Lập danh mục thửa đất cho thuê ngắn hạn tại Cần Thơ theo QĐ 41 2026

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Lập danh mục thửa đất cho thuê ngắn hạn tại Cần Thơ theo QĐ 41 2026

Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Lập danh mục thửa đất cho thuê ngắn hạn tại Cần Thơ theo QĐ 41 2026

    Căn cứ Điều 6 Quyết định 41/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố Cần Thơ, Lập danh mục thửa đất cho thuê ngắn hạn tại Cần Thơ quy định như sau:

    Lập danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn; mục đích sử dụng; đối tượng thuê đất (tổ chức hoặc cá nhân)

    Quỹ đất được Nhà nước giao quản lý, sử dụng, khai thác hoặc đấu giá quyền sử dụng đất nhưng chưa đủ điều kiện tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có), trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

    - Danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thể hiện đầy đủ thông tin: Diện tích, vị trí, địa chỉ, hiện trạng, mục đích sử dụng đất thuê; thông tin tài sản gắn liền với đất (nếu có); đơn giá khởi điểm cho thuê, thời gian cho thuê. Các giấy tờ khác liên quan (nếu có): Quyết định giao đất, bản vẽ, trích lục bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính,…

    - Đối tượng thuê đất ngắn hạn là tổ chức hoặc cá nhân (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này), phải đảm bảo:

    + Đối với tổ chức phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với ngành nghề phù hợp với mục đích sử dụng đất thuê;

    + Đối với cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có thường trú tại Việt Nam.

    - Các tổ chức, cá nhân sau đây không được đăng ký tham gia thuê đất:

    + Không có năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

    + Làm việc trong cơ quan, đơn vị quản lý đất cho thuê;

    + Tổ chức, cá nhân nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê nhà, đất của Nhà nước; đã trúng đấu giá nhưng bỏ cọc hoặc chưa chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính về đất đai, xây dựng; tổ chức, cá nhân thuộc một trong các trường hợp có đề xuất đơn giá thuê đất ngắn hạn cao nhất nhưng không tham gia ký hợp đồng thuê đất, đã có thông báo của Tổ chức phát triển quỹ đất đến để ký hợp đồng thuê đất nhưng không đến, đã ký hợp đồng thuê đất nhưng không nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình (sau đây gọi chung là tiền đặt cọc thuê đất ngắn hạn).

    - Mục đích sử dụng đất cho thuê ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) của từng khu đất, thửa đất do Tổ chức phát triển quỹ đất xác định theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; đảm bảo hiệu quả, không gây thất thoát, lãng phí; đảm bảo về phòng cháy chữa cháy, trật tự công cộng, giao thông, môi trường.

    Lập danh mục thửa đất cho thuê ngắn hạn tại Cần Thơ theo QĐ 41 2026

    Lập danh mục thửa đất cho thuê ngắn hạn tại Cần Thơ theo QĐ 41 2026 (Hình từ Internet)

    Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 42 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất cụ thể như sau:

    - Dự án tạo quỹ đất là dự án được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định 102/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc thực hiện.

    - Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định 102/2024/NĐ-CP được thực hiện như dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư công.

    - Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định của pháp luật về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

    - Nguồn vốn để thực hiện dự án quy định tại Điều 41 Nghị định 102/2024/NĐ-CP là nguồn vốn ứng từ quỹ phát triển đất hoặc được bố trí từ ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định 102/2024/NĐ-CP được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế do ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương thực hiện.

    - Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý, sử dụng diện tích đất được tạo lập đối với các dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định 102/2024/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    Thời hạn cho thuê quỹ đất ngắn hạn tối đa là bao lâu?

    Căn cứ vào khoản 1 Điều 43 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn như sau:

    Điều 43. Quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn
    1. Căn cứ quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Nhà nước giao quản lý, tổ chức phát triển quỹ đất được cho thuê diện tích đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo nguyên tắc sau:
    a) Việc cho thuê phải lập hợp đồng, xác định việc thuê đất tạm thời tương ứng với mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại các điều 4, 5 và 6 Nghị định này. Người được thuê đất không phải thực hiện việc đăng ký đất đai, không được cấp Giấy chứng nhận;
    b) Thời hạn cho thuê không quá 05 năm, trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất. Trước khi thanh lý hợp đồng, tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày.
    2. Đơn giá khởi điểm cho thuê đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất quyết định.
    3. Tiền cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất được tính vào doanh thu và hạch toán theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
    4. Tổ chức, cá nhân thuê đất không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. Tổ chức, cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình.
    [...]

    Như vậy, căn cứ quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Nhà nước giao quản lý, tổ chức phát triển quỹ đất được cho thuê diện tích đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo các nguyên tắc nhất định.

    Trong đó, thời hạn cho thuê quỹ đất ngắn hạn tối đa là 5 năm.

    Trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất. Trước khi thanh lý hợp đồng, tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày.

    saved-content
    unsaved-content
    1