Luật Đất đai 2024

Nghị định 327-HĐBT năm 1991 thi hành Pháp lệnh chất lượng hàng hoá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu 327-HĐBT
Cơ quan ban hành Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 19/10/1991
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 327-HĐBT

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 1991

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 327-HĐBT NGÀY 19-10-1991 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THI HÀNH PHÁP LỆNH CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hoá ngày 27 tháng 12 năm 1990;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Khoa học Nhà nước,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc thi hành Pháp lệnh chất lượng hàng hoá.

Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3.- Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4.- Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THI HÀNH PHÁP LỆNH CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA
(Ban hành kèm theo Nghị định số 327-HĐBT ngày 19 tháng 10 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng)

Chương 1:

TRÁCH NHIỆM CÁC NGÀNH, CÁC CẤP ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA

Điều 1.- Bộ trưởng, Thủ trưởng các ngành có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo các hoạt động quản lý chất lượng hàng hoá trong phạm vi quản lý của mình sau đây:

1. Lập quy hoạch, kế hoạch về tiêu chuẩn hoá và chất lượng hàng hoá.

2. Ban hành các văn bản cần thiết cho công tác quản lý chất lượng hàng hoá.

3. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động quản lý chất lượng hàng hoá.

Điều 2.- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo các hoạt động quản lý chất lượng hàng hoá sau đây:

1. Tổ chức cơ quan quản lý chất lượng hàng hoá theo sự hướng dẫn của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng và tạo điều kiện vật chật, kỹ thuật cần thiết để cơ quan này hoạt động có hiệu quả.

2. Ban hành các văn bản cần thiết cho công tác quản lý chất lượng hàng hoá của địa phương.

3. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nước, của địa phương về chất lượng hàng hoá; kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá.

4. Tiếp nhận và giải quyết trong phạm vi quyền hạn được giao hoặc chuyển đến các cơ quan có trách nhiệm khác để giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị về chất lượng hàng hoá.

Điều 3.- Tổ chức, cá nhân kinh doanh (gọi tắt là cơ sở kinh doanh) có trách nhiệm sau đây đối với chất lượng hàng hoá:

1. Đăng ký chất lượng hàng hoá đối với hàng hoá thuộc danh mục phải đăng ký chất lượng.

2. Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá của mình.

3. Tổ chức kiểm tra để đảm bảo hàng hoá đạt chất lượng đã đăng ký hoặc tiêu chuẩn đã công bố.

4. Thông tin trung thực về chất lượng, hướng dẫn khách hàng lựa chọn, sử dụng, bảo quản hàng hoá.

5. Công bố thời hạn, điều kiện và hình thức bảo hành đối với từng loại hàng hoá và có trách nhiệm bảo hành hàng hoá.

6. Thực hiện các tiêu chuẩn và các quy định khác của Nhà nước, của ngành, của địa phương sở tại về chất lượng hàng hoá.

Chương 2:

CƠ QUAN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA

Điều 4.- Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng là cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại điều 9 Pháp lệnh chất lượng hàng hoá.

Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng là đại diện của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực này với các nước khác và khu vực trên thế giới.

Hội đồng Bộ trưởng quy định về tổ chức, bộ máy của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.

Điều 5.- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giao cho thủ trưởng các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng thực hiện toàn bộ hoặc từng phần nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá trong một số lĩnh vực theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban khoa học Nhà nước.

Điều 6.- Trung tâm Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng các khu vực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá trên địa bàn do Uỷ ban Khoa học Nhà nước phân công.

Điều 7.- Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá theo sự phân cấp của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng và nhiệm vụ quản lý chất lượng hàng hoá của địa phương.

Điều 8.- Để đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng hàng hoá, các Bộ, các cơ sở kinh doanh có thể thành lập cơ quan quản lý chất lượng hàng hoá. Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng hướng dẫn tổ chức và hoạt động của các cơ quan này.

Chương 2:

BAN HÀNH, ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN, CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VÀ CÔNG NHẬN PHÒNG THỬ NGHIỆM

Điều 9.- Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đề nghị các đề án xây dựng Tiêu chuẩn Việt Nam.

Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế và các yêu cầu khác của Nhà nước lập và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng Tiêu chuẩn Việt Nam hàng năm.

Điều 10.- Các Tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến an toàn, vệ sinh, bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá quan trọng của nền kinh tế quốc dân được quy định bắt buộc áp dụng. Trong từng thời kỳ, Uỷ ban Khoa học Nhà nước công bố danh mục các Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng.

Tổ chức, cá nhân phải tuân theo Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng kể từ ngày Tiêu chuẩn Việt Nam có hiệu lực.

Điều 11.- Cơ sở kinh doanh hàng hoá phải công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với hàng hoá của mình để đăng ký chất lượng hàng hoá và ký hợp đồng với khách hàng.

Nội dung của các tiêu chuẩn nói tại điều này không được trái với các Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng.

Điều 12.- Trong từng thời kỳ, Uỷ ban Khoa học Nhà nước công bố danh mục hàng hoá phải đăng ký chất lượng.

Cơ sở sản xuất hàng hoá có sản phẩm thuộc danh mục này phải đăng ký chất lượng hàng hoá với Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng hoặc với cơ quan được Tổng cục chỉ định.

Cơ sở sản xuất hàng hoá ngoài danh mục nói trên có thể chủ động đề nghị đăng ký chất lượng hàng hoá của mình.

Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng quy định nội dung, thủ tục và hướng dẫn các cơ sở sản xuất đăng ký chất lượng hàng hoá.

Điều 13.- Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tiến hành chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam (gọi tắt là chứng nhận hợp chuẩn). Chứng nhận hợp chuẩn bao gồm:

1. Chứng nhận hàng hoá phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam.

2. Chứng nhận hệ thống bảo đảm chất lượng hàng hoá.

Đối với hàng hoá thuộc diện Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng thì tiến hành chứng nhận bắt buộc.

Đối với hàng hoá thuộc diện Tiêu chuẩn Việt Nam tự nguyện áp dụng và đối với việc chứng nhận hệ thống bảo đảm chất lượng thì tiến hành chứng nhận tự nguyện.

Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng công bố danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam dùng để chứng nhận tự nguyện. Trên cơ sở danh mục tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng theo điều 10 của bản quy định này, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng công bố danh mục hàng hoá chứng nhận bắt buộc.

Điều 14.- "Phòng thử nghiệm được công nhận" là phòng thử nghiệm có khả năng thử nghiệm chất lượng hàng hoá hoặc (và) hiệu chuẩn các phương tiện đo được Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng công nhận.

Kết quả thử nghiệm của "Phòng thử nghiệm được công nhận" có giá trị pháp lý trong việc quản lý về chất lượng hàng hoá.

Điều 15.- Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng cấp giấy chứng nhận hàng hoá phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam, cho phép sử dụng dấu phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam đối với hàng hoá được chứng nhận hợp chuẩn và cấp giấy chứng nhận đối với hệ thống bảo đảm chất lượng được chứng nhận và "Phòng thử nghiệm được công nhận".

Nội dung và thủ tục đánh giá, chứng nhận, giấy, dấu phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam và giấy công nhận phòng thử nghiệm do Uỷ ban Khoa học Nhà nước quy định.

Điều 16.- Khi Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng được công bố, cơ sở sản xuất hàng hoá có liên quan phải đăng ký với Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng để xin đánh giá, chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam. Kể từ ngày Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng có hiệu lực, cấm tiêu thụ hàng hoá trên thị trường không có giấy chứng nhận hoặc dấu phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam.

Điều 17.- Uỷ ban Khoa học Nhà nước, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về kinh phí xây dựng Tiêu chuẩn Việt Nam và các điều kiện vật chất - kỹ thuật cần thiết để các cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá có đủ khả năng để chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam và công nhận phòng thử nghiệm.

Chương 4:

KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 18.- Những loại hàng hoá nhập khẩu sau đây được đưa vào danh mục phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng:

1. Hàng hoá thuộc diện Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng.

2. Hàng hoá là nguyên liệu, vật liệu, thiết bị quan trọng.

Những loại hàng hoá xuất khẩu sau đây được đưa vào danh mục phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng:

1. Hàng hoá có truyền thống xuất khẩu, có thị trường ổn định.

2. Hàng hoá xuất khẩu theo các hiệp định của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước khác.

Uỷ ban Khoa học Nhà nước sau khi thoả thuận với Bộ Thương mại và Du lịch quy định danh mục những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu phải chịu kiểm tra Nhà nước về chất lượng.

Điều 19.- Căn cứ để kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các quy định khác về chất lượng ghi trong hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu.

Uỷ ban Khoa học Nhà nước quy định thủ tục kiểm tra Nhà nước và thủ tục cấp giấy xác nhận chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Hàng hoá đã được chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam được miễn kiểm tra Nhà nước khi xuất khẩu, nhập khẩu.

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo bất kỳ phương thức nào đã được kiểm tra Nhà nước về chất lượng và có giấy xác nhận chất lượng của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng hoặc của cơ quan được uỷ quyền mới được cơ quan Hải quan làm thủ tục qua cửa khẩu.

Điều 20.- Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng có thể uỷ quyền cho các cơ quan khác kiểm tra Nhà nước và cấp giấy xác nhận chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của các Bộ, Tổng cục, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng quy định nội dung và thủ tục uỷ quyền kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Chương 5:

LỆ PHÍ

Điều 21.- Cơ sở kinh doanh khi xin đăng ký chất lượng hàng hoá, chứng nhận chất lượng hàng hoá, chứng nhận hệ thống bảo đảm chất lượng và chứng nhận phòng thử nghiệm phải nộp lệ phí cho cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá hoặc cơ quan được uỷ quyền.

Do biến động của thị trường, nếu giá trị thực tế của mức lệ phí chỉ còn bằng 70% giá trị tính ở thời điểm ban hành, Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước được quyền điều chỉnh để giá trị thực tế của mức lệ phí bằng với giá trị ở thời điểm ban hành.

Điều 22.- Lệ phí bao gồm:

1. Lệ phí xin cấp đăng ký chất lượng.

2. Lệ phí xin chứng nhận hàng hoá phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam.

3. Lệ phí xin chứng nhận hệ thống bảo đảm chất lượng.

4. Lệ phí xin chứng nhận "Phòng thử nghiệm được công nhận".

5. Lệ phí xin cấp giấy xác nhận chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

6. Lệ phí xin uỷ quyền cơ quan kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

Chi phí để tiến hành các công việc nói ở điều 21 của Quy định này do cơ quan thực hiện thoả thuận với cơ sở kinh doanh theo hướng dẫn của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.

Điều 23.- Lệ phí được sử dụng như sau:

Cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá được sử dụng 15% lệ phí, số còn lại nộp ngân sách Nhà nước, Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trách nhiệm thu và sử dụng lệ phí.

Chương 6:

THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA

Điều 24.- Thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá là hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá để thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng hàng hoá, đề ra các biện pháp phòng ngừa, khắc phục và chấm dứt các hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá.

Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá các cấp chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện nhiệm vụ thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

Điều 25.- Nội dung thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá bao gồm:

1. Thanh tra việc đăng ký và thực hiện đăng ký chất lượng hàng hoá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh.

2. Thanh tra chất lượng hàng hoá được chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam, hệ thống bảo đảm chất lượng và "Phòng thử nghiệm được công nhận" của tổ chức, cá nhân theo các điều 13, 14, 15, 16 của Quy định này.

3. Thanh tra việc thực hiện các Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng theo điều 10 của Quy định này.

4. Thanh tra chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo điều 18, 19 của Quy định này.

5. Thanh tra hoạt động của các tổ chức được uỷ quyền kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo điều 20 của Quy định này.

6. Thanh tra các vụ việc khác có liên quan đến việc thi hành Pháp lệnh chất lượng hàng hoá.

Điều 26. - Chế độ thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá bao gồm:

1. Thanh tra định kỳ: được tiến hành theo quy định hoặc kế hoạch thanh tra của cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá và thông báo trước cho cơ sở.

2. Thanh tra bất thường: được tiến hành khi cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá thấy cần thiết và không thông báo trước cơ sở.

Điều 27.- Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá ra quyết định thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân dựa vào các căn cứ sau đây:

1. Kế hoạch thanh tra được lập theo yêu cầu quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá.

2. Khi có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hoá.

3. Những vụ việc vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá do tổ chức thanh tra, thanh tra viên phát hiện hoặc do cơ quan quản lý cấp trên giao.

Quyết định thanh tra phải ghi rõ nội dung thời hạn tiến hành thanh tra.

Quyết định thanh tra định kỳ phải gửi cho cơ sở trước thời hạn ít nhất là 10 ngày.

Điều 28.- Thanh tra viên Nhà nước về chất lượng hàng hoá là cán bộ của các cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá được giao nhiệm vụ thanh tra Nhà nước đối với những đối tượng đã được quy định.

Thanh tra viên được cấp thẻ "Thanh tra viên Nhà nước về chất lượng hàng hoá".

Thanh tra viên Nhà nước về chất lượng hàng hoá được quyền dùng thẻ thanh tra thay cho quyết định thanh tra để tiến hành thanh tra bất thường tại các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá.

Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành quy chế về thanh tra viên Nhà nước về chất lượng hàng hoá.

Điều 29.- Nội dung thanh tra, các kết luận và hình thức xử lý đã được tiến hành khi thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá phải được ghi vào biên bản thanh tra. Biên bản thanh tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên và đại diện cơ sở hoặc người bị thanh tra.

Trường hợp đại diện cơ sở hoặc người bị người bị thanh tra không ký vào biên bản thanh tra, thì trong biên bản phải ghi rõ lý do và biên bản này vẫn có giá trị pháp lý.

Biên bản thanh tra được lưu tại cơ quan thanh tra, tổ chức và cá nhân bị thanh tra và được gửi tới các cơ quan có liên quan.

Điều 30.- Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá phải xem xét, quyết định các biện phát xử lý cần thiết hoặc kiến nghị các vấn đề cần giải quyết với cơ quan có thẩm quyền.

Điều 31.- Tổ chức, cá nhân bị thanh tra phải cung cấp mẫu hàng hoá, các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến nội dung thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp; có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, cử người giúp Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên khi thi hành nhiệm vụ.

Điều 32.- Việc giải quyết khiếu nại của tổ chức, cá nhân bị thanh tra về những kết luận và các biện pháp xử lý khi thanh tra viên và việc xem xét giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hoá theo quy định ở điều 31, 32 Pháp lệnh chất lượng hàng hoá phải được cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá giải quyết, chậm nhất là 30 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.

Điều 33.- Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá, Trưởng đoàn thanh tra và thanh tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kết luận và biện pháp xử lý trong quá trình thanh tra theo điều 30 của Pháp lệnh chất lượng hàng hoá.

Các cá nhân nêu trên nếu lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn của mình, vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân mà vi phạm các quy định về công tác thanh tra, kết luận xử lý không đúng thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương 7:

XỬ PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA

Điều 34.- Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá vi phạm các quy định về đăng ký chất lượng theo điều 15 của Pháp lệnh chất lượng hàng hoá sẽ bị xử phạt như sau:

1. Hàng hoá thuộc danh mục phải đăng ký chất lượng mà không đăng ký chất lượng thì bị phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng; buộc phải đăng ký chất lượng theo thời hạn quy định. Hết thời hạn mà không đăng ký chất lượng thì bị phạt tiền gấp đôi so với mức phạt lần đầu và bị tạm thời đình chỉ xuất xưởng cho đến khi hoàn thành đăng ký chất lượng.

2. Trường hợp đã đăng ký chất lượng mà hàng hoá có chất lượng thực tế thấp hơn mức chất lượng đã đăng ký thì bị phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng (với hàng hoá thuộc danh mục phải đăng ký) hoặc từ 10.000 đồng đến 50.000 đồng (với hàng hoá ngoài danh mục phải đăng ký).

3. Tiếp theo việc xử phạt quy định tại các điểm 1 và 2 trên, qua thử nghiệm nếu chất lượng thực tế của hàng hoá không tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng thì còn bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, đối với các lô hàng có giá trị trên 10 triệu đồng thì bị phạt tiền bằng 10% giá trị lô hàng vi phạm (bao gồm cả hàng còn trong kho và hàng đã tiêu thụ); đình chỉ sản xuất và đình chỉ lưu thông hàng hoá đó; lập biên bản huỷ bỏ hàng hoá nếu xét thấy nguy hại đến sức khoẻ, tính mạng người tiêu dùng theo quy định của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 35.- Cơ sở sản xuất hàng hoá vi phạm các quy định về chứng nhận hợp chuẩn theo các điều 16 và 20 của Pháp lệnh chất lượng hàng hoá sẽ bị xử phạt như sau:

1. Trường hợp không xin chứng nhận hợp chuẩn mà hàng hoá thuộc danh mục phải chứng nhận hợp chuẩn thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng; buộc phải xin chứng nhận hợp chuẩn cho hàng hoá đó theo thời hạn quy định. Hết thời hạn mà không xin chứng nhận thì bị phạt tiền gấp đôi so với mức phạt lần đầu và bị tạm thời đình chỉ xuất xưởng cho đến khi hoàn thành xin chứng nhận. Qua thử nghiệm mà chất lượng thực tế của hàng hoá không tuân thủ các Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng thì còn bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, đối với các lô hàng có giá trị trên 10 triệu đồng, thì bị phạt tiền bằng 10% giá trị lô hàng vi phạm (bao gồm cả hàng còn trong kho và hàng đã tiêu thụ); đình chỉ sản xuất và đình chỉ lưu thông hàng hoá đó, lập biên bản huỷ bỏ hàng hoá nếu xét thấy nguy hại đến sức khoẻ, tính mạng người tiêu dùng theo quy định của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

2. Trường hợp đã được chứng nhận hợp chuẩn mà hàng hoá có chất lượng thực tế thấp hơn mức chất lượng đã được chứng nhận thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (với hàng hoá thuộc danh mục phải chứng nhận), đối với lô hàng có giá trị trên 10 triệu đồng thì bị phạt tiền bẳng 10% giá trị lô hàng vi phạm (bao gồm cả hàng còn trong kho và hàng đã tiêu thụ) hoặc từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng (với hàng hoá ngoài danh mục phải chứng nhận); huỷ bỏ giấy chứng nhận và tước quyền sử dụng dấu phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam.

Điều 36.- Tổ chức, cá nhân bán hàng hoá không có đăng ký chất lượng mà hàng hoá thuộc danh mục phải đăng ký chất lượng, hàng hoá không tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam, bắt buộc áp dụng, hàng hoá mang dấu phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam mà chất lượng thực tế không đạt, hoặc thông tin không trung thực về chất lượng hàng hoá thì tuỳ theo số lượng hàng hoá vi phạm mà bị phạt tiền từ 10.000 đồng đến 500.000 đồng; đình chỉ việc bán hàng hoá đó; bị thu hồi toàn bộ tiền thu bất chính; lập biên bản huỷ bỏ hàng hoá nếu xét thấy nguy hại đến sức khoẻ, tính mạng người tiêu dùng.

Điều 37.- Cơ sở kinh doanh hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc danh mục phải chịu sự kiểm tra Nhà nước về chất lượng nếu vi phạm các quy định về kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo điều 26 và 27 của Pháp lệnh chất lượng hàng hoá sẽ bị xử phạt như sau:

1. Trường hợp không đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng; buộc phải đăng ký kiểm tra Nhà nước theo thời hạn quy định. Hết thời hạn mà không đăng ký kiểm tra Nhà nước thì bị phạt tiền gấp đôi so với mức phạt lần đầu và bị tạm thời đình chỉ xuất khẩu, nhập khẩu cho đến khi hoàn thành việc đăng ký.

2. Trường hợp chất lượng thực tế của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không tuân thủ các quy định về chất lượng của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một lô hàng vi phạm, với các lô hàng có giá trị trên 10 triệu đồng thì bị phạt tiền bằng 10% giá trị lô hàng vi phạm (bao gồm cả hàng còn trong kho và hàng đã tiêu thụ); đình chỉ xuất khẩu, nhập khẩu, đình chỉ lưu thông hàng hoá đó trên thị trường, lập biên bản huỷ bỏ hàng hoá nếu xét thấy nguy hại đến tính mạng, sức khoẻ của người tiêu dùng theo quy định của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 38.- Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định như: ghi dấu phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam trên hàng hoá khi chưa được cấp giấy chứng nhận và cấp dấu phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam; công bố, quảng cáo hàng hoá phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam, hệ thống bảo đảm chất lượng hàng hoá "Phòng thử nghiệm được công nhận" mà chưa được cấp giấy chứng nhận, giả mạo giấy chứng nhận và dấu phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam, tuỳ theo hậu quả do hành vi vi phạm gây ra mà bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng, thu hồi tiền thu bất chính, hoặc buộc bồi thường thiệt hại; đồng thời tịch thu toàn bộ hàng hoá là tang vật đã phạm pháp.

Hàng hoá vi phạm sau khi được cơ quan chức năng có thẩm quyền kết luận là hàng giả thì sẽ bị xử lý theo Nghị định số 140-HĐBT ngày 25-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về kiểm tra, xử lý việc sản xuất, buôn bán hàng giả.

Điều 39.- Trường hợp hậu quả do các hành vi vi phạm pháp luật chất lượng hàng hoá quy định ở các điều trên là nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu cấu thành tội phạm thì chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra hình sự để xử lý theo Bộ luật hình sự.

Tổ chức hoặc cá nhân có nhiều hành vi vi phạm quy định ở các điều trên thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.

Điều 40.- Khi giá trị thực tế của các mức phạt quy định tại các điều trên chỉ còn bằng 70% giá trị ở thời điểm ban hành thì Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước được quyền điều chỉnh để giá trị thực tế của các mức phạt ngang bằng với giá trị ở thời điểm ban hành.

Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước quy định thẩm quyền và thủ tục xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá.

Điều 41.- Tiền phạt thu được phân phối như sau:

Cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá được sử dụng 15% số tiền phạt để khen thưởng đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, ngăn ngừa, trong việc thi hành công vụ xử phạt các vi phạm pháp luật chất lượng hàng hoá, phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 42.- Tổ chức, cá nhân bị xử phạt về các hành vi vi phạm pháp luật chất lượng hàng hoá có quyền khiếu nại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại vẫn phải thực hiện quyết định xử phạt.

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại thực hiện theo điều 36 và 37 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

Việc giải quyết các tố cáo và việc xử lý đối với các vi phạm các quy định về thực hiện xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật chất lượng hàng hoá theo các điều 38 và 40 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

39
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 327-HĐBT năm 1991 thi hành Pháp lệnh chất lượng hàng hoá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Tải văn bản gốc Nghị định 327-HĐBT năm 1991 thi hành Pháp lệnh chất lượng hàng hoá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 327-HĐBT năm 1991 thi hành Pháp lệnh chất lượng hàng hoá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Số hiệu: 327-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thương mại
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 19/10/1991
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Chế độ thu và sử dụng phí kiểm nghiệm, đo lường và các hoạt động khác về tiêu chuẩn đo lường chất lượng được hướng dẫn thi hành bởi Thông tư liên tịch 65/TT-LB năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 10/10/2002)
Thi hành điều 21, điều 22 chương V "Quy định về việc thi hành pháp lệnh chất lượng hàng hoá" ban hành theo Nghị định 327/HĐBT ngày 19/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);

Căn cứ vào Thông tư số 01/TC- HCVX ngày 4/1/1994 và Thông tư số 25 TC/TCT ngày 28/3/1994 của Bộ Tài chính quy định tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với cơ quan đơn vị hành chính đơn vị sự nghiệp tổ chức hoạt động có thu.

Để tăng cường quản lý tài chính đối với các đơn vị hoạt động có thu thuộc lĩnh vực tiên chuẩn, đo lường, chất lượng, nhằm khuyến khích, tạo các nguồn thu theo chế độ cho phép, để bổ sung kinh phí hoạt động cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các Chi cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng các Tỉnh và Thành phố; Liên Bộ Tài chính - Khoa học Công nghệ và Môi trường hướng dẫn tạm thời chế độ quản lý và sử dụng phí kiểm nghiệm, đo lường và các hoạt động khác về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng như sau:

I - NGUYÊN TẮC CHUNG:

- Các đơn vị thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là đơn vị) khi thực hiện kiểm nghiệm, đo lường và các hoạt động khác về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phải đăng ký với cơ quan thuế sở tại, chấp hành chế độ tài chính hiện hành, theo đúng quy định pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn của cơ quan thuế địa phương. Các đơn vị phải thực hiện công tác kế toán riêng để theo dõi hạch toán, lập kế hoạch thu chi tài chính hàng quý, hàng năm, chấp hành đúng các chế độ quản lý vật tư, tài sản, tiền vốn, chế độ kiểm kê, báo cáo quyết toán thu chi tài chính, thu nộp ngân sách theo quy định cụ thể trong Thông tư này.

II - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

1/ Đối tượng nộp phí:

Các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước (gọi chung là khách hàng) có yêu cầu kiểm tra, giám định, thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hoá hoặc cần hỗ trợ về kỹ thuật, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phải nộp phí theo Thông tư này.

2/ Mức thu:

a - Mức thu thử nghiệm, kiểm nghiệm được áp dụng theo phụ lục kèm theo Thông tư này.

Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Bộ Tài chính kết hợp với Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường xem xét điều chỉnh lại mức thu đã quy định.

Trường hợp khách hàng có yêu cầu bằng văn bản đề nghị làm việc ngoài giờ thì được phép thu thêm nhưng không quá 50% theo mức đã quy định.

b - Phí kiểm tra chất lượng được thu theo Quyết định 397/QĐ ngày 10/6/1992 của Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường.

c - Đối với các dịch vụ hỗ trợ về kỹ thuật, nghiệp vụ, nghiên cứu chế tạo các chuẩn đo lường, phương tiện kiểm định và thử nghiệm chuyên ngành, mức thu theo thoả thuận được ghi trong hợp đồng.

3/ Quản lý và sử dụng các khoản thu:

a - Các cơ quan, đơn vị khi thu phải sử dụng chứng từ hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành. Các đơn vị nhận chứng từ hoá đơn tại các chi cục thuế địa phương.

b - Hàng quý các đơn vị trích nộp các khoản thu theo quy định vào ngân sách Nhà nước theo đúng thời hạn. Mức trích nộp như sau:

- Đối với mức thu ở điểm a và b (mục II): Trích nộp ngân sách Nhà nước 10% theo tổng số thực thu

- Đối với mức thu ở điểm c (mục II): Trích nộp ngân sách Nhà nước 5 % theo tổng số thực thu

c - Sau khi đã trích nộp Ngân sách Nhà nước, số tiền còn lại được sử dụng cho các nội dung sau:

- Mua vật tư, hoá chất, năng lượng phục vụ cho công tác kiểm nghiệm, thử nghiệm, giám định.

- Trả công thuê lao động và làm thêm giờ.

- Các khoản chi phí khác để thực hiện công việc.

d - Sau khi trích nộp và thực hiện các khoản chi phí trên số còn lại được phân bổ như sau:

* 60% đưa vào quỹ phát triển khoa học công nghệ để hỗ trợ ngân sách Nhà nước mua sắm máy móc thiết bị, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật.

* 40% đưa vào 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi, mức tiền thưởng cho một cán bộ công nhân viên tối đa không quá 3 tháng lương một năm.

4/ Tổ chức hạch toán và quyết toán:

Các đơn vị hoạt động có thu phải tổ chức kế toán, mở sổ sách theo dõi riêng từng hoạt động kiểm tra, giám định, thủ nghiệm chất lượng sản phẩm hoặc hỗ trợ kỹ thuật nghiệp vụ..... Thực hiện chế độ ghi chép kế toán, báo biểu quyết toán theo quyết định số 257/TC/CĐKT ngày 1/6/1990, sử dụng hoá đơn mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ theo quy định tại Thông tư số 61/TC/TCT ngày 22/7/1993 của Bộ Tài chính.

Hàng quý, hàng năm các đơn vị phải lập báo cáo quyết toán các khoản thu gửi cơ quan tài chính và cơ quan chủ quản cấp trên (nếu có) đồng thời gửi đến cơ quan thuế báo cáo quyết toán thu dịch vụ:

+ Biểu kết quả kinh doanh (mẫu số 04/BCKT ban hành theo quyết định số 257/TC/CĐKT ngày 1/6/1990 của Bộ Tài chính) gồm 2 phần:

- Thu nhập và phân phối thu nhập

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.

+ Bản thuyết minh kết quả sản xuất, dịch vụ, giải trình các khoản chi phí, doanh thu.

III - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1995

- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh cho Liên Bộ để bổ sung, sửa đổi kịp thời.

Xem nội dung VB
Điều 23.- Lệ phí được sử dụng như sau:

Cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá được sử dụng 15% lệ phí, số còn lại nộp ngân sách Nhà nước, Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trách nhiệm thu và sử dụng lệ phí.
Chế độ thu và sử dụng phí kiểm nghiệm, đo lường và các hoạt động khác về tiêu chuẩn đo lường chất lượng được hướng dẫn thi hành bởi Thông tư liên tịch 65/TT-LB năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 10/10/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I, II Thông tư 11-TM/TT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 19/12/1992
Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ra Nghị định số 115-HĐBT, ngày 13-4-1991 quy định thi hành Pháp lệnh Đo lường và Nghị định 327-HĐBT, ngày 19-10-1991 quy định thi hành Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá. Bộ Thương mại hướng dẫn một số điểm trong việc thực hiện các Nghị định trên thuộc phạm vi quản lý của ngành như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

- Tất cả các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh hàng hoá và dịch vụ trên thị trường có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Pháp lệnh Đo lường, Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá và các văn bản pháp quy, đồng thời phải chịu sự kiểm tra, thanh tra về chất lượng hàng hoá và đo lường của các cơ quan chức năng Nhà nước và cơ quan chuyên trách của Bộ Thương mại.

- Mọi tổ chức và cá nhân kinh doanh hàng hoá và dịch vụ phải chịu trách nhiệm về hàng hoá mà mình kinh doanh; nghiêm cấm mọi hành vi cân đong, đo, đếm sai và kinh doanh hàng giả, hàng rởm, hàng kém phẩm chất có hại cho người tiêu dùng.

II-NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Đối với đơn vị sản xuất chế biến trong ngành Thương mại:

- Phải đăng ký chất lượng sản phẩm của mình nếu sản phẩm đó thuộc danh mục hàng hóa phải đăng ký chất lượng với Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng hoặc với cơ quan được Tổng cục chỉ định. Danh mục hàng hoá phải đăng ký chất lượng do Uỷ ban Khoa học Nhà nước (nay là khoa học - công nghệ và môi trường) công bố theo từng thời kỳ.

- Tự tổ chức kiểm tra để đảm bảo sản phẩm xuất xưởng đạt chất lượng đã đăng ký hoặc đã công bố. Thông tin trung thực về chất lượng, có nhãn sản phẩm, trên đó ghi rõ đặc tính, công dụng của sản phẩm, nơi sản xuất, thời hạn lưu hành hoặc sử dụng.

- Phải áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam đã quy định là bắt buộc áp dụng.

2. Đối với các đơn vị kinh doanh Thương mại và dịch vụ trong nước:

- Phải biết rõ nguồn gốc và chất lượng hàng hoá mà mình bán ra. Thông tin trung thực về chất lượng hàng hoá, hướng dẫn khách hàng lựa chọn, sử dụng, bảo quản hàng hoá và chịu trách nhiệm trực tiếp trước khách hàng về chất lượng hàng hoá.

- Phải công bố thời hạn, điều kiện và hình thức bảo hành đối với từng loại hàng hoá.

- Nghiêm cấm việc kinh doanh hàng giả và mọi hành vi gian dối về chất lượng hàng hoá.

- Các tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo lường phải thực hiện đúng các quy định về bảo quản và sử dụng phương tiện đo lường, bảo đảm đo lường được thống nhất và chính xác.

- Nghiêm cấm việc lưu hành, buôn bán, sử dụng phương tiện đo lường không hợp pháp như: không có dấu kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định đã hết hiệu lực đối với phương tiện đo; phương tiện đo lường bị sai, hỏng, không đạt yêu cầu kĩ thuật về đo lường.

- Nghiêm cấm việc giả mạo dấu kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định hoặc sử dụng dấu kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định với mục đích lừa đảo.

- Nghiêm cấm việc kinh doanh hàng hoá thuộc diện tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng mà không có giấy chứng nhận và dấu phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, hoặc ghi dấu phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam trên sản phẩm hàng hoá khi chưa được cấp giấy chứng nhận nhận và dấu phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam.

3. Đối với các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu:

- Phải đăng ký xin kiểm tra Nhà nước về chất lượng đối với những mặt hàng quy định trong danh mục "hàng hoá xuất nhập khẩu", phải chịu sự kiểm tra Nhà nước về chất lượng.

- Căn cứ để kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu là tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các quy định khác về chất lượng ghi trong hợp đồng xuất nhập khẩu. Hàng hoá đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam được miễn kiểm tra Nhà nước khi xuất khẩu.

- Đối với những hàng hoá xuất nhập khẩu trong danh mục được kiểm tra Nhà nước cần có giấy xác nhận chất lượng của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng hoặc của cơ quan được uỷ quyền trước khi xuất khẩu hoặc trước khi đưa ra lưu thông nội địa với hàng nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Điều 3.- Tổ chức, cá nhân kinh doanh (gọi tắt là cơ sở kinh doanh) có trách nhiệm sau đây đối với chất lượng hàng hoá:

1. Đăng ký chất lượng hàng hoá đối với hàng hoá thuộc danh mục phải đăng ký chất lượng.

2. Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá của mình.

3. Tổ chức kiểm tra để đảm bảo hàng hoá đạt chất lượng đã đăng ký hoặc tiêu chuẩn đã công bố.

4. Thông tin trung thực về chất lượng, hướng dẫn khách hàng lựa chọn, sử dụng, bảo quản hàng hoá.

5. Công bố thời hạn, điều kiện và hình thức bảo hành đối với từng loại hàng hoá và có trách nhiệm bảo hành hàng hoá.

6. Thực hiện các tiêu chuẩn và các quy định khác của Nhà nước, của ngành, của địa phương sở tại về chất lượng hàng hoá.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I, II Thông tư 11-TM/TT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 19/12/1992
Quy định về chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam được hướng dẫn bởi Quyết định 879/QĐ năm 1991 có hiệu lực từ ngày 27/12/1991 (VB hết hiệu lực: 09/12/1999)
Căn cứ Nghị định số 327-HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy định về việc thi hành Pháp lệnh chất lượng hàng hoá
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam".

Điều 2. Cơ quan quản lý Nhà nước về Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng các cấp, các ngành, các địa phương và các cơ sở phải thực hiện theo đúng Quy định này trong việc chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam.

Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Bãi bỏ các Quy định trước đây trái với Quy định này.
...
QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG NHẬN HÀNG HOÁ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (TCVN)

Xem nội dung VB
Điều 13.- Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tiến hành chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam (gọi tắt là chứng nhận hợp chuẩn). Chứng nhận hợp chuẩn bao gồm:

1. Chứng nhận hàng hoá phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam.
Quy định về chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam được hướng dẫn bởi Quyết định 879/QĐ năm 1991 có hiệu lực từ ngày 27/12/1991 (VB hết hiệu lực: 09/12/1999)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 400/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 10/06/1992
Căn cứ Nghị định số 327-HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về việc thi hành Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá
...
QUY ĐỊNH THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

1. Nội dung thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá

Nội dung thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá theo Điều 25 Chương VI của "Quy định về việc thi hành Pháp lệnh chất lượng hàng hoá" ban hành kèm theo Nghị định số 327-HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng được quy định cụ thể như sau:

1.1. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán hàng hoá (gọi tắt là cơ sở kinh doanh)

Tuỳ theo tính chất của cơ sở là sản xuất hoặc buôn bán, tuỳ theo đặc điểm hoạt động và loại hàng hoá sản xuất hoặc buôn bán của cơ sở, mà nội dung thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá tại cơ sở kinh doanh có thể tiến hành một hoặc một số điểm sau:

- Thanh tra việc đăng ký chất lượng hàng hoá và việc đảm bảo chất lượng hàng hoá theo đăng ký;

- Thanh tra việc thực hiện các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) bắt buộc áp dụng và việc đảm bảo chất lượng hàng hoá theo TCVN bắt buộc áp dụng;

- Thanh tra việc duy trì đảm bảo chất lượng hàng hoá được chứng nhận phù hợp TCVN;

- Thanh tra việc duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng hàng hoá được chứng nhận;

- Thanh tra việc duy trì hoạt động của "Phòng thử nghiệm được công nhận";

- Thanh tra việc thực hiện kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và việc đảm bảo chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định;

- Thanh tra việc thực hiện trách nhiệm bảo hành hàng hoá;

- Thanh tra việc công bố, quảng cáo, thông tin trung thực về chất lượng hàng hoá;

- Thanh tra việc sản xuất, buôn bán hàng giả;

- Thanh tra các vụ việc khác có liên quan đến việc thi hành Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá.

1.2. Đối với cơ sở, cơ quan được uỷ quyền về kiểm tra chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định... (gọi tắt là tổ chức được uỷ quyền):

- Thanh tra sự hợp pháp của tổ chức được uỷ quyền;

- Thanh tra việc đảm bảo sự phù hợp giữa các nhiệm vụ được uỷ quyền với các điều kiện cần thiết như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độ cán bộ, các sơ đồ, quy trình kiểm tra, thử nghiệm liên quan;

- Thanh tra nền nếp tổ chức, quản lý, chất lượng và kết quả thực hiện công việc được uỷ quyền.

1.3. Đối với cơ quan quản lý (và tham gia quản lý) Nhà nước về chất lượng hàng hoá

- Thanh tra việc tuân thủ các quy định của Nhà nước và của cấp trên trong quá trình tiến hành các hoạt động quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá;

- Thanh tra việc đảm bảo sự phù hợp giữa các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá với các điều kiện cần thiết như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độ cán bộ, các tài liệu pháp quy, kỹ thuật, nghiệp vụ về quản lý chất lượng hàng hoá...

- Thanh tra nền nếp tổ chức, quản lý, chất lượng và kết quả thực hiện việc quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá.

Xem nội dung VB
Điều 25.- Nội dung thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá bao gồm:

1. Thanh tra việc đăng ký và thực hiện đăng ký chất lượng hàng hoá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh.

2. Thanh tra chất lượng hàng hoá được chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam, hệ thống bảo đảm chất lượng và "Phòng thử nghiệm được công nhận" của tổ chức, cá nhân theo các điều 13, 14, 15, 16 của Quy định này.

3. Thanh tra việc thực hiện các Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng theo điều 10 của Quy định này.

4. Thanh tra chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo điều 18, 19 của Quy định này.

5. Thanh tra hoạt động của các tổ chức được uỷ quyền kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo điều 20 của Quy định này.

6. Thanh tra các vụ việc khác có liên quan đến việc thi hành Pháp lệnh chất lượng hàng hoá.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 400/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 10/06/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 400/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 10/06/1992
Căn cứ Nghị định số 327-HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về việc thi hành Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá
...
QUY ĐỊNH THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ
...
3. Chế độ thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá

Chế độ thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá theo Điều 26 chương VI của "Quy định về việc thi hành Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá" được quy định cụ thể như sau:

3.1. Thanh tra định kỳ: Được tiến hành theo quy định hoặc kế hoạch thanh tra của cơ quan thanh tra Nhà nước về TC-ĐL-CL. Thời hạn thanh tra định kỳ được quy định cụ thể đối với từng nội dung thanh tra và từng đối tượng thanh tra, tuỳ theo yêu cầu cần thiết của việc quản lý Nghị định về chất lượng hàng hoá. Thanh tra định kỳ được thông báo trước cho các cơ sở là đối tượng thanh tra.

3.2. Thanh tra bất thường: Được tiến hành khi cơ quan thanh tra Nhà nước về TC-ĐL-CL thấy cần thiết có những kết luận khách quan, chính xác trong việc giải quyết những vụ việc vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá, hoặc giải quyết những yêu cầu của việc khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hoá.

Xem nội dung VB
Điều 26. - Chế độ thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá bao gồm:

1. Thanh tra định kỳ: được tiến hành theo quy định hoặc kế hoạch thanh tra của cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá và thông báo trước cho cơ sở.

2. Thanh tra bất thường: được tiến hành khi cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá thấy cần thiết và không thông báo trước cơ sở.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 400/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 10/06/1992
Tổ chức thực hiện các nội dung thanh tra và trình tự tiến hành thanh tra được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 400/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 10/06/1992
Căn cứ Nghị định số 327-HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về việc thi hành Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá
...
QUY ĐỊNH THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ
...
2. Tổ chức thực hiện các nội dung thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá.

Các nội dung thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá được các cơ quan thanh tra Nhà nước về Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng (TC-ĐL-CL) thuộc Tổng cục TC-ĐL-CL, các trung tâm TC-ĐL-CL khu vực, các chi cục TC-ĐL-CL tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân công, phân cấp thực hiện theo từng đối tượng thanh tra.

2.1. Thanh tra Nhà nước về TC-ĐL-CL thuộc Tổng cục TC-ĐL-CL (gọi tắt là thanh tra Tổng cục) tiến hành thanh tra Nhà nước các đối tượng sau:

- Các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều khu vực trong cả nước đối với việc thực hiện Pháp lệnh chất lượng hàng hoá.

- Các Trung tâm TC-ĐL-CL khu vực, các đơn vị chuyên môn và chức năng thuộc Tổng cục TC-ĐL-CL trong việc thực hiện các công việc về quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá.

- Trong các trường hợp cần thiết, thanh tra Tổng cục có thể tiến hành thanh tra Nhà nước các đối tượng thanh tra của Trung tâm TC-ĐL-CL khu vực hoặc của Chi cục TC-ĐL-CL tỉnh, thành phố.

2.2. Thanh tra Nhà nước về TC-ĐL-CL thuộc Trung tâm TC-ĐL-CL khu vực (gọi tắt là thanh tra Trung tâm khu vực) tiến hành thanh tra Nhà nước các đối tượng sau:

- Các Chi cục TC-ĐL-CL tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn khu vực;

- Các cơ sở sản xuất và buôn bán hàng hoá (bao gồm hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu) thuộc Trung ương quản lý và tất cả các cơ sở liên doanh được thành lập theo Luật đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn khu vực;

- Các cơ sở sản xuất và buôn bán hàng hoá có hàng hoá được Tổng cục TC-ĐL-CL chứng nhận phù hợp TCVN và các cơ sở có hệ thống đảm bảo chất lượng được Tổng cục TC-ĐL-CL chứng nhận trên địa bàn khu vực;

- Các cơ sở, cơ quan được Tổng cục TC-ĐL-CL uỷ quyền kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các phòng thử nghiệm được Tổng cục TC-ĐL-CL công nhận hoặc chỉ định trên địa bàn khu vực;

- Trong các trường hợp cần thiết, thanh tra Trung tâm khu vực có thể tiến hành thanh tra Nhà nước các đối tượng thanh tra của Chi cục TC-ĐL-CL tỉnh, thành phố trên địa bàn khu vực.

2.3. Thanh tra Nhà nước về TC-ĐL-CL thuộc Chi cục TC-ĐL-CL tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là thanh tra chi cục) tiến hành thanh tra các đối tượng sau:

- Các cơ sở sản xuất và buôn bán hàng hoá (bao gồm hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu) thuộc tỉnh, thành phố quản lý;

- Trong các trường hợp cụ thể, tuỳ theo khả năng của mình và được sự uỷ quyền của trung tâm TC-ĐL-CL khu vực, thanh tra Chi cục tiến hành thanh tra Nhà nước một số đối tượng thanh tra cụ thể của Trung tâm khu vực trên địa bàn tỉnh, thành phố.
...
4. Trình tự tiến hành thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá

4.1. Chuẩn bị thanh tra

4.1.1. Trước khi tiến hành thanh tra, cơ quan thanh tra Nhà nước về TC-ĐL-CL cần chuẩn bị:

- Xác định mục đích, đối tượng, nội dung và chương trình thanh tra.

- Ra quyết định thành lập đoàn thanh tra (theo mẫu phụ lục 1), hoặc giao nhiệm vụ cho thanh tra viên;

- Ra quyết định tiến hành thanh tra (theo mẫu phụ lục 2). Quyết định thanh tra định kỳ phải gửi cho cơ sở là đối tượng thanh tra trước thời hạn ít nhất là 10 ngày.

4.1.2. Sau khi nhận được quyết định thanh tra (đối với thanh tra định kỳ), cơ sở là đối tượng thanh tra phải chuẩn bị:

- Báo cáo bằng văn bản theo nội dung đã được thông báo trong Quyết định thanh tra của cơ quan thanh tra;

- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết có liên quan đến nội dung thanh tra theo yêu cầu của cơ quan thanh tra;

- Bố trí người có thẩm quyền để làm việc với đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên.

Đối với trường hợp thanh tra bất thường, sau khi trưởng đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên xuất trình quyết định thanh tra hoặc thẻ thanh tra viên và thông báo mục đích, nội dung thanh tra, cơ sở là đối tượng thanh tra phải thực hiện các yêu cầu để đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên hoàn thành được các nội dung thanh tra.

4.2. Tiến hành thanh tra

4.2.1. Tuỳ theo mục đích, chế độ, nội dung và chương trình thanh tra đã được xác định, đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên có thể tiến hành thanh tra theo trình tự sau:

- Xuất trình quyết định thanh tra, quyết định thành lập đoàn thanh tra hoặc thẻ thanh tra viên;

- Thông báo với cơ sở là đối tượng thanh tra kế hoạch làm việc;

- Nghe báo cáo chung của cơ sở;

- Làm việc trực tiếp với các bộ phận và cá nhân liên quan của cơ sở;

- Tiến hành các biện pháp kiểm tra kỹ thuật cần thiết.

4.2.2. Cơ sở là đối tượng thanh tra phải cung cấp mẫu hàng hoá, các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến nội dung thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp. Trong quá trình tiến hành thanh tra, cơ sở có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cử người giúp đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên hoàn thành nhiệm vụ được giao.

4.3. Kết luận và xử lý khi thanh tra

Trên cơ sở các kết quả thanh tra, trưởng đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phải lập biên bản thanh tra bao gồm: các nội dung và kết quả thanh tra; các nhận xét và kết luận sau thanh tra; các hình thức xử lý sau thanh tra; các yêu cầu và kiến nghị. Biên bản thanh tra phải có chữ ký của trưởng đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên và đại diện cơ sở là đối tượng thanh tra. Biên bản thanh tra theo mẫu phụ lục 3.

Trường hợp đại diện cơ sở là đối tượng thanh tra không ký vào biên bản thanh tra thì trong biên bản phải ghi rõ lý do và biên bản này vẫn có giá trị pháp lý.

Biên bản thanh tra được lưu tại cơ quan thanh tra, cơ sở là đối tượng thanh tra và được gửi tới các cơ quan có liên quan.
...
Phụ lục 1 QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP ĐOÀN THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TC-ĐL-CL
...
Phụ lục 2 QUYẾT ĐỊNH THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ
...
Phụ lục 3 BIÊN BẢN THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

Xem nội dung VB
Chương 6: THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA
Tổ chức thực hiện các nội dung thanh tra và trình tự tiến hành thanh tra được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 400/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 10/06/1992
Nội dung này được hướng dẫn bởi Quyết định 399-QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 10/06/1992 (VB hết hiệu lực: 09/12/1999)
Căn cứ Nghị định số 327-HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng Quy định về việc thi hành Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về thẩm quyền và thủ tục xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật chất lượng hàng hoá".

Điều 2. Các cơ quan quản lý Nhà nước về Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng các cấp, các ngành, các địa phương và các cơ sở phải thực hiện đúng Quy định này trong việc xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật chất lượng hàng hoá.

Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
...
QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

1. Quy định chung
...
2. Thẩm quyền xử phạt
...
3. Thủ tục xử phạt
...
4. Thi hành quyết định xử phạt
...
5. Trình tự giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt
...
6. Quản lý và sử dụng tiền phạt
...
Phụ lục 1 BIÊN BẢN VI PHẠM PHÁP LUẬT CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ
...
Phụ lục 2 QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

Xem nội dung VB
Điều 40.- Khi giá trị thực tế của các mức phạt quy định tại các điều trên chỉ còn bằng 70% giá trị ở thời điểm ban hành thì Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước được quyền điều chỉnh để giá trị thực tế của các mức phạt ngang bằng với giá trị ở thời điểm ban hành.

Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước quy định thẩm quyền và thủ tục xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hoá.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Quyết định 399-QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 10/06/1992 (VB hết hiệu lực: 09/12/1999)
Thủ tục kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Khoản 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 397/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/09/1992 (VB hết hiệu lực: 09/12/1999)
Căn cứ Nghị định 327-HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định việc thi hành Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá
...
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM TRA NHÀ NƯỚC CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
4. Thủ tục kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

4.1. Các doanh nghiệp XNK có hàng hoá thuộc danh mục ghi tại Điều 1.3 phải nộp giấy đăng ký kiểm tra cho một trong những cơ quan KTNN (2 bản theo mẫu ở phụ lục 2).

4.2. Cơ quan KTNN thoả thuận ngày và địa điểm kiểm tra trên giấy đăng ký kiểm tra và trả lại doanh nghiệp XNK 1 bản.

4.3. Nếu lô hàng đạt yêu cầu về chất lượng theo quy định ở điều 3.1 và 3.2 thì cơ quan KTNN thực hiện như Điều 3.5. Nếu lô hàng không đạt yêu cầu về chất lượng thì cơ quan KTNN thông báo cho doanh nghiệp XNK biết (theo mẫu ở phụ lục 3). Doanh nghiệp XNK có thể đăng ký kiểm tra lại sau khi hàng hoá đã được tái chế, hoàn thiện hoặc bổ sung.

4.4. Doanh nghiệp XNK phải đăng ký kiểm tra lại lô hàng trong các trường hợp sau:

- Giấy xác nhận chất lượng lô hàng hết thời hạn hiệu lực;

- Lô hàng bị hư hại;

- Hàng hoá hoặc bao bì bị thay đổi.

Xem nội dung VB
Điều 19.- Căn cứ để kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các quy định khác về chất lượng ghi trong hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu.

Uỷ ban Khoa học Nhà nước quy định thủ tục kiểm tra Nhà nước và thủ tục cấp giấy xác nhận chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Hàng hoá đã được chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam được miễn kiểm tra Nhà nước khi xuất khẩu, nhập khẩu.

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo bất kỳ phương thức nào đã được kiểm tra Nhà nước về chất lượng và có giấy xác nhận chất lượng của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng hoặc của cơ quan được uỷ quyền mới được cơ quan Hải quan làm thủ tục qua cửa khẩu.
Thủ tục kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Khoản 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 397/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/09/1992 (VB hết hiệu lực: 09/12/1999)
Chương này được hướng dẫn bởi Quyết định 397/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/09/1992 (VB hết hiệu lực: 09/12/1999)
Căn cứ Nghị định 327-HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định việc thi hành Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định việc kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu".

Điều 2. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Danh mục phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng và các cơ quan kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng và các cơ quan Nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 09 năm 1992.
...
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM TRA NHÀ NƯỚC CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

1. Quy định chung
...
2. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan KTNN
...
3. Nội dung và phương thức kiểm tra
...
4. Thủ tục kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
...
5. Phí kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
...
6. Thanh tra, xử lý vi phạm
...
Phụ lục 1 GIẤY XÁC NHẬN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Phụ lục 2 GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Phụ lục 3 THÔNG BÁO

Xem nội dung VB
Chương 4: KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Chương này được hướng dẫn bởi Quyết định 397/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/09/1992 (VB hết hiệu lực: 09/12/1999)
Đăng ký chất lượng hàng hóa được hướng dẫn bởi Quyết định 24-TĐC/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 22/01/1992
Căn cứ Nghị định số 327-HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về việc thi hành Pháp lệnh chất lượng hàng hoá
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về việc đăng ký chất lượng hàng hoá".

Điều 2. Các tổ chức hoặc cá nhân sản xuất thuộc các thành phần kinh tế có trách nhiệm đăng ký chất lượng hàng hoá theo Quy định này.

Điều 3. Các Trung tâm Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng khu vực và các đơn vị khác của Tổng cục, các Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn việc thực hiện bản Quy định này trong phạm vi quản lý của mình.

Điều 4. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định này.
...
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

1. Quy định chung
...
2. Nội dung và thủ tục đăng ký chất lượng hàng hoá
...
3. Trách nhiệm thực hiện đăng ký chất lượng
...
Phụ lục BẢN ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

Xem nội dung VB
Điều 12.- Trong từng thời kỳ, Uỷ ban Khoa học Nhà nước công bố danh mục hàng hoá phải đăng ký chất lượng.

Cơ sở sản xuất hàng hoá có sản phẩm thuộc danh mục này phải đăng ký chất lượng hàng hoá với Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng hoặc với cơ quan được Tổng cục chỉ định.

Cơ sở sản xuất hàng hoá ngoài danh mục nói trên có thể chủ động đề nghị đăng ký chất lượng hàng hoá của mình.

Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng quy định nội dung, thủ tục và hướng dẫn các cơ sở sản xuất đăng ký chất lượng hàng hoá.
Đăng ký chất lượng hàng hóa được hướng dẫn bởi Quyết định 24-TĐC/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 22/01/1992