Tra cứu bảng giá đất phường Nông Trang tỉnh Phú Thọ năm 2026

Tra cứu bảng giá đất phường Nông Trang tỉnh Phú Thọ năm 2026? Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất và một số quy định khi xác định giá đất tỉnh Phú Thọ ra sao?

Mua bán Đất tại Phú Thọ

Xem thêm Mua bán Đất tại Phú Thọ

Nội dung chính

    Tra cứu bảng giá đất phường Nông Trang tỉnh Phú Thọ năm 2026

    HĐND tỉnh Phú Thọ đã ban hành Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND Quyết định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

    Theo đó, Bảng giá đất phường Nông Trang năm 2026 chính thức được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Phú Thọ

    Cụ thể, Bảng giá đất phường Nông Trang Phú Thọ 2026 chính thức có dạng như sau:

    Tải về >>>> Tra cứu bảng giá đất phường Nông Trang tỉnh Phú Thọ năm 2026

    Có thể tra cứu bảng giá đất trực tuyến theo link sau 

    TRA CỨU TRỰC TUYẾN GIÁ ĐẤT TỈNH PHÚ THỌ 2026

    Tra cứu bảng giá đất phường Nông Trang tỉnh Phú Thọ năm 2026

    Tra cứu bảng giá đất phường Nông Trang tỉnh Phú Thọ năm 2026 (Hình từ Internet)

    Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất và một số quy định khi xác định giá đất tỉnh Phú Thọ ra sao?

    Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Phú Thọ Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất và một số quy định khi xác định giá đất như sau: 

    (1) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

    Số lượng vị trí đất đối với đất ở tại đô thị (phường): 04 vị trí, số lượng vị trí đất đối với đất ở tại nông thôn (xã): 03 vị trí.

    - Đối với các phường trên địa bàn tỉnh

    Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) nối với đường có tên trong bảng giá đất có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 3,5m trở lên.

    Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 2m đến dưới 3,5m.

    Vị trí 4 (VT4): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi dưới 2m.

    - Đối với các xã trên địa bàn tỉnh

    Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có khoảng cách dưới 200m theo đường đi hiện trạng tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi.

    Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất còn lại.

    - Trường hợp thửa đất (khu đất) tiếp giáp, thông ra nhiều đường có tên trong bảng giá đất có giá khác nhau thì áp dụng giá của đường có mức giá cao nhất.

    - Trường hợp thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường có tên trong bảng giá đất mà có mặt tiếp giáp với hai đường có tên trong bảng giá đất trở lên thì được tính hệ số bằng 1,2 lần giá đất của đường, phố, đoạn đường, ngõ có giá đất cao nhất.

    - Thửa đất tiếp giáp 02 đường: cạnh trước và cạnh sau hoặc 01 cạnh tiếp giáp với đường có tên trong bảng giá đất và 01 cạnh tiếp giáp với ngõ, ngách (không có tên trong bảng giá đất) thì được tính bằng 1,1 lần giá đất của đường, phố, đoạn đường, ngõ có giá đất cao nhất.

    (2) Chỉ giới đường, phố, đoạn đường, ngõ, ngách, hẻm, lối đi nêu tại khoản 1 Điều này được áp dụng như sau:

    - Đối với đường, phố, đoạn đường, ngõ, ngách được xây dựng theo quy hoạch xây dựng thì chỉ giới đường, phố, đoạn đường, ngõ, ngách tính theo chỉ giới đường đỏ.

    - Các trường hợp còn lại, chỉ giới đường, phố, đoạn đường, ngõ, ngách, hẻm, lối đi xác định theo hiện trạng.

    (3) Đối với đất nông nghiệp được xác định chung là một vị trí trên địa giới hành chính cấp xã.

    (4) Quy định phân lớp thửa đất

    - Đối với thửa đất phi nông nghiệp (không áp dụng đối với đất ở; đất thuộc các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất làng nghề) giáp với đường có tên trong bảng giá đất kèm theo Nghị quyết này, được phân lớp theo nguyên tắc sau:

    Lớp thứ nhất: Tính từ chỉ giới giao đất (chỉ giới hè, đường phố, ngõ) đến hết 30m theo chiều sâu của thửa đất, tính bằng 100% mức giá quy định.

    Lớp thứ hai: Từ trên 30m đến hết 60m, giá đất được xác định bằng 60% giá đất lớp thứ nhất.

    Lớp thứ ba: Phần còn lại của thửa đất, giá đất được xác định bằng 40% giá đất lớp thứ nhất.

    - Đối với thửa đất toàn bộ là đất ở (không áp dụng đối với các ô đất nằm trong các dự án nhà ở, khu đô thị, khu tái định cư, khu đấu giá)

    Lớp thứ nhất: Tính từ chỉ giới đường, phố, đoạn đường, ngõ đến hết 20m theo chiều sâu của thửa đất, giá đất được tính bằng 100% giá đất của đường, phố, đoạn đường, ngõ quy định trong bảng giá đất.

    Lớp thứ hai: Từ trên 20m giá đất được xác định bằng 80% giá đất của lớp thứ nhất.

    - Sau khi phân lớp theo nguyên tắc nêu trên, trường hợp giá bình quân thửa đất thấp hơn giá của vị trí có giá đất thấp nhất của đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất mà thửa đất đó đang áp dụng thì lấy giá của vị trí thấp nhất của đường, phố, đoạn đường, ngõ đó làm giá của thửa đất.

    Chuyên viên pháp lý Đỗ Trần Quỳnh Trang
    saved-content
    unsaved-content
    1