Đất đai được quy định thế nào tại Điều 54 Hiến pháp 2013?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Đất đai được quy định thế nào tại Điều 54 Hiến pháp 2013? Đất đai không có người thừa kế thì thuộc về ai?

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Đất đai được quy định thế nào tại Điều 54 Hiến pháp 2013?

    Căn cứ Điều 54 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

    (1) Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.

    (2) Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.

    (3) Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật.

    (4) Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.

    Đất đai được quy định thế nào tại Điều 54 Hiến pháp 2013?

    Đất đai được quy định thế nào tại Điều 54 Hiến pháp 2013? (Hình từ Internet)

    Đất đai không có người thừa kế thì thuộc về ai?

    Căn cứ Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.

    Đồng thời, căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu thừa kế cụ thể như sau:

    (1) Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

    - Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015;

    - Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.

    (2) Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    (3) Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    Theo đó, nếu đất đai không có người nhận thừa kế hoặc người thừa kế từ chối nhận di sản, sau khi thực hiện các nghĩa vụ về tài sản, sẽ thuộc về Nhà nước. Nếu hết thời hiệu thừa kế (30 năm đối với bất động sản) mà không có người thừa kế quản lý, di sản được ưu tiên cho người đang chiếm hữu hợp pháp; nếu không có người chiếm hữu hợp pháp, di sản sẽ thuộc về Nhà nước.

    Công dân có được lợi dụng quyền giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai để khiếu nại sai không?

    Căn cứ khoản 2 Điều 231 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

    Điều 231. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
    1. Công dân tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát, phản ánh và yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai.
    2. Việc giám sát, phản ánh và yêu cầu, kiến nghị phải bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật; không được lợi dụng quyền giám sát để khiếu nại, tố cáo không đúng quy định của pháp luật, làm mất trật tự xã hội; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác các thông tin do mình phản ánh.
    3. Nội dung giám sát của công dân trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:
    a) Việc lập, điều chỉnh, công bố công khai, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
    b) Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
    c) Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
    d) Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
    đ) Việc thu, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế liên quan đến đất đai; định giá đất;
    e) Việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
    4. Hình thức giám sát của công dân trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:
    a) Trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết;
    b) Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việc giám sát.
    5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được phản ánh, kiến nghị của công dân, tổ chức đại diện cho người dân có trách nhiệm sau đây:
    a) Tổ chức tiếp nhận, phân loại; kiểm tra, xử lý, trả lời bằng văn bản theo thẩm quyền;
    b) Chuyển đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong trường hợp không thuộc thẩm quyền;
    c) Thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân đã phản ánh, kiến nghị.

    Như vậy, công dân không được lợi dụng quyền quản lý, sử dụng đất đai để khiếu nại, tố cáo không đúng quy định của pháp luật, làm mất trật tự xã hội.

    saved-content
    unsaved-content
    1