Hướng dẫn cách ghi thành phần gia đình sau cải cách ruộng đất mới nhất
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Hướng dẫn cách ghi thành phần gia đình sau cải cách ruộng đất mới nhất
Thành phần gia đình là nội dung bắt buộc trong sơ yếu lý lịch, yêu cầu người kê khai trình bày đầy đủ, rõ ràng và chính xác thành phần xã hội của gia đình, bao gồm tất cả các thành viên.
Thành phần gia đình phản ánh xuất thân, hoàn cảnh gia đình và là căn cứ xác định thành phần giai cấp của gia đình. Thông thường, thành phần gia đình được kê khai dựa trên tình hình sau cải cách ruộng đất hoặc sau cảo tạo công, nông thuông nghiệp.
Khi kê khai mục thành phần gia đình sau cải cách ruộng đất trong sơ yếu lý lịch, người khai cần thực hiện một cách cẩn trọng, bảo đảm đúng thực tế lịch sử, rõ ràng và thống nhất với các thông tin khác trong hồ sơ. Việc kê khai nội dung này không chỉ phản ánh xuất thân, hoàn cảnh gia đình mà còn là căn cứ để các cơ quan, đơn vị xem xét, xác minh lý lịch. Cách ghi cụ thể như sau:
(1) Căn cứ để xác định
Việc xác định thành phần gia đình dựa vào quy định trong cải cách ruộng đất năm 1954 (ở miền Bắc) hoặc trong cải tạo công, nông, thương nghiệp năm 1976 ở các tỉnh, thành phía Nam từ Quảng Trị trở vào.
Nếu thành phần gia đình không được quy định ở các thời điểm nêu trên và hiện nay thì bỏ trống mục này.(2) Cách ghi
Ghi thành phần giai cấp của cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng từ nhỏ và các thành viên trong gia đình như: cố nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ, công chức, viên chức, dân nghèo, tiểu thương, tiểu chủ, tiểu tư sản, tư sản... (nếu có sự thay đổi thành phần giai cấp cần ghi rõ lý do).
- Trường hợp gia đình có nhiều thế hệ
Nếu trong gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống hoặc có sự khác nhau về hoàn cảnh, việc xác định thành phần gia đình cần căn cứ theo thành phần kinh tế - xã hội của bố mẹ hoặc người trụ cột trong gia đình tại thời điểm sau cải cách ruộng đất, vì đây là yếu tố đại diện cho xuất thân và hoàn cảnh chung của gia đình.
- Trường hợp không rõ hoặc có thay đổi
Trong trường hợp không xác định rõ thành phần gia đình hoặc thành phần có sự thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử, người kê khai nên căn cứ vào xác nhận của chính quyền địa phương, sổ sách, hồ sơ lưu trữ hoặc các giấy tờ liên quan trước đây. Tuyệt đối không tự ý suy đoán hay ghi theo cảm tính.
(3) Lưu ý khi kê khai
Nội dung kê khai phải bảo đảm trung thực, chính xác và thống nhất với các giấy tờ khác (nếu có). Không ghi chung chung, không ghi theo điều kiện kinh tế hiện nay của gia đình. Việc kê khai đúng và đầy đủ ngay từ đầu sẽ giúp hồ sơ hợp lệ, tránh phát sinh vướng mắc trong quá trình xét duyệt và xác minh lý lịch, đặc biệt đối với các trường hợp cần thẩm tra chặt chẽ.

Hướng dẫn cách ghi thành phần gia đình sau cải cách ruộng đất mới nhất (Hình từ Internet)
Hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội thì giải quyết ra sao?
Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 quy định về nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội cụ thể như sau:
Điều 79. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở;
b) Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
d) Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật này;
đ) Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, nữ giới;
e) Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.
[...]
Như vậy, trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.
Thủ tục hành chính cấp xã về xác nhận đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Phần II Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định 2417/QĐ-BXD năm 2025 có nội dung về THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ: Đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
Theo đó, trường hợp xác nhận đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) có nội dung cụ thể như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
- Người kê khai gửi giấy tờ chứng minh đối tượng gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người kê khai đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại trong trường hợp: (i) đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả; (ii) đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người kê khai đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
(2) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
(3) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: Không có.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người kê khai Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) .
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận.
(8) Lệ phí: Không có.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
