Bảng giá đất phường Phan Đình Phùng tỉnh Thái Nguyên năm 2026 bao nhiêu?
Mua bán nhà đất tại Thái Nguyên
Nội dung chính
Bảng giá đất phường Phan Đình Phùng tỉnh Thái Nguyên năm 2026?
Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
(1) Theo đó, Bảng tổng hợp giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên.
Tải về >>> Phụ lục II giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

(2) Ngoài ra, giá đất nông nghiệp Phường Phan Đình Phùng còn được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định về Bảng giá đât lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên cụ thể:
- Giá đất trồng lúa (đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
Đơn vị hành chính | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
Phường Phan Đình Phùng | 120 | 117 | 114 |
- Giá đất trồng cây hằng năm khác (đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
Đơn vị hành chính | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
Phường Phan Đình Phùng | 120 | 117 | 114 |
- Giá đất trồng cây lâu năm (đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
Đơn vị hành chính | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
Phường Phan Đình Phùng | 108 | 105 | 102 |
- Giá đất rừng sản xuất (đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
Đơn vị hành chính | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
Phường Phan Đình Phùng | 39 | 36 | 33 |
- Giá đất nuôi trồng thủy sản (đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
Đơn vị hành chính | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
Phường Phan Đình Phùng | 108 | 105 | 102 |
- Giá đất nông nghiệp khác (đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
Đơn vị hành chính | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
Phường Phan Đình Phùng | 120 | 117 | 114 |
Tải về >>> Phụ lục I ban hàn kèm theo Quy định về Bảng giá đât lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên
Tra cứu bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập năm 2026 dưới đây:

Bảng giá đất phường Phan Đình Phùng tỉnh Thái Nguyên năm 2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Phường Phan Đình Phùng sau sáp nhập TP Thái Nguyên gồm những xã phường nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về việc sáp nhập tỉnh Hòa Bình như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người.
Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.
[...]
Như vậy, tỉnh Thái Nguyên mới sáp nhập từ các tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên cũ.
Căn cứ khoản 76 Điều 1 Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025 trong đó quy định phường Phan Đình Phùng sau sáp nhập TP Thái Nguyên gồm những xã phường như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên
[...]
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trưng Vương, Túc Duyên, Đồng Quang, Quang Trung, Hoàng Văn Thụ, Tân Thịnh,Phan Đình Phùng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Gia Sàng thành phường mới có tên gọi là phường Phan Đình Phùng.
[...]
Như vậy, phường Phan Đình Phùng sau sáp nhập TP Thái Nguyên gồm phường Trưng Vương, Túc Duyên, Đồng Quang, Quang Trung, Hoàng Văn Thụ, Tân Thịnh,Phan Đình Phùng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Gia Sàng. Phường Phan Đình Phùng sau sáp nhập sẽ đưa vào hoạt động từ ngày 1/7/2025.
Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất là gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất cụ thể:
- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
+ Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
+ Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
+ Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
+ Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
