Tải phụ lục Thông tư 141/2025 về tài sản cố định
Nội dung chính
Tải phụ lục Thông tư 141/2025 về tài sản cố định
Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Theo đó, phụ lục Thông tư 141/2025 về tài sản cố định ban hành kèm Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định:
- Phụ lục 1: Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình.
- Phụ lục 2:
+ Mẫu số 01: Quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình;
+ Mẫu số 02: Danh mục tài sản cố định đặc thù.
Tải phụ lục Thông tư 141/2025 về tài sản cố định
Tải phụ lục Thông tư 141/2025 về tài sản cố định (Hình từ Internet)
Phụ lục Thông tư 141/2025 về tài sản cố định áp dụng từ khi nào?
Theo Điều 19 Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định hiệu lực thi hành như sau:
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và được áp dụng từ năm tài chính 2026.
2. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khẩu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy bạn nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện việc quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này./.
Như vậy, phụ lục Thông tư 141/2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và được áp dụng từ năm tài chính 2026.
Nguyên tắc quản lý tài sản cố định theo Thông tư 141/2025
Theo Điều 5 Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc quản lý tài sản cố định như sau:
(1) Mọi tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 Thông tư 141/2025/TT-BTC được quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
Các chỉ tiêu về nguyên giá, hao mòn, khẩu hao, giá trị còn lại của tải sản cố định, phần giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập phân bổ vào chỉ phí liên doanh, liên kết là số nguyên; trường hợp kết quả xác định các chi tiêu này là số thập phân thì được làm tròn theo quy định tại pháp luật về kế toán.
(2) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản cố định có trách nhiệm:
- Thực hiện ghi sổ kế toán đối với toàn bộ tài sản cố định hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành; mỗi tài sản cố định được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán.
- Thực hiện kiểm kê tài sản định kỳ hằng năm; thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán nếu có chênh lệch phát sinh khi thực hiện kiểm kê.
- Thực hiện báo cáo kê khai, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
(3) Tài sản cổ định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng còn sử dụng được thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp tục quản lý, theo dõi, bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng sau đó thuộc trường hợp phải thay đổi nguyên giá theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 141/2025/TT-BTC thì phải tính hao mòn, trích khấu hao tài sản theo quy định của pháp luật cho thời gian sử dụng còn lại (nếu có) sau khi thay đổi nguyên giá.
(4) Nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định quy định tại Thông tư 141/2025/TT-BTC được sử dụng như sau:
- Nguyên giá tài sản cố định xác định theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 10 Thông tư 141/2025/TT-BTC, giá trị còn lại của tài sản cố định xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư 141/2025/TT-BTC được sử dụng để ghi số kế toán, xác định thẩm quyền quyết định sử dụng, xử lý tài sản công theo quy định, kê khai để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
- Không sử dụng nguyên giá tài sản cố định xác định theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 10 Thông tư 141/2025/TT-BTC, giá trị còn lại của tài sản cố định xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư 141/2025/TT-BTC để: Làm giá bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê tài sản, xác định giá trị để góp vốn liên doanh, liên kết, sử dụng tài sản cố định để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công - tư.
(5) Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại Thông tư 141/2025/TT-BTC được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thành lập, kết quả đánh giá lại của Hội đồng trong trường hợp thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản hoặc để xác định giá trị của bộ phận tài sản cố định tháo dỡ. Thành phần Hội đồng gồm: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có tài sản, bộ phận có tài sản, đại diện cơ quan được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản (đối với trường hợp giao, điều chuyển, chuyển giao), đại diện cơ quan chuyên môn khác do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quyết định mời tham gia (nếu cần thiết).
(6) Các khoản chi phí có tính chất định kỳ phát sinh trong quá trình sử dụng nhằm duy trì hoạt động của tài sản (như: Chi phí đăng kiểm, bảo hiểm bắt buộc, bảo trì, bảo dưỡng...) thì không xác định vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
(7) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản cố định chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý theo quy định tại Điều 37 Nghị định 186/2025/NĐ-CP thì thực hiện xác định nguyên giá, tính hao mòn đối với tài sản cố định nhận chuyển giao theo quy định tại Thông tư 141/2025/TT-BTC.
