Luật Đất đai 2024

Luật Công nghệ cao 2025

Số hiệu 133/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Lĩnh vực khác
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Công nghệ cao 2025
Tải văn bản gốc Luật Công nghệ cao 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Công nghệ cao 2025
Số hiệu: 133/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Lĩnh vực khác
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được hướng dẫn bởi Quyết định 21/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược.

Điều 2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan rà soát, đánh giá định kỳ, trình Thủ tướng Chính phủ cập nhật, ban hành Quyết định Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.

3. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Xem nội dung VB
Điều 5. Tiêu chí xác định công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và công nghệ chiến lược
...
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan rà soát, đánh giá định kỳ, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục công nghệ chiến lược trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều này phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn.
Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được hướng dẫn bởi Quyết định 23/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

Điều 2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các văn bản chỉ đạo từ các cấp có thẩm quyền, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan có liên quan rà soát, đánh giá định kỳ, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

Tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc văn bản công nhận đối với công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao theo Danh mục ban hành tại Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục áp dụng các Danh mục này đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận hoặc văn bản công nhận đã cấp.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Xem nội dung VB
Điều 5. Tiêu chí xác định công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và công nghệ chiến lược
...
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan rà soát, đánh giá định kỳ, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục công nghệ chiến lược trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều này phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn.
Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được hướng dẫn bởi Quyết định 21/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được hướng dẫn bởi Quyết định 23/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được hướng dẫn bởi Quyết định 23/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

Điều 2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các văn bản chỉ đạo từ các cấp có thẩm quyền, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan có liên quan rà soát, đánh giá định kỳ, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

Tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc văn bản công nhận đối với công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao theo Danh mục ban hành tại Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục áp dụng các Danh mục này đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận hoặc văn bản công nhận đã cấp.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
PHỤ LỤC II

DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN

Xem nội dung VB
Điều 6. Tiêu chí xác định sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và sản phẩm công nghệ chiến lược
...
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan rà soát, đánh giá định kỳ, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều này phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn.
Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được hướng dẫn bởi Quyết định 23/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được hướng dẫn bởi Quyết định 23/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

Điều 2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các văn bản chỉ đạo từ các cấp có thẩm quyền, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan có liên quan rà soát, đánh giá định kỳ, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

Tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc văn bản công nhận đối với công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao theo Danh mục ban hành tại Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục áp dụng các Danh mục này đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận hoặc văn bản công nhận đã cấp.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
PHỤ LỤC II

DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN

Xem nội dung VB
Điều 6. Tiêu chí xác định sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và sản phẩm công nghệ chiến lược
...
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan rà soát, đánh giá định kỳ, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều này phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn.
Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được hướng dẫn bởi Quyết định 23/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 6 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
...
Điều 4. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

1. Ưu đãi, hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao:

a) Được ưu tiên xem xét đặt hàng, tài trợ thông qua các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ nguồn kinh phí do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Quỹ NAFOSTED), Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Quỹ NATIF), Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là Quỹ bộ ngành địa phương) quản lý;

b) Được Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ công nghệ cao do Nhà nước đặt hàng, tài trợ từ Quỹ NAFOSTED, Quỹ bộ ngành địa phương;

c) Được ưu tiên xem xét thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan; được ưu tiên sử dụng dịch vụ tại các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do Nhà nước đầu tư.

2. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế:

a) Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 11 Luật Công nghệ cao được áp dụng theo quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thi hành, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 320/2025/NĐ-CP).

Chi phí tài trợ, chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP).

3. Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:

a) Cá nhân trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao và thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nghiên cứu được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

b) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho nhân sự tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thông qua nhiệm vụ công nghệ cao, hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực từ Quỹ NAFOSTED hoặc từ Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu:

a) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu và khoản 3, khoản 4 Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây viết tắt là Nghị định số 214/2025/NĐ-CP).

5. Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ công nghệ cao thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

6. Nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ thực hiện các nhiệm vụ công nghệ cao có yêu cầu cấp thiết đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

Chi phí đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

7. Ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay

Doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao quy định tại Điều này được hỗ trợ lãi suất vay thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ NATIF, Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Mức hỗ trợ lãi suất vay được xác định bằng 70% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhưng không quá 8%/năm. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm.
...

Điều 6. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao

1. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao bao gồm:

a) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về công nghệ cao (tại Nghị định này gọi là Chương trình quốc gia) là chương trình trọng điểm quốc gia nhằm tập trung nguồn lực nghiên cứu, làm chủ, phát triển công nghệ lõi, công nghệ cao và thương mại hóa công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

b) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao của bộ, ngành, địa phương (tại Nghị định này gọi là Chương trình của bộ ngành địa phương) nhằm phục vụ yêu cầu phát triển của ngành, lĩnh vực và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Mục tiêu và nguyên tắc của Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao

a) Nghiên cứu, giải mã, làm chủ và phát triển công nghệ cao, công nghệ lõi; tạo ra các sản phẩm công nghệ cao có giá trị gia tăng, tỷ lệ nội địa hóa và năng lực cạnh tranh cao; thúc đẩy tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển một số sản phẩm xuất khẩu có khả năng cạnh tranh quốc tế;

b) Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, ứng dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh;

c) Hình thành, phát triển hệ sinh thái công nghệ cao và các chuỗi giá trị có sự kết nối chặt chẽ giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp;

d) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao phải bảo đảm nguyên tắc tập trung, không trùng lặp, có trọng tâm, trọng điểm; gắn với kết quả đầu ra, hiệu quả ứng dụng và tác động kinh tế - xã hội.

3. Thẩm quyền phê duyệt, nội dung và hình thức tổ chức

a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Chương trình quốc gia;

b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là bộ, ngành, địa phương) căn cứ yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng cân đối nguồn lực, phê duyệt Chương trình của bộ ngành địa phương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với mục tiêu của Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao;

c) Nội dung Chương trình quốc gia và Chương trình của bộ ngành địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 21 và Điều 23 của Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn liên quan (sau đây viết tắt là Nghị định số 267/2025/NĐ-CP);

d) Nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia và Chương trình của bộ ngành địa phương được tổ chức thực hiện thông qua hình thức đặt hàng, tài trợ; trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Khuyến khích thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao theo mô hình liên kết doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học; hợp tác công - tư; phát triển chuỗi giá trị công nghệ cao.

4. Tiêu chí và cơ chế quản lý tài chính

a) Nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia và Chương trình của bộ ngành địa phương phải xác định rõ các tiêu chí về: trình độ công nghệ; tính mới, tính sáng tạo; sản phẩm, kết quả của nhiệm vụ công nghệ cao có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và có phương án thương mại hóa, ứng dụng thực tiễn phù hợp với quy định hiện hành;

b) Việc quản lý tài chính, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định chung của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến khích áp dụng cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các nội dung nghiên cứu có kết quả đầu ra định lượng rõ ràng.

5. Cơ chế ưu đãi và nguồn kinh phí thực hiện

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia và Chương trình của bộ ngành địa phương được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 4 của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan;

b) Kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia và nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia:

b.1) Nguồn ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được phân cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghệ cao;

b.2) Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

c) Kinh phí thực hiện Chương trình của bộ ngành địa phương và nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình của bộ ngành địa phương:

c.1) Nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho bộ, ngành, địa phương lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được phân cấp; Quỹ bộ ngành địa phương.

c.2) Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

6. Trách nhiệm quản lý

a) Bộ Khoa học và Công nghệ:

a.1) Là cơ quan đầu mối, điều phối chung các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao;

a.2) Chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình quốc gia;

a.3) Chủ trì tổng hợp đề xuất dự toán kinh phí quản lý và thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định;

a.4) Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao trước ngày 31 tháng 12.

b) Các bộ, ngành, địa phương:

b.1) Chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các Chương trình của bộ ngành địa phương (nếu có).

b.2) Đề xuất dự toán, phân bổ kinh phí quản lý và thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình của bộ ngành địa phương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

b.3) Đặt hàng nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

b.4) Tiếp nhận, quyết định việc quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ công nghệ cao do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

b.5) Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình triển khai các chương trình về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp.

Xem nội dung VB
Điều 11. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
...
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

a) Ưu tiên xem xét tài trợ, hỗ trợ kinh phí từ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao và từ các quỹ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

c) Được hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ cao;

d) Hỗ trợ bảo hộ, khai thác, thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ cao;

đ) Được hỗ trợ kinh phí đầu tư, vận hành hoặc thuê sử dụng phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở nghiên cứu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

e) Việc xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp đối với chi phí tài trợ, chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 6 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Báo cáo, kiểm tra và chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
...
Điều 9. Báo cáo, kiểm tra và chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược

1. Báo cáo định kỳ

Tổ chức được công nhận là Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền; gửi kèm tài liệu chứng minh (nếu có).

Trường hợp tại thời điểm thực hiện báo cáo chưa có nền tảng số hoặc nền tảng số chưa đáp ứng yêu cầu, tổ chức thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm khả năng lưu trữ, tra cứu và cập nhật vào hệ thống khi nền tảng số được đưa vào vận hành.

Tổ chức chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo; có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu.

2. Kiểm tra

a) Việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày tổ chức được cấp văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ 02 năm một lần và đột xuất khi có yêu cầu quản lý nhà nước;

b) Nội dung kiểm tra bao gồm: việc đáp ứng tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này; việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin;

c) Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

3. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ

a) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;

b) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi mức thuế suất quy định tại khoản 1a Điều 13 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 4 của Nghị định này;

c) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược ngoài được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này còn được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 11. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
...
5. Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao là đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan nếu đáp ứng tiêu chí về trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các tiêu chí sau đây:

a) Công nghệ, sản phẩm được nghiên cứu và phát triển tại trung tâm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Luật này;

b) Các tiêu chí về nhân lực trình độ cao; tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; cơ sở vật chất, kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực, nước ngoài phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động;

c) Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
Báo cáo, kiểm tra và chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 10 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
...
Điều 8. Thẩm quyền, điều kiện, tiêu chí, thủ tục công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược

1. Thẩm quyền công nhận:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền tiếp nhận, đánh giá, công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đối với các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung (sau đây viết tắt là Nghị định số 262/2025/NĐ-CP);

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính có thẩm quyền tiếp nhận, đánh giá, công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

2. Điều kiện và tiêu chí công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược:

a) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và các tiêu chí tương ứng quy định tại khoản 5 Điều 11 của Luật Công nghệ cao, trong đó:

a.1) Tiêu chí về nhân lực trình độ cao theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Luật Công nghệ cao: Tỷ lệ người lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp (bao gồm người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 01 năm trở lên và các chuyên gia làm việc theo hợp đồng khoán việc, hợp đồng theo dự án) phải đạt tối thiểu 60% tổng số lao động của Trung tâm; trong đó tối thiểu 85% có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 10% có trình độ từ thạc sĩ trở lên;

a.2) Tiêu chí về tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Luật Công nghệ cao: Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 65% các khoản chi hoạt động hằng năm của Trung tâm.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

b) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và các tiêu chí tương ứng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao, trong đó:

b.1) Tiêu chí về nhân lực trình độ cao theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao: Tỷ lệ người lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp (bao gồm người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 01 năm trở lên, các chuyên gia quốc tế, nhà khoa học người Việt Nam ở nước ngoài làm việc theo hợp đồng chuyên gia, hợp đồng dự án) phải đạt tối thiểu 70% tổng số lao động của Trung tâm; trong đó, tối thiểu 85% nhân sự trực tiếp nghiên cứu có trình độ từ đại học trở lên và tối thiểu 20% có trình độ từ thạc sĩ trở lên (trong đó có ít nhất 05% có trình độ tiến sĩ);

b.2) Tiêu chí về tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao: Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 70% các khoản chi hoạt động hằng năm của Trung tâm.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

3. Hồ sơ đề nghị công nhận:

a) Văn bản đăng ký Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, trong đó nêu rõ mục tiêu, lĩnh vực hoạt động chính và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật;

b) Các tài liệu minh chứng kèm theo, bao gồm: Điều lệ tổ chức và hoạt động; tài liệu minh chứng đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Thủ tục công nhận:

a) Tổ chức nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc nộp 01 (một) bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đáp ứng các tiêu chí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;

c) Văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, có thời hạn 05 năm; là căn cứ pháp lý để hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật; văn bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

d) Trước khi văn bản công nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều này;

đ) Trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ, người đại diện, tổ chức phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

e) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược không phải thực hiện thủ tục công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu văn bản công nhận nêu tại Điều này và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại Điều 9 của Nghị định này.
...

Điều 10. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược

1. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 của Nghị định này có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược.

2. Văn bản công nhận bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược không triển khai hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản công nhận;

b) Vi phạm quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao;

c) Hồ sơ đề nghị công nhận có hành vi giả mạo, gian lận;

d) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định trong thời gian 02 kỳ báo cáo liên tiếp;

đ) Theo yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược phải được thông báo bằng văn bản cho trung tâm, các cơ quan liên quan, đồng thời được cập nhật lên nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền.

Tổ chức bị thu hồi hoặc hủy bỏ văn bản xác nhận không được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 11. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
...
6. Việc công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 5 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 10 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 7 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
...
Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ chiến lược

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Công nghệ cao và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

1. Ưu đãi, hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:

a) Được Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Nhà nước đặt hàng, tài trợ từ Quỹ NAFOSTED, Quỹ bộ ngành địa phương;

b) Được ưu tiên thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan; ưu tiên sử dụng dịch vụ tại các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do Nhà nước đầu tư.

2. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế:

a) Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược của doanh nghiệp được áp dụng theo quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Chi phí tài trợ, chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

3. Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:

a) Cá nhân trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nghiên cứu được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

b) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho nhân sự tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thông qua nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực từ Quỹ NAFOSTED hoặc từ Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu:

a) Được hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài. Đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu được sử dụng cho hàng hóa được sản xuất theo sáng chế thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thẩm định nội dung nhanh khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ;

b) Được hỗ trợ một lần, tối đa 100% chi phí kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giám định trong nước đối với sản phẩm công nghệ chiến lược; hỗ trợ một lần, tối đa 70% chi phí kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận, giám định tại nước ngoài đối với sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ xuất khẩu thông qua chương trình, nhiệm vụ hỗ trợ từ Quỹ NAFOSTED, Quỹ NATIF, Quỹ bộ ngành địa phương.

Việc xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

c) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu và khoản 3, khoản 4 Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;

d) Nhà nước ưu tiên hỗ trợ thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược bằng nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 268/2025/NĐ-CP);

đ) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước phải ưu tiên một phần kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp để mua sắm, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công nghệ chiến lược theo hình thức đặt hàng quy định tại Chương VIII của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

5. Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

6. Nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, cụ thể như sau:

a) Chi phí đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Được áp dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn đối với các gói thầu Dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia dùng chung phục vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 7 Điều 78, khoản 2 và khoản 3 Điều 80 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

7. Ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay

Doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ chiến lược quy định tại Điều này được hỗ trợ lãi suất vay thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ NATIF, Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Mức hỗ trợ lãi suất vay được xác định bằng 100% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhưng không quá 10%/năm. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm.
...
Điều 7. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược

Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược là chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt (tại Nghị định này gọi tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt) nhằm tập trung nguồn lực để tạo ra, phát triển và thương mại hóa công nghệ và sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ công nghệ.

1. Mục tiêu và nguyên tắc của Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nghiên cứu giải mã, làm chủ, cải tiến và hoàn thiện công nghệ lõi, công nghệ chiến lược có ý nghĩa quyết định đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh; phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược có tỷ lệ giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao; nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển một số sản phẩm xuất khẩu có khả năng cạnh tranh quốc tế; hình thành hệ sinh thái công nghệ chiến lược, gắn kết chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ nhằm bảo đảm tự chủ công nghệ quốc gia;

b) Chương trình quốc gia đặc biệt phải bảo đảm tính tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, triển khai đồng bộ trong chuỗi nghiên cứu, phát triển đến thương mại hóa sản phẩm cuối cùng.

2. Thẩm quyền, nội dung và hình thức tổ chức

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt;

b) Nội dung Chương trình quốc gia đặc biệt bao gồm: Tên, mục tiêu, nội dung; nhiệm vụ và giải pháp; nguồn vốn; cơ chế đầu tư, tài chính, cơ chế quản lý đặc thù (nếu có); thời gian và tổ chức thực hiện; triển khai theo chuỗi giá trị từ nghiên cứu, phát triển công nghệ, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm đến thương mại hóa;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt;

d) Các bộ, ngành, địa phương đề xuất đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt; tổ chức triển khai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ.

3. Tiêu chí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có kết quả dự kiến đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a.1) Có ít nhất 01 đối tượng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược được bảo hộ hoặc có ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín thuộc Danh mục tạp chí của cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc Scopus;

a.2) Làm chủ hoặc tạo ra công nghệ lõi;

a.3) Làm chủ thiết kế, giải pháp hoặc quy trình công nghệ;

b) Ngoài các tiêu chí quy định tại điểm a khoản này, kết quả dự kiến của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:

b.1) Có tỷ lệ giá trị gia tăng cao;

b.2) Có tỷ lệ nội địa hóa cao;

b.3) Có khả năng thương mại hóa và tạo giá trị kinh tế cao;

b.4) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn của các nước phát triển;

b.5) Tiêu chí khác (nếu có).

4. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao

a) Căn cứ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ giao, các bộ, ngành, địa phương chủ trì, xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược với các nội dung chủ yếu sau: Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định. Việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước (nếu cần);

b) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, rà soát về tính hợp pháp của hồ sơ, sự phù hợp với Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, tính không trùng lặp và đáp ứng mục tiêu, tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này. Việc thẩm định được thực hiện thông qua Hội đồng tư vấn liên Bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, bao gồm đại diện bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài (nếu cần);

c) Căn cứ kết quả thẩm định, bộ, ngành, địa phương phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Thủ trưởng bộ, ngành, địa phương thành lập.

Trên cơ sở kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí, bộ, ngành, địa phương phê duyệt tổ chức chủ trì và ký hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Các nhiệm vụ này được áp dụng cơ chế đặc thù quy định tại khoản 7 Điều này.

5. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Căn cứ thông báo của bộ, ngành và địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gửi bộ, ngành, địa phương;

b) Các bộ, ngành, địa phương chủ trì tổng hợp, xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng với các nội dung chủ yếu sau: Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước (nếu cần);

c) Căn cứ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng của các bộ, ngành và địa phương, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua Tổ chuyên gia liên bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập. Trên cơ sở kết quả rà soát, lựa chọn, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.

Căn cứ kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì và ký hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kế hoạch tài trợ để tuyển chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ và/hoặc các phương tiện thông tin đại chúng;

b) Nội dung thông báo: dự kiến phạm vi và đối tượng nhận tài trợ; dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng loại nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thời hạn; địa chỉ và phương thức tiếp nhận hồ sơ.

7. Cơ chế đặc thù đối với Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt được thực hiện khoán chi theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá. Khoán chi theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá được áp dụng cơ chế về khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

b) Hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt phải xác định các mốc đánh giá, kết quả cần đạt được, kinh phí tương ứng của từng mốc đánh giá. Kết quả đạt được tại mốc đánh giá là căn cứ để cấp kinh phí thực hiện cho giai đoạn tiếp theo. Tổ chức, doanh nghiệp chủ trì được thanh quyết toán kinh phí tương ứng với mốc đánh giá sau khi được Hội đồng đánh giá quy định tại điểm c khoản này xác nhận hoàn thành;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá kết quả đạt được tại mốc đánh giá. Hội đồng có ít nhất 50% tổng số thành viên là chuyên gia kỹ thuật có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ chiến lược tương ứng. Thành viên Hội đồng phải bảo đảm tính độc lập, khách quan, không có xung đột lợi ích và thực hiện nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật. Chi phí hoạt động của Hội đồng được bố trí trong kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Kết luận của Hội đồng là căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ; đồng thời là căn cứ để thực hiện cấp tiếp kinh phí cho giai đoạn tiếp theo;

d) Ngoài quy định được tự chủ, tự quyết định việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo cơ chế khoán chi theo mốc đánh giá quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, doanh nghiệp chủ trì được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp khi thực hiện mua sắm, thuê trang thiết bị máy móc, hàng hóa, dịch vụ để bảo đảm đạt được kết quả theo các mốc đánh giá;

đ) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có từ hai hướng công nghệ hoặc giải pháp công nghệ khả thi trở lên, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ có thể lựa chọn từ hai tổ chức, doanh nghiệp trở lên chủ trì thực hiện các phương án nghiên cứu độc lập nhằm đạt cùng mục tiêu, yêu cầu và chỉ tiêu đánh giá của nhiệm vụ. Các phương án nghiên cứu phải có sự khác biệt rõ ràng về hướng công nghệ, giải pháp công nghệ hoặc phương pháp tiếp cận; không trùng lặp về nội dung nghiên cứu cốt lõi và được đánh giá, sàng lọc theo các mốc đánh giá đã được phê duyệt. Tại từng mốc đánh giá, hội đồng đánh giá xác định nhiệm vụ không đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, chỉ tiêu đánh giá so với nhiệm vụ còn lại thì cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ đó và dừng cấp kinh phí cho phần công việc chưa thực hiện. Việc tiếp tục hỗ trợ kinh phí chỉ áp dụng đối với nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu theo kết quả đánh giá;

e) Áp dụng cơ chế đặc thù về tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ đối với Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Nghị định này;

g) Ưu tiên đầu tư trang thiết bị, máy móc phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm định và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho phát triển, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược;

h) Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan;

i) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công nghệ chiến lược hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 5 của Nghị định này;

k) Tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấp có thẩm quyền phê duyệt được ưu tiên xem xét trong quá trình tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ;

l) Trường hợp cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh mà các cơ chế, chính sách quy định tại khoản này chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương có liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù theo quy định của pháp luật;

m) Trường hợp công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược có liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì việc nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao, khai thác, sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan.

8. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nguồn ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được phân cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghệ cao;

b) Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

9. Trách nhiệm quản lý:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm:

a.1) Chủ trì, phối hợp xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt;

a.2) Chủ trì thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng;

a.3) Chủ trì thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng của các bộ, ngành, địa phương do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ;

a.4) Chủ trì quản lý, tổ chức triển khai; theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt;

a.5) Chủ trì tổng hợp đề xuất kinh phí chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và kinh phí chi hoạt động quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định;

a.6) Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước ngày 31 tháng 12;

b) Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm:

b.1) Chủ trì xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;

b.2) Chủ trì phê duyệt và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ;

b.3) Tổng hợp đề xuất kinh phí quản lý và thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;

b.4) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng;

b.5) Tiếp nhận, quyết định việc quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b.6) Tổ chức tiếp nhận, thử nghiệm, ứng dụng, nhân rộng, đặt hàng mua sử dụng và thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b.7) Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 11 hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

10. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết hướng dẫn thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt, tiêu chí cụ thể đối với từng loại hình nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; định mức tài chính, các nội dung chi quản lý và thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt.

Xem nội dung VB
Điều 12. Nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
...
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

a) Được xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược, từ các quỹ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Được hưởng cơ chế đặc biệt trong giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ quy định tại Điều 31 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 7 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Báo cáo, kiểm tra và chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
...
Điều 9. Báo cáo, kiểm tra và chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược

1. Báo cáo định kỳ

Tổ chức được công nhận là Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền; gửi kèm tài liệu chứng minh (nếu có).

Trường hợp tại thời điểm thực hiện báo cáo chưa có nền tảng số hoặc nền tảng số chưa đáp ứng yêu cầu, tổ chức thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm khả năng lưu trữ, tra cứu và cập nhật vào hệ thống khi nền tảng số được đưa vào vận hành.

Tổ chức chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo; có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu.

2. Kiểm tra

a) Việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày tổ chức được cấp văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ 02 năm một lần và đột xuất khi có yêu cầu quản lý nhà nước;

b) Nội dung kiểm tra bao gồm: việc đáp ứng tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này; việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin;

c) Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

3. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ

a) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;

b) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi mức thuế suất quy định tại khoản 1a Điều 13 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 4 của Nghị định này;

c) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược ngoài được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này còn được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 12. Nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
...
4. Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan nếu đáp ứng tiêu chí về trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các tiêu chí sau đây:

a) Công nghệ, sản phẩm được nghiên cứu và phát triển tại trung tâm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Luật này;

b) Các tiêu chí về nhân lực trình độ cao; tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; cơ sở vật chất, kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực, nước ngoài phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động;

c) Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
Báo cáo, kiểm tra và chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 10 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
...
Điều 8. Thẩm quyền, điều kiện, tiêu chí, thủ tục công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược

1. Thẩm quyền công nhận:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền tiếp nhận, đánh giá, công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đối với các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung (sau đây viết tắt là Nghị định số 262/2025/NĐ-CP);

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính có thẩm quyền tiếp nhận, đánh giá, công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

2. Điều kiện và tiêu chí công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược:

a) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và các tiêu chí tương ứng quy định tại khoản 5 Điều 11 của Luật Công nghệ cao, trong đó:

a.1) Tiêu chí về nhân lực trình độ cao theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Luật Công nghệ cao: Tỷ lệ người lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp (bao gồm người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 01 năm trở lên và các chuyên gia làm việc theo hợp đồng khoán việc, hợp đồng theo dự án) phải đạt tối thiểu 60% tổng số lao động của Trung tâm; trong đó tối thiểu 85% có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 10% có trình độ từ thạc sĩ trở lên;

a.2) Tiêu chí về tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Luật Công nghệ cao: Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 65% các khoản chi hoạt động hằng năm của Trung tâm.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

b) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và các tiêu chí tương ứng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao, trong đó:

b.1) Tiêu chí về nhân lực trình độ cao theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao: Tỷ lệ người lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp (bao gồm người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 01 năm trở lên, các chuyên gia quốc tế, nhà khoa học người Việt Nam ở nước ngoài làm việc theo hợp đồng chuyên gia, hợp đồng dự án) phải đạt tối thiểu 70% tổng số lao động của Trung tâm; trong đó, tối thiểu 85% nhân sự trực tiếp nghiên cứu có trình độ từ đại học trở lên và tối thiểu 20% có trình độ từ thạc sĩ trở lên (trong đó có ít nhất 05% có trình độ tiến sĩ);

b.2) Tiêu chí về tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao: Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 70% các khoản chi hoạt động hằng năm của Trung tâm.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

3. Hồ sơ đề nghị công nhận:

a) Văn bản đăng ký Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, trong đó nêu rõ mục tiêu, lĩnh vực hoạt động chính và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật;

b) Các tài liệu minh chứng kèm theo, bao gồm: Điều lệ tổ chức và hoạt động; tài liệu minh chứng đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Thủ tục công nhận:

a) Tổ chức nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc nộp 01 (một) bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đáp ứng các tiêu chí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;

c) Văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, có thời hạn 05 năm; là căn cứ pháp lý để hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật; văn bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

d) Trước khi văn bản công nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều này;

đ) Trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ, người đại diện, tổ chức phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

e) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược không phải thực hiện thủ tục công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu văn bản công nhận nêu tại Điều này và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại Điều 9 của Nghị định này.
...

Điều 10. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược

1. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 của Nghị định này có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược.

2. Văn bản công nhận bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược không triển khai hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản công nhận;

b) Vi phạm quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao;

c) Hồ sơ đề nghị công nhận có hành vi giả mạo, gian lận;

d) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định trong thời gian 02 kỳ báo cáo liên tiếp;

đ) Theo yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược phải được thông báo bằng văn bản cho trung tâm, các cơ quan liên quan, đồng thời được cập nhật lên nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền.

Tổ chức bị thu hồi hoặc hủy bỏ văn bản xác nhận không được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 12. Nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
...
5. Việc công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược quy định tại khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 10 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
...
Điều 12. Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược

1. Căn cứ vào Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn, các bộ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực gắn với phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược, công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch, chiến lược phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược, công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc lĩnh vực, địa phương mình quản lý.

3. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật khác có liên quan.

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với diện tích đất sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược, nghiên cứu và phát triển.

Xem nội dung VB
Điều 14. Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược

1. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện và hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược, tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

a) Đẩy mạnh sản xuất sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược, cung ứng dịch vụ công nghệ cao và công nghệ chiến lược; xây dựng, phát triển chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành và mở rộng thị trường; thay thế nhập khẩu sản phẩm, linh kiện công nghệ lõi để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Xây dựng mạng lưới liên kết và hợp tác công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược; thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào Việt Nam kèm theo cam kết nghiên cứu và phát triển nội địa; làm chủ, cải tiến và lan tỏa rộng rãi công nghệ cao trong nước và ra nước ngoài; tăng cường đầu tư các hoạt động nghiên cứu và phát triển để đổi mới, ứng dụng và thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược;

c) Phát triển mạnh mẽ công nghiệp hỗ trợ đáp ứng trực tiếp yêu cầu làm chủ, nội địa hóa phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược;

d) Phát triển nhanh và bền vững doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược;

đ) Có cơ chế đặt hàng, ưu đãi trong đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch, chiến lược phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược, công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 17 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
...
Điều 13. Tiêu chí doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Công nghệ cao. Trong đó, tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 của Luật Công nghệ cao được xác định như sau:

1. Doanh nghiệp ứng dụng một công nghệ hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành để sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao.

2. Các sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao của doanh nghiệp thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Điều 14. Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 của Luật Công nghệ cao. Trong đó, tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 của Luật Công nghệ cao được xác định như sau:

1. Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt tối thiểu 70% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.

2. Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm, cụ thể như sau:

a) Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên phải đạt tối thiểu 0,5%;

b) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng trở lên phải đạt tối thiểu 1%;

c) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này phải đạt tối thiểu 2%.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

3. Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động:

a) Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên phải đạt tối thiểu 1%;

b) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng phải đạt tối thiểu 2,5%;

c) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này phải đạt tối thiểu 5%.

Điều 15. Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15 của Luật Công nghệ cao và thuộc một trong hai trường hợp sau đây:

1. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao quy định tại điểm a khoản 4 Điều 15 Luật Công nghệ cao, cụ thể như sau:

a) Doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao được hình thành từ kết quả nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 40% trên tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp;

b) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 5% trên tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp;

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

c) Có hợp tác nghiên cứu, phát triển, sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ với đối tác nước ngoài là doanh nghiệp, viện nghiên cứu hoặc cơ sở giáo dục đại học có năng lực nghiên cứu, phát triển hoặc làm chủ công nghệ trong lĩnh vực tương ứng;

d) Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) đạt tối thiểu 50% tổng số lao động của doanh nghiệp.

2. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định điểm b khoản 4 Điều 15 của Luật Công nghệ cao, cụ thể như sau:

a) Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt tối thiểu 80% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp;

b) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam phải đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm của doanh nghiệp.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

c) Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động phải đạt tối thiểu 10%;

d) Tỷ lệ nội địa hóa của các sản phẩm công nghệ cao đạt ít nhất 40%; trường hợp đối với một số sản phẩm công nghệ cao yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa cao hơn thì thực hiện theo quy định do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.

Phương pháp tính tỷ lệ nội địa hóa tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 16. Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ chiến lược

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 15 của Luật Công nghệ cao. Trong đó, tiêu chí quy định tại điểm d khoản 6 Điều 15 của Luật Công nghệ cao được xác định như sau:

1. Doanh thu từ sản phẩm công nghệ chiến lược phải đạt tối thiểu 80% tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.

2. Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam phải đạt tối thiểu 1% trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm của doanh nghiệp.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

3. Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động phải đạt tối thiểu 10%.

4. Tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm công nghệ chiến lược đạt ít nhất 40%; trường hợp đối với một số sản phẩm công nghệ chiến lược yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa cao hơn thì thực hiện theo quy định do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.

Phương pháp tính tỷ lệ nội địa hóa tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 17. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký, xác nhận, báo cáo, kiểm tra, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược

1. Thẩm quyền xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận đối với Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1; Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên; Doanh nghiệp công nghệ chiến lược;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận đối với Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao; Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 có tổng nguồn vốn dưới 6.000 tỷ đồng;

2. Đăng ký doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược:

a) Doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí quy định tại Điều 13, 14, 15 và 16 của Nghị định này nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ chiến lược qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc nộp 01 (một) bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

b.1) Văn bản đăng ký;

b.2) Các tài liệu minh chứng kèm theo, bao gồm: Thuyết minh đáp ứng các tiêu chí và tài liệu minh chứng đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại các Điều 13, 14, 15 và 16 của Nghị định này.

3. Xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược:

a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược cho doanh nghiệp;

b) Văn bản xác nhận Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, có thời hạn 05 năm; là căn cứ pháp lý để hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật; văn bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh đáp ứng các tiêu chí, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại Điều này.

4. Báo cáo định kỳ:

Doanh nghiệp được xác nhận là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền; gửi kèm tài liệu minh chứng (nếu có).

Trường hợp tại thời điểm thực hiện báo cáo chưa có nền tảng số hoặc nền tảng số chưa đáp ứng yêu cầu, tổ chức thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm khả năng lưu trữ, tra cứu và cập nhật vào hệ thống khi nền tảng số được đưa vào vận hành.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo; có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu.

5. Kiểm tra sau khi cấp văn bản xác nhận:

a) Việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ 02 năm một lần và đột xuất khi có yêu cầu về quản lý nhà nước;

b) Nội dung kiểm tra bao gồm: việc đáp ứng tiêu chí tương ứng theo quy định của Nghị định này; việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin;

c) Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

6. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận trong trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp không thực hiện chế độ báo cáo, không cập nhật thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền sau khi đã được yêu cầu khắc phục;

b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản xác nhận mà doanh nghiệp không triển khai hoạt động;

c) Vi phạm các điều cấm theo quy định của Luật Công nghệ cao;

d) Doanh nghiệp kê khai gian dối, giả mạo hồ sơ đề nghị xác nhận; cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được xác nhận hoặc để hưởng ưu đãi, hỗ trợ;

đ) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận là cơ quan quyết định thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận;

e) Quyết định thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải được thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, các cơ quan liên quan đồng thời được cập nhật lên nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền;

g) Doanh nghiệp bị thu hồi, hủy bỏ văn bản xác nhận không được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật khác có liên quan.
...
PHỤ LỤC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỶ LỆ NỘI ĐỊA HÓA

Xem nội dung VB
Điều 15. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược

1. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này và thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại khoản 3 Điều 6 của Luật này;

b) Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực, nước ngoài.

2. Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chí sau đây:

a) Sở hữu công nghệ, đồng sở hữu công nghệ, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ hoặc có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật để phát triển và ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao;

b) Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.

3. Doanh nghiệp công nghệ cao được phân loại thành hai nhóm, bao gồm doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2.

4. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là doanh nghiệp công nghệ cao đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này và một trong các tiêu chí sau đây:

a) Thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao;

b) Sản xuất sản phẩm công nghệ cao đạt tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu do Chính phủ quy định theo ngành, lĩnh vực; đồng thời bảo đảm tổng mức chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam hằng năm đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào.

5. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ chiến lược đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật này và thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược quy định tại khoản 3 Điều 6 của Luật này;

b) Tỷ lệ phần vốn góp hoặc tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư trong nước từ 51% trở lên, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định để thu hút công nghệ chiến lược quan trọng;

c) Sở hữu hoặc đồng sở hữu công nghệ chiến lược, công nghệ lõi phục vụ sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược tại Việt Nam;

d) Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển, tỷ lệ nội địa hóa, lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận, kiểm tra việc đáp ứng các tiêu chí đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 17 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
...
Chương V CHÍNH SÁCH THU HÚT VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO, TỔNG CÔNG TRÌNH SƯ, CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC XUẤT SẮC VỀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 35. Nhân lực công nghệ cao

Nhân lực công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Công nghệ cao là người trực tiếp tham gia nghiên cứu, phát triển, thiết kế, tích hợp, thử nghiệm, sản xuất thử nghiệm, vận hành, làm chủ, chuyển giao hoặc thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại Việt Nam và đáp ứng một trong các nhóm tiêu chí sau:

1. Nhân lực nghiên cứu và phát triển công nghệ

Là người có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; trong thời hạn 05 năm gần nhất là tác giả hoặc đồng tác giả của ít nhất 01 đối tượng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ cao, công nghệ chiến lược được bảo hộ và ứng dụng trong thực tiễn; hoặc có ít nhất 02 bài báo khoa học công bố trên tạp chí quốc tế uy tín; hoặc đạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia hoặc quốc tế.

2. Nhân lực công nghệ

Là người có trình độ từ đại học trở lên hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề nghiệp quốc tế bậc cao; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong thời gian 05 năm gần nhất làm việc trực tiếp tại các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ đồng thời là nhân sự nòng cốt trực tiếp thiết kế, tích hợp, vận hành, tối ưu, làm chủ công nghệ hoặc chuyển giao dây chuyền sản xuất công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

3. Nhân lực thương mại hóa công nghệ

Là người sáng lập, đồng sáng lập hoặc giữ vị trí giám đốc công nghệ, vị trí chuyên môn chủ chốt tại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược; hoặc chủ trì, trực tiếp tham gia hoạt động thương mại hóa, chuyển giao công nghệ, phát triển sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược đã được đưa vào sản xuất, kinh doanh hoặc cung ứng trên thị trường, bao gồm các hoạt động phát triển sản phẩm, quản trị tài sản trí tuệ, tiêu chuẩn hóa, đánh giá sự phù hợp, mở rộng sản xuất, phát triển thị trường hoặc tham gia chuỗi cung ứng.

Cá nhân có trách nhiệm tự kê khai, bảo đảm tính trung thực, đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều này.

Điều 36. Chính sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao

1. Nhân lực công nghệ cao được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

2. Được hưởng các chế độ chính sách khác ghi trong hợp đồng lao động:

a) Được hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng công nghệ, quản trị công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước và nước ngoài;

b) Được hỗ trợ chi phí nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

c) Được hỗ trợ một phần thu nhập hoặc thưởng theo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;

d) Được hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí sinh hoạt, chi phí đi lại và các điều kiện làm việc, an sinh xã hội cho bản thân và gia đình (nếu có) phù hợp với yêu cầu thu hút, duy trì và phát triển nhân lực công nghệ cao.

3. Được hỗ trợ tham gia mạng lưới chuyên gia, chương trình hợp tác quốc tế, chương trình trao đổi chuyên gia, nhà khoa học.

4. Được xem xét tài trợ kinh phí để chủ động thực hiện ý tưởng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

5. Trường hợp có nguyện vọng vào làm công chức, viên chức thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định tiếp nhận vào vị trí việc làm công chức, viên chức và được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật khác có liên quan.

6. Đối với các địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế, khả năng cân đối từ nguồn ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác quy định chính sách, mức hỗ trợ cụ thể đối với các nội dung quy định tại Điều này.

Điều 37. Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược

1. Tổng công trình sư về công nghệ chiến lược được xác định theo các tiêu chí tuyển chọn quy định tại Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư và Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

2. Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm công tác, đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có học hàm giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ lĩnh vực công nghệ chiến lược từ các trường đại học trong nhóm 200 đại học hàng đầu thế giới về lĩnh vực công nghệ chiến lược theo một trong những bảng xếp hạng được công bố gần nhất của các tổ chức: Quacquarelli Symonds của Anh, Times Higher Education của Anh, Shanghai Ranking Consultancy của Trung Quốc, U.S. News & World Report của Mỹ hoặc bảng xếp hạng theo công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có);

b) Có thành tích nghiên cứu, phát triển công nghệ được công nhận, phù hợp với chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược dự kiến tham gia thông qua một trong các kết quả sau:

b.1) Là tác giả hoặc đồng tác giả sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ chiến lược đã được ứng dụng, chuyển giao để tạo ra sản phẩm có giá trị thực tiễn;

b.2) Là tác giả hoặc đồng tác giả công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ xuất sắc liên quan đến công nghệ chiến lược, đã được ứng dụng rộng rãi mang lại hiệu quả thiết thực;

b.3) Có sản phẩm, giải pháp công nghệ tạo ra giá trị thực tiễn, tác động kinh tế - xã hội của quốc gia, quốc tế;

b.4) Đạt giải thưởng khoa học, công nghệ hoặc đổi mới sáng tạo có uy tín trong nước hoặc quốc tế;

c) Đã chủ trì hoặc tham gia với vai trò chính trong các chương trình, dự án nghiên cứu, phát triển, sản xuất hoặc triển khai công nghệ quy mô lớn tại tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác trong và ngoài nước;

d) Là chuyên gia cao cấp, kỹ sư trưởng, kiến trúc sư công nghệ, nhà quản lý kỹ thuật hoặc giữ vị trí chuyên môn cao tại tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu, tổ chức khoa học và công nghệ có uy tín trong lĩnh vực liên quan.

3. Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu và tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

Điều 38. Chế độ, chính sách đối với tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc được tuyển chọn, làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng chế độ, chính sách như sau:

1. Tiền lương, tiền thưởng, thu nhập:

a) Tiền lương được thỏa thuận trong hợp đồng lao động bảo đảm tương xứng với nhiệm vụ được giao, phù hợp với mặt bằng tiền lương trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tương ứng trên thị trường lao động;

b) Tiền thưởng hằng năm do cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quyết định trên cơ sở kết quả đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được giao, tối đa 06 tháng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động;

c) Tiền thưởng thu được từ việc cho thuê, bán, chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng, tự khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược; kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược khi góp vốn, hợp tác, liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ hoặc thành lập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Được hỗ trợ ban đầu 01 tháng lương ghi trong hợp đồng lao động để ổn định chỗ ở, di chuyển, mua sắm thiết yếu;

đ) Được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

2. Điều kiện, môi trường làm việc

a) Được quyết định vấn đề kỹ thuật, công nghệ và chủ động triển khai các nội dung chuyên môn, giải quyết vướng mắc kỹ thuật trong phạm vi nhiệm vụ được giao, phù hợp với quy định;

b) Được bảo đảm kinh phí sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm, cơ sở nghiên cứu, hạ tầng khoa học và công nghệ do Nhà nước đầu tư, phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;

c) Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được chủ động lựa chọn và đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều động nhân lực tham gia thực hiện nhiệm vụ; được lựa chọn nhân sự cho bộ phận giúp việc và đề xuất tiền lương, chế độ, chính sách phù hợp với yêu cầu chuyên môn, trong phạm vi kinh phí được phê duyệt; được chủ động đề xuất việc mua công nghệ, sản phẩm, thiết bị nước ngoài cần thiết, bí quyết công nghệ để phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;

d) Được chi trả kinh phí tham gia hội nghị, hội thảo, hợp tác nghiên cứu, trao đổi học thuật và công tác chuyên môn trong nước và nước ngoài phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ được giao theo quy định.

3. Được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Chính sách nhà ở, chăm sóc y tế, nghỉ dưỡng và các chính sách khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 249/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây viết tắt là Nghị định số 249/2025/NĐ-CP).

5. Trường hợp tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ tại các quy định khác nhau thì được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất theo đề xuất của cơ quan, tổ chức sử dụng nhân lực.

6. Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, sau khi hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng lao động, có nguyện vọng thì được xem xét tiếp nhận vào làm công chức, viên chức, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 249/2025/NĐ-CP; được hưởng các chính sách thu hút, trọng dụng của Nhà nước đối với nhân lực chất lượng cao theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức.

7. Tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được vận dụng các chính sách quy định tại Điều này để áp dụng đối với nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng.

Điều 39. Kinh phí thực hiện

1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực để thực hiện chính sách thu hút, sử dụng và trọng dụng nhân lực công nghệ cao, tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược trong cơ quan nhà nước.

2. Kinh phí chi trả chế độ, chính sách đối với nhân lực công nghệ cao, tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc được bố trí trong kinh phí thực hiện chương trình quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Xem nội dung VB
Điều 13. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao

1. Nhân lực công nghệ cao bao gồm:

a) Người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có trình độ chuyên môn, kỹ năng cao, có năng lực nghiên cứu và phát triển, làm chủ, chuyển giao hoặc thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

b) Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học có kinh nghiệm thực tiễn trong phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.

2. Nhà nước có chính sách ưu đãi đặc biệt để thu hút, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực công nghệ cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động đào tạo, thu hút và phát triển nhân lực công nghệ cao phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
...
Chương IV KHU CÔNG NGHỆ CAO

Mục 1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN, THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, ĐIỀU CHỈNH KHU CÔNG NGHỆ CAO

Điều 18. Phương hướng phát triển khu công nghệ cao
...
Điều 19. Điều kiện thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao
...
Điều 20. Thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao
...
Mục 2. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ CAO

Điều 21. Hỗ trợ đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
...
Điều 22. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư vào khu công nghệ cao
...
Điều 23. Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ cao
...
Điều 24. Chính sách phát triển hạ tầng xã hội phục vụ người lao động trong khu công nghệ cao
...
Điều 25. Chính sách đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển, ươm tạo, đào tạo về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
...
Mục 3. HOẠT ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO

Điều 26. Tiêu chí đối với dự án đầu tư trong khu công nghệ cao
...
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và Chủ đầu tư hạ tầng trong khu công nghệ cao
...
Điều 28. Quản lý hoạt động đầu tư
...
Điều 29. Quản lý, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
...
Điều 30. Tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao
...
Điều 31. Trình tự, thủ tục xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược quy định tại khoản 3 Điều 28 của Nghị định này
...
Mục 4. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHU CÔNG NGHỆ CAO

Điều 32. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao
...
Điều 33. Ban quản lý khu công nghệ cao
...
Điều 34. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban quản lý khu công nghệ cao

Xem nội dung VB
Điều 22. Khu công nghệ cao

1. Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, ươm tạo và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược, hình thành hệ sinh thái công nghệ cao, góp phần nâng cao năng lực công nghệ quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội.

2. Khu công nghệ cao có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

b) Sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược được hình thành từ kết quả nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại khu công nghệ cao;

c) Thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, sản phẩm và chính sách mới về công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

d) Hỗ trợ ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

đ) Tổ chức hoặc liên kết tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; thu hút nguồn nhân lực trình độ cao trong nước và nước ngoài phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, triển lãm, kết nối cung cầu công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

g) Cung cấp hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công nghệ đồng bộ; cung cấp các dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dịch vụ tài chính và một số dịch vụ khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của khu công nghệ cao;

h) Kết nối và hình thành hệ sinh thái công nghệ cao để thúc đẩy và lan tỏa đổi mới sáng tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

3. Điều kiện thành lập khu công nghệ cao bao gồm:

a) Phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương, vùng và quốc gia;

b) Có khả năng kết nối giao thông, kết nối hạ tầng kỹ thuật; khả năng kết nối với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất có trình độ cao về công nghệ và các khu vực lân cận có nhà ở, hạ tầng xã hội chất lượng cao để bảo đảm phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao và hình thành hệ sinh thái công nghệ cao, đô thị công nghệ cao;

c) Có phương án khả thi về đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, các hạ tầng công nghệ phục vụ phát triển một số ngành công nghệ cao được ưu tiên và các công trình hạ tầng kết nối khu công nghệ cao với khu vực xung quanh;

d) Có phương án khả thi về nguồn lực để đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, ươm tạo và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu công nghệ cao;

đ) Có phương án khả thi về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ chế quản lý linh hoạt, hiệu quả;

e) Có quy mô diện tích phù hợp và bảo đảm các điều kiện về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, cơ sở lưu trú và công trình hạ tầng xã hội phục vụ chuyên gia, nhà khoa học, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao với tỷ lệ phù hợp bảo đảm phục vụ nhu cầu người lao động làm việc trong khu công nghệ cao sau khi đã cân đối với khả năng cung cấp hạ tầng xã hội của khu vực lân cận.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao tại địa phương.

5. Chính sách phát triển khu công nghệ cao bao gồm:

a) Khu công nghệ cao được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Vốn đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao bao gồm: nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác;

c) Nhà nước ưu tiên hỗ trợ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và khuyến khích nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ tại khu công nghệ cao; nhà ở, công trình hạ tầng xã hội xung quanh khu công nghệ cao và các công trình hạ tầng kết nối khu công nghệ cao với khu vực xung quanh;

d) Nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư về đất đai, thuế và các chính sách ưu tiên về thủ tục hành chính về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thuế, hải quan và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;

đ) Nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao được ưu tiên tham gia các chương trình, dự án thử nghiệm có kiểm soát, tiếp cận các quỹ đầu tư mạo hiểm và các chương trình hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược, chuyển giao công nghệ.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về mở rộng, điều chỉnh, đầu tư xây dựng khu công nghệ cao; các hoạt động công nghệ cao và nguyên tắc, tiêu chí đối với các dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu công nghệ cao; cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
...
Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 40. Cơ chế thực hiện vai trò cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện vai trò cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thông qua các biện pháp sau đây:

a) Chủ trì hướng dẫn, điều phối việc triển khai các chính sách, chương trình, nhiệm vụ về công nghệ cao, công nghệ chiến lược trên phạm vi cả nước;

b) Chủ trì tổng hợp, xử lý các vấn đề liên ngành, liên lĩnh vực phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Công nghệ cao;

c) Là đầu mối trao đổi, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

d) Quy định tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục cấp văn bản xác nhận, báo cáo, kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành và được sản xuất tại Việt Nam.

Quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược;

đ) Văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược là căn cứ để xem xét hưởng ưu đãi trong đấu thầu, đặt hàng mua sắm công, hỗ trợ mua sản phẩm mới thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher), hoàn thiện công nghệ, mở rộng sản xuất và thương mại hóa theo quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh đáp ứng các tiêu chí, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại điểm d khoản 1 Điều này.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu và báo cáo theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ để bảo đảm quản lý thống nhất.

Điều 41. Phát triển và vận hành cơ sở dữ liệu, hạ tầng số về công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng, phát triển và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu và hạ tầng số phục vụ quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở dữ liệu và hạ tầng số quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược; thông tin về khu công nghệ cao;

b) Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp, dự án, chương trình, nhiệm vụ có liên quan;

c) Dữ liệu phục vụ đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo Nghị định này có trách nhiệm cập nhật dữ liệu, báo cáo định kỳ hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu; chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo, có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu. Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Việc xây dựng, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu, hạ tầng số phải bảo đảm:

a) Kết nối, liên thông với Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) An toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật;

c) Bảo đảm khả năng chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát và hoạch định chính sách.

5. Dữ liệu về văn bản công nhận, xác nhận, nhiệm vụ, dự án, sản phẩm, doanh nghiệp, trung tâm nghiên cứu và phát triển, cơ sở ươm tạo, khu công nghệ cao được cập nhật, xác thực trên hệ thống cơ sở dữ liệu là căn cứ để cơ quan nhà nước khai thác trong giải quyết thủ tục hành chính, xét ưu đãi, hỗ trợ, hậu kiểm; không yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp nộp lại thông tin, tài liệu đã có trong cơ sở dữ liệu, trừ trường hợp dữ liệu không đầy đủ, không chính xác hoặc đã thay đổi.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành danh mục dữ liệu dùng chung, chuẩn dữ liệu, phương thức kết nối, phân quyền khai thác, trách nhiệm cập nhật, xác thực và bảo vệ dữ liệu.

Điều 42. Đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê, tiêu chí đánh giá và hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá định kỳ hằng năm hoặc đột xuất gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.

Điều 43. Kiểm tra trong hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trên phạm vi cả nước; phân bổ ngân sách, huy động nguồn lực; ban hành cơ chế, chính sách đặc thù; chỉ đạo, điều phối các Bộ, ngành, địa phương; thúc đẩy hợp tác quốc tế.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định của Luật này; chủ trì tham mưu xây dựng chính sách thúc đẩy phát triển hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; chủ trì, phối hợp xây dựng và trình ban hành chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược; phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng số; tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; lồng ghép các nội dung và kế hoạch phát triển hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong quy hoạch, chiến lược, kế hoạch ngành; chủ trì xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát thuộc phạm vi quản lý.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại địa phương; triển khai chính sách phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; phát triển hạ tầng kỹ thuật; lồng ghép mục tiêu phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh, quản lý khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa phương; hỗ trợ đầu tư, hạ tầng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định tiêu chí, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định tiêu chí, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và khoản 4 Điều 11 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (sau đây gọi tắt là cơ sở ươm tạo).

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Ươm tạo công nghệ chiến lược là quá trình hỗ trợ tạo ra, hoàn thiện và thương mại hóa công nghệ chiến lược từ ý tưởng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học hoặc từ công nghệ chiến lược chưa hoàn thiện thông qua hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.

2. Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ chiến lược là quá trình hỗ trợ hình thành, phát triển doanh nghiệp công nghệ chiến lược thông qua hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.

Điều 3. Thành lập và chứng nhận cơ sở ươm tạo

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập cơ sở ươm tạo theo quy định của pháp luật. Việc xác định quy mô cơ sở ươm tạo do tổ chức, cá nhân thực hiện theo nhu cầu và năng lực hiện có.

2. Tổ chức, cá nhân được thành lập cơ sở ươm tạo dưới hình thức đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật, theo mô hình độc lập hoặc mô hình kết hợp, liên kết với các tổ chức nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, quỹ đầu tư và các tổ chức khác có liên quan.

3. Các cơ sở ươm tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này có thể đề nghị Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo làm căn cứ áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tiêu chí, điều kiện để cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo

1. Tiêu chí, điều kiện chung

a) Là tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Có phương án tài chính khả thi, bao gồm nguồn vốn tự có, vốn huy động hợp pháp hoặc cam kết tài trợ từ các tổ chức, cá nhân, bảo đảm khả năng vận hành bộ máy và duy trì hoạt động hỗ trợ ươm tạo trong thời gian tối thiểu 02 (hai) năm liên tục.

c) Có địa điểm đặt trụ sở hợp pháp phù hợp với quy mô cơ sở ươm tạo; có thỏa thuận hợp tác với các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo phục vụ hoạt động ươm tạo (nếu có).

d) Có hệ thống quản lý chất lượng nội bộ bao gồm các quy trình tiếp nhận, đánh giá, theo dõi và hỗ trợ phù hợp với hoạt động ươm tạo, được xây dựng và áp dụng thực tế.

đ) Có hạ tầng số đồng bộ; bảo đảm năng lực vận hành nền tảng quản trị nội bộ và khả năng kết nối dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

e) Có đội ngũ quản lý cơ hữu tối thiểu 03 (ba) người, trong đó ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên có trình độ đại học trở lên.

g) Có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn có trình độ đại học trở lên trong chuyên ngành phù hợp với công nghệ/doanh nghiệp ươm tạo và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực đó, hợp đồng tư vấn có thời hạn từ 24 tháng trở lên.

h) Có kế hoạch, giải pháp và lộ trình thực hiện hoạt động ươm tạo rõ ràng, trong đó xác định cụ thể các mốc kiểm soát chất lượng đầu vào và đánh giá kết quả đầu ra của dự án, được lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

2. Tiêu chí, điều kiện riêng đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược

a) Công nghệ được ươm tạo trong cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược phải thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

b) Có mạng lưới chuyên gia tư vấn phù hợp về công nghệ ươm tạo, sở hữu trí tuệ đã ký thỏa thuận hợp tác với cơ sở ươm tạo.

c) Có quyền tiếp cận và sử dụng hợp pháp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, phòng thử nghiệm hoặc cơ sở nghiên cứu và phát triển được trang bị các thiết bị bảo đảm cho hoạt động ươm tạo, thông qua một trong các hình thức: sở hữu trực tiếp, thuê dài hạn, hợp tác liên kết hoặc sử dụng dịch vụ từ tổ chức khác có đủ năng lực.

d) Đối với cơ sở ươm tạo công nghệ chiến lược, các phòng thí nghiệm, phòng thử nghiệm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này phải có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm chuyên ngành.

3. Tiêu chí, điều kiện riêng đối với cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược

a) Doanh nghiệp được ươm tạo trong cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược là doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

b) Có không gian làm việc chung, khu vực trưng bày giới thiệu sản phẩm và các tiện ích phụ trợ bảo đảm phù hợp với loại hình, quy mô của cơ sở ươm tạo.

c) Có mạng lưới chuyên gia tư vấn đa lĩnh vực (công nghệ, pháp lý, sở hữu trí tuệ, tài chính, marketing, quản trị doanh nghiệp, chuỗi cung ứng, hàng rào kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài) thông qua các thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng cộng tác viên. Các chuyên gia có thể là cá nhân hành nghề độc lập, thuộc tổ chức tư vấn chuyên nghiệp hoặc giảng viên, nhà nghiên cứu có hợp đồng làm việc phù hợp.

d) Có quyền sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp cơ sở vật chất, phòng thử nghiệm, khu sản xuất thử nghiệm được trang bị các thiết bị bảo đảm cho hoạt động ươm tạo.

đ) Đối với cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ chiến lược thì hệ thống phòng thử nghiệm sản phẩm công nghệ chiến lược được sử dụng phải có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm chuyên ngành.

Điều 5. Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo

1. Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) là văn bản do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở ươm tạo đáp ứng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Giấy chứng nhận có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt cơ sở ươm tạo là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận (sau đây gọi là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

4. Trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực, hồ sơ đề nghị, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này, hiệu lực của Giấy chứng nhận cấp lại là 05 năm kể từ ngày cấp.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:

1. Bản chính Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Biểu B1a-TCCSUT hoặc Biểu B1b-CNCSUT ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản sao có chứng thực các giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Bản chính Thuyết minh về năng lực của cơ sở ươm tạo đáp ứng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này theo Biểu B2-TMCSUT ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Bản chính Lý lịch khoa học của chuyên gia tư vấn có hợp đồng với cơ sở ươm tạo từ 24 tháng trở lên theo Biểu B3a-LLKH và Bản chính danh sách các chuyên gia ký thỏa thuận hợp tác theo Biểu B3b-DSCG ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Văn bản chứng minh nguồn lực tài chính là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định

a) Đối với trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có: tài liệu chứng minh nguồn vốn và cam kết sử dụng nguồn vốn vào đối ứng thực hiện hoạt động ươm tạo.

b) Đối với trường hợp huy động vốn từ các cá nhân/tổ chức hoặc huy động vốn góp của chủ sở hữu: văn bản cam kết và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì để thực hiện hoạt động ươm tạo.

c) Đối với trường hợp vay vốn tổ chức tín dụng: cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện hoạt động ươm tạo.

6. Trường hợp sử dụng trang thiết bị, máy móc của các đơn vị liên kết, phải kèm theo Bản chính văn bản chứng minh khả năng liên kết.

7. Bản chính Văn bản thỏa thuận hợp tác của cơ sở ươm tạo với các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo phục vụ hoạt động ươm tạo (nếu có).

8. Tổ chức có nhu cầu đề nghị chứng nhận cơ sở ươm tạo lập 01 bộ hồ sơ được ký số hoặc số hóa từ bản giấy gửi về Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận

1. Tổ chức/cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đến Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Đối với hồ sơ nộp thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ đề nghị chứng nhận cơ sở ươm tạo (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn).

5. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức họp Hội đồng tư vấn để thẩm định, đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí, điều kiện của cơ sở ươm tạo.

6. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định của Hội đồng tư vấn:

a) Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo Biểu B4-GCN và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trả trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; đồng thời cập nhật thông tin công khai lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

b) Trường hợp kết quả thẩm định không đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị.

Trước khi tiến hành phiên họp thẩm định, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với đại diện Hội đồng tư vấn (Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên phản biện do Hội đồng tư vấn cử) tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở ươm tạo trong các trường hợp sau đây: nội dung thuyết minh trong hồ sơ cần được làm rõ thêm về năng lực hạ tầng và trang thiết bị; hoặc cần xác định tính xác thực hoặc tính toàn vẹn của các tài liệu minh chứng trong hồ sơ; hoặc cơ sở lần đầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong lĩnh vực công nghệ chiến lược để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật đặc thù.

7. Tổng thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận không quá 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Điều 8. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ đề nghị chứng nhận cơ sở ươm tạo

1. Hội đồng tư vấn có từ 07 đến 09 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thư ký, 02 thành viên làm Ủy viên phản biện và các thành viên khác. Hội đồng tư vấn có ít nhất một phần hai (1/2) thành viên là các chuyên gia có uy tín, có chuyên môn phù hợp, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được giao tư vấn. Các thành viên còn lại là đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách và doanh nghiệp.

Đối với các hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận liên quan đến công nghệ được xác định có tính chất lưỡng dụng, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm mời đại diện của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng tham gia Hội đồng tư vấn với tư cách thành viên hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ này trước khi xem xét cấp Giấy chứng nhận.

2. Hội đồng tư vấn họp theo một trong các phương thức sau

a) Phương thức họp trực tiếp.

b) Phương thức họp trực tuyến.

c) Phương thức họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến.

3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn

a) Phiên họp của Hội đồng tư vấn được thực hiện khi có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên của Hội đồng tư vấn, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn được ủy quyền bằng văn bản chủ trì phiên họp (Giấy ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng tư vấn theo Biểu B5-GUQ) và có đủ 02 Ủy viên phản biện. Ý kiến bằng văn bản của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo. Trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn kiến nghị Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mời thêm chuyên gia ngoài Hội đồng tư vấn để tham gia đánh giá hồ sơ.

b) Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan. Các thành viên của Hội đồng tư vấn có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trung thực, khách quan, công bằng, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến thẩm định của mình và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận của Hội đồng tư vấn.

4. Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn

a) Hội đồng tư vấn phân công 01 Ủy viên làm thư ký Hội đồng tư vấn để ghi chép ý kiến của các thành viên, biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn và các văn bản khác có liên quan.

b) Các Ủy viên phản biện trình bày ý kiến, nhận xét về từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ được giao tư vấn; đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí, điều kiện của cơ sở ươm tạo theo quy định.

c) Hội đồng tư vấn thảo luận, góp ý về từng tiêu chí, điều kiện đánh giá liên quan đến hồ sơ được giao tư vấn. Trong trường hợp mời chuyên gia ở ngoài Hội đồng tư vấn, sau khi trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng tư vấn, các chuyên gia không tiếp tục dự phiên họp của Hội đồng tư vấn.

d) Hội đồng tư vấn bầu Ban kiểm phiếu (gồm 03 thành viên, trong đó có một Trưởng ban).

đ) Hội đồng tư vấn thống nhất kết quả thẩm định: Đồng ý với yêu cầu của hồ sơ khi có trên ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng tư vấn có mặt tại phiên họp bỏ phiếu “Đồng ý”; Không đồng ý với yêu cầu của hồ sơ khi có dưới ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng tư vấn có mặt tại phiên họp bỏ phiếu “Không đồng ý”. Kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn được lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của các thành viên tham gia họp.

Phiếu đánh giá của Hội đồng tư vấn theo Biểu B6-PĐG, biên bản của Hội đồng tư vấn theo Biểu B7-BBHĐ ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Kinh phí phục vụ công tác thẩm định hồ sơ được bảo đảm từ ngân sách địa phương trong dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm giao cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Cấp lại Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận được cấp lại trong các trường hợp sau đây

a) Giấy chứng nhận bị mất hoặc hư hỏng;

b) Có thay đổi thông tin hành chính của cơ sở ươm tạo (tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật hoặc các thông tin hành chính khác) mà không làm thay đổi bản chất, phạm vi và nội dung hoạt động ươm tạo đã được chứng nhận.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại theo Biểu B8a-TCCLCSUT hoặc Biểu B8b-CNCLCSUT ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Trường hợp thông tin, giấy tờ liên quan đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, cơ sở ươm tạo không phải nộp lại.

3. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận:

a) Cơ sở ươm tạo gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đến Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

c) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

d) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp lại và trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trả trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, đồng thời cập nhật thông tin lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

đ) Việc cấp lại Giấy chứng nhận trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không thực hiện thẩm định lại các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này.

e) Trường hợp từ chối cấp lại Giấy chứng nhận, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Giấy chứng nhận được cấp lại có thời hạn hiệu lực bằng thời hạn còn lại của Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.

5. Tổng thời gian thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Điều 10. Thu hồi Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, cơ sở ươm tạo không hoạt động.

b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận có hành vi giả mạo, gian lận.

c) Vi phạm một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 10 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.

d) Trong quá trình hoạt động, cơ sở ươm tạo không duy trì việc đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này mà không khắc phục được trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có văn bản nhắc nhở của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

đ) Theo yêu cầu hoặc quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận được thông báo bằng văn bản cho cơ sở ươm tạo, cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở ươm tạo (nếu có), các cơ quan liên quan, đồng thời được cập nhật lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả hoạt động (tính đến ngày 15 tháng 12 hằng năm) về Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (theo Biểu B9-BCĐK) thông qua Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận chịu trách nhiệm như sau:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, giám sát việc duy trì điều kiện hoạt động của các cơ sở ươm tạo.

b) Cập nhật, điều chỉnh danh sách các cơ sở ươm tạo trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

Điều 12. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 27/2013/TT-BKHCN ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các điều kiện đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và Thông tư số 08/2025/TT-BKHCN ngày 21 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về phân cấp trong thực hiện thủ tục chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 8 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Các giấy chứng nhận được cấp theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BKHCN và Thông tư số 08/2025/TT-BKHCN còn thời hạn sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn theo Giấy chứng nhận.

5. Đối với hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp các giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BKHCN và Thông tư số 08/2025/TT-BKHCN đã được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BKHCN và Thông tư số 08/2025/TT-BKHCN.

6. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, hướng dẫn bổ sung.

PHỤ LỤC BIỂU MẪU QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Biểu B1a-TCCSUT ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B1b-CNCSUT ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B2-TMCSUT THUYẾT MINH NĂNG LỰC CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B3a-LLKH LÝ LỊCH KHOA HỌC CỦA CHUYÊN GIA TƯ VẤN
...
Biểu B3b-DSCG DANH SÁCH CHUYÊN GIA TƯ VẤN
...
Biểu B4-GCN GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B5-GUQ GIẤY ỦY QUYỀN
...
Biểu B6-PĐG PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B7-BBHĐ BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B8a-TCCLCSUT ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B8b-CNCLCSUT ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B9-BCĐK BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM

Xem nội dung VB
Điều 21. Các tổ chức ươm tạo, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược là tổ chức cung cấp hạ tầng, nguồn lực và dịch vụ cần thiết để hoàn thiện công nghệ cao, công nghệ chiến lược hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược trong giai đoạn ươm tạo.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí, điều kiện đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 263/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II HOẠT ĐỘNG TRONG KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

Điều 4. Các loại hình hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 5. Tiêu chí đối với dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Chương III THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, ĐIỀU CHỈNH KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

Điều 6. Điều kiện thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 7. Điều kiện mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Chương IV CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

Điều 9. Nguồn vốn đầu tư xây dựng, phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 10. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 11. Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật
...
Điều 12. Chính sách phát triển hạ tầng xã hội phục vụ người lao động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 13. Chính sách đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển, ươm tạo, đào tạo nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược
...
Điều 14. Điều kiện đối với nhà đầu tư dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

Điều 16. Quản lý hoạt động đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 17. Quản lý, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 18. Quản lý bảo vệ môi trường, lao động, an toàn và vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy, an ninh trật tự và các hoạt động khác trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 19. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 20. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Điều 22. Cơ quan quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU

Mẫu 01: TT-NNCNC TỜ TRÌNH Đề án thành lập/mở rộng/điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
...
Mẫu 02: ĐA-NNCNC ĐỀ ÁN Thành lập/mở rộng/điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Xem nội dung VB
Điều 24. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

1. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nơi tập trung hoạt động nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, thử nghiệm, trình diễn, chuyển giao, ươm tạo và hỗ trợ đào tạo nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp.

2. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, phát triển và sản xuất thử nghiệm công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp;

b) Thử nghiệm có kiểm soát về ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp và các chính sách về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

c) Thử nghiệm, trình diễn, tổ chức hội chợ, triển lãm các sản phẩm, kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp, các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

d) Hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp.

3. Điều kiện thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm:

a) Phù hợp với quy hoạch và định hướng về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

b) Có khả năng kết nối giao thông, kết nối hạ tầng kỹ thuật; khả năng kết nối với cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất có trình độ cao về nông nghiệp; có điều kiện tự nhiên thích hợp với loại hình sản phẩm nông nghiệp nghiên cứu;

c) Có quy mô diện tích phù hợp; có tính khả thi về đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo đảm các điều kiện về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường;

d) Có hạ tầng số, hạ tầng chuyên ngành nông nghiệp, cơ sở lưu trú phục vụ chuyên gia, nhà khoa học, người lao động làm việc trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với tỷ lệ phù hợp bảo đảm phục vụ nhu cầu người lao động làm việc trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

đ) Có phương án khả thi về nguồn lực để đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, đổi mới sáng tạo, ươm tạo và thương mại hóa kết quả nghiên cứu;

e) Có phương án khả thi về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ chế quản lý linh hoạt, hiệu quả.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa phương.

5. Chính sách phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm:

a) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Vốn đầu tư xây dựng và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm: nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác;

c) Các hoạt động tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được thực hiện theo cơ chế, chính sách, quản lý nhà nước tương tự như khu công nghệ cao, trừ các nội dung không phù hợp với đặc thù nông nghiệp;

d) Nhà nước ưu tiên hỗ trợ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và khuyến khích nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, công trình hạ tầng kết nối khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với khu vực xung quanh và các hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp;

đ) Nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư về đất đai, thuế và các chính sách ưu tiên về thủ tục hành chính về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thuế, hải quan và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;

e) Nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ưu tiên tham gia các chương trình, dự án thử nghiệm có kiểm soát, tiếp cận các quỹ đầu tư mạo hiểm và các chương trình hỗ trợ hoạt động nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về mở rộng, điều chỉnh, đầu tư xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hoạt động tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tiêu chí đối với dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 263/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026