Quy định hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Ninh Bình từ ngày 10/01/2026

Ngày 31/12/2025, UBND tỉnh Ninh Bình đã ban hành Quyết định 190/2025/QĐ-UBND trong đó có quy định hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Ninh Bình từ ngày 10/01/2026.

Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Nội dung chính

    Quy định hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Ninh Bình từ ngày 10/01/2026

    Ngày 31/12/2025, UBND tỉnh Ninh Bình đã ban hành Quyết định 190/2025/QĐ-UBND ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

    Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 190/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Quy định).

    Tại Điều 16 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 190/2025/QĐ-UBND quy định hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Ninh Bình như sau:

    1. Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được bố trí tái định cư mà có nhu cầu tự lo chỗ ở (không nhận đất tái định cư) thì ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở như sau:

    - Đối với hộ có từ 01 đến 04 nhân khẩu và diện tích đất ở thu hồi nhỏ hơn hoặc bằng diện tích suất tái định cư tối thiểu: Hỗ trợ 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng/hộ; đối với hộ có số nhân khẩu từ khẩu thứ 5 trở lên thì mỗi khẩu hỗ trợ cộng thêm 3.000.000 (Ba triệu) đồng/khẩu (không tính nhân khẩu tăng thêm do chuyển đến sau khi đã có Thông báo thu hồi đất).

    - Đối với hộ có từ 01 đến 04 nhân khẩu, diện tích đất ở thu hồi lớn hơn diện tích suất tái định cư tối thiểu đến 150 m2 thuộc địa bàn các phường: hỗ trợ 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng/hộ.

    Diện tích thu hồi từ mét vuông thứ 151 đến mét vuông thứ 200 thì mức hỗ trợ cộng thêm cho mỗi một mét vuông là 1.000.000 (Một triệu) đồng; diện tích thu hồi từ mét vuông thứ 201 trở lên thì mức hỗ trợ cộng thêm cho mỗi một mét vuông là 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng; đối với hộ có số nhân khẩu từ khẩu thứ 05 trở lên thì mỗi khẩu hỗ trợ cộng thêm 5.000.000 (Năm triệu) đồng/khẩu (không tính nhân khẩu tăng thêm do chuyển đến sau khi đã có Thông báo thu hồi đất);

    - Đối với hộ có từ 01 đến 04 nhân khẩu, diện tích đất ở thu hồi lớn hơn diện tích suất tái định cư tối thiểu đến 150 m2 thuộc địa bàn các xã: hỗ trợ 90.000.000 (Chín mươi triệu) đồng/hộ.

    Diện tích thu hồi từ mét vuông thứ 151 đến mét vuông thứ 200 thì mức hỗ trợ cộng thêm cho mỗi một mét vuông là 900.000 (Chín trăm nghìn) đồng; diện tích thu hồi từ mét vuông thứ 201 trở lên thì mức hỗ trợ cộng thêm cho mỗi một mét vuông là 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng; đối với hộ có số nhân khẩu từ khẩu thứ 5 trở lên thì mỗi khẩu hỗ trợ cộng thêm 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm nghìn) đồng/khẩu (không tính nhân khẩu tăng thêm do chuyển đến sau khi đã có Thông báo thu hồi đất).

    2. Mức, thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư cho người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật đất đai 2024, cụ thể như sau:

    - Thuộc địa bàn các phường: 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng/hộ;

    - Thuộc địa bàn các xã: 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng/hộ;

    - Hộ độc thân (không phân biệt phường, xã): 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng/hộ.

    - Thời gian hỗ trợ thuê nhà ở được tính từ ngày bàn giao đất thực hiện dự án đến khi nhận bàn giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư (trường hợp nhận đất ở thì được cộng thêm 06 tháng để tự xây nhà ở).

    3. Trường hợp hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở là hộ gia đình có đối tượng đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; hộ gia đình nghèo, cận nghèo; hộ gia đình có đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã) thì được hỗ trợ thêm với các mức như sau:

    - Hộ gia đình có đối tượng đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng không quá: 8.000.000 (Tám triệu) đồng/hộ;

    - Hộ gia đình có đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng và hộ gia đình nghèo trong năm hiện hành, mức hỗ trợ không quá: 5.000.000 (Năm triệu) đồng/hộ;

    - Hộ gia đình cận nghèo trong năm hiện hành và các đối tượng hưởng chính sách xã hội khác, mức hỗ trợ không quá 3.000.000 (Ba triệu) đồng/hộ;

    - Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều người thuộc diện được hưởng một trong các mức hỗ trợ trên thì hộ gia đình chỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất.

    4. Trường hợp đã nhận khoản hỗ trợ tái định cư theo quy định tại (1) thì không được hỗ trợ tiền thuê nhà theo quy định tại (2).

    5. Trường hợp địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bố trí tái định cư, người có đất bị thu hồi thống nhất bằng văn bản vị trí bố trí tái định cư để Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi làm căn cứ phê duyệt phương án tái định cư.

    Quy định hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Ninh Bình từ ngày 10/01/2026

    Quy định hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Ninh Bình từ ngày 10/01/2026 (Hình từ Internet)

    Trách nhiệm của các cơ quan khi thực hiện hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Ninh Bình

    Tại Điều 22 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 190/2025/QĐ-UBND quy định trách nhiệm của các cơ quan như sau:

    1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định 190/2025/QĐ-UBND.

    2. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc

    saved-content
    unsaved-content
    1