Luật Thủ đô 2026
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 02/2026/QH16 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 23/04/2026 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
| Loại văn bản | Luật |
| Người ký | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Thủ đô 2026
Tải văn bản gốc Luật Thủ đô 2026
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Thủ đô 2026
| Số hiệu: | 02/2026/QH16 |
| Loại văn bản: | Luật |
| Lĩnh vực, ngành: | Bộ máy hành chính |
| Nơi ban hành: | Quốc hội |
| Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 23/04/2026 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự; giao thông đường bộ liên quan trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội được hướng dẫn bởi Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định về mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự; giao thông đường bộ liên quan trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nội dung chính sách
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
Điều 5. Hiệu lực thi hành
...
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC I 24 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI ÁP DỤNG MỨC TIỀN PHẠT CAO HƠN MỨC TIỀN PHẠT QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 282/2025/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
...
PHỤ LỤC II 04 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ÁP DỤNG MỨC TIỀN PHẠT CAO HƠN MỨC TIỀN PHẠT QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 168/2024/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ; TRỪ ĐIỂM, PHỤC HỒI ĐIỂM GIẤY PHÉP LÁI XE
Xem nội dung VB
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định về mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự; giao thông đường bộ liên quan trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nội dung chính sách
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
Điều 5. Hiệu lực thi hành
...
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC I 24 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI ÁP DỤNG MỨC TIỀN PHẠT CAO HƠN MỨC TIỀN PHẠT QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 282/2025/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
...
PHỤ LỤC II 04 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ÁP DỤNG MỨC TIỀN PHẠT CAO HƠN MỨC TIỀN PHẠT QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 168/2024/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ; TRỪ ĐIỂM, PHỤC HỒI ĐIỂM GIẤY PHÉP LÁI XE
Xem nội dung VB
Điều 14. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố được áp dụng các quy định sau đây:
...
b) Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức tiền phạt vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố cao hơn nhưng không quá 02 lần mức tiền phạt chung và thẩm quyền phạt tiền tương ứng do Chính phủ quy định đối với hành vi vi phạm hành chính tương ứng trong các lĩnh vực văn hóa, quảng cáo, đất đai, xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm, giao thông đường bộ, bảo vệ môi trường, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố.
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố được áp dụng các quy định sau đây:
...
b) Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức tiền phạt vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố cao hơn nhưng không quá 02 lần mức tiền phạt chung và thẩm quyền phạt tiền tương ứng do Chính phủ quy định đối với hành vi vi phạm hành chính tương ứng trong các lĩnh vực văn hóa, quảng cáo, đất đai, xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm, giao thông đường bộ, bảo vệ môi trường, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố.
Mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự; giao thông đường bộ liên quan trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội được hướng dẫn bởi Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động; quy định thành lập quỹ thưởng của Thủ đô.
...
Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động
1. Việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải bảo đảm tuân thủ chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật và các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quản lý nhà nước và định hướng phát triển Thủ đô trong từng giai đoạn;
b) Giảm đầu mối; tránh trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, đối tượng thụ hưởng và nguồn lực tài chính; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản và hiệu quả hoạt động của quỹ;
c) Đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động theo hướng đa mục tiêu, đa chức năng, tinh gọn, hiệu quả, công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm giải trình;
d) Bảo đảm kế thừa quyền, nghĩa vụ hợp pháp của quỹ; không làm thất thoát vốn, tài sản nhà nước; không làm gián đoạn nhiệm vụ, chính sách hỗ trợ, chương trình, dự án, hợp đồng, cam kết tài chính đang triển khai; không tạo khoảng trống pháp lý trong quản lý vốn, tài sản, công nợ, hồ sơ, dữ liệu và quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan;
đ) Bảo đảm công khai, minh bạch, chuyển đổi số trong quản lý quỹ; tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm toán, kiểm soát nội bộ và trách nhiệm giải trình.
2. Việc sắp xếp, tổ chức lại quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được xem xét thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của quỹ không còn phù hợp với quy định của pháp luật hoặc yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô;
b) Quỹ có nguồn thu, nhiệm vụ chi trùng lặp hoặc có thể được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật;
c) Có sự trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động, đối tượng thụ hưởng với quỹ khác;
d) Quỹ hoạt động kém hiệu quả hoặc không bảo đảm khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao theo các tiêu chí về hiệu quả sử dụng vốn, tỷ lệ giải ngân, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khả năng tự cân đối tài chính và các tiêu chí khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Khuyến khích áp dụng cơ chế ủy thác quản lý tài chính hoặc ủy thác thực hiện một số hoạt động nghiệp vụ của quỹ cho tổ chức ngân hàng, công ty tài chính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí hoạt động và hạn chế phát sinh bộ máy trung gian.
4. Việc thành lập mới quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách chỉ được xem xét khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có căn cứ pháp lý và thuộc thẩm quyền quyết định của Thành phố theo quy định của pháp luật;
b) Có mục tiêu hoạt động, đối tượng phục vụ và nhiệm vụ chi đặc thù chưa được thực hiện hoặc chưa được đáp ứng hiệu quả thông qua ngân sách nhà nước hoặc các quỹ hiện có;
c) Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động ổn định, bền vững và phương án tổ chức, quản lý khả thi;
d) Phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền và yêu cầu phát triển của Thủ đô trong từng thời kỳ.
Điều 4. Thẩm quyền
1. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Xem xét, thông qua Đề án sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý của Thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trình, trừ việc thành lập Quỹ thưởng của Thủ đô thực hiện theo Điều 7 Nghị quyết này;
b) Giám sát việc tổ chức thực hiện các Đề án sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Quyết định việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý của Thành phố trên cơ sở Đề án đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua;
b) Ban hành hoặc phê duyệt Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của quỹ; quyết định mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo Đề án đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua và quy định của pháp luật;
c) Phê duyệt tiêu chí, điều kiện, quy trình huy động, quản lý, sử dụng và giải ngân vốn của quỹ trường hợp thực hiện cơ chế ủy thác quản lý tài chính thông qua các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Đối với quỹ do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội hoặc các tổ chức chính trị - xã hội quản lý, việc sắp xếp, tổ chức lại quỹ phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan chủ quản trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định.
Điều 5. Trình tự, thủ tục
1. Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao cơ quan chủ trì xây dựng hồ sơ đề nghị sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý của Thành phố; trừ việc thành lập Quỹ thưởng của Thủ đô thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết này.
2. Hồ sơ đề nghị sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ;
b) Đề án sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ. Đề án bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Mục tiêu, sự cần thiết và tính khả thi của việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ; tác động của việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô;
Các thông tin về tên gọi, nơi đặt trụ sở quỹ, địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, chức năng, nguyên tắc hoạt động, người đại diện theo pháp luật;
Nhiệm vụ, quyền hạn và nội dung hoạt động, nhiệm vụ nghiệp vụ quỹ;
Dự kiến nguồn vốn hoạt động gồm vốn do nhà nước cấp và vốn huy động hợp pháp khác, việc quản lý và sử dụng vốn;
Thuyết minh cụ thể về mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động, tổ chức bộ máy, dự kiến nhân sự chủ chốt; mối quan hệ và trách nhiệm giữa quỹ với các cơ quan quản lý nhà nước, các đối tượng thụ hưởng;
Chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán; chế độ quản lý rủi ro; quy định kiểm soát nội bộ; chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu quản lý quỹ; chế độ báo cáo và công khai thông tin theo quy định;
Đối với trường hợp sắp xếp, tổ chức lại quỹ, Đề án phải có báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động của từng quỹ trong ít nhất 03 năm gần nhất; phương án xử lý vốn điều lệ, vốn nhận ủy thác, tài sản, công nợ, khoản vay, bảo lãnh, hợp đồng, hồ sơ, dữ liệu, nhân sự, lao động, chế độ, quyền lợi liên quan và phương án bảo đảm hoạt động liên tục đối với chính sách, chương trình, dự án, hợp đồng, cam kết tài chính đang triển khai;
Các nội dung khác theo quy định pháp luật và hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).
c) Dự thảo Quyết định sắp xếp, tổ chức lại, Quyết định thành lập quỹ;
d) Dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức, hoạt động của quỹ trên cơ sở các nội dung tại Đề án;
đ) Dự thảo Hợp đồng ủy thác hoặc Quyết định ủy thác trong trường hợp ủy thác quản lý tài chính quỹ cho các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính;
e) Bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan;
g) Ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có).
3. Cơ quan chủ trì xây dựng hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
a) Tổ chức lấy ý kiến tham vấn về hồ sơ của Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ; cơ quan chủ quản quỹ, cơ quan quản lý quỹ và bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực đối với quỹ hoặc nhóm quỹ chịu sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành hoặc có ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ, tài sản, tài chính, nhân sự của cơ quan, tổ chức có liên quan;
b) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến tham vấn của bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực, ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và hoàn thiện hồ sơ trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
Việc xây dựng hồ sơ; tham vấn, lấy ý kiến, truyền thông, đăng tải hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản để tổ chức thi hành Luật Thủ đô thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội để xem xét, thông qua Đề án sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua Đề án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, Quyết định ban hành Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức, hoạt động của quỹ.
Điều 6. Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
1. Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được xác định trong Đề án sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và yêu cầu phát triển của Thủ đô trong từng giai đoạn.
2. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được tổ chức và hoạt động theo hướng đa mục tiêu, đa chức năng, tinh gọn, hiệu quả; bảo đảm giảm đầu mối, tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, đối tượng thụ hưởng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản được giao quản lý.
3. Việc lựa chọn mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải căn cứ quy mô vốn, tính chất nhiệm vụ, mức độ rủi ro tài chính, yêu cầu chuyên môn hóa, khả năng tự chủ hoặc khả năng ủy thác, chi phí vận hành, yêu cầu chuyển đổi số, chế độ công khai, minh bạch và mức độ phù hợp với pháp luật chuyên ngành.
4. Căn cứ tính chất, đặc điểm hoạt động của từng quỹ, cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập quỹ được lựa chọn một hoặc một số hình thức tổ chức, quản lý, điều hành phù hợp theo quy định của pháp luật; khuyến khích áp dụng cơ chế ủy thác quản lý tài chính hoặc ủy thác thực hiện một số hoạt động nghiệp vụ thông qua các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính có đủ điều kiện theo quy định.
5. Việc ủy thác quản lý tài chính quỹ phải được thực hiện thông qua hợp đồng ủy thác hoặc quyết định ủy thác; xác định rõ phạm vi ủy thác, quyền hạn, trách nhiệm của các bên, cơ chế kiểm tra, giám sát, quản lý rủi ro và trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, hiệu quả và an toàn vốn.
6. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực được giao đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật;
b) Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý quỹ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Công khai thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động, việc quản lý và sử dụng vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức, hoạt động của quỹ.
7. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý; định kỳ rà soát, đề xuất phương án sắp xếp, tổ chức lại hoặc đổi mới mô hình hoạt động của quỹ nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển của Thủ đô và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực công.
Xem nội dung VB
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động; quy định thành lập quỹ thưởng của Thủ đô.
...
Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động
1. Việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải bảo đảm tuân thủ chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật và các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quản lý nhà nước và định hướng phát triển Thủ đô trong từng giai đoạn;
b) Giảm đầu mối; tránh trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, đối tượng thụ hưởng và nguồn lực tài chính; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản và hiệu quả hoạt động của quỹ;
c) Đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động theo hướng đa mục tiêu, đa chức năng, tinh gọn, hiệu quả, công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm giải trình;
d) Bảo đảm kế thừa quyền, nghĩa vụ hợp pháp của quỹ; không làm thất thoát vốn, tài sản nhà nước; không làm gián đoạn nhiệm vụ, chính sách hỗ trợ, chương trình, dự án, hợp đồng, cam kết tài chính đang triển khai; không tạo khoảng trống pháp lý trong quản lý vốn, tài sản, công nợ, hồ sơ, dữ liệu và quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan;
đ) Bảo đảm công khai, minh bạch, chuyển đổi số trong quản lý quỹ; tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm toán, kiểm soát nội bộ và trách nhiệm giải trình.
2. Việc sắp xếp, tổ chức lại quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được xem xét thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của quỹ không còn phù hợp với quy định của pháp luật hoặc yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô;
b) Quỹ có nguồn thu, nhiệm vụ chi trùng lặp hoặc có thể được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật;
c) Có sự trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động, đối tượng thụ hưởng với quỹ khác;
d) Quỹ hoạt động kém hiệu quả hoặc không bảo đảm khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao theo các tiêu chí về hiệu quả sử dụng vốn, tỷ lệ giải ngân, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khả năng tự cân đối tài chính và các tiêu chí khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Khuyến khích áp dụng cơ chế ủy thác quản lý tài chính hoặc ủy thác thực hiện một số hoạt động nghiệp vụ của quỹ cho tổ chức ngân hàng, công ty tài chính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí hoạt động và hạn chế phát sinh bộ máy trung gian.
4. Việc thành lập mới quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách chỉ được xem xét khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có căn cứ pháp lý và thuộc thẩm quyền quyết định của Thành phố theo quy định của pháp luật;
b) Có mục tiêu hoạt động, đối tượng phục vụ và nhiệm vụ chi đặc thù chưa được thực hiện hoặc chưa được đáp ứng hiệu quả thông qua ngân sách nhà nước hoặc các quỹ hiện có;
c) Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động ổn định, bền vững và phương án tổ chức, quản lý khả thi;
d) Phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền và yêu cầu phát triển của Thủ đô trong từng thời kỳ.
Điều 4. Thẩm quyền
1. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Xem xét, thông qua Đề án sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý của Thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trình, trừ việc thành lập Quỹ thưởng của Thủ đô thực hiện theo Điều 7 Nghị quyết này;
b) Giám sát việc tổ chức thực hiện các Đề án sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Quyết định việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý của Thành phố trên cơ sở Đề án đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua;
b) Ban hành hoặc phê duyệt Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của quỹ; quyết định mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo Đề án đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua và quy định của pháp luật;
c) Phê duyệt tiêu chí, điều kiện, quy trình huy động, quản lý, sử dụng và giải ngân vốn của quỹ trường hợp thực hiện cơ chế ủy thác quản lý tài chính thông qua các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Đối với quỹ do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội hoặc các tổ chức chính trị - xã hội quản lý, việc sắp xếp, tổ chức lại quỹ phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan chủ quản trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định.
Điều 5. Trình tự, thủ tục
1. Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao cơ quan chủ trì xây dựng hồ sơ đề nghị sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý của Thành phố; trừ việc thành lập Quỹ thưởng của Thủ đô thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết này.
2. Hồ sơ đề nghị sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ;
b) Đề án sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ. Đề án bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Mục tiêu, sự cần thiết và tính khả thi của việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ; tác động của việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô;
Các thông tin về tên gọi, nơi đặt trụ sở quỹ, địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, chức năng, nguyên tắc hoạt động, người đại diện theo pháp luật;
Nhiệm vụ, quyền hạn và nội dung hoạt động, nhiệm vụ nghiệp vụ quỹ;
Dự kiến nguồn vốn hoạt động gồm vốn do nhà nước cấp và vốn huy động hợp pháp khác, việc quản lý và sử dụng vốn;
Thuyết minh cụ thể về mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động, tổ chức bộ máy, dự kiến nhân sự chủ chốt; mối quan hệ và trách nhiệm giữa quỹ với các cơ quan quản lý nhà nước, các đối tượng thụ hưởng;
Chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán; chế độ quản lý rủi ro; quy định kiểm soát nội bộ; chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu quản lý quỹ; chế độ báo cáo và công khai thông tin theo quy định;
Đối với trường hợp sắp xếp, tổ chức lại quỹ, Đề án phải có báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động của từng quỹ trong ít nhất 03 năm gần nhất; phương án xử lý vốn điều lệ, vốn nhận ủy thác, tài sản, công nợ, khoản vay, bảo lãnh, hợp đồng, hồ sơ, dữ liệu, nhân sự, lao động, chế độ, quyền lợi liên quan và phương án bảo đảm hoạt động liên tục đối với chính sách, chương trình, dự án, hợp đồng, cam kết tài chính đang triển khai;
Các nội dung khác theo quy định pháp luật và hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).
c) Dự thảo Quyết định sắp xếp, tổ chức lại, Quyết định thành lập quỹ;
d) Dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức, hoạt động của quỹ trên cơ sở các nội dung tại Đề án;
đ) Dự thảo Hợp đồng ủy thác hoặc Quyết định ủy thác trong trường hợp ủy thác quản lý tài chính quỹ cho các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính;
e) Bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan;
g) Ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có).
3. Cơ quan chủ trì xây dựng hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
a) Tổ chức lấy ý kiến tham vấn về hồ sơ của Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ; cơ quan chủ quản quỹ, cơ quan quản lý quỹ và bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực đối với quỹ hoặc nhóm quỹ chịu sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành hoặc có ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ, tài sản, tài chính, nhân sự của cơ quan, tổ chức có liên quan;
b) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến tham vấn của bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực, ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và hoàn thiện hồ sơ trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
Việc xây dựng hồ sơ; tham vấn, lấy ý kiến, truyền thông, đăng tải hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản để tổ chức thi hành Luật Thủ đô thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội để xem xét, thông qua Đề án sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua Đề án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, Quyết định ban hành Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức, hoạt động của quỹ.
Điều 6. Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
1. Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được xác định trong Đề án sắp xếp, tổ chức lại, thành lập quỹ, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và yêu cầu phát triển của Thủ đô trong từng giai đoạn.
2. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được tổ chức và hoạt động theo hướng đa mục tiêu, đa chức năng, tinh gọn, hiệu quả; bảo đảm giảm đầu mối, tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, đối tượng thụ hưởng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản được giao quản lý.
3. Việc lựa chọn mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải căn cứ quy mô vốn, tính chất nhiệm vụ, mức độ rủi ro tài chính, yêu cầu chuyên môn hóa, khả năng tự chủ hoặc khả năng ủy thác, chi phí vận hành, yêu cầu chuyển đổi số, chế độ công khai, minh bạch và mức độ phù hợp với pháp luật chuyên ngành.
4. Căn cứ tính chất, đặc điểm hoạt động của từng quỹ, cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập quỹ được lựa chọn một hoặc một số hình thức tổ chức, quản lý, điều hành phù hợp theo quy định của pháp luật; khuyến khích áp dụng cơ chế ủy thác quản lý tài chính hoặc ủy thác thực hiện một số hoạt động nghiệp vụ thông qua các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính có đủ điều kiện theo quy định.
5. Việc ủy thác quản lý tài chính quỹ phải được thực hiện thông qua hợp đồng ủy thác hoặc quyết định ủy thác; xác định rõ phạm vi ủy thác, quyền hạn, trách nhiệm của các bên, cơ chế kiểm tra, giám sát, quản lý rủi ro và trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, hiệu quả và an toàn vốn.
6. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực được giao đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật;
b) Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý quỹ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Công khai thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động, việc quản lý và sử dụng vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức, hoạt động của quỹ.
7. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý; định kỳ rà soát, đề xuất phương án sắp xếp, tổ chức lại hoặc đổi mới mô hình hoạt động của quỹ nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển của Thủ đô và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực công.
Xem nội dung VB
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
...
5. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
...
e) Quy định việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động theo hướng đa mục tiêu, đa chức năng, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả;
...
5. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
...
e) Quy định việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động theo hướng đa mục tiêu, đa chức năng, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Thành lập quỹ thưởng của Thủ đô được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động; quy định thành lập quỹ thưởng của Thủ đô.
...
Điều 7. Quỹ thưởng của Thủ đô
1. Quỹ thưởng của Thủ đô là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được thành lập để thực hiện việc thưởng đối với tập thể, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển Thủ đô; không trùng lặp với các hình thức khen thưởng và chế độ thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập Quỹ thưởng của Thủ đô; ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ quy định cụ thể về nguyên tắc, điều kiện, quy trình xét chọn, thẩm quyền đề xuất và quyết định thưởng theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 21 Luật Thủ đô; quy định về nguồn tài chính hợp pháp khác, nội dung và mức chi từ Quỹ thưởng của Thủ đô.
3. Nguồn tài chính Quỹ thưởng của Thủ đô gồm:
a) Nguồn trích từ tăng thu thuế, phí thực hiện hằng năm so với dự toán ngân sách Thành phố;
b) Các nguồn tài chính hợp pháp khác.
4. Việc quản lý, sử dụng Quỹ thưởng của Thủ đô phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện công khai tài chính theo quy định.
5. Các sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan phát hiện, giới thiệu, đề xuất các tập thể, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện để xem xét thưởng từ Quỹ thưởng của Thủ đô theo quy định.
Xem nội dung VB
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động; quy định thành lập quỹ thưởng của Thủ đô.
...
Điều 7. Quỹ thưởng của Thủ đô
1. Quỹ thưởng của Thủ đô là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được thành lập để thực hiện việc thưởng đối với tập thể, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển Thủ đô; không trùng lặp với các hình thức khen thưởng và chế độ thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập Quỹ thưởng của Thủ đô; ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ quy định cụ thể về nguyên tắc, điều kiện, quy trình xét chọn, thẩm quyền đề xuất và quyết định thưởng theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 21 Luật Thủ đô; quy định về nguồn tài chính hợp pháp khác, nội dung và mức chi từ Quỹ thưởng của Thủ đô.
3. Nguồn tài chính Quỹ thưởng của Thủ đô gồm:
a) Nguồn trích từ tăng thu thuế, phí thực hiện hằng năm so với dự toán ngân sách Thành phố;
b) Các nguồn tài chính hợp pháp khác.
4. Việc quản lý, sử dụng Quỹ thưởng của Thủ đô phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện công khai tài chính theo quy định.
5. Các sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan phát hiện, giới thiệu, đề xuất các tập thể, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện để xem xét thưởng từ Quỹ thưởng của Thủ đô theo quy định.
Xem nội dung VB
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
...
6. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
...
b) Quyết định thành lập, ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ thưởng của Thủ đô theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Nguồn tài chính của Quỹ thưởng được trích từ nguồn tăng thu thuế, phí thực hiện hằng năm so với dự toán của ngân sách Thành phố và các nguồn tài chính hợp pháp khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định;
...
6. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
...
b) Quyết định thành lập, ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ thưởng của Thủ đô theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Nguồn tài chính của Quỹ thưởng được trích từ nguồn tăng thu thuế, phí thực hiện hằng năm so với dự toán của ngân sách Thành phố và các nguồn tài chính hợp pháp khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định;
Thành lập quỹ thưởng của Thủ đô được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu vực công thuộc thành phố Hà Nội được hướng dẫn bởi Chương II Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
...
Chương II CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG KHU VỰC CÔNG THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mục 1. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN TRONG NƯỚC
Điều 4. Đào tạo trong nước
1. Người học được cử đi đào tạo sau đại học trong nước theo chỉ tiêu kế hoạch do cấp có thẩm quyền giao được hỗ trợ kinh phí trọn gói để chi trả cho các chi phí liên quan đến khóa đào tạo. Cụ thể:
a) Đối với trình độ thạc sĩ và tương đương: Chi hỗ trợ bàng 30 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người học và chi hỗ trợ thêm bằng 10 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I nếu người học đạt điểm trung bình các môn toàn khóa học từ 8,0 trở lên (đối với thang điểm 10); 3,2 trở lên (đối với thang điểm 4);
b) Đối với trình độ tiến sĩ và tương đương: Chi hỗ trợ bằng 60 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người học và chi hỗ trợ thêm bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I nếu người học hoàn thành chương trình đào tạo sớm hơn từ 03 tháng so với kế hoạch học tập, nghiên cứu theo quy định.
Trường hợp chuyên ngành đào tạo của người học phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố, trên cơ sở kết quả xét chọn của Hội đồng tuyển chọn, đánh giá, người học được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết này;
c) Hình thức chi trả: Chi trả 50% số kinh phí được hỗ trợ khi người học có thông báo nhập học, số kinh phí hỗ trợ còn lại được chi trả khi người học có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định công nhận học vị.
2. Quy định về đền bù
Người học buộc phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ nếu không tốt nghiệp theo đúng thời gian học tập, nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định cử đi đào tạo hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo;
b) Bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định;
c) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;
d) Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian bằng 03 lần thời gian đào tạo.
3. Cách tính kinh phí đền bù
Đối với trường hợp thuộc điểm a, b, c khoản 2 Điều này, người học phải đền bù 100% số tiền đã được hỗ trợ.
Đối với với trường hợp thuộc điểm d khoản 2 Điều này, số tiền đền bù được tính theo công thức sau:
Số tiền đền bù = (Số tiền đã được hỗ trợ / Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo) x (Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo - Thời gian đã phục vụ sau đào tạo)
4. Quy định về miễn đền bù
Trường hợp người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và công tác theo quy định vì lý do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng ảnh hưởng từ 80% sức khỏe trở lên, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo xem xét, quyết định miễn đền bù cho người học.
Điều 5. Bồi dưỡng trong nước
1. Người học được cử tham gia các lớp bồi dưỡng (không do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Học phí, tiền mua tài liệu học tập và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho cơ sở bồi dưỡng;
b) Hỗ trợ một phần tiền ăn theo mức 150.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi bồi dưỡng cho các đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và các đối tượng khác không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tiền đi lại (một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ tết), tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng và cơ sở bồi dưỡng không bố trí được chỗ nghỉ) và tiền ăn trong thời gian đi bồi dưỡng tập trung;
d) Hình thức hỗ trợ
Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định có liên quan: chi trả toàn bộ chi phí khóa bồi dưỡng cho cơ sở bồi dưỡng hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người học đối với các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; hỗ trợ trực tiếp cho người học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
Cơ quan, đơn vị cử người học đi bồi dưỡng căn cứ khả năng cân đối tài chính từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị chi trả các nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều này theo định mức quy định về chế độ công tác phí.
2. Người học được cử tham gia các lớp bồi dưỡng (do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng trực tiếp tổ chức hoặc thuê, phối hợp với cơ sở bồi dưỡng tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Tiền đi lại (một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ tết), tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng và cơ sở bồi dưỡng không bố trí được chỗ nghỉ) và tiền ăn trong thời gian đi bồi dưỡng tập trung;
b) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn theo mức 150.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi bồi dưỡng cho các đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và các đối tượng khác không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tiền khen thưởng người học đạt loại giỏi, xuất sắc: Căn cứ khả năng nguồn kinh phí và số lượng người học đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở bồi dưỡng được quyết định chi khen thưởng cho người học đạt loại giỏi, loại xuất sắc theo mức 500.000 đồng/người học;
d) Tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên trong nước
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thường trực tỉnh/thành ủy và các chức danh tương đương: Mức chi bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh/thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giáo sư, chuyên gia cao cấp, giảng viên cao cấp, chuyên viên cao cấp và các chức danh tương đương, Tiến sĩ khoa học: Mức chi bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng, giảng viên chính và các chức danh tương đương, Phó Giáo sư, Tiến sĩ: Mức chi bằng 0,6 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài 03 nhóm đối tượng nêu trên), ở cấp xã thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh/thành ủy quản lý, chuyên viên chính và các chức danh tương đương: Mức chi bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên thuộc đối tượng khác (ngoài các nhóm đối tượng nêu trên): Mức chi bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là giảng viên cơ hữu làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng: Số giờ giảng trong chương trình bồi dưỡng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định về chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp các giảng viên, báo cáo viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp do các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ tiền công theo quy định;
Mức chi tiền công cho trợ giảng được tính bằng 50% mức chi cho giảng viên, báo cáo viên thuộc các nhóm đối tượng nêu trên. Một buổi giảng được tính bằng bốn tiết học;
đ) Tiền công giảng viên và báo cáo viên người nước ngoài, trợ giảng cho giảng viên và báo cáo viên người nước ngoài: Mức tiền công do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng, trình độ giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng và bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị;
e) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên theo mức 200.000 đồng/người/ngày (trường hợp giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên làm việc cả ngày);
g) Các khoản chi áp dụng quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên; chi dịch thuật; chi giải khát giữa giờ; chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; chi phí tổ chức đi khảo sát, thực tế; chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng; chi số hóa tài liệu phục vụ bồi dưỡng trực tuyến; chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng;
h) Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học: Chi thuê hội trường, phòng học, trang trí hội trường, phòng học, thuê/mua thiết bị (thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền, tài khoản trực tuyên) phục vụ bồi dưỡng, chi tạo lập mới hoặc thuê hệ thống phục vụ bồi dưỡng trực tuyến, chi mua các tài khoản trực tuyến trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ xây dựng các tài liệu, các chi phí trực tiếp khác về công nghệ thông tin đối với hình thức bồi dưỡng trực tuyến; chi mua, in ấn, phô tô giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ; chi tiền thuốc y tế thông thường cho người học; chi mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành đối với các lớp học cần sử dụng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành;
i) Hình thức hỗ trợ:
Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định về đấu thầu và các quy định khác có liên quan chi trả các nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này;
Cơ quan, đơn vị cử người học đi bồi dưỡng căn cứ khả năng cân đối tài chính từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị chi trả các nội dung quy định tại diêm a khoản 2 Điều này theo định mức quy định về chế độ công tác phí.
Điều 6. Tập huấn trong nước
Người học được cử tham gia các lớp tập huấn được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
1. Tiền đi lại (một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ tết), tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí tập huấn không bố trí được chỗ nghỉ) và tiền ăn trong thời gian đi tập huấn tập trung.
2. Chi hỗ trợ một phần tiền ăn theo mức 150.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi tập huấn cho các đối tượng là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và các đối tượng khác không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên trong nước
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thường trực tỉnh/thành ủy và các chức danh tương đương: Mức chi bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh/thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giáo sư, chuyên gia cao cấp, giảng viên cao cấp, chuyên viên cao cấp và các chức danh tương đương, Tiến sĩ khoa học: Mức chi bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng, giảng viên chính và các chức danh tương đương, Phó Giáo sư, Tiến sĩ: Mức chi bằng 0,6 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài 03 nhóm đối tượng nêu trên), ở cấp xã thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh/thành ủy quản lý, chuyên viên chính và các chức danh tương đương: Mức chi bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên thuộc đối tượng khác (ngoài các nhóm đối tượng nêu trên): Mức chi bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là giảng viên cơ hữu làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng: Số giờ giảng trong chương trình bồi dưỡng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định về chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp các giảng viên, báo cáo viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp do các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ tiền công theo quy định;
Mức chi tiền công cho trợ giảng được tính bằng 50% mức chi cho giảng viên, báo cáo viên thuộc các nhóm đối tượng nêu trên. Một buổi giảng được tính bằng bốn tiết học.
4. Tiền công giảng viên và báo cáo viên người nước ngoài, trợ giảng cho giảng viên và báo cáo viên người nước ngoài: Mức tiền công do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí tập huấn quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng, trình độ giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng và bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị.
5. Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên theo mức 200.000 đồng/người/ngày (trường hợp giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên làm việc cả ngày).
6. Các khoản chi áp dụng quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên; chi dịch thuật; chi giải khát giữa giờ; chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; chi phí tổ chức đi khảo sát, thực tế; chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng; chi số hóa tài liệu phục vụ bồi dưỡng trực tuyến; chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng.
7. Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học: Chi thuê hội trường, phòng học, trang trí hội trường, phòng học, thuê/mua thiết bị (thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền, tài khoản trực tuyến) phục vụ bồi dưỡng, chi tạo lập mới hoặc thuê hệ thống phục vụ bồi dưỡng trực tuyến, chi mua các tài khoản trực tuyến trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ xây dựng các tài liệu, các chi phí trực tiếp khác về công nghệ thông tin đối với hình thức bồi dưỡng trực tuyến; chi mua, in ấn, phô tô giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ; chi tiền thuốc y tế thông thường cho người học; chi mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành đối với các lớp học cần sử dụng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành.
8. Hình thức hỗ trợ:
a) Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí tập huấn căn cứ quy định có liên quan chi trả các nội dung quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này;
b) Cơ quan, đơn vị cử người học đi tập huấn căn cứ khả năng cân đối tài chính từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị chi trả các nội dung quy định khoản 1 Điều này theo định mức quy định về chế độ công tác phí.
Mục 2. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, THỈNH GIẢNG NƯỚC NGOÀI
Điều 7. Đào tạo nước ngoài
1. Người học được cử tham gia các lớp đào tạo ở nước ngoài (không do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa đào tạo: Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có thông báo, hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi người học học tập hoặc chứng từ hợp pháp của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng đào tạo;
b) Sinh hoạt phí: 80 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
c) Chi phí đi lại: 12 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/khóa học;
d) Chi phí bảo hiểm y tế bắt buộc: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
đ) Chi lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu và các chi phí bắt buộc khác liên quan trực tiếp đến việc học tập ở nước ngoài: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
e) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả hoặc hỗ trợ trực tiếp để chi trả các chi phí tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này. Trường hợp người học đã được hỗ trợ các chi phí nêu trên từ các tổ chức và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác thì chỉ được chi trả đối với các chi phí còn lại.
2. Người học được cử tham gia các lớp đào tạo ở nước ngoài (do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo trực tiếp tổ chức lớp hoặc thuê, phối hợp với cơ sở đào tạo tổ chức lớp) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa đào tạo: Theo chi phí thực tế phát sinh;
b) Chi mua bảo hiểm y tế: Theo thông báo hoặc hóa đơn, chứng từ bảo hiểm y tế bắt buộc của cơ sở đào tạo nơi người học đang học và không vượt mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại;
c) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn đào tạo); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
d) Chi phí cho công tác tổ chức lớp đào tạo (khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình đào tạo): Theo chi phí thực tế phát sinh;
đ) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả các chi phí tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này.
3. Quy định về đền bù
Người học buộc phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ nếu không tốt nghiệp theo đúng thời gian học tập, nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định cử đi đào tạo hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo;
b) Bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định;
c) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;
d) Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian bằng 03 lần thời gian đào tạo.
4. Cách tính kinh phí đền bù
Đối với trường hợp thuộc điểm a, b, c khoản 3 Điều này, người học phải đền bù 100% số tiền đã được hỗ trợ;
Đối với với trường hợp thuộc điểm d khoản 3 Điều này, số tiền đền bù được tính theo công thức sau:
Số tiền đền bù = (Số tiền đã được hỗ trợ / Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo) x (Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo - Thời gian đã phục vụ sau đào tạo)
5. Quy định về miễn đền bù
Trường hợp người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và công tác theo quy định vì lý do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng ảnh hưởng từ 80% sức khỏe trở lên, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo học xem xét, quyết định miễn đền bù cho người học.
Điều 8. Bồi dưỡng, thỉnh giảng nước ngoài
1. Người học được cử tham gia các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài (không do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa bồi dưỡng: Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có thông báo, hóa đơn của cơ sở bồi dưỡng nơi người học học tập hoặc chứng từ hợp pháp của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng bồi dưỡng;
b) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; mua bảo hiểm y tế; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn bồi dưỡng); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
c) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả hoặc hỗ trợ trực tiếp để chi trả các chi phí tại điểm a, b khoản 1 Điều này. Trường hợp người học đã được hỗ trợ các chi phí nêu trên từ các tổ chức và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác thì chỉ được chi trả đối với các chi phí còn lại.
2. Người học được cử tham gia các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài (do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng trực tiếp tổ chức hoặc thuê, phối hợp với cơ sở bồi dưỡng tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa bồi dưỡng: Theo chi phí thực tế phát sinh;
b) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; mua bảo hiểm y tế; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn bồi dưỡng); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
c) Chi phí cho công tác tổ chức lớp bồi dưỡng (khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình bồi dưỡng): Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
d) Hình thức hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả các chi phí quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này.
3. Viên chức được cử tham gia thỉnh giảng ở nước ngoài được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Các chi phí liên quan đến việc tham gia thỉnh giảng phải trả cho cơ sở nước ngoài mà viên chức tham gia thỉnh giảng: Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có thông báo, hóa đơn của cơ sở nước ngoài hoặc chứng từ hợp pháp của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng thỉnh giảng;
b) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; mua bảo hiểm y tế; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
c) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả hoặc hỗ trợ trực tiếp để chi trả các chi phí tại điểm a, b khoản 3 Điều này. Trường hợp viên chức tham gia thỉnh giảng đã được hỗ trợ các chi phí nêu trên từ các tổ chức và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác thì chỉ được chi trả đối với các chi phí còn lại.
Mục 3. CÁC HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN
Điều 9. Các hoạt động tổ chức hội nghị, kiểm tra, khảo sát
1. Tổ chức kiểm tra, họp, hội nghị, hội thảo
Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
2. Tổ chức điều tra, khảo sát
Chi điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn: Áp dụng mức chi quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia.
Điều 10. Các hoạt động khác phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
Chi văn phòng phẩm, các khoản chi khác liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn (thuê tư vấn thẩm định giá dự toán, tư vấn lập và thẩm định hồ sơ mời thầu và các chi phí liên quan khác): Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh bảo đảm tuân thủ quy định về đấu thầu và các quy định khác có liên quan.
Xem nội dung VB
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
...
Chương II CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG KHU VỰC CÔNG THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mục 1. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN TRONG NƯỚC
Điều 4. Đào tạo trong nước
1. Người học được cử đi đào tạo sau đại học trong nước theo chỉ tiêu kế hoạch do cấp có thẩm quyền giao được hỗ trợ kinh phí trọn gói để chi trả cho các chi phí liên quan đến khóa đào tạo. Cụ thể:
a) Đối với trình độ thạc sĩ và tương đương: Chi hỗ trợ bàng 30 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người học và chi hỗ trợ thêm bằng 10 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I nếu người học đạt điểm trung bình các môn toàn khóa học từ 8,0 trở lên (đối với thang điểm 10); 3,2 trở lên (đối với thang điểm 4);
b) Đối với trình độ tiến sĩ và tương đương: Chi hỗ trợ bằng 60 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người học và chi hỗ trợ thêm bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I nếu người học hoàn thành chương trình đào tạo sớm hơn từ 03 tháng so với kế hoạch học tập, nghiên cứu theo quy định.
Trường hợp chuyên ngành đào tạo của người học phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố, trên cơ sở kết quả xét chọn của Hội đồng tuyển chọn, đánh giá, người học được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết này;
c) Hình thức chi trả: Chi trả 50% số kinh phí được hỗ trợ khi người học có thông báo nhập học, số kinh phí hỗ trợ còn lại được chi trả khi người học có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định công nhận học vị.
2. Quy định về đền bù
Người học buộc phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ nếu không tốt nghiệp theo đúng thời gian học tập, nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định cử đi đào tạo hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo;
b) Bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định;
c) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;
d) Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian bằng 03 lần thời gian đào tạo.
3. Cách tính kinh phí đền bù
Đối với trường hợp thuộc điểm a, b, c khoản 2 Điều này, người học phải đền bù 100% số tiền đã được hỗ trợ.
Đối với với trường hợp thuộc điểm d khoản 2 Điều này, số tiền đền bù được tính theo công thức sau:
Số tiền đền bù = (Số tiền đã được hỗ trợ / Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo) x (Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo - Thời gian đã phục vụ sau đào tạo)
4. Quy định về miễn đền bù
Trường hợp người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và công tác theo quy định vì lý do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng ảnh hưởng từ 80% sức khỏe trở lên, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo xem xét, quyết định miễn đền bù cho người học.
Điều 5. Bồi dưỡng trong nước
1. Người học được cử tham gia các lớp bồi dưỡng (không do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Học phí, tiền mua tài liệu học tập và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho cơ sở bồi dưỡng;
b) Hỗ trợ một phần tiền ăn theo mức 150.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi bồi dưỡng cho các đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và các đối tượng khác không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tiền đi lại (một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ tết), tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng và cơ sở bồi dưỡng không bố trí được chỗ nghỉ) và tiền ăn trong thời gian đi bồi dưỡng tập trung;
d) Hình thức hỗ trợ
Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định có liên quan: chi trả toàn bộ chi phí khóa bồi dưỡng cho cơ sở bồi dưỡng hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người học đối với các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; hỗ trợ trực tiếp cho người học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
Cơ quan, đơn vị cử người học đi bồi dưỡng căn cứ khả năng cân đối tài chính từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị chi trả các nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều này theo định mức quy định về chế độ công tác phí.
2. Người học được cử tham gia các lớp bồi dưỡng (do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng trực tiếp tổ chức hoặc thuê, phối hợp với cơ sở bồi dưỡng tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Tiền đi lại (một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ tết), tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng và cơ sở bồi dưỡng không bố trí được chỗ nghỉ) và tiền ăn trong thời gian đi bồi dưỡng tập trung;
b) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn theo mức 150.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi bồi dưỡng cho các đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và các đối tượng khác không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tiền khen thưởng người học đạt loại giỏi, xuất sắc: Căn cứ khả năng nguồn kinh phí và số lượng người học đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở bồi dưỡng được quyết định chi khen thưởng cho người học đạt loại giỏi, loại xuất sắc theo mức 500.000 đồng/người học;
d) Tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên trong nước
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thường trực tỉnh/thành ủy và các chức danh tương đương: Mức chi bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh/thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giáo sư, chuyên gia cao cấp, giảng viên cao cấp, chuyên viên cao cấp và các chức danh tương đương, Tiến sĩ khoa học: Mức chi bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng, giảng viên chính và các chức danh tương đương, Phó Giáo sư, Tiến sĩ: Mức chi bằng 0,6 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài 03 nhóm đối tượng nêu trên), ở cấp xã thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh/thành ủy quản lý, chuyên viên chính và các chức danh tương đương: Mức chi bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên thuộc đối tượng khác (ngoài các nhóm đối tượng nêu trên): Mức chi bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là giảng viên cơ hữu làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng: Số giờ giảng trong chương trình bồi dưỡng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định về chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp các giảng viên, báo cáo viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp do các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ tiền công theo quy định;
Mức chi tiền công cho trợ giảng được tính bằng 50% mức chi cho giảng viên, báo cáo viên thuộc các nhóm đối tượng nêu trên. Một buổi giảng được tính bằng bốn tiết học;
đ) Tiền công giảng viên và báo cáo viên người nước ngoài, trợ giảng cho giảng viên và báo cáo viên người nước ngoài: Mức tiền công do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng, trình độ giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng và bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị;
e) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên theo mức 200.000 đồng/người/ngày (trường hợp giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên làm việc cả ngày);
g) Các khoản chi áp dụng quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên; chi dịch thuật; chi giải khát giữa giờ; chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; chi phí tổ chức đi khảo sát, thực tế; chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng; chi số hóa tài liệu phục vụ bồi dưỡng trực tuyến; chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng;
h) Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học: Chi thuê hội trường, phòng học, trang trí hội trường, phòng học, thuê/mua thiết bị (thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền, tài khoản trực tuyên) phục vụ bồi dưỡng, chi tạo lập mới hoặc thuê hệ thống phục vụ bồi dưỡng trực tuyến, chi mua các tài khoản trực tuyến trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ xây dựng các tài liệu, các chi phí trực tiếp khác về công nghệ thông tin đối với hình thức bồi dưỡng trực tuyến; chi mua, in ấn, phô tô giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ; chi tiền thuốc y tế thông thường cho người học; chi mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành đối với các lớp học cần sử dụng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành;
i) Hình thức hỗ trợ:
Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định về đấu thầu và các quy định khác có liên quan chi trả các nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này;
Cơ quan, đơn vị cử người học đi bồi dưỡng căn cứ khả năng cân đối tài chính từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị chi trả các nội dung quy định tại diêm a khoản 2 Điều này theo định mức quy định về chế độ công tác phí.
Điều 6. Tập huấn trong nước
Người học được cử tham gia các lớp tập huấn được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
1. Tiền đi lại (một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ tết), tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí tập huấn không bố trí được chỗ nghỉ) và tiền ăn trong thời gian đi tập huấn tập trung.
2. Chi hỗ trợ một phần tiền ăn theo mức 150.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi tập huấn cho các đối tượng là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và các đối tượng khác không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên trong nước
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thường trực tỉnh/thành ủy và các chức danh tương đương: Mức chi bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh/thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giáo sư, chuyên gia cao cấp, giảng viên cao cấp, chuyên viên cao cấp và các chức danh tương đương, Tiến sĩ khoa học: Mức chi bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng, giảng viên chính và các chức danh tương đương, Phó Giáo sư, Tiến sĩ: Mức chi bằng 0,6 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài 03 nhóm đối tượng nêu trên), ở cấp xã thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh/thành ủy quản lý, chuyên viên chính và các chức danh tương đương: Mức chi bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên thuộc đối tượng khác (ngoài các nhóm đối tượng nêu trên): Mức chi bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là giảng viên cơ hữu làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng: Số giờ giảng trong chương trình bồi dưỡng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định về chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp các giảng viên, báo cáo viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp do các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ tiền công theo quy định;
Mức chi tiền công cho trợ giảng được tính bằng 50% mức chi cho giảng viên, báo cáo viên thuộc các nhóm đối tượng nêu trên. Một buổi giảng được tính bằng bốn tiết học.
4. Tiền công giảng viên và báo cáo viên người nước ngoài, trợ giảng cho giảng viên và báo cáo viên người nước ngoài: Mức tiền công do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí tập huấn quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng, trình độ giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng và bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị.
5. Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên theo mức 200.000 đồng/người/ngày (trường hợp giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên làm việc cả ngày).
6. Các khoản chi áp dụng quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên; chi dịch thuật; chi giải khát giữa giờ; chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; chi phí tổ chức đi khảo sát, thực tế; chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng; chi số hóa tài liệu phục vụ bồi dưỡng trực tuyến; chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng.
7. Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học: Chi thuê hội trường, phòng học, trang trí hội trường, phòng học, thuê/mua thiết bị (thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền, tài khoản trực tuyến) phục vụ bồi dưỡng, chi tạo lập mới hoặc thuê hệ thống phục vụ bồi dưỡng trực tuyến, chi mua các tài khoản trực tuyến trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ xây dựng các tài liệu, các chi phí trực tiếp khác về công nghệ thông tin đối với hình thức bồi dưỡng trực tuyến; chi mua, in ấn, phô tô giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ; chi tiền thuốc y tế thông thường cho người học; chi mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành đối với các lớp học cần sử dụng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành.
8. Hình thức hỗ trợ:
a) Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí tập huấn căn cứ quy định có liên quan chi trả các nội dung quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này;
b) Cơ quan, đơn vị cử người học đi tập huấn căn cứ khả năng cân đối tài chính từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị chi trả các nội dung quy định khoản 1 Điều này theo định mức quy định về chế độ công tác phí.
Mục 2. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, THỈNH GIẢNG NƯỚC NGOÀI
Điều 7. Đào tạo nước ngoài
1. Người học được cử tham gia các lớp đào tạo ở nước ngoài (không do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa đào tạo: Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có thông báo, hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi người học học tập hoặc chứng từ hợp pháp của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng đào tạo;
b) Sinh hoạt phí: 80 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
c) Chi phí đi lại: 12 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/khóa học;
d) Chi phí bảo hiểm y tế bắt buộc: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
đ) Chi lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu và các chi phí bắt buộc khác liên quan trực tiếp đến việc học tập ở nước ngoài: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
e) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả hoặc hỗ trợ trực tiếp để chi trả các chi phí tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này. Trường hợp người học đã được hỗ trợ các chi phí nêu trên từ các tổ chức và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác thì chỉ được chi trả đối với các chi phí còn lại.
2. Người học được cử tham gia các lớp đào tạo ở nước ngoài (do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo trực tiếp tổ chức lớp hoặc thuê, phối hợp với cơ sở đào tạo tổ chức lớp) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa đào tạo: Theo chi phí thực tế phát sinh;
b) Chi mua bảo hiểm y tế: Theo thông báo hoặc hóa đơn, chứng từ bảo hiểm y tế bắt buộc của cơ sở đào tạo nơi người học đang học và không vượt mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại;
c) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn đào tạo); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
d) Chi phí cho công tác tổ chức lớp đào tạo (khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình đào tạo): Theo chi phí thực tế phát sinh;
đ) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả các chi phí tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này.
3. Quy định về đền bù
Người học buộc phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ nếu không tốt nghiệp theo đúng thời gian học tập, nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định cử đi đào tạo hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo;
b) Bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định;
c) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;
d) Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian bằng 03 lần thời gian đào tạo.
4. Cách tính kinh phí đền bù
Đối với trường hợp thuộc điểm a, b, c khoản 3 Điều này, người học phải đền bù 100% số tiền đã được hỗ trợ;
Đối với với trường hợp thuộc điểm d khoản 3 Điều này, số tiền đền bù được tính theo công thức sau:
Số tiền đền bù = (Số tiền đã được hỗ trợ / Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo) x (Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo - Thời gian đã phục vụ sau đào tạo)
5. Quy định về miễn đền bù
Trường hợp người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và công tác theo quy định vì lý do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng ảnh hưởng từ 80% sức khỏe trở lên, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo học xem xét, quyết định miễn đền bù cho người học.
Điều 8. Bồi dưỡng, thỉnh giảng nước ngoài
1. Người học được cử tham gia các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài (không do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa bồi dưỡng: Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có thông báo, hóa đơn của cơ sở bồi dưỡng nơi người học học tập hoặc chứng từ hợp pháp của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng bồi dưỡng;
b) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; mua bảo hiểm y tế; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn bồi dưỡng); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
c) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả hoặc hỗ trợ trực tiếp để chi trả các chi phí tại điểm a, b khoản 1 Điều này. Trường hợp người học đã được hỗ trợ các chi phí nêu trên từ các tổ chức và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác thì chỉ được chi trả đối với các chi phí còn lại.
2. Người học được cử tham gia các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài (do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng trực tiếp tổ chức hoặc thuê, phối hợp với cơ sở bồi dưỡng tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa bồi dưỡng: Theo chi phí thực tế phát sinh;
b) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; mua bảo hiểm y tế; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn bồi dưỡng); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
c) Chi phí cho công tác tổ chức lớp bồi dưỡng (khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình bồi dưỡng): Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
d) Hình thức hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả các chi phí quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này.
3. Viên chức được cử tham gia thỉnh giảng ở nước ngoài được hưởng hỗ trợ, bao gồm:
a) Các chi phí liên quan đến việc tham gia thỉnh giảng phải trả cho cơ sở nước ngoài mà viên chức tham gia thỉnh giảng: Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có thông báo, hóa đơn của cơ sở nước ngoài hoặc chứng từ hợp pháp của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng thỉnh giảng;
b) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; mua bảo hiểm y tế; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
c) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả hoặc hỗ trợ trực tiếp để chi trả các chi phí tại điểm a, b khoản 3 Điều này. Trường hợp viên chức tham gia thỉnh giảng đã được hỗ trợ các chi phí nêu trên từ các tổ chức và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác thì chỉ được chi trả đối với các chi phí còn lại.
Mục 3. CÁC HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN
Điều 9. Các hoạt động tổ chức hội nghị, kiểm tra, khảo sát
1. Tổ chức kiểm tra, họp, hội nghị, hội thảo
Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
2. Tổ chức điều tra, khảo sát
Chi điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn: Áp dụng mức chi quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia.
Điều 10. Các hoạt động khác phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
Chi văn phòng phẩm, các khoản chi khác liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn (thuê tư vấn thẩm định giá dự toán, tư vấn lập và thẩm định hồ sơ mời thầu và các chi phí liên quan khác): Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh bảo đảm tuân thủ quy định về đấu thầu và các quy định khác có liên quan.
Xem nội dung VB
Điều 25. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
...
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chính sách và việc sử dụng ngân sách Thành phố để thực hiện:
...
c) Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề trong nước và tại cơ sở đào tạo ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
...
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chính sách và việc sử dụng ngân sách Thành phố để thực hiện:
...
c) Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề trong nước và tại cơ sở đào tạo ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
Chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu vực công thuộc thành phố Hà Nội được hướng dẫn bởi Chương II Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chính sách hỗ trợ nghiên cứu sinh đi học tập tại các cơ sở đào tạo trong nước để giải quyết bài toán lớn của thành phố; chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên đi học tập, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 1, Mục 2 Chương III và Chương IV Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
...
Chương III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH, HỌC SINH, SINH VIÊN ĐI HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU TRONG CÁC LĨNH VỰC, NGÀNH TRỌNG ĐIỂM CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mục 1. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH ĐI HỌC TẬP TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRONG NƯỚC ĐỂ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN LỚN CỦA THÀNH PHỐ
Tiểu mục 1. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC
Điều 11. Điều kiện, tiêu chuẩn hỗ trợ người học
Người học được xét hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
1. Là công dân Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt, đang bị áp dụng biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
2. Người học được cơ sở đào tạo công nhận là nghiên cứu sinh kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
3. Theo học chương trình đào tạo tiến sĩ và tương đương, tập trung toàn thời gian, có chuyên ngành đào tạo và nội dung nghiên cứu của luận án tiến sĩ phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố trên cơ sở kết quả xét chọn của Hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập.
Điều 12. Nội dung và định mức hỗ trợ người học
1. Hỗ trợ định kỳ: Bằng 03 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/tháng. Trường hợp người học hoàn thành chương trình đào tạo (có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định công nhận học vị) sớm hơn so với thời gian đào tạo quy định được hỗ trợ thêm bằng 03 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/tháng tính theo số tháng hoàn thành sớm.
2. Hỗ trợ chi phí tham dự hội nghị, hội thảo khoa học không quá 02 lần/năm, cụ thể:
a) Hỗ trợ khoán bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 lần tham dự hội nghị, hội thảo khoa học trong nước nếu người học là tác giả chính (tác giả đầu tiên hoặc tác giả liên hệ) của báo cáo phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố đăng trong kỷ yếu hội nghị, hội thảo được Hội đồng Giáo sư nhà nước tính điểm;
b) Hỗ trợ khoán bằng 06 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 lần tham dự hội nghị, hội thảo khoa học ở nước ngoài nếu người học là tác giả chính của báo cáo phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố đăng trong kỷ yếu hội nghị, hội thảo thuộc cơ sở dữ liệu Scopus hoặc Web of Science hoặc danh mục xếp hạng hội nghị khoa học trong lĩnh vực khoa học máy tính (ICORE).
3. Hỗ trợ công bố quốc tế:
a) Hỗ trợ bằng 10 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 công trình khoa học phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố nếu người học là tác giả chính được đăng trên tạp chí khoa học hạng Q2 thuộc cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc được đăng trong kỷ yếu hội thảo xếp hạng A thuộc danh mục xếp hạng hội nghị khoa học trong lĩnh vực khoa học máy tính (ICORE);
b) Hỗ trợ bằng 15 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 công trình khoa học phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố nếu người học là tác giả chính được đăng trên tạp chí khoa học hạng Q1 thuộc cơ sở dữ liệu Web of Science, hoặc được đăng trong kỷ yếu hội thảo xếp hạng A* thuộc danh mục xếp hạng hội nghị khoa học trong lĩnh vực khoa học máy tính (ICORE).
Điều 13. Thời gian hỗ trợ người học
Người học được hưởng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết này là thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ theo quy định của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá 48 tháng.
Điều 14. Phương thức hỗ trợ người học
1. Việc hỗ trợ được thực hiện thông qua cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ.
2. Việc cấp kinh phí hỗ trợ đào tạo tiến sĩ phải phù hợp với tiến độ đào tạo, kết quả học tập, nghiên cứu của người học.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết Điều này.
Tiểu mục 2. QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA NGHIÊN CỨU SINH, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, CƠ QUAN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH
Điều 15. Quyền lợi, nghĩa vụ của người học
1. Quyền lợi của người học
a) Được nhận các khoản hỗ trợ quy định tại Điều 12 Nghị quyết này khi đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tại Điều 11 Nghị quyết này;
b) Người học được phép điều chỉnh đề tài và nội dung nghiên cứu trong quá trình đào tạo để phù hợp với thực tiễn khách quan, nhưng phải phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố để được tiếp tục nhận hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Nghĩa vụ của người học
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu và các nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ;
b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ việc tuyển chọn, đánh giá của Hội đồng tuyển chọn, đánh giá và việc kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Tuân thủ quy định và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo trong thời gian học tập, nghiên cứu; báo cáo kết quả học tập và nghiên cứu định kỳ theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn theo quy định của cơ sở đào tạo;
đ) Báo cáo với cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ đối với trường hợp chấm dứt hỗ trợ hoặc bồi hoàn kinh phí hỗ trợ;
e) Tham gia mạng lưới chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố Hà Nội sau khi hoàn thành chương trình đào tạo; tham gia tư vấn, phản biện, cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ chuyên môn đối với bài toán lớn, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nhiệm vụ chiến lược của Thành phố khi được cơ quan có thẩm quyền mời hoặc giao nhiệm vụ phù hợp với chuyên môn.
Điều 16. Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ
Người học chịu trách nhiệm bồi hoàn trong các trường hợp sau đây:
1. Trường hợp phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã được hỗ trợ tại Nghị quyết này:
a) Người học thuộc trường hợp: vi phạm pháp luật khi đang trong thời gian đào tạo; tự ý bỏ học hoặc bị cơ sở đào tạo buộc thôi học do vi phạm quy định của cơ sở đào tạo trong quá trình học tập, nghiên cứu; có hành vi gian lận khi nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoặc trong quá trình xét hỗ trợ;
b) Người học bị cơ sở đào tạo thu hồi bằng tiến sĩ do vi phạm liêm chính học thuật và các lý do khác;
c) Người học không thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị quyết này, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
2. Trường hợp người học phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tham dự hội nghị, hội thảo khoa học:
a) Gian lận hồ sơ để được hưởng hỗ trợ kinh phí tham dự hội nghị, hội thảo;
b) Công bố của người học bị rút khỏi kỷ yếu hội nghị, hội thảo.
3. Trường hợp người học phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ công bố quốc tế:
a) Gian lận hồ sơ để được hưởng hỗ trợ công bố quốc tế;
b) Công bố quốc tế đã được nhận hỗ trợ bị rút khỏi tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về bồi hoàn kinh phí đối với các trường hợp khác.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ nghiên cứu sinh
1. Cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ là cơ quan thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá hồ sơ, thành lập Hội đồng tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn hoặc tổ chức tư vấn độc lập (nếu cần) để xét chọn người học đủ điều kiện nhận hỗ trợ, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chi trả kinh phí hỗ trợ, lưu trữ hồ sơ và theo dõi sau hỗ trợ.
2. Cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ thực hiện chấm dứt hỗ trợ đối với người học theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
1. Xác nhận thông tin về cá nhân đề nghị hỗ trợ, chương trình đào tạo, thời gian đào tạo tiêu chuẩn, người hướng dẫn khoa học, đề tài, định hướng nghiên cứu và mức độ phù hợp với danh mục bài toán lớn của Thành phố.
2. Quản lý tiến độ học tập, nghiên cứu; xác nhận báo cáo định kỳ của cá nhân được hỗ trợ; thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ về trường hợp cá nhân được hỗ trợ thay đổi đề tài, thay đổi người hướng dẫn, tạm dừng học tập, gia hạn thời gian đào tạo, thôi học, bị buộc thôi học, vi phạm liêm chính học thuật, thu hồi bằng tiến sĩ hoặc phát sinh rủi ro khác ảnh hưởng đến điều kiện hỗ trợ trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin liên quan.
3. Phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả nghiên cứu, khả năng ứng dụng phục vụ Thành phố; cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các nội dung xác nhận, báo cáo, đề xuất và tài liệu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền.
Mục 2. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC SINH, SINH VIÊN ĐI HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO NƯỚC NGOÀI
Tiểu mục 1. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC
Điều 19. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người học
1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời gian bị xem xét kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Có đủ sức khỏe, năng lực học tập, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài.
3. Có văn bằng, chứng chỉ đáp ứng quy định của chương trình đào tạo và các điều kiện khác có liên quan của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài.
4. Có thư mời, thư tiếp nhận, thông báo trúng tuyển của cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài.
5. Được cơ sở giáo dục thuộc thành phố Hà Nội, nơi người học đang học tập hoặc công tác trực tiếp đồng ý cử đi học tập.
6. Cam kết hoàn thành chương trình đào tạo và trở về nước công tác; nếu không hoàn thành chương trình hoặc tự bỏ học, bị buộc thôi học hoặc sau khi tốt nghiệp không trở về nước, không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người được hưởng chính sách phải bồi hoàn kinh phí theo quy định hiện hành.
7. Chỉ được đăng ký 01 ngành học và không được tự ý thay đổi nguyện vọng sau khi đã đăng ký dự tuyển, trúng tuyển đi học tại cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài.
8. Không xét tuyển đối tượng thuộc các trường hợp sau:
a) Đã từng được các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc, trực thuộc thành phố Hà Nội cử đi học ở nước ngoài nhưng không hoàn thành hoặc không thực hiện việc báo cáo hoàn thành chương trình học tập theo quy định;
b) Đã được cấp học bổng đi học tập ở nước ngoài, hiện có các ràng buộc về nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc thuộc diện đền bù kinh phí;
c) Đã được tuyển chọn đi học tập ở nước ngoài nhưng không tham gia vì lý do cá nhân.
Điều 20. Nội dung cấp học bổng và mức học bổng
1. Nội dung cấp học bổng
a) Học phí, lệ phí đào tạo và các khoản liên quan đến học phí phải trả cho cơ sở giáo dục ở nước ngoài;
b) Sinh hoạt phí;
c) Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi học tập, nghiên cứu và ngược lại;
d) Chi phí bảo hiểm y tế bắt buộc;
đ) Chi lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu và các khoản chi phí bắt buộc khác phát sinh trực tiếp theo yêu cầu của cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại phục vụ việc học tập, nghiên cứu.
2. Học bổng đối với học sinh, sinh viên được hỗ trợ bao gồm:
a) Học phí, lệ phí đào tạo và các khoản liên quan đến học phí được thanh toán theo chi phí thực tế, tối đa không vượt quá các mức sau:
Chương trình đào tạo trình độ đại học: 150 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
Chương trình đạo tạo trình độ thạc sĩ: 200 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
Chương trình đạo tạo trình độ tiến sĩ: 250 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
b) Sinh hoạt phí: 80 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
c) Chi phí đi lại: 12 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/khóa học;
d) Chi phí bảo hiểm y tế bắt buộc: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
đ) Chi lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu và các chi phí bắt buộc khác liên quan trực tiếp đến việc học tập, nghiên cứu ở nước ngoài: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học.
3. Thời gian cấp học bổng
a) Không quá 48 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ;
b) Không quá 24 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ;
c) Không quá 48 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ đại học;
d) Trường hợp khác: thực tế theo quy định của cơ sở giáo dục ở nước ngoài về khung chương trình đào tạo nhưng tối đa không quá 72 tháng.
Điều 21. Nguyên tắc thực hiện chính sách cấp học bổng
1. Việc cấp học bổng chỉ thực hiện trong phạm vi đối tượng, nội dung, mức học bổng, thời gian tối đa và dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.
2. Việc lựa chọn đối tượng, số lượng người học hàng năm được thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch.
3. Không thanh toán đối với các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện về hồ sơ thanh toán theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Trường hợp học sinh, sinh viên đã được cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân, chương trình học bổng, viện trợ, tài trợ hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác hỗ trợ một phần kinh phí thì chỉ chi trả phần kinh phí còn thiếu của từng nội dung chi, nhưng không vượt quá mức tối đa tương ứng quy định tại Điều 20 Nghị quyết này.
Điều 22. Phương thức cấp học bổng
1. Việc cấp học bổng được thực hiện theo tiến độ học tập, nghiên cứu của người được hưởng chính sách.
2. Việc cấp học bổng bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
3. Trường hợp phát sinh yếu tố khách quan hoặc bất khả kháng ảnh hưởng đến việc cấp kinh phí, cơ quan có thẩm quyền cử đi học xem xét, quyết định phương thức và thời điểm cấp kinh phí phù hợp.
Điều 23. Hồ sơ dự tuyển và trình tự thực hiện
1. Hồ sơ dự tuyển gồm:
a) Đơn đăng ký tham gia dự tuyển; đồng thời cam kết thực hiện quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của người được hưởng chính sách theo quy định;
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ theo quy định;
đ) Giấy khám sức khỏe theo quy định;
g) Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan có thẩm quyền đăng tải thông báo tuyển chọn và tiếp nhận hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
b) Ứng viên dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ;
c) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phân cấp hoặc ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội thành lập Hội đồng tuyển chọn; thành phần có đại diện bao gồm các cơ quan chuyên môn, cơ sở giáo dục, đào tạo, chuyên gia độc lập, bảo đảm nguyên tắc minh bạch, khách quan, không xung đột lợi ích;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển, Hội đồng tuyển chọn thực hiện sơ tuyển các điều kiện; chấm điểm; phỏng vấn và thông báo kết quả tuyển chọn cho ứng viên, thông báo kết quả trên Cổng Thông tin điện tử của Thành phố, trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện xét tuyển;
đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả tuyến chọn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quyết định cử người học đi học tập, nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài; được ủy quyền giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố thực hiện xét tuyển và cấp kinh phí cho đối tượng được hưởng chính sách theo quy định.
Tiểu mục 2. QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI HỌC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ
Điều 24. Quyền lợi và nghĩa vụ của người học
1. Quyền lợi của người học
a) Được về nước thực tập, thu thập tài liệu để phục vụ chương trình học tập, được hưởng các kỳ nghỉ trong thời gian học tập, nghiên cứu theo quy định của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài; được về nước, đi thăm thân nhân ở nước khác (nước thứ ba) nếu được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại đồng ý;
b) Được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bảo hộ về lãnh sự, bảo vệ quyền lợi chính đáng trong thời gian học tập, nghiên cứu ở nước ngoài theo quy định;
c) Được hưởng học bổng theo nội dung, mức học bổng quy định tại Nghị quyết này.
2. Nghĩa vụ của người học
a) Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Việt Nam, pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại; trong trường hợp vi phạm, tùy tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật của các bên có liên quan;
b) Nghiêm chỉnh chấp hành thực hiện nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài và cam kết, quy định của, cơ quan cử đi học; giữ gìn và phát triển quan hệ hữu nghị với các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư nước sở tại;
c) Thực hiện đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài và cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quy định hiện hành;
d) Không được tự ý bỏ học; đảm bảo thời gian học tập theo trình độ đào tạo, ngành học nước đi học và cơ sở giáo dục, đào tạo theo quyết định cử đi học tập, nghiên cứu của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Thông báo cho cơ quan cử đi học tập trước 10 ngày làm việc trước khi về nước thực tập, thu thập tài liệu; Gửi báo cáo tiến độ học tập, nghiên cứu và bản sao kết quả học tập có xác nhận của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài qua đường bưu điện hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan cử đi học sau mỗi kỳ học, năm học;
e) Bảo vệ các tài liệu, thông tin có bí mật nhà nước theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;
g) Không lợi dụng việc học tập hay bất kỳ hình thức nào khác để thực hiện các hoạt động tuyên truyền chống phá nhà nước Việt Nam, làm ảnh hưởng đến quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và nước đối tác.
3. Quy định về đền bù
a) Người được hưởng chính sách phải đền bù kinh phí được hỗ trợ khi không thực hiện cam kết trở về nước làm việc ít nhất 84 tháng đối với đào tạo trình độ đại học trở lên, 36 tháng đối với các trường hợp còn lại sau khi hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu;
b) Người học buộc phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ nếu không tốt nghiệp theo đúng thời gian học tập, nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định cử đi đào tạo hoặc thuộc một trong các trường hợp: Tự ý bỏ học trong thời gian đào tạo; không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;
c) Cách tính kinh phí đền bù
Đối với trường hợp thuộc điểm b khoản 3 Điều này, người học phải đền bù 100% số tiền đã được hỗ trợ;
Đối với với trường hợp đã hoàn thành chương trình và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng vi phạm cam kết về thời gian làm việc sau khi hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, số tiền đền bù được tính theo công thức sau:
Số tiền đền bù = (Số tiền đã được hỗ trợ / Thời gian cam kết làm việc sau đào tạo) x (Thời gian cam kết làm việc sau đào tạo - Thời gian đã làm việc sau đào tạo)
d) Trong trường hợp người học phải đền bù kinh phí mà không thực hiện nghĩa vụ đền bù thì cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
e) Quy định về miễn đền bù
Trường hợp người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và làm việc theo cam kết vì lý do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng ảnh hưởng từ 80% sức khỏe trở lên, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo xem xét, quyết định miễn đền bù cho người học.
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ
1. Tuyển chọn, cử người học ra nước ngoài học tập, nghiên cứu; tiếp nhận người học về nước theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan quản lý, hỗ trợ kinh phí cho người học trong quá trình học tập, nghiên cứu tại nước ngoài theo quy định.
3. Thu hồi kinh phí hỗ trợ đối với người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị quyết này.
...
Chương IV HOẠT ĐỘNG TUYỂN CHỌN, ĐÁNH GIÁ NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG, HỌC SINH, SINH VIÊN, HỌC VIÊN SAU ĐẠI HỌC
Điều 31. Nội dung chi, mức chi Hội đồng tuyển chọn, đánh giá
1. Chi thù lao Hội đồng:
a) Chi họp Hội đồng:
Chủ tịch Hội đồng: 5.000.000 đồng/người/buổi;
Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng: 2.000.000 đồng/ người/buổi;
Thư ký: 1.000.000 đồng/người/buổi;
Đại biểu tham dự: 200.000 đồng/người/buổi;
b) Chi thù lao nhận xét đánh giá:
Chi nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng: 1.000.000 đồng/người/phiếu nhận xét đánh giá;
Chi nhận xét đánh giá của Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng: 700.000 đồng/người/phiếu nhận xét đánh giá.
2. Chi phụ cấp tiền ăn của thành viên Hội đồng, chuyên gia và đại biểu tham dự (trong trường hợp làm việc cả ngày): 200.000 đồng/ người/ngày.
3. Chi thanh toán tiền phương tiện đi lại của thành viên Hội đồng: Áp dụng mức chi quy định về chế độ công tác phí.
4. Chi dịch thuật: Áp dụng mức chi dịch thuật theo quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
5. Chi giải khát giữa giờ: Áp dụng mức chi quy định về chế độ chi hội nghị.
6. Chi xây dựng phương pháp và bộ tiêu chí đánh giá chi tiết cho từng đối tượng, lĩnh vực tuyển chọn, đánh giá: Căn cứ số ngày công thực tế của chuyên gia thực hiện nhiệm vụ để áp dụng mức chi quy định về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
7. Các khoản chi phí thanh toán trên cơ sở hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh: Chi thuê phòng làm việc của Hội đồng; chi thuê thiết bị phục vụ các buổi làm việc của Hội đồng; chi trang trí, khánh tiết; chi in ấn, phô tô tài liệu.
Điều 32. Chi thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập
1. Chi thù lao chuyên gia tư vấn, phản biện độc lập: Mức chi bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi.
2. Chi thuê tổ chức tư vấn độc lập: Trên cơ sở số ngày công lao động thực tế, mức chi thuê tổ chức tư vấn độc lập được tính theo quy định của mức lương chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
Xem nội dung VB
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
...
Chương III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH, HỌC SINH, SINH VIÊN ĐI HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU TRONG CÁC LĨNH VỰC, NGÀNH TRỌNG ĐIỂM CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mục 1. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH ĐI HỌC TẬP TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRONG NƯỚC ĐỂ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN LỚN CỦA THÀNH PHỐ
Tiểu mục 1. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC
Điều 11. Điều kiện, tiêu chuẩn hỗ trợ người học
Người học được xét hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
1. Là công dân Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt, đang bị áp dụng biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
2. Người học được cơ sở đào tạo công nhận là nghiên cứu sinh kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
3. Theo học chương trình đào tạo tiến sĩ và tương đương, tập trung toàn thời gian, có chuyên ngành đào tạo và nội dung nghiên cứu của luận án tiến sĩ phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố trên cơ sở kết quả xét chọn của Hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập.
Điều 12. Nội dung và định mức hỗ trợ người học
1. Hỗ trợ định kỳ: Bằng 03 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/tháng. Trường hợp người học hoàn thành chương trình đào tạo (có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định công nhận học vị) sớm hơn so với thời gian đào tạo quy định được hỗ trợ thêm bằng 03 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/tháng tính theo số tháng hoàn thành sớm.
2. Hỗ trợ chi phí tham dự hội nghị, hội thảo khoa học không quá 02 lần/năm, cụ thể:
a) Hỗ trợ khoán bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 lần tham dự hội nghị, hội thảo khoa học trong nước nếu người học là tác giả chính (tác giả đầu tiên hoặc tác giả liên hệ) của báo cáo phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố đăng trong kỷ yếu hội nghị, hội thảo được Hội đồng Giáo sư nhà nước tính điểm;
b) Hỗ trợ khoán bằng 06 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 lần tham dự hội nghị, hội thảo khoa học ở nước ngoài nếu người học là tác giả chính của báo cáo phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố đăng trong kỷ yếu hội nghị, hội thảo thuộc cơ sở dữ liệu Scopus hoặc Web of Science hoặc danh mục xếp hạng hội nghị khoa học trong lĩnh vực khoa học máy tính (ICORE).
3. Hỗ trợ công bố quốc tế:
a) Hỗ trợ bằng 10 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 công trình khoa học phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố nếu người học là tác giả chính được đăng trên tạp chí khoa học hạng Q2 thuộc cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc được đăng trong kỷ yếu hội thảo xếp hạng A thuộc danh mục xếp hạng hội nghị khoa học trong lĩnh vực khoa học máy tính (ICORE);
b) Hỗ trợ bằng 15 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 công trình khoa học phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố nếu người học là tác giả chính được đăng trên tạp chí khoa học hạng Q1 thuộc cơ sở dữ liệu Web of Science, hoặc được đăng trong kỷ yếu hội thảo xếp hạng A* thuộc danh mục xếp hạng hội nghị khoa học trong lĩnh vực khoa học máy tính (ICORE).
Điều 13. Thời gian hỗ trợ người học
Người học được hưởng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết này là thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ theo quy định của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá 48 tháng.
Điều 14. Phương thức hỗ trợ người học
1. Việc hỗ trợ được thực hiện thông qua cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ.
2. Việc cấp kinh phí hỗ trợ đào tạo tiến sĩ phải phù hợp với tiến độ đào tạo, kết quả học tập, nghiên cứu của người học.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết Điều này.
Tiểu mục 2. QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA NGHIÊN CỨU SINH, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, CƠ QUAN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH
Điều 15. Quyền lợi, nghĩa vụ của người học
1. Quyền lợi của người học
a) Được nhận các khoản hỗ trợ quy định tại Điều 12 Nghị quyết này khi đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tại Điều 11 Nghị quyết này;
b) Người học được phép điều chỉnh đề tài và nội dung nghiên cứu trong quá trình đào tạo để phù hợp với thực tiễn khách quan, nhưng phải phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố để được tiếp tục nhận hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Nghĩa vụ của người học
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu và các nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ;
b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ việc tuyển chọn, đánh giá của Hội đồng tuyển chọn, đánh giá và việc kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Tuân thủ quy định và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo trong thời gian học tập, nghiên cứu; báo cáo kết quả học tập và nghiên cứu định kỳ theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn theo quy định của cơ sở đào tạo;
đ) Báo cáo với cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ đối với trường hợp chấm dứt hỗ trợ hoặc bồi hoàn kinh phí hỗ trợ;
e) Tham gia mạng lưới chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố Hà Nội sau khi hoàn thành chương trình đào tạo; tham gia tư vấn, phản biện, cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ chuyên môn đối với bài toán lớn, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nhiệm vụ chiến lược của Thành phố khi được cơ quan có thẩm quyền mời hoặc giao nhiệm vụ phù hợp với chuyên môn.
Điều 16. Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ
Người học chịu trách nhiệm bồi hoàn trong các trường hợp sau đây:
1. Trường hợp phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã được hỗ trợ tại Nghị quyết này:
a) Người học thuộc trường hợp: vi phạm pháp luật khi đang trong thời gian đào tạo; tự ý bỏ học hoặc bị cơ sở đào tạo buộc thôi học do vi phạm quy định của cơ sở đào tạo trong quá trình học tập, nghiên cứu; có hành vi gian lận khi nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoặc trong quá trình xét hỗ trợ;
b) Người học bị cơ sở đào tạo thu hồi bằng tiến sĩ do vi phạm liêm chính học thuật và các lý do khác;
c) Người học không thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị quyết này, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
2. Trường hợp người học phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tham dự hội nghị, hội thảo khoa học:
a) Gian lận hồ sơ để được hưởng hỗ trợ kinh phí tham dự hội nghị, hội thảo;
b) Công bố của người học bị rút khỏi kỷ yếu hội nghị, hội thảo.
3. Trường hợp người học phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ công bố quốc tế:
a) Gian lận hồ sơ để được hưởng hỗ trợ công bố quốc tế;
b) Công bố quốc tế đã được nhận hỗ trợ bị rút khỏi tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về bồi hoàn kinh phí đối với các trường hợp khác.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ nghiên cứu sinh
1. Cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ là cơ quan thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá hồ sơ, thành lập Hội đồng tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn hoặc tổ chức tư vấn độc lập (nếu cần) để xét chọn người học đủ điều kiện nhận hỗ trợ, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chi trả kinh phí hỗ trợ, lưu trữ hồ sơ và theo dõi sau hỗ trợ.
2. Cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ thực hiện chấm dứt hỗ trợ đối với người học theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
1. Xác nhận thông tin về cá nhân đề nghị hỗ trợ, chương trình đào tạo, thời gian đào tạo tiêu chuẩn, người hướng dẫn khoa học, đề tài, định hướng nghiên cứu và mức độ phù hợp với danh mục bài toán lớn của Thành phố.
2. Quản lý tiến độ học tập, nghiên cứu; xác nhận báo cáo định kỳ của cá nhân được hỗ trợ; thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ về trường hợp cá nhân được hỗ trợ thay đổi đề tài, thay đổi người hướng dẫn, tạm dừng học tập, gia hạn thời gian đào tạo, thôi học, bị buộc thôi học, vi phạm liêm chính học thuật, thu hồi bằng tiến sĩ hoặc phát sinh rủi ro khác ảnh hưởng đến điều kiện hỗ trợ trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin liên quan.
3. Phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả nghiên cứu, khả năng ứng dụng phục vụ Thành phố; cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các nội dung xác nhận, báo cáo, đề xuất và tài liệu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền.
Mục 2. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC SINH, SINH VIÊN ĐI HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO NƯỚC NGOÀI
Tiểu mục 1. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC
Điều 19. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người học
1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời gian bị xem xét kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Có đủ sức khỏe, năng lực học tập, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài.
3. Có văn bằng, chứng chỉ đáp ứng quy định của chương trình đào tạo và các điều kiện khác có liên quan của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài.
4. Có thư mời, thư tiếp nhận, thông báo trúng tuyển của cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài.
5. Được cơ sở giáo dục thuộc thành phố Hà Nội, nơi người học đang học tập hoặc công tác trực tiếp đồng ý cử đi học tập.
6. Cam kết hoàn thành chương trình đào tạo và trở về nước công tác; nếu không hoàn thành chương trình hoặc tự bỏ học, bị buộc thôi học hoặc sau khi tốt nghiệp không trở về nước, không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người được hưởng chính sách phải bồi hoàn kinh phí theo quy định hiện hành.
7. Chỉ được đăng ký 01 ngành học và không được tự ý thay đổi nguyện vọng sau khi đã đăng ký dự tuyển, trúng tuyển đi học tại cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài.
8. Không xét tuyển đối tượng thuộc các trường hợp sau:
a) Đã từng được các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc, trực thuộc thành phố Hà Nội cử đi học ở nước ngoài nhưng không hoàn thành hoặc không thực hiện việc báo cáo hoàn thành chương trình học tập theo quy định;
b) Đã được cấp học bổng đi học tập ở nước ngoài, hiện có các ràng buộc về nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc thuộc diện đền bù kinh phí;
c) Đã được tuyển chọn đi học tập ở nước ngoài nhưng không tham gia vì lý do cá nhân.
Điều 20. Nội dung cấp học bổng và mức học bổng
1. Nội dung cấp học bổng
a) Học phí, lệ phí đào tạo và các khoản liên quan đến học phí phải trả cho cơ sở giáo dục ở nước ngoài;
b) Sinh hoạt phí;
c) Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi học tập, nghiên cứu và ngược lại;
d) Chi phí bảo hiểm y tế bắt buộc;
đ) Chi lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu và các khoản chi phí bắt buộc khác phát sinh trực tiếp theo yêu cầu của cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại phục vụ việc học tập, nghiên cứu.
2. Học bổng đối với học sinh, sinh viên được hỗ trợ bao gồm:
a) Học phí, lệ phí đào tạo và các khoản liên quan đến học phí được thanh toán theo chi phí thực tế, tối đa không vượt quá các mức sau:
Chương trình đào tạo trình độ đại học: 150 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
Chương trình đạo tạo trình độ thạc sĩ: 200 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
Chương trình đạo tạo trình độ tiến sĩ: 250 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
b) Sinh hoạt phí: 80 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
c) Chi phí đi lại: 12 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/khóa học;
d) Chi phí bảo hiểm y tế bắt buộc: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;
đ) Chi lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu và các chi phí bắt buộc khác liên quan trực tiếp đến việc học tập, nghiên cứu ở nước ngoài: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học.
3. Thời gian cấp học bổng
a) Không quá 48 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ;
b) Không quá 24 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ;
c) Không quá 48 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ đại học;
d) Trường hợp khác: thực tế theo quy định của cơ sở giáo dục ở nước ngoài về khung chương trình đào tạo nhưng tối đa không quá 72 tháng.
Điều 21. Nguyên tắc thực hiện chính sách cấp học bổng
1. Việc cấp học bổng chỉ thực hiện trong phạm vi đối tượng, nội dung, mức học bổng, thời gian tối đa và dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.
2. Việc lựa chọn đối tượng, số lượng người học hàng năm được thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch.
3. Không thanh toán đối với các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện về hồ sơ thanh toán theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Trường hợp học sinh, sinh viên đã được cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân, chương trình học bổng, viện trợ, tài trợ hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác hỗ trợ một phần kinh phí thì chỉ chi trả phần kinh phí còn thiếu của từng nội dung chi, nhưng không vượt quá mức tối đa tương ứng quy định tại Điều 20 Nghị quyết này.
Điều 22. Phương thức cấp học bổng
1. Việc cấp học bổng được thực hiện theo tiến độ học tập, nghiên cứu của người được hưởng chính sách.
2. Việc cấp học bổng bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
3. Trường hợp phát sinh yếu tố khách quan hoặc bất khả kháng ảnh hưởng đến việc cấp kinh phí, cơ quan có thẩm quyền cử đi học xem xét, quyết định phương thức và thời điểm cấp kinh phí phù hợp.
Điều 23. Hồ sơ dự tuyển và trình tự thực hiện
1. Hồ sơ dự tuyển gồm:
a) Đơn đăng ký tham gia dự tuyển; đồng thời cam kết thực hiện quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của người được hưởng chính sách theo quy định;
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ theo quy định;
đ) Giấy khám sức khỏe theo quy định;
g) Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan có thẩm quyền đăng tải thông báo tuyển chọn và tiếp nhận hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
b) Ứng viên dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ;
c) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phân cấp hoặc ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội thành lập Hội đồng tuyển chọn; thành phần có đại diện bao gồm các cơ quan chuyên môn, cơ sở giáo dục, đào tạo, chuyên gia độc lập, bảo đảm nguyên tắc minh bạch, khách quan, không xung đột lợi ích;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển, Hội đồng tuyển chọn thực hiện sơ tuyển các điều kiện; chấm điểm; phỏng vấn và thông báo kết quả tuyển chọn cho ứng viên, thông báo kết quả trên Cổng Thông tin điện tử của Thành phố, trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện xét tuyển;
đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả tuyến chọn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quyết định cử người học đi học tập, nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài; được ủy quyền giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố thực hiện xét tuyển và cấp kinh phí cho đối tượng được hưởng chính sách theo quy định.
Tiểu mục 2. QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI HỌC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ
Điều 24. Quyền lợi và nghĩa vụ của người học
1. Quyền lợi của người học
a) Được về nước thực tập, thu thập tài liệu để phục vụ chương trình học tập, được hưởng các kỳ nghỉ trong thời gian học tập, nghiên cứu theo quy định của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài; được về nước, đi thăm thân nhân ở nước khác (nước thứ ba) nếu được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại đồng ý;
b) Được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bảo hộ về lãnh sự, bảo vệ quyền lợi chính đáng trong thời gian học tập, nghiên cứu ở nước ngoài theo quy định;
c) Được hưởng học bổng theo nội dung, mức học bổng quy định tại Nghị quyết này.
2. Nghĩa vụ của người học
a) Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Việt Nam, pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại; trong trường hợp vi phạm, tùy tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật của các bên có liên quan;
b) Nghiêm chỉnh chấp hành thực hiện nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài và cam kết, quy định của, cơ quan cử đi học; giữ gìn và phát triển quan hệ hữu nghị với các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư nước sở tại;
c) Thực hiện đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài và cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quy định hiện hành;
d) Không được tự ý bỏ học; đảm bảo thời gian học tập theo trình độ đào tạo, ngành học nước đi học và cơ sở giáo dục, đào tạo theo quyết định cử đi học tập, nghiên cứu của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Thông báo cho cơ quan cử đi học tập trước 10 ngày làm việc trước khi về nước thực tập, thu thập tài liệu; Gửi báo cáo tiến độ học tập, nghiên cứu và bản sao kết quả học tập có xác nhận của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài qua đường bưu điện hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan cử đi học sau mỗi kỳ học, năm học;
e) Bảo vệ các tài liệu, thông tin có bí mật nhà nước theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;
g) Không lợi dụng việc học tập hay bất kỳ hình thức nào khác để thực hiện các hoạt động tuyên truyền chống phá nhà nước Việt Nam, làm ảnh hưởng đến quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và nước đối tác.
3. Quy định về đền bù
a) Người được hưởng chính sách phải đền bù kinh phí được hỗ trợ khi không thực hiện cam kết trở về nước làm việc ít nhất 84 tháng đối với đào tạo trình độ đại học trở lên, 36 tháng đối với các trường hợp còn lại sau khi hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu;
b) Người học buộc phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ nếu không tốt nghiệp theo đúng thời gian học tập, nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định cử đi đào tạo hoặc thuộc một trong các trường hợp: Tự ý bỏ học trong thời gian đào tạo; không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;
c) Cách tính kinh phí đền bù
Đối với trường hợp thuộc điểm b khoản 3 Điều này, người học phải đền bù 100% số tiền đã được hỗ trợ;
Đối với với trường hợp đã hoàn thành chương trình và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng vi phạm cam kết về thời gian làm việc sau khi hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, số tiền đền bù được tính theo công thức sau:
Số tiền đền bù = (Số tiền đã được hỗ trợ / Thời gian cam kết làm việc sau đào tạo) x (Thời gian cam kết làm việc sau đào tạo - Thời gian đã làm việc sau đào tạo)
d) Trong trường hợp người học phải đền bù kinh phí mà không thực hiện nghĩa vụ đền bù thì cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
e) Quy định về miễn đền bù
Trường hợp người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và làm việc theo cam kết vì lý do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng ảnh hưởng từ 80% sức khỏe trở lên, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo xem xét, quyết định miễn đền bù cho người học.
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ
1. Tuyển chọn, cử người học ra nước ngoài học tập, nghiên cứu; tiếp nhận người học về nước theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan quản lý, hỗ trợ kinh phí cho người học trong quá trình học tập, nghiên cứu tại nước ngoài theo quy định.
3. Thu hồi kinh phí hỗ trợ đối với người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị quyết này.
...
Chương IV HOẠT ĐỘNG TUYỂN CHỌN, ĐÁNH GIÁ NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG, HỌC SINH, SINH VIÊN, HỌC VIÊN SAU ĐẠI HỌC
Điều 31. Nội dung chi, mức chi Hội đồng tuyển chọn, đánh giá
1. Chi thù lao Hội đồng:
a) Chi họp Hội đồng:
Chủ tịch Hội đồng: 5.000.000 đồng/người/buổi;
Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng: 2.000.000 đồng/ người/buổi;
Thư ký: 1.000.000 đồng/người/buổi;
Đại biểu tham dự: 200.000 đồng/người/buổi;
b) Chi thù lao nhận xét đánh giá:
Chi nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng: 1.000.000 đồng/người/phiếu nhận xét đánh giá;
Chi nhận xét đánh giá của Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng: 700.000 đồng/người/phiếu nhận xét đánh giá.
2. Chi phụ cấp tiền ăn của thành viên Hội đồng, chuyên gia và đại biểu tham dự (trong trường hợp làm việc cả ngày): 200.000 đồng/ người/ngày.
3. Chi thanh toán tiền phương tiện đi lại của thành viên Hội đồng: Áp dụng mức chi quy định về chế độ công tác phí.
4. Chi dịch thuật: Áp dụng mức chi dịch thuật theo quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
5. Chi giải khát giữa giờ: Áp dụng mức chi quy định về chế độ chi hội nghị.
6. Chi xây dựng phương pháp và bộ tiêu chí đánh giá chi tiết cho từng đối tượng, lĩnh vực tuyển chọn, đánh giá: Căn cứ số ngày công thực tế của chuyên gia thực hiện nhiệm vụ để áp dụng mức chi quy định về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
7. Các khoản chi phí thanh toán trên cơ sở hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh: Chi thuê phòng làm việc của Hội đồng; chi thuê thiết bị phục vụ các buổi làm việc của Hội đồng; chi trang trí, khánh tiết; chi in ấn, phô tô tài liệu.
Điều 32. Chi thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập
1. Chi thù lao chuyên gia tư vấn, phản biện độc lập: Mức chi bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi.
2. Chi thuê tổ chức tư vấn độc lập: Trên cơ sở số ngày công lao động thực tế, mức chi thuê tổ chức tư vấn độc lập được tính theo quy định của mức lương chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
Xem nội dung VB
Điều 16. Phát triển giáo dục, đào tạo
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
...
b) Chính sách cấp học bổng, cơ chế khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở các cơ sở giáo dục của nước ngoài trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm.
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
...
b) Chính sách cấp học bổng, cơ chế khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở các cơ sở giáo dục của nước ngoài trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm.
Chính sách hỗ trợ nghiên cứu sinh đi học tập tại các cơ sở đào tạo trong nước để giải quyết bài toán lớn của thành phố; chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên đi học tập, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 1, Mục 2 Chương III và Chương IV Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chính sách hỗ trợ cho người học các ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III, Chương IV Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
...
Chương III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH, HỌC SINH, SINH VIÊN ĐI HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU TRONG CÁC LĨNH VỰC, NGÀNH TRỌNG ĐIỂM CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
...
Mục 3. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO NGƯỜI HỌC CÁC NGÀNH, NGHỀ TRỌNG ĐIỂM; NGÀNH, NGHỀ TIẾP CẬN TRÌNH ĐỘ TIÊN TIẾN CỦA KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI
Tiểu mục 1. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG HỖ TRỢ
Điều 26. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người được hưởng chính sách
1. Người học thường trú tại thành phố Hà Nội tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương theo học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với các ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
2. Người học thường trú tại thành phố Hà Nội tốt nghiệp trình độ trung cấp học liên thông trình độ cao đẳng đối với các ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
Điều 27. Mức và thời gian hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% học phí học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề trọng điểm, nhưng tối đa không vượt quá mức trần học phí được quy định đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ đối với từng nhóm ngành, nghề;
b) Hỗ trợ 100% học phí học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, nhưng tối đa không vượt quá 02 lần mức trần học phí được quy định đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ đối với từng nhóm ngành, nghề.
2. Thời gian hỗ trợ
a) Không quá 20 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ trung cấp;
b) Không quá 30 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ cao đẳng;
c) Không quá 10 tháng đối với chương trình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng.
3. Kinh phí hỗ trợ học phí học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng được thực hiện theo kỳ (mỗi kỳ không quá 05 tháng) và hỗ trợ không quá 10 tháng/năm.
Điều 28. Phương thức hỗ trợ
1. Thực hiện chi trả hỗ trợ học phí cho người học vào cuối mỗi kỳ học.
2. Chi trả hỗ trợ học phí cho người học thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người học thường trú. Trường trung cấp, trường cao đẳng; cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng có trách nhiệm xác nhận, gửi danh sách người học đủ điều kiện hỗ trợ gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người học đăng ký thường trú để xét duyệt, thực hiện chi trả trực tiếp cho người học theo quy định.
3. Hằng năm căn cứ mức trần học phí được quy định đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ; dự kiến số lượng học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương tại địa phương theo học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện.
Mục 2. QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI HỌC
Điều 29. Quyền lợi của người học
1. Được hỗ trợ 100% học phí theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết này.
2. Được cung cấp đầy đủ thông tin về danh mục ngành, nghề được hỗ trợ; quy trình, thủ tục hồ sơ và thời gian xét duyệt, chi trả kinh phí hỗ trợ một cách công khai, minh bạch.
3. Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và các quy định có liên quan.
Điều 30. Trách nhiệm của người học
1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế đào tạo của trường trung cấp, trường cao đẳng; cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nơi người học theo học.
2. Cam kết và thực hiện đầy đủ chương trình đào tạo theo đúng thời gian quy định; đạt chuẩn đầu ra và tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc cao đẳng theo ngành, nghề đã đăng ký hưởng chính sách hỗ trợ.
3. Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời các hồ sơ, giấy tờ, thông tin cá nhân liên quan đến việc xác nhận đối tượng hưởng hỗ trợ cho trường trung cấp, trường cao đẳng; cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nơi người học theo học và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.
Chương IV HOẠT ĐỘNG TUYỂN CHỌN, ĐÁNH GIÁ NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG, HỌC SINH, SINH VIÊN, HỌC VIÊN SAU ĐẠI HỌC
Điều 31. Nội dung chi, mức chi Hội đồng tuyển chọn, đánh giá
1. Chi thù lao Hội đồng:
a) Chi họp Hội đồng:
Chủ tịch Hội đồng: 5.000.000 đồng/người/buổi;
Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng: 2.000.000 đồng/ người/buổi;
Thư ký: 1.000.000 đồng/người/buổi;
Đại biểu tham dự: 200.000 đồng/người/buổi;
b) Chi thù lao nhận xét đánh giá:
Chi nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng: 1.000.000 đồng/người/phiếu nhận xét đánh giá;
Chi nhận xét đánh giá của Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng: 700.000 đồng/người/phiếu nhận xét đánh giá.
2. Chi phụ cấp tiền ăn của thành viên Hội đồng, chuyên gia và đại biểu tham dự (trong trường hợp làm việc cả ngày): 200.000 đồng/ người/ngày.
3. Chi thanh toán tiền phương tiện đi lại của thành viên Hội đồng: Áp dụng mức chi quy định về chế độ công tác phí.
4. Chi dịch thuật: Áp dụng mức chi dịch thuật theo quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
5. Chi giải khát giữa giờ: Áp dụng mức chi quy định về chế độ chi hội nghị.
6. Chi xây dựng phương pháp và bộ tiêu chí đánh giá chi tiết cho từng đối tượng, lĩnh vực tuyển chọn, đánh giá: Căn cứ số ngày công thực tế của chuyên gia thực hiện nhiệm vụ để áp dụng mức chi quy định về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
7. Các khoản chi phí thanh toán trên cơ sở hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh: Chi thuê phòng làm việc của Hội đồng; chi thuê thiết bị phục vụ các buổi làm việc của Hội đồng; chi trang trí, khánh tiết; chi in ấn, phô tô tài liệu.
Điều 32. Chi thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập
1. Chi thù lao chuyên gia tư vấn, phản biện độc lập: Mức chi bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi.
2. Chi thuê tổ chức tư vấn độc lập: Trên cơ sở số ngày công lao động thực tế, mức chi thuê tổ chức tư vấn độc lập được tính theo quy định của mức lương chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
Xem nội dung VB
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
...
Chương III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH, HỌC SINH, SINH VIÊN ĐI HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU TRONG CÁC LĨNH VỰC, NGÀNH TRỌNG ĐIỂM CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
...
Mục 3. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO NGƯỜI HỌC CÁC NGÀNH, NGHỀ TRỌNG ĐIỂM; NGÀNH, NGHỀ TIẾP CẬN TRÌNH ĐỘ TIÊN TIẾN CỦA KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI
Tiểu mục 1. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG HỖ TRỢ
Điều 26. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người được hưởng chính sách
1. Người học thường trú tại thành phố Hà Nội tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương theo học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với các ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
2. Người học thường trú tại thành phố Hà Nội tốt nghiệp trình độ trung cấp học liên thông trình độ cao đẳng đối với các ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
Điều 27. Mức và thời gian hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% học phí học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề trọng điểm, nhưng tối đa không vượt quá mức trần học phí được quy định đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ đối với từng nhóm ngành, nghề;
b) Hỗ trợ 100% học phí học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, nhưng tối đa không vượt quá 02 lần mức trần học phí được quy định đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ đối với từng nhóm ngành, nghề.
2. Thời gian hỗ trợ
a) Không quá 20 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ trung cấp;
b) Không quá 30 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ cao đẳng;
c) Không quá 10 tháng đối với chương trình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng.
3. Kinh phí hỗ trợ học phí học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng được thực hiện theo kỳ (mỗi kỳ không quá 05 tháng) và hỗ trợ không quá 10 tháng/năm.
Điều 28. Phương thức hỗ trợ
1. Thực hiện chi trả hỗ trợ học phí cho người học vào cuối mỗi kỳ học.
2. Chi trả hỗ trợ học phí cho người học thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người học thường trú. Trường trung cấp, trường cao đẳng; cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng có trách nhiệm xác nhận, gửi danh sách người học đủ điều kiện hỗ trợ gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người học đăng ký thường trú để xét duyệt, thực hiện chi trả trực tiếp cho người học theo quy định.
3. Hằng năm căn cứ mức trần học phí được quy định đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ; dự kiến số lượng học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương tại địa phương theo học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện.
Mục 2. QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI HỌC
Điều 29. Quyền lợi của người học
1. Được hỗ trợ 100% học phí theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết này.
2. Được cung cấp đầy đủ thông tin về danh mục ngành, nghề được hỗ trợ; quy trình, thủ tục hồ sơ và thời gian xét duyệt, chi trả kinh phí hỗ trợ một cách công khai, minh bạch.
3. Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và các quy định có liên quan.
Điều 30. Trách nhiệm của người học
1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế đào tạo của trường trung cấp, trường cao đẳng; cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nơi người học theo học.
2. Cam kết và thực hiện đầy đủ chương trình đào tạo theo đúng thời gian quy định; đạt chuẩn đầu ra và tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc cao đẳng theo ngành, nghề đã đăng ký hưởng chính sách hỗ trợ.
3. Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời các hồ sơ, giấy tờ, thông tin cá nhân liên quan đến việc xác nhận đối tượng hưởng hỗ trợ cho trường trung cấp, trường cao đẳng; cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nơi người học theo học và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.
Chương IV HOẠT ĐỘNG TUYỂN CHỌN, ĐÁNH GIÁ NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG, HỌC SINH, SINH VIÊN, HỌC VIÊN SAU ĐẠI HỌC
Điều 31. Nội dung chi, mức chi Hội đồng tuyển chọn, đánh giá
1. Chi thù lao Hội đồng:
a) Chi họp Hội đồng:
Chủ tịch Hội đồng: 5.000.000 đồng/người/buổi;
Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng: 2.000.000 đồng/ người/buổi;
Thư ký: 1.000.000 đồng/người/buổi;
Đại biểu tham dự: 200.000 đồng/người/buổi;
b) Chi thù lao nhận xét đánh giá:
Chi nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng: 1.000.000 đồng/người/phiếu nhận xét đánh giá;
Chi nhận xét đánh giá của Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng: 700.000 đồng/người/phiếu nhận xét đánh giá.
2. Chi phụ cấp tiền ăn của thành viên Hội đồng, chuyên gia và đại biểu tham dự (trong trường hợp làm việc cả ngày): 200.000 đồng/ người/ngày.
3. Chi thanh toán tiền phương tiện đi lại của thành viên Hội đồng: Áp dụng mức chi quy định về chế độ công tác phí.
4. Chi dịch thuật: Áp dụng mức chi dịch thuật theo quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
5. Chi giải khát giữa giờ: Áp dụng mức chi quy định về chế độ chi hội nghị.
6. Chi xây dựng phương pháp và bộ tiêu chí đánh giá chi tiết cho từng đối tượng, lĩnh vực tuyển chọn, đánh giá: Căn cứ số ngày công thực tế của chuyên gia thực hiện nhiệm vụ để áp dụng mức chi quy định về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
7. Các khoản chi phí thanh toán trên cơ sở hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh: Chi thuê phòng làm việc của Hội đồng; chi thuê thiết bị phục vụ các buổi làm việc của Hội đồng; chi trang trí, khánh tiết; chi in ấn, phô tô tài liệu.
Điều 32. Chi thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập
1. Chi thù lao chuyên gia tư vấn, phản biện độc lập: Mức chi bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi.
2. Chi thuê tổ chức tư vấn độc lập: Trên cơ sở số ngày công lao động thực tế, mức chi thuê tổ chức tư vấn độc lập được tính theo quy định của mức lương chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
Xem nội dung VB
Điều 25. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
...
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chính sách và việc sử dụng ngân sách Thành phố để thực hiện:
...
d) Đầu tư hiện đại hóa một số trường cao đẳng trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn khu vực, quốc tế phù hợp với định hướng phát triển ngành, nghề ưu tiên; thực hiện chính sách hỗ trợ học phí đối với người học theo học các ngành, nghề trọng điểm, ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
...
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chính sách và việc sử dụng ngân sách Thành phố để thực hiện:
...
d) Đầu tư hiện đại hóa một số trường cao đẳng trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn khu vực, quốc tế phù hợp với định hướng phát triển ngành, nghề ưu tiên; thực hiện chính sách hỗ trợ học phí đối với người học theo học các ngành, nghề trọng điểm, ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
Chính sách hỗ trợ cho người học các ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III, Chương IV Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3 Chương I, Chương II Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định về vị trí việc làm và biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền Thành phố.
...
Điều 3. Thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm; quyết định biên chế công chức, số lượng người làm việc
1. Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ công chức, xếp ngạch công chức bố trí theo vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo hạng chức danh nghề nghiệp hoặc bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
2. Căn cứ nguyên tắc xác định biên chế công chức, số lượng người làm việc quy định tại Điều 11, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định biên chế, số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính quyền của Thành phố trong từng giai đoạn cụ thể.
Căn cứ tình hình thực tiễn, yêu cầu quản lý nhà nước, khả năng cân đối nguồn lực và yêu cầu phát triển của Thủ đô, các cơ quan, đơn vị rà soát biên chế, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính quyền của Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc giao hoặc điều chỉnh biên chế, số lượng người làm việc theo thẩm quyền.
...
Chương II VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Mục 1. VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CỦA THÀNH PHỐ
Điều 4. Danh mục khung, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Danh mục khung vị trí việc làm công chức của Thành phố Hà Nội chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định tại Phụ lục I.
2. Cơ quan sử dụng công chức thực hiện xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức được sử dụng trong cơ quan, tổ chức mình theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Danh mục tại Phụ lục I là căn cứ để xác định, rà soát và đề xuất vị trí việc làm công chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố; không thay thế các danh mục vị trí việc làm công chức đã được Chính phủ, Bộ, ngành quy định. Danh mục tại Phụ lục I không áp dụng toàn bộ cho các cơ quan, đơn vị và không tự động làm phát sinh biên chế công chức.
Điều 5. Lập, thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ danh mục vị trí việc làm quy định tại Phụ lục I Nghị quyết này, các cơ quan, tổ chức sử dụng công chức có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức đảm bảo khách quan, khoa học, công khai, minh bạch, dân chủ; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức;
b) Danh mục vị trí việc làm đề xuất được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Đề xuất số lượng biên chế công chức và tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
3. Cơ quan, đơn vị sử dụng công chức gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm về Sở Nội vụ để thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.
Điều 6. Điều chỉnh vị trí việc làm công chức
1. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc điều chỉnh vị trí việc làm công chức đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
2. Việc điều chỉnh vị trí việc làm công chức thực hiện khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, yêu cầu quản lý, quy mô dân số, địa bàn, khối lượng công việc, mức độ phân cấp, ủy quyền hoặc yêu cầu ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước.
Điều 7. Bổ sung vị trí việc làm công chức
1. Trường hợp phát sinh vị trí việc làm công chức mới chưa có trong Phụ lục I và chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù hoặc nhiệm vụ phát sinh trong quản lý, phát triển Thủ đô, cơ quan, đơn vị sử dụng công chức lập hồ sơ đề xuất bổ sung vị trí việc làm.
2. Hồ sơ đề xuất bổ sung phải làm rõ tính chất đặc thù, sự cần thiết, tính không trùng lặp với các vị trí việc làm đã được quy định, xác định rõ nhiệm vụ, khung năng lực và sản phẩm đầu ra của vị trí việc làm đề xuất bổ sung.
3. Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ bổ sung vị trí việc làm công chức, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Mục 2. VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC
Điều 8. Lập, thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, mức độ tự chủ, quy mô hoạt động, phạm vi cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, định mức chuyên ngành và quy định của pháp luật về viên chức, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức đảm bảo khách quan, khoa học, công khai, minh bạch, dân chủ; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức;
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Các hạng chức danh nghề nghiệp hoặc bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;
đ) Đề xuất số lượng người làm việc và tỷ lệ viên chức bố trí theo hạng chức danh nghề nghiệp hoặc bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố gửi Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt theo quy định.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của các Sở gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thuộc các Sở rà soát, tổng hợp; các Sở gửi hồ sơ đề nghị về Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt theo quy định.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổng hợp; Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ đề nghị về Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Điều 9. Điều chỉnh vị trí việc làm viên chức
1. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc điều chỉnh vị trí việc làm viên chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
2. Việc điều chỉnh vị trí việc làm viên chức thực hiện khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, mức độ tự chủ, quy mô hoạt động, phạm vi cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, định mức chuyên ngành, khối lượng công việc hoặc yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 10. Bổ sung vị trí việc làm viên chức
1. Trường hợp phát sinh vị trí việc làm viên chức mới chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công hoặc yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực của Thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề xuất bổ sung vị trí việc làm viên chức.
2. Hồ sơ đề xuất bổ sung phải làm rõ sự cần thiết, căn cứ pháp lý, tính không trùng lặp với các vị trí việc làm đã được quy định; xác định rõ nhiệm vụ, khung năng lực, cơ cấu chức danh nghề nghiệp hoặc hạng chức danh nghề nghiệp gắn với vị trí việc làm viên chức đề xuất bổ sung.
3. Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ bổ sung vị trí việc làm viên chức, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHƯA ĐƯỢC CHÍNH PHỦ, BỘ, NGÀNH QUY ĐỊNH
...
PHỤ LỤC II BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CHƯA ĐƯỢC CHÍNH PHỦ, BỘ, NGÀNH QUY ĐỊNH
...
Mẫu số 01. Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ chưa được Chính phủ và Bộ, ngành quy định xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương
...
Mẫu số 02. Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ chưa được Chính phủ và Bộ, ngành quy định xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương
...
Mẫu số 03. Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ chưa được Chính phủ và Bộ, ngành quy định xếp ngạch chuyên viên và tương đương
Xem nội dung VB
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định về vị trí việc làm và biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền Thành phố.
...
Điều 3. Thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm; quyết định biên chế công chức, số lượng người làm việc
1. Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ công chức, xếp ngạch công chức bố trí theo vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo hạng chức danh nghề nghiệp hoặc bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
2. Căn cứ nguyên tắc xác định biên chế công chức, số lượng người làm việc quy định tại Điều 11, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định biên chế, số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính quyền của Thành phố trong từng giai đoạn cụ thể.
Căn cứ tình hình thực tiễn, yêu cầu quản lý nhà nước, khả năng cân đối nguồn lực và yêu cầu phát triển của Thủ đô, các cơ quan, đơn vị rà soát biên chế, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính quyền của Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc giao hoặc điều chỉnh biên chế, số lượng người làm việc theo thẩm quyền.
...
Chương II VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Mục 1. VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CỦA THÀNH PHỐ
Điều 4. Danh mục khung, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Danh mục khung vị trí việc làm công chức của Thành phố Hà Nội chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định tại Phụ lục I.
2. Cơ quan sử dụng công chức thực hiện xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức được sử dụng trong cơ quan, tổ chức mình theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Danh mục tại Phụ lục I là căn cứ để xác định, rà soát và đề xuất vị trí việc làm công chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố; không thay thế các danh mục vị trí việc làm công chức đã được Chính phủ, Bộ, ngành quy định. Danh mục tại Phụ lục I không áp dụng toàn bộ cho các cơ quan, đơn vị và không tự động làm phát sinh biên chế công chức.
Điều 5. Lập, thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ danh mục vị trí việc làm quy định tại Phụ lục I Nghị quyết này, các cơ quan, tổ chức sử dụng công chức có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức đảm bảo khách quan, khoa học, công khai, minh bạch, dân chủ; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức;
b) Danh mục vị trí việc làm đề xuất được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Đề xuất số lượng biên chế công chức và tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
3. Cơ quan, đơn vị sử dụng công chức gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm về Sở Nội vụ để thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.
Điều 6. Điều chỉnh vị trí việc làm công chức
1. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc điều chỉnh vị trí việc làm công chức đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
2. Việc điều chỉnh vị trí việc làm công chức thực hiện khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, yêu cầu quản lý, quy mô dân số, địa bàn, khối lượng công việc, mức độ phân cấp, ủy quyền hoặc yêu cầu ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước.
Điều 7. Bổ sung vị trí việc làm công chức
1. Trường hợp phát sinh vị trí việc làm công chức mới chưa có trong Phụ lục I và chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù hoặc nhiệm vụ phát sinh trong quản lý, phát triển Thủ đô, cơ quan, đơn vị sử dụng công chức lập hồ sơ đề xuất bổ sung vị trí việc làm.
2. Hồ sơ đề xuất bổ sung phải làm rõ tính chất đặc thù, sự cần thiết, tính không trùng lặp với các vị trí việc làm đã được quy định, xác định rõ nhiệm vụ, khung năng lực và sản phẩm đầu ra của vị trí việc làm đề xuất bổ sung.
3. Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ bổ sung vị trí việc làm công chức, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Mục 2. VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC
Điều 8. Lập, thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, mức độ tự chủ, quy mô hoạt động, phạm vi cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, định mức chuyên ngành và quy định của pháp luật về viên chức, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức đảm bảo khách quan, khoa học, công khai, minh bạch, dân chủ; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức;
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Các hạng chức danh nghề nghiệp hoặc bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;
đ) Đề xuất số lượng người làm việc và tỷ lệ viên chức bố trí theo hạng chức danh nghề nghiệp hoặc bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố gửi Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt theo quy định.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của các Sở gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thuộc các Sở rà soát, tổng hợp; các Sở gửi hồ sơ đề nghị về Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt theo quy định.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổng hợp; Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ đề nghị về Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Điều 9. Điều chỉnh vị trí việc làm viên chức
1. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc điều chỉnh vị trí việc làm viên chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
2. Việc điều chỉnh vị trí việc làm viên chức thực hiện khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, mức độ tự chủ, quy mô hoạt động, phạm vi cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, định mức chuyên ngành, khối lượng công việc hoặc yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 10. Bổ sung vị trí việc làm viên chức
1. Trường hợp phát sinh vị trí việc làm viên chức mới chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công hoặc yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực của Thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề xuất bổ sung vị trí việc làm viên chức.
2. Hồ sơ đề xuất bổ sung phải làm rõ sự cần thiết, căn cứ pháp lý, tính không trùng lặp với các vị trí việc làm đã được quy định; xác định rõ nhiệm vụ, khung năng lực, cơ cấu chức danh nghề nghiệp hoặc hạng chức danh nghề nghiệp gắn với vị trí việc làm viên chức đề xuất bổ sung.
3. Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ bổ sung vị trí việc làm viên chức, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHƯA ĐƯỢC CHÍNH PHỦ, BỘ, NGÀNH QUY ĐỊNH
...
PHỤ LỤC II BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CHƯA ĐƯỢC CHÍNH PHỦ, BỘ, NGÀNH QUY ĐỊNH
...
Mẫu số 01. Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ chưa được Chính phủ và Bộ, ngành quy định xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương
...
Mẫu số 02. Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ chưa được Chính phủ và Bộ, ngành quy định xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương
...
Mẫu số 03. Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ chưa được Chính phủ và Bộ, ngành quy định xếp ngạch chuyên viên và tương đương
Xem nội dung VB
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
...
g) Quy định về vị trí việc làm công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
...
g) Quy định về vị trí việc làm công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3 Chương I, Chương II Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3 Chương I, Chương III Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định về vị trí việc làm và biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền Thành phố.
...
Điều 3. Thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm; quyết định biên chế công chức, số lượng người làm việc
1. Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ công chức, xếp ngạch công chức bố trí theo vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo hạng chức danh nghề nghiệp hoặc bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
2. Căn cứ nguyên tắc xác định biên chế công chức, số lượng người làm việc quy định tại Điều 11, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định biên chế, số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính quyền của Thành phố trong từng giai đoạn cụ thể.
Căn cứ tình hình thực tiễn, yêu cầu quản lý nhà nước, khả năng cân đối nguồn lực và yêu cầu phát triển của Thủ đô, các cơ quan, đơn vị rà soát biên chế, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính quyền của Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc giao hoặc điều chỉnh biên chế, số lượng người làm việc theo thẩm quyền.
...
CHƯƠNG III BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
Điều 11. Nguyên tắc xác định biên chế công chức, số lượng người làm việc
Việc xác định biên chế công chức và số lượng người làm việc phải bảo đảm phù hợp với khối lượng công việc, đáp ứng yêu cầu phát triển của Thành phố và tuân thủ các quy định hiện hành, trong đó:
1. Thành phố được chủ động quyết định số lượng biên chế công chức với tổng mức tối đa không vượt quá 20% so với biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và giai đoạn.
2. Số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm không thấp hơn định mức do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định; trong đó, ưu tiên bảo đảm định mức cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế phù hợp với quy mô dân số và sự phát triển của Thủ đô.
Điều 12. Rà soát, điều chỉnh biên chế công chức, số lượng người làm việc
Việc rà soát, điều chỉnh biên chế công chức đối với các cơ quan, tổ chức hành chính và rà soát, điều chỉnh số lượng người làm việc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định gắn với mục tiêu tinh gọn bộ máy, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ; ưu tiên bố trí nhân lực cho các lĩnh vực trọng điểm, địa bàn có tốc độ phát triển và gia tăng dân số nhanh và được xem xét, quyết định căn cứ vào các tiêu chí sau:
1. Đối với biên chế công chức:
a) Kết quả rà soát chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm và mức độ phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước của Thành phố;
b) Kết quả hiện đại hóa công sở, ứng dụng chuyển đổi số nhằm tối ưu hóa quy trình làm việc;
c) Thực trạng cơ cấu đội ngũ và các yếu tố đặc thù về phân loại đơn vị hành chính, quy mô dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa bàn.
2. Đối với số lượng người làm việc:
a) Mức độ tự chủ tài chính, khả năng bảo đảm chi thường xuyên và điều kiện hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu tổ chức, tính chất hoạt động và định mức số lượng người làm việc do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định;
c) Quy mô, khối lượng nhiệm vụ, phạm vi cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, nhu cầu phục vụ Nhân dân và yêu cầu bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn;
d) Hiệu quả quản lý, sử dụng số lượng người làm việc hiện có; kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ và yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Xem nội dung VB
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định về vị trí việc làm và biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền Thành phố.
...
Điều 3. Thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm; quyết định biên chế công chức, số lượng người làm việc
1. Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ công chức, xếp ngạch công chức bố trí theo vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo hạng chức danh nghề nghiệp hoặc bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
2. Căn cứ nguyên tắc xác định biên chế công chức, số lượng người làm việc quy định tại Điều 11, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định biên chế, số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính quyền của Thành phố trong từng giai đoạn cụ thể.
Căn cứ tình hình thực tiễn, yêu cầu quản lý nhà nước, khả năng cân đối nguồn lực và yêu cầu phát triển của Thủ đô, các cơ quan, đơn vị rà soát biên chế, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính quyền của Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc giao hoặc điều chỉnh biên chế, số lượng người làm việc theo thẩm quyền.
...
CHƯƠNG III BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
Điều 11. Nguyên tắc xác định biên chế công chức, số lượng người làm việc
Việc xác định biên chế công chức và số lượng người làm việc phải bảo đảm phù hợp với khối lượng công việc, đáp ứng yêu cầu phát triển của Thành phố và tuân thủ các quy định hiện hành, trong đó:
1. Thành phố được chủ động quyết định số lượng biên chế công chức với tổng mức tối đa không vượt quá 20% so với biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và giai đoạn.
2. Số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm không thấp hơn định mức do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định; trong đó, ưu tiên bảo đảm định mức cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế phù hợp với quy mô dân số và sự phát triển của Thủ đô.
Điều 12. Rà soát, điều chỉnh biên chế công chức, số lượng người làm việc
Việc rà soát, điều chỉnh biên chế công chức đối với các cơ quan, tổ chức hành chính và rà soát, điều chỉnh số lượng người làm việc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định gắn với mục tiêu tinh gọn bộ máy, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ; ưu tiên bố trí nhân lực cho các lĩnh vực trọng điểm, địa bàn có tốc độ phát triển và gia tăng dân số nhanh và được xem xét, quyết định căn cứ vào các tiêu chí sau:
1. Đối với biên chế công chức:
a) Kết quả rà soát chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm và mức độ phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước của Thành phố;
b) Kết quả hiện đại hóa công sở, ứng dụng chuyển đổi số nhằm tối ưu hóa quy trình làm việc;
c) Thực trạng cơ cấu đội ngũ và các yếu tố đặc thù về phân loại đơn vị hành chính, quy mô dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa bàn.
2. Đối với số lượng người làm việc:
a) Mức độ tự chủ tài chính, khả năng bảo đảm chi thường xuyên và điều kiện hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu tổ chức, tính chất hoạt động và định mức số lượng người làm việc do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định;
c) Quy mô, khối lượng nhiệm vụ, phạm vi cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, nhu cầu phục vụ Nhân dân và yêu cầu bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn;
d) Hiệu quả quản lý, sử dụng số lượng người làm việc hiện có; kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ và yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Xem nội dung VB
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
...
h) Quyết định biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền của Thành phố;
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
...
h) Quyết định biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền của Thành phố;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3 Chương I, Chương III Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II, Chương III Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
...
Chương II THẨM QUYỀN, NGUYÊN TẮC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 3. Thẩm quyền quyết định, nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
1. Thẩm quyền quyết định:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố, bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở.
b) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ và pháp luật có liên quan.
2. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
a) Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và quy định của pháp luật; không làm chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động giữa các đơn vị;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được thành lập mới khi thực sự cần thiết, có căn cứ xác định nhu cầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và nguồn tài chính để hoạt động ổn định, bền vững; ưu tiên thực hiện cơ chế tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, trừ trường hợp cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu theo quy định của pháp luật;
c) Việc tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập phải nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng cung ứng dịch vụ công; không làm tăng số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao; bảo đảm thực hiện đúng quy định về cơ cấu tổ chức, số lượng cấp phó và yêu cầu tinh giản biên chế theo quy định;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập được xem xét tổ chức lại hoặc giải thể khi hoạt động không hiệu quả, không còn phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước hoặc nhu cầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công; có chức năng, nhiệm vụ trùng lặp với đơn vị khác hoặc không bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật;
đ) Việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập phải bảo đảm kế thừa, xử lý đầy đủ quyền, nghĩa vụ, tài sản, tài chính, hồ sơ, dữ liệu, các chương trình, nhiệm vụ đang thực hiện và chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; không làm gián đoạn việc cung ứng dịch vụ sự nghiệp công;
e) Khuyến khích tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, cung ứng nhiều dịch vụ sự nghiệp công cùng loại hoặc có tính chất tương đồng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, khai thác cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và giảm đầu mối tổ chức.
Điều 4. Trình tự, thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì xây dựng Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này (sau đây gọi là cơ quan chủ trì xây dựng Đề án).
2. Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải có các nội dung chủ yếu sau:
a) Sự cần thiết, cơ sở chính trị, pháp lý và thực tiễn của việc thành lập đơn vị;
b) Mục tiêu, phạm vi hoạt động, đối tượng phục vụ và danh mục dịch vụ sự nghiệp công dự kiến cung cấp;
c) Tên gọi, loại hình tổ chức, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị;
d) Dự kiến vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và phương án bố trí nhân sự;
đ) Cơ chế tài chính, mức độ tự chủ, nguồn kinh phí hoạt động, điều kiện về cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị và các điều kiện bảo đảm hoạt động khác;
e) Đánh giá tác động đối với tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, nhu cầu ngân sách nhà nước, khả năng tự chủ tài chính và hiệu quả cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sau khi thành lập đơn vị;
g) Phương án tổ chức thực hiện và lộ trình triển khai hoạt động;
h) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý nhà nước và quy định của pháp luật.
3. Cơ quan chủ trì xây dựng Đề án có trách nhiệm xây dựng Tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản. Quá thời hạn trên mà không có ý kiến thì được xem là thống nhất với nội dung dự thảo.
4. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, cơ quan chủ trì xây dựng Đề án gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ để thẩm định.
Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm: Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì xây dựng đề án; Dự thảo tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; Dự thảo đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; Dự thảo Quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; Văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương thành lập đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định sự cần thiết thành lập đơn vị; việc đáp ứng các điều kiện thành lập; vị trí việc làm, số lượng người làm việc; cơ cấu tổ chức; cơ chế tài chính; các điều kiện bảo đảm hoạt động và các nội dung khác có liên quan.
5. Hồ sơ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gồm:
a) Tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Đề án thành lập đơn vị SỊT nghiệp công lập;
c) Dự thảo Quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương thành lập đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có);
đ) Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan;
e) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ;
g) Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Thời hạn giải quyết việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thời hạn thẩm định là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, quyết định việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 5. Trình tự, thủ tục tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đề án, tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì xây dựng đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này (sau đây gọi là cơ quan chủ trì xây dựng đề án);
b) Nội dung đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Sự cần thiết và cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn; Thực trạng tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trước khi tổ chức lại; Phương án tổ chức lại về chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, phương án nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, đánh giá tác động của phương án và các vấn đề khác có liên quan; Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập và thời hạn xử lý;
c) Nội dung tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Sự cần thiết và cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn; Quá trình xây dựng đề án; Nội dung chính của đề án; Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan.
2. Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì xây dựng đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này (sau đây gọi là cơ quan chủ trì xây dựng đề án);
b) Nội dung đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc giải thể; Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, đánh giá tác động của phương án và các vấn đề khác có liên quan; ý kiến của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác liên quan (nếu có); Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và thời hạn xử lý;
c) Nội dung tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Sự cần thiết và cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn; Quá trình xây dựng đề án; Nội dung chính của đề án; Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan.
3. Hồ sơ, trình tự tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
a) Hồ sơ tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Đề án tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Tờ trình tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Dự thảo Quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Văn bản thông báo ý kiến của cấp có thẩm quyền về chủ trương tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Văn bản ý kiến của cơ quan thẩm định;
b) Việc lấy ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức có liên quan; trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ, thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
Chương III CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHÂN SỰ, TÀI CHÍNH VÀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 6. Chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại mức độ tự chủ tài chính thuộc đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1), đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) và đơn vị tự bảo đảm từ 70% chi thường xuyên trở lên (nhóm 3) được giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Nghị quyết này.
Căn cứ phương án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện các quyền tự chủ quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị quyết này.
2. Việc giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; năng lực quản trị, điều hành của đơn vị; khả năng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và yêu cầu quản lý nhà nước đối với từng ngành, lĩnh vực.
3. Việc thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và thực hiện nhiệm vụ phải bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; gắn quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu đơn vị; bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công được giao và không làm phát sinh nghĩa vụ về ngân sách nhà nước, tài sản công ngoài phạm vi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ có trách nhiệm:
a) Bảo đảm duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các điều kiện cung ứng dịch vụ theo quy định;
b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý và sử dụng tài sản công, quy chế dân chủ ở cơ sở, quy chế công khai tài chính, quy chế kiểm soát nội bộ và các quy chế khác theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với hoạt động của đơn vị; công khai phương án tự chủ, tình hình thực hiện nhiệm vụ, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản công, tuyển dụng, sử dụng người làm việc và các nội dung khác theo quy định;
d) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, báo cáo; chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên về kết quả thực hiện cơ chế tự chủ; đánh giá hiệu quả hoạt động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả sử dụng nguồn lực và khả năng duy trì mức độ tự chủ được giao.
5. Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; trường hợp đơn vị không còn đáp ứng điều kiện hoặc không bảo đảm chất lượng, hiệu quả hoạt động theo phương án tự chủ đã được phê duyệt hoặc để xảy ra vi phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, tuyển dụng, sử dụng người làm việc thì xem xét điều chỉnh mức độ tự chủ hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm toàn diện về việc thực hiện các quyền tự chủ được giao theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị quyết này; trường hợp để xảy ra vi phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, tuyển dụng, sử dụng người làm việc hoặc không hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu theo phương án tự chủ được phê duyệt thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nội dung tự chủ về tổ chức bộ máy
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc không thuộc cơ cấu tổ chức bắt buộc do cơ quan có thẩm quyền quy định, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, vị trí việc làm, khả năng tự chủ tài chính và yêu cầu nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.
2. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; không làm tăng số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước và bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tài sản công được giao.
3. Đối với các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền quy định, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động phù hợp với cơ cấu tổ chức được kiện toàn; đồng thời thực hiện công khai các quyết định về tổ chức bộ máy theo quy định của pháp luật.
5. Khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và quy định chuyên ngành có liên quan; việc thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy không làm thay đổi hoặc vượt quá số lượng cấp phó đã được cấp có thẩm quyền quy định.
6. Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy; trường hợp việc tổ chức bộ máy không bảo đảm hiệu quả hoạt động hoặc không phù hợp với phương án tự chủ đã được phê duyệt thì yêu cầu đơn vị rà soát, điều chỉnh theo quy định.
Điều 8. Nội dung tự chủ về nhân sự
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và mức độ tự chủ tài chính của đơn vị theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập được chủ động tuyển dụng, sử dụng, bố trí, phân công, điều động, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị.
3. Căn cứ mức độ, tính chất công việc và khả năng bảo đảm nguồn tài chính của đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lập được ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng thuê, khoán công việc để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc các công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định của Luật Viên chức, Bộ luật Lao động, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Việc ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng thuê, khoán công việc phải bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng nhu cầu sử dụng; không được làm phát sinh tăng biên chế, tăng số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước; không được sử dụng lao động hợp đồng để thay thế toàn bộ vị trí việc làm viên chức theo cơ cấu đã được phê duyệt hoặc thực hiện các công việc thuộc chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về việc quyết định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức, tuyển dụng, sử dụng người làm việc và việc ký kết các loại hợp đồng theo quy định tại Điều này; bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
6. Việc thực hiện quyền tự chủ về nhân sự phải bảo đảm phù hợp với chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức và không làm ảnh hưởng đến chất lượng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.
Điều 9. Nội dung tự chủ về thực hiện nhiệm vụ
1. Tự chủ trong xây dựng kế hoạch hoạt động
Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chiến lược phát triển của đơn vị, nhu cầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và khả năng nguồn lực của đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lập chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và kế hoạch phát triển của đơn vị theo quy định của pháp luật; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện.
2. Tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ
a) Đối với nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
Chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch được giao (nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu sử dụng ngân sách nhà nước (thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách) theo đúng tiến độ, chất lượng và khối lượng quy định, bảo đảm tiêu chuẩn chuyên môn, quy trình tác nghiệp, quy trình kỹ thuật và phân công nhân lực phù hợp với tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
b) Đối với hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách
Quyết định các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch hoạt động của đơn vị; phát triển các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiến độ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng dịch vụ, bảo đảm các tiêu chí, tiêu chuẩn đối với loại hình dịch vụ.
Chủ động đổi mới phương thức quản lý, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, cải tiến quy trình nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công và hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Được tham dự đấu thầu cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị; hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị để tổ chức hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, đáp ứng nhu cầu của xã hội; chủ động khai thác, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ và phát triển hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về việc thực hiện quyền tự chủ trong thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ.
4. Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập; trường hợp phát hiện vi phạm hoặc việc thực hiện quyền tự chủ không bảo đảm hiệu quả, chất lượng theo mục tiêu được giao thì xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nội dung tự chủ tài chính
1. Đối với chi thường xuyên giao tự chủ
a) Được áp dụng các chế độ, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành phố Hà Nội để quyết định mức chi cụ thể tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ được giao, khả năng tài chính và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
b) Được quyết định nội dung chi và mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý phù hợp với đặc điểm, tình hình, yêu cầu nhiệm vụ, khả năng tài chính và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
c) Được thực hiện chế độ công tác phí nước ngoài, chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam bằng, lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức chi so với các quy định hiện hành của Nhà nước, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và khả năng tài chính và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Đối với chi thường xuyên không giao tự chủ
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc nhóm 2, nhóm 3 (đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên từ 70% trở lên) được cấp có thẩm quyền giao kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất, phương tiện đi lại nhằm duy trì hoạt động và phát triển của đơn vị và phải đảm bảo vệ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và theo khả năng cân đối ngân sách.
Việc mua sắm tài sản, trang thiết bị, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước, pháp luật đấu thầu, pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định có liên quan.
3. Đối với việc trích lập, sử dụng các quỹ
a) Đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định mức trích lập và sử dụng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ bổ sung thu nhập phù hợp với kết quả hoạt động, kết quả tài chính trong năm và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện đi lại của đơn vị và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư xây dựng, pháp luật đấu thầu, pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công; đảm bảo cân đối, phù hợp, không trùng lắp với nhiệm vụ đã được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công và nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước;
c) Trường hợp số dư Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công vượt quá 2 lần mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định hàng năm của đơn vị và đơn vị chưa có nhu cầu sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định.
Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đúng quy định, hiệu quả, không gây thất thoát, lãng phí. Định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, số dư quỹ phát triển hoạt động gửi cơ quan cấp trên trực tiếp và các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, pháp luật về kế toán và các quy định hiện hành.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập được chủ động khai thác, sử dụng tài sản công tại đơn vị vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để tạo nguồn thu hoạt động sự nghiệp và phải bảo đảm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; các Nghị định của Chính phủ; các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và các quy định có liên quan.
5. Thực hiện lộ trình nâng mức tự chủ tài chính
Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lộ trình nâng mức tự chủ tài chính theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Riêng đối với các đơn vị thuộc nhóm 3 (đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên từ 70% trở lên) quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết này phải thực hiện nâng mức tự chủ tài chính lên nhóm 2 trước năm cuối của thời kỳ ổn định (05 năm) tối thiểu 01 năm.
Điều 11. Giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập
1. Giao quyền tự chủ tài chính
a) Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (đơn vị dự toán cấp I) quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp;
b) Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc cơ quan chuyên môn về tài chính được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp hoặc ủy quyền quyết định giao quyền tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và các trường hợp khác theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Trong thời kỳ ổn định, trường hợp có thay đổi mức độ tự chủ tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng lại phương án tự chủ tài chính theo quy định và gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt trong quý I của năm liền kề sau năm phát sinh thay đổi để áp dụng cho thời gian còn lại của thời kỳ ổn định.
2. Giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và thực hiện nhiệm vụ
Căn cứ quyết định giao quyền tự chủ tài chính và phương án tự chủ được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền quyết định giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và thực hiện nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 tự bảo đảm từ 70% chi thường xuyên trở lên theo quy định của Nghị quyết này.
3. Đối với đơn vị thuộc nhóm 3 tự bảo đảm từ 70% chi thường xuyên trở lên, trường hợp không đạt mục tiêu nâng mức độ tự chủ tài chính theo lộ trình quy định tại khoản 5 Điều 10 của Nghị quyết này, cơ quan có thẩm quyền căn cứ nguyên nhân, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và điều kiện thực tế để xem xét điều chỉnh hoặc chấm dứt việc áp dụng một phần hoặc toàn bộ các cơ chế tự chủ quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị quyết này đối với thời gian còn lại của thời kỳ ổn định.
4. Việc xác định mức độ tự chủ và giao quyền tự chủ trong thời kỳ ổn định tiếp theo được thực hiện trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết quả tài chính, mức độ hoàn thành lộ trình tự chủ của thời kỳ trước và phương án tự chủ của thời kỳ tiếp theo; bảo đảm phù hợp với yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động và lộ trình đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố.
Xem nội dung VB
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
...
Chương II THẨM QUYỀN, NGUYÊN TẮC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 3. Thẩm quyền quyết định, nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
1. Thẩm quyền quyết định:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố, bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở.
b) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ và pháp luật có liên quan.
2. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
a) Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và quy định của pháp luật; không làm chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động giữa các đơn vị;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được thành lập mới khi thực sự cần thiết, có căn cứ xác định nhu cầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và nguồn tài chính để hoạt động ổn định, bền vững; ưu tiên thực hiện cơ chế tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, trừ trường hợp cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu theo quy định của pháp luật;
c) Việc tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập phải nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng cung ứng dịch vụ công; không làm tăng số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao; bảo đảm thực hiện đúng quy định về cơ cấu tổ chức, số lượng cấp phó và yêu cầu tinh giản biên chế theo quy định;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập được xem xét tổ chức lại hoặc giải thể khi hoạt động không hiệu quả, không còn phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước hoặc nhu cầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công; có chức năng, nhiệm vụ trùng lặp với đơn vị khác hoặc không bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật;
đ) Việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập phải bảo đảm kế thừa, xử lý đầy đủ quyền, nghĩa vụ, tài sản, tài chính, hồ sơ, dữ liệu, các chương trình, nhiệm vụ đang thực hiện và chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; không làm gián đoạn việc cung ứng dịch vụ sự nghiệp công;
e) Khuyến khích tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, cung ứng nhiều dịch vụ sự nghiệp công cùng loại hoặc có tính chất tương đồng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, khai thác cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và giảm đầu mối tổ chức.
Điều 4. Trình tự, thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì xây dựng Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này (sau đây gọi là cơ quan chủ trì xây dựng Đề án).
2. Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải có các nội dung chủ yếu sau:
a) Sự cần thiết, cơ sở chính trị, pháp lý và thực tiễn của việc thành lập đơn vị;
b) Mục tiêu, phạm vi hoạt động, đối tượng phục vụ và danh mục dịch vụ sự nghiệp công dự kiến cung cấp;
c) Tên gọi, loại hình tổ chức, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị;
d) Dự kiến vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và phương án bố trí nhân sự;
đ) Cơ chế tài chính, mức độ tự chủ, nguồn kinh phí hoạt động, điều kiện về cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị và các điều kiện bảo đảm hoạt động khác;
e) Đánh giá tác động đối với tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, nhu cầu ngân sách nhà nước, khả năng tự chủ tài chính và hiệu quả cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sau khi thành lập đơn vị;
g) Phương án tổ chức thực hiện và lộ trình triển khai hoạt động;
h) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý nhà nước và quy định của pháp luật.
3. Cơ quan chủ trì xây dựng Đề án có trách nhiệm xây dựng Tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản. Quá thời hạn trên mà không có ý kiến thì được xem là thống nhất với nội dung dự thảo.
4. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, cơ quan chủ trì xây dựng Đề án gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ để thẩm định.
Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm: Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì xây dựng đề án; Dự thảo tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; Dự thảo đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; Dự thảo Quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; Văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương thành lập đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định sự cần thiết thành lập đơn vị; việc đáp ứng các điều kiện thành lập; vị trí việc làm, số lượng người làm việc; cơ cấu tổ chức; cơ chế tài chính; các điều kiện bảo đảm hoạt động và các nội dung khác có liên quan.
5. Hồ sơ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gồm:
a) Tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Đề án thành lập đơn vị SỊT nghiệp công lập;
c) Dự thảo Quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương thành lập đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có);
đ) Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan;
e) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ;
g) Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Thời hạn giải quyết việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thời hạn thẩm định là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, quyết định việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 5. Trình tự, thủ tục tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đề án, tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì xây dựng đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này (sau đây gọi là cơ quan chủ trì xây dựng đề án);
b) Nội dung đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Sự cần thiết và cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn; Thực trạng tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trước khi tổ chức lại; Phương án tổ chức lại về chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, phương án nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, đánh giá tác động của phương án và các vấn đề khác có liên quan; Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập và thời hạn xử lý;
c) Nội dung tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Sự cần thiết và cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn; Quá trình xây dựng đề án; Nội dung chính của đề án; Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan.
2. Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì xây dựng đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này (sau đây gọi là cơ quan chủ trì xây dựng đề án);
b) Nội dung đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc giải thể; Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, đánh giá tác động của phương án và các vấn đề khác có liên quan; ý kiến của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác liên quan (nếu có); Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và thời hạn xử lý;
c) Nội dung tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Sự cần thiết và cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn; Quá trình xây dựng đề án; Nội dung chính của đề án; Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan.
3. Hồ sơ, trình tự tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
a) Hồ sơ tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Đề án tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Tờ trình tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Dự thảo Quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Văn bản thông báo ý kiến của cấp có thẩm quyền về chủ trương tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Văn bản ý kiến của cơ quan thẩm định;
b) Việc lấy ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức có liên quan; trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ, thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
Chương III CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHÂN SỰ, TÀI CHÍNH VÀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 6. Chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại mức độ tự chủ tài chính thuộc đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1), đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) và đơn vị tự bảo đảm từ 70% chi thường xuyên trở lên (nhóm 3) được giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Nghị quyết này.
Căn cứ phương án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện các quyền tự chủ quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị quyết này.
2. Việc giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; năng lực quản trị, điều hành của đơn vị; khả năng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và yêu cầu quản lý nhà nước đối với từng ngành, lĩnh vực.
3. Việc thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và thực hiện nhiệm vụ phải bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; gắn quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu đơn vị; bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công được giao và không làm phát sinh nghĩa vụ về ngân sách nhà nước, tài sản công ngoài phạm vi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ có trách nhiệm:
a) Bảo đảm duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các điều kiện cung ứng dịch vụ theo quy định;
b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý và sử dụng tài sản công, quy chế dân chủ ở cơ sở, quy chế công khai tài chính, quy chế kiểm soát nội bộ và các quy chế khác theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với hoạt động của đơn vị; công khai phương án tự chủ, tình hình thực hiện nhiệm vụ, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản công, tuyển dụng, sử dụng người làm việc và các nội dung khác theo quy định;
d) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, báo cáo; chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên về kết quả thực hiện cơ chế tự chủ; đánh giá hiệu quả hoạt động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả sử dụng nguồn lực và khả năng duy trì mức độ tự chủ được giao.
5. Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; trường hợp đơn vị không còn đáp ứng điều kiện hoặc không bảo đảm chất lượng, hiệu quả hoạt động theo phương án tự chủ đã được phê duyệt hoặc để xảy ra vi phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, tuyển dụng, sử dụng người làm việc thì xem xét điều chỉnh mức độ tự chủ hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm toàn diện về việc thực hiện các quyền tự chủ được giao theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị quyết này; trường hợp để xảy ra vi phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, tuyển dụng, sử dụng người làm việc hoặc không hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu theo phương án tự chủ được phê duyệt thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nội dung tự chủ về tổ chức bộ máy
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc không thuộc cơ cấu tổ chức bắt buộc do cơ quan có thẩm quyền quy định, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, vị trí việc làm, khả năng tự chủ tài chính và yêu cầu nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.
2. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; không làm tăng số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước và bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tài sản công được giao.
3. Đối với các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền quy định, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động phù hợp với cơ cấu tổ chức được kiện toàn; đồng thời thực hiện công khai các quyết định về tổ chức bộ máy theo quy định của pháp luật.
5. Khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và quy định chuyên ngành có liên quan; việc thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy không làm thay đổi hoặc vượt quá số lượng cấp phó đã được cấp có thẩm quyền quy định.
6. Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy; trường hợp việc tổ chức bộ máy không bảo đảm hiệu quả hoạt động hoặc không phù hợp với phương án tự chủ đã được phê duyệt thì yêu cầu đơn vị rà soát, điều chỉnh theo quy định.
Điều 8. Nội dung tự chủ về nhân sự
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và mức độ tự chủ tài chính của đơn vị theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập được chủ động tuyển dụng, sử dụng, bố trí, phân công, điều động, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị.
3. Căn cứ mức độ, tính chất công việc và khả năng bảo đảm nguồn tài chính của đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lập được ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng thuê, khoán công việc để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc các công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định của Luật Viên chức, Bộ luật Lao động, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Việc ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng thuê, khoán công việc phải bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng nhu cầu sử dụng; không được làm phát sinh tăng biên chế, tăng số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước; không được sử dụng lao động hợp đồng để thay thế toàn bộ vị trí việc làm viên chức theo cơ cấu đã được phê duyệt hoặc thực hiện các công việc thuộc chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về việc quyết định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức, tuyển dụng, sử dụng người làm việc và việc ký kết các loại hợp đồng theo quy định tại Điều này; bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
6. Việc thực hiện quyền tự chủ về nhân sự phải bảo đảm phù hợp với chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức và không làm ảnh hưởng đến chất lượng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.
Điều 9. Nội dung tự chủ về thực hiện nhiệm vụ
1. Tự chủ trong xây dựng kế hoạch hoạt động
Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chiến lược phát triển của đơn vị, nhu cầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và khả năng nguồn lực của đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lập chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và kế hoạch phát triển của đơn vị theo quy định của pháp luật; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện.
2. Tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ
a) Đối với nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
Chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch được giao (nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu sử dụng ngân sách nhà nước (thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách) theo đúng tiến độ, chất lượng và khối lượng quy định, bảo đảm tiêu chuẩn chuyên môn, quy trình tác nghiệp, quy trình kỹ thuật và phân công nhân lực phù hợp với tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
b) Đối với hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách
Quyết định các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch hoạt động của đơn vị; phát triển các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiến độ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng dịch vụ, bảo đảm các tiêu chí, tiêu chuẩn đối với loại hình dịch vụ.
Chủ động đổi mới phương thức quản lý, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, cải tiến quy trình nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công và hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Được tham dự đấu thầu cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị; hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị để tổ chức hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, đáp ứng nhu cầu của xã hội; chủ động khai thác, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ và phát triển hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về việc thực hiện quyền tự chủ trong thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ.
4. Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập; trường hợp phát hiện vi phạm hoặc việc thực hiện quyền tự chủ không bảo đảm hiệu quả, chất lượng theo mục tiêu được giao thì xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nội dung tự chủ tài chính
1. Đối với chi thường xuyên giao tự chủ
a) Được áp dụng các chế độ, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành phố Hà Nội để quyết định mức chi cụ thể tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ được giao, khả năng tài chính và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
b) Được quyết định nội dung chi và mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý phù hợp với đặc điểm, tình hình, yêu cầu nhiệm vụ, khả năng tài chính và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
c) Được thực hiện chế độ công tác phí nước ngoài, chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam bằng, lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức chi so với các quy định hiện hành của Nhà nước, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và khả năng tài chính và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Đối với chi thường xuyên không giao tự chủ
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc nhóm 2, nhóm 3 (đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên từ 70% trở lên) được cấp có thẩm quyền giao kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất, phương tiện đi lại nhằm duy trì hoạt động và phát triển của đơn vị và phải đảm bảo vệ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và theo khả năng cân đối ngân sách.
Việc mua sắm tài sản, trang thiết bị, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước, pháp luật đấu thầu, pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định có liên quan.
3. Đối với việc trích lập, sử dụng các quỹ
a) Đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định mức trích lập và sử dụng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ bổ sung thu nhập phù hợp với kết quả hoạt động, kết quả tài chính trong năm và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện đi lại của đơn vị và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư xây dựng, pháp luật đấu thầu, pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công; đảm bảo cân đối, phù hợp, không trùng lắp với nhiệm vụ đã được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công và nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước;
c) Trường hợp số dư Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công vượt quá 2 lần mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định hàng năm của đơn vị và đơn vị chưa có nhu cầu sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định.
Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đúng quy định, hiệu quả, không gây thất thoát, lãng phí. Định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, số dư quỹ phát triển hoạt động gửi cơ quan cấp trên trực tiếp và các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, pháp luật về kế toán và các quy định hiện hành.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập được chủ động khai thác, sử dụng tài sản công tại đơn vị vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để tạo nguồn thu hoạt động sự nghiệp và phải bảo đảm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; các Nghị định của Chính phủ; các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và các quy định có liên quan.
5. Thực hiện lộ trình nâng mức tự chủ tài chính
Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lộ trình nâng mức tự chủ tài chính theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Riêng đối với các đơn vị thuộc nhóm 3 (đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên từ 70% trở lên) quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết này phải thực hiện nâng mức tự chủ tài chính lên nhóm 2 trước năm cuối của thời kỳ ổn định (05 năm) tối thiểu 01 năm.
Điều 11. Giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập
1. Giao quyền tự chủ tài chính
a) Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (đơn vị dự toán cấp I) quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp;
b) Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc cơ quan chuyên môn về tài chính được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp hoặc ủy quyền quyết định giao quyền tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và các trường hợp khác theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Trong thời kỳ ổn định, trường hợp có thay đổi mức độ tự chủ tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng lại phương án tự chủ tài chính theo quy định và gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt trong quý I của năm liền kề sau năm phát sinh thay đổi để áp dụng cho thời gian còn lại của thời kỳ ổn định.
2. Giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và thực hiện nhiệm vụ
Căn cứ quyết định giao quyền tự chủ tài chính và phương án tự chủ được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền quyết định giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự và thực hiện nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 tự bảo đảm từ 70% chi thường xuyên trở lên theo quy định của Nghị quyết này.
3. Đối với đơn vị thuộc nhóm 3 tự bảo đảm từ 70% chi thường xuyên trở lên, trường hợp không đạt mục tiêu nâng mức độ tự chủ tài chính theo lộ trình quy định tại khoản 5 Điều 10 của Nghị quyết này, cơ quan có thẩm quyền căn cứ nguyên nhân, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và điều kiện thực tế để xem xét điều chỉnh hoặc chấm dứt việc áp dụng một phần hoặc toàn bộ các cơ chế tự chủ quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị quyết này đối với thời gian còn lại của thời kỳ ổn định.
4. Việc xác định mức độ tự chủ và giao quyền tự chủ trong thời kỳ ổn định tiếp theo được thực hiện trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết quả tài chính, mức độ hoàn thành lộ trình tự chủ của thời kỳ trước và phương án tự chủ của thời kỳ tiếp theo; bảo đảm phù hợp với yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động và lộ trình đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố.
Xem nội dung VB
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
...
đ) Quy định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
...
đ) Quy định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II, Chương III Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
...
Chương IV BẢO LÃNH CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ĐỂ VAY VỐN TỪ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỂ ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CAO
Điều 12. Đối tượng và nguyên tắc bảo lãnh
1. Đối tượng được bảo lãnh
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư có nhu cầu vay vốn của tổ chức tín dụng để đầu tư, nâng cấp, đổi mới trang thiết bị công nghệ cao;
b) Đơn vị đề nghị bảo lãnh phải có phương án đầu tư khả thi, có khả năng hoàn trả vốn vay, không có nợ xấu tại thời điểm đề nghị bảo lãnh và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và quy định của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội;
c) Trang thiết bị công nghệ cao được xác định theo quy định của Luật Công nghệ cao, các văn bản hướng dẫn thi hành, danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển của Thủ tướng Chính phủ và danh mục công nghệ chiến lược ưu tiên của thành phố Hà Nội do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Nguyên tắc bảo lãnh
a) Việc bảo lãnh được thực hiện trên cơ sở thẩm định đầy đủ về năng lực tài chính, khả năng trả nợ và mức độ rủi ro của khoản vay được bảo lãnh;
b) Việc bảo lãnh không làm phát sinh nghĩa vụ trực tiếp của ngân sách nhà nước; đơn vị được bảo lãnh phải chịu trách nhiệm đầy đủ đối với nghĩa vụ trả nợ của khoản vay được bảo lãnh;
c) Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội chỉ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong phạm vi cam kết bảo lãnh đã ký kết và theo quy định của pháp luật;
d) Bảo đảm nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội; kiểm soát chặt chẽ rủi ro tài chính và khả năng phát sinh nghĩa vụ trả nợ thay;
đ) Việc bảo lãnh phải được thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng thẩm quyền và bảo đảm hiệu quả đầu tư.
e) Đơn vị được bảo lãnh có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát và hoàn trả toàn bộ số tiền Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay (nếu có) theo quy định;
g) Không xem xét bảo lãnh đối với các khoản vay để bù đắp chi thường xuyên, thanh toán nợ đến hạn, cơ cấu lại các khoản nợ hiện có hoặc các mục đích không trực tiếp phục vụ đầu tư trang thiết bị công nghệ cao theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 13. Bảo lãnh vay vốn đầu tư trang thiết bị công nghệ cao
1. Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội được thực hiện bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Nghị quyết này vay vốn tại các tổ chức tín dụng để đầu tư trang thiết bị công nghệ cao; được thu phí bảo lãnh đối với các khoản bảo lãnh đã cấp theo quy định.
2. Việc cấp bảo lãnh phải được thực hiện trên cơ sở hồ sơ đề nghị bảo lãnh, kết quả thẩm định năng lực tài chính, khả năng trả nợ, hiệu quả phương án đầu tư và mức độ rủi ro của khoản vay; bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 12 Nghị quyết này.
3. Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội có trách nhiệm:
a) Ban hành quy trình nghiệp vụ bảo lãnh, quy chế quản lý rủi ro và các biểu mẫu liên quan theo quy định của pháp luật; xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành mức phí bảo lãnh trong quá trình thực hiện.
b) Tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh; theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay, tình hình thực hiện dự án đầu tư và khả năng trả nợ của đơn vị được bảo lãnh.
c) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong phạm vi cam kết bảo lãnh đã ký kết khi phát sinh trường hợp phải trả nợ thay theo quy định.
d) Thực hiện các biện pháp thu hồi đầy đủ các khoản đã trả nợ thay, lãi phát sinh và các chi phí hợp pháp khác từ đơn vị được bảo lãnh theo quy định của pháp luật và hợp đồng bảo lãnh.
4. Đơn vị được bảo lãnh có trách nhiệm:
a) Sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng phương án đầu tư đã được phê duyệt;
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết;
c) Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan đến khoản vay, phương án đầu tư theo yêu cầu của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội và cơ quan có thẩm quyền;
d) Hoàn trả đầy đủ cho Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội số tiền đã trả nợ thay, lãi phát sinh và các chi phí liên quan theo quy định của pháp luật và cam kết bảo lãnh.
Xem nội dung VB
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
...
Chương IV BẢO LÃNH CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ĐỂ VAY VỐN TỪ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỂ ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CAO
Điều 12. Đối tượng và nguyên tắc bảo lãnh
1. Đối tượng được bảo lãnh
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư có nhu cầu vay vốn của tổ chức tín dụng để đầu tư, nâng cấp, đổi mới trang thiết bị công nghệ cao;
b) Đơn vị đề nghị bảo lãnh phải có phương án đầu tư khả thi, có khả năng hoàn trả vốn vay, không có nợ xấu tại thời điểm đề nghị bảo lãnh và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và quy định của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội;
c) Trang thiết bị công nghệ cao được xác định theo quy định của Luật Công nghệ cao, các văn bản hướng dẫn thi hành, danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển của Thủ tướng Chính phủ và danh mục công nghệ chiến lược ưu tiên của thành phố Hà Nội do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Nguyên tắc bảo lãnh
a) Việc bảo lãnh được thực hiện trên cơ sở thẩm định đầy đủ về năng lực tài chính, khả năng trả nợ và mức độ rủi ro của khoản vay được bảo lãnh;
b) Việc bảo lãnh không làm phát sinh nghĩa vụ trực tiếp của ngân sách nhà nước; đơn vị được bảo lãnh phải chịu trách nhiệm đầy đủ đối với nghĩa vụ trả nợ của khoản vay được bảo lãnh;
c) Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội chỉ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong phạm vi cam kết bảo lãnh đã ký kết và theo quy định của pháp luật;
d) Bảo đảm nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội; kiểm soát chặt chẽ rủi ro tài chính và khả năng phát sinh nghĩa vụ trả nợ thay;
đ) Việc bảo lãnh phải được thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng thẩm quyền và bảo đảm hiệu quả đầu tư.
e) Đơn vị được bảo lãnh có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát và hoàn trả toàn bộ số tiền Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay (nếu có) theo quy định;
g) Không xem xét bảo lãnh đối với các khoản vay để bù đắp chi thường xuyên, thanh toán nợ đến hạn, cơ cấu lại các khoản nợ hiện có hoặc các mục đích không trực tiếp phục vụ đầu tư trang thiết bị công nghệ cao theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 13. Bảo lãnh vay vốn đầu tư trang thiết bị công nghệ cao
1. Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội được thực hiện bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Nghị quyết này vay vốn tại các tổ chức tín dụng để đầu tư trang thiết bị công nghệ cao; được thu phí bảo lãnh đối với các khoản bảo lãnh đã cấp theo quy định.
2. Việc cấp bảo lãnh phải được thực hiện trên cơ sở hồ sơ đề nghị bảo lãnh, kết quả thẩm định năng lực tài chính, khả năng trả nợ, hiệu quả phương án đầu tư và mức độ rủi ro của khoản vay; bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 12 Nghị quyết này.
3. Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội có trách nhiệm:
a) Ban hành quy trình nghiệp vụ bảo lãnh, quy chế quản lý rủi ro và các biểu mẫu liên quan theo quy định của pháp luật; xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành mức phí bảo lãnh trong quá trình thực hiện.
b) Tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh; theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay, tình hình thực hiện dự án đầu tư và khả năng trả nợ của đơn vị được bảo lãnh.
c) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong phạm vi cam kết bảo lãnh đã ký kết khi phát sinh trường hợp phải trả nợ thay theo quy định.
d) Thực hiện các biện pháp thu hồi đầy đủ các khoản đã trả nợ thay, lãi phát sinh và các chi phí hợp pháp khác từ đơn vị được bảo lãnh theo quy định của pháp luật và hợp đồng bảo lãnh.
4. Đơn vị được bảo lãnh có trách nhiệm:
a) Sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng phương án đầu tư đã được phê duyệt;
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết;
c) Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan đến khoản vay, phương án đầu tư theo yêu cầu của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội và cơ quan có thẩm quyền;
d) Hoàn trả đầy đủ cho Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội số tiền đã trả nợ thay, lãi phát sinh và các chi phí liên quan theo quy định của pháp luật và cam kết bảo lãnh.
Xem nội dung VB
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
...
5. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
...
đ) Quy định việc bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố để vay vốn từ các tổ chức tín dụng để đầu tư trang thiết bị công nghệ cao;
...
5. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
...
đ) Quy định việc bảo lãnh cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố để vay vốn từ các tổ chức tín dụng để đầu tư trang thiết bị công nghệ cao;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Một số chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ chăm sóc, phục vụ người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi tham gia phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội được hướng dẫn bởi Nghị quyết 80/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/08/2026
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ chăm sóc, phục vụ người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi tham gia phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chính sách
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHĂM SÓC, PHỤC VỤ NGƯỜI CAO TUỔI
Điều 5. Đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ chăm sóc, phục vụ người cao tuổi
...
Điều 6. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
...
Mục 2. CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI CAO TUỔI THAM GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Điều 7. Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hợp tác xã, hộ kinh doanh sử dụng người lao động cao tuổi
...
Điều 8. Chính sách đặt hàng dịch vụ kết nối việc làm
...
Điều 9. Chính sách hỗ trợ người cao tuổi khởi nghiệp, làm chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Tổ chức thực hiện
...
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Xem nội dung VB
...
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ chăm sóc, phục vụ người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi tham gia phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chính sách
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHĂM SÓC, PHỤC VỤ NGƯỜI CAO TUỔI
Điều 5. Đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ chăm sóc, phục vụ người cao tuổi
...
Điều 6. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
...
Mục 2. CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI CAO TUỔI THAM GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Điều 7. Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hợp tác xã, hộ kinh doanh sử dụng người lao động cao tuổi
...
Điều 8. Chính sách đặt hàng dịch vụ kết nối việc làm
...
Điều 9. Chính sách hỗ trợ người cao tuổi khởi nghiệp, làm chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Tổ chức thực hiện
...
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Xem nội dung VB
Điều 27. Phát triển khu kinh tế tự do, khu thương mại tự do và loại hình kinh tế mới
...
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về phạm vi, điều kiện, ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động, biện pháp quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vấn đề phát sinh khác để phát triển:
a) Hoạt động đầu tư kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của người cao tuổi và hỗ trợ, khuyến khích sử dụng lao động là người cao tuổi, gắn với phát triển đô thị bền vững, an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và vùng Thủ đô;
...
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về phạm vi, điều kiện, ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động, biện pháp quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vấn đề phát sinh khác để phát triển:
a) Hoạt động đầu tư kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của người cao tuổi và hỗ trợ, khuyến khích sử dụng lao động là người cao tuổi, gắn với phát triển đô thị bền vững, an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và vùng Thủ đô;
Một số chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ chăm sóc, phục vụ người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi tham gia phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội được hướng dẫn bởi Nghị quyết 80/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 127/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 26/09/2026
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
...
Ủy ban nhân dân ban hành trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Thủ đô.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Trình tự, thủ tục thu hồi đất
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Xem nội dung VB
...
Ủy ban nhân dân ban hành trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Thủ đô.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Trình tự, thủ tục thu hồi đất
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Xem nội dung VB
Điều 24. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
...
3. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
...
3. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 127/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 26/09/2026
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

