...
5. Doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử đáp ứng tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định được hưởng hỗ trợ, ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tự chứng minh việc đáp ứng tiêu chí để được hưởng ưu đãi quy định tại khoản này và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với thông tin cung cấp.
Tiêu chí doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 33/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển.

Danh mục được điều chỉnh, cập nhật phù hợp với Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam và yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực trong từng thời kỳ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục của Thông tư này được áp dụng chính sách đối với ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

Có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin các nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển trên Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) để nghiên cứu, xem xét hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định./.
...
DANH MỤC NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU BÁN DẪN, THIẾT BỊ, MÁY MÓC, CÔNG CỤ CHO CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Xem nội dung VB
Điều 39. Cơ chế, chính sách đặc thù cho phát triển công nghiệp bán dẫn
...
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành:

a) Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển quy định tại khoản 1 Điều này;
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu trong thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định chi tiết Khoản 1 Điều 31 Luật Công nghiệp công nghệ số về các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Thông tư này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi

Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi là sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng đồng thời các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này:

1. Sản phẩm công nghệ số được thiết kế và sở hữu, dịch vụ công nghệ số được sở hữu hoặc được quyền cung cấp bởi một trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam quy định tại Thông tư này là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam; và không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư. Trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định mới được ban hành.

b) Cá nhân là người Việt Nam.

2. Có phương án, cam kết về hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành, bảo trì, nâng cấp và các dịch vụ hậu mãi.

3. Quy định cụ thể tương ứng với từng loại sản phẩm công nghệ số được hưởng ưu đãi tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

Điều 4. Quy định cụ thể đối với sản phẩm phần cứng được hưởng ưu đãi

1. Sản phẩm phần cứng được hưởng ưu đãi khi đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a và b khoản này:

a) Thiết kế sản phẩm phần cứng (bao gồm đặc tả yêu cầu, kiến trúc hệ thống, thiết kế chi tiết, sơ đồ nguyên lý, bố trí mạch in, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn và các tài liệu kỹ thuật liên quan) thuộc sở hữu của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam. Trong đó, quyền sở hữu được thiết lập thông qua việc tự thực hiện việc thiết kế hoặc thuê người khác trong đó có người Việt Nam thực hiện việc thiết kế hoặc mua thiết kế đó từ các chủ thể khác.

b) Nhãn hiệu gắn trên sản phẩm phần cứng phải thuộc sở hữu của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam.

2. Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam chứng minh quyền sở hữu của mình đối với thiết kế phần cứng nêu tại khoản 1 Điều này bằng một trong những tài liệu sau đây:

a) Bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền giải pháp hữu ích, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

b) Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp.

c) Tài liệu khác để chứng minh quyền sở hữu đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp và quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam chứng minh quyền sở hữu của mình đối với nhãn hiệu nêu tại khoản 1 Điều này bằng một trong các tài liệu sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do cơ quan quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp cấp;

b) Quyết định chấp nhận bảo hộ đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại Việt Nam;

c) Tài liệu hợp pháp khác chứng minh quyền sở hữu nhãn hiệu theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Điều 5. Quy định cụ thể đối với sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi

1. Sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi khi đáp ứng một trong các quy định sau:

a) Thiết kế, phát triển sản phẩm phần mềm (bao gồm kiến trúc, thiết kế chi tiết, mã nguồn và các tài liệu kỹ thuật liên quan) thuộc sở hữu của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam. Trong đó, quyền sở hữu trí tuệ đối với thiết kế, mã nguồn và sản phẩm phần mềm được thiết lập thông qua việc tự thực hiện việc thiết kế, xây dựng mã nguồn hoặc thuê người khác trong đó có người Việt Nam thực hiện việc thiết kế, xây dựng mã nguồn hoặc mua thiết kế, mã nguồn đó từ các chủ thể khác.

b) Thiết kế, phát triển sản phẩm phần mềm (bao gồm kiến trúc, thiết kế chi tiết, mã nguồn và các tài liệu kỹ thuật liên quan) được phát triển dựa trên mã nguồn mở và do tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân người Việt Nam sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc được khai thác hoặc sử dụng thiết kế, mã nguồn đó.

2. Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam chứng minh quyền sở hữu của mình đối với thiết kế, mã nguồn sản phẩm phần mềm nêu tại khoản 1 Điều này bằng một trong những tài liệu sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp.

b) Tài liệu khác để chứng minh quyền sở hữu, quyền khai thác, quyền sử dụng đối với các đối tượng của quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam, cá nhân là người Việt Nam có sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi

Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam, cá nhân là người Việt Nam có sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi phải:

1. Bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi như thông tin đã công bố trong suốt quá trình cung cấp sản phẩm được ưu đãi.

2. Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam tự chứng minh việc đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 3 Thông tư này để được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật đấu thầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với thông tin cung cấp.

3. Cung cấp và cập nhật thông tin liên quan về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi trên Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số và trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam, cá nhân là người Việt Nam.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Các hoạt động đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng tiêu chí và được công bố theo quy định tại Thông tư 40/2020/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chí xác định sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm đã được phê duyệt và phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt, trừ trường hợp lựa chọn áp dụng quy định tại Thông tư này.

Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Thông tư số 40/2020/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chí xác định sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư này.

3. Các cơ quan, tổ chức sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc cập nhật thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi trên Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số.

4. Cục Công nghiệp công nghệ thông tin (Bộ Khoa học và Công nghệ) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) để kịp thời giải quyết.

5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 31. Ưu đãi thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1. Các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thì được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Trách nhiệm của bộ, ngành và địa phương được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khu công nghệ số tập trung.
...
Điều 21. Trách nhiệm của bộ, ngành và địa phương

1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các địa phương thực thi chính sách và thành lập, mở rộng, công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung; tổ chức kiểm tra, đánh giá việc xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của các khu công nghệ số tập trung;

b) Xây dựng nền tảng số để hỗ trợ, phục vụ công tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ, thực hiện hoạt động quản lý, vận hành và phát triển đối với khu công nghệ số tập trung.

Kinh phí xây dựng, vận hành nền tảng số quản lý, vận hành khu công nghệ số tập trung được lấy từ nguồn vốn ngân sách nhà nước từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện hoặc phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước đối với khu công nghệ số tập trung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Chủ trì xây dựng và chỉ đạo thực hiện phương án phát triển hệ thống khu công nghệ số tập trung trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung; định kỳ 03 năm kể từ ngày có Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung, thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động của khu công nghệ số tập trung; tạm đình chỉ, chấm dứt hiệu lực Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung theo quy định tại các Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định này;

c) Chủ trì xây dựng kế hoạch và cân đối vốn để đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào khu công nghiệp, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu công nghệ số tập trung theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định tại Nghị định này;

d) Quy hoạch đất xây dựng nhà ở và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng cho chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ số tập trung; hỗ trợ đầu tư xây dựng khu tái định cư, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội theo quy định của pháp luật; hỗ trợ xúc tiến đầu tư, thương mại; hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh quá trình đầu tư và phát triển khu công nghệ số tập trung;

đ) Chỉ đạo thực hiện việc thu hồi diện tích đất, mặt nước, bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định canh, tái định cư và thực hiện các thủ tục cho thuê hoặc giao đất trong khu công nghệ số tập trung theo quy định pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan;

e) Chỉ đạo các tổ chức có liên quan lập kế hoạch đầu tư và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đáp ứng nhu cầu phát triển;

g) Xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi và khuyến khích hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung, doanh nghiệp và người lao động trong khu công nghệ số tập trung từ ngân sách địa phương phù hợp với quy định của pháp luật;

h) Tổ chức kiểm tra, thanh tra và giám sát việc xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của các khu công nghệ số tập trung trên địa bàn;

i) Giao Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khi kinh tế hoặc cơ quan có thẩm quyền trực thuộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghệ số tập trung trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan bao gồm: quy hoạch, xây dựng, đất đai, đầu tư, môi trường, lao động, an toàn và vệ sinh lao động và các hoạt động khác.

4. Cơ quan đăng ký đầu tư của địa phương có trách nhiệm:

a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghệ số tập trung theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về công nghệ số và các quy định pháp luật liên quan khác.

Đối với dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan để đánh giá sự phù hợp về công nghệ, sản phẩm, dịch vụ của dự án theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;

b) Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để áp dụng ưu đãi, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Xem nội dung VB
Điều 5. Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số
...
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước:

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số;

c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
Trách nhiệm của bộ, ngành và địa phương được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 10 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khu công nghệ số tập trung.
...
Điều 9. Điều kiện thành lập khu công nghệ số tập trung

1. Phù hợp với chính sách của Nhà nước về phát triển công nghệ số, công nghiệp công nghệ số; phù hợp với mục tiêu, định hướng tại các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia, cấp bộ, ngành (nếu có) về phát triển công nghiệp công nghệ số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kinh tế số.

2. Phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông.

3. Phù hợp với quy hoạch vùng (nếu có) và quy hoạch tỉnh trong đó thuộc Danh mục các khu công nghệ số tập trung, danh mục khu chức năng, danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo sử dụng tài nguyên đất tiết kiệm, hiệu quả.

Trường hợp khu công nghệ số tập trung chưa phù hợp với phương hướng, phương án phát triển khu công nghệ số tập trung trong quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, quy hoạch tỉnh và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch này theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước khi thực hiện thủ tục thành lập khu công nghệ số tập trung.

4. Đáp ứng quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử, văn hóa, di sản thiên nhiên.

5. Đáp ứng các tiêu chí về quy mô diện tích theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và quy hoạch phân khu chức năng của khu công nghệ số tập trung theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

6. Có phương án thành lập phù hợp với chức năng của khu công nghệ số tập trung quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 10. Điều kiện mở rộng khu công nghệ số tập trung

1. Đáp ứng các quy định tại Điều 6 và khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị định này.

2. Hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đã được đầu tư hoàn chỉnh theo quy hoạch phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

3. Diện tích đất của nhóm phân khu chức năng thực hiện hoạt động công nghiệp công nghệ số quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này đã cho thuê, thuê lại đạt tối thiểu 70%.

Xem nội dung VB
Điều 22. Thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung

1. Điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung:

a) Phù hợp với chính sách của Nhà nước về phát triển công nghệ số, công nghiệp công nghệ số;

b) Phù hợp với định hướng, mục tiêu của quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch sử dụng đất của địa phương;

c) Có quy mô diện tích, phân khu chức năng phù hợp bảo đảm điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp công nghệ số;

d) Có phương án thành lập, mở rộng phù hợp với chức năng của khu công nghệ số tập trung; đáp ứng quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử, văn hóa, di sản thiên nhiên;

đ) Điều kiện khác phù hợp với thực tiễn phát triển và yêu cầu quản lý.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 10 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khu công nghệ số tập trung.
...
Điều 11. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung

1. Khu công nghệ số tập trung được xác định là đã được thành lập, mở rộng theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Luật Công nghiệp công nghệ số kể từ ngày phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công; hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đối với dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư; hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung sử dụng vốn doanh nghiệp.

2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư đối với dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung sử dụng vốn đầu tư công theo quy định pháp luật về đầu tư công, dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung sử dụng vốn doanh nghiệp theo quy định pháp luật về đầu tư.

3. Đối với khu công nghệ số tập trung sử dụng ngân sách nhà nước hoặc dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đối tác công tư, hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định, điều chỉnh thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung phải có nội dung thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này đối với trường hợp thành lập khu công nghệ số tập trung và Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp mở rộng khu công nghệ số tập trung;

b) Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và việc đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này đối với trường hợp thành lập khu công nghệ số tập trung và Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp mở rộng khu công nghệ số tập trung.

4. Đối với khu công nghệ số tập trung sử dụng vốn doanh nghiệp, hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định sau đây:

a) Đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư phải có nội dung thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này đối với trường hợp thành lập khu công nghệ số tập trung và Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp mở rộng khu công nghệ số tập trung;

b) Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư và việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này đối với trường hợp thành lập khu công nghệ số tập trung và Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp mở rộng khu công nghệ số tập trung.

Xem nội dung VB
Điều 22. Thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung
...
3. Trình tự, thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung:

a) Dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư công; ngân sách nhà nước; quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ số tập trung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư;

b) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

c) Dự án đầu tư sử dụng vốn doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và công nghiệp công nghệ số.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khu công nghệ số tập trung.
...
Chương II TIÊU CHÍ CỦA KHU CÔNG NGHỆ SỐ TẬP TRUNG

Điều 6. Tiêu chí về chức năng của khu công nghệ số tập trung

Khu công nghệ số tập trung có chức năng sau đây:

1. Nghiên cứu và phát triển, ứng dụng, chuyển giao về công nghệ số.

2. Sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ số, cung ứng dịch vụ công nghệ số: sản phẩm phần mềm và cung ứng dịch vụ công nghệ số; sản phẩm phần cứng, điện tử thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm.

3. Nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; nghiên cứu, sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ trực tiếp cho công nghiệp bán dẫn.

4. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực công nghiệp công nghệ số.

5. Ươm tạo công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số; xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư về công nghệ số.

6. Cung cấp hạ tầng công nghiệp công nghệ số; các công trình hạ tầng kỹ thuật, tòa nhà văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất phục vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ số. Trong đó, bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Có hạ tầng số hiện đại, đồng bộ, bao gồm: mạng internet tốc độ cao, mạng viễn thông 5G/6G và các thế hệ tiếp theo.

b) Có hạ tầng cấp điện bảo đảm chất lượng, ổn định với tối thiểu có hai nguồn cấp độc lập; hạ tầng cấp thoát nước bảo đảm chất lượng, công suất đáp ứng nhu cầu; hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn loại A theo quy định của pháp luật về môi trường.

c) Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo đảm an ninh mạng trong quản lý vận hành hạ tầng số.

7. Cung cấp dịch vụ và các điều kiện cần thiết để tổ chức, doanh nghiệp và người lao động làm việc và học tập trong khu công nghệ số tập trung. Trong đó, bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Áp dụng mô hình quản trị số thông minh và xanh trong hoạt động quản lý, vận hành của khu công nghệ số tập trung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên thiên nhiên tiết kiệm và bền vững.

b) Có dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và chuyên gia, người lao động làm việc, học tập thực hiện các thủ tục hành chính trong khu công nghệ số tập trung.

Điều 7. Tiêu chí về quy mô diện tích, nhân lực của khu công nghệ số tập trung

1. Về quy mô diện tích:

a) Có diện tích tối thiểu từ 05 héc-ta trở lên;

b) Đối với khu công nghệ số tập trung chỉ tập trung về sản xuất phần mềm, sản phẩm nội dung số và cung cấp dịch vụ công nghệ số có quy mô diện tích đất tối thiểu từ 01 héc-ta trở lên.

2. Về nhân lực:

a) Có tối thiểu 2.000 nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc trong khu công nghệ số tập trung. Đối với khu công nghệ số tập trung chỉ thực hiện các hoạt động sản xuất phần mềm, nội dung số và cung cấp dịch vụ công nghệ số phải có tối thiểu 1.000 nhân lực công nghiệp công nghệ số.

b) Nhân lực công nghiệp công nghệ số chiếm tối thiểu 60% tổng số lao động làm việc trong khu công nghệ số tập trung.

Điều 8. Tiêu chí về quy hoạch phân khu chức năng của khu công nghệ số tập trung

1. Khu công nghệ số tập trung phải được tổ chức thành 02 nhóm phân khu chức năng chính:

a) Nhóm phân khu thực hiện hoạt động công nghiệp công nghệ số, bao gồm: phân khu sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ số; phân khu nghiên cứu - phát triển, tư vấn, đào tạo, vườn ươm công nghệ số; phân khu văn phòng, trụ sở làm việc phục vụ công tác quản lý, điều hành; phân khu công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối như điện, nước, viễn thông, xử lý môi trường, phòng cháy, chữa cháy; phân khu có chức năng trưng bày, giới thiệu sản phẩm và truyền thông; phân khu chức năng khác thực hiện các chức năng của khu công nghệ số tập trung;

b) Nhóm phân khu cung cấp dịch vụ cho khu công nghệ số tập trung, bao gồm tối thiểu một trong các phân khu: phân khu dịch vụ dân sinh (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,...); phân khu dịch vụ lưu trú; phân khu tài chính hoặc liên kết tài chính, ngân hàng; phân khu khác cung cấp các dịch vụ cho khu công nghệ số tập trung.

2. Tổng diện tích đất nhóm phân khu thực hiện hoạt động công nghiệp công nghệ số phải bảo đảm chiếm tối thiểu 50% diện tích đất của khu công nghệ số tập trung. Việc tổ chức các phân khu chức năng phù hợp theo định hướng, mục tiêu hoạt động của khu công nghệ số tập trung; có thể quy hoạch tập trung hoặc phân tán phù hợp với điều kiện thực tế.

3. Mật độ xây dựng của khu công nghệ số tập trung đáp ứng các chỉ tiêu sau:

a) Mật độ xây dựng thuần của lô đất xây dựng tòa nhà, cơ sở sản xuất tối đa là 60% diện tích lô đất;

b) Tỷ lệ cây xanh, giao thông, các khu kỹ thuật tối thiểu 21% diện tích toàn khu công nghệ số tập trung trở lên.

Xem nội dung VB
Điều 23. Công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung

1. Khu chức năng đang có hoạt động công nghiệp công nghệ số được xem xét công nhận là khu công nghệ số tập trung khi đáp ứng các tiêu chí sau:
...
b) Đáp ứng các tiêu chí về chức năng, quy mô diện tích, quy hoạch xây dựng, nhân lực của khu công nghệ số tập trung.
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Trình tự, thủ tục công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khu công nghệ số tập trung.
...
Điều 14. Trình tự, thủ tục công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung

1. Hồ sơ công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung của nhà đầu tư;

b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư cấp cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng;

c) Báo cáo tổng thể hoạt động khu chức năng, bao gồm các nội dung: thuyết minh sự phù hợp các tiêu chí quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này và các tài liệu chứng minh kèm theo; quá trình hình thành và phát triển, mô hình đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác; đánh giá hiệu quả đầu tư và tài chính (nếu có); đánh giá tác động kinh tế - xã hội, môi trường và phương hướng phát triển, giải pháp tổ chức thực hiện việc xây dựng, quy hoạch và quản lý sau khi được công nhận là khu công nghệ số tập trung.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ;

c) Trường hợp cần xin ý kiến các cơ quan liên quan, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản xin ý kiến đến các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan liên quan có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung căn cứ theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định không công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung, phải có văn bản nêu rõ lý do.

3. Nội dung thẩm định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung:

a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết, sự phù hợp quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, quy hoạch tỉnh của việc công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung;

b) Thuyết minh khả năng đáp ứng các tiêu chí của khu công nghệ số tập trung quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định này;

c) Giải pháp tổ chức thực hiện việc xây dựng, quy hoạch và quản lý khu công nghệ số tập trung sau khi được công nhận.

Xem nội dung VB
Điều 23. Công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung
...
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; trình tự, thủ tục công nhận khu công nghệ số tập trung.
Trình tự, thủ tục công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khu công nghệ số tập trung.
...
Điều 18. Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1. Kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là một loại tài sản kết cấu hạ tầng được quản lý, sử dụng, khai thác, vận hành theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung có thể được nhà nước hỗ trợ đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong khu theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Luật Công nghiệp công nghệ số và các pháp luật có liên quan, nhà đầu tư có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc hạng mục công trình đó để phục vụ hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh của các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân trong khu công nghệ số tập trung.

Trong trường hợp này, nhà đầu tư không được tính giá trị tài sản công vào tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung và chi phí để tính giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất, các loại phí sử dụng hạ tầng đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ số tập trung.

Xem nội dung VB
Điều 25. Quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung
...
2. Kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì được quản lý, sử dụng và khai thác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khu công nghệ số tập trung.
...
Điều 19. Mô hình của đơn vị quản lý, vận hành, khai thác khu công nghệ số tập trung

1. Đối với khu công nghệ số tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập đơn vị quản lý hoặc giao cơ quan trực thuộc, doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước trực thuộc địa phương quản lý để thực hiện công tác quản lý, vận hành, khai thác và ban hành quy chế hoạt động khu công nghệ số tập trung.

2. Đối với khu công nghệ số tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn khác, chủ đầu tư quyết định mô hình đơn vị quản lý, vận hành, khai thác khu công nghệ số tập trung phù hợp theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung

1. Quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và chuyên gia, người lao động làm việc, học tập trong khu công nghệ số tập trung thực hiện các thủ tục hành chính.

3. Cung cấp dịch vụ phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ số và các hoạt động khác có liên quan của doanh nghiệp trong khu công nghệ số tập trung.

4. Thực hiện các hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư.

5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, tổ chức, doanh nghiệp trong khu công nghệ số tập trung. Tham gia góp ý các dự án đầu tư vào khu công nghệ số tập trung theo yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư.

6. Tuân thủ quy định pháp luật về an ninh mạng trong quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung.

7. Thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước phù hợp theo quy định pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 25. Quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung
...
3. Đơn vị quản lý, vận hành và khai thác khu công nghệ số tập trung là tổ chức được thành lập hoặc được giao nhiệm vụ để thực hiện công tác quản lý, vận hành và khai thác khu công nghệ số tập trung; cung ứng dịch vụ phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ số và các hoạt động khác có liên quan của doanh nghiệp trong khu công nghệ số tập trung.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khu công nghệ số tập trung.
...
Chương V HỖ TRỢ, ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHỆ SỐ TẬP TRUNG

Điều 16. Phát triển nhà ở cho chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ số tập trung

1. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở ngoài ranh giới khu công nghệ số tập trung phục vụ chuyên gia, người lao động làm việc trong khu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đồng thời xây dựng phương án phát triển nhà ở phù hợp với phương án phát triển khu công nghệ số tập trung trong quy hoạch tỉnh và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

2. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở ngoài ranh giới khu công nghệ số tập trung phục vụ chuyên gia, người lao động làm việc trong khu theo quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, đất đai, đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung được ưu tiên thực hiện dự án đầu tư tại khoản này theo quy định pháp luật về đấu thầu.

Điều 17. Ưu đãi đối với khu công nghệ số tập trung

1. Khu công nghệ số tập trung được áp dụng chính sách ưu đãi theo quy định tại Điều 24 Luật Công nghiệp công nghệ số và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Nhân tài, nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm việc trong khu công nghệ số tập trung:

a) Được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật về công nghiệp công nghệ số và thuế thu nhập cá nhân;

b) Được hưởng các chính sách thu hút nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; thu hút, trọng dụng nhân tài theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật Công nghiệp công nghệ số.

3. Các dự án đầu tư xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm dữ liệu; dự án nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, đóng gói và kiểm thử chip bán dẫn; dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số thuộc sản phẩm công nghệ chiến lược và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ vào khu công nghệ số tập trung được áp dụng quy định thủ tục đầu tư đặc biệt theo pháp luật về đầu tư.

4. Doanh nghiệp, tổ chức đầu tư lĩnh vực công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung được hỗ trợ chi phí tra cứu, đăng ký, duy trì và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, bản quyền phần mềm, dữ liệu số phát sinh từ hoạt động trong khu theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

5. Doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ số tập trung:

a) Doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ số tập trung phải được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Việc đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ số tập trung thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định này;

c) Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ số tập trung khi đáp ứng điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan, quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu thì được áp dụng các quy định riêng đối với doanh nghiệp chế xuất hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế.

Xem nội dung VB
Điều 24. Ưu đãi đối với khu công nghệ số tập trung

1. Khu công nghệ số tập trung được áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

2. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung, dự án đầu tư về lĩnh vực công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung được áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

3. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung và dự án đầu tư về lĩnh vực công nghiệp công nghệ số có sử dụng đất tại khu công nghệ số tập trung được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

4. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung có thể được nhà nước hỗ trợ:

a) Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong khu và các hạ tầng kết nối đến khu gồm đường giao thông, điện, nước sạch, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn và công trình khác;

b) Tổ chức hệ thống giao thông vận chuyển hành khách công cộng đến khu công nghệ số tập trung.

5. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghệ số tập trung được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về nhà ở; kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Tạm đình chỉ, chấm dứt hiệu lực Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khu công nghệ số tập trung.
...
Điều 15. Tạm đình chỉ, chấm dứt hiệu lực Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung

1. Tạm đình chỉ Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung:

a) Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung bị tạm đình chỉ không quá 06 tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau: có hoạt động không thuộc chức năng của khu công nghệ số tập trung quy định tại Điều 6 Nghị định này; hoặc không đáp ứng quy mô diện tích, nhân lực của khu công nghệ số tập trung quy định tại Điều 7 Nghị định này; hoặc không đáp ứng tiêu chí về tổ chức các phân khu chức năng của khu công nghệ số tập trung quy định tại Điều 8 Nghị định này;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức làm việc và lập biên bản với chủ đầu tư khu công nghệ số tập trung thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành biên bản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định tạm đình chỉ quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung trong đó nêu rõ lý do và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Chấm dứt hiệu lực Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung:

a) Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau: chủ đầu tư khu công nghệ số tập trung có văn bản đề nghị hủy bỏ công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung; hoặc không khắc phục lý do bị tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều này sau thời hạn tạm đình chỉ ấn định của cơ quan có thẩm quyền; hoặc có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức làm việc và lập biên bản với chủ đầu tư khu công nghệ số tập trung thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành biên bản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung trong đó nêu rõ lý do và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp chủ đầu tư có văn bản đề nghị hủy bỏ công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung theo đề nghị của chủ đầu tư.

3. Trường hợp khu công nghệ số tập trung bị tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này:

a) Dự án đầu tư mới về xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số vào khu công nghệ số tập trung không được áp dụng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định tại Điều 24 Luật Công nghiệp công nghệ số kể từ thời điểm Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung bị tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hiệu lực;

b) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đang hoạt động trong khu công nghệ số tập trung trước thời điểm Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung bị tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hiệu lực được tiếp tục hoạt động và hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đến hết thời hạn ưu đãi theo quy định pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 5. Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số

1. Nội dung quản lý nhà nước:
...
e) Cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về công nghiệp công nghệ số;
Tạm đình chỉ, chấm dứt hiệu lực Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 354/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 353/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 7/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
...
Chương IV THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT SẢN PHẨM, DỊCH VỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ

Điều 13. Mục tiêu của thử nghiệm

1. Tổ chức, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm được miễn tuân thủ một số quy định pháp luật nhất định trong một khoảng thời gian, không gian, phạm vi giới hạn.

2. Khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, thúc đẩy thông minh hóa các ngành, lĩnh vực.

3. Tạo môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá các tính năng, rủi ro, chi phí và lợi ích của sản phẩm, dịch vụ mới.

4. Kiểm soát, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra khi ứng dụng sản phẩm, dịch vụ mới.

5. Kết quả thử nghiệm là cơ sở để cơ quan nhà nước xem xét, đánh giá các rủi ro có thể phát sinh trước khi quyết định điều chỉnh các quy định pháp luật có liên quan để đưa sản phẩm, dịch vụ mới vào sử dụng, cung cấp ra thị trường.

Điều 14. Các chủ thể liên quan trong cơ chế thử nghiệm

1. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát.

3. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có kiểm soát.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thử nghiệm có kiểm soát.

Điều 15. Điều kiện, tiêu chí đối với sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm

Sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm theo quy định tại Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chí như sau:

1. Là sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, được hình thành thông qua hội tụ, tích hợp, kết hợp giữa các công nghệ số với nhau hoặc giữa công nghệ số với sản phẩm, dịch vụ của các ngành, lĩnh vực khác.

2. Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định pháp luật hiện hành, dẫn đến việc không triển khai được.

3. Tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thử nghiệm đã xây dựng phương án quản lý, khắc phục rủi ro và bảo vệ quyền lợi người tham gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thử nghiệm.

4. Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này có tính đổi mới sáng tạo, có khả năng đem lại lợi ích, giá trị gia tăng, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ.

Điều 16. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) tiếp nhận, phối hợp với bộ chuyên ngành, các cơ quan liên quan xem xét, quyết định cấp phép thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số khi không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm được giới hạn tại một hoặc một số khu vực, địa bàn hoặc toàn bộ địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, quyết định cấp phép thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thuộc lĩnh vực quản lý của mình khi không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm được giới hạn tại một số khu vực, địa bàn hoặc toàn bộ địa bàn thuộc từ 02 tỉnh trở lên.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp cho ý kiến căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực trong quá trình xem xét, quyết định cấp phép thử nghiệm. Trường hợp có khó khăn vướng mắc về thẩm quyền cấp phép thử nghiệm, Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu thực hiện theo pháp luật về dữ liệu.

Điều 17. Nguyên tắc xét duyệt tổ chức, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm

1. Bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng giữa các tổ chức, doanh nghiệp trong việc tham gia và thực hiện các quyền, nghĩa vụ trong quá trình thử nghiệm.

2. Bảo đảm công khai, minh bạch về tiêu chí, điều kiện, quy trình đánh giá lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm.

Điều 18. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm

1. Thời gian thử nghiệm

Căn cứ tình hình thực tế, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm quyết định thời gian thử nghiệm nhưng không quá 03 năm tính từ thời điểm được cấp phép thử nghiệm. Thời gian gia hạn thử nghiệm tối đa 03 năm tính từ thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm cho phép gia hạn và chỉ được gia hạn tối đa 01 lần.

2. Không gian thử nghiệm

Căn cứ tình hình thực tế, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm quyết định không gian thử nghiệm được giới hạn tại một hoặc một số khu vực, địa bàn, hoặc toàn bộ địa bàn thuộc một tỉnh hoặc tại một số khu vực, địa bàn, hoặc toàn bộ địa bàn thuộc một số tỉnh.

3. Phạm vi và đối tượng thử nghiệm

Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm chỉ được cung cấp sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm trong phạm vi, đối tượng thử nghiệm được quy định tại Quyết định cấp phép thử nghiệm.

Điều 19. Tạm dừng thử nghiệm

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định tạm dừng thử nghiệm trong một trong các trường hợp sau đây:

a) Khi xảy ra sự cố trong quá trình thử nghiệm;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, cần bổ sung các biện pháp kiểm soát rủi ro để bảo đảm an toàn trong thử nghiệm;

c) Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố hoặc cần bổ sung các biện pháp kiểm soát rủi ro để bảo đảm an toàn trong thử nghiệm hoặc phát sinh các vấn đề khác theo báo cáo, giải trình kèm theo.

2. Thời gian tạm dừng thử nghiệm do cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm quyết định và không được tính vào thời hạn thử nghiệm ghi trên Quyết định cấp phép thử nghiệm; thời hạn thử nghiệm sẽ được tự động kéo dài tương ứng với thời gian tạm dừng thử nghiệm.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm quyết định tạm dừng trong các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này bằng Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Tạm dừng thử nghiệm tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định tạm dừng thử nghiệm, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm phải khắc phục sự cố hoặc đưa ra phương án khắc phục sự cố, bảo đảm an toàn để tiếp tục triển khai. Tổ chức, doanh nghiệp có báo cáo bằng văn bản tới cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm và chỉ được tiếp tục triển khai thử nghiệm sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm.

5. Quá thời hạn 30 ngày trên đây, trường hợp tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm không khắc phục sự cố và không đưa ra phương án khắc phục sự cố, bảo đảm an toàn để tiếp tục triển khai thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn.

Điều 20. Kết thúc thử nghiệm

Các trường hợp kết thúc thử nghiệm bao gồm:

1. Kết thúc thử nghiệm đúng thời hạn theo Quyết định cấp phép thử nghiệm.

2. Kết thúc thử nghiệm trước thời hạn

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn bằng Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn theo Mẫu số TNCNS07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này trong các trường hợp sau:

a) Quy định pháp lý chính thức đối với sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm đã được hoàn thiện và có hiệu lực;

b) Có đề nghị kết thúc thử nghiệm trước thời hạn từ phía tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm;

c) Phát hiện tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm cung cấp thông tin sai lệch, gian lận;

d) Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm mà không triển khai thử nghiệm sau 90 ngày kể từ ngày được phê duyệt cấp phép thử nghiệm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm;

đ) Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm không thực hiện đúng, đủ các nội dung tại Quyết định cấp phép thử nghiệm và theo các cam kết tại hồ sơ đề nghị tham gia thử nghiệm;

e) Khi xảy ra sự cố lớn mang tính hệ thống, gây thiệt hại không thể khắc phục, ảnh hưởng đến an toàn công cộng hoặc tính mạng, sức khỏe con người hoặc phá hoại trật tự thị trường;

g) Kết thúc thử nghiệm trước thời hạn trong trường hợp tại khoản 5 Điều 19 Nghị định này.

Điều 21. Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

1. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong quá trình thử nghiệm; đánh giá tình hình thực hiện; đánh giá việc áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro của tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình thử nghiệm; đẩy mạnh chuyển đổi số, ưu tiên giám sát và kết nối trực tuyến với doanh nghiệp trong hoạt động kiểm tra thử nghiệm.

2. Yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm bổ sung các biện pháp kiểm soát rủi ro khi có nguy cơ xảy ra sự cố mất an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này; yêu cầu báo cáo, giải trình về các vấn đề phát sinh.

3. Xem xét, quyết định cấp phép, gia hạn, tạm dừng, tiếp tục, điều chỉnh kế hoạch, phương án, kết thúc trước thời hạn, chứng nhận hoàn thành thử nghiệm.

4. Đánh giá, xác định kết quả sau khi thử nghiệm để xem xét, quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, gia hạn thử nghiệm.

5. Tiếp nhận, xem xét, giải quyết trong phạm vi thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan, tổ chức liên quan hoặc tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm giải quyết đối với các kiến nghị, phản ánh của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát hoặc của bên thứ ba về việc thử nghiệm.

6. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu, xây dựng và đề xuất phương án hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm trong trường hợp cần thiết.

7. Được miễn, loại trừ trách nhiệm theo quy định tại Điều 22 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 22. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm

Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

1. Tuân thủ pháp luật dân sự, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật có liên quan, trừ các điều, khoản quy định được phép không áp dụng hoặc được phép áp dụng đã được ghi trong Quyết định cấp phép thử nghiệm trong thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng được cấp phép.

2. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tham gia thử nghiệm có kiểm soát theo quy định tại Điều 23 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

3. Bổ sung các biện pháp kiểm soát rủi ro khi có nguy cơ xảy ra sự cố mất an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này; báo cáo, giải trình về các vấn đề phát sinh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm.

4. Phối hợp trong hoạt động kiểm soát, đánh giá; đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng cường trực tuyến trong hoạt động kiểm soát, đánh giá thử nghiệm; có trách nhiệm kết nối, cung cấp thông tin về hoạt động thử nghiệm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm.

5. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.

6. Được đề nghị gia hạn thử nghiệm, điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm, đề nghị kết thúc thử nghiệm trước thời hạn, được chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo các quy định tại Nghị định này.

7. Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc, hướng dẫn triển khai trong quá trình thử nghiệm.

8. Được miễn, loại trừ trách nhiệm trong hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Điều 22 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 23. Nguyên tắc lập hồ sơ đề nghị thử nghiệm, gia hạn thử nghiệm, điều chỉnh thử nghiệm, kết thúc thử nghiệm

1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt.

2. Tổ chức, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị thử nghiệm, gia hạn thử nghiệm, điều chỉnh thử nghiệm, kết thúc thử nghiệm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.

Điều 24. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm

1. Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan nếu có).

3. Báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm.

5. Phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm).

6. Phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác nếu có).

Điều 25. Quy trình xét duyệt tham gia thử nghiệm

1. Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thử nghiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm để xem xét, giải quyết. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm bổ sung thành phần hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

4. Trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn tất việc thẩm định hồ sơ đề nghị thử nghiệm (bao gồm cả việc kiểm tra thực tế nếu cần thiết).

5. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm cần được giải trình, làm rõ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp giải trình, làm rõ hồ sơ đề nghị thử nghiệm trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.

Sau 15 ngày, nếu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không có văn bản giải trình, làm rõ theo yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

6. Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm phải tiến hành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không tiến hành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đúng quy định trên, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Điều 26. Hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm

1. Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS11 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và đề xuất phương án gia hạn thử nghiệm.

Điều 27. Quy trình gia hạn thử nghiệm

1. Hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm trước thời điểm hết thời gian thử nghiệm tối thiểu 60 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, muộn nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định cho phép gia hạn thử nghiệm bằng Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; trường hợp không gia hạn, phải thông báo lý do bằng văn bản.

Điều 28. Hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm

1. Đơn đề nghị kết thúc thử nghiệm (trước thời hạn hoặc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đến thời điểm đề xuất kết thúc thử nghiệm theo Mẫu số TNCNS11 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; báo cáo giải trình lý do đề nghị kết thúc thử nghiệm.

Điều 29. Quy trình kết thúc thử nghiệm

1. Hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm trước thời điểm đề xuất kết thúc tối thiểu 30 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Sau 15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định kết thúc thử nghiệm bằng Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS07 hoặc Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Điều 30. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm

1. Đơn đề nghị điều chỉnh thử nghiệm (điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm hoặc tạm dừng thử nghiệm) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

2. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đến thời điểm đề xuất điều chỉnh theo Mẫu số TNCNS11 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; báo cáo giải trình lý do đề nghị điều chỉnh thử nghiệm.

Điều 31. Quy trình điều chỉnh thử nghiệm

1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm trước thời điểm đề xuất điều chỉnh thử nghiệm tối thiểu 30 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Sau 15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh thử nghiệm bằng Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS09 hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 32. Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm

1. Khi kết thúc thử nghiệm đúng thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 20 hoặc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn thuộc trường hợp tại điểm a, b khoản 2 Điều 20 Nghị định này, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm gửi hồ sơ đề nghị để cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị định này.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị định này.

Điều 33. Giám sát quá trình thử nghiệm

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm thực hiện giám sát quá trình thử nghiệm thông qua các hoạt động như sau:

a) Thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin, dữ liệu do tổ chức, doanh nghiệp, người tham gia thử nghiệm, cơ quan có thẩm quyền cung cấp hoặc thu thập từ quá trình kiểm tra thực tế;

b) Đánh giá hoạt động thử nghiệm căn cứ trên các tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Cảnh báo, khuyến nghị bằng văn bản đối với tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm trong trường hợp phát hiện các vấn đề rủi ro tiềm ẩn;

d) Tạm dừng thử nghiệm theo quy định tại Điều 19 hoặc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra thực tế định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất khi phát hiện những vấn đề có liên quan đến rủi ro cần thu thập thêm tài liệu, thông tin, dữ liệu. Việc kiểm tra thực tế định kỳ phải được thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm ít nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.

Điều 34. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin

1. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, báo cáo kết quả thử nghiệm sau khi kết thúc thử nghiệm theo Mẫu số TNCNS11 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi phát hiện nguy cơ xảy ra rủi ro.

2. Việc nộp báo cáo, cung cấp thông tin được thực hiện qua phương thức điện tử hoặc văn bản tới cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm đồng thời gửi tới Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số.
...
Phụ lục

Mẫu số TNCNS01. Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
...
Mẫu số TNCNS02. Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
...
Mẫu số TNCNS03. Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
...
Mẫu số TNCNS04. Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
...
Mẫu số TNCNS05. Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
...
Mẫu số TNCNS06. Đơn đề nghị kết thúc thử nghiệm trước thời hạn/chứng nhận hoàn thành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
...
Mẫu số TNCNS07. Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
...
Mẫu số TNCNS08. Đơn đề nghị điều chỉnh kế hoạch, phương án/tạm dừng thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
...
Mẫu số TNCNS09. Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
...
Mẫu số TNCNS10. Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
...
Mẫu số TNCNS11. Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.

Xem nội dung VB
Điều 8. Thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số

Tổ chức, doanh nghiệp được triển khai thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 353/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 353/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 7/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
...
Chương II HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ

Điều 3. Hỗ trợ, ưu đãi đối với hoạt động công nghiệp công nghệ số

1. Đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số

a) Sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số được hưởng hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 28 của Luật Công nghiệp công nghệ số;

b) Ưu đãi thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 31 của Luật Công nghiệp công nghệ số;

c) Nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Luật Công nghiệp công nghệ số.

2. Đối với đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số, khu công nghệ số tập trung được hưởng ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 21 và Điều 24 của Luật Công nghiệp công nghệ số.

3. Đối với công nghiệp bán dẫn

a) Phát triển công nghiệp bán dẫn được hưởng cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Điều 39 của Luật Công nghiệp công nghệ số;

b) Doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 40 của Luật Công nghiệp công nghệ số.

4. Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 29 của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Điều 4. Hoạt động công nghiệp công nghệ số

1. Sản xuất sản phẩm công nghệ số theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Công nghiệp công nghệ số, trong đó:

a) Sản xuất sản phẩm phần cứng là việc thực hiện một hoặc một số công việc gồm: nghiên cứu và phát triển, thiết kế, chế tạo, lắp ráp, thử nghiệm, kiểm thử, đóng gói sản phẩm phần cứng và các công việc khác để sản xuất ra sản phẩm phần cứng;

b) Sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung số là việc thực hiện một hoặc một số công việc gồm: nghiên cứu và phát triển, phân tích, sáng tạo, thiết kế, lập trình, thử nghiệm, kiểm thử, đóng gói sản phẩm phần mềm, nội dung số và các công việc khác để sản xuất ra sản phẩm phần mềm, nội dung số.

2. Cung cấp dịch vụ công nghệ số thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hoạt động công nghiệp công nghệ số

1. Hoạt động công nghiệp công nghệ số bao gồm sản xuất sản phẩm công nghệ số và cung cấp dịch vụ công nghệ số.

2. Sản xuất sản phẩm công nghệ số là việc thực hiện một hoặc một số công việc nghiên cứu và phát triển, thiết kế, lắp ráp, chế tạo, thử nghiệm, kiểm thử sản phẩm công nghệ số và các công việc khác để sản xuất ra các sản phẩm công nghệ số sau:

a) Sản phẩm phần cứng là sản phẩm thiết bị công nghệ số, bộ phận của thiết bị công nghệ số, bao gồm: máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi; thiết bị viễn thông; thiết bị đa phương tiện; thiết bị truyền dẫn; thiết bị điện tử; thiết bị điện tử tích hợp công nghệ số; bộ phận và cụm linh kiện, linh kiện điện tử, chip bán dẫn và các sản phẩm phần cứng khác;

b) Sản phẩm phần mềm là tập hợp các hướng dẫn, lệnh, dữ liệu số được thiết kế để điều khiển thiết bị công nghệ số thực hiện chức năng nhất định, bao gồm: phần mềm hệ thống; phần mềm ứng dụng; phần mềm tiện ích; phần mềm công cụ; phần mềm nền tảng số và các phần mềm khác;

c) Sản phẩm nội dung số là thông tin được tạo ra, xử lý, lưu trữ và phân phối dưới dạng dữ liệu số, phục vụ mục đích giải trí, giáo dục, truyền thông, thương mại hoặc các nhu cầu xã hội khác. Sản phẩm nội dung số bao gồm: văn bản, dữ liệu số, hình ảnh, bản ghi âm, bản ghi hình hoặc các định dạng số khác.

3. Cung cấp dịch vụ công nghệ số là việc thực hiện một hoặc một số hoạt động: tư vấn, thiết kế, cài đặt, tích hợp, quản lý, vận hành, đào tạo, số hóa, xử lý dữ liệu, bảo hành, bảo trì, sửa chữa, tân trang, xuất bản, phân phối sản phẩm công nghệ số; cung cấp các sản phẩm công nghệ số dưới dạng dịch vụ và dịch vụ công nghệ số khác.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 353/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 353/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 7/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
...
Điều 12. Thu hút, trọng dụng nhân tài công nghệ số

1. Nhân tài công nghệ số được hưởng các chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Điều 54 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn chi tiết.

2. Trường hợp cần thiết, bộ, ngành, địa phương quyết định chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với nhân tài công nghệ số theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Công nghiệp công nghệ số trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 20. Thu hút, trọng dụng nhân tài công nghệ số

1. Nhân tài công nghệ số là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao đáp ứng tiêu chí nhân tài trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với nhân tài công nghệ số:

a) Được hưởng các ưu đãi đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật này;

b) Được hưởng cơ chế đặc biệt về lương, thưởng cạnh tranh với mức lương, thưởng trên thế giới; được ưu tiên tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức; viên chức;

c) Được hỗ trợ về môi trường làm việc, không gian sống, nhà ở, phương tiện đi lại;

d) Được hỗ trợ tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số;

đ) Được hỗ trợ tài chính và cơ sở vật chất cho nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công nghệ số;

e) Được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 353/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 11 Nghị định 353/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 7/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
...
Chương III PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ

Điều 5. Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
...
Điều 6. Tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp công nghệ số
...
Điều 7. Tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 8. Tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người làm việc, giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục đại học, tổ chức nghiên cứu
...
Điều 9. Tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan nhà nước
...
Điều 10. Tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là cá nhân có đóng góp nổi bật trong lĩnh vực công nghệ số
...
Điều 11. Chính sách đối với nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao

Xem nội dung VB
Điều 19. Thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao

1. Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài đáp ứng tiêu chí theo quy định của Chính phủ.

2. Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú có thời hạn 05 năm và được gia hạn theo quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú với thời hạn tương ứng với thời hạn cấp cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; được chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng tạo điều kiện, hỗ trợ về thủ tục khi tìm kiếm việc làm và tuyển sinh, học tập tại các cơ sở giáo dục tại Việt Nam.

3. Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

4. Chính sách thu hút nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ quan nhà nước:

a) Nhân lực trong tổ chức, doanh nghiệp là công dân Việt Nam, có nguyện vọng, đáp ứng tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thì được xem xét, quyết định tiếp nhận vào làm công chức, viên chức mà không cần thông qua thi tuyển, xét tuyển; được xem xét bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý mà không cần đáp ứng điều kiện về thời gian công tác, quy hoạch và các điều kiện khác theo quy định nếu cơ quan, đơn vị có nhu cầu; được hưởng các chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ khác của Nhà nước đối với nhân lực chất lượng cao theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức;

b) Trường hợp công chức, viên chức đã chuyển sang làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp, đáp ứng tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, có nguyện vọng quay lại làm công chức, viên chức thì được ưu tiên tiếp nhận vào làm công chức, viên chức, bố trí vị trí việc làm phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng chế độ, chính sách về lương, phụ cấp, ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và các chế độ, chính sách khác tương đương hoặc cao hơn chế độ, chính sách đã được hưởng trước đây; được xem xét là trường hợp đặc biệt khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu cơ quan, đơn vị có nhu cầu;

c) Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong tổ chức, doanh nghiệp công nghệ số được tiếp nhận có thời hạn làm việc tại cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở thống nhất của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tổ chức, doanh nghiệp về hình thức tiếp nhận, thời gian làm việc, vị trí việc làm và quyền lợi của người được tiếp nhận; đồng thời bảo đảm sự đồng thuận của người được tiếp nhận;

d) Công chức, viên chức có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về công nghệ số có thể được điều động, luân chuyển, biệt phái sang cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 11 Nghị định 353/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026