Đo đạc, thành lập bản đồ địa giới hành chính có cần phải có giấy phép không?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Đo đạc, thành lập bản đồ địa giới hành chính có cần phải có giấy phép không? Trình bày bản đồ địa giới đơn vị hành chính năm 2026 như thế nào?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Đo đạc, thành lập bản đồ địa giới hành chính có cần phải có giấy phép không?

    Căn cứ Điều 29 Nghị định 27/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 136/2021/NĐ-CP quy định về danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép như sau:

    Điều 29. Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép
    1. Lập đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản, chuyên ngành.
    2. Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản, chuyên ngành.
    3. Xây dựng mạng lưới tọa độ, độ cao, trọng lực quốc gia, cơ sở chuyên ngành.
    4. Thu nhận, xử lý dữ liệu ảnh hàng không.
    a) Thu nhận, xử lý dữ liệu ảnh hàng không từ tàu bay;
    b) Thu nhận, xử lý dữ liệu ảnh hàng không từ tàu bay không người lái.
    5. Xử lý dữ liệu ảnh viễn thám.
    6. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình quốc gia.
    a) Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000;
    b) Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000
    7. Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000.
    8. Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển.
    9. Đo đạc, thành lập bản đồ địa giới hành chính.
    10. Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính.
    11. Thành lập bản đồ hành chính.
    12. Đo đạc, thành lập hải đồ.
    13. Đo đạc, thành lập bản đồ công trình.

    Như vậy, đối với hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ công trình cần có giấy phép theo quy định của pháp luật.

    Đo đạc, thành lập bản đồ địa giới hành chính có cần phải có giấy phép không?

    Đo đạc, thành lập bản đồ địa giới hành chính có cần phải có giấy phép không? (Hình từ Internet)

    Nội dung bản đồ địa giới hành chính các cấp năm 2026 gồm những gì?

    Căn cứ khoản 5 Điều 9 Thông tư 48/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 25/2025/TT-BNNMT quy định về nội dung bản đồ địa giới hành chính các cấp như sau:

    Nội dung bản đồ địa giới hành chính các cấp bao gồm:

    - Các yếu tố nội dung của bản đồ nền;

    - Các yếu tố địa giới đơn vị hành chính: Đường địa giới đơn vị hành chính, mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính; trong trường hợp trên tuyến địa giới đơn vị hành chính còn tranh chấp thì trên bản đồ phải thể hiện đường địa giới đơn vị hành chính đúng thực trạng quản lý theo quan điểm của từng đơn vị hành chính liền kề và thể hiện ký hiệu đường địa giới chưa xác định;

    - Các yếu tố địa lý có liên quan đến đường địa giới đơn vị hành chính được sử dụng như vật định hướng phục vụ việc xác định vị trí và mô tả đường địa giới đơn vị hành chính;

    - Địa danh các đơn vị hành chính trong mảnh bản đồ; địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn trong phạm vi đơn vị hành chính và phạm vi 2cm ngoài đường địa giới đơn vị hành chính các cấp tại thời điểm lập bản đồ. Toàn bộ địa danh thể hiện trên bản đồ địa giới đơn vị hành chính trong phạm vi đơn vị hành chính phải lập Phiếu thống kê địa danh dân cư, Phiếu thống kê địa danh sơn văn, Phiếu thống kê địa danh thủy văn theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm phải ghi chú tên đơn vị hành chính quản lý ở trong ngoặc đơn đặt dưới tên đảo hoặc bên cạnh đảo. Trường hợp đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm nằm cách xa đất liền ngoài phạm vi của tờ bản đồ có phần đất liền thì phải làm sơ đồ thuyết minh kèm theo;

    - Đối với những đơn vị hành chính có đường biên giới quốc gia thì đường địa giới đơn vị hành chính phải thể hiện đến đường biên giới quốc gia.

    Trình bày bản đồ địa giới hành chính năm 2026 như thế nào?

    Căn cứ khoản 6 Điều 9 Thông tư 48/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 25/2025/TT-BNNMT quy định về cách trình bày bản đồ địa giới hành chính năm 2026 như sau:

    Trình bày bản đồ địa giới đơn vị hành chính như sau:

    - Bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp được giới hạn bởi đường địa giới đơn vị hành chính từng cấp, trong đó các yếu tố bản đồ nền trình bày theo quy định bản đồ địa hình, các yếu tố địa giới đơn vị hành chính thể hiện theo ký hiệu bản đồ địa giới đơn vị hành chính; ký hiệu bản đồ địa giới đơn vị hành chính theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Tại các điểm đầu hoặc cuối đường địa giới đơn vị hành chính các cấp bao quanh đơn vị hành chính hoặc lãnh thổ, đoạn địa giới được kéo dài thêm 2cm ở tỷ lệ bản đồ;

    - Đường địa giới đơn vị hành chính các cấp phải được tô viền bằng các dải màu (dải bo) có màu hồng sáng, đảm bảo không làm mờ các yếu tố địa giới đơn vị hành chính và các yếu tố địa lý. Đối với đường địa giới đơn vị hành chính bao quanh đơn vị hành chính thì chỉ tiến hành tạo dải bo về phía ngoài, đối với các đường địa giới đơn vị hành chính nội bộ bên trong thì dải bo được tạo về hai phía của đường địa giới đơn vị hành chính;

    - Độ rộng dải bo của đường địa giới đơn vị hành chính bao quanh đơn vị hành chính các cấp trên bản đồ được quy định như sau:

    + Cấp tỉnh rộng 15mm;

    + Cấp xã rộng 10mm.

    - Độ rộng dải bo đối với đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã trên bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh là 8mm, chia đều mỗi bên 4mm;

    - Trình bày ngoài khung bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 48/2014/TT-BTNMT.

    saved-content
    unsaved-content
    1