Tra cứu bảng giá đất xã Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn mới nhất 2026 áp dụng từ 01/01/2026
Mua bán Đất tại Lạng Sơn
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất xã Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn mới nhất 2026 áp dụng từ 01/01/2026
Căn cứ tại Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định tỉnh Lạng Sơn là một trong 11 tỉnh thành không thực hiện sáp nhập.
Đồng thời, tại Điều 1 Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sau khi sắp xếp, tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 61 xã và 04 phường. Sau sắp xếp, xã Văn Lãng được hình thành từ các xã Bắc Việt, Bắc La, Tân Tác và Thành Hòa.
Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã chính thức có bảng giá đất mới áp dụng từ 01/01/2026 ban hành Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn quy định bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn 2026 chi tiết tại 66 bảng ban hành kèm theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn. Trong đó, quy định bảng giá đất 65 xã phường tỉnh Lạng Sơn 2026 và 1 bảng giá đất quy định giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Lạng Sơn.
Bảng giá đất xã Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn mới nhất 2026 được quy định tại bảng 31 ban hành kèm theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn.
>>> Tải về: Bảng giá đất xã Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn mới nhất 2026
TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT XÃ VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN MỚI NHẤT 2026 |
Tra cứu bảng giá đất xã Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn mới nhất 2026 áp dụng từ 01/01/2026 (Hình từ Internet)
Số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn được quy định như nào theo Nghị quyết 48?
Căn cứ tại Điều 3 Quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn quy định số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn như sau:
(1) Nhóm đất nông nghiệp
+ Các bảng giá bao gồm: đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa; đất trồng cây hằng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thuỷ sản được xác định giá theo khu vực và vị trí. Cách xác định như sau:
Vị trí 1: Trong khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, đường tỉnh, đường giao thông liên xã, liên thôn) vào sâu đến hết mét thứ 150;
Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến hết mét thứ 300;
Vị trí 3: Từ mét thứ 301 trở lên.
- Bảng giá đất rừng sản xuất: Được áp dụng theo khu vực (xã, phường thuộc khu vực nào áp giá theo khu vực đó).
(2) Nhóm đất phi nông nghiệp
- Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn; Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị.
+ Quy định chung:
Cự ly, vị trí thửa đất: Được xác định theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.
Xác định cự ly, vị trí thửa đất để áp giá được tính theo vị trí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.
Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất;
+ Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất:
Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép ngoài của hành lang an toàn giao thông theo quy định (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào hết mét thứ 20 (nếu thửa đất có diện tích nằm trong chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị trí 1).
Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80 (nếu thửa đất nằm trong cự li 20 mét đầu nhưng không có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính và không cùng một chủ sử dụng đất đối với thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì được tính theo giá Vị trí 2 của tuyến đường giao thông chính gần nhất).
Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150;
Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở lên;
Vị trí 4 tại khu vực giáp ranh đô thị, các trục giao thông chính: Tính từ mét thứ 151 đến hết mét thứ 300.
Các vị trí chưa quy định mức giá trong bảng giá này và các vị trí còn lại áp dụng theo mức giá quy định tại bảng giá đất khu vực còn lại tại đô thị và nhóm vị trí tại nông thôn.
- Quy định về cách xác định hệ số K đối với đất nằm trong các ngõ:
+ Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng ba ( ³ 3) mét, hệ số K= 1;
+ Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng hai ( ³ 2) mét đến nhỏ hơn ba (< 3) mét, hệ số K = 0,9;
+ Ngõ có chiều rộng trung bình nhỏ hơn hai ( < 2) mét, hệ số K = 0,8;
- Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1:
Vị trí 1: K = 1,0;
Vị trí 2: K = 0,6;
Vị trí 3: K = 0,4;
Vị trí 4: K = 0,2;
- Bảng giá đất ở thuộc khu vực còn lại tại nông thôn và đất ở tại đô thị (bao gồm đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn): Được xác định theo khu vực và nhóm vị trí.
- Đối với trường hợp thửa đất không có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính nhưng thửa đất liền kề cùng một chủ sử dụng đất có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì vị trí thửa đất được xác định từ vị trí của thửa đất liền kề và nhân với hệ số (K) tương ứng quy định đối với đất thuộc Vị trí 1 tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn.
Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất trong bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn 2026 như nào?
Căn cứ tại Điều 2 Quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất trong bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn 2026 như sau:
(1) Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
(2) Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

