Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long quy định mức thu phí và lệ phí về đất đai

Ngày 29/5/2026, HĐND tỉnh Vĩnh Long thông qua Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND quy định mức thu phí và lệ phí về đất đai tại Vĩnh Long.

Mua bán Đất tại Vĩnh Long

Xem thêm Mua bán Đất tại Vĩnh Long

Nội dung chính

    Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long quy định mức thu phí và lệ phí về đất đai

    Theo đó, ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND là Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quần lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, với đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh như sau:

    - Phạm vi điều chỉnh

    + Quy định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí bao gồm: Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, Phí đăng ký giao dịch bảo đảm; Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    + Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thể thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

    - Đối tượng áp dụng

    + Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    + Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

    Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 08/6/2026.

    Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết sau:

    - Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

    - Bãi bỏ một phần:

    + Khoản 6, 9, 10 Điều 1; khoản 5 Điều 2; khoản 6, 9, 10 Điều 3 và khoản 5 Điều 4 quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

    + Khoản 2, 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long sửa đồi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

    + Khoản 2, 3 Điều 1 Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điểm c, đ, e khoản 1 Điều 3 và điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

    + Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 1 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

    + Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 1 Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

    + Điểm đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre; Mục III Phần A Mức thu các loại phí và Phần B Mức thu các loại lệ phí của Phụ lục quy định mức thu, chế độ, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

    + Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản găn liền với đất, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Điều 2 Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.

    Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long quy định mức thu phí và lệ phí về đất đai (Hình từ internet)

    Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí và lệ phí về đất đai tại Vĩnh Long theo Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND

    - Các khoản phí quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Quy định này ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND:

    + Đối với tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập

    Để lại đơn vị sự nghiệp thu phí 85%; nộp vào ngân sách nhà nước 15%.

    Nguồn thu được trích để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chỉ phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật.

    + Đối với tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước

    Ủy ban nhân dân các xã, phường (cơ quan có chức năng quản lý đất đai tại các xã, phường): Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

    - Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

    Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

    - Việc khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí được thực hiện theo Nghị định 362/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

    saved-content
    unsaved-content
    1