Xã vùng 1 tỉnh Sơn La giai đoạn năm 2026-2030 là gì? Danh sách xã khu vực I tỉnh Sơn La 2026

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Xã vùng 1 tỉnh Sơn La giai đoạn năm 2026-2030 là gì? Danh sách xã khu vực I tỉnh Sơn La 2026. Hồ sơ xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Xã vùng 1 tỉnh Sơn La giai đoạn năm 2026-2030 là gì? Danh sách xã khu vực I tỉnh Sơn La 2026

    Ngày 09/01/2026, UBND tỉnh Sơn La phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La theo Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2026 tỉnh Sơn La

    Tỉnh Sơn La sau sáp nhập có 03 phường xã vùng 1 tỉnh Sơn La theo diện xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi. Theo đó, các xã vùng 1 tỉnh Sơn La năm 2026 vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi gồm:

    TT

    Tên xã, phường, đặc khu

    Xã vùng 1 tỉnh Sơn La

    Thuộc khu vực

    Số thôn/bản DTTS&MN

    Tên xã phường trước sáp nhập

    1

    Phường Tô Hiệu

    DTTS

    MN

    I

    Phường Quyết Thắng, Quyết Tâm, Chiềng Lề và Tô Hiệu

    2

    Phường Thảo Nguyên

    DTTS

    MN

    I

    Phường Cờ Đỏ và Phường Thảo Nguyên

    3

    Xã Mai Sơn

    DTTS

    MN

    I

    Thị trấn Hát Lót, Xã Hát Lót và Xã Cò Nòi

    Xã vùng 1 tỉnh Sơn La giai đoạn năm 2026-2030

    Xã vùng 1 tỉnh Sơn La giai đoạn năm 2026-2030 là gì? Danh sách xã khu vực I tỉnh Sơn La 2026

    Xã vùng 1 tỉnh Sơn La giai đoạn năm 2026-2030 là gì? Danh sách xã khu vực I tỉnh Sơn La 2026 (Hình từ Internet)

    Tra cứu xã phường tỉnh Sơn La sau sáp nhập phường xã trực tuyến cập nhật năm 2026

    Ngày 16/06/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025.

    Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025.

    Sau khi sắp xếp, tỉnh Sơn La có 75 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã và 08 phường;

    Dưới đây là link tra cứu xã phường tỉnh Sơn La sau sáp nhập xã phường trực tuyến mới nhất:

    TRA CỨU XÃ PHƯỜNG TỈNH SƠN LA SAU SÁP NHẬP TRỰC TUYẾN

    Hoặc người dân có thể thực hiện tra cứu xã phường tỉnh Sơn La sau sáp nhập phường xã trực tuyến cập nhật năm 2026 theo bảng dưới đây:

    STT

    Tên gọi xã, phường, thị trấn trước khi sáp nhập

    Tên gọi xã, phường, thị trấn sau khi sáp nhập

    1

    Xã Hòa Phú (TP. Buôn Ma Thuột), Xã Hòa Xuân, Xã Hòa Khánh

    Xã Hòa Phú

    2

    Xã Ea Siên, Xã Ea Drông

    Xã Ea Drông

    3

    Thị trấn Ea Súp, Xã Cư M’Lan, Xã Ea Lê

    Xã Ea Súp

    4

    Xã Ia Jlơi, Xã Cư Kbang, Xã Ea Rốk

    Xã Ea Rốk

    5

    Xã Ya Tờ Mốt, Xã Ea Bung

    Xã Ea Bung

    6

    Xã Ea Huar, Xã Tân Hòa, Xã Ea Wer

    Xã Ea Wer

    7

    Xã Ea Bar (huyện Buôn Đôn), Xã Cuôr Knia, Xã Ea Nuôl

    Xã Ea Nuôl

    8

    Xã Ea Kuêh, Xã Ea Kiết

    Xã Ea Kiết

    9

    Xã Quảng Hiệp, Xã Ea M’nang, Xã Ea M’Droh

    Xã Ea M’Droh

    10

    Thị trấn Quảng Phú, Thị trấn Ea Pốk, Xã Cư Suê, Xã Quảng Tiến

    Xã Quảng Phú

    11

    Xã Ea Drơng, Xã Cuôr Đăng

    Xã Cuôr Đăng

    12

    Xã Ea H’đing, Xã Ea Kpam, Xã Cư M’gar

    Xã Cư M’gar

    13

    Xã Ea Tar, Xã Cư Dliê Mnông, Xã Ea Tul

    Xã Ea Tul

    14

    Thị trấn Pơng Drang, Xã Ea Ngai, Xã Tân Lập

    Xã Pơng Drang

    15

    Xã Cư Né, Xã Chứ Kbô

    Xã Krông Búk

    16

    Xã Ea Sin, Xã Cư Pơng

    Xã Cư Pơng

    17

    Xã Ea Nam, Xã Ea Tir, Xã Ea Khăl

    Xã Ea Khăl

    18

    Thị trấn Ea Drăng, Xã Ea Ral, Xã Dliê Yang

    Xã Ea Drăng

    19

    Xã Cư A Mung, Xã Cư Mốt, Xã Ea Wy

    Xã Ea Wy

    20

    Xã Ea Sol, Xã Ea Hiao

    Xã Ea Hiao

    21

    Thị trấn Krông Năng, Xã Phú Lộc, Xã Ea Hồ

    Xã Krông Năng

    22

    Xã Ea Tóh, Xã Ea Tân, Xã Dliê Ya

    Xã Dliê Ya

    23

    Xã Ea Tam, Xã Cư Klông, Xã Tam Giang

    Xã Tam Giang

    24

    Xã Ea Púk, Xã Ea Dăh, Xã Phú Xuân

    Xã Phú Xuân

    25

    Thị trấn Phước An, Xã Hòa An (huyện Krông Pắc), Xã Ea Yông, Xã Hòa Tiến

    Xã Krông Pắc

    26

    Xã Hòa Đông, Xã Ea Kênh, Xã Ea Knuếc

    Xã Ea Knuếc

    27

    Xã Ea Yiêng, Xã Ea Uy, Xã Tân Tiến

    Xã Tân Tiến

    28

    Xã Ea Kuăng, Xã Ea Hiu, Xã Ea Phê

    Xã Ea Phê

    29

    Xã Krông Búk, Xã Ea Kly

    Xã Ea Kly

    30

    Thị trấn Ea Kar, Xã Cư Huê, Xã Ea Đar, Xã Ea Kmút, Xã Cư Ni, Xã Xuân Phú

    Xã Ea Kar

    31

    Xã Cư Elang, Xã Ea Ô

    Xã Ea Ô

    32

    Thị trấn Ea Knốp, Xã Ea Tih, Xã Ea Sô, Xã Ea Sar

    Xã Ea Knốp

    33

    Xã Cư Bông, Xã Cư Yang

    Xã Cư Yang

    34

    Xã Cư Prông, Xã Ea Păl

    Xã Ea Păl

    35

    Thị trấn M’Drắk, Xã Krông Jing, Xã Ea Lai

    Xã M’Drắk

    36

    Xã Ea H’Mlay, Xã Ea M’Doal, Xã Ea Riêng

    Xã Ea Riêng

    37

    Xã Cư Króa, Xã Cư M’ta

    Xã Cư M’ta

    38

    Xã Cư San, Xã Krông Á

    Xã Krông Á

    39

    Xã Ea Pil, Xã Cư Prao

    Xã Cư Prao

    40

    Xã Yang Reh, Xã Ea Trul, Xã Hòa Sơn

    Xã Hòa Sơn

    41

    Xã Hòa Thành (huyện Krông Bông), Xã Cư Kty, Xã Dang Kang

    Xã Dang Kang

    42

    Thị trấn Krông Kmar, Xã Hòa Lễ, Xã Khuê Ngọc Điền

    Xã Krông Bông

    43

    Xã Cư Drăm, Xã Yang Mao

    Xã Yang Mao

    44

    Xã Hòa Phong (huyện Krông Bông), Xã Cư Pui

    Xã Cư Pui

    45

    Thị trấn Liên Sơn, Xã Yang Tao, Xã Bông Krang

    Xã Liên Sơn Lắk

    46

    Xã Buôn Tría, Xã Buôn Triết, Xã Đắk Liêng

    Xã Đắk Liêng

    47

    Xã Ea Rbin, Xã Nam Ka

    Xã Nam Ka

    48

    Xã Đắk Nuê, Xã Đắk Phơi

    Xã Đắk Phơi

    49

    Xã Cư Êwi, Xã Ea Hu, Xã Ea Ning

    Xã Ea Ning

    50

    Xã Hòa Hiệp, Xã Dray Bhăng, Một phần xã Ea Bhốk

    Xã Dray Bhăng

    51

    Xã Ea Tiêu, Xã Ea Ktur, Phần còn lại của xã Ea Bhốk

    Xã Ea Ktur

    52

    Thị trấn Buôn Trấp, Xã Bình Hòa, Xã Quảng Điền

    Xã Krông Ana

    53

    Xã Băng A Drênh, Xã Dur Kmăl

    Xã Dur Kmăl

    54

    Xã Ea Bông, Xã Dray Sáp, Xã Ea Na

    Xã Ea Na

    55

    Xã Xuân Lâm, Xã Xuân Thọ 1, Xã Xuân Thọ 2

    Xã Xuân Thọ

    56

    Xã Xuân Bình, Xã Xuân Cảnh

    Xã Xuân Cảnh

    57

    Xã Xuân Hải, Xã Xuân Lộc

    Xã Xuân Lộc

    58

    Xã Hòa Tâm, Xã Hòa Xuân Đông, Xã Hòa Xuân Nam

    Xã Hòa Xuân

    59

    Thị trấn Chí Thạnh, Xã An Dân, Xã An Định

    Xã Tuy An Bắc

    60

    Xã An Ninh Đông, Xã An Ninh Tây, Xã An Thạch

    Xã Tuy An Đông

    61

    Xã An Hiệp, Xã An Hòa Hải, Xã An Cư

    Xã Ô Loan

    62

    Xã An Thọ, Xã An Mỹ, Xã An Chấn

    Xã Tuy An Nam

    63

    Xã An Nghiệp, Xã An Xuân, Xã An Lĩnh

    Xã Tuy An Tây

    64

    Thị trấn Phú Hòa, Xã Hòa Thắng (huyện Phú Hòa), Xã Hòa Định Đông, Xã Hòa Định Tây, Xã Hòa Hội, Một phần xã Hòa An (huyện Phú Hòa)

    Xã Phú Hòa 1

    65

    Xã Hòa Quang Nam, Xã Hòa Quang Bắc, Một phần xã Hòa Trị

    Xã Phú Hòa 2

    66

    Thị trấn Phú Thứ, Xã Hòa Phong (huyện Tây Hòa), Xã Hòa Tân Tây, Một phần xã Hòa Bình 1

    Xã Tây Hòa

    67

    Xã Hòa Đồng, Xã Hòa Thịnh

    Xã Hòa Thịnh

    68

    Xã Hòa Mỹ Đông, Xã Hòa Mỹ Tây

    Xã Hòa Mỹ

    69

    Xã Hòa Phú (huyện Tây Hòa), Xã Sơn Thành Đông, Xã Sơn Thành Tây

    Xã Sơn Thành

    70

    Thị trấn Củng Sơn, Xã Suối Bạc, Xã Sơn Hà, Xã Sơn Nguyên, Xã Sơn Phước

    Xã Sơn Hòa

    71

    Xã Sơn Long, Xã Sơn Xuân, Xã Sơn Định

    Xã Vân Hòa

    72

    Xã Sơn Hội, Xã Cà Lúi, Xã Phước Tân

    Xã Tây Sơn

    73

    Xã Ea Chà Rang, Xã Krông Pa, Xã Suối Trai

    Xã Suối Trai

    74

    Xã Ea Lâm, Xã Ea Ly, Một phần xã Ea Bar (huyện Sông Hinh)

    Xã Ea Ly

    75

    Xã Ea Bá, Phần còn lại của xã Ea Bar (huyện Sông Hinh)

    Xã Ea Bá

    76

    Xã Sơn Giang, Xã Đức Bình Đông, Xã Đức Bình Tây, Một phần xã Ea Bia

    Xã Đức Bình

    77

    Thị trấn Hai Riêng, Xã Ea Trol, Xã Sông Hinh, Phần còn lại của xã Ea Bia

    Xã Sông Hinh

    78

    Xã Đa Lộc, Xã Xuân Lãnh

    Xã Xuân Lãnh

    79

    Xã Xuân Quang 1, Xã Phú Mỡ

    Xã Phú Mỡ

    80

    Xã Xuân Quang 3, Xã Xuân Phước

    Xã Xuân Phước

    81

    Thị trấn La Hai, Xã Xuân Sơn Nam, Xã Xuân Sơn Bắc, Xã Xuân Long, Xã Xuân Quang 2

    Xã Đồng Xuân

    82

    Phường Thành Công, Phường Tân Tiến, Phường Tân Thành, Phường Tự An, Phường Tân Lợi, Xã Cư Êbur

    Phường Buôn Ma Thuột

    83

    Phường Tân An, Xã Ea Tu, Xã Hòa Thuận

    Phường Tân An

    84

    Phường Tân Hòa, Phường Tân Lập, Xã Hòa Thắng (TP. Buôn Ma Thuột)

    Phường Tân Lập

    85

    Phường Khánh Xuân, Phường Thành Nhất

    Phường Thành Nhất

    86

    Phường Ea Tam, Xã Ea Kao

    Phường Ea Kao

    87

    Phường Đạt Hiếu, Phường An Bình, Phường An Lạc, Phường Thiện An, Phường Thống Nhất, Phường Đoàn Kết

    Phường Buôn Hồ

    88

    Phường Bình Tân, Xã Bình Thuận, Xã Cư Bao

    Phường Cư Bao

    89

    Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Phường Phú Thạnh, Xã Hòa Thành (TX. Đông Hòa), Một phần phường Hòa Hiệp Bắc, Phần còn lại của xã Hòa Bình 1

    Phường Phú Yên

    90

    Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Một phần Phường 9, Phần còn lại của xã Hòa An (huyện Phú Hòa), Phần còn lại của xã Hòa Trị

    Phường Tuy Hòa

    91

    Xã An Phú, Xã Hòa Kiến, Xã Bình Kiến, Phần còn lại của Phường 9

    Phường Bình Kiến

    92

    Phường Xuân Thành, Phường Xuân Đài

    Phường Xuân Đài

    93

    Phường Xuân Yên, Phường Xuân Phú, Xã Xuân Phương, Xã Xuân Thịnh

    Phường Sông Cầu

    94

    Phường Hòa Vinh, Phường Hòa Xuân Tây, Xã Hòa Tân Đông

    Phường Đông Hòa

    95

    Phường Hòa Hiệp Trung, Phường Hòa Hiệp Nam, Phần còn lại của phường Hòa Hiệp Bắc

    Phường Hòa Hiệp

    96

    Xã Krông Na

    Xã Buôn Đôn (đổi tên)

    Bảng tra cứu xã phường tỉnh Sơn La sau sáp nhập phường xã trực tuyến cập nhật năm 2026

    Hồ sơ xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Nghị định 272 như thế nào?

    Căn cứ Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau:

    (1) Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

    - Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

    - Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

    (2) Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

    - Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

    - Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;

    - Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

    - Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thông xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;

    - Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

    - Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số

    và miền núi.

    (3) Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.

    (4) Số liệu xác định các tiêu chí: Số liệu để xác định các tiêu chí được lấy tại thời điểm 31 tháng 12 của năm 2024.

    (5) Trường hợp điều chỉnh: Khi có sự chia tách, sáp nhập thôn, xã hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền, việc rà soát, xác định và phân định được thực hiện theo quy định tại khoản 1,2,3,4 Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP. Số liệu để xác định các tiêu chí được sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm thực hiện rà soát.

    (6) Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cơ sở dữ liệu số trong công tác xác định, phân định và cập nhật biến động trên địa bàn; đồng thời đảm bảo xây dựng, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu một cách đồng bộ, thống nhất với hệ thống thông tin quốc gia, nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước và xây dựng chính sách trên địa bàn.

    Lưu ý: Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 có hiệu lực từ ngày 1/12/2025.

    saved-content
    unsaved-content
    1