Danh sách thôn xã tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập

Dưới đây là danh sách 1085 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, 65 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Mua bán nhà đất tại Quảng Ngãi

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Quảng Ngãi

Nội dung chính

    Danh sách thôn xã tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập?

    Ngày 16/01/2026, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định 25/QĐ-UBND năm 2026, về phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

    Theo đó, danh sách gồm:

    - 1085 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, 561 thôn đặc biệt khó khăn

    - 65 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: 07 xã khu vực I, 10 xã khu vực II và 48 xã khu vực III

    Cụ thể danh sách thôn xã Quảng Ngãi thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập dưới đây:

    (1) Danh sách xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi - Danh sách 65 xã miền núi tỉnh Quảng Ngãi

    Tên xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi

    Xã DTTS

    Xã miền núi tỉnh Quảng Ngãi

    Xã thuộc khu vực I, II, III

    ĐVHC trước sáp nhập

    Chi tiết

    61

    65

    65

     

    Xã Nguyễn Nghiêm

     

    X

    I

    Xã Phổ Nhơn, Phổ Phong

    Xã Trà Bồng

    X

    X

    III

    Thị trấn Trà Xuân, xã Trà Sơn, xã Trà Thủy

    Xã Đông Trà Bồng

     

    X

    II

    Xã Trà Bình, Trà Phú, Trà Giang (cũ)

    Xã Tây Trà

    X

    X

    III

    Xã Sơn Trà, Trà Phong, Trà Xinh

    Xã Thanh Bồng

    X

    X

    III

    Xã Trà Lâm, Trà Hiệp, Trà Thanh

    Xã Cà Đam

    X

    X

    III

    Xã Trà Tân và một phần xã Trà Bùi

    Xã Tây Trà Bồng

    X

    X

    III

    Xã Hương Trà, Trà Tây và phần còn lại xã Trà Bùi

    Xã Sơn Hạ

    X

    X

    III

    Xã Sơn Thành, Sơn Nham, Sơn Hạ

    Xã Sơn Linh

    X

    X

    III

    Xã Sơn Giang, Sơn Cao, Sơn Linh

    Xã Sơn Hà

    X

    X

    III

    Thị trấn Di Lăng, xã Sơn Bao, xã Sơn Thượng

    Xã Sơn Thuỷ

    X

    X

    III

    Xã Sơn Trung, Sơn Hải, Sơn Thủy

    Xã Sơn Kỳ

    X

    X

    III

    Xã Sơn Ba, xã Sơn Kỳ

    Xã Sơn Tây

    X

    X

    III

    Xã Sơn Long, Sơn Tân, Sơn Dung

    Xã Sơn Tây Thượng

    X

    X

    III

    Xã Sơn Mùa, Sơn Liên, Sơn Bua

    Xã Sơn Tây Hạ

    X

    X

    III

    Xã Sơn Tinh, Sơn Lập, Sơn Màu

    Xã Minh Long

    X

    X

    III

    Xã Long Hiệp, Thanh An, Long Môn

    Xã Sơn Mai

    X

    X

    III

    Xã Long Mai, xã Long Sơn

    Xã Ba Vì

    X

    X

    III

    Xã Ba Tiêu, Ba Ngạc, Ba Vì

    Xã Ba Tô

    X

    X

    III

    Xã Ba Lế, Ba Nam, Ba Tô

    Xã Ba Dinh

    X

    X

    III

    Xã Ba Giang, xã Ba Dinh

    Xã Ba Tơ

    X

    X

    III

    Thị trấn Ba Tơ, xã Ba Cung, xã Ba Bích

    Xã Ba Vinh

    X

    X

    III

    Xã Ba Điền, xã Ba Vinh

    Xã Ba Động

    X

    X

    III

    Xã Ba Liên, Ba Thành, Ba Động

    Xã Đặng Thuỳ Trâm

    X

    X

    III

    Xã Ba Trang, xã Ba Khâm

    Xã Ngọk Bay

    X

    X

    II

    Xã Kroong, Vinh Quang, Ngọk Bay

    Xã Ia Chim

    X

    X

    I

    Xã Đoàn Kết, Đăk Năng, Ia Chim

    Xã Đăk Rơ Wa

    X

    X

    II

    Xã Hòa Bình, Chư Hreng, Đăk Blà, Đăk Rơ Wa

    Xã Đăk Pxi

    X

    X

    III

    Xã Đăk Long (huyện Đăk Hà), xã Đăk Pxi

    Xã Đăk Mar

    X

    X

    I

    Xã Đăk Hring, xã Đăk Mar

    Xã Đăk Ui

    X

    X

    II

    Xã Đăk Ngọk, xã Đăk Ui

    Xã Ngọk Réo

    X

    X

    III

    Xã Ngọk Wang, xã Ngọk Réo

    Xã Đăk Hà

    X

    X

    I

    Thị trấn Đăk Hà, xã Hà Mòn, xã Đăk La

    Xã Ngọk Tụ

    X

    X

    III

    Xã Đăk Rơ Nga, xã Ngọk Tụ

    Xã Đăk Tô

    X

    X

    II

    Thị trấn Đăk Tô, xã Tân Cảnh, Pô Kô, Diên Bình

    Xã Kon Đào

    X

    X

    III

    Xã Văn Lem, Đăk Trăm, Kon Đào

    Xã Đăk Sao

    X

    X

    III

    Xã Đăk Na, xã Đăk Sao

    Xã Đăk Tờ Kan

    X

    X

    III

    Xã Đăk Rơ Ông, xã Đăk Tờ Kan

    Xã Tu Mơ Rông

    X

    X

    III

    Xã Đăk Hà (huyện Tu Mơ Rông), xã Tu Mơ Rông

    Xã Măng Ri

    X

    X

    III

    Xã Ngọk Yêu, Văn Xuôi, Tê Xăng, Ngọk Lây, Măng Ri

    Xã Bờ Y

    X

    X

    II

    Thị trấn Plei Kần, xã Đăk Xú, xã Pờ Y

    Xã Sa Loong

    X

    X

    II

    Xã Đăk Kan, xã Sa Loong

    Xã Dục Nông

    X

    X

    II

    Xã Đăk Ang, Đăk Dục, Đăk Nông

    Xã Xốp

    X

    X

    III

    Xã Đăk Choong, xã Xốp

    Xã Ngọc Linh

    X

    X

    III

    Xã Mường Hoong, xã Ngọc Linh

    Xã Đăk Plô

    X

    X

    III

    Xã Đăk Nhoong, Đăk Man, Đăk Plô

    Xã Đăk Pék

    X

    X

    III

    Thị trấn Đăk Glei, xã Đăk Pék

    Xã Đăk Môn

    X

    X

    III

    Xã Đăk Kroong, xã Đăk Môn

    Xã Sa Thầy

    X

    X

    II

    Thị trấn Sa Thầy, xã Sa Sơn, xã Sa Nhơn

    Xã Sa Bình

    X

    X

    II

    Xã Sa Nghĩa, Hơ Moong, Sa Bình

    Xã Ya Ly

    X

    X

    III

    Xã Ya Xiêr, Ya Tăng, Ya Ly

    Xã Ia Tơi

    X

    X

    III

    Xã Ia Dom, xã Ia Tơi

    Xã Đăk Kôi

    X

    X

    III

    Xã Đăk Tơ Lung, xã Đăk Kôi

    Xã Kon Braih

    X

    X

    III

    Xã Đăk Tờ Re, Đăk Ruồng, Tân Lập

    Xã Đăk Rve

    X

    X

    III

    Thị trấn Đăk Rve, xã Đăk Pne

    Xã Măng Đen

    X

    X

    III

    Thị trấn Măng Đen, xã Măng Cành, xã Đăk Tăng

    Xã Măng Bút

    X

    X

    III

    Xã Đăk Nên, Đăk Ring, Măng Bút

    Xã Kon Plông

    X

    X

    III

    Xã Ngọk Tem, Hiếu, Pờ Ê

    Phường Kon Tum

    X

    X

    I

    Phường Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Trường Chinh, Thống Nhất

    Phường Đăk Cấm

     

    X

    I

    Phường Ngô Mây, Duy Tân, xã Đăk Cấm

    Phường Đăk Bla

     

    X

    I

    Phường Trần Hưng Đạo (TP Kon Tum), Lê Lợi, Nguyễn Trãi

    Xã Đăk Long

    X

    X

    III

    Giữ nguyên (Xã Đăk Long, huyện Đăk Glei)

    Xã Ba Xa

    X

    X

    III

    Giữ nguyên

    Xã Rờ Kơi

    X

    X

    III

    Giữ nguyên

    Xã Mô Rai

    X

    X

    III

    Giữ nguyên

    Xã Ia Đal

    X

    X

    III

    Giữ nguyên

    Danh sách 65 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập

    (2) Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi

    Tải về Danh sách 1085 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi, 561 thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi

    Danh sách thôn xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi; thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi; xã khu vực I, II, III nêu trên được sử dụng trong suốt giai đoạn 2026 - 2030.

    Danh sách thôn xã tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập

    Danh sách thôn xã tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập (Hình từ Internet)

    Để được xác định là thôn xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi thì phải đáp ứng các điều kiện nào?

    Căn cứ Điều 4, 5, 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, để được xác định là thôn xã vùng dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Ngãi phải đáp ứng các điều kiện sau:

    (1) Thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:

    - Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

    - Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

    + Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;

    + Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.

    (2) Các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:

    - Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

    + Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

    + Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.

    - Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Xã miền núi tỉnh Quảng Ngãi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

    + Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;

    + Có từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.

    Thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi là thôn đáp ứng các tiêu chí nào?

    Căn cứ Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi là thôn có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:

    - Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.

    - Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.

    - Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.

    Trên đây là nội dung cho "Danh sách thôn xã tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập"

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Thùy Dương
    saved-content
    unsaved-content
    1