Tải Quyết định 16/2026/QĐ-UBND Lâm Đồng phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai

Ngày 25/3/2026, UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Quyết định 16/2026/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai.

Mua bán Đất tại Lâm Đồng

Xem thêm Mua bán Đất tại Lâm Đồng

Nội dung chính

    Tải Quyết định 16/2026/QĐ-UBND Lâm Đồng phân cấp nhiệm vụ quyền hạn lĩnh vực đất đai

    - Phạm vi điều chỉnh của Quyết định 16/2026/QĐ-UBND:

    + Quyết định 16/2026/QĐ-UBND quy định việc phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

    + Các nội dung về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đối với các trường hợp còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP (ngoài các trường hợp đã phân cấp tại Điều 3 Quyết định 16/2026/QĐ-UBND) và trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

    - Đối tượng áp dụng của Quyết định 16/2026/QĐ-UBND:

    + Cơ quan nhà nước được giao thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong lĩnh vực đất đai.

    + Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

    Tải Quyết định 16/2026/QĐ-UBND Lâm Đồng phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai

    Tải Quyết định 16/2026/QĐ-UBND Lâm Đồng phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai (Hình từ internet)

    Chi tiết quy định phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai tại Lâm Đồng theo Quyết định 16/2026/QĐ-UBND

    Theo Điều 3 Quyết định 16/2026/QĐ-UBND, việc phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai tại Lâm Đồng được quy định như sau:

    - Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:

    + Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp: hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trên địa bàn một (01) đơn vị hành chính cấp xã, trừ trường hợp có phần diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

    + Chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với cá nhân, thực hiện theo địa bàn từng đơn vị hành chính cấp xã;

    + Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024, phê duyệt phương án sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024, thực hiện theo địa bàn từng đơn vị hành chính cấp xã;

    + Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai 2024 mà không phân biệt đô thị hay nông thôn đối với dự án thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã, trừ trường hợp dự án có diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

    + Quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc trường hợp theo quy định tại Điều 78, Điều 79 Luật Đất đai 2024 mà không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất, thực hiện theo địa bàn từng đơn vị hành chính cấp xã;

    + Quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc các trường hợp theo quy định tại Điều 81, khoản 1, 2, 3 Điều 82 Luật Đất đai 2024 mà thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định 16/2026/QĐ-UBND;

    + Quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Đất đai 2024, thực hiện theo địa bàn từng đơn vị hành chính cấp xã.

    - Cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định trên là cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trước ngày Quyết định 16/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành và các trường hợp theo quy định của Quyết định 16/2026/QĐ-UBND; thực hiện các trình tự, thủ tục để thực hiện thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định 16/2026/QĐ-UBND.

    saved-content
    unsaved-content
    1