Luật Đất đai 2024

Luật Đầu tư 2025

Số hiệu 143/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 11/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Đầu tư
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 143/2025/QH15

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

ĐẦU TƯ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Đầu tư.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.

2. Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư là tập hợp dữ liệu về các dự án đầu tư trên phạm vi toàn quốc có kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của các cơ quan có liên quan.

4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

5. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.

6. Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.

7. Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là dự án đầu tư thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.

8. Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh.

9. Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, không bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành về chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

10. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

11. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

12. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

13. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.

14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

15. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

16. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

17. Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

18. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

20. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

21. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

23. Vốn đầu tư là tiền, tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Điều 4. Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan

1. Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và luật khác có liên quan.

2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với quy định tại Điều 6, Điều 7 và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư.

3. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công;

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

c) Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ởLuật Kinh doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;

d) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểmLuật Dầu khí;

đ) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán;

e) Các cơ chế, chính sách đặc thù được quy định tại Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội.

4. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Điều 28 của Luật này và luật khác thì thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật này.

5. Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với quy định của Luật Đầu tư thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.

6. Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật Đầu tư, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh

1. Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

3. Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

4. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

5. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

6. Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật này;

b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này;

c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật này;

d) Kinh doanh mại dâm;

đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

g) Kinh doanh pháo nổ;

h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

i) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;

k) Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;

l) Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật này.

Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này.

Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.

2. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

4. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

đ) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;

e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

5. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

a) Giấy phép;

b) Giấy chứng nhận;

c) Chứng chỉ;

d) Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

6. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

a) Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và Phụ lục IV của Luật này;

b) Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Điều này.

7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

8. Chính phủ quy định về việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

Điều 8. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương II

BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

Điều 9. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản

1. Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

2. Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 10. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh

1. Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:

a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;

b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;

c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;

d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;

đ) Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;

e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;

g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Điều 11. Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư ra nước ngoài

Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:

1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;

3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

Điều 12. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật

1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 17 của Luật này.

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.

3. Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản quy phạm pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.

4. Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét, giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:

a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;

b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;

c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.

5. Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh

1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Tòa án Việt Nam;

b) Trọng tài Việt Nam;

c) Trọng tài nước ngoài;

d) Trọng tài quốc tế;

đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.

4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Chương III

ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 14. Ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư

1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này;

b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này;

c) Dự án đầu tư có quy mô vốn lớn, dự án đầu tư sử dụng nhiều lao động hoặc dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

2. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;

d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;

đ) Hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

3. Hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:

a) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;

b) Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

c) Hỗ trợ tín dụng;

d) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;

e) Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;

g) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển;

h) Hỗ trợ chuyển đổi xanh, giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi số;

i) Hình thức hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

4. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục và y tế, phổ biến pháp luật, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và các đối tượng khác.

5. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

6. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.

7. Ưu đãi đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản;

b) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;

c) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

8. Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.

9. Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 17 của Luật này thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.

10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 15. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư

1. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư là các ngành, nghề được ưu tiên thu hút đầu tư để thực hiện các mục tiêu sau đây:

a) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn;

b) Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế số, phát triển các mô hình kinh tế mới;

c) Phát triển cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, thu hút đầu tư quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu;

d) Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch; bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia;

đ) Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp; bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế biển;

e) Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng;

g) Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao thành tích cao và văn hóa dân tộc;

h) Phát triển công nghiệp hóa chất trọng điểm, cơ khí trọng điểm và công nghiệp hỗ trợ; phát triển công nghiệp dược;

i) Thực hiện các mục tiêu khác theo quy định của Chính phủ.

2. Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, khu kinh tế.

3. Căn cứ ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư; xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

Điều 16. Quỹ Hỗ trợ đầu tư

1. Chính phủ thành lập Quỹ Hỗ trợ đầu tư để ổn định môi trường đầu tư, khuyến khích, thu hút nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn đa quốc gia và hỗ trợ doanh nghiệp trong nước đối với một số lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư.

2. Chính phủ quy định chi tiết mô hình hoạt động, địa vị pháp lý, nguồn ngân sách cấp hằng năm và bổ sung cho Quỹ, hình thức hỗ trợ, cơ chế bồi hoàn hỗ trợ và các chính sách đặc thù khác của Quỹ, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi ban hành.

Điều 17. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt

1. Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.

2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ;

c) Dự án đầu tư khác (bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng) thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ.

3. Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai.

4. Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

5. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 14 của Luật này.

6. Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Mục 1. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

Điều 18. Hình thức đầu tư

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Điều 19. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

4. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 21. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này;

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo; xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển.

3. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

4. Chính phủ quy định hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế; hồ sơ, trình tự, thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Điều 22. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 26 của Luật này.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

5. Chính phủ quy định về nội dung hợp đồng BCC.

Mục 2. THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀ THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐẶC BIỆT

Điều 23. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư

1. Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây:

a) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

2. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Đấu giá quyền sử dụng đất hai lần không thành theo quy định của Luật Đất đai;

b) Chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư.

4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư đang có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung;

d) Nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 24. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.

2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.

3. Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.

4. Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

5. Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.

6. Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.

7. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.

8. Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư của cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

c) Dự án khai thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản;

d) Dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

9. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

10. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.

11. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.

12. Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn) của đô thị loại đặc biệt.

13. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

14. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.

15. Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.

16. Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.

17. Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.

18. Dự án đầu tư chế biến dầu khí.

19. Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

20. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

Điều 25. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 20 Điều 24 của Luật này.

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 19 Điều 24 của Luật này;

b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

c) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.

3. Trừ các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 24 của Luật này;

b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

c) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ khu vực bảo vệ I của di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;

d) Đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.

5. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

Điều 26. Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.

2. Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại Điều 24 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

5. Chính phủ quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Điều 27. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Sở Tài chính cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật này.

Điều 28. Thủ tục đầu tư đặc biệt

1. Nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều này đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ.

2. Dự án đăng ký đầu tư theo quy định của Điều này không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận, cho phép trong lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy.

Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu tư bao gồm nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường, việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao (nếu có).

3. Trước khi khởi công xây dựng, nhà đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế văn bản thông báo khởi công kèm theo các tài liệu sau đây:

a) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt;

b) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện thẩm tra về an toàn công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là cơ sở để Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thực hiện các thủ tục hành chính; thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, xử lý vi phạm hành chính và quản lý nhà nước đối với dự án.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt.

Mục 3. ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 29. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

3. Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.

Điều 30. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác;

đ) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 31. Thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư

1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.

2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.

3. Trường hợp tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án bị ảnh hưởng trong các trường hợp quy định tại các khoản a, b, c, d và g khoản 4 Điều 33 của Luật này thì thời gian bị chậm đó không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.

4. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

5. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động, trừ các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;

b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

Thời gian mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 32. Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ

1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư tự xác định giá trị vốn đầu tư của dự án đầu tư sau khi dự án đầu tư đưa vào khai thác, vận hành.

3. Trường hợp cần thiết để bảo đảm thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ hoặc để xác định căn cứ tính thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thực hiện giám định độc lập giá trị vốn đầu tư, chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi dự án đầu tư được đưa vào khai thác, vận hành.

4. Nhà đầu tư phải chịu chi phí giám định trong trường hợp kết quả giám định dẫn đến làm tăng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 33. Điều chỉnh dự án đầu tư

1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế hoặc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung chính của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;

c) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều này;

d) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

đ) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

4. Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

a) Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

b) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

c) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

d) Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

đ) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;

g) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều này.

6. Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định về trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Điều 34. Chuyển nhượng dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Luật này;

b) Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này;

c) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);

d) Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

đ) Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.

2. Trường hợp đáp ứng điều kiện chuyển nhượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư thực hiện như sau:

a) Đối với dự án đầu tư mà nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định tại Điều 23 của Luật này và dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 33 của Luật này;

b) Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, doanh nghiệp, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.

3. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư.

Điều 35. Ngừng hoạt động của dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư vì lý do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà nước miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa;

b) Để khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;

c) Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về lao động;

d) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;

đ) Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã có văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư về việc không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng tiếp tục vi phạm, trừ trường hợp không thực hiện theo đúng tiến độ tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, môi trường.

4. Chính phủ quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn ngừng hoạt động của dự án đầu tư.

Điều 36. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

2. Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 35 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;

b) Sau 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư hoặc mục tiêu hoạt động của từng giai đoạn (nếu có) quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh mà nhà đầu tư vẫn không hoàn thành mục tiêu hoạt động này và không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;

c) Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;

d) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

đ) Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

e) Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;

g) Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;

h) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;

i) Tổ chức kinh tế đã giải thể nhưng không chấm dứt hoạt động hoặc không chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu khác theo quy định pháp luật đối với dự án đầu tư.

3. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư.

7. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

Điều 37. Thành lập, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

1. Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng.

2. Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.

3. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.

Chương V

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Điều 38. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

Điều 39. Hình thức đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;

c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;

d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện hình thức đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Điều 40. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài

1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

3. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Điều 41. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm:

a) Ngân hàng;

b) Bảo hiểm;

c) Chứng khoán;

d) Báo chí, phát thanh, truyền hình;

đ) Kinh doanh bất động sản.

2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài trong ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 42. Cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Bộ Tài chính cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án có mức vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ hoặc dự án đầu tư có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật này. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho tổ chức thuộc Bộ.

2. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có quy mô vốn lớn hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư ra nước ngoài có mức vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn mức quy định của Chính phủ và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật này;

b) Dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước;

c) Dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và tổ chức kinh tế khác theo quy định của Chính phủ.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Điều 43. Triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài

Chính phủ quy định việc mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài, chuyển lợi nhuận về nước và việc triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ

Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.

2. Bộ Tài chính giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;

b) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;

c) Ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;

d) Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư;

đ) Tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật này;

e) Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

g) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư, phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư;

h) Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;

i) Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư;

k) Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;

l) Quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư và điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư tại Việt Nam và ở nước ngoài;

m) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư, quản lý và phối hợp quản lý hoạt động đầu tư theo thẩm quyền;

n) Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư theo thẩm quyền;

o) Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về đầu tư theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm:

a) Phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tư;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng và ban hành pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện;

c) Trình Chính phủ ban hành theo thẩm quyền điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại Điều 7 của Luật này;

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành; tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư chuyên ngành;

đ) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình;

e) Giám sát, đánh giá, thanh tra việc đáp ứng điều kiện đầu tư và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;

g) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang Bộ giải quyết khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư trong lĩnh vực quản lý nhà nước; hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

h) Định kỳ đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi Bộ Tài chính;

i) Cung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật hệ thống thông tin quản lý đầu tư đối với lĩnh vực được phân công và tích hợp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm:

a) Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ lập và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương;

b) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình; chủ trì thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư tại địa phương;

d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư;

đ) Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn và báo cáo Bộ Tài chính;

e) Cung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;

g) Chỉ đạo việc tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ báo cáo đầu tư.

5. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm theo dõi, hỗ trợ hoạt động đầu tư và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.

Điều 45. Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư

1. Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:

a) Kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư;

b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư.

2. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:

a) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

b) Cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư bao gồm:

a) Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo nội dung và tiêu chí đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư;

b) Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá mục tiêu, sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận, tiến độ thực hiện, việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên khác theo quy định của pháp luật;

c) Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư bao gồm:

a) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư;

c) Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;

d) Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư và biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư.

5. Cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá tự thực hiện hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để đánh giá đầu tư.

6. Việc thanh tra, kiểm toán hoạt động của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về kiểm toán.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 46. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư

1. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bao gồm:

a) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;

b) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;

c) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;

d) Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;

đ) Hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế;

e) Hệ thống thông tin quốc gia về các nội dung quản lý đầu tư khác.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; đánh giá việc vận hành hệ thống của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ở trung ương và địa phương.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và nhà đầu tư có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

4. Thông tin về dự án đầu tư lưu trữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư có giá trị pháp lý là thông tin gốc về dự án đầu tư.

5. Chính phủ quy định chi tiết về hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Điều 47. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Cơ quan đăng ký đầu tư;

c) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.

2. Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:

a) Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;

b) Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

c) Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình đầu tư trên địa bàn;

d) Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

đ) Hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

4. Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

Điều 48. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật này.

2. Chế độ báo cáo đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Định kỳ hằng năm, có báo cáo tình hình quản lý đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Định kỳ hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư ra nước ngoài.

3. Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

b) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

c) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

5. Cơ quan và nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu liên quan đến công tác quản lý nhà nước hoặc những vấn đề phát sinh liên quan đến dự án đầu tư.

Điều 49. Hoạt động xúc tiến đầu tư

1. Chính phủ chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, định hướng xúc tiến đầu tư nhằm thúc đẩy, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư theo ngành, vùng và đối tác phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm thực hiện các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư có tính liên vùng, liên ngành, gắn kết với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch.

2. Bộ Tài chính xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; điều phối các hoạt động xúc tiến đầu tư liên vùng, liên tỉnh; theo dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả xúc tiến đầu tư trên địa bàn cả nước.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư trong các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.

4. Kinh phí xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 50. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư kinh doanh

1. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của khoản 2 Điều 8 của Luật Dược số 105/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14, Luật số 44/2024/QH15, Luật số 112/2025/QH15 và Luật số 114/2025/QH15 như sau:

“2. Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) trong phát triển công nghiệp dược có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thì được áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt như đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật Đầu tư, bao gồm:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15Luật số 141/2025/QH15 như sau:

“h) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này;”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 112/2025/QH15Luật số 135/2025/QH15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 24 như sau:

“c) Đối với các tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, nhà đầu tư được gia hạn thời hạn hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đề xuất gia hạn thời hạn hoạt động của dự án, nhà đầu tư chuyển giao toàn bộ tài sản hình thành từ dự án cho Nhà nước sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án, Nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật;”;

b) Sửa đổi, bổ sung tên Mục 2 Chương II như sau:

Mục 2 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐỊA PHƯƠNG”.

Điều 51. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Khoản 3 Điều 50 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

4. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đầu tư năm 2020) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

5. Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư.

6. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư tại Luật này.

7. Quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 được áp dụng đối với dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.

Điều 52. Điều khoản chuyển tiếp

1. Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đã được cấp.

2. Nhà đầu tư không phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này đối với dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

b) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

d) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.

Đối với dự án thuộc diện quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, trừ trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu điều chỉnh.

4. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này. Thẩm quyền, nội dung, trình tự giám sát đầu tư trong trường hợp này thực hiện theo quy định của Luật này.

5. Đối với dự án thứ cấp trong khu đô thị, khu du lịch, khu sinh thái đã triển khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai, mà không có khả năng thực hiện hoặc không có nhu cầu tiếp tục thực hiện và không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 36 của Luật này thì được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng kế thừa quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư chuyển nhượng đối với phần dự án nhận chuyển nhượng để tiếp tục thực hiện; được chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với phần dự án nhận chuyển nhượng khi có nhu cầu theo quy định của Chính phủ.

6. Trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã triển khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai và không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 36 của Luật này mà thời hạn hoạt động còn lại của dự án nhận chuyển nhượng không đáp ứng được phương án tài chính hoặc phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, trên cơ sở đề xuất của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định thời hạn hoạt động của dự án đầu tư khi thực hiện thủ tục chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thời hạn hoạt động của dự án được tính từ thời điểm chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản này và không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này.

7. Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc được chấp thuận, cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này thì không phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật này.

8. Hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; các bên tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

9. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn điều kiện quy định tại Danh mục ban hành theo quy định tại Điều 8 của Luật này thì được tiếp tục áp dụng điều kiện theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.

10. Quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này áp dụng đối với các dự án đầu tư được bàn giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các dự án đầu tư chưa được bàn giao đất.

11. Trường hợp pháp luật quy định thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, nhưng dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này thì nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

12. Đối với địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp (đối với các khu công nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2014) để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp.

Phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp sau khi điều chỉnh quy hoạch phải nằm ngoài phạm vi ranh giới địa lý của khu công nghiệp và bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

13. Việc chuyển tiếp đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định sau đây:

a) Nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp;

b) Đối với dự án đã được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp khi điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài;

c) Trường hợp nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng hồ sơ đã nộp để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu thuộc diện phải cấp) theo quy định của Luật này.

14. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đã tiếp nhận theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 thì tiếp tục áp dụng theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, trừ các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp dự án đã trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa đáp ứng yêu cầu, điều kiện để chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, Bộ Tài chính chuyển hồ sơ dự án, ý kiến thẩm định và báo cáo thẩm định cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo thẩm quyền quy định tại Luật này;

b) Trường hợp dự án chưa được trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Bộ Tài chính chuyển hồ sơ dự án và ý kiến thẩm định dự án (nếu có) cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo thẩm quyền quy định tại Luật này;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tiếp tục sử dụng hồ sơ dự án, ý kiến thẩm định và báo cáo thẩm định để xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trong các trường hợp quy định tại khoản này.

15. Đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 nhưng đã bị bãi bỏ theo quy định của Luật này, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc hình thức văn bản cho phép đầu tư, kinh doanh khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp đến hết thời hạn của văn bản, giấy tờ đó.

16. Chính phủ quy định xử lý đối với dự án đầu tư sản xuất thiết bị điện tử cho thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng tại Việt Nam chỉ để xuất khẩu đã được đăng ký hoặc chấp thuận, cho phép bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 01 năm 2025.

17. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

PHỤ LỤC I

CÁC CHẤT MA TÚY CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)

A. Các chất và muối, đồng phân, ester, ether và muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất này

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

1

Acetorphine

3-O-acetyltetrahydro - 7 - α - (1 - hydroxyl - 1 - methylbutyl) - 6, 14 - endoetheno - oripavine

25333-77-1

2

Acetyl-alpha- methylfenanyl

N- [1 - (α - methylphenethyl) - 4 - piperidyl] acetanilide

101860-00-8

3

Alphacetylmethadol

α - 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane

17199-58-5

4

Alpha-methylfentanyl

N- [1 - (α - methylphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide

79704-88-4

5

Beta-hydroxyfentanyl

N- [1- ( β - hydroxyphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide

78995-10-5

6

Beta-hydroxymethyl- 3-fentanyl

N- [1 - (β - hydroxyphenethyl) - 3 - methyl - 4 - piperidyl] propinonanilide

78995-14-9

7

Desomorphine

Dihydrodeoxymorphine

427-00-9

8

Etorphine

Tetrahydro - 7α - (1 - hydroxy - 1 - methylbutyl) - 6,14 - endoetheno - oripavine

14521-96-1

9

Heroine

Diacetylmorphine

561-27-3

10

Ketobemidone

4 - meta - hydroxyphenyl - 1 - methyl - 4 - propionylpiperidine

469-79-4

11

3-methylfentanyl

N- (3 - methyl - 1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide

42045-86-3

12

3-methylthiofentanyl

N- [3 - methyl - 1 [2 - (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide

86052-04-2

13

Morphine methobromide và các chất dẫn xuất của Morphine Nitơ hóa trị V khác

(5α,6α) - 17 - Methyl - 7,8 - didehydro - 4,5 - epoxymorphinan - 3,6 - diol - bromomethane (1:1)

125-23-5

14

Para-fluorofentanyl

4’ - fluoro - N - (1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide

90736-23-5

15

PEPAP

1 - phenethyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol acetate

64-52-8

16

Thiofentanyl

N - (1 [2- (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] - 4 - propionanilide

1165-22-6

B. Các chất và muối, đồng phân có thể tồn tại của các chất này

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

17

Brolamphetamine (DOB)

2,5 - dimethoxy - 4 - bromoamphetamine

64638-07-9

18

Cathinone

(-) - α - aminopropiophenone

71031-15-7

19

DET

N, N - diethyltryptamine

7558-72-7

20

Delta-9- tetrahydrocanabinol

(6aR, 10aR) - 6a, 7, 8, 10a - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 3 - pentyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol

1972-08-3

21

DMA

(±) - 2,5 - dimethoxy - α - methylphenylethylamine

2801-68-5

22

DMHP

3 - (1,2 - dimethylheptyl) - 1 - hydroxy - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran

32904-22-6

23

DMT

N, N - dimethyltryptamine

61-50-7

24

DOET

(±) - 4 - ethyl - 2,5 - dimethoxy - α - phenethylamine

22004-32-6

25

Eticyclidine

N- ethyl - 1 - phenylcylohexylamine

2201-15-2

26

Etryptamine

3 - (2 - aminobuty) indole

2235-90-7

27

MDMA

(±) - N - α - dimethyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine

42542-10-9

28

Mescalin

3,4,5 - trimethoxyphenethylamine

54-04-6

29

Methcathinone

2 - (methylamino) - 1 - phenylpropan - 1 - one

5650-44-2

30

4-methylaminorex

(±) - cis - 2 - amino - 4 - methyl - 5 - phenyl - 2 - oxazoline

3568-94-3

31

MMDA

(±) - 5 - methoxy - 3,4 - methylenedioxy - α - methylphenylethylamine

13674-05-0

32

(+)-Lysergide (LSD)

9,10 - didehydro - N, N - diethyl - 6 - methylergoline - 8β carboxamide

50-37-3

33

N-hydroxy MDA (MDOH)

(±) - N - hydroxy - [α - methyl - 3,4 - (methylenedyoxy) phenethyl] hydroxylamine

74698-47-8

34

N-ethyl MDA

(±) N - ethyl - methyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine

82801-81-8

35

Parahexyl

3 - hexyl - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6, 6, 9 - trimethyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol

117-51-1

36

PMA

p - methoxy - α - methylphenethylamine

64-13-1

37

Psilocine, Psilotsin

3 - [2 - (dimetylamino) ethyl] indol - 4 - ol

520-53-6

38

Psilocybine

3 - [2 - dimetylaminoethyl] indol - 4 - yl dihydrogen phosphate

520-52-5

39

Rolicyclidine

1 - (1 - phenylcyclohexy) pyrrolidine

2201-39-0

40

STP, DOM

2,5 - dimethoxy - 4,α - dimethylphenethylamine

15588-95-1

41

Tenamfetamine (MDA)

α - methyl - 3,4 - (methylendioxy) phenethylamine

4764-17-4

42

Tenocyclidine (TCP)

1 - [1 - (2 - thienyl) cyclohexyl] piperidine

21500-98-1

43

TMA

(+) - 3,4,5 - trimethoxy - α - methylphenylethylamine

1082-88-8

C. Các chất và muối có thể tồn tại của các chất này

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

44

MPPP

1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol propionate (ester)

13147-09-6

D. Các chất sau

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

45

Cần sa và các chế phẩm từ cần sa

 

8063-14-7

46

Lá Khat

Lá cây Catha edulis

 

47

Thuốc phiện và các chế phẩm từ thuốc phiện (trừ trường hợp ethyl este của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiện mà không còn chứa chất ma túy từ thuốc phiện)

 

 

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÓA CHẤT, KHOÁNG VẬT CẤM
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)

STT

Tên hóa chất theo tiếng Việt

Tên hóa chất theo tiếng Anh

Mã HS

Mã số CAS

1

Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat

O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)- phosphonofluoridates

2931.00

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

• Sarin: O- Isopropylmetyl phosphonofloridat

• Sarin: O-Isopropyl methylphosphonofluorid ate

2931.9080

107-44-8

 

• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat

• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat

2931.9080

96-64-0

2

Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) N,N- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidat

O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates

2931.00

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

Tabun:O-Ethyl N,N- dimetyl phosphoramidocyanidat

Tabun:O-Ethyl N,N- dimethyl phosphoramidocyanidate

2931.9080

77-81-6

3

Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng

O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr or i- Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts

2930.90

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

O-Etyl S-2- diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat

O-Ethyl S-2- diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate

2930.9099

50782-69-9

4

Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh:

Sulfur mustards:

 

 

 

• 2- Cloroetylchlorometylsulfit

• 2-Chloroethyl chloromethylsulfide

2930.9099

2625-76-5

 

• Khí gây bỏng: Bis (2- cloroetyl) sulfit

• Mustard gas: Bis(2- chloroethyl) sulfide

2930.9099

505-60-2

 

• Bis (2-cloroetylthio) metan

• Bis(2- chloroethylthio) methane

2930.9099

63869-13-6

 

• Sesquimustard: 1,2-Bis (2- cloroetylthio) etan

• Sesquimustard: 1,2- Bis(2- chloroethylthio)ethane

2930.9099

3563-36-8

 

• 1,3-Bis (2- cloroetylthio) -n-propan

• 1,3-Bis(2- chloroethylthio)-n- propane

2930.9099

63905-10-2

 

• 1,4-Bis (2- cloroetylthio) -n-butan

• 1,4-Bis(2- chloroethylthio)-n-butane

2930.9099

142868- 93-7

 

• 1,5-Bis (2- cloroetylthio) -n-pentan

• 1,5-Bis(2- chloroethylthio)-n-pentane

2930.9099

142868- 94-8

 

• Bis (2- cloroetylthiometyl) ete

• Bis(2- chloroethylthiomethyl)ether

2930.9099

63918-90-1

 

• Khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh và Oxy: Bis (2-cloroetylthioetyl) ete

• O-Mustard: Bis(2- chloroethylthioethyl) ether

2930.9099

63918-89-8

5

Các hợp chất Lewisit:

Lewisites:

 

 

 

• Lewisit 1: 2- Clorovinyldicloroarsin

• Lewisite 1: 2- Chlorovinyldichloroarsine

2931.9080

541-25-3

 

• Lewisit 2: Bis (2- chlorovinyl) cloroarsin

• Lewisite 2: Bis(2- chlorovinyl)chloroarsine

2931.9080

40334-69-8

 

• Lewisit 3: Tris (2- chlorovinyl) arsin

• Lewisite 3: Tris(2- chlorovinyl)arsine

2931.9080

40334-70-1

6

Hơi cay Nitơ:

Nitrogen mustards:

 

 

 

• HN1: Bis (2- chloroethyl) etylamin

• HN1: Bis(2- chloroethyl)ethylamine

2921.1999

538-07-8

 

• HN2: Bis(2- chloroetyl) metylamin

• HN2: Bis(2- chloroethyl) methylamine

2921.1999

51-75-2

 

• HN3: Tris(2- cloroetyl)amin

• HN3: Tris(2- chloroethyl)amine

2921.1999

555-77-1

7

Saxitoxin

Saxitoxin

3002.90

35523-89-8

8

Ricin

Ricin

3002.90

9009-86-3

9

Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit

Alkyl (Me, Et, n-Pr or i- Pr) phosphonyldifluorides

 

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

DF: Metylphosphonyldiflorit

DF: Methylphosphonyldifluoride

2931.9020

676-99-3

10

Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) O-2- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng

O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) O-2- dalkyl (Me, Et, n-Pr or i- Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonites and corresponding alkylated or protonated salts

2931.00

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoetyl metylphosphonit

QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoethyl methylphosphonite

2931.9080

57856-11-8

11

Chlorosarin: O-Isopropyl metylphosphonocloridat

Chlorosarin: O-Isopropyl methylphosphonochloridate

2931.9080

1445-76-7

12

Chlorosoman: O- Pinacolyl metylphosphonocloridat

Chlorosoman: O-Pinacolyl methylphosphonochloridate

2931.9080

7040-57-5

13

Axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA)

Dodecyl benzene sulfonic acid (DBSA)

29041000

27176-87-0

14

Amiăng crocidolit

Asbestos crocidolite

2524.10.00

12001-28-4

15

Amiăng amosit

Asbestos amosite

2524.90.00

12172-73-5

16

Amiăng anthophyllit

Asbestos anthophyllite

2524.90.00

17068-78-9 77536-67-5

17

Amiăng actinolit

Asbestos actinolite

2524.90.00

77536-66-4

18

Amiăng tremolit

Asbestos tremolite

2524.90.00

77536-68-6

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG, THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM NHÓM I
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)

DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

IA

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

LỚP THÔNG

PINOSIDA

 

Họ Hoàng đàn

Cupressaceae

1

Bách vàng

Xanthocyparis vietnamensis

2

Bách đài loan

Taiwania cryptomerioides

3

Hoàng đàn hữu liên

Cupressus tonkinensis

4

Sa mộc dầu

Cunninghamia konishii

5

Thông nước

Glyptostrobus pensilis

 

Họ Thông

Pinaceae

6

Du sam đá vôi

Keteleeria davidiana

7

Vân sam fan si pang

Abies delavayi subsp. fansipanensis

 

Họ Hoàng liên gai

Berberidaceae

8

Các loài Hoàng liên gai thuộc chi Berberis

Berberis spp.

 

Họ Mao lương

Ranunculaceae

9

Hoàng liên chân gà

Coptis quinquesecta

10

Hoàng liên bắc

Coptis chinensis

 

Họ Ngũ gia bì

Araliaceae

11

Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất)

Panax bipinnatifidus

12

Tam thất hoang

Panax stipuleanatus

 

LỚP HÀNH

LILIOPSIDA

 

Họ lan

Orchidaceae

13

Lan kim tuyến

Anoectochilus setaceus

14

Lan kim tuyến

Anoectochilus acalcaratus

15

Lan kim tuyến

Anoectochilus calcareus

16

Lan hài bóng

Paphiopedilum vietnamense

17

Lan hài vàng

Paphiopedilum villosum

18

Lan hài đài cuộn

Paphiopedilum appletonianum

19

Lan hài chai

Paphiopedilum callosum

20

Lan hài râu

Paphiopedilum dianthum

21

Lan hài hê len

Paphiopedilum helenae

22

Lan hài henry

Paphiopedilum henryanum

23

Lan hài xanh

Paphiopedilum malipoense

24

Lan hài chân tím

Paphiopedilum tranlienianum

25

Lan hài lông

Paphiopedilum hirsutissimum

26

Lan hài hằng

Paphiopedilum hangianum

27

Lan hài đỏ

Paphiopedilum delenatii

28

Lan hài trân châu

Paphiopedilum emersonii

29

Lan hài hồng

Paphiopedilum micranthum

30

Lan hài xuân cảnh

Paphiopedilum canhii

31

Lan hài tía

Paphiopedilum purpuratum

32

Lan hài trần tuấn

Paphiopedilum trantuanhii

33

Lan hài đốm

Paphiopedilum concolor

34

Lan hài tam đảo

Paphiopedilum gratrixianum

 

LỚP NGỌC LAN

MAGNOLIOPSIDA

 

Họ Dầu

Dipterocarpaceae

35

Chai lá cong

Shorea falcata

36

Kiền kiền phú quốc

Hopea pierrei

37

Sao hình tim

Hopea cordata

38

Sao mạng cà ná

Hopea reticulata

 

Họ Ngũ gia bì

Araliaceae

39

Sâm ngọc linh

Panax vietnamensis

IB

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

LỚP THÚ

MAMMALIA

 

BỘ LINH TRƯỞNG

PRIMATES

1

Cu li lớn

Nycticebus bengalensis

2

Cu li nhỏ

Nycticebus pygmaeus

3

Chà vá chân đen

Pygathrix nigripes

4

Chà vá chân nâu

Pygathrix nemaeus

5

Chà vá chân xám

Pygathrix cinerea

6

Voọc bạc đông dương

Trachypithecus germaini

7

Voọc bạc trường sơn

Trachypithecus margarita

8

Voọc cát bà

Trachypithecus poliocephalus

9

Voọc đen má trắng

Trachypithecus francoisi

10

Voọc hà tĩnh

Trachypithecus hatinhensis

11

Voọc mông trắng

Trachypithecus delacouri

12

Voọc mũi hếch

Rhinopithecus avunculus

13

Voọc xám

Trachypithecus crepusculus

14

Vượn cao vít

Nomascus nasutus

15

Vượn đen tuyền

Nomascus concolor

16

Vượn má hung

Nomascus gabriellae

17

Vượn má trắng

Nomascus leucogenys

18

Vượn má vàng trung bộ

Nomascus annamensis

19

Vượn siki

Nomascus siki

 

BỘ THÚ ĂN THỊT

CARNIVORA

20

Sói đỏ (Chó sói lửa)

Cuon alpinus

21

Gấu chó

Helarctos malayanus

22

Gấu ngựa

Ursus thibetanus

23

Rái cá lông mượt

Lutrogale perspicillata

24

Rái cá thường

Lutra lutra

25

Rái cá vuốt bé

Aonyx cinereus

26

Rái cá lông mũi

Lutra sumatrana

27

Cầy mực

Arctictis binturong

28

Cầy gấm

Prionodon pardicolor

29

Báo gấm

Neofelis nebulosa

30

Báo hoa mai

Panthera pardus

31

Beo lửa

Catopuma temminckii

32

Hổ đông dương

Panthera tigris corbetti

33

Mèo cá

Prionailurus viverrinus

34

Mèo gấm

Pardofelis marmorata

 

BỘ CÓ VÒI

PROBOSCIDEA

35

Voi châu á

Elephas maximus

 

BỘ MÓNG GUỐC LẺ

PERISSODACTYLA

36

Tê giác một sừng

Rhinoceros sondaicus

 

BỘ MÓNG GUỐC CHẴN

ARTIODACTYLA

37

Bò rừng

Bos javanicus

38

Bò tót

Bos gaurus

39

Hươu vàng

Axis porcinus annamiticus

40

Hươu xạ

Moschus berezovskii

41

Mang lớn

Megamuntiacus vuquangensis

42

Mang trường sơn

Muntiacus truongsonensis

43

Nai cà tong

Rucervus eldii

44

Sao la

Pseudoryx nghetinhensis

45

Sơn dương

Naemorhedus milneedwardsii

 

BỘ TÊ TÊ

PHOLIDOTA

46

Tê tê java

Manis javanica

47

Tê tê vàng

Manis pentadactyla

 

BỘ THỎ RỪNG

LAGOMORPHA

48

Thỏ vằn

Nesolagus timminsi

 

LỚP CHIM

AVES

 

BỘ BỒ NÔNG

PELECANIFORMES

49

Bồ nông chân xám

Pelecanus philippensis

50

Cò thìa

Platalea minor

51

Quắm cánh xanh

Pseudibis davisoni

52

Quắm lớn (Cò quắm lớn)

Thaumatibis gigantea

53

Vạc hoa

Gorsachius magnificus

 

BỘ CỔ RẮN

SULIFORMES

54

Cổ rắn

Anhinga melanogaster

 

BỘ BỒ NÔNG

PELECANIFORMES

55

Cò trắng trung quốc

Egretta eulophotes

 

BỘ HẠC

CICONIFORMES

56

Già đẫy nhỏ

Leptoptilos javanicus

57

Hạc cổ trắng

Ciconia episcopus

58

Hạc xám

Mycteria cinerea

 

BỘ ƯNG

ACCIPITRIFORMES

59

Đại bàng đầu nâu

Aquila heliaca

60

Kền kền ấn độ

Gyps indicus

61

Kền kền ben gan

Gyps bengalensis

 

BỘ CẮT

FALCONIFORMES

62

Cắt lớn

Falco peregrinus

 

BỘ CHOẮT

CHARADRIIFORMES

63

Choắt lớn mỏ vàng

Tringa guttifer

 

BỘ NGỖNG

ANSERIFORMES

64

Ngan cánh trắng

Asarcornis scutulata

 

BỘ GÀ

GALLIFORMES

65

Gà lôi lam mào trắng

Lophura edwardsi

66

Gà lôi tía

Tragopan temminckii

67

Gà lôi trắng

Lophura nycthemera

68

Gà so cổ hung

Arborophila davidi

69

Gà tiền mặt đỏ

Polyplectron germaini

70

Gà tiền mặt vàng

Polyplectron bicalcaratum

71

Trĩ sao

Rheinardia ocellata

 

BỘ SẾU

GRUIFORMES

72

Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi)

Grus antigone

 

BỘ Ô TÁC

OTIDIFORMES

73

Ô tác

Houbaropsis bengalensis

 

BỘ BỒ CÂU

COLUMBIFORMES

74

Bồ câu ni cô ba

Caloenas nicobarica

 

BỘ HỒNG HOÀNG

Bucerotiformes

75

Hồng hoàng

Buceros bicornis

76

Niệc cổ hung

Aceros nipalensis

77

Niệc mỏ vằn

Rhyticeros undulatus

78

Niệc nâu

Anorrhinus austeni

 

BỘ SẺ

PASSERRIFORMES

79

Khướu ngọc linh

Trochalopteron ngoclinhense

 

LỚP BÒ SÁT

REPTILIA

 

BỘ CÓ VẢY

SQUAMATA

80

Tắc kè đuôi vàng

Cnemaspis psychedelica

81

Thằn lằn cá sấu

Shinisaurus crocodilurus

82

Kỳ đà vân

Varanus nebulosus (Varanus bengalensis)

83

Rắn hổ chúa

Ophiophagus hannah

 

BỘ RÙA

TESTUDINES

84

Rùa ba-ta-gua miền nam

Batagur affinis

85

Rùa hộp trán vàng miền trung (Cuora bourreti)

Cuora bourreti

86

Rùa hộp trán vàng miền nam (Cuora picturata)

Cuora picturata

87

Rùa hộp trán vàng miền bắc

Cuora galbinifrons

88

Rùa trung bộ

Mauremys annamensis

89

Rùa đầu to

Platysternon megacephalum

90

Giải sin-hoe

Rafetus swinhoei

91

Giải

Pelochelys cantorii

 

BỘ CÁ SẤU

CROCODILIA

92

Cá sấu nước lợ (Cá sấu hoa cà)

Crocodylus porosus

93

Cá sấu nước ngọt (Cá sấu xiêm)

Crocodylus siamensis

 

DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

NHÓM I

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

I

LỚP ĐỘNG VẬT CÓ VÚ

MAMMALIAS

1

Họ cá heo biển (tất cả các loài, trừ cá heo trắng trung hoa - Sousa chinensis)

Delphinidae

2

Họ cá heo chuột (tất cả các loài)

Phocoenidae

3

Họ cá heo nước ngọt (tất cả các loài)

Platanistidae

4

Họ cá voi lưng gù (tất cả các loài)

Balaenopteridae

5

Họ cá voi mõm khoằm (tất cả các loài)

Ziphiidae

6

Họ cá voi nhỏ (tất cả các loài)

Physeteridae

II

LỚP CÁ XƯƠNG

OSTEICHTHYES

7

Cá chình mun

Anguilla bicolor

8

Cá chình nhật

Anguilla japonica

9

Cá cháy bắc

Tenualosareevesii

10

Cá mòi đường

Albulavulpes

11

Cá đé

Ilishaelongata

12

Cá thát lát khổng lồ

Chitalalopis

13

Cá anh vũ

Semilabeo obscurus

14

Cá chép gốc

Procyprismerus

15

Cá hô

Catlocarpiosiamensis

16

Cá học trò

Balantiocheilosambusticauda

17

Cá lợ thân cao (Cá lợ)

Cyprinus hyperdorsalis

18

Cá lợ thân thấp

Cyprinus multitaeniata

19

Cá măng giả

Luciocyprinuslangsoni

20

Cá may

Gyrinocheilusaymonieri

21

Cá mè huế

Chanodichthysflavpinnis

22

Cá mơn (Cá rồng)

Scleropagesformosus

23

Cá pạo (Cá mị)

Sinilabeograffeuilli

24

Cá rai

Neolisochilusbenasi

25

Cá trốc

Acrossocheilusannamensis

26

Cá trữ

Cyprinus dai

27

Cá thơm

Plecoglossusaltivelis

28

Cá niết cúc phương

Pterocryptiscucphuongensis

29

Cá tra dầu

Pangasianodongigas

30

Cá chen bầu

Ompokbimaculatus

31

Cá vồ cờ

Pangasius sanitwongsei

32

Cá sơn đài

Ompokmiostoma

33

Cá bám đá

Gyrinocheiluspennocki

34

Cá trê tối

Clariasmeladerma

35

Cá trê trắng

Clariasbatrachus

36

Cá trèo đồi

Chana asiatica

37

Cá bàng chài vân sóng

Cheilinusundulatus

38

Cá dao cạo

Solenostomus paradoxus

39

Cá dây lưng gù

Cyttopsiscypho

40

Cá kèn trung quốc

Aulostomuschinensis

41

Cá mặt quỷ

Scorpaenopsisdiabolus

42

Cá mặt trăng

Molamola

43

Cá mặt trăng đuôi nhọn

Masturuslanceolatus

44

Cá nòng nọc nhật bản

Ateleopus japonicus

45

Cá ngựa nhật

Hippocampus japonicus

46

Cá đường (Cá sủ giấy)

Otolithoidesbiauratus

47

Cá kẽm chấm vàng

Plectorhynchusflavomaculatus

48

Cá kẽm mép vẩy đen

Plectorhynchusgibbosus

49

Cá song vân giun

Epinephelusundulatostriatus

50

Cá mó đầu u

Bolbometoponmuricatum

51

Cá mú dẹt

Cromileptesaltivelis

52

Cá mú chấm bé

Plectropomusleopardus

53

Cá mú sọc trắng

Anyperodonleucogrammicus

54

Cá hoàng đế

Pomacanthus imperator

III

LỚP CÁ SỤN

CHONDRICHTHYES

55

Các loài cá đuối nạng

Mobula sp.

56

Các loài cá đuối ó mặt quỷ

Manta sp.

57

Cá đuối quạt

Okamejeikenojei

58

Cá giống mõm tròn

Rhinaancylostoma

59

Cá mập đầu bạc

Carcharhinus albimarginatus

60

Cá mập đầu búa hình vỏ sò

Sphyrna lewini

61

Cá mập đầu búa lớn

Sphyrna mokarran

62

Cá mập đầu búa trơn

Sphyrna zygaena

63

Cá mập đầu vây trắng

Carcharhinus longimanus

64

Cá mập đốm đen đỉnh đuôi

Carcharhinus melanopterus

65

Cá mập hiền

Carcharhinus amblyrhynchoides

66

Cá mập lơ cát

Carcharhinus leucas

67

Cá mập lụa

Carcharhinus falciformis

68

Cá mập trắng lớn

Carcharodon carcharias

69

Cá nhám lông nhung

Cephaloscyllium umbratile

70

Cá nhám nâu

Etmopterus lucifer

71

Cá nhám nhu mì

Stegostomafasciatum

72

Cá nhám rang

Rhinzoprionodonacutus

73

Cá nhám thu

Lamna nasus

74

Cá nhám thu/cá mập sâu

Pseudocarchariaskamoharai

75

Cá nhám voi

Rhincodon typus

76

Các loài cá đao

Pristidae spp.

77

Các loài cá mập đuôi dài

Alopias spp.

IV

LỚP HAI MẢNH VỎ

BIVALVIA

78

Trai bầu dục cánh cung

Margaritanopsislaosensis

79

Trai cóc dày

Gibbosulacrassa

80

Trai cóc hình lá

Lamprotulablaisei

81

Trai cóc nhẵn

Cuneopsisdemangei

82

Trai cóc vuông

Protuniomessageri

83

Trai mẫu sơn

Contradensfultoni

84

Trai sông bằng

Pseudobaphiabanggiangensis

V

LỚP CHÂN BỤNG

GASTROPODA

85

Các loài trai tai tượng

Tridacna spp.

86

Họ ốc anh vũ (tất cả các loài)

Nautilidae

87

Ốc đụn cái

Tectusniloticus

88

Ốc đụn đực

Tectuspyramis

89

Ốc mút vệt nâu

Cremnoconchusmessageri

90

Ốc sứ mắt trĩ

Cypraeaargus

91

Ốc tù và

Charoniatritonis

92

Ốc xà cừ

Turbo marmoratus

VI

LỚP SAN HÔ

ANTHOZOA

93

Bộ san hô đá (tất cả các loài)

Scleractinia

94

Bộ san hô cứng (tất cả các loài)

Stolonifera

95

Bộ san hô đen (tất cảcác loài)

Antipatharia

96

Bộ san hô sừng (tất cả các loài)

Gorgonacea

97

Bộ san hô xanh (tất cả các loài)

Helioporacea

VII

NGÀNH DA GAI

ECHINODERMATA

98

Cầu gai đá

Heterocentrotusmammillatus

99

Hải sâm hổ phách

Thelenotaanax

100

Hải sâm lựu

Thelenotaananas

101

Hải sâm mít hoa (Hải sâm dừa)

Actinopygamauritiana

102

Hải sâm trắng (Hải sâm cát)

Holothuria (Metriatyla) scabra

103

Hải sâm vú

Microthelenobilis

VIII

GIỚI THỰC VẬT

PLANTAE

104

Cỏ nàn

Halophila beccarii

105

Cỏ xoan đơn

Halophila decipiens

106

Cỏ lăn biển

Syringodiumizoetifolium

107

Rong bắp sú

Kappaphycus striatum

108

Rong bong bóng đỏ

Scinaiaboergesenii

109

Rong câu chân vịt

Hydropuntiaeucheumoides

110

Rong câu cong

Gracilariaarcuata

111

Rong câu dẹp

Gracilariatextorii

112

Rong câu đỏ

Gracilaria rubra

113

Rong câu gậy

Gracilariablodgettii

114

Rong chân vịt nhăn

Cryptonemiaundulata

115

Rong đông gai dày

Hypneaboergesenii

116

Rong đông sao

Hypneacornuta

117

Rong hồng mạc nhăn

Halymeniadilatata

118

Rong hồng mạc trơn

Halymeniamaculata

119

Rong hồng vân

Betaphycusgelatinum

120

Rong hồng vân thỏi

Eucheuma arnoldii

121

Rong kỳ lân

Kappaphycuscottonii

122

Rong mơ

Sargassum quinhonensis

123

Rong mơ mềm

Sargassum tenerrimum

124

Rong nhớt

Helminthodadiaaustralis

125

Rong sụn gai

Eucheuma denticulatum

126

Rong tóc tiên

Bangiafuscopurpurea

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)

STT

NGÀNH, NGHỀ

1

Sản xuất con dấu

2

Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)

3

Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

4

Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

5

Kinh doanh súng bắn sơn

6

Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

7

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

8

Kinh doanh dịch vụ xoa bóp

9

Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

10

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

11

Hành nghề luật sư

12

Hành nghề công chứng

13

Hành nghề giám định tư pháp

14

Hành nghề đấu giá tài sản

15

Hành nghề thừa hành viên

16

Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản

17

Kinh doanh dịch vụ kế toán

18

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

19

Kinh doanh hàng miễn thuế

20

Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

21

Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

22

Kinh doanh chứng khoán

23

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước

24

Kinh doanh bảo hiểm

25

Kinh doanh tái bảo hiểm

26

Môi giới bảo hiểm

27

Đại lý bảo hiểm

28

Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

29

Kinh doanh xổ số

30

Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

31

Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

32

Kinh doanh ca-si-nô (casino)

33

Kinh doanh đặt cược

34

Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

35

Kinh doanh xăng dầu

36

Kinh doanh khí

37

Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

38

Kinh doanh tiền chất thuốc nổ

39

Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

40

Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

41

Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất

42

Kinh doanh rượu

43

Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

44

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế

45

Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa

46

Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện

47

Xuất khẩu gạo

48

Kinh doanh khoáng sản

49

Kinh doanh tiền chất công nghiệp

50

Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam

51

Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

52

Hoạt động thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại

53

Hoạt động dầu khí

54

Hoạt động giáo dục nghề nghiệp

55

Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

56

Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề

57

Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

58

Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

59

Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

60

Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em

61

Kinh doanh vận tải đường bộ

62

Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô

63

Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

64

Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô

65

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông

66

Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe

67

Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông

68

Kinh doanh vận tải đường thủy

69

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa

70

Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải

71

Kinh doanh vận tải biển

72

Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

73

Kinh doanh khai thác cảng biển

74

Kinh doanh vận tải hàng không

75

Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam

76

Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

77

Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

78

Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

79

Kinh doanh cảng hàng không

80

Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

81

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

82

Kinh doanh vận tải đường sắt

83

Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

84

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm

85

Kinh doanh vận tải đường ống

86

Kinh doanh bất động sản

87

Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt)

88

Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng

89

Hành nghề khảo sát xây dựng

90

Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

91

Hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

92

Hành nghề Chỉ huy trưởng công trình

93

Hành nghề kiểm định xây dựng

94

Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

95

Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn

96

Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine

97

Kinh doanh dịch vụ bưu chính

98

Kinh doanh dịch vụ viễn thông

99

Kinh doanh dịch vụ tin cậy

100

Hoạt động của nhà xuất bản

101

Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hoá.

102

Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm

103

Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

104

Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet

105

Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

106

Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

107

Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài

108

Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet

109

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền

110

Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử

111

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự)

112

Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu

113

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

114

Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động

115

Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non

116

Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông

117

Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

118

Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

119

Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên

120

Hoạt động của trường chuyên biệt

121

Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài

122

Kiểm định chất lượng giáo dục

123

Khai thác thủy sản

124

Kinh doanh thủy sản

125

Kinh doanh thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

126

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

127

Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong chăn nuôi

128

Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá

129

Đăng kiểm tàu cá

130

Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá

131

Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

132

Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

133

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

134

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật

135

Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y

136

Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y

137

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật

138

Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật

139

Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)

140

Kinh doanh chăn nuôi trang trại

141

Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm

142

Kinh doanh phân bón

143

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón

144

Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi

145

Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

146

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi

147

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản

148

Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi

149

Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen

150

Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

151

Kinh doanh dược

152

Sản xuất mỹ phẩm

153

Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế

154

Kinh doanh thiết bị y tế

155

Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)

156

Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ

157

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

158

Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp

159

Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ

160

Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng)

161

Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim

162

Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật

163

Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích

164

Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường

165

Kinh doanh dịch vụ lữ hành

166

Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

167

Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

168

Kinh doanh dịch vụ lưu trú

169

Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật

170

Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

171

Kinh doanh dịch vụ bảo tàng

172

Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)

173

Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai

174

Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

175

Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất

176

Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ

177

Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

178

Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất

179

Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước

180

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa

181

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

182

Khai thác khoáng sản

183

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại

184

Nhập khẩu phế liệu

185

Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường

186

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

187

Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

188

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

189

Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động

190

Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

191

Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng

192

Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ

193

Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên

194

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu

195

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu

196

Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu

197

Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa

198

Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Đầu tư 2025
Tải văn bản gốc Luật Đầu tư 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 143/2025/QH15

Hanoi, December 11, 2025

 

LAW ON INVESTMENT

Pursuant to the Constitution of Socialist Republic of Vietnam amended and supplemented by the Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly hereby promulgates the Law on Investment.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for business investment activities in Vietnam and outward business investment activities from Vietnam.

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Definitions

For the purposes of this Law, the terms below are construed as follows:

1. “investment policy approval” means a competent authority approving the objectives, location, scale, implementation schedule and duration of a project; investor or form of selection of investor and special mechanisms or special policies (if any) to execute an investment project.

2. “investment registration authority” means a competent state agency that issues, adjusts and revokes investment registration certificates.

3. “national investment database” means a collection of data on investment projects nationwide that is connected to databases of relevant agencies.

4. “investment project” means a collection of proposals for the expenditure of mid-term or long-term capital to carry out investment activities in a specific geographical area over a certain period of time.

5. “expansion investment project” means an investment project on development of a running investment project by expanding the scale, increasing the capacity, renewing technologies, reducing pollution or improving the environment.

6. “new investment project” means an investment project that is executed for the first time or an investment project that is independent from a running project.

7. “innovative start-up investment project” means an investment project that implements an idea on the basis of exploiting intellectual property, technologies and new business models and is able to grow quickly.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. “business investment condition” means a condition which an individual or organization must satisfy upon carrying out business investment activities in conditional business lines, excluding standards and technical regulations on quality of products and services promulgated by competent authorities.

10. “market access conditions applied to foreign investors” mean conditions which foreign investors must satisfy to make investment in business lines on the List of business lines with prohibited and restricted market access (hereinafter referred to as “the Negative List for Market Access”) specified in clause 2 Article 8 of this Law.

11. “investment registration certificate” means a written or electronic document bearing information registered by an investor about an investment project.

12. “national investment information system” means a professional information system meant for monitoring, assessment and analysis of nationwide investment in order to serve state management tasks and assist investors in carrying out business investment activities.

13. “outward investment activity” means an investor transferring investment capital from Vietnam to a foreign country and using profit obtained from such investment capital source to carry out outward investment activities in the foreign country.

14. “business cooperation contract” (hereinafter referred to as “BCC”) means a contract signed between investors for business cooperation and distribution of profits or products without establishment of an economic organization.

15. “export-processing zone” means an industrial park which specializes in manufacturing of exports or provision of services for manufacturing of exports and export activities.

16. “industrial park” means a zone with a defined geographical boundary which specializes in production of industrial goods and in provision of services for industrial production.

17. “economic zone” means a zone with a defined geographical boundary which consists of multiple functional sections and is established to achieve the objectives of investment attraction, socio-economic development and protection of national defense and security.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

19. “foreign investor” means an individual holding a foreign nationality or an organization established under foreign laws carrying our business investment activities in Vietnam.

20. “domestic investor” means an individual holding Vietnamese nationality or an economic organization without a foreign investor being a member or shareholder.

21. “economic organization” means an organization established and operating in accordance with Vietnam’s laws. Economic organizations include enterprises, cooperatives, cooperative unions and other organizations that carry out business investment activities.

22. “foreign-invested economic organization” means an economic organization with a foreign investor being a member or shareholder.

23. “investment capital” means money and other assets prescribed by the civil law and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory for the purpose of carrying out business investment activities.

Article 4. Application of the Law on Investment and relevant laws

1. Business investment activities within Vietnam’s territory must comply with the Law on Investment and relevant laws.

2. Where regulations on banned business lines or conditional business lines in the Law on Investment are different from those laid down in other laws promulgated before the effective date of this Law, regulations of the Law on Investment shall prevail.

Regulations in other laws on names of banned business lines and conditional business lines must be consistent with those set out in Article 6, Article 7 and Appendices to the Law on Investment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Authority, sequence and procedures for public investment and management and use of public investment capital, which are prescribed in the Law on Public Investment;

b) Authority, sequence and procedures for making investment and executing projects; law governing project contracts; investment assurance, mechanisms for management of state capital directly applied to investment projects in the form of public-private partnership, which must comply with the Law on Public - Private Partnership Investment;

c) Execution of construction, housing and urban area projects, which must comply with the Law on Construction, Law on Housing and Law on Real Estate Business after a competent authority has approved the investment policy or the adjusted investment policy in accordance with regulations of the Law on Investment;

d) Authority, sequence, procedures and conditions for making business investment, which are prescribed in the Law on Credit Institutions, Law on Insurance Business and Law on Petroleum;

dd) Authority, sequence, procedures and conditions for business investment, securities- and securities market-related activities of Vietnam, which are prescribed in the Law on Securities;

e) Specific mechanisms and policies, which are prescribed in the Law on the Capital, resolutions of the National Assembly.

4. Where regulations laid down in Article 28 of this Law are different from those laid down in other laws, Article 28 of this Law shall prevail.

5. Where a law promulgated after the effective date of the Law on Investment needs to stipulate a special regulation on investment which is different from the regulations of the Law on Investment, the former law must specify the contents to be implemented or not to be implemented as per the regulations of the Law on Investment, and the contents to be implemented as per the regulations of the former law.

6. With regard to any contract to which at least a party is a foreign investor or an economic organization defined in clause 1 Article 20 of the Law on Investment, the parties may reach an agreement on whether to apply foreign laws or international practice if such agreement does not contravene Vietnam’s laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Investors are entitled to carry out business investment activities in the business lines that are not banned by this Law. Regarding conditional business lines, investors must satisfy business investment conditions as prescribed by law.

2. Investors may decide their business investment activities on their own and take responsibility therefor in accordance with this law and relevant laws; may access and use loan capital and support funds, and use land and other resources as prescribed by law.

3. Any business investment activity of an investor shall be suspended, stopped or terminated if such activity causes harms or threatens to cause harms to national defense and security.

4. The State recognizes and protects the ownership of assets, capital, income, other rights and lawful interests of investors.

5. The State treats investors equitably; introduce policies to encourage and enable investors to carry out business investment activities and to ensure sustainable development of economic sectors.

6. The State respects and implements treaties on investment to which Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Article 6. Banned business lines

1. The business investment activities below are banned:

a) Business in narcotic substances as specified in Appendix I to this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Business in specimens of wild flora and fauna exploited from nature specified in Appendix 1 to the Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora; specimens of endangered, precious and rare forest fauna and flora species and aquatic species in Group I exploited from nature as specified in Appendix III to this Law;

d) Prostitution business;

dd) Human trafficking, trade in human tissues, corpses, human organs and human fetuses;

e) Business activities pertaining to asexual human reproduction;

g) Trade in firecrackers;

h) Provision of debt collection services.

i) Trade in national treasures;

k) Trade in and export of relics and antiques;

l) Trade in electronic cigarettes and heated tobacco products.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Based on socio-economic conditions and state management requirements from time to time, the Government shall review the banned business lines and submit them to the National Assembly for amendment and supplementation of this Article and Appendices to this Law. 

Article 7. Conditional business lines

1. Conditional business line means a business line in the territory of Vietnam in which the business investment must satisfy necessary conditions for reasons of national defense and security, social order and security, social ethics, or the health of the community. The List of conditional business lines is specified in Appendix IV to this Law.

The Government shall introduce a List of conditional business lines requiring licensing and certification before commencing investment and business activities, and a List of conditional business lines requiring a shift in the business condition management method from licensing and certification to declaration of fulfillment of business requirements and conditions for adoption of the post-inspection management method.

2. Conditions for making business investment in the business lines mentioned in clause 1 of this Article are specified in laws and resolutions of the National Assembly, ordinances and resolutions of the Standing Committee of the National Assembly, decrees of the Government and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory. Ministries, ministerial agencies, People’s Councils or People’s Committees at all levels, and other agencies, organizations and individuals must not promulgate regulations on business investment conditions.

3. Business investment conditions must be stipulated in conformity with clause 1 of this Article and be public, transparent, objective and economic in terms of time and costs of compliance by investors.

4. Regulations on business investment conditions shall contain the following:

a) Subjects and scope of the business investment conditions;

b) Forms of application of the business investment conditions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Application dossiers, sequence and administrative procedures (if any) for compliance with the business investment conditions;

dd) The competent authority competent to handle administrative procedures;

e) Validity period of the license, certificate, diploma or other written certification or approval (if any).

5. Business investment conditions shall be applied in the following forms:

a) License;

b) Certificate;

c) Diploma;

d) Written certification or written approval of a competent authority;

dd) Other requirements which individuals and economic organizations must satisfy to conduct business investment activities without having to obtain written certification from competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Based on socio-economic conditions and state management requirements from time to time, the Government shall review the List of conditional business lines in the Appendix IV and submit it to the National Assembly for amendment and supplementation of this Article and Appendix IV to this Law;

b) The amendment and supplementation of conditional business conditions or business investment conditions must conform to regulations of this Article.

7. The conditional business lines and business investment conditions applicable to such business lines must be posted on the National Business Registration Portal.

8. The Government shall stipulate the announcement and control of business investment conditions.

Article 8. Business lines with prohibited and restricted market access and market access conditions applied to foreign investors

1. Market access conditions applied to foreign investors are the same as those applied to domestic investors, except for the case specified in clause 2 of this Article.

2. Pursuant to laws and resolutions of the National Assembly, ordinances and resolutions of the Standing Committee of the National Assembly, decrees of the Government and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, the Government shall promulgate a Negative List for Market Access, including:

a) Prohibited business lines;

b) Restricted business lines.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Holding of charter capital by the foreign investor in an economic organization;

b) Forms of investment;

c) Scope of investment activities;

d) Capacity of investors; partners participating in investment activities;

dd) Other conditions pursuant to laws and resolutions of the National Assembly, ordinances and resolutions of the Standing Committee of the National Assembly, decrees of the Government and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

4. The Government shall elaborate this Article.

Chapter II

INVESTMENT GUARANTEES

Article 9. Guarantees for asset ownership

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Where the State compulsorily acquires or requisitions an asset of an investor for reasons of national defense and security, in the national interest, in the state of emergency or for natural disaster management, the investor shall be paid or compensated in accordance with regulations of law on compulsory acquisition and requisition of assets and relevant regulations of law.

Article 10. Guarantees for business investment activities

1. Investors are not required by the State to satisfy the following requirements:

a) Give priority to purchase or use of domestic goods/services; or only purchase or use goods/services from domestic producers/service providers;

b) Export goods or services at a certain percentage rate; restrict the quantity, value, types of goods/services that are exported or domestically produced/provided;

c) Import goods in a quantity or value that is equivalent to the quantity or value of goods exported or self-balance foreign currencies earned from export to meet import demands;

d) Reach a localization rate for domestically produced goods;

dd) Reach a certain level or value in their domestic research and development activities;

e) Provide goods or service at a specific location in Vietnam or overseas;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Depending on the socio-economic conditions and demands for investment attraction from time to time, the Prime Minister shall decide to apply forms of guarantee of the State to execute investment projects under the authority of the National Assembly or the Prime Minister to grant the investment policy approval, and other important infrastructure development investment projects.

3. The Government shall elaborate clause 2 of this Article.

Article 11. Guarantees for transfer of foreign investors’ assets overseas

After all financial obligations toward the State of Vietnam are fulfilled, foreign investors are permitted to transfer the following assets overseas:

1. Investment capital and proceeds from liquidation of their investment;

2. Their income obtained from business investment activities;

3. Money and other assets under the lawful ownership of the investors.

Article 12. Guarantees for business investment upon changes of laws

1. Where a new legislative document which is promulgated provides for new or more favorable investment incentives, investors are entitled to enjoy the investment incentives according to the new legislative document for the remaining period over which the investment project is entitled to the incentives, except for special investment incentives for the investment projects in the case specified in point a clause 5 Article 17 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The regulations in clause 2 of this Article do not apply if regulations of a legislative document are changed for reasons of national defense and security, social order and security, social ethics, the health of the community or environmental protection.

4. Where an investor is no longer eligible for investment incentives prescribed in clause 3 of this Article, one or more of the following solutions shall be adopted:

a) Deduct the damage actually suffered by the investor from taxable income;

b) Adjust operating objectives of the investment project;

c) Assist the investor in remedying damage.

5. With regard to the investment guarantee measure in clause 4 of this Article, the investor must make a written request within 03 years from the effective date of the new legislative document.

Article 13. Settlement of disputes in business investment activities

1. Disputes relating to business investment activities in Vietnam shall be settled through negotiation and conciliation. If the negotiation or conciliation fails, the dispute shall be settled by an arbitration body or by a court in accordance with clauses 2, 3, and 4 of this Article.

2. Every dispute between a domestic investor and a foreign-invested economic organization or between a domestic investor or a foreign-invested economic organization and a competent state agency relating to business investment activities within Vietnam’s territory shall be settled by a Vietnam's arbitration body or Vietnam’s court, except for the cases in clause 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Vietnam’s court;

b) Vietnam’s arbitration body;

c) Foreign arbitration body;

d) International arbitration body;

dd) An arbitral tribunal established by the parties in dispute.

4. Every dispute between a foreign investor and a competent state agency relating to business investment activities within Vietnam’s territory shall be settled by Vietnam's arbitration body or Vietnam’s court, unless otherwise agreed under a contract or prescribed by a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Chapter III

INVESTMENT INCENTIVES AND SUPPORT

Article 14. Investment incentives and investment support

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Investment projects in business lines eligible for investment incentives specified in clause 1 Article 15 of this Law;

b) Investment projects located in geographical areas eligible for investment incentives specified in clause 2 Article 15 of this Law;

c) Capital-intensive investment projects, labor-intensive investment projects or key and nationally important investment projects that are consistent with the socio-economic development orientation from time to time as prescribed by the Government.

2. Forms of investment incentives include:

a) Corporate income tax incentives, including application of a lower rate of corporate income tax for a certain period of time or throughout the investment project execution; exemption from and reduction of tax and other incentives prescribed by the law on corporate income tax;

b) Exemption from import duty on goods imported to form fixed assets; raw materials, supplies and components for manufacturing in accordance with the law on import and export duties;

c) Exemption from and reduction of land use levy, land rent, land use tax;

d) Accelerated depreciation, increasing the deductible expenses upon calculation of taxable income;

dd) Other forms of investment incentives as prescribed by the Government.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Support for development of technical infrastructure and social infrastructure inside and outside the fence of investment projects;

b) Support for training and development of human resources;

c) Credit support;

d) Support for access to production and business premises; support for relocation of production and business establishments under decisions of competent state agencies;

dd) Support for science, technology and technology transfer;

e) Support for market development and information provision;

g) Support for research and development;

h) Support for green transition, emission reduction, climate change adaptation and digital transformation;

i) Other forms of investment support as prescribed by the Government.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Investment incentives shall apply to new investment projects and expansion investment projects.

6. The specific level of each type of investment incentives shall apply as per the law on taxation, law on accounting and law on land.

7. The investment incentives mentioned in point b clause 1 of this Article do not apply to:

a) Projects on investment in mineral mining as prescribed by the law on geology and minerals;

b) Projects on investment in manufacturing/trading of goods/services subject to special excise tax according to the Law on Special Excise Tax, except for projects on manufacturing of automobiles, aircrafts and yachts.

c) Projects on investment in commercial housing construction prescribed by the law on housing.

8. Investment incentives are applied for a fixed term and on the basis of results of execution of the investor's project. Every investor must satisfy conditions for enjoyment of investment incentives in accordance with regulations of law during the period of enjoying investment incentives.

9. An investment project that is eligible for various levels of investment incentive, including investment incentives specified in Article 17 of this Law may enjoy the highest investment incentive level.

10. The Government shall elaborate this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Business lines eligible for investment incentives are business lines prioritized to attract investment to achieve the following objectives:

a) Science and technology development, innovation, digital transformation, digital technology industry and semiconductor industry;

b) Development of green economy, circular economy, sharing economy, digital economy and new economic models;

c) Development of industry linkage clusters and value chains, attraction of investment featuring modern governance, high added value, spillover effects, connection of global production and supply chains;

d) Development of renewable energy, new energy, clean energy; assurance of national energy security;

dd) Development of agriculture and forestry; protection of the environment, natural resources, marine economy;

e) Construction and development of infrastructure;

g) Development of education and training, healthcare, high-performance sports, and national culture;

h) Development of key chemical industries, key mechanical engineering industries, supporting industries; development of pharmaceutical industry;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Geographical areas eligible for investment incentives include:

a) Disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas;

b) Industrial parks, industrial clusters, export-processing zones, hi-tech zones, hi-tech agricultural zones, concentrated digital technology zones, free trade zones, international financial centers, economic zones.

3. According to the business lines and geographical areas eligible for investment incentives mentioned in clause 1 and clause 2 of this Article, the Government shall compile, amend and supplement the List of business lines eligible for investment incentives and the List of geographical areas eligible for investment incentives; determine business lines eligible for special investment incentives to be included in the List of business lines eligible for investment incentives.

Article 16. Investment support fund

1. The Government shall establish an Investment Support Fund to stabilize the investment environment, encourage and attract strategic investors and multinational corporations, and support domestic enterprises in certain fields requiring investment incentives.

2. The Government shall elaborate the operating model, legal status, annual and supplementary budget provided for the Fund, forms of support, support reimbursement mechanisms, and other specific policies of the Fund, and report such to the Standing Committee of the National Assembly for its comments before promulgation.

Article 17. Special investment incentives and support

1. The Government shall decide to apply special investment incentives and support with a view to encouraging the development of some investment projects that exert significant socio-economic effects.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Projects on investment in establishment (including the expansion of such newly established project) of new innovation centers and research and development centers, investment projects on construction of big data center infrastructure, cloud computing infrastructure, 5G-and-above mobile infrastructure, and other digital infrastructure in the field of strategic technology as decided by the Prime Minister; investment projects in the field of strategic technology and production of strategic technology products as decided by the Prime Minister with investment capital and disbursement deadlines as prescribed by the Government; national innovation centers established by decisions of the Prime Minister;

b) Investment projects on production of key digital technology products, semiconductor research and development, design, manufacturing, packaging and testing, projects on construction of artificial intelligence data centers as per the law on digital technology industry with investment capital and disbursement deadlines as prescribed by the Government;

c) Other investment projects (including new investment projects and expansion investment projects) in business lines eligible for special investment incentives with investment capital and disbursement deadlines as prescribed by the Government.

3. Level and duration of application of special investment incentives are prescribed by the Law on Corporate Income Tax and the law on land.

4. Special investment support shall be provided in the forms specified in clause 3 Article 14 of this Law.

5. Special investment incentives and support set out in this Article do not apply in the following cases:

a) Any investment project that has been granted the investment certificate, the investment registration certificate or the investment policy decision before the effective date of this Law;

b) Investment projects specified in clause 7 Article 14 of this Law.

6. The Government shall decide to apply investment incentives if it is necessary to encourage the development of an investment project of special importance or a special administrative - economic unit.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

INVESTMENT ACTIVITIES IN VIETNAM

Section 1. FORMS OF INVESTMENT

Article 18. Forms of investment

1. Investment in establishment of an economic organization.

2. Investment in the form of capital contribution or purchase of shares or stakes.

3. Execution of an investment project.

4. Investment in the form of a BCC.

5. New forms of investment and types of economic organizations prescribed by the Government's regulations.

Article 19. Investment in establishment of an economic organization

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A foreign investor is entitled to establish an economic organization to execute an investment project before following the procedures for issuance or adjustment of an investment registration certificate and must satisfy the market access conditions applied to foreign investors set out in Article 8 of this Law upon following the procedures for establishing an economic organization.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 20. Conduct of investment activities by foreign-invested economic organizations

1. An economic organization must satisfy the conditions and implement investment procedures in accordance with regulations applicable to foreign investors when making investment in form of contribution of capital to or purchase of shares or stakes of another economic organization; executing another investment project if the economic organization falls into one of the following cases:

a) Over 50% of its charter capital is held by a foreign investor(s) or, in case of an economic organization being a partnership, the majority of its general partners are foreign individuals;

b) Over 50% of its charter capital is held by an economic organization(s) stipulated in point a of this clause;

c) Over 50% of its charter capital is held by a foreign investor(s) and an economic organization(s) stipulated in point a of this clause.

2. Economic organizations other than those specified in points a, b and c clause 1 of this Article shall satisfy conditions and follow investment procedures according to regulations applicable to domestic investors upon investment in establishment of another economic organization; investment in form of contribution of capital to or purchase of shares or stakes of another economic organization; investment in the form of a BCC.

3. Any foreign-invested economic organization that has been established in Vietnam and has a new investment project may follow the procedures for executing such investment project without having to establish a new economic organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 21. Investment in form of capital contribution or purchase of shares or stakes

1. Investors are entitled to contribute capital to, purchase shares or purchase stakes of economic organizations.

2. The contribution of capital to, purchase of shares or stakes of an economic organization by a foreign investor must comply with the following regulations and conditions:

a) Satisfy market access conditions applicable to foreign investors as prescribed in Article 8 of this Law;

b) Ensure national defense and security in accordance with this Law and relevant laws;

c) Comply with regulations of the law on land and conditions for receipt of land use rights and conditions for use of land on islands; communes, wards and special zones in border areas; coastal communes and wards.

3. A foreign investor shall follow procedures for registering their contribution of capital to or purchase of shares or stakes of an economic organization prior to the change of members or shareholders if they fall into one of the following cases:

a) The capital contribution or purchase of shares or stakes leads to an increase in the foreign investors’ ownership in the economic organization conducting business in the restricted business lines;

b) The capital contribution or purchase of shares or stakes results in a foreign investor or economic organization specified in points a, b and c clause 1 Article 20 of this Law holding over 50% of the charter capital of the economic organization in the following cases: The holding of charter capital by the foreign investor is increased from 50% or below 50 to over 50%; the holding of charter capital by the foreign investor is increased while such foreign investor is holding over 50% of the charter capital of the economic organization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Government shall stipulate forms of contribution of capital to and purchase of shares or stakes of economic organizations; application dossiers, sequence and procedures for contribution of capital to and purchase of shares or stakes of economic organizations.

Article 22. Investment in the form of BCC

1. A BCC signed between domestic investors shall be performed in accordance with the civil law and relevant laws.

2. A BCC signed between a domestic investor and a foreign investor or between foreign investors requires the procedures for issuing an investment registration certificate as prescribed in Article 26 of this Law.

3. The parties to a BCC shall establish a coordinating board to perform the BCC. Functions, tasks and powers of the coordinating board shall be as agreed upon by the parties.

4. During the execution of a BCC, the contracting parties reserve the right agree to use assets generated from the business cooperation to establish an enterprise in accordance with the law on enterprises.

5. The Government shall stipulate contents of BCCs.

Section 2. PROCEDURES FOR APPROVING INVESTMENT POLICIES, SELECTING INVESTORS, ISSUING INVESTMENT REGISTRATION CERTIFICATES, AND SPECIAL INVESTMENT PROCEDURES

Article 23. Selection of investors for execution of investment projects

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Both first and second auctions of land use rights are unsuccessful in accordance with the law on land;

b) Bidding for selection of an investor in accordance with the law on bidding;

c) Approval of an investor as prescribed in clauses 3 and 4 of this Article.

2. The selection of an investor for execution of an investment project as specified in points a and b clause 1 of this Article shall be carried out after the investment policy approval is granted, unless the investment project is not subject to investment policy approval.

3. A competent authority shall follow the procedures for investor approval in the following cases:

a) The land use rights have been auctioned twice unsuccessfully according to provisions of the Land Law;

b) Only one investor meets the requirements of the Invitation for Expression of Interest in cases where the law governing industries and sectors stipulates the number of interested investors when following the investor selection procedures.

4. For an investment project subject to investment policy approval, the competent authority shall concurrently approve the investment policy and an investor without holding a land use right auction or bidding to select investor in the following cases:

a) The investor has the land use rights, except where the State expropriates land for national defense and security purposes or for socio-economic development, in the national or public interest in accordance with the law on land;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The investor executes the investment project in an industrial park, hi-tech zone or concentrated digital technology zone;

d) The investor executes a project that falls into a case where the State allocates or leases out land without auctioning the land use rights or without bidding to select an investor to execute a project using land as prescribed by law.

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 24. Projects subject to investment policy approval

1. Investment projects that require repurposing of land of special-use forests, headwater protection forests or border protection forest of 50 hectares or more; of wind- and sand-shielding protection forests or protection forests for tide shielding and sea encroachment prevention of 500 hectares or more; of production forests of 1,000 hectares or more;

2. Investment projects that require repurposing of land meant for wet rice cultivation during with 02 or more crops of 500 hectares or more;

3. Investment projects that require relocation of 10,000 people or more in mountainous areas or 20,000 people or more in other areas.

4. Investment projects involving betting and casino business, excluding business in prize-winning electronic games for foreigners.

5. Investment projects that conform to the law on cultural heritage, regardless of the land area or population size within protection zone I and protection zone II of monuments recognized by competent authorities as special national monuments on the World Heritage List, national monument or special national monument list.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Foreign investors’ investment projects in the fields of telecommunications services with network infrastructure, afforestation, publishing, press.

8. Investment projects that request the State to allocate or lease out land without auction of land use rights or bidding to select investors to execute projects using land; projects that request land repurposing in accordance with the law on land.

The investment policy approval as prescribed in this clause does not apply in the following cases:

a) Investment projects of individuals not subject to the written approval by the provincial People's Committee before being granted decision on land lease or permission for land repurposing as stipulated by the law on land;

b) Investment projects on construction of technical infrastructure in industrial clusters;

c) Mineral mining projects subject to auction of mineral mining rights; mineral mining projects in service of projects, works, work items or implementation of emergency mobilization measures as prescribed by the Law on Geology and Minerals;

d) Other investment projects as prescribed by the Government.

9. Investment projects that request the State to allocate or lease out land or permit land repurposing in areas which affect national defense and security.

10. Investment projects that request the State to assign sea areas.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

12. Investment projects, regardless of land area or population size, within areas a restricted development area or within an historic inner area (determined under planning schemes as per the urban and rural planning law) of a special-class urban area;

13. Investment projects on construction and commercial operation of golf courses, except where the construction and commercial operation of a golf course constitute part of a housing or urban development project which is allocated or leased out land through auction of land use rights or bidding to select an investor.

14. Investment projects on construction and commercial operation of infrastructure in industrial parks, export-processing zones and concentrated digital technology zones.

15. Investment projects on construction of new terminals and terminal areas of special seaports, class I seaports.

16. Investment projects on construction of: new airports and aerodromes; runways of airports and aerodromes; international passenger terminals; cargo terminals of airports and aerodromes with a capacity of 01 million tonnes or more per year.

17. New investment projects on passenger air transport business;

18. Investment projects on petroleum processing.

19. Other investment projects subject to investment policy approval by the Prime Minister as stipulated by law.

20. Investment projects that require application of a special mechanism or policy which is different from that prescribed by laws and resolutions of the National Assembly.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The National Assembly shall grant investment policy approval to the investment projects specified in clause 20 Article 24 of this Law.

2. Except the case specified in clause 1 of this Article, the Prime Minister shall grant investment policy approval to the following investment projects:

a) Investment projects specified in clauses 1, 2, 4, 6, 7 and 19 Article 24 of this Law;

b) Investment projects specified in clause 3 Article 24 of this Law that require relocation of 20,000 people or more in mountainous areas or 50,000 people or more in other areas;

c) Investment projects specified in clause 5 Article 24 of this Law that conform to the law on cultural heritage, regardless of the land area or population size within protection zone I of monuments recognized by competent authorities as special national monuments on the World Heritage List.

3. Except the investment projects specified in clause 1 and clause 2 of this Article, the Chairperson of the provincial People’s Committee shall grant investment policy approval to the following investment projects:

a) Investment projects specified in clauses 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 and 18 Article 24 of this Law;

b) Investment projects specified in clause 3 Article 24 of this Law that require relocation of 10,000 people or more in mountainous areas or 20,000 people or more in other areas;

c) Investment projects specified in clause 5 Article 24 of this Law that conform to the law on cultural heritage, regardless of the land area or population size within protection zone I and protection zone II of monuments recognized by competent authorities as national monuments and special national monuments on the World Heritage List, national monument or special national monument list, except protection zone I of special national monuments on the World Heritage List;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. For the investment project specified in clause 3 of this Article and executed in an industrial park, export-processing zone, hi-tech zone, concentrated digital technology zone or economic zone in conformity with the planning scheme approved by the competent authority, the management board of such industrial zone, export-processing zone, hi-tech zone or economic zone shall grant the investment policy approval.

5. The Government shall stipulate application dossiers, sequence and procedures for investment policy approval.

Article 26. Projects subject to issuance of investment registration certificate

1. Projects subject to issuance of an investment registration certificate comprise:

a) Investment projects of foreign investors;

b) Investment projects of economic organizations specified in clause 1 Article 20 of this Law.

2. Projects not required to follow procedures for issuance of an investment registration certificate comprise:

a) Investment projects of domestic investors;

b) Investment projects of economic organizations specified in clause 2 Article 20 of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Regarding the investment projects specified in Article 24 of this Law, the domestic investors and economic organizations specified in clause 2 Article 20 of this Law shall execute the investment projects after being granted the investment policy approval.

4. Where investors wish to obtain an investment registration certificate for the investment projects specified in point a and point b clause 2 of this Article, the investors shall follow the procedures for issuance of the investment registration certificate.

5. The Government shall stipulate conditions, application dossiers, sequence and procedures for issuance and adjustment, and contents of the investment registration certificate.

Article 27. Authority to issue, adjust and revoke investment registration certificates

1. The management board of an industrial park, export-processing zone, hi-tech zone or economic zone shall issue, adjust and revoke investment registration certificates with regard to the investment projects located in such industrial park, export-processing zone, hi-tech zone, concentrated digital technology zone or economic zone, except the case specified in clause 3 of this Article.

2. Departments of Finance shall issue, adjust and revoke investment registration certificates with regard to the investment projects outside industrial parks, export-processing zones, hi-tech zones, concentrated digital technology zones and economic zones, except the case specified in clause 3 of this Article.

3. The investment registration authority of the locality where the investor executing the investment project places or intends to place their head office or operating office to execute the investment project shall issue, adjust and revoke investment registration certificates with respect to the following investment projects:

a) An investment projects that is executed in 02 or more provincial-level administrative divisions;

b) An investment project that is executed inside and outside industrial park, export-processing zone, hi-tech zone or economic zone;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The authority that receives investment project dossiers is the one authorized to issue investment registration certificates, except for the cases specified in clauses 1 and 2 Article 25 of this Law.

Article 28. Special investment procedures

1. An investor is entitled to register their investment in accordance with the provisions of this Article with regard to an investment project in an industrial park, export-processing zone, hi-tech zone, concentrated digital technology zone, free trade zone, international financial center or functional section in an economic zone, except a project requiring investment policy approval as prescribed by the Government.

2. An investment project registered under the provisions of this Article are not required to follow the procedures for investment policy approval, technology appraisal, preparation of an environmental impact assessment report or preparation of a detailed planning scheme, issuance of a construction permit, and other procedures for approval, acceptance, and permission in the fields of construction and fire prevention and fighting.

The investor must provide a written undertaking to meet the conditions, standards, and regulations stipulated by the laws on construction, environmental protection, and fire prevention and fighting; the investment project proposal must comprise the identification and forecasting of environmental impacts and measures to mitigate adverse environmental impacts as an alternative to the preliminary environmental impact assessment, and the use of technologies restricted from transfer (if any).

3. Before commencing the construction, the investor shall submit to a local competent state agency in charge of construction order management and the management board of the industrial park, export-processing zone, hi-tech zone or economic zone a notice of construction commencement along with the following documents:

a) A construction investment techno-economic report containing the contents prescribed by construction law, which is prepared, appraised, and approved by the investor;

b) A report on results of the verification of the construction investment techno-economic report, which is made by an organization or individual qualified to carry out verification of safety of works, environmental protection, and firefighting and prevention; compliance with technical regulations and standards.

4. The investment registration certificate shall serve as the basis for the State to allocate or lease out land or permit land repurposing; for the completion of administrative procedures; for the inspection, examination, supervision, assessment and handling of administrative violations, and performance of state management of a project.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 3. ADJUSTMENT OF INVESTMENT PROJECTS, EXECUTION OF INVESTMENT PROJECTS

Article 29. Principles of execution of investment projects

1. For an investment project subject to investment policy approval, the investor shall follow the procedures to obtain investment policy approval before executing the investment project.

2. For an investment project subject to issuance of an investment registration certificate, the investor shall follow the procedures for issuance of the investment registration certificate before executing the investment project.

3. Investors shall comply with regulations of this Law and the laws on planning, land, environment, construction, labor and fire prevention and fighting, other relevant laws, written investment policy approval (if any) and the investment registration certificate (if any) during execution of their investment projects.

Article 30. Guarantee for execution of investment projects

1. An investor shall pay a deposit or have a bank guarantee for the obligation to pay a deposit as a guarantee for execution of an investment requesting the State to allocate or lease out land or permit the land repurposing, except the following cases:

a) The investor wins an auction of the land use rights;

b) The investor wins bidding for execution of an investment project using land;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The State allocates or leases out land or grants land repurposing permission (if any) to the investor for execution of an investment project on the basis of receipt of the land use rights and property attached to land from another land user;

dd) The investor wins an auction of the mineral mining rights.

2. The Government shall elaborate this Article.

Article 31. Operating duration and execution schedule of investment projects

1. The duration of an investment project inside an economic zone shall not exceed 70 years.

2. The duration of an investment project outside an economic zone shall not exceed 50 years. The duration of an investment project in a disadvantaged area or extremely disadvantaged area or a project with large investment capital but with slow rate of capital recovery; an investment project on construction and commercial operation of infrastructure in a hi-tech zone, hi-tech industrial park or concentrated digital technology zone; a project eligible for special investment incentives and support specified in clause 2 Article 17 of this Law may be longer but shall not exceed 70 years.

3. If the schedule and operating duration of an investment project are affected in a case specified in point a, b, c, d or g clause 4 of this Law, the delay shall not be included in the operating duration or execution schedule if the investment project.

4. During the execution of an investment project, the investor may increase or reduce the project's operating duration. The operating duration of the investment project after the increase or reduction must not exceed the duration stipulated in clauses 1 and 2 of this Article.

5. Upon expiry of the operating duration of an investment project, if the investor wishes to keep executing the investment project and satisfies the conditions as prescribed by law, the operating duration of the investment project may be extended, except the following investment projects:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Investment projects in which the investor must transfer assets without reimbursement to the State of Vietnam or the Vietnamese side.

The maximum duration for each extension shall not exceed the duration stipulated in clauses 1 and 2 of this Article.

6. The Government shall elaborate this Article.

Article 32. Determination of value of investment capital; assessment of value of investment capital; assessment of machinery, equipment and technological lines

1. Every investor shall ensure the quality of machinery, equipment and technological lines for execution of their investment project in accordance with law.

2. The investor shall self-determine the value of the investment capital of the investment project after the project is put into operation.

3. Where necessary to ensure state management of science and technology or to form a basis for tax calculation, the state competent agency shall require independent assessment of the value of the investment capital, quality and value of machinery, equipment and technological lines after the investment project is put into operation.

4. The investor must bear any assessment costs if the assessment results lead to an increase in the tax obligations discharged to the State.

5. The Government shall elaborate this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. During execution of an investment project, an investor is entitled to adjust its objectives, transfer the investment project in part or in full, merge projects or split up or split off a project into multiple projects or split up, split off, consolidate, merge, convert the type of the economic organization or use land use rights and property attached to land  which is part of the investment project to contribute capital to establish an enterprise, carry out business cooperation or carry out other activities, and the aforementioned activities shall comply with regulations of law.

2. The investor shall follow procedures for adjusting the investment registration certificate if the adjustment of the investment project changes any content of the investment registration certificate.

3. An investor executing an investment project granted the investment policy approval shall follow procedures for investment policy adjustment approval in one of the following cases:

a) Any content or objective subject to investment policy approval specified in the written investment policy approval is changed or added;

b) The area of land used is increased or reduced is changed according to the Government’s regulations, the investment location is changed;

c) The investment project execution schedule is extended by no more than 24 months as prescribed in clause 4 of this Article;

d) The operating duration of the investment project is adjusted;

dd) There is a change of the investor in the investment project granted concurrent approval of investment policy and investor before the operation of the project or there is a change of conditions (if any) applicable to the investor.

4. With respect to an investment project granted the investment policy approval, the investor is not allowed to extend the investment execution schedule by more than 24 months compared to that stated in the initial written investment policy approval, except one of the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The project execution schedule is adjusted because the State delays allocating or leasing out land or granting land repurposing permission to the investor;

c) The project execution schedule is adjusted at the request of a state management agency or the state agency delays in performing administrative procedures;

d) The investment project is adjusted because the state agency changes the planning scheme;

dd) Any objective specified in the written investment policy approval is changed; any objective that is subject to investment policy approval is added;

e) The total investment capital is increased or reduced by 20% or more, thereby changing the scale of the investment project;

g) Other cases as prescribed by the Government.

5. The state agency authorized to grant investment policy approval also has the authority to approve the adjustment of the investment policy.

If a request for adjustment of an investment project results in the project being subject to investment policy approval by an authority at a higher level, such authority will be competent to approve the adjustment of the investment policy as prescribed in this Article.

6. If a request for adjustment of an investment project results in the project being subject to investment policy approval, the investor has to follow the procedures for investment policy approval.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 34. Transfer of investment projects

1. An investor is entitled to transfer part or whole of the investment project to another investor when the following conditions are satisfied:

a) The investment project or the part of the investment project which is transferred has not been terminated in accordance with clauses 1 and 2 Article 36 of this Law;

b) The foreign investor receiving the investment project or part of the investment project must satisfy the conditions set out in clause 2 Article 21 of this Law;

c) The conditions set forth in the law on land, law on housing, law on real estate business and other relevant laws are complied with;

d) The conditions set forth in the written investment policy approval or the investment registration certificate are satisfied;

dd) Upon transfer of an investment project, in addition to compliance with this Article, the state-owned enterprise shall comply with the law on management and use of state capital invested in manufacturing and business in enterprises before making any adjustment to the investment project.

2. If the conditions for transfer set forth in clause 1 of this Article are satisfied, the investor shall follow the procedures for transferring the investment project in part or in full as follows:

a) In the case of an investment project in which the investor has been approved in accordance with Article 23 of this Law and an investment project which has been granted an investment registration certificate, the investor shall follow procedures for adjusting the investment project as prescribed in Article 33 of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Government shall stipulate dossiers and procedures for adjustment of an investment project in cases where the investor transfers part or whole of the investment project.

Article 35. Suspension of investment projects

1. When suspending an investment project, the investor must notify the investment registration authority in writing. If the project has to be suspended in a force majeure event, the State shall allow the investor to be exempt from paying land rent or reduce land levy for the suspension period with a view to remedying consequences caused by the force majeure event.

2. A state management agency for investment shall decide to suspend an investment project in part or in full in the following cases:

a) To protect monuments, relics, antiques or national treasures in accordance with the Law on Cultural Heritage;

b) To rectify a violation of the law on environmental protection at the request of the state management agency for environment;

c) To take measures to ensure occupational safety at the request of the state management agency for labor;

d) Pursuant to a judgment or decision of a court or an arbitral award;

dd) The investor fails to correctly implement the written investment policy approval or the investment registration certificate and has been dealt with for an administrative violation or has received a document from the investment registration authority on the failure to correctly implement the written investment policy approval or investment registration certificate but continues to commit the violation, except where the project is not executed according to the schedule stated in the written investment policy approval, investment registration certificate or written investment policy adjustment approval or adjusted investment registration certificate.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Government shall stipulate conditions, sequence, procedures and time limit for suspending investment projects.

Article 36. Termination of investment projects

1. An investor shall terminate their investment activities and/or investment project in the following cases:

a) The investor decides to terminate the investment project;

b) The project has to be terminated according to the conditions set out in the contract or charter of the enterprise;

c) The investment project duration is over.

2. The investment registration authority shall terminate an investment project in part or in full in the following cases:

a) The investment project falls into one of the cases specified in clauses 2 and 3 Article 47 of this Law but the investor is unable to address the issues leading to suspension of the investment project;

b) After 24 months from the completion of the schedule for achieving the operating objectives of the investment project or the operating objectives of each phase (if any) as stipulated in the written investment policy approval, investment registration certificate or written investment policy adjustment approval, adjusted investment registration certificate, the investor still fails to achieve these operating objectives and does not fall into the cases eligible for adjustment of the schedule as prescribed, except the case specified in point dd of this clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The investment project has been suspended and past 12 months from the date of suspension, the investment registration authority cannot contact the investor or the investor’s legal representative;

dd) The investment project is subject to land expropriation according to the law on land;

e) The investor fails to pay the deposit or obtain a bank guarantee for the obligation to pay a deposit as prescribed by law if project execution security is required;

e) The investor conducted the investment activities on the basis of a sham civil transaction in accordance with the civil law;

g) The investment project is terminated according to a judgment or decision of a court or an arbitral award;

i) An economic organization that has been dissolved but has not been shut down or has not transferred the investment project or the ownership thereof to another in accordance with law.

3. Regarding a project subject to investment policy approval, the investment registration authority shall terminate the investment project after obtaining opinions of the authority granting investment policy approval.

4. The investor shall themself liquidate the investment project in accordance with the law on liquidation of assets upon termination of the investment project, except for the case specified in clause 5 of this Article.

5. The handling of land use rights and property on land upon termination of the investment project shall comply with the law on land and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. The Government shall stipulate sequence and procedures for terminating investment projects.

Article 37. Establishment, adjustment, and shutdown of operating offices of foreign investors to BCCs

1. A foreign investor to a BCC may establish an operating office in Vietnam to execute the contract. The location of the operating office shall be decided by the foreign investor according to the requirements for contract execution.

2. The operating office of a foreign investor to a BCC has its own seal; may open an account, recruit employees, sign contracts and carry out business activities within the bounds of the rights and obligations specified in the BCC and operating office establishment registration certificate.

3. The Government shall stipulate dossiers, sequence and procedures for establishment, adjustment, and shutdown of operating offices of foreign investors to BCCs

Chapter V

OUTWARD INVESTMENT ACTIVITIES

Article 38. Principles of carrying out outward investment activities

1. The State encourages outward investment in order to exploit, develop and expand the market; increase the export of goods and services, earn foreign currencies; access modern technologies, improve governance capacity and provide additional resources for national socio-economic development.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 39. Forms of outward investment

1. Investors shall carry out outward investment activities in the following forms:

a) Establishment of an economic organization in accordance with the law of the host country;

b) Investment on the basis of an overseas contract;

c) Contribution of capital to, purchase of shares or stakes in an overseas economic organization to participate in management of such economic organization;

d) Trading in securities, other valuable papers or investment via securities investment funds and other intermediary financial institutions in a foreign country;

dd) Other forms of investment prescribed by law of the host country.

2. The Government shall elaborate on implementation of the investment forms specified in clause 1 of this Article.

Article 40. Business lines banned from outward investment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Business lines with technologies and products banned from export in accordance with the law on foreign trade management.

3. Business lines banned from business investment in accordance with regulations of laws of the host countries.

Article 41. Business lines subject to conditional outward investment

1. Business lines subject to conditional outward investment include:

a) Banking;

b) Insurance;

c) Securities;

d) Press, radio and television;

dd) Real estate business.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 42. Issuance, adjustment and invalidation of outward investment registration certificates

1. The Ministry of Finance shall issue, adjust and invalidate outward investment registration certificates for projects with a level of outward investment capital prescribed by the Government or investment projects involved in the fields under business lines subject to conditional outward investment as specified in clause 1 Article 41 of this Law. Where necessary, the Ministry of Finance may delegate the authority to issue, adjust and invalidate outward investment registration certificates to organizations under the Ministry.

2. For a large-scale outward investment project or project proposing a special support mechanism or policy, the Ministry of Finance shall report such to the Prime Minister for his consideration and approval before issuing or adjusting the outward investment registration certificate, except the case specified in clause 3 of this Article.

3. An investor shall register foreign exchange transactions in accordance with the law on foreign exchange management without having to follow the procedures for issuance of the outward investment registration certificate in the following cases:

a) Outward investment projects which have an outward investment capital level lower than the level prescribed by the Government and are not involved in business lines subject to conditional outward investment as specified in clause 1 Article 41 of this Law;

b) Outward investment projects associated with national defense and security which are executed under the agreement between the Government of Vietnam and the Governments of other countries;

c) Outward investment projects of state-owned corporations, general companies and other economic organizations as prescribed by the Government.

4. The Government shall elaborate this Article; stipulate conditions, application dossiers, sequence and procedures for issuance, adjustment and invalidation of outward investment registration certificates and contents of outward investment registration certificates.

Article 43. Conduct of outward investment activities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter VI

STATE MANAGEMENT OF INVESTMENT

Article 44. Responsibility for state management of investment

1. The Government shall perform uniform state management of investment in Vietnam and outward investment.

2. The Ministry of Finance shall assist the Government in performing uniform state management of investment in Vietnam and outward investment, and has the following tasks and powers:

a) Submit to the Government and the Prime Minister for approval strategies, plans and policies for investment in Vietnam and outward investment;

b) Promulgate or submit to competent authorities for promulgation legislative documents on investment in Vietnam and outward investment;

c) Promulgate forms serving the conduct of procedures for investment in Vietnam and outward investment;

d) Provide instructions, disseminate, organize, supervise, inspect and assess the implementation of legislative documents on investment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Issue and adjust outward investment registration certificates;

g) Formulate and submit to competent authorities for promulgation mechanisms for resolving difficulties facing investors and preventing disputes between the State and investors;

h) Consolidate information on, assess and report the status of investment in Vietnam and outward investment;

i) Build, manage and operate a national investment information system and a national investment database;

k) Perform state management of industrial parks, export-processing zones and economic zones;

l) Perform state management of investment promotion and coordinate investment promotion activities in Vietnam and overseas;

m) Inspect, supervise and assess investment activities, manage and cooperate in managing investment activities under its authority;

n) Negotiate and sign investment-related treaties under its authority;

o) Perform other tasks and exercise other powers regarding state management of investment as assigned by the Government and the Prime Minister.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Cooperate with the Ministry of Finance, Ministries and ministerial agencies in formulating laws and policies relating to investment;

b) Preside over and cooperate with other Ministries and ministerial agencies in formulating laws, policies, standards, technical regulations and instructions for implementation thereof;

c) Submit business investment conditions in respect of business lines specified in Article 7 of this Law to the Government for promulgation;

d) Preside over and cooperate with the Ministry of Finance in formulating planning schemes, plans and lists of projects attracting investment capital in their respective industries; organize campaigns and specialized investment promotion;

dd) Participate in appraisal of projects subject to investment policy approval as prescribed in this Law and take responsibility for the contents of the appraisal within the bounds of their functions and tasks;

e) Supervise, assess and inspect the satisfaction of the fulfillment of investment conditions and state management of investment projects under their authority;

g) Preside over and cooperate with provincial People’s Committees, other Ministries and ministerial agencies in resolving difficulties of investment projects in the fields under their state management; provide guidance on delegating powers to and authorizing management boards of industrial parks, export-processing zones, hi-tech zones, and economic zones to perform the task of state management therein;

h) Carry out periodic assessment of socio - economic effects of investment projects under their management and send reports thereon to the Ministry of Finance;

i) Provide relevant information to establish a national investment database; maintain and update the investment management information systems for their assigned fields and integrate such information systems into the national investment information system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Cooperate with Ministries and ministerial agencies in compiling and introducing a List of projects in attraction of investment within their provinces;

b) Preside over or participate in appraisal of projects subject to investment policy approval as prescribed in this Law and take responsibility for the contents of the appraisal within the bounds of their functions and tasks; preside over following procedures for issuance, adjustment and revocation of investment registration certificates;

c) Exercise the function of state management of investment projects within their provinces;

d) Resolve difficulties facing investors or submit them to the competent authority for approval;

dd) Periodically assess efficiency in investment activities within their province and submit reports thereon to the Ministry of Finance;

e) Provide relevant information to establish a national investment database; maintain and update the national investment information system;

g) Direct organization, supervision and assessment of implementation of the investment reporting regime.

5. Vietnam’s overseas representative missions shall monitor and support investment activities, and protect the lawful rights and interests of Vietnamese investors in the host countries.

Article 45. Inspection, supervision and assessment of investment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Inspection, supervision and assessment of investment projects;

b) Overall investment, inspection, supervision and assessment.

2. Responsibility for investment inspection, supervision and assessment:

a) State management agencies for investment and specialized state management agencies conduct overall investment inspection, supervision and assessment and inspection, supervision and assessment of investment projects under their management;

b) Investment registration authorities shall inspect, supervise and assess investment projects under their authority to grant investment registration certificates,

3. Contents of inspection, supervision and assessment of investment projects:

a) With regard to investment projects funded by state capital for business investment, the state management agency for investment or specialized state management agency shall carry out inspection, supervision and assessment of the investment projects according to the contents and criteria approved in the investment decision;

b) With respect to investment projects funded by other sources of capital, the state management agency for investment or specialized state management agency shall carry out inspection, supervision and assessment of the objectives and conformity of the investment projects with planning schemes and investment policies approved by the competent authority, the investment schedule, fulfillment of requirements for environmental protection, technology, use of land and other resources as prescribed by law;

c) Investment registration authorities shall carry out inspection, supervision and assessment of the contents specified in investment registration certificates and written investment policy approvals.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Promulgation of legislative documents elaborating and providing guidelines for implementation thereof; implementation of the law on investment;

b) Status of execution of investment projects;

c) Assessment of results of nationwide investment, Ministries, ministerial agencies, local authorities, and investment projects within their delegated powers;

d) Suggestion to the state management agency at the same level and the superior state management agency for investment on the investment assessment results and measures for handling problems and violations of the law on investment.

5. Organizations and agencies shall carry out inspection and investment assessment themselves or hire fully qualified and capable experts or consultancies to do so.

6. The inspection and auditing of activities of investment projects shall be carried out in accordance with the laws on inspection and auditing.

7. The Government shall elaborate this Article.

Article 46. National investment information system

1. The national investment information system consists of:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) National information system for foreign investment in Vietnam;

c) National information system for outward investment from Vietnam;

d) National information system for investment promotion;

dd) National information system for industrial parks and economic zones;

e) National information system for other contents of investment management.

2. The Ministry of Finance shall preside over and cooperate with relevant agencies in building and operating the national investment information system; build a national investment database; assess the operation of such system by central and local state management agencies for investment.

3. State management agencies for investment and investors shall sufficiently, promptly and accurately update information into the national investment information system.

4. Information about investment projects stored in the national investment information system has legal validity as the original information about the investment project.

5. The Government shall elaborate on the national investment information system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Entities implementing the reporting regime encompass:

a) Ministries, ministerial agencies and provincial People’s Committees;

b) Investment registration authorities;

c) Investors and economic organizations executing investment projects as prescribed in this Law.

2. The periodical reporting regime shall be implemented as follows:

a) Investors and economic organizations executing investment projects shall submit quarterly and annual reports to the investment registration authority and statistical agency in their locality on the investment project execution, including the following details: investment capital, results of business investment activities, information about labor and payment to the state budget, investment in research and development, environmental treatment and protection, specialized indicators by field of operation;

b) The investment registration authority shall submit quarterly and annual reports to the Ministry of Finance and provincial People’s Committees on receipt of application dossiers, issuance, adjustment and revocation of investment registration certificates and on the operation of investment projects under their management;

c) Provincial People’s Committees shall review and report the investment in their provinces to the Ministry of Finance on a quarterly and annual basis;

d) Ministries and ministerial agencies shall submit quarterly and annual reports on investment activities relating to their management to the Ministry of Finance for consolidation and reporting to the Prime Minister;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Agencies, investors and economic organizations shall make reports in writing via the national investment information system.

4. Agencies, investors and economic organizations mentioned in clause 1 of this Article shall make ad hoc reports at the request of competent state agencies.

5. If an investment project is exempt from the investment registration certificate, the investor shall report such to the investment registration authority before commencement of the project execution.

Article 48. Regime for reporting outward investment activities

1. Agencies, organizations and individuals implementing the reporting regime encompass:

a) Ministries and ministerial agencies tasked with managing outward investment activities in accordance with law, and agencies representing the state capital in enterprises;

b) Investors executing outward investment projects as prescribed in this Law.

2. Reporting regime by the entities specified in point a clause 1 of this Article shall be implemented as follows:

a) Such entities shall submit an annual report on management of outward investment activities within the bounds of their functions and tasks to the Ministry of Finance for consolidation and reporting to the Prime Minister;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The reporting regime by investors shall be implemented as follows:

a) Within 60 days from the day on which the investment project is approved or licensed as prescribed by the law of the host country, the investor shall send a written notification of the conduct of outward investment activities enclosed with a copy of the written approval for the investment project or a document proving the right to conduct investment activities in the host country to the Ministry of Finance, the State Bank of Vietnam, and a representative mission of Vietnam in the host country;

b) Every 06 months or on an annual basis, investors shall submit a report on the operation of their investment projects to the Ministry of Finance, the State Bank of Vietnam, and a representative mission of Vietnam in the host country;

c) Within 06 months from the day on which the tax settlement report or a legally equivalent document is available as prescribed by the host country’s law, the investor shall submit a report on the operation of the investment project enclosed with the financial statement, tax settlement report or legally equivalent document as prescribed by the host country’s law to the Ministry of Finance, the State Bank of Vietnam, the Ministry of Finance, a representative mission of Vietnam in the host country, and a competent state management agency in accordance with this Law and relevant laws;

d) For an outward investment project is funded by the state capital, apart from complying with the regulations in points a, b and c of this clause, the investor shall make implement the investment reporting regime in accordance with regulations of law on management and investment of state capital in enterprises.

4. The reports specified in clause 2 and clause 3 of this Article shall be made in writing and via the national investment information system.

5. The agencies and investors stipulated in clause 1 of this Article shall make ad hoc reports at the request of competent state agencies when there is any request relating to the state management or issues arising in relation to investment projects.

Article 49. Investment promotion activities

1. The Government shall direct the formulation and organize the implementation of policies and orientations for investment promotion with a view to promoting and facilitating investment activities by sectors and regions and partners in conformity with strategies, planning schemes, plans and objectives for socio-economic development from time to time; ensure implementation of investment promotion programs and activities which are of the inter-regional and cross-sectoral nature and associated with trade promotion and tourism promotion.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Ministries, ministerial agencies and provincial People's Committees shall, within the bounds of their tasks and powers, formulate and organize implementation of investment promotion plans and programs in fields and areas under their management in conformity with strategies, planning schemes and plans for socio-economic development and the national investment promotion program.

4. Funding for formulating and organizing the implementation of the investment promotion program shall be covered by the state budget and other lawful funding sources.

5. The Government shall elaborate this Article.

Chapter VII

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 50. Amending and supplementing some Articles of laws related to business investment

1. The introductory paragraph of clause 2 Article 8 of the Law on Pharmacy No. 105/2016/QH13 amended and supplemented by the Law No. 28/2018/QH14, Law No. 44/2024/QH15, Law No. 112/2025/QH15 and Law No. 114/2025/QH15 is amended and supplemented as follows:

“2. An investment project on new establishment (including expansion of such establishment project) in the development of pharmaceutical industry which has a total investment capital of at least VND 3,000 billion and a disbursement of at least VND 1,000 billion within 03 years from the issuance date of the investment registration certificate or the investment policy approval will be eligible for the same special investment incentives and support as those applied to the object specified in point a clause 2 Article 17 of the Law on Investment, including:”.

2. The point h clause 2 Article 12 of the Law on Corporate Income Tax No. 67/2025/QH15 amended and supplemented by the Law No. 116/2025/QH15, Law No. 127/2025/QH15, Law No. 133/2025/QH15 and Law No. 141/2025/QH15 is amended and supplemented as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Certain Articles of the Railway Law No. 95/2025/QH15 amended and supplemented by the Law No. 112/2025/QH15 and Law No. 135/2025/QH15 are amended and supplemented as follows:

a) Point c clause 3 of Article 24 is amended as follows:

“c) For national and local railway lines, investors may extend the project's operating duration in accordance with the law on investment. If an investor does not propose an extension of the project's operating duration, the investor shall transfer all assets form from the project to the State after the project's operating duration expires, and the state shall make a payment to the investor in accordance with law;”;

b) Title of Section 2 of Chapter II is amended and supplemented as follows:

“Section 2. INVESTMENT IN CONSTRUCTION OF NATIONAL RAILWAY LINES AND LOCAL RAILWAY LINES”.

Article 51. Effect

1. This Law comes into force from March 01, 2026, except for the provisions set out under clause 2 and clause 3 of this Article.

2. Article 7 and the List of conditional business lines stipulated in the Appendix IV to this Law come into force from July 01, 2026.

3. Clause 3 Article 50 of this Law comes into force from January 01, 2026.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Individuals who are Vietnamese citizens may use their personal identification numbers instead of copies of their citizen identity cards, passports or other personal identification documents upon following administrative procedures set out in the Law on Investment and Law on Enterprises in case the national residents database is connected to the national investment registration database.

6. In case a legislative document refers to regulations on project approval decisions or investment policy decisions in accordance with the Law on Investment, the provisions on investment policy approval in this Law shall prevail.

7. The provisions of clause 1 Article 41 of the Law on Real Estate Business No. 29/2023/QH15 apply to projects which have received investment policy decisions, investment policy adjustment decisions, investment policy approvals and investment policy adjustment approvals or have been granted investment registration certificates or adjusted investment registration certificates in accordance with the law on investment.

Article 52. Transitional provisions

1. Investors granted an investment license, investment incentive certificate, investment certificate, investment registration certificate, investment policy decision or investment policy approval before the effective date of this Law may execute their investment projects according to the granted investment license, investment incentive certificate, investment certificate, investment registration certificate, investment policy decision or investment policy approval.

2. An investor is not required to follow the procedures for investment policy approval in accordance with this Law with respect to an investment project in one of the following cases:

a) The investor is issued by the competent state agency with an investment policy decision, investment policy approval or investment approval in accordance with the law on investment, housing, urban areas or construction before the effective date of this Law;

b) The investment project is not subject to investment policy approval, investment policy decision, investment approval or issuance of an investment registration certificate in accordance with the law on investment, housing, urban areas or construction before the effective date of this Law and the investor has executed investment projects according to the provisions of law before the effective date of this Law;

c) The investor wins the bidding for investor selection or the land use right auction before the effective date of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. If an investment project specified in clause 2 of this Article is adjusted and the adjustments are subject to investment policy approval in accordance with this Law, the procedures for investment policy approval or investment policy adjustment approval must be implemented as prescribed by this Law.

For a project which is subject to investment policy approval according to the provisions of law before the effective date of this Law but is not subject to investment policy approval under this Law, the investor is not required to follow the procedures for adjusting the investment policy, unless the investor so requests.

4. If an investment project specified in clause 2 or 3 of this Article is adjusted and the adjustments are subject to investment policy approval in accordance with this Law, the authority competent to grant the investment policy approval as prescribed by this Law shall follow the sequence and procedures for adjusting the investment policy as prescribed by this Law. The authority, contents, and procedures for investment supervision in this case shall be comply with the provisions of this Law.

5. For a secondary project in an urban area, tourism area or ecological zone that was implemented before January 01, 2021 and has been granted a certificate of land use rights and has fulfilled all land-related financial obligations but the investor is unable to execute or does not have the need to continue its execution and the project is not subject to termination as stipulated in Article 36 of this Law, it is permitted to transfer the whole or part of the project along with the transfer of land use rights and property attached to land.

The investor being the transferee shall inherit the rights and obligations of the investor being the transferor with respect to the transferred part of the project to continue its execution; is entitled to have the investment policy approved or adjusted and is issued with an investment registration certificate or adjusted investment registration certificate regarding the transferred part of the project when needed in accordance with the Government’s regulations.

6. Where an investment project executed before the effective date of this Law is transferred, has been granted a certificate of land use rights, and has fulfilled its land-related financial obligations and is not subject to termination as stipulated in Article 36 of this Law but the remaining operating duration of the transferred project does not match the financial plan or business investment plan of the transferee, the competent state agency shall, based on the proposal of the transferee, consider and decide the operating duration of the investment project when implementing the procedures for approving or adjusting the investment policy or granting or adjusting the investment registration certificate.

The project's operating duration shall begin from the time of approval or adjustment of the investment policy or issuance or adjustment of the investment registration certificate as prescribed in this clause and shall not exceed the maximum duration prescribed in clauses 1 and 2 of Article 31 of this Law.

7. Any investment project executed or approved or permitted to be executed in accordance with law before July 01, 2015 and is eligible for a guarantee for project execution as prescribed in this Law is not required to pay a deposit or obtain a bank guarantee for the obligation to pay a deposit. If the investor adjusts the objectives or schedule for execution of the investment project or repurposes land after the effective date of this Law, the investor must pay a deposit or obtain a bank guarantee for the obligation to pay a deposit in accordance with this Law.

8. Any debt collection service contract concluded before January 01, 2021 shall cease to have effect from January 01, 2021; the parties to such contract may carry out activities to liquidate the debt collection service contract in accordance with the civil law and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. The provision in clause 3 Article 31 of this Law applies to both investment projects to which land is allocated before the effective date of this Law and projects to which land has not yet been allocated.

11. In the event that the law stipulates that the components of a dossier serving the implementation of administrative procedures must consist of an investment registration certificate or written investment policy approval but the investment project is not subject to issuance of an investment registration certificate or written investment policy approval as prescribed in this Law, the investor is not required to submit an investment registration certificate or written investment policy approval.

12. With respect to localities which have difficulties in providing land for development of residential housing, service facilities and public utilities for employees working in industrial parks, the competent state agency may adjust the planning scheme for construction of industrial parks (for industrial parks established before July 01, 2014) to reserve part of the land area for development of residential housing, service facilities and public utilities for employees working in the industrial parks.

After adjustment of the planning scheme, the land area for development of residential housing, service facilities and public utilities for employees working in an industrial park must be outside the geographical boundary of the industrial park and an environmental safety distance must be maintained in accordance with the law on construction and other relevant laws.

13. The following transitional provisions apply to outward investment activities:

a) Any investor granted a decision on approval of outward investment policy, outward investment license, outward investment certificate or outward investment registration certificate before the effective date of this Law may continue to execute the investment project according to the granted decision on approval of outward investment policy, license, outward investment certificate or outward investment registration certificate;

b) For a project which is granted a decision on approval of outward investment policy, outward investment license, outward investment certificate or outward investment registration certificate before the effective date of this Law but is not subject to the issuance of an outward investment registration certificate, the investor is not required to adjust the granted decision on approval of outward investment policy, outward investment license, outward investment certificate or outward investment registration certificate investment when adjusting the outward investment project;

c) Where an investor has submitted a valid application dossier for approval of outward investment policy but has not yet received a response, the investor may continue to use the submitted application dossier to implement the procedures for issuance of the investment registration certificate (if required) in accordance with this Law.

14. From the effective date of this Law, any valid dossier that has been received in accordance with the Law on Investment 2020 shall continue to be governed by the provisions of the Law on Investment 2020, except for the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Where a project has not been submitted to the Prime Minister for his consideration and approval or adjustment of the investment policy before the effective date of this Law, the Ministry of Finance shall transfer the project dossier and project appraisal opinions (if any) to the Chairperson of the provincial People's Committee for processing under the authority specified in this Law;

The Chairperson of the provincial People's Committee may keep using the project dossier, appraisal opinions and appraisal report to consider approving or adjusting the investment policy in the cases stipulated in this clause.

15. For conditional business lines prescribed in the Law on Investment 2020 but repealed by this Law, organizations and individuals may continue to use existing licenses, certificates, diplomas, written confirmations or other forms of investment and business permits issued by competent state agencies until their expiration dates.

16. The Government shall stipulate the handling of investment projects on production of electronic devices for e-cigarettes and heated tobacco products in Vietnam solely for export, which have been registered or approved or permitted in writing by competent state agencies in accordance with law before January 01, 2025.

17. The Government shall elaborate this Article.

This Law was passed by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on this 11th of December, 2025 during its 10th session.

 

 

CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

APPENDIX IV

LIST OF CONDITIONAL BUSINESS LINES
(Promulgated together with the Law on Investment No. 143/2025/QH15)

No.

BUSINESS LINE

1

Production of seals

2

Trading in support instruments (including repair)

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4

Trading in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning

5

Trading in paintball guns

6

Trading in military equipment and supplies for the people's armed forces, military weapons, technical equipment, ammunition and specialized vehicles used for the army and police; components, accessories, spare parts, supplies and specialized equipment and technology used for production thereof

7

Pawnshop services

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9

Trading in signaling devices for emergency vehicles

10

Security guard services

11

Lawyer's practice

12

Notary’s practice

13

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

14

Auctioneer's practice

15

Bailiff's practice

16

Practice by asset managers and liquidators regarding assets of enterprises and co-operatives during the process of bankruptcy resolution

17

Accounting services

18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

19

Trading in duty-free goods

20

Commercial operation of bonded warehouses and container freight stations

21

Commercial operation of premises for conducting customs procedures, customs gathering, inspection and supervision

22

Securities trading

23

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

24

Insurance business

25

Reinsurance business

26

Insurance brokerage

27

Insurance agency

28

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

29

Lottery business

30

Prize-winning electronic games for foreigners

31

Credit rating services

32

Casino business

33

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

34

Voluntary retirement fund management services

35

Petro and oil trading

36

Gas trading

37

Trading in industrial explosive materials (including destruction)

38

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

39

Business in lines using industrial explosive materials and explosive precursors

40

Blasting services

41

Production of and trading in chemicals, except chemicals on the list of banned chemicals and minerals specified in the Appendix II to this Law; chemicals stockpiling services; chemicals industry consulting

42

Liquor trading

43

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

44

Trading in foods under the specialized management of the Ministry of Industry and Trade, Ministry of Agriculture and Environment and Ministry of Health

45

Commodity exchange operations

46

Electricity generation, transmission, distribution, wholesaling, retail

47

Rice export

48

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

49

Trading in industrial precursors

50

Trading in goods and activities directly relating to trading in goods by foreign service providers in Vietnam

51

Multi-level marketing

52

E-commerce activities: management and operation of intermediary e-commerce platforms, social networks engaged in e-commerce activities, integrated e-commerce platforms; authentication of electronic contracts in commerce

53

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

54

Vocational education and training activities

55

Vocational education and training accreditation

56

Occupational skill assessment services

57

Occupational safety inspection services

58

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

59

Overseas employment agency services

60

Voluntary drug rehabilitation services, smoking cessation services, HIV/AIDS treatment service, care services for the elderly, people with disabilities and children

61

Road transport services

62

Manufacture, assembly and import of automobiles

63

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

64

Automobile driver training services

65

Traffic safety inspector training services

66

Driving test services

67

Traffic safety assessment services

68

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

69

Inland waterway ship crewmember and operator training services

70

Crewmember training and coaching, and ship crewmember recruitment and supply

71

Sea transport services

72

Import and dismantling of used sea-going ships

73

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

74

Air transport business

75

Aircraft, aircraft engine, aircraft propeller and aircraft equipment design, manufacture and testing services in Vietnam

76

Import, temporary import for re-export, and temporary export for re-import of unmanned aircrafts, other aerial vehicles, aircraft engines, aircraft propellers, and equipment of unmanned aerial vehicles and other aircrafts

77

Trading in unmanned aircrafts, other aerial vehicles, aircraft engines, aircraft propellers, and equipment of unmanned aerial vehicles and other aircrafts

78

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

79

Commercial operation of airports

80

Aviation services at airports

81

Flight crew training services

82

Rail transport business

83

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

84

Hazardous goods transport services

85

Pipeline transport services

86

Real estate business

87

Clean water (domestic water) trading

88

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

89

Construction survey services

90

Construction design and construction design assessment services

91

Construction supervision consultancy services

92

Site manager’s practice

93

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

94

Specialized construction testing services

95

Urban and rural planning consultancy practice

96

Trading in white asbestos in Serpentine group

97

Postal services

98

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

99

Trust services

100

Publishers' activities

101

Printing services, except printing on packages not containing goods labels

102

Publication release services

103

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

104

Telecommunications network- and internet-based games

105

Pay radio and television services

106

General news website development services

107

Services for processing and repair of goods on the List of second-hand information technology products banned from import for foreign partners for overseas sale

108

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

109

Domain name registration and maintenance services

110

Electronic authentication services

111

Trading on cybersecurity products and services (excluding trading in civil cryptography products and services)

112

Imported newspaper distribution services

113

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

114

Trading in mobile phone jammers

115

Operation of pre-school institutions

116

Operation of general education institutions

117

Operation of higher education institutions

118

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

119

Operation of continuing education institutions

120

Operation of specialized schools

121

Joint training with foreign partners

122

Educational accreditation

123

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

124

Trading in fishery products

125

Trading in aquaculture feeds, animal feeds, environmental treatment products in aquaculture

126

Testing services for aquaculture feeds, animal feeds, environmental treatment products in aquaculture

127

Trading in biological preparations, microorganisms, chemicals, environmental treatment products in livestock production

128

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

129

Fishing vessel registration

130

Training and retraining crew members of fishing vessels

131

Trading in pesticides

132

Services for treatment of objects subject to plant quarantine

133

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

134

Plant protection services

135

Trading in veterinary drugs, vaccines, biological preparations, microorganisms and chemicals used in veterinary medicine

136

Veterinary technical services

137

Animal testing and surgery services

138

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

139

Veterinary drug testing and experimenting services (including veterinary drugs, aquatic veterinary drugs, vaccines, biological preparations, microorganisms and chemicals used in veterinary medicine and aquaculture veterinary medicine)

140

Farm breeding services

141

Cattle and poultry slaughtering services

142

Trading in fertilizers

143

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

144

Trading in plant varieties and animal breeds

145

Production and nursing of aquaculture seeds

146

Plant variety and animal breed testing services

147

Aquaculture seeds testing services

148

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

149

Trading in genetically modified products

150

Medical examination and treatment services

151

Pharmacy business

152

Cosmetics production

153

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

154

Trading in medical equipment

155

Industrial property assessment services (comprising assessment of copyright and related rights, assessment of industrial property ownership and assessment of plant variety rights)

156

Services for conduct of radiation work

157

Atomic energy application ancillary services

158

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

159

Technology assessment, valuation and examination services

160

Intellectual property right representation services (comprising copy right and related rights representation services, industrial property representation services and plant variety right representation services)

161

Film dissemination services

162

Relics and antiques assessment services

163

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

164

Karaoke and dance club business

165

Travel services

166

Sports business activities of sports enterprises and professional sports clubs

167

Trading in audios and videos of dance, music and stage performances

168

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

169

Trading in relics and antiques, except export of relics and antiques; services for preservation, restoration, digitization and building of database on relics and antiquities.

170

Import of cultural goods under the specialized management of the Ministry of Culture, Sports and Tourism

171

Museum services

172

Trading in electronic games (except for trading in prize-winning electronic games for foreigners and online electronic prize-winning electronic games)

173

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

174

Land use planning scheme and plan formulation services

175

Land pricing services

176

Survey and mapping services

177

Hydro-meteorological forecasting and warning services

178

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

179

Water resources exploitation services

180

Decision support services for regulation and distribution of water resources; reservoir and inter-reservoir operation decision support services

181

Mineral exploration services

182

Mineral mining

183

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

184

Import of scrap

185

Environmental monitoring services

186

Business operation of commercial banks

187

Business operation of non-bank credit institutions

188

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

189

Provision of intermediary payment services, provision of payment services without payment accounts of customers; provision of mobile money services

190

Credit information services

191

Business operations of, and provision of foreign exchange services by organizations which are not credit institutions

192

Gold trading, except gold jewelry, handicrafts

193

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

194

Trading in data intermediary products and services

195

Trading in data analysis and aggregation products and services

196

Data exchange services

197

Provision of services related to crypto-assets

198

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Đầu tư 2025
Số hiệu: 143/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Đầu tư
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 11/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động được hướng dẫn bởi Nghị định 368/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phạm vi cung ứng dịch vụ
...
Điều 5. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch
...
Điều 6. Các hành vi bị cấm
...
Chương II HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

Mục 1. MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN DI ĐỘNG

Điều 7. Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động
...
Điều 8. Hồ sơ mở tài khoản Tiền di động
...
Điều 9. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động
...
Điều 10. Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động
...
Điều 11. Trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động
...
Điều 12. Mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử
...
Điều 13. Xác thực thông tin khách hàng mở tài khoản Tiền di động
...
Điều 14. Sử dụng tài khoản Tiền di động
...
Điều 15. Hạn mức giao dịch tài khoản Tiền di động
...
Điều 16. Sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động
...
Điều 17. Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp
...
Điều 18. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng
...
Điều 19. Quản lý giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ nước ngoài
...
Mục 2. TIÊU CHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20. Tiêu chí hoạt động
...
Điều 21. Chấm dứt, đình chỉ hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động và xử lý vi phạm
...
Chương III QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

Mục 1. TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

Điều 22. Trách nhiệm trong công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
...
Điều 23. Trách nhiệm trong công tác thanh tra hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
...
Mục 2. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

Điều 24. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động
...
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động
...
Mục 3. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

Điều 26. Quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
...
Điều 27. Trách nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
...
Điều 28. Quyền hạn và trách nhiệm của ĐVCNTT
...
Điều 29. Quyền về thông tin, báo cáo
...
Điều 30. Nghĩa vụ về thông tin, báo cáo

Điều 31. Bảo mật thông tin
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Hiệu lực thi hành
...
Điều 33. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 34. Trách nhiệm thi hành
...
Phụ lục I BÁO CÁO TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG
...
Phụ lục II PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG
...
Phụ lục III BÁO CÁO ĐỊNH KỲ

Mẫu số 01 BÁO CÁO TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG
...
Mẫu số 02 BÁO CÁO SỐ LIỆU GIAO DỊCH DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG
...
Mẫu số 03 BÁO CÁO ĐIỂM KINH DOANH PHÂN THEO TỈNH THÀNH PHỐ
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO SỐ LIỆU TẠI 10 ĐƠN VỊ CHẤP NHẬN THANH TOÁN (ĐVCNTT) CÓ SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH, GIÁ TRỊ GIAO DỊCH LỚN NHẤT
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG
...
Mẫu số 06 BÁO CÁO TÌNH HÌNH XỬ LÝ TRA SOÁT KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP
...
Mẫu số 07 BÁO CÁO TỔNG SỐ DƯ CÁC TÀI KHOẢN TIỀN DI ĐỘNG
...
Mẫu số 08 BÁO CÁO SỐ DƯ CÁC TÀI KHOẢN ĐẢM BẢO THANH TOÁN CHO DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG
...
Mẫu số 09 BÁO CÁO SỐ DƯ CÁC TÀI KHOẢN ĐẢM BẢO THANH TOÁN CHO DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG...(*)....
...
Mẫu số 10 BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC, AN TOÀN CỦA HỆ THỐNG TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG
...
Mẫu số 11 BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH DỪNG, TẠM DỪNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG, TÌNH HÌNH XỬ LÝ LIÊN QUAN ĐẾN YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC IV DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
...
189 Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động
Hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động được hướng dẫn bởi Nghị định 368/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026