Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo Thông tư 142 2025

Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo Thông tư 142 2025. Kết quả lựa chọn nhà đầu tư được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là bao lâu?

Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Nội dung chính

    Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo Thông tư 142 2025

    Thông tư 142/2025/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 27/02/2026

    Căn cứ khoản 7 Điều 2 Thông tư 142/2025/TT-BTC quy định phụ lục hồ sơ báo cáo đánh giá, trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP), dự án đầu tư kinh doanh bao gồm:

    Các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 142/2025/TT-BTC bao gồm

    - Phụ lục 1: Biên bản đóng thầu;

    - Phụ lục 2A: Biên bản mở thầu (đối với dự án đầu tư kinh doanh áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ và dự án PPP);

    - Phụ lục 2B: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với dự án đầu tư kinh doanh áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);

    - Phụ lục 2C: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với dự án đầu tư kinh doanh áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);

    - Phụ lục 3: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

    - Phụ lục 4: Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

    - Phụ lục 5: Bản cam kết.

    Như vậy, Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư được quy định tại Phụ lục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 142/2025/TT-BTC.

    Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo Thông tư 142 2025 bản docx được quy định gồm 2 mẫu như sau:

    Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư

    Tải về Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư

    Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo Thông tư 142 2025

    Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo Thông tư 142 2025 (Hình từ Internet)

    Kết quả lựa chọn nhà đầu tư được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là bao lâu?

    Căn cứ tại Điều 8 Luật Đấu thầu 2023 quy định về cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu như sau:

    Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu
    1. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
    [...]
    2. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau:
    a) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, b và e khoản 2 Điều 7 của Luật này;
    b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 7 của Luật này. Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
    [...]
    4. Thông tin quy định tại các điểm a, d, g, h, i khoản 1 và các điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều 7 của Luật này phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực.

    Dẫn chiếu đến, Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 quy định về thông tin về đấu thầu như sau:

    Điều 7. Thông tin về đấu thầu
    1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm:
    a) Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
    [...]
    d) Danh sách ngắn;
    [...]
    g) Kết quả lựa chọn nhà thầu;
    h) Thông tin chủ yếu của hợp đồng;
    i) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;
    [...]
    2. Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:
    a) Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này;
    [...]
    d) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
    đ) Thông tin chủ yếu của hợp đồng;
    e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

    Như vậy, kết quả lựa chọn nhà đầu tư được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực.

    Mức chi phí tối đa nhà đầu tư nộp cho Hội đồng giải quyết kiến nghị khi có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

    Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 115/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 và khoản 36 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 8. Chi phí giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư
    1. Trường hợp có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư do người có thẩm quyền giải quyết, nhà đầu tư có trách nhiệm nộp kinh phí giải quyết kiến nghị cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị đồng thời với đơn kiến nghị.
    2. Mức chi phí nhà đầu tư nộp cho Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều này được tính bằng 0,02% tổng vốn đầu tư dự án của nhà đầu tư có kiến nghị nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng. Trong quá trình kiến nghị, nhà đầu tư rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng giải quyết kiến nghị hoặc đã thành lập Hội đồng giải quyết kiến nghị nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng giải quyết kiến nghị đã tổ chức họp hội đồng thì nhà đầu tư không được hoàn trả lại chi phí giải quyết kiến nghị.
    Đối với chi phí nhà đầu tư đã nộp còn lại, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhà đầu tư rút đơn kiến nghị.
    [...]

    Theo đó, mức chi phí nhà đầu tư nộp cho Hội đồng giải quyết kiến nghị được tính bằng 0,02% tổng vốn đầu tư dự án của nhà đầu tư có kiến nghị nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.

    Lưu ý: Trong quá trình kiến nghị, nhà đầu tư rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng giải quyết kiến nghị hoặc đã thành lập Hội đồng giải quyết kiến nghị nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng giải quyết kiến nghị đã tổ chức họp hội đồng thì nhà đầu tư không được hoàn trả lại chi phí giải quyết kiến nghị.

    Chuyên viên pháp lý Cao Thanh An
    saved-content
    unsaved-content
    1