Luật An ninh mạng 2025
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 116/2025/QH15 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
| Loại văn bản | Luật |
| Người ký | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật An ninh mạng 2025
Tải văn bản gốc Luật An ninh mạng 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật An ninh mạng 2025
| Số hiệu: | 116/2025/QH15 |
| Loại văn bản: | Luật |
| Lĩnh vực, ngành: | Công nghệ thông tin |
| Nơi ban hành: | Quốc hội |
| Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 10/12/2025 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan Đảng, Nhà nước được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan Đảng, Nhà nước - QCVN 12:2026/BCA.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Điều khoản thi hành
QCVN 12:2026/BCA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN NINH MẠNG CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
...
1.2. Đối tượng áp dụng
...
1.3. Tài liệu viện dẫn
...
1.4. Chữ viết tắt
...
1.5. Giải thích từ ngữ
...
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
...
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Quản lý rủi ro
...
2.2.2. An toàn vật lý
...
2.2.3. Quản lý tài sản phần cứng
...
2.2.4. Quản lý tài sản phần mềm
...
2.2.5. Quản lý tài sản thông tin
...
2.2.6. Cấu hình an toàn phần cứng và phần mềm
...
2.2.7. Quản lý tài khoản và quyền truy cập tài khoản của người dùng
...
2.2.8. Quản lý lỗ hổng bảo mật
...
2.2.9. Quản lý nhật ký an ninh mạng
...
2.2.10. Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử
...
2.2.11. Phòng chống phần mềm độc hại
...
2.2.12. Sao lưu và khôi phục dữ liệu
...
2.2.13. Quản lý hạ tầng mạng
...
2.2.14. Giám sát và phòng thủ an ninh mạng
...
2.2.15. Nhân sự vận hành, quản trị hệ thống, bảo vệ an ninh mạng
...
2.2.16. Quản lý nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
...
2.2.17. Phát triển ứng dụng an toàn
...
2.2.18. Quản trị ứng phó sự cố an ninh mạng
...
2.2.19. Quản lý kiểm tra an ninh mạng
...
2.2.20. Bảo trì hệ thống thông tin
...
2.2.21. Đảm bảo phục hồi
...
2.2.22. Dấu thời gian
...
3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
3.1. Nhóm đánh giá 2.2.1
...
3.2. Nhóm đánh giá 2.2.2
...
3.3. Nhóm đánh giá 2.2.3
...
3.4. Nhóm đánh giá 2.2.4
...
3.5. Nhóm đánh giá 2.2.5
...
3.6. Nhóm đánh giá 2.2.6
...
3.7. Nhóm đánh giá 2.2.7
...
3.8. Nhóm đánh giá 2.2.8
...
3.9. Nhóm đánh giá 2.2.9
...
3.10. Nhóm đánh giá 2.2.10
...
3.11. Nhóm đánh giá 2.2.11
...
3.12. Nhóm đánh giá 2.2.12
...
3.13. Nhóm đánh giá 2.2.13
...
3.14. Nhóm đánh giá 2.2.14
...
3.15. Nhóm đánh giá 2.2.15
...
3.16. Nhóm đánh giá 2.2.16
...
3.17. Nhóm đánh giá 2.2.17
...
3.18. Nhóm đánh giá 2.2.18
...
3.19. Nhóm đánh giá 2.2.19
...
3.20. Nhóm đánh giá 2.2.20
...
3.21. Nhóm đánh giá 2.2.21
...
3.22. Nhóm đánh giá 2.2.22
...
4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
...
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan Đảng, Nhà nước - QCVN 12:2026/BCA.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Điều khoản thi hành
QCVN 12:2026/BCA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN NINH MẠNG CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
...
1.2. Đối tượng áp dụng
...
1.3. Tài liệu viện dẫn
...
1.4. Chữ viết tắt
...
1.5. Giải thích từ ngữ
...
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
...
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Quản lý rủi ro
...
2.2.2. An toàn vật lý
...
2.2.3. Quản lý tài sản phần cứng
...
2.2.4. Quản lý tài sản phần mềm
...
2.2.5. Quản lý tài sản thông tin
...
2.2.6. Cấu hình an toàn phần cứng và phần mềm
...
2.2.7. Quản lý tài khoản và quyền truy cập tài khoản của người dùng
...
2.2.8. Quản lý lỗ hổng bảo mật
...
2.2.9. Quản lý nhật ký an ninh mạng
...
2.2.10. Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử
...
2.2.11. Phòng chống phần mềm độc hại
...
2.2.12. Sao lưu và khôi phục dữ liệu
...
2.2.13. Quản lý hạ tầng mạng
...
2.2.14. Giám sát và phòng thủ an ninh mạng
...
2.2.15. Nhân sự vận hành, quản trị hệ thống, bảo vệ an ninh mạng
...
2.2.16. Quản lý nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
...
2.2.17. Phát triển ứng dụng an toàn
...
2.2.18. Quản trị ứng phó sự cố an ninh mạng
...
2.2.19. Quản lý kiểm tra an ninh mạng
...
2.2.20. Bảo trì hệ thống thông tin
...
2.2.21. Đảm bảo phục hồi
...
2.2.22. Dấu thời gian
...
3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
3.1. Nhóm đánh giá 2.2.1
...
3.2. Nhóm đánh giá 2.2.2
...
3.3. Nhóm đánh giá 2.2.3
...
3.4. Nhóm đánh giá 2.2.4
...
3.5. Nhóm đánh giá 2.2.5
...
3.6. Nhóm đánh giá 2.2.6
...
3.7. Nhóm đánh giá 2.2.7
...
3.8. Nhóm đánh giá 2.2.8
...
3.9. Nhóm đánh giá 2.2.9
...
3.10. Nhóm đánh giá 2.2.10
...
3.11. Nhóm đánh giá 2.2.11
...
3.12. Nhóm đánh giá 2.2.12
...
3.13. Nhóm đánh giá 2.2.13
...
3.14. Nhóm đánh giá 2.2.14
...
3.15. Nhóm đánh giá 2.2.15
...
3.16. Nhóm đánh giá 2.2.16
...
3.17. Nhóm đánh giá 2.2.17
...
3.18. Nhóm đánh giá 2.2.18
...
3.19. Nhóm đánh giá 2.2.19
...
3.20. Nhóm đánh giá 2.2.20
...
3.21. Nhóm đánh giá 2.2.21
...
3.22. Nhóm đánh giá 2.2.22
...
4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
...
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Xem nội dung VB
Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
...
5. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng.
...
5. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan Đảng, Nhà nước được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An ninh mạng được hướng dẫn bởi Chương I; Mục 2, 3 Chương VI; Chương VII Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
...
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, thời hiệu xử phạt, vi phạm hành chính nhiều lần và thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
...
Điều 5. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
...
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Chương VI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MẬT MÃ DÂN SỰ (THUỘC LĨNH VỰC AN NINH MẠNG), HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
...
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM VỀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Điều 92. Vi phạm quy định về Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội, Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
...
Điều 93. Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử
...
Điều 94. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội trong nước
...
Điều 95. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội
...
Điều 96. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin
...
Điều 97. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin xuyên biên giới
...
Điều 98. Vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định
phát hành, Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử trên mạng
Điều 99. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng
...
Điều 100. Vi phạm quy định về điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
...
Điều 101. Vi phạm quy định về người chơi
...
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM VỀ MẬT MÃ DÂN SỰ
Điều 102. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực mật mã dân sự
...
Điều 103. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Chương VII THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 104. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 105. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Cơ yếu và Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ
...
Điều 106. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 107. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
...
Điều 108. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
...
Điều 109. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
...
Điều 110. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
...
Điều 111. Thẩm quyền của Hải quan
...
Điều 112. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
...
Điều 113. Phân định thẩm quyền
...
Điều 114. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
...
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, thời hiệu xử phạt, vi phạm hành chính nhiều lần và thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
...
Điều 5. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
...
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Chương VI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MẬT MÃ DÂN SỰ (THUỘC LĨNH VỰC AN NINH MẠNG), HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
...
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM VỀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Điều 92. Vi phạm quy định về Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội, Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
...
Điều 93. Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử
...
Điều 94. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội trong nước
...
Điều 95. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội
...
Điều 96. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin
...
Điều 97. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin xuyên biên giới
...
Điều 98. Vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định
phát hành, Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử trên mạng
Điều 99. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng
...
Điều 100. Vi phạm quy định về điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
...
Điều 101. Vi phạm quy định về người chơi
...
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM VỀ MẬT MÃ DÂN SỰ
Điều 102. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực mật mã dân sự
...
Điều 103. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Chương VII THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 104. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 105. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Cơ yếu và Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ
...
Điều 106. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 107. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
...
Điều 108. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
...
Điều 109. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
...
Điều 110. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
...
Điều 111. Thẩm quyền của Hải quan
...
Điều 112. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
...
Điều 113. Phân định thẩm quyền
...
Điều 114. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Xem nội dung VB
Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng
...
2. Có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng ký, mở, quản lý, sử dụng tài khoản số của mình. Trường hợp sử dụng tài khoản số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, chủ tài khoản số, người sử dụng tài khoản số bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
...
2. Có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng ký, mở, quản lý, sử dụng tài khoản số của mình. Trường hợp sử dụng tài khoản số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, chủ tài khoản số, người sử dụng tài khoản số bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân được hướng dẫn bởi Nghị định 330/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng, nguyên tắc áp dụng
...
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 4. Hình thức xử phạt
...
Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 6. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước
...
Điều 7. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt
...
Điều 8. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA, BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 9. Cung cấp, chia sẻ thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự
...
Điều 10. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
...
Điều 11. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật, chưa được kiểm chứng gây hoang mang trong Nhân dân, ảnh hưởng tới trật tự xã hội
...
Điều 12. Vi phạm quy định về trách nhiệm ngăn chặn, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật
...
Điều 13. Vi phạm quy định về bảo vệ thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
...
Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
...
Điều 15. Vi phạm quy định phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm trật tự xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG TẤN CÔNG MẠNG
Điều 16. Vi phạm quy định về phòng, chống tấn công mạng
...
Điều 17. Vi phạm quy định về phòng, chống khủng bố mạng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 19. Vi phạm quy định về cung cấp, sử dụng trái phép thông tin trên mạng
...
Điều 20. Vi phạm quy định về quản lý gửi thông tin trên mạng
...
Điều 21. Vi phạm các quy định về ứng cứu sự cố an ninh mạng
...
Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
...
Điều 23. Vi phạm quy định về biện pháp giám sát an toàn, bảo vệ hệ thống thông tin
...
Điều 24. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ
...
Điều 25. Vi phạm quy định về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 27. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 28. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
...
Điều 29. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật
...
Điều 31. Vi phạm quy định về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng
...
Điều 32. Vi phạm quy định về thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
Điều 34. Vi phạm quy định về xác thực, định danh, bảo mật tài khoản số
...
Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực an ninh mạng
...
Điều 36. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHỐNG TIN NHẮN RÁC, THƯ ĐIỆN TỬ RÁC, CUỘC GỌI RÁC
Điều 37. Vi phạm quy định liên quan tới thư điện tử, tin nhắn cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ
...
Điều 38. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ thư điện tử, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo, dịch vụ nội dung qua tin nhắn
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Điều 39. Vi phạm quy định về nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân và các hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 40. Vi phạm quy định về lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
...
Điều 41. Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự
...
Điều 42. Vi phạm nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 43. Vi phạm quy định về sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 44. Vi phạm quy định về thủ tục thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quyền rút lại sự đồng ý và quyền hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân
...
Điều 46. Vi phạm quy định về quyền xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân
...
Điều 47. Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 48. Vi phạm quy định về thu thập dữ liệu cá nhân
...
Điều 49. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cá nhân
...
Điều 50. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu cá nhân
...
Điều 51. Vi phạm quy định về xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân
...
Điều 52. Vi phạm quy định về chuyển giao dữ liệu cá nhân
...
Điều 53. Vi phạm quy định về mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân
...
Điều 54. Vi phạm quy định về thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
Điều 55. Vi phạm quy định về đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
...
Điều 56. Vi phạm quy định về chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
...
Điều 57. Vi phạm quy định về chỉ định nhân sự, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
Điều 58. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
Điều 59. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
...
Điều 60. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
...
Điều 61. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động
...
Điều 62. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm
...
Điều 63. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kinh doanh dịch vụ quảng cáo
...
Điều 64. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng
...
Điều 65. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến
...
Điều 66. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn
...
Điều 67. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo
...
Điều 68. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối
...
Điều 69. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây
...
Điều 70. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học
...
Điều 71. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng
...
Chương III THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 72. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 73. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 74. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Thanh tra
...
Điều 75. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 76. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 77. Thẩm quyền của các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
...
Điều 78. Phân định thẩm quyền xử phạt
...
Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 80. Hiệu lực thi hành
...
Điều 81. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 82. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng, nguyên tắc áp dụng
...
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 4. Hình thức xử phạt
...
Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 6. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước
...
Điều 7. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt
...
Điều 8. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA, BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 9. Cung cấp, chia sẻ thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự
...
Điều 10. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
...
Điều 11. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật, chưa được kiểm chứng gây hoang mang trong Nhân dân, ảnh hưởng tới trật tự xã hội
...
Điều 12. Vi phạm quy định về trách nhiệm ngăn chặn, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật
...
Điều 13. Vi phạm quy định về bảo vệ thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
...
Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
...
Điều 15. Vi phạm quy định phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm trật tự xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG TẤN CÔNG MẠNG
Điều 16. Vi phạm quy định về phòng, chống tấn công mạng
...
Điều 17. Vi phạm quy định về phòng, chống khủng bố mạng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 19. Vi phạm quy định về cung cấp, sử dụng trái phép thông tin trên mạng
...
Điều 20. Vi phạm quy định về quản lý gửi thông tin trên mạng
...
Điều 21. Vi phạm các quy định về ứng cứu sự cố an ninh mạng
...
Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
...
Điều 23. Vi phạm quy định về biện pháp giám sát an toàn, bảo vệ hệ thống thông tin
...
Điều 24. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ
...
Điều 25. Vi phạm quy định về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 27. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 28. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
...
Điều 29. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật
...
Điều 31. Vi phạm quy định về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng
...
Điều 32. Vi phạm quy định về thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
Điều 34. Vi phạm quy định về xác thực, định danh, bảo mật tài khoản số
...
Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực an ninh mạng
...
Điều 36. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHỐNG TIN NHẮN RÁC, THƯ ĐIỆN TỬ RÁC, CUỘC GỌI RÁC
Điều 37. Vi phạm quy định liên quan tới thư điện tử, tin nhắn cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ
...
Điều 38. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ thư điện tử, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo, dịch vụ nội dung qua tin nhắn
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Điều 39. Vi phạm quy định về nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân và các hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 40. Vi phạm quy định về lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
...
Điều 41. Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự
...
Điều 42. Vi phạm nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 43. Vi phạm quy định về sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 44. Vi phạm quy định về thủ tục thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quyền rút lại sự đồng ý và quyền hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân
...
Điều 46. Vi phạm quy định về quyền xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân
...
Điều 47. Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 48. Vi phạm quy định về thu thập dữ liệu cá nhân
...
Điều 49. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cá nhân
...
Điều 50. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu cá nhân
...
Điều 51. Vi phạm quy định về xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân
...
Điều 52. Vi phạm quy định về chuyển giao dữ liệu cá nhân
...
Điều 53. Vi phạm quy định về mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân
...
Điều 54. Vi phạm quy định về thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
Điều 55. Vi phạm quy định về đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
...
Điều 56. Vi phạm quy định về chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
...
Điều 57. Vi phạm quy định về chỉ định nhân sự, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
Điều 58. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
Điều 59. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
...
Điều 60. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
...
Điều 61. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động
...
Điều 62. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm
...
Điều 63. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kinh doanh dịch vụ quảng cáo
...
Điều 64. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng
...
Điều 65. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến
...
Điều 66. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn
...
Điều 67. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo
...
Điều 68. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối
...
Điều 69. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây
...
Điều 70. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học
...
Điều 71. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng
...
Chương III THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 72. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 73. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 74. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Thanh tra
...
Điều 75. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 76. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 77. Thẩm quyền của các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
...
Điều 78. Phân định thẩm quyền xử phạt
...
Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 80. Hiệu lực thi hành
...
Điều 81. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 82. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng
...
2. Có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng ký, mở, quản lý, sử dụng tài khoản số của mình. Trường hợp sử dụng tài khoản số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, chủ tài khoản số, người sử dụng tài khoản số bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
...
2. Có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng ký, mở, quản lý, sử dụng tài khoản số của mình. Trường hợp sử dụng tài khoản số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, chủ tài khoản số, người sử dụng tài khoản số bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An ninh mạng được hướng dẫn bởi Chương I; Mục 2, 3 Chương VI; Chương VII Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân được hướng dẫn bởi Nghị định 330/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An ninh mạng được hướng dẫn bởi Chương I; Mục 2, 3 Chương VI; Chương VII Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
...
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, thời hiệu xử phạt, vi phạm hành chính nhiều lần và thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
...
Điều 5. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
...
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Chương VI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MẬT MÃ DÂN SỰ (THUỘC LĨNH VỰC AN NINH MẠNG), HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
...
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM VỀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Điều 92. Vi phạm quy định về Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội, Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
...
Điều 93. Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử
...
Điều 94. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội trong nước
...
Điều 95. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội
...
Điều 96. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin
...
Điều 97. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin xuyên biên giới
...
Điều 98. Vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định
phát hành, Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử trên mạng
Điều 99. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng
...
Điều 100. Vi phạm quy định về điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
...
Điều 101. Vi phạm quy định về người chơi
...
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM VỀ MẬT MÃ DÂN SỰ
Điều 102. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực mật mã dân sự
...
Điều 103. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Chương VII THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 104. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 105. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Cơ yếu và Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ
...
Điều 106. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 107. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
...
Điều 108. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
...
Điều 109. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
...
Điều 110. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
...
Điều 111. Thẩm quyền của Hải quan
...
Điều 112. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
...
Điều 113. Phân định thẩm quyền
...
Điều 114. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
...
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, thời hiệu xử phạt, vi phạm hành chính nhiều lần và thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
...
Điều 5. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
...
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Chương VI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MẬT MÃ DÂN SỰ (THUỘC LĨNH VỰC AN NINH MẠNG), HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
...
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM VỀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Điều 92. Vi phạm quy định về Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội, Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
...
Điều 93. Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử
...
Điều 94. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội trong nước
...
Điều 95. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội
...
Điều 96. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin
...
Điều 97. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin xuyên biên giới
...
Điều 98. Vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định
phát hành, Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử trên mạng
Điều 99. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng
...
Điều 100. Vi phạm quy định về điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
...
Điều 101. Vi phạm quy định về người chơi
...
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM VỀ MẬT MÃ DÂN SỰ
Điều 102. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực mật mã dân sự
...
Điều 103. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Chương VII THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 104. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 105. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Cơ yếu và Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ
...
Điều 106. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 107. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
...
Điều 108. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
...
Điều 109. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
...
Điều 110. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
...
Điều 111. Thẩm quyền của Hải quan
...
Điều 112. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
...
Điều 113. Phân định thẩm quyền
...
Điều 114. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
o) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
o) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An ninh mạng được hướng dẫn bởi Chương I; Mục 2, 3 Chương VI; Chương VII Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 329/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
...
Chương III CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ, THU HÚT NHÂN TÀI ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 13. Nguyên tắc áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 14. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 15. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 16. Chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng
...
Điều 17. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
...
Chương III CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ, THU HÚT NHÂN TÀI ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 13. Nguyên tắc áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 14. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 15. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 16. Chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng
...
Điều 17. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển
Xem nội dung VB
Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
...
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được ưu tiên bố trí nhân lực theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, được áp dụng cơ chế tuyển dụng, xét tuyển, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và thu hút nhân tài theo chính sách đặc thù do Chính phủ quy định.
...
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được ưu tiên bố trí nhân lực theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, được áp dụng cơ chế tuyển dụng, xét tuyển, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và thu hút nhân tài theo chính sách đặc thù do Chính phủ quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 329/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 329/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Chương II LỰC LƯỢNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 6. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 7. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 9. Phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 10. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 11. Huy động và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 12. Huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật
...
Chương III CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ, THU HÚT NHÂN TÀI ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 13. Nguyên tắc áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 14. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 15. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 16. Chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng
...
Điều 17. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Kinh phí thực hiện
...
Điều 19. Tổ chức thực hiện
...
Điều 20. Hiệu lực thi hành
...
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Chương II LỰC LƯỢNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 6. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 7. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 9. Phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 10. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 11. Huy động và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 12. Huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật
...
Chương III CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ, THU HÚT NHÂN TÀI ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 13. Nguyên tắc áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 14. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 15. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 16. Chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng
...
Điều 17. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Kinh phí thực hiện
...
Điều 19. Tổ chức thực hiện
...
Điều 20. Hiệu lực thi hành
...
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
b) Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
c) Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng.
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
b) Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
c) Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng.
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 329/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 329/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng
1. Cá nhân tham gia lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Luật An ninh mạng, quy định pháp luật có liên quan và các tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chuẩn chuyên môn theo vị trí việc làm bao gồm khung năng lực, yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và sản phẩm công việc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Đối với vị trí tiếp cận hệ thống thông tin quan trọng, dữ liệu nhạy cảm hoặc thực hiện điều tra số, cơ quan quản lý thực hiện thẩm định độ tin cậy, kiểm soát xung đột lợi ích và quản trị truy cập theo nguyên tắc tối thiểu.
2. Cá nhân tham gia lực lượng dự bị và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức kỷ luật phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ;
b) Không thuộc trường hợp có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật;
c) Có năng lực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao;
d) Có ý thức tuân thủ các quy định, cam kết về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bảo mật thông tin.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và cơ quan có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về khung năng lực, tiêu chuẩn vị trí việc làm, tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quy trình thẩm định độ tin cậy và kiểm soát xung đột lợi ích đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng
1. Cá nhân tham gia lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Luật An ninh mạng, quy định pháp luật có liên quan và các tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chuẩn chuyên môn theo vị trí việc làm bao gồm khung năng lực, yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và sản phẩm công việc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Đối với vị trí tiếp cận hệ thống thông tin quan trọng, dữ liệu nhạy cảm hoặc thực hiện điều tra số, cơ quan quản lý thực hiện thẩm định độ tin cậy, kiểm soát xung đột lợi ích và quản trị truy cập theo nguyên tắc tối thiểu.
2. Cá nhân tham gia lực lượng dự bị và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức kỷ luật phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ;
b) Không thuộc trường hợp có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật;
c) Có năng lực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao;
d) Có ý thức tuân thủ các quy định, cam kết về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bảo mật thông tin.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và cơ quan có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về khung năng lực, tiêu chuẩn vị trí việc làm, tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quy trình thẩm định độ tin cậy và kiểm soát xung đột lợi ích đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Xem nội dung VB
Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng
1. Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, công nghệ thông tin, có nguyện vọng thì có thể được tuyển chọn vào lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
1. Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, công nghệ thông tin, có nguyện vọng thì có thể được tuyển chọn vào lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 329/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 327/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Chương II PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 5. Biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ và phối hợp xử lý thông tin xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Điều 6. Biện pháp phòng ngừa, phát hiện và phối hợp xử lý hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Điều 7. Biện pháp xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Chương III THẨM QUYỀN CỦA LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG VÀ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 8. Tuyên truyền, giáo dục về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Điều 9. Thẩm quyền của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền trong áp dụng các biện pháp phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng
...
Chương IV PHỐI HỢP GIỮA LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG, CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN VỚI CHỦ QUẢN HỆ THỐNG THÔNG TIN, NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 11. Nội dung phối hợp
...
Điều 12. Phương thức phối hợp
...
Điều 13. Phối hợp xử lý tình huống khẩn cấp
...
Điều 14. Trách nhiệm trong công tác phối hợp
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành
...
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Chương II PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 5. Biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ và phối hợp xử lý thông tin xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Điều 6. Biện pháp phòng ngừa, phát hiện và phối hợp xử lý hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Điều 7. Biện pháp xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Chương III THẨM QUYỀN CỦA LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG VÀ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 8. Tuyên truyền, giáo dục về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Điều 9. Thẩm quyền của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền trong áp dụng các biện pháp phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng
...
Chương IV PHỐI HỢP GIỮA LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG, CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN VỚI CHỦ QUẢN HỆ THỐNG THÔNG TIN, NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 11. Nội dung phối hợp
...
Điều 12. Phương thức phối hợp
...
Điều 13. Phối hợp xử lý tình huống khẩn cấp
...
Điều 14. Trách nhiệm trong công tác phối hợp
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành
...
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
1. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý hoặc khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
1. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý hoặc khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
...
Mục 3. PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG, BAO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG
Điều 23. Thẩm quyền, trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng
...
Điều 24. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng
...
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng
...
Điều 26. Trách nhiệm của người quản trị, điều hành hội, nhóm, kênh, trang, tài khoản trên không gian mạng
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
...
Mục 3. PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG, BAO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG
Điều 23. Thẩm quyền, trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng
...
Điều 24. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng
...
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng
...
Điều 26. Trách nhiệm của người quản trị, điều hành hội, nhóm, kênh, trang, tài khoản trên không gian mạng
Xem nội dung VB
Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
1. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý hoặc khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này và đấu tranh, phòng, chống hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
3. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này và phòng, chống hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
4. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý hoặc khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này và đấu tranh, phòng, chống hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
3. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này và phòng, chống hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
4. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 327/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Thẩm định an ninh mạng được thực hiện đối với thiết kế, đề án, kế hoạch, phương án xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt, nhằm xem xét, đánh giá việc đáp ứng yêu cầu về an ninh mạng của hệ thống thông tin.
2. Trường hợp kết quả xác định cấp độ hệ thống thông tin đã làm rõ yêu cầu, phạm vi, nội dung và mức độ bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thì cơ quan có thẩm quyền kế thừa, sử dụng các nội dung đã được đánh giá, kết luận; không thẩm định lại các nội dung này, trừ trường hợp có thay đổi ảnh hưởng đến cấp độ hệ thống thông tin hoặc mức độ quan trọng về an ninh quốc gia của hệ thống thông tin.
3. Đối tượng thẩm định an ninh mạng bao gồm:
a) Hồ sơ thiết kế chi tiết dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;
b) Đề án, kế hoạch, phương án nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin.
4. Nội dung thẩm định an ninh mạng bao gồm:
a) Việc tuân thủ quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, điều kiện về an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;
b) Sự phù hợp của phương án bảo vệ an ninh mạng, phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
c) Việc bố trí nhân lực, điều kiện kỹ thuật, biện pháp quản lý để bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
d) Nội dung khác có liên quan trực tiếp đến yêu cầu bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin được thẩm định.
5. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng được quy định như sau:
a) Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
c) Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
6. Hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định an ninh mạng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ, tài liệu về đối tượng thẩm định an ninh mạng, gồm: hồ sơ thiết kế chi tiết dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin; đề án, kế hoạch, phương án nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;
c) Tài liệu thể hiện kết quả xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin;
d) Tài liệu khác có liên quan đến nội dung đề nghị thẩm định, nếu có.
7. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng được thực hiện như sau:
a) Sau khi hệ thống thông tin được xác định cấp độ hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật, chủ quản hệ thống thông tin gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản để chủ quản hệ thống thông tin bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định an ninh mạng và thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin.
8. Trường hợp cần xác định sự phù hợp giữa hiện trạng hệ thống thông tin với hồ sơ đề nghị thẩm định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành khảo sát, đánh giá thực tế hệ thống thông tin. Việc khảo sát, đánh giá thực tế không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của chủ quản hệ thống thông tin và hệ thống thông tin được thẩm định. Thời gian khảo sát, đánh giá thực tế không quá 07 ngày làm việc và không tính vào thời hạn thẩm định quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
9. Kết quả thẩm định an ninh mạng là căn cứ để chủ quản hệ thống thông tin hoàn thiện phương án bảo đảm an ninh mạng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật.
10. Hồ sơ, tài liệu, thông tin và kết quả thẩm định an ninh mạng được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 Về việc thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Thẩm định an ninh mạng được thực hiện đối với thiết kế, đề án, kế hoạch, phương án xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt, nhằm xem xét, đánh giá việc đáp ứng yêu cầu về an ninh mạng của hệ thống thông tin.
2. Trường hợp kết quả xác định cấp độ hệ thống thông tin đã làm rõ yêu cầu, phạm vi, nội dung và mức độ bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thì cơ quan có thẩm quyền kế thừa, sử dụng các nội dung đã được đánh giá, kết luận; không thẩm định lại các nội dung này, trừ trường hợp có thay đổi ảnh hưởng đến cấp độ hệ thống thông tin hoặc mức độ quan trọng về an ninh quốc gia của hệ thống thông tin.
3. Đối tượng thẩm định an ninh mạng bao gồm:
a) Hồ sơ thiết kế chi tiết dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;
b) Đề án, kế hoạch, phương án nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin.
4. Nội dung thẩm định an ninh mạng bao gồm:
a) Việc tuân thủ quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, điều kiện về an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;
b) Sự phù hợp của phương án bảo vệ an ninh mạng, phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
c) Việc bố trí nhân lực, điều kiện kỹ thuật, biện pháp quản lý để bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
d) Nội dung khác có liên quan trực tiếp đến yêu cầu bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin được thẩm định.
5. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng được quy định như sau:
a) Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
c) Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
6. Hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định an ninh mạng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ, tài liệu về đối tượng thẩm định an ninh mạng, gồm: hồ sơ thiết kế chi tiết dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin; đề án, kế hoạch, phương án nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;
c) Tài liệu thể hiện kết quả xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin;
d) Tài liệu khác có liên quan đến nội dung đề nghị thẩm định, nếu có.
7. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng được thực hiện như sau:
a) Sau khi hệ thống thông tin được xác định cấp độ hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật, chủ quản hệ thống thông tin gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản để chủ quản hệ thống thông tin bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định an ninh mạng và thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin.
8. Trường hợp cần xác định sự phù hợp giữa hiện trạng hệ thống thông tin với hồ sơ đề nghị thẩm định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành khảo sát, đánh giá thực tế hệ thống thông tin. Việc khảo sát, đánh giá thực tế không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của chủ quản hệ thống thông tin và hệ thống thông tin được thẩm định. Thời gian khảo sát, đánh giá thực tế không quá 07 ngày làm việc và không tính vào thời hạn thẩm định quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
9. Kết quả thẩm định an ninh mạng là căn cứ để chủ quản hệ thống thông tin hoàn thiện phương án bảo đảm an ninh mạng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật.
10. Hồ sơ, tài liệu, thông tin và kết quả thẩm định an ninh mạng được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 Về việc thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
a) Thẩm định an ninh mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
a) Thẩm định an ninh mạng;
Thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 10 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 9. Thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Đối tượng thực hiện thẩm định an ninh mạng
a) Đối tượng bắt buộc thực hiện thẩm định an ninh mạng: Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi đầu tư nâng cấp, mở rộng phải thay đổi phương án thiết kế, phương án bảo đảm an ninh mạng;
b) Hệ thống thông tin quân sự không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều này theo quy định của Bộ Quốc phòng.
2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng
a) Hồ sơ thiết kế dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thông tin quân sự;
b) Hồ sơ thiết kế dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quân sự đối với trường hợp phải thay đổi phương án thiết kế, phương án bảo đảm an ninh mạng.
3. Nội dung thẩm định an ninh mạng
a) Việc tuân thủ các quy định, điều kiện về an ninh mạng trong thiết kế hệ thống thông tin quân sự;
b) Sự phù hợp của phương án bảo vệ, phương án ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.
4. Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì thực hiện thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự.
Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Trình tự thực hiện thẩm định an ninh mạng
a) Sau khi hệ thống thông tin quân sự đã được thẩm định cấp độ an ninh mạng theo quy định của pháp luật, chủ quản hệ thống thông tin quân sự nộp hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng đến Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng;
b) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tổ chức nghiên cứu hồ sơ, tài liệu kỹ thuật; đánh giá thực tế hệ thống; kiểm thử, rà soát lỗ hổng bảo mật; đánh giá phương án bảo vệ, giám sát, ứng cứu sự cố an ninh mạng và thông báo kết quả thẩm định an ninh mạng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng
a) Văn bản đề nghị thẩm định an ninh mạng;
b) Quy định, quy trình, phương án bảo đảm an ninh mạng và nhân sự bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo đảm an ninh mạng đối với trang thiết bị, phần cứng, phần mềm; biện pháp kỹ thuật giám sát, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo đảm an ninh vật lý, kiểm soát truy cập, chống rò rỉ dữ liệu;
c) Tài liệu thể hiện kết quả thẩm định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin quân sự.
3. Trường hợp cần xác định sự phù hợp giữa hiện trạng của hệ thống thông tin quân sự và hồ sơ đề nghị thẩm định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành khảo sát, đánh giá hiện trạng thực tế của hệ thống thông tin quân sự để đối chiếu với hồ sơ đề nghị thẩm định. Việc khảo sát, đánh giá thực tế bảo đảm không gây ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của chủ quản cũng như hệ thống thông tin quân sự. Thời gian khảo sát, đánh giá thực tế không quá 07 ngày làm việc.
4. Kết quả thẩm định an ninh mạng được quản lý theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 9. Thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Đối tượng thực hiện thẩm định an ninh mạng
a) Đối tượng bắt buộc thực hiện thẩm định an ninh mạng: Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi đầu tư nâng cấp, mở rộng phải thay đổi phương án thiết kế, phương án bảo đảm an ninh mạng;
b) Hệ thống thông tin quân sự không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều này theo quy định của Bộ Quốc phòng.
2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng
a) Hồ sơ thiết kế dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thông tin quân sự;
b) Hồ sơ thiết kế dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quân sự đối với trường hợp phải thay đổi phương án thiết kế, phương án bảo đảm an ninh mạng.
3. Nội dung thẩm định an ninh mạng
a) Việc tuân thủ các quy định, điều kiện về an ninh mạng trong thiết kế hệ thống thông tin quân sự;
b) Sự phù hợp của phương án bảo vệ, phương án ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.
4. Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì thực hiện thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự.
Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Trình tự thực hiện thẩm định an ninh mạng
a) Sau khi hệ thống thông tin quân sự đã được thẩm định cấp độ an ninh mạng theo quy định của pháp luật, chủ quản hệ thống thông tin quân sự nộp hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng đến Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng;
b) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tổ chức nghiên cứu hồ sơ, tài liệu kỹ thuật; đánh giá thực tế hệ thống; kiểm thử, rà soát lỗ hổng bảo mật; đánh giá phương án bảo vệ, giám sát, ứng cứu sự cố an ninh mạng và thông báo kết quả thẩm định an ninh mạng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng
a) Văn bản đề nghị thẩm định an ninh mạng;
b) Quy định, quy trình, phương án bảo đảm an ninh mạng và nhân sự bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo đảm an ninh mạng đối với trang thiết bị, phần cứng, phần mềm; biện pháp kỹ thuật giám sát, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo đảm an ninh vật lý, kiểm soát truy cập, chống rò rỉ dữ liệu;
c) Tài liệu thể hiện kết quả thẩm định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin quân sự.
3. Trường hợp cần xác định sự phù hợp giữa hiện trạng của hệ thống thông tin quân sự và hồ sơ đề nghị thẩm định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành khảo sát, đánh giá hiện trạng thực tế của hệ thống thông tin quân sự để đối chiếu với hồ sơ đề nghị thẩm định. Việc khảo sát, đánh giá thực tế bảo đảm không gây ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của chủ quản cũng như hệ thống thông tin quân sự. Thời gian khảo sát, đánh giá thực tế không quá 07 ngày làm việc.
4. Kết quả thẩm định an ninh mạng được quản lý theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
a) Thẩm định an ninh mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
a) Thẩm định an ninh mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 10 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 6, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 6. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Đánh giá điều kiện an ninh mạng là thủ tục do cơ quan có thẩm quyền thực hiện để xem xét, xác định mức độ đáp ứng điều kiện an ninh mạng của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.
2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm duy trì việc đáp ứng điều kiện an ninh mạng trong suốt quá trình quản lý, vận hành, khai thác hệ thống.
3. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đánh giá đủ điều kiện an ninh mạng khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có quy định, quy trình, phương án bảo đảm an ninh mạng phù hợp với quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan;
b) Xác định rõ hệ thống thông tin, thông tin, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật và thành phần quan trọng cần ưu tiên bảo vệ; quy trình quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo vệ hệ thống thông tin, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật; trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống;
c) Có bộ phận hoặc nhân sự phụ trách vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng; nhân sự thực hiện nhiệm vụ này có trình độ chuyên môn phù hợp về an ninh mạng, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực kỹ thuật có liên quan và có trách nhiệm bảo mật thông tin liên quan đến hệ thống thông tin trong thời gian thực hiện nhiệm vụ và sau khi chấm dứt nhiệm vụ;
d) Hoạt động vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm; bảo đảm kiểm soát chéo, hạn chế xung đột nhiệm vụ và đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh mạng;
đ) Thiết bị, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mã nguồn, chương trình ứng dụng, công cụ phát triển và thành phần kỹ thuật khác của hệ thống được kiểm tra, quản lý, rà soát, cập nhật, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và nguy cơ mất an ninh mạng trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình vận hành;
e) Sản phẩm, thiết bị, phần cứng, phần mềm đã được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng cảnh báo, thông báo nguy cơ gây mất an ninh mạng không được đưa vào sử dụng hoặc chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã có biện pháp xử lý, khắc phục nguy cơ gây mất an ninh mạng;
g) Có biện pháp quản lý, kiểm tra, kiểm soát việc kết nối, sử dụng, vận chuyển, lưu trữ, sửa chữa, tiêu hủy thiết bị công nghệ thông tin, phương tiện truyền thông, vật mang tin, thiết bị di động, thiết bị và phương tiện lưu trữ thông tin phục vụ hoạt động của hệ thống thông tin;
h) Có biện pháp kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn, xử lý nguy cơ, sự cố an ninh mạng; tách biệt môi trường vận hành chính thức với môi trường phát triển, kiểm tra, thử nghiệm; kiểm soát việc cài đặt, sử dụng phần mềm, dịch vụ, công cụ, phương tiện trên hệ thống;
i) Có phương án sao lưu dự phòng dữ liệu, kiểm tra khả năng khôi phục dữ liệu; phân vùng mạng theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng, mức độ quan trọng của tài nguyên hệ thống; kiểm soát kết nối, kiểm soát truy cập giữa các vùng mạng và tài nguyên quan trọng của hệ thống;
k) Có giải pháp phát hiện, ngăn chặn truy cập không tin cậy, xâm nhập trái phép, tấn công từ chối dịch vụ và hình thức tấn công mạng khác; dò tìm, phát hiện, cảnh báo và xử lý điểm yếu, lỗ hổng kỹ thuật, kết nối, thiết bị, phần mềm cài đặt trái phép vào hệ thống;
l) Ghi, quản lý, lưu trữ nhật ký hoạt động của hệ thống thông tin, người sử dụng, lỗi phát sinh và sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và yêu cầu bảo vệ an ninh mạng;
m) Có biện pháp quản lý tài khoản, phân quyền sử dụng, kiểm soát truy cập, quản lý mã khóa bí mật, phương thức xác thực; kiểm soát việc tạo lập, cấp phát, sử dụng, giám sát tài khoản có quyền quản trị; rà soát, kiểm tra, xét duyệt lại quyền truy cập của người sử dụng;
n) Có biện pháp bảo đảm an ninh vật lý đối với địa điểm lắp đặt hệ thống, trung tâm dữ liệu, khu vực đặt máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ và khu vực kỹ thuật trọng yếu; bảo đảm nguồn điện, hệ thống hỗ trợ vận hành liên tục, kiểm soát ra vào và phòng ngừa nguy cơ xâm nhập, thu thập thông tin trái phép bằng thiết bị, phương tiện kỹ thuật;
o) Việc xử lý, lưu trữ, truyền đưa thông tin thuộc bí mật nhà nước trên hệ thống thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về cơ yếu, pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan; hệ thống thông tin xử lý bí mật nhà nước phải được áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp với cấp độ bí mật và yêu cầu bảo vệ an ninh mạng.
4. Nội dung đánh giá điều kiện an ninh mạng bao gồm việc xem xét, xác định mức độ đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này và các yêu cầu khác có liên quan trực tiếp đến việc bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin được đánh giá.
5. Thẩm quyền đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định như sau:
a) Bộ Công an đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Bộ Quốc phòng đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
c) Ban Cơ yếu Chính phủ đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
6. Hồ sơ đề nghị đánh giá điều kiện an ninh mạng gồm:
a) Văn bản đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế thi công hoặc tài liệu tương đương của dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;
c) Hồ sơ giải pháp bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
d) Tài liệu thể hiện kết quả thẩm định an ninh mạng (nếu có);
đ) Tài liệu khác có liên quan đến nội dung đề nghị đánh giá (nếu có).
7. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng được thực hiện như sau:
a) Chủ quản hệ thống thông tin gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá điều kiện an ninh mạng đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản để chủ quản hệ thống thông tin bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức đánh giá điều kiện an ninh mạng;
d) Trường hợp hệ thống thông tin đáp ứng đủ điều kiện an ninh mạng, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
đ) Trường hợp hệ thống thông tin chưa đáp ứng điều kiện an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản, nêu rõ nội dung chưa đáp ứng và yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp, khắc phục trước khi đưa hệ thống thông tin vào vận hành, sử dụng.
8. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp, khắc phục các nội dung chưa đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 7 Điều này và bảo đảm hệ thống thông tin đáp ứng điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.
9. Việc duy trì điều kiện an ninh mạng của hệ thống thông tin được kiểm tra, hậu kiểm theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ quản hệ thống thông tin không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu quy định tại khoản 8 Điều này mà đưa hệ thống thông tin vào vận hành, sử dụng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
10. Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng là căn cứ để chủ quản hệ thống thông tin đưa hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia vào vận hành, sử dụng theo quy định của pháp luật.
11. Hồ sơ, tài liệu, thông tin và kết quả đánh giá điều kiện an ninh mạng được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 02 Về việc đề nghị chứng nhận điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 6. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Đánh giá điều kiện an ninh mạng là thủ tục do cơ quan có thẩm quyền thực hiện để xem xét, xác định mức độ đáp ứng điều kiện an ninh mạng của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.
2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm duy trì việc đáp ứng điều kiện an ninh mạng trong suốt quá trình quản lý, vận hành, khai thác hệ thống.
3. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đánh giá đủ điều kiện an ninh mạng khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có quy định, quy trình, phương án bảo đảm an ninh mạng phù hợp với quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan;
b) Xác định rõ hệ thống thông tin, thông tin, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật và thành phần quan trọng cần ưu tiên bảo vệ; quy trình quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo vệ hệ thống thông tin, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật; trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống;
c) Có bộ phận hoặc nhân sự phụ trách vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng; nhân sự thực hiện nhiệm vụ này có trình độ chuyên môn phù hợp về an ninh mạng, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực kỹ thuật có liên quan và có trách nhiệm bảo mật thông tin liên quan đến hệ thống thông tin trong thời gian thực hiện nhiệm vụ và sau khi chấm dứt nhiệm vụ;
d) Hoạt động vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm; bảo đảm kiểm soát chéo, hạn chế xung đột nhiệm vụ và đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh mạng;
đ) Thiết bị, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mã nguồn, chương trình ứng dụng, công cụ phát triển và thành phần kỹ thuật khác của hệ thống được kiểm tra, quản lý, rà soát, cập nhật, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và nguy cơ mất an ninh mạng trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình vận hành;
e) Sản phẩm, thiết bị, phần cứng, phần mềm đã được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng cảnh báo, thông báo nguy cơ gây mất an ninh mạng không được đưa vào sử dụng hoặc chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã có biện pháp xử lý, khắc phục nguy cơ gây mất an ninh mạng;
g) Có biện pháp quản lý, kiểm tra, kiểm soát việc kết nối, sử dụng, vận chuyển, lưu trữ, sửa chữa, tiêu hủy thiết bị công nghệ thông tin, phương tiện truyền thông, vật mang tin, thiết bị di động, thiết bị và phương tiện lưu trữ thông tin phục vụ hoạt động của hệ thống thông tin;
h) Có biện pháp kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn, xử lý nguy cơ, sự cố an ninh mạng; tách biệt môi trường vận hành chính thức với môi trường phát triển, kiểm tra, thử nghiệm; kiểm soát việc cài đặt, sử dụng phần mềm, dịch vụ, công cụ, phương tiện trên hệ thống;
i) Có phương án sao lưu dự phòng dữ liệu, kiểm tra khả năng khôi phục dữ liệu; phân vùng mạng theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng, mức độ quan trọng của tài nguyên hệ thống; kiểm soát kết nối, kiểm soát truy cập giữa các vùng mạng và tài nguyên quan trọng của hệ thống;
k) Có giải pháp phát hiện, ngăn chặn truy cập không tin cậy, xâm nhập trái phép, tấn công từ chối dịch vụ và hình thức tấn công mạng khác; dò tìm, phát hiện, cảnh báo và xử lý điểm yếu, lỗ hổng kỹ thuật, kết nối, thiết bị, phần mềm cài đặt trái phép vào hệ thống;
l) Ghi, quản lý, lưu trữ nhật ký hoạt động của hệ thống thông tin, người sử dụng, lỗi phát sinh và sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và yêu cầu bảo vệ an ninh mạng;
m) Có biện pháp quản lý tài khoản, phân quyền sử dụng, kiểm soát truy cập, quản lý mã khóa bí mật, phương thức xác thực; kiểm soát việc tạo lập, cấp phát, sử dụng, giám sát tài khoản có quyền quản trị; rà soát, kiểm tra, xét duyệt lại quyền truy cập của người sử dụng;
n) Có biện pháp bảo đảm an ninh vật lý đối với địa điểm lắp đặt hệ thống, trung tâm dữ liệu, khu vực đặt máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ và khu vực kỹ thuật trọng yếu; bảo đảm nguồn điện, hệ thống hỗ trợ vận hành liên tục, kiểm soát ra vào và phòng ngừa nguy cơ xâm nhập, thu thập thông tin trái phép bằng thiết bị, phương tiện kỹ thuật;
o) Việc xử lý, lưu trữ, truyền đưa thông tin thuộc bí mật nhà nước trên hệ thống thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về cơ yếu, pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan; hệ thống thông tin xử lý bí mật nhà nước phải được áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp với cấp độ bí mật và yêu cầu bảo vệ an ninh mạng.
4. Nội dung đánh giá điều kiện an ninh mạng bao gồm việc xem xét, xác định mức độ đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này và các yêu cầu khác có liên quan trực tiếp đến việc bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin được đánh giá.
5. Thẩm quyền đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định như sau:
a) Bộ Công an đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Bộ Quốc phòng đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
c) Ban Cơ yếu Chính phủ đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
6. Hồ sơ đề nghị đánh giá điều kiện an ninh mạng gồm:
a) Văn bản đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế thi công hoặc tài liệu tương đương của dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;
c) Hồ sơ giải pháp bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
d) Tài liệu thể hiện kết quả thẩm định an ninh mạng (nếu có);
đ) Tài liệu khác có liên quan đến nội dung đề nghị đánh giá (nếu có).
7. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng được thực hiện như sau:
a) Chủ quản hệ thống thông tin gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá điều kiện an ninh mạng đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản để chủ quản hệ thống thông tin bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức đánh giá điều kiện an ninh mạng;
d) Trường hợp hệ thống thông tin đáp ứng đủ điều kiện an ninh mạng, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
đ) Trường hợp hệ thống thông tin chưa đáp ứng điều kiện an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản, nêu rõ nội dung chưa đáp ứng và yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp, khắc phục trước khi đưa hệ thống thông tin vào vận hành, sử dụng.
8. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp, khắc phục các nội dung chưa đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 7 Điều này và bảo đảm hệ thống thông tin đáp ứng điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.
9. Việc duy trì điều kiện an ninh mạng của hệ thống thông tin được kiểm tra, hậu kiểm theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ quản hệ thống thông tin không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu quy định tại khoản 8 Điều này mà đưa hệ thống thông tin vào vận hành, sử dụng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
10. Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng là căn cứ để chủ quản hệ thống thông tin đưa hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia vào vận hành, sử dụng theo quy định của pháp luật.
11. Hồ sơ, tài liệu, thông tin và kết quả đánh giá điều kiện an ninh mạng được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 02 Về việc đề nghị chứng nhận điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
Đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 11. Đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Đối tượng thực hiện đánh giá điều kiện an ninh mạng
a) Đối tượng bắt buộc thực hiện đánh giá điều kiện an ninh mạng: Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi đầu tư nâng cấp, mở rộng phải thay đổi phương án thiết kế, phương án bảo đảm an ninh mạng;
b) Hệ thống thông tin quân sự không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều này theo quy định của Bộ Quốc phòng.
2. Nội dung đánh giá điều kiện an ninh mạng
a) Đánh giá điều kiện về tổ chức và nhân sự bảo đảm an ninh mạng, bao gồm: Tổ chức bộ phận chuyên trách về an ninh mạng; năng lực chuyên môn của nhân sự;
b) Đánh giá điều kiện về hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an ninh mạng, bao gồm: Hệ thống thiết bị bảo mật; hệ thống giám sát an ninh mạng; hệ thống sao lưu và khôi phục dữ liệu;
c) Đánh giá điều kiện về quy chế, quy trình bảo đảm an ninh mạng;
d) Đánh giá mức độ tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng.
3. Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì thực hiện đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự, bao gồm:
a) Đánh giá hồ sơ, tài liệu kỹ thuật;
b) Kiểm tra, đánh giá thực tế tại hệ thống;
c) Thử nghiệm, kiểm thử, rà soát lỗ hổng, đánh giá xâm nhập;
d) Mô phỏng, diễn tập tình huống an ninh mạng (nếu cần thiết).
4. Hệ thống thông tin quân sự chỉ được đưa vào vận hành, kết nối mạng khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.
Điều 12. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Trình tự đánh giá điều kiện an ninh mạng
a) Chủ quản hệ thống thông tin quân sự gửi hồ sơ đề nghị đánh giá điều kiện an ninh mạng đến Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng;
b) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đề nghị đánh giá điều kiện an ninh mạng và cấp giấy tiếp nhận ngay sau khi nhận đủ hồ sơ;
c) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tiến hành đánh giá, cấp chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện, trong 03 ngày làm việc phải thông báo, yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin quân sự khắc phục và thực hiện lại quy trình đánh giá.
2. Hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự
a) Văn bản đề nghị chứng nhận điều kiện an ninh mạng;
b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ thiết kế dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quân sự trước khi phê duyệt;
c) Hồ sơ giải pháp bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự.
3. Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tổ chức đánh giá đúng trình tự, thủ tục; bảo đảm khách quan, chính xác; giữ bí mật thông tin trong quá trình đánh giá. Cơ quan, đơn vị đề nghị đánh giá có trách nhiệm phối hợp cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu; bảo đảm điều kiện kỹ thuật phục vụ đánh giá; thực hiện yêu cầu của cơ quan đánh giá.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 11. Đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Đối tượng thực hiện đánh giá điều kiện an ninh mạng
a) Đối tượng bắt buộc thực hiện đánh giá điều kiện an ninh mạng: Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi đầu tư nâng cấp, mở rộng phải thay đổi phương án thiết kế, phương án bảo đảm an ninh mạng;
b) Hệ thống thông tin quân sự không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều này theo quy định của Bộ Quốc phòng.
2. Nội dung đánh giá điều kiện an ninh mạng
a) Đánh giá điều kiện về tổ chức và nhân sự bảo đảm an ninh mạng, bao gồm: Tổ chức bộ phận chuyên trách về an ninh mạng; năng lực chuyên môn của nhân sự;
b) Đánh giá điều kiện về hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an ninh mạng, bao gồm: Hệ thống thiết bị bảo mật; hệ thống giám sát an ninh mạng; hệ thống sao lưu và khôi phục dữ liệu;
c) Đánh giá điều kiện về quy chế, quy trình bảo đảm an ninh mạng;
d) Đánh giá mức độ tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng.
3. Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì thực hiện đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự, bao gồm:
a) Đánh giá hồ sơ, tài liệu kỹ thuật;
b) Kiểm tra, đánh giá thực tế tại hệ thống;
c) Thử nghiệm, kiểm thử, rà soát lỗ hổng, đánh giá xâm nhập;
d) Mô phỏng, diễn tập tình huống an ninh mạng (nếu cần thiết).
4. Hệ thống thông tin quân sự chỉ được đưa vào vận hành, kết nối mạng khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.
Điều 12. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Trình tự đánh giá điều kiện an ninh mạng
a) Chủ quản hệ thống thông tin quân sự gửi hồ sơ đề nghị đánh giá điều kiện an ninh mạng đến Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng;
b) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đề nghị đánh giá điều kiện an ninh mạng và cấp giấy tiếp nhận ngay sau khi nhận đủ hồ sơ;
c) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tiến hành đánh giá, cấp chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện, trong 03 ngày làm việc phải thông báo, yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin quân sự khắc phục và thực hiện lại quy trình đánh giá.
2. Hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự
a) Văn bản đề nghị chứng nhận điều kiện an ninh mạng;
b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ thiết kế dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quân sự trước khi phê duyệt;
c) Hồ sơ giải pháp bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự.
3. Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tổ chức đánh giá đúng trình tự, thủ tục; bảo đảm khách quan, chính xác; giữ bí mật thông tin trong quá trình đánh giá. Cơ quan, đơn vị đề nghị đánh giá có trách nhiệm phối hợp cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu; bảo đảm điều kiện kỹ thuật phục vụ đánh giá; thực hiện yêu cầu của cơ quan đánh giá.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 6, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 7, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng
1. Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, tiếp nhận, phân tích, xử lý thông tin nhằm phát hiện, cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và khắc phục.
2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm tổ chức giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; xây dựng cơ chế tự giám sát, tự cảnh báo, tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; duy trì hệ thống giám sát an ninh mạng, hệ thống phòng, chống mã độc tập trung đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp thường xuyên với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc tổ chức giám sát an ninh mạng; bảo đảm điều kiện kỹ thuật, nhân lực và thông tin cần thiết phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng theo yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia.
4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thực hiện giám sát an ninh mạng đối với các đối tượng sau đây, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ:
a) Không gian mạng quốc gia;
b) Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
d) Hệ thống thông tin khác trong trường hợp cần thiết theo quy định của Luật An ninh mạng.
5. Trình tự thực hiện giám sát an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được quy định như sau:
a) Trước khi triển khai biện pháp giám sát an ninh mạng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin về lý do, phạm vi, nội dung, thời gian và yêu cầu phối hợp giám sát, trừ trường hợp khẩn cấp nhằm bảo vệ an ninh quốc gia;
b) Trường hợp khẩn cấp không thể thông báo trước, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai ngay biện pháp giám sát an ninh mạng và gửi văn bản thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm triển khai;
c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai biện pháp kỹ thuật giám sát an ninh mạng theo phạm vi, nội dung đã thông báo hoặc theo yêu cầu xử lý tình huống khẩn cấp;
d) Thông tin thu thập được trong quá trình giám sát phải được phân tích, đánh giá để kịp thời phát hiện, cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại;
đ) Trường hợp phát hiện nguy cơ, sự cố an ninh mạng hoặc dấu hiệu ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kịp thời cho chủ quản hệ thống thông tin để phối hợp xử lý, khắc phục;
e) Kết quả giám sát an ninh mạng được tổng hợp, thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin trong phạm vi cần thiết và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Trong quá trình giám sát an ninh mạng, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:
a) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc triển khai biện pháp giám sát an ninh mạng;
b) Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cần thiết phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng theo yêu cầu hợp pháp của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
c) Cung cấp, cập nhật thông tin liên quan đến cấu hình, kết nối, vận hành hệ thống thông tin khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
d) Tiếp nhận, xử lý cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng và thực hiện biện pháp khắc phục theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
7. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, công nghệ thông tin có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật cần thiết và hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong hoạt động giám sát an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
8. Việc giám sát an ninh mạng phải bảo đảm đúng thẩm quyền, phạm vi, mục đích, yêu cầu bảo vệ an ninh mạng; không làm ảnh hưởng trái pháp luật đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân và hệ thống thông tin được giám sát.
9. Thông tin, tài liệu, dữ liệu thu thập được từ hoạt động giám sát an ninh mạng được quản lý, sử dụng, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng
1. Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, tiếp nhận, phân tích, xử lý thông tin nhằm phát hiện, cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và khắc phục.
2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm tổ chức giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; xây dựng cơ chế tự giám sát, tự cảnh báo, tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; duy trì hệ thống giám sát an ninh mạng, hệ thống phòng, chống mã độc tập trung đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp thường xuyên với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc tổ chức giám sát an ninh mạng; bảo đảm điều kiện kỹ thuật, nhân lực và thông tin cần thiết phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng theo yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia.
4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thực hiện giám sát an ninh mạng đối với các đối tượng sau đây, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ:
a) Không gian mạng quốc gia;
b) Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
d) Hệ thống thông tin khác trong trường hợp cần thiết theo quy định của Luật An ninh mạng.
5. Trình tự thực hiện giám sát an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được quy định như sau:
a) Trước khi triển khai biện pháp giám sát an ninh mạng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin về lý do, phạm vi, nội dung, thời gian và yêu cầu phối hợp giám sát, trừ trường hợp khẩn cấp nhằm bảo vệ an ninh quốc gia;
b) Trường hợp khẩn cấp không thể thông báo trước, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai ngay biện pháp giám sát an ninh mạng và gửi văn bản thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm triển khai;
c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai biện pháp kỹ thuật giám sát an ninh mạng theo phạm vi, nội dung đã thông báo hoặc theo yêu cầu xử lý tình huống khẩn cấp;
d) Thông tin thu thập được trong quá trình giám sát phải được phân tích, đánh giá để kịp thời phát hiện, cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại;
đ) Trường hợp phát hiện nguy cơ, sự cố an ninh mạng hoặc dấu hiệu ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kịp thời cho chủ quản hệ thống thông tin để phối hợp xử lý, khắc phục;
e) Kết quả giám sát an ninh mạng được tổng hợp, thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin trong phạm vi cần thiết và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Trong quá trình giám sát an ninh mạng, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:
a) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc triển khai biện pháp giám sát an ninh mạng;
b) Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cần thiết phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng theo yêu cầu hợp pháp của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
c) Cung cấp, cập nhật thông tin liên quan đến cấu hình, kết nối, vận hành hệ thống thông tin khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
d) Tiếp nhận, xử lý cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng và thực hiện biện pháp khắc phục theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
7. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, công nghệ thông tin có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật cần thiết và hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong hoạt động giám sát an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
8. Việc giám sát an ninh mạng phải bảo đảm đúng thẩm quyền, phạm vi, mục đích, yêu cầu bảo vệ an ninh mạng; không làm ảnh hưởng trái pháp luật đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân và hệ thống thông tin được giám sát.
9. Thông tin, tài liệu, dữ liệu thu thập được từ hoạt động giám sát an ninh mạng được quản lý, sử dụng, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
d) Giám sát an ninh mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
d) Giám sát an ninh mạng;
Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Điều 13, Điều 14 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 13. Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Hệ thống thông tin quân sự phải được thực hiện giám sát an ninh mạng phù hợp với cấp độ, tính chất, quy mô, phạm vi hoạt động và yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì tổ chức thực hiện hoạt động giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự.
3. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quân sự
a) Tổ chức giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;
b) Xây dựng cơ chế tự giám sát, tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật;
c) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong tổ chức giám sát an ninh mạng.
4. Nội dung giám sát an ninh mạng
a) Theo dõi, giám sát hoạt động của hệ thống thông tin quân sự, hạ tầng mạng, thiết bị công nghệ thông tin và các thành phần liên quan;
b) Thu thập và phân tích dữ liệu nhật ký hệ thống, lưu lượng mạng và thông tin cần thiết phục vụ phát hiện nguy cơ mất an ninh mạng;
c) Phát hiện dấu hiệu tấn công mạng, xâm nhập trái phép, phát tán mã độc, hành vi gây mất an ninh mạng;
d) Giám sát lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng;
đ) Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của nguy cơ, sự cố an ninh mạng;
e) Cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng.
Điều 14. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Trình tự, thủ tục thực hiện giám sát an ninh mạng
a) Thiết lập hệ thống kỹ thuật và cơ chế giám sát an ninh mạng;
b) Thu thập dữ liệu, thông tin phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng;
c) Phân tích, đánh giá dữ liệu và thông tin thu thập;
d) Xác định nguy cơ, mức độ ảnh hưởng của sự cố, hành vi xâm phạm an ninh mạng;
đ) Thực hiện cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng đối với chủ quản hệ thống thông tin quân sự;
e) Áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn, xử lý và khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quân sự
a) Tổ chức triển khai hoạt động giám sát an ninh mạng;
b) Khi phát hiện dấu hiệu tấn công mạng hoặc nguy cơ đe dọa an ninh mạng, tiến hành xác minh thông tin, đánh giá mức độ nguy cơ; thực hiện biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn, hạn chế ảnh hưởng; thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp xử lý; báo cáo lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong trường hợp sự cố nghiêm trọng hoặc vượt quá khả năng xử lý;
c) Sau khi xử lý sự cố an ninh mạng tiến hành kiểm tra, đánh giá lại tình trạng an ninh mạng của hệ thống; khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống thông tin; lập hồ sơ, lưu trữ thông tin liên quan đến quá trình xử lý sự cố an ninh mạng; báo cáo kết quả về lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng
a) Chủ trì tổ chức thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin quân sự kết nối, duy trì hệ thống giám sát an ninh mạng, hệ thống phòng, chống mã độc tập trung về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng;
c) Quyết định việc cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ hoạt động giám sát theo quy định của pháp luật.
4. Thông tin, dữ liệu thu thập từ hoạt động giám sát an ninh mạng được quản lý, khai thác theo pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 13. Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Hệ thống thông tin quân sự phải được thực hiện giám sát an ninh mạng phù hợp với cấp độ, tính chất, quy mô, phạm vi hoạt động và yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì tổ chức thực hiện hoạt động giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự.
3. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quân sự
a) Tổ chức giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;
b) Xây dựng cơ chế tự giám sát, tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật;
c) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong tổ chức giám sát an ninh mạng.
4. Nội dung giám sát an ninh mạng
a) Theo dõi, giám sát hoạt động của hệ thống thông tin quân sự, hạ tầng mạng, thiết bị công nghệ thông tin và các thành phần liên quan;
b) Thu thập và phân tích dữ liệu nhật ký hệ thống, lưu lượng mạng và thông tin cần thiết phục vụ phát hiện nguy cơ mất an ninh mạng;
c) Phát hiện dấu hiệu tấn công mạng, xâm nhập trái phép, phát tán mã độc, hành vi gây mất an ninh mạng;
d) Giám sát lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng;
đ) Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của nguy cơ, sự cố an ninh mạng;
e) Cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng.
Điều 14. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Trình tự, thủ tục thực hiện giám sát an ninh mạng
a) Thiết lập hệ thống kỹ thuật và cơ chế giám sát an ninh mạng;
b) Thu thập dữ liệu, thông tin phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng;
c) Phân tích, đánh giá dữ liệu và thông tin thu thập;
d) Xác định nguy cơ, mức độ ảnh hưởng của sự cố, hành vi xâm phạm an ninh mạng;
đ) Thực hiện cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng đối với chủ quản hệ thống thông tin quân sự;
e) Áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn, xử lý và khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quân sự
a) Tổ chức triển khai hoạt động giám sát an ninh mạng;
b) Khi phát hiện dấu hiệu tấn công mạng hoặc nguy cơ đe dọa an ninh mạng, tiến hành xác minh thông tin, đánh giá mức độ nguy cơ; thực hiện biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn, hạn chế ảnh hưởng; thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp xử lý; báo cáo lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong trường hợp sự cố nghiêm trọng hoặc vượt quá khả năng xử lý;
c) Sau khi xử lý sự cố an ninh mạng tiến hành kiểm tra, đánh giá lại tình trạng an ninh mạng của hệ thống; khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống thông tin; lập hồ sơ, lưu trữ thông tin liên quan đến quá trình xử lý sự cố an ninh mạng; báo cáo kết quả về lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng
a) Chủ trì tổ chức thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin quân sự kết nối, duy trì hệ thống giám sát an ninh mạng, hệ thống phòng, chống mã độc tập trung về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng;
c) Quyết định việc cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ hoạt động giám sát theo quy định của pháp luật.
4. Thông tin, dữ liệu thu thập từ hoạt động giám sát an ninh mạng được quản lý, khai thác theo pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
d) Giám sát an ninh mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
d) Giám sát an ninh mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 7, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Điều 13, Điều 14 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 8, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin, thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng và đề xuất biện pháp bảo đảm hoạt động an toàn, liên tục của hệ thống thông tin.
2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được kiểm tra an ninh mạng trong các trường hợp sau đây:
a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an ninh mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin;
b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin làm ảnh hưởng đến yêu cầu bảo đảm an ninh mạng;
c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;
d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; khi hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo yêu cầu hoặc khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:
a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số, thiết bị mạng và thành phần kỹ thuật khác của hệ thống thông tin;
b) Quy định, quy trình, phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng;
c) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin;
d) Phương án, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
đ) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật;
e) Nhân lực tham gia quản trị, vận hành, bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
4. Nội dung kiểm tra an ninh mạng bao gồm:
a) Việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng;
b) Việc triển khai, duy trì và hiệu quả của quy định, quy trình, phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng;
c) Việc triển khai, duy trì và hiệu quả của phương án, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
d) Việc phát hiện, đánh giá điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và thử nghiệm khả năng xâm nhập hệ thống khi cần thiết;
đ) Nội dung khác phù hợp với mục đích kiểm tra, tính chất, yêu cầu bảo vệ an ninh mạng của hệ thống thông tin.
5. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm:
a) Tổ chức tự kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;
b) Gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng định kỳ hằng năm cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 10 hằng năm;
c) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong quá trình kiểm tra an ninh mạng đột xuất;
d) Thực hiện yêu cầu khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo kết luận kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
6. Kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:
a) Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất là 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; ít nhất là 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hoặc hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin;
c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước.
Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quân sự.
Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước;
d) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất.
7. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện được quy định như sau:
a) Thông báo kế hoạch kiểm tra hoặc quyết định kiểm tra an ninh mạng cho chủ quản hệ thống thông tin, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất nhằm kịp thời ngăn chặn nguy cơ xâm hại an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
b) Thành lập Đoàn kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao;
c) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng theo kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra; bảo đảm phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin và không làm gián đoạn hoạt động bình thường của hệ thống thông tin, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia;
d) Lập biên bản về quá trình, nội dung và kết quả kiểm tra an ninh mạng;
đ) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành kiểm tra;
e) Yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật hoặc vi phạm pháp luật về an ninh mạng được phát hiện qua kiểm tra (nếu có).
8. Trường hợp kiểm tra đột xuất mà không thể thông báo trước, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai ngay việc kiểm tra theo thẩm quyền và thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu kiểm tra.
9. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin để phục vụ điều tra, xác minh, xử lý vi phạm pháp luật, xử lý sự cố an ninh mạng hoặc khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có văn bản yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin thực hiện một hoặc một số biện pháp cần thiết, bao gồm tạm thời giữ nguyên cấu hình, trạng thái kỹ thuật, dữ liệu, nhật ký hệ thống; hạn chế, điều chỉnh hoặc tạm ngừng một phần hoạt động của hệ thống thông tin. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ lý do, mục đích, phạm vi, biện pháp áp dụng và thời hạn thực hiện.
10. Việc kiểm tra an ninh mạng phải bảo đảm đúng thẩm quyền, căn cứ, mục đích, phạm vi, nội dung kiểm tra; không làm ảnh hưởng trái pháp luật đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân và hệ thống thông tin được kiểm tra.
11. Biên bản kiểm tra, kết quả kiểm tra, thông tin, tài liệu, dữ liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra an ninh mạng được quản lý, sử dụng, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin, thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng và đề xuất biện pháp bảo đảm hoạt động an toàn, liên tục của hệ thống thông tin.
2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được kiểm tra an ninh mạng trong các trường hợp sau đây:
a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an ninh mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin;
b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin làm ảnh hưởng đến yêu cầu bảo đảm an ninh mạng;
c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;
d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; khi hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo yêu cầu hoặc khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:
a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số, thiết bị mạng và thành phần kỹ thuật khác của hệ thống thông tin;
b) Quy định, quy trình, phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng;
c) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin;
d) Phương án, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
đ) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật;
e) Nhân lực tham gia quản trị, vận hành, bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
4. Nội dung kiểm tra an ninh mạng bao gồm:
a) Việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng;
b) Việc triển khai, duy trì và hiệu quả của quy định, quy trình, phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng;
c) Việc triển khai, duy trì và hiệu quả của phương án, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
d) Việc phát hiện, đánh giá điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và thử nghiệm khả năng xâm nhập hệ thống khi cần thiết;
đ) Nội dung khác phù hợp với mục đích kiểm tra, tính chất, yêu cầu bảo vệ an ninh mạng của hệ thống thông tin.
5. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm:
a) Tổ chức tự kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;
b) Gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng định kỳ hằng năm cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 10 hằng năm;
c) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong quá trình kiểm tra an ninh mạng đột xuất;
d) Thực hiện yêu cầu khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo kết luận kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
6. Kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:
a) Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất là 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; ít nhất là 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hoặc hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin;
c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước.
Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quân sự.
Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước;
d) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất.
7. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện được quy định như sau:
a) Thông báo kế hoạch kiểm tra hoặc quyết định kiểm tra an ninh mạng cho chủ quản hệ thống thông tin, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất nhằm kịp thời ngăn chặn nguy cơ xâm hại an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
b) Thành lập Đoàn kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao;
c) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng theo kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra; bảo đảm phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin và không làm gián đoạn hoạt động bình thường của hệ thống thông tin, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia;
d) Lập biên bản về quá trình, nội dung và kết quả kiểm tra an ninh mạng;
đ) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành kiểm tra;
e) Yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật hoặc vi phạm pháp luật về an ninh mạng được phát hiện qua kiểm tra (nếu có).
8. Trường hợp kiểm tra đột xuất mà không thể thông báo trước, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai ngay việc kiểm tra theo thẩm quyền và thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu kiểm tra.
9. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin để phục vụ điều tra, xác minh, xử lý vi phạm pháp luật, xử lý sự cố an ninh mạng hoặc khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có văn bản yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin thực hiện một hoặc một số biện pháp cần thiết, bao gồm tạm thời giữ nguyên cấu hình, trạng thái kỹ thuật, dữ liệu, nhật ký hệ thống; hạn chế, điều chỉnh hoặc tạm ngừng một phần hoạt động của hệ thống thông tin. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ lý do, mục đích, phạm vi, biện pháp áp dụng và thời hạn thực hiện.
10. Việc kiểm tra an ninh mạng phải bảo đảm đúng thẩm quyền, căn cứ, mục đích, phạm vi, nội dung kiểm tra; không làm ảnh hưởng trái pháp luật đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân và hệ thống thông tin được kiểm tra.
11. Biên bản kiểm tra, kết quả kiểm tra, thông tin, tài liệu, dữ liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra an ninh mạng được quản lý, sử dụng, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
c) Kiểm tra an ninh mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
c) Kiểm tra an ninh mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 15. Kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự.
2. Trường hợp kiểm tra an ninh mạng
a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an ninh mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin quân sự;
b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin quân sự;
c) Thực hiện định kỳ theo quy định;
d) Khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng.
3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng
a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số;
b) Quy trình, quy định, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;
c) Thông tin lưu trữ, xử lý, truyền đưa;
d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố;
đ) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất dữ liệu;
e) Hồ sơ nhân lực.
4. Nội dung kiểm tra an ninh mạng
a) Việc tuân thủ pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Triển khai, duy trì và hiệu quả của các phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng, phương án, kế hoạch ứng phó và khắc phục sự cố an ninh mạng;
c) Công tác phát hiện, đánh giá điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc và thử nghiệm khả năng xâm nhập hệ thống thông tin quân sự khi cần thiết;
d) Nội dung kiểm tra khác theo quyết định của cơ quan kiểm tra hoặc đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin quân sự.
5. Chủ quản hệ thống thông tin quân sự có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, thực hiện các yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng để phục vụ hoạt động kiểm tra an ninh mạng.
Điều 16. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
a) Thông báo kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra an ninh mạng, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất nhằm ngăn chặn kịp thời nguy cơ xâm hại an ninh quốc gia, an ninh quân đội;
b) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng, bảo đảm phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin quân sự và không làm gián đoạn hoạt động bình thường của hệ thống, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh quân đội;
c) Lập biên bản về quá trình và kết quả kiểm tra an ninh mạng, quản lý và bảo quản theo quy định;
d) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng.
2. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin quân sự để phục vụ điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, xác minh sự cố an ninh mạng hoặc khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 15. Kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự.
2. Trường hợp kiểm tra an ninh mạng
a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an ninh mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin quân sự;
b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin quân sự;
c) Thực hiện định kỳ theo quy định;
d) Khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng.
3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng
a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số;
b) Quy trình, quy định, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;
c) Thông tin lưu trữ, xử lý, truyền đưa;
d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố;
đ) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất dữ liệu;
e) Hồ sơ nhân lực.
4. Nội dung kiểm tra an ninh mạng
a) Việc tuân thủ pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Triển khai, duy trì và hiệu quả của các phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng, phương án, kế hoạch ứng phó và khắc phục sự cố an ninh mạng;
c) Công tác phát hiện, đánh giá điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc và thử nghiệm khả năng xâm nhập hệ thống thông tin quân sự khi cần thiết;
d) Nội dung kiểm tra khác theo quyết định của cơ quan kiểm tra hoặc đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin quân sự.
5. Chủ quản hệ thống thông tin quân sự có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, thực hiện các yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng để phục vụ hoạt động kiểm tra an ninh mạng.
Điều 16. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
a) Thông báo kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra an ninh mạng, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất nhằm ngăn chặn kịp thời nguy cơ xâm hại an ninh quốc gia, an ninh quân đội;
b) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng, bảo đảm phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin quân sự và không làm gián đoạn hoạt động bình thường của hệ thống, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh quân đội;
c) Lập biên bản về quá trình và kết quả kiểm tra an ninh mạng, quản lý và bảo quản theo quy định;
d) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng.
2. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin quân sự để phục vụ điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, xác minh sự cố an ninh mạng hoặc khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
c) Kiểm tra an ninh mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
c) Kiểm tra an ninh mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 8, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 9, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 9. Trình tự, thủ tục ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng là hoạt động phát hiện, xác định, ngăn chặn, hạn chế, xử lý, khắc phục và khôi phục hoạt động của hệ thống thông tin khi xảy ra sự cố an ninh mạng.
2. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng bao gồm:
a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;
b) Bảo vệ hiện trường, thu thập, bảo quản thông tin, dữ liệu, tài liệu, chứng cứ liên quan đến sự cố an ninh mạng;
c) Khoanh vùng, cô lập, hạn chế phạm vi ảnh hưởng của sự cố an ninh mạng;
d) Phân tích, đánh giá, phân loại, xác định mức độ sự cố an ninh mạng;
đ) Triển khai biện pháp ứng phó, khắc phục, khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống thông tin;
e) Xác minh nguyên nhân, truy tìm nguồn gốc sự cố an ninh mạng.
3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:
a) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện và duy trì phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;
b) Kịp thời phát hiện, xác định, phân loại sự cố an ninh mạng và triển khai phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
c) Thông báo ngay cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền khi sự cố an ninh mạng vượt quá khả năng xử lý hoặc xuất hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
d) Phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu, điều kiện kỹ thuật cần thiết để lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện nhiệm vụ điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
đ) Báo cáo kết quả xử lý, khắc phục sự cố an ninh mạng với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền theo quy định.
4. Việc thông báo, báo cáo sự cố an ninh mạng quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3 Điều này không áp dụng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ. Việc thông báo, báo cáo sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và pháp luật về cơ yếu.
5. Khi tiếp nhận thông tin về sự cố an ninh mạng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin áp dụng biện pháp tạm thời để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại;
b) Đánh giá tính chất, mức độ, phạm vi ảnh hưởng của sự cố an ninh mạng;
c) Quyết định hoặc đề xuất phương án điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo thẩm quyền;
d) Điều hành, giám sát hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng trong trường hợp cần thiết;
đ) Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả xử lý sự cố an ninh mạng theo quy định.
6. Trường hợp khẩn cấp nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền được áp dụng ngay biện pháp điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng cần thiết theo quy định của pháp luật; đồng thời thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin để phối hợp thực hiện.
7. Trình tự điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được thực hiện như sau:
a) Chủ quản hệ thống thông tin phát hiện, xác định, phân loại sự cố an ninh mạng và triển khai ngay biện pháp ứng phó ban đầu;
b) Trường hợp sự cố vượt quá khả năng xử lý hoặc xuất hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, chủ quản hệ thống thông tin thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;
c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đánh giá sự cố, hướng dẫn hoặc quyết định phương án điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo thẩm quyền;
d) Chủ quản hệ thống thông tin thực hiện biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo phương án đã được xác định hoặc theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
đ) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, nguồn lực cần thiết phục vụ hoạt động điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
e) Sau khi hoàn thành việc ứng phó, khắc phục sự cố, chủ quản hệ thống thông tin tổng hợp kết quả xử lý, đánh giá nguyên nhân, hậu quả, biện pháp đã áp dụng và gửi báo cáo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền.
8. Việc ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được thực hiện thông qua Mạng lưới ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng quốc gia, dưới sự điều phối thống nhất của Bộ Công an, bảo đảm sự phối hợp giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
9. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp công nghệ thông tin có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật, bố trí điều kiện kỹ thuật cần thiết để lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện nhiệm vụ điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
10. Thông tin, tài liệu, dữ liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được quản lý, sử dụng, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 9. Trình tự, thủ tục ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng là hoạt động phát hiện, xác định, ngăn chặn, hạn chế, xử lý, khắc phục và khôi phục hoạt động của hệ thống thông tin khi xảy ra sự cố an ninh mạng.
2. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng bao gồm:
a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;
b) Bảo vệ hiện trường, thu thập, bảo quản thông tin, dữ liệu, tài liệu, chứng cứ liên quan đến sự cố an ninh mạng;
c) Khoanh vùng, cô lập, hạn chế phạm vi ảnh hưởng của sự cố an ninh mạng;
d) Phân tích, đánh giá, phân loại, xác định mức độ sự cố an ninh mạng;
đ) Triển khai biện pháp ứng phó, khắc phục, khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống thông tin;
e) Xác minh nguyên nhân, truy tìm nguồn gốc sự cố an ninh mạng.
3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:
a) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện và duy trì phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;
b) Kịp thời phát hiện, xác định, phân loại sự cố an ninh mạng và triển khai phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
c) Thông báo ngay cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền khi sự cố an ninh mạng vượt quá khả năng xử lý hoặc xuất hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
d) Phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu, điều kiện kỹ thuật cần thiết để lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện nhiệm vụ điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
đ) Báo cáo kết quả xử lý, khắc phục sự cố an ninh mạng với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền theo quy định.
4. Việc thông báo, báo cáo sự cố an ninh mạng quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3 Điều này không áp dụng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ. Việc thông báo, báo cáo sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và pháp luật về cơ yếu.
5. Khi tiếp nhận thông tin về sự cố an ninh mạng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin áp dụng biện pháp tạm thời để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại;
b) Đánh giá tính chất, mức độ, phạm vi ảnh hưởng của sự cố an ninh mạng;
c) Quyết định hoặc đề xuất phương án điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo thẩm quyền;
d) Điều hành, giám sát hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng trong trường hợp cần thiết;
đ) Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả xử lý sự cố an ninh mạng theo quy định.
6. Trường hợp khẩn cấp nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền được áp dụng ngay biện pháp điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng cần thiết theo quy định của pháp luật; đồng thời thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin để phối hợp thực hiện.
7. Trình tự điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được thực hiện như sau:
a) Chủ quản hệ thống thông tin phát hiện, xác định, phân loại sự cố an ninh mạng và triển khai ngay biện pháp ứng phó ban đầu;
b) Trường hợp sự cố vượt quá khả năng xử lý hoặc xuất hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, chủ quản hệ thống thông tin thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;
c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đánh giá sự cố, hướng dẫn hoặc quyết định phương án điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo thẩm quyền;
d) Chủ quản hệ thống thông tin thực hiện biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo phương án đã được xác định hoặc theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
đ) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, nguồn lực cần thiết phục vụ hoạt động điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
e) Sau khi hoàn thành việc ứng phó, khắc phục sự cố, chủ quản hệ thống thông tin tổng hợp kết quả xử lý, đánh giá nguyên nhân, hậu quả, biện pháp đã áp dụng và gửi báo cáo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền.
8. Việc ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được thực hiện thông qua Mạng lưới ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng quốc gia, dưới sự điều phối thống nhất của Bộ Công an, bảo đảm sự phối hợp giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
9. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp công nghệ thông tin có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật, bố trí điều kiện kỹ thuật cần thiết để lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện nhiệm vụ điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
10. Thông tin, tài liệu, dữ liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được quản lý, sử dụng, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 17. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự, bao gồm:
a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;
b) Bảo vệ hiện trường, thu thập thông tin, chứng cứ;
c) Khoanh vùng, hạn chế phạm vi ảnh hưởng của sự cố;
d) Phân tích, đánh giá, phân loại sự cố an ninh mạng;
đ) Triển khai biện pháp ứng phó, khắc phục và khôi phục hệ thống;
e) Xác minh nguyên nhân, truy tìm nguồn gốc sự cố;
g) Điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp có dấu hiệu của tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng
a) Phát hiện và tiếp nhận thông tin về sự cố an ninh mạng: Phát hiện thông qua hệ thống giám sát và tiếp nhận thông tin cảnh báo, báo cáo sự cố của chủ quản hệ thống thông tin quân sự;
b) Xác định và đánh giá nguy cơ: Phân tích dữ liệu, dấu hiệu bất thường để xác định sự cố và đánh giá phạm vi, mức độ ảnh hưởng của sự cố đối với hệ thống thông tin quân sự;
c) Tổ chức ứng cứu sự cố: Triển khai các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn, hạn chế sự lây lan của sự cố; cô lập thành phần hệ thống bị ảnh hưởng; loại bỏ mã độc, phần mềm độc hại hoặc hành vi xâm phạm trái phép;
d) Khắc phục và khôi phục hệ thống: Khắc phục các lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng; khôi phục dữ liệu, cấu hình hệ thống và dịch vụ bị ảnh hưởng; kiểm tra, đánh giá bảo đảm hệ thống hoạt động an toàn trước khi đưa vào vận hành trở lại;
đ) Báo cáo về sự cố an ninh mạng; phân tích nguyên nhân và đề xuất biện pháp phòng ngừa.
3. Chủ quản hệ thống thông tin quân sự có trách nhiệm thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp vượt quá khả năng, thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện ứng cứu sự cố an ninh mạng.
4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh thông tin về sự cố; hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin quân sự thực hiện biện pháp xử lý sự cố; tổ chức lực lượng, phương tiện, biện pháp kỹ thuật để triển khai ứng cứu sự cố.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 17. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự, bao gồm:
a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;
b) Bảo vệ hiện trường, thu thập thông tin, chứng cứ;
c) Khoanh vùng, hạn chế phạm vi ảnh hưởng của sự cố;
d) Phân tích, đánh giá, phân loại sự cố an ninh mạng;
đ) Triển khai biện pháp ứng phó, khắc phục và khôi phục hệ thống;
e) Xác minh nguyên nhân, truy tìm nguồn gốc sự cố;
g) Điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp có dấu hiệu của tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng
a) Phát hiện và tiếp nhận thông tin về sự cố an ninh mạng: Phát hiện thông qua hệ thống giám sát và tiếp nhận thông tin cảnh báo, báo cáo sự cố của chủ quản hệ thống thông tin quân sự;
b) Xác định và đánh giá nguy cơ: Phân tích dữ liệu, dấu hiệu bất thường để xác định sự cố và đánh giá phạm vi, mức độ ảnh hưởng của sự cố đối với hệ thống thông tin quân sự;
c) Tổ chức ứng cứu sự cố: Triển khai các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn, hạn chế sự lây lan của sự cố; cô lập thành phần hệ thống bị ảnh hưởng; loại bỏ mã độc, phần mềm độc hại hoặc hành vi xâm phạm trái phép;
d) Khắc phục và khôi phục hệ thống: Khắc phục các lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng; khôi phục dữ liệu, cấu hình hệ thống và dịch vụ bị ảnh hưởng; kiểm tra, đánh giá bảo đảm hệ thống hoạt động an toàn trước khi đưa vào vận hành trở lại;
đ) Báo cáo về sự cố an ninh mạng; phân tích nguyên nhân và đề xuất biện pháp phòng ngừa.
3. Chủ quản hệ thống thông tin quân sự có trách nhiệm thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp vượt quá khả năng, thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện ứng cứu sự cố an ninh mạng.
4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh thông tin về sự cố; hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin quân sự thực hiện biện pháp xử lý sự cố; tổ chức lực lượng, phương tiện, biện pháp kỹ thuật để triển khai ứng cứu sự cố.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 9, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 10, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng sử dụng các biện pháp mã hóa bằng mật mã của cơ yếu để bảo vệ thông tin mạng khi lưu trữ, truyền đưa thông tin, tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước trên không gian mạng. Việc sử dụng mật mã của cơ yếu phải tuân thủ quy định của pháp luật về cơ yếu, bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.
2. Đối với dữ liệu, thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được sử dụng mật mã an ninh để thực hiện các biện pháp bảo mật hoặc xác thực dữ liệu nhằm phục vụ yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và bảo đảm an ninh mạng.
3. Trường hợp cần thiết vì lý do an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng gửi văn bản yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện mã hóa các thông tin không nằm trong phạm vi bí mật nhà nước trước khi tiến hành lưu trữ, truyền đưa trên mạng Internet. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ lý do, phạm vi, nội dung thông tin cần mã hóa và biện pháp mã hóa áp dụng.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng sử dụng các biện pháp mã hóa bằng mật mã của cơ yếu để bảo vệ thông tin mạng khi lưu trữ, truyền đưa thông tin, tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước trên không gian mạng. Việc sử dụng mật mã của cơ yếu phải tuân thủ quy định của pháp luật về cơ yếu, bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.
2. Đối với dữ liệu, thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được sử dụng mật mã an ninh để thực hiện các biện pháp bảo mật hoặc xác thực dữ liệu nhằm phục vụ yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và bảo đảm an ninh mạng.
3. Trường hợp cần thiết vì lý do an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng gửi văn bản yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện mã hóa các thông tin không nằm trong phạm vi bí mật nhà nước trước khi tiến hành lưu trữ, truyền đưa trên mạng Internet. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ lý do, phạm vi, nội dung thông tin cần mã hóa và biện pháp mã hóa áp dụng.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 18. Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
1. Dữ liệu, thông tin thuộc bí mật nhà nước phải được bảo vệ bằng mật mã cơ yếu khi lưu trữ, truyền đưa trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về cơ yếu, bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu.
2. Việc lưu trữ, truyền đưa dữ liệu, thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng không thuộc bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 18. Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
1. Dữ liệu, thông tin thuộc bí mật nhà nước phải được bảo vệ bằng mật mã cơ yếu khi lưu trữ, truyền đưa trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về cơ yếu, bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu.
2. Việc lưu trữ, truyền đưa dữ liệu, thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng không thuộc bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 10, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 11, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 11. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Trường hợp áp dụng biện pháp:
a) Khi thông tin trên không gian mạng được cơ quan có thẩm quyền xác định là có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia, tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng theo quy định của pháp luật;
b) Khi có căn cứ pháp luật xác định thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; bịa đặt, sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại nghiêm trọng cho hoạt động kinh tế - xã hội đến mức phải yêu cầu xóa bỏ thông tin;
c) Các thông tin trên không gian mạng khác có nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật An ninh mạng theo quy định của pháp luật.
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an:
a) Quyết định áp dụng biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Gửi văn bản yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, dịch vụ trên mạng Internet, dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Kiểm tra việc chấp hành thực hiện biện pháp của các chủ thể có liên quan được yêu cầu;
d) Trao đổi, chia sẻ thông tin về việc thực hiện biện pháp này, trừ trường hợp nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc yêu cầu nghiệp vụ của Bộ Công an.
3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao quyết định áp dụng biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 11. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Trường hợp áp dụng biện pháp:
a) Khi thông tin trên không gian mạng được cơ quan có thẩm quyền xác định là có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia, tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng theo quy định của pháp luật;
b) Khi có căn cứ pháp luật xác định thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; bịa đặt, sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại nghiêm trọng cho hoạt động kinh tế - xã hội đến mức phải yêu cầu xóa bỏ thông tin;
c) Các thông tin trên không gian mạng khác có nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật An ninh mạng theo quy định của pháp luật.
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an:
a) Quyết định áp dụng biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Gửi văn bản yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, dịch vụ trên mạng Internet, dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Kiểm tra việc chấp hành thực hiện biện pháp của các chủ thể có liên quan được yêu cầu;
d) Trao đổi, chia sẻ thông tin về việc thực hiện biện pháp này, trừ trường hợp nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc yêu cầu nghiệp vụ của Bộ Công an.
3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao quyết định áp dụng biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
k) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
k) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
...
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương III TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
...
Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
...
Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
...
Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
...
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương III TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
...
Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
...
Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
...
Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
k) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
k) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 11, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 12, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng
1. Dữ liệu điện tử là ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được tạo ra, lưu trữ, truyền đi hoặc nhận được bởi phương tiện điện tử.
2. Thẩm quyền quyết định tiến hành biện pháp thu thập dữ liệu điện tử:
a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an quyết định tiến hành biện pháp thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;
b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng quyết định áp dụng biện pháp thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra các vụ việc vi phạm, tội phạm gây mất an toàn, an ninh, xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội trên không gian mạng.
3. Hoạt động thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu sau:
a) Dữ liệu điện tử không bị can thiệp, làm thay đổi;
b) Hoạt động thu thập dữ liệu phải được người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phê duyệt, thực hiện đúng quy trình, bằng các thiết bị, phần mềm được công nhận, có thể kiểm chứng được, bảo đảm tính nguyên vẹn của dữ liệu điện tử lưu trong phương tiện điện tử;
c) Người thực hiện thu thập dữ liệu điện tử phải có đủ năng lực chuyên môn, được người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này giao thực hiện nhiệm vụ thu thập dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật;
d) Quá trình thu thập dữ liệu điện tử phải được ghi nhận lại bằng biên bản, hình ảnh, khi cần thiết có thể lặp lại quá trình đi tới kết quả tương tự. Trường hợp cần thiết có thể mời một bên thứ ba độc lập tham gia chứng kiến, xác nhận quy trình này.
4. Thu giữ phương tiện lưu trữ, truyền đưa, xử lý dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng
1. Dữ liệu điện tử là ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được tạo ra, lưu trữ, truyền đi hoặc nhận được bởi phương tiện điện tử.
2. Thẩm quyền quyết định tiến hành biện pháp thu thập dữ liệu điện tử:
a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an quyết định tiến hành biện pháp thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;
b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng quyết định áp dụng biện pháp thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra các vụ việc vi phạm, tội phạm gây mất an toàn, an ninh, xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội trên không gian mạng.
3. Hoạt động thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu sau:
a) Dữ liệu điện tử không bị can thiệp, làm thay đổi;
b) Hoạt động thu thập dữ liệu phải được người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phê duyệt, thực hiện đúng quy trình, bằng các thiết bị, phần mềm được công nhận, có thể kiểm chứng được, bảo đảm tính nguyên vẹn của dữ liệu điện tử lưu trong phương tiện điện tử;
c) Người thực hiện thu thập dữ liệu điện tử phải có đủ năng lực chuyên môn, được người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này giao thực hiện nhiệm vụ thu thập dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật;
d) Quá trình thu thập dữ liệu điện tử phải được ghi nhận lại bằng biên bản, hình ảnh, khi cần thiết có thể lặp lại quá trình đi tới kết quả tương tự. Trường hợp cần thiết có thể mời một bên thứ ba độc lập tham gia chứng kiến, xác nhận quy trình này.
4. Thu giữ phương tiện lưu trữ, truyền đưa, xử lý dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
l) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
l) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;
Thu thập dữ liệu điện tử trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 19. Thu thập dữ liệu điện tử trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
1. Việc thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm, tội phạm gây mất an toàn, an ninh, xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội trên không gian mạng do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm, tội phạm gây mất an toàn, an ninh, xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội trên không gian mạng được thực hiện theo quy định pháp luật.
3. Cục Bảo vệ an ninh Quân đội quyết định tiến hành biện pháp thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm, tội phạm gây mất an toàn, an ninh, xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 19. Thu thập dữ liệu điện tử trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
1. Việc thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm, tội phạm gây mất an toàn, an ninh, xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội trên không gian mạng do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm, tội phạm gây mất an toàn, an ninh, xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội trên không gian mạng được thực hiện theo quy định pháp luật.
3. Cục Bảo vệ an ninh Quân đội quyết định tiến hành biện pháp thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm, tội phạm gây mất an toàn, an ninh, xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
l) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
l) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 12, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Thu thập dữ liệu điện tử trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 13, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền
1. Trường hợp áp dụng:
a) Có tài liệu chứng minh hoạt động của hệ thống thông tin là vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, an ninh mạng;
b) Hệ thống thông tin đang được sử dụng vào mục đích xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Bộ trưởng Bộ Công an trực tiếp quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền có hoạt động vi phạm pháp luật về an ninh mạng.
3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền.
4. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp:
a) Báo cáo về việc áp dụng biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền;
b) Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền;
c) Gửi văn bản yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin hoặc gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị tạm ngừng, thu hồi tên miền theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định; văn bản yêu cầu nêu rõ lý do, thời gian, nội dung và kiến nghị;
d) Trong trường hợp cấp bách, cần ngăn chặn kịp thời hoạt động của hệ thống thông tin tránh gây nguy hại cho an ninh quốc gia hoặc cần ngăn chặn hậu quả tác hại có thể xảy ra, Bộ Công an yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản qua fax, thư điện tử để yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin;
Trong thời gian chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu, Bộ Công an phải gửi văn bản yêu cầu đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin. Trường hợp quá thời hạn trên mà không có quyết định bằng văn bản thì hệ thống thông tin được tiếp tục hoạt động. Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả xảy ra do việc chậm trễ gửi văn bản yêu cầu, cán bộ thực hiện và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
đ) Việc đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin phải được lập thành biên bản. Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm, căn cứ và được lập thành 02 bản. Cơ quan chức năng có thẩm quyền giữ một bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý hệ thống thông tin giữ một bản;
e) Việc tạm ngừng, thu hồi tên miền trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan chức năng có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tạm ngừng, thu hồi tên miền theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định.
5. Việc đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin mà không có căn cứ được quy định tại khoản 2 Điều này thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan chức năng có thẩm quyền và cán bộ có liên quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền
1. Trường hợp áp dụng:
a) Có tài liệu chứng minh hoạt động của hệ thống thông tin là vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, an ninh mạng;
b) Hệ thống thông tin đang được sử dụng vào mục đích xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Bộ trưởng Bộ Công an trực tiếp quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền có hoạt động vi phạm pháp luật về an ninh mạng.
3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền.
4. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp:
a) Báo cáo về việc áp dụng biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền;
b) Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền;
c) Gửi văn bản yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin hoặc gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị tạm ngừng, thu hồi tên miền theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định; văn bản yêu cầu nêu rõ lý do, thời gian, nội dung và kiến nghị;
d) Trong trường hợp cấp bách, cần ngăn chặn kịp thời hoạt động của hệ thống thông tin tránh gây nguy hại cho an ninh quốc gia hoặc cần ngăn chặn hậu quả tác hại có thể xảy ra, Bộ Công an yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản qua fax, thư điện tử để yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin;
Trong thời gian chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu, Bộ Công an phải gửi văn bản yêu cầu đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin. Trường hợp quá thời hạn trên mà không có quyết định bằng văn bản thì hệ thống thông tin được tiếp tục hoạt động. Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả xảy ra do việc chậm trễ gửi văn bản yêu cầu, cán bộ thực hiện và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
đ) Việc đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin phải được lập thành biên bản. Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm, căn cứ và được lập thành 02 bản. Cơ quan chức năng có thẩm quyền giữ một bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý hệ thống thông tin giữ một bản;
e) Việc tạm ngừng, thu hồi tên miền trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan chức năng có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tạm ngừng, thu hồi tên miền theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định.
5. Việc đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin mà không có căn cứ được quy định tại khoản 2 Điều này thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan chức năng có thẩm quyền và cán bộ có liên quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.
4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;
b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
m) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
m) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;
Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 13, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương V TẬP HUẤN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUYÊN SÂU VỀ AN NINH MẠNG
Điều 24. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 25. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 26. Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 27. Yêu cầu đối với giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 28. Điều kiện cấp chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý hoạt động tập huấn an ninh mạng
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA MẠNG LƯỚI TẬP HUẤN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUYÊN SÂU VỀ AN NINH MẠNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương V TẬP HUẤN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUYÊN SÂU VỀ AN NINH MẠNG
Điều 24. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 25. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 26. Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 27. Yêu cầu đối với giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 28. Điều kiện cấp chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý hoạt động tập huấn an ninh mạng
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA MẠNG LƯỚI TẬP HUẤN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUYÊN SÂU VỀ AN NINH MẠNG
Xem nội dung VB
Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
5. Chính phủ quy định về chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung, việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.
...
5. Chính phủ quy định về chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung, việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.
Hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 6. Hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
1. Nội dung về chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung, việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về an ninh mạng được tổ chức hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được tổ chức hoạt động tập huấn có trách nhiệm gửi thông tin về chứng nhận đã cấp đến Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để cập nhật, quản lý theo quy định.
4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về học viên, giảng viên tập huấn an ninh mạng và chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn.
5. Bộ Quốc phòng ban hành khung chương trình đào tạo, tập huấn tương ứng với từng chuẩn kiến thức, kỹ năng nền tảng và chuẩn kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng làm căn cứ thống nhất để tổ chức tập huấn, đánh giá kết quả và cấp chứng nhận; hướng dẫn về chương trình, nội dung tập huấn; tiêu chuẩn, quy trình đánh giá kết quả học tập; mẫu chứng nhận tập huấn; thực hiện kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 6. Hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
1. Nội dung về chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung, việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về an ninh mạng được tổ chức hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được tổ chức hoạt động tập huấn có trách nhiệm gửi thông tin về chứng nhận đã cấp đến Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để cập nhật, quản lý theo quy định.
4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về học viên, giảng viên tập huấn an ninh mạng và chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn.
5. Bộ Quốc phòng ban hành khung chương trình đào tạo, tập huấn tương ứng với từng chuẩn kiến thức, kỹ năng nền tảng và chuẩn kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng làm căn cứ thống nhất để tổ chức tập huấn, đánh giá kết quả và cấp chứng nhận; hướng dẫn về chương trình, nội dung tập huấn; tiêu chuẩn, quy trình đánh giá kết quả học tập; mẫu chứng nhận tập huấn; thực hiện kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý.
Xem nội dung VB
Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
5. Chính phủ quy định về chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung, việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.
...
5. Chính phủ quy định về chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung, việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương IV QUẢN LÝ ĐỊNH DANH ĐỊA CHỈ IP
Điều 21. Nguyên tắc định danh địa chỉ IP
1. Việc quản lý định danh địa chỉ IP phải bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn và khả năng truy nguyên duy nhất đối với tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng dịch vụ, địa chỉ lắp đặt đường truyền kết nối Internet đối với mạng băng rộng cố định, số điện thoại đăng ký đối với mạng viễn thông di động.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm thiết lập, duy trì hệ thống kỹ thuật để ghi nhận, lưu trữ, quản lý thông tin phục vụ định danh địa chỉ IP gắn với thông tin thuê bao, thời điểm sử dụng dịch vụ và thông tin về dịch vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Việc định danh địa chỉ IP được thực hiện xuyên suốt các giai đoạn cấp phát, sử dụng và thu hồi địa chỉ IP, bảo đảm tính liên tục, nhất quán và khả năng phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
Điều 22. Nội dung, yêu cầu kỹ thuật định danh địa chỉ IP
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet khi cấp phát địa chỉ IP cho tổ chức, cá nhân phải áp dụng biện pháp kỹ thuật để xác định chính xác danh tính thông tin thuê bao tại thời điểm cấp phát địa chỉ IP.
2. Dữ liệu nhật ký hệ thống cấp phát, quản lý địa chỉ IP được đồng bộ theo chuẩn thời gian quốc gia bao gồm tối thiểu các thông tin sau đây:
a) Địa chỉ IP nguồn, cổng nguồn, địa chỉ IP đích, cổng đích, giao thức kết nối;
b) Trong trường hợp sử dụng kỹ thuật dịch địa chỉ mạng (Network Address Translation) phải lưu trữ đầy đủ thông tin ánh xạ địa chỉ IP;
c) Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc phiên kết nối, được đồng bộ theo chuẩn thời gian quốc gia;
d) Mã định danh cổng cấp IP công cộng (Gateway ID); mã định danh phiên kết nối (Session ID);
đ) Thông tin thuê bao, tài khoản sử dụng địa chỉ IP tại thời điểm tương ứng.
3. Dữ liệu nhật ký hệ thống quy định tại khoản 2 Điều này phải được lưu trữ đầy đủ, liên tục tối thiểu 12 tháng; hệ thống lưu trữ dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn, bảo mật, phòng ngừa việc sửa đổi, xóa bỏ và bảo đảm trích xuất, cung cấp dữ liệu cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo thời gian thực.
Điều 23. Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet có trách nhiệm thiết lập, duy trì cơ chế kỹ thuật phù hợp bảo đảm khả năng kết nối, cung cấp thông tin phục vụ định danh địa chỉ IP với hệ thống kỹ thuật của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các yêu cầu cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cụ thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Trên cơ sở yêu cầu hợp pháp bằng văn bản hoặc yêu cầu điện tử hợp lệ của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng, xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin định danh địa chỉ IP (bao gồm: họ tên cá nhân, thông tin tổ chức, số định danh cá nhân, tên/mã thuê bao, địa chỉ đăng ký lắp đặt đường truyền kết nối Internet đối với mạng băng rộng cố định, số điện thoại đăng ký đối với mạng viễn thông di động) tại thời điểm tương ứng theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
c) Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu; đối với trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh quốc gia, phòng, chống khủng bố mạng, tấn công mạng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thời hạn cung cấp thông tin không quá 03 giờ.
3. Nghiêm cấm việc sử dụng, tiết lộ hoặc khai thác thông tin định danh địa chỉ IP vì mục đích thương mại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương IV QUẢN LÝ ĐỊNH DANH ĐỊA CHỈ IP
Điều 21. Nguyên tắc định danh địa chỉ IP
1. Việc quản lý định danh địa chỉ IP phải bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn và khả năng truy nguyên duy nhất đối với tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng dịch vụ, địa chỉ lắp đặt đường truyền kết nối Internet đối với mạng băng rộng cố định, số điện thoại đăng ký đối với mạng viễn thông di động.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm thiết lập, duy trì hệ thống kỹ thuật để ghi nhận, lưu trữ, quản lý thông tin phục vụ định danh địa chỉ IP gắn với thông tin thuê bao, thời điểm sử dụng dịch vụ và thông tin về dịch vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Việc định danh địa chỉ IP được thực hiện xuyên suốt các giai đoạn cấp phát, sử dụng và thu hồi địa chỉ IP, bảo đảm tính liên tục, nhất quán và khả năng phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
Điều 22. Nội dung, yêu cầu kỹ thuật định danh địa chỉ IP
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet khi cấp phát địa chỉ IP cho tổ chức, cá nhân phải áp dụng biện pháp kỹ thuật để xác định chính xác danh tính thông tin thuê bao tại thời điểm cấp phát địa chỉ IP.
2. Dữ liệu nhật ký hệ thống cấp phát, quản lý địa chỉ IP được đồng bộ theo chuẩn thời gian quốc gia bao gồm tối thiểu các thông tin sau đây:
a) Địa chỉ IP nguồn, cổng nguồn, địa chỉ IP đích, cổng đích, giao thức kết nối;
b) Trong trường hợp sử dụng kỹ thuật dịch địa chỉ mạng (Network Address Translation) phải lưu trữ đầy đủ thông tin ánh xạ địa chỉ IP;
c) Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc phiên kết nối, được đồng bộ theo chuẩn thời gian quốc gia;
d) Mã định danh cổng cấp IP công cộng (Gateway ID); mã định danh phiên kết nối (Session ID);
đ) Thông tin thuê bao, tài khoản sử dụng địa chỉ IP tại thời điểm tương ứng.
3. Dữ liệu nhật ký hệ thống quy định tại khoản 2 Điều này phải được lưu trữ đầy đủ, liên tục tối thiểu 12 tháng; hệ thống lưu trữ dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn, bảo mật, phòng ngừa việc sửa đổi, xóa bỏ và bảo đảm trích xuất, cung cấp dữ liệu cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo thời gian thực.
Điều 23. Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet có trách nhiệm thiết lập, duy trì cơ chế kỹ thuật phù hợp bảo đảm khả năng kết nối, cung cấp thông tin phục vụ định danh địa chỉ IP với hệ thống kỹ thuật của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các yêu cầu cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cụ thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Trên cơ sở yêu cầu hợp pháp bằng văn bản hoặc yêu cầu điện tử hợp lệ của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng, xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin định danh địa chỉ IP (bao gồm: họ tên cá nhân, thông tin tổ chức, số định danh cá nhân, tên/mã thuê bao, địa chỉ đăng ký lắp đặt đường truyền kết nối Internet đối với mạng băng rộng cố định, số điện thoại đăng ký đối với mạng viễn thông di động) tại thời điểm tương ứng theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
c) Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu; đối với trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh quốc gia, phòng, chống khủng bố mạng, tấn công mạng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thời hạn cung cấp thông tin không quá 03 giờ.
3. Nghiêm cấm việc sử dụng, tiết lộ hoặc khai thác thông tin định danh địa chỉ IP vì mục đích thương mại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Xem nội dung VB
Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng
...
5. Có trách nhiệm định danh địa chỉ IP của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet; cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
...
5. Có trách nhiệm định danh địa chỉ IP của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet; cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Điều 19. Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam
1. Dữ liệu phải lưu trữ tại Việt Nam:
a) Thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam;
b) Dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra: Tên tài khoản sử dụng dịch vụ, thời gian sử dụng dịch vụ, thông tin thẻ tín dụng, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ mạng (IP) đăng nhập, đăng xuất gần nhất, số điện thoại đăng ký được gắn với tài khoản hoặc dữ liệu.
2. Doanh nghiệp trong nước lưu trữ dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại Việt Nam.
3. Việc lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài:
a) Doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thuộc một trong những lĩnh vực sau: dịch vụ viễn thông; lưu trữ, chia sẻ dữ liệu trên không gian mạng; cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền cho người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam; thương mại điện tử; thanh toán trực tuyến; trung gian thanh toán; dịch vụ kết nối vận chuyển qua không gian mạng; mạng xã hội và truyền thông xã hội; trò chơi điện tử trên mạng; ứng dụng trực tuyến; dịch vụ cung cấp, quản lý hoặc vận hành thông tin khác trên không gian mạng dưới dạng tin nhắn, cuộc gọi thoại, cuộc gọi video, thư điện tử, trò chuyện trực tuyến phải lưu trữ dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này và đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam trong trường hợp dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp bị sử dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng đã được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thông báo và có yêu cầu phối hợp, ngăn chặn, điều tra, xử lý bằng văn bản sau 03 lần và tối đa 06 tháng nhưng doanh nghiệp nước ngoài không có giải pháp khắc phục; không chấp hành; chấp hành không đầy đủ về phạm vi, số lượng từng vấn đề cần chấp hành trong văn bản yêu cầu hoặc ngăn chặn, cản trở, vô hiệu hóa, làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an ninh mạng do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện;
b) Trường hợp bất khả kháng mà việc chấp hành yêu cầu của pháp luật về an ninh mạng của doanh nghiệp nước ngoài không thể thực hiện, doanh nghiệp nước ngoài thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong vòng 03 ngày làm việc để kiểm tra tính xác thực của việc bất khả kháng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thời gian 25 ngày làm việc để tìm phương án khắc phục.
4. Trường hợp dữ liệu do doanh nghiệp thu thập, khai thác, phân tích, xử lý không đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xác nhận và tiến hành lưu trữ các loại dữ liệu hiện đang thu thập, khai thác, phân tích, xử lý.
Trường hợp doanh nghiệp tiến hành thu thập, khai thác, phân tích, xử lý bổ sung các loại dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để bổ sung, thông báo công khai cho người sử dụng và cập nhật danh sách dữ liệu phải lưu trữ tại Việt Nam.
5. Hình thức lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam do doanh nghiệp tự quyết định, đảm bảo khả năng truy xuất, cung cấp kịp thời khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và đảm bảo an toàn thông tin theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
6. Trình tự, thủ tục yêu cầu lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam:
a) Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định yêu cầu lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam;
b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thông báo, hướng dẫn, theo dõi, giám sát, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện yêu cầu lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam; đồng thời, thông báo cho các cơ quan liên quan để thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền;
c) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định, các doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này phải hoàn thành lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
7. Trình tự, thủ tục đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam được thực hiện theo các quy định của pháp luật về kinh doanh, thương mại, doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan.
8. Các doanh nghiệp không chấp hành quy định tại Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Thời gian lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
1. Thời gian lưu trữ dữ liệu theo quy định tại Điều 19 Nghị định này bắt đầu từ khi doanh nghiệp nhận được yêu cầu lưu trữ dữ liệu đến khi kết thúc yêu cầu. Thời gian lưu trữ tối thiểu là 24 tháng.
2. Thời gian đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Nghị định này bắt đầu từ khi doanh nghiệp nhận được yêu cầu đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam đến khi doanh nghiệp không còn hoạt động tại Việt Nam hoặc dịch vụ được quy định không còn cung cấp tại Việt Nam.
3. Nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 của Luật An ninh mạng được lưu trữ tối thiểu là 12 tháng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Điều 19. Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam
1. Dữ liệu phải lưu trữ tại Việt Nam:
a) Thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam;
b) Dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra: Tên tài khoản sử dụng dịch vụ, thời gian sử dụng dịch vụ, thông tin thẻ tín dụng, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ mạng (IP) đăng nhập, đăng xuất gần nhất, số điện thoại đăng ký được gắn với tài khoản hoặc dữ liệu.
2. Doanh nghiệp trong nước lưu trữ dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại Việt Nam.
3. Việc lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài:
a) Doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thuộc một trong những lĩnh vực sau: dịch vụ viễn thông; lưu trữ, chia sẻ dữ liệu trên không gian mạng; cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền cho người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam; thương mại điện tử; thanh toán trực tuyến; trung gian thanh toán; dịch vụ kết nối vận chuyển qua không gian mạng; mạng xã hội và truyền thông xã hội; trò chơi điện tử trên mạng; ứng dụng trực tuyến; dịch vụ cung cấp, quản lý hoặc vận hành thông tin khác trên không gian mạng dưới dạng tin nhắn, cuộc gọi thoại, cuộc gọi video, thư điện tử, trò chuyện trực tuyến phải lưu trữ dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này và đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam trong trường hợp dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp bị sử dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng đã được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thông báo và có yêu cầu phối hợp, ngăn chặn, điều tra, xử lý bằng văn bản sau 03 lần và tối đa 06 tháng nhưng doanh nghiệp nước ngoài không có giải pháp khắc phục; không chấp hành; chấp hành không đầy đủ về phạm vi, số lượng từng vấn đề cần chấp hành trong văn bản yêu cầu hoặc ngăn chặn, cản trở, vô hiệu hóa, làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an ninh mạng do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện;
b) Trường hợp bất khả kháng mà việc chấp hành yêu cầu của pháp luật về an ninh mạng của doanh nghiệp nước ngoài không thể thực hiện, doanh nghiệp nước ngoài thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong vòng 03 ngày làm việc để kiểm tra tính xác thực của việc bất khả kháng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thời gian 25 ngày làm việc để tìm phương án khắc phục.
4. Trường hợp dữ liệu do doanh nghiệp thu thập, khai thác, phân tích, xử lý không đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xác nhận và tiến hành lưu trữ các loại dữ liệu hiện đang thu thập, khai thác, phân tích, xử lý.
Trường hợp doanh nghiệp tiến hành thu thập, khai thác, phân tích, xử lý bổ sung các loại dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để bổ sung, thông báo công khai cho người sử dụng và cập nhật danh sách dữ liệu phải lưu trữ tại Việt Nam.
5. Hình thức lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam do doanh nghiệp tự quyết định, đảm bảo khả năng truy xuất, cung cấp kịp thời khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và đảm bảo an toàn thông tin theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
6. Trình tự, thủ tục yêu cầu lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam:
a) Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định yêu cầu lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam;
b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thông báo, hướng dẫn, theo dõi, giám sát, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện yêu cầu lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam; đồng thời, thông báo cho các cơ quan liên quan để thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền;
c) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định, các doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này phải hoàn thành lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
7. Trình tự, thủ tục đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam được thực hiện theo các quy định của pháp luật về kinh doanh, thương mại, doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan.
8. Các doanh nghiệp không chấp hành quy định tại Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Thời gian lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
1. Thời gian lưu trữ dữ liệu theo quy định tại Điều 19 Nghị định này bắt đầu từ khi doanh nghiệp nhận được yêu cầu lưu trữ dữ liệu đến khi kết thúc yêu cầu. Thời gian lưu trữ tối thiểu là 24 tháng.
2. Thời gian đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Nghị định này bắt đầu từ khi doanh nghiệp nhận được yêu cầu đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam đến khi doanh nghiệp không còn hoạt động tại Việt Nam hoặc dịch vụ được quy định không còn cung cấp tại Việt Nam.
3. Nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 của Luật An ninh mạng được lưu trữ tối thiểu là 12 tháng.
Xem nội dung VB
Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
3. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật và lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.
Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
...
3. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật và lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.
Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
...
Mục 2. BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU
Điều 21. Trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu
1. Chủ quản hệ thống thông tin, chủ quản dữ liệu và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong bảo đảm an ninh dữ liệu.
2. Đối với dữ liệu được xử lý trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin, chủ quản dữ liệu các tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật An ninh mạng và pháp luật có liên quan.
Điều 22. Nội dung bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc phòng chủ trì, tổ chức bảo đảm an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự, các dữ liệu có ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo pháp luật về an ninh mạng, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu và các quy định sau:
1. Triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật và nghiệp vụ để bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; phân loại, quản lý và áp dụng biện pháp bảo vệ đối với dữ liệu quân sự, quốc phòng.
2. Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu bảo đảm an ninh dữ liệu phù hợp với hoạt động quân sự, quốc phòng.
3. Giám sát, kiểm tra, đánh giá rủi ro an ninh dữ liệu; phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.
4. Bảo vệ, ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.
5. Quyết định việc sử dụng mật mã để bảo đảm an ninh thông tin, dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.
6. Thẩm định, kiểm tra, đánh giá, quyết định việc lưu trữ, xử lý, chia sẻ hoặc chuyển dữ liệu thuộc phạm vi quản lý ra bên ngoài.
7. Áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh nội bộ để phòng ngừa nguy cơ lộ, mất dữ liệu.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
...
Mục 2. BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU
Điều 21. Trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu
1. Chủ quản hệ thống thông tin, chủ quản dữ liệu và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong bảo đảm an ninh dữ liệu.
2. Đối với dữ liệu được xử lý trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin, chủ quản dữ liệu các tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật An ninh mạng và pháp luật có liên quan.
Điều 22. Nội dung bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc phòng chủ trì, tổ chức bảo đảm an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự, các dữ liệu có ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo pháp luật về an ninh mạng, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu và các quy định sau:
1. Triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật và nghiệp vụ để bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; phân loại, quản lý và áp dụng biện pháp bảo vệ đối với dữ liệu quân sự, quốc phòng.
2. Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu bảo đảm an ninh dữ liệu phù hợp với hoạt động quân sự, quốc phòng.
3. Giám sát, kiểm tra, đánh giá rủi ro an ninh dữ liệu; phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.
4. Bảo vệ, ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.
5. Quyết định việc sử dụng mật mã để bảo đảm an ninh thông tin, dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.
6. Thẩm định, kiểm tra, đánh giá, quyết định việc lưu trữ, xử lý, chia sẻ hoặc chuyển dữ liệu thuộc phạm vi quản lý ra bên ngoài.
7. Áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh nội bộ để phòng ngừa nguy cơ lộ, mất dữ liệu.
Xem nội dung VB
Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
3. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật và lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.
Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
...
3. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật và lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.
Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15, 16, 17, 18 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương III BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG
Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 16. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 17. Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 18. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương III BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG
Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 16. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 17. Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 18. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng
Xem nội dung VB
Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
2. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:
a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu bằng văn bản hoặc thư điện tử, điện thoại hoặc hình thức trao đổi khác đã được xác nhận để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, đe dọa tính mạng con người, yêu cầu cung cấp thông tin chậm nhất là 03 giờ;
b) Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có nội dung vi phạm quy định của Luật này chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của pháp luật; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, yêu cầu ngăn chặn, xóa bỏ thông tin chậm nhất là 06 giờ;
c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng đối với thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;
d) Lưu trữ thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tạo ra, bao gồm: tên tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, thông tin thanh toán phí sử dụng dịch vụ, địa chỉ IP truy cập và các dữ liệu liên quan khác trong thời gian theo quy định của pháp luật sau khi người dùng kết thúc việc sử dụng dịch vụ.
...
2. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:
a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu bằng văn bản hoặc thư điện tử, điện thoại hoặc hình thức trao đổi khác đã được xác nhận để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, đe dọa tính mạng con người, yêu cầu cung cấp thông tin chậm nhất là 03 giờ;
b) Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có nội dung vi phạm quy định của Luật này chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của pháp luật; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, yêu cầu ngăn chặn, xóa bỏ thông tin chậm nhất là 06 giờ;
c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng đối với thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;
d) Lưu trữ thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tạo ra, bao gồm: tên tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, thông tin thanh toán phí sử dụng dịch vụ, địa chỉ IP truy cập và các dữ liệu liên quan khác trong thời gian theo quy định của pháp luật sau khi người dùng kết thúc việc sử dụng dịch vụ.
Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 24. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng
1. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật trong các vụ việc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và dịch vụ gia tăng trên không gian mạng thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm định danh địa chỉ IP và thực hiện bảo đảm an ninh thông tin mạng theo quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Luật An ninh mạng thông qua lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng để bảo vệ bí mật nhà nước, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 24. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng
1. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật trong các vụ việc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và dịch vụ gia tăng trên không gian mạng thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm định danh địa chỉ IP và thực hiện bảo đảm an ninh thông tin mạng theo quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Luật An ninh mạng thông qua lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng để bảo vệ bí mật nhà nước, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
2. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:
a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu bằng văn bản hoặc thư điện tử, điện thoại hoặc hình thức trao đổi khác đã được xác nhận để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, đe dọa tính mạng con người, yêu cầu cung cấp thông tin chậm nhất là 03 giờ;
b) Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có nội dung vi phạm quy định của Luật này chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của pháp luật; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, yêu cầu ngăn chặn, xóa bỏ thông tin chậm nhất là 06 giờ;
c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng đối với thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;
d) Lưu trữ thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tạo ra, bao gồm: tên tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, thông tin thanh toán phí sử dụng dịch vụ, địa chỉ IP truy cập và các dữ liệu liên quan khác trong thời gian theo quy định của pháp luật sau khi người dùng kết thúc việc sử dụng dịch vụ.
...
2. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:
a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu bằng văn bản hoặc thư điện tử, điện thoại hoặc hình thức trao đổi khác đã được xác nhận để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, đe dọa tính mạng con người, yêu cầu cung cấp thông tin chậm nhất là 03 giờ;
b) Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có nội dung vi phạm quy định của Luật này chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của pháp luật; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, yêu cầu ngăn chặn, xóa bỏ thông tin chậm nhất là 06 giờ;
c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng đối với thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;
d) Lưu trữ thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tạo ra, bao gồm: tên tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, thông tin thanh toán phí sử dụng dịch vụ, địa chỉ IP truy cập và các dữ liệu liên quan khác trong thời gian theo quy định của pháp luật sau khi người dùng kết thúc việc sử dụng dịch vụ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15, 16, 17, 18 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6, 7, 8 Chương I, Chương II, Chương III, Điều 37 Chương VI Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
...
Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
...
Điều 8. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin
...
Chương II TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA
Điều 9. Phân loại thông tin và hệ thống thông tin
...
Điều 10. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
...
Điều 11. Tiêu chí xác định cấp độ 1
...
Điều 12. Tiêu chí xác định cấp độ 2
...
Điều 13. Tiêu chí xác định cấp độ 3
...
Điều 14. Tiêu chí xác định cấp độ 4
...
Điều 15. Tiêu chí xác định cấp độ 5
...
Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Chương III THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ, ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN
Điều 18. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ
...
Điều 19. Trường hợp xác định cấp độ đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
...
Điều 20. Trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành
...
Điều 21. Hồ sơ đề xuất cấp độ
...
Điều 22. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
...
Điều 23. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
...
Điều 24. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ
...
Điều 25. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
Điều 37. Thời điểm phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ khi xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin khuyến khích được phê duyệt trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc Đề cương và dự toán chi tiết tương ứng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
...
Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
...
Điều 8. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin
...
Chương II TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA
Điều 9. Phân loại thông tin và hệ thống thông tin
...
Điều 10. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
...
Điều 11. Tiêu chí xác định cấp độ 1
...
Điều 12. Tiêu chí xác định cấp độ 2
...
Điều 13. Tiêu chí xác định cấp độ 3
...
Điều 14. Tiêu chí xác định cấp độ 4
...
Điều 15. Tiêu chí xác định cấp độ 5
...
Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Chương III THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ, ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN
Điều 18. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ
...
Điều 19. Trường hợp xác định cấp độ đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
...
Điều 20. Trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành
...
Điều 21. Hồ sơ đề xuất cấp độ
...
Điều 22. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
...
Điều 23. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
...
Điều 24. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ
...
Điều 25. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
Điều 37. Thời điểm phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ khi xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin khuyến khích được phê duyệt trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc Đề cương và dự toán chi tiết tương ứng.
Xem nội dung VB
Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
...
2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông tin và biện pháp, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng theo từng cấp độ của hệ thống thông tin.
...
2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông tin và biện pháp, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng theo từng cấp độ của hệ thống thông tin.
Phân loại cấp độ hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
Mục 1. BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 7. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin quân sự
1. Các hệ thống thông tin quân sự phải xác định cấp độ và có giải pháp bảo đảm an ninh mạng tương ứng với cấp độ.
2. Việc xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin quân sự được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật về an ninh mạng. Bộ Quốc phòng hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với hệ thống thông tin quân sự thuộc phạm vi quản lý.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ
a) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 1, cấp độ 2: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng là chủ quản hệ thống thông tin quân sự chủ trì xây dựng, thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 3: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng. Trên cơ sở kết quả thẩm định, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng;
c) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 4: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng;
d) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 5 (hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia): Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án bảo đảm an ninh mạng; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hệ thống thông tin quân sự cấp độ 5.
4. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm áp dụng biện pháp, thực hiện nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng tương ứng với cấp độ hệ thống thông tin quân sự đã được xác định.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
Mục 1. BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 7. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin quân sự
1. Các hệ thống thông tin quân sự phải xác định cấp độ và có giải pháp bảo đảm an ninh mạng tương ứng với cấp độ.
2. Việc xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin quân sự được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật về an ninh mạng. Bộ Quốc phòng hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với hệ thống thông tin quân sự thuộc phạm vi quản lý.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ
a) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 1, cấp độ 2: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng là chủ quản hệ thống thông tin quân sự chủ trì xây dựng, thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 3: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng. Trên cơ sở kết quả thẩm định, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng;
c) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 4: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng;
d) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 5 (hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia): Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án bảo đảm an ninh mạng; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hệ thống thông tin quân sự cấp độ 5.
4. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm áp dụng biện pháp, thực hiện nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng tương ứng với cấp độ hệ thống thông tin quân sự đã được xác định.
Xem nội dung VB
Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
...
2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông tin và biện pháp, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng theo từng cấp độ của hệ thống thông tin.
...
2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông tin và biện pháp, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng theo từng cấp độ của hệ thống thông tin.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6, 7, 8 Chương I, Chương II, Chương III, Điều 37 Chương VI Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Phân loại cấp độ hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
1. Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, điều khiển hoạt động của công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
3. Hệ thống thông tin thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật An ninh mạng khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ gây ra một trong các hậu quả sau đây:
a) Trực tiếp tác động đến độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, sự tồn tại của chế độ và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Gây hậu quả nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, đối ngoại làm suy yếu khả năng phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc dân;
d) Gây thảm họa đối với đời sống con người, môi trường sinh thái;
đ) Gây hậu quả nghiêm trọng đến hoạt động của công trình xây dựng cấp đặc biệt theo phân cấp của pháp luật về xây dựng;
e) Gây hậu quả nghiêm trọng đến hoạt động hoạch định chủ trương, chính sách thuộc phạm vi bí mật nhà nước;
g) Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của các cơ quan Đảng, Nhà nước ở trung ương.
4. Hệ thống thông tin cấp độ 5 là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
1. Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, điều khiển hoạt động của công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
3. Hệ thống thông tin thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật An ninh mạng khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ gây ra một trong các hậu quả sau đây:
a) Trực tiếp tác động đến độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, sự tồn tại của chế độ và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Gây hậu quả nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, đối ngoại làm suy yếu khả năng phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc dân;
d) Gây thảm họa đối với đời sống con người, môi trường sinh thái;
đ) Gây hậu quả nghiêm trọng đến hoạt động của công trình xây dựng cấp đặc biệt theo phân cấp của pháp luật về xây dựng;
e) Gây hậu quả nghiêm trọng đến hoạt động hoạch định chủ trương, chính sách thuộc phạm vi bí mật nhà nước;
g) Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của các cơ quan Đảng, Nhà nước ở trung ương.
4. Hệ thống thông tin cấp độ 5 là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Xem nội dung VB
Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
...
5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Phân loại cấp độ hệ thống thông tin quân sự; hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 7. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin quân sự
1. Các hệ thống thông tin quân sự phải xác định cấp độ và có giải pháp bảo đảm an ninh mạng tương ứng với cấp độ.
2. Việc xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin quân sự được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật về an ninh mạng. Bộ Quốc phòng hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với hệ thống thông tin quân sự thuộc phạm vi quản lý.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ
a) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 1, cấp độ 2: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng là chủ quản hệ thống thông tin quân sự chủ trì xây dựng, thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 3: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng. Trên cơ sở kết quả thẩm định, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng;
c) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 4: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng;
d) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 5 (hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia): Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án bảo đảm an ninh mạng; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hệ thống thông tin quân sự cấp độ 5.
4. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm áp dụng biện pháp, thực hiện nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng tương ứng với cấp độ hệ thống thông tin quân sự đã được xác định.
Điều 8. Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Bộ Quốc phòng chủ trì rà soát, đánh giá, lập hồ sơ đề xuất đưa hệ thống thông tin quân sự vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia hoặc đưa hệ thống thông tin quân sự ra khỏi Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi không còn đáp ứng tiêu chí theo quy định.
2. Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện bảo đảm an ninh mạng theo quy định của pháp luật và được áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phù hợp với tính chất, yêu cầu quản lý, vận hành của hệ thống.
3. Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc rà soát, đánh giá, lập hồ sơ đề xuất đối với hệ thống thông tin quân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 7. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin quân sự
1. Các hệ thống thông tin quân sự phải xác định cấp độ và có giải pháp bảo đảm an ninh mạng tương ứng với cấp độ.
2. Việc xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin quân sự được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật về an ninh mạng. Bộ Quốc phòng hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với hệ thống thông tin quân sự thuộc phạm vi quản lý.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ
a) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 1, cấp độ 2: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng là chủ quản hệ thống thông tin quân sự chủ trì xây dựng, thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 3: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng. Trên cơ sở kết quả thẩm định, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng;
c) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 4: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng;
d) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 5 (hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia): Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án bảo đảm an ninh mạng; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hệ thống thông tin quân sự cấp độ 5.
4. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm áp dụng biện pháp, thực hiện nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng tương ứng với cấp độ hệ thống thông tin quân sự đã được xác định.
Điều 8. Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Bộ Quốc phòng chủ trì rà soát, đánh giá, lập hồ sơ đề xuất đưa hệ thống thông tin quân sự vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia hoặc đưa hệ thống thông tin quân sự ra khỏi Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi không còn đáp ứng tiêu chí theo quy định.
2. Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện bảo đảm an ninh mạng theo quy định của pháp luật và được áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phù hợp với tính chất, yêu cầu quản lý, vận hành của hệ thống.
3. Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc rà soát, đánh giá, lập hồ sơ đề xuất đối với hệ thống thông tin quân sự.
Xem nội dung VB
Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
...
5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Phân loại cấp độ hệ thống thông tin quân sự; hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin
1. Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ quản hệ thống thông tin là:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ quản hệ thống thông tin theo quy định của khoản này, bảo đảm cơ quan, tổ chức được giao chủ quản hệ thống thông tin có đủ năng lực để thực thi đầy đủ các quy định tại Điều 31 Nghị định này.
2. Đối với doanh nghiệp và tổ chức khác trừ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, chủ quản hệ thống thông tin là cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin.
3. Trong trường hợp cần thiết, chủ quản hệ thống thông tin ủy quyền cho một tổ chức trực thuộc có đủ năng lực để thay mặt thực hiện trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này.
Việc ủy quyền trách nhiệm chủ quản hệ thống thông tin phải được thực hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ phạm vi của hệ thống, trách nhiệm của tổ chức được ủy quyền và thời hạn ủy quyền.
Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
1. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin là đơn vị được chủ quản hệ thống thông tin giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thông tin.
2. Trong trường hợp hệ thống thông tin gồm nhiều hệ thống thành phần hoặc phân tán, có nhiều hơn một đơn vị vận hành hệ thống thông tin, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm chỉ định một đơn vị chủ trì thực hiện quyền và nghĩa vụ của đơn vị vận hành hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp thuê dịch vụ công nghệ thông tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin được xác định như sau:
a) Trường hợp đã xác định được đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật, đơn vị vận hành được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên; hợp đồng phải quy định chi tiết trách nhiệm, thẩm quyền của các bên trong quản trị dữ liệu, kiểm soát truy cập, bảo đảm an ninh mạng, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về an ninh mạng;
b) Trường hợp hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nếu hệ thống thông tin vẫn tiếp tục duy trì hoạt động, đơn vị vận hành được xác định theo các điều khoản cam kết duy trì, chuyển giao dịch vụ trong hợp đồng hoặc theo thỏa thuận mới giữa các bên;
c) Trường hợp khác, đơn vị chủ trì thuê dịch vụ đóng vai trò là đơn vị vận hành.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin
1. Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ quản hệ thống thông tin là:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ quản hệ thống thông tin theo quy định của khoản này, bảo đảm cơ quan, tổ chức được giao chủ quản hệ thống thông tin có đủ năng lực để thực thi đầy đủ các quy định tại Điều 31 Nghị định này.
2. Đối với doanh nghiệp và tổ chức khác trừ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, chủ quản hệ thống thông tin là cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin.
3. Trong trường hợp cần thiết, chủ quản hệ thống thông tin ủy quyền cho một tổ chức trực thuộc có đủ năng lực để thay mặt thực hiện trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này.
Việc ủy quyền trách nhiệm chủ quản hệ thống thông tin phải được thực hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ phạm vi của hệ thống, trách nhiệm của tổ chức được ủy quyền và thời hạn ủy quyền.
Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
1. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin là đơn vị được chủ quản hệ thống thông tin giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thông tin.
2. Trong trường hợp hệ thống thông tin gồm nhiều hệ thống thành phần hoặc phân tán, có nhiều hơn một đơn vị vận hành hệ thống thông tin, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm chỉ định một đơn vị chủ trì thực hiện quyền và nghĩa vụ của đơn vị vận hành hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp thuê dịch vụ công nghệ thông tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin được xác định như sau:
a) Trường hợp đã xác định được đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật, đơn vị vận hành được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên; hợp đồng phải quy định chi tiết trách nhiệm, thẩm quyền của các bên trong quản trị dữ liệu, kiểm soát truy cập, bảo đảm an ninh mạng, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về an ninh mạng;
b) Trường hợp hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nếu hệ thống thông tin vẫn tiếp tục duy trì hoạt động, đơn vị vận hành được xác định theo các điều khoản cam kết duy trì, chuyển giao dịch vụ trong hợp đồng hoặc theo thỏa thuận mới giữa các bên;
c) Trường hợp khác, đơn vị chủ trì thuê dịch vụ đóng vai trò là đơn vị vận hành.
Xem nội dung VB
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
8. Chủ quản hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
8. Chủ quản hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 35, Điều 36 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Quy định chung về chế độ báo cáo
1. Phương thức gửi, nhận báo cáo:
a) Gửi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành;
b) Gửi qua hệ thống phần mềm báo cáo do Bộ Công an triển khai;
c) Gửi qua hệ thống thư điện tử;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Tần suất thực hiện báo cáo:
a) Định kỳ hằng năm;
b) Đột xuất theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng năm:
Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
4. Thời hạn gửi báo cáo đối với báo cáo định kỳ hằng năm:
a) Đơn vị chuyên trách về an ninh mạng, đơn vị vận hành hệ thống thông tin gửi báo cáo tới chủ quản hệ thống thông tin trước ngày 20 tháng 12 hằng năm;
b) Chủ quản hệ thống thông tin gửi báo cáo Bộ Công an trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.
Điều 36. Nội dung báo cáo
1. Thông tin chung về chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách về an ninh mạng, đơn vị vận hành đối với từng hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, gồm: tên chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách an ninh mạng, đơn vị vận hành; quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn; người đại diện, chức vụ; địa chỉ; thông tin liên hệ (bao gồm số điện thoại, thư điện tử).
2. Danh sách các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, gồm: tên hệ thống, đơn vị vận hành, cấp độ đề xuất.
3. Danh sách hệ thống thông tin có căn cứ đề xuất đưa vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
4. Danh sách hệ thống thông tin được phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định.
5. Danh sách hệ thống thông tin đã triển khai đầy đủ, mới triển khai một phần hoặc chưa triển khai các biện pháp bảo vệ đáp ứng các yêu cầu theo phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đã được phê duyệt.
6. Danh sách hệ thống thông tin có Quy chế bảo đảm an ninh mạng theo quy định.
7. Danh sách hệ thống thông tin tuân thủ các quy định, quy trình trong Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong quá trình vận hành, khai thác, kết thúc hoặc hủy bỏ hệ thống thông tin.
8. Danh sách hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá theo quy định.
9. Đánh giá về việc triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh mạng theo phương án bảo đảm an ninh mạng được phê duyệt trong Hồ sơ đề xuất cấp độ theo từng tiêu chí, yêu cầu.
10. Thông tin Quyết định phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ, phương án bảo đảm an ninh mạng được phê duyệt trong Hồ sơ đề xuất cấp độ theo từng tiêu chí, yêu cầu (đã đáp ứng đầy đủ/chưa đáp ứng đầy đủ; kế hoạch hoặc lộ trình hoàn thiện tiêu chí, yêu cầu chưa đáp ứng).
11. Thông tin Quyết định ban hành và Quy chế bảo đảm an ninh mạng.
12. Các thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Quy định chung về chế độ báo cáo
1. Phương thức gửi, nhận báo cáo:
a) Gửi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành;
b) Gửi qua hệ thống phần mềm báo cáo do Bộ Công an triển khai;
c) Gửi qua hệ thống thư điện tử;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Tần suất thực hiện báo cáo:
a) Định kỳ hằng năm;
b) Đột xuất theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng năm:
Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
4. Thời hạn gửi báo cáo đối với báo cáo định kỳ hằng năm:
a) Đơn vị chuyên trách về an ninh mạng, đơn vị vận hành hệ thống thông tin gửi báo cáo tới chủ quản hệ thống thông tin trước ngày 20 tháng 12 hằng năm;
b) Chủ quản hệ thống thông tin gửi báo cáo Bộ Công an trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.
Điều 36. Nội dung báo cáo
1. Thông tin chung về chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách về an ninh mạng, đơn vị vận hành đối với từng hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, gồm: tên chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách an ninh mạng, đơn vị vận hành; quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn; người đại diện, chức vụ; địa chỉ; thông tin liên hệ (bao gồm số điện thoại, thư điện tử).
2. Danh sách các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, gồm: tên hệ thống, đơn vị vận hành, cấp độ đề xuất.
3. Danh sách hệ thống thông tin có căn cứ đề xuất đưa vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
4. Danh sách hệ thống thông tin được phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định.
5. Danh sách hệ thống thông tin đã triển khai đầy đủ, mới triển khai một phần hoặc chưa triển khai các biện pháp bảo vệ đáp ứng các yêu cầu theo phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đã được phê duyệt.
6. Danh sách hệ thống thông tin có Quy chế bảo đảm an ninh mạng theo quy định.
7. Danh sách hệ thống thông tin tuân thủ các quy định, quy trình trong Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong quá trình vận hành, khai thác, kết thúc hoặc hủy bỏ hệ thống thông tin.
8. Danh sách hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá theo quy định.
9. Đánh giá về việc triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh mạng theo phương án bảo đảm an ninh mạng được phê duyệt trong Hồ sơ đề xuất cấp độ theo từng tiêu chí, yêu cầu.
10. Thông tin Quyết định phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ, phương án bảo đảm an ninh mạng được phê duyệt trong Hồ sơ đề xuất cấp độ theo từng tiêu chí, yêu cầu (đã đáp ứng đầy đủ/chưa đáp ứng đầy đủ; kế hoạch hoặc lộ trình hoàn thiện tiêu chí, yêu cầu chưa đáp ứng).
11. Thông tin Quyết định ban hành và Quy chế bảo đảm an ninh mạng.
12. Các thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Xem nội dung VB
Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
1. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
...
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
1. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
...
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 35, Điều 36 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Chương V NHIỆM VỤ, BIỆN PHÁP, TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN
Điều 28. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
...
Điều 29. Phương án bảo đảm an ninh mạng
...
Điều 30. Yêu cầu chung về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
...
Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
...
Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng
...
Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin
...
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Chương V NHIỆM VỤ, BIỆN PHÁP, TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN
Điều 28. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
...
Điều 29. Phương án bảo đảm an ninh mạng
...
Điều 30. Yêu cầu chung về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
...
Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
...
Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng
...
Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin
...
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
Xem nội dung VB
Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
1. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
a) Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
b) Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin;
c) Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
d) Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
e) Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng.
2. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
a) Ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin;
b) Thẩm định an ninh mạng đối với hồ sơ, thiết kế của hệ thống thông tin;
c) Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
d) Áp dụng biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng, nghiên cứu xây dựng hệ thống tường lửa quốc gia để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố an ninh mạng;
đ) Tổ chức triển khai các biện pháp lưu trữ, sao lưu bảo vệ an ninh thông tin mạng và an ninh của các thành tố cấu thành hệ thống thông tin;
e) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định và đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng;
g) Thực hiện giám sát an ninh mạng;
h) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
1. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
a) Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
b) Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin;
c) Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
d) Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
e) Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng.
2. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
a) Ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin;
b) Thẩm định an ninh mạng đối với hồ sơ, thiết kế của hệ thống thông tin;
c) Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
d) Áp dụng biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng, nghiên cứu xây dựng hệ thống tường lửa quốc gia để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố an ninh mạng;
đ) Tổ chức triển khai các biện pháp lưu trữ, sao lưu bảo vệ an ninh thông tin mạng và an ninh của các thành tố cấu thành hệ thống thông tin;
e) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định và đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng;
g) Thực hiện giám sát an ninh mạng;
h) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
Mục 1. BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 7. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 8. Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 9. Thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 11. Đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 13. Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 14. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 15. Kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 16. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 17. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 18. Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
...
Điều 19. Thu thập dữ liệu điện tử trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
...
Điều 20. Biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
Mục 1. BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 7. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 8. Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 9. Thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 11. Đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 13. Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 14. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 15. Kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 16. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 17. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
...
Điều 18. Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
...
Điều 19. Thu thập dữ liệu điện tử trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
...
Điều 20. Biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng
Xem nội dung VB
Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Chương IV KIỂM TRA AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÔNG THUỘC DANH MỤC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA
Điều 26. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật An ninh mạng:
a) Thông báo về kế hoạch kiểm tra an ninh mạng theo quy định;
b) Thành lập Đoàn kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng, phối hợp chặt chẽ với chủ quản hệ thống thông tin trong quá trình kiểm tra;
d) Lập biên bản về quá trình, kết quả kiểm tra an ninh mạng và bảo quản theo quy định của pháp luật;
đ) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng sau khi hoàn thành kiểm tra.
2. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin, phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an gửi văn bản đề nghị chủ quản hệ thống thông tin tạm ngừng tiến hành kiểm tra an ninh mạng. Nội dung văn bản phải ghi rõ lý do, mục đích, thời gian tạm ngừng hoạt động kiểm tra an ninh mạng. Bên cạnh đó, chủ quản hệ thống thông tin phải thiết lập phương án dự phòng, bảo đảm tính liên tục của hệ thống trước khi thực hiện cách ly hiện trạng, trừ trường hợp khẩn cấp để ngăn chặn ngay hành vi xâm phạm an ninh quốc gia.
3. Việc kiểm tra đối với hệ thống thông tin quân sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng chủ trì thực hiện hoặc có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng.
4. Việc kiểm tra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì thực hiện hoặc có sự thống nhất bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Chương IV KIỂM TRA AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÔNG THUỘC DANH MỤC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA
Điều 26. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật An ninh mạng:
a) Thông báo về kế hoạch kiểm tra an ninh mạng theo quy định;
b) Thành lập Đoàn kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng, phối hợp chặt chẽ với chủ quản hệ thống thông tin trong quá trình kiểm tra;
d) Lập biên bản về quá trình, kết quả kiểm tra an ninh mạng và bảo quản theo quy định của pháp luật;
đ) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng sau khi hoàn thành kiểm tra.
2. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin, phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an gửi văn bản đề nghị chủ quản hệ thống thông tin tạm ngừng tiến hành kiểm tra an ninh mạng. Nội dung văn bản phải ghi rõ lý do, mục đích, thời gian tạm ngừng hoạt động kiểm tra an ninh mạng. Bên cạnh đó, chủ quản hệ thống thông tin phải thiết lập phương án dự phòng, bảo đảm tính liên tục của hệ thống trước khi thực hiện cách ly hiện trạng, trừ trường hợp khẩn cấp để ngăn chặn ngay hành vi xâm phạm an ninh quốc gia.
3. Việc kiểm tra đối với hệ thống thông tin quân sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng chủ trì thực hiện hoặc có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng.
4. Việc kiểm tra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì thực hiện hoặc có sự thống nhất bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ.
Xem nội dung VB
Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng quy định tại Điều này.
...
5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng quy định tại Điều này.
Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 15. Kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự.
2. Trường hợp kiểm tra an ninh mạng
a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an ninh mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin quân sự;
b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin quân sự;
c) Thực hiện định kỳ theo quy định;
d) Khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng.
3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng
a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số;
b) Quy trình, quy định, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;
c) Thông tin lưu trữ, xử lý, truyền đưa;
d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố;
đ) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất dữ liệu;
e) Hồ sơ nhân lực.
4. Nội dung kiểm tra an ninh mạng
a) Việc tuân thủ pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Triển khai, duy trì và hiệu quả của các phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng, phương án, kế hoạch ứng phó và khắc phục sự cố an ninh mạng;
c) Công tác phát hiện, đánh giá điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc và thử nghiệm khả năng xâm nhập hệ thống thông tin quân sự khi cần thiết;
d) Nội dung kiểm tra khác theo quyết định của cơ quan kiểm tra hoặc đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin quân sự.
5. Chủ quản hệ thống thông tin quân sự có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, thực hiện các yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng để phục vụ hoạt động kiểm tra an ninh mạng.
Điều 16. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
a) Thông báo kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra an ninh mạng, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất nhằm ngăn chặn kịp thời nguy cơ xâm hại an ninh quốc gia, an ninh quân đội;
b) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng, bảo đảm phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin quân sự và không làm gián đoạn hoạt động bình thường của hệ thống, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh quân đội;
c) Lập biên bản về quá trình và kết quả kiểm tra an ninh mạng, quản lý và bảo quản theo quy định;
d) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng.
2. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin quân sự để phục vụ điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, xác minh sự cố an ninh mạng hoặc khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 15. Kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự.
2. Trường hợp kiểm tra an ninh mạng
a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an ninh mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin quân sự;
b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin quân sự;
c) Thực hiện định kỳ theo quy định;
d) Khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng.
3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng
a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số;
b) Quy trình, quy định, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;
c) Thông tin lưu trữ, xử lý, truyền đưa;
d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố;
đ) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất dữ liệu;
e) Hồ sơ nhân lực.
4. Nội dung kiểm tra an ninh mạng
a) Việc tuân thủ pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Triển khai, duy trì và hiệu quả của các phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng, phương án, kế hoạch ứng phó và khắc phục sự cố an ninh mạng;
c) Công tác phát hiện, đánh giá điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc và thử nghiệm khả năng xâm nhập hệ thống thông tin quân sự khi cần thiết;
d) Nội dung kiểm tra khác theo quyết định của cơ quan kiểm tra hoặc đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin quân sự.
5. Chủ quản hệ thống thông tin quân sự có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, thực hiện các yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng để phục vụ hoạt động kiểm tra an ninh mạng.
Điều 16. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
a) Thông báo kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra an ninh mạng, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất nhằm ngăn chặn kịp thời nguy cơ xâm hại an ninh quốc gia, an ninh quân đội;
b) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng, bảo đảm phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin quân sự và không làm gián đoạn hoạt động bình thường của hệ thống, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh quân đội;
c) Lập biên bản về quá trình và kết quả kiểm tra an ninh mạng, quản lý và bảo quản theo quy định;
d) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng.
2. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin quân sự để phục vụ điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, xác minh sự cố an ninh mạng hoặc khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng quy định tại Điều này.
...
5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
...
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương III TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
...
Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
...
Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
...
Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
...
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương III TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
...
Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
...
Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
...
Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
Chương III PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG
Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
...
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương III TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
...
Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
...
Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
...
Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
...
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương III TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
...
Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
...
Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
...
Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
Chương III PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG
Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
1. Xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế để thực thi có hiệu quả pháp luật Việt Nam về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với các quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.
2. Tham gia tương trợ tư pháp về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với quốc gia khác theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.
3. Hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, đấu tranh với tin giả, tin sai sự thật; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam chấp hành pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của Việt Nam.
4. Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
5. Trao đổi kinh nghiệm xây dựng và thực hiện pháp luật trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
1. Xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế để thực thi có hiệu quả pháp luật Việt Nam về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với các quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.
2. Tham gia tương trợ tư pháp về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với quốc gia khác theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.
3. Hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, đấu tranh với tin giả, tin sai sự thật; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam chấp hành pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của Việt Nam.
4. Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
5. Trao đổi kinh nghiệm xây dựng và thực hiện pháp luật trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
Xem nội dung VB
Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:
a) Chia sẻ thông tin, dữ liệu và cảnh báo sớm về nguy cơ, sự cố, tấn công mạng ảnh hưởng đến an ninh mạng;
b) Xây dựng khuôn khổ pháp lý, chính sách và cơ chế hợp tác, phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng; đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;
c) Đào tạo, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh mạng;
d) Phòng, chống tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; phối hợp điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;
đ) Nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ an ninh mạng;
e) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
g) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.
3. Trách nhiệm hợp tác quốc tế về an ninh mạng được quy định như sau:
a) Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
b) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;
c) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
d) Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
đ) Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai.
1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:
a) Chia sẻ thông tin, dữ liệu và cảnh báo sớm về nguy cơ, sự cố, tấn công mạng ảnh hưởng đến an ninh mạng;
b) Xây dựng khuôn khổ pháp lý, chính sách và cơ chế hợp tác, phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng; đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;
c) Đào tạo, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh mạng;
d) Phòng, chống tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; phối hợp điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;
đ) Nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ an ninh mạng;
e) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
g) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.
3. Trách nhiệm hợp tác quốc tế về an ninh mạng được quy định như sau:
a) Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
b) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;
c) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
d) Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
đ) Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai.
Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
1. Xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế để thực thi có hiệu quả pháp luật Việt Nam về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với các quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.
2. Tham gia tương trợ tư pháp về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với quốc gia khác theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.
3. Hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, đấu tranh với tin giả, tin sai sự thật; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam chấp hành pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của Việt Nam.
4. Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
5. Trao đổi kinh nghiệm xây dựng và thực hiện pháp luật trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
1. Xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế để thực thi có hiệu quả pháp luật Việt Nam về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với các quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.
2. Tham gia tương trợ tư pháp về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với quốc gia khác theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.
3. Hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, đấu tranh với tin giả, tin sai sự thật; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam chấp hành pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của Việt Nam.
4. Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
5. Trao đổi kinh nghiệm xây dựng và thực hiện pháp luật trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
Xem nội dung VB
Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:
a) Chia sẻ thông tin, dữ liệu và cảnh báo sớm về nguy cơ, sự cố, tấn công mạng ảnh hưởng đến an ninh mạng;
b) Xây dựng khuôn khổ pháp lý, chính sách và cơ chế hợp tác, phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng; đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;
c) Đào tạo, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh mạng;
d) Phòng, chống tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; phối hợp điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;
đ) Nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ an ninh mạng;
e) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
g) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.
3. Trách nhiệm hợp tác quốc tế về an ninh mạng được quy định như sau:
a) Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
b) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;
c) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
d) Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
đ) Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai.
1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:
a) Chia sẻ thông tin, dữ liệu và cảnh báo sớm về nguy cơ, sự cố, tấn công mạng ảnh hưởng đến an ninh mạng;
b) Xây dựng khuôn khổ pháp lý, chính sách và cơ chế hợp tác, phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng; đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;
c) Đào tạo, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh mạng;
d) Phòng, chống tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; phối hợp điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;
đ) Nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ an ninh mạng;
e) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
g) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.
3. Trách nhiệm hợp tác quốc tế về an ninh mạng được quy định như sau:
a) Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
b) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;
c) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
d) Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
đ) Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai.
Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Nghị định 332/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
...
Điều 3. Sản phẩm an ninh mạng
Sản phẩm an ninh mạng được quy định trong Nghị định này gồm:
1. Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin, thiết bị điện tử; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng.
2. Sản phẩm giám sát an ninh mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng sau: Giám sát, phân tích dữ liệu, địa chỉ mạng, lưu lượng mạng; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.
3. Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập là các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.
4. Sản phẩm an ninh mạng khác thuộc một trong các sản phẩm sau:
a) Sản phẩm bí mật thu thập thông tin, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng bí mật thu thập thông tin trên không gian mạng, trong các phương tiện, thiết bị điện tử;
b) Sản phẩm chế áp thông tin mạng, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng để ngăn chặn, chèn, gây nhiễu, phá đường truyền Internet không dây tại các khu vực, mục tiêu cần bảo vệ;
c) Sản phẩm pháp y số, điều tra số, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng thu thập, trích xuất, phục hồi, phân tích dữ liệu điện tử và giám định kỹ thuật số từ nguồn dữ liệu điện tử;
d) Sản phẩm chế áp hệ thống mạng, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng để chế áp hoặc thay đổi hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;
đ) Sản phẩm che giấu địa chỉ IP là sản phẩm kết nối mạng giữa thiết bị và không gian mạng thông qua máy chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị trên không gian mạng.
Điều 4. Dịch vụ an ninh mạng
Dịch vụ an ninh mạng được quy định trong Nghị định này gồm:
1. Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng là dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng.
2. Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự là dịch vụ hỗ trợ người sử dụng đảm bảo tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
3. Dịch vụ tư vấn an ninh mạng là dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng.
4. Dịch vụ giám sát an ninh mạng là dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.
5. Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng là dịch vụ xử lý, khắc phục kịp thời sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
6. Dịch vụ khôi phục dữ liệu là dịch vụ phục hồi dữ liệu trong thiết bị điện tử, hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng.
7. Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng là dịch vụ ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin.
8. Dịch vụ an ninh mạng khác gồm:
a) Dịch vụ cung cấp nền tảng kết nối bảo vệ an ninh mạng là dịch vụ kết nối chuyên gia, cộng đồng trên không gian mạng tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu;
b) Dịch vụ huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng;
c) Dịch vụ che giấu địa chỉ IP trên không gian mạng là dịch vụ cung cấp kết nối mạng giữa thiết bị và không gian mạng thông qua máy chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị trên không gian mạng;
d) Dịch vụ săn tìm và báo cáo lỗ hổng bảo mật là dịch vụ cung cấp nền tảng để tiếp nhận báo cáo phát hiện lỗ hổng bảo mật trong hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân của chuyên gia bảo mật, cộng đồng an ninh mạng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
...
Điều 3. Sản phẩm an ninh mạng
Sản phẩm an ninh mạng được quy định trong Nghị định này gồm:
1. Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin, thiết bị điện tử; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng.
2. Sản phẩm giám sát an ninh mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng sau: Giám sát, phân tích dữ liệu, địa chỉ mạng, lưu lượng mạng; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.
3. Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập là các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.
4. Sản phẩm an ninh mạng khác thuộc một trong các sản phẩm sau:
a) Sản phẩm bí mật thu thập thông tin, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng bí mật thu thập thông tin trên không gian mạng, trong các phương tiện, thiết bị điện tử;
b) Sản phẩm chế áp thông tin mạng, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng để ngăn chặn, chèn, gây nhiễu, phá đường truyền Internet không dây tại các khu vực, mục tiêu cần bảo vệ;
c) Sản phẩm pháp y số, điều tra số, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng thu thập, trích xuất, phục hồi, phân tích dữ liệu điện tử và giám định kỹ thuật số từ nguồn dữ liệu điện tử;
d) Sản phẩm chế áp hệ thống mạng, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng để chế áp hoặc thay đổi hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;
đ) Sản phẩm che giấu địa chỉ IP là sản phẩm kết nối mạng giữa thiết bị và không gian mạng thông qua máy chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị trên không gian mạng.
Điều 4. Dịch vụ an ninh mạng
Dịch vụ an ninh mạng được quy định trong Nghị định này gồm:
1. Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng là dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng.
2. Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự là dịch vụ hỗ trợ người sử dụng đảm bảo tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
3. Dịch vụ tư vấn an ninh mạng là dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng.
4. Dịch vụ giám sát an ninh mạng là dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.
5. Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng là dịch vụ xử lý, khắc phục kịp thời sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
6. Dịch vụ khôi phục dữ liệu là dịch vụ phục hồi dữ liệu trong thiết bị điện tử, hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng.
7. Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng là dịch vụ ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin.
8. Dịch vụ an ninh mạng khác gồm:
a) Dịch vụ cung cấp nền tảng kết nối bảo vệ an ninh mạng là dịch vụ kết nối chuyên gia, cộng đồng trên không gian mạng tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu;
b) Dịch vụ huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng;
c) Dịch vụ che giấu địa chỉ IP trên không gian mạng là dịch vụ cung cấp kết nối mạng giữa thiết bị và không gian mạng thông qua máy chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị trên không gian mạng;
d) Dịch vụ săn tìm và báo cáo lỗ hổng bảo mật là dịch vụ cung cấp nền tảng để tiếp nhận báo cáo phát hiện lỗ hổng bảo mật trong hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân của chuyên gia bảo mật, cộng đồng an ninh mạng.
Xem nội dung VB
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. Sản phẩm an ninh mạng bao gồm:
a) Sản phẩm mật mã dân sự;
b) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
c) Sản phẩm giám sát an ninh mạng;
d) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập;
đ) Sản phẩm an ninh mạng khác.
2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự;
c) Dịch vụ mật mã dân sự;
d) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng;
đ) Dịch vụ giám sát an ninh mạng;
e) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng;
g) Dịch vụ khôi phục dữ liệu;
h) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng;
i) Dịch vụ an ninh mạng khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Sản phẩm an ninh mạng bao gồm:
a) Sản phẩm mật mã dân sự;
b) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
c) Sản phẩm giám sát an ninh mạng;
d) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập;
đ) Sản phẩm an ninh mạng khác.
2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự;
c) Dịch vụ mật mã dân sự;
d) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng;
đ) Dịch vụ giám sát an ninh mạng;
e) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng;
g) Dịch vụ khôi phục dữ liệu;
h) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng;
i) Dịch vụ an ninh mạng khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Nghị định 332/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5, Chương II Nghị định 332/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
Điều 6. Điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 7. Điều kiện về sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
Điều 8. Điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 9. Cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 10. Cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 11. Cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 12. Gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 13. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
Điều 14. Tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 15. Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP, MẪU GIẤY PHÉP VÀ CÁC TÀI LIỆU
Phụ lục I - Mẫu số 01 GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
...
Phụ lục I - Mẫu số 02 GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Sản phẩm an ninh mạng
...
Phụ lục I - Mẫu số 03 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI/GIA HẠN GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
...
Phụ lục I - Mẫu số 04 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM AN NINH MẠNG
...
Phụ lục I - Mẫu số 05 BẢN KHAI LÝ LỊCH
...
Phụ lục I - Mẫu số 06 BẢN KÊ KHAI DANH SÁCH NHÂN SỰ
...
Phụ lục I - Mẫu số 07 PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
...
Phụ lục I - Mẫu số 08 PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
...
Phụ lục I - Mẫu số 09 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
...
Phụ lục I - Mẫu số 10 PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
...
Phụ lục I - Mẫu số 11 PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HOẶC BỔ SUNG HỒ SƠ
...
Phụ lục I - Mẫu số 12 THÔNG BÁO
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC SẢN PHẨM AN NINH MẠNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
I Sản phẩm an ninh mạng cho thiết bị đầu cuối
II Sản phẩm an ninh lớp mạng
...
III Sản phẩm an ninh mạng lớp ứng dụng
...
IV Sản phẩm bảo vệ dữ liệu
...
V Sản phẩm loại khác
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
Điều 6. Điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 7. Điều kiện về sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
Điều 8. Điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 9. Cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 10. Cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 11. Cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 12. Gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 13. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
Điều 14. Tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 15. Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP, MẪU GIẤY PHÉP VÀ CÁC TÀI LIỆU
Phụ lục I - Mẫu số 01 GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
...
Phụ lục I - Mẫu số 02 GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Sản phẩm an ninh mạng
...
Phụ lục I - Mẫu số 03 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI/GIA HẠN GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
...
Phụ lục I - Mẫu số 04 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM AN NINH MẠNG
...
Phụ lục I - Mẫu số 05 BẢN KHAI LÝ LỊCH
...
Phụ lục I - Mẫu số 06 BẢN KÊ KHAI DANH SÁCH NHÂN SỰ
...
Phụ lục I - Mẫu số 07 PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
...
Phụ lục I - Mẫu số 08 PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
...
Phụ lục I - Mẫu số 09 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
...
Phụ lục I - Mẫu số 10 PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
...
Phụ lục I - Mẫu số 11 PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HOẶC BỔ SUNG HỒ SƠ
...
Phụ lục I - Mẫu số 12 THÔNG BÁO
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC SẢN PHẨM AN NINH MẠNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
I Sản phẩm an ninh mạng cho thiết bị đầu cuối
II Sản phẩm an ninh lớp mạng
...
III Sản phẩm an ninh mạng lớp ứng dụng
...
IV Sản phẩm bảo vệ dữ liệu
...
V Sản phẩm loại khác
Xem nội dung VB
Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
3. Chính phủ quy định việc cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
...
3. Chính phủ quy định việc cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; cấp, thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Chương II, Chương III, Chương IV Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Chương II KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
Điều 4. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 5. Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 6. Sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 7. Bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 8. Tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Chương III XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
Điều 9. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Điều 10. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Điều 11. Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VÀ DOANH NGHIỆP
Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
...
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 15. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
...
Điều 16. Kiểm tra
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
I. DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
...
II. DANH MỤC DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
...
PHỤ LỤC II PHỤ LỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ XUẤT KHẤU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
...
PHỤ LỤC III MẪU HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ, GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Mẫu số 02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Sửa đổi/bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Mẫu số 03 PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
...
Mẫu số 04 GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
...
Mẫu số 05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Mẫu số 06 GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
...
Mẫu số 07 BÁO CÁO Tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng
...
Mẫu số 08 PHIẾU KHAI BÁO Việc sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Chương II KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
Điều 4. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 5. Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 6. Sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 7. Bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 8. Tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Chương III XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
Điều 9. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Điều 10. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Điều 11. Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VÀ DOANH NGHIỆP
Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
...
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 15. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
...
Điều 16. Kiểm tra
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
I. DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
...
II. DANH MỤC DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
...
PHỤ LỤC II PHỤ LỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ XUẤT KHẤU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
...
PHỤ LỤC III MẪU HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ, GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Mẫu số 02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Sửa đổi/bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Mẫu số 03 PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
...
Mẫu số 04 GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
...
Mẫu số 05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Mẫu số 06 GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
...
Mẫu số 07 BÁO CÁO Tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng
...
Mẫu số 08 PHIẾU KHAI BÁO Việc sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp
Xem nội dung VB
Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
3. Chính phủ quy định việc cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
...
3. Chính phủ quy định việc cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Quản lý hoạt động kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 28. Quản lý hoạt động kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự
1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cung cấp cho Bộ Quốc phòng phục vụ nhiệm vụ quân sự được miễn thực hiện thủ tục xin cấp phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và không bắt buộc phải thể hiện thông tin trên Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
2. Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý đối với sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng quy định tại Điều này và có trách nhiệm sau:
a) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng;
b) Đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy;
c) Quản lý và cấp phép hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng;
d) Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 28. Quản lý hoạt động kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự
1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cung cấp cho Bộ Quốc phòng phục vụ nhiệm vụ quân sự được miễn thực hiện thủ tục xin cấp phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và không bắt buộc phải thể hiện thông tin trên Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
2. Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý đối với sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng quy định tại Điều này và có trách nhiệm sau:
a) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng;
b) Đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy;
c) Quản lý và cấp phép hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng;
d) Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự.
Xem nội dung VB
Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
3. Chính phủ quy định việc cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
...
3. Chính phủ quy định việc cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5, Chương II Nghị định 332/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; cấp, thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Chương II, Chương III, Chương IV Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Quản lý hoạt động kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
1. Sản phẩm mật mã dân sự là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
1. Sản phẩm mật mã dân sự là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
Xem nội dung VB
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. Sản phẩm an ninh mạng bao gồm:
a) Sản phẩm mật mã dân sự;
1. Sản phẩm an ninh mạng bao gồm:
a) Sản phẩm mật mã dân sự;
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
2. Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
2. Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:
...
c) Dịch vụ mật mã dân sự;
...
2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:
...
c) Dịch vụ mật mã dân sự;
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
2. Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
2. Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:
...
c) Dịch vụ mật mã dân sự;
...
2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:
...
c) Dịch vụ mật mã dân sự;
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.
7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
...
Mục 2. BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU
Điều 21. Trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu
1. Chủ quản hệ thống thông tin, chủ quản dữ liệu và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong bảo đảm an ninh dữ liệu.
2. Đối với dữ liệu được xử lý trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin, chủ quản dữ liệu các tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật An ninh mạng và pháp luật có liên quan.
Điều 22. Nội dung bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc phòng chủ trì, tổ chức bảo đảm an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự, các dữ liệu có ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo pháp luật về an ninh mạng, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu và các quy định sau:
1. Triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật và nghiệp vụ để bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; phân loại, quản lý và áp dụng biện pháp bảo vệ đối với dữ liệu quân sự, quốc phòng.
2. Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu bảo đảm an ninh dữ liệu phù hợp với hoạt động quân sự, quốc phòng.
3. Giám sát, kiểm tra, đánh giá rủi ro an ninh dữ liệu; phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.
4. Bảo vệ, ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.
5. Quyết định việc sử dụng mật mã để bảo đảm an ninh thông tin, dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.
6. Thẩm định, kiểm tra, đánh giá, quyết định việc lưu trữ, xử lý, chia sẻ hoặc chuyển dữ liệu thuộc phạm vi quản lý ra bên ngoài.
7. Áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh nội bộ để phòng ngừa nguy cơ lộ, mất dữ liệu.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
...
Mục 2. BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU
Điều 21. Trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu
1. Chủ quản hệ thống thông tin, chủ quản dữ liệu và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong bảo đảm an ninh dữ liệu.
2. Đối với dữ liệu được xử lý trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin, chủ quản dữ liệu các tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật An ninh mạng và pháp luật có liên quan.
Điều 22. Nội dung bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc phòng chủ trì, tổ chức bảo đảm an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự, các dữ liệu có ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo pháp luật về an ninh mạng, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu và các quy định sau:
1. Triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật và nghiệp vụ để bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; phân loại, quản lý và áp dụng biện pháp bảo vệ đối với dữ liệu quân sự, quốc phòng.
2. Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu bảo đảm an ninh dữ liệu phù hợp với hoạt động quân sự, quốc phòng.
3. Giám sát, kiểm tra, đánh giá rủi ro an ninh dữ liệu; phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.
4. Bảo vệ, ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.
5. Quyết định việc sử dụng mật mã để bảo đảm an ninh thông tin, dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.
6. Thẩm định, kiểm tra, đánh giá, quyết định việc lưu trữ, xử lý, chia sẻ hoặc chuyển dữ liệu thuộc phạm vi quản lý ra bên ngoài.
7. Áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh nội bộ để phòng ngừa nguy cơ lộ, mất dữ liệu.
Xem nội dung VB
Điều 26. Bảo đảm an ninh dữ liệu
...
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này; quy định trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu.
...
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này; quy định trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu.
Bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Sản phẩm an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 27 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 27. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự
1. Sản phẩm an ninh mạng, bao gồm:
a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng;
b) Sản phẩm giám sát an ninh mạng gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Giám sát, phân tích dữ liệu lưu trữ, truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;
c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm có chức năng cơ bản ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin;
d) Các sản phẩm an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 27. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự
1. Sản phẩm an ninh mạng, bao gồm:
a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng;
b) Sản phẩm giám sát an ninh mạng gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Giám sát, phân tích dữ liệu lưu trữ, truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;
c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm có chức năng cơ bản ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin;
d) Các sản phẩm an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. Sản phẩm an ninh mạng bao gồm:
a) Sản phẩm mật mã dân sự;
b) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
c) Sản phẩm giám sát an ninh mạng;
d) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập;
đ) Sản phẩm an ninh mạng khác.
1. Sản phẩm an ninh mạng bao gồm:
a) Sản phẩm mật mã dân sự;
b) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
c) Sản phẩm giám sát an ninh mạng;
d) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập;
đ) Sản phẩm an ninh mạng khác.
Sản phẩm an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 27 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 27. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự
...
2. Dịch vụ an ninh mạng, bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự gồm dịch vụ hỗ trợ người sử dụng bảo đảm tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng hệ thống mật mã dân sự;
c) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng gồm dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng;
d) Dịch vụ giám sát an ninh mạng gồm dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;
đ) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng để xử lý, khắc phục sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
e) Dịch vụ khôi phục dữ liệu trong hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng;
g) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng để ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ điều tra và phân tích số gồm dịch vụ thu thập, bảo quản, phân tích và phục hồi dữ liệu hoặc chứng cứ điện tử phục vụ xử lý sự cố an ninh mạng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật;
i) Dịch vụ đào tạo và diễn tập an ninh mạng gồm dịch vụ đào tạo, huấn luyện, nâng cao nhận thức; tổ chức diễn tập tình huống để tăng cường năng lực bảo đảm an ninh mạng;
k) Các dịch vụ an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 27. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự
...
2. Dịch vụ an ninh mạng, bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự gồm dịch vụ hỗ trợ người sử dụng bảo đảm tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng hệ thống mật mã dân sự;
c) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng gồm dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng;
d) Dịch vụ giám sát an ninh mạng gồm dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;
đ) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng để xử lý, khắc phục sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
e) Dịch vụ khôi phục dữ liệu trong hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng;
g) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng để ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ điều tra và phân tích số gồm dịch vụ thu thập, bảo quản, phân tích và phục hồi dữ liệu hoặc chứng cứ điện tử phục vụ xử lý sự cố an ninh mạng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật;
i) Dịch vụ đào tạo và diễn tập an ninh mạng gồm dịch vụ đào tạo, huấn luyện, nâng cao nhận thức; tổ chức diễn tập tình huống để tăng cường năng lực bảo đảm an ninh mạng;
k) Các dịch vụ an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
2. Dịch vụ an ninh mạng, bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự gồm dịch vụ hỗ trợ người sử dụng bảo đảm tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng hệ thống mật mã dân sự;
c) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng gồm dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng;
d) Dịch vụ giám sát an ninh mạng gồm dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;
đ) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng để xử lý, khắc phục sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
e) Dịch vụ khôi phục dữ liệu trong hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng;
g) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng để ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ điều tra và phân tích số gồm dịch vụ thu thập, bảo quản, phân tích và phục hồi dữ liệu hoặc chứng cứ điện tử phục vụ xử lý sự cố an ninh mạng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật;
i) Dịch vụ đào tạo và diễn tập an ninh mạng gồm dịch vụ đào tạo, huấn luyện, nâng cao nhận thức; tổ chức diễn tập tình huống để tăng cường năng lực bảo đảm an ninh mạng;
k) Các dịch vụ an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
...
2. Dịch vụ an ninh mạng, bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự gồm dịch vụ hỗ trợ người sử dụng bảo đảm tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng hệ thống mật mã dân sự;
c) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng gồm dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng;
d) Dịch vụ giám sát an ninh mạng gồm dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;
đ) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng để xử lý, khắc phục sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
e) Dịch vụ khôi phục dữ liệu trong hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng;
g) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng để ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ điều tra và phân tích số gồm dịch vụ thu thập, bảo quản, phân tích và phục hồi dữ liệu hoặc chứng cứ điện tử phục vụ xử lý sự cố an ninh mạng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật;
i) Dịch vụ đào tạo và diễn tập an ninh mạng gồm dịch vụ đào tạo, huấn luyện, nâng cao nhận thức; tổ chức diễn tập tình huống để tăng cường năng lực bảo đảm an ninh mạng;
k) Các dịch vụ an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 27. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự
...
2. Dịch vụ an ninh mạng, bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự gồm dịch vụ hỗ trợ người sử dụng bảo đảm tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng hệ thống mật mã dân sự;
c) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng gồm dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng;
d) Dịch vụ giám sát an ninh mạng gồm dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;
đ) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng để xử lý, khắc phục sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
e) Dịch vụ khôi phục dữ liệu trong hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng;
g) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng để ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ điều tra và phân tích số gồm dịch vụ thu thập, bảo quản, phân tích và phục hồi dữ liệu hoặc chứng cứ điện tử phục vụ xử lý sự cố an ninh mạng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật;
i) Dịch vụ đào tạo và diễn tập an ninh mạng gồm dịch vụ đào tạo, huấn luyện, nâng cao nhận thức; tổ chức diễn tập tình huống để tăng cường năng lực bảo đảm an ninh mạng;
k) Các dịch vụ an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 27. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự
...
2. Dịch vụ an ninh mạng, bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự gồm dịch vụ hỗ trợ người sử dụng bảo đảm tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng hệ thống mật mã dân sự;
c) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng gồm dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng;
d) Dịch vụ giám sát an ninh mạng gồm dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;
đ) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng để xử lý, khắc phục sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
e) Dịch vụ khôi phục dữ liệu trong hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng;
g) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng để ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ điều tra và phân tích số gồm dịch vụ thu thập, bảo quản, phân tích và phục hồi dữ liệu hoặc chứng cứ điện tử phục vụ xử lý sự cố an ninh mạng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật;
i) Dịch vụ đào tạo và diễn tập an ninh mạng gồm dịch vụ đào tạo, huấn luyện, nâng cao nhận thức; tổ chức diễn tập tình huống để tăng cường năng lực bảo đảm an ninh mạng;
k) Các dịch vụ an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
2. Dịch vụ an ninh mạng, bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự gồm dịch vụ hỗ trợ người sử dụng bảo đảm tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng hệ thống mật mã dân sự;
c) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng gồm dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng;
d) Dịch vụ giám sát an ninh mạng gồm dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;
đ) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng để xử lý, khắc phục sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
e) Dịch vụ khôi phục dữ liệu trong hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng;
g) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng để ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ điều tra và phân tích số gồm dịch vụ thu thập, bảo quản, phân tích và phục hồi dữ liệu hoặc chứng cứ điện tử phục vụ xử lý sự cố an ninh mạng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật;
i) Dịch vụ đào tạo và diễn tập an ninh mạng gồm dịch vụ đào tạo, huấn luyện, nâng cao nhận thức; tổ chức diễn tập tình huống để tăng cường năng lực bảo đảm an ninh mạng;
k) Các dịch vụ an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
...
2. Dịch vụ an ninh mạng, bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự gồm dịch vụ hỗ trợ người sử dụng bảo đảm tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng hệ thống mật mã dân sự;
c) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng gồm dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng;
d) Dịch vụ giám sát an ninh mạng gồm dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;
đ) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng để xử lý, khắc phục sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
e) Dịch vụ khôi phục dữ liệu trong hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng;
g) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng để ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ điều tra và phân tích số gồm dịch vụ thu thập, bảo quản, phân tích và phục hồi dữ liệu hoặc chứng cứ điện tử phục vụ xử lý sự cố an ninh mạng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật;
i) Dịch vụ đào tạo và diễn tập an ninh mạng gồm dịch vụ đào tạo, huấn luyện, nâng cao nhận thức; tổ chức diễn tập tình huống để tăng cường năng lực bảo đảm an ninh mạng;
k) Các dịch vụ an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Lực lượng bảo vệ an ninh mạng và huy động lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 5. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng và huy động lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng gồm Cục Bảo vệ an ninh Quân đội thuộc Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng.
2. Trường hợp cần thiết để xử lý sự cố an ninh mạng, tấn công mạng hoặc tình huống nguy hiểm về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan huy động lực lượng, phương tiện theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 5. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng và huy động lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng gồm Cục Bảo vệ an ninh Quân đội thuộc Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng.
2. Trường hợp cần thiết để xử lý sự cố an ninh mạng, tấn công mạng hoặc tình huống nguy hiểm về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan huy động lực lượng, phương tiện theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
...
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
...
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Lực lượng bảo vệ an ninh mạng và huy động lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Lực lượng bảo vệ an ninh mạng và huy động lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 5. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng và huy động lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng gồm Cục Bảo vệ an ninh Quân đội thuộc Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng.
2. Trường hợp cần thiết để xử lý sự cố an ninh mạng, tấn công mạng hoặc tình huống nguy hiểm về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan huy động lực lượng, phương tiện theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Điều 5. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng và huy động lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng gồm Cục Bảo vệ an ninh Quân đội thuộc Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng.
2. Trường hợp cần thiết để xử lý sự cố an ninh mạng, tấn công mạng hoặc tình huống nguy hiểm về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan huy động lực lượng, phương tiện theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
...
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
...
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Lực lượng bảo vệ an ninh mạng và huy động lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I; Chương IV Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương IV NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Mục 1. GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN, CẢNH BÁO XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 29. Giám sát, phát hiện và cảnh báo xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 30. Tiếp nhận và xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 2. XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 31. Nội dung xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 32. Kết quả xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 33. Vai trò, trách nhiệm trong xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 3. CHẶN LỌC, KHẮC PHỤC VÀ LOẠI TRỪ XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 34. Chặn lọc thông tin trên không gian mạng
...
Điều 35. Khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 36. Loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 37. Công tác phối hợp trong chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 4. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, ĐỊNH HƯỚNG DƯ LUẬN VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 38. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 39. Nội dung hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 40. Từ chối hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, INTERNET TRONG NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 41. Bộ Quốc phòng
...
Điều 42. Bộ Công an
...
Điều 43. Bộ Ngoại giao
...
Điều 44. Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 45. Bộ Tài chính
...
Điều 46. Các ban, bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 47. Tổ chức, cá nhân
...
Điều 48. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương IV NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Mục 1. GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN, CẢNH BÁO XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 29. Giám sát, phát hiện và cảnh báo xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 30. Tiếp nhận và xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 2. XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 31. Nội dung xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 32. Kết quả xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 33. Vai trò, trách nhiệm trong xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 3. CHẶN LỌC, KHẮC PHỤC VÀ LOẠI TRỪ XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 34. Chặn lọc thông tin trên không gian mạng
...
Điều 35. Khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 36. Loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 37. Công tác phối hợp trong chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 4. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, ĐỊNH HƯỚNG DƯ LUẬN VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 38. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 39. Nội dung hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 40. Từ chối hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, INTERNET TRONG NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 41. Bộ Quốc phòng
...
Điều 42. Bộ Công an
...
Điều 43. Bộ Ngoại giao
...
Điều 44. Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 45. Bộ Tài chính
...
Điều 46. Các ban, bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 47. Tổ chức, cá nhân
...
Điều 48. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet
Xem nội dung VB
Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
1. Xung đột thông tin là việc hai hoặc nhiều tổ chức trong nước và nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến thông tin, hệ thống thông tin trên không gian mạng làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng là việc thực hiện các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, xác định nguồn gốc, chặn lọc, gỡ bỏ, phản bác, định hướng dư luận, khắc phục, xử phạt và các biện pháp khác loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng.
3. Tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng từ hệ thống thông tin của mình; hợp tác xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng được thực hiện thông qua hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) Ngăn chặn hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có mục đích tạo xung đột thông tin trên không gian mạng;
c) Loại trừ việc tổ chức thực hiện đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Xung đột thông tin là việc hai hoặc nhiều tổ chức trong nước và nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến thông tin, hệ thống thông tin trên không gian mạng làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng là việc thực hiện các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, xác định nguồn gốc, chặn lọc, gỡ bỏ, phản bác, định hướng dư luận, khắc phục, xử phạt và các biện pháp khác loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng.
3. Tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng từ hệ thống thông tin của mình; hợp tác xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng được thực hiện thông qua hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) Ngăn chặn hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có mục đích tạo xung đột thông tin trên không gian mạng;
c) Loại trừ việc tổ chức thực hiện đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I; Chương IV Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I; Chương IV Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương IV NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Mục 1. GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN, CẢNH BÁO XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 29. Giám sát, phát hiện và cảnh báo xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 30. Tiếp nhận và xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 2. XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 31. Nội dung xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 32. Kết quả xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 33. Vai trò, trách nhiệm trong xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 3. CHẶN LỌC, KHẮC PHỤC VÀ LOẠI TRỪ XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 34. Chặn lọc thông tin trên không gian mạng
...
Điều 35. Khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 36. Loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 37. Công tác phối hợp trong chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 4. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, ĐỊNH HƯỚNG DƯ LUẬN VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 38. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 39. Nội dung hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 40. Từ chối hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, INTERNET TRONG NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 41. Bộ Quốc phòng
...
Điều 42. Bộ Công an
...
Điều 43. Bộ Ngoại giao
...
Điều 44. Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 45. Bộ Tài chính
...
Điều 46. Các ban, bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 47. Tổ chức, cá nhân
...
Điều 48. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương IV NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Mục 1. GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN, CẢNH BÁO XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 29. Giám sát, phát hiện và cảnh báo xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 30. Tiếp nhận và xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 2. XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 31. Nội dung xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 32. Kết quả xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 33. Vai trò, trách nhiệm trong xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 3. CHẶN LỌC, KHẮC PHỤC VÀ LOẠI TRỪ XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 34. Chặn lọc thông tin trên không gian mạng
...
Điều 35. Khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 36. Loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 37. Công tác phối hợp trong chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 4. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, ĐỊNH HƯỚNG DƯ LUẬN VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 38. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 39. Nội dung hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 40. Từ chối hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, INTERNET TRONG NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 41. Bộ Quốc phòng
...
Điều 42. Bộ Công an
...
Điều 43. Bộ Ngoại giao
...
Điều 44. Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 45. Bộ Tài chính
...
Điều 46. Các ban, bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 47. Tổ chức, cá nhân
...
Điều 48. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet
Xem nội dung VB
Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
1. Xung đột thông tin là việc hai hoặc nhiều tổ chức trong nước và nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến thông tin, hệ thống thông tin trên không gian mạng làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng là việc thực hiện các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, xác định nguồn gốc, chặn lọc, gỡ bỏ, phản bác, định hướng dư luận, khắc phục, xử phạt và các biện pháp khác loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng.
3. Tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng từ hệ thống thông tin của mình; hợp tác xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng được thực hiện thông qua hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) Ngăn chặn hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có mục đích tạo xung đột thông tin trên không gian mạng;
c) Loại trừ việc tổ chức thực hiện đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Xung đột thông tin là việc hai hoặc nhiều tổ chức trong nước và nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến thông tin, hệ thống thông tin trên không gian mạng làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng là việc thực hiện các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, xác định nguồn gốc, chặn lọc, gỡ bỏ, phản bác, định hướng dư luận, khắc phục, xử phạt và các biện pháp khác loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng.
3. Tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng từ hệ thống thông tin của mình; hợp tác xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng được thực hiện thông qua hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) Ngăn chặn hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có mục đích tạo xung đột thông tin trên không gian mạng;
c) Loại trừ việc tổ chức thực hiện đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I; Chương IV Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I; Chương IV Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương IV NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Mục 1. GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN, CẢNH BÁO XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 29. Giám sát, phát hiện và cảnh báo xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 30. Tiếp nhận và xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 2. XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 31. Nội dung xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 32. Kết quả xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 33. Vai trò, trách nhiệm trong xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 3. CHẶN LỌC, KHẮC PHỤC VÀ LOẠI TRỪ XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 34. Chặn lọc thông tin trên không gian mạng
...
Điều 35. Khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 36. Loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 37. Công tác phối hợp trong chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 4. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, ĐỊNH HƯỚNG DƯ LUẬN VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 38. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 39. Nội dung hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 40. Từ chối hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, INTERNET TRONG NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 41. Bộ Quốc phòng
...
Điều 42. Bộ Công an
...
Điều 43. Bộ Ngoại giao
...
Điều 44. Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 45. Bộ Tài chính
...
Điều 46. Các ban, bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 47. Tổ chức, cá nhân
...
Điều 48. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương IV NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Mục 1. GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN, CẢNH BÁO XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 29. Giám sát, phát hiện và cảnh báo xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 30. Tiếp nhận và xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 2. XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 31. Nội dung xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 32. Kết quả xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 33. Vai trò, trách nhiệm trong xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 3. CHẶN LỌC, KHẮC PHỤC VÀ LOẠI TRỪ XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 34. Chặn lọc thông tin trên không gian mạng
...
Điều 35. Khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 36. Loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 37. Công tác phối hợp trong chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 4. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, ĐỊNH HƯỚNG DƯ LUẬN VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 38. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 39. Nội dung hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 40. Từ chối hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, INTERNET TRONG NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 41. Bộ Quốc phòng
...
Điều 42. Bộ Công an
...
Điều 43. Bộ Ngoại giao
...
Điều 44. Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 45. Bộ Tài chính
...
Điều 46. Các ban, bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 47. Tổ chức, cá nhân
...
Điều 48. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet
Xem nội dung VB
Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
1. Xung đột thông tin là việc hai hoặc nhiều tổ chức trong nước và nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến thông tin, hệ thống thông tin trên không gian mạng làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng là việc thực hiện các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, xác định nguồn gốc, chặn lọc, gỡ bỏ, phản bác, định hướng dư luận, khắc phục, xử phạt và các biện pháp khác loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng.
3. Tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng từ hệ thống thông tin của mình; hợp tác xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng được thực hiện thông qua hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) Ngăn chặn hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có mục đích tạo xung đột thông tin trên không gian mạng;
c) Loại trừ việc tổ chức thực hiện đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Xung đột thông tin là việc hai hoặc nhiều tổ chức trong nước và nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến thông tin, hệ thống thông tin trên không gian mạng làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng là việc thực hiện các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, xác định nguồn gốc, chặn lọc, gỡ bỏ, phản bác, định hướng dư luận, khắc phục, xử phạt và các biện pháp khác loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng.
3. Tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng từ hệ thống thông tin của mình; hợp tác xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng được thực hiện thông qua hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) Ngăn chặn hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có mục đích tạo xung đột thông tin trên không gian mạng;
c) Loại trừ việc tổ chức thực hiện đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I; Chương IV Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I; Chương IV Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương IV NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Mục 1. GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN, CẢNH BÁO XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 29. Giám sát, phát hiện và cảnh báo xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 30. Tiếp nhận và xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 2. XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 31. Nội dung xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 32. Kết quả xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 33. Vai trò, trách nhiệm trong xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 3. CHẶN LỌC, KHẮC PHỤC VÀ LOẠI TRỪ XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 34. Chặn lọc thông tin trên không gian mạng
...
Điều 35. Khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 36. Loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 37. Công tác phối hợp trong chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 4. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, ĐỊNH HƯỚNG DƯ LUẬN VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 38. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 39. Nội dung hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 40. Từ chối hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, INTERNET TRONG NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 41. Bộ Quốc phòng
...
Điều 42. Bộ Công an
...
Điều 43. Bộ Ngoại giao
...
Điều 44. Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 45. Bộ Tài chính
...
Điều 46. Các ban, bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 47. Tổ chức, cá nhân
...
Điều 48. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.
...
Chương IV NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Mục 1. GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN, CẢNH BÁO XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 29. Giám sát, phát hiện và cảnh báo xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 30. Tiếp nhận và xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 2. XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 31. Nội dung xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 32. Kết quả xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 33. Vai trò, trách nhiệm trong xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 3. CHẶN LỌC, KHẮC PHỤC VÀ LOẠI TRỪ XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 34. Chặn lọc thông tin trên không gian mạng
...
Điều 35. Khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 36. Loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 37. Công tác phối hợp trong chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 4. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, ĐỊNH HƯỚNG DƯ LUẬN VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 38. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 39. Nội dung hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Điều 40. Từ chối hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
...
Mục 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, INTERNET TRONG NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Điều 41. Bộ Quốc phòng
...
Điều 42. Bộ Công an
...
Điều 43. Bộ Ngoại giao
...
Điều 44. Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 45. Bộ Tài chính
...
Điều 46. Các ban, bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 47. Tổ chức, cá nhân
...
Điều 48. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet
Xem nội dung VB
Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
1. Xung đột thông tin là việc hai hoặc nhiều tổ chức trong nước và nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến thông tin, hệ thống thông tin trên không gian mạng làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng là việc thực hiện các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, xác định nguồn gốc, chặn lọc, gỡ bỏ, phản bác, định hướng dư luận, khắc phục, xử phạt và các biện pháp khác loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng.
3. Tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng từ hệ thống thông tin của mình; hợp tác xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng được thực hiện thông qua hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) Ngăn chặn hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có mục đích tạo xung đột thông tin trên không gian mạng;
c) Loại trừ việc tổ chức thực hiện đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Xung đột thông tin là việc hai hoặc nhiều tổ chức trong nước và nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến thông tin, hệ thống thông tin trên không gian mạng làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng là việc thực hiện các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, xác định nguồn gốc, chặn lọc, gỡ bỏ, phản bác, định hướng dư luận, khắc phục, xử phạt và các biện pháp khác loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng.
3. Tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng từ hệ thống thông tin của mình; hợp tác xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng được thực hiện thông qua hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) Ngăn chặn hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có mục đích tạo xung đột thông tin trên không gian mạng;
c) Loại trừ việc tổ chức thực hiện đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I; Chương IV Nghị định 343/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2026
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

