Chi tiết bảng giá đất phường Bình Thới 2026? Giá đất phường Bình Thới TP HCM cao nhất ở đâu?

Chi tiết bảng giá đất phường Bình Thới 2026 Tải về chi tiết bảng giá đất phường Bình Thới TP HCM năm 2026

Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh

Xem thêm Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh

Nội dung chính

    Chi tiết bảng giá đất phường Bình Thới 2026? Giá đất phường Bình Thới TP HCM cao nhất ở đâu?

    Căn cứ Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương được sắp xếp, hợp nhất để hình thành thành phố mới mang tên Thành phố Hồ Chí Minh.

    Ngày 26/12/2025, Hội đồng Nhân dân TP. Hồ Chí Minh đã thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND của HĐND TPHCM về ban hành Bảng giá đất TP.HCM năm 2026. Theo đó, bảng giá đất TPHCM mới nhất sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026, thống nhất trên toàn địa bàn TP. Hồ Chí Minh mới.

    Theo bảng giá đất TP.HCM mới nhất năm 2026, phường Bình Thới được xếp vào Khu vực I. 

    Tải về >>> Chi tiết bảng giá đất phường Bình Thới 2026 

     

    Theo đó, căn cứ Bảng giá đất phường Bình Thới ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TPHCM, tuyến đường có mức giá đất cao nhất trên địa bàn phường Bình Thới là đường 3 Tháng 2, đoạn từ Hàn Hải Nguyên đến Lò Siêu.

    Cụ thể, mức giá đất tại tuyến đường này được xác định như sau:

    - Giá đất ở: 182,3 triệu đồng/m² mức giá cao nhất trong toàn phường Bình Thới.

    - Giá đất thương mại, dịch vụ: 127,6 triệu đồng/m².

    - Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất thương mại, dịch vụ): 109,4 triệu đồng/m².

    Ngoài đường 3 Tháng 2, một số tuyến đường có mức giá đất cao trong phường Bình Thới có thể kể đến như: Đường Minh Phụng (đoạn Hàn Hải Nguyên - Bình Thới); Đường Lãnh Binh Thăng (đoạn Lò Siêu - Bình Thới); Đường Hàn Hải Nguyên (trọn tuyến). 

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT TP HCM NĂM 2026

    Chi tiết bảng giá đất phường Bình Thới 2026? Giá đất phường Bình Thới TP HCM cao nhất ở đâu?

    Chi tiết bảng giá đất phường Bình Thới 2026? Giá đất phường Bình Thới TP HCM cao nhất ở đâu? (Hình từ Internet)

    Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất TP HCM 2026 như thế nào?

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất TPHCM 2026 như sau:

    - Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;

    - Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất. 

    Bảng giá đất TP HCM được áp dụng cho các trường hợp nào?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 bị thay thế một số điều bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 thì bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

    - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

    - Tính thuế sử dụng đất;

    - Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

    - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.  

    Chuyên viên pháp lý Đỗ Trần Quỳnh Trang
    saved-content
    unsaved-content
    1