Chi tiết 10 hành vi bị xem là trốn thuế từ ngày 01/07/2026
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Chi tiết 10 hành vi bị xem là trốn thuế từ ngày 01/07/2026
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 về chi tiết 10 hành vi bị xem là trốn thuế bao gồm:
(1) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
(2) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
(3) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
(5) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
(6) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
(7) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
(8) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
(9) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;
(10) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026
Như vậy, trên đây là chi tiết 10 hành vi bị xem là trốn thuế từ ngày 01/07/2026
Chi tiết 10 hành vi bị xem là trốn thuế từ ngày 01/07/2026 (Hình từ Internet)
Cách tính thuế GTGT cho thuê nhà ở 2026 chi tiết? Thuế GTGT cho thuê nhà ở 2026 được tính như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 sửa đổi khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
[...]
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 25 như sau:
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”.
[...]
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm trở lên phải chịu thuế GTGT cho thuê nhà ở 2026 từ 1/1/2026.
Đồng thời, căn cứ Mục 2 Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC thì hoạt động cho thuê nhà chịu thuế suất thuế GTGT là 5%, cụ thể bao gồm:
- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;
- Cho thuê tài sản gồm:
+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;
+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;
+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;
Như vậy, công thức tính thuế GTGT cho thuê nhà ở 2026, cụ thể:
Thuế GTGT = Doanh thu năm × 5% |
Ví dụ minh họa:
Bạn cho thuê 2 căn nhà. Tổng doanh thu chịu thuế trong năm: 900 triệu đồng. Vậy, thuế GTGT bạn phải nộp là: 900 × 5% = 45 triệu.
Thời điểm xuất hóa đơn cho thuê nhà là khi nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
[...]
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
[...]
Theo đó, thời điểm xuất hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Như vậy, nếu trường hợp cho thuê nhà thì thời điểm xuất hóa đơn cho thuê nhà được lập sau khi bên cho thuê hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho thuê nhà hoặc sau khi thu tiền (đối với trường hợp thu tiền trước).
(Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết Chi tiết 10 hành vi bị xem là trốn thuế từ ngày 01/07/2026)
