Tải file Quyết định 48/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Hà Tĩnh

Ngày 06/7/2026, UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục đất đai tại Hà Tĩnh.

Nội dung chính

    Tải file Quyết định 48/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Hà Tĩnh

    Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, với phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

    - Phạm vi điều chỉnh: Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

    - Đối tượng áp dụng:

    + Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Thuế tỉnh Hà Tĩnh; Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp xã; Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

    + Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024.

    + Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

    Quyết định 48/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày ban hành đến hết ngày 28/02/2027.

    Tải file Quyết định 48/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Hà Tĩnh

    Tải file Quyết định 48/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Hà Tĩnh

    Một số quy định về thực hiện thủ tục đất đai tại Hà Tĩnh theo Quyết định 48/2026/QĐ-UBND

    1. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, phí, lệ phí và khai thác, sử dụng dữ liệu số

    - Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm phục vụ hành chính công.

    - Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không bao gồm thời gian thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan đối với các trường hợp sau:

    + Thời gian các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc xác định giá đất cụ thể; xác định chi phí xây dựng hạ tầng, nghĩa vụ tài chính về đất đai, các khoản phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ theo quy định của pháp luật.

    + Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

    + Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai.

    + Thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.

    + Thời gian thực hiện trích đo thửa đất.

    + Thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.

    - Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Quyết định 48/2026/QĐ-UBND có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn quy định. Thời gian thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính không tính vào thời hạn giải quyết của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    - Về phí, lệ phí: Đối với thủ tục hành chính thuộc trường hợp phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, người sử dụng đất phải thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức thu, việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

    - Trường hợp các thông tin, giấy tờ trong thành phần hồ sơ quy định tại Quyết định này đã được tích hợp, chia sẻ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cơ sở dữ liệu đất đai, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan thụ lý có trách nhiệm khai thác, đối chiếu trên hệ thống điện tử; không yêu cầu người nộp hồ sơ cung cấp bản giấy hoặc bản sao chứng thực đối với thông tin, giấy tờ đã được số hóa và chia sẻ theo quy định.

    2. Điều khoản chuyển tiếp

    - Đối với các trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ, đang thực hiện giải quyết theo quy định về thẩm quyền trước ngày 31/01/2026, đến thời điểm Quyết định 48/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành thì cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tiếp tục giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính cho người sử dụng đất theo trình tự, thủ tục trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.

    Riêng trường hợp thực hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, khoản 4 Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, tiểu mục XIII Mục C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP đã tiếp nhận hồ sơ, đang thực hiện giải quyết theo quy định về thẩm quyền trước ngày 31/01/2026: trường hợp đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành mà Văn phòng Đăng ký đất đai đã nhận được hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định từ UBND cấp xã thì Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp tục thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích thửa đất; trường hợp đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành mà Văn phòng Đăng ký đất đai chưa nhận được hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đối với phần diện tích tăng thêm từ UBND cấp xã thì Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển hồ sơ để UBND cấp xã thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích thửa đất.

    - Đối với các trường hợp đã có Quyết định giao đất cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Quyết định 48/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành mà Cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành Thông báo nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa thì giao Cơ quan Thuế thực hiện việc xác định, ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định 48/2026/QĐ-UBND.

    - Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu lựa chọn thực hiện theo trình tự thủ tục tại Quyết định này thì rút hồ sơ, hoàn thiện các hồ sơ và nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết hồ sơ theo quy định tại Quyết định 48/2026/QĐ-UBND.

    saved-content
    unsaved-content
    1