07 xã phường tỉnh Cà Mau thuộc danh sách xã đặc biệt khó khăn mới nhất 2026
Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc
Nội dung chính
07 xã phường tỉnh Cà Mau thuộc danh sách xã đặc biệt khó khăn mới nhất 2026
Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 Cà Mau được UBND tỉnh Cà Mau thông qua theo Quyết định 02354/QĐ-UBND năm 2025, về danh sách ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ấp đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực 1 2, danh sách xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
Dưới đây là danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 Cà Mau theo Quyết định 02354/QĐ-UBND năm 2025 của UBND tỉnh Cà Mau
Danh sách xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030 | ||||
TT | Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 Cà Mau | Tổng số thôn DTTS | Số thôn đặc biệt khó khăn | Ghi chú |
1 | Xã Vĩnh Hậu | 19 | 5 | Sáp nhập từ các xã Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hậu A và Vĩnh Hậu |
2 | Phường Vĩnh Trạch | 16 | 5 | Sáp nhập từ Phường 5 (thành phố Bạc Liêu) và xã Vĩnh Trạch |
3 | Phường Hiệp Thành | 16 | 3 | Sáp nhập từ phường Nhà Mát, xã Vĩnh Trạch Đông và xã Hiệp Thành |
4 | Xã Hưng Hội | 18 | 3 | Sáp nhập từ xã Hưng Thành và xã Hưng Hội |
5 | Xã Ninh Thạnh Lợi | 14 | 3 | Sáp nhập từ xã Ninh Thạnh Lợi A và xã Ninh Thạnh Lợi |
6 | Xã Khánh Lâm | 26 | 7 | Sáp nhập từ xã Khánh Hội, một phần xã Nguyễn Phích và phần còn lại của xã Khánh Lâm |
7 | Xã Thanh Tùng | 13 | 7 | Sáp nhập từ xã Ngọc Chánh và xã Thanh Tùng |
Danh sách xã đặc biệt khó khăn mới nhất tỉnh Cà Mau
Dưới đây là danh sách ấp, khóm đặc biệt khó khăn mới nhất giai đoạn 2026 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi chung là thôn đặc biệt khó khăn)
STT | Tên xã, phường | Danh sách thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau | Tổng số thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau |
1 | Xã Hòa Bình | Ấp Thị trấn A, ấp Thị trấn A1 | 2 |
2 | Xã Vĩnh Hậu | Ấp 13, ấp 14, ấp Vĩnh Thạnh, ấp Vĩnh Mẫu, ấp Vĩnh Kiểu | 5 |
3 | Phường Vĩnh Trạch | Khóm Vĩnh An, khóm Giáp Nước, khóm Kim Cấu, khóm Công Điền, khóm Thảo Lạng | 5 |
4 | Phường Hiệp Thành | Khóm Biển Đông A, khóm Biển Đông B, khóm Giồng Giữa A | 3 |
5 | Xã Hưng Hội | Ấp Sóc Đồn, ấp Cù Lao, ấp Giá Tiểu | 3 |
6 | Xã Hồng Dân | Ấp Bà Hiên, ấp Kinh Xáng, ấp Tà Suôl, ấp Tà Ben, ấp Tà Ky | 5 |
7 | Xã Ninh Thạnh Lợi | Ấp Chòm Cao, ấp Ninh Thạnh Đông, ấp Kos Thum | 3 |
8 | Xã Long Điền | Ấp Rạch Rắn, ấp Thạnh Trị, ấp Thạnh An, ấp Đầu Lá | 4 |
9 | Xã Phước Long | Ấp Vĩnh Lộc | 1 |
10 | Xã Vĩnh Phước | Ấp Phước Thọ Hậu, ấp Bình Tốt B, ấp Bình Bảo, ấp Bình Lễ | 4 |
11 | Xã Ninh Quới | Ấp Phú Tân, ấp Ninh Chùa | 2 |
12 | Xã U Minh | Ấp 16 | 1 |
13 | Xã Khánh Lâm | Ấp 1, ấp 9, ấp 11, ấp 14, ấp 15, ấp 16, ấp 20 | 7 |
14 | Xã Thanh Tùng | Ấp Phú Hiệp A, ấp Tân Điền A, ấp Tân Điền B, ấp Tân Hùng, ấp Tân Ngọc, ấp Tân Ngọc Đông, ấp Hiệp Hoà Tây | 7 |
15 | Xã Quách Phẩm | Ấp Cái Keo, ấp Khai Hoang Vàm, ấp Nhà Cũ, ấp Kênh Ngang | 4 |
16 | Xã Tân Tiến | Ấp Vàm Đầm, ấp Thuận Long A | 2 |
17 | Xã Tân Thuận | Hòa Hải, Lưu Hoa Thanh | 2 |
18 | Xã Trần Phán | Ấp Tân Hòa | 1 |
19 | Xã Đầm Dơi | Bá Huê, Đồng Tâm B, Đồng Tâm A | 3 |
20 | Xã Tân Lộc | Ấp 7, ấp Bào Chà, ấp Kênh Miễu | 3 |
21 | Xã Trí Phải | Đầu Nai, Tapasa I | 2 |
22 | Xã Đá Bạc | Ấp Đá Bạc A, ấp Cơi 5B, ấp Cơi 4, ấp Sào Lưới B, ấp 6 | 5 |
23 | Xã Khánh Bình | Ấp 8, ấp 9, ấp Minh Hà A, ấp Rạch Cui | 4 |
24 | Xã Khánh Hưng | Ấp Kinh Hãng B, ấp Nhà Máy C, ấp Kinh Đứng A, ấp Kinh Đứng B | 4 |
25 | Xã Cái Đôi Vàm | Ấp 5, ấp Tân Quảng Tây, ấp Gò Công, ấp Gò Công Đông | 4 |
26 | Xã Cái Nước | Ấp Khánh Tư | 1 |
27 | Xã Đất Mũi | Ấp Cái Mòi | 1 |
28 | Xã Đất Mới | Ấp 5 | 1 |
29 | Xã Lương Thế Trân | Ấp Cái Bát, ấp Đường Cuốc | 2 |
| TỔNG CỘNG |
| 91 |
Trên đây là danh sách xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau, danh sách thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030

07 xã phường tỉnh Cà Mau thuộc danh sách xã đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030
Căn cứ Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030 như sau:
Thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
- Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
Quy trình thực hiện phân định xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau 2026
Căn cứ Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, quy trình thực hiện phân định xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau 2026 như sau:
(1) Quy trình phân định xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau 2026 cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP để phân định thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau; xã khu vực 1 2 3 Cà Mau
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(2) Quy trình phân định xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau 2026 cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):
Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau và xã khu vực 1 2 3 Cà Mau
Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực 1 2 3 Cà Mau
Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
(3) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):
Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
Trên đây là nội dung cho "07 xã phường tỉnh Cà Mau thuộc danh sách xã đặc biệt khó khăn mới nhất 2026"
