Đô thị công nghệ cao được hiểu là gì theo Luật Công nghệ cao 2025?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Đô thị công nghệ cao được hiểu là gì theo Luật Công nghệ cao 2025?
Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Công nghệ cao 2025 thì đô thị công nghệ cao được quy định chi tiết như sau:
Điều 23. Khu công nghệ cao
1. Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, ươm tạo và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược, hình thành hệ sinh thái công nghệ cao, góp phần nâng cao năng lực công nghệ quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Đô thị công nghệ cao ngoài việc đáp ứng các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có khu công nghệ cao và tổ chức khoa học và công nghệ giữ vai trò trung tâm phát triển, được kết nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số và hạ tầng xã hội với các khu vực phụ cận;
b) Có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số và hạ tầng công nghệ phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
c) Có hệ sinh thái đổi mới sáng tạo với sự tham gia của tổ chức nghiên cứu, cơ sở ươm tạo, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và trung tâm chuyển giao công nghệ;
d) Có môi trường sống xanh, an toàn và phát triển bền vững; chất lượng sống được nâng cao thông qua hệ thống dịch vụ thông minh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Có cơ chế, chính sách và khung pháp lý thuận lợi cho phát triển, thử nghiệm và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược mới, mô hình quản trị đô thị tiên tiến;
e) Đô thị công nghệ cao phải bảo đảm liên kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu, tổ chức hỗ trợ và doanh nghiệp công nghệ cao; xác định tỷ lệ diện tích đất dành cho các chức năng phù hợp, ưu tiên tập trung cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gắn với phát triển khu công nghệ cao.
[...]
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì có thể hiểu đô thị công nghệ cao là đô thị được hình thành và phát triển trên cơ sở hệ sinh thái công nghệ cao, trong đó khu công nghệ cao, các tổ chức khoa học và công nghệ giữ vai trò trung tâm.
Lưu ý: Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Đô thị công nghệ cao được hiểu là gì theo Luật Công nghệ cao 2025? (Hình từ Internet)
Quy định về thúc đẩy phát triển hệ sinh thái công nghệ cao và cơ sở hạ tầng kỹ thuật như thế nào?
Căn cứ theo Điều 20 Luật Công nghệ cao 2025 thì quy định về thúc đẩy phát triển hệ sinh thái công nghệ cao và cơ sở hạ tầng kỹ thuật như sau:
(1) Hệ sinh thái công nghệ cao là tập hợp các chủ thể có tương tác lẫn nhau phục vụ phát triển công nghệ cao, trong đó doanh nghiệp công nghệ cao giữ vai trò trung tâm, các thành phần chính là cơ quan quản lý, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ, người sử dụng và một số thành phần thiết yếu liên quan.
(2) Nhà nước có chính sách thúc đẩy hình thành và phát triển bền vững hệ sinh thái công nghệ cao, bảo đảm liên kết giữa các chủ thể trong hệ sinh thái; ban hành cơ chế, chính sách kịp thời để hỗ trợ, điều phối và phát triển các thành phần của hệ sinh thái công nghệ cao.
(3) Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ươm tạo và thương mại hóa công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và công nghệ chiến lược, bao gồm:
- Khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Trung tâm nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm công nghệ cao, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
- Phòng thí nghiệm dùng chung, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, thương mại hóa công nghệ cao;
- Trung tâm nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm công nghệ chiến lược, phòng thí nghiệm quốc gia phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược.
(4) Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng một số khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, phòng thí nghiệm quốc gia về công nghệ chiến lược, trung tâm dữ liệu trong khu công nghệ cao.
(5) Tổ chức, cá nhân đầu tư, khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Công nghệ cao 2025 được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thuế, pháp luật về đầu tư và chính sách ưu đãi về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nhà nước khuyến khích hợp tác công tư trong đầu tư, quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và chia sẻ lợi ích, rủi ro.
(6) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng kết nối thiết yếu và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân đầu tư, khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại địa phương để phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
(7) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Luật Công nghệ cao 2025 được quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
