Hiệu lực thi hành Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15)

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15).

Nội dung chính

    Hiệu lực thi hành Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15)

    Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15).

    Luật Quy hoạch 2025 quy định hệ thống quy hoạch; việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch; quản lý nhà nước về hoạt động quy hoạch.

    Luật Quy hoạch 2025 áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

    Căn cứ theo Điều 57 Luật Quy hoạch 2025 quy định về hiệu lực thi hành Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15) như sau:

    1. Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2025.

    2. Điều 48 Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày Luật Quy hoạch 2025 được thông qua.

    3. Điều 56 Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày Luật Quy hoạch 2025 được thông qua đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2026, trừ quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2025.

    4. Quy định có liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 Điều 56 Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày Luật Quy hoạch 2025 được thông qua đến khi điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026.

    5. Nghị quyết 66.2/2025/NQ-CP quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Quy hoạch 2025 được thông qua.

    6. Luật Quy hoạch 2017 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành, trừ các quy định có liên quan tại Điều 58 Luật Quy hoạch 2025.

    Hiệu lực thi hành Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15)

    Hiệu lực thi hành Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15) (Hình từ Internet)

    Quy định về sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch theo Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15)

    Căn cứ theo Điều 8 Luật Quy hoạch 2025 quy định về sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch như sau:

    1. Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch.

    2. Tính chính xác về vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của các đối tượng địa lý quy hoạch trong sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được quy định như sau:

    - Sơ đồ quy hoạch thể hiện mối quan hệ về không gian của các đối tượng địa lý quy hoạch về vị trí, hướng tuyến, phạm vi và là cơ sở lập sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch của quy hoạch thấp hơn;

    - Bản đồ quy hoạch thể hiện vị trí, hướng tuyến, ranh giới cụ thể các đối tượng địa lý quy hoạch có tính chính xác tương ứng theo tỷ lệ bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ và pháp luật khác có liên quan.

    3. Chính phủ quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch; danh mục sơ đồ quy hoạch của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

    4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

    5. Bộ trưởng các Bộ hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý.

    Chính sách của nhà nước về hoạt động quy hoạch theo Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15)

    Căn cứ theo Điều 11 Luật Quy hoạch 2025 quy định về các chính sách của nhà nước về hoạt động quy hoạch như sau:

    1. Nhà nước quản lý phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường theo quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt.

    2. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích và huy động nguồn lực để thúc đẩy ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến của thế giới, đẩy mạnh chuyển đổi số; phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động quy hoạch.

    3. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ nguồn lực cho hoạt động quy hoạch bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch.

    4. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ việc xây dựng, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin và dữ liệu qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.

    5. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động quy hoạch.

    6. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách tăng cường hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch.

    saved-content
    unsaved-content
    1