Tải về Mẫu số 03/CLBĐ mới nhất? Mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất theo Nghị định 49 2026
Nội dung chính
Tải về Mẫu số 03/CLBĐ mới nhất? Mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất theo Nghị định 49 2026
Ngày 31/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.
Theo đó, Mẫu Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất áp dụng mới nhất năm 2026 là Mẫu số 03/CLBĐ, được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP, với nội dung cụ thể như sau:
>>>> TẢI FILE
| MẪU 03/CLBĐ - MẪU PHIẾU ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ THỬA ĐẤT |

Mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất
Lưu ý: Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

Tải về Mẫu số 03/CLBĐ mới nhất? Mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất theo Nghị định 49 2026 (Hình từ Internet)
Ai nào có trách nhiệm thực hiện việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 130 Luật Đất đai 2024 quy định trách nhiệm lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính như sau:
Điều 130. Trách nhiệm lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc lập hồ sơ địa chính tại địa phương và bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện.
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ địa chính; kiểm tra, giám sát việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính thường xuyên tại địa phương.
3. Tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính.
Đối với những địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp bản sao hồ sơ địa chính cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng.
[...]
Theo đó, tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo như quy định nêu trên.
Bản đồ địa chính trong hồ sơ địa chính dạng giấy được bảo quản như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 24 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định như sau:
Điều 24. Bảo quản hồ sơ địa chính
1. Hồ sơ địa chính dạng số được quản lý, bảo đảm an toàn cùng với việc quản lý bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Hồ sơ địa chính và tài liệu dạng giấy được bảo quản theo quy định như sau:
a) Việc phân nhóm tài liệu để bảo quản như sau:
- Bản đồ địa chính; mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; tài liệu đo đạc khác sử dụng để đăng ký đất đai;
- Bản sao Giấy chứng nhận, sổ cấp Giấy chứng nhận;
- Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và các tài liệu có liên quan;
- Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai;
b) Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này được sắp xếp và đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian ghi vào sổ địa chính của hồ sơ thủ tục đăng ký lần đầu; số thứ tự hồ sơ gồm 06 chữ số và được đánh tiếp theo số thứ tự của các hồ sơ đã lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Thời hạn bảo quản hồ sơ địa chính được quy định như sau:
a) Bảo quản vĩnh viễn đối với các hồ sơ địa chính dạng số và thiết bị nhớ chứa hồ sơ địa chính số; các tài liệu dạng giấy đã lập bao gồm: tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp Giấy chứng nhận, bản sao Giấy chứng nhận; hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Bảo quản trong thời hạn 05 năm đối với hồ sơ thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại, đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã đăng ký xóa cho thuê, cho thuê lại, xóa thế chấp; thông báo về việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo.
4. Việc quản lý, bảo đảm an toàn cho hồ sơ địa chính dạng giấy và thiết bị nhớ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ quốc gia.
Như vậy, bản đồ địa chính trong hồ sơ địa chính dạng giấy được phân nhóm tài liệu để bảo quản.
Trong đó, bản đồ địa chính được bảo quản cùng với mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất và các tài liệu đo đạc khác dùng để đăng ký đất đai.
Ngoài ra, còn có các nhóm tài liệu khác bao gồm:
- Bản sao Giấy chứng nhận, sổ cấp Giấy chứng nhận.
- Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và các tài liệu liên quan.
- Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai.
Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư 10/2024/TT-BTNMT được sắp xếp và đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian ghi vào sổ địa chính của hồ sơ thủ tục đăng ký lần đầu; số thứ tự hồ sơ gồm 06 chữ số và được đánh tiếp theo số thứ tự của các hồ sơ đã lập trước ngày Thông tư 10/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành.
