Văn miếu Trấn Biên ở đâu? Phường Trấn Biên sau sáp nhập thuộc tỉnh nào?
Mua bán nhà đất tại Đồng Nai
Nội dung chính
Văn miếu Trấn Biên ở đâu? Phường Trấn Biên sau sáp nhập thuộc tỉnh nào?
Trước thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính, Văn Miếu Trấn Biên tọa lạc tại phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Nơi đây được xem là “báu vật” vô giá, lưu giữ và tôn vinh những giá trị lịch sử, văn hóa đặc sắc của dân tộc Việt Nam.
Căn cứ theo Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người.
Đồng thời, tại Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hòa và An Bình thành phường mới có tên gọi là phường Trấn Biên.
Theo đó, Văn Miếu Trấn Biên hiện nằm trên địa bàn phường Trấn Biên, được hình thành sau khi sáp nhập các phường Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hòa và An Bình. Sau sắp xếp đơn vị hành chính phường Trấn Biên thuộc tỉnh Đồng Nai (mới).
Như vậy, dù tên phường và địa giới có thay đổi, Văn Miếu Trấn Biên vẫn tọa lạc trong tỉnh Đồng Nai và tiếp tục là công trình văn hóa - lịch sử tiêu biểu của khu vực.
Bảng giá đất phường Trấn Biên Đồng Nai mới nhất 2026? Tra cứu bảng giá đất phường Trấn Biên
Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai, Khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Theo đó, ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND là các Phụ lục bảng giá đất Đồng Nai 2026, cụ thể bảng giá đất phường Trấn Biên Đồng Nai 2026 chính thức như sau:
Phụ lục I: Bảng giá các loại đất nông nghiệp.
Phụ lục II: Bảng giá các loại đất tại các đảo, cù lao.
Phụ lục III: Bảng giá đất phi nông nghiệp gồm đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.
Phụ lục IV: Bảng giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Phụ lục V: Bảng giá đất tại Khu công nghiệp cao công nghệ sinh học Đồng Nai.
Phụ lục VI: Bảng giá đất tại các khu tái định cư.
Phụ lục VII: Các tuyến đường giao thông có tên cụ thể.
Phụ lục VIII: Giá đất nông nghiệp tối thiểu và tối đa.

Bảng giá đất phường Trấn Biên
>>>> TẢI FILE
Hoặc có thể tra cứu chi tiết giá đất từng đường của phường Trấn Biên Đồng Nai 2026 theo link dưới đây:
| TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG TRẤN BIÊN MỚI NHẤT 2026 |

Văn miếu Trấn Biên ở đâu? Phường Trấn Biên sau sáp nhập thuộc tỉnh nào? (Hình từ Internet)
Tra cứu bảng giá đất Đồng Nai 2026 95 phường xã trực tuyến? Tải bảng giá đất Đồng Nai 2026
HĐND tỉnh Đồng Nai đã chính thức ban hành bảng giá đất áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh Đồng Nai mới từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất Đồng Nai 2026.
Theo đó, bảng giá đất Đồng Nai 2026 áp dụng cho toàn địa bàn tỉnh Đồng Nai mới (sáp nhập từ 02 tỉnh Đồng Nai và Bình Phước cũ). Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 2026 được chia thành 08 Phụ lục.
Download bảng giá đất Đồng Nai 2026 Tải về
Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 2026 được áp dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê;
- Tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở;
- Các trường hợp khác theo quy định pháp luật hiện hành.
