Quy trình xây dựng Mã định danh thửa đất từ 30/3/2026
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Quy trình xây dựng Mã định danh thửa đất từ 30/3/2026
Ngày 30/3/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 19/2026/TT-BNNMT quy định kỹ thuật thực hiện lồng ghép nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính gắn với xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Trong đó, căn cứ theo quy định tại mục II Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư 19/2026/TT-BNNMT về quy trình xây dựng Mã định danh thửa đất từ 30/3/2026 như sau:
Trường Mã thửa đất là mã định danh thửa đất duy nhất trên toàn quốc. Mã định danh thửa đất là chuỗi 12 ký tự được mã hóa theo vị trí địa lý (vĩ độ và kinh độ) của thửa đất. Quy trình tạo Mã định danh thửa đất như sau:
Bước 1: Xác định điểm đặc trưng của thửa đất
Trên lớp dữ liệu không gian của thửa đất, xác định tọa độ vị trí (X, Y) của điểm đặc trưng của thửa đất trong Hệ tọa độ VN2000 theo kinh tuyến trục của từng địa phương.
Điểm đặc trưng của thửa đất là một điểm nằm trong ranh giới thửa đất, được xác định từ tọa độ các đỉnh thửa theo thuật toán Polygonlabel, đảm bảo các yếu tố là điểm nằm sâu trong ranh giới thửa đất, cách xa các cạnh thửa đất.
Bước 2: Tính chuyển vị trí từ hệ tọa độ VN2000 của Việt Nam sang hệ tọa độ quốc tế WGS84
Tính chuyển vị trí điểm đặc trưng của thửa đất trong hệ tọa độ VN2000 sang tọa độ địa lý (vĩ độ và kinh độ) trong hệ tọa độ địa lý WGS84 toàn cầu. Công thức tính chuyển từ hệ tọa độ VN2000 sang hệ tọa độ quốc tế WGS84 thực hiện theo quy định hiện hành.
Bước 3: Mã hóa vị trí điểm đặc trưng của thửa đất
Mã hóa vị trí điểm đặc trưng của thửa đất: Sử dụng thuật toán GeoHash để mã hóa tọa độ địa lý (vĩ độ và kinh độ) thành một chuỗi ký tự với độ dài chuỗi là 12 ký tự chữ và số. Mã định danh của thửa đất là chuỗi ký tự sau khi mã hóa.
Bước 4: Cập nhật Mã định danh của thửa đất vào cơ sở dữ liệu địa chính
Cập nhật Mã định danh của thửa đất vào trường Mã thửa đất của các bảng dữ liệu liên quan đến thửa đất trong nhóm dữ liệu không gian địa chính, nhóm dữ liệu thuộc tính địa chính của cơ sở dữ liệu địa chính.
Quy trình xây dựng Mã định danh thửa đất từ 30/3/2026 (Hình từ Internet)
Mã định danh thửa đất là thành phần tạo nên mã định danh điện tử nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8, 9 Nghị định 357/2025/NĐ-CP về mã định danh thửa đất là một trong các nhóm trường thông tin thuộc mã định danh điện tử sau đây:
(1) Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 357/2025/NĐ-CP gồm các nhóm trường thông tin:
- Mã định danh thửa đất;
- Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
- Mã định danh địa điểm (nếu có);
- Dãy ký tự tự nhiên.
(2) Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 357/2025/NĐ-CP gồm các nhóm trường thông tin:
- Mã định danh thửa đất;
- Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
- Mã định danh địa điểm (nếu có);
- Dãy ký tự tự nhiên.
Thông tin về thửa đất trên Giấy chứng nhận được thể hiện thế nào?
Căn cứ Điều 33 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định thông tin về thông tin về thửa đất trên Giấy chứng nhận được thể hiện như sau:
(1) Ghi “Thửa đất số: …" là số thứ tự của thửa đất trên mỗi tờ bản đồ địa chính hoặc số hiệu của thửa đất theo mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính.
(2) Tờ bản đồ số: ...” là số thứ tự của tờ bản đồ địa chính hoặc số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định về bản đồ địa chính
(3) Thông tin về diện tích:
- Diện tích: được xác định theo đơn vị mét vuông (m2), làm tròn đến một chữ số thập phân
- Trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều đơn vị hành chính cấp xã mà thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của một cơ quan thì thể hiện thêm thông tin: “trong đó: ...m2 thuộc ... (ghi tên đơn vị hành chính cấp xã); ...m2 thuộc …
- Trường hợp thửa đất có nhà chung cư thì thể hiện diện tích đất để xây dựng nhà chung cư
(4) Thông tin về loại đất bao gồm tên gọi loại đất và mã (ký hiệu) của loại đất
(5) Thông tin về thời hạn sử dụng đất được thể hiện như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo Quyết định giao đất, cho thuê đất, cụ thể như sau:
+ Trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài thì thể hiện: “Lâu dài”
+ Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì thể hiện các thông tin: Ngày tháng năm hết hạn sử dụng đất
- Các trường hợp còn lại thì ghi thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể như sau:
+ Trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài thì thể hiện: “Lâu dài”
+ Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì thể hiện ngày tháng năm hết hạn sử dụng đất, trừ trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thì thể hiện các thông tin: “… năm (ghi thời hạn sử dụng được xác định theo quy định của pháp luật) kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận”
- Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất với thời hạn sử dụng đất khác nhau thì lần lượt ghi từng loại đất và thời hạn sử dụng đất. Ví dụ: “Thời hạn sử dụng: Đất ở tại nông thôn: Lâu dài; Đất trồng cây lâu năm: 50 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận”
- Trường hợp đăng ký đất đai mà chưa cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện: “Chưa xác định"
- Trường hợp đăng ký đất được Nhà nước giao để quản lý thì thể hiện thời hạn theo văn bản giao đất để quản lý; trường hợp không có văn bản giao đất để quản lý hoặc văn bản giao đất để quản lý không xác định thời hạn thì thể hiện: “Chưa xác định”.
(6) Thông tin về hình thức sử dụng đất gồm hình thức sử dụng chung và hình thức sử dụng riêng.
- Hình thức sử dụng đất riêng được thể hiện: “Sử dụng riêng”
- Hình thức sử dụng đất chung được thể hiện: “Sử dụng chung”
- Trường hợp thửa đất có phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người sử dụng đất và có phần diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng người sử dụng đất thì thể hiện: “... m2 sử dụng chung; ... m2 sử dụng riêng”
- Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng; ghi “Sử dụng chung” và loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng chung. Ví dụ: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hằng năm 200m2”
- Trường hợp thửa đất có nhà chung cư mà chủ đầu tư đã bán căn hộ đầu tiên thì Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu căn hộ chung cư thể hiện “Sử dụng chung”.
(7) Thông tin về địa chỉ thửa đất gồm: số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh nơi có thửa đất.
Lưu ý: Các thông tin trên được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận.
