Finalissima 2025 khi nào đá? Finalissima 2025 tổ chức ở đâu?

Finalissima 2025 khi nào đá? Finalissima 2025 tổ chức ở đâu? Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở vật chất sân đấu bóng đá trong kinh doanh hoạt động thể thao bị xử phạt như thế nào?

Nội dung chính

    Finalissima 2025 khi nào đá? Finalissima 2025 tổ chức ở đâu?

    Finalissima 2025 đã được xác nhận sẽ diễn ra vào tháng 3 năm 2026. Đây cuộc so tài giữa hai nhà vô địch châu lục là Argentina (vô địch Copa América 2024) và Tây Ban Nha (vô địch EURO 2024). Quyết định này được đưa ra sau cuộc họp giữa UEFA và CONMEBOL vào ngày 16/5/2025 tại Asunción, Paraguay .

    Ban đầu, trận đấu dự kiến tổ chức vào tháng 6 hoặc 7 năm 2025. Tuy nhiên, do lịch thi đấu dày đặc, bao gồm vòng loại World Cup 2026 và FIFA Club World Cup 2025, thời điểm tổ chức đã được lùi lại.

    Về địa điểm, Finalissima 2025 tổ chức ở đâu vẫn chưa có thông báo chính thức.

    Trên đây là thông tin Finalissima 2025 khi nào đá? Finalissima 2025 tổ chức ở đâu?

    Finalissima 2025 khi nào đá? Finalissima 2025 tổ chức ở đâu? chỉ mang tính tham khảo!

    Finalissima 2025 khi nào đá? Finalissima 2025 tổ chức ở đâu?

    Finalissima 2025 khi nào đá? Finalissima 2025 tổ chức ở đâu? (Hình từ Internet)

    Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở vật chất sân đấu bóng đá trong kinh doanh hoạt động thể thao bị xử phạt như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 46/2019/NĐ-CP

    Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở vật chất trong kinh doanh hoạt động thể thao bị xử phạt như sau:

    (1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    - Không bảo đảm yêu cầu về bảng nội quy, bảng chỉ dẫn, bảng hướng dẫn, biển báo đối với từng môn thể thao;

    - Không bảo đảm yêu cầu về phao neo, cờ định vị, phao tiêu, cờ hiệu, phao cứu sinh, áo phao, dây phao, sào cứu hộ, ghế cứu hộ đối với từng môn thể thao;

    - Không bảo đảm yêu cầu về khu vực thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân, khu tắm tráng, khu vực rửa chân, nhà vệ sinh, khu vực đỗ đáp, khu vực xuất phát, khu vực tập kết và neo đậu phương tiện, khu vực cất giữ súng, đạn thể thao đối với từng môn thể thao;

    - Không bảo đảm các yêu cầu về âm thanh, ánh sáng đối với từng môn thể thao;

    - Không bảo đảm yêu cầu về túi sơ cứu, thiết bị sơ cứu, cấp cứu ban đầu đối với từng môn thể thao;

    - Không bảo đảm yêu cầu về sổ theo dõi người tập luyện, sử dụng dịch vụ; sổ theo dõi sử dụng súng, đạn thể thao đối với từng môn thể thao;

    - Không bảo đảm yêu cầu về hàng rào, lưới chắn, lưới bảo vệ, lưới an toàn, rào chắn, tường bao đối với từng môn thể thao.

    (2) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    - Không bảo đảm yêu cầu về diện tích, kích thước nơi tập luyện, thi đấu đối với từng môn thể thao;

    - Không bảo đảm yêu cầu về mặt bằng, mặt sàn, độ sâu, chênh lệch độ sâu, độ dốc, độ gấp khúc, chiều cao, mái che đối với từng môn thể thao;

    - Không bảo đảm yêu cầu về nước bể bơi;

    - Không bảo đảm yêu cầu về mật độ tập luyện, mật độ hướng dẫn tập luyện, mật độ nhân viên cứu hộ đối với từng môn thể thao;

    - Không bảo đảm yêu cầu về khoảng cách giữa các trang thiết bị tập luyện, thi đấu đối với từng môn thể thao.

    (3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    - Không bảo đảm yêu cầu về vùng hoạt động đối với từng môn thể thao;

    - Không bảo đảm yêu cầu về cửa ra, cửa vào của mỗi bến, bãi neo đậu phương tiện đối với từng môn thể thao.

    (4) Các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định 46/2019/NĐ-CP cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm; kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước.

    (5) Hình thức xử phạt bổ sung:

    Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 46/2019/NĐ-CP.

    Lưu ý: mức phạt nêu trên là áp dụng đối với cá nhân, còn chủ thể vi phạm là tổ chức thì mức phạt tiền sẽ bằng hai lần đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 46/2019/NĐ-CP)

    Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở có cần phải xin phép cơ quan có thẩm quyền hay không?

    Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024:

    Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
    1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
    a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
    b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
    c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
    d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
    đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
    e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
    g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

    Theo đó, việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao là một loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp (theo điểm đ khoản 4 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP), cụ thể là đất xây dựng công trình sự nghiệp.

    Do đó, khi chuyển mục đích sử dụng đất này sang đất ở, chủ sử dụng đất phải thực hiện thủ tục xin phép cơ quan có thẩm quyền.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Hoàng Nam
    saved-content
    unsaved-content
    199