Công văn 3695/TCS8-NVDTPC: Hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026 như thế nào?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Công văn 3695/TCS8-NVDTPC: Hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026 như thế nào?
Công văn 3695/TCS8-NVDTPC do Thuế cơ sở 8, Thành phố Hà Nội ban hành ngày 26/02/2026, hướng dẫn về phương pháp kê khai và nộp thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh từ năm 2026.
Theo nội dung hướng dẫn tại công văn này, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được chia thành 4 nhóm dựa trên mức doanh thu trong năm để xác định nghĩa vụ thuế phải thực hiện, kỳ kê khai thuế cũng như chế độ sổ sách kế toán áp dụng.
| Tiêu chí | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 |
| Doanh thu năm dưới 500 triệu đồng | Doanh thu năm từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng | Doanh thu năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng | Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng | |
| Thuế GTGT | Không chịn thuế GTGT | - Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu - Doanh thu tính thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Tỷ lệ thuế GTGT tùy theo ngành nghề: 1%, 2%, 3%, 5% | ||
| Thuế TNCN | Không phải nộp thuế TNCN | Lựa chọn theo 2 cách: Cách 1: Số thuế TNCN phải nộp = Tỷ lệ x (Doanh thu - 500 triệu) Cách 2: Số thuế TNCN phải nộp = Thuế suất 15% x (Doanh thu-chi phí) (trừ hoạt động cho thuê nhà, tài sản) | Số thuế TNCN phải nộp = Thuế sất 17% x (Doanh thu - Chi phí) (trừ hoạt động cho thuê nhà, tài sản | Số thuế TNCN phải nộp = Thuế suất 20% x Thu nhập chịu thuế (Doanh thu - Chi phí) (trừ hoạt động cho thuê nhà, tài sản) |
| Kỳ kê khai | Theo năm | Theo quý | Theo quý | Theo tháng |
| Thời hạn kê khai/nộp thuế | Chậm nhất là 31/01 năm sau | Chậm nhất ngày cuối tháng đầu quý sau | Chậm nhất ngày cuối tháng đầu quý sau | Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
| Quyết toán thuế | Không | Thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với trường hợp tính thuế theo cách 2 | Quyết toán TNCN | Quyết toán TNCN |
| Hóa đơn điện tử | - Doanh thu năm từ 01 tỷ trở lên bắt buộc sử dụng - Doanh thu năm dưới 01 tỷ không bắt buộc, khuyến khích sử dụng | Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử | Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử | Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử |
| Tài khoản ngân hàng | Khuyến khích có tài khoản kinh doanh | Có tài khoản kinh doanh; thanh toán chuyển khoản với hàng hóa mua vào trên 5 triệu đồng nếu áp dụng cách tính thuế theo chi phí | - Có tài khoản ngân hàng phục vụ kinh đoanh - Thanh toán chuyển khoản đối với hàng hóa mua vào trên 5 triệu đồng. | - Có tài khoản ngân hàng phục vụ kinh doanh - Thanh toán chuyển khoản đối với hàng hóa mua vào trên 5 triệu đồng. |
| Số sách áp dụng | Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ (Mẫu SlaHKD) | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2a-HKD) | - Số doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2b-HKD) - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu S2c-HKD) - Sổ chi tiết vật liệu, dụng vụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S2d- HKD) - Sổ chi tiết tiền - (Mẫu S2e-HKD) | |
Bên cạnh đó, Công văn 3695/TCS8-NVDTPC hướng dẫn riêng về nghĩa vụ thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản.
Tiêu chí | Nhóm 1 | Nhóm 2 |
| Doanh thu năm dưới 500 triệu đồng | Doanh thu năm từ 500 triệu đồng | |
| Thuế GTGT | Không chịu thuế GTGT | - Số thuế GTGT phải nộp = Thuế 5% x Doanh thu tính thuế (Doanh thu tính thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành) |
| Thuế TNCN | Không phải nộp thuế TNCN | Số thuế TNCN phải nộp = Thuế 5% х (Doanh thu - 500 triệu) |

Công văn 3695/TCS8-NVDTPC: Hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Doanh thu làm căn cứ xác định tính thuế theo Công văn 3695/TCS8-NVDTPC quy định ra sao?
Theo mục II tại Công văn 3695/TCS8-NVDTPC hướng dẫn của cơ quan thuế như sau:
(1) Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa và không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
(2) Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu tính thuế là số tiền bên thuê trả theo từng kỳ trong hợp đồng. Trường hợp trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế xác định theo số tiền trả một lần.
Bên cạnh đó, để hỗ trợ hộ và cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế triển khai các kênh hỗ trợ như:
- Kê khai thuế có hướng dẫn bằng AI trên nền tảng iHanoi.
- Ứng dụng eTax Mobile để kê khai, tra cứu nghĩa vụ thuế và theo dõi hồ sơ thuế.
- Hỗ trợ trực tiếp từ cán bộ quản lý thuế hoặc qua đường dây nóng và mã QR hỗ trợ.
Trọn bộ hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026
Ngày 05/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất năm 2026 cụ thể như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
(2) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
(3) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất
- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
